• Cách đăng ký ChatGPT Plus tại Việt Nam?

    Cách đăng ký ChatGPT Plus tại Việt Nam?

    OpenAI thông báo người dùng tại Việt Nam có thể đăng ký bản trả phí của ChatGPT, tuy nhiên khi thanh toán thì vẫn chưa được.

    Nếu không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!

    OpenAI vừa cập nhật ChatGPT, trong đó bản Plus sẽ tính phí và cung cấp một số cải tiến như truy cập dịch vụ vào giờ cao điểm không bị nghẽn, khả năng phản hồi nhanh hơn và được ưu tiên sử dụng các tính năng mới.

    Cách đăng ký ChatGPT Plus tại Việt Nam?

    Phiên bản này ban đầu chỉ hoạt động tại Mỹ, nhưng sáng 11/2, khi đăng nhập bản miễn phí, người dùng nhận được thông báo: “ChatGPT Plus đã có mặt tại Việt Nam” với giá 20 USD (khoảng 470 nghìn đồng) một tháng.

    Khi đăng nhập vào và sử dụng ChatGPT, bạn sẽ thấy một thông báo nâng cấp ở thanh bên tay trái:

    Cách đăng ký ChatGPT Plus tại Việt Nam?

    Tuy nhiên, việc thanh toán vẫn chưa được chấp nhận đối với các thẻ VISA, Master của Việt Nam dù ở phần thông tin thanh toán chấp nhận các địa chỉ ở VN.

    Cách đăng ký ChatGPT Plus tại Việt Nam?

    Một chuyên gia trong lĩnh vực CNTT nhận định: “Có thể ChatGPT đã thiết lập một số kết nối kỹ thuật cho việc giao dịch nên tạm thời lúc này việc thanh toán chưa được chấp nhận. Một vài ngày nữa việc thanh toán sẽ diễn ra bình thường”.

  • Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!

    Nếu bạn không đăng ký ChatGPT của OpenAI vì không có số điện thoại Mĩ, không có thẻ VISA, hãy thử VoiceGPT. VoiceGPT là dịch vụ dựa trên ChatGPT nhưng có hỗ trợ nhập liệu bằng giọng nói và cả vẽ tranh dựa vào mô tả của người dùng.

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!

    VoiceGPT là gì?

    VoiceGPT là một công nghệ mới được sử dụng để tạo ra các hệ thống nhận dạng giọng nói và tự động hóa các cuộc trò chuyện. Nó sử dụng các mô hình máy học sâu để học cách phân tích và trả lời các câu hỏi về giọng nói.

    Người dùng Việt Nam có thể đăng nhập và sử dụng cả chức năng chat lẫn voice miễn phí hoàn toàn bằng tiếng Việt

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!
    Ngoài trả lời bằng văn bản, giọng nói thì VoiceGPT còn có khả năng vẽ tranh!

    VoiceGPT là sản phẩm của các lập trình viên Việt Nam. Tất nhiên chỉ là giao diện sử dụng, còn cốt lõi bên trong vẫn là ChatGPT của OpenAI.

    Startup đứng sau dự án này chính là Tesse Inc.

    Tesse là một startup khá thú vị. Được thành lập từ 2016 bởi Nguyễn Phạm Tuấn Anh, sau hơn 6 năm thăng trầm, với rất nhiều lần thử và sai, hiện Tesse đã phát triển thành một nhóm các công ty chuyên xây dựng và phát triển các sản phẩm công nghệ trên nền tảng những công nghệ mới, bao gồm livestreaming, blockchain, thực tế ảo và AI.

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT! 1

    Cách đăng ký VoiceGPT

    Bạn truy cập trang chủ https://voicegpt.us chọn Sign up, điền họ tên, email, số điện thoại và mã INVITE CODENI37WgX giống như trong hình vẽ là được.

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT!

    Giao diện sử dụng của VoiceGPT khá giống ChatGPT, cũng có ô nhập liệu bằng văn bản. Người dùng chỉ việc nhập câu hỏi, từ khóa, mô tả, yêu cầu… vào đây và chờ đợi kết quả trả về (khá chậm).

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT! 2

    Ngoài ra bạn có thể bấm vào biểu tượng hình micro ở bên phải ô nhập liệu để nhập bằng giọng nói.

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT! 3

    Bạn cũng có thể bấm vào Creative AI – VoiceDALL-e ở góc 10h để vẽ tranh bằng DALL-e.

    Không đăng ký được ChatGPT, hãy thử VoiceGPT! 4
  • 7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Ngoài các kho nhạc không bản quyền MIỄN PHÍ, bạn đang tìm các nguồn video không bản quyền làm Youtube? Hãy cùng tham khảo cách tải video miễn phí không bản quyền dưới đây.

    Tải Video miễn phí không bản quyền trên Pixabay

    Pixabay là một nguồn video không bản quyền làm Youtube cung cấp hàng ngàn video đẹp, sắc nét hoàn toàn miễn phí và không cần ghi công tác giả. Bên cạnh đó còn đăng Video lên trang này như một cách cảm ơn những gì đã nhận.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Để tải được độ phân giải cao, với số lượng không giới hạn bạn cần đăng kí tài khoản tại trang Pixabay.

    Sau đó, bạn hãy đăng nhập với tài khoản vừa tạo. Nhập từ khoá vào khung tìm kiếm, nhìn sang phải chọn Video rồi nhấn Enter.

    Tiếp theo, chúng ta nhấn vào “Tải về miễn phí” rồi chọn độ phân giải. Cuối cùng nhấn tải về máy tính. Bạn sẽ thấy độ phân giải thay đổi từ HD, Full HD, 4K. Độ phân giải phụ thuộc vào người đăng tải Video lên Pixabay.

    Tham khảo thêm 5 kho nhạc bản quyền để làm video youtube/facebook!

    Tải video miễn phí trên Youtube và Vimeo

    Bạn có thể thực sự tìm thấy video Creative Commons trên YouTube – trang chia sẻ video lớn nhất thế giới này. Để tìm kiếm nội dung Creative Commons, bạn chỉ cần thực hiện tìm kiếm những gì bạn cần và trong trang kết quả, click vào Filters → Creative Commons. Bạn có thể phải sàng lọc qua rất nhiều nội dung để tìm kiếm kết quả tốt nhất.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube 5

    Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo rằng những người upload thực sự có quyền kiểm soát nội dung được tải lên vì có rất nhiều nội dung được tải lên YouTube không hợp pháp theo giấy phép Creative Commons.

    Bạn cũng cần chú ý tới loại giấy phép Creative Commons được liệt kê dưới mỗi video để đảm bảo bạn có thể sử dụng nội dung đó cho mục đích thương mại hay không.

    Bạn cũng có thể truy cập vào YouTube Editor của bạn và tìm kiếm các video Creative Commons mà bạn có thể remix và sửa lại ngay trên trang YouTube. Trải nghiệm chỉnh sửa trực tuyến mạnh mẽ mà YouTube cung cấp giúp bạn dễ dàng để có những clip Creative Commons và biến chúng thành của bạn.

    Tiếp theo, bạn có thể tải tại trang vimeo.com, không phải tất cả đều miễn phí. Bạn phải lọc tìm video theo từ khóa và chọn lọc các video có chứng chỉ CC0 mới an toàn không bị bắt bản quyền.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube 6

    Bạn đang làm chủ đề gì thì tìm theo từ khóa chủ đề đó, ví dụ như mình search từ khóa “travel” có rất nhiều video miễn phí CC0 với độ phân giải lên đến 4K. Sau đó có thể sử dụng các app tải video để tải về máy và sử dụng.

    Tải Video miễn phí trên Pexels

    Gần đây, mình còn tải Video miễn phí trên Pexels. Trang này hoạt động giống như Pixabay. Hoàn toàn miễn phí và không bản quyền. Bạn có thể sử dụng cho mục đích giảng dạy hoặc thương mại. Mà không cần ghi công tác giả nữa. Trường hợp, bạn không tìm thấy nội dung trên Pixabay thì hãy thử Pexels. Chúng ta nhấn vào “Tham gia” để đăng ký tài khoản.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Sau đó nhấn vào “Tôi muốn tải xuống”, trường hợp muốn đăng Video thì nhấn “Tôi muốn đóng góp”.

    Bạn nhập tên, email, mật khẩu rồi nhấp “Tạo tài khoản mới”. Sau đó kiểm tra email và nhấn vào đường dẫn kích hoạt tài khoản.

    Quay trở lại Pexels, chúng ta nhập từ khoá vào khung tìm kiếm, rồi chọn Video muốn tải xuống. Bạn sẽ thấy lựa chọn độ phân giải tương tự Pixabay. Những Video cũ sẽ có độ phân giải HD, Full HD. Những Video mới hơn, sẽ có độ phân giải lên tới 4K. Bạn chỉ việc chọn và tải về máy tính. Sau đó sử dụng vào bất kỳ dự án nào.

    Nhưng lưu ý, mặc dù bạn có thể sử dụng bất kỳ nơi nào. Nhưng hãy sử dụng lịch sự, không ảnh hưởng đến những người xuất hiện trong Video. Bên cạnh đó, chúng ta nên ghi công tác giả. Để nhiều người biết đến và cảm ơn những gì họ đã làm.

    Nguồn video miễn phí không bản quyền Envato Elements

    Envato Elements cũng là một nguồn tải video không bản quyền miễn phí. Đây là trang bán hình ảnh, video chuyên nghiệp. Nhưng mỗi tháng, họ sẽ tặng miễn phí một vài video. Bạn chỉ việc đăng ký tài khoản Envato. Sau đó nhấp vào mục Video miễn phí hàng tháng.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Chúng ta nhấn vào tải Video miễn phí. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những thông tin như độ phân giải, số khung hình nữa. Mình đã tải nhiều Video trên Envato Elements. Mình thấy Video rất chuyên nghiệp và có chất lượng quá tốt.

