• Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNHĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022-2023  
    Mã đề thi: 209    Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề (Đề gồm 07 trang; Thí sinh làm bài vào Phiếu trả lời trắc nghiệm)

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………..Số báo danh: ……………………………………

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1 ;O=16 ;C=12 ;N=14 ;Na=23 ;Fe=56 ;Mg=24 ;Cu=64 ;Ag=108; S=32 ;Ca=40 ;Ba=137 ;Al=27 ;K=39 ;P=31 ;Cl=35,5 ;Br=80 ;Zn=65 ;Mn=55 .

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.

    Câu 1. Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 2: 1). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 87,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,2 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

         A. 24,32 %.                       B. 75,68 %.                        C. 72,16 %.                       D. 27,83 %.

    Câu 2. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X. Để tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Giá trị của m là

         A. 108,0.                            B. 86,4.                              C. 97,2.                              D. 75,6.

    Câu 3. Cho các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho 50 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc chứa 50 ml dung dịch BaCl2 0,1M.

    Thí nghiệm 2: Cho 50 ml dung dịch H2SO4 0,1M vào cốc chứa 50 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M.

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Ở thí nghiệm 1 xuất hiện ngay kết tủa trắng.

    (b) Ở thí nghiệm 2 một lát sau mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện.

    (c) Nếu đun nóng hỗn hợp ở thí nghiệm 2 thì kết tủa S sẽ xuất hiện sớm hơn so với lúc chưa đun nóng.

    (d) Phản ứng xảy ra ở thí nghiệm 2 là: Na2S2O3 + H2SO4 →Na2SO4 + S + SO2 + H2O.

    Số nhận xét đúng là

         A. 4.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 4. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, Al4C3, Mg, NaOH và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

         A. 4.                                   B. 5.                                   C. 6.                                   D. 7.

    Câu 5. Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan.

    – Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 17,688.                          B. 24,288.                          C. 11,160.                          D. 17,640.

    Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Khi tăng nhiệt độ, tính dẫn điện của kim loại tăng.

                B. Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp bột nung nóng gồm Fe3O4, MgO, CuO, Al2O3 thu được chất rắn gồm Fe, MgO, Cu, Al2O3.

                C. Điện phân dung dịch (có màng ngăn, diện cực trơ) chứa a mol NaCl và a mol CuSO4 dến khi nước điện phân ở hai điện cực thu được dung dịch có pH>7.

                D. Cho các kim loại: Cu, Al, Zn, Mg, Na, Fe số kim loại khi dùng dư khử được ion Fe3+ trong dung dịch thành Fe là 4.

    Câu 7. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 300 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và CuCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 4 lít khí (đktc) và 2,94 gam kết tủa. Giá trị của V là

         A. 0,896.                            B. 1,344.                            C. 1,792.                            D. 1,120.

    Câu 8. Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

         A. 0,05.                              B. 0,15.                              C. 0,10.                              D. 0,20.

    Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản gồm proton, electron, nơtron là 28. Phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Oxit có hóa trị cao nhất của X có công thức là X2O7.

                B. Muối của X với bạc là chất không tan trong nước.

                C. X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn.

                D. X có bán kính nguyên tử lớn nhất trong bảng tuần hoàn.

    Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, CuO, Fe3O4 và FeCO3 (nguyên tố oxi chiếm 22,04 % về khối lượng) vào 960 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, NO và CO2 có tỉ khối so với H2 là 18,5. Cho Y phản ứng tối đa với 1,77 lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 48 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 50 %.                            B. 44 %.                             C. 47 %.                            D. 48 %.

    Câu 11. Đốt 11,2 gam Fe trong không khí, thu được m gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong 800 ml dung dịch HCl 0,55M, thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối) và 0,448 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, sau khi các phản ứng xáy ra hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của (a+m) là

         A. 94,82.                            B. 99,14.                            C. 81,86.                            D. 77,54.

    Câu 12. Một hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa (C,H,O) có khối lượng phân tử là 60(u). X tác dụng với Na giải phóng khí H2. Số chất X thoả mãn giả thiết trên là

         A. 2.                                   B. 5.                                   C. 3                                    D. 4.

    Câu 13. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư).

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Kết thúc bước 1, nhưng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

                B. Ở bước 1, anilin hầu như không tan và lắng xuống đáy ống nghiệm.

                C. Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.

                D. Ở bước 2, anilin tan dần.

    Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Ứng với công thức phân tử C3H7NO2 có 2 α -amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau.

                B. Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên.

                C. Oxi hóa glucozơ bằng hiđro có Ni làm xúc tác thu được sobitol.

                D. Dầu mỡ sau khi rắn có thể dùng đề tái chế thành nhiên liệu.

    Câu 15. Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 7,8. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng chứa CuO và oxit FexOy (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Lấy toàn bộ chất rắn còn lại trong ống sứ hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tỉ khối so với X bằng 82/39. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,4 gam muối khan trong đó oxi chiếm 56,624 % về khối lượng. Tỉ lệ số mol của CuO và FexOy trong ống sứ ban đầu là

         A. 1: 2.                               B. 1:1.                                C. 2:3.                                D. 2: 1.

    Câu 16. Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí CO (dư) qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây đúng?

                A. Chất rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.

                B. Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy khí không màu thoát ra.

                C. Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thất xuất hiện ngay kết tủa.

                D. Hỗn hợp rắn X chứa bốn oxit kim loại.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho a mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là b mol. Tỉ lệ  là

         A. 1,212.                            B. 1,650.                            C. 0,825.                            D. 0,725.

    Câu 18. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    (2) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.

    (3) Cho m gam P2O5 vào dung dịch có m gam KOH.

    (4) Cho dung dịch chứa x mol KHSO4 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3.

    (5) Cho từ từ dung dịch có a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 và a mol NaHCO3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

         A. 3.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 19. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Na,Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch E. Hấp thụ hết 7,168 lít khí CO2 vào dung dịch E, thu được dung dịch M chỉ chứa các muối và kết tủa T. Chia dung dịch M làm 2 phần bằng nhau:

    – Cho từ từ phần 1 vào 150 ml dung dịch HCl 0,8M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2.

    – Nếu cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 0,8M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2. Các phản ứng xảy ra hòan toàn, các khí đo ở (đktc). Giá trị của m là

         A. 30,68.                            B. 28,28                             C. 25,88.                            D. 20,92.

    Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Cấu trúc phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài.

                B. Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho.

                C. Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ axetat, tơ visco.

                D. Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc.

    Câu 21. Thực hiện phản ứng thủy phânla gam xenlulozơ (H+,t0). Sau phản ứng, trung hòa axit bằng kiềm và cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được a gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân xenlulozơ là

         A. 65 %                             B. 75 %                              C. 81 %                             D. 70 %

    Câu 22. Phát biểu nào sau đây sai?

                A. Dùng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4

                B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.

                C. Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.

                D. Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    Câu 23. Nhận định nào sau đây không đúng?

                A. Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

                B. Tất cả các protein dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

                C. Sữa tươi để lâu sẽ bị vón cục, tạo thành kết tủa do bị lên men làm đông tụ protein.

                D. Lớp váng nổi lên khi nấu thịt, cá là hiện tượng đông tụ protein.

    Câu 24. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

    (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

    (c) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư.

