• SKKN Phát triển năng lực viết sáng tạo cho học sinh qua hệ thống câu hỏi nâng cao trong các dạng bài Nghị luận văn học về các tác phẩm truyện ngắn chương trình Ngữ văn 12

    SKKN Phát triển năng lực viết sáng tạo cho học sinh qua hệ thống câu hỏi nâng cao trong các dạng bài Nghị luận văn học về các tác phẩm truyện ngắn chương trình Ngữ văn 12

    ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.
    Giáo dục phổ thông nước ta đang chuyển từ chương trình định hướng nội
    dung sang tiếp cận năng lực của người học. Nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học
    sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì và làm như thế
    nào. Để đạt được mục đích này, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển
    từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận
    dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Đồng thời
    phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm
    tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra
    đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất
    lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. Theo tinh thần ấy, các yếu tố của
    quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được đổi mới tất cả các mặt: nội
    dung dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, cách thức đánh giá bài
    học… Trong đó đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của giáo viên
    đóng một vai trò quan trọng.
    * Vai trò
    – KTĐG là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức của
    người học, điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực để đổi mới PPDH “thi sao
    học vậy”, góp phần cải thiện nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu
    giáo dục.
    – Thông qua KTĐG tạo điều kiện cho GV:
    + Nắm được sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong lớp, từ đó có biện
    pháp giúp đỡ HS yếu và bồi dưỡng HS giỏi; có cơ sở thực tế để điều chỉnh và hoàn
    thiện quá trình dạy học.
    + Giúp cho HS: biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra và
    với yêu cầu của chương trình; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt
    động của mình; phát triển kĩ năng tự đánh giá.
    2
    + Giúp cho cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả dạy học (Tại chỉ thị
    số 47/2008/CT – BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về
    nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
    xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2008 – 2009 có nêu năm học 2008 – 2009
    thực hiện 3 công khai trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập để
    người học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) công khai chất lượng đào tạo, (2) công
    khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài
    chính, việc công khai kết quả dạy học góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ
    năm học này).
    + Giúp cho cán bộ quản lí giáo dục nắm được các thông tin cơ bản về thực
    trạng dạy và học ở đơn vị để có sự chỉ đạo kịp thời, đúng hướng.
    Do vậy đổi mới KTĐG là hết sức cần thiết trong quá trình triển khai đổi mới
    chương trình giáo dục phổ thông để đảm bảo và giữ vững quan điểm đổi mới giáo
    dục phổ thông, đặc biệt tạo điều kiện thiết yếu cho việc đổi mới PPDH hướng vào
    hoạt động học tích cực, chủ động có mục đích rõ ràng của người học. KTĐG kết
    quả học tập là sự phân tích đối chiếu thông tin về trình độ kĩ năng học tập của từng
    HS so với mục tiêu dạy học được xác định. Thực tiễn thông qua hội thảo “Đổi mới
    KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH” ở các địa phương đều làm rõ được vai trò việc đổi
    mới KTĐG.
    * Nhận dạng dấu hiệu đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH
    Quá trình dạy học bao gồm các hoạt động giảng dạy và KTĐG kết quả học
    tập, rèn luyện của HS. Trong thực tế, việc đổi mới KTĐG của GV biểu hiện qua
    một số dấu hiệu sau đây:
    Thực hiện đúng, đủ quy định của Quy chế, tiến hành đủ số lần kiểm tra
    thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra học kì; Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng
    để ra đề kiểm tra, không sử dụng những nội dung xa lạ hoặc xa rời chương trình và
    việc KTĐG. Xác định nội dung kiểm tra: dựa trên mục tiêu của từng bài học, từng
    chương và toàn bộ chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học; đổi mới
    phải được gắn với phong trào hai không và xây dựng trường học thân thiện, học
    sinh tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
    3
    Đánh giá sát đúng trình độ HS với thái độ khách quan công bằng, công
    minh, động viên tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập,
    tạo điều kiện cho HS đánh giá lẫn nhau, phân biệt được đúng, sai và tìm ra nguyên
    nhân để từ đó tác động trở lại đến PP học tập, rèn luyện kĩ năng tư duy;
    Đánh giá một cách toàn diện cả lí thuyết, năng lực thực hành, lựa chọn tỉ lệ
    về kiến thức và kĩ năng phù hợp. Tuỳ theo mục đích đánh giá mà GV lựa chọn
    hình thức KTĐG khác nhau (nói, viết, bài tập, phiếu hỏi, quan sát, các bài tập theo
    chủ đề, kết hợp giữa kiểm tra tự luận và trắc nghiệm);
    Đề KTĐG phải đảm bảo được sự phân hoá HS: HS có trình độ cơ bản, nâng
    cao, HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn. Kết hợp giữa đánh giá trong và
    đánh giá ngoài, lấy ý kiến của đồng nghiệp, lấy đề kiểm tra từ bên ngoài để đánh
    giá khách quan hơn.
    Coi việc đánh giá là một công cụ học tập chứ không phải là công cụ đo
    lường, vì vậy nội dung đánh giá cần hướng tới đầu ra, đánh giá sự tiến bộ của HS
    trong quá trình học tập, động viên sự tiến bộ của học sinh, giúp học sinh sửa chữa
    thiếu sót; chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan
    tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp
    thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành, thí nghiệm. Làm được điều
    này chính là chúng ta đang hướng tới phong trào “Xây dựng trường học thân thiện,
    học sinh tích cực”.
    Coi trọng KTĐG kĩ năng diễn đạt các sự vật hiện tượng bằng lời nói, chữ
    viết, sơ đồ, biểu đồ, thực hành,…bồi dưỡng tình cảm hứng thú học tập cho HS
    KTĐG có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng, từ
    những thông tin “ngược” HS tự đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng so với
    mục tiêu đặt ra, từ đó HS tự hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng bằng việc nâng cao
    tinh thần tự học, từ đó góp phần hình thành phương pháp tự học ở HS. Cũng nhờ
    thông tin ngược đó GV tự đánh giá quá trình dạy học của mình để điều chỉnh cho
    phù hợp và hoàn thiện hơn KT nhằm trực tiếp đánh giá kết quả học tập của HS và
    cũng là đánh giá kết quả dạy học của GV, nếu học không phải thực sự là tự học và
    dạy không phải là dạy cách học cho HS, KTĐG không phù hợp với cách dạy và
    4
    cách học thì kết quả đạt được sẽ không cao. Không thể đổi mới toàn diện quá trình
    dạy học nếu không đặt Dạy-Học-Kiểm tra vào một quá trình thống nhất. Để đổi
    mới KTĐG GV cần xác định được công việc của mình trước khi KT và xử lí kết
    quả sau KT: Trước khi ra đề KT GV cần nghiên cứu kĩ chương trình, chuẩn kiến
    thức kĩ năng, nắm vững đặc điểm tình hình học tập của HS để yêu cầu KTĐG
    không quá khó, không quá dễ và vẫn đảm bảo được mục tiêu của bài, chương, môn
    học. Xử lí kết quả sau kiểm tra, phân hoá được trình độ HS, trên cơ sở kết quả KT
    coi đó là thông tin phản hồi để tác động trở lại quá trình dạy, học.
    Đổi mới phương pháp dạy học là một trọng tâm của đổi mới giáo dục. Việc
    đổi mới giáo dục Trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục
    của nhà nước, đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan điểm
    trong việc phát triển và đổi mới giáo dục Trung học. Việc đổi mới phương pháp
    dạy học cần phù hợp với những định hướng đổi mới chung của chương trình giáo
    dục trung học. Trong “Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI” có
    viết: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi,
    kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng
    giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng
    lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã
    hội”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
    quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục
    đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng
    phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người
    học”.
    Những quan điểm, định hướng nêu trên là cơ sở thực tiễn và môi trường
    pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới phương
    pháp dạy học (viết tắt PPDH) theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
    sinh nói riêng.
    2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc đưa câu hỏi nâng cao vào đề thi.
    Ngay từ những năm đầu tiên thi THPT QG là năm 2015 đề thi đã có phần
    câu hỏi nhận xét nâng cao. Trong những năm học tiếp theo và mới nhất là năm
    5
    2021 phần câu hỏi nhận xét nâng cao vẫn là một trong những nội dung quan trọng
    của các dạng bài nghị luận văn học. Trích dẫn câu 2 phần Làm văn trong các đề thi
    THPT Quốc gia/ tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn từ năm 2015 đến năm 2021 giúp
    chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.
    Trích dẫn 1: Đề thi THPT QG năm 2015.
    “Người đàn bà bỗng chép miệng, con mắt như đang nhìn suốt cả đời mình:
    – Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn, từ ngày
    cách mạng về đã đỡ đói khổ chứ trước kia vào các vụ bắc, ông trời làm động biển
    suốt hàng tháng, cả nhà vợ chồng con cái toàn ăn cây xương rộng luộc chấm
    muối…
    – Lão ta hồi bảy nhăm có đi lính ngụy không? – Tôi bỗng hỏi một câu như lạc đề.
    – Không chú à, cũng nghèo khổ, túng quẫn đi vì trốn lính – bỗng mụ đỏ mặt nhưng
    cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật.
    – Vậy sao không lên bờ mà ở – Đẩu hỏi
    – Làm nhà trên đất ở một chỗ đâu có thể làm được cái nghề thuyền lưới vó? Từ
    ngày cách mạng về, cách mạng đã cấp đất cho nhưng chẳng ai ở, vì không bỏ nghề
    được!
    – Ở trên thuyền có bao giờ lão ta đánh chị không? – Tôi hỏi
    – Bất kể lúc nào thấy khổ quá là lão xách tôi ra đánh, cũng như đàn ông thuyền
    khác uống rượu… Giá mà lão uống rượu… thì tôi còn đỡ khổ…. Sau này con cái
    lớn lên, tôi mới xin được với lão… đưa tôi lên bờ mà đánh…
    – Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được! – Đẩu và tôi cùng một lúc
    thốt lên
    – Là bởi vì các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là
    nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…
    – Phải, phải, bây giờ tôi đã hiểu, bất ngờ Đẩu trút một tiếng thở dài đầy chua chát
    – trên thuyền phải có một người đàn ông… dù hắn man rợ, tàn bạo?
    – Phải – Người đàn bà đáp – Cũng có khi biển động sóng gió chứ chú? Lát lâu sau
    mụ lại mới nói tiếp:
    6
    – Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hành chài ở thuyền chúng
    tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi
    nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người
    đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con, cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái
    khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình
    như ở trên đất được. Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng
    bắt tôi bỏ nó! – Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt sáng lên như một
    nụ cười – vả lại , ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống
    hòa thuận, vui vẻ.
    – Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? – Đột nhiên tôi hỏi
    – Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no…
    (Trích “Chiếc thuyền ngoài xa” –Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12,tập hai, NXB
    Giáo dục, 2015, tr. 75 – 76)
    Cảm nhận của anh/ chị về nhân vật người đàn bà hàng chài trong đoạn trích
    trên. Từ đó, bình luận ngắn gọn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người của nhà
    văn Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.
    Trích dẫn 2: Đề thi THPT QG năm 2017.
    “ Đất là nơi anh đến trường
    Nước là nơi em tắm
    Đất Nước là nơi ta hò hẹn
    Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
    Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
    Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
    Thời gian đằng đẵng
    Không gian mệnh mông
    Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
    Đất là nơi Chim về
    Nước là nơi Rồng ở
    Lạc Long Quân và Âu Cơ
    7
    Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
    Những ai đã khuát
    Những ai bây giờ
    Yêu nhau và sinh con đẻ cái
    Gánh vác phần người đi trước để lại
    Dặn dò con cháu chuyện mai sau
    Hàng năm ăn đâu làm đâu
    Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”
    (Trích “Đất nước”, Trường ca “Mặt đường khát vọng” – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ
    văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr 118-119)
    Cảm nhận của Anh/Chị về đoạn thơ trên. Từ đó bình luận về quan niệm về Đất
    nước của Nguyễn Khoa Điềm.
    Trích dẫn 3: Đề thi THPT QG năm 2018.
    Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh
    bạo lực ở gia đình hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu). Từ đó,
    anh/chị hãy liên hệ với sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh
    đoàn tàu (Hai đứa trẻ – Thạch Lam) để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác
    giả.
    Trích dẫn 4: Đề thi THPT QG năm 2019.
    Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình
    như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng
    châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây
    đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy
    vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói
    lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống
    một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.
    Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong
    sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về
    8
    mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra
    khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở
    thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở. Nếu chỉ mải mê nhìn ngắm
    khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người ta sẽ không hiểu một cách đầy
    đủ bản chất của sông Hương với cuộc hành trình gian truân mà nó đã vượt qua,
    không hiểu thấu phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng sông hình như không
    muốn bộc lộ, đã đóng kín lại ở cửa rừng và ném chìa khoá trong những hang đá d-
    ưới chân núi Kim Phụng.
    (Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ngữ văn 12, Tập một,
    NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.198)
    Cảm nhận của anh/ chị về hình tượng sông Hương trong đoạn trích trên. Từ
    đó, nhận xét cách nhìn mang tính phát hiện về dòng sông của nhà văn Hoàng Phủ
    Ngọc Tường.
    Trích dẫn 5: Đề thi THPT QG năm 2020.
    Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ Nguyễn Khoa
    Điềm thể hiện trong đoạn trích sau:
    Em ơi em
    Hãy nhìn rất xa
    Vào bốn nghìn năm Đất Nước
    Năm tháng nào cũng người người lớp lớp
    Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta
    Cần cù làm lụng
    Khi có giặc người con trai ra trận
    Người con gái trở về nuôi cái cùng con
    Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh
    Nhiều người đã trở thành anh hùng
    Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ
    Nhưng em biết không
    Có biết bao người con gái, con trai
    9
    Trong bốn nghìn lớp người giống ta lửa tuổi
    Họ đã sống và chết
    Giản dị và bình tâm
    Không ai nhớ mặt đặt tên
    Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
    Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
    Họ chuyển lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cái
    Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
    Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến đi dân
    Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hải trải
    Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
    Có nội thù thì vùng lên đánh bại.
    Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân
    Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
    (Trích “Đất Nước” – trường ca “Mặt đường khát vọng”, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ
    văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 121)
    Trích dẫn 6: Đề thi THPT QG năm 2021.
    Trong bài thơ “Sóng”, nhà thơ Xuân Quỳnh viết:
    Trước muôn trùng sóng bể
    Em nghĩ về anh, em
    Em nghĩ về biển lớn
    Từ nơi nào sóng lên?
    Sóng bắt đầu từ gió
    Gió bắt đầu từ đâu?
    Em cũng không biết nữa
    Khi nào ta yêu nhau
    Con sóng dưới lòng sâu
    10
    Con sóng trên mặt nước
    Ôi con sóng nhớ bờ
    Ngày đêm không ngủ được
    Lòng em nhớ đến anh
    Cả trong mơ còn thức
    (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 15)
    Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét vẻ đẹp nữ tính trong
    thơ Xuân Quỳnh.
    Có thể nói việc đưa câu hỏi nâng cao vào đề thi tốt nghiệp THPT có vai trò,
    ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh và giáo viên. Trước hết, câu hỏi có tác
    dụng phân hóa học sinh, giúp phát hiện được những học sinh giỏi văn, có tố chất
    văn chương, có sự say mê tìm tòi đối với môn học với những học sinh chỉ học tủ,
    học vẹt, coi Ngữ văn là một môn xét tốt nghiệp chỉ cần qua điểm liệt, quan niệm
    học văn chỉ cần học thuộc là đủ… Câu hỏi nâng cao giúp học sinh phát huy tính
    chủ động, sáng tạo, tư duy, được bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của mình, trở nên tự
    tin khi khả năng, năng lực của bản thân được thừa nhận.
    Không chỉ quan trọng với người học, câu hỏi năng cao còn giúp người dạy
    thay đổi cách dạy, cách truyền thụ kiến thức, cách ra đề kiểm tra đánh giá. Giáo
    viên cần chú ý hơn trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, yêu mến, say mê môn học;
    đòi hỏi giáo viên vừa truyền thụ, cung cấp những kiến thức cơ bản của bài học vừa
    khơi gợi ở học sinh những suy nghĩ, nhận xét tổng hợp, khái quát, nâng cao về tác
    giả, tác phẩm để học sinh có cái nhìn bao quát hơn về các tác giả, tác phẩm được
    học trong chương trình.
    Đưa câu hỏi nâng cao vào đề thi THPT QG cũng chính là đáp ứng việc đổi
    mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong quá trình đổi mới chung của
    ngành giáo dục. “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
    giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá
    trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền
    giáo dục phát triển” (Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 ban hành Chương
    11
    trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng
    11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI).
    Tuy nhiên, cần phải hiểu đúng, hiểu rõ nâng cao không có nghĩa là đánh đố;
    nâng cao là để đánh giá năng lực của người học, giúp người học chủ động tự tin
    hơn trong cuộc sống. Bởi vậy những câu hỏi nâng cao cần mang tính vừa sức, bám
    sát chương trình, nội dung môn học thì mới thực sự phát huy được hiệu quả.
    3. Xuất phát từ vai trò của môn ngữ văn trong trường phổ thông.
    Chúng ta đều biết rằng môn ngữ văn là môn học vô cùng quan trọng trong
    việc đào tạo con người, bồi dưỡng trí tuệ, tâm hồn và nhân cách cho học sinh. Nhà
    văn Nga lỗi lạc M.Go – ro – ki đã từng viết: “Văn học là nhân học”. Giáo sư Hà
    Minh Đức từng khẳng định “Văn học không chỉ là một nguồn tri thức mà còn là
    nguồn năng lượng tinh thần lớn lao, có ý nghĩa cổ vũ, tiếp sức cho con người trong
    cuộc sống”. Điều này đã được thực tế chứng minh từ ngàn năm về trước. Môn học
    ngữ văn là bộ môn khoa học dạy về ngôn ngữ và tác phẩm văn chương nhằm hình
    thành kĩ năng đọc, viết và hoàn thiện nhân cách nhân phẩm ở con người. Trong
    thời đại ngày nay, môn học Ngữ văn càng có vai trò quan trọng hơn trong nhiệm
    vụ giữ gìn sự sống cho ngôn ngữ dân tộc và phát huy nó tốt và đẹp hơn nữa trước
    đời sống công nghệ ngày đang thay thế dần rất nhiều thứ khác.
    Học ngữ văn trước hết là để học có công cụ giao tiếp. Học để biết đọc, biết
    viết biết nghe nói có hiệu quả, biết đọc không chỉ là đọc to lên được chữ, từ, câu,
    bài mà đọc phải hiểu,phải nắm được thông tin tường minh và phải hiểu cả những ý
    nghĩa hàm ẩn giấu kín trong đó. Tính ứng dụng của viết và nghe, nói cũng thế.
    Không biết viết chữ thì đã quá rõ. Không biết diễn đạt suy nghĩ và cảm xúc, tình
    cảm và tư tưởng của mình thì sẽ thế nào? Chỉ thử nghĩ, nếu bạn cần có một suất
    học bổng để đi du học hoặc muốn chuẩn bị cho cuộc trả lời phỏng vấn xin việc thì
    bạn làm gì? Các công thức toán, lí, hóa ra ôn tập chăng? Rõ ràng là không, mà cần
    phải biết viết bài bình luận, biết trình bày ý tưởng của mình một cách tự tin, độc
    đáo, chặt chẽ, thuyết phục…cả nói lẫn viết. Còn gì buồn hơn nếu bạn rơi vào tình
    trạng nghe người ta nói đùa mà lại cứ tưởng là nói thật …Học Ngữ văn tốt, bạn sẽ
    vẫn dụng vào việc nói năng, cư xử hằng ngày tế nhị hơn, có văn hóa hơn…Cuối
    12
    cùng, ngay cả việc học các tác phẩm văn thơ tưởng như khó ứng dụng ấy vẫn rất
    cần. Các câu thơ hay, những nhân vật từ trong các tác phẩm cứ dần in sâu vào tâm
    hồn, giúp bạn sẽ sống nhân ái, vị tha hơn. Nhà văn M Gorki từng nói: “Mỗi tác
    phẩm là một cuộc đời”. Một lúc nào đó bạn sẽ sống, suy nghĩ và hành động như rất
    nhiều tình huống đã xảy ra trong tác phẩm văn học.
    Văn học có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và trong sự phát triển
    tư duy của con người. Là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, môn văn có
    tính thiết yếu trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh.
    Trong thời đại hiện nay, khoa học kĩ thuật phát triển nhanh như vũ bão cho nên đôi
    lúc con người có thể bị cuốn theo những tri thức khoa học mà quên đi cảm xúc đời
    thường. Những lúc như vậy môn văn sẽ giữ lại tâm hồn con người những tình cảm
    nhân văn để con người tìm đến với con người, để trái tim hòa cùng nhịp đập với
    trái tim. Không chỉ thế học tốt môn văn sẽ tác động tích cực tới các môn học khác
    và ngược lại, các môn học khác cũng góp phần học tốt môn văn. Trước hết phải
    biết đọc biết viết. Người ta vẫn thường nói phải học đọc trước rồi sau đó học để
    đọc là thế. Mỗi cuốn sách giáo khoa là tập hợp các văn bản thông tin khoa học.
    Muốn học tốt các môn học khác trước hết phải đọc hiểu văn bản trong SGK mỗi
    môn học phải có một cách đọc riêng; nhưng tất cả đều có yêu cầu chung giống
    nhau là phải hiểu văn bản đó nói gì. Chính vì thế mà Chuẩn chung cốt lõi của Hoa
    Kỳ yêu cầu đọc hiểu không chỉ trong môn ngữ văn (Language arts) mà còn cả
    trong môn Lịch sử/ khoa học xã hội, toán và khoa học kĩ thuật.
    Tư duy khoa học và tư duy hình tượng có nhiều điểm khác nhau nhưng có
    điểm chung là muốn tạo đều cần đến trí tưởng tượng. Học Ngữ văn, đọc và viết
    văn chính là rèn luyện để hình thành và phát triển tốt năng lực tưởng tượng ở mỗi
    con người, làm cơ sở và cảm hứng sáng tạo cho người học ở các lĩnh vực khác.
    4. Xuất phát từ vai trò quan trọng của văn học Việt Nam trong bộ môn Ngữ
    văn ở trường phổ thông
    Văn học Việt Nam là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong môn học
    Ngữ văn ở các trường phổ thông. Các tác phẩm văn học Việt Nam là thước đo
    quan trọng để đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực của học
    13
    sinh. Các bài kiểm tra, các đề thi phần lớn tập trung vào các tác phẩm văn học Việt
    Nam nên trong quá trình truyền thụ và tiếp cận tri thức cả người dạy và người học
    đều tập trung vào mảng kiến thức này. Bởi vậy để thỏa mãn đam mê khám phá văn
    chương, để tạo ra không khí, không gian lớp học mang đậm sắc màu văn chương,
    không có cách nào khác là phải thay đổi cách nhìn, tư duy, định kiến cho người
    dạy và người học mà mấu chốt thay đổi PPDH, thay đổi cách kiểm tra đánh giá.
    Đây là vấn đề sống còn của dạy Văn – học Văn.
    5. Xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi của thời đại
    – Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà trường phổ thông: PPDH phải nhằm
    phát triển tối đa sự suy nghĩ độc lập của HS, kĩ năng đạt đến và vận dụng tri thức,
    góp phần định hướng nghề nghiệp. Vì vậy, phát triển chương trình giáo dục phổ
    thông dựa trên tiếp cận NL: NL nhận thức, NL giải quyết vấn đề, NL hành động,
    NL sáng tạo, NL làm việc nhóm, NLthích ứng với môi trường… là một lựa chọn tất
    yếu khách quan và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.
    – Theo tâm lí cha mẹ HS và dư luận xã hội: trông mong ở mỗi con em/ công
    dân sự hoạt bát, nhanh nhạy, tinh tường, am hiểu, không rập khuôn, không là bản
    sao hay phiên bản sẵn có.
    – Theo yêu cầu nghề nghiệp: cần thiết mỗi người lao động chân tay hay trí óc
    có khả năng tự học, tự sáng tạo, phát huy sở trường, năng khiếu, làm theo năng lực,
    trả lương theo vị trí việc làm.
    Như vậy, trong quá trình dạy- học ở trường trung học phổ thông hiện nay,
    nhiệm vụ phát triển các NL cốt lõi cho HS trở thành nhiệm vụ vô cùng quan trọng.
    Nhiệm vụ đó đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở tất cả các cấp học, các môn học trong đó
    có bộ môn Ngữ văn. Do đó, việc đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá trong giáo
    dục, đào tạo ở nước ta đã trở thành một yêu cầu tất yếu và cấp thiết.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    1.1. Thực trạng kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên trong môn Ngữ văn
    Giải pháp cũ thường làm – “kiểm tra đánh giá nội dung kiến thức”
    14
    1.1.1. Ưu điểm
    – GV chủ động trong việc cung cấp kiến thức một cách hệ thống khoa học,
    bài bản, sâu sắc bài học trong chương trình giáo dục.
    – Các bài kiểm tra trên giấy được thực hiện vào cuối một chủ đề, một
    chương, một học kì… chủ yếu dựa trên việc kiểm tra tái hiện tri thức không làm
    khó được GV và HS.
    – Đánh giá đạo đức học sinh chú trọng đến việc chấp hành nội quy nhà
    trường, chăm ngoan, nghe lời.
    – Đảm bảo được chất lượng giáo dục ổn định, an toàn.
    1.1.2. Nhược điểm
    – Ngày nay, tri thức của nhân loại thay đổi và bị lỗi thời rất nhanh, việc GV
    ra đề ít hoặc không chú ý việc phát triển năng lực mà thiên về tái hiện kiến thức
    dẫn đến tình trạng HS không thể hiện được khả năng linh hoạt, sáng tạo trong thực
    tiễn.
    – KTĐG còn thiên về kiểm tra học thuộc lòng, kiểm tra trí nhớ một cách máy
    móc, đơn điệu, vụn vặt dẫn đến hiện tượng học tủ, học thuộc văn mẫu, sao chép
    nguyên si tài liệu trong các bài kiểm tra và thi sẽ là phổ biến.
    – Việc KTĐG kết quả học tập còn chưa có tác dụng mạnh mẽ kích thích,
    động viên HS, hoặc ra đề quá khó làm cho những HS có học lực trung bình trở lên
    thấy quá khó, từ đó sinh ra tâm lí chán nản, hoặc quá dễ sẽ dẫn đến HS chủ quan,
    tâm lí thoả mãn, không đánh giá đúng trình độ của mình.
    – Chất lượng giáo dục thiếu bước đột phá, cải tiến.
    1.2. Thực trạng bài làm của học sinh trong môn Ngữ văn
    1.2.1. Ưu điểm
    – HS ghi chép bài được, đặc biệt với HS ban A thường có tâm lí “ỷ nại” kiến
    thức thầy/ cô đã cung cấp nên đảm bảo độ an toàn kiến thức phục vụ thi cử.
    – Theo đó, bộ môn Ngữ văn ít hoặc không làm khó HS đạt được mức điểm
    trung bình
    15
    1.2.2. Nhược điểm
    – HS thụ động; thui chột/ làm mất khả năng sáng tạo… không hình thành thói
    quen viết văn sáng tạo.
    – Thiếu sự hứng thú và đam mê với việc học: HS không có hứng thú, niềm
    đam mê với việc viết văn, dẫn đến việc học tập không hiệu quả.
    – Bài làm của HS học vì thế tẻ nhạt, thiếu sự sinh động, hấp dẫn.
    – Thiếu đi những bài viết chạm vào cảm xúc.
    1.3. Thực trạng khác
    Bối cảnh của đời sống kinh tế xã hội thời kinh tế thị trường đã tác động
    mạnh mẽ đến quan niệm, nhận thức, thái độ và hành động của cha mẹ HS nói riêng
    và nhân dân nói chung. Cách nhìn về giáo dục, về bộ môn Ngữ văn có phần thực tế
    đến thực dụng. Họ chưa quan tâm nhiều đến chức năng mang tính nhân văn của
    việc học tập bộ môn này trong khi rất nặng nề về điểm số. Cùng với đó tâm lí cha
    mẹ HS, dư luận xã hội dành cho bộ môn cũng không mấy thiện cảm: giờ học Văn
    đọc chép, mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ gật, nghe ù tai, chép nhừ tay, không đi học cũng
    không lo, vẫn mượn vở bạn chép được đủ kiến thức, không phải động não tư duy.
    1.4. Sự cần thiết đề xuất giải pháp mới trước thực trạng KTĐG trong môn
    Ngữ văn hiện nay
    Xuất phát từ những thực trạng trên, để giúp GV và HS khắc phục được
    những hạn chế trong quá trình KTĐG môn Ngữ văn, tôi xin đề xuất giải pháp được
    trình bày cụ thể trong sáng kiến sau: Phát triển năng lực viết sáng tạo cho học
    sinh qua hệ thống câu hỏi nâng cao trong các dạng bài nghị luận văn học về các
    tác phẩm truyện ngắn chương trình Ngữ văn 12.
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
    2.1. Tìm hiểu chung về KTĐG theo năng lực HS
    2.1.1. Khái niệm kiểm tra đánh giá theo năng lực HS
    – Kiểm tra: Xem xét việc nắm bắt (hiểu biết) kiến thức của học sinh để đánh
    giá năng lực, kết quả học tập của học sinh.
    – Đánh giá: Đánh giá được hiểu là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ
    thống những thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng,
    16
    hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho những chủ trương,
    biện pháp, hành động giáo dục tiếp theo.
    – Năng lực: Chuẩn đánh giá là biểu hiện cụ thể mức độ tối thiểu của mục tiêu
    giáo dục mà người học phải đạt được. Xác định được chuẩn đánh giá sẽ tạo cơ sở
    để định ra cụ thể nội dung, hình thức kiểm tra và cũng là căn cứ để đo mức độ
    nhận thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh.
    2.1.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá và những vấn đề đổi mới kiểm tra, đánh giá
    * Đối với giáo viên:
    – Kiểm tra, đánh giá giúp giáo viên hiểu rõ việc học tập của học sinh, có cơ
    sở thực tiễn để đánh giá kết quả học tập của học sinh, phát hiện ra những thiếu xót
    trong kĩ năng cũng như kiến thức của học sinh để có biện pháp khắc phục kịp thời
    – Kiểm tra, đánh giá còn giúp cho giáo viên nhận ra những ưu điểm cũng
    như những hạn chế của mình trong công tác giáo dục để từ đó có những biện pháp
    thích hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
    * Đối với học sinh:
    – Kiểm tra, đánh giá giúp học sinh biết được kết quả học tập của mình để từ
    đó có những biện pháp cũng như thái độ trong học tập. Chẳng hạn như học sinh
    phát hiện ra chỗ hạn chế của mình để tích cực hơn trong học tập, rèn luyện hoặc
    học sinh thấy được điểm mạnh của mình để có thái độ tự tin hơn trong học tập.
    – Kiểm tra, đánh giá còn giúp giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học sinh. Nó
    giúp học sinh hình thành lòng tin, ý chí quyết tâm, sự trung thực, tinh thần tập thể,
    ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
    * Đối với các cấp quản lí:
    – Kiểm tra đánh giá giúp các nhà quản lí biết được mức độ đạt được của học
    sinh so với mục tiêu môn học để họ điều chỉnh hoạt động chuyên môn cũng như
    các hỗ trợ khác nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định.
    – Kiểm tra, đánh giá giúp các cơ quan quản lí giáo dục phát hiện ra những ưu
    điểm cũng như các hạn chế của chương trình, sách giáo khoa để có những điều
    chỉnh cho thích hợp.
    17
    – Kiểm tra đánh giá giúp cho nhà trường có cơ sở để tư vấn hướng nghiệp
    cho học sinh, cha mẹ học sinh.
    2.2. Những vấn đề đổi mới trong kiểm tra, đánh giá
    2.2.1. Đổi mới mục tiêu đánh giá

    Giai đoạnChương trình và sách giáo
    khoa trước đây
    Chương trình và sách giáo khoa
    hiện nay
    Mục tiêu
    đánh giá
    Quan tâm tới kiến thức mà học
    sinh thu lượm được sau mỗi bài
    học, mỗi chương, mỗi học kì,
    mỗi năm
    Kiến thức là cần thiết nhưng kĩ
    năng cũng rất quan trọng hơn. Coi
    trọng kĩ năng của học sinh là điểm
    mới của mục tiêu giáo dục

    2.2.2. Đổi mới mục đích kiểm tra, đánh giá

    Giai
    đoạn
    Chương trình và sách giáo
    khoa trước đây
    Chương trình và sách giáo khoa
    hiện nay
    Mục đích
    của kiểm
    tra, đánh
    giá
    Nhằm xác định kết quả học tập
    của học sinh để đánh giá quá
    trình phấn đấu học tập của học
    sinh.
    Bên cạnh mục đích như trước kia
    thì thêm mục đích khác. Đó là cung
    cấp thông tin phản hồi về quá trình
    dạy – học, về chương trình, về SGK,
    về nội dung và phương pháp dạy
    học để giáo viên cũng như các cơ
    quan chức năng có sự điều chỉnh
    cho phù hợp nhằm đáp ứng những
    yêu cầu giáo dục của thời đại mới

    2.2.3. Đổi mới công cụ đánh giá
    Công cụ đánh giá: Công cụ đánh giá được hiểu là các phương tiện, kĩ thuật,
    phương pháp dùng để đánh giá
    18

    Giai
    đoạn
    Chương trình và sách giáo
    khoa trước đây
    Chương trình và sách giáo khoa
    hiện nay
    Công cụ
    đánh giá
    chủ yếu
    – Kiểm tra vấn đáp
    – Các loại bài kiểm tra trắc
    nghiệm tự luân từ 15 phút trở lên
    – Kiểm tra vấn đáp
    – Các bài kiểm tra viết từ 15 phút
    trở lên với các hình thức kiểm tra
    + Trắc nghiệm tự luận
    + Trắc nghiệm khách quan
    + Kết hợp trắc nghiệm tự luận với
    trắc nghiệm khác quan

    2.2.4. Đổi mới cách đánh giá

    Giai
    đoạn
    Chương trình và sách giáo khoa
    trước đây
    Chương trình và sách giáo khoa
    hiện nay
    Hình
    thức
    đánh giá
    – Đó là các kiểu đánh giá: đánh
    giá thường xuyên qua các câu hỏi
    kiểm tra, các loại bài kiểm tra.
    Cách đánh giá này thực chất là
    khá toàn diện và hợp lí nhưng chỉ
    ở phương diện lí thuyết.
    – Chỉ có giáo viên đánh giá học
    sinh.
    – Đánh giá khả năng của cá thể
    học sinh.
    Đổi mới cách đánh giá ở các
    khâu, yếu tố như sau:
    – Đưa câu hỏi trắc nghiệm vào
    kiểm tra kiến thức (bổ sung thêm
    hình thức kiểm tra).
    – Ngoài đánh giá kiến thức lí
    thuyết còn đánh giá cả kĩ năng
    thực hành.
    – Học sinh cùng tham gia vào quá
    trình đánh giá (nhận xét, đánh giá
    bài của bạn.
    – Đánh giá bài thực hành của cả
    nhóm, đánh giá năng lực hợp tác
    của học sinh khi được giáo viên
    giao bài.

    19
    2.2.5. Chuẩn đánh giá
    Chuẩn đánh giá là mức tối thiểu cần đạt được của người học khi thực hiện
    chương trình học tập. Đây chính là biểu hiện cụ thể của mục tiêu giáo dục. Chuẩn
    đánh giá được xây dựng cho các đơn vị kiến thức, cho các phân môn, cho các lớp,
    các cấp học cụ thể. Mỗi một cấp độ như thế đều qui định những kiến thức cơ bản,
    kĩ năng tối thiểu. Kiến thức đi liền với kĩ năng chính là điểm mới của chẩn đánh
    giá.
    Khi mới đổi mới chương trình chuẩn đánh giá dựa trên lí thuyết của B.S.
    Bloom nên được chia làm 6 cấp độ (bậc) từ thấp đến cao như sau:
    – Nhận biết
    – Thông hiểu
    – Vận dụng
    – Phân tích
    – Tổng hợp
    – Đánh giá
    Hiện nay người ta vận dụng lí thuyết Nikko của Nhật và chia thành 4 bậc
    đánh giá là: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao

    Cấp độMô tả (biểu hiện)
    Nhận biếtHọc sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra
    chúng khi được yêu cầu.
    Thông hiểuHọc sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng
    khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách giáo
    viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp
    học.
    Vận dụngHọc sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn
    “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm
    cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã
    được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong
    sách giáo khoa.

    20

    Vận dụng
    cao
    Học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học – chủ đề để
    giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được
    học hoặc trình bày trong sách giáo khoa nhưng phù hợp khi
    được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức
    độ nhận thức này. Đây là những vấn đề giống với các tình
    huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

    2.3. Những cơ sở xác định vấn đề được đề cập đến trong phần nhận xét nâng cao
    Xuất phát từ vai trò của đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá,
    để hướng dẫn học sinh làm tốt các câu hỏi nâng cao trong bài nghị luận văn học
    cho các văn bản truyện ngắn Việt Nam hiện đại đọc chính thức trong chương trình
    THPT, người giáo viên cần phải:
    2.3.1. Căn cứ vào vai trò của đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
    môn Ngữ Văn
    – Đã 6 – 7 năm qua, Bộ GD&ĐT đã thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
    và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực. Bài kiểm tra Ngữ văn chủ
    yếu là dạng đọc hiểu và viết; tức là xem HS đọc có hiểu không, có biết viết 1 kiểu
    văn bản nào đó; chứ không tập trung vào việc nhớ nhiều, thuộc nhiều và chép được
    nhiều… Như đã nêu, CT GDPT 2006 đã cho phép thực hiện việc kiểm tra – đánh
    giá như yêu cầu của CT GDPT 2018: “Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối
    năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu
    hỏi, độ khó…); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng
    lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc bài hoặc sao chép tài liệu có sẵn;
    tránh dùng lại các văn bản ngữ liệu đã học để đánh giá được chính xác khả năng
    đọc hiểu và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học” (CT GDPT 2018, môn Ngữ văn,
    trang 86).
    – Cần có nghiên cứu, trao đổi giữa các chuyên gia với cơ quan chỉ đạo dạy
    học và khảo thí để có một cấu trúc đề thi hợp lí. Chẳng hạn với Kỳ thi tốt nghiệp
    THPT, do thời gian làm bài có hạn, nên đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn
    21
    học cần tích hợp với yêu cầu viết bài NLVH; đánh giá năng lực đọc hiểu các loại
    văn bản khác tích hợp với viết NLXH. Về yêu cầu viết, nên cho HS tự chọn: Viết
    NLVH hoặc NLXH.
    – Trong đó, bài NLVH yêu cầu HS hoặc phải vận dụng tổng hợp kiến thức
    văn học để giải quyết vấn đề hoặc yêu cầu phân tích, cảm nhận 1 bài/ đoạn thơ, văn
    chưa được học… Cần hiểu ngữ liệu mới là các văn bản tương đương (thể loại, đề
    tài, chủ đề, độ khó…) chứ không phải là 1 văn bản hoàn toàn xa lạ với HS.
    – Để thực hiện thay đổi này, ngay từ đầu năm học này (tháng 9/2021), Bộ
    GD&ĐT cần thông báo ngay về việc thay đổi cách kiểm tra đánh giá với môn Ngữ
    văn trên nhiều phương tiện thông tin, ít nhất là trong thông báo triển khai năm học
    mới và những điểm thay đổi về thi cử, tuyển sinh đối với HS các cấp, đặc biệt lớp
    9 và 12.
    – GV toàn quốc cần biết việc thay đổi này và cần làm cho xã hội, nhất là các
    bậc cha mẹ HS hiểu. Thay đổi như thế không gây thiệt thòi cho HS mà trái lại hết
    sức công bằng: Đánh giá đúng được năng lực của những HS khá giỏi. Thay đổi ấy
    sẽ triệt tiêu và hạn chế được nạn chép lại văn mẫu, tổ chức học thêm, dạy tủ, đoán
    mò…
    – Việc đổi mới cách ra đề trong đánh giá kết quả môn học Ngữ văn đúng
    hướng sẽ có tác động rất lớn tới việc dạy và học. Khi đó, GV chủ yếu dạy cho HS
    cách học, phương pháp đọc và viết sao cho hiệu quả, chứ không tập trung nhồi
    nhét và chuẩn bị các dàn ý và bài văn mẫu như hiện nay. Cũng vì thế đổi mới ra đề
    sẽ mang lại một tinh thần và không khí học tập mới trong dạy và học Ngữ văn ở
    nhà trường phổ thông.
    2.3.2. Căn cứ vào đặc trưng của thể loại truyện
    Một trong những căn cứ quan trọng để thiết kế hoạt động khởi động là căn
    cứ vào đặc trưng của từng thể loại. Để thiết kế tốt hoạt động khởi động cho các văn
    bản truyện và kí phần văn học Việt Nam đọc chính thức trong chương trình THPT,
    giáo viên cần nắm vững đặc trưng của hai thể loại này.
    22
    2.3.2.1. Đặc trưng của truyện
    Truyện tiêu biểu cho loại tự sự, phản ánh đời sống trong tính khách quan của
    nó. Truyện được kể theo điểm nhìn của người kể chuyện. Người kể chuyện đóng
    vai trò là người dẫn dắt, miêu tả, phân tích, bình luận, làm sáng tỏ những gì cần
    thiết để người đọc cảm nhận rõ ràng, sâu sắc và đầy đủ nội dung tác phẩm. Truyện
    phản ánh đời sống qua cốt truyện. Cốt truyện là chuỗi cách sự kiện biến cố được tổ
    chức, sắp xếp một cách hợp logic nhằm phục vụ cho ý đồ tư tưởng nghệ thuật của
    nhà văn, trình tự trong truyện có thể bị đảo lộn so với trình tự đời sống. Làm nên
    các sự kiện là chi tiết nghệ thuật, có những chi tiết nhỏ nhưng có sức chứa lớn về
    nội dung tư tưởng… Trong diễn biến cốt truyện, nhân vật hình thành, tác động qua
    lại, bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Nhân vật được miêu tả trong mối quan hệ
    với nhân vật khác một cách cụ thể, qua đó bộc lộ tính cách, số phận nhân vật.
    Ngôn ngữ truyện có nhiều hình thức khác nhau: ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn
    ngữ nhân vật; lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm; Ngôn ngữ truyện gần với ngôn
    ngữ đời sống. Có thể nói, tính khách quan trong sự phản ánh, cốt truyện được tổ
    chức một cách nghệ thuật, nhân vật được miêu tả chi tiết, cụ thể, sinh động, gắn
    với hoàn cảnh, phạm vi miêu tả không bị hạn chế về không gian và thời gian, ngôn
    ngữ linh hoạt, gần gũi với đời sống hằng ngày là đăc trưng cơ bản của truyện.
    Truyện được chia ra thành một số kiểu loại:
    – Trong văn học dân gian: thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích,
    truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ.
    – Trong văn học trung đại: truyện văn xuôi chủ yếu viết bằng chữ Hán;
    truyện thơ Nôm.
    – Trong văn học hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài.
    2.3.2.2. Đặc trưng truyện ngắn hiện đại
    Các văn bản truyện phần văn học Việt Nam hiện đại đọc chính thức trong
    chương trình Ngữ Văn THPT đều là truyện ngắn thuộc các giai đoạn 1945-1975;
    1975 đến hết thế kỉ XX. Do vậy, chúng tôi tập trung trình bày đặc trưng của truyện
    ngắn và đặc điểm của truyện ngắn hiện đại ở từng giai đoạn nói trên.
    23
    Truyện ngắn là tác phẩm tự sự cỡ nhỏ: ít nhân vật, ít sự kiện; thể hiện nét riêng
    trong cách nắm bắt cuộc sống: hướng tới khắc họa một hiện tượng, phát hiện nét
    bản chất nhất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn con người; nội dung
    của thể loại truyện ngắn bao trùm hầu hết các phương diện của đời sống: đời tư,
    thế sự hay sử thi… Để thiết kế hoạt động khởi động cho các văn bản truyện ngắn,
    giáo viên cần xuất phát từ những số đặc trưng cơ bản của thể loại.
    – Nhân vật
    Truyện ngắn thường ít nhân vật, nhân vật ít được khắc họa tỉ mỉ, toàn diện,
    đầy đặn, thường hiện thân cho một quan hệ xã hội, ý thức xã hội hoặc trạng thái
    tồn tại của con người. Nhân vật được coi là linh hồn của truyện ngắn, qua đó, nhà
    văn thể hiện những tư tưởng, tình cảm, quan niệm về cuộc đời.
    – Cốt truyện
    Truyện ngắn phản ánh đời sống qua cốt truyện. Cốt truyện là chuỗi cách sự
    kiện biến cố được tổ chức, sắp xếp một cách hợp logic nhằm phục vụ cho ý đồ tư
    tưởng nghệ thuật của nhà văn, trình tự trong truyện có thể bị đảo lộn so với trình tự
    đời sống. Truyện ngắn thường chỉ tập trung vào một vài biến cố, mặt nào đó của
    đời sống, các sự kiện tập trung trong một không gian, thời gian nhất định.
    – Tình huống truyện
    Tình huống truyện là hoàn cảnh chứa xung đột được nhà văn tạo lập để triển
    khai cốt truyện, đó là những sự kiện đặc biệt của đời sống trong đó chứa đựng
    những diễn biến, mâu thuẫn được nhà văn triệt để khai thác làm bật lên ý đồ nghệ
    thuật của mình. Trong truyện ngắn tình huống là “cái tình thế xảy ra truyện” để
    diễn tả “một khoảnh khắc mà trong đó sự sống hiện ra rất đậm đặc”, là cái khoảnh
    khắc chứa đựng cả một đời người” (Nguyễn Minh Châu). Tình huống truyện là cơ
    sở để cốt truyện phát triển một cách tự nhiên, hợp lí; góp phần thể hiện tư tưởng,
    tính cách của nhân vật, thể hiện chủ đề của tác phẩm.
    – Kết cấu
    Kết cấu là cách tổ chức tác phẩm: thể hiện ở phần mở đầu, kết thúc; sự lựa
    chọn, sắp xếp các chi tiết đời sống, sắp xếp các chương đoạn… Trong truyện ngắn
    phần mở đầu và kết thúc đóng vai trò quan trọng, nói như A.Sê-khốp, bậc thầy của
    24
    truyện ngắn thế giới: “Đối với tôi, viết truyện ngắn cốt nhất phải tô đậm cái mở
    đầu và kết luận”. Để cho “độ mở” của đoạn kết được rộng, tạo nên độ tin cậy và
    quyền chủ động của người đọc theo lí thuyết đồng sáng tạo, trong truyện ngắn hiện
    đại thường có một khoảng trống tự do ở cuối truyện. Lối kết thúc mở còn tạo ra sự
    bất ngờ làm cho câu truyện vì thế ám ảnh và có dư ba.
    – Chi tiết
    Chi tiết là những tiểu tiết của tác phẩm có thể là về phong cảnh, môi trường,
    chân dung, cử chỉ, phản ứng nội tâm, hành vi, lời nói… Chi tiết nghệ thuật đóng
    vai trò quan trọng trong truyện ngắn. Không chỉ mang giá trị tạo hình, chi tiết còn
    mang sức khái quát lớn tô đậm tính cách nhân vật, thể hiện điểm nhìn, nghệ thuật
    kể chuyện của tác giả… tạo ra những tầng nghĩa sâu xa cho tác phẩm. Chi tiết cô
    đúc là bởi đây là những yếu tố nhỏ trong tác phẩm nhưng lại mang sức chứa lớn
    về tư tưởng và cảm xúc. Những chi tiết đặc sắc, độc đáo thường làm nên những
    truyện ngắn có giá trị, hấp dẫn, nói như M.Gor-ki: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn
    lớn”. Để có được những chi tiết nghệ thuật hay nhà văn phải có sự tìm tòi, sáng
    tạo, phải có vốn sống thực tế phong phú.
    – Điểm nhìn và giọng điệu trần thuật
    Truyện ngắn được kể theo điểm nhìn của người kể chuyện. Người kể chuyện
    đóng vai trò là người dẫn dắt, miêu tả, phân tích, bình luận, làm sáng tỏ những gì
    cần thiết để người đọc cảm nhận rõ ràng, sâu sắc và đầy đủ nội dung tác phẩm.
    Điểm nhìn văn bản là phương thức phát ngôn, trình bày, miêu tả phù hợp với cách
    nhìn, cách cảm thụ thế giới của tác giả, chỉ vị trí để quan sát, cảm nhận, đánh giá
    (bao gồm cả khoảng cách giữa chủ thể và khách thể, cả phương diện vật lí, tâm lí,
    văn hóa…). Giọng kể (hay chính là giọng điệu) là thái độ, tình cảm, lập trường tư
    tưởng, đạo đức của nhà văn với hiện tượng được miêu tả thể hiện trong lời văn quy
    định cách xưng hô, gọi tên, dùng từ, sắc điệu tình cảm, cách cảm thụ xa, gần, thân
    sơ, thành kính hay suồng sã, ngợi ca hay châm biếm. Giọng điệu trong tác phẩm có
    giá trị đa dạng, nhiều sắc thái dựa trên một giọng điệu cơ bản chủ đạo. Giọng kể
    (giọng điệu) quan trọng trong tác phẩm văn học vì nó phản ánh lập trường xã hội,
    25
    thái độ tình cảm và thị hiếu thẩm mĩ của tác giả, là một biểu hiện của phong cách
    nhà văn, có tác dụng truyền cảm cho người đọc.
    – Ngôn ngữ
    Truyện ngắn là một thể loại yêu cầu rất cao về việc tổ chức ngôn ngữ. Ngôn
    ngữ truyện ngắn thường mang tính chất đậm đặc, chắt lọc, trong sáng và dễ hiểu,
    vừa mang đặc điểm ngôn ngữ văn xuôi vì đặc trưng phản ánh cuộc sống theo
    phương thức tự sự, vừa gần gũi với ngôn ngữ thơ ca, vì đòi hỏi ngắn gọn, do
    yêu cầu của thể loại. Ngôn ngữ có nhiều hình thức khác nhau: ngôn ngữ người kể
    chuyện, ngôn ngữ nhân vật; lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm…
    2.3.2.3. Đặc điểm truyện ngắn Việt Nam hiện đại
    – Truyện ngắn giai đoạn 1945-1975
    Từ năm 1945 đến 1975 trên đất nước ta đã diễn ra nhiều sự kiện lớn lao:
    cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm, công cuộc
    xây dựng cuộc sống mới, con người mới ở miền Bắc. Những sự kiện đó đã tác
    động mạnh mẽ, sâu sắc tới văn học nghệ thuật nói chung và truyện ngắn nói riêng.
    Truyện ngắn thời kì này chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng
    mạn. Mỗi tác phẩm như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại
    của đất nước và cách mạng từ năm 1945 đến năm 1975: đấu tranh thống nhất đất
    nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nhiều tác phẩm viết về sự đổi đời của con
    người, miêu tả sự biến đổi số phận và tính cách nhân vật trong môi trường xã hội
    mới. Ngoài ra còn có những truyện ngắn viết về hiện thực đời sống trước cách
    mạng với cái nhìn, khả năng phân tích và sức khái quát mới. Nhân vật chính trong
    các tác phẩm thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận
    mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả
    cộng đồng. Cái riêng tư đời thường ít được đề cập và nếu có cũng chủ yếu để nhấn
    mạnh thêm trách nhiệm và tình cảm của cá nhân đối với cộng đồng. Con người
    được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, ở lẽ
    sống lớn và tình cảm lớn. Điểm nhìn của người cầm bút là cái nhìn có tầm bao quát
    của lịch sử, dân tộc và thời đại.