    Chúng ta nhấn đồng ý điều khoản của Envato. Sau đó nhấn Download thêm lần nữa để tải Video về máy tính. Mình tin, bạn sẽ hài lòng với chất lượng Video trên Envato Elements. Những Video đã tải luôn nằm trong tài khoản của bạn. Bạn có thể sử dụng bất kỳ lúc nào.

    Nhưng có một vài lưu ý, mặc dù hoàn toàn miễn phí, nhưng Video này có bản quyền. Bạn chỉ được sử dụng vào một dự án. Ví dụ, như một khoá học hay một Video trên Youtube. Bên cạnh đó, bạn cần đính kèm giấy phép của Envato dưới những dự án này. Hãy làm cẩn thận, bởi vì Video này có giá rất cao. Đừng sử dụng sai quy định.

    Tải Video miễn phí không bản quyền trên Videvo

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Trường hợp Pexels, Pixabay, Envato vẫn chưa thoả mãn lòng tham của bạn. Thì hãy ghé thăm Videvo. Trang này hoạt động theo hình thức trả phí, kết hợp miễn phí. Bạn sẽ có hơn 1 triệu Video các thể loại khác nhau.

    Chúng ta chỉ việc đăng ký tài khoản, nhập nội dung muốn tải. Bạn sẽ thấy hàng trăm tới hàng nghìn kết quả phía dưới. Thậm chí, bạn có thể tải mà không cần đăng ký tài khoản. Ví dụ, mình muốn tải Video đang gõ phím.

    Như bạn đã thấy, Videvo có liên quan tới Freepik. Hãy dành thời gian tìm hiểu quy định của họ. Ví dụ, chúng ta có thể tải Video hoàn toàn miễn phí. Được sử dụng trên Youtube mà không lo vấn đề bản quyền. Tất nhiên, cũng được sử dụng vào mục đích thương mại. Nhưng quan trọng hơn cả, bạn cần ghi công tác giả. Bằng cách ghi tên của tác giả trong Video hoặc đính kèm đường dẫn phía dưới. Đừng bỏ qua bước này. Sau đó nhấn vào Free Download.

    Tải Video miễn phí trên Videezy

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Videezy hoạt động theo hình thức kết hợp miễn phí và trả phí. Bạn sẽ thấy hàng ngàn Video chất lượng tốt, độ phân giải cao. Chúng ta nhập nội dung cần tìm, sau đó chọn tải Video không kèm nhãn Pro. Nếu tiền không thành vấn đề thì cứ chọn Pro mà tải.

    Bạn có thể sử dụng Video miễn phí của Videezy cho nhiều mục đích. Nhưng họ yêu cầu ghi công tác giả. Ví dụ, bạn muốn sử dụng để phát trên TV, Youtube. Bạn cần ghi trang Videezy lên Video. Trường hợp sử dụng trên Blog, thì đặt đường dẫn tới Video gốc. Mọi việc cũng đơn giản nhỉ. Thay vì bỏ rất nhiều tiền để mua Video.

    Vidsplay trang tải Video miễn phí không bản quyền

    Chúng ta đến với Vidsplay, bạn sẽ thấy vài trăm Video đẹp, độ phân giải cao. Đây là một trang mới, cho nên không nhiều Video như Videvo, Pixabay, Pexels. Bạn không cần đăng ký tài khoản, mà chỉ việc tìm, rồi tải Video muốn sử dụng.

    7 nguồn video không bản quyền làm Youtube

    Sau đó, nhấn vào Free Download để tải Video về máy tính. Thông thường, bạn sẽ thấy Video có độ phân giải 4K. Quá tốt để xem trên TV, Youtube. Tương tự Videvo, chúng có thể sử dụng cho cá nhân hoặc thương mại. Nhưng bạn phải ghi công tác giả. Bằng cách chú thích vào Video hoặc đính kèm đường dẫn tới Video gốc. Chúng ta vừa tìm hiểu xong rất nhiều trang tải Video miễn phí không bản quyền. Hy vọng, bạn hài lòng với những trang này.

    Tải Video miễn phí không bản quyền ở đâu?

    Bạn có thể tải Video miễn phí và không bản quyền tại Pixabay, Pexels, Videvo.

    Sử dụng Video miễn phí trên Pixabay, Pexels cho Youtube được không?

    Bạn được quyền sử dụng Video từ Pixabay, Pexels cho Youtube. Tất nhiên, không phải lo vấn đề bản quyền.

    Sử dụng Video miễn phí cho mục đích thương mại được không?

    Bạn có tải và sử dụng Video miễn phí cho mục đích thương mại. Nhưng cần tham khảo quy định của mỗi trang. Sử dụng hợp lý và ghi công tác giả sẽ tốt hơn.

    Hãy tham khảo quy định của những trang này. Để bạn có thể tải những Video chất lượng cao, sử dụng hợp lý và không lo vấn đề bản quyền. Chúc bạn thật nhiều Video đẹp. Nếu thấy phần nào còn thiếu hoặc muốn góp ý. Vui lòng để lại bình luận dưới bài viết này. 

  • Năm 2028 là năm con gì?

    Năm 2028 là năm con gì?

    Sinh năm 2028 là năm con gì, câu trả lời chính là con Khỉ hay nhiều người còn gọi là tuổi Thân (Mậu Thân).

    Dựa vào Thiên Can và Địa chi ta sẽ tiếp tục giải đáp kỹ hơn cho vấn đề này. Ý nghĩa của học thuyết Can Chi cho biết, từ Thân trong Mậu Thân ý chỉ thân thể của vạn vật và đất trời đã sinh sôi và trưởng thành. Vạn vật nhờ đất mà xum xuê, nảy nở.

    Từ đó có thể thấy rằng, người Mậu Thân là người có tướng đại phú đại quý và có vận mệnh rất tốt. Bình an, hạnh phúc và may mắn chính là những cụm từ hoàn hảo khi nói về cuộc sống của nam nữ tuổi Thân năm 2028.

    Năm 2028 là năm con gì? 7

    Sinh năm 2028 là năm con gì mệnh gì thì câu trả lời chính là con khỉ

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 8 ĐỀ CHÍNH THỨC          
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 9(Đề thi có 08 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC): H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (4 câu; 8,0 điểm)

    Câu I (3,0 điểm):

                1. Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất: C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen), C6H5NH2 (anilin) và C2H5OH (ancol etylic). Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp, viết các phương trình hóa học xảy ra.

                2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau theo đúng tỉ lệ mol:

                (a) 2X + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 10 2X1 + X2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 11+ Cl2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 11

                (b) X1 + X3  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13X4 + H2O

                (c) X1 + X5  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13X6 + H2O                       

                (d) X5 + X7  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13BaSO4 + X3 + CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 11+ H2O

                (e) 2X5 + X7  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13BaSO4 + X6 + 2CO2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 11+ 2H2O                       

                (g) X8 + 8X5  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13X9 + X10 + 4X6 + 4H2O

                (h) X8 + 4X2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 203X11 + 4H2O                                                                                       

                (i) X11 + 2X5 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 13X9 + X6 + X2

                Biết X, X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11 đều biểu diễn các chất vô cơ khác nhau. Khi đốt nóng X ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Xác định các chất: X, X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 X8, X9, X10, X11 vàviết các phương trình hóa học theo sơ đồ trên.

    3. Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu II (2,0 điểm):

                1. Dung dịch X chứa 26,4 gam hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khuấy đều, đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100ml. Mặt khác dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Tính số mol khí thu được khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 315 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

                2. Hòa tan hết 25,12 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 19,5 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 11,01 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính m.

    Câu III (2,0 điểm):

                1. Hai hợp chất hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và có mạch cacbon không phân nhánh). Phân tử khối của X, Y lần lượt là MX và MY (MX < MY < 130). Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y vào nước được dung dịch E. Cho E tác dụng với NaHCO3 dư, thì số mol CO2 thoát ra luôn bằng tổng số mol của X và Y, không phụ thuộc vào tỷ lệ số mol của chúng trong dung dịch. Lấy 4,32 gam hỗn hợp X, Y (ứng với tổng số mol của X, Y bằng 0,06 mol) cho tác dụng hết với Na (dư), thu được 0,042 mol khí H2.

                a) X, Y có chứa những nhóm chức gì?

                b) Xác định công thức cấu tạo của X, Y. Biết X, Y không có phản ứng tráng bạc, không làm mất màu nước brom.

                2. X là một α-aminoaxit mạch cacbon hở, không phân nhánh, phân tử chứa một nhóm  –NH2, hai nhóm –COOH; Y và Z là hai ancol đồng đẳng; T là este tạo bởi X với Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, Tthu được 1,3 mol CO2; 0,075 mol N2 và 27,45 gam nước. Đun m gam hỗn hợp E với 500 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn G và phần hơi chứa hỗn hợp ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 39. Cho toàn bộ hỗn hợp ancol thu được vào bình chứa Na dư thấy có 0,2 mol khí H2 thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định khối lượng chất rắn G.

    Câu IV(1,0 điểm):Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 22 Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích tại sao:

                1. Mật ong có vị ngọt, để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai.

                2. Không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường (trong thành phần cũng có các ankan) để làm đường giao thông.

                3. Có thể dùng nước sôi hoặc dùng xút để thông các ống nước thải nhà bếp bị tắc do dầu mỡ đóng rắn và bám vào đường ống.

                4.  Amoni hiđrocacbonat thường được dùng để làm bột nở.

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (40 câu; 12,0 điểm)

    Câu 1: Cho các phản ứng hóa học sau:

    (a)  2NaOH + H2SO4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 23 Na2SO4 + 2H2O.

    (b)  H3PO4 + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 23 Na3PO4  + 3H2O.

    (c)  Ba(OH)2 + 2HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 23 BaCl2 + 2H2O.

    (d)  Mg(OH)2 + H2SO4Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 23 MgSO4 + 2H2O.

    Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: H+  + OHĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 23  H2O là

                A. 2.                            B. 1.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?

           A. Ở điều kiện thường, các este là chất lỏng hoặc chất rắn, tan tốt trong nước.

           B. Mỡ động vật không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ.

           C. Ở nhiệt độ thường, chất béo rắn chỉ chứa các gốc axit béo không no.

           D. Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín, có công thức CH3COOCH2C6H5.