    (e) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

    (f) Hòa tan a gam Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng a gam so với dung dịch ban đầu.

    Số thí nghiệm thu được hai muối là

         A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6

    Câu 25. Hỗn hợp khí X gồm hai amin (no, đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp) và hai hiđrocacbon (mạch hở, có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,125 mol X cần vừa đủ 9,828 lít khí O2 (đktc) thu được H2O; 0,34 mol CO2 và 0,35 gam N2. Cho toàn bộ lượng amin trên vào dung dịch HCl dư thu được m gam muối A. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn trong m gam A là

         A. 43,86 %.                       B. 77,88 %                         C. 50,87 %.                       D. 34,89 %.

    Câu 26. Cho các chất sau: (1) phenyl axdat, (2) đimatylamoni oxalat, (3) axit glutamic, (4) Ala-Glu, (5) triolein, (6) muối amoni clorua của alanin. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì số mol NaOH phản ứng gấp đôi số mol chất đó là

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 4.

    Câu 27. Cho các dung dịch: etylamoni clorua, Gly-Ała, anbumin, Val- Gly-Ala. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm) tạo thành hợp chất màu tím là

         A. 1.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 18,24 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Zn, ZnO trong 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,6M;HCl 0,8M (vừa đủ) thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 ở (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là.

         A. 56,41.                            B. 58,04.                            C. 54,25.                            D. 53,35.

    Câu 29. Hỗn hợp M gồm 8 chất hữu cơ mạch hở X(C5H11NO4) và đipeptit Y(C6H12N2O3). Cho M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch gồm một chất hữu cơ Z là muối của amino axit T, một muối của axit cacboxylic E và ancol F. Biết M có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:

    (a) T là alanin.

    (b) E là HCOONa.

    (c) 1 mol hỗn hợp M phản ứng tối đa 3 mol NaOH.

    (d) F là C2H5OH.

    (c) Trong phân tử của X có 2 nhóm chức este.

    (f) Cho 1 mol M phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được số mol Ag luôn nhỏ hơn 2 mol. Số phát biểu đúng là

         A. 1.                                   B. 4.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 30. Cho các phát biếu sau:

    (a) Xenlulozơ là polime thiên nhiên và là nguyên liệu để sản xuất các tơ tổng hợp.

    (b) Cho nhúm bông vào dung dịch H2SO4 70%, dun nóng thu được dung dịch trong suốt.

    (c) Ở điều kiện thường, glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều tan tốt trong nước.

    (d) Glucozơ và fructozơ đều bị oxi hóa bởi khí H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

    (e) Polietilen, xenlulozơ, cao su tự nhiên, nilon-6, nilon-6,6 đều là các pollime tổng hợp.

    (f) Trong nọc kiến có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    (g) Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng sản xuất tơ sợi.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3                                    B. 6                                    C. 4                                    D. 5

    Câu 31. Cho các chất sau: KHCO3, K2S, Ag, CuS, Fe(NO3)2. Có bao nhiêu chất khi cho vào dung dịch H2SO4 loãng thì có khí thoát ra

         A. 3.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 32. Phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

                B. Trùng hợp axit ℇ-amino caproic thu được policaproamit.

                C. Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

                D. Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ với oxi vừa đủ thu được a mol CO2 và 3,96 gam H2O. Cho a mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 36,00.                            B. 31,52.                            C. 19,70.                            D. 25,61.

    Câu 34. Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E(C10H10O4, chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm H2O và ba chất hữu cơ X, Y, Z (đều chỉ chứa một loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150). Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được chất hữu cơ T có dạng CxHyO4. Cho các phát biểu sau:

    (a) a mol T phản ứng với Na dư, thu được a mol khí H2.

    (b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.

    (c) a mol E tác dụng tối đa với 3a mol KOH trong dung dịch.

    (d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 2 mol H2O.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 35. Hỗn hợp X gồm hai triglixerit A và B(MA < MB, tỉ lệ số mol tượng ứng là 2:5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol, natri oleat, natri linoleat và natri panmitat. Biết m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 38,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 87,584 lít CO2 (đktc) và 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của B trong X là

         A. 27,35 %.                       B. 29,83 %.                        C. 70,17 %.                       D. 72,65 %.

    Câu 36. Thực hiện các thí nghiệm sau.

    (1) Sục etilen vào dung dịch KMnO4

    (2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH)2.

    (3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic.

    (4) Cho dung dịch fructozơ dư tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    (5) Cho ancol etylic tác dụng với CuO nung nóng.

    (6) Cho anilin tác dụng với dung dịch brom.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?

         A. 2.                                   B. 4.                                   C. 1.                                   D. 3.

    Câu 37. Trong các phản ứng sau:

    (1) NaOH + NNO3                                                                                                      (2) NaOH + H3PO4

    (3) NaOH + NaHCO3                                                                                                                 (4) Mg(OH)2 + HNO3

    (5) Fe(OH)3 + HCl                                                                                                      (6) Ba(OH)2 + H2SO4

    Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: H++OH → H2O

         A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1                                    D. 3.

    Câu 38. Cho các chất và ion sau: Zn, Cl2, Fe3O4, SO2, S2-, Fe2+, Cu2+, Ag+. Số lượng chất và ion vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hoá là

         A. 6.                                   B. 5.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 39. Hòa tan m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl vào nưóc thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Thể tích khí (V lít ở đktc) thoát ra theo thời gian (t giây) được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Nếu dừng điện phân ở thời điểm 300 giây rồi đem nhúng thanh nhôm (dư) vào dung dịch, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng thanh nhôm thay đổi như thế nào?

         A. Tăng 0,20 gam.             B. Giảm 2,16 gam.            C. Giảm 0,72 gam.            D. Tăng 0,92 gam.

    Câu 40. Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,06 mol Zn(NO3)2 và 0,1 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 10,5 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 13,34 gam. Giá trị của m là

         A. 5,72.                              B. 4,04.                              C. 8,10                               D. 7,20.

    Câu 41. Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, mảng ngăn xốp), phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl.

                B. Ỏ cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl

                C. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl

                D. Ơ cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl.

    Câu 42. Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol. Cho T tác dụng với Na dư, thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 71 %.                            B. 65 %.                             C. 66 %.                            D. 62 %.

    Câu 43. Tiến hành thí nghiệm với 4 dung dịch X, Y, Z, T đựng trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi trong bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    XDung dịch AgNO3/NH3Tạo kết tủa trắng bạc
    YCu(OH)2/OHCó màu tím xuất hiện
    Y hoặc ZQùy tímChuyển màu xanh
    TDung dịch Br2Mất màu đồng thời xuất hiện kết tủa

    Các chất X, Y, T, Z lần lượt là:

                A. Glucozơ, Ala-Lys-Val, Anilin, Etylamin.

                B. Glucozơ, Lys-Val-Gly, Alanin, Anilin.

                C. Fructozơ, Lys-Val-Gly, Etylamin, Anilin.

                D. Fructozơ, Gly-Ala-Val, Alanin, Etylamin.

    Câu 44. X là amin no, đơn chức, mạch hở và Y là amin no, hai chức, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y phản ứng vừa hết với dung dịch chứa 18,25 gam HCl và tạo ra m gam hỗn hợp muối.