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học từ 1945 đến sau 1975

    SKKN Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học từ 1945 đến sau 1975

    Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
    1. Xuất phát từ vị trí của vấn đề
    Lí luận văn học cho rằng: Đối tượng và nội dung của văn học chính là cuộc
    sống, con người. Nhà văn chân chính, dù viết về điều gì và thể hiện như thế nào trong
    tác phẩm thì điểm xuất phát và đích đến cuối cùng cũng là cõi nhân sinh lớn rộng
    ngoài kia. Con người trong nghệ thuật chính là sự phản ánh những mẫu người trong
    thực tại. Nhưng dù có là hai vòng tròn đồng tâm thì con người trong đời sống và con
    người trong nghệ thuật cũng không bao giờ là một. Bởi từ đời thực bước vào tác
    phẩm, hình tượng con người đã trở thành đứa con tinh thần của nhà văn, in dấu và thể
    hiện cả quan niệm, sự hình dung, cách thức và phương tiện tạo tác của chủ thể nghệ
    sĩ. Vì vậy, hoàn toàn chính xác khi cho rằng: tìm hiểu quan niệm nghệ thuật về con
    người chính là bước đi thiết thực để khám phá tính độc đáo, chiều sâu tư tưởng trong
    cách thể hiện con người của nhà văn cũng như của mỗi thời đại văn học.
    Tuy nhiên, thời đại nào, văn học ấy. Phải nói thêm, mỗi thời đại lại xây lên
    một quan niệm nghệ thuật mới về con người. Trải qua 30 năm chiến tranh (hết chống
    Pháp rồi chống Mĩ), với đại thắng mùa xuân năm 1975, chúng ta bước sang một trang
    mới: độc lập, thống nhất, đồng thời cũng phải vươn dậy mạnh mẽ để thay đổi chính
    mình. Văn học không nằm ngoài hiện thực lịch sử ấy. Tìm hiểu quan niệm nghệ thuật
    về con người trong văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay giúp
    chúng ta một lần nữa nhìn nhận rõ hơn một vấn đề quan trọng của văn học ở mỗi
    chặng đường lịch sử cũng như sự khác nhau giữa chúng, từ đấy thấy rõ hơn sự phát
    triển của tiến trình văn học dân tộc.
    2.Xuất phát từ thực trạng dạy và học:
    Trong thực tế dạy văn và học văn, không ít người còn chưa lí giải được: vì sao
    cũng là con người ấy nhưng xuất hiện trong văn học thời chiến tranh họ lại mang một
    suy nghĩ khác, một hành động khác. Trong suy nghĩ của học sinh, có thể các em đều
    ghi nhớ được rằng con người trong văn học 1945-1975 là con người mang vẻ đẹp sử
    thi, còn con người trong văn học sau 1975 là con người đời tư, đời thường; các em
    hoàn toàn có thể lấy được dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm trong chương trình để làm
    sáng tỏ những đặc điểm cơ bản ấy. Nhưng lí giải vì sao lại có sự khác nhau như thế, vì
    sao lại có bước chuyển như vậy trong cách nhìn về con người ở các nhà văn thì vẫn
    còn không ít học sinh thực sự lúng túng.
    Nhiệm vụ của chúng ta là phải giúp các em hiểu thấu vấn đề để khi cần thiết
    các em có thể tự tin cắt nghĩa, giải thích; cũng là một cách thiết thực chúng ta góp vào
    phong trào chống học chay, học vẹt hiện nay.
    6
    II. Mô tả giải pháp
    1. Giải pháp 1: Giới thuyết chung về quan niệm nghệ thuật về con người
    Quan niệm nghệ thuật về con người là một trong những vấn đề vấn đề được
    quan tâm hàng đầu trong nghiên cứu, lí luận phê bình. Dễ hiểu vì sao đã có nhiều
    quan niệm của nhiều nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
    Nhà lí luận hàng đầu – Giáo sư Trần Đình Sử cho rằng: “Quan niệm nghệ thuật
    về con người là một cách cắt nghĩa, lí giải tầm hiểu biết , tầm đánh giá, tầm trí tuệ,
    tầm nhìn, tầm cảm của nhà văn về con người trong tác phẩm của mình”.
    Giáo sư Huỳnh Như Phương cũng góp tiếng nói của mình bằng một cách nhìn
    khá bao quát: “Quan niệm nghệ thuật về con người thể hiện tầm nhìn của nhà văn và
    chiều sâu triết lí của tác phẩm”.
    Cũng về vấn đề này, một chuyên gia về văn học Việt Nam hiện đại đã viết
    trong một bài nghiên cứu: “Quan niệm về con người chính là những nguyên tắc chiếm
    lĩnh , cắt nghĩa đời sống của nhà văn, là nơi đánh dấu trình độ tư duy nghệ thuật, của
    một thời đại, một trào lưu, một tác giả”.
    “Từ điển thuật ngữ văn học” định nghĩa: “Quan niệm nghệ thuật về con người
    là hình thức bên trong, là hệ quy chiếu ẩn chìm trong hình thức tác phẩm. Nó gắn với
    các phạm trù khác như phương pháp sáng tác, phong cách của nhà văn, làm thước đo
    của hình thức văn học và cơ sở của tư duy nghệ thuật”.
    Mới đọc, có lẽ nhiều người sẽ cho rằng: cùng một vấn đề nhưng mỗi người đã
    có một cách hiểu và một cách đặt vấn đề khác nhau.
    Song tìm hiểu kĩ sẽ thấy, các khái niệm trên khác nhau mà không mâu thuẫn,
    khác nhau mà vẫn thống nhất trong một cái nhìn về bản chất của quan niệm nghệ
    thuật về con người. Có khác chăng chỉ là do lối diễn đạt muôn hình muôn vẻ của ngôn
    ngữ nghệ thuật và nếu có sự khác nhau nào đó trong cách đặt vấn đề thì đó là do các
    nhà nghiên cứu đã nhìn nhận quan niệm về con người ở các góc độ khác nhau mà
    thôi.
    Từ việc tham khảo tài liệu, kết hợp với thực tế tìm hiểu, nghiên cứu và giảng
    dạy văn học, chúng tôi mạnh dạn đưa ra một cách hiểu như sau:
    Quan niệm nghệ thuật về con người là phạm trù quan trọng của thi pháp
    học. Đó là cách nhìn, cách cảm, cách cắt nghĩa, lí giải và cách thể hiện đầy độc
    đáo, sáng tạo của mỗi nghệ sĩ, mỗi thời đại nghệ thuật về con người. Quan niệm ấy
    thể hiện cụ thể, sống động trong tác phẩm của nhà văn.
    7
    2. Giải pháp 2: Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học 1945 – 1975
    2.1. Bối cảnh lịch sử, văn hóa mới từ 1945 – 1975 và quan niệm nghệ thuật về con
    người
    2.1.1.Từ sự tác động của bối cảnh lịch sử xã hội mới, văn hóa mới…
    Cách mạng tháng Tám năm 1945 không chỉ là một bước ngoặt trong lịch sử, mà còn mở
    ra một thời đại văn học mới của dân tộc. Ba mươi năm văn học từ 1945 đến 1975 là kết quả,
    công sức sáng tạo lớn lao và phong phú của các thế hệ nhà văn, của cả dân tộc ta, đồng hành
    với sự nghiệp dựng xây, bảo vệ và phát triển chế độ XHCN. Như một quy luật, văn học luôn
    gắn liền với cuộc sống và có ích cho đời. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, văn học ngày càng có vị
    trí rộng lớn và sâu xa trong đời sống xã hội, nhà văn ngày càng thấy rõ hơn trách nhiệm sáng
    tạo cao cả của mình. Vì mục tiêu Độc lập, Tự do và CHXH, sự nghiệp cách mạng vô cùng to
    lớn của Đảng, của toàn dân tộc đã dành cho văn học nghệ thuật một vai trò quan trọng “ Văn
    hóa nghệ thuật là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”. Bắt nhạy với yêu cầu
    của thời đại, các nhà văn đã tìm thấy con đường vươn tới lý tưởng Chân, Thiện, Mĩ của con
    người và nghệ thuật trong sự gắn bó với Cách mạng và kháng chiến. Hiện thực cách mạng
    nóng hổi và “ sắt lửa mặt trận” đã tạo nguồn cảm hứng sáng tác cho biết bao nhà văn, thổi
    bùng lên ngọn lửa trong tâm hồn họ. Chính những nhận thức mới về vai trò, vị trí của văn nghệ,
    về trách nhiệm của nhà văn trong đời sống đã có ý nghĩa rất quan trọng trong ý thức nghệ thuật
    của văn học 1945 – 1975. Vì thế, những định hướng miêu tả con người của nền văn học mới đã
    được xác lập và phát triển.
    Song song với sự trưởng thành của cả nền văn học là trưởng thành về ý thức nghệ thuật
    của lớp lớp nhà văn nghệ sĩ. Đường lối văn nghệ luôn bám sát sự phát triển của cuộc sống và
    văn học, giữ vai trò chỉ đạo và định hướng, tạo điều kiện để mỗi nghệ sĩ có thể phát huy tài
    năng của mình để đóng góp vào sự nghiệp chung. Quan niệm nghệ thuật về con người vì lẽ đó
    cũng gắn chặt với nhiệm vụ và chức năng của văn học, về mối quan hệ giữa văn học và đời
    sống, về tính giai cấp, tính dân tộc của văn học. Vì thế, vấn đề quan niệm về con người đã
    được trực diện nêu ra như một trọng điểm trong ý thức nghệ thuật của người nghệ sĩ, của nền
    văn học mới.
    2.1.2 …đến những quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học 1945- 1975
    Trong quá trình phát triển từ sau Cách mạng tháng Tám, quan niệm nghệ thuật về con
    người trong ý thức của nhà văn ngày càng phong phú và tăng cường khả năng cảm thụ, miêu tả
    cuộc sống và con người. Những tìm tòi, sáng tạo của mỗi tác giả là vô cùng đáng quý và cần
    thiết nhưng chỗ dựa của họ vẫn là sự lãnh đạo của Đảng. Đảng đã trang bị cho đội ngũ nhà văn
    một phương pháp suy nghĩ, một cách nhìn mà họ vừa có thể hòa nhập vào vừa có thể tách ra để
    nhìn nhận, suy nghĩ và thấu hiểu. Có thể thấy, quan niệm về nhân sinh, cách hiểu và hình dung
    về con người, phương hướng đi sâu vào cuộc sống để khám phá con người trong ý thức nghệ
    thuật của giai đoạn 1945 – 1975 biểu hiện trên các khía cạnh sau:
    8
    – Nếu con người lý tưởng của văn học trung đại chủ yếu là những kẻ sĩ, những tài tử giai
    nhân; nếu văn học 1930 – 1945 chú ý đến những thanh niên trí thức hoặc hướng về tìm hiểu số
    phận, phẩm chất của những con người bé mọn thì trong giai đoạn 1945 – 1975, thực tế cách
    mạng đã mang lại cho người cầm bút những định hướng mới về quan niệm con người. Đối
    tượng thẩm mĩ chính của văn học giai đoạn 1945 – 1975 là con người quần chúng cách mạng.
    Vì thế, quan niệm con người trong ý thức nghệ thuật giai đoạn này được xây dựng trên sở quan
    niệm về con người cách mạng, về quần chúng cách mạng. Chính vai trò của quần chúng nhân
    dân trong cách mạng xã hội, trong thực tiễn lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc là nền
    tảng, là cơ sở nảy sinh ý thức cho quan niệm con người quần chúng của nền văn học mới.
    Trong suy nghĩ của người cầm bút, quần chúng nhân dân như một tập thể, như những con
    người cụ thể ngày càng phát triển phong phú và toàn diện hơn, trở thành nhân vật chính của văn
    nghệ. Từ đây, con người cao đẹp mà văn học hướng tới miêu tả là con người quần chúng cách
    mạng, là con người của cộng đồng dân tộc trong nhiệm vụ cách mạng với các phẩm chất cách
    mạng của mình. Cái đẹp, cái cao quý của con người mà nền văn học mới tìm tòi, phát hiện, xây
    dựng, cổ vũ là thuộc về những con người xuất hiện, trưởng thành cùng sự nghiệp cách mạng
    và kháng chiến, xây dựng CNXH và chống Mỹ cứu nước của toàn dân ta.
    – Vẻ đẹp thẩm mĩ của con người được nhìn nhận và thể hiện trong ý thức và hành động
    hướng về cách mạng, về nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ Quốc. Vẻ đẹp ấy trước hết được
    biểu hiện ở sự giác ngộ và tự nguyện gánh lấy những sứ mạng xã hội, sứ mạng cách mạng của
    con người, ở những nỗ lực, cố gắng cải biến thiên nhiên, cải biến xã hội và bản thân vì hạnh
    phúc của nhân dân. Vẻ đẹp của nhân vật văn học phải gắn liền với tinh thần anh dũng, chí căm
    thù, xả thân vì dân tộc, quên mình vì lý tưởng. So với văn học công khai trước cách mạng,
    quan niệm về vẻ đẹp của con người quần chúng là biểu hiện mới của ý thức nghệ thuật 1945 –
    1975. Nhìn nhận con người trong sự gắn bó với lí tưởng xã hội tốt đẹp, với lực lượng cộng
    đồng với ý thức tự giác thực hiện các nhiệm vụ cách mạng, văn học đã xây dựng được các nhân
    vật khỏe khoắn, phơi phới trong cái giản dị rất đời thường của con người, kế thừa được những
    thành tựu khám phá và thể hiện sức mạnh của con người lao động, con người yêu nước chống
    ngoại xâm, con người yêu tự do, chống áp bức bóc lột trong văn học truyền thống, mở rộng và
    khơi sâu vẻ đẹp sức mạnh của con người đến những tầm cao mới của dân tộc và thời đại, mang
    lại sức hấp dẫn và có tác dụng giáo dục mạnh mẽ cho văn học.
    Như vậy, với quan niệm về vẻ đẹp của con người gắn với ý thức về sứ mạng và lí
    tưởng cách mạng, với sức mạnh và hành động cải tạo và dựng xây cuộc sống của dân tộc
    ngày càng tốt đẹp, với tinh thần thời đại, văn học 1945 – 1975 đã thực sự đổi mới ý thức
    nghệ thuật từ trong quan niệm con người. Trên cơ sở quan niệm về con người ấy, các nhà
    văn đã sáng tạo ra những hình tượng điển hình, sống động, khắc họa chân dung và vẻ đẹp
    tinh thần của con người Việt Nam trong một chặng đường lịch sử sáng chói chiến công của
    dân tộc. Tất cả những điều đó được minh chứng rõ nét qua các thể loại tiểu thuyết, truyện
    ngắn, thơ ca – các thể loại đạt được những thành tựu đáng kể của giai đoạn văn học này.
    9
    2.2. Sự thể hiện quan niệm nghệ thuật về con người thể hiện ở phương diện nội
    dung trong văn học 1945 – 1975
    2.2.1. Con người sử thi và những dạng thức biểu hiện:
    Trong ý thức nghệ thuật của nền văn nghệ mới, con người được chú ý khám phá
    thể hiện trước hết ở các phẩm chất anh hùng cao đẹp với thái độ ngợi ca, biểu dương như
    những tấm gương ngời sáng. Cách nhìn nhận đánh giá ấy đã gắn liền văn học với cảm
    hứng sử thi và con người trong văn xuôi 1945 – 1975 cũng chủ yếu được miêu tả từ quan
    niệm sử thi về con người như thế.
    2.2.1.1.Con người sống đời sống cộng đồng của dân tộc và cách mạng
    Từ cuộc phục sinh của tâm hồn dân tộc trong lòng mỗi người dân và mỗi nghệ sĩ
    sau Cách mạng tháng Tám, từ những phẩm chất tốt đẹp của các tầng lớp nhân dân trong
    hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, trong sự nghiệp cải tạo và xây dựng đất
    nước ngày càng đổi mới, các tác giả văn xuôi 1945 – 1975 đã khắc họa nổi bật hình ảnh
    những thế hệ người Việt Nam sống hết mình với sự nghiệp chung của cộng đồng. Ở loại
    hình nhân vật này, đời sống chung của dân tộc và cách mạng được cảm nhận như đời sống
    riêng của con người. Nhân vật như không hề có cảm giác về riêng bản thân mình, không
    có cá tính, không nhu cầu, đòi hỏi. Nhân vật phát ngôn như đại diện cho ý thức của cả một
    lớp người, hoặc hòa tan vào tập thể, bình đẳng với mọi người trong những hoạt động vì
    nghĩa lớn, vì lí tưởng chung. Xuất hiện trong các tác phẩm văn xuôi viết về đêm trước của
    cuộc Cách mạng là kiểu nhân vật sống cuộc đời lầm than đói nghèo của nhân dân, họ cất
    tiếng nói phê phán chế độ thực dân, phát xít, đòi quyền sống. Thảm họa đói năm 1945
    trong đời sống dân tộc cũng được ghi đậm trong Vợ nhặt (Kim Lân), Lột xác ( Nguyễn
    Tuân) …Anh Tràng có thể khác người ở việc lấy vợ trong hoàn cảnh trời đất tăm tối vì
    đói khát nhưng cả câu chuyện ấy cũng tồn tại trong khung cảnh nghèo đói chung của
    không chỉ xóm ngụ cư mà của cả bao vùng miền đất nước. Nhân vật Thị không giống
    muôn người phụ nữ khác trong cách liều lĩnh theo không một người đàn ông xa lạ về nhà,
    sẵn sàng gửi phận cho người vừa đãi mình bốn bát bánh đúc và đâu biết hạnh phúc ấy sẽ
    là dòng trong hay bến đục đợi chờ nhưng câu chuyện đầy éo le của Thị được nảy sinh từ
    chính cái đói trong thảm họa kinh hoàng của dân tộc năm ấy và số phận bất hạnh đó của
    Thị chỉ là một trong số ít nhưng điển hình cho bao người phụ nữ khác cũng lăn lóc trong
    cái chốn chợ đời ấy. Cảnh đời cơ cực ấy cũng giống như nhân vật Xan trong truyện ngắn
    Buổi chiều xám , nhân vật người ăn mày trong Tiếng nói của Nguyên Hồng…
    Khi cả dân tộc tưng bừng chào đón và một lòng tham gia cách mạng, trong sáng tác
    của các nhà văn Hoài Thanh, Trần Đăng, Nguyễn Tuân, Nam Cao…xuất hiện mẫu hình
    mới về con người sống trong những ngày náo nức đó. Đó là những cô thôn nữ “ tươi cười
    trong nón”, nai nịt gọn gàng cứ chiều chiều lại tập múa đại đao trong sân trường ( Dân khí
    miền Trung – Hoài Thanh); đó là những đứa trẻ bán báo, bác hàng rong, anh em thợ
    thuyền, các bà, các mẹ,… ( Một lần tới thủ đô – Trần Đăng). Cùng với phong trào kháng
    10
    chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến, đội ngũ những người viết ngày cảng đông
    đảo. Đề tài về con người kháng chiến ngày cảng mở rộng, đồng thời cách nhìn con người
    trong cuộc sống cộng đồng ngày càng được khẳng định. Hình tượng những đơn vị bộ đội,
    những cơ quan, những làng quê, những cán bộ, đội viên vệ quốc, những chị cứu thương,
    em liên lạc, những bà mẹ, người dân ở mọi miền quê, mọi lứa tuổi, mọi hoàn cảnh được
    nhìn nhận và miêu tả trong những hoạt động “ toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng
    chiến”, theo tinh thần “ Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh”. Đó là những người dân vùng
    căn cứ địa kháng chiến trong tập Núi Cứu Quốc ( Tô Hoài) một lòng tin vào cách mạng, ở
    cụ Hồ, ở cán bộ dù trong hoàn cảnh nào cũng hết lòng đi theo tiếng gọi của sự nghiệp
    chung. Cứ nghe Độ nói về những người dân quê trong Đôi mắt ( Nam Cao) chuyện trò:
    “viết chữ Quốc ngữ sai vần mà lại cứ hay nói chuyện chính trị rối rít cả lên. Mở miệng ra
    là thấy đề nghị, yêu cầu, phê bình, cảnh cáo, thực dân, phát xít… Họ hát Tiến quân ca như
    người buồn ngủ cầu kinh mà lúc ra trận thì xung phong can đảm lắm”. Luôn hướng về
    kháng chiến, kiến quốc của dân tộc là những dấu hiệu của kiểu nhân vật làm nhiệm vụ
    chung, nghĩ sự nghiệp chung” rất phổ biến trong văn xuôi kháng chiến.
    Con người sống trong cuộc sống cộng đồng “ vì nghĩa quên thân” đã từng xuất hiện
    trong văn học dân tộc. Nhưng chỉ sau cách mạng, phẩm chất này mới này được ý thức một
    cách đầy đủ nhất. Vẫn là con người của đời sống cộng đồng, nhưng từ sau cách mạng,
    nhân vật ông Hai làng chợ Dầu ( Làng – Kim Lân) đã có những đổi thay. Từ con người
    của làng quê, ông trở thành con người của kháng chiến, của sự nghiệp chung. Sự thay đổi
    trong tình cảm, trong cách nhìn của ông với ngôi mộ của viên tổng đốc,với phong cảnh
    trong làng, sự thay đổi trong thái độ của ông trước và sau khi nghe tin cải chính về làng
    đã chứng tỏ điều đó. Nếp sống của ông, niềm vui, nỗi buồn của ông là những minh chứng
    sinh động của hình tượng con người toàn tâm, toàn ý trong đời sống kháng chiến chung
    của dân tộc.
    Văn xuôi chống Mỹ cũng xây dựng hàng loạt hình tượng những con người sống hết
    mình cho lý tưởng Độc lập – Tự do. Trong truyện ngắn Nguyễn Thi, những người dân, từ
    những em bé, đến mẹ Nguyễn thị Út ( Mẹ vắng nhà) hay Những đứa con trong gia đình
    đều náo nức tham gia, bận rộn hay vui mừng lo lắng theo diễn biến của trận đánh. Khó có
    thể kể hết các nhân vật luôn hòa mình giữa phong trào, giữa cuộc chiến đấu như Phước (
    Hoa rừng – Dương Minh Hương), Hựu, Quế ( Khói – Anh Đức), Cam ( Hai anh em –
    Phan Tứ), Ông Hai (Truyện bên bờ sông Vàm Cỏ- Lê Văn Thảo)…luôn coi việc tham gia
    cách mạng, cầm súng đánh giặc giải phóng quê hương, thống nhất đất nước là niềm vui
    sướng nhất trên đời.
    Như vậy, trong suốt 30 năm sau Cách mạng tháng Tám, bám sát cuộc sống của
    nhân dân bảo vệ và xây dựng đất nước, văn học đã sáng tạo nhiều dáng vẻ cụ thể tô đậm
    biểu tượng con người sống đời sống cộng đồng, sống với những lo toan, vất vả những vui
    sướng tự hào chung của Tổ Quốc, nhân dân. Những nét vẽ ấy khiến văn học nước ta đã
    11
    thể hiện kịp thời và bao quát các sự kiện cơ bản của đời sống xã hội, giúp văn học cảm
    nhận và miêu tả được sự vươn mình trưởng thành của con người dưới ánh sáng cách
    mạng, cảm nhận và miêu tả nhân cách mới, tầm vóc và sức mạnh mới mẻ, kỳ vĩ chưa từng
    có của các thế hệ người Việt Nam làm nên những chiến thắng lịch sử suốt hai cuộc kháng
    chiến chống pháp và chống Mỹ.
    Không chỉ xuất hiện ở thể loại văn xuôi, lần đầu tiên trong lịch sử thơ ca Việt Nam,
    các nhà thơ giai đoạn 1945 – 1975 mang tới một quan niệm nghệ thuật về con người xã
    hội với một số đông, tạo thành một lực lượng xã hội hùng hậu. Họ là số đông “ vạn nhà”,
    vạn kiếp” “vạn đầu”, là “bao hồn khổ” với “ những lưng cong xuống luống cày, là “ khối
    người, khối đời, đoàn chiến hạm, đoàn chim quyết thắng, dòng người cuộn thác” ( Từ ấyTố Hữu). Họ là “ Tây tiến đoàn binh không mọc tóc” ( Tây Tiến _ Quang Dũng), là “ Lũ
    chúng tôi, bọn người tứ xứ…” ( Ngày về – Chính Hữu), là “người người lớp lớp” ( Đất
    nước- Nguyễn Khoa Điềm) sống giản dị, bình tâm, vô danh mà làm nên Đất Nước…. Các
    tác giả đã xây dựng nên những hình tượng tập thể kì vĩ, đầy sức mạnh, hào hùng chưa
    từng có trong thơ ca cách mạng . Số đông ở đây không chỉ là số nhiều, nó là sự giàu có,
    phong phú, bất tận, vững bền, vô địch. Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã gọi là “nhân dân”,
    Tố Hữu gọi họ bằng nhiều cách khác nhau “ bạn đời, bạn lòng, bạn muôn đời”… Chính
    Hữu gọi bằng hai tiếng “đồng chí”…
    2.2.1.2. Con người xả thân vì nghĩa lớn
    Trong cách nhìn nhận con người của văn học dân tộc, cha ông ta đã từng đề cao
    những nhân vật “ trọng nghĩa khinh tài”, những nhân vật “ vị nghĩa vong thân”. Sau Cách
    mạng tháng Tám, trong quan niệm của những người làm chủ cuộc đời, làm chủ quê hương
    đất nước và giác ngộ lí tưởng tiên tiến của thời đại, “trung với nước, hiếu với dân” là tiêu
    chuẩn đạo đức cao nhất. Đó là cách sống quên mình để thực hiện nhiệm vụ cách mạng, để
    hoàn thành sự nghiệp chung. Trong mọi hoàn cảnh, con người xả thân vì nghĩa lớn luôn
    hướng về lợi ích chung, gạt bỏ những đòi hỏi và quyền lợi riêng tư để thực hiện nhiệm vụ.
    Trong văn xuôi viết về đề tài kháng chiến, các tác giả đã thể hiện loại hình nhân vật
    này từ nhiều phương diện khác nhau của cuộc sống. Có kiểu nhân vật tự thu xếp, khắc
    phục hoàn cảnh, nguyện vọng,thói quen riêng để gia nhập vào sự nghiệp chung như nhân
    vật chính trong Một đêm năm ngoái ( Nguyễn Huy Tưởng), nhân vật Sìn ( Đi dân công –
    Tô Hoài) dù biết rõ cảnh vợ con nheo nhóc, vất vả vẫn thu xếp việc nhà để hoàn thành
    công việc Cách mạng giao. Hay nhà văn Đỗ Chu kể chuyện kháng chiến của vợ chồng
    anh Khang, chị Tiềm ( Mùa cá bột), chị nói với anh “ nếu còn Tây thì nhất định không
    chịu có con”…Hay kiểu nhân vật gắn thù nhà với nợ nước, vượt qua những mất mát riêng
    tư để phấn đấu cho những thắng lợi chung. Nhân vật Tnú ( Rừng xà nu – Nguyễn Trung
    Thành) đã vượt lên nỗi đau khôn xiết của đời mình. Mười đầu ngón tay bị kẻ thù thiêu đốt
    khiến thể xác anh như rụng rời, ứa máu. Vợ con bị kẻ thù sát hại, tra tấn bằng roi sắt một
    12
    cách mạn rợ trước mắt anh khiến nỗi đau như đẩy đến cùng cực của đời người. Nén chặt
    nỗi đau trong tim và gạt đi nước mắt, Tnú đã tham gia lực lượng, giết tên tướng chỉ huy
    trong hầm cố thủ bằng chính đôi bàn tay tàn tật của mình. Ba năm đi lực lượng, nỗi nhớ
    quê hương cũng thật khôn xiết nhưng chỉ được phép cấp trên, anh mới về thăm làng và
    sáng hôm sau lại vội vã lên đường. Đó còn là một thiếu nữ đẹp từ cái tên đến vóc dáng
    con người như Nguyệt ( Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu) dù mảnh dẻ là thế
    mà kiên cường dám giành các ác liệt của đạn bom về mình để che chở cho người lính lái
    xe Trường Sơn trong lần đầu gặp gỡ. Với các mô típ nghệ thuật trên, văn xuôi 1945 –
    1975 đã nêu bật và ca ngợi những tấm gương quên mình vì nước của tầng lớp những con
    người Việt Nam, họ là những con người bình thường, biết chủ động tự vươn lên để trở
    thành con người cao cả, khắc họa và mở rộng hình ảnh con người sử thi trong nền văn học
    mới.
    Liền mạch với văn học kháng chiến, hình thức nhân vật xả thân vì nghĩa lớn cũng
    được phổ biến ở các sáng tác viết về cuộc sống và con người trong sự nghiệp đấu tranh
    giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Hình tượng các thế hệ miền Nam kiên cường,
    chấp nhận hi sinh gian khổ để giữ gìn uy thế của cách mạng, để thể hiện tình cảm của
    người dân Thành Đồng Tố Quốc với miền Bắc, với Bác Hồ, với sự nghiệp chung. Toát lên
    ở hầu hết các nhân vật là lòng yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng quên
    mình vì sự nghiệp chung như hình tượng ông Tám Xẻo Đước ( Đất – Anh Đức) thà chết
    chứ không dời nhà để giữ trọn ân nghĩa với cách mạng, làm gương cho lối xóm, giữ vững
    phong trào đấu tranh chống địch dồn dân, lập ấp. Trong truyện ngắn của Phan Tứ, không
    chỉ có bác Tám Sành ( Lửa đêm) bị cảm nặng vẫn tham gia đốt rào, phá ấp chiến lược,
    cùng bà con nổi dậy mà còn có Cam (Hai chị em) cũng hăng hái lao vào trận mong giải
    phóng cho quê hương…Truyện ngắn Nguyễn Trung Thành đã khắc họa được những thế
    hệ nối tiếp nhau, một lòng đi theo cách mạng, bất chấp gian khổ hi sinh ( Rừng xà nu),
    nhà văn cũng nhiệt thành ngợi ca những du kích, chiến sĩ giải phóng quân vì mục đích diệt
    thù mà quên cả mạng sống của mình ( Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc)
    Cùng với văn xuôi giai đoạn này, thơ ca cũng khơi gợi, đề cao tinh thần yêu nước,
    lòng tự hào dân tộc, ý thức làm chủ và quyết tâm xả thân của con người thời đó (Ðất
    nước – Nguyễn Ðình Thi ; Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông ; Bên kia sông Ðuống –
    Hoàng Cầm ; Ðôi mắt người Sơn Tây – Quang Dũng). Các phẩm chất của kiểu con người
    sử thi trong thơ ca cũng được biểu hiện ở tinh thần đoàn kết, đấu tranh, có tình hữu ái
    giai cấp, tình cảm nhân loại, khát vọng tự do, xả thân vì quê hương đất nước… Đó chính
    là sự kế thừa những vẻ đẹp truyền thống của con người Việt Nam như lòng thương người,
    tình cảm nhân đạo, tình yêu nước, tình yêu nam nữ và sáng tạo ra nét mới phù hợp với
    hoàn cảnh thời đại. Thơ Tố Hữu là một minh chứng điển hình cho điều đó. Từ con người
    số đông mang hận thù xã hội cũ, say mê tương lai, quyết tử đấu tranh của Từ ấy, đến con
    người làng quê bình thường đầy tin tưởng, ân tình sâu nặng đối với cách mạng trong Việt
    13
    Bắc, con người trẻ trung sung sức, son sắt mang tầm vóc đất nước của Gió Lộng, con
    người bốn nghìn năm đầy khí phách hiện ngang trong Ra trận và con người thể chất,
    xương thịt nhưng rất đỗi kiên cường, anh dũng trong Máu và hoa. Mỗi quan niệm mới về
    con người của Tố Hữu đều rọi một ánh sáng mới, mở rộng giới hạn thể hiện các khả năng
    cách mạng vô hạn của con người Việt Nam luôn sống bằng đạo lý, lẽ phải, tình thương,
    cao hơn mọi thử thách gian khổ và luôn luôn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, Tổ quốc.
    2.2.1.3.Con người tìm thấy ý nghĩa và giá trị cuộc đời mình trong sự gắn bó với cộng
    đồng
    Văn xuôi 1945 – 1975 đã góp phần khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp chói ngời và khả
    năng cải tạo cuộc sống, cải tạo con người của cách mạng và thời đại khi xây dựng kiểu
    nhân vật hồi sinh nhờ Cách mạng. Lột xác của Nguyễn Tuân đã thể hiện khá tỉ mỉ và cảm
    động hình tượng chàng thanh niên Nguyễn đi tìm ý nghĩa và giá trị cuộc sống cho mình.
    Anh đã có những giây phút bế tắc, tự cho rằng cuộc đời mình là vô nghĩa. Rồi Nguyễn
    gặp Cách mạng, soi mình vào cuộc đời chung rộng lớn, anh đã từng bước tìm thấy niềm
    tin trên con đường hòa vào với sự nghiệp chung. Trong Vợ nhặt, Kim Lân để cho vợ
    chồng Tràng bén duyên hạnh phúc vì cái đói cũng đã nghĩ đến “ đoàn người đói ầm ầm
    kéo nhau đi trên đê Sộp. Đằng trước có lá cờ đỏ to lắm”, nghĩ tới việc tham gia cách mạng
    như là con đường để giữ gìn mạng sống và hạnh phúc vừa mới nhen nhóm của mình.
    Con đường đi của Nguyễn, của vợ chồng Tràng, dù xuất phát từ hoàn cảnh khác
    nhau, cũng đi chung con đường của Độ ( Đôi mắt – Nam Cao), của vợ chồng A Phủ, Lưu,
    Hoan ( Đường về – Nguyễn Đình Thi)… Nhờ sức mạnh của bản năng sống mãnh liệt mà
    Mị và Aphủ dìu nhau thoát khỏi ách bóc lột, sự đày đọa bố con Thống Lí, nhưng sau khi
    gặp A Châu, gặp cách mạng, họ mới thực sự sống tự do, chống lại áp bức bất công. Như
    A Phủ nói với Mị: “ Em phải đi họp du kích thì cái gan em nó mới to ra, mới khỏi sợ, mới
    biết thù nó được” Và chỉ trên đường cùng chồng đi họp du kích bàn cách đánh giặc, lần
    đầu tiên nghe đến bố con Pa tra, Mị không còn thấy sợ nữa”. Hay nhà văn Độ ( Đôi mắt –
    Nam Cao), từ tình trạng bế tắc “ chỉ còn một dúm xương và rất nhiều bản thảo không biết
    bán cho ai”, Độ đã tìm thấy niềm tự tin ở sự dẻo dai “ đi hàng mười lăm cây số, ngủ ngay
    trong nhà in, đèn sách và máy chạy ầm ầm, tìm thấy những cảm hứng mới cho văn nghệ”
    khi “đi theo bộ đội, đi diễn kịch tuyên truyền, nhập bọn với đoàn văn hóa kháng chiến”,
    cuộc sống của Độ như được hồi sinh với những trang đời mới như thế. Xây dựng kiểu
    nhân vật này chứng tỏ các tác giả đã tiếp cận dòng chảy lớn của phong trào dân tộc từ
    những cảnh ngộ đa dạng của cuộc sống con người, phản ánh và cắt nghĩa đầy đủ hơn lực
    lượng và sức mạnh chiến thắng của nhân dân cũng như khả năng cảm hóa, tóa sáng của sự
    nghiệp Cách mạng.
    2.2.1.4.Con người hiện thân cho dân tộc và thời đại
    14
    Kiểu nhân vật hiện thân cho dân tộc và thời đại là những con người mang ý thức,
    tư thế tiêu biểu cho dân tộc và thời đại. Loại hình nhân vật này không chỉ sống đời sống
    chung của cộng đồng, không chỉ hết mình vì tập thể mà còn là những hình tượng kết tinh
    và tiếp nối những phẩm chất tốt đẹp trong trường kì lịch sử của dân tộc, quê hương, giác
    ngộ sâu sắc lí tưởng tiên tiến của thời đại, trở thành hiện thân của sự gặp gỡ giữa quá khứ
    và hiện tại, đại diện cho cộng đồng. Đâycũng là kiểu nhân vật có ý nghĩa khái quát và tầm
    vóc sử thi
    Từ những ngày đầu kháng chiến, các tác giả truyện ngắn đã phát hiện và miêu tả
    kiểu nhân vật suy nghĩ và hành động với tư cách là người dân nước Việt, con cháu của
    Bác Hồ. Dù già hay trẻ, khoẻ mạnh hay thương tật, chiến đấu ở chiến trường hay sinh
    sống ở hậu phương… những nhân vật này đều thể hiện sức mạnh và niềm tự hào của dân
    tộc vừa được giải phóng. Một em bé 13, 14 tuổi mang tinh thần là Cháu Bác Hồ ( Nguyễn
    Công Hoan) dùng dao bắt hai tên xâm lược đền tội, khi bị thương chỉ “nghĩ đến Bác và
    gọi Bác”. Tình cảm với lãnh tụ là một biểu hiện của tình cảm với đất nước và mỗi nhân
    vật như đều cảm thấy mạnh mẽ hơn. Đọc Làng ( Kim Lân), ta còn nhớ một chi tiết Kim
    Lân khắc họa hình ảnh nhân vật ông Hai khi ông đau khổ vì bị coi là dân của làng theo
    giặc. Sức mạnh duy nhất để ông có thể tự tin ở danh dự của mình được khơi lên từ niềm
    tin và lòng trung thành của bố con với Cụ Hồ, dù trong trường hợp nào,ông cũng thuộc về
    Cách mạng và kháng chiến. Nhân vật Hoàng ( Đôi mắt – Nam Cao) khi muốn chứng minh
    với Độ rằng mình vẫn thuộc về cộng đồng nhân dân, vẫn tin tưởng ở kháng chiến đã viện
    lí do “ có lẽ chỉ vì tôi tin vào ông Cụ”. Hay có những nhân vật chỉ thoáng xuât hiện trong
    truyện nhưng tính chất đại diện cho dân tộc lộ ra rất rõ khi họ được miêu tả với ý thức
    chung của cộng đồng. Một anh thanh niên vác bó tre đi ngăn quân thù mang ý thức “ cuộc
    trường kì kháng chiến của ta phải chia làm ba giai đoạn…”. Hay cán bộ A Châu ( Vợ
    chồng A Phủ – Tô Hoài) chỉ có ước mong “ bao giờ ta lấy lại độc lập, bấy giờ tha hồ đi, đi
    đâu cũng được ở yên, làm ruộng làm nương, làm buôn làm bán, ở đâu cũng sung
    sướng…”. Bên cạnh đó, các nhà văn cũng nhìn thấy ở mỗi sự việc, con người cụ thể kiểu
    nhân vật biểu hiện sự vận động và khí thế chung của thời đại. Các tác giả thường bộc lộ
    cách cảm nhận và miêu tả nhân vật trong những liên tưởng khái quát sâu rộng. Những đổi
    thay của cảnh vật và con người ở nông trường Điện Biên ( Mùa Lạc – Nguyễn Khải)
    không chỉ liên quan đến Đào, Duệ…mà cũng là câu chuyện “ cuộc sống vĩ đại đã trở lại
    rồi”, là chuyện sức vóc con người có thể thay đổi được cuộc sống nhiều đến thế.
    Thời kì chống Mỹ, trong văn xuôi xuất hiện phổ biến hàng loạt hình tượng con
    người hiện thân của truyền thống chống ngoại xâm, tiêu biểu cho sức mạnh của các thế hệ
    người Việt Nam không ngừng đấu tranh cho lí tưởng Độc lập, Tự do và chủ nghĩa xã hội.
    Tầm vóc của con người Việt Nam chống Mỹ không chỉ thể hiện trong chiều rộng của
    miền vùng đất nước, trong chiều sâu của truyền thống dân tộc mà còn bằng dấu hiệu và
    thước đo chung của nhân loại trên tầm cao thời đại. Hình tượng Chiến và Việt của Những
    15
    đứa con trong gia đình ( Nguyễn Thi) không chỉ là hình ảnh cụ thể của cả thế hệ, cả dân
    tộc vùng dậy đau thương mà còn là sự tiếp nối truyền thống oanh liệt của cha ông thủa
    trước. Các nhân vật trong Rừng xà nu ( Nguyễn Trung Thành) được miêu tả như hiện thân
    của truyền thống bất khuất gìn giữ buôn làng và đoàn kết đánh giặc của dân tộc Tây
    Nguyên. Sâu thẳm trong sức mạnh diệt thù, trong tâm hồn Tnú là cả quá trình trưởng
    thành nhờ sự nuôi dưỡng dạy dỗ của buôn làng và cán bộ cách mạng, là “ tiếng chày
    chuyên cần, rộn rã của người đàn bà và những cô gái Stra, của mẹ anh ngày xưa, của Mai,
    của Dít từ ngày lọt lòng anh đã nghe tiếng chày ấy rồi” Cũng vậy, ông Tám Xẻo Đước (
    Đất – Anh Đức), ông Tư ( Giấc mơ ông lão vườn chim- Anh Đức), ông Sần ( Về làng –
    Phan Tứ)… là những người mang truyền thống gắn kết nhất mực với quê hương, bởi vì
    trên mảnh đất ấy, con người đã nối nhau làm ra lịch sử của mình. Hay tiếp bước cụ Mết (
    Rừng xà nu) là các thế hệ Tnú, Mai, anh Brôi, sau đó là Dít, bé Heng. Họ giống như
    những thế hệ xà nu với sức sống bất diệt mà đạn đại bác không thể tiêu diệt nổi. Tiếp nối
    ông nội là ba, má, chú Năm (Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi) và sau đó là
    Việt, Chiến. Dòng sông truyền thống của gia đình Việt được hòa kết từ khúc thượng
    nguồn đến hạ nguồn, khúc sông sau hứa hẹn sức chảy mãnh liệt hơn khúc sông trước và
    hòa vào dòng sông truyền thống của cả dân tộc.
    Cùng chung đặc điểm đó về con người trong văn xuôi, thơ ca cũng khắc họa được
    những hình tượng vừa bình thường, chân chất vừa phi thường, chói sáng. Truyền thống
    cha ông và khí phách của giai cấp vô sản được kết tinh ở người anh hùng thời đại mới.
    Tiêu biểu hơn cả là hình ảnh người Vệ quốc quân, hình tượng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
    kính yêu. Rất nhiều bài thơ hay về Bác : Hồ Chí Minh, Sáng tháng Năm (Tố Hữu) ; Ảnh
    cụ Hồ, Thơ dâng Bác (Xuân Diệu) ; Bộ đội ông Cụ (Nông Quốc Chấn); Ðêm nay Bác
    không ngủ (Minh Huệ). Tất cả góp phần xây lên hình tượng cao đẹp về lãnh tụ, đó là một
    con người tài năng kiệt xuất, có lòng nhân ái mênh mông và lối sống giản dị, khiêm tốn.
    Đó còn là những con người có lí tưởng cao cả vì độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội,
    có ý thức sâu sắc về tầm vóc lịch sử và ý nghĩa thời đại. Mỗi cá nhân được thể hiện như là
    biểu hiện tập trung ý chí, khát vọng và sức mạnh của cộng đồng, dân tộc, thời đại. Nói về
    chị Trần Thị Lý, Tố Hữu viết:
    Ôi trái tim em, trái tim vĩ đại
    Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
    Không phải cho em. Cho lẽ phải trên đời
    Cho quê hương em, cho Tổ quốc, loài người
    Khám phá và miêu tả những con người tiêu biểu của thời đại mình bao giờ cũng là khát
    vọng của các nhà văn chân chính ở mọi thời đại. Lịch sử văn học các thời đại đều gắn liền
    với mẫu người tiêu biểu của thời đại ấy. Ra trận, Máu và hoa của Tố Hữu; Hoa ngày
    thường, Chim báo bão, Những bài thơ đánh giặc, Đối thoại mới, Ngày vĩ đại của Chế Lan
    Viên; nhiều bài thơ của Xuân Diệu, Tế Hanh, Hoàng Trung Thông, Huy Cận, Phạm Tiến
    16
    Duật, Lê Anh Xuân, Dương Hương Ly, Nam Hà… đều xây dựng được những hình tượng
    tiêu biểu cho ý chí, khí phách của con người và thời đại. Lâm Thị Mỹ Dạ đã phát hiện ra
    sự hoá thân của con người vào đất nước lung linh kì ảo:
    Em nằm dưới đất sâu
    Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
    Đêm đêm, tâm hồn em toả sáng
    Những vì sao ngời chói lung linh
    Có phải thịt da em mềm mại trắng trong
    Đã hoá thành những vầng mây trắng?…
    (Khoảng trời hố bom)
    Lê Anh Xuân khắc họa một dáng đứng Anh Giải phóng quân, dáng đứng Việt
    Nam:
    Chợt thấy anh giặc hốt hoảng xin hàng
    Có thằng sụp xuống chân anh tránh đạn
    Bởi anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
    Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công
    Đó là những con người dù ở trong hoàn cảnh nào cũng sống với những lí tưởng lớn
    lao, những tầm vĩ mô trong ý thức về dân tộc, thời đại, lịch sử. Con người ấy đối diện với
    thời gian hai mươi thế kỉ của dân tộc để tự hào Cả năm châu chân lí đang nhìn theo (Tố
    Hữu). Trong thời đại ra ngõ gặp anh hùng, với sức mạnh dân tộc dồn tụ Bốn mươi thế kỷ
    cùng ra trận (Tố Hữu), con người cũng như sống lại với sự thử thách và lựa chọn của cha
    ông, đồng cảm với khí phách hào hùng, ngưỡng mộ những chiến công oanh liệt. Không
    gian, thời gian được đo bằng kích thước vĩ mô như thời đại, thế kỉ, có khi kết hợp với
    thước đo vi mô nhưng đều biểu hiện con người trong tầm vóc lớn lao, kì vĩ. Khí phách của
    tổ tiên và truyền thuyết lịch sử sống dậy, xôn xao náo nức trong những trang thơ:
    Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
    Mỗi con sông đều muốn hoá Bạch Đằng
    (Chế Lan Viên)
    Mang lửa tự ngàn năm về trước
    Lấy từ thưở hoang sơ
    Giữ qua đời này đời khác
    (Phạm Tiến Duật)
    Có thể nói, hướng vào đời sống xã hội rộng lớn với những biến cố trọng đại, các
    nhà thơ, nhà văn trong giai đoạn 1945 – 1975 đã sáng tạo ra những hình tượng nghệ thuật
    cao đẹp về các tầng lớp, thế hệ con người Việt Nam vừa giàu phẩm chất truyền thống, vừa
    thấm sâu tinh thần thời đại.
    17
    2.2.2. Những nhận thức về con người cá nhân
    Tuy nhiên, nền văn học của 30 năm sau Cách mạng cũng như cả dòng văn học
    mang cảm hứng anh hùng không hề bỏ qua lĩnh vực con người cá nhân. Trong văn xuôi,
    con người cá nhân được phát hiện, cảm nhận, miêu tả khá đa dạng qua nhiều kiểu nhân
    vật. Nổi bật là kiểu nhân vật mang những đặc điểm và nhu cầu tự nhiên có nhu cầu khẳng
    định mình trước cuộc đời, muốn được sống, được hưởng hạnh phúc, muốn biến những mơ
    mộng, những nguyện vọng riêng thành hiện thực. Có kiểu nhân vật sống sâu sắc với
    những mất mát đau thương trong mối thù chung, họ cũng có những nỗi đau khôn nguôi
    về thể xác. Ngoài ra còn có kiểu nhân vật mang tính cách năng động phức tạp, dấu ấn cá
    nhân hiện lên qua những suy nghĩ, việc làm trực tiếp hướng về bản thân, hoặc không dễ
    quy kết đơn giản…Những kiểu nhân vật như vậy chứng tỏ các tác giả văn xuôi giai đoạn
    này không chỉ cảm thụ và đánh giá con người chủ yếu ở phương diện sử thi mà còn coi
    các biểu hiện cá nhân là một phạm vi cuộc sống mà văn học khám phá, ghi nhận để làm
    nhạy bén và giàu có hơn thế giới tinh thần của con người. Vì dung lượng chuyên đề
    không cho phép, nên chúng tôi chưa có điều kiện đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu kiểu
    nhân vật này. Xét cho cùng, đóng góp của nền văn học này chính là sáng tạo ra kiểu nhân
    vật sử thi với những biểu hiện của nó, khẳng định sự trưởng thành,vươn lên của con người
    của dân tộc trong hoàn cảnh đặc biệt của dân tộc.
    Ở thể loại thơ, nhân vật trữ tình dù có xa lạ với những nét mềm yếu, đau thương
    nhưng người ta vẫn không né tránh sự hi sinh, mất mát. Cái chết được nói tới là một cách
    để khẳng định sự bất diệt của con người trong ân nghĩa thuỷ chung, trong sự sống muôn
    đời; khẳng định sự bất tử của mỗi cá nhân hữu hạn trong Tổ quốc. Từ cái chết của người
    chiến sĩ vô danh trong Dáng đứng Việt Nam của Lê Anh Xuân, đến sự hi sinh của người
    thanh niên xung phong trong bài thơ của Lâm Thị Mĩ Dạ, đều chung một nguồn cảm
    hứng: đất nước, Tổ quốc chính là cõi vĩnh hằng, bất diệt mà con người có thể hoá thân.
    Những khía cạnh bình thường khi được nói tới cũng nhằm thể hiện trạng thái tinh thần
    vượt lên tình thế của một dân tộc vốn lạc quan, tự tin, quyết thắng. Người ra đi trong lòng
    có “hương thầm”, “đường ra trận mùa này đẹp lắm”, “tiếng cười hăm hở đầy sông, đầy
    cầu”. Tình yêu đôi lứa quyện chặt trong tình yêu Tổ quốc. Vì đất nước người ta hy sinh,
    đất nước cũng sinh ra để vì tình yêu đôi lứa: Anh yêu em như yêu đất nước (Nguyễn Đình
    Thi); Đất nước là nơi ta hò hẹn (Nguyễn Khoa Điềm); Đất nước theo em ra ngõ một mình
    (Hữu Thỉnh)… Người chiến sĩ mang theo lòng yêu nước, mang theo tình yêu mà ra trận.
    Trên đường ra trận, họ còn nhận thêm tình yêu Ngọn đèn bọc trong ống bơ/ Để em mờ tỏ
    đến giờ trong tôi (Hữu Thỉnh); Đường đánh giặc trẩy xuôi về bến bãi/ Lý ngựa ô em hát
    đợi bên cầu (Phạm Ngọc Cảnh). Và cái đích cuối con đường đánh giặc của họ là làm sống
    lại những tình yêu, xóa sạch những đợi chờ hóa đá của cả nghìn năm trước: Anh sẽ về cho
    đá lại là em (Nguyễn Đức Mậu).
    18
    2.3. Nghệ thuật thể hiện quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học 1945 –
    1975.
    2.3.1. Nghệ thuật thể hiện trong văn xuôi
    2.3.1.1. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
    Về nghệ thuật xây dựng nhân vật, các kiểu nhân vật tập thể đã tỏ rõ sự cách tân
    trong quan niệm nghệ thuật về con người giai đoạn này so với giai đoạn trước Cách mạng,
    giúp nhà văn khái quát và miêu tả nổi bật vẻ đẹp mang tầm cỡ dân tộc, giai cấp của con
    người. Có thể kể một số hình tượng tập thể người lao động xây dựng cuộc sống mới trong
    truyện ngắn Mùa lạc ( Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc), Mùa cá bột (Đỗ Chu) Hay
    hình tượng tập thể trong truyện ngắn chống Mỹ như Lửa từ những ngôi nhà (Nguyễn
    Minh Châu), Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê), Quán rượu người câm (Nguyễn
    Quang Sáng)… Việc miêu tả chân dung nhân vật, ngoài hình tượng nhân vật tập thể với
    số lượng đông đảo thì các ở hình tượng điển hình, các truyện ngắn đều phác họa được
    diện mạo chung của nhân vật với những nét cương nghị, mạnh mẽ, nụ cười tin tưởng, lạc
    quan; những vóc dáng chắc khỏe – đó là dấu hiệu gợi lên sức mạnh vô địch của con người
    dân tộc, của nhân dân kháng chiến. Thế giới nội tâm của nhân vật thường là biểu hiện đa
    dạng của tình cảm yêu nước, của tâm lý biến chuyển ngày càng hướng về cách mạng,
    kháng chiến, hướng về tập thể. Việc thể hiện các nội dung và phạm vi nhân vật qua các
    thời kì đã phản ánh sự vận động của cách nhìn nhận và đánh giá của nhà văn về con
    người.
    2.3.1.2. Về phương diện kết cấu, cốt truyện:
    Các tác phẩm văn học giai đoạn này đã xây dựng được các tình huống đa dạng
    nhưng đều là cách triển khai qua các mâu thuẫn giữa địch với ta, mâu thuân cá nhân – tập
    thể để thể hiện quan niệm của tác giả về con người về con người sử thi, hoặc trình bày các
    tình huống nội tâm nhân vật để thể hiện quan niệm về con người cá nhân. Những tình
    huống như vậy thường đan xen nhau, thường được miêu tả trong những dấu mốc thời gian
    lịch sử, thời gian sự kiện xã hội, trên nền những không gian rộng lớn của các hoạt động
    cộng đồng. Dù đó là hoàn cảnh thực hay chỉ được thể hiện qua nội tâm, nhà văn như
    muốn soi chiếu, thể hiện con người trong khung cảnh cuộc đời chung. Cách xây dựng các
    hình thức không,thời gian như vậy không chỉ tái hiện phông nền câu chuyện, mà còn thể
    hiện quan niệm con người của nhà văn.
    2.3.1.3. Việc sử dụng phối hợp các giọng kể:
    Các tác phẩm văn xuôi gia đoạn này khi mang tới giọng thân mật, khi trang trọng ngợi ca,
    khi châm biếm hài hước hay trăn trở tìm tòi nghiên cứu cũng như lời phẩm bình khi trần
    thuật đã góp phần thể hiện sự phong phú trong cảm thụ, lập trường nhìn nhận đánh giá của
    nhà văn về con người. Đó cũng là dấu hiệu chứng tỏ nỗ lực của nhà văn trong việc tạo ra
    các hình thức nghệ thuật không ngừng làm giàu khả năng miêu tả, sự độc đáo và tác động
    thẩm mĩ của ngôn ngữ truyện ngắn nói riêng, văn học nói chung.
    19
    2.3.2. Nghệ thuật thể hiện trong thơ
    2.3.2.1.Thể thơ.
    Sự đa dạng là nét nổi bật của thể thơ giai đoạn này. Các thể thơ cổ (thất ngôn tứ
    tuyệt, bát cú, cổ phong) hiện diện bên cạnh những tìm tòi mới mẻ (thơ không vần, phá thể,
    hợp thể, tự do). Những thể truyền thống như lục bát, ngũ ngôn được sử dụng phổ biến.
    Hiện tượng này ta gặp nhiều trong thơ Tố Hữu với tập thơ Việt Bắc, thể thơ truyền thống
    quen thuộc giúp nhà thơ chuyển tải được những vấn đề chính trị lớn lao, dễ đi vào lòng
    người. Hình thức câu thơ tự do hơn: số lượng câu, số chữ trong một dòng thơ đã thực sự
    được giải phóng như thơ Chế Lan Viên: Ôi độc lập/ Xanh biết mấy là trời xanh Tổ Quốc/
    Khi tự do về chói ở trên đầu. Thơ Nguyễn Đình Thi có những tìm tòi mới lạ, đã cách tân
    thơ kháng chiến, đưa nó thoát khỏi ảnh hưởng của thơ Mới. Ông muốn thơ phải là tiếng
    nói tự do chân thực, phóng túng, không lệ thuộc vào vần điệu.
    2.3.1.2. Ngôn ngữ, hình ảnh.
    Ngôn ngữ thơ giai đoạn này mang vẻ đời thường, tự nhiên, phong phú đến vô cùng.
    Lời ăn tiếng nói của quần chúng hàng ngày được chú ý vận dụng trong quan niệm thẩm
    mỹ mới mẻ, mạnh dạn đưa vào thơ từng đoạn, câu, khổ , bài ca dao dân gian. Nhớ về thơ
    những ngày đầu kháng Pháp, bài Vui bất tuyệt của Tố Hữu – ca ngợi cách mạng với lời lẽ
    rất nồng nhiệt, sử dụng không ít từ Hán Việt có ý nghĩa trìu tượng: như đại hội, hoa đăng,
    ngân hà,… cách nói khoa trương : xôn xao, cuồn cuộn. tác phẩm tuy mang nội dung mới
    nhưng vẫn là cách biểu lộ của thời thơ Mới. Chỉ độ hai năm sau, đọc Cá nước, Bầm ơi
    của Tố Hữu mới nhận ra một cốt cách khác, một giọng thơ khác, giản dị gần gũi như ca
    dao : Ai về thăm mẹ quê ta/ Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm/ Bầm ơi có nhớ không
    bầm/ heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.
    Hình ảnh thơ cũng tươi mới hơi thở của cuộc sống mới, chất liệu thơ sáng. Phát
    huy tinh hoa ngôn từ khi còn thơ Mới, Thâm Tâm đã phả vào đó chất liệu tươi sáng của
    cuộc sống mới phục sinh Trái hồng trĩu xuống cây rơm/ Sáng nay mùa cốm dậy thơm
    khắp làng/ Lúa vươn thân hút ánh vàng/ Nguồn tươi vồng nở thu sang tốt lành” . Qua thời
    gian, hình tượng thơ, cảm hứng thơ cũng không còn màu sắc yêng hùng, lãng mạn của
    những năm đầu kháng chiến mà trở nên gần gũi, bình dị, phù hợp với quan niệm về người
    anh hùng thời đại mới. Đại chúng hoá trở thành một tiêu chuẩn thẩm mỹ trong thơ. Nếu
    đọc những câu thơ : Trầm ngâm nghê bay trong lãnh cung/ Xuân thơm bối rối ngọt vô
    cùng/ Chao ôi, thánh thượng vô tâm quá/ Lòng thiếp buồn như một tâm nhung , dù giấu
    tên tác giả đi, người ta vẫn có thể đoán nó được viết trước cách mạng; không phải chỉ ở
    các chữ như lãnh cung, thánh thượng… mà còn bởi vẻ đài các của câu thơ nữa. Và nếu
    đọc những câu thơ của Tế Hanh như: Dân tộc rớt mồ hôi thấm đất/ Căng như đồng/ Tay
    ghì cán cuốc/ Tay ghì tay xe/ Nhìn quanh là cả bốn bề cần lao…/ Có mối tình nào hơn thế
    nữa? không thể nhầm lẫn với giai đoạn nào khác bởi đó là vần thơ tràn đầy lãng mạn
    của thơ những năm đầu cách mạng. Thơ thời kì này trực tiếp, gần gũi , nghe giản dị : Ôi
    20
    những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm nát trời chiều- Nguyễn Đình Thi; hình
    tượng người chiến sĩ – hình tượng nghệ thuật trung tâm được viết thật giản dị, họ đi ra từ
    cuộc sống lao động hàng ngày, họ bước vào chiến trường với quê hương anh nước mặn
    đồng chua/ làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.(Đồng chí- Chính Hữu )
    2.3.2.3. Giọng điệu
    Với cảm hứng chủ đạo là cảm hứng trữ tình – sử thi, thơ ca thời kì này được thể
    hiện bằng giọng điệu thơ phong phú, đa dạng mà âm hưởng bao trùm là hào hùng, sảng
    khoái, lạc quan. Tâm thế các nhà thơ tựa như những ca sĩ cất lên những giai điệu hào
    hùng, hướng về quê hương xứ sở: Thơ ta ơi hãy cất cao tiếng hát / Ca ngợi trăm lần Tổ
    quốc chúng ta (Tố Hữu). Chất giọng hào sảng được hiện lên ngay ở tiêu đề thi phẩm, từ
    Gió lộng, Ra trận, Hai đợt sóng, Hoa dọc chiến hào, Mặt đường khát vọng , Vầng trăng
    và quầng lửa… đến: Người con gái Việt Nam, Dáng đứng Việt Nam, Tổ quốc bao giờ đẹp
    thế này chăng… Các nhà thơ như đều muốn vươn tới tầm không gian bao quát, cao rộng
    để: Trông lại nghìn xưa, trông tới mai sau / Trông Bắc trông Nam, trông cả địa cầu (Tố
    Hữu).
    Bên cạnh giọng hùng ca làm chủ âm, thơ ca giai đoạn này còn có thêm giọng trữ
    tình thống thiết, xuất phát từ cảm hứng trước vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam
    trong những tháng năm gian khổ nhưng rất đỗi hào hùng.
    Tiểu kết
    Từ quan niệm nghệ thuật về con người đến những kiểu con người trong thơ văn ba
    mươi năm sau Cách mạng là một trong những đóng góp nổi của nền văn học giai đoạn
    này. Quan niệm ấy chịu sự quy định của ý thức nghệ thuật đương thời, nảy sinh và phát
    triển trên cơ sở đề cao vai trò, tác dụng giáo dục, nêu gương của văn học trong quan hệ
    gắn bó và phục vụ các nhiệm vụ cách mạng, trong hai cuộc kháng chiến thần thánh của
    nhân dân ta. Ý thức ấy là cơ sở khơi dậy những truyền thống tốt đẹp trong văn học dân
    tộc, làm phát triển một dòng văn học mang ý thức sử thi với những đặc trưng thẩm mĩ
    riêng. Nhìn khái quát, dòng sử thi mới sau Cách mạng thiên về khám phá, thể hiện con
    người quần chúng, tiêu biểu là Công – Nông – Binh – lực lượng chủ yếu của cách mạng,
    luôn ý thức mối quan hệ và ý nghĩa công việc mình làm với tập thể, với cộng đồng; mang
    vẻ đẹp khỏe khoắn, mãnh mẽ của những hành động cống hiến, luôn đặt lợi ích cộng đồng
    lên trên lợi ích cá nhân, hoặc biết điều chỉnh mình sao cho hài hòa với sự nghiệp chung…
    Những cảm nhận sự thi về con người ấy là cơ sở để sáng tạo ra những biểu tượng phong
    phú về con người quần chúng trong nhiều tác phẩm văn học 1945 – 1975 với các kiểu
    nhân vật sống đời sống kháng chiến và cách mạng, những hình tượng con người xả thân vì
    nghĩa lớn, tìm thấy giá trị đời mình trong sự gắn bó với cộng đồng, những con người hiện
    thân của dân tộc và thời đại. Qua việc khảo sát các tác phẩm cụ thể, dù lĩnh vực con người
    cá nhân đã được đề cập đến nhưng chuyên đề đã nhận thấy con người trong văn học cách
    21
    mạng 1945 – 1975 vẫn chủ yếu là hình tượng con người sử thi. Cùng với những hình
    tượng nghệ thuật sinh động ấy, các phương diện hình thức nghệ thuật cũng được phát huy
    hiệu quả gắn với đặc trưng thể loại, tiêu biểu ở truyện ngắn và thơ ca, khiến cho quan
    niệm nghệ thuật về con người trở nên mật thiết với quá trình sáng tạo, với toàn bộ các yếu
    tố của cấu trúc chỉnh thể trong tác phẩm văn học.
    Trong quá trình ba mươi năm ấy, chúng ta có thể nhận ra các nhà văn đã sớm nhận
    ra và dần khắc phục những nhược điểm trong quan niệm và miêu tả con người, không
    ngừng làm cho hình tượng con người trong văn xuôi và thơ ca trở nên đa dạng và có sức
    khái quát sâu rộng. Tuy nhiên, về cơ bản, các nhà văn cũng chỉ đổi mới làm giàu có trong
    phạm vi quan niệm nghệ thuật về con người sử thi. Khả năng cũng như hiệu quả cảm thụ
    và miêu tả con người của văn học giai đoạn này chỉ trở nên phong phú, sâu sắc hơn khi
    cùng với sự vận động của lịch sử, xuất hiện những bổ sung, đổi mới có tính chất loại hình
    về quan niệm con người. Và điều đó đã được thể hiện khá rõ trong giai đoạn văn học sau
    1975.
    Giải pháp 3. Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học sau 1975
    3.1. Bối cảnh lịch sử, văn hóa mới sau 1975 và sự thay đổi quan niệm nghệ thuật
    về con người
    3.1.1. Từ sự tác động của bối cảnh lịch sử xã hội mới, văn hóa mới…
    Thắng lợi ngày 30/4/1975 đưa dân tộc ta bước vào một giai đoạn mới, đồng thời
    đánh dấu một thời kì mới của nền văn học dân tộc. Sau khoảng 10 năm chuyển tiếp, văn
    học bước vào giai đoạn đổi mới mạnh mẽ.
    Khác với hoàn cảnh chiến tranh, đời sống hòa bình đưa con người trở về với quỹ
    đạo đời thường, tạo điều kiện nảy sinh những nhu cầu mới, những quan niệm thẩm mĩ
    mới, hình thành nên những lớp công chúng mới. Ý thức cá nhân đã được đánh thức trở lại
    với những đòi hỏi cụ thể, bình thường nhất. Nhiều giá trị trong thời chiến đã đổi khác và
    thay thế nó là những hệ giá trị mới đang trong quá trình hình thành. Đời sống văn hóa tư
    tưởng vì vậy cũng vô cùng phức tạp, thậm chí khủng hoảng ở một bộ phận nào đó. Tình
    hình đó đã tác động mạnh mẽ vào ý thức của nhà văn và được phản ánh trong thực tiễn
    sáng tác.
    Bên cạnh sự đổi thay của xã hội – lịch sử trong nước, chúng ta cũng chịu ảnh
    hưởng trực tiếp của quá trình toàn cầu hóa đã và đang diễn ra trên toàn thế giới, đặc biệt
    mạnh mẽ từ sự bùng nổ của công nghệ thông tin và sự kết thúc của tình thế chiến tranh
    lạnh giữa hai phe trên thế giới. Đường lối đổi mới của Đảng đề ra chủ trương mở cửa,
    từng bước hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, vì thế, ảnh hưởng của toàn cầu hóa
    ngày càng rõ rệt đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa, tư tưởng ở nước ta.
    Toàn cầu hoá đã mở ra nhận thức mới cho con người Việt Nam hôm nay. Cái nhìn về
    22
    con người từ đó cũng thay đổi. Bên cạnh việc khẳng định những giá trị mang bản sắc dân
    tộc, con người còn được nhấn mạnh trong tính nhân loại, trong bản chất phổ quát của con
    người. Mặc dù kinh tế nước ta còn chậm phát triển, nhưng con người Việt Nam hôm nay
    vẫn có những dấu ấn thể hiện tâm thức của con người thời đại hậu công nghiệp trên thế
    giới.
    Trong bối cảnh mở cửa hội nhập quốc tế, văn học Việt Nam không còn bị khép
    kín trong tính chất khu vực của những nền văn học XHCN như trước đây mà đã từng
    bước mở rộng sự giao lưu, tiếp nhận ảnh hưởng của nhiều nền văn học trên thế giới.
    Các trào lưu, lí thuyết văn học vốn đã quen thuộc, có ảnh hưởng sâu rộng ở phương
    Tây trong thế kỉ XX đã từng bước được giới thiệu và tiếp nhận ở Việt Nam qua việc
    dịch thuật (cả sáng tác và lí luận), qua một lớp tác giả, công chúng có điều kiện tiếp xúc
    trực tiếp với đời sống văn học thế giới, nhất là bộ phận người Việt ở hải ngoại. Từ phân
    tâm học đến chủ nghĩa hiện sinh, trào lưu tiểu thuyết mới, chủ nghĩa hiện thực huyền ảo
    đến chủ nghĩa hậu hiện đại, các quan niệm mới về tiểu thuyết ở phương Tây… đã dần
    trở nên quen thuộc với người viết và công chúng văn học ở nước ta.
    Còn phải kể đến một trong những nhân tố tác động đến sự đổi mới quan niệm
    nghệ thuật là những định hướng phát triển văn học nghệ thuật của Đảng và Nhà nước
    ta. Đường lối đổi mới tại Đại hội lần thứ VI của Đảng và sau đó là Nghị quyết 05 của
    Bộ chính trị về một số vấn đề văn hóa văn nghệ, cuộc gặp gỡ của Tổng bí thư Nguyễn
    Văn Linh với đại diện giới văn nghệ sĩ vào cuối năm 1987… đã thực sự thúc đẩy công
    cuộc đổi mới văn học theo tinh thần đổi mới tư duy, nhìn thẳng vào sự thật. Chưa
    bao giờ vai trò, trách nhiệm của người cầm bút và tính chân thực của văn học lại được
    đặt ra một cách ráo riết, toàn diện đến thế. Một không khí dân chủ trong đời sống văn
    hóa và văn học đã thực sự có tác động lớn lao đến đội ngũ những người sáng tác.
    Tất cả những yếu tố nói trên đã làm biến đổi ý thức nghệ thuật của nhà văn và
    công chúng văn học. Trung tâm của sự đổi mới ý thức nghệ thuật đó chính là đổi mới
    quan niệm nghệ thuật về conngười.
    3.1.2 …đến những đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người trong văn học
    sau 1975
    Chịu tác động của hoàn cảnh thời chiến, văn học trước 1975 tập trung vào nhiệm
    vụ giáo dục con người mới, con người cộng đồng. Hình mẫu con người được gửi
    gắm vào các nhân vật lí tưởng. Phát hiện con người cộng đồng trong mỗi cá nhân, con
    người như một sản phẩm hoàn hảo của hiện thực cách mạng là cống hiến của văn học
    thời vệ quốc. Xung đột dân tộc và xung đột giai cấp đã buộc văn học đặt con người vào
    trong điểm nhìn ý thức hệ. Chiến tranh kéo dài khiến một số nguyên tắc miêu tả con
    người trở thành quy phạm. Con người bị lấn át bởi sự kiện, trở thành phương tiện “xâu
    chuỗi các sự kiện lịch sử”, giúp nhà văn khám phá và biểu hiện lịch sử.
    23
    Văn học sau 1975 không thể không tự điều chỉnh khi cái phông thời đại đã hoàn
    toàn thay đổi. Ý thức về con người cá nhân, sự khích lệ tinh thần dân chủ khơi thông
    những ẩn ức dồn nén, những khát khao được nghiên cứu, thể hiện con người trong văn
    học. Văn học đã thực sự có nhiều phát hiện phong phú về con người và điều đó khẳng
    định bước trưởng thành của tư duy nghệ thuật. Xuất phát từ quan niệm con người không
    đơn trị, con người đa diện, con người luôn biến đổi, phức tạp, bí ẩn…., văn học giai đoạn
    mới ít có những nhân vật đẹp hoàn hảo, nhất phiến. Nhân vật đời thường, phàm tục đi
    vào tác phẩm, hiển hiện như lẽ tự nhiên. Con người bị đồng tiền làm cho biến dạng, trở
    nên độc ác, con người cứng đờ, đóng hộp trong khuôn mẫu, tẻ nhạt, tham lam, con
    người dị dạng, tha hóa, giống quỷ hơn giống người, con người xơ cứng với những giáo
    điều và niềm tin mù quáng, con người u mê, tăm tối, hoang dãc con người ắp đầy tham
    vọng, sẵn sàng đánh đổi cả tình thân, nhân tính cho uy quyền và danh lợi – Con người từ
    điểm nhìn sử thi đã được đặt vào điểm nhìn thế sự, đời tư. Con người đa ngã, phức tạp,
    bí ẩn tạo ra nhiều đối thoại với con người trong văn học giai đoạn trước đó, nhưng lại xác
    thực hơn với những gì diễn ra trong thực tại của cuộc sống mỗi một con người.
    Trong giới hạn cho phép, chúng tôi tập trung làm sáng tỏ vấn đề trong phạm vi
    văn xuôi (chủ yếu là truyện ngắn, tiểu thuyết, kí – các thể loại phát triển vượt trội, tạo ra
    gương mặt mới cho văn học) và thơ sau 1975, trên bình diện nội dung và sự đổi mới
    trên phương diện nghệ thuật.
    3.2. Sự thể hiện quan niệm nghệ thuật về con người ở phương diện nội dung của
    văn học sau 1975
    3.2.1. Tiếp tục khuynh hướng ca ngợi những phẩm chất con người nhưng ở
    những cung bậc đa dạng
    Vừa bước ra khỏi chiến tranh, dư âm của cuộc chiến vẫn còn, hào khí mang
    tính cộng đồng vẫn khắp, cộng với niềm vui đất nước thống nhất nên trong một số
    lượng sáng tác nhất định, các tác giả vẫn tiếp tục hướng đến ca ngợi những con người
    mang tâm thế nhập cuộc tích cực gắn với thành tố tập thể, sự phân tuyến ranh giới
    giữa tốt xấu, thiện ác vẫn tương đối rạch ròi. So với giai đoạn trước, văn học đã tiếp
    tục một cuộc khám phá sâu hơn về con người trên cảm hứng nhân văn sâu sắc với
    những cung bậc đa dạng.
    Cùng với hướng tiếp cận chiến tranh ở cự li gần, từ chiến hào vào người lính
    hoặc những cán bộ chỉ huy ở đơn vị cơ sở (các tiểu thuyết Trong cơn gió lốc – Khuất
    Quang Thụy, Năm 75 họ đã sống như thế – Nguyễn Trí Huân, Họ cùng thời với những
    ai – Thái Bá Lợi) là cách tiếp cận chiến tranh từ cái nhìn toàn cục (kí sự Tháng Ba ở
    Tây Nguyên – Nguyễn Khải, Đại thắng mùa xuân – Văn Tiến Dũng, Đất miền Đông –
    Nam Hà). Từ đỉnh cao của chiến thắng trọn vẹn, nhìn lại và tái hiện những khó khăn,
    thậm chí cả những thất bại tạm thời của ta trong chiến tranh cũng chính là cách khẳng
    định những giá trị lớn lao của sự hi sinh và ý nghĩa vĩ đại của chiến thắng.
    24
    Bên cạnh việc tiếp tục bộc lộ khuynh hướng ca ngợi những con người giàu
    truyền thống đấu tranh cách mạng, mang đậm những phẩm chất của tâm hồn Việt, văn
    học sau 1975 đã nhìn nhận con người dưới góc độ đời tư mang tính chất “phi sử thi
    hóa” (Trần Đình Sử). Hình tượng con người ở nhiều tác phẩm giai đoạn trước đổi mới
    không chỉ xuất hiện như những giá trị để khẳng định tư tưởng xả thân mà chủ yếu là
    sự tự khẳng định những giá trị bản thân trong ngọn lửa cách mạng. Mảnh đất tình
    yêu với phẩm chất tốt đẹp trong mỗi người vẫn được Nguyễn Minh Châu thể hiện
    bằng niềm tự hào và ngợi ca sâu sắc. Với những truyện của Chu Lai, Khuất Quang
    Thụy… người đọc tìm thấy ý chí và phẩm chất tuyệt vời của người lính: quả cảm,
    chân thành, cố gắng thích nghi, hội nhập với cuộc sống mới.
    Nhưng chiến tranh không chỉ được nhìn từ mặt trước mà còn được nhìn từ phía
    sau với bao nỗi đau trĩu nặng, bao nhức nhối khó lành. Họ nói về niềm vui chiến
    thắng, nhưng còn nói nhiều hơn về sự hi sinh, về những chịu đựng thầm lặng của nhân
    dân, về những gương mặt đồng đội, kẻ còn người mất. Nói khác đi, trong khi cố gắng
    miêu tả sự lớn lao, kỳ vĩ của Tổ quốc, các nhà thơ đã quan tâm trực diện đến số
    phận của cá nhân, thậm chí nhiều khi số phận của đất nước được đo ướm bằng nỗi
    đau của cá nhân: Một mình một mâm cơm/ Ngồi bên nào cũng lệch/ Chị chôn tuổi
    xuân trong má lúm đồng tiền (Hữu Thỉnh – Đường tới thành phố). Ý thức về thế hệ
    mình với sự lựa chọn trách nhiệm trước lịch sử, bên cạnh lòng tự hào, còn có cả nỗi
    xót xa: Chúng tôi đã đi không tiếc cuộc đời mình/ Nhưng tuổi hai mươi làm sao không
    tiếc/ Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc (Những người đi tới biển –
    Thanh Thảo). Trong những tác phẩm này, mặc dù cái bi chỉ là yếu tố để làm nổi bật
    cái tráng nhưng rõ ràng, cái nhìn về chiến tranh đã sâu hơn, gắn nhiều hơn với
    những suy tư cá nhân về số phận dân tộc và số phận con người.
    3.2.2. Con người tự ý thức
    Từ sau 1975, cuộc sống đã dần trở lại với quy luật bình thường của nó cùng lúc
    con người đối mặt với những biến động, đổi thay của xã hội. Guồng quay xã hội gián
    tiếp cho ý thức cá nhân thức tỉnh, họ quay về đối diện chính mình, với những đòi hỏi
    riêng của mỗi người, mỗi số phận. Và người cầm bút, bằng tư duy phân tích và cái
    nhìn đời tư đã khám phá con người ở phương diện tự ý thức.
    2.2.1. Nhận thức về cái tôi
    Cái tôi cá nhân đã từng in những ấn tượng đậm nét trong văn học 1930 – 1945.
    Giai đoạn 1945 – 1975, do khuynh hướng sử thi mà cái tôi cá nhân có xu hướng tan
    hòa vào cái ta cộng đồng. Trong những năm ngay sau chiến tranh, cái Tôi sử thi và cái
    tôi thế hệ vẫn là chủ đạo, tuy đã có những nét mới. Cái nhìn sử thi được bổ sung bằng
    những trải nghiệm cá nhân, chất liệu hiện thực được gia tăng cùng với xu hướng khái
    quát, chiêm nghiệm, chất bi tráng nổi trội trong các sắc điệu thẩm mĩ của tác phẩm.
    Bước vào những năm 80, cái Tôi sử thi mờ dần, thay vào đó là cái tôi thế sự với