    Câu 3: Cho sơ đồ: X Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 28Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 29Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 30T Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 30X.

                Các chất X, T (đều có chứa nguyên tố C trong phân tử) lần lượt là

           A. CO, NH4HCO3.                                        B. CO2, Ca(HCO3)2.

           C. CO2, NH4HCO3.                                       D. CO2, (NH4)2CO3.

    Câu 4: Cho các chất: cao su buna, poli(metyl metacrylat), tơ olon, tơ nilon-6,6 và polietilen. Số chất được tạo thành trực tiếp từ phản ứng trùng hợp là

              A. 5.                             B. 2.                             C. 3.                            D. 4.

    Câu 5: Cho ba lá kẽm giống nhau vào ba dung dịch có nồng độ mol và thể tích như nhau (lấy dư), đựng trong ba ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3). Sau khi phản ứng kết thúc, lấy ba lá kẽm ra cân thấy: lá kẽm thứ nhất không thay đổi khối lượng; lá kẽm thứ hai có khối lượng giảm đi; lá kẽm thứ ba có khối lượng tăng lên. Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá kẽm. Ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt chứa dung dịch

           A. Pb(NO3)2, NiSO4, MgCl2.                        B. MgCl2, FeCl2, AgNO3.

           C. FeSO4, NaCl, Cr(NO3)3.                          D. AlCl3, CuCl2, FeCl2.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Anilin làm mất màu nước Br2.                

                B. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

                C. Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.      

                D. Phân tử Gly-Ala-Val có 3 liên kết peptit.

    Câu 7: Cho các phát biểu sau:

           (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

           (b) Cho CO dư phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp MgO và Fe3O4 (t0), thu được MgO và Fe.

           (c) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

           (d) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4, sau phản ứng thu được Cu kim loại.

           (e) Cho bột Mg vào dung dịch FeCl3 dư, thu được chất rắn gồm Mg và Fe

    Số phát biểu đúng là

           A. 3.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 2.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

           (a) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.

           (b) Pentapeptit mạch hở (Gly-Ala-Gly-Gly-Ala) có 6 nguyên tử oxi.    

           (c) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

           (d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong alanin là 15,05%.

           (e) Amilozơ là đồng phân cấu tạo của amilopectin.

           (f) Trong phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.

    Số phát biểu đúng là

           A. 1.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 9: Trộn K và Na theo tỉ lệ mol 1:1 được hỗn hợp X. Hòa tan hết X vào nước dư được dung dịch Y và 0,09 mol H2. Cho dung dịch Y tác dụng với 1,8 lít dung dịch H3PO4 0,08M, sau phản ứng thu được dung dịch có chứa m gam muối. Giá trị của m là

                A. 16,272.                 B. 13,008.                  C. 19,512.                  D. 16,572.

    Câu 10: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

                A. 3.                            B. 5.                              C. 4.                            D. 2.

    Câu 11: Có các phát biểu sau:

                (a) Muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.

                (b) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

                (c) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

                (d) Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí có mùi khai.

    Số phát biểu đúng là

               A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp rắn E gồm cacbon và phi kim Xtrong 200 gam dung dịch HNO3 63% (đun nóng) thu được 1,85 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí (trong đó có một khí màu nâu đỏ) và dung dịch Fcó khối lượng giảm 75,67 gam so với dung dịch ban đầu. Để trung hoà hết F cần dùng dung dịch có chứa 0,51 mol Ba(OH)2, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

                A. 67.                         B. 75.                          C. 45.                          D. 58.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm hiđro và các hiđrocacbon no, không no. Cho X vào bình có xúc tác niken, đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp Y. Phát biểu nào sau đây sai?

               A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X sinh ra số mol CO2 luôn bằng số mol CO2 khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

               B. Số mol oxi cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X luôn bằng số mol oxi cần khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

               C. Số mol H2 tham gia phản ứng là hiệu của số mol X và số mol Y.

               D. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp X lớn hơn khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp Y.

    Câu 14: Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ khối so với hiđro là 20,25 được nung trong bình với chất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hiđro hóa. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 16,2 gồm các ankan, anken và hiđro. Biết tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau. Hiệu suất phản ứng đề hiđro hóa là

                A. 40%.                     B. 50%.                       C. 25%.                      D. 30%.

    Câu 15: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình dưới đây:                     Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 32

    Cho các phát biểu sau:

                (a) Khi thay dung dịch H2SO4 bằng ancol etylic, thanh kẽm không bị ăn mòn.

                (b) Khi đóng khóa X có bọt khí thoát ra ở thanh kẽm.

                (c) Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.

                (d) Khi mở khóa X hay đóng khóa X, thanh kẽm đều bị ăn mòn.

                (e) Khi đóng khóa X có dòng electron chuyển dời từ thanh đồng sang thanh kẽm.

                (g) Khi đóng khóa X, thanh kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hóa.

                (h) Khi thay thanh đồng bằng thanh magiê, thanh kẽm vẫn bị ăn mòn điện hóa.

    Số phát biểu đúng là

                A. 5.                            B. 2.                            C. 4.                            D. 3.

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 0,06 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 0,09 mol O2, thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O. Giá trị của a là

                A.1,44.                      B.2,42.                      C.4,84.                      D.3,46.

    Câu 17: Cho các phát biểu sau:

                (a) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.

                (b) Ancol etylic và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH.

                (c) Ancol X (C4H10O2) có 3 đồng phân tác dụng với Cu(OH)2.

                (d) Phenol có tính axit nên phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

                (e) Phenol tan nhiều trong nước lạnh và etanol.

    Số phát biểu đúng là

                A.4.                            B.2.                            C.1.                            D.3.

    Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai ancol X và Y (đều đơn chức, mạch hở) trong đó Y có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,86 gam E cần dùng vừa đủ 0,33 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 4,86 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 71,6%.                   B. 24,3%.                    C. 28,4%.                  D. 45,5%.

    Câu 19: Dẫn 1,2x mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,5x mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 3,84 gam. Giá trị của x là

                A. 0,10.                       B. 0,80.                      C. 0,50.                       D. 0,40.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hiđro hóa hoàn toàn tristearin thu được triolein.

    (b) Trong công nghiệp có thể chuyển dầu thực vật thành mỡ động vật.

    (c) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.

    (d) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein.

    (e) Chất béo không tan trong nước và thường nặng hơn nước.

    Số phát biểu đúng là

                A.4.                            B.3.                            C.2.                            D.1.

    Câu 21: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,6 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch A và 39,4 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,54 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch B và 31,52 gam kết tủa. Biết hai dung dịch Avà B phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.  Tỉ lệ x : y là

                A. 2 : 3.                      B. 3 : 2.                       C. 4 : 3.                      D. 3 : 4.

    Câu 22: Thủy phân 8,55 gamsaccarozơtrong 100 ml dung dịch HCl 0,6M với hiệu suất 80%. Thêm NaOH vừa đủ vào dung dịch sau phản ứng, sau đó nhỏ tiếp dung dịch AgNO3/NH3 tới dư, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

                A. 8,64.                      B. 17,25.                    C. 8,61.                      D. 19,44.

    Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn hợp chất X có công thức phân tử C8H12O4 (chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z và hỗn hợp Y gồm hai muối. Axit hoá Y, thu được hai axit cacboxylic Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hiđro (Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 33).

    Cho các phát biểu sau:

                (a) Phân tử khối của Z là 62.

                (b) Có 3 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.

                (c) Số nguyên tử H trong Y1 là 6.

                (d) Chất Y1 bị oxi hóa bởi dung dịch Br2.

                (e) Điều chế Y2 từ ancol metylic bằng một phản ứng.

    Số phát biểu đúng là

            A.3.                               B.1.                            C.4.                            D.2.

    Câu 24: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 32,43 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 51,75 gam. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp T chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phần trăm theo khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp T là

                A. 23,05%.                B. 76,95%.                 C. 63,39%.                 D. 36,61%.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch muối Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau:

    – Để oxi hóa hết các chất có trong dung dịch ở phần một cần vừa đủ 450 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit H2SO4 loãng, dư.

    – Phần hai hòa tan tối đa 1,26 gam kim loại Fe.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

                A. 39,6.                        B. 3,84.                     C. 11,52.                    D. 7,68.

    Câu 26: Hỗn hợp A gồm chất X (CmH2m+4O4N2) và chất Y (CnH2n+3O2N). Đốt cháy hoàn toàn 0,8 mol A cần vừa đủ 2,32 mol O2, thu được N2, CO2 và 3,36 mol H2O. Mặt khác, cho 0,4 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và hỗn hợp F chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong F là

              A. 45,45%.                   B. 54,55%.                  C. 33,33%.                 D. 67,67%.

    Câu 27: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

               A. 53,85%.                B. 56,36%.                 C. 76,70%.                 D. 51,72%.

    Câu 28: Cho các cặp chất sau: KOH và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4.Thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỷ lệ mol):

           (a) X1 + X2 dư → X3 + X4↓ + H2O.

           (b) X1 + X3 → X5 + H2O.

           (c) X2 + X5 → X4 + 2X3.

           (d) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O.

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

                A. 3.                            B. 4.                            C. 1.                            D. 2.

    Câu 29: Tiến hành các thí nghiệm sau:

                (a) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư không thấy khí thoát ra.

                (b) Cho a mol KHS vào 2a lít dung dịch NaOH 0,5M.

                (c) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.

                (d) Sục 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ca(OH)2.

                (e) Cho dung dịch chứa a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2.

                (g) Cho 2a mol P2O5 vào dung dịch chứa a mol NaOH và a mol Na3PO4.