    – Hỗn hợp gồm b mol X và amolY phản ứng vừa hết với dung dịch chứa 14,6 gam HCl và tạo ra 38,0 gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là

         A. 48,950.                          B. 43,150.                          C. 40,900.                          D. 32,525.

    Câu 45. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl:

    Phát biểu nào sau đây đúng?

                A. Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước.

                B. Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2) cho nhau.

                C. Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất.

                D. Bình (2) đựng trong dung dịch H2SO4 đặc, có thể thay thế bằng bình đựng CaO.

    Câu 46. Phát biểu nào sau đây sai?

                A. Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

                B. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân đạm đó.

                C. Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

                D. Kim cương được sử dụng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    Câu 47. Cho a mol chất X(C7H6O3, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3a mol NaOH trong dung dịch, thu được a mol muối Y; a mol muối Z và 2a mol H2O. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

         A. 1.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 48. Cho 8,05 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng thu được 10,85 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

         A. 37, 80.                           B. 60,48.                            C. 30,24.                            D. 75,60.

    Câu 49. Cho hỗn hợp bột chứa các chất rắn có cùng số mol BaCl2,NaHSO4 và Fe(OH)2 vào lượng nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z. Nhận định nào sau đây sai?

                A. Rắn Z chứa Fe2O3 và BaSO4.

                B. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được hai loại kết tủa.

                C. Cho dung dịch NaNO3 vào X thấy thoát ra khí NO.

                D. Cho dung dịch Na2CO3 vào X, thu được kết tủa.

    Câu 50. Hỗn hợp E gồm ba hợp chất hữu cơ chỉ chứa chức este, mạch hở: X là C6H6O4 có cấu tạo đối xứng, Y là CnH2n-2O4 và Z là CmH2m-4O6. Đốt cháy hoàn toàn mam E (số mol X gấp 3 lần số mol Z) trong oxi vừa đủ, thu được 29,92 gam CO2. Thủy phân m gam E cần dùng 140 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch G chứa hai muối và hỗn hợp T chứa các ancol no. Cô cạn G rồi nung trong vôi tôi xút dư, thu được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc) có khối lượng mol trung bình nhỏ hơn 10. Phần trăm khối lượng của X trong E là

         A. 26,88 %.                       B. 17,43 %.                        C. 34,12 %.                       D. 47,49 %.

    ———–HẾT————

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Paraben là hóa chất bảo quản được dùng trong mỹ phẩm. Paraben có nhiều nguy hiểm đến làn da và sức khoẻ của người dùng.

    Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Paraben là gì?

    Paraben là hóa chất nhân tạo thường được sử dụng với một lượng nhỏ làm chất bảo quản trong mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm và đồ uống.

    Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Về mặt cấu tạo hóa học, chúng là một loạt các parahydroxybenzoat hoặc este của axit parahydroxybenzoic. Các paraben phổ biến đó là methylparaben, ethylparaben, propylparaben và butylparaben,… Thông thường trong một sản phẩm sẽ có nhiều hơn một paraben.

    Tác hại của Paraben trong mỹ phẩm

    Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Paraben có rất nhiều tác hại như:

    • Gây dị ứng và nguy cơ ung thư da. Các sản phẩm như nước hoa, nước tẩy trang, kem dưỡng da…. chứa nhiều Paraben có thể gây kích ứng cho những người da nhạy cảm, dễ bị dị ứng.
    • Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng Methylparaben khi thoa lên da có thể phản ứng với tia UVB trong ánh nắng mặt trời, làm tăng khả năng lão hoá da và tổn thương DNA.
    • Ung thư vú. Mặc dù khả năng gây ung thư vú của Parabens đến nay vẫn là điều gây tranh cãi, thế nhưng đã có minh chứng khẳng định rằng Parabens có thể gây ảnh hưởng đến hormone estrogen của nữ giới, nếu sử dụng quá nhiều có thể làm giảm khả năng sinh sản.
    • Giảm khả năng sinh sản ở nam giới. Propylparaben được chứng minh rằng có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới trong một nghiên cứu của S.

    Làm thế nào để biết mỹ phẩm có chứa paraben hay không?

    Cách nhận biết duy nhất là tham khảo thành phần trên bao bì của sản phẩm. Parabens thường xuất hiện ở giữa hoặc gần cuối bảng thành phần.

    Dưới đây là các loại Parabens phổ biến thường gặp nhất:

    Paraben là gì? Paraben có tác hại gì?

    Các loại bị cấm:

    • isopropylparaben
    • isobutylparaben
    • pentylparaben
    • phenylparaben
    • benzylparaben

    Các loại chưa bị cấm:

    • methylparaben
    • ethylparaben
    • propylparaben
    • butylparaben
  • HSA là gì?

    HSA là gì?

    HSA là hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (chính là tên viết tắt của Hill Start Assist). Khi dừng đỗ ở vị trí ngang dốc, hệ thống giúp cho xe không bị trôi ngược trở xuống nhờ chức năng giữ trạng thái cân bằng ổn định cho xe khi tài xế nhả chân phanh.

    HSA là gì? 1

    HSA cũng có nghĩa là Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQGHN tổ chức đảm bảo an toàn và chất lượng đầu vào cho các trường đại học. Mời bạn tham khảo Thi đánh giá năng lực là gì?

    HSA là gì?

    Hệ thống khởi hành ngang dốc là một tính năng an toàn được trang bị trên xe hơi rất phổ biến hiện nay.

    HSA là gì? 2

    Công nghệ này tạo cảm giác an toàn, thoải mái hơn cho tài xế khi điều khiển ô tô qua các cung đường đèo, nhiều dốc. HSA sẽ giúp ô tô khởi hành khi xe đang ở lưng chừng trên dốc mà không giữ chân phanh, chân ga, đảm bảo không bị tụt dốc. Đây là tính năng an toàn, hỗ trợ tài xế hiệu quả trong quá trình di chuyển. Do đó, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA hiện nay rất cần thiết trên mỗi chiếc xe ô tô.

    HSA là gì? 3

    Hệ thống khởi hành ngang dốc ra đời vào năm 1936, ban đầu được gọi là hệ thống hỗ trợ lái xe đường dốc Hill Holder. Đến năm 1937, hệ thống này mới bắt đầu được áp dụng vào các mẫu xe của hãng Studebaker President. Hiện nay, nhận thấy được vai trò và ưu điểm nổi bật của HSA, hầu hết các mẫu xe hơi đều trang bị công nghệ hỗ trợ ngang dốc này.

    Cách sử dụng hệ thống khởi hành ngang dốc trên ô tô

    Để tránh các trường hợp tai nạn khi xe đang đỗ trên dốc, tài xế cần cài đặt phanh tay ô tô. Không những thế, phải đảm bảo chiếc ô tô vẫn đứng yên khi nhả bàn đạp ly hợp đối với xe sử dụng hộp số sàn và bàn đạp phanh với xe dùng hộp số tự động vô cấp.