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Một số phương pháp giải bài toán max, min số phức mức độ vận dụng,vận dụng cao

    SKKN Một số phương pháp giải bài toán max, min số phức mức độ vận dụng,vận dụng cao

    Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến kinh nghiệm
    Ta biết sự ra đời của số phức là do nhu cầu mở rộng tập hợp số, số phức là cầu nối
    hoàn hảo giữa các phân môn Đại số, Lƣợng giác, Hình học và Giải tích. Số phức là vấn đề
    hoàn toàn mới và khó đối với học sinh, đòi hỏi ngƣời dạy phải có tầm nhìn sâu, rộng về
    nó. Do những tính chất đặc biệt của số phức nên khi giảng dạy nội dung này giáo viên có
    nhiều hƣớng khai thác, phát triển bài toán để tạo nên sự lôi cuốn, hấp dẫn ngƣời học. Bằng
    việc kết hợp các tính chất của số phức với một số kiến thức đơn giản khác về lƣợng giác,
    giải tích, đại số và hình học giáo viên có thể xây dựng đƣợc khá nhiều dạng toán với nội
    dung hấp dẫn và hoàn toàn mới mẻ.
    Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán trong những năm gần đây thƣờng yêu cầu thí sinh
    thƣờng gặp phải hai câu số phức thuộc loại vận dụng, vận dụng cao. Đặc biệt thƣờng xuất
    hiện những câu khó nhằm phân loại học sinh. Bản thân chúng tôi là một trong các giáo
    viên thƣờng xuyên đƣợc nhà trƣờng giao nhiệm vụ dạy ôn thi tốt nghiệp THPT và bồi
    dƣỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 12, nên chúng tôi suy nghĩ mình cần phải trang bị cho
    học sinh của mình một số các phƣơng pháp nhất định để giúp các em có thể giải đƣợc các
    bài toán khó có dạng đã nêu ở trên. Mà trọng tâm là “MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI
    BÀI TOÁN MAX, MIN SỐ PHỨC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO.”. Khi
    đứng trƣớc một bài toán đó học sinh cần phải đƣợc cung cấp nhiều phƣơng pháp giải toán
    khác nhau và việc phát hiện, sử dụng phƣơng pháp cụ thể nào là một vấn đề vô cùng quan
    trọng để dẫn tới thành công nhanh. Vì vậy chúng tôi đã đƣa ra sáng kiến này nhằm mục
    đích: Cung cấp cho học sinh có thêm các phƣơng án lựa chọn khi gặp bài toán tìm giá
    trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của số phức. Đồng thời cũng giúp cho giáo viên dựa vào
    đó để sáng tạo ra một bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất về số phức sát với các câu
    khó trong các đề thi tốt nghiệp THPT. Phƣơng pháp này không dài dòng, rất độc đáo và
    hiệu quả.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
    1. Mô tả giải pháp trƣớc khi tạo ra sáng kiến
    Đối với học sinh việc làm các bài tập lên quan đến Số phức là vấn đề hoàn toàn mới và
    khó đối với học sinh, đòi hỏi ngƣời dạy phải có tầm nhìn sâu, rộng về nó. Hơn nữa lại áp
    dụng các kiến thức này vào giải quyết các bài toán tìm giá tri lớn nhất, nhỏ nhất của biểu
    thức mô đun lại càng khó hơn. Thực tế khi dạy chủ đề này chúng tôi thấy khi gặp các bài
    2
    toán dạng này đa số các em đều chọn bừa đáp án hoặc bỏ qua. Một phần do các emchƣa có
    đƣợc cách nhìn, phƣơng pháp cụ thể, hơn nữa lại phải có tƣ duy tổng hợp các phần kiến
    thức từ Đại số, Lƣợng giác, Hình học và Giải tích (bất đẳng thức cơ bản, bất đẳng thức
    Cauchy, bất đẳng thức Bunhiacopxki, đạo hàm, hàm số, hình học,…). Từ những thực tế đó
    chúng tôi thấy rằng để các em không cảm thấy sợ bài tập dạng này chúng tôi đã xây dựng
    chủ đề dạy học “Số phức” với trọng tâm là các phƣơng pháp giải bài toán max, min số
    phức mức độ vận dụng, vận dụng cao nhằm giúp các em từng bƣớc giải quyết tốt các bài
    tập này trên cơ sở xây dựng cho các em các kiến thức nền tảng cần thiết và góp phần đạt
    kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
    2. Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
    Xuất phát từ thực tế trên, khi dạy chủ đề này tôi chia thành 5 nội dung:
    NỘI DUNG 1: Phƣơng pháp hình học.
    NỘI DUNG 2: Phƣơng pháp sử dụng bất đẳng thức.
    NỘI DUNG 3: Phƣơng pháp xét hàm số.
    NỘI DUNG 4: Phƣơng pháp lƣợng giác hóa.
    NỘI DUNG 5: Phƣơng pháp tam thức bậc hai
    3
    NỘI DUNG 1: Phƣơng pháp hình học.
    Một trong những phƣơng pháp hữu hiệu và đƣợc khai thác nhiều trong việc giải
    quyết các câu hỏi về cực trị số phức trong đề thi tốt nghiệp những năm gần đây là phƣơng
    pháp hình học. Với mỗi số phức z x yi x y    , ,   tƣơng ứng với một điểm M x y  ; 
    trên mặt phẳng tọa độ nên bài toán về số phức và bài toán hình học có mối tƣơng quan mật
    thiết. Nhiều bài toán số phức phức tạp, trừu tƣợng nhƣng lại trở nên nhẹ nhàng và dễ giải
    quyết khi chúng ta chuyển nó về bài toán hình học.
    Qua thực tế giảng dạy, chúng tôi đúc kết ra một vài định hƣớng để có thể giúp học
    sinh có hƣớng đi rõ ràng hơn, tƣ duy mạch lạc hơn trong việc giải bài toán cực trị số phức
    bằng phƣơng pháp hình học.
    Định hƣớng 1: Định hƣớng khoảng cách.
    Định hƣớng 2: Định hƣớng điểm chung hoặc tiếp tuyến.
    Để giải đƣợc bài toán cực trị số phức bằng phƣơng pháp hình học, học sinh cần phải
    nắm chắc và thành thạo về dạng toán tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức trên mặt phẳng
    tọa độ. Trƣớc hết, chúng tôi xin nhắc lại một số kiến thức cơ bản hay gặp của phần tập hợp
    điểm biểu diễn số phức.
    Với điểm M x y  ; , M x y ‘ ‘; ‘  là điểm biểu diễn cho số phức z x yi   , z x y i ‘ ‘ ‘   ,
    x y x y , , ‘, ‘  .
     z OM  .
     z z z z MM     ‘ ‘ ‘
     z a bi r      : Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng tròn tâm I a b  ; , bán
    kính r .
     z a bi z a b i       1 1 2 2    : Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng trung trực
    của đoạn AB với A a b B a b  1 1 2 2 ; , ;    .
     z a bi z a b i a        1 1 2 2    2 , A a b B a b  1 1 2 2 ; , ;   
    +) Nếu 2a AB  : Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đoạn thẳng AB .
    +) Nếu AB a  2 : Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng elip với hai tiêu điểm là
    A B , , trục lớn 2a.
    4
    Tuy nhiên ngoài các cách thể hiện tập hợp điểm biểu diễn số phức nhƣ trên còn có
    nhiều cách tạo ra giả thiết để tập hợp điểm biểu diễn số phức là đƣờng thẳng, đƣờng tròn,
    đoạn thẳng, elip…. Vấn đề này chúng ta sẽ thấy trong phần ví dụ.
    Chúng tôi mạnh dạn đề xuất phƣơng pháp chung để giải quyết bài toán về cực trị
    liên quan đến môđun số phức bằng phƣơng pháp hình học theo các bƣớc sau:
    Giả sử cần tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của biểu thức P liên quan đến môđun
    số phức z (hoặc số phức z w , ,…).
    Bƣớc 1: Biểu thị biểu thức P dƣới dạng khoảng cách (khoảng cách giữa hai điểm hoặc
    tổng khoảng cách, hoặc tổng bình phƣơng các khoảng cách…).
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z (hoặc số phức z w , ,…) mà giả thiết cho.
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học.
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học phát biểu ở bƣớc 3.
    Lƣu ý:
    Trong bƣớc 1 biểu thức P có thể viết về dƣới dạng khoảng cách giữa hai điểm (tức
    là độ dài của một đoạn thẳng) hoặc tổng độ dài của hai hay nhiều đoạn thẳng hoặc tổng,
    hiệu bình phƣơng các đoạn thẳng…tùy vào yêu cầu của bài toán.
    Khi thực hiện bƣớc 2, chúng ta cần tìm đƣợc tập hợp điểm biểu diễn của tất cả các
    số phức còn thay đổi nhƣng thỏa mãn điều kiện nào đó của giả thiết, đồng thời tìm tọa độ
    của những điểm biểu diễn số phức đã biết, tức là điểm cố định.
    Với bƣớc 3, chúng ta cần hƣớng dẫn và rèn cho học sinh biết cách chuyển bài toán
    số phức về bài toán hình học, phát biểu bài toán hình học đó.
    Ở bƣớc 4, bƣớc giải bài toán hình học: Học sinh cần nắm vững kiến thức hình học
    phẳng, đặc biệt kiến thức liên quan đến cực trị hình học phẳng đã học ở cấp II và ở lớp 10.
    Để làm tốt điều này, giáo viên cũng nên hệ thống và hƣớng dẫn giải lại một số bài
    toán hình học cơ bản trƣớc khi nêu ví dụ cho học sinh, đồng thời hệ thống một số dạng
    (hay gặp) biểu diễn hình học của tập hợp số phức thỏa mãn điều kiện nào đó. Đây cũng là
    yếu tố để học sinh có thể có định hƣớng nhanh cho hƣớng đi của bài toán.
    I. ĐỊNH HƢỚNG 1: ĐỊNH HƢỚNG KHOẢNG CÁCH
    1. Nhóm bài toán thể hiện khoảng cách từ một điểm đến một đƣờng, một tia, một
    đoạn thẳng, một miền đa giác.
    Bài toán xuất phát: Cho đƣờng thẳng d và điểm A. Tìm điểm M d  sao cho AM ngắn
    nhất.
    5

    Hƣớng giải quyết: Ta có kết quả:là hình chiếu của trên

    AM d A d min   ,   M A đƣờng thẳng d .
    Tạo bài tập từ bài toán trên:
    +) Thiết kế giả thiết: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là
    một đƣờng thẳng d .
    +)Thiết kế yêu cầu: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa môđun sao cho tạo ra yếu tố
    khoảng cách từ điểm M đến một điểm A cố định, tức là tìm giá trị nhỏ nhất của z z  0
    với A là điểm biểu diễn của
    z0 .
    Ví dụ 1. Xét các số phức z thỏa mãn z i z i      1 1 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của z
    A. 2
    5
    . B. 3
    2 5
    . C.
    2 3
    . D. 3 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức z về khoảng cách:
    Ta có z z MO    0 , với M O , lầ lƣợt là điểm biểu diễn của z và 0 .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có z i z i      1 1 2         x y i x y i 1 1 1 2       
            x y x y 1 1 1 2 2 2 2 2      
        4 2 3 0 1 x y  
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d x y : 4 2 3 0    .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học.
    6
    Trong mặt phẳng tọa độ cho đƣờng thẳng d x y : 4 2 3 0    và điểm M thay đổi trên
    đƣờng thẳng d . Tìm giá trị nhỏ nhất của đoạn OM .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Ta có OM ngắn nhất khi M là hình chiếu của O trên đƣờng thẳng d và
    OM d O d min     ,  4.0 2.0 3 4 2   2 2  2 5 3 .
    Bình luận: Ngoài cách giải ví dụ trên bằng phƣơng pháp hình học, chúng ta có thể thực
    hiện ví dụ bằng phƣơng pháp đại số bằng cách từ 1 rút đƣợc 4 3
    x 2
    y
     
     và thay vào
    2
    2 2 2 2 4 3 9
    5 6
    2 4
    x
    z x y x x x
       
            
      . Sau đó tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
      5 6 2 9
    4
    f x x x   
    Một số hƣớng phát triển bài toán:
    Hƣớng 1: Thay đổi giả thiết nhƣng vẫn đảm bảo tập hợp điểm biểu diễn số phức z là
    đƣờng thẳng. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng P z z z   0 1 , với z z 0 1 ,  cho
    trƣớc.
    Hƣớng 2: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một nửa mặt
    phẳng có bờ là một đƣờng thẳng. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng P z z z   0 1
    với
    z z 0 1 ,  cho trƣớc.
    Hƣớng 3: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một miền đa
    giác. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng P z z z   0 1 với z z 0 1 ,  cho trƣớc.
    Hƣớng 4: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một đoạn thẳng,
    một tia. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức có dạng P z z z   0 1 với z z 0 1 ,  cho trƣớc.
    Ví dụ 2. Xét các số phức z thỏa mãn z z i    1 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P i z i     1 2 11 2  .
    A. 5
    2
    . B.
    5 2
    . C.
    2 5
    . D.
    5 2
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P i z i     1 2 11 2  về khoảng cách:
    7
    Ta có 1 2 11 2 1 2 5 3 4 5 3 4 5    11 2  
    1 2
    i
    P i z i i z z i z i MA
    i
      
                    
      
    với M A , lần lƣợt là điểm biểu diễn của z và   3 4i .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  . Ta có z z i    1 2       x yi x y i  1 2   
          x y x y 2 2  1 2 2 2       2 4 5 0 x y
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d x y : 2 4 5 0    .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Trong mặt phẳng tọa độ cho đƣờng thẳng d x y : 2 4 5 0    và điểm M thay đổi trên
    đƣờng thẳng d . Tìm Pmin với P MA  5 .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Ta có AM ngắn nhất khi M là hình chiếu của A trên đƣờng thẳng d và
    min  ,  5
    2 5
    AM d A d   . Suy ra min 5. 5 5
    2 5 2
    P   .
    Ví dụ 3. Cho số phức z thỏa mãn 3 2 12 z z z z     . Gọi M m , lần lƣợt là giá trị lớn
    nhất, nhỏ nhất của z i   4 3 . Tính M m . .
    A. 20 . B. 24 . C. 26 . D. 28 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Gọi N x y  ;  là điểm biểu diễn số phức z x yi x y     , .
    z i NI    4 3 , với I 4; 3  là điểm biểu diễn số phức z i 1   4 3 .
    Bƣớc 2: 3 2 12 3 2 2 2 12 z z z z x yi              6 4 12 3 2 6 x y x y .
    Khi đó tập hợp các điểm N là miền hình thoi ABCD với A B 0;3 , 2;0 ,    C0; 3 ,  
    D2;0.
    Bƣớc 3: Phát biểu bài toán hình học: Cho hình thoi ABCD với A B 0;3 , 2;0 ,    C0; 3 ,  
    D2;0. N thuộc miền hình thoi ABCD và điểm I 4; 3   . Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị
    lớn nhất của NI .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    8
    Ta có CD x y :3 2 6 0    , AB x y :3 2 6 0   
        :2 3 1 0 x y là đƣờng thẳng đi qua I và vuông góc với AB .