                (h) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có chứa hai muối là

               A. 3.                            B. 6.                            C. 4.                            D. 5.

    Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm 0,015 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 2,955 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là

                A. 12,96.                    B. 8,64.                      C. 9,72.                      D. 14,58.

    Câu 31: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 0,3 mol CO đi qua m gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 117,95 gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 0,2 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

           A. 33,55.                     B. 35,25.                  C. 28,05.                      D. 37,65.

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3 và C2H9O6N3. Cho 62,85 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 1,275 mol NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y và 0,75 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ bậc một (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

            A.60,45.                        B.45,66.                    C.69,45.                   D.66,60.

    Câu 33: Trộn 29 gam FeCO3 với 27,1 gam hỗn hợp gồm Fe(NO3)3.nH2O và Mg thu được hỗn hợp E. Cho E vào dung dịch chứa 1,58 mol HNO3 thu được 0,35 mol hỗn hợp khí gồm CO2, N2O và NO có khối lượng 14,42 gam và dung dịch X chỉ chứa các muối. Chia X làm hai phần bằng nhau.

    Phần 1: Hòa tan được tối đa 1,6 gam Cu.

    Phần 2: Cô cạn dung dịch thu được 61,7 gam muối khan.

    Cho các nhận định sau:

                (a) Giá trị của n là 6.

                (b) Dung dịch X làm mất màu tối đa 0,04 mol KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng, dư.

                (c) Phần trăm khối lượng của Mg trong E là 17,112%.

                (d) Cô cạn X rồi nung trong bình kín đến khối lượng không đổi thu được khối lượng rắn là 40 gam.

    Số nhận định đúng là

           A. 1.                           B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic (tỉ lệ mol lần lượt là 3 : 2 : 1) và các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được H2O và 13,45 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch chứa 0,9 mol KOH (lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng) đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp chứa 3 muối có số mol đều bằng nhau. Khối lượng của các triglixerit trong m gam E là

                A.129,1 gam.            B.130,4 gam.            C.127,6 gam.            D.82,1 gam.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp E gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối của kim loại và a gam hỗn hợp gồm hai chất khí (là sản phẩm khử của N+5). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z, thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)3 trong X và giá trị của a lần lượt là

                A. 13,57%; 9,9.                                             B. 27,13%; 9,9.        

                C. 27,13%; 16,2.                                           D. 13,57%; 16,2.

    Câu 36: Hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic no, hai chức (có phần trăm khối lượng cacbon lớn hơn 30%) và hai ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp (M< MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 15,4 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Đun nóng 0,2 mol E với axit sunfuric đặc, thu được m gam các hợp chất có chức este. Biết phần trăm số mol tham gia phản ứng este hóa của X và Y tương ứng bằng 30% và 20%. Giá trị lớn nhất của m là                           

                A. 6,32.                      B. 6,18.                      C. 2,78.                      D. 4,86.

    Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở A, B (MA < MB; số mol của A lớn hơn số mol của B; có cùng số nguyên tử hiđro trong phân tử) và hai amin no đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp. Dẫn m gam X qua dung dịch brom dư, thì số mol brom phản ứng là 0,52 mol. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2, 0,305 mol H2O và 0,015 mol N2. Phần trăm khối lượng của A trong X là

                A.57,5%.                   B.75,2%.                   C.51,4%.                   D.67,1%.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este no, mạch hở X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol (110 < MX < MY < 246). Đốt cháy hoàn toàn 14,07 gam E thu được 0,48 mol CO2 và 0,315 mol H2O. Thủy phân hoàn toàn 14,07 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và hỗn hợp T gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,12 mol CO2. Khối lượng của Y trong 14,07 gam E là

                A.10,53 gam.            B.7,02 gam.              C.7,05 gam.              D.10,26 gam.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO, KOH vào dung dịch chứa hai axit HCl 3aM và H2SO4 8aM, thu được dung dịch X chỉ chứa muối. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị dưới đây (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N).

    0  

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Phú Thọ năm 2022 2023 34

         Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

           A. 39,55.                    B. 38,11.                    C. 33,66.                    D. 34,88.

    Câu  40: X, Y, Z là ba este mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol no T và hỗn hợp F chứa hai muối đơn chức A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB < 100). Đốt cháy toàn bộ F thu được 0,2 mol Na2CO3, CO2 và 3,6 gam H2O. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được a mol H2.

    Cho các nhận định sau:

                (a) Giá trị của a là 0,2.

                (b) Hỗn hợp E có phản ứng tối đa với 0,15 mol AgNO3/NH3.

                (c) Số nguyên tử H có trong Z là 8.

                (d) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E trên cần dùng 1 mol O2.

    Số nhận định đúng là

                A.3.                            B.2.                            C.4.                            D.1.

    —————————HẾT—————————

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………. Số báo danh:………………………….

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

                THANH HÓA                                                                  NĂM HỌC 2022-2023

             ĐỀ CHÍNH THỨC                                                         Môn thi: HÓA HỌC – THPT

                Mã đề thi: 306                                               Thời gian làm bài 90’, không kể thời gian giao đề

                                                                                                          (Đề thi có 08 trang, gồm 50 câu)

    Họ và tên thí sinh: …………………………………………… SBD: ……………

    – Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;

    Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    – Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Các chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có andehit?

         A. CH3-COO-CH2-CH=CH2.                                 B. CH3-COO-CH=CH-CH3.

         C. CH3-COO-C(CH3)=CH2.                                  D. CH2=CH-COO-CH2-CH3.

    Câu 2: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

         A. C2H5OH.                    B. CH3COOH.                C. NaCl.                            D. KOH.

    Câu 3: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức cấu tạo thu gọn của axit benzoic là

         A. (COOH)2.                   B. C6H5CH2COOH.       C. CH3COOH.                  D. C6H5COOH.

    Câu 4: Kim loại nào dưới đây mềm nhất?

         A. Cu.                              B. Cr.                              C. K.                                  D. Fe.

    Câu 5: Cho Y là một nguyên tố phi kim tương đối hoạt động. Trong tự nhiên không gặp Y ở trạng thái tự do nhưng Y có trong protein thực vật, có trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não của người, … và động vật; có trong khoáng vật apatit, photphorit. Y là

         A. oxi.                             B. photpho.                     C. flo.                                D. canxi.

    Câu 6: Cho các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat), (2) polistiren, (3) nilon-7, (4) poli(etylen terephtalat), (5) poli(vinyl axetat), (6) nilon-6,6. Các polime nào là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

         A. (1), (2), (5).                 B. (2), (3), (4).                 C. (1), (3), (6).                   D. (3), (4), (6).

    Câu 7: Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 4,9. Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng được hỗn hợp khí mới có tỉ khối so với hidro là 6,125. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

         A. 42,86%.                      B. 40%.                           C. 83,33%.                        D. 16,67%.

    Câu 8: Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2. Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: HCO3 + OH ® CO32- + H2O là

         A. 3.                                B. 5.                                C. 4.                                   D. 2.

    Câu 9: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 6.                                C. 3.                                   D. 5.

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Cl2 oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.                      B. Fe2+ bị khử bởi Ag+ thành Fe3+.   

         C. Cu khử được Fe3+ thành Fe.                               D. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.

    Câu 11: Giải Nobel Hoá học 2021 được trao cho hai nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng”” mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có công thức cấu tạo như sau:

    Công thức phân tử và phần trăm khối lượng của oxi trong prolin là

         A. C5H11NO2 và 27,35%.                                        B. C5H9NO2 và 26,09%.                                            C. C5H9NO2 và 27,83%.                                                   D. C5H7NO2 và 28,32%.

    Câu 12: Cho Ca vào dung dịch Na2CO3. Mô tả nào đúng nhất về hiện tượng xảy ra?

         A. Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.

         B. Ca tan trong nước, sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.

         C. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch vẩn đục do Ca(HCO3)2 ít tan.

         D. Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.

    Câu 13: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2; CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3;

    CH3-C(CH3)=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH2-CH3; CH3-C(Cl)=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là

         A. 1.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 14: Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 18,0 kg quả nho tươi (chứa 18% glucozơ về khối lượng), thu được V lít rượu vang 14,00. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucozơ bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá trị gần đúng của V là

         A. 11,6.                           B. 7,4.                             C. 14,8.                              D. 11,1.

    Câu 15: Trong giờ thực hành hoá học, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. Hãy chọn biện pháp xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm không khí do thí nghiệm có thoát ra khí gây ô nhiễm môi trường?

         A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.                 B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.

         C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.         D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

    Câu 16: Khi thuỷ phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit phanmitic và axit oleic. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là

         A. 8.                                B. 6.                                C. 4.                                   D. 2.

    Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 100 ml dung dịch Y và 0,56 lít khí H2. Trộn 100 ml dung dịch Y với 400 ml dung dịch gồm HCl 0,4M và HNO3 0,1M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 1. Giá trị của m là

         A. 12.                              B. 10,8.                           C. 8.                                   D. 4,5.

    Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (giả thiết trong không khí 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ), thu được 26,4 gam CO2; 18,9 gam H2O và 104,16 lít khí N2. Giá trị của m là

         A. 15,0.                           B. 12,0.                           C. 13,5.                              D. 16,4.

    Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 1,344 lít CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2, thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O. Giá trị của a là

         A. 1,44.                           B. 2,42.                           C. 4,84.                              D. 3,46.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Thành phần chính của tóc, móng, sừng là protein.

    (c) Để rửa ống nghiệm đựng anilin, có thể dùng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước sạch.

    (d) Muối mononatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).

    (e) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hoà) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    Số phát biểu đúng là

         A. 1.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 21: Cho ba hidrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho các phát biểu sau:

    (a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H2 (Ni, t0).

    (b) Chất Z có đồng phân hình học.

    (c) Chất Y có tên gọi but-1-in.

    (d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    (e) Từ Y bằng 2 phản ứng (điều kiện cần thiết có đủ) có thể điều chế được cao su buna.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 1.                                C. 3.                                   D. 4.

    Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

         A. 39,40.                         B. 49,25.                         C. 59,10.                            D. 43,34.

    Câu 23: Cho mô hình thí nghiệm sau:

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ.

    (b) Bông tẩm CuSO­4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy.

    (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ.

    (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO.

    (e) Chất sử dụng để oxi hoá chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO.