    Bộ phận cảm biến gia tốc sẽ xác định độ nghiêng của dốc và truyền tín hiệu đến cho bộ phận xử lý trung tâm ECU. Khi xe đang ở tình trạng dễ bị trôi, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA tự động được kích hoạt nhằm tạo ra lực phanh phù hợp để giúp xe tiến lên nhẹ nhàng, không bị trượt xuống.

    Khi bạn muốn nhấc chân ra khỏi phanh ô tô để điều khiển chân ga, hệ thống HSA lúc này sẽ giữ phanh trong khoảng thời gian 3 giây. Khoảng thời gian này đủ để bạn điều khiển chân ga và di chuyển lên dốc an toàn mà không bị trôi xuống. Đặc biệt hơn, hệ thống hỗ trợ ngang dốc HSA của ô tô hoạt động hiệu quả trong cả hai trường hợp điều khiển xe lên và xuống dốc.

  • Thi đánh giá năng lực là gì?

    Thi đánh giá năng lực là gì?

    Thi đánh giá năng lực là kì thi do các trường Đại học tổ chức riêng và sử dụng kết quả để xét tuyển. Kì thi này được coi là bài kiểm tra cơ bản để đánh giá năng lực của thí sinh một cách toàn diện. Bài thi đánh giá năng lực thường được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ – Multiple Choice Question).

    Đề thi đánh giá năng lực tham khảo 2023

    Mời các em học sinh tham khảo các đề thi ĐGNL của các trường ĐHQG, ĐH Bách Khoa…

    Kỳ thi đánh giá năng lực là gì?

    Kì thi ĐGNL là kỳ thi do các trường Đại học tự tổ chức riêng và có thể dùng kết quả để xét tuyển, đánh giá. Đây là một hình thức bài kiểm tra cơ bản nhằm đánh giá năng lực của thí sinh dự thi chuẩn bị bước chân vào đại học.

    Thi đánh giá năng lực là gì?

    Nội dung bài thi đánh giá có đầy đủ về kiến thức và tư duy với hình thức số liệu, cung cấp dữ liệu và công thức cơ bản, qua đó đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và suy luận, không đánh giá khả năng học thuộc.

    Dạng đề thi thông thường là câu hỏi trắc nghiệm khách quan gồm 120 câu hỏi bài thi tổ hợp (Multiple Choice Question), thời gian làm bài là 150 phút.

    Kỳ thi đánh giá năng lực được xây dựng và tiếp cận đến với thí sinh như hình thức của bài thi SAT và TSA. 

    Đánh giá năng lực gồm những gì?

    Kỳ thi đánh giá năng lực thi môn gì cũng là thắc mắc của đa số các bạn học sinh. Theo như dự kiến thì cấu trúc của dạng đề đánh giá năng lực vào năm 2022 gồm có các phần sau: Phần toán học, tư duy logic, phần ngôn ngữ, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề, có liên quan đến các môn học hóa, lý, sinh, sử, địa. 

    Thi đánh giá năng lực là gì?

    Kỳ thi đánh giá năng lực được tổ chức nhằm đa dạng hóa các hình thức tuyển sinh tại các trường đại học, trong đó có Đại học Quốc gia, làm tăng thêm cơ hội được trúng tuyển vào trường Đại học.

    Ngoài ra, mục đích khi các thí sinh tham gia dự thi kỳ thi đánh giá năng lực là:

    • Để xét tuyển vào một vài trường Đại học
    • Để đánh giá năng lực của học sinh theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông
    • Để kiểm tra kiến thức tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ năng của học sinh

    Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực như thế nào?

    Ngoài biết những thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực thi môn gì, các bạn học sinh cần tìm hiểu về cấu trúc đề thi. Việc nắm rõ được cấu trúc đề giúp thí sinh ôn tập và làm bài thật tốt. 

    Bài thi đánh giá năng lực sẽ có 120 câu hỏi và thí sinh sẽ hoàn thành trong vòng 150 phút. Cấu trúc bài kiểm tra được chia thành 3 phần chính như đã nêu trên là: Toán học, tư duy logic, ngôn ngữ, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề. 

    • Phần 1: Ngôn ngữ
      • Tiếng Việt gồm 20 câu.
      • Tiếng Anh gồm 20 câu.
    • Phần 2: Toán học, phân tích số liệu, tư duy logic 
      • Toán học có 10 câu.
      • Tư duy logic gồm 10 câu.
      • Phân tích số liệu có 10 câu.
    • Phần 3: Giải quyết vấn đề
      • Vật lý bao gồm 10 câu.
      • Hoá học gồm 10 câu.
      • Sinh học có 10 câu.
      • Địa lí có 10 câu.
      • Lịch sử bao gồm 10 câu.

    Các bạn học sinh hãy nắm rõ cấu trúc đề thi để định hướng ôn tập cho mình một cách chính xác nhất. 

    Cách tính điểm kỳ thi đánh giá năng lực

    Cách tính điểm cho kỳ thi đánh giá năng lực sẽ không giống cách tính khi thi THPT Quốc gia thông thường. Bài thi sẽ được tính theo thang 100 điểm. Điểm các bài thi tự chọn và bắt buộc có hệ số bằng nhau là hệ số 1. Trả lời đúng bạn sẽ được tính điểm còn sai sẽ không trừ điểm. 

    Các câu hỏi  trong bài có điểm bằng nhau. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được tính theo quy định của Bộ Giáo dục quy về thang điểm 100.

    Thí sinh khi xét tuyển đại học sẽ được xếp thứ tự theo điểm từ cao xuống thấp và sẽ được chọn cho đến khi đủ chỉ tiêu. Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 bài thi gồm 1 bài thi tự chọn và 2 bài thi bắt buộc không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên khu vực nếu có. Bạn sẽ đủ điểm xét tuyển khi có số điểm từ 180 trở lên.

    Kỳ thi đánh giá năng lực có bắt buộc không?

    Kỳ thi đánh giá năng lực là kỳ thi do các trường đại học tự tổ chức riêng, vì vậy nếu bạn muốn xét tuyển vào trường đại học nào thì bạn phải tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của trường đó, ví dụ như Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia,…

    Tuy nhiên thì không phải trường nào cũng có kỳ thi đánh giá này. Các bạn học sinh cần tìm hiểu thật kỹ cho mình những thông tin liên quan.

    Thi đánh giá năng lực có cần thi đại học không?

    Kỳ thi THPT Quốc Gia và kỳ thi đánh giá năng lực là hai kỳ thi độc lập với nhau. Thí sinh dự thi có thể dùng kết quả của hai kỳ thi này để xét tuyển vào Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh. Nếu trúng tuyển cả 2 hình thức thì được chọn một hình thức để nhập học. Tuy nhiên, học sinh vẫn phải thi kỳ thi THPT Quốc gia để xét tốt nghiệp THPT vì điều kiện được nhập học của kỳ thi đánh giá năng lực là thí sinh phải tốt nghiệp THPT.

    Bài viết trên đây là toàn bộ giải đáp thắc mắc về kỳ thi đánh giá năng lực là gì và những thông tin liên quan giúp các em học sinh có thêm nhiều điều hữu ích trước khi lựa chọn.