    Gọi.

    , ; , ; 16 15 20 9
    13 13 13 13
    H CD K AB H K                 
       Vì 1 2 16
    13
       H nằm giữa C và D , HD HC  ; 2 1 20
    13
          K nằm giữa A và B,
    KB KA  .
    Với mọi vị trí của N trên miền hình thoi ABCD, ta có IH IN IA   suy ra
    12 13
    , 2 13 . 24
    13
    m IH M IA M m       .
    Ví dụ 4. (Đề Tham Khảo 2017). Xét số phức z thỏa mãn z i z i       2 4 7 6 2. Gọi
    m M , lần lƣợt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của z i   1 . Tính P m M   .
    A. 5 2 2 73
    2
    P   B. P   5 2 73
    C. 5 2 73
    2
    P   D. P   13 73
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức z i   1 về khoảng cách:
    P z i z i NC        1 1   , N x y C  ; , 1; 1    , N biểu diễn số phức z .
    9
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Ta có z i z i z i z i               2 4 7 6 2 2 4 7 6 2    
       NA NB 6 2 với A2;1, B4;7
    Ta có AB  6 2 nên NA NB AB   suy ra N thuộc đoạn thẳng AB .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Cho N thuộc đoạn thẳng AB và điểm C1; 1   , với A2;1, B4;7, C1; 1   . Tìm giá
    trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của đoạn NC .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    CA  13 , CB  73 , C,  5
    2
    d AB 
    .
    Ta có tam giác CAB nhọn nên min  ,  5 2
    2
    CN d C AB m    .
    CN CA CB CB M max     max , 73   .
    Do đó 5 2 2 73
    2
    P m M     .
    Bình luận:
    Cho ba điểm A B C , , . Điểm M thay đổi thuộc đoạn AB , P CM 
    10
    +) Nếu CBA và CAB đều là góc nhọn, ta có P d C AB min   ,  và P CA CB max  max ,  .
    +)Nếu CBA hoặc CAB tù (hoặc là góc vuông) thì P CA CB min  min ,   và
    P CA CB max  max ,  .
    Ví dụ 5. Xét các số phức z thỏa mãn iz i z i       2 2 1 3 34 . Tìm giá trị nhỏ nhất của
    biểu thức P i z i     1 1  .
    A. 17 . B. 34 . C. 5 . D. 6 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Chuyển yêu cầu về khoảng cách:
    P i z i z i MC        1 1 2 2  , C 0; 1  
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Từ iz i z i       2 2 1 3 34         z i z i 2 2 1 3 34 1      .
    Gọi A B 2; 2 , 1;3      , ta có AB  34 nên 1    MA MB AB
    Suy ra M thuộc tia đối tia BA (kể cả điểm B )
    Bƣớc 3: Phát biểu bài toán hình học: Cho A B 2; 2 , 1;3     và M thuộc tia đối tia BA (kể
    cả điểm B ). Tìm giá trị nhỏ nhất của P MC  2 với C0; 1   .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học: Dễ thấy P MC CB min min     2 2. 2. 17 34
    11
    Ví dụ 6. Xét các số phức z thỏa mãn z i   10 và i z z    1 2 1  là số thuần ảo. Biết
    rằng tồn tại số phức z a bi a b    , ,   sao cho P z i    1 4 đạt giá trị nhỏ nhất. Tính
    a b 
    A. 3 . B. 3. C. 5 . D. 5.
    Hƣớng dẫn giải
    +) P z i MA     1 4 , A1;4 và M biểu diễn số phức z .
    +) z i   10 , suy ra M thuộc hình tròn C có tâm I 0; 1   , bán kính R  10 .
    i z z    1 2 1  là số thuần ảo, suy ra M thuộc đƣờng thẳng d x y :3 2 1 0    .
    Do đó M thuộc đoạn BC , với B C , là giao điểm của đƣờng thẳng d và C.
    +) Tìm đƣợc B C 1; 4 , 1;2      và P CA min   2 2 khi M C  hay z i    1 2 .
    Bình luận: Thông thƣờng tạo giả thiết sao cho tập hợp điểm biểu diễn số phức z là một
    đoạn thẳng thƣờng cho dƣới dạng z z z z a     1 2 2 , với z z a 1 2   2 . Tuy nhiên trong ví
    dụ trên giả thiết này đã đƣợc phát triển lên khó hơn bởi hai giả thiết z i   10 và
    i z z    1 2 1  là số thuần ảo. Thực chất đây là tƣơng giao của hai đối tƣợng hình học là
    hình tròn và đƣờng thẳng, trong đó đƣờng thẳng cắt đƣờng tròn tại hai điểm phân biệt.
    Theo hƣớng tƣ duy này chúng ta có thể tạo ra lớp bài toán tập hợp điểm biểu diễn số phức
    12
    là đoạn thẳng nhƣ giao của hình elip và đƣờng thẳng, giao của miền đa giác và đƣờng
    thẳng, giao của một đƣờng thẳng với miền hình phẳng giới hạn bởi hai đƣờng thẳng….
    Ví dụ 7. Xét các số phức z thỏa mãn các điều kiện z z     4 4 10 và z z i     2 2 .
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P z i    6 .
    Hƣớng dẫn giải
    Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z z     4 4 10 là hình elip giới
    hạn bởi đƣờng elip có phƣơng trình
    2 2
    1
    25 9
    x y
     

    .

    Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z z i     2 2 là đƣờng thẳng có
    phƣơng trình 1
    2
    y  .
    Đƣờng thẳng 1
    2
    y  cắt elip
    2 2
    1
    25 9
    x y
     

    tại hai điểm phân biệt

    5 35 1 5 35 1 ; , ;
    6 2 6 2
    A B
        
           
       
    .
    Do đó tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đoạn thẳng AB .
    P z i MC     6 , C6; 1  . Đến đây bài toán trở về tƣơng tự ví dụ 4.
    Ví dụ 8. Xét các số phức z thỏa mãn các điều kiện z z i    1 và z i z i      2 3 2 ,
    z i z i      3 2 1 2 . Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P i z i     3 4 5 15  .
    Hƣớng dẫn giải
    Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z z i    1 là những điểm
    M x y  ;  thỏa mãn x y   0 .
    Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z i z i      2 3 2 là những điểm
    M x y  ;  thỏa mãn x y    4 0 .
    Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện z i z i      3 2 1 2 là đƣờng thẳng
    có phƣơng trình x   1 0 .
    Do đó tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn giả thiết là đoạn thẳng AB ,
    A B 1;1 , 1; 3     .
    13
    P i z i z i MC C         3 4 5 15 5 3 5 , 3;1     .
    Do đó
    P CA min    5 5.2 10 , P CB max    5. 5 20 10 5 .
    Ví dụ 9. Cho số phức z thỏa mãn z   2 4 , z z i    1 . Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
    nhất của P z i    3 2 lần lƣợt là M và m . Khi đó M m . bằng
    A. 3 2 2  . B. 5 10 4 2
     2
    . C. 4 3 6 2
     2
    . D. 9.
    Hƣớng dẫn giải
    +) P z i z z AM       3 2 A , trong đó A z i    A 3 2 và M là điểm biểu diễn số phức
    z .
    +) Miền D đƣợc giới hạn bởi hình tròn C z : 2 4   có tâm I 2;0 và bán kính R  4
    và đƣờng thẳng z z i    1       x y x y 1 1 2 2 2 2     x y .
    Miền D đƣợc biểu diễn nhƣ hình vẽ bên dƣới, M là một điểm trong miền D .
    Phƣơng trình đƣờng thẳng  là: x y   0 .
    14
    +) Giá trị nhỏ nhất của P là P m AH min    ,  3 2 2 2  
    1 1
    d A
     
      

    5 2
     .
    Giá trị lớn nhất của P là: P M AB AI IB max        z z R A I     3 2 2 4 i   5 4.
    Suy ra tích Mm    5 5 10 4 2 2  5 4 2 .
    Bài tập tự luyện:
    Bài 1. Cho số phức z thỏa mãn: z z i    1 3 1   và đồng thời P z i   2 đạt giá trị nhỏ
    nhất. Mô đun của số phức z bằng
    A. 6 . B. 2 3 . C. 2 . D. 4 .
    Bài 2. Cho số phức z a bi   trong đó a b a b a b , 0; 2; 3 12      . Giá trị lớn nhất của z
    bằng
    A. 113 . B. 107
    3
    . C. 14. D. 106
    2
    .
    Bài 3. Cho số phức z x yi   , trong đó x y , là các số thực không âm thỏa mãn đồng thời
    các điều kiện: x y x y     6; 2 4 . Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức
    Q z i    5 tƣơng ứng với M và m. Khí đó ( 2 ) M m  bằng
    A. 9 . B. 4 3 . C. 5 3 . D. 5 2
    15
    Bài 4. Cho số phức z thỏa mãn z   2 4 , z z i    1 . Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
    của P z i    3 2 lần lƣợt là M và m . Khi đó M m . bằng
    A. 3 2 2  . B. 5 10 4 2
     2
    . C. 4 3 6 2
     2
    . D. 9.
    Bài 5. Cho số phức z thỏa mãn | 2 3 | | 2 | 4 2 z i z i       . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P 3 2    z i tƣơng ứng bằng
    A. 2 . B. 1. C. 3 . D. 2 .
    Bài 6. Cho ba số phức z thỏa mãn z i z i      3 5 5.Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
    nhất của z lần lƣợt là M và m . Khi đó M mi  tƣơng ứng bằng
    A. 4 . B. 2 5 . C. 2 26 . D. 35 .
    Bài 7. Cho số phức z thỏa mãn z z z z     3 12 . Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
    của biểu thức P z i    4 3 lần lƣợt là M và m . Giá trị của biểu thức M m 2 2  20 bằng:
    A. 207 . B. 210 . C. 186. D. 254 .
    Bài 8. (Đề thi thử THPT Nguyễn Huệ – Phú Yên 2021) Xét các số phức z thỏa mãn
    z i z i       2 3 4 5 10. Gọi N n , lần lƣợt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của
    P i    3z 1 . Tính N n  .
    A. 135 365  . B. 2 135 365  .
    C. 2 365  . D. 2 135  .
    Hƣớng dẫn
    P i MI     3z 1 với M là điểm biểu diễn số phức z và I 1;1 .
    z i z i       2 3 4 5 10.        3 6 9 3 12 15 30 z i z i
       MA MB AB , A B 6; 9 , 12;15      . Suy ra M thuộc đoạn AB .
    Tìm đƣợc n d I AB N IB      , 2; 365 
    2. Nhóm bài toán thể hiện tổng khoảng cách từ một điểm trên một đƣờng thẳng đến
    hai điểm cố định (hoặc đến hai điểm di động trên hai đƣờng nào đó)
    Bài toán xuất phát: Cho hai điểm A B , và đƣờng thẳng d . Tìm điểm M thuộc đƣờng
    thẳng d sao cho MA MB  nhỏ nhất.
    16
    Hƣớng giải quyết:
    +) Nếu A B , nằm khác phía với đƣờng thẳng d thì ( ) MA MB AB   min khi
    M M d AB    0
    +) Nếu A B , nằm cùng phía với đƣờng thẳng d thì ( ) ‘ MA MB AB   min khi
    M M d AB    0 ‘, với B ‘ là điểm đối xứng với B qua đƣờng thẳng d .
    Tạo bài tập từ bài toán trên:
    +)Thiết kế giả thiết: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là
    một đƣờng thẳng d .
    +)Thiết kế yêu cầu: Thiết kế yêu cầu bài toán tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa tổng
    hai môđun của hiệu hai số phức sao cho tạo ra yếu tố tổng khoảng cách từ điểm M đến hai
    điểm A B , cố định, tức là tìm giá trị nhỏ nhất của z z z z    1 2 với A B , là điểm biểu diễn
    của
    z z 1 2 , .
    Ví dụ 10. Xét các số phức z thỏa mãn 2 5 4 2 3 4 z i z i      . Tìm giá trị nhỏ nhất của
    P z i z i       1 4 1 .
    17
    A. 29 . B. 5 . C. 41 . D. 10 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P về khoảng cách:
    P z i z i z i z i MA MB                1 4 1 ( 1 4 ) (1 ) , với A B ( 1; 4), 1;1     và M là
    điểm biểu diễn số phức z .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có 2 5 4 2 3 4 2 5 2 4 2 3 2 4 z i z i x y i x y i                     
            2 5 2 4 2 3 2 4 x y x y 2 2 2 2      
        x y 4 2 0
    .
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d x y : 4 2 0    .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Cho đƣờng thẳng d x y : 4 2 0    và hai điểm A B ( 1; 4), 1;1    . Tìm giá trị nhỏ nhất của
    P MA MB   .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Dễ kiểm tra đƣợc A và B nằm khác phía so với đƣờng thẳng d nên
    P MA MB AB     29 và    M d AB.
    Ví dụ 11. Xét các số phức z thỏa mãn z i z i     3 1 3   là một số thực. Tìm giá trị nhỏ
    nhất của biểu thức P z z i     2 5 .
    A. 5 . B. 173 . C. 29 . D. 3 13 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P về khoảng cách:
    P z z i z z i z z i z z i MO MB                   2 5 2 5 2 5 2 5      
    và M là điểm biểu diễn số phức z , O B 0;0 , 2; 5    .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có z i z i x y i x y i            3 1 3 3 1 1 3                  
    18
                        x x y y x y x y i 3 1 1 3 3 3 1 1           
    z i z i     3 1 3   là một số thực     x y x y       3 3 1 1 0     
        x y 4 0
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d x y : 4 0    .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Cho đƣờng thẳng d x y : 4 0    và hai điểm O B 0;0 , 2; 5    . Tìm giá trị nhỏ nhất của
    P MO MB   .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Dễ kiểm tra đƣợc O và B nằm cùng phía so với đƣờng thẳng d .
    Gọi O’ là điểm đối xứng với O qua d , tìm đƣợc O ‘ 4;4  
    P MO MB MO MB O B       ‘ ‘ 3 13 và    M d AB.
    Dấu bằng xảy ra khi ‘ ; 12 8
    5 5
    M O B d        
     .
    Một số hƣớng phát triển bài toán
    Hƣớng 1: Thiết kế giả thiết tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là một đƣờng thẳng.
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P chứa tổng ba đoạn thẳng.
    Ví dụ 12. Xét các số phức z thỏa mãn iz i z i    2 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P z i z i z i          1 2 1 6 5 6 .
    A. 2 17 3
    2

    . B.
    2 17 5
    2

    . C.
    93
    10
    . D. 13
    2
    .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P về khoảng cách:
    19
    Ta có P z i z i z i MA MB MC             1 2 1 6 5 6 , với A B C 1;2 , 1;6 , 5;6     .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có iz i z i z z i        2 2 2 2       x y x y 2 2 2 2 2 2     y x.
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d y x :  .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Cho đƣờng thẳng d y x :  và các điểm A B C 1;2 , 1;6 , 5;6     . Điểm M d  sao cho
    P MA MB MC    nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó.
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua đƣờng thẳng d . Ta có A’ 2;1  .
    Gọi ‘ ; 7 7
    2 2
    N A C d N       
      . Ta có BN d  .
    Khi đó P MA MB MC MA MC MB A C MB A C BN A C d B d             ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ,    
    5 2 17 5
    34
    2 2

       .
    20
    Dấu “=” xảy ra 7 7 ;
    2 2
      M N    
      .
    Bình luận: Để dấu “=” xảy ra thì khi ra giả thiết điểm B phải cách đều hai điểm A và C .
    Ví dụ 13 (Sở Gia Lai 2021). Xét hai số phức z w , thỏa mãn z i z i      1 2 2 và
    w i w i      2 3 4 . Giá trị nhỏ nhất của z i w i z w        3 3 bằng 2
    5
    abc với
    a b c , , là các số nguyên tố. Tính giá trị của a b c   .
    A. 24 . B. 25 . C. 26 . D. 22 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Gọi M N , lần lƣợt là các điểm biểu diễn của z w , và A3;1. Khi đó,
    P z i w i z w AM AN MN            3 3
    Bƣớc 2: Giả sử z x yi   và w a bi   x y a b , , ,  .
    Ta có z i z i x y x y x y                 1 2 2 1 2 2 1 3 0  2 2 2 2       .
    w i w i a b a b a b                  2 3 4 2 3 4 1 2 1 0  2 2 2 2       .
    Do đó, tập hợp các điểm biểu diễn z w , trong mặt phẳng tọa độ lần lƣợt là hai đƣờng
    thẳng    1 : 3 0 x y và     2 : 2 1 0 x y .
    Bƣớc 3: Bài toán trở thành: Cho đƣờng thẳng   1 2 , và A3;1. M N   1 2 , . Tìm
    giá trị nhỏ nhất của biểu thức P AM AN MN   
    21
    Bƣớc 4: Gọi A A 1 2 , lần lƣợt đối xứng với A qua   1 2 , .
    Đƣờng thẳng AA1 đi qua A3;1và vuông góc với 1 có phƣơng trình là: 3 8 0 x y   
    H AA   1 1

    nên là nghiệm của hệ

    3 0
    3 8 0
    x y
    x y
      

       
    12 4
    ;
    5 5
       H    
      1
    9 13
    ;
    5 5
       A    
     
    Đƣờng thẳng AA2 đi qua A3;1và vuông góc với 2 có phƣơng trình là: 2 7 0 x y   
    K AA    2 2 nên là nghiệm của hệ 2 1 0
    2 7 0
    x y
    x y
       

       
    13 9
    ;
    5 5
      K    
      2
    11 13
    ;
    5 5
      A    
     
    P AM AN MN A M A N MN A A        1 2 1 2
    P đạt giá trị nhỏ nhất bằng A A 1 2 khi M A A    1 1 2 ; N A A    2 1 2
    Ta có
    2 2
    1 2
    11 9 13 13 2 2
    170 2.5.17
    5 5 5 5 5 5
    A A               
       
    Suy ra a b c       2 5 17 24.
    Hƣớng 2: Thiết kế giả thiết tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là một đƣờng thẳng d .
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P z z z z MA MB       1 2 với điểm A và B có thể
    xây dựng theo một trong các hƣớng sau:
    +) Điểm A và B biểu diễn cho hai số phức di động trên hai đƣờng tròn (hai đƣờng tròn
    này không cắt đƣờng thẳng)
    22
    +) Điểm A cố định và điểm B di động trên một đƣờng tròn.
    +) Điểm A di động trên một đƣờng thẳng song song với d và điểm B di động trên một
    đƣờng tròn không cắt đƣờng thẳng d .
    Ví dụ 14. (Đề thi thử THPT Quảng Xƣơng II – 2021). Xét các số phức
    z a bi a b    , ,   thỏa mãn điều kiện 3 2 12 a b   , số phức z1 thỏa mãn z i 1    3 4 1 , số
    phức z2 thỏa mãn 2 3 4 1
    2
    z i    . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P z z z z      1 2 2 2
    . A. 5 2 3  . B. 9945
    13
    . C. 5 2 5  . D. 9945
    11
    .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Gọi M A B , , lần lƣợt là các điểm biểu diễn z z z , , 2 1 2
    P z z z z MA MB         1 2 2 2 2.
    Bƣớc 2: 3 2 12 a b    M thuộc đƣờng thẳng d x y :3 2 12 0   
    .
    z i 1    3 4 1  A thuộc đƣờng tròn C1 có tâm I13;4 , bán kính R 1 .
    2 2
    1
    3 4 2 6 8 1
    2
    z i z i         B thuộc đƣờng tròn C2  có tâm I2 6;8 , bán kính
    R 1 .
    Ta thấy hai đƣờng tròn I R 1,  vàI R 2, nằm cùng phía với d .
    Bƣớc 3: Bài toán trở thành: Cho hai đƣờng tròn C C 1 2 ,  và đƣờng thẳng d , điểm M d 
    , A C B C    1 2 ,  . Tìm giá trị nhỏ nhất của P MA MB    2.
    Bƣớc 4: Gọi I A 1,  lần lƣợt là điểm đối xứng với I A 1, qua đƣờng thẳng d .
    C1 ‘ là đƣờng tròn đối xứng với đƣờng tròn C1 qua đƣờng thẳng d .
    23
    2 1
    9945
    ‘ ‘ 2
    13
    MA MB MA MB I I R R        
    .
    Do đó min 9945 9945 2 2
    13 13
    P    
    .
    Dấu “=” xảy ra khi B F A E   ,  .
    Ví dụ 15. (Sở Kiên Giang 2021) Xét hai số phức z w , thỏa mãn z i    3 1 và
    w w i    1 Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P w i w z      1 3 bằng
    A.
    Pmin  13 . B. Pmin   2 5 1. C. Pmin  5. D. Pmin  7 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Gọi M a b N x y  ; , ;    theo thứ tự là các điểm biểu diễn cho các số phức , z w .
    Khi đó P w i w z w i w z NA NM              1 3 1 3   , với A là điểm biểu
    diễn cho số phức   1 3i .
    24
    Bƣớc 2: Ta có | 3 | 1 3 1 1 z i a b M           2 2   thuộc đƣờng C tròn tâm I 3;1,
    bán kính R 1.
    | 1| | | 1 1 w w i x y x y y x N               2 2 2 2   thuộc đƣờng thẳng d y x :  
    Bƣớc 3: Bài toán trở thành: Cho đƣờng trònC , đƣờng thẳng d và điểm A1;3 .
    Điểm M C  , N d  . Tìm giá trị nhỏ nhất của P NA NM  
    Bƣớc 4:
    Ta thấy điểm A và đƣờng tròn C nằm về cùng một phía đối với đƣờng thẳng d y x :  
    . Gọi B là điểm đối xứng với A qua đƣờng thẳng y x   thì B3;1 .
    Ta lại có P NA NM BN NM MI BI              1 1 6 5 5.
    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi B N M I , , , thẳng hàng, M nằm giữa hai điểm B và I .
    Khi đó N BI d   , 5
    6
    BM BI  suy ra N 1;1, M 2;1 .
    Vậy biểu thức P i z      w 1 3 w đạt giá trị nhỏ nhất bằng 5 khi và chỉ khi
    w i z i      1 ; 2 .
    25
    Ví dụ 16. Xét các số phức z u , w, thỏa mãn z là số thuần thực, w w 4   i , u i    3 4 1
    . Tìm giá trị nhỏ nhất của P z z u     w .
    A. 8. B. 7 . C. 5. D. 6 .
    Hƣớng dẫn giải
    +) Bƣớc 1: Gọi M N K , , lần lƣợt là các điểm biểu diễn z u ,w, . Ta có P MN MK   .
    +) Bƣớc 2: Tìm đƣợc tập hợp điểm biểu diễn số phức z là trục hoành; tập hợp điểm biểu
    diễn số phức w là đƣờng thẳng d y : 2  ; tập hợp điểm biểu diễn số phức u là đƣờng
    tròn C có tâm I 3;4 bán kính R 1 .
    +) Bƣớc 3: Bài toán trở thành: Tìm giá trị nhỏ nhất của P MN MK   với
    , ,
    K C   .
    +) Bƣớc 4: Ta thấy d Ox // . Gọi d là đƣờng thẳng đối xứng với d qua trục Ox suy ra
    d y : 2   .
    Với mọi M Ox N d K C    , ,  , N đối xứng với N qua Ox ta có
    P MN MK MN MK K N d I d R             0 0  , 6 1 5  .
    Dấu “=” xảy ra khi N N  0 là hình chiếu của I trên d, M M  0 là hình chiếu của I trên
    Ox và K K IN C    0 0  , K0 nằm trong đoạn IN0 . Tìm đƣợc z w i u i      3, 3 2 , 3 3
    .
    M Ox  N d 
    26
    Hƣớng 3: Thay giả thiết tập hợp điểm biểu diễn số phức z (tức điểm M ) thành đƣờng
    tròn, đƣờng elip, parabol, đa giác… Điểm A và B nằm khác phía với các đƣờng nói trên.
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P MA MB   .
    Ví dụ 17. Xét các số phức z thỏa mãn z i    1 2 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P z i z i       4 3 1 .
    A. 4 . B. 3. C. 10 . D. 13 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P về khoảng cách:
    Ta có P z i z i MA MB         4 3 1 , với A B 4;3 , 1;1   .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có z i    1 2 2      x y 1 2 4 2 2   .
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng tròn C có tâm I 1;2, bán kính R  2
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học:
    Cho đƣờng tròn C có tâm I 1;2, bán kính R  2 và hai điểm A B 4;3 , 1;1   , điểm M
    thay đổi nằm trên đƣờng tròn. Tìm giá trị nhỏ nhất của P MA MB   .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Ta thấy A và B nằm khác phía với đƣờng tròn C. Theo kết quả bài toán trên ta có
    P MA MB AB     13
    .
    Vậy P M min   13 là giao điểm của đoạn AB và C, tìm đƣợc
    17 2 43 47 4 43
    ;
    13 39
    M
       
       
     
    .
    Ví dụ 18 (Sở Nam Định- 2021). Trên mặt phẳng tọa độ, gọi M a b  ;  là điểm biểu diễn số
    phức z thỏa mãn z i    4 4 4  . Gọi A B C , , lần lƣợt là điểm biểu diễn số phức
    z i 1    1 3 , z i 2   3 , z i 3    2 5 . Khi biểu thức P MA MB
    AB BC
     
       
      đạt giá trị nhỏ nhất thì
    41
    m n p
    a


    , m n p , ,   . Giá trị tổng m n p   bằng
    27
    A. 401. B. 748. C. 738. D. 449 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: A B C    2; 3 , 3;1 , 2;5      và AB BC   41 .
    Do đó 1  
    41
    MA MB
    P MA MB
    AB BC
     
         
      .
    Bƣớc 2: z i    4 4 4  suy ra M thuộc đƣờng tròn T  có tâm I 4;4, bán kính R  4 .
    Bƣớc 3: Bài toán trở thành: Cho đƣờng tròn T  và M T  , A B   2; 3 , 3;1   . Tìm giá
    trị nhỏ nhất của 1  
    41
    P MA MB  
    Bƣớc 4: Dễ thấy A nằm ngoài đƣờng tròn và B nằm trong đƣờng tròn nên
    MA MB AB   .
    min
    1
    .
    41
    P AB  xảy ra khi M là giao điểm của đƣờng thẳng AB và đƣờng tròn T ,
    đồng thời M nằm giữa A và B .
    Đƣờng thẳng AB có phƣơng trình 3 5
    1 4
    x t
    y t
      

      
    .
    Đƣờng tròn T  có phƣơng trình x y     4 4 16 2 2   .
    28
    Xét hệ phƣơng trình
     2 2  
    17 535
    3 5
    41
    1 4
    17 535
    4 4 16
    41
    x t t
    y t
    x y t
        
            
      
            
    Với 17 535 208 5 535 (KTM)
    41 41
    t x
     
      
    17 535 208 5 535  
    41 41
    t x TM     
    .
    Suy ra m n p     208; 5; 535
    Ví dụ 19. Xét các số phức z thỏa mãn 2 2 z i z z i     . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
    thức Q z i z i       3 1 4 .
    Hƣớng dẫn giải
    +) Bƣớc 1: Q z i z i z i z i MA MB               3 1 4 3 1 4     , A B 3;1 , 1;4    .
    +) Bƣớc 2: Từ z i z z i      3 2 suy ra tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là
    parabol có phƣơng trình  : 1 2
    4
    P y x  .
    +) Bƣớc 3: Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của Q MA MB   với M P   và
    A B 3;1 , 1;4   .
    29
    +) Bƣớc 4: Ta thấy hai điểm A và B nằm khác phía với P nên MA MB AB    13
    . Dấu “=” xảy ra khi M M  0 là giao điểm của đoạn AB với P, 3 31; 20 31
    2
    M
      
         
     
    .
    Bài tập tự luyện
    Bài 1. Xét các số phức z z 1 2 , thỏa mãn z i 1    2 1 và z i z i 2 2      3 4 2 3 . Tìm giá trị
    nhỏ nhất của biểu thức
    P z z z i      1 2 2 3 .
    A. 85 1  . B. 85 1  . C. 8. D. 41
    5
    .
    Bài 2. Cho hai số phức z z 1 2 , thỏa mãn z i 1    1 3 1và z i z i 2 2      1 5 . Giá trị nhỏ nhất
    của biểu thức     
    P z i z z 2 2 1 1 bằng
    A. 10 1  . B. 3.
    C. 
    2 85
    1
    5
    . D. 10 1  .
    Bài 3. (Nguyễn Khuyến – Nam Định 2021) Giả sử z1 , z2 , z3 là ba số phức thỏa mãn
    z1   4 1, z i 2   4 2 và z iz 3 3    1 1 . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    P z z z z     3 1 3 2 bằng
    A. 3. B. 2 3 . C. 5. D. 3 3 .
    Bài 4. Xét các số phức z z 1 2 , thay đổi nhƣng luôn thỏa mãn z i z i 1 2       1 7 4 5 , z3
    là số thực. Khi z z 1 2  đạt giá trị nhỏ nhất, hãy tính giá trị lớn nhất của P z z z z     1 3 2 3
    .
    A. 2 5 . B. 5. C. 26 . D. 29 .
    Bài 5. Cho các số phức z , z1, z2 thỏa mãn z i z 1 2      4 5 1 1 và z i z i     4 8 4 . Tính
    M z z   1 2 khi P z z z z     1 2 đạt giá trị nhỏ nhất.
    A. 41 . B. 6 . C. 2 5 . D. 8.
    Bài 6. Cho số phức z thỏa mãn z i z    3 3 .Giá trị nhỏ nhất của
    P iz z i      | 2 | | 2 1|
    30
    bằng
    A. 0 . B. 17 . C. 2 . D. 3.
    Bài 7. (Kim Liên – Hà Nội 2019) Xét các số phức thỏa mãn .
    Gọi , lần lƣợt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức
    . Tìm , .
    A. ; . B. ; .
    C. ; . D. ; .
    3. Nhóm bài toán thể hiện hiệu các khoảng cách.
    Bài toán xuất phát: Cho hai điểm A B , và đƣờng thẳng d , A và B cùng phía với đƣờng
    thẳng d . Tìm điểm M thuộc đƣờng thẳng d sao cho MA MB  lớn nhất.
    Hƣớng giải quyết: Ta có MA MB AB   . Do đó
    max
    MA MB AB  
        M M AB d 0 .
    Tạo bài tập từ bài toán trên:
    +)Thiết kế giả thiết: Thiết kế giả thiết sao cho tập hợp điểm M biểu diễn số phức z là
    một đƣờng thẳng d .
    +)Thiết kế yêu cầu: Thiết kế yêu cầu bài toán tìm giá trị lớn nhất của biểu thức chứa giá
    trị tuyệt đối của hiệu hai môđun sao cho tạo ra yếu tố hiệu khoảng cách từ điểm M đến
    hai điểm
    A B , cố định, tức là tìm giá trị lớn nhất của z z z z    1 2 với A B , là điểm biểu
    diễn của z z 1 2 , .
    Ví dụ 20. Xét các số phức z thỏa mãn z i z i      1 3 3 . Gọi z0 là số phức thỏa mãn
    biểu thức P z i z i       1 2 1 2 đạt giá trị lớn nhất. Tính tổng phần thực và phẩn ảo của
    z0 .
    z z i z i       3 2 3 3 5
    M m P z z i      2 1 3
    M m
    M   17 5 m  3 2 M   26 2 5 m  2
    M   26 2 5 m  3 2 M   17 5 m  3
    31
    A. 3. B. 4 . C. 5. D. 6 .
    Hƣớng dẫn giải
    Bƣớc 1: Đƣa biểu thức P về khoảng cách:
    Ta có P z i z i MA MB         1 2 1 2 , với A B 1;2 , 1;2    .
    Bƣớc 2: Tìm tập hợp điểm biểu diễn số phức z :
    Gọi z x yi x y    , ,  .
    Ta có z i z i      1 3 3         x y x y 1 3 3 1 2 2 2 2         y x.
    Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đƣờng thẳng d y x :  .
    Bƣớc 3: Phát biểu thành bài toán hình học: Cho đƣờng thẳng d y x :  và các điểm
    A B 1;2 , 1;2    . Điểm M d  sao cho P MA MB   lớn nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó và
    tìm tọa độ điểm M .
    Bƣớc 4: Giải bài toán hình học:
    Ta thấy A B 1;2 , 1;2    cùng phía với d y x :  nên P MA MB AB     2.
    Vậy P M M AB d max 0      2 .
    AB y : 2 0   suy ra M0 2;2.
    Do đó z i 0   2 2 .
    Một vài hƣớng phát triển bài toán:
    Hƣớng 1: Thay đổi giả thiết tập tập điểm M biểu diễn số phức z là đƣờng tròn, đƣờng
    elip, đƣờng parabol, đa giác…
    Hƣớng 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P z z z z     1 2 (tức là tìm giá trị lớn nhất
    của P MA MB   ) với hai điểm A B , cho trƣớc và nằm cùng phía với tập hợp biểu diễn
    số phức z
    Ví dụ 21. Xét các số phức z x yi x y    , ,   và z y 2   3 16 2 . Tính giá trị lớn nhất của
    P z z i     2 .
    A. 6 . B. 5 . C. 2 . D.
    5 2
    .

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh THPT qua một số bài toán về mặt cầu trong không gian Oxyz

    SKKN Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh THPT qua một số bài toán về mặt cầu trong không gian Oxyz

    ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    Xuất phát từ nhu cầu xã hội đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những
    con người phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, có tính tự giác cao, tích cực chủ
    động trong học tập, lao động và chiến đấu.
    Giáo dục nước ta đang trong quá trình đổi mới cả về nội dung, phương
    pháp giảng dạy, đổi mới cách tiếp cận tư duy và cách thức học tập của học sinh.
    Đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm hạn chế khắc phục những
    điểm yếu, những tồn tại mà các phương pháp dạy học cũ chưa giải quyết được
    đồng thời phát huy tính tích cực của các phương pháp này.
    Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị
    lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn
    diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
    điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
    Trên cơ sở giáo dục toàn diện và hài hoà đức, trí, thể, mỹ, mục tiêu chương
    trình giáo dục phổ thông xác định những yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng
    lực của học sinh ở từng cấp học; mục tiêu chương trình môn học xác định
    những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hướng đến hình thành những
    phẩm chất, năng lực đặc thù môn học và các phẩm chất, năng lực khác ở từng
    lớp, từng cấp học. “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực
    chủ động tư duy sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
    môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm việc theo nhóm, rèn
    luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
    2
    thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
    sinh”. “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động tư
    duy sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng năng lực tự học khả năng thực hành, lòng
    say mê học tập và ý chí vươn lên”.
    Bắt đầu từ năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện đổi mới hình
    thức tổ chức kì thi THPT Quốc gia. Trong đó, môn Toán đã được chuyển sang
    phương thức thi Trắc nghiệm hoàn toàn. Như vậy, năm 2021 là năm thứ 5 liên
    tiếp môn Toán trong kì thi THPT Quốc gia được đổi từ hình thức thi Tự luận
    sang Trắc nghiệm. Song song với việc thay đổi hình thức thi, nội dung kiến
    thức trong môn Toán được mở rộng hơn và cũng có nhiều câu hỏi khó hơn so
    với những năm trước. Do đó, giáo viên cũng phải đổi mới phương pháp dạy,
    thay đổi giáo án, thay đổi cách kiểm tra, ôn tập… để học sinh có thể hiểu và
    nắm bắt kiến thức kịp thời, giải đề nhanh và chính xác…
    Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh là một trong những
    mục tiêu lớn của ngành giáo dục và đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Để
    thực hiện mục tiêu đó cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần
    phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đồng thời bồi dưỡng cho
    học sinh năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí chí vươn lên.
    Cùng với kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh và kì thi THPT Quốc Gia môn toán
    được tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm nên một số nội dung giảng dạy theo
    phương pháp truyền thống không còn phù hợp, cần có hướng khai thác mới nhằm
    phát huy năng lực tốt nhất cho học sinh.
    3
    Trong chương trình phổ thông các bài toán liên quan đến mặt cầu ở mức
    độ vận dụng luôn là một khó khăn không chỉ đối với các em học sinh mà khó
    khăn đối với cả giáo viên mới. Trong đó những bài toán khai thác các yếu tố hình
    học vừa đòi hỏi học sinh tư duy tốt hình học, vừa đòi hỏi tư duy tốt đại số, giải
    tích. Nếu học sinh học tốt nội dung này sẽ giúp các em phát triển các năng lực tư
    duy sáng tạo, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề bài toán đặt ra có hiệu quả
    hơn, phát huy tính tích cực, hứng thú với tiết học, tránh tư tưởng học toán khô
    khan, nhàm chán; phát triển năng lực phương pháp: khả năng tìm hướng đi mới,
    khả năng tìm ra kết quả mới, khả năng sáng tạo ra bài toán mới; học sinh tự mình
    xây dựng được các phương pháp học tập, các mô hình cơ bản (bài toán gốc), từ
    đó áp dụng vào giải quyết các bài toán phức tạp hơn.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    Trong những năm qua, đã có những sáng kiến kinh nghiệm viết về chuyên
    đề mặt cầu và các bài toán có liên quan, tuy nhiên các tác giả đa phần chỉ đề cập
    kỹ đến những nội dung cơ bản mà chưa có nhiều bài toán vận dụng, vận dụng
    cao. Các sáng kiến đó có ưu điểm tập trung việc dạy các chuyên đề mức nhận biết
    và thông hiểu cho đối tượng học sinh trung yếu và trung bình, nên chưa đáp ứng
    được các đối tượng học sinh khá và giỏi. Sáng kiến kinh nghiệm này ra đời nhằm
    đáp ứng việc đổi mới phương pháp dạy học, dùng phương pháp dạy học phân hóa
    để khắc phục các nhược điểm của các giải pháp cũ nêu trên.
    Trước khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy, gặp các câu vận dụng liên
    quan đến mặt cầu trong hệ không gian Oxyz, đặc biệt là những câu đòi hỏi cao về
    4
    tư duy hình học hoặc những câu xử lý về đại số phức tạp trong đó có đánh giá về
    giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất các em học sinh thường không định hướng được
    cách giải. Các em học sinh chỉ biết biến đổi không mục đích, không biết tư duy
    hình vẽ, thậm chí chủ động đoán mò đáp án. Khi đó nếu được thầy cô chữa bài
    các em chỉ biết cách giải câu đó, không có sự liên hệ với các câu khác và rất
    nhanh lại quên kiến thức, đặc biệt nếu thay đổi số liệu một số em học sinh không
    linh hoạt để xử lý bài toán được.
    Ưu điểm: Những học sinh giỏi có thể tự tìm tòi, định hướng được cách giải
    chung cho một số câu có hướng tư duy tương tự.
    Nhược điểm: Nhiều học sinh không thể định hướng được cách giải bài
    toán này, học sinh buông xuôi khi gặp dạng toán tương tự.
    Xuất phát từ lí do trên, qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và học hỏi, dự
    giờ đồng nghiệp, chúng tôi viết sáng kiến kinh nghiệm:
    “Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh THPT
    qua một số bài toán về mặt cầu trong không gian Oxyz”
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
    Nhằm khắc phục các nhược điểm trước khi tạo ra sáng kiến, đặc biệt là đổi
    mới dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh một cách hiệu quả nhất,
    tôi đã nghiên cứu kĩ và viết sáng kiến kinh nghiệm này.
    Những điểm mới trong sáng kiến được đề cập đến:
    – Các hướng xây dựng bài toán dựa trên:
    1. Vị trí tương đối giữa điểm với mặt cầu.
    2. Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu.
    5
    3. Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt cầu.
    4. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt cầu.
    – Các hướng sáng tạo các bài toán mới dựa vào bài toán gốc: trong mỗi nội
    dung trình bày các bài toán gốc tôi định hướng cho học sinh cách tư duy và các
    hướng phát triển của bài toán đó từ dễ đến khó để học sinh dễ dàng nhận ra bài
    toán gốc. Qua đó cũng định hướng cho giáo viên cách phát triển các dạng toán đa
    dạng và linh hoạt hơn.
    6
    NỘI DUNG 1:
    MỘT SỐ BÀI TOÁN XÂY DỰNG DỰA TRÊN
    VỊ TRÍ TƢƠNG ĐỐI CỦA ĐIỂM VÀ MẶT CẦU.
    1. Lý thuyết
    Cho mặt cầu S tâm I bán kính R và điểm M.
    + Nếu IM R  thì ta nói rằng điểm M nằm trong mặt cầu.
    + Nếu IM R  thì ta nói rằng điểm M thuộc mặt cầu, khi đó IM là bán kính
    mặt cầu
    + Nếu IM R  thì ta nói rằng điểm M nằm trong mặt cầu.
    2. Một số hƣớng xây dựng bài toán
    Hƣớng 1: Kẻ tiếp tuyến từ một điểm nằm ngoài mặt cầu đến mặt cầu.
    Bài toán 1:Từ điểm M kẻ ba hay nhiều hơn các tiếp tuyến đến mặt cầu ( ) S
    Tập hợp các tiếp điểm là đường tròn ( ) C nằm trên ( ) P thỏa mãn:

    Bán kính :;

    r 2 2 2 2
    1 1 1
    r R MI R
     

    Tâm H là hình chiếu của I M ( ) trên ( ) P có:
    2
    2 .
    R
    IH IM
    IM

    Mặt phẳng ( ) P hoàn toàn xác định: đi qua H và nhận IM là một vectơ pháp
    tuyến.
    Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt cầu
    S x y z : 1 2 1 9        2 2 2     và điểm M 2;2;5. Tập hợp các tiếp điểm
    của tiếp tuyến kẻ từ M đến S là đường tròn có bán kính r bằng
    I
    M
    R
    7
    A. 12
    5
    . B. 3 . C. 16
    5
    . D. 9
    5
    .
    Lời giải
    Chọn A
    Ta có
    2 2 2 2
    1 1 1 1 1 25 12
    16 9 144 5
    r
    r d R R
          

    .
    Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho điểm M    1; 1; 1 và mặt
    cầu S x y z : 2 3 1 16        2 2 2     . Xét các điểm A thuộc S sao cho
    đường thẳng MA tiếp xúc với S. A luôn thuộc một mặt phẳng cố định có
    phương trình là
    A. 3 4 2 0 x y    . B. 3 4 2 0 x y    .

    C. .
    Lời giải
    D. .

    6 8 11 0 x y    6 8 11 0 x y    Chọn A
    S có tâm I 2;3; 1 ;   bán kính R  4
    M IM         1; 1; 1 3; 4;0    IM  5 .
    Mặt phẳng cố định đi qua điểm H là hình chiếu của A xuống IM và nhận
    IM     3; 4;0làm vectơ pháp tuyến.