    (f) Trong thí nghiệm trên, có thể thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2 hiện tượng cũng xảy ra tương tự.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 5.                                C. 6.                                   D. 3.

    Câu 24: Cho dãy chuyển hoá (mỗi ký hiệu là 1 chất): X Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 35Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 36 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thanh Hóa năm 2022 2023 37T. Biết T có phân tử khối lớn hơn 60; X và Z được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm; Z được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu.

    (b) Chất T có thể làm mềm được nước cứng toàn phần.

    (c) Có thể dùng chất Y để pha chế nước giải khát (nước soda, …).

    (d) Nhiệt phân hoàn toàn chất X chỉ thu được các chất ở thể khí và hơi.

    (e) Chất Y và T tan tốt trong nước, chất Z tan trong nước ít hơn so với Y và T.

    (f) Chất Z không bị nhiệt phân khi nung ở nhiệt độ cao, áp suất thường.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 5                                 C. 2.                                   D. 4.

    Câu 25: Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết pi (p) kém bền hơn liên kết xích ma (s).

    (2) Nhiệt độ sôi của các chất trong dãy sau tăng dần từ trái sang phải: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.

    (3) Ở điều kiện thường các hidrocacbon thơm: benzen, toluen, stiren tồn tại ở thể lỏng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (4) Các hợp chất mạch hở: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N có số đồng phân tăng dần từ trái sang phải.

    (6) Ngày nay, trong công nghiệp buta-1,3-dien và isopren được điều chế từ ankan tương ứng.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 2.                                C. 5.                                   D. 4.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2, sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2. Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam đồng thời khối lượng của bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra. Giá trị của a là

         A. 2,65.                           B. 2,75.                           C. 3,20.                              D. 3,30.

    Câu 27: Cho 28,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2. Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Fe3O4 trong X là

         A. 14,5 gam.                    B. 11,6 gam.                    C. 17,4 gam.                      D. 5,8 gam.

    Câu 28: Thuỷ phân hoàn toàn este thuần chức X có CTPT C8H12O4 bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol Z và hỗn hợp Y gồm hai muối. Axit hoá Y, thu được hai axit cacboxylic Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hidro (MY1 > MY2). Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử khối của Z là 62.

    (b) Có 3 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X.

    (c)  Nung nóng muối natri của Y2 với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4.

    (d) Chất Y1 bị oxi hoá bởi dung dịch Br2.

    (e) Có thể điều chế trực tiếp Y2 từ ancol metylic.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                B. 1.                                C. 3.                                   D. 2.

    Câu 29: Hợp chất thơm X thoả mãn điều kiện sau:

    (1) a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2.

    (2) a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol NaOH.

    Cho các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH; p-HO-C6H4-COOC2H4OH; o-HO-CH2-C6H4-COOH;

    p-HO-C6H4-COOH; p-HCOO-C6H4-OH; p-HO-C6H4-OH. Số chất trong dãy thoả mãn đồng thời hai điều kiện của X là

         A. 3.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 1.

    Câu 30: Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và dipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và ba muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây là sai?

         A. Ba muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ.

         B. Chất Y có thể là Gly-Ala.

         C. Chất Q là HOOC-COOH.

         D. Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH.

    Câu 31: Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5, tương ứng với lượng photpho trong thành phần của nó.

    (b) Supe photphat kép có thành phần chính gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    (c) NPK là phân bón chứa ba thành phần dinh dưỡng đạm, lân, kali.

    (d) Amophot là phân bón chứa hai thành phần NH4H2PO4 và KNO3.

    (e) Phân ure được điều chế bằng phản ứng giữa COvà NH3.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 5.                                C. 4.                                   D. 3.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng giữa anilin và dung dịch nước Br2 thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử.

    (b) Để khử mùi tanh của cá người ta thường dùng giấm ăn.

    (c) Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng của axit adipic với etilen glicol.

    (d) Chất béo chứa các gốc axit béo no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    (e) Chỉ dùng quì tím có thể phân biệt được ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

    (f) Để giảm đau nhức khi bị kiến, ong đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    (g) Tinh bột, triolein và anbumin đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                B. 4.                                C. 5.                                   D. 6.

    Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (2) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.

    (3) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AgNO3.

    (4) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.

    (5) Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(NO3)2.

    Số thí nghiệm có cùng hiện tượng “ban đầu thấy xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần, thu được dung dịch đồng nhất” là

         A. 3.                                B. 2.                                C. 5.                                   D. 4.

    Câu 34: Trộn lẫn ba dung dịch: H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Lấy 300 ml dung dịch X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch Z có pH = 2. Giá trị của V là

         A. 0,414.                         B. 0,134.                         C. 0,214.                            D. 0,424.

    Câu 35: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hidro hoá hoàn toàn m gam E thu được 17,24 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 34,384 lít khí O2. Giá trị của x, y lần lượt là

         A. 31 và 33.                     B. 33 và 31.                     C. 29 và 33.                       D. 29 và 31.

    Câu 36: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối so với hidro bằng 7,8. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng chứa CuO và oxit FexOy (dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí và hơi thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Lấy toàn bộ chất rắn còn lại trong ống sứ hoà tan trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với X bằng 95/39. Cô cạn dung dịch Y thu được 220,4 gam muối khan trong đó oxi chiếm 56,624% về khối lượng. Tỉ lệ số mol của CuO và FexOy trong ống sứ ban đầu là

         A. 1 : 1.                           B. 4 : 3.                           C. 2 : 3.                              D. 2 : 1.

    Câu 37: Hoà tan hết 16 gam kim loại M trong 105 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Nung Y tới khối lượng không đổi, thu được 19,25 gam chất rắn. Làm lạnh phần 2 đến 200C thì có 14,8 gam tinh thể (E) tách ra và dung dịch còn lại có nồng độ 35,61%. Biết hidroxit của M không tan trong dung dịch kiềm. Phần trăm khối lượng của oxi trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 53,46%.                      B. 64,86%.                      C. 64,65%.                        D. 71,29%.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm KCl, CuO, Na2CO3. Cho 30,5 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa HCl và H2SO4. Sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 và dung dịch Y chỉ chứa muối trung hoà. Tiến hành điện phân Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được trên cả hai điện cực (n mol) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) được mô tả như hình dưới đây:

    Hỗn hợp X gồm KCl, CuO, Na2CO3. Cho 30,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung  dịch chứa HCl và H2SO4 - O₂ EducationGiả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

         A. 40,65 gam.                 

         B. 37,45 gam.                 

         C. 42,75 gam.                 

         D. 39,55 gam.

    Câu 39: Bốn hợp chất X, Y, Z, T đều có công thức phân tử C4H9O4N. Các chuyển hoá dưới đây mô tả phản ứng liên quan đến bốn hợp chất trên:

         (1) X + 2NaOH ® X1 + X2 + X3 + H2O                (2) Y + 2NaOH ® Y1 + X2 + 2H2O

         (3) Z + 2NaOH ® Z1 + Z2 + X3 + H2O                  (4) T + 2NaOH ® Z1 + T1 + X2 + H2O

    Biết rằng, các hợp chất X1, X2, X3, Y1, Z1, Z2, T1 đều là hợp chất hữu cơ; X2 không chứa oxi.

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn X1 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (b) X3 có thể hoà tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

    (c) Dung dịch của các chất X1, X2 đều làm quì tím chuyển sang màu xanh.

    (d) Hai chất Z2 và T1 đều có cùng số nguyên tử cacbon.

    (e) Chất Y có hai đồng phân thoả mãn.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 3.                                C. 1.                                   D. 4.

    Câu 40: Đốt 67,2 gam Ca thu được m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được H2 và (m + 126,84) gam muối. Nếu hoà tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 5,376 lít NO và dung dịch Z. Khối lượng muối trong Z là

         A. 285,12 gam.                B. 288,72 gam.                C. 304,32 gam.                  D. 275,52 gam.

    Câu 41: Hợp chất X có công thức phân tử CnH10O5, có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của hidro lớn hơn 3,8%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có 2 loại nhóm chức.

    (b) Chất X làm quì tím ẩm chuyển sang màu đỏ.

    (c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.

    (d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 (trong dung dịch) thu được 1 mol khí.

    (e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

    (f) Khối lượng chất Y thu được là 182 gam.

    Số phát biểu đúng là

         A. 6.                                B. 5.                                C. 3.                                   D. 4.

    Câu 42: Hỗn hợp E gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hidrocacbon Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 0,975 mol O2, thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 21 gam E thu được 1,7 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam E là

         A. 8,8 gam.                      B. 6,0 gam.                      C. 6,6 gam.                        D. 4,5 gam.

    Câu 43: Cho các cặp chất sau: Ba(HSO3)2 và H2SO4; Ba(HCO3)2 và H2SO4; Ba(OH)2 và HNO3; Ba(OH)2 và H2SO4; Ca(HCO3)2 và Na2SO4. Thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

         (a) X1 + X2 (dư) ® X3 + X4¯ + H2O                      (b) X1 + X3 ® X5 + H2O

         (c) X1 + X5 ® X4 + 2X3                                                       (d) X4 + X6 ® BaSO4 + CO2 + H2O

    Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự X2 và X6 trong sơ đồ là

         A. 1.                                B. 3.                                C. 2.                                   D. 4.

    Câu 44: Cho 3,94 gam hỗn hợp X gồm C, S, P vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai khí trong đó có 0,9 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 4,66 gam một chất kết tủa. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 3,94 gam hỗn hợp X trong oxi dư, lấy toàn bộ khí tạo thành hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol KOH và 0,15 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

         A. 16,18.                         B. 20,68.                         C. 15,64.                            D. 16,15.

    Câu 45: Hỗn hợp H gồm một amin X (no, hai chức, mạch hở) và hai hidrocacbon mạch hở Y, Z (đồng đằng kế tiếp, MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 16,64 gam hỗn hợp H cần vừa đủ 1,54 mol O2, thu được CO2, H2O và 2,24 lít N2. Mặt khác, 24,96 gam H phản ứng cộng được tối đa với 0,15 mol brom (trong dung môi CCl4). Biết trong H có hai chất có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của Y trong H là

         A. 61,30%.                      B. 25,24%.                      C. 20,19%.                        D. 13,46%.

    Câu 46: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY), T là este được tạo bởi X, Y và ancol hai chức Z. Đốt cháy hoàn hoàn 7,48 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 6,048 lít O2, thu được m gam hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hết hỗn hợp khí và hơi thu được vào bình chứa H2SO4 đặc, dư thấy có 22m/31 gam khí không bị hấp thụ. Mặt khác, 7,84 gam hỗn hợp E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cho các phát biểu sau về X, Y, Z, T: 

    (1) Phần trăm số mol của Y trong E là 16,04%.