  • 5 cách gây sự chú ý của crush

    5 cách gây sự chú ý của crush

    Nếu không thấy 10 dấu hiệu crush thích mình, bạn vẫn có thể tìm cách gây sự chú ý của crush như trong bài viết dưới đây.

    cách gây sự chú ý của crush

    #1 Ăn mặc ấn tượng

    Có một sự thật rằng ai cũng bị thu hút bởi cái đẹp, dù là đàn ông hay phụ nữ. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là bạn phải tiến hành phẫu thuật thẩm mỹ để có thể “lột xác” thành mỹ nhân.

    Bạn chỉ cần dành thời gian học cách ăn mặc sao cho phù hợp với vóc dáng, màu da của mình. Chỉ như vậy thôi cũng đã khiến bạn đẹp hơn rất nhiều.

    #2 Giao tiếp bằng mắt

    Giao tiếp bằng mắt là cách hiệu quả nhất để thể hiện sự quan tâm của bạn đến một người.

    Nếu bạn thích một ai đó, bạn nên cho người ấy biết cảm giác của bạn bằng cách giao tiếp bằng mắt với người ấy. Tuy nhiên, bạn không nên quá lộ liễu và nhìn chằm chằm vào người đó trong thời gian dài. Quan sát người đó trong vài giây, sau đó quay người rời đi và đợi một lúc sau lại quan sát tiếp.

    #3 Thể hiện mặt vui vẻ, lạc quan của bản thân

    Để gây ấn tượng với crush ngay lần đầu gặp mặt, bạn không nên tỏ ra chán nản, mệt mỏi mà hãy tỏ ra vui vẻ, hoạt bát, dễ gần.

    Không dễ để lúc nào cũng có thể tỏ ra vui vẻ, bạn chỉ cần nghĩ đến những điều hạnh phúc xung quanh mình, tâm trạng của bạn sẽ trở nên tích cực hơn, và nụ cười cũng theo đó mà đến một cách tự nhiên.

    5 cách gây sự chú ý của crush 4

    #4 Tạo sự chú ý với mùi nước hoa

    Hương thơm là một trong những “thần dược” để thu hút dự chú ý của ai đó. Ngoài việc trang điểm, hương thơm tươi mát của nước hoa có thể khiến bạn trông gợi cảm và cá tính hơn. Bạn có thể dùng nước hoa để “đánh dấu” sự tồn tại của mình, nếu người ấy thực sự bị cuốn hút bởi hương thơm của loại nước hoa bạn dùng, người ấy sẽ có ấn tượng tốt với bạn.

    Trên đây là những thông tin xung quanh câu hỏi “Crush nghĩa là gì?”. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đọc hiểu thêm ý nghĩa của Crush để từ đó có cách sử dụng phù hợp.

  • 5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Tại sao ca dao, thành ngữ, tục ngữ thường dễ nhớ hơn các câu nói thông thường? Tại sao lời nhạc rap nghe lại thú vị và dễ tạo trend đến thế? Tại sao content của Durex hay gây ấn tượng với người đọc?

    Các hiệu ứng tâm lý sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi trên, đồng thời gợi ý cho bạn rất nhiều ý tưởng áp dụng vào việc viết content sao cho hiệu quả và tác động vào tâm lý người đọc một cách mạnh mẽ nhất.

    1. Hiệu ứng rhyme as reason effect

    Hiệu ứng vần tin cậy là một thiên kiến nhận thức trong đó một câu nói hoặc câu cách ngôn được đánh giá là chính xác hơn hay trung thực hơn khi nó được viết có vần vè dễ nghe, dễ nhớ.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Tên gọi khác là suy nghiệm Keats. Suy nghiệm Keats (tiếng Anh: Keats heuristic) cho rằng mức độ đáng tin của một thông điệp được đánh giá dựa trên độ thẩm mĩ của thông điệp đó. Nói cách khác, thông điệp được truyền tải càng hay thì càng đáng tin.

    Điều này lý giải tại sao các câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ thường có vần điệu, và điều này khiến chúng ta dễ nhớ hơn rất nhiều so với những câu nói không vần.

    Tương tự, lời bài rap thường có rất nhiều vần điệu khiến ta nghe rất xuôi tai và dễ dàng ghi nhớ cũng như ấn tượng với các câu chữ này hơn hẳn.

    Hơn nữa, nếu để ý các bạn sẽ thấy là những bài mang tính tuyên truyền và cổ động tinh thần của ông cha ta ngày xưa như “Nam quốc sơn hà”, “Bình Ngô đại cáo”,… đều viết bằng thơ – dạng văn bản chứa nhiều vần điệu.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Áp dụng vào viết content: khi viết nội dung, đặc biệt là nội dung quảng cáo, tagline hay slogan, hãy cố gắng viết sao cho có vần nhất có thể, như vậy sẽ dễ chiếm được cảm tình của người đọc hơn.

    2. Hiệu ứng đóng khung tâm lý (Framing effect)

    Hiệu ứng đóng khung tâm lý: Hay còn gọi là hiệu ứng đóng khung là xu hướng đưa ra quyết định của não bộ dựa trên các thông tin được trình bày. Nói cách khác hiệu ứng đóng khung tâm lý làm cho mọi người tiếp nhận thông tin hoàn toàn giống nhau nhưng lại đưa ra phản hồi theo nhiều cách khác nhau.

    Ví dụ: giữa 2 sản phẩm sau, bạn sẽ chọn sản phẩm nào?

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Case 1: Sữa tươi chứa 20% chất béo HAY sữa tươi chứa 80% chất không béo? Thường thì đa số sẽ chọn sản phẩm chứa 80% chất không béo, mặc dù đây chỉ là 2 cách diễn đạt khác nhau của cùng 1 thông tin.

    Case 2: Nước rửa tay diệt trừ 99% vi khuẩn HAY nước rửa tay giúp loại bỏ phần lớn vi khuẩn, chỉ 1% vi khuẩn sống sót? Thường thì hầu hết mọi người sẽ chọn sản phẩm diệt 99% vi khuẩn hơn, trong khi rõ ràng 2 cách diễn đạt này có cùng 1 ý nghĩa.

    Áp dụng vào viết content: hãy tránh sử dụng các từ ngữ hay cách diễn đạt mang ý nghĩa tiêu cực hết mức có thể khi viết nội dung, cố gắng diễn đạt theo hướng càng tích cực càng tốt.

    Thay vì nói “chất vải này không nóng” thì hãy nói “chất vải này rất mát”, thay vì nói “kem dưỡng da này giúp da mặt bạn bớt sần sùi, thâm rỗ” thì nói “kem dưỡng da này giúp da bạn mịn màng, láng mượt”,…

    Như vậy content của bạn sẽ tác động được vào cảm xúc tích cực của khách hàng và dễ kích thích họ mua hàng hơn, đồng thời cũng tạo một “neo tâm trí” tích cực với khách hàng khi họ nghĩ về thương hiệu của bạn.

    3. Hiệu ứng thưởng dư thừa (Overjustification effect)

    Hiệu ứng thưởng dư thừa xảy ra khi một phần thưởng khích lệ từ bên ngoài được trông đợi sẽ nhận được như tiền bạc hoặc giải thưởng làm giảm động lực nội tại của một người khi thực hiện nhiệm vụ.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Nói cách khác, những việc mà vốn dĩ bạn đang làm vì bạn thích, bạn vui khi làm nó, nếu bỗng dưng một ngày đẹp trời bạn được thưởng vì làm chính những việc này sẽ dần dần khiến bạn thay đổi động lực.