    Ta có
    , từ đó tính được
    tìm được
    Mặtphẳngcầntìmphươngtrìnhlà:

    2 16
    5
    IA
    IH
    IM
      16
    25
    IH IM  2 11 ; ; 1
    25 25
    H     
     
    2 11
    3 4 0 3 4 2 0.
    25 25
    x y x y
       
                
       
    Nhận xét: Ngoài cách tìm trực tiếp điểm H như ở ví dụ trên chúng ta cũng có thể
    sử dụng thông qua khoảng cách ở ví dụ sau đây
    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho điểm A2;2;2 và mặt cầu
    S x y z : 1 4 2 2      2 . Từ điểm A kẻ 3 tiếp tuyến AB AC AD , , với mặt cầu
    S , trong đó B C D , , là các tiếp điểm. Viết phương trình mặt phẳng BCD
    8
    A. 2 2 5 0 x y z     . B. 2 2 1 0 x y z     .
    C. 2 2 1 0 x y z     . D. 2 2 3 0 x y z     .
    Lời giải
    Chọn A
    S có tâm I 0;0;1 ;  bán kính R  2
    Xét tam giác ABI vuông tại B có BI R   2 , AI  3
    gọi H BCD AI     ta có:
    AI BCD    tại H và 2 . 4
    3
    BI HI AI IH   
    Khi đó mặt phẳng BCD có vec tơ pháp tuyến n AI 

    cách I một khoảng 4
    3
    nên:
     
      
    : 2 2 0
    |1 d | 4 3
    4
    ; 3 3 5
    3
    mp BCD x y z d
    d d
    d I BCD
        
       
        
        

    Do vậy
        
        
    13
    : 2 2 3 0 (1) d ;
    3 5
    : 2 2 5 0 (2) d ;
    3
    BCD x y z A BCD AI
    BCD x y z A BCD AI

           
    
            
    Loại (1), chọn (2). Vậy chọn đáp án A.
    Nhận xét: Ngoài 2 cách sử dụng ở các ví dụ trên chúng ta cũng viết được phương
    trình mặt phẳng ( ) BCD bằng cách sử dụng giao của hai mặt cầu là ( ) S và mặt
    cầu tâm tâm A , bán kính bằng AI R 2 2 
    Sáng tạo và phát triển thêm bài toán mới: Nếu trên ( ) C ta lấy 3 điểm phân
    biệt A B C , , thì ta còn tạo ra được tứ diện MABC có các cạnh bên bằng nhau. Mà
    trong hình học không gian tổng hợp ta biết rằng chân đường cao kẻ từ M xuống
    mặt phẳng ( ) ABC là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC . Vậy trong trường
    C
    B
    H
    I
    D
    A
    9
    hợp này H chính là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC . Từ đó chỉ cần đề xuất
    thêm giả thiết cho tứ diện MABC ta có thể tạo ra được các bài toán mới ở ví dụ 4
    và ví dụ 5.
    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho mặt cầu
    ( ) : 2 4 6 13 0 S x y z x y z 2 2 2        và đường thẳng : 1 2 1
    1 1 1
    x y z
    d      .
    Điểm M a b c  ; ;  a  0nằm trên đường thẳng d sao cho từ M kẻ được ba tiếp
    tuyến MA MB MC , , đến mặt cầu S ( A B C , , là các tiếp điểm) và AMB  60 ,
    BMC  90 , CMA 120 . Tính a b c 3 3 3   .
    A. 3 3 3 173
    9
    a b c    . B. 3 3 3 112
    9
    .
    C. a b c 3 3 3    8. D. 3 3 3 23
    9
    a b c    .
    Phân tích: Ở ví dụ này từ giả thiết AMB  60 , BMC  90 , CMA 120 ta có
    được tam giác ABC vuông do đó tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
    trung điểm J của AC và đây cũng là mấu chốt của bài toán.
    Lời giải
    Chọn B
    Mặt cầu S có tâm I 1;2; 3  , bán kính R  3 3 .
    C
    B
    M J I
    A
    10
    Điểm M a b c  ; ;  a  0nằm trên đường thẳng d        M t t t t  1 ; 2 ;1 1   .
    IM t t t      2; 4; 4.
    Ta có MA MB MC m     0.
    AB m BC m AC m    2; ; 3  ABC vuông tại B .
    Gọi J là trung điểm AC JA JB JC   
    Do IA IB IC   nên MI ABC    tại J .
    Tam giác MIC vuông tại C; JMC MIC     60 30 .

    Khi đó(so điều kiện loại )

    6
    cos30
    IC
    MI  

    2
    0
    3 4 0 4
    3
    t
    t t
    t
     
        
     

    t  0Với 4 1 2 7 ; ; .
    3 3 3 3
    t M       
      Vậy a b c 3 3 3    112 9 .
    Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng
    4 4 4
    :
    3 2 1
    x y z
    d      và mặt cầu  : 1 2 3  2 2 2     14
    3
    S x y z      

    . Gọi

    A x y z x  0 0 0 0 ; ; 0     là điểm nằm trên đường thẳng d sao cho từ A kẻ được ba
    tiếp tuyến đến mặt cầu S có các tiếp điểm B C D , , sao cho ABCD là tứ diện đều.
    Tính giá trị của biểu thức P x y z    0 0 0 .
    A. P  6. B. P 16. C. P 12 . D. P  8 .
    Nhận xét: Tứ diện ABCD đều nên chân đường cao H kẻ từ A xuống ( ) BCD là
    tâm của tam giác đều BCD
    Lời giải
    Chọn C
    Gọi I là tâm của mặt cầu  I 1;2;3. Gọi H là giao điểm của mặt phẳng
    BCD và đoạn AI . Khi đó H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD . (Vì
    theo giả thiết AB AC AD   và 14
    3
    IB IC ID    nên AI vuông góc với mặt
    phẳng BCD tại H ).
    11
    Đặt 14
    3
    AI x x
     
       
     
    . Ta có 2 2 2 14
    3
    AB AI IB x     ,
    2 14
    .
    3
    IB IH IA IH
    x
      
    2
    2 2 14 14
    3 3
    HB IB IH
    x
     
          
     
    2 2 2 2
    2
    14 196
    2 . .cos120 3 3 3
    3 9
    BD HB HD HB HD HB BD HB
    x
     
               
     
    Do ABCD là tứ diện đều nên
    2 2
    2 2
    14 14 196 14 196
    3 14
    3 3 9 3 3
    AB BD x x
    x x
     
              
     
    2
    4 2
    2
    14
    3 56 196 0 14 3
    14
    x
    x x x
    x

     
           
      
    .
    Gọi tọa độ điểm A t t t 4 3 ;4 2 ;4    .
    Suy ra AI t t t            14 4 3 1 4 2 2 4 3 14  2 2 2    
    2 0
    14 28 14 14
    2
    t
    t t
    t
     
         
      
     
     
    4;4;4
    2;0;2
    A A

     
      
    Do
    x0  0 nên điểm A có tọa độ A4;4;4   P 12 .
    Chú ý: Ta có thể giải quyết bài toán trên theo cách khác như sau
    C
    B
    H
    I
    D
    A
    12
    Đặt AB x  . Ta có: 1 1 1 28 2 2 2 2 2 14.
    3 3
    3
    x
    CH x AI
    x x R
           
    Bài toán 2: Từ điểm M kẻ hai tiếp tuyến MA MB , đến ( ) S ( A B , là các tiếp
    điểm) sao cho góc giữa hai tiếp tuyến bằng 
    Dựng ( ) P chứa tâm I của mặt cầu và điểm M đồng thời vuông góc với AB ,
    cắt AB tại điểm H ta được:
    2 2 2 2 2 2 2 4 4 .sin 2 (1 cos ) 2( )(1 cos )
    2
    AB HA MA MA AB MI R            .
    Từ công thức này ta sẽ tạo ra được các bài toán liên quan đến các đối tượng:
    Điểm M , góc  và độ dài đoạn AB .

    Ví dụ 6: Trongkhông gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu :

    Oxyz Sx y z       1 2 1 8 2 2 2     và điểm M 1; 1; 2 . Hai đường thẳng d1,
    d2  đi qua M và tiếp xúc mặt cầu S  lần lượt tại A , B . Biết góc giữa d1 và
    d2  bằng  với cos 3
    4
      . Tính độ dài AB .
    A. 7 . B. 11 . C. 5 . D. 7 .
    Lời giải
    Chọn A
    Mặt cầu S có tâm I 1; 2; 1    và bán kính R  2 2 ; IM  22 ;
    2 2 2 2 2 4 4 .sin 2 .(1 cos )
    2
    AB HA MA MA       
    AB d R        2 1 cos 2 22 8 . 1 7  2 2            3 4
    Sáng tạo bài toán mới từ ý tƣởng trên: Từ góc giữa hai tiếp tuyến bằng ta còn
    khai thác được thêm về số tuyến tuyến kẻ từ M đến (S) thỏa mãn điều kiện trên
    ở ví dụ 7 sau đây
    Ví dụ 7: Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu
    . Có tất cả bao nhiêu điểm ( là các số
    Oxyz
    2
    S x y z : 2 3 2 2 A a b c ; ; a b c , ,
    13
    nguyên) thuộc mặt phẳng sao cho có ít nhất hai tiếp tuyến của đi qua
    và hai tiếp tuyến đó vuông góc với nhau?
    A. . B. . C. . D. .
    Lời giải
    Chọn A
    Do thuộc mặt phẳng nên .
    Gọi góc tạo bởi hai tiếp tuyến qua là
    Từ kẻ được ít nhất tiếp tuyến vuông góc đến mặt cầu khi và chỉ khi
    .
    Tập các điểm thỏa đề là các điểm nguyên nằm trong hình vành khăn (kể cả biên),
    nằm trong mặt phẳng , tạo bởi đường tròn đồng tâm bán kính

    lần lượt là.
    Vẽ hình và nhìn vào hình vẽ ta cóđiểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

    Nhận xét: Trong ví dụ trên nếu đề bài yêu cầu tìm tất cả các điểm có tọa độ
    nguyên thuộc ( ) Oxy mà từ đó kẻ được đúng hai tiếp tuyến đến ( ) S sao cho hai
    tiếp tuyến vuông góc với nhau thì chúng ta chỉ cần tìm các điểm thuộc đường
    tròn x y 2 2  1 trên ( ) Oxy .
    Bài toán 3:Từ một điểm kẻ các tiếp tuyến đến các mặt cầu thỏa mãn điều kiện
    cho trước.
    Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu ( ) S1 tâm I1 , bán kính R1 và ( ) S2 tâm I2 , bán

    kính
    . Từ điểm kẻ các tiếp tuyến
    ta có:
    đến sao cho

    R2M MA MB , ( ), ( ) S S 1 2 MA MB  2 2 2 2
    MA MB MI R MI R      1 1 2 2 . Suy ra tập hợp các điểm M là một mặt
    phẳng. Từ đó ta khai thác các bài toán có liên quan đến mặt phẳng chứa điểm M .
    Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho ba mặt cầu lần lượt có
    phương trình làx y z      5 1 5 2 2   2 ; x y z 2       2 3 6 2 2   và
    Oxy S
    A
    12 8 16 4
    A a b c ; ; Oxy A a b ; ;0
    A 2
    A 2
    2
    90 2 180 45 90 1
    2
    R d
    R IA R 2
    3 2 6 1 4 a b a b 2 2 2 2
    Oxy 2 O 0;0;0
    1 2
    12
    14
    x y z      1 4 9 2 2 2   . Gọi M là điểm di động ở ngoài ba mặt cầu và X , Y ,
    Z là các tiếp điểm của các tiếp tuyến vẽ từ M đến ba mặt cầu. Giả sử
    MX MY MZ   , khi đó tập hợp các điểm M là đường thẳng có vectơ chỉ
    phương là
    A. u11;8; 7  . B. u29;8; 7  . C. u31; 1;9  . D. u42; 1;8  .
    Phân tích: Theo phương án chúng ta đề cập ở trên thì điểm M sẽ nằm trên 2 mặt
    phẳng phân biệt hay tập hợp các điểm M là 1 đường thẳng (giao tuyến của hai
    mặt phẳng chứa điểm M )
    Lời giải
    Chọn B
    Mặt cầu x y z      5 1 5 2 2   2 có tâm I1    5;1;0 bán kính R1  5 .
    Mặt cầu x y z 2       2 3 6 2 2   có tâm I2   0; 2;3 bán kính R2  6 .
    Mặt cầu x y z      1 4 9 2 2 2   có tâm I3    1;0;4 bán kính R3  3.
    Gọi M x y z  ; ; , ta có
    2 2 2
    MX I M R   1 1  MX x y z 2 2        5 1 5 2 2   .
    2 2 2
    MY I M R   2 2  MY x y z 2 2        2 3 6 2 2   .
    2 2 2
    MZ I M R   3 3  MZ x y z 2 2        1 4 9 2 2   .
    Theo giả thiết MX MY   MX MY 2 2   5 3 3 7 0 x y z     .
    M
    I2
    I3
    I1
    Z
    Y
    X
    15
    Vậy điểm M thuộc mặt phẳng 5 3 3 7 0 x y z     có vectơ pháp tuyến
    n1   5; 3;3. (1)
    Theo giả thiết MY MZ   MY MZ 2 2   2 4 2 1 0 x y z     .
    Vậy điểm M thuộc mặt phẳng 2 4 2 1 0 x y z     có vectơ pháp tuyến
    n2    2; 4; 2. (2)
    Từ (1) và (2) điểm M thuộc đường thẳng có vectơ chỉ phương
    u n n        1 2 , 18;16; 14  .
    Tập hợp điểm M là đường thẳng có vectơ chỉ phương u2 9;8; 7  .
    Hƣớng 2: Điểm nằm trong mặt cầu
    Cho mặt cầu ( ) S tâm I và bán kính R ; điểm A nằm trong ( ) S . Tìm điểm M
    thuộc mặt cầu ( ) S sao cho
    a) AMI nhỏ nhất.
    b) AMI lớn nhất.
    Hƣớng dẫn
    a)Ta dễ dàng nhận thấy AMI nhỏ nhất khi A M I , , thẳng hàng . Từ đó ta có 2 vị
    trí của điểm M .
    b) Ta có:
    2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
    cos
    2 . 2 . 2 .
    MA MI IA MA R IA MA R IA R IA
    AMI
    MA MI MA R MA R R
         
       
    Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi MA R AI MA AI R 2 2 2 2 2 2      hay tam giác
    MAI vuông tại A do đó tập hợp các điểm M là mặt phẳng ( ) P đi qua A và
    vuông góc với IA
    Vì vậy ta có thể sáng tạo ra các bài toán bằng cách bổ sung thêm giả thiết liên
    quan đến điểm M để tìm tọa độ của điểm M hoặc các bài toán liên quan đến
    số điểm M thỏa mãn tính chất trên.
    Nhận xét: Ở đây ta cũng có thể thấy được điểm M thuộc hai mặt cầu là ( ) S và
    mặt cầu tâm A , bán kính bằng R AI 2 2 
    16
    Ví dụ 9: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho điểm A1; 3;0   và mặt cầu
    ( ):( 2) ( 6) 50 S x y z      2 2 2 tâm I. Xét các điểm M thuộc ( ) S sao cho góc
    AMI lớn nhất, M luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là
    A. x y    3 10 0. B. x y    2 10 0.
    C. x y    10 0. D. 2 10 0. x y   
    Lời giải
    Chọn A
    Mặt cầu có tâm I R (2; 6;0), 5 2   và IA  10.
    Cách 1:
    AI   (1; 3;0) , ( ) P đi qua A và có VTPT (1; 3;0)  nên có phương trình:
    x y    3 10 0.
    Cách 2:
    MA MA 2    40 2 10.
    Gọi  
    2 2 2
    2 2 2
    ( ) ( 2) ( 6) 50
    ; ; 3 10 0.
    2 10 ( 1) ( 3) 40
    M S x y z
    M x y z x y
    MA x y z
             
           
             
    Vậy M P x y     ( ) : 3 10 0.
    Hƣớng 3: Khai thác một số bài toán liên quan đến giá trị lớn nhất và nhỏ
    nhất
    Bài toán 1:Cho mặt cầu S và điểm A . Tìm vị trí điểm M trên mặt cầu S
    sao cho
    a) Độ dài AM lớn nhất.
    b) Độ dài AM nhỏ nhất.
    Hƣớng dẫn
    Đây là một bài toán tương tự như chúng ta đã biết trong mặt phẳng khi xét một
    đường tròn và một điểm.
    TH1: Điểm A nằm ngoài mặt cầu ( ) S (như hình vẽ)

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Một số phương pháp đặc biệt tìm nghiệm nguyên đối với phương trình chứa ẩn ở số mũ

    SKKN Một số phương pháp đặc biệt tìm nghiệm nguyên đối với phương trình chứa ẩn ở số mũ

    Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
    Kiến thức về phương trình là một trong những nhóm kiến thức cơ bản
    nhất được trình bày ở trong chương trình toán THPT. Hệ thống bài tập về
    phương trình nói chung không những phong phú và đa dạng mà còn rất quan
    trọng đối với học sinh, điều đó đã và đang được thể hiện qua các kỳ thi Tốt
    nghiệp THPT và các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp.
    Khi dạy học về phương trình nói chung và phương trình chứa ẩn ở số mũ
    nói riêng cho học sinh THPT thì việc bồi dưỡng các năng lực tư duy cho học
    sinh là một trong các nhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học, đồng thời là một
    yêu cầu thường xuyên và cần thiết nhằm thực hiện mục đích giáo dục toán học.
    Trong đó việc phát triển năng lực giải toán về chủ đề liên quan cho học sinh là
    một nhiệm vụ rất quan trọng của nhà trường phổ thông nước ta hiện nay. Vì
    vậy, người thầy không chỉ cung cấp cho học sinh phương pháp giải, những
    dạng toán cụ thể mà còn cần phải thông qua nó rèn luyện cho học sinh các kĩ
    năng thực hiện nhanh và chính xác bài toán liên quan nhằm đáp ứng tốt nhất
    các kì kiểm tra, đánh giá hay các kì thi hiện nay.
    Hiện nay trên quan điểm cải cách giáo dục, người ta nghiên cứu và cải
    tiến nội dung chương trình toán học bằng cách bỏ bớt nhũng lý luận dài dòng
    không cần thiết. Mục tiêu cuối cùng cần đạt tới là làm thế nào cho học sinh nắm
    được mối quan hệ biện chứng giữa các khái niệm, đồng thời hiểu và nhớ các
    kiến thức cơ bản của môn học để tính toán, suy luận nhanh gọn để giải quyết
    vấn đề đặt ra.
    Trên tinh thần đó, chúng ta cần tăng cường cho học sinh vận dụng kiến
    thức vào nhiều tình huống khác nhau thông qua hệ thống các ví dụ, bài tập đa
    dạng, phong phú để giúp rèn luyện, phát triển tư duy cho học sinh. Khi đó học
    sinh biết nhìn nhận mọi vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Không những vậy
    mà thông qua việc giải các ví dụ trong chủ đề còn giúp học sinh hình thành thế
    giới quan duy vật biện chứng, gây hứng thú học tập, say mê tìm tòi sáng tạo. Sự
    say mê khoa học thường được bắt nguồn từ sự hiểu biết. Giúp học sinh hiểu
    biết hơn về phương trình mũ nói riêng và phương trình chứa ẩn ở số mũ nói
    chung là góp phần làm cho các em say mê môn toán và các môn khoa học khác.
    Để nâng cao hiệu quả giáo dục và góp phần đáp ứng nhu cầu đổi mới
    giáo dục ở nước ta hiện nay trong dạy học môn toán ở nhà trường Phổ thông
    chúng tôi nghiên cứu đề tài: “MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC BIỆT TÌM
    NGHIỆM NGUYÊN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở SỐ MŨ”.
    II. Mô tả giải pháp
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    Chủ đề về giải phương trình nói riêng hay tìm nghiệm nguyên trong các
    phương trình là vô cùng quan trọng trong chương trình toán THPT. Đã có rất
    nhiều các phương pháp để tiếp cận và giải quyết các bài toán trong chủ đề. Tuy
    nhiên với việc đã quen với giải phương trình là đi tìm tập nghiệm của phương
    trình đó, dẫn tới bài toán tìm nghiệm nguyên của phương trình nói chung thì
    học sinh mới chỉ dừng lại ở mức quen thuộc là đi tìm tập nghiệm của phương
    trình sau đó chỉ ra nghiệm nguyên của phương trình hoặc đi giải phương trình
    đó gặp rất nhiều khó khăn mà chưa biết và chưa được cung cấp các phương
    pháp đặc biệt nào giúp các em giải quyết nhanh gọn. Đôi khi chúng ta chỉ cần
    dựa vào tính chất đặc biệt để có được tất cả các nghiệm nguyên của phương
    trình đó mặc dù không cần chi tiết đi tìm tập nghiệm.
    Trong đề thi Tốt nghiệp THPT hai năm gần đây hay đề thi chọn học sinh
    giỏi tỉnh Nam Định đã xuất hiện bài toán trong chủ đề, cụ thể là “Tìm nghiệm
    nguyên với phương trình chứa ẩn ở số mũ” gây ra cho nhiều học sinh khó khăn
    nhất định trong việc tìm hướng giải quyết. Một trong những khó khăn mà học
    sinh gặp phải là chưa khai thác hết tính chất về số học nói chung cũng như tính
    chất chia hết, tính chất đồng dư…nói riêng hay việc áp dụng các đánh giá, các
    tính chất hàm số.
    Trong quá trình dạy học của mình, chúng tôi nhận thấy nếu cung cấp cho
    học sinh đầy đủ kiến thức nêu trên và cách nhìn nhận bài toán về tìm nghiệm
    nguyên của phương trình chứa ẩn ở số mũ thì các bài toán thuộc phạm trù này học
    sinh sẽ giải quyết đơn giản hơn.
    Một số phương pháp quen thuộc với loại toán này mà các em học sinh
    được biết ở các tài liệu đã đề cập ở mức độ nhận biết, thông hiểu hay trong các
    phương trình mũ một ẩn các em cũng được cung cấp các cách giải đơn giản để
    tìm nghiệm nguyên. Trong sáng kiến này, chúng tôi xin trình bày chủ yếu bốn
    phương pháp đặc biệt dưới đây nhằm giải quyết các bài toán ở mức độ vận dụng
    trong chủ đề cũng như không chỉ bó hẹp trong phương trình mũ một ẩn mà các em
    đã quen thuộc mà còn trong các phương trình ở dạng rộng hơn đó là phương trình
    chứa ẩn ở số mũ và nhiều ẩn.
    2. Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
    Đối với phương trình một ẩn mà ẩn ở số mũ thì nhiều trường hợp ta còn
    gọi là phương trình mũ như trong sách giáo khoa lớp 12 hiện nay, thì về
    phương pháp giải chúng ta đã nghiên cứu rất kĩ từ đó chúng ta chỉ ra được tính
    chất nghiệm của phương trình…như nghiệm nguyên…Tuy nhiên sáng kiến này
    chủ yếu chúng tôi đề cập đến phương trình chứa nhiều ẩn và ẩn ở số mũ sau
    này ta quen gọi là “phương trình mũ nhiều ẩn”.
    Vấn đề đặt ra trong sáng kiến là chúng tôi không đưa ra các phương pháp
    giải như đã biết với phương trình mũ một ẩn với các phương pháp quen thuộc
    như: Phương pháp đưa về cùng cơ số, phương pháp logarit hóa hay phương
    pháp đặt ẩn phụ mà ở đây chúng tôi chỉ đưa ra bốn phương pháp giải cơ bản
    nhất của loại phương trình này. Đó là việc sử dụng phương pháp đồng dư,
    phương pháp đánh giá cũng như việc phối hợp chúng trong giải phương trình
    nghiệm nguyên dạng này và cuối cùng là phương pháp hàm số.
    2.1. Phương pháp đồng dư
    Trước tiên chúng ta nhắc lại một số kiến thức liên quan:
    Tính chất 1: Nếu a m  và a b m   thì b m  .
    Tính chất 2: Nếu a b  và b c  thì a c  .
    Tính chất 3: Nếu ab c  và ƯCLNb c , 1   thì a c  .
    Tính chất 4: Nếu a m  và b n  thì ab mn  .
    Tính chất 5: Nếu
    a b a c   , và ƯCLNb c , 1   thì a bc  .
    Tính chất 6: Trong m số nguyên liên tiếp bao giờ cũng tồn tại một số là bội
    của m.
    Định lý nhỏ Fermat: Nếu p là số nguyên tố và a là số nguyên không chia hết
    cho p thì a p p1  1 mod .  
    Sau đây ta nghiên cứu các ví dụ minh họa sau:
    Ví dụ 1. Tìm tất cả các cặp số tự nhiên x y ;  thỏa mãn phương trình
    3 2 1. x y  
    Hướng dẫn:
    Ta có  
     
    3 2 1 1
    3 2 1
    2 3 1 2
    x y
    x y
    y x

      
       
      
    Giải (1):
    + Nếu y    0 3 2 x mâu thuẫn.
    + Nếu y x    1 1 thoả mãn.
    + Nếu y   2 4 2y nên 3 1 mod4 , x    suy ra x x x   2 , . 1 1 *
    Khi đó, phương trình (1)    3 1 3 1 2 . x x 1 1   y
    Đặt 3 1 2 ,3 1 2 x x 1 1     m n với m n m n m n y , , ,     * ta có
    2 2 2 2 1 2. n m m n m       
    Từ đây có m n y x      1, 2 3, 2.
    Giải (2):
    + Nếu x y    0 1.
    + Nếu x  1. Nhận thấy 2 1 mod3 y    suy ra y y y   2 . 1 1  *
    Khi đó phương trình (2)     2 1 2 1 3 . y y 1 1   x
    Vì 2 1 , 2 1 y y 1 1      không cùng chia hết cho 3 mà 2 1 2 1 y y 1 1    nên
    2 1 1,2 1 3 2, 1. y y 1 1        x y x
    Vậy phương trình đã cho có tất cả các cặp số tự nhiên x y ;  thỏa mãn là
    x y ; 0;1 , 1;1 , 2;3 , 1;2 .          
    Nhận xét: Phương pháp sử dụng trong ví dụ 1 rất hay được sử dụng trong
    phương trình nghiệm nguyên chứa ẩn ở số mũ. Đó là một ý tưởng rất thú vị.
    Ví dụ 2. Tìm tất cả các bộ số nguyên dương x y z ; ;  thỏa mãn phương trình
    3 4 5 . x y z  
    Hướng dẫn:
    Với x y ,  * nên 3 3x và 4 1 mod3 . y    Do đó 5 1 mod3 z     z là số
    chẵn.
    Đặt z z z   2 . 1 1  * Khi đó, ta được phương trình: 5 2 5 2 3 . z z 1 1    y y x  
    Vì 5 2 5 2 2 z z 1 1     y y y    1 nên 5 2 ,5 2 z z 1 1   y y không thể cùng chia hết
    cho 3.
    Kết hợp điều kiện 5 2 5 2 z z 1 1    y y và từ phương trình ta được
    5 2 1,5 2 3 3 2 1. z z 1 1        y y x x y1
    Theo ví dụ trên ta được x y z     2, 2 2.
    Vậy có duy nhất bộ số thỏa mãn bài toán là x y z ; ; 2;2;2 .   
    Nhận xét: Qua hai ví dụ trên, ta có thể thấy việc đưa ra nhận xét các tính chất
    đồng dư đã đưa phương trình ban đầu thành phương trình có vế phải là tích các
    số nguyên dương, vế trái là luỹ thừa của một số. Từ đó tiếp tục đặt các thừa số
    trong tích để đưa về các dạng phương trình mũ đơn giản hơn. Cụ thể là ở ví dụ
    trên, ta đã đưa việc giải phương trình nghiệm nguyên 3 4 5 x y z   về giải
    phương trình nghiệm nguyên 3 2 1. x y   1 (Ở đây ta có thể qui ước phương
    trình nghiệm nguyên với hai ẩn x y , được hiểu là cặp số x y ;  với x y , là các
    số nguyên, tương tự như vậy đối với các phương trình có ba hay bốn ẩn…)
    Qua các ví dụ trên chúng ta có thể thấy thông thường chúng ta chọn
    modulo từ các số có mối liên hệ trong phương trình (trừ một số modulo khá
    phức tạp).
    Ví dụ 3. Xác định tất cả các cặp số nguyên dương x n ;  thoả mãn phương trình
    sau: x3   3367 2 . n
    Hướng dẫn:
    Để sử dụng được hằng đẳng thức a b a b a ab b 3 3 2 2         ta chứng
    minh n chia hết cho 3.
    Từ phương trình đã cho ta suy ra x3  2 mod7 . n  
    Nếu n không chia hết cho 3 thì 2n khi chia cho 7 chỉ có thể cho số dư là 2,4
    hoặc 7. Trong khi đó x3 khi chia cho 7 chỉ có thể cho số dư là 0,1 hoặc 6 nên
    không thể có đồng dư thức x3  2 mod7 . n  
    Vậy n m  3 với m là một số nguyên dương nào đó.
    Thay vào phương trình đã cho ta được:
    x x x x 3 3

          
    Từ (1) suy ra 2m x là ước của 3367.
    Hơn nữa  

    3367 2 2 2 3 .2 3367 1 . m m m m     2  
    2 2 3367 2 1;7;13 . m m m        x x x 3 3 3 Xét 2 1, m   x thay vào (1) ta được 2 2 1 2 561 m m      phương trình này
    vô nghiệm.
    Xét 2 3, m   x thay vào (1) ta được 2 2 13 2 15 m m      phương trình này
    vô nghiệm.
    Xét 2 7, m   x thay vào (1) ta được 2 2 7 24 32. m m     
    Từ đó ta có x n ; 9;12 .    
    Ví dụ 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên không âm x y ;  thỏa mãn phương trình
    2 1 2 2 2 3 2 4 5 11879. x x x x y          
    Hướng dẫn:
    Ta có 2 ,2 1,2 2,2 3,2 4 x x x x x     là 5 số tự nhiên liên tiếp nên ta có
    2 2 1 2 2 2 3 2 4 5. x x x x x         
    Mặt khác ƯCLN2 ;5 1 2 1 2 2 2 3 2 4 5. x x x x x            
    Với y  1 thì VT             2 1 2 2 2 3 2 4 5 5 x x x x y      nhưng
    VP   11879 4 mod 5   nên phương trình đã cho vô nghiệm.
    Với y         0 2 1 2 2 2 3 2 4 5 11879  x x x x     0
        
        
    2 1 2 2 2 3 2 4 11880
    2 1 2 2 2 3 2 4 9.10.11.12
    2 1 9 2 8 3.
    x x x x
    x x x x
    x x
    x
         
         
          
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên không âm duy nhất thoả mãn là
    x y ; 3;0 .    
    Bài tương tự. Tìm tất cả các cặp số nguyên không âm x y ;  thỏa mãn phương
    trình 4 5.2 5 11880 5 . x x y     2 1
    Hướng dẫn:
    Ta có 4 5.2 5 1 5 11879 x x y      2 1
           4 5.2 4 4 5.2 6 5 11879 x x x x y   1 (*)
           2 1 2 2 2 3 2 4 5 11879. x x x x y     1
    Do 2 ,2 1,2 2,2 3,2 4 x x x x x     là 5 số tự nhiên liên tiếp nên tích chia hết
    cho 5. Nhưng 2 ;5 1 2 1 2 2 2 3 2 4 x x x x x            chia hết cho 5.
    Nếu y  2 thì vế trái (*) chia hết cho 5 nên vô lí.
    Vậy

    2 8
    x
    
    xx
    1 4 5.2 5 109
    y x
         
    3.
    x
     

    2 13

      
    Vậy phương trình có nghiệm nguyên dương là x y   3; 1.
    Ví dụ 5. Tìm tất cả các số x y , nguyên dương thoả mãn 3 1 1 . x    y 2
    Hướng dẫn:
    Ta có 3 1 1 3 2 * . x x       y y y 2   
    Mà VT VP y y * 3 1 mod2 2 1 mod2        x       nên y là số lẻ và
    có được y y , 2  là hai số lẻ liên tiếp. Do đó phương trình (*) dẫn đến:
    3
    2 3 .
    m
    n
    y y
    m n x
      
      
      
     
      
    M
    ặt khác y y n m      2 1.
    Nếu m  1 thì y và y  2 đều chia hết cho 3 (vô lý vì y y , 2  là hai số lẻ liên
    tiếp).
    Vậy m n x y        1 0 1 1.
    Ví dụ 6. Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x y ;  thỏa mãn phương trình
    430
    19 5 1890 1975 2013. x y    
    Hướng dẫn:
    Ta có
    x y , là các số nguyên dương nên 5 5 y  và
    1890 5 19 5 1890 19 mod5 .       VT x y  
    Mặt khác 19 1 mod5 19 1 mod 5 .        x  x  
    Nếu x chẵn thì 19 1 mod 5 . x   
    Nếu x lẻ thì 19 1 mod 5 4 mod 5 . x       
    Nên VT  1;4 mod 5   còn VP  3 mod5 .  
    Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.
    Ví dụ 7. Tìm tất cả các số nguyên dương x y , thoả mãn phương trình
    x x 2 2 1    1 3 . y
    Hướng dẫn:
    Ta có VP   3 0 mod 3 * 2 1 y    
    Nếu x k k VT x x        3 1 2 mod 3 .  * 2   
    Nếu x k k VT x x         3 1 1 1 mod 3 .   2  
    Nếu x k k VT x x         3 2 1 1 mod 3 .   2  
    Vậy        x VT x x  2 1 1;2 mod 3 * * .    
    Như vậy, từ (*) và (**) suy ra không tồn tại các số nguyên dương x y , thoả
    mãn bài toán.
    Ví dụ 8. Tìm tất cả các cặp số nguyên x y ;  thỏa mãn phương trình
    2 7 . x   y2
    Hướng dẫn:
    Nếu x  0 thì phương trình không có nghiệm nguyên thoả mãn.
    Nếu x  1 thay vào phương trình được y  3 thấy thoả mãn.
    Nếu x y         2 2 0 mod 4 2 7 3 mod 4 3 mod 4 x x     2   vô lý
    vì y2  0;1 mod 4 .  
    Vậy nghiệm nguyên của phương trình là x y ; 1;3 , 1; 3 .       
    Ví dụ 9. Tìm tất cả các cặp số tự nhiên x y ;  thỏa mãn phương trình
    2 3 1. x y  
    Hướng dẫn:
    Ta xét theo mod 3.
    Thật vậy, ta có 2 1 3 x y   xét với y x    0 1.
    Với y       1 3 0 mod 3 2 1 0 mod 3 . y x    
    Mặt khác 2 1 3 1 1 1 1 mod 3 0 mod 3 x           x x       x chẵn.
    Đặt x k  2 ta có 2   
    2 1 3
    2 1 3 2 1 2 1 3 2 1 3
    k u
    k y k k y k v
    u v y
        
     
             
     
      
     
               2 1 2 1 2 3 3 2 3 2 3 . k k u v v u   
    Nếu u     0 3 1 v vô lý.
    Nếu u v u           1 3 0 mod 3 3 2 0 mod 3 0 1 u v    
    1
    .
    2
    x y
      

     
     
     
    Vậy phương trình có nghiệm là x y ; 1;0 , 2;1 .      
    Nhìn chung khi sử dụng phương pháp này chúng ta nên nhắc lại thật kĩ
    về các tính chất liên quan như các dấu hiệu chia hết, các tính chất về chia hết,
    về đồng dư để khi gặp các bài toán trong chủ đề học sinh sẽ tự tin hơn bởi lẽ
    các tính chất này các em được học ở cấp dưới và việc vận dụng các tính chất đó
    không được nhiều và không được thường xuyên nên gây những khó khăn nhất
    định cho các em.
    Sau đây chúng ta chuyển sang phương pháp tiếp theo:
    2.2. Phương pháp đánh giá
    Ngoài việc dùng các kiến thức liên quan trên chúng ta cũng cần bổ sung
    cho học sinh một số định nghĩa sau:
    Định nghĩa 1: Nếu x là số chẵn thì x k  2 với k nguyên; x là số lẻ thì
    x k   2 1 với k nguyên.
    Định nghĩa 2: Số nguyên tố là số nguyên dương lớn hơn 1 chỉ chia hết cho 1
    và chính nó.
    Ví dụ 1. Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương x y z ; ;  thoả mãn hệ thức
    x y xy    1 2 . 1  z  
    Hướng dẫn:
    + Nếu (1) có nghiệm nguyên x y z a b c ; ; ; ;     thì phương trình cũng có
    nghiệm nguyên x y z b a c ; ; ; ; .   
    Do đó không mất tính tổng quát ta có thể giả sử x y  .

    + Từ (1) suy ra tồn tại số nguyên dương
    m z x y xy      : 2 , 1 2 . m z m 
    z m
    msao chom
    z

    + Ta có xy x y x y        1 1 1 0       nên 2 2 .     m 2
    TH1: Nếu x y z m        1 1 2 2 2 , z m m  khi đó y   2 1. m
    Kiểm tra thấy bộ x y z m ; ; 1;2 1;2    m  thoả mãn phương trình.
    TH2: Nếu x  2 ta có
    x x x y xy x x 2 2          1 1 2 2 2 2 .     m z m m z m    
    Từ đây suy ra 2 1 1 . m x x    
    Mặt khác ƯCLN m m    1, 1 2  nên tồn tại một trong hai số x x   1, 1
    chia hết cho 2 . m1
    Nếu 2 1 m1 x  thì vì x  2 nên x   2 1. m1
    Mà x y   2m nên y x    2 1 , m1 mâu thuẫn với điều giả sử trên.
    Vậy 2 1 m1 x  nên x   2 1. m1
    Mặt khác x y   2m nên y   2 1. m1
    Mà y x  nên 2 1 2 1. 2 m m   1 1      x y  
    Từ (1) có y lẻ nên (2) suy ra y   2 1 m1 hoặc y   2 1. m1
    + Với y x      2 1 2 1 m m   1 1 mâu thuẫn x y  .
    + Với y x      2 1 2 1. m m   1 1
    Khi đó ta có: 2 1 2 3 2. z m m         xy z m 2 2
    Vì x lẻ nên x  3. Do đó 2 1 4 3. m1      x m
    Vậy tất cả các bộ ba số nguyên dương x y z ; ;  cần tìm là:
    x y z m     1; 2 1; 2 m với m  *.
    x y z m     2 1; 1; 2 m với m  *.
    x y z m       2 1; 2 1; 3 2 m m   1 1 với m m   *, 3.
    x y z m       2 1; 2 1; 3 2 m m   1 1 với m m   *, 3.
    Nhận xét: Bắt đầu với việc sắp thứ tự ẩn x y  và A B  nếu B A A   0 , 
    ta đã hướng bài toán tới đánh giá kẹp (2). Từ đánh giá này, ta dễ dàng tìm được
    nghiệm nguyên của phương trình.
    Do đó trong các kỹ thuật đánh giá để giải phương trình nghiệm nguyên
    có chứa ẩn ở số mũ (phương trình mũ), ta nên để ý tới kỹ thuật sắp thứ tự ẩn và
    nhận xét A B  nếu B A A   0 .  Hai kỹ thuật này giúp việc đánh giá đạt
    hiệu quả hơn trong việc giải phương trình nghiệm nguyên chứa ẩn ở số mũ.
    Ví dụ 2: Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x y ;  của phương trình
    x x    1 1 ! 1 . y  
    Hướng dẫn:
    Nhận thấy x y ; 1;1 , 2;1      là hai nghiệm nguyên của phương trình.
    Xét với x  3, khi đó 1 . C … 1 ! 2 .         x y x x y x y y y    1 2 2 3 y    
    Nếu x lẻ thì x   1 1 y là số lẻ, mà x ! chẵn (do x  3), điều này mâu thuẫn.
    Vậy x chẵn, khi đó suy ra x là hợp số, dẫn đến x ab  với
    a b x a b , ; 1 , 2     * nên ta luôn có x x  1 !. 
    Do đó từ (2) suy ra x y mà x y , 1  nên y x  .
    Khi đó ta có x x x x        1 1 1 ! 1. y x   x
    Điều này mâu thuẫn với giả thiết.
    Nên trường hợp này phương trình không có nghiệm nguyên dương.
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên dương x y ; 1;1 , 2;1 .      
    Ví dụ 3. Tìm tất cả các số x y , nguyên dương thoả mãn phương trình
    x x 2 2 1    1 3 1 . y  
    Hướng dẫn:
    Cho x các giá trị từ 1 đến 9 thì xác định được các chữ số tận cùng của
    x x 2  1 chỉ nhận các giá trị 1;5;9.
    Mặt khác ta thấy 32 1 y là luỹ thừa bậc lẻ của 3 nên chữ số tận cùng của nó chỉ
    có thể là 3 hoặc 7, khác với 1;5;9.
    Vậy phương trình (1) không thể xảy ra, tức là phương trình đã cho không thể có
    nghiệm nguyên.
    Ví dụ 4. Tìm tất cả các cặp số nguyên x y ;  của phương trình
    2 5 1 2 105. x y y x x        x 2 
    Hướng dẫn:
    Ta có 105 là số lẻ nên từ phương trình suy ra 2 5 1 x y   lẻ  5y chẵn tức là
    y cũng chẵn.
    Lại có 2 2 1 x x        y x x y x x 2   lẻ, nhưng do y x x , 1    đều
    chẵn nên 2x lẻ tức là 2 1 0. x    x
    Khi x  0 thay vào phương trình ta được
    4
    26.
    5
    y y

     
    
      

    Do y chẵn nên y  4 thoả mãn.
    Vậy x y ; 0;4     là nghiệm nguyên của phương trình.
    Ví dụ 5. Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương x y z ; ;  thỏa mãn phương trình
    2 2 2 2336 x y z    với x y z   .
    Hướng dẫn:
    Giả thiết ta được 2 1 2 2 2336 2 .73 x y x z x         5
    Hơn nữa 1 2 2   y x z x   là số lẻ.

    Vậy
    2 2 5
    1 2
        
    
       
     
    1
    2
     
    73 2

    x
    y x z x  

    Giải phương trình (1) suy ra x  5 thay vào phương trình (2) ta có:

     
    5 3
    5 5 5 3 2 2
    2 2 72 2 1 2 2 .9
    y
    y z y z y
    z y

       

      
    8
    .
      

    1 2
     
     
      
     
     

    9 11
    y z

      

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất thoả mãn là x y z ; ; 5;8;11 .    
    Chú ý: Với cách giải trên chúng ta có thể giải được bài toán tìm nghiệm
    nguyên của phương trình 2 2 2 2 ; . x y z n       x y z n 
    Đáp số: x y z n n n ; ; 2; 2; 1 .       
    Ta có ví dụ sau ở mức khó hơn:
    Ví dụ 6. Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x y ;  thỏa mãn x y y x  .
    Hướng dẫn:
    Rõ ràng x y  là một nghiệm.
    Khi x y  không mất tính tổng quát ta giả sử
    y
    x y x
    x y x y x y      do
    * *
    .
    y x
    y x y x       
    Đặt y tx  thế vào phương trình ta được x tx x t t t    1 rõ ràng t  2 vì
    đã giả sử x y  ta có t x y     2 2; 4.
    Với t y    2 2 ta chứng minh x t t1  và do x  2 nên ta chỉ việc chứng
    minh 2 . t1  t (Ta chứng minh được bằng quy nạp theo t )
    Khi đó ta được phương trình vô nghiệm với t  3.
    Vậy tất cả các cặp số nguyên dương x y ;  thỏa mãn bài toán là
    x y a a a ; ; , 2;4 , 4;2 , .          *
    Ví dụ 7. Tìm tất cả các số nguyên tố x y z , , thoả mãn x z y   1 . 2
    Hướng dẫn:
    Với x lẻ    x z y 1 2 chẵn và do z nguyên tố nên z x    2 3 y không
    tồn tại x y , nguyên tố thoả mãn.
    Xét với x chẵn     x z 2 2 1 . y 2
    Nếu y lẻ đặt y k         2 1 2 2.4 2 mod3 2 1 0 mod3 y k y    
         z z y 23 3 3.
    Nếu y chẵn     y z 2 5 2 vô lý.
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thoả mãn là x y z ; ; 2;3;3 .    
    Chú ý: Với cách làm tương tự ta có thể giải quyết được bài toán sau: Tìm tất cả
    các số nguyên tố x y z , , thoả mãn x z y   1 .
    Ví dụ 8. Tìm tất cả các số nguyên dương x y z   thoả mãn
    5 2.5 5 4500. x y z   
    Hướng dẫn:
    Nếu z      5 5 2.5 5 4500. x y z
    Nếu z      5 5 2.5 5 4500. x y z
    Vậy x y z    3, 4, 5.
    Ví dụ 9. Có bao nhiêu số nguyên x thuộc đoạn       1;2020 sao cho tồn tại số
    nguyên dương y thỏa mãn 10 ? 4 3 1 log 2 

    31y 

    4
    x y x   

    A. 2020.
    Hướng dẫn:
    B. 1347.C. 673.D. Vô số.x 2yx
    3 1 y  3 1 y     

    Ta có 10 4 3 1 log log 4 3 1 log x y x 2        4 4       
       

       
    4 3 1 log 2log log4 log 3 1 0
    x y x x y
     
           
      
      

           
    2 2
    2 2
    4 3 1 2 log log 3 1 log4
    4 3 1 log log 4 log 3 1 0 1
    x y x y
    x y x x y
     
              
                  
    + Nếu 4 3 1 x y 2   thì log 4 log 3 1 1 0.  x y VT 2       
    + Nếu 4 3 1 x y 2   thì log 4 log 3 1 1 0.  x y VT 2       
    Do đó, từ 1 4 3 1 2          x y y y x 2 2 4 1 x23 3  x x   1 1    
    Với x k x k k      3 1, 3 2,  thì từ 2 dễ dàng thấy y là số nguyên
    dương.
    Xét y không là số nguyên dương. Từ 2 suy ra x chia hết cho 3.
    Đặt x k k   3 , . *
    Vì x          1;2020 nên 1 3 2020, 1 673, .        k k k k   * *
    Do đó có 673 số nguyên x thuộc đoạn       1;2020 mà y không phải là số nguyên
    dương.
    Vậy có 2020 673 1347   số nguyên x thỏa mãn yêu cầu bài toán.
    Chọn đáp án B.
    Ví dụ 10. Giải phương trình nghiệm nguyên 2 . x  x2
    Hướng dẫn:
    Nếu x nguyên âm thì phương trình đã cho không thoả mãn.
    Nếu x x x    0, 1, 3 phương trình đã cho cũng vô nghiệm.
    Thấy x x   2, 4 là nghiệm phương trình.
    Ta chứng minh được với x  5 không là nghiệm của phương trình theo
    phương pháp quy nạp.
    Chú ý: Với số nguyên k  5 thì k k    2 1  hay k k 2   2 1.
    Chúng ta có thể sử dụng các bất đẳng thức cổ điển để đánh giá và chặn
    miền cho nghiệm hay các ẩn để làm đơn giản bài toán như ví dụ sau:
    Ví dụ 11. [Câu 44 mã 104 đề TN THPT năm 2021] Có bao nhiêu số nguyên
    y sao cho tồn tại 1 ;6
    3
    x
     
     
          
     
    thỏa mãn 27 1 27 ? 3 18 x xy x 2    xy

    A. 19.
    Hướng dẫn:
    B. 20.C. 18.D. 21.

    Ta có 27 1 27 27 1 0 3 18 3 18 x xy x x xy x 2 2           xy xy 
    TH1: Với y  19 ta có 3 18 3 18 0, ;6 x xy x x x y x 2 2

             3   

         1 

    nên áp dụng bất đẳng thức Bernoulli 11,1,0
            h nh h n ta
    được
    Khi đó
    23 2
    27 1 26 1 26 3 18 3 18 2 x xy x         18 x xy x   x xy x.
    2
    3 18
    221
     
     
    27 1 78 25 468 84 7 0, ;6
    3
    x xy x
    xy x xy x x x x
     
                 


    n nên trường hợp này loại.