    (2) Phần trăm khối lượng của X trong E là 24,60%.

    (3) X không làm mất màu dung dịch nước Br2.

    (4) Tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử T là 6.

    (5) Z là ancol có công thức C2H4(OH)2.

    (6) T có 1 công thức cấu tạo phù hợp.

    (7) Phần trăm khối lượng của oxi trong T là 43,83%.

    Số phát biểu đúng là

         A. 2.                                B. 4.                                C. 5.                                   D. 3.

    Câu 47: Hỗn hợp E gồm axit hữu cơ X, este đơn chức Y (có vòng benzen) và este Z mạch hở (số liên kết pi nhỏ hơn 6). Cho 0,4 mol E tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chỉ có nước và chất rắn F gồm ba muối đơn chức có khối lượng 68,8 gam (với M1 < M2 < M3 < 120). Khi đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam F, thu được 9,52 lít CO2 và 2,7 gam nước. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào dưới đây?

         A. 30,6%.                        B. 25,6%.                        C. 32,6%.                          D. 37,6%.

    Câu 48: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C3H4O2. Các chất E, F, X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

         (1) E + NaOH ® X + Y                                         (2) F + NaOH ® Z + T

         (3) X + HCl ® J + NaCl                                         (4) Z + HCl ® G + NaCl

    Biết: X, Y, Z, T, J, G là các chất hữu cơ, trong đó T đa chức; MT > 88 và ME < MF < 146.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất J có nhiều trong nọc độc con kiến.

    (b) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được axit axetic.

    (c) Ở nhiệt độ thường, T tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    (d) E và F đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.

    (e) Nung nóng chất rắn Z với hỗn hợp vôi tôi xút thu được khí etilen.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                B. 4.                                C. 2.                                   D. 3.

    Câu 49: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    – Bước 1: Cho 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1) chứa 1 ml dung dịch NaOH 10%. Gạn bỏ bớt dung dịch phía trên, giữ lại kết tủa. Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết.

    – Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2 ml dung dịch saccarozơ 15%. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.

    – Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2. Chia dung dịch thành hai phần vào trong các ống nghiệm (4) và (5).

    – Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều. Rót từ từ dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ.

    Cho các phát biểu dưới đây:

    (1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam.

    (2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp.

    (3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4.

    (4) Ở bước 1, xảy ra các phản ứng trao đổi ion.

    (5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ có tính khử.

    (6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hoá – khử.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                B. 2.                                C. 4.                                   D. 3.

    Câu 50: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-2(CHO)2, CnH2n-2(COOH)2, CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 56,16 gam kết tủa Ag. Trung hoà m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,92) gam O2. Giá trị của m là

         A. 18,56.                         B. 19,28.                         C. 19,08.                            D. 20,56.

    ———– Hết ———–

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023

    Lập phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất oxi hóa, chất khử của các phản ứng oxi hóa khử sau: +  Phản ứng tạo gỉ sắt trong trong tự nhiên  Fe + O2  + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 38 Fe(OH)3 + Dùng dung dịch H2O2 để phục hồi các bức tranh cổ bị hóa đen bởi PbS  PbS + H2O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 38 PbSO4 + H2O
    + Chất oxi hóa là O2, chất khử là Fe Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 40  + Chất oxi hóa là H2O2, chất khử là PbS Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 41                 
    Viết phương trình điện li các chất sau: NaOH, HClO, NaHSO3.
    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 42
    Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:      Cl2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 43NaClĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 43HClĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 43Cl2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 43CaOCl2 (clorua vôi)  
    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 47
    Quá trìnhsản xuất H2SO4 trong công nghiệp, ở công đoạn 3 người ta dùng dung dịch H2SO4 nồng độ 98% để hấp thụ SO3 tạo thành oleum. Tính khối lượng (tấn) oleum thu được khi dùng 3,6 tấn dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ SO3 thành oleum (giả thiết oleum tạo thành có công thức là H2SO4.2SO3).
    m H2O = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 48; m H2SO4 = 3,6 – 0,072 = 3,528(tấn)    SO3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 38 H2SO4 (1) m SO3=Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 50 m H2SO4 (1) = 0,072 + 0,32 = 0,392 (tấn); tổng khối lượng H2SO4 = 3,528 + 0,392 = 3,92 (tấn) 2SO3 + H2SO4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 38 H2SO4.2SO3 (2) m SO3 (2)  =Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 52 m oleum = 6,4 + 0,32 +3,6 = 10,32 (tấn)   
     Viết bốn phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 53
    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 54
     Hòa tan hết 16 gam gam kim loại M trong 105 gam dung dịch HNO 48% thu được dung dịch X chỉ chứa một muối. Chia X thành 2 phần bằng nhau.  Phần 1 cho tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y. Nung Y tới khối lượng không đổi thu được 19,25 gam chất rắn. Làm lạnh phần 2 đến 200C thì có 14,8 gam tinh thể (E) tách ra và dung dịch còn lại có nồng độ 35,61%. Biết hiđroxit của M không tan trong dung dịch kiềm. Xác định công thức của E.
    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 55   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 56    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 57Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 58   * Xét Phần 1: Nếu NaOH hết Þ Bảo toàn Na: nNaNO2 = nNaOH = 0,3 Þ mNaNO2 = 20,7 gam > mchất rắn = 19,25 là vô lí Þ NaOH dư; M(NO3)n hết.   Þ NaOH dư = x mol Þ Bảo toàn Na: nNaNO2 = 0,3 – x Þ mchất rắn = 40x + 69.(0,3-x) = 19,25 Þ x = 0,05 mol   Þ nNaNO2 = 0,25 Bảo toàn N: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 59 Theo sơ đồ 1: ta có Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 60 * Xét phần 2: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 61 mdung dịch sau kết tinh = 54,4 – 14,8 = 39,6 gam Þ mCu(NO3)2 còn lại trong dung dịch = 14,1 gam Þ nCu(NO3)2 còn lại trong dung dịch = 0,075 mol Þ nCu(NO3)2 kết tinh = 0,125-0,075 = 0,05 mol Þ nH2O kết tinh = (14,8 – 0,05 . 188):18 = 0,3 mol. Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 62
    Hỗn hợp X gồm hai muối M2CO3 và MHCO3.Cho dung dịch HCl dư vào 8,84 gam X, thu được dung dịch Y và CO2. Hấp thụ hết lượng CO2 ở trên vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 và 0,10 mol KOH, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z và dung dịch T chỉ chứa 8,76 gam muối.             1. Xác định công thức hai muối trong X.             2. Tính % khối lượng mỗi muối trong X.
    Ta có sơ đồ phản ứng: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 63* Nếu dung dịch T chứa Ba(HCO3)2 và KHCO3;                    m KHCO3 = 0,1.100 = 10,0 gam > 8,76   Þ loại. * Nếu dung dịch T chứa K2CO3 (x mol) và KHCO3 (y mol). Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 64Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 66  Bảo toàn Ba Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65nBaCO3 = 0,02 mol Bảo toàn C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65nCO2 =  0,02 + 0,06 + 0,02 = 0,1 mol.  = TH1. Với M là Na (M = 23)Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65công thức của 2 muối có trong X là Na2CO3 (a mol) và NaHCO3 (b mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 71Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 73 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65%m (Na2CO3) =Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 75;      %m (NaHCO3) = 100% – 23,98% = 76,02%. TH2: M là NH4+ ( M = 18)Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65công thức của 2 muối có trong X là (NH4)2CO3 (a mol) và NH4HCO3 (b mol) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 78Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 80 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 65%m (NH4)2CO3 =Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 82;  %m (NH4HCO3) = 100% – 60,05% = 39,95%.
    Oximen có công thức phân tử C10H16 (có trong tinh dầu lá húng quế), có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Xác định số liên kết π (pi), liên kết s (xích ma), liên kết đơn có trong một phân tử oximen.
    Số liên kết π = 3 Số liên kết s = 25 Số liên kết đơn = 22
    Hãy giải thích: + Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường (trong thành phần cũng có các ankan) để làm đường giao thông.  + Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc khí cacbonic.
    – Không được để các bình chứa xăng, dầu gần lửa là vì xăng dầu gồm các ankan mạch ngắn nên dễ bay hơi, dễ bắt lửa và dễ cháy. – Nhưng người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm đường giao thông vì nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn nên khó bay hơi, kém bắt lửa và khó cháy. – Vì xăng, dầu nhẹ hơn nước, khi dùng nước thì xăng, dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, làm cho đám cháy lớn hơn. – Còn khi sử dụng cát hoặc khí cacbonic thì sẽ ngăn cản xăng, dầu tiếp xúc với oxi không khí làm cho đám cháy bị dập tắt.
    Hợp chất hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở. Hai chất X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O và khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra cùng sản phẩm hữu cơ. Chất Z có công thức phân tử C3H4O2 phản ứng được với Na và dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
    X là CH2=CH-CH2-OH và Y là CH3-CH2-CHO (hoặc ngược lại) Z là CH2=CH-COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Nghệ An năm 2022 2023 83
    Cho 17,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit A, B (đều mạch hở, không phân nhánh) tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được 18,4 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol. Đốt cháy hết 18,4 gam Y trong O2 dư, thu được 0,7 mol CO2 và 1,0 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của A, B.