    Đang từ việc làm vì thích, giờ sẽ thành làm vì thưởng. Từ động lực nội tại chuyển thành động lực ngoại sinh, bạn dần trở nên phụ thuộc vào những phần thưởng đó.

    Khi không còn phần thưởng, bạn cũng sẽ mất luôn động lực để tiếp tục làm những việc kia.

    Áp dụng vào viết content: nếu bạn muốn trở thành người viết nội dung giỏi, hãy luyện viết thật nhiều và tự xác định với bản thân là mình viết cho mình, viết để thoả mãn cảm xúc của mình, để thể hiện khả năng cũng như con người mình, hay để đem lại giá trị hữu ích cho mọi người chứ không phải viết để nhận được điều gì đó từ người khác.

    Như vậy, động lực nội tại sẽ giúp bạn duy trì thói quen tốt hơn là dựa vào những động lực ngoại sinh thường không ổn định, và bạn sẽ đỡ phải trải qua cảm giác thất vọng khi không nhận được điều mà mình mong muốn từ người khác.

    4. Hiệu ứng ưu thế hình ảnh (Picture superiority effect)

    Hiệu ứng ưu thế hình ảnh đề cập đến hiện tượng mà bức tranh và hình ảnh có nhiều khả năng được ghi nhớ hơn là từ ngữ.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Ví dụ thực tế của hiệu ứng này thì quá nhiều, chẳng hạn như các biển báo giao thông chủ yếu dùng hình ảnh minh hoạ thay vì chữ viết; các biển quảng cáo ngoài trời (billboard) cũng tận dụng việc dùng hình ảnh ấn tượng, ít chữ.

    Đặc biệt, chắc hẳn các bạn không còn xa lạ gì với content của Durex nữa đúng không? Brand này luôn gây ấn tượng với mọi người với những hình ảnh tối giản nhưng độc đáo, thông điệp ngắn gọn, ít chữ và thú vị.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Rõ ràng nếu biết cách sử dụng hiệu quả, hình ảnh sẽ truyền tải nội dung tốt hơn từ ngữ rất nhiều.

    Áp dụng vào viết content: hãy cố gắng sử dụng nhiều ảnh nhất có thể khi viết, nhưng ảnh phải thật liên quan đến nội dung đang viết, rõ ràng và không khó hiểu để người đọc có thể dễ dàng hiểu được thông điệp ẩn trong bức ảnh đó.

    5. Hiệu ứng Google (Google effect)

    Hiệu ứng Google, còn được gọi là chứng quên kỹ thuật số (digital amnesia) là xu hướng quên những thông tin mà ta có thể tìm thấy dễ dàng bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm trên Internet.

    Theo hiệu ứng này, mọi người ít có khả năng nhớ một số chi tiết mà họ tin rằng sẽ có thể truy cập trực tuyến (online) để tìm lại.

    5 hiệu ứng tâm lý cho dân content mà bạn nhất định phải biết!

    Điều này xảy ra do mọi người bị phụ thuộc vào đồ công nghệ, vì mọi người có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng, nên họ quên đi những gì họ nghĩ là sẽ có thể tìm lại sau đó, và họ nhớ vị trí để tìm thông tin tốt hơn chính thông tin đó.

    Áp dụng vào viết content: hãy viết những nội dung chứa nhiều thông tin hữu ích, có độ dài nhất định (theo mình thì khoảng 1000 chữ trở lên) để người đọc không thể nhớ hết được trong một lần đọc, và họ sẽ có xu hướng chia sẻ hoặc lưu lại các bài viết đó để tìm đọc lại sau này khi cần.

  • Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!

    Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!

    Ứng dụng Notion là một công cụ vô cùng hiệu quả để ghi chú, lưu trữ thông tin, tài liệu. Notion hỗ trợ các lệnh tắt giúp soạn thảo nhanh hơn. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số lệnh thường dùng trong Notion nhé!

    Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!

     Thay vì hiển thị một ghi chú đơn giản, ứng dụng xử lý mỗi câu như một khối. Người dùng có thể tùy chỉnh từng khối. Ứng dụng mang tới nhiều mẫu khác nhau giúp việc ghi chú và lập kế hoạch trở nên sống động, thú vị hơn bao giờ hơn.

    Nhìn chung, Notion cho phép người dùng tổ chức các ý tưởng, dự án, việc cần làm theo một cách độc đáo nhưng mạnh mẽ và hiệu quả. Notion hỗ trợ các nền tảng di động, nhưng mọi người nên sử dụng máy tính để tận hưởng đầy đủ các chức năng của nó.

    Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!

    – Tạo trang mới: /page

    – Thêm tựa đề: /h1, /h2, /h3, với h1 là đề mục lớn nhất và giảm dần đến h2, h3,…

    – Thêm dấu chấm đầu dòng: /bulleted list.

    – Thêm số thứ tự: /numbered list.

    – Ẩn thông tin: /toggle list.

    – Thêm emoji: /emoji

    – Thêm hình ảnh: /image

    – Thêm bookmark vào trang web: /web bookmark

    Hướng dẫn chi tiết các lệnh và phím tắt trong Notion

    Tạo một ghi chú mới

    Để tạo ghi chú mới, mọi người chỉ cần gõ Ctrl hoặc Command N (Mac) và Notion sẽ soạn một ghi chú mới.

    Các lệnh trong Notion hữu ích nhất! 5

    Người dùng cũng có thể mở một trang Notion riêng biệt bằng phím tắt Ctrl/Command Shift N. Thao tác này rất hữu ích khi phải làm việc và tạo nhiều dự án.

    Chuyển chế độ sáng và tối

    Cả Microsoft và Apple đều đã áp dụng Dark Mode trên hệ điều hành. Để bắt kịp xu hướng, các ứng dụng của bên thứ ba đã bắt đầu hỗ trợ chế độ này và Notion là một trong số đó.

    Để chuyển đổi giữa chế độ sáng và tối trong Notion, nhấn Ctrl Shift  hoặc Command Shift trên macOS.

    Tạo một bình luận

    Một trong những điểm mạnh cốt lõi của Notion là cộng tác giữa các thành viên trong không gian làm việc. Việc theo dõi các thay đổi và đề xuất của các thành viên trong nhóm diễn ra liền mạch trong ứng dụng. Với phím tắt Ctrl Shift M hoặc Command Shift M, người dùng có thể nhanh chóng tạo nhận xét ở cuối khối.

    Thêm inline code

    Notion khá hữu ích cho các nhà phát triển khi có thể nhanh chóng chuyển một khối nội dung hoặc toàn bộ câu văn thành một mã. Chọn toàn bộ văn bản và gõ phím tắt Ctrl hoặc Command để biến nó thành inline code.

    Tùy chỉnh khối

    Thông thường các ứng dụng ghi chú yêu cầu chọn một tùy chọn từ thanh menu để tùy chỉnh văn bản.