    TH2: Với
    y
    3 27 1 1 3 0, ;6 3 18 2 1
    3
    x xy x
    xy x x
     
     
     
      

                
     
    loại.
    TH3: Với 2 1
    2
    y x     thỏa mãn.
    TH4: Với y x     1 1 thỏa mãn.
    TH5: Với y x x     0 0; 6 loại.
    TH6: Với y  1, đặt f x xy      27 1 3 18 x xy x 2  và bằng phương pháp hàm

    số dễ dàng chứng minh f y      1          y17 y  và
       3 3
    310,1;2;…;18

    f y y 6 27 6 1 0, 1;2;…;18        6y   cùng với hàm số f x   liên tục trên
    1
    ;6
    3
     
     
     
     
    nên phương trình f x    0 luôn có nghiệm thuộc         13;6 .    
    Tóm lại y     2; 1;1;2;…;18 ,  tức ta có 20 số nguyên y thỏa mãn yêu
    cầu đề bài.
    Ví dụ 12. Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên chẵn x y ;  thỏa mãn phương trình
    2 3 55 x y   ?

    A. 8 .
    Hướng dẫn:
    B. 2.C. 16.D. 1.

    Do 2 3 55 x y   nên x  2, suy ra 2 55 x  là số nguyên nên y  2.
    Do x y , chẵn nên x m  2 , y n  2 với m , n N  *
    Khi đó, ta có (2 ) (3 ) 55 (2 3 )(2 3 ) 55 m n m n m n 2 2      
    2 3 1
    2 3 55
    m n
    m n
       
     
     
         
    hoặc
    2 3 5
    2 3 11
    m n
    m n
       
    
        
    2 28
    3 27
    m n
      
     
     
     
      

    hoặc
    3
    
       
    33
     
     

     

    2 8
    m n
      
    log 28 2
    m n
      

     
    (loại) hoặc
    3
    1
    m n
      
    Vậy x y ; 6;2    , do đó phương trình trên có một nghiệm thỏa mãn.
    Chú ý: Trong một số phương trình ta có thể sử dụng các bất đẳng thức cổ điển
    để đánh giá các vế phương trình từ đó suy ra kết quả mà đôi khi còn gọi là
    phương pháp “đối chọi”.
    Bản chất phương trình f x g x      xét trên tập D.
     Hoặc ta chứng minh được f x g x x D       ,
    f x g x x D        ,  dấu bằng xảy ra và có kết quả.
     Hoặc ta có thể đánh giá qua đại lượng trung gian kiểu
     
     
    , ,
    f x A x D
    g x A x D
          
    
         
    thì f x g x          f x g x A     kết quả.
    Xét các ví dụ sau:
    Ví dụ 13. Giải phương trình nghiệm nguyên 4 16 2 2 .    x2 x x 
    Hướng dẫn:
    ĐKXĐ: 16 0 4 4       x x 2
    Khi đó, ta có nhận xét sau:
    4 16 16 2 2 4
    2 2 2 2 .2 2( ) x x x x
    VT x
    VP Cauchy  
       
       
    do vậy phương trình đã cho tương đương với hệ sau:

    2
    2
    VT
    VP
      


     
    0
    2 2 x x
    x

      
     
     
     
    0
    x
     
     
    Vậy phương trình có nghiệm x  0 .

    Ví dụ 14. Tìm tất cả các số nguyên x thỏa mãn phương trình

    5 3
    x 
    3
    x
    3 5.3 2. 27 0. 5 5 5
      
    Hướng dẫn:
    Đặt35

    x
    t  , điều kiện t  0.
    Khi đó, phương trình có dạng: 5 3 2 5 5
    3 5
    2 5
    . 27 5. 2. 27 0
    27
    t t t
    t
         
    Ta có nhận xét:
    3
    2 2 2 2
    5
    3 3 6 5
    1 1 1 1 1 1 1 5
    5. .
    3 3 3 3 27
    VT t t t t
    t t t
     
     
                
     
    Do đó
    1
    2 2 5 5 5
    3 3 5
    2 5 1 1
    3 3 3 1.
    27 3
    x
    t t t x
    t t
             
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên duy nhất x  1.

    Ví dụ 15. Giải phương trình nghiệm nguyên 2
    x
    413x
    x
    x
    4 1 2 1 2 4
      
    2

    .
    x x
    Hướng dẫn:
    Đặt a b a b    2 , 4 ( , 0) x x , khi đó phương trình có dạng:
    1 3

    1 1
    b a a b
      
    2
    Ta có
    VT
    (1) (
    1
    a
    b
     
    1) (
    b
     
    1) 3 1
     
    1
    a
    a b

    a b
      

    3
    2
    1
    .3. ( 1)( 1)(
    b a a b

       
    1 1
    b a a b
           
    ( 1)( +
    a b
      
    + ) 3
    1 1
    b a a b
      
    1 1 1 1
    ( 1) ( 1) ( ) + + 3
    b a a b
     
     
    33
    3
     
    ).
                

    3
    1 1 1
    2 2 ( 1)( 1)( )
    b a a b
      
    do đó phương trình tương đương với: b a a b a b         1 1 1 hay
    2 4 1 0 x x     x .
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên duy nhất x  0.
    * Chú ý:
    Bài toán trên rất nhiều học sinh nhầm tưởng rằng có thể giải bài toán
    bằng cách đặt ẩn phụ t  2x , nhưng khi đó ta lại nhận được phương trình bậc 6
    theo ẩn t và việc giải phương trình này là tương đối phức tạp.
    Với dạng toán giải phương trình trên mà sử dụng phương pháp đánh giá,
    chúng ta cần nắm vững các tính chất của hàm số mũ, hàm số lôgarit và các bất
    đẳng thức thì sẽ nhanh chóng chỉ ra được tập nghiệm của nó.
    Chúng ta cũng có thể áp dụng các tính chất đơn điệu của hàm số để đánh
    giá các vế của phương trình từ đó cho kết quả. Tuy nhiên phần này cũng chứa
    nhiều kiến thức liên quan bổ trợ khác nên tôi xin trình bày riêng phương pháp
    giải này trong “Phương pháp hàm số” ở phần cuối cùng.
    2.3. Phương pháp phối hợp đồng dư và đánh giá
    Ngoài việc nắm vững các tính chất và thành thạo hai phương pháp giải ở
    trên, trong việc giải các phương trình nghiệm nguyên trong chủ đề này chúng ta
    cũng cần linh hoạt để phối hợp hai phương pháp đó trong xử lý các bài toán đặt
    ra.
    Để làm rõ vấn đề này, chúng ta xét các ví dụ sau:
    Ví dụ 1. Tìm tất cả x y , là số các tự nhiên thoả mãn x2   3 3026. y
    Hướng dẫn:
    TH1: Xét y x x x dox          0 3 3016 3025 55 . 2 0 2  
    TH2: Xét y   0 3y chia hết cho 3 và x2 chia cho 3 chỉ dư 0 hoặc 1 nên
    x2  3y chia cho 3 dư 0 hoặc 1.
    Mặt khác 3026 chia cho 3 lại dư 2 nên phương trình trên không thoả mãn.
    Vậy nghiệm x y ; 55;0    là cặp số tự nhiên duy nhất thoả mãn bài toán.
    Nhận xét: Bằng việc nắm vững được tính chất về đồng dư ta để ý đến các vế
    của phương trình từ đó có nhận xét và đánh giá các vế của phương trình sẽ cho
    kết quả nhanh gọn nhất.
    Trong ví dụ chúng ta cũng sử dụng tính chất: Nếu x là số tự nhiên thì x2
    chia cho 3 dư 0 hoặc 1.
    Thật vậy, xét các trường hợp:
    + Với x k k x    3 , 3.   2
    + Với x k k x k k        3 1, 9 6 1  2 2 chia 3 sẽ dư 1.
    + Với x k k x k k k k            3 2, 9 12 4 9 12 3 1  2 2 2   chia
    cho 3 cũng dư 1.
    Ta xét ví dụ tiếp theo:
    Ví dụ 2. Tìm tất cả các cặp số nguyên x y ;  thỏa mãn phương trình
    2 21 . x   y2
    Hướng dẫn:
    Nếu x lẻ đặt x k k         2 1, 2 2.4 2 3 1 2 mod3  x k  k  
         2 21 2 mod3 2 mod3 x   y2   vô lý vì y2  0;1 mod3 .  
    Như vậy x chẵn nên đặt x k y     2 2 21 2 2 k
           y y y 2 2 2 21 2 2 21 k k k   
    Đây là phương trình ước số nên dễ dàng tìm được x y ; 2;5 , 2; 5 .      
    Ví dụ 3. Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x y ;  thỏa mãn phương trình
    5 3 317. x3   y
    Hướng dẫn:
    Theo giả thiết có tham gia của số lập phương nên về mặt phương pháp ta có thể
    lựa chọn mod 9.
    Ta có với y x    1 4.
    Với y x        2 3 0 mod9 5 3 317 2 mod9 y y   3   vô lí vì
    5 0;4;5 mod9 . x3   
    Vậy x y ; 4;1    là cặp số nguyên dương duy nhất thỏa mãn bài toán.
    Ví dụ 4. Tìm tất cả các số nguyên tố x y z , , thoả mãn x z y   1 .
    Hướng dẫn:
    Ta có
    x y , nguyên tố và x z z y     1 3.
    Mà z nguyên tố nên z là số lẻ, dẫn tới xy là số chẵn nên x là số chẵn và
    nguyên tố do đó ta có x  2. Ta xét các trường hợp sau:
    TH1: Xét y     2 2 1 5 2 là nguyên tố nên z  5 thoả mãn bài toán.
    TH2: Xét y y k k z z            2 2 1 2 1 2.4 1 .   2 1 k k 
    Mặt khác, do 4 chia cho 3 dư 1 nên 2.4 1 k   chia hết cho 3  z chia hết
    cho 3.(vô lý).
    Vậy x y z    2, 2, 5 là các số duy nhất thoả mãn bài toán.
    Nhận xét: Qua ví dụ trên, chúng ta cần nhắc lại cho các em học sinh rằng: Số
    nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có đúng hai ước số là 1 và chính nó (tức
    là chia hết cho 1 và chính nó).
    Trong các số nguyên tố chúng ta cũng cần nhắc em học sinh rằng chỉ có
    số nguyên tố chẵn duy nhất là số 2.
    Cũng chính vì không nắm rõ được hai vấn đề trên nên có học sinh cho
    rằng x y z    1, 1, 2 cũng là các số thỏa mãn bài toán. Điều này trong quá
    trình dạy học chúng tôi cũng thường xuyên thấy rằng có những em học sinh
    không nắm vững nên còn tranh luận với nhau và thắc mắc với thầy cô rằng số 1
    cũng là số nguyên tố.
    Liên quan đến số nguyên tố, ta xét ví dụ phức tạp hơn sau:
    Ví dụ 5. Tìm tất cả các cặp số nguyên tố p q ;  thoả mãn phương trình
    2 7. p q q p  
    Hướng dẫn:
    Nếu p q  thì pq  7 mâu thuẫn. Vậy p q   7 nên UCLN p q , 1. 
    Áp dụng định lý Fermat nhỏ ta có p p q q  mod  mà q p 2 7 q  nên q p 2 7. 
    Hơn nữa p q p q  mod  và p qp  7 nên p q  7.
    Từ p q  7 và q p 2 7  suy ra pq q p    7 2 7   nên pq p q 2 7.  
    Do đó 2 7 . p q pq    Ta xét các trường hợp sau:
    TH1: Nếu 2 7 0 2 7 1 2 9 p q p q pq p q                điều
    này mâu thẫn với p q , 2. 
    TH2: Nếu 2 7 0 p q    ta thấy p q ; 5;3    thoả mãn.
    Nếu p  7 thì phương trình trở thành 2 2 7 7 * . p p 2 7 p     p  
    Ta sẽ chứng minh p p p 2 7 p     2 7 , 7. p
    Đầu tiên ta chứng minh 2 2 . pp7  2 7 p
    Xét với p  16 thì 2 2 2 2 2 2 . p p p p   7 7       5 5 35 2 7 2 7 p7 p p p     

    Lại có 2 2 7 2 . 2   7  2 7 .2 .  2 7
    p p p p p p    p p q p   p

    Do vậyp p p 2 7 p     2 7 , 16. p
    Còn với 7 16   p thì hiển nhiên đúng.
    Do đó 2 2 2 7 2 7 7. p p p 2 7 p       p p  
    Khi đó phương trình (*) không có nghiệm.
    TH3: Nếu 2 7 0 7 2 1 2 5. p q q p pq p q              
    Vì q lẻ nên q  3 và p  2 thoả mãn.
    Vậy tất cả các cặp số nguyên tố p q ;  thoả mãn là p q ; 5;3 , 2;3 .     
    Nhận xét: Thông qua một vài ví dụ trong phương pháp này, chúng ta có thể
    thấy để làm tốt chủ đề này học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản liên
    quan. Trong quá trình dạy ôn Tốt nghiệp THPT hay dạy đội tuyển học sinh giỏi
    lớp 12 THPT thì các thầy cô cần phân tích kĩ các ví dụ cũng như việc nhìn nhận
    các dữ kiện từ bài toán hay các đại lượng, các vế của phương trình từ đó phân
    tích và hướng dẫn các em áp dụng các tính chất nào, các dữ kiện nào để giải
    quyết bài toán. Đồng thời cần phải linh hoạt và phối hợp hai phương pháp ở
    trên phù hợp thì học sinh mới có thể vượt qua được bài toán, bởi chủ đề này
    học sinh còn tương đối lúng túng khi giải quyết.
    Cuối cùng chúng ta nghiên cứu phương pháp sau:
    2.4. Phương pháp hàm số
    Phương pháp chung:
    Tính chất 1: Nếu hàm số y f x    đồng biến hoặc nghịch biến trong khoảng

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết một số bài toán thực tiễn trong chương trình Toán 10

    SKKN Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết một số bài toán thực tiễn trong chương trình Toán 10

    ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN.
    Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển phẩm
    chất, năng lực học sinh; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và tạo cơ hội để
    học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn; tạo dựng sự
    kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học
    với các môn học khác, đặc biệt với các môn học thuộc lĩnh vực giáo dục STEM.
    Nội dung chương trình toán lớp 10 là nội dung quan trọng vì nó có vị trí
    chuyển tiếp và hoàn thiện từ THCS lên THPT và có nhiều cơ hội để đưa nội
    dung thực tiễn vào dạy học.
    Nội dung môn Toán thường mang tính trừu tượng, khái quát. Do đó, để
    hiểu và học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần bảo đảm sự
    cân đối giữa “học” kiến thức và “áp dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ
    thể.
    Tuy nhiên trong thực tiễn dạy học ở trường THPT nhìn chung mới chỉ tập
    trung rèn luyện cho học sinh vận dụng tri thức học toán ở kỹ năng vận dụng tư
    duy trong nội bộ môn toán là chủ yếu còn kĩ năng vận dụng tri thức trong
    toán học vào nhiều môn khác vào đời sống thực tiễn chưa được chú ý đúng mức
    và thường xuyên. Những bài toán có nội dung liên hệ trực tiếp với đời sống lao
    động sản xuất còn được trình bày một cách hạn chế trong chương trình toán phổ
    thông nói chung và chương trình Toán lớp 10 nói riêng.
    Việc tăng cường rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức
    Toán học để giải quyết các bài toán có nội dung thực tiễn là rất thiết thực và có
    vai trò quan trọng trong hoàn cảnh giáo dục của nước ta. Đã có một số công
    trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này. Sáng kiến kinh nghiệm của chúng
    chúng tôi muốn góp phần làm sáng tỏ thêm cũng như kế thừa, phát triển, cụ thể
    hóa những kết quả nghiên cứu của tác giả đi trước vào việc giảng dạy bộ môn
    Toán lớp 10.
    T r a n g | 4
    Xuất phát từ những lí do trên và với mong muốn được nghiên cứu, đóng góp
    những vấn đề lí luận và kinh nghiệm trong thực tiễn về lĩnh vực này chúng
    chúng tôi chọn đề tài: “Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức Toán học để
    giải quyết một số bài toán thực tiễn trong chương trình Toán 10″.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến.
    Trong nội dung học môn Toán lớp 10 hiện nay, với nội dung có liên quan
    đến bài toán thực tế nhiều học sinh học tập một cách thụ động, chỉ đơn thuần là
    nhớ kiến thức và áp dụng một cách máy móc mà chưa rèn luyện kỹ năng tư duy.
    Học sinh chỉ học bài nào biết bài đấy hoặc cô lập nội dung của các dạng bài, các
    phần mà chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau vì vậy mà chưa phát triển được
    tư duy logic và tư duy hệ thống, tư duy thuật toán. Nhất là khi phát triển nội
    dung các bài toán này để sáng tạo ra các bài toán khác có liên quan hoặc gắn kết
    trong các môn học khác
    Bên cạnh đó: các kiến thức về bài toán thực tế lại quá phong phú, đa dạng,
    nhiều dạng bài với sự kết hợp linh hoạt những công thức có sẵn. Thời gian làm
    một bài toán theo phương pháp tự luận, nếu không có hướng đi đúng, cũng là
    vấn đề trở ngại cho học sinh. Nếu cứ áp dụng lối mòn đó trong nội dung trắc
    nghiệm thì rất khó hoàn thành yêu cầu. Qua nghiên cứu cho thấy các em học
    sinh lớp 10 thì việc tiếp cận nội dung liên quan đến bài toán thực tế cần dành
    nhiều thời gian để tự học, tự nghiên cứu và rút ra kinh nghiệm làm toán trắc
    nghiệm nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài. Điều đó đang rất thiếu
    trong hành trình chiếm lĩnh nội dung này.
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
    PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG
    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
    1.1. VẤN ĐỀ VẬN DỤNG TOÁN HỌC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY
    HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
    T r a n g | 5
    1.1.1. Mục tiêu giáo dục THPT và mục tiêu của bộ môn Toán nước ta trong
    giai đoạn hiện nay
    Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 2200/QĐ-TTg phê
    duyệt “Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2021
    đến 2030”.
    Chương trình đặt ra mục tiêu chung là tiếp tục phát triển Toán học Việt
    Nam bền vững và mạnh mẽ về mọi mặt: nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo, tương
    xứng với tiềm năng trí tuệ của con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của đất
    nước trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đưa Toán học trở thành một
    bộ phận hữu cơ trong sự phát triển chung của khoa học, công nghệ và kinh tế –
    xã hội; nâng cao vị thế của Toán học Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
    Tình hình mới của kinh tế, xã hội Việt Nam cũng đặt riêng cho giáo dục TH
    những yêu cầu mới. Những yêu cầu đó được phản ánh qua mục tiêu bộ môn Toán
    trong nhà trường phổ thông:
     Cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng, phương pháp TH phổ thông, cơ
    bản, thiết thực.
     Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành khả
    năng suy luận đặc trưng của TH cần thiết cho cuộc sống.
     Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, phong cách lao động khoa
    học, biết hợp tác lao động, có ý chí và thói quen tự học thường xuyên.
     Tạo cơ sở để HS tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
    học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
    Riêng đối với cấp THPT, môn Toán có vai trò và ý nghĩa quan trọng, đó là
    tiếp nối chương trình Trung học cơ sở, cung cấp vốn văn hoá TH phổ thông một
    cách có hệ thống bao gồm các kiến thức, kỹ năng, phương pháp tư duy TH.
    Những kiến thức, kỹ năng TH cùng với phương pháp làm việc trong môn Toán
    trở thành công cụ để người học học tập những môn học khác, bước đầu tiếp cận
    các lĩnh vực khoa học khác nhau, là công cụ để HS đi vào TT cuộc sống [1].
    T r a n g | 6
    Trong giai đoạn phát triển đất nước hiện nay, môn Toán càng trở thành môn học
    có vai trò quan trọng để chuẩn bị tiềm lực con người có học vấn phổ thông. Vì
    vậy, vận dụng TH vào đời sống TT càng trở thành một trong những yêu cầu có
    tính nguyên tắc trong dạy học toán ở trường THPT hiện nay.
    1.1.2. Vai trò của vận dụng toán học vào thực tế đối với việc đáp ứng yêu
    cầu về mục tiêu dạy học môn Toán ở trường phổ thông
    Vận dụng TH vào TT trong dạy học Toán ở trường THPT là cơ sở để người học
    toán nâng cao năng lực ứng dụng TH vào TT, vừa đáp ứng các yêu cầu của mục
    tiêu bộ môn, vừa thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện qua môn Toán, cụ thể:
     Góp phần thực hiện tốt hơn nhiệm vụ kiến tạo tri thức.
     Góp phần củng cố các kỹ năng TH, kỹ năng vận dụng TH.
    Thông qua việc vận dụng TH vào TT trong dạy học Toán, HS sẽ được rèn
    luyện những kỹ năng trên những bình diện khác nhau:
    – Kỹ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn Toán.
    – Kỹ năng vận dụng tri thức TH vào các môn học khác nhau.
    – Kỹ năng vận dụng TH vào đời sống.
    Ngoài ra, vận dụng TH vào TT trong dạy học Toán làm tăng lượng thông
    tin giữa TT và TH, một trong những điều kiện để phát triển ở người học năng
    lực vận dụng TH vào thực TT.
     Góp phần phát triển các năng lực trí tuệ.
     Góp phần rèn luyện, phát triển văn hóa toán học cho HS.
    TH là môn học quan trọng được sử dụng như là tiêu chuẩn để chọn lọc
    người vào một số trường và một số nghề. Hơn nữa, qua tìm hiểu các lĩnh vực
    ứng dụng của TH, người học thấy được giá trị, cái hay, cái đẹp của TH trong các
    lĩnh vực thực tế (Vật lý, Sinh học, Kinh tế,…), từ đó mong muốn đem hiểu biết
    về TH của bản thân để tìm hiểu sâu các vấn đề trong lĩnh vực đó. Đây là một
    T r a n g | 7
    trong những con đường khởi đầu cho việc tạo dựng tương lai và sự nghiệp của
    người học toán và yêu thích toán.
    Như vậy, chúng ta thấy TH có vai trò to lớn đối với TT và việc vận dụng
    TH vào TT là một yêu cầu có tính nguyên tắc trong dạy học Toán ở trường phổ
    thông giai đoạn hiện nay. Trong các bước của quá trình vận dụng TH vào TT thì
    bước lập mô hình TH cho BTTT mang tính quyết định.
    1.1.3. Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn, giúp
    học sinh có kỹ năng thực hành các kỹ năng Toán học và làm quen dần các
    tình huống thực tiễn
    Trong thực tế dạy học ở trường phổ thông, một vấn đề nổi lên là giáo viên
    chỉ quan tâm, chú trọng việc hoàn thành những kiến thức lí thuyết quy định
    trong Chương trình và Sách giáo khoa; mà quên, sao nhãng việc thực hành,
    không chú tâm dạy bài tập Toán cho các em, đặc biệt những bài toán có nội
    dung thực tiễn, dẫn đến tình trạng học sinh thường lúng túng, thậm chí không
    làm hoàn chỉnh được những bài toán thực ra rất cơ bản và ở mức độ trung bình.
    Học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng kiến thức Toán học vào cuộc
    sống. Theo Trần Kiều, việc dạy học Toán hiện nay ”đang rơi vào tình trạng coi
    nhẹ thực hành và ứng dụng Toán học vào cuộc sống” [21].
    Để tạo điều kiện vận dụng tri thức vào thực tế, còn phải có những kỹ năng
    thực hành cần thiết cho đời sống, đó là các kỹ năng tính toán, vẽ hình, đo đạc,
    … Trong hoạt động thực tế ở bất kỳ lĩnh vực nào cũng đòi hỏi kỹ năng tính
    toán: Tính đúng, tính nhanh, tính hợp lí, cùng với các đức tính cẩn thận, chu
    đáo kiên nhẫn. Cần tránh tình trạng ít ra bài tập đòi hỏi tính toán, cũng như khi
    dạy giải bài tập chỉ dừng lại ở “phương hướng” mà ngại làm các phép tính cụ
    thể để đi đến kết quả cuối cùng. Tình trạng này có tác hại không nhỏ đối với
    học sinh trong học tập hiện tại và trong cuộc sống sau này.
    Trong thực tiễn lao động sản xuất, hoạt động xã hội, việc tính toán đo đạc
    với độ chính xác cần thiết thường xảy ra từng giờ, từng phút; phải biết vận
    dụng Toán học như tính nhẩm, tính bằng bảng tính, thước tính, bảng đồ thị,
    T r a n g | 8
    toán đồ, máy tính, … một cách thành thạo và đúng đắn. Ngoài ra, cần giải quyết
    nhiều vấn đề trong thực tiễn với phương pháp hợp lí, ngắn gọn, tiết kiệm tư
    duy, thời gian, tiền của và sức lao động. Việc vận dụng Toán học vào thực tiễn
    cũng như tập dượt nghiên cứu khoa học trong đó có các hoạt động như: thu
    thập tài liệu trong thực tế, mò mẫm, dùng quy nạp không hoàn toàn để dự kiến
    quy luật, rồi dùng quy nạp toán học để chứng minh tính đúng đắn của các quy
    luật dự kiến; thu thập tài liệu thống kê trong sản xuất, quản lí kinh tế trong xã
    hội để tìm quy luật chung, ước lượng một số dấu hiệu từ mẫu thống kê đến tập
    hợp tổng quát về năng suất vụ mùa, năng suất lao động, bình quân nhân khẩu,
    phế phẩm, số lượng cỡ hàng, …
    Để thực hiện tốt những hoạt động này, cần có những hoạt động tập thể, đi
    vào nhà máy, xí nghiệp, hợp tác xã, thu thập tư liệu (ghi chép vào sổ thực tế),
    mạn đàm với công nhân, nông dân tập thể, kỹ thuật viên, với người quản lí kinh
    tế, … để có được những tài liệu sống, rồi trên cơ sở đó dùnh kiến thức Toán học
    mà phân tích hoặc để tích luỹ thực tiễn, làm vốn quý cho việc tiếp tục học Toán
    cũng như học các môn học khác. Bằng các hoạt động đó, học sinh làm quen với
    các bước vận dụng Toán học vào thực tiễn: đặt bài toán, xây dựng mô hình, thu
    thập số liệu; xử lí mô hình để tìm lời giải bài toán, đối chiếu lời giải với thực tế,
    kiểm tra và điều chỉnh.
    Qua các hoạt động tiếp xúc với người lao động, ngoài thu hoạch về Toán
    học, còn có thu hoạch về đạo đức, phẩm chất, quan điểm, lập trường của họ.
    Chính vì vậy mà V. I. Lênin đã nhấn mạnh: “… Từ buổi còn thơ, học sinh cần
    được vận dụng lí thuyết vào thực tiễn. Khi trẻ em giúp đỡ các nông trang viên
    tính toán hàng ngày mà tính đúng, các em đã làm một việc không phải tách rời
    học tập mà chính việc đó đã giúp chúng áp dụng kiến thức vào đời sống. Khi
    trẻ em giúp uỷ ban xã làm những phép tính thông kê về kinh tế cần thiết thì
    điều đó đã giúp vào việc học tập của chúng, giúp cho việc giáo dục Cộng sản
    đối với chúng” [28, tr. 437].
    T r a n g | 9
    Chính vì vậy, việc tăng cường rèn luyện năng lực vận dụng Toán học vào
    thực tiễn một mặt giúp học sinh thực hành tốt các kỹ năng toán học (như tính
    nhanh, tính nhẩm, kỹ năng đọc biểu đồ, kỹ năng suy diễn toán học, tính có căn
    cứ đầy đủ của các lập luận, …). Mặt khác, giúp học sinh thực hành làm quen
    dần với các tình huống thực tiễn gần gũi trong cuộc sống, góp phần tích cực
    trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo học sinh phổ thông, đáp ứng mọi yêu cầu
    của xã hội.
    1.1.4. Dạy học ứng dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn là một biện
    pháp có hiệu quả, nhằm chủ động thực hiện các nhiệm vụ dạy học
    Tổ chức cho học sinh luyện tập ứng dụng kiến thức (bao gồm cả kỹ năng)
    vào những tình huống khác nhau là một khâu quan trọng của quá trình dạy học,
    không những giúp học sinh lĩnh hội và củng cố kiến thức mà còn là cơ sở quan
    trọng chủ yếu để đánh giá chất lượng và hiệu quả học tập. Trên cơ sở đó, người
    thầy lựa chọn hoạt động dạy học tiếp theo: tiếp tục củng cố hoàn thiện nội dung
    đó hay chuyển sang học nội dung khác. Giai đoạn này – theo G. Pôlya – là giai
    đoạn củng cố kiến thức mới được kết hợp, được làm vững chắc, được tổ chức
    chặt chẽ, rốt cuộc trở thành kiến thức thực chất. Sự kiện mới cần liên quan tới
    thế giới quanh ta, với kiến thức đã có, với kinh nghiệm hàng ngày, dựa vào
    chúng, tìm trong chúng sự giải thích, nó phải phù hợp với tính ham hiểu biết tự
    nhiên của học sinh.
    Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, để truyền thụ một tri thức
    nào đó, các thầy giáo dạy Toán giàu kinh nghiệm thường cho học sinh thực
    hiện những bài tập được xây dựng có tính phân bậc từ những tình huống quen
    thuộc đến những tình huống mới lạ, từ chỗ thực hiện có sự giúp đỡ của thầy
    dần dần tới hoàn toàn độc lập, từng bước đạt tới các trình độ lĩnh hội, tiến tới
    hoàn toàn nắm vững kiến thức. Có thể nói một cách khác, tổ chức cho học sinh
    luyện tập ứng dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp toán học vào những tình
    huống khác nhau là một biện pháp nhằm chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ
    dạy học một cách toàn diện
    T r a n g | 10
    Như vậy: Tăng cường rèn luyện cho học sinh khả năng và thói quen ứng
    dụng kiến thức, kỹ năng và phương pháp toán học vào những tình huống cụ thể
    khác nhau (trong học tập, lao động sản suất, đời sống…) là một nhiệm vụ quan
    trọng của giáo dục Toán học, nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo; tổ chức cho
    học sinh luyện tập ứng dụng kiến thức để tiếp thu chúng là một khâu quan trọng
    trong quá trình dạy học Toán, đồng thời cũng là một biện pháp nhằm chủ động
    thực hiện các nhiệm vụ dạy học, có tác động trực tiếp và quyết định tới chất
    lượng đích thực của giáo dục phổ thông. Vì thế cần phải tổ chức thực hiện tốt
    khâu này. Điều đó phản ánh sự quán triệt tinh thần của Nguyên lý giáo dục. Có
    thể nói: rèn luyện khả năng và ý thức ứng dụng Toán học cho học sinh vừa là
    mục đích vừa là phương tiện của dạy học toán ở trường phổ thông.
    1.1.5. Vai trò của việc rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức
    Toán học để giải các bài toán có nội dung thực tiễn – nhìn từ một số quan
    điểm về năng lực toán học
    Theo V. A. Cruchetxki: ”Năng lực Toán học được hiểu là những đặc
    điểm tâm lí cá nhân (trước hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng
    những yêu cầu của hoạt động học tập Toán học, và trong những điều kiện vững
    chắc như nhau thì là nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một
    cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương
    đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực
    Toán học” (dẫn theo [14]).
    Theo quan điểm này, những năng lực toán học có liên quan đến những đặc
    điểm tâm lí cá nhân. Trước hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ. Những
    điều kiện tâm lí chung, cần thiết để đảm bảo thực hiện thắng lợi hoạt động,
    chẳng hạn như: khuynh hướng hứng thú; các tình trạng tâm lí; kiến thức kỹ
    năng, kỹ xảo trong lĩnh vực Toán học. Việc rèn luyện cho học sinh ứng dụng
    kiến thức vào thực tiễn, nghĩa là việc rèn luyện cho học sinh ứng dụng Toán
    học vào thực tiễn, có tác dụng tích cực, góp phần phát triển năng lực toán học
    T r a n g | 11
    cho học sinh. Điều này cũng được thể hiện rõ ở các Mục 1.1.3.2, 1.1.3.3, 1.1.4
    của Chương 1.
    Cũng theo V. A. Cruchetxki, sơ đồ khái quát của cấu trúc năng lực toán
    học ở lứa tuổi học sinh bao gồm:
    1) Về mặt thu nhận những thông tin toán học:
    Năng lực tri giác hình thức hóa tài liệu toán học, năng lực nắm được cấu
    trúc hình thức của bài toán;
    2) Về mặt chế biến thông tin toán học:
    a) Năng lực tư duy lôgic trong lĩnh vực các quan hệ số lượng và các quan
    hệ không gian, các ký hiệu dấu và các ký hiệu số; năng lực suy nghĩ với các ký
    hiệu toán học;
    b) Năng lực khái quát nhanh chóng và rộng rãi các đối tượng, quan hệ, các
    phép toán của Toán học;
    c) Năng lực rút ngắn quá trình suy luận Toán học và hệ thống các phép
    toán tương ứng; năng lực suy nghĩ với những cấu trúc được rút gọn;
    d) Tính mềm dẻo của các quá trình tư duy trong hoạt động toán học;
    Trong Quan điểm này, Toán học được hiểu theo nghĩa đầy đủ của nó,
    chẳng hạn: ở tài liệu toán học trong đó có nói đến kiến thức về Toán thực tiễn;
    bài toán bao gồm cả bài toán thực tiễn; … và như vậy việc rèn luyện cho học
    sinh vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn sẽ góp phần tích cực trong việc
    phát triển năng lực toán học của học sinh. Về bài tập Toán, ta có thể phân chia
    thành các loại bài toán như: bài toán vận dụng thuần túy kiến thức Toán học;
    bài toán vận dụng kiến thức Toán học dưới hình thức suy luận, lập luận, chứng
    minh, …; bài toán thực tiễn. Cùng về một kiến thức Toán học nào đó, học sinh
    có thể vận dụng dễ dàng cho hai loại bài toán đầu nhưng sẽ khó khăn khi vận
    dụng giải bài toán thực tiễn, nếu hai loại bài toán đầu học sinh chưa được thực
    hành vận dụng.
    T r a n g | 12
    Trong các thành phần của cấu trúc năng lực toán học, theo quan điểm này
    ta thấy, để phát triển năng lực toán học, cần thiết phải rèn luyện cho học sinh
    ứng dụng kiến thức Toán học và đặc biệt là ứng dụng kiến thức Toán học vào
    giải quyết các bài toán thực tiễn. Chẳng hạn, đối với năng lực nắm cấu trúc
    hình thức của bài toán thì, việc nắm được cấu trúc hình thức của bài toán thuần
    túy toán học không khó khăn bằng việc nắm cấu trúc hình thức của bài toán
    thực tiễn tương ứng (kiến thức Toán học bản chất của hai bài toán là như nhau)
    – do bài toán thực tiễn liên quan nhiều đến số liệu, dữ liệu, đối tượng khác nhau
    của thực tiễn, tạo nên cái vỏ hình thức phong phú, đa dạng hơn. Do đó, việc rèn
    luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn góp
    phần phát triển năng lực toán học này.
    Chúng ta cùng xét một nội dung Toán học có liên quan đến năng lực khái quát
    nhanh chóng và rộng rãi các đối tượng, quan hệ các phép toán của Toán học:
    khi học sinh làm việc với phương trình ẩn x đối tượng của x là số, học sinh có
    thể khái quát đối tượng của x là vận tốc, quãng đường hay thời gian, … Điều
    này có nghĩa là, giải những bài toán thực tiễn sẽ tạo điều kiện cho học sinh khái
    quát dễ dàng hơn, góp phần phát triển năng lực này.
    Trong cấu trúc năng lực toán học của V. A. Cruchetxki, các thành phần
    năng lực có tác dụng tương hỗ nhau, đan xen nhau; chính vì vậy trong việc phát
    triển năng lực toán học ở học sinh, việc rèn luyện, phát triển năng lực này thường
    liên quan đến kỹ năng, năng lực khác; chẳng hạn, năng lực nắm được cấu trúc
    hình thức của bài toán là cơ sở góp phần quan trọng cho năng lực tư duy lôgic
    trong lĩnh vực các quan hệ số lượng và các quan hệ không gian (nếu không nắm
    được cấu trúc hình thức của bài toán thì năng lực tư duy lôgic trong lĩnh vực các
    quan hệ số lượng và các quan hệ không gian của học sinh bị hạn chế đi rất
    nhiều), … Việc rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức Toán học vào thực
    tiễn vừa nhằm hình thành, củng cố cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
    vừa phát triển năng lực tư duy của học sinh. Đặc biệt là rèn luyện những thao
    tác trí tuệ, góp phần phát triển năng lực toán học ở học sinh.
    T r a n g | 13
    Trong 10 chỉ tiêu năng lực toán học cơ bản mà Tổ chức UNESCO đưa ra,
    có các chỉ tiêu: năng lực giải một bài toán đã toán học hóa; năng lực giải một
    bài toán có lời văn (chưa toán học hóa); ..Ở đây, Tổ chức UNESCO đã đề cập
    khá rõ ràng năng lực toán học trong việc vận dụng Toán học vào thực tiễn. Rèn
    luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết các bài
    toán có nội dung thực tiễn dù ở hình thức nào (đã toán học hóa hay chưa toán
    học hóa) đều góp phần phát triển năng lực toán học cho học sinh, và ở nhiều
    khía cạnh khác nhau thì đây chính là biện pháp có hiệu quả nhằm phát triển hai
    chỉ tiêu năng lực toán học quan trọng mà Tổ chức UNESCO nêu ra ở trên.
    Theo các quan điểm, rõ ràng việc phát triển năng lực toán học cho học
    sinh là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của thầy, cô giáo thể hiện rõ nét ở hai
    lí do sau:
    Thứ nhất, Toán học có một vai trò to lớn trong sự phát triển của các nghành
    khoa học; kỹ thuật và sự nghiệp cách mạng cần thiết, có một đội ngũ những
    người có năng lực toán học.
    Thứ hai, Nhà trường là nơi cung cấp cho học sinh những cơ sở đầu tiên của
    Toán học, không ai khác chính thầy giáo, cô giáo là những người hoặc chăm
    sóc vun xới cho những mầm mống năng khiếu Toán học ở học sinh, hoặc làm
    thui chột chúng. Qua đó ta thấy, việc rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng
    kiến thức Toán học vào thực tiễn là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển
    năng lực toán học ở học sinh.
    1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC BÀI TOÁN
    THỰC TIỄN
    1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
    1.2.1.1. Thực tế, thực tiễn
    Theo từ điển Tiếng Việt, thực tế là “tổng thể nói chung những gì đang tồn
    tại, đang diễn ra trong tự nhiên và trong xã hội, về mặt có quan hệ đến đời sống
    con người”; thực tiễn là “ những hoạt động của con người, trước hết là lao
    T r a n g | 14
    động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội
    (nói tổng quát)” [12]. Như vậy, ta thấy TT là một dạng tồn tại của thực tế nhưng
    không chỉ tồn tại khách quan mà trong đó có hàm chứa hoạt động của con người
    cải tạo, biến đổi thực tế với một mục đích nào đó.
    1.2.1.2. Bài toán, bài toán thực tiễn
    Theo quan niệm của L.N.Lanđa, A.N.Leeonchiep thì: Bài toán là mục
    đích đã cho trong những điều kiện nhất định, đòi hỏi chủ thể cần phải hành
    động, tìm kiếm cái chưa biết trên cơ sở mối liên quan với cái đã biết. Theo cách
    quan niệm của Pôlya: “Bài toán đặt ra là sự cần thiết phải tìm kiếm một cách có
    ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới mục đích trông thấy rõ ràng nhưng
    không thể đạt được ngay. Giải bài toán là tìm ra phương tiện đó” [19].
    Theo Bùi Huy Ngọc: “Bài toán thực tế là một bài toán mà trong giả thiết
    hay kết luận có các nội dung liên quan đến thực tế” [10]. Dựa trên quan điểm
    này và các quan điểm về bài toán, các quan niệm về thực tế, TT đã trình bày,
    chúng tôi quan niệm rằng: Bài toán TT là bài toán mà trong giả thiết hay kết
    luận có chứa đựng nội dung liên quan đến các hoạt động TT.
    1.2.2. Về các bước của quá trình vận dụng toán học vào thực tiễn
    Khi xem xét việc TH hoá một khoa học, [11] đưa ra: Việc TH hoá một
    khoa học có thể được chia làm các giai đoạn: Xử lý TH những tài liệu thực
    nghiệm, xây dựng mô hình TH và lập ra một lý thuyết TH mới. Giai đoạn đầu của
    việc TH hoá đặc trưng bởi sự chuyển tiếp từ sự mô tả về chất của các hiện tượng
    được nghiên cứu tới sự nghiên cứu chính về các đặc tính về lượng. Giai đoạn thứ
    hai là giai đoạn xây dựng mô hình TH gắn liền với việc sao chép, mô phỏng lại về
    phương diện lý thuyết đối tượng đang được nghiên cứu những đối tượng xác định
    làm cơ bản. Giai đoạn thứ ba là giai đoạn mà việc TH hoá là đi tới xây dựng một
    lý thuyết TH đầy đủ về đối tượng đang được nghiên cứu.
    Theo [11]: Việc TH hoá một phạm vi hiện tượng nào đó nói chung là phải
    trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn đầu là chuyển từ sự mô tả về chất (định tính)
    T r a n g | 15
    sang mô tả về lượng (định lượng); Giai đoạn thứ hai là tìm cách lọc ra được
    những khái niệm cơ bản thuộc đối tượng nghiên cứu; Giai đoạn thứ 3 là xây
    dựng nên lý thuyết TH của đối tượng nghiên cứu. Các hiện tượng tuân thủ các
    bước của quy trình TH hóa này bao gồm cả các hiện tượng của TT. Trong [6]
    đã xác định các ứng dụng TT của TH được tiếp cận và giải quyết theo ba bước
    chính sau: (1) TH hoá tình huống TT; (2) Dùng công cụ TH để giải quyết bài
    toán trong mô hình TH; (3) Chuyển kết quả trong mô hình TH sang lời giải của
    bài toán TT [6]. Trong [8] có nhận định rằng việc ứng dụng TH vào TT nói chung
    đều phải thực hiện theo quy trình sau: “ Tình huống TT  Mô hình hoá TH  Sử
    dụng các phương pháp TH để giải quyết  Điều chỉnh các kết quả cho phù hợp
    với tình huống ban đầu”.
    Như vậy, việc giải quyết một bài toán nảy sinh trong TT bằng công cụ của
    TH nói chung, giải quyết một bài toán ứng dụng nói riêng được các tài liệu trên
    trình bày thống nhất qua các công đoạn: Lập mô hình TH của BTTT; xử lý mô
    hình TH đã lập bằng công cụ của TH; chuyển kết quả trong mô hình TH sang
    bài toán TT. Tuy nhiên, việc giải quyết một BTTT bằng công cụ TH nói chung
    phải được bắt đầu từ việc thiết lập được bài toán TT nảy sinh từ tình huống TT.
    Theo tinh thần đó, chúng tôi cho rằng: Quá trình vận dụng TH vào TT thông qua
    giải một BTTT cần được chia thành bốn bước:
    Bước 1: Từ tình huống TT, xây dựng bài toán TT.
    Bước 2: Chuyển bài toán TT đã xây dựng sang mô hình TH.
    Bước 3: Dùng công cụ TH để giải bài toán trong mô hình TH.
    Bước 4: Chuyển kết quả lời giải bài toán trong mô hình TH sang lời giải
    của bài toán TT.
    1.2.3. Mô hình hóa toán học bài toán thực tiễn
    1.2.3.1. Một số vấn đề cơ bản về mô hình toán học
    a. Khái niệm mô hình:“Khách thể M là mô hình của khách thể A đối với
    một hệ thống S các đặc trưng nào đó nếu M được xây dựng (hoặc được chọn) để
    T r a n g | 16
    bắt chước A theo những đặc trưng đó” [15]. Theo Thái Duy Tuyên: “Mô hình
    nói chung là một “vật” hay một “hệ thống vật” đóng vai trò đại diện (hoặc vật
    thay thế) cho một vật (hay hệ thống vật) mà ta cần nghiên cứu” [16]. Như vậy,
    về mặt nhận thức, mô hình là sản phẩm của trí tưởng tượng, nó ra đời do kết quả
    của sự trừu tượng hoá ít nhiều đối tượng cụ thể. Về bản chất, mô hình là sản
    phẩm của sự tái hiện những đặc trưng của một khách thể nào đó mà ta cần
    nghiên cứu.
    b. Phân loại mô hình: Có nhiều cách phân loại mô hình dựa trên các cơ sở
    khác nhau như phân loại theo ngành, theo mức độ trừu tượng,…Tuy nhiên, trong
    nhiều ngành Khoa học tự nhiên, người ta thường phân chia mô hình thành hai
    loại: Mô hình hiện thực (mô hình vật chất) và mô hình tượng trưng (mô hình lý
    thuyết). Các mô hình tượng trưng đơn giản như các bản đồ địa lý, các sơ đồ trắc
    địa, công thức cấu tạo hoá học,…
    c. Mô hình TH: Theo [15], dạng cụ thể nhất của các mô hình lý thuyết là
    các mô hình ký hiệu, đó là các ký hiệu dùng với tư cách là mô hình: các sơ đồ, đồ
    thị, hình vẽ, các công thức, các mệnh đề trong một văn tự nào đó. Một trong
    những hình thức quan trọng nhất của các mô hình ký hiệu là các mô hình TH.
    “Mô hình TH có thể là một con số, một hình học, một hàm số, một hệ thống các
    phương trình” [15]. Mô hình TH thuộc mô hình tượng trưng và được xây dựng
    trên ngôn ngữ của TH. Trong mô hình TH, người ta đã sử dụng các phương pháp
    TH để chính xác hóa, cụ thể hóa, diễn tả mối quan hệ giữa các yếu tố của đối
    tượng đang được nghiên cứu. Trong quá trình phân tích TT, TH thể hiện rõ ưu
    điểm và sức mạnh hơn các khoa học khác bởi: “TH nêu ra những mô hình khá
    tổng quát và đủ rõ ràng để nghiên cứu TT” [16].
    1.2.3.2. Mô hình hóa TH các bài toán TT
    Các kiến thức và phương pháp TH chỉ có thể vận dụng trên các mô hình
    TH. Vì vậy, không thể sử dụng các phương pháp TH để giải ngay các BTTT mà
    cần phải thiết lập mô hình TH cho các BTTT, nói một cách khái quát hơn là cần
    mô hình hóa TH cho BTTT đang xét. Dựa trên quan điểm về mô hình TH,
    T r a n g | 17
    chúng ta có thể hiểu: Mô hình hóa TH cho một BTTT là nhìn nhận bài toán hoàn
    toàn dưới ngôn ngữ TH qua việc sử dụng các biến, các biểu thức, kí hiệu TH để
    chuyển đổi những thông tin (có thể bằng lời) trong bài toán TT thành các dữ kiện
    TH và tổ chức lại các dữ kiện TH đó đảm bảo diễn tả một cách chính xác, cụ thể
    mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài toán TT nhằm phát biểu bài toán TT dưới
    dạng bài toán thuần túy TH.
    + Các hoạt động thành phần của việc TH hóa bài toán TT:
    Hoạt động 1: Xây dựng mô hình định tính cho vấn đề đặt ra: Xác định mục tiêu
    xây dựng mô hình; phân tích, xác định yếu tố trung tâm, yếu tố điều khiển vấn
    đề đang xét, sắp xếp (theo thứ tự) bắt đầu từ yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất
    theo đặc trưng cần nghiên cứu.
    Hoạt động 2: Phát hiện các hệ thức liên hệ giữa các đại lượng: Xác định các đại
    lượng đã cho (đại lượng cố định, đại lượng biến đổi), các đại lượng cần tìm,
    phân tích mối liên hệ giữa chúng (mối liên hệ theo giả thiết của bài toán hoặc
    những mối liên hệ tổng quát có tính quy luật).
    Hoạt động 3: Biểu thị những đại lượng chưa biết bằng các biến đại diện; sử
    dụng các biểu thức, kí hiệu TH thích hợp diễn tả lại dưới dạng ngôn ngữ TH mối
    quan hệ định tính, định lượng của các yếu tố trong bài toán (thiết lập mối quan
    hệ TH giữa các biến số và các hệ số điều khiển hiện tượng dưới dạng những
    hàm số, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hệ bất phương
    trình,…).
    Hoạt động 1 và 2 là kết quả của sự tương tự, từ vốn kiến thức TH của bản
    thân và những kinh nghiệm trải nghiệm TT người ta đi đến hình dung một cách
    sơ bộ về vấn đề cần nghiên cứu. Trong giai đoạn này, vai trò của trí tưởng tượng
    và liên tưởng rất quan trọng. Trong hoạt động 3: Sự thành công của việc xây
    dựng mô hình TH cho một BTTT phụ thuộc vào việc xây dựng chu đáo các luận
    cứ về các thuộc tính của khách thể nghiên cứu.
    1.2.4. Một số thành tố trong khả năng mô hình hóa TH các BTTT
    T r a n g | 18
    Theo từ điển Tiếng Việt thì khả năng là: Cái vốn có về vật chất hoặc tinh
    thần, để có thể làm được việc gì. Theo tâm lý học thì khả năng là tập hợp các
    tính chất, phẩm chất tâm lý cá nhân đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo điều
    kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Như vậy,
    khả năng của con người về một lĩnh vực nào đó được thể hiện qua việc họ thực
    hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực này. Vì thế, khả năng của con người mang
    dấu ấn cá nhân và cũng có thể được phát triển nhờ tính bền bỉ, kiên trì học tập,
    rèn luyện, trải nghiệm. Mô hình hóa TH BTTT là một hoạt động riêng, phổ biến,
    cần thiết trong đời sống và có thể rèn luyện được nhờ sự bền bỉ trong hoạt động
    của người làm toán.
    Như vậy, có thể hiểu: Khả năng mô hình hóa TH BTTT là khả năng vận
    dụng những hiểu biết của mình để chuyển một BTTT về dạng bài toán thuần túy
    TH.
    Dựa trên kết quả nghiên cứu về các bước vận dụng TH vào TT, quan điểm
    về việc TH hóa BTTT đã trình bày, căn cứ vào kết quả nghiên cứu của
    Kơrutecxki (Nga) về cấu trúc năng lực TH của HS (bao gồm: năng lực thu, nhận
    thông tin TH, năng lực chế biến thông tin TH, năng lực lưu trữ thông tin TH,
    thành phần tổng hợp khái quát, khuynh hướng TH của trí tuệ), chúng tôi xác
    định một số thành tố cấu trúc trong khả năng mô hình hóa TH BTTT của người
    học như sau:
    1) Khả năng liên tưởng; kết nối các ý tưởng TH trước tình huống TT.
    Biểu hiện của khả năng này là HS có khả năng, thói quen thu nhận thông
    tin TH từ tình huống TT, phát hiện ra kiến thức TH cần và có thể sử dụng để giải
    quyết vấn đề nảy sinh từ tình huống TT (có thể là kiến thức một môn học hoặc
    kiến thức kết hợp liên môn). Khả năng này đòi hỏi người học phải kết hợp một
    cách sáng tạo các kiến thức đã học với trải nghiệm TT của bản thân.
    2) Khả năng phân tích các yếu tố trong giả thiết của bài toán.
    Khả năng này bao gồm các khả năng thành phần:
    T r a n g | 19
    – Khả năng xác định các yếu tố trung tâm của bài toán, loại bỏ những yếu tố
    không bản chất: Khả năng này giúp cho người học định hình được đường lối
    giải bài toán một cách nhanh nhất. Sau khi xác định được yếu tố trung tâm của
    bài toán HS cần biết cách loại bỏ những yếu tố không bản chất làm cho bài toán
    trở nên đơn giản hơn và hướng đúng trọng tâm hơn.
    – Khả năng xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố; khả năng đánh giá mức độ phụ
    thuộc giữa các yếu tố trong bài toán: Trong bài toán các dữ kiện ràng buộc lẫn
    nhau, ẩn ý dưới dạng lời văn buộc HS phải có suy luận để tìm được mối liên hệ
    giữa các đại lượng và mức độ phụ thuộc để có thể xây dựng được mô hình TH
    cho bài toán. Mối quan hệ giữa các yếu tố có hai dạng: Một là mối quan hệ theo
    giả thiết của bài toán và hai là mối quan hệ tổng quát có tính quy luật (chẳng
    hạn: Quy luật về mối quan hệ vận tốc, quãng đường, thời gian). Ngoài ra việc
    xác định, đánh giá mức độ phụ thuộc giữa các yếu tố trong bài toán giúp người
    làm toán xây dựng được các phương trình, hệ phương trình,…biểu diễn chuẩn
    xác mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
    3) Khả năng sử dụng ngôn ngữ, ký hiệu TH để thay thế ngôn ngữ lời văn của
    BTTT.
    Sau khi xác lập, đánh giá mối quan hệ, mức độ phụ thuộc giữa các yếu tố
    trong bài toán; xác định yếu tố trung tâm của bài toán và loại bỏ những yếu tố
    không bản chất, HS tiến hành bước lập mô hình cho BTTT. Khả năng chuyển
    đổi thông tin giữa bài toán có nội dung TT và bài toán TH được biểu hiện qua
    việc HS sử dụng các biến, các biểu thức, ký hiệu TH để chuyển đổi những thông
    tin trong bài toán thành các dữ kiện TH và tổ chức lại các dữ kiện TH đó đảm
    bảo diễn tả một cách chính xác, cụ thể mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài
    toán TT, nhằm phát biểu bài toán TT dưới dạng bài toán thuần túy TH. Trong
    quá trình đó đòi hỏi HS cần thận trọng trong việc lựa chọn ẩn số, biểu diễn các
    yếu tố (đại lượng) TT bằng ký hiệu, khái niệm TH; biểu đạt các mối quan hệ
    bằng các mệnh đề TH, các biểu thức chứa biến; biểu đạt các mối quan hệ bằng
    T r a n g | 20
    đồ thị, biểu đồ, hình vẽ,…Ngoài ra, HS cần có khả năng tóm tắt, biểu diễn
    những đại lượng, cảnh vật TT dưới dạng hình ảnh, sơ đồ,…
    4) Khả năng điều chỉnh mô hình TH.
    Sau khi lập được mô hình TH cho bài toán cần giải, HS phải kiểm tra
    được tính đúng đắn, phù hợp của các ký hiệu, ẩn số, biểu thức, phép toán giữa
    các biểu thức với các dữ kiện đã cho trong bài toán và có thể điều chỉnh một số
    phép toán, cách ký hiệu ẩn số,…trong mô hình TH nếu cần thiết. Ở mức độ phức
    tạp hơn, HS có khả năng khái quát hóa các yêu cầu của bài toán hoặc điều chỉnh
    giả thiết, kết luận của bài toán để có được hệ thống bài toán phong phú và có
    tính khái quát.
    Để làm được điều này HS phải có khả năng ước tính, dự đoán các kết quả
    của bài toán phù hợp với TT, tránh đưa ra kết quả xa rời TT hoặc phi TT.
    1.3. VỀ CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ ĐẠI SỐ LỚP 10
    1.3.1. Mục tiêu
    – Về kiến thức: Hiểu và nắm được: Các khái niệm, phép toán về mệnh đề và tập
    hợp; các khái niệm về hàm số, sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất, bậc
    hai; các khái niệm về phương trình, phương pháp giải phương trình bậc nhất,
    phương trình bậc hai một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; các khái niệm và
    tính chất liên quan đến bất đẳng thức, bất phương trình; các khái niệm tần số, tần
    suất, bảng phân bố tần số- tần suất ghép lớp; công thức tính số trung bình, trung
    vị, mốt, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu; khái niệm số đo của góc và
    cung lượng giác, các giá trị lượng giác của góc lượng giác.
    – Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt các nội dung toán học thêm rõ ràng và
    chính xác; hiểu đầy đủ hơn về suy luận và chứng minh trong TH; rèn luyện kỹ
    năng vẽ và đọc đồ thị của hàm số, nhận biết các tính chất của hàm số thông qua
    đồ thị của nó; thành thạo trong việc giải các phương trình và hệ phương trình
    bậc nhất và bậc hai; rèn luyện kỹ năng áp dụng các tính chất của bất đẳng thức
    và bất phương trình để giải thành thạo các bài toán về chứng minh bất đẳng
    T r a n g | 21
    thức, giải các bất phương trình và các bài toán liên quan; biết trình bày một mẫu
    số liệu dưới dạng bảng, biết vẽ các loại biểu đồ, tính các số đặc trưng của mẫu
    số liệu; sử dụng thành thạo các công thức lượng giác cơ bản, rèn luyện kỹ năng
    biến đổi lượng giác; Biết xác định mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của các
    góc có liên quan đặc biệt.
    – Về tư duy, thái độ:
    + Rèn luyện tư duy lôgíc, ngôn ngữ chính xác phát triển khả năng suy đoán; rèn
    luyện hoạt động trí tuệ cơ bản (phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát
    hóa); hình thành những phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt, độc lập, sáng tạo,…;
    hình thành, phát triển tác phong làm việc khoa học, thói quen tự kiểm tra; rèn
    luyện khả năng suy luận có lý, hợp lôgíc trong những tình huống cụ thể; rèn
    luyện khả năng tiếp nhận và biểu đạt các vấn đề TT một cách chính xác, khoa
    học.
    + Giáo dục cho HS tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, độc lập,
    sáng tạo trong học tập môn Toán, rèn luyện đức tính ham hiểu biết, yêu khoa
    học, nghiêm túc trong lao động, năng động sáng tạo.
    1.3.2. Cấu trúc nội dung chương trình
    Chương 1: Mệnh đề – Tập hợp (13 tiết)
    – Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
    – Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
    – Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
    – Số gần đúng và sai số
    Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai (10 tiết)
    – Đại cương về hàm số
    – Hàm số bậc nhất
    – Hàm số bậc hai
    T r a n g | 22
    Chương 3: Phương trình – Hệ phương trình (16 tiết)
    – Đại cương về phương trình
    – Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
    – Một số phương trình quy về bậc nhất hoặc bậc hai
    – Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn
    – Một số ví dụ về hệ phương trình bậc hai hai ẩn
    Chương 4: Bất đẳng thức – Bất phương trình (23 tiết)
    – Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức
    – Đại cương về bất phương trình
    – Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn
    – Dấu của nhị thức bậc nhất
    – Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
    – Dấu của tam thức bậc hai
    – Bất phương trình bậc hai
    – Một số phương trình và bất phương trình quy về bậc hai
    Chương 5: Thống kê (9 tiết)
    – Một vài khái niệm mở đầu
    – Trình bày một mẫu số liệu
    – Các số đặc trưng của mẫu số liệu
    Chương 6: Góc lượng giác và công thức lượng giác (11 tiết)
    – Góc và cung lượng giác
    – Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác
    – Giá trị lượng giác của các góc (cung) có liên quan đặc biệt
    T r a n g | 23
    – Một số công thức lượng giác
    1.3.3. Xem xét yêu cầu về mô hình hóa TH các BTTT trong chương trình
    Đại số 10
    Trong chương trình Đại số lớp 10, các bài toán có nội dung TT được trình
    bày theo tỉ lệ sau:
    Chương 1: 8/62 bài tập chiếm 12,9%
    Chương 2: 5/46 bài tập chiếm 10,9%
    Chương 3: 3/64 bài tập chiếm 4,7%
    Chương 4: 3/89 bài tập chiếm 3,4%
    Chương 5: 18/21 bài tập chiếm 85,7%
    Chương 6: 3/69 bài tập chiếm 4,3%
    Nói chung số lượng các BTTT trình bày trong các chương chưa nhiều
    nhưng có phong phú hơn về số lượng và nội dung so với chương trình cũ. Để
    giải được các bài toán này HS phải thiết lập được mô hình TH cho bài toán.
    Trong chương trình SGK Đại số lớp 10 hiện hành không có phần chỉ dẫn và ví
    dụ minh họa cho việc lập mô hình TH cho các BTTT. Việc hướng dẫn, rèn luyện
    cho HS các kỹ năng trong việc lập mô hình TH cho BTTT hoàn toàn phụ thuộc
    vào cách chỉ dẫn của GV.
    1.4. VỀ CHƯƠNG TRÌNH CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC LỚP 10
    1.4.1. Mục tiêu
    – Về kiến thức:Học sinh nắm được các nội dung kiến thức cơ bản nhất có liên
    quan đến
    Chương I: Vectơ (14 tiết). Chương này trình bày các khái niệm cơ bản nhấtvề
    vectơ và các phép toán vectơ. Các khái niệm đó là: vectơ, vectơ cùngphương,
    vectơ cùng hướng, vectơ bằng nhau, phép cộng và phép trừ vectơ, phép nhân
    vectơ với một số. Toạ độ: trục và hệ trục toạ độ trong mặt phẳng, toạ độ của
    T r a n g | 24
    vectơ và của điểmđối với trục và hệ trục toạ độ.
    Chương II: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng (12 tiết).
    Chương này trình bày một khái niệm quan trọng là tích vô hướng, các áp
    dụng của tích vô hướng, trong đó chủ yếu nói về hệ thức lượng trong tam giác.
    Các hệ thức đó được chứng minh chủ yếu dựa vào các kiến thức đã có về vectơ.
    Chương III: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng (20 tiết).
    Chương này đi sâu tìm hiểu về phương trình của đường thẳng, đường
    tròn, elip và những tính chất của chúng.
    – Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng về các dạng toán có liên quan đến véc tơ; các
    bài toán về tích vô hướng; giải tam giác và các dạng toán về đường thẳng, đường
    tròn, elip.
    – Về tư duy, thái độ:
    + Rèn luyện tư duy lôgíc, ngôn ngữ chính xác phát triển khả năng suy
    đoán; rèn luyện hoạt động trí tuệ cơ bản (phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa,
    khái quát hóa); hình thành những phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt, độc lập, sáng
    tạo,…; hình thành, phát triển tác phong làm việc khoa học, thói quen tự kiểm
    tra; rèn luyện khả năng suy luận có lý, hợp lôgíc trong những tình huống cụ thể;
    rèn luyện khả năng tiếp nhận và biểu đạt các vấn đề TT một cách chính xác,
    khoa học.
    + Giáo dục cho HS tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, độc
    lập, sáng tạo trong học tập môn Toán, rèn luyện đức tính ham hiểu biết, yêu
    khoa học, nghiêm túc trong lao động, năng động sáng tạo.
    1.4.2. Cấu trúc nội dung chương trình hình học 10
    Chương 1:Vectơ (13 tiết)
    – Các định nghĩa
    – Tổng và hiệu hai vectơ
    T r a n g | 25
    -Tích của một số với vectơ
    -Hệ trục tọa độ
    Chương 2:Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng(12 tiết)
    – Giá trị lượng giác của một góc bất kì từ 0o đến 180o
    – Tích vô hướng của hai vectơ
    – Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác
    Chương 3: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng (12 tiết)
    – Phương trình đường thẳng
    -Phương trình đường tròn
    – Phương trình đường Elíp.
    Chương 2
    BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC
    CÁC BÀI TOÁN THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10
    2.1. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP
    Trong mục này chúng chúng tôi đưa ra một số nguyên tắc làm căn cứ cho
    việc xây dựng các biện pháp thực hiện việc rèn luyện cho học sinh khả năng mô
    hình hóa TH các BTTT trong dạy học Đại số lớp 10.
    Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu dạy học Đại số lớp 10 theo chương
    trình hiện hành, phù hợp nội dung dạy học Đại số lớp 10.
    SGK và phân phối chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo là
    pháp lệnh nhà nước về giáo dục. Chương trình và SGK môn Toán được xây
    dựng trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm tiên tiến trong và ngoài nước theo
    một hệ thống nhất quán về phương diện TH và phương diện sư phạm, chương
    trình SGK đã được thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước. Vì vậy việc rèn
    luyện cho học sinh khả năng mô hình hóa TH BTTT trong dạy học chương trình
    T r a n g | 26
    Đại số lớp 10 phải được thực hiện trên cơ sở nội dung SGK và phân phối
    chương trình hiện hành.
    Nguyên tắc 2: Đảm bảo tác động trực tiếp và tích cực tới việc rèn luyện,
    phát triển các yếu tố của khả năng mô hình hóa TH các BTTT.
    Việc xác định các biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện, phát triển các thành
    tố thành phần của khả năng mô hình hóa TH BTTT. Do đó, đảm bảo tác động
    tới các thành tố của khả năng mô hình hóa TH BTTT phải là tư tưởng xuyên
    suốt, có tính bắt buộc đối với tất cả các biện pháp đề xuất.
    Nguyên tắc 3: Đảm bảo phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh.
    Phù hợp với trình độ nhận thức chung của HS là một trong những yêu cầu
    quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện biện pháp được khả thi. Như vậy, các chỉ
    dẫn thực hiện trong biện pháp nên được trình bày cô đọng, dễ hiểu, hệ thống ví