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 84 
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HOÁ HỌC  Ngày thi: 19/10/2022 Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đề Đề thi gồm 05 câu, 02 trang Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 85

    Câu I (2,0 điểm)

    1. Từ H2O, đá vôi, NH3, O2, chất xúc tác và phương tiện kĩ thuật cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều chế:

    a. NH4HCO3

    b. NH4NO3

    2. Cho 3 chất hữu cơ mạch hở gồm: anđehit (X1),  ancol (X2), ete (X3) có cùng công thức phân tử C3H6O. Viết công thức cấu tạo 3 chất và trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất hữu cơ trên.

    3. Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch T thì có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.

    a. Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y?

    b. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu II (2,0 điểm)

    1. Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam chất hữu cơ A (chứa C,H,O) thu được 31,36 lit CO2 (đktc) và 10,8 gam nước.

               a. Lập công thức phân tử của A. Biết MA < 150 u

               b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A và viết phương trình phản ứng minh họa

                    Biết:    1,0 mol chất A tác dụng với Na dư thu được 0,5 mol H2.

                                1,0 mol chất A tác dụng được với tối đa 3,0 mol NaOH.

    2. Chất hữu cơ X có công thức tổng quát CxHyOz, có phân tử khối  M = 60 u và tham gia phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: CxHyOz  ® CxHy-2  ®  D

    Biết: MD= 76u; D là hợp chất đa chức, D hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh đậm.   

    Tìm công thức cấu tạo của X, D và viết phương trình phản ứng hóa học của các chất theo sơ đồ trên.

    Câu III (2,0 điểm)

    1. Một dung dịch G có các ion (Fe3+, NH4+, SO42-, Al3+, NO3). Tiến hành các thí nghiệm sau với cùng V lít dung dịch G.

    – Cho dung dịch G tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,07 gam kết tủa và 0,224 lít khí Q (đktc).

    – Cho dung dịch G tác dụng với dung dịch NH3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1,85 gam kết tủa.

    – Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch G thu được dung dịch H, dung dịch H hòa tan được tối đa 2,24 gam Cu (thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5).

    Tính tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn V lít dung dịch G.

    2. Hấp thụ hoàn toàn V1 lít CO2 (ở đktc) vào 350 ml KOH 2M thu được dung dịch X gồm 2 chất tan. Nhỏ từ từ 175ml dung dịch Y gồm (H2SO4 0,4M và HCl 1,2M) vào dung dịch X thu được 3,36 lít khí (ở đktc).

                Nếu nhỏ từ từ đến hết dung dịch X ở trên vào 210ml dung dịch Y thu được V2 lít khí (ở đktc). Xác định V1,V2 (Giả thiết rằng lượng CO2 tan trong nước và phản ứng với nước không đáng kể).

    3. Hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O­4 và CuO trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,0% khối lượng của X. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong V lit dung dịch Y chứa (H2SO4 0,83M và NaNO3 0,3M), thu được dung dịch Z chỉ chứa 3,275m gam muối trung hòa và 1,008 lít khí NO (đktc). Biết dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1,9M. Tính giá trị của m và V ?

    Câu IV (2,0 điểm)

    1. Để trung hòa một axit cacboxylic A đơn chức cần 100ml dung NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,6 gam muối.

    a. Xác định công thức cấu tạo của A.

    b. Oxi hóa hỗn hợp X gồm (một anđehit đơn chức và một ancol đơn chức bậc 1), thu được một axit hữu cơ A duy nhất ở trên.

    Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp X bằng oxi vừa đủ rồi cho khí và hơi thoát ra  hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được 87,5 gam kết tủa và dung dịch Y. Nếu cho tối thiểu 0,5 lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thì thu được lượng kết tủa là lớn nhất. Mặt khác, nếu cho 37 gam hỗn hợp X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng nhẹ thì thu được m gam kết tủa. Tính m.

    2. Hợp chất hữu cơ A1 (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,05 mol chất A1 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 594,9 gam hơi nước và còn lại 14,8 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 7,95 gam Na2CO3; 9,52 lít CO2 (đktc) và 4,95 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi  chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức. Z tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra sản phẩm T có khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u và MZ < 125u. Xác định công thức cấu tạo của A1, X, Y, Z, T.

    Câu V (2,0 điểm)

    1. Cho hỗn hợp gồm tristearin và một este đơn chức, no, mạch hở X tác dụng với 2,0 lít dung dịch NaOH 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A, trung hòa dung dịch A bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa a gam hỗn hợp ancol và b gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a gam  hỗn hợp ancol trên trong khí oxi dư thu được 35,2 gam CO2 và 18 gam nước. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam muối trong oxi dư thu được 32,9 gam chất rắn khan; 334,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O.

    Xác định công thức của este X.

    2.  Cho 40 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 120 ml dung dịch NaOH 2M thu được 5,376 lít khí hiđro (đktc). Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 1,48 lít dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp khí B, cặn rắn C (C không tác dụng với dung dịch kiềm) và dung dịch D. Sục CO2 dư vào dung dịch D không thấy xuất hiện kết tủa. Cho B hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 20 gam kết tủa. Cho C tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch E và một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết rằng dung dịch E có thể hòa tan tối đa 3,08 gam sắt trong điều kiện đun nóng, thu được một chất khí duy nhất màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp A ?

    Cho nguyên tử khối:

    H = 1;  C = 12;   N = 14;   O = 16;  Na = 23; Mg=24;    Al = 27;   S =  32;  Cl = 35,5;

    K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Pb=207.

    —HẾT—

    Họ và tên thí sinh…………………………………………. Số báo danh: …………………………

    Chữ kí cán bộ coi thi số 1: ………………….  Chữ kí cán bộ coi thi số 2: …………………..


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC ĐỀ THI HSG12 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023  (Hướng dẫn chấm gồm:08 trang)

    Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    CâuÝNội dungĐiểm
    I1+ Điều chế NH4HCO3 CaCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 86CaO + CO2 NH3 + CO2 + H2O® NH4HCO30,25
    + Điều chế NH4NO3 4NH3 + 5O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 87Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 884NO + 6H2O 2NO + O2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 892NO20,25
    4NO2 + O2 + 2H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 4HNO3 NH3 + HNO­3  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89NH4NO30,25
     2CTCT của 3 chất lần lượt là : X1: CH3CH2CHO ; X2: CH2 = CH-CH2OH ; X3:  CH2=CH-O-CH3.0,25
    – Cho 3 mẫu thử tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 + Nếu chất nào tạo kết tủa trắng là CH3CH2CHO CH3CH2CHO + 2 AgNO3 + 3 NH3 + H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92CH3CH2COONH4  +  2NH4NO3  +  2 Ag – 2 chất còn lại không hiện tượng. Cho 2 mẫu thử tác dụng với Na + Nếu chất nào có H2 bay ra là CH2=CH-CH2OH CH2 = CH-CH2OH  +  Na  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 CH2=CH-CH2ONa  + 1/2H2 Còn lại không có hiện tượng là CH2=CH-O-CH30,25
      