    Trong khi Notion chỉ yêu cầu một lệnh ngắn ở đầu hoặc cuối khối. Nhập /turn và người dùng sẽ được cung cấp các tùy chọn khác nhau như Dòng tiêu đề 1 (Headline 1), việc cần làm (to-do), trang (page),…

    Các lệnh trong Notion hữu ích nhất! 6

    Thao tác này cho phép tùy chỉnh từng khối theo cách mình muốn mà không cần nhớ bất kỳ phím tắt nào cho từng tùy chọn.

    Chọn màu sắc cho từng khối

    Tương tự như tùy chỉnh khối, mọi người chỉ cần gõ /color ở cuối khối và các tùy chọn màu sắc chữ sẽ xuất hiện. Nhanh gọn hơn nữa, hãy nhập /red hoặc /yellow để thay đổi cụ thể màu sắc. Để quay trở lại trước khi chỉnh sửa, nhập /default.

    Chỉnh sửa nhiều thẻ trong một lần

    Notion cũng là một sự thay thế của Trello. Tương tự như Trello, người dùng có thể theo dõi các dự án và trạng thái từ giao diện bảng. Giả sử muốn cập nhật trạng thái của thẻ từ chế độ xem bảng một cách nhanh chóng, chỉ cần nhập Ctrl hoặc Command để chọn tất cả các thẻ một lần và cập nhật trạng thái của thẻ đó.

    Thêm ngày

    Notion cho phép thêm ngày vào cuối khối để theo dõi dòng thời gian của ghi chú bằng cách nhập /date.

    Sau đó tiếp tục nhập todaytomorrow hoặc next Tuesday,… để đặt một ngày cụ thể.

    Thêm nhắc nhở

    Notion cũng hoạt động như một ứng dụng quản lý tác vụ. Điều đó có nghĩa là nó cho phép thêm các tác vụ và chức năng nhắc nhở. Nhập /reminder vào cuối khối và thêm ngày. Bây giờ, Notion sẽ tạo ra một liên kết, nhấp vào và thêm thời gian cho nó. Notion sẽ thông báo cho người dùng về khối đó vào thời điểm đã đặt.

    Thêm bảng và các sơ đồ

    Notion không chỉ giúp ghi chú và lên danh sách những việc cần làm mà nó còn đặt mục tiêu thay thế Trello và lịch truyền thống bằng các chức năng bổ sung. Mọi người có thể sử dụng các lệnh sau để chuyển nhanh các phần tử cần thiết vào một trang.

    • /table > Table database – inline để thêm một bảng trong một trang.
    • /board Board database – inline để thêm bảng kiểu Kanban trong Notion.
    • /calendar Calendar database – inline để thêm lịch vào một trang.

    Thêm hình ảnh, video, tài liệu PDF…

    Người dùng có thể thêm các loại tệp phương tiện khác nhau trong một ghi chú trong Notion. Nhập /image để thêm hình ảnh, /pdf để thêm pdf, /video để tích hợp bất kỳ video nào,…

    Notion cũng hỗ trợ các tệp âm thanh và tài liệu, mọi người chỉ nhập loại phương tiện truyền thông tương ứng mà mình muốn thêm vào ghi chú.

  • Ứng dụng Notion là gì?

    Ứng dụng Notion là gì?

    Notion là ứng dụng ghi chép và quản lý công việc thông minh được đánh giá là tốt nhất hiện nay. Notion thu hút người dùng bởi khả năng quản lý thời gian và công việc hiệu quả. Không chỉ là giải pháp tiện lợi cho công việc, Notion còn giúp bạn tăng cảm hứng làm việc nhờ vào giao diện sinh động, đẹp mắt cùng thao tác đơn giản, dễ thực hiện.

    Mời bạn tham khảo Các lệnh trong Notion hữu ích nhất!

    Ứng dụng Notion là gì?

    Ứng dụng Notion là một app ghi chép đa nền tảng (Windows, Mac, Android, iOS) giúp người dùng có thể dễ dàng lên kế hoạch, ghi chú, lập thời gian biểu,…

    Ứng dụng Notion là gì?

    Notion về cơ bản là một ứng dụng ghi chú đa năng. Cũng giống như Trello, Evernote hay Google Keep, ứng dụng này có thể tích hợp được với nhiều công cụ khác nhau trong cùng một không gian. Tuy nhiên, ứng dụng này lại tối ưu hơn nhiều, nó mang lại nhiều tính năng thông minh như ghi chú, quản lý thời gian, lập kế hoạch, viết blog, nhật ký,…

    Tất cả những dữ liệu trên sẽ được lưu trữ vào cùng một không gian để bạn có thể dễ dàng tìm kiếm lại khi cần.

    Tải ứng dụng Notion

    Ứng dụng Notion là gì?

    Notion có 2 phiên phải miễn phí và trả phí. Đối với cá nhân, bạn hoàn toàn có thể sử dụng bản Notion miễn phí. Notion không có giới hạn số lượng “blocks” cũng như bản free cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản cho người dùng sử dụng thoải mái và quản lý công việc hiệu quả.

    Notion có gì khác biệt?

    Cấu trúc quản lý file hiệu quả

    Cấu trúc sắp xếp của file ghi chú của Notion cũng khá đặc biệt. Tương tự như lưu trữ trên máy tính hoặc laptop, Notion cho phép bạn lưu trữ file thành nhiều tầng khác nhau. Trong một thư mục lớn, bạn có thể tạo nhiều thư mục nhỏ khác, và trong những thư mục đó bạn cũng có thể tạo thêm những thư mục khác nữa.

    Với cấu trúc này của Notion, bạn có thể dễ dàng quản lý các ghi chép của mình và thuận tiện cho việc tìm kiếm hơn.

    All-in-one: Điểm mạnh lớn nhất của Notion 

    Có thể nói đây là tính năng nổi bật nhất của Notion. Notion không chỉ là một app ghi chú đơn thuần, đây là một ứng dụng theo dõi, sắp xếp các chi chú, theo dõi tiến độ công việc.

    Ứng dụng Notion là gì?

    Bên cạnh đó, Notion hỗ trợ soạn thảo văn bản vô cùng tối ưu, nó cho phép bạn chèn hình ảnh ở bất cứ đoạn văn bảo nào, tô màu chữ, highlight/tô đậm chữ, chia cột, thiết lập bảng, dàn trang,… Bạn hoàn toàn có thể chèn ngày tháng, chèn file, Youtube hoặc thậm chí là chèn code. 

    Trước đây, bạn sẽ phải sử dụng cùng lúc rất nhiều app để ghi chú và lưu trữ dữ liệu, thì giờ đây, bạn có thể làm toàn bộ những công việc đó chỉ với duy nhất một ứng dụng Notion. 

    • Viết ghi chú, Todo list, mục tiêu đặt ra mỗi ngày,…thay thế cho Onenote, Evernote
    • Lên thời gian biểu lịch học thay cho Word, Excel 
    • Lên kế hoạch công việc cụ thể theo ngày/tuần/tháng/năm, lên lịch nhắc nhở sự kiện, deadline công việc thay thế cho Google Calendar 
    • Quản lý thời gian, tài chính hiệu quả
    • Quản lý dự án, phân chia nhiệm vụ thay thế cho Jiva, Trello
    • Lưu trữ các bài viết, blog, nhật ký, giáo án,… 
    • Làm Bullet Journal

    Templates đa dạng 

    Ngược lại hoàn toàn với các ứng dụng quản lý và ghi chú khác có giao diện tối giản, Notion làm hài lòng những người trẻ yêu cái đẹp với giao diện vô cùng xinh xắn. Với mỗi page, Notion cho phép bạn thêm một icon kèm theo một ảnh bìa tự chọn. 

    Ứng dụng Notion là gì?
    Notion có sẵn khá nhiều template miễn phí để bạn trải nghiệm

    Ứng dụng Notion cung cấp cho bạn rất nhiều các Templates đa dạng và đẹp mắt, phù hợp với nhiều lĩnh vực và các mục đích sử dụng khác nhau. Bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa màu sắc, hình ảnh, icon để tạo ra một phong cách riêng cho không gian làm việc của mình. Người dùng Notion có thể thỏa sức sáng tạo, tô điểm cho dự án hay công việc của mình. 

    Quản lý dữ liệu dễ dàng 

    Notion cho phép người dùng lưu trữ tất cả các nội dung và dữ liệu quan trọng. Notion cho phép người dùng có thể tạo được nhiều page, mỗi page bạn còn có thể tạo ra được những page nhỏ hơn và chọn được nhiều định dạng khác nhau phù hợp với công việc như: Text, Table, Timeline, Todo list,…

    Ứng dụng Notion là gì?
    Không gian lưu trữ “khổng lồ” và đa dạng mà Notion mang đến chắc chắn sẽ làm bạn bất ngờ

    Tính năng này sẽ giúp bạn sắp xếp và quản lý dữ liệu gọn gàng và logic hơn, dễ dàng cho mục đích tìm kiếm. Ngoài ra, tính năng Bookmark của Notion còn giúp bạn lưu lại những bài viết chưa đọc. Đặc biệt, bạn có thể gắn nhãn, trạng thái, tạo bộ lọc cho dữ liệu. Đây là một tính năng hữu ích khi bạn muốn quản lý công việc của mình. 

    Tìm kiếm thông tin nhanh chóng 

    Ứng dụng Notion là gì?
    Chỉ cần gõ từ khóa vào thanh tìm kiếm, sau đó kết quả sẽ hiện lên rất nhanh chóng

    Bất kể khi nào bạn muốn tìm kiếm một nội dung nào đó trên Notion, chỉ cần sử dụng công cụ Quick Find. Nhập từ khoá vào thanh tìm kiếm, sau đó, kết quả sẽ hiện lên một cách nhanh chóng. Đây cũng là một trong những tính năng được đánh giá cao của ứng dụng này. 

    Làm việc nhóm hiệu quả

    Tương tự như Google Docs, Notion cho phép người dùng chia sẻ tài liệu của mình cho người khác và hỗ trợ tính năng đề xuất, thảo luận cho nhiều người dùng. Điểm này giúp các hoạt động nhóm diễn ra năng suất và khoa học hơn rất nhiều.

    Vì sao nên sử dụng Notion?

     Miễn phí: Ưu điểm đầu tiên của Notion là nó hoàn toàn miễn phí cho người dùng cá nhân. Với những tính năng vượt trội cộng với việc miễn phí thì việc sử dụng Notion là hoàn toàn hợp lý.

    – Giao diện đẹp mắt: Giao diện của Notion khá đơn giản với tông màu đen trắng thế nhưng tổng thể của ứng dụng rất đẹp và mang lại cảm giác thoải mái cho người dùng.

    – Đồng bộ nhanh chóng: Tính đồng bộ là một trong những điểm quan trọng để chúng ta quyết định sử dụng Notion. Bất kể bạn sử dụng ứng dụng trên nền tảng nào như Android, iOS hoặc Windows thì chỉ cần cùng một tài khoản thì tất cả dữ liệu sẽ được đồng bộ ngay lập tức khi bạn ghi chép xong.

    Ứng dụng Notion là gì?

    Sự đồng bộ nhanh chóng của Notion

    – Tùy biến đa dạng: Với Notion, bạn có thể dễ dàng tạo ra một không gian ghi chú theo phong cách riêng của mình với những icon, màu sắc, cách sắp xếp dữ liệu,…

    – Tìm thông tin nhanh chóng: Như đã nói ở trên, cấu trúc của Notion giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh những ghi chép của mình. Ngoài ra, chức năng Tìm kiếm nhanh cũng là một công cụ hữu ích giúp bạn tìm kiếm thông tin của mình.

    Tuy nhiên, khi sử dụng app Notion trên điện thoại, bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng soạn thảo rất chậm.

  • 5 công cụ hỗ trợ cho chatGPT

    5 công cụ hỗ trợ cho chatGPT

    Sau khi đăng ký ChatGPT thành công và biết được ChatGPT là gì, Chat GPT làm được gì thì 5 công cụ hỗ trợ cho chatGPT dưới đây sẽ giúp bạn sử dụng ChatGPT một cách vô cùng hiệu quả.

    1. Sử dụng ChatGPT với Google Chrome extension

    Bạn có muốn sử dụng ChatGPT mọi nơi mà không cần mở web lên không? Đây là 1 Extension và có hướng dẫn để cài đặt: https://github.com/gragland/chatgpt-chrome-extension

    5 công cụ hỗ trợ cho chatGPT

    2. Kết hợp ChatGPT với các công cụ tìm kiếm

    Nếu bạn sử dụng extension này, khi bạn search 1 từ khoá trên google thì cùng lúc đó bạn sẽ nhân được cả 2 kết quả từ Google và cả ChatGPT.

    5 công cụ hỗ trợ cho chatGPT

    Link tải extension: https://github.com/wong2/chatgpt-google-extension

    Hoặc có một trang web là: https://www.perplexity.ai/, bạn có thể hỏi là: “Elon Musk nói về Doge Coin” ở phần “Bird SQL” thì nó sẽ cho bạn kết quả tìm kiếm phù hợp (cái này google không thể làm được)

    3. Dùng giọng nói để ra lệnh cho ChatGPT

    Video mô tả:

    Link tải extension: https://chrome.google.com/…/eipjdkbchadnamipponehljdnfl…

    4. Tích hợp ChatGPT vào Google Docs và Microsoft Word

    Bạn có thể tích hợp ChatGPT vào cả Google Docs và Microsoft Word để tận dụng được sức mạnh của ChatGPT khi soạn văn bản.

    Link hướng dẫn tải extension: https://github.com/cesarhuret/docGPT

    5. Lưu trữ lại các câu trả lời của ChatGPT

    Khi bạn có nhiều những nội dung quan trọng cần lưu trữ, việc copy – paste cả đoạn hội thoại thường khá mất thời gian. Bên cạnh đó nếu lưu trữ trên ChatGPT thì có thể sẽ bị mất nếu phiên bản được cập nhật mới hoặc ChatGPT đóng cửa gói dùng thử, lúc đó khả năng bạn sẽ bị mất dữ liệu.

    Đây là một extension giúp bạn lưu trữ được các đoạn hội thoại dưới dạngL PDF, PNG hoặc HTML link.

    Link tải và cài đặt: https://github.com/liady/ChatGPT-pdf