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Một số định lý chứng minh đồng quy, thẳng hàng

    SKKN Một số định lý chứng minh đồng quy, thẳng hàng

    Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
    Mục tiêu giáo dục của chúng ta hiện nay là đào tạo những con người lao động
    tự chủ, năng động, sáng tạo có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp, góp
    phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng và văn minh, đưa đất nước
    Việt Nam tiến nhanh trên con đường phát triển hòa nhập với thế giới ở đầu thế kỉ
    XXI. Đứng trước tình hình đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo
    cũng như nhà trường đã đề ra nhiều biện pháp tích cực. Một trong những biện pháp
    đó là cải tiến chương trình dạy học, cải tiến phương pháp dạy của thầy và phương
    pháp học của trò, phải có cuộc cách mạng thực sự về phương pháp giáo dục, cũng
    như cách thức tổ chức kiểm tra chất lượng học sinh để hưởng ứng cuộc vận động của
    Bộ trưởng Bộ GD – ĐT về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
    dục.
    Đối với bộ môn Toán – Bộ môn then chốt của khoa học tự nhiên, thì một trong
    những khâu quan trọng của quá trình cải tiến chương trình dạy học là tiếp nhận và
    giải quyết một vấn đề theo nhiều hướng khác nhau, cố gắng tìm đến bản chất của nó,
    từ đó có mối liên hệ giữa các bài toán riêng lẻ với nhau.
    II. Mô tả giải pháp:
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
    Đây là một lĩnh vực không mới của toán học, tuy nhiên các vấn đề khai thác
    trong sáng kiến có nhiều điểm mới. Trong các các đề thi chọn HSG các cấp, bài toán
    Hình học phẳng luôn chiếm một tỉ lệ lớn (thường có tỉ lệ điểm 7/20), đây là một phần
    trọng tâm mà học sinh chuyên Toán cần nắm vững. Một trong các bài toán quan trọng
    của bộ môn Hình học phẳng là bài toán chứng minh thẳng hàng đồng quy.
    Vì vậy tôi viết sáng kiến này, tổng kết những kinh nghiệm, phần nào giúp các
    em học sinh tháo gỡ các khó khăn, nhìn nhận vấn đề đơn giản hơn, bên cạnh đó cũng
    3
    mong muốn là một tài liệu tham khảo giúp đỡ các thầy cô một phần nhỏ trong quá
    trình giảng dạy.
    III. Nội dung sáng kiến
    Sáng kiến tập trung vào một số định lý chứng minh thẳng hàng đồng quy: Ceva,
    Menelauyt, Pascal
    1. Định lý Ceva
    Có 3 dạng phát biểu của định lý
    Dạng 1: Cho tam giác ABC và các điểm D, E, F nằm trên các đường thẳng BC, CA,
    AB tương ứng sao cho có lẻ điểm nằm trên cạnh. Khi đó AD, BE, CF đồng quy khi
    và chỉ khi DB EC FA 1
    DC EA FB
    =
    E
    A
    B C
    D
    F
    D
    B C
    A
    E
    F
    Dạng 2: Cho tam giác ABC và các điểm D, E, F nằm trên các đường thẳng BC, CA,
    AB tương ứng. Khi đó AD, BE, CF đồng quy khi và chỉ khi DB EC FA 1
    DC EA FB
    = –
    Dạng 3: Cho tam giác ABC. Khi đó các tia Ax By Cz , , đồng quy khi và chỉ khi
     
     
    
    sin sin sin
    1
    sin sin sin
    xAB zCA yBC
    xAC yBA zCB
    = .
    4

    xxz
    B CB C

    z y
    A
    y
    A
    Dạng phát biểu 1 có thể áp dụng với học sinh THCS, khi học về độ dài đại số và giá
    trị lượng giác của góc, định lý sin thì học sinh có thể áp dụng các dạng 2 và 3. Dạng
    1 và dạng 2 cần xác định được giao điểm của các đường cần chứng minh đồng quy
    với các cạnh đối diện (nghĩa là xác định được D, E, F), cách 3 không cần xác định cụ
    thể các điểm này.
    Ví dụ 1. Cho tam giác ABC, đường tròn nội tiếp (I ) tiếp xúc với BC, CA, AB tại các
    điểm D, E, F. Khi đó các đường thẳng AD, BE, CF đồng quy, điểm đồng quy được
    gọi là điểm Gergonne.
    Giải

    Theo tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có
    AE AF BF BD CD CE = = = , , .
    Dễ thấy cả 3 điểm D, E, F đều nằm trên cạnh của
    tam giác.
    FA

    Ta có DB EC FA 1
    DC EA FB
    = , suy ra AD, BE, CF đồng

    quy.
    Tương tự khi ta xét đường tròn bàng tiếp góc A,
    B C

    góc B, góc C lần lượt tiếp xúc với BC, CA, AB tại M, N, P thì AM, BN, CP đồng quy.
    Điểm đồng quy được gọi là điểm Nagel.
    Cho tam giác ABC có I và N tương ứng là tâm nội tiếp và điểm Nagel (là điểm đồng
    quy của các đường thẳng nối đỉnh và tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp với cạnh
    đối). Các đường thẳng qua N và song song với AI, BI, CI tương ứng cắt BC, CA, AB
    tại A’, B’, C’. Chứng minh AA’, BB’, CC’ đồng quy.
    E
    D

    5
    Bổ đề: Cho tam giác ABC có D, E, F là trung điểm của BC, CA, AB. Các điểm A’, A”
    thuộc BC và đối xứng nhau qua D, tương tự có các điểm B’, B”; C’, C”. Chứng minh
    rằng nếu AA’, BB’, CC’ đồng quy thì AA”, BB” và CC” cũng đồng quy.
    Chứng minh dễ dàng bằng cách sử dụng Ceva
    Với bài toán, gọi A”, B” và C” là giao điểm của AI, BI, CI với BC, CA, AB tương
    ứng. Chứng minh A’, A” đối xứng nhau qua trung điểm của BC.
    Mở rộng hơn ta chứng minh được điểm đồng quy P thuộc đường NGe với Ge là
    điểm Gergon của tam giác (Đồng quy của các đường nối đỉnh và tiếp điểm của
    đường tròn nội tiếp với các cạnh đối)
    Một kết quả nữa của điểm Nagel: Cho tam giác ABC có I và N tương ứng là tâm nội
    tiếp và điểm Nagel. Các đường thẳng qua N và vuông góc với AI, BI, CI tương ứng
    cắt BC, CA, AB tại A’, B’, C’. Chứng minh A’, B’, C’ thẳng hàng.
    Ví dụ 2 (IMO training 2004). Cho tam giác ABC có A B C 1 1 1 , , là trung điểm của các
    cạnh BC, CA, AB và A B C 2 2 2 , , là trung điểm của các đường cao tương ứng kẻ từ A, B,
    C. Chứng minh rằng A A B B C C 1 2 1 2 1 2 , , đồng quy.
    Giải
    Dễ thấy A B C B AC C B A 2 1 1 2 1 1 2 1 1 ∈ ∈ ∈ , ,

    Ta có2 1
    2 1
    2 1
    2 1
    2 1
    2 1
    =
    =

    A C C B B A DB FA EC 1
    A B C A B C DC FB EA
    (Do các đường AD, BE, CF đồng quy)
    Áp dụng định lý Ceva trong tam giác A B C 1 1 1 ta
    có điều phải chứng minh.
    Mở rộng bài toán với các đường đồng quy bất kì trong tam giác ta vẫn có kết quả
    tương ứng: Cho tam giác ABC với M, N, P là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Gọi
    X là điểm trong tam giác ABC, các đường thẳng AX, BX, CX cắt BC, CA, AB tại D,
    E, F tương ứng. Kí hiệu D’, E’, F’ là trung điểm của AD, BE, CF. Chứng minh MD’,
    NE’, PF’ đồng quy.
    Ví dụ 3. Cho A’, B’, C’ là trung điểm các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC. Giả
    sử đường tròn nội tiếp tam giác A’B’C’ tiếp xúc với các cạnh B’C’ và C’A’ tại X và
    Y. Chứng minh rằng AY, BX và phân giác góc BCA đồng quy.
    A1
    C2
    B2

    C1
    F
    B1

    A2 E
    B D C
    A
    6
    Giải
    Để sử dụng được Ceva dạng 1 ta cần xác định được các giao điểm của AY, BX và
    phân giác góc BCA với các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC.
    Gọi các giao điểm này lần lượt là T, S, R.
    Để có điều phải chứng minh, ta cần có đẳng
    thức TB SC RA 1
    TC SA RB
    = .
    Trong các tỉ số trên, có tỉ số RA AC
    RC BC
    = , vì
    vậy ta cần tính 2 tỉ số còn lại theo các cạnh
    của tam giác ABC.
    Kẻ đường thẳng qua A và song song BC cắt
    BS tại U, đường thẳng qua B và song song
    AC cắt AT tại V.
    Ta có SC BC
    SA AU
    = và TB BV
    TC AC
    = .
    Suy ra

    2 ‘
    C Y
    TB SC RABV BC ACBV
    1
    = = = = , ta có điều phải chứng minh.
    2 ‘
    C X
    TC SA RBAC AU BCAU

    Ví dụ 4. Cho tam giác ABC không cân tại A, có đường phân giác trong AV và đường
    cao AD. Đường tròn ngoại tiếp tam
    giác ADV cắt AC, AB tại E, F. Chứng
    minh các đường thẳng AD, BE, CF
    đồng quy.
    Giải
    Cần chứng minh DB EC FA 1
    DC EA FB
    = .

    TaBD BV BF BA . . =
    CD CV CE CA . . . =VBC

    F
    E
    D A

    R
    Y
    C’
    U
    S
    X
    B’
    T
    B
    V
    A’
    C

    A
    7
    Suy ra

    .
    BD BV
    .
    BF BA
    .
    BF BA
    BD BABDBFDB EC
    .
    CD CV
    .
    CE CA
    .
    CE CA
    CD CACDCEDC BF
    == ⇔ = ⇔ =

    1
    Dễ thấy AV là trung trực của EF nên AE AF = .
    Suy ra DB EC DB EC FA 1 1
    DC BF DC EA FB
    = ⇔ = , suy ra điều phải chứng minh.
    Ví dụ 5. Cho tam giác ABC, các điểm P, Q, R là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp
    với các cạnh AB, BC, CA, các điểm L, M, N là chân đường cao của tam giác PQR kẻ
    từ R, P, Q tương ứng. Chứng minh AN, BL, CM đồng quy.
    Giải
    Định hướng sử dụng Ceva cho tam giác
    ABC, và tại đỉnh A các góc có thể tính được
    tỉ số sin cho các cạnh, ta không cần xét các
    giao điểm của AN, BL, CM với các cạnh của
    tam giác ABC mà sử dụng định lý Ceva sin.
    Trong tam giác ANP ta có
     
    sin sin
    NP AN
    NAP APN
    =
    Trong tam giác ANR ta có
     
    sin sin
    NR AN
    NAR ARN
    =

    Suy ra
    NR
    =
    sin
    NAC NR
    NP
    
    ⇒ = .
    sin sin
    NAR NAP
    sin
    NAB
    NP

     
    Tương tự ta có
     
    sin
    sin
    LBA LP
    LBC LQ
    = và
     
    sin
    sin
    MCB MQ
    MCA MR
    = .
    Trong tam giác PQR có PM, QN, RL đồng quy nên NR LP MQ 1
    NP LQ MR
    = , suy ra
     
     
     
    sin sin sin
    1
    sin sin sin
    NAC LBA MCB
    NAB LBC MCA
    = , suy ra điều phải chứng minh.
    Ví dụ 6. Cho tam giác ABC, đường tròn nội tiếp tiếp xúc với BC, CA, AB tại A’, B’,
    C’ tương ứng. Các điểm A B C 1 1 1 , , thuộc các cung B’C’, C’A’, A’B’ của đường tròn
    H

    K
    L

    M
    N
    P
    R
    Q
    I
    A
    B C
    8
    nội tiếp. Chứng minh AA BB CC 1 1 1 , , đồng quy khi và chỉ khi A A B B C C ‘ , ‘ , ‘ 1 1 1 đồng
    quy.

    GiảiA
    Sử dụng định lý Sin cho tam giác
    AB A ‘ 1 và tam giác AC A ‘ 1 ta có
    A1
    

    1 1

    1

    AC
    
    sin ‘
    A AB
    1
    AA
    
    sin ‘
    AB A
    sin ‘
    A AC
    sin ‘
    AC A
    =

    1
    1

    A B
    11
    AA

    =
    Suy ra
     
     
    1 1 1
    1 1 1
    sin ‘ sin ‘ ‘
    sin ‘ sin ‘ ‘
    A AC AC A AC
    A AB AB A A B
    = ⋅
    Xét đường tròn nội tiếp ta có
     
     
    1 1 1 1
    1 1 1 1
    sin ‘ ‘ sin ‘ ‘ ‘
    sin ‘ sin ‘ ‘ ‘ ‘
    AC A AC A A C AC
    AB A A A B A B A B
    ⋅ = ⋅
    Áp dụng định lý Sin ta có 1 1 
    1 1
    ‘ ‘
    sin ‘ ‘ sin ‘ ‘
    A B AC
    A A B A A C
    = , suy ra
     
    1 1
    1 1
    sin ‘ ‘ ‘
    sin ‘ ‘ ‘
    A A C AC
    A A B A B
    = , suy ra
     
     
    2

    1 1
    sin ‘ ‘ ‘
    A A C AC
    1
    sin ‘ ‘
    A A C

    1 1 1
    sin ‘ ‘ sin ‘ ‘ ‘
    A A B A A B A B
    ⋅ =    
     
    , suy ra
     
     
    2

    1
    sin ‘
    A AC
    1
    sin ‘ ‘
    A A C

    1 1
    sin ‘ sin ‘ ‘
    A AB A A B
    =    
     
    .
    Chứng minh tương tự ta có
     
     
    2

    1
    sin ‘
    C CB
    1
    sin ‘ ‘
    C C B

    1 1
    sin ‘ sin ‘ ‘
    C CA C C A
    =    
     

     
     
    2

    1
    sin ‘
    B BA
    1
    sin ‘ ‘
    B B A

    1 1
    sin ‘ sin ‘ ‘
    B BC B B C
    =    
     
    .
    Suy ra
     
     
     
     
     
     

    2
     
    2
     
    2
    1 1 1
    sin ‘ sin ‘ sin ‘
    A AC C CB B BA
    1
    sin ‘ ‘
    A A C
    1
    sin ‘ ‘
    C C B
    1
    sin ‘ ‘
    B B A

    1 1 1 1 1 1
    sin ‘ sin ‘ sin ‘ sin ‘ ‘ sin ‘ ‘ sin ‘ ‘
    A AB C CA B BC A A B C C A B B C
    =            
         
    .
    Ta có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 7. Cho tam giác ABC, các đường cao AD, BE, CF. Đường tròn nội tiếp các
    tam giác AEF, BFD, CDE lần lượt tiếp xúc với EF, FD, DE tại A’, B’, C’. Chứng
    minh các đường thẳng AA BB CC ‘, ‘, ‘ đồng quy.
    C1
    C’
    B’
    A’
    B C
    B1
    9
    Giải
    Đường tròn nội tiếp tam
    giác ABC tiếp xúc với BC,
    CA, AB tại X, Y, Z.
    Ta có tam giác CED đồng
    dạng với tam giác CBA,
    suy ra tam giác CC’E đồng
    dạng với tam giác CZB.
    Suy ra C CE ZCB ’ =  và
     
    C CD ZCA ‘ = .
    Chứng minh tương tự ta có
        

     
    , ‘
    D
    
    .
    X

    A AC XAB A AB XAC B BC YBA B BA YBC = = = =
    Suy ra
     
     
     
     
     
     
    sin ‘ sin ‘ sin ‘ sin sin sin
    1
    sin ‘ sin ‘ sin ‘ sin sin sin
    A AC B BA C CB XAB YBC ZCA
    A AB B BC C CA XAC YBA ZCB
    = = (do AX, BY, CZ
    đồng quy).
    Áp dụng định lý Ceva lượng giác ta có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 8. Cho lục giác ABCDEF nội tiếp. Chứng minh các đường thẳng AD, BE, CF
    đồng quy khi và chỉ khi AB CD EF BC DE FA . . . . . =
    Giải
    Các đường thẳng AD, BE, CF đồng quy khi và chỉ
    khi
     
     
     
    sin sin sin
    1
    sin sin sin
    CFB ADF EBD
    CFD ADB EBF
    =
    Áp dụng định lý sin ta được
     
     
     

    sin sin sin
    CFB ADF EBD
    1 1
    CB AF DE
    = ⇔ = .

    sin sin sin
    CFD ADB EBF CD AB EF
    Ta có điều phải chứng minh.
    Y

    ZE

    C’
    B’
    A’
    F
    A
    B C
    E
    F
    A
    B
    C
    D
    10
    Ví dụ 9. Cho tam giác ABC, các điểm D E F , , là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp
    với các cạnh BC, CA và AB. Các điểm I I I a b c , , là tâm đường tròn bàng tiếp các góc
    A B C , , của tam giác ABC . Chứng minh I D I E I F a b c , , đồng quy.
    Giải

    Áp dụng định lý sin cho tam giác BDIaIb
    ta có
    
    BD
    =
    
    DI
    .
    A

    sin sin
    a
    a a
    BI D DBI
    Với tam giác DCIa ta có
     
    sin sin
    a
    a a
    CD DI
    CI D DCI
    =
    Suy ra
     
     
    sin sin
    sin sin
    a a
    a a
    BI D DBI BD
    CI D DCI CD
    =
    Chứng minh tương tự ta có
     
     
    sin sin
    sin sin
    b b
    b b
    CI E ECI CE
    AI E EAI AE
    = và
     
     
    sin sin
    sin sin
    c c
    c c
    AI F FAI AF
    BI F FBI BF
    =
    Kết hợp với DCI ACI EAI FAI FBI DBI a b b c c a = = = , ,    
    và BD BF CD CE AE AF = = = , , suy ra
     
     
     
    sin sin sin
    1
    sin sin sin
    a b c
    a b c
    BI D CI E AI F
    CI D AI E BI F
    = , suy ra điều
    phải chứng minh.
    Ví dụ 10 (VMO 2011). Cho đường tròn (O) đường kính AB. P là một điểm nằm trên
    tiếp tuyến của (O) tại B (P ≠ B). Đường thẳng AP cắt (O) lần thứ hai tại C. D là điểm
    đối xứng của C qua O. Đường thẳng DP cắt (O) lần thứ hai tại E. Chứng minh rằng
    AE, BC, PO đồng quy tại M.
    Giải
    E
    F
    D
    Ia
    Ic
    B C
    11
    Gọi F là giao điểm của AE và BP.
    Dễ dàng chứng minh được tứ giác PCEF nội tiếp nên ∠ CFP = ∠ CEP = 900
    Suy ra CF // AB.
    Ta có OA FP CP FP CP . . . 1
    OB FP CA FP CA
    = – = (Do CF // AB).
    Do đó, theo định lý Ceva ta có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 11 (Korea 2019) Cho △ABC, điểm P bất kì nằm trong tam giác. Các đường
    thẳng PA, PB, PC lần lượt cắt BC, CA, AB tại D, E, F. Chứng minh trục đẳng
    phương của 3 cặp đường tròn sau đồng
    quy: (ABE) và (ACF), (BCF) và (BAD), (CAD) và (CBE).
    Giải
    Gọi X, Y, Z lần lượt là giao điểm thứ hai

    của (ABE) và (ACF),
    (CAD) và (CBE).
    (BCF) và (BAD),
    Ta có sin
    XAB
    sin
    XEB BX
    =
    =
    sin sin
    XAC XBE
    ∠ ∠
    XE

    ∠ ∠
    Mặt khác, X là điểm Miquel của tứ giác
    toàn phần BAECPF
    Suy ra ∠ XBF = 1800 – ∠ XPF = ∠ XCE,
    ∠ FXB = ∠ FPB = ∠ CPE Þ
    △FXB∼△CXE
    Þ XB BF
    XE CE
    = ⇒
    sin
    sin
    XAB BF
    XAC CE

    =

    Từ đó dễ dàng suy ra đpcm.
    Z
    Y
    X
    E
    P
    A
    B D C
    F
    12
    Ví dụ 12. Cho tam giác nhọn ABC có AD BE CF , , là các đường cao. Các đường tròn
    đường kính AB AC , theo thứ tự cắt các tia DF DE , tại Q và P N . là tâm đường tròn
    ngoại tiếp tam giác DEF. Chứng minh rằng:
    1) AN PQ ⊥ ;
    2) AN BP CQ , , đồng quy.
    Giải
    Z Y
    X
    N
    O M
    P
    Q
    F
    E
    D
    A
    B
    C
    Ta cần có một bổ đề.
    Bổ đề. Cho tam giác ABC O , là tâm đường tròn ngoại tiếp, N là tâm đường tròn
    Euler, M là điểm đối xứng của O qua BC. Khi đó N là trung điểm của AM .
    Trở lại bài toán.
    1) Gọi RN là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF.
    Ta có NP NQ NP R NQ R PE PD QF QD 2 2 2 2 2 2 – = – – – = – ( N N ) ( ) . .
    = + – + = – + = = PE PE ED QF QF FD EP ED FD FQ PE EF QF ( ) ( ) . . ( )
    = – + = – + + + = – + EA EC FA FB EA EA AC FA FA AB EA FA . . . ( ) ( ) 2 2
    13
    = – = = PA QA EA QA FA PA 2 2 ( ) ;
    Do đó AN PQ ⊥ (định lý 4 điểm).
    2) Kí hiệu A B C , , theo thứ tự là số đo của các góc BAC CBA ACB , , .   Gọi X Y Z , , theo
    thứ tự là giao điểm của AN BP CQ , , với BC CA AB M , , ; là điểm đối xứng của A qua
    N. Theo bổ đề trên M và O đối xứng nhau qua BC, suy ra BMC BOC A  = =  2 . Từ
    đó, chú ý rằng Q P , theo thứ tự là điểm đối xứng của E F , qua AB CA , , suy ra
     0 
    ABM B A CBQ = + – = 90 ;

     0   
    ACM C A BCP BAP A CAQ BM CM = + – = = = = 90 ; 2 ; ;
    CP CF BQ BE = = ; .
    AP AF AQ AE = = ; ;

    Vậy, chú ý rằng X AM ∈ và các tam giác ABE ACF , đồng dạng, ta có
     
     
     
     
     
     

    . sin . sin . sin
    BA BM ABM CB CP BCP AC AQ CAQ
    ABM BCP CAQ
    S S S
    XB YC ZA
    . . . . .
    = =
    .
    . sin . sin . sin
    CACM ACM AB AP BAP BC BQ CBQ
    XC YA ZBSSS
    sin sin sin
    CF AE ABM BCP CAQ
    . .
    =
    .. 1.
    =

    sin sin sin
    ACM BAP CBQ
    AF BE CBQ ACM BAP
    The
    o định lí Ceva, AN BP CQ , , đồng quy.
    Ví dụ 13. Cho tam giác ABC, O là điểm bất kì nằm trong tam giác. Các đường thẳng
    AO, BO, CO lần lượt cắt BC, CA, AB lần lượt tại M, N, P. Gọi I là điểm bất kì nằm
    trong tam giác MNP. Các đường thẳng MI, NI, PI lần lượt cắt NP, PM, MN tại D, E,
    F. Chứng minh rằng AD, BE, CF đồng

    quy.
    Giải
    Áp dụng định lý Ceva cho tam giác MNP
    với MD, NE, PF đồng quy ta có
    DPNA
    DP EM FN . . 1
    DN EP FM
    = –
    (1)

    Áp dụng định lý Ceva cho tam giác ABC
    F
    E
    M
    B
    C
    O
    I
    14
    với AM, BN, CP đồng quy ta có
    PA MB NC . . 1
    PB MC NA
    = – (2)
    Ta lại có
     
    sin
    .
    sin
    BAD DP AN
    CAD DN AD
    =
    Tương tự cho hai đẳng thức còn lại rồi kết hợp với (1), (2), áp dụng định lý Ceva
    dạng lượng giác tai có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 14. (USAMO 2018-P5) Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Gọi E F G , , lần lượt là
    giao điểm của các cặp đường thẳng ( , );( , );( , ). AC BD AB CD AD BC Đường tròn ngoại
    tiếp các tam giác ABE ADE , cắt các đường thẳng CB CD , lần lượt tại P Q , . Gọi M là
    giao điểm của FP GQ , . Chứng minh rằng ∠ = ° MAC 90 .
    Giải.
    15
    Gọi X là giao điểm thứ hai của FP ABE ,( ) và Y là giao điểm thứ hai của GQ ADE ,( )
    Khi đó, ∠ = ∠ = ∠ FXA FBP ADC nên 4 điểm X A D F , , , đồng viên.
    Ta có ∠ = ∠ – ∠ – ∠ EXD BXF BXE DXF
    .
    BXA AXF BXE DXF AED ADC EAB DAF
    AED ADC EAB ADB ABD BDC BAE BXE
    = ∠ + ∠ – ∠ – ∠ = ∠ + ∠ – ∠ – ∠
    = ∠ + ∠ – ∠ – ∠ – ∠ = ∠ = ∠ = ∠
    nên XE là phân giác của ∠BXD .
    Tương tự thì Y A B G , , , đồng viên và YE là phân giác của ∠BYD .
    Áp dụng định lý Ceva sin – cho tam giác APG với AM GM PM , , đồng quy, ta thu
    được sin MGA sin MPG sin MAG YA XB sin MAG . . .

    sin MGP sin MPA
    ∠ ∠
    sin MAP
    YB XAsin MAP
    Áp dụng định lý Ceva sin – cho tam giác AQF với AM QM FM , , đồng quy, ta thu
    được sin MQA sin MFD sin MAQ YA XD sin MAQ . . .
    ∠ ∠ ∠ ∠
    = ⇒ =
    sin MQF sin MFA
    ∠ ∠
    sin MAF
    FD XAsin MAF
    Từ đó, ta thu được sin MAG sin FAM DY XB . . .
    ∠ ∠
    =
    sin MAP sin MAQ
    ∠ ∠
    BY XD

    ∠ ∠ ∠ ∠
    = ⇒ =
    Đồng thời, DY XB ED BE . . 1
    BY XD BE ED
    = = nên sin MAG sin FAM . 1
    sin MAP sin MAQ
    ∠ ∠
    =
    ∠ ∠
    . (1)
    Mặt khác, ta có ∠ = ∠ = ∠ = – ∠ AEP ABP ADC AEQ 180 nên P E Q , , thẳng hàng.
    Từ đó, ta có ∠ = ∠ = ∠ = ∠ APQ ABE ABD ACQ hay A C P Q , , , đồng viên.
    Do đó, ∠ = ∠ = – ∠ PAQ FAG BCD 180 .  (2)
    Gọi K L U V , , , là hình chiếu của M lên AG AP AF AQ , , , .
    Từ (1), ta có MK ML
    MV MU
    = và kết hợp với (2), ta được ∆ ∆ MKU MLV c g c ~ ( . . ).
    Do ∠ = ∠ PAQ FAG nên LU KV = dẫn tới MK ML = hay AM là phân giác của
    ∠PAG .
    Lại có ∠ = ∠ = ∠ PAC EBC EAD nên MC là phân giác ∠PAD nên ∠ = ° MAC 90 .
    16
    2. Định lý Menelaus
    Có 2 cách phát biểu của định lý
    Cách 1: Cho tam giác ABC và các điểm D, E, F nằm trên các đường thẳng BC, CA,
    AB tương ứng sao cho có chẵn điểm nằm trên cạnh. Khi đó AD, BE, CF đồng quy
    khi và chỉ khi DB EC FA 1
    DC EA FB
    =
    E
    A
    B C
    F
    D
    D
    F
    A E
    C
    B
    Cách 2: Cho tam giác ABC và các điểm D, E, F nằm trên các đường thẳng BC, CA,
    AB tương ứng. Khi đó AD, BE, CF đồng quy khi và chỉ khi DB EC FA 1
    DC EA FB
    =
    Ví dụ 1. Cho tam giác ABC, phân giác ngoài các góc
    A, B, C lần lượt cắt BC, CA, AB tại D, E, F. Chứng
    minh D, E, F thẳng hàng.
    Giải
    Theo tính chất chân đường phân giác, ta có
    , , .
    DB AB EC BC FA CA
    DC AC EA BA FB CB
    = = =
    F
    E
    D
    B
    C
    A
    17
    Suy ra DB EC FA 1
    DC EA FB
    = , hơn nữa cả 3 điểm nằm ngoài cạnh của tam giác.
    Theo định lý Menelaus, ta có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 2. Cho ABCD là tứ giác nội tiếp. Giả sử AD cắt BC tại E, AB cắt CD tại F. Gọi
    M là hình chiếu của E trên AB, N là hình chiếu của F trên AD. Chứng minh M, N và
    trung điểm K của BD thẳng hàng.
    Giải
    Dễ thấy có K và 1 trong 2 điểm M, N nằm
    trên cạnh của tam giác ABD, ta nghĩ đến
    việc sử dụng định lý Menelaus.
    Có EFNM nội tiếp, suy ra AME và ANF
    đồng dạng.
    Suy ra NA NF
    MA ME
    = , tương tự
    ND NF
    MB ME
    =
    Suy ra ND MA 1
    MB NA
    ⋅ =
    Trong tam giác ABD có ND MA KB 1
    NA MB KD
    ⋅ ⋅ = , suy ra M, N, K thẳng hàng.
    Suy ra điều phải chứng minh.
    Ví dụ 3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn

    (O). Tiếp tuyến tại A của (O) cắt BC tại D, tiếp
    tuyến tại B của (O) cắt AC tại E, tiếp tuyến tại C
    A

    của (O) cắt BC tại F. Chứng minh D, E, F thẳng
    hàng.
    Giải
    Ta có ∆DAB đồng dạng ∆DCA, suy ra
    2
    DB DA AB DB AB
    DA DC AC DC AC
     
    = = ⇒ =  
     
    Chứng minh tương tự các đẳng thức còn lại, ta có
    điều phải chứng minh.
    K
    N
    M
    F
    E
    A
    B
    D
    C
    F
    E
    D B C

    18
    Ví dụ 4. Cho tam giác ABC không cân với phân giác trong AD. Đường trung trực
    của AD cắt BC tại A’. Tương tự dựng các điểm B’, C’. Chứng minh A’, B’, C’ thẳng
    hàng.
    A’
    D
    A
    B C
    Giải
    Gọi A” là giao điểm của tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp và BC.
    Ta có ∠ = ∠ + ∠ = ∠ + ∠ = ∠ A AD A AB BAD ACD DAC A AD ” ” “
    Suy ra A” thuộc trung trực của AD, suy ra A A ” ‘ ≡ .
    Áp dụng ví dụ 3, ta có điều phải chứng minh.
    Ví dụ 5. Cho tam giác ABC, đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với BC tại D. Gọi M, N
    là trung điểm của BC, AD. Chứng minh các điểm M, I, N thẳng hàng.
    Giải
    Giả sử AB AC < .
    Gọi E là chân đường phân giác góc A.
    Ta có EB EC
    AB AC
    = và EB EC BC + = , suy ra
    BC AC .
    EC
    AB AC
    =
    +
    và EB BC AB .
    AB AC
    =
    +
    .

    Suy ra IE BE
    = =
    BC
    IABA AB AC
    +

    .
    E M
    N
    D
    I
    A
    B C
    19
    Ta có
    2
    BC AB AC
    DB = + – và
    2
    AC BC AB
    DC = + – ,
    suy ra
    2 2 2
    BC BC AB AC AC AB
    MD MB BD = – = – = + – –
    và ( )
    ( )
    .
    .
    2 2
    BC BC AB BC AC AB
    ME MB EB
    AB AC AB AC

    = – = – =
    + +
    suy ra
    MD AB AC
    ME BC
    +
    =
    Xét tam giác ADE có IE NA MD 1
    IA ND ME
    ⋅ ⋅ = , suy ra M, I, N thẳng hàng.
    Ví dụ 6 (IMOSL 1995, G1). Cho các điểm ABCD theo thứ tự trên đường thẳng.
    Đường tròn đường kính AC và đường kính BD cắt nhau tại X và Y. Đường thẳng XY
    cắt BC tại Z. Trên XY lấy điểm P khác Z. Đường thẳng CP cắt đường tròn đường
    kính AC tại điểm thứ 2 là M, đường thẳng BP cắt đường tròn đường kính BD tại
    điểm thứ 2 là N. Chứng minh AM, DN, XY đồng quy.
    Giải
    T Z
    M
    N
    Y
    X
    A D
    B C
    P
    20
    Gọi T là giao điểm của AM và XY, ta chứng minh T thuộc ND.
    Sử dụng meneleus cho tam giác AZC với A, M, T thẳng hàng.
    Các đẳng thức PM PC PN PB . . = , ZB ZD ZX ZY ZA ZC . . . = =
    Áp dụng Menelaus cho tam giác ABZ ta được N, T, D thẳng hàng.
    Ví dụ 7. Cho tam giác ABC vuông tại C. Đường cao CK, kẻ phân giác CE của tam
    giác ACK. Các đường thẳng DE và CK cắt nhau tại F (D là trung điểm đoạn AC).
    Chứng minh rằng BF//CE.
    Giải
    Áp dụng định lý Menelaus với tam giác
    ACK ta có
    FK DC EA FK EK . . 1

    FC DA EK
    Mặt khác
    FCEACABC

    = ⇒ = =
    CK BK
    = .
    ∠ = ∠ + ∠ = ∠ + BCE BCK KCE EAC ECA;
    ∠ = + BEC ECA EAC

    Þ ∠ = ∠ BCE BEC .F
    Suy ra tam giác BCE cân tại B hay BE=BC
    Do đó FK BK FK BK
    = ⇒ = .
    FCBECKEK

    Ta có tam giác BKF và tam giác EKC đồng dạng.
    Suy ra ∠ = ∠ ECK BFK hay CE//BF.
    Ví dụ 8 (APMO 2014). Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Tiếp tuyến của
    (O) tại B và D cắt nhau tại điểm P trên tia AC. Tiếp tuyến của (O) tại C cắt đường
    thẳng PD, AD lần lượt tại Q và R. Đường thẳng AQ cắt (O) tại điểm thứ hai là E.
    Chứng minh rằng ba điểm B, E, R thẳng hàng.
    Giải
    C
    B A

    KE
    D

    21
    L
    E Q
    C
    B
    P
    R
    D
    A
    Gọi L là giao điểm của AC, BE.
    Ta có .
    .
    LA AB AE
    LC CB CE
    =
    Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác PCQ với cát tuyến R, D, A ta có

    RQ AC DP . . 1
    RC AP DQ
    RQ
    RC
    AP DQ .
    AC DP

    = ⇒ =
    Ta có QCE QAC CE EQ EQ AC . 1

    ACCQCE QC
    PBC
    PAB
    ∆ ∼
    PB
    =
    BC
    PB AB .
    =
    1
    PAABPA CB

    ∆ ∆ ∼ ⇒ = ⇒ =
    Xét

    . . = . . .
    .
    AE AB DP AC EQ
    LA RC EQ
    .
    CE CB DQ AP EA
    LC RQ EA

    T
    =
    = ( . )( . ) EQ AC AB PD
    CE DQ CB PA
    =( . )( . ) EQ AC AB PB
    CE QC CB PA
    , do PD = PB, DQ = QC = 1
    Từ đó ta có đpcm.
    Ví dụ 9. Cho tam giác ABC. Đường thẳng ∆ không đi qua A B C , , cắt BC CA AB , ,
    thứ tự tại A B C A A 1 1 1 , , . , b c theo thứ tự là điểm đối xứng của A1 qua AB AC , . Aa la trung

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Ứng dụng tính liên tục và định lý giá trị trung bình

    SKKN Ứng dụng tính liên tục và định lý giá trị trung bình

    ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    Gi£i t‰ch là mºt ph¥n môn quan trọng cıa To¡n học. Bài to¡n có nºi dung Gi£i
    t‰ch luôn luôn có mặt trong đ• thi học sinh giỏi To¡n QuŁc gia và QuŁc t‚, bởi
    v“y đ¥y là nºi dung r§t quan trọng trong chương tr…nh To¡n THPT chuy¶n và
    trong c¡c đæt t“p hu§n c¡c đºi tuy”n học sinh giỏi. C¡c nºi dung Gi£i t‰ch mà học
    sinh đưæc trang bị ở b“c THPT là n•n t£ng cơ b£n cho vi»c học to¡n ở b“c đ⁄i học.
    Trong qu¡ tr…nh nghi¶n cøu và gi£ng d⁄y c¡c chuy¶n đ• v• Gi£i t‰ch cho học sinh
    chuy¶n To¡n và bồi dưỡng c¡c đºi tuy”n học sinh giỏi, chúng tôi nh“n th§y sự cƒn
    thi‚t ph£i r–n luy»n tư duy và ngôn ngœ gi£i t‰ch mºt c¡ch ch‰nh x¡c; v“n dụng
    mºt c¡ch linh ho⁄t ki‚n thøc v• gi£i t‰ch và cao hơn là s¡ng t⁄o mºt sŁ ý tưởng
    ki”u “gi£i t‰ch” vào gi£i quy‚t bài to¡n. Đ¥y ch‰nh là nguồn gŁc ý tưởng cıa b¡o
    c¡o mà c¡c t¡c gi£ đ¢ tri”n khai d⁄y trong nhi•u n«m và vào th¡ng 11 n«m 2020,
    trong Hºi th£o khoa học c¡c trường THPT chuy¶n di„n ra t⁄i Hà Nam, chúng tôi
    đ¢ b¡o c¡o mºt phƒn cıa nhœng ý tưởng tr¶n với đ• tài v• t‰nh li¶n tục và kh£ vi
    trong hºi nghị. B¶n c⁄nh vi»c h» thŁng mºt sŁ ki‚n thøc cơ b£n v• gi£i t‰ch, b¡o
    c¡o này đưa s‡ ra mºt sŁ gi£i ph¡p ti‚p c“n s¡ng t⁄o theo ki”u “gi£i t‰ch” thông
    qua mºt sŁ v§n đ• cơ b£n cıa gi£i t‰ch ở phŒ thông, đó là t‰nh li¶n tục, kh£ vi, c¡c
    định lý gi¡ trị trung gian và định lý gi¡ trị trung b…nh.
    2
    II. M˘ TẢ GIẢI PHÁP
    Trong phƒn này, b¡o c¡o s‡ tr…nh bày nhœng nºi dung sau:
    Mô t£ gi£i ph¡p trước khi t⁄o ra s¡ng ki‚n:
    – N¶u thực tr⁄ng trong vi»c d⁄y và học Gi£i t‰ch ở THPT hi»n nay.
    – Mºt sŁ nºi dung gi£i t‰ch trong chương tr…nh To¡n THPT.
    – Tóm t›t mºt sŁ nºi dung ki‚n thøc v• gi£i t‰ch.
    Mô t£ gi£i ph¡p sau khi có s¡ng ki‚n:
    Phƒn này trong b¡o c¡o tr…nh bày c¡c ý tưởng cụ th” sß dụng gi£i t‰ch với c¡c nºi
    dung v• t‰nh li¶n tục cıa hàm sŁ, c¡c định lý gi¡ trị trung b…nh nh‹m định hướng
    tư duy, ti‚p c“n lời gi£i; làm rª c¡c định hướng thông qua ph¥n t‰ch và hướng d¤n
    gi£i c¡c bài to¡n trong mºt sŁ đ• thi Olympic c¡c c§p.
    C¡c gi£i ph¡p tr…nh bày trong b¡o c¡o bao gồm:
    • Ứng dụng t‰nh li¶n tục cıa hàm sŁ:
    – Mºt sŁ bài to¡n lý thuy‚t.
    – Sß dụng c¡c định lý gi¡ trị trung gian và t‰nh ch§t bị chặn tr¶n đo⁄n.
    – K‚t hæp t‰nh li¶n tục và đơn ¡nh, toàn ¡nh.
    – Sß dụng phương ph¡p chuy”n qua giới h⁄n.
    • Ứng dụng t‰nh đơn đi»u và định lý gi¡ trị trung b…nh:
    – Ứng dụng trong mºt sŁ bài to¡n PT-BPT-HPT.
    – Ứng dụng trong mºt sŁ bài to¡n d¢y sŁ.
    – Ứng dụng định lý Lagrange x†t sự hºi tụ cıa d¢y nghi»m sinh bởi PT.
    – Ứng dụng đ⁄o hàm trong sŁ học.
    Đi”m mới và s¡ng t⁄o cıa s¡ng ki‚n là:
    – H» thŁng lý thuy‚t đƒy đı v• t‰nh li¶n tục, kh£ vi, c¡c định lý gi¡ trị trung
    b…nh k–m theo nhœng chøng minh chi ti‚t phù hæp với giới h⁄n ki‚n thøc gi£i
    t‰ch ở b“c THPT.
    – Cung c§p gi£i ph¡p d⁄y học gi£i t‰ch qua vi»c x¥y dựng mô h…nh v‰ dụ và ph£n
    v‰ dụ đ” HS n›m b£n ch§t v§n đ•.
    – Cung c§p phương ph¡p ti‚p c“n theo hướng gi£i t‰ch minh họa qua c¡c nºi
    dung v• Đ⁄i sŁ (PT-BPT-HPT), Gi£i t‰ch (d¢y sŁ và giới h⁄n), SŁ học.
    3
    1. Mô t£ gi£i ph¡p trước khi t⁄o ra
    s¡ng ki‚n:
    1.1Thực tr⁄ng d⁄y và học Gi£i t‰ch ở b“c THPT hi»n nay
    Mºt sŁ thực tr⁄ng đang di„n ra là:
    – Vi»c d⁄y và học ph¥n môn Gi£i t‰ch ở b“c THPT có phƒn bị xem nhẹ, đ¢ và đang
    ch⁄y theo xu hướng thi “tr›c nghi»m” n¶n không đi đúng b£n ch§t cıa Gi£i t‰ch.
    – Học sinh bị m§t ki‚n thøc và kĩ thu“t n•n t£ng khi chuy”n l¶n b“c học đ⁄i học,
    khó theo kịp chương tr…nh Gi£i t‰ch ở đ⁄i học.
    – Tài li»u chuy¶n kh£o v• Gi£i t‰ch cho b“c THPT cÆn kh¡ ‰t.
    Nhœng thực t‚ tr¶n có mặt ở c£ c¡c trường THPT chuy¶n và không chuy¶n, là y‚u
    tŁ c£n trở lớn đŁi với qu¡ tr…nh tự học cıa học sinh, nh§t là đŁi với nhœng học
    sinh tham gia c¡c đºi tuy”n học sinh giỏi môn To¡n.
    1.2Nºi dung gi£i t‰ch trong chương tr…nh To¡n THPT
    Mục ti¶u cıa phƒn này là di„n gi£i quan đi”m cıa chúng tôi v• bº môn gi£i t‰ch
    và phương ph¡p gi£i t‰ch ở b“c THPT, đ¥y là n•n t£ng cho toàn bº nhœng tr…nh
    bày ph‰a sau cıa b¡o c¡o.
    Trong “Tł đi”n Ti‚ng Vi»t” (Hoàng Ph¶ chı bi¶n, NXB Đà Nfing, n«m 1997),
    trang 373 vi‚t “Gi£i t‰ch To¡n học là ngành to¡n học nghi¶n cøu c¡c hàm sŁ, giới
    h⁄n, ph†p t‰nh vi ph¥n, t‰ch ph¥n, v.v”. — chương tr…nh To¡n THPT, ph¥n môn
    Gi£i t‰ch b›t đƒu h…nh thành và ph¡t tri”n với c¡c chı đ• cụ th” như sau:
    4
    1 – Ánh x⁄, hàm sŁ.
    2 – D¢y sŁ và giới h⁄n d¢y sŁ.
    3 – Giới h⁄n hàm sŁ.
    4 – T‰nh li¶n tục cıa hàm sŁ.
    5 – T‰nh kh£ vi cıa hàm sŁ.
    6 – Nguy¶n hàm, t‰ch ph¥n.
    Theo đó, gi£i t‰ch to¡n học (mathematical analysis) có vai trÆ r§t quan trọng trong
    chương tr…nh To¡n THPT chuy¶n s¥u, trong đó mºt “ph†p to¡n cơ b£n” r§t đặc
    trưng cıa nó là “ph†p l§y giới h⁄n”, do đó c¡c y‚u tŁ mà nó nghi¶n cøu cũng mang
    t‰nh “đºng” nhi•u hơn. Đi•u này d¤n đ‚n vi»c nhi•u bài to¡n n‚u gi£i quy‚t theo
    c¡c c¡ch “tĩnh” (ki”u đ⁄i sŁ) khó thành công th… phương ph¡p gi£i t‰ch có th” có
    hi»u qu£ hơn.
    Trong b¡o c¡o này chúng tôi t“p trung chı y‚u vào n«m chı đ• đƒu với ba định
    hướng ch‰nh, đó là dùng giới h⁄n, dùng t‰nh li¶n tục và dùng đ⁄o hàm.
    1.3 Tóm t›t mºt sŁ nºi dung Gi£i t‰ch (li¶n quan tới b¡o c¡o)
    T‰nh li¶n tục; t‰nh ch§t đồng bi‚n, nghịch bi‚n; t‰nh lồi, lªm cıa hàm sŁ là
    nhœng v§n đ• cơ b£n trong chương tr…nh to¡n sơ c§p. C¡c định lý: Gi¡ trị trung
    b…nh; Định lý Lagrange đóng vai trÆ quan trọng trong vi»c chøng minh c¡c định
    lý, t‰nh ch§t cơ b£n trong chương tr…nh.
    Chương này giới thi»u mºt sŁ định lý quan trọng li¶n quan đ‚n t‰nh li¶n tục,
    đơn đi»u cıa hàm sŁ đó là: Định lý Bolzano-Cauchy; định lý Fermat, định lý Rolle
    và mºt sŁ mở rºng cıa định lý Rolle (Định lý Lagrange, định lý Cauchy, định lý
    Rolle tr¶n mºt kho£ng không bị chặn). Mºt sŁ h» qu£ quan trọng cũng đưæc tr…nh
    bày đ” thu“n læi cho vi»c v“n dụng gi£i c¡c bài to¡n trong c¡c phƒn ti‚p theo.
    1.3.1 Ánh x⁄ và hàm sŁ
    a) Định nghĩa ¡nh x⁄: Mºt ¡nh x⁄ f tł t“p hæp X đ‚n t“p hæp Y là mºt quy t›c
    đặt tương øng mØi phƒn tß x thuºc X với mºt và ch¿ mºt phƒn tß thuºc t“p Y .
    Phƒn tß này đưæc gọi là £nh cıa x qua ¡nh x⁄ f và đưæc k‰ hi»u là f(x).
    +) Ánh x⁄ f là đơn ¡nh n‚u với mọi a; b ph¥n bi»t thuºc X th… f(a) 6= f(b).
    5
    +) Ánh x⁄ f là toàn ¡nh n‚u với mØi y 2 Y đ•u tồn t⁄i x 2 X mà f(x) = y.
    +) Ánh x⁄ f là song ¡nh n‚u nó vła là đơn ¡nh, vła là toàn ¡nh.
    b) Định nghĩa hàm sŁ: Cho t“p hæp kh¡c rØng D ⊂ R. Hàm sŁ f x¡c định tr¶n D
    là mºt quy t›c đặt tương øng mØi sŁ x 2 D với mºt và ch¿ mºt sŁ k‰ hi»u f(x).
    Như v“y hàm sŁ f ch‰nh là mºt ¡nh x⁄ tł t“p con D cıa R vào R.
    B¶n c⁄nh vi»c nghi¶n cøu t‰nh đơn ¡nh, toàn ¡nh, song ¡nh cıa hàm sŁ f th… người
    ta cũng quan t¥m đ‚n c¡c t‰nh ch§t kh¡c cıa hàm sŁ f . Trong sŁ đó đặc bi»t hay
    dùng t‰nh đơn đi»u, t‰nh tuƒn hoàn, t‰nh li¶n tục, t‰nh kh£ vi, t‰nh kh£ t‰ch cıa
    hàm sŁ.
    X†t K là mºt kho£ng, mºt đo⁄n hoặc mºt nßa kho£ng con cıa D:
    +) Hàm sŁ f đồng bi‚n (t«ng ngặt) tr¶n K n‚u với mọi x1; x2 2 K th… x1 < x2 )
    f(x1) < f(x2).
    +) Hàm sŁ f nghịch bi‚n (gi£m ngặt) tr¶n K n‚u với mọi x1; x2 2 K th… x1 < x2 )
    f(x1) > f(x2).
    +) Hàm sŁ f không đŒi tr¶n K n‚u với mọi x1; x2 2 K th… f(x1) = f(x2).
    1.3.2 D¢y sŁ và giới h⁄n cıa d¢y sŁ
    a) D¢y sŁ là mºt hàm sŁ u tł M vào R, trong đó M = f1; 2; 3; · · · ng (cho d¢y sŁ
    hœu h⁄n), hoặc M = N (cho d¢y sŁ vô h⁄n b›t đƒu tł ch¿ sŁ 0), hoặc M = N∗ (cho
    d¢y sŁ vô h⁄n b›t đƒu tł ch¿ sŁ 1).
    Với d¢y sŁ u: M ! R thường k‰ hi»u là (un) với un = u(n) là sŁ h⁄ng trong d¢y.
    b) X†t d¢y sŁ vô h⁄n b›t đƒu tł ch¿ sŁ 1 là (un)(c¡c trường hæp kh¡c x†t tương
    tự):
    +) D¢y (un) gọi là t«ng (t«ng ngặt) n‚u un+1 > un; 8n 2 N∗ . Trong trường hæp
    un+1 ≥ un; 8n 2 N∗ ta nói d¢y (un) t«ng không nghi¶m ngặt.
    +) D¢y (un) gọi là gi£m (gi£m ngặt) n‚u un+1 < un; 8n 2 N∗ . Trong trường hæp
    un+1 ≤ un; 8n 2 N∗ ta nói d¢y (un) gi£m không nghi¶m ngặt.
    +) D¢y (un) gọi là tuƒn hoàn n‚u tồn t⁄i T 2 N∗ mà un+T = un; 8n 2 N∗.
    +) D¢y (un) gọi là bị chặn tr¶n n‚u tồn t⁄i sŁ A mà un ≤ A; 8n 2 N∗ .
    +) D¢y (un) gọi là bị chặn dưới n‚u tồn t⁄i sŁ a mà un ≥ a; 8n 2 N∗ .
    6
    +) D¢y (un) gọi là bị chặn n‚u nó bị chặn tr¶n và bị chặn dưới.
    c) Định nghĩa giới h⁄n cıa d¢y sŁ:
    • lim un = L , (Với mØi ” > 0, tồn t⁄i N = N (“) 2 N∗ mà jun – Lj < “; 8n ≥ N).
    • lim un = +1 ,(Với mØi A > 0, tồn t⁄i N = N (A) 2 N∗ mà un > A; 8n ≥ N).
    • lim un = -1 ,(Với mØi A < 0, tồn t⁄i N = N (A) 2 N∗ mà un < A; 8n ≥ N).
    d) Mºt sŁ định lý quan trọng v• giới h⁄n cıa d¢y sŁ:
    *) T‰nh ch§t: Gi£ sß lim un = L và lim vn = M và c là mºt h‹ng sŁ. Khi đó:
    • lim (un ± vn) = L ± M,
    • lim (unvn) = LM,
    • lim (cun) = cL,
    • lim un
    vn
    =
    L M
    (n‚u M 6= 0),
    • lim p3 un = p3 L,
    • lim pun = pL n‚u L ≥ 0.
    *)C§p sŁ nh¥n lùi vô h⁄n:
    • N‚u jqj < 1 th… lim qn = 0.
    • D¢y sŁ (un) là c§p sŁ nh¥n với công bºi q thỏa m¢n jqj < 1 th…
    u1 + u2 + ::: + un + ::: =
    u1
    1 – q
    :
    *) Ti¶u chu’n Cauchy: Mºt d¢y sŁ hºi tụ khi và ch¿ khi nó là d¢y Cauchy (hay
    d¢y cơ b£n).
    *) Ti¶u chu’n Weierstrass: Mºt d¢y sŁ đơn đi»u và bị chặn th… hºi tụ.
    *) Định lý kẹp: X†t c¡c d¢y sŁ (un) ; (vn) ; (wn).
    – N‚u un ≤ vn ≤ wn với n đı lớn và lim un = lim wn = L th… lim vn = L.
    – N‚u un ≤ vn với n đı lớn và lim un = +1 th… lim vn = +1.
    – N‚u vn ≤ wn với n đı lớn và lim wn = -1 th… lim vn = -1.
    1.3.3 Giới h⁄n hàm sŁ
    a) Định nghĩa:
    *) Gi£ sß (a; b) là kho£ng chøa x0 và hàm sŁ f (x) x¡c định tr¶n (a; b) n fx0g. Ta nói
    lim
    x!x0
    f (x) = L n‚u với mọi c¡ch chọn d¢y sŁ (xn) trong (a; b) n fx0g mà lim
    n!+1
    xn = x0
    7
    đ•u có lim
    n!+1
    f (xn) = L.
    Nói c¡ch kh¡c: lim
    x!x0
    f (x) = L khi và ch¿ khi
    8″ > 0; 9δ > 0 : 8x 6= x0; jx – x0j < δ ) jf (x) – Lj < “:
    *) Gi£ sß (a; b) là kho£ng chøa x0 và hàm sŁ f (x) x¡c định tr¶n (a; b) n fx0g. Ta nói
    lim
    x!x0
    f (x) = +1 n‚u với mọi c¡ch chọn d¢y sŁ (xn) trong (a; b) n fx0g mà lim
    n!+1
    xn =
    x0 đ•u có lim
    n!+1
    f (xn) = +1.
    Nói c¡ch kh¡c: lim
    x!x0
    f (x) = +1 khi và ch¿ khi
    8M > 0; 9δ > 0 : 8x 6= x0; jx – x0j < δ ) f (x) > M:
    Ta cũng có lim
    x!x0
    f (x) = -1 , lim
    x!x0
    (-f (x)) = +1.
    *) C¡c định nghĩa kh¡c lim
    x!+1
    f (x) = L, lim
    x!-1
    f (x) = L, lim
    x!+1
    f (x) = ±1 . . . đưæc
    ph¡t bi”u tương tự.
    b) T‰nh ch§t v• giới h⁄n cıa hàm sŁ:
    Giới h⁄n cıa tŒng, hi»u, t‰ch, thương cıa hai hàm sŁ t⁄i mºt đi”m b‹ng tŒng, hi»u,
    t‰ch, thương cıa c¡c giới h⁄n cıa chúng t⁄i đi”m đó (n‚u c¡c giới h⁄n thành phƒn
    này tồn t⁄i và trong trường hæp thương th… giới h⁄n cıa m¤u ph£i kh¡c không).
    1.3.4 Hàm sŁ li¶n tục
    a) C¡c Định nghĩa:
    Định nghĩa 1: X†t hàm sŁ f (x) x¡c định tr¶n kho£ng (a; b) chøa x0. Ta nói f li¶n
    tục t⁄i x0 n‚u với mØi sŁ thực dương ” (đı nhỏ) chọn trước, tồn t⁄i sŁ thực dương
    δ = δ (“) mà jf (x) – f (x0)j < ” đúng với mọi x 2 (a; b) thỏa m¢n jx – x0j < δ. Mºt
    trong c¡c ph¡t bi”u sau cũng di„n đ⁄t “f li¶n tục t⁄i x0”
    • lim
    x!x+
    0
    f (x) = lim
    x!x-
    0
    f (x) = f (x0) hay là lim
    x!x
    0
    f (x) = f (x0).
    • Với mọi c¡ch chọn d¢y sŁ (xn) ⊂ (a; b) mà xn 6= x0; 8n ≥ 1 và lim
    n!+1
    xn = x0, ta
    đ•u có lim
    n!+1
    f (xn) = f (x0).
    Chú ý
    • N‚u ch¿ x£y ra lim
    x!x+
    0
    f (x) = f (x0) th… ta nói f li¶n tục ph£i t⁄i x0.
    • N‚u ch¿ x£y ra lim
    x!x-
    0
    f (x) = f (x0) th… ta nói f li¶n tục tr¡i t⁄i x0.
    Định nghĩa 2: Hàm sŁ li¶n tục tr¶n kho£ng, nßa kho£ng, đo⁄n
    • Hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n kho£ng (a; b) n‚u f (x) li¶n tục t⁄i mọi đi”m x0 2
    (a; b).
    8
    • Hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] n‚u x£y ra đồng thời: f (x) li¶n tục tr¶n
    kho£ng (a; b), f (x) li¶n tục ph£i t⁄i a và li¶n tục tr¡i t⁄i b.
    • Hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n nßa kho£ng(a; b] n‚u x£y ra đồng thời: f (x) li¶n tục
    tr¶n kho£ng (a; b), f (x) li¶n tục tr¡i t⁄i b.
    • Hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n nßa kho£ng [a; b) n‚u x£y ra đồng thời: f (x) li¶n
    tục tr¶n kho£ng (a; b), f (x) li¶n tục ph£i t⁄i a.
    b) T‰nh ch§t cıa hàm sŁ li¶n tục
    T‰nh ch§t 1: Gi£ sß f; g là c¡c hàm sŁ li¶n tục tr¶n K (ở đó K là mºt kho£ng,
    nßa kho£ng hoặc mºt đo⁄n con cıa R). Khi đó:
    i) a:f (x) + b:g (x) là hàm sŁ li¶n tục tr¶n K với mọi h‹ng sŁ a; b 2 R.
    ii) f (x) :g (x) là hàm sŁ li¶n tục tr¶n K.
    iii) f (x)
    g (x) là hàm sŁ li¶n tục tr¶n K n‚u g (x) 6= 0; 8x 2 K.
    T‰nh ch§t 2: N‚u f : K ! R li¶n tục tr¶n K, g : H ! R li¶n tục tr¶n H và
    f (K) ⊂ H. Khi đó hàm hæp g ◦ f : K ! R li¶n tục tr¶n K.
    T‰nh ch§t 3: Định lý Weierstrass:
    N‚u hàm sŁ f : [a; b] ! R li¶n tục th…:
    i) f (x) bị chặn tr¶n đo⁄n [a; b].
    ii) f (x) có gi¡ trị lớn nh§t và có gi¡ trị nhỏ nh§t tr¶n đo⁄n [a; b].
    Chøng minh.
    i) Gi£ sß f (x) không bị chặn tr¶n đo⁄n [a; b], khi đó với mØi sŁ nguy¶n dương n,
    tồn t⁄i xn 2 [a; b] mà jf (xn)j > n.
    Đ” ý d¢y sŁ (xn) bị chặn bởi a; b n¶n nó có d¢y con (xkn) hºi tụ.
    Gi£ sß lim xkn = x0 2 [a; b]. Do f li¶n tục tr¶n [a; b] n¶n f li¶n tục t⁄i x0, suy ra
    lim f (xkn) = f (x0).
    Mặt kh¡c jf (xkn)j > kn; 8n ≥ 1 n¶n jf (x0)j > kn; 8n ≥ 1.
    Đi•u này rª ràng không x£y ra v… kn ! +1 cÆn jf (x0)j là mºt gi¡ trị hœu h⁄n.
    ii) f bị chặn tr¶n đo⁄n [a; b] n¶n tồn t⁄i M = sup
    x2[a;b]
    f (x).
    – Với mØi sŁ nguy¶n dương n, tồn t⁄i xn 2 [a; b] mà M – 1
    n
    < f (xn) ≤ M (*).
    – D¢y sŁ (xn) bị chặn n¶n có d¢y con (xkn) hºi tụ v• x0 2 [a; b], khi đó
    lim f (xkn) = f (x0).
    9
    – Tł (*) suy ra M – 1
    kn < f (xkn) ≤ M; 8n ≥ 1. Dùng định lý kẹp ta suy ra
    f (x0) = lim f (xkn) = M.
    Đi•u này chøng tỏ (f 9x(0x)2≤[aM; ; b] : 8xf 2(x[0a) = ; b] M , nghĩa là M = max x2[a;b] f (x).
    Chøng minh tương tự ta cũng có f (x) có gi¡ trị nhỏ nh§t tr¶n [a; b].
    T‰nh ch§t 4: Định lý Bolzano-Cauchy (định lý gi¡ trị trung gian)
    X†t f (x) là mºt hàm sŁ li¶n tục tr¶n [a; b] và α là mºt sŁ thực n‹m giœa hai sŁ
    f (a) ; f (b). Khi đó tồn t⁄i c 2 [a; b] mà f (c) = α. Nói c¡ch kh¡c là f nh“n mọi gi¡
    trị trung gian giœa f (a) và f (b)
    Chøng minh. Không m§t t‰nh tŒng qu¡t ta coi f (a) ≤ α ≤ f (b)
    N‚u hai trong ba sŁ f (a) ; f (b) ; α b‹ng nhau th… k‚t qu£ là d„ th§y.
    X†t f (a) < α < f (b):
    Đặt E = fx 2 [a; b] jf (x) ≤ αg, khi đó E 6= ? v… a 2 E.
    E bị chặn tr¶n bởi b n¶n nó có c“n tr¶n đúng c = sup E, ta chøng minh f (c) = α.
    Th“t v“y:
    +) N‚u f (c) < α th… c 6= b, do đó c < b. Do f li¶n tục t⁄i c n¶n lim
    x!c+
    f (x) = f (c) < α,
    suy ra tồn t⁄i δ > 0 mà (cf +(xδ) < α; ≤ b 8x 2 [c; c + δ].
    Đặc bi»t có f (c + δ) < α n¶n c+δ 2 E, đi•u này m¥u thu¤n với định nghĩa c = sup E.
    +) N‚u f (c) > α th… c 6= a, do đó c > a. Do f li¶n tục t⁄i c n¶n lim
    x!c-
    f (x) = f (c) > α,
    suy ra tồn t⁄i δ > 0 mà (cf -(xδ) > α; ≥ a 8x 2 [c – δ; c] (**).
    V… c = sup E n¶n có x1 mà c – δ < x1 < c mà x1 2 E, khi đó có f (x1) ≤ α. Đi•u này
    m¥u thu¤n với (**).
    Như v“y ph£i có f (c) = α, do đó định lý đưæc chøng minh.
    H» qu£
    • N‚u hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n [a; b] và f (a) :f (b) < 0 th… phương tr…nh f (x) = 0
    có ‰t nh§t mºt nghi»m tr¶n kho£ng (a; b).
    • N‚u hàm sŁ f (x) li¶n tục tr¶n [a; b] th… f ([a; b]) là mºt đo⁄n con cıa R.
    1.3.5 Hàm sŁ đơn đi»u
    Định nghĩa 1: Gi£ sß hàm sŁ f(x) x¡c định tr¶n t“p I(a; b) ⊂ R và thỏa m¢n
    đi•u ki»n:
    • Với mọi x1; x2 2 I(a; b) và x1 < x2, ta đ•u có f(x1) ≤ f(x2) th… ta nói r‹ng f(x)
    10
    là mºt hàm đơn đi»u t«ng tr¶n I(a; b).
    Đặc bi»t, khi øng với mọi cặp x1; x2 2 I(a; b) và x1 < x2, ta đ•u có f(x1) < f(x2)
    th… ta nói r‹ng f(x) là mºt hàm đơn đi»u t«ng thực sự tr¶n I(a; b).
    • Ngưæc l⁄i, n‚u với mọi x1; x2 2 I(a; b) và x1 < x2, ta đ•u có f(x1) ≥ f(x2) th…
    ta nói r‹ng f(x) là mºt hàm đơn đi»u gi£m tr¶n I(a; b).
    Đặc bi»t, khi øng với mọi cặp x1; x2 2 I(a; b) và x1 < x2, ta đ•u có f(x1) > f(x2)
    th… ta nói r‹ng f(x) là mºt hàm đơn đi»u gi£m thực sự tr¶n I(a; b).
    Nhœng hàm đơn đi»u t«ng thực sự tr¶n I(a; b) đưæc gọi là hàm đồng bi‚n tr¶n
    I(a; b) và hàm đơn đi»u gi£m thực sự tr¶n I(a; b) đưæc gọi là hàm nghịch bi‚n tr¶n
    I(a; b).
    Định nghĩa 2: Gi£ sß f(x); g(x) là c¡c hàm li¶n tục tr¶n [a; b] và kh£ vi tr¶n (a; b).
    Khi đó:
    i) f(x) và g(x) đưæc gọi là có cùng t‰nh đơn đi»u n‚u f 0(x):g0(x) > 0.
    ii) f(x) và g(x) đưæc gọi là kh¡c t‰nh đơn đi»u n‚u f 0(x):g0(x) < 0.
    Trong chương tr…nh gi£i t‰ch, chúng ta đ¢ bi‚t đ‚n c¡c ti¶u chu’n đ” nh“n bi‚t
    đưæc khi nào th… mºt hàm sŁ kh£ vi cho trước tr¶n kho£ng (a; b) là mºt hàm đơn
    đi»u tr¶n kho£ng đó.
    Sau đ¥y chúng ta s‡ dùng định lý Lagrange đ” chøng minh định lý v• đi•u ki»n
    đı cıa t‰nh đơn đi»u cıa hàm sŁ. Đ¥y là mºt định lý r§t quan trọng trong chương
    tr…nh gi£i t‰ch.
    Định lý 1: Cho hàm sŁ y = f(x) có đ⁄o hàm tr¶n kho£ng (a; b).
    a) N‚u f 0(x) > 0 với mọi x 2 (a; b) th… hàm sŁ y = f(x) đồng bi‚n tr¶n kho£ng đó.
    b) N‚u f 0(x) < 0 với mọi x 2 (a; b) th… hàm sŁ y = f(x) nghịch bi‚n tr¶n kho£ng đó.
    Chøng minh. L§y hai đi”m x1; x2(x1 < x2) tr¶n kho£ng (a; b). V… f(x) có đ⁄o
    hàm tr¶n kho£ng (a; b) n¶n f(x) li¶n tục tr¶n [x1; x2] và có đ⁄o hàm trong kho£ng
    (x1; x2). Áp dụng định lý Lagrange cho hàm sŁ y = f(x) tr¶n [x1; x2], khi đó tồn t⁄i
    c 2 (x1; x2) sao cho
    f(x2) – f(x1) = f 0(c)(x2 – x1):
    a) N‚u f 0(x) > 0 tr¶n kho£ng (a; b) th… f 0(c) > 0, mặt kh¡c x2 – x1 > 0 n¶n
    f(x2) – f(x1) > 0 hay f(x2) > f(x1), suy ra hàm f(x) đồng bi‚n tr¶n kho£ng (a; b).
    b) N‚u f 0(x) < 0 tr¶n kho£ng (a; b) th… f 0(c) < 0, mặt kh¡c x2 – x1 > 0 n¶n
    f(x2) – f(x1) < 0 hay f(x2) < f(x1), suy ra hàm f(x) nghịch bi‚n tr¶n kho£ng (a; b).
    Định lý 2: Gi£ sß hàm sŁ y = f(x) có đ⁄o hàm tr¶n kho£ng (a;b). N‚u f 0(x) ≥ 0
    (hoặc f 0(x) ≤ 0) và đflng thøc ch¿ x£y ra t⁄i mºt sŁ hœu h⁄n đi”m tr¶n kho£ng
    11
    (a; b) th… f(x) đồng bi‚n (hoặc nghịch bi‚n) tr¶n kho£ng đó.
    Chøng minh. Th“t v“y, đ” đơn gi£n c¡ch l“p lu“n, gi£ sß r‹ng f0(x) ≥ 0 tr¶n
    (a; b) và f0(x) = 0 t⁄i x1 2 (a; b) th… khi đó f(x) đồng bi‚n trong tłng kho£ng (a; x1)
    và (x1; b) và li¶n tục trong (a; x1] và [x1; b) n¶n nó cũng đồng bi‚n trong (a; x1] và
    [x1; b). Tł đó suy ra nó đồng bi‚n tr¶n c£ kho£ng (a; b).
    Cơ sở cıa định lý Rolle dựa vào định lý cơ b£n nh§t cıa Weierstrass đŁi với hàm
    li¶n tục khflng định r‹ng khi f li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] th… nó ph£i đ⁄t gi¡ trị lớn
    nh§t và gi¡ trị nhỏ nh§t tr¶n đo⁄n đó và định lý Fermat v• đi”m cực trị cıa hàm
    kh£ vi khflng định r‹ng n‚u hàm kh£ vi g(x) trong kho£ng (a; b) đ⁄t cực trị (cực
    đ⁄i hoặc cực ti”u) t⁄i mºt đi”m trong kho£ng đó th… đ⁄o hàm t⁄i đi”m đó b‹ng 0.
    1.3.6 Định lý Rolle và mºt sŁ mở rºng
    Định lý 1 (Định lý Fermat) Cho hàm sŁ f(x) x¡c định li¶n tục trong kho£ng đóng
    [a; b], khi đó n‚u f(x) đ⁄t cực trị t⁄i c 2 (a; b) và n‚u f(x) kh£ vi t⁄i c th… f0(c) = 0.
    Định lý 2 (Định lý Rolle). Gi£ sß f là hàm li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] và có đ⁄o hàm
    t⁄i mọi x 2 (a; b). N‚u f(a) = f(b) th… tồn t⁄i ‰t nh§t mºt đi”m c 2 (a; b) sao cho
    f0(c) = 0.
    Chøng minh. V… f li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] n¶n theo định lý Weierstrass hàm f
    ph£i đ⁄t gi¡ trị cực đ⁄i và gi¡ trị cực ti”u tr¶n đo⁄n [a; b], tøc là tồn t⁄i c¡c đi”m
    x1; x2 2 (a; b) sao cho
    f(x1) = min
    [a;b]
    f(x) = m; f(x2) = max
    [a;b]
    f(x) = M:
    Có hai kh£ n«ng:
    i) m = M. Khi §y f(x) = const tr¶n đo⁄n [a; b], do đó f0(x) = 0 với mọi x 2 (a; b)
    và c là đi”m b§t k… tr¶n kho£ng đó.
    ii) m < M. Khi đó v… đi•u ki»n f(a) = f(b) n¶n ‰t nh§t mºt trong hai đi”m x1; x2
    s‡ không trùng với c¡c đƒu mút cıa đo⁄n [a; b]. Gi£ sß x1 2 (a; b) , theo định lý
    Fermat th… đ⁄o hàm b‹ng 0 t⁄i đi”m này.
    Định lý đ¢ đưæc chøng minh xong.
    Nh“n x†t 1: Định lý Rolle nói chung s‡ không cÆn đúng n‚u trong kho£ng (a; b)
    có đi”m c mà t⁄i đó f0(c) không tồn t⁄i.
    Chflng h⁄n, x†t hàm sŁ f(x) = 2 – p3 x2; x 2 [-1; 1]. D„ th§y f(x) thỏa m¢n c¡c
    đi•u ki»n: f(x) li¶n tục tr¶n (-1; 1) và f(-1) = f(1). Ta x†t đ⁄o hàm f0(x) = – 2
    3p3 x,
    rª ràng t⁄i x0 = 0 2 (-1; 1) đ⁄o hàm không tồn t⁄i, n¶n hàm sŁ không thỏa m¢n
    12
    đı c¡c đi•u ki»n cıa định lý Rolle.
    Nh“n x†t 2: Đi•u ki»n li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] đŁi với hàm f(x) cũng không th”
    thay bởi đi•u ki»n f(x) li¶n tục trong kho£ng (a; b). Chflng h⁄n, x†t hàm
    f(x) =
    8<:
    1 n‚u x = 0
    x; n‚u 0 < x ≤ 1:
    — đ¥y x = 0 là đi”m gi¡n đo⁄n. Khi đó, rª ràng không tồn t⁄i x0 2 (0; 1) đ”
    f0(x0) = 0.
    Nh“n x†t 3: Ý nghĩa h…nh học: N‚u c¡c đi•u ki»n cıa định lý Rolle đưæc thỏa
    m¢n th… tr¶n đồ thị cıa hàm sŁ y = f(x); 8x 2 (a; b) tồn t⁄i đi”m M(c; f(c)); c 2 (a; b)
    mà ti‚p tuy‚n t⁄i đó song song với trục hoành Ox.
    H» qu£ 1: N‚u hàm sŁ f(x) có đ⁄o hàm tr¶n kho£ng (a; b) và phương tr…nh f(x) = 0
    có n nghi»m ph¥n bi»t thuºc kho£ng (a; b) th… phương tr…nh f0(x) = 0 có ‰t nh§t
    n – 1 nghi»m ph¥n bi»t thuºc kho£ng (a; b). (Phương tr…nh f(k)(x) = 0 có ‰t nh§t
    n – k nghi»m ph¥n bi»t thuºc kho£ng (a; b), với k = 1; 2; : : : ; n).
    Chøng minh. Gi£ sß phương tr…nh f(x) = 0 có n nghi»m ph¥n bi»t thuºc kho£ng
    (a; b) đ¢ đưæc s›p thø tự x1 < x2 < ::: < xn. Khi đó ¡p dụng định lý Rolle cho
    n – 1 đo⁄n [x1; x2]; [x2; x3]; :::; [xn-1; xn] th… phương tr…nh f0(x) = 0 có ‰t nh§t n – 1
    nghi»m thuºc n – 1 kho£ng (x1; x2); (x2; x3); :::; (xn-1; xn). Gọi n – 1 nghi»m đó là
    ξ1; ξ2; :::; ξn-1 th… ta có
    f0(ξ1) = f0(ξ2) = ::: = f0(ξn-1) = 0:
    Ti‚p tục ¡p dụng định lý Rolle cho n – 2 kho£ng (ξ1; ξ2); :::; (ξn-2; ξn-1) th… phương
    tr…nh f00(x) = 0 có ‰t nh§t n – 2 nghi»m tr¶n kho£ng (a; b).
    Ti‚p tục lý lu“n tr¶n, sau k bước phương tr…nh f(k)(x) = 0 có ‰t nh§t n – k
    nghi»m ph¥n bi»t tr¶n kho£ng (a; b).
    H» qu£ 2: Gi£ sß hàm sŁ f(x) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] và có đ⁄o hàm tr¶n kho£ng
    (a; b). Khi đó, n‚u phương tr…nh f0(x) = 0 có không qu¡ n – 1 nghi»m ph¥n bi»t
    tr¶n kho£ng (a; b) th… phương tr…nh f(x) = 0 có không qu¡ n nghi»m ph¥n bi»t tr¶n
    kho£ng đó.
    Chøng minh. Gi£ sß phương tr…nh f(x) = 0 có nhi•u hơn n nghi»m ph¥n bi»t
    tr¶n kho£ng (a; b), chflng h⁄n là n + 1 nghi»m, th‚ th… theo h» qu£ 1.1 phương tr…nh
    f0(x) = 0 có ‰t nh§t n nghi»m thuºc kho£ng (a; b). Đi•u này tr¡i với gi£ thi‚t. V“y
    phương tr…nh f(x) = 0 có không qu¡ n nghi»m tr¶n kho£ng (a; b).
    H» qu£ 3: N‚u f0(x) > 0 (hoặc f0(x) < 0) với mọi x 2 (a; b), phương tr…nh f(x) = 0
    có nghi»m x0 th… x0 là nghi»m duy nh§t.
    13
    Chøng minh. Gi£ sß ngưæc l⁄i cÆn x1 kh¡c x0 cũng là nghi»m cıa phương tr…nh
    f(x) = 0. Khi đó, theo định lý Rolle, tồn t⁄i c 2 (x0; x1) (không m§t tŒng qu¡t gi£
    sß x0 < x1) sao cho f0(c) = 0. Đi•u này m¥u thu¤n với gi£ thi‚t f0(x) > 0 với mọi
    x 2 (a; b). V“y suy ra x0 là duy nh§t.
    H» qu£ 4: N‚u f00(x) > 0 (hoặc f00(x) < 0) với mọi x 2 (a; b), th… phương tr…nh
    f(x) = 0 có không qu¡ hai nghi»m.
    Chøng minh. H» qu£ 1:4 đưæc suy trực ti‚p tł h» qu£ 1:2 và h» qu£ 1:3.
    Ti‚p theo, ta x†t mºt mở rºng cıa định lý Rolle.
    H» qu£ 5: Cho hàm