     3A: H2S ; C: S ; X: Cl2 ; F : HCl 2H2S + O2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 86 2S  + 2H2O Cl2  + H2S → S + 2HCl  0,25
      Y: H2SO4 ; G: Pb(NO3)2 ;H: PbS 4Cl2 + 4H2O + H2S  →  H2SO4 + 8HCl  0,25
    BaCl2  +  H2SO4  → BaSO4  + 2HCl Pb(NO3)2 + H2S  →  PbS + 2HNO3  0,25
    II1a) nC = nCO2= 1,4 mol; nH = 2nH2O = 1,2 mol; nO = (mA-12nC-1.nH)/16= 0,6 mol nC:nH:nO = 7:6:3 => CTĐGN là C7H6O3=> CTPT A: (C7H6O3)n Do MA< 150 => n=1   Vậy  CTPT A:  C7H6O3  0,25
    Vì nH2 = 1/2.nA và nNaOH = 3nA nên CTCT thỏa mãn của A là Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 95 Nếu học sinh chỉ viết được 1-2 công thức sẽ được 0,25 điểm0,5
    PTHH HCOOC6H4-OH + Na® HCOOC6H4-ONa + 1/2H2 HCOOC6H4-OH + 3NaOH® HCOONa + NaOC6H4ONa + H2O Chú thích: học sinh có thể viết ở dạng thu gọn như trên hoặc chỉ cần lấy 1 đồng phân minh họa đều được điểm tối đa0,25
     2MX=12x+y+16z=60 * z=1 => 12x+y = 44=> x=3, y=8 => CTPT X: C3H8O * z=2 => 12x+y = 28=> x=2, y=4=> CTPT X: C2H4O2 * z=3=> loại Để thỏa mãn sơ đồ thì X là C3H8O, có 2 đồng phân CH3CHOHCH3 hoặc CH3CH2CH2OH0,25
    D là: CH2OH-CHOH-CH30,25
      CH3-CHOH-CH3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 96 CH3CH=CH2  +  H2O CH3-CH2-CH2-OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 96 CH3CH=CH2  +  H2O  0,25
    3 CH3CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 983C3H6(OH)2 + 2KOH + 2MnO2     2C3H6(OH)2  +  Cu(OH)2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 98 [C3H7O2]2Cu  +  2H2O0,25
    III1-Dung dịch G + KOH dư Fe3+ + 3OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 Fe(OH)3                  (1) Al3+ + 3OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89Al(OH)3                   (2) NH4+ + OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 NH3 + H2O              (3) Al(OH)3 + OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 AlO2 + 2H2O     (4) Theo (1): Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 104  Theo (4): n (NH4+) = n (NH3)= 0,01 mol0,25
    -Dung dịch G + NH3 dư Fe3+ + 3NH3 + 3H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 Fe(OH)3 + 3NH4+             (5) Al3+ + 3NH3 + 3H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 Al(OH)3 + 3NH4+             (6) mFe(OH)3 + mAl(OH)3 = 1,85 gam => nAl(OH)3 = 0,01 mol Theo (6), Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 1070,25
    – Dung dịch G + dung dịch HCl dư 3Cu + 8H+ + 2NO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 3Cu2+ + 2NO + 4H2O      (7) Cu + 2Fe3+ Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 Cu2+ + 2Fe2+                                   (8) Theo (7) và (8) nCu = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 110 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 111   => Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 112 Sử dụng định luật bảo toàn điện tích=> Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 113= 0,025 mol Tính tổng khối lượng muối = 4,65 gam0,25
     2Các pư xảy ra khi sục CO2 vào dung dịch KOH: CO2 + 2KOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 K2CO3 + H2O (1) CO2 + KOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 KHCO3  (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 116 Cho từ từ dung dịch Y vào X: Trường hợp 1: chỉ xảy ra pư (1)Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 dung dịch X gồm: K2CO3 và KOH dư Gọi số mol của K2CO3 là x Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 số mol KOH dư là (0,7-2x)                                                                        (ĐK: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 119) Nhỏ từ từ dung dịch Y vào X xảy ra các pư theo thứ tự sau:       H+ +          OH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 H2O   (3)  (0,7-2x)   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89(0,7-2x) H+ +    CO32- Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 HCO3         (4) x   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89  x H+ + HCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 H2O + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 125 (5)nH+( pu ở 5) =0,35-nH+ pư ở (3),(4) = x-0,35 £ 0  ( loại)      0,25                        
    Trường hợp 2: Xảy ra cả 2 pư (1), (2) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 dung dịch X gồm: K2CO3 và KHCO3 Gọi số mol của K2CO3 = a mol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89số mol của KHCO3 = 0,7-2a                                                                                  (ĐK Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 119) Nhỏ từ từ dung dịch Y vào X xảy ra các pư theo thứ tự sau:       H+ +    CO32- Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 HCO3                                        (6)         a   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89  a     Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89         a                              (mol)                H+   +         HCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92     H2O + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 125                    (7) (0,35-a)     ( 0,7-a)                         (0,35-a) (mol) Theo (7), nCO2 = 0,35-a = 0,15 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89 a = 0,2  (thỏa mãn) Theo pư (1), (2) Tổng số mol CO2 : Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 135   0,25
     Cho từ từ dung dịch X vào 210 ml Y: Dung dịch X: K2CO3 (0,2mol);  KHCO3 (0,3mol); Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 136 Các pư đồng thời xảy ra là: 2H+ +    CO32- Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 H2O + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 125                    (8) 4b   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89  2b    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89                   2b                (mol)              H+   +         HCO3 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 92 H2O + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 125               (9)  3b     Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89      3b                           3b            (mol) Đề phản ứng hoàn toàn với X thì tổng lượng H+ vừa đủ là 0,7 mol nên trong thí nghiệm này dung dịch X dư. Ta có: mol K2CO3 pư : mol KHCO3 pư =mol K2CO3bđ : mol KHCO3 bđ= 2:3 Gọi số mol K­2CO3 đã pư được là 2b thì số mol KHCO3 đã phản ứng được là 3b (ĐK: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 144) Theo pư (8), (9) ta có phương trình: 7b = 0,42 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 145(thỏa mãn) Vậy tổng lượng CO2 thu được là 5b = 0,3 mol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2022 2023 89V2 = 6,72 lit.  0,25

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2022 2023

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘIKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023
     ĐỀ CHÍNH THỨC  Môn: HÓA HỌC
     Ngày thi: 28 tháng 9 năm 2022 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 02 trang)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Rb = 85; Ag = 108; Ba = 137. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. NA = 6,02.1023.

    Câu I (3,0 điểm)

    1. Vì sao để dập tắt các đám cháy xăng dầu nhỏ người ta không được dùng nước nhưng có thể dùng chăn chiên (loại chăn làm từ sợi cotton với nguyên liệu chính là sợi bông) thấm nước?

    2. Máu trong cơ thể người có màu đỏ vì chứa hemoglobin (là chất vận chuyển oxi chứa sắt). Máu của một số loài động vật chân khớp và thân mềm lại có màu xanh vì chứa hemocyanin (là chất vận chuyển oxi chứa kim loại M). M tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị X và Y trong đó Y chiếm 27,3% số nguyên tử. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Số nơtron trong nguyên tử Y nhiều hơn trong nguyên tử X là 2.

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của kim loại M.

    b) Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    c) Tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) của M có dạng lập phương tâm diện. Khối lượng riêng của tinh thể M là 8,92 g/cm3. Tính bán kính nguyên tử M và phần trăm thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong ô mạng cơ sở.

    3. Trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm, Br2 có thể được điều chế bằng phương pháp dùng Cl2 oxi hóa ion trong dung dịch muối. Công nghiệp hóa học điều chế Br2 từ nước biển (chứa brom ở dạng NaBr) theo quy trình sau: sục khí Cl2 vào nước biển đã được axit hóa bằng dung dịch H2SO4, sau đó chưng cất thu được Br2 sạch.

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế Br2.

    b) Nêu vai trò của H2SO4.

    c) Br2 lỏng hay hơi đều rất độc. Khi làm thí nghiệm, do sơ suất một học sinh làm đổ một lượng Br2 lỏng. Đề xuất một hóa chất thông dụng để xử lý Br2 bị đổ ra, viết phương trình hóa học giải thích.

    Câu II (3,0 điểm)

    1. Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi hóa:

    2. Giản đồ hình bên mô tả sự biến đổi độ tan trong nước của một số chất theo nhiệt độ.

    a) Ở nhiệt độ phòng, chất nào tan ít nhất, chất nào tan nhiều nhất?

    b) Khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất nào giảm? Giải thích.

    c) Chất nào có độ tan ít phụ thuộc vào nhiệt độ nhất, chất nào có độ tan thay đổi nhiều nhất theo nhiệt độ?

    d) Người ta dựa vào sự khác nhau về độ tan trong nước theo nhiệt độ của NaCl và KCl để tách riêng từng chất ra khỏi quặng xinvinit (NaCl.KCl). Nêu cách làm.

    3. Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, C2H4, C2H2 vào dung dịch chứa lượng dư một chất tan X thấy thoát ra hỗn hợp khí Y gồm hai chất. Đề xuất hai chất X (khác loại) thỏa mãn điều kiện trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu III (3,5 điểm)

    1. Để xác định sự có mặt của ion trong rau quả khô, một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước. Sau một thời gian, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với dung dịch H2O2, sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2. Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra.

    2. Axit X là chất rắn, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước. Khi thêm canxi oxit tới dư vào dung dịch X thì tạo thành hợp chất Y màu trắng, không tan trong nước. Khi nung Y ở nhiệt độ cao với cát và than thì tạo thành đơn chất photpho có trong thành phần của X. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế X từ phản ứng của photpho với axit Z. Cho biết X, Y, Z là những chất gì? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    3. Xác định các chất hữu cơ X, Y, Z, T, M, N, K (có hai chất thuộc loại anđehit, MZ + MN = 123) và viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

    Câu IV (3,5 điểm)

    1. Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbonic qua than nung đỏ thu được a mol hỗn hợp khí Y gồm CO, H2, CO2 (trong Y có b mol CO2). Hấp thụ hết b mol CO2 ở trên bằng dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,15M và Na2CO3 0,05M thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ toàn bộ dung dịch Z vào 200 ml dung dịch NaHSO4 0,5M đồng thời khuấy đều, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,568 lít (đktc) khí CO2 và dung dịch T. Thêm dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào T thì thu được 78,46 gam kết tủa. Tìm giá trị của a và b.

    2. Cho 0,025 mol hỗn hợp X có khối lượng 1,11 gam gồm hai anđehit đơn chức tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 7,56 gam bạc. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 2,464 lít (đktc) khí H2 khi có xúc tác Ni, đun nóng. Tìm giá trị của m và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu V (3,5 điểm)

    1. Để xác định công thức của một khoáng vật X, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho 4,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl thu được 0,5376 lít (đktc) khí Y không màu, không mùi, làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước brom.

    – Thí nghiệm 2: Nung nóng m gam X ở 2000C thu được gam chất rắn Z (chỉ chứa một chất), hỗn hợp gồm khí và hơi không màu, không mùi. Nếu tiếp tục nung nóng Z ở nhiệt độ cao hơn thì khối lượng vẫn không đổi. Lấy 1,325 gam Z cho tác dụng với lượng dư dung dịch axit HCl thu được 0,28 lít (đktc) khí Y.

    Xác định công thức của X.

    2. Hỗn hợp E gồm este X ba chức và este Y hai chức (phân tử X, Y đều không chứa nhóm chức nào khác) có tỉ lệ mol tương ứng là a : b. Khi tỉ lệ a : b thay đổi, số mol NaOH phản ứng tối đa luôn gấp 3 lần số mol E. Trong trường hợp a : b = 1 : 3, xà phòng hóa hoàn toàn x mol E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,92 gam muối và 1,25x mol một ancol duy nhất. Cho toàn bộ lượng ancol này vào bình đựng Na dư thì có 1,12 lít (đktc) khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4,5 gam. Xác định công thức cấu tạo của X, Y.

    Câu VI (3,5 điểm)

    1. Hiđrocacbon mạch hở X chứa 7,69% hiđro về khối lượng (74 < MX < 100). X phản ứng với H2 dư có xúc tác Ni, đun nóng thu được hiđrocacbon Y. Y phản ứng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng thu được 4 dẫn xuất monoclo. Z là đồng phân của X và Z không làm mất màu nước brom. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    2. Hòa tan hết 10,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa 0,42 mol HCl và a mol NaNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 22,12 gam hỗn hợp muối clorua và 1,34 gam hỗn hợp Z gồm 4 khí không màu (trong đó 3 khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,41 mol KOH thu được 13,6 gam kết tủa. Tính phần trăm thể tích của khí có phân tử khối nhỏ nhất trong Z.

    ————– Hết ————–

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Họ tên thí sinh: ………………………………….……….. Chữ kí của cán bộ coi thi số 1:Số báo danh: ………………………………    Chữ kí của cán bộ coi thi số 2:                       

    Xem thêm đề thi HSG

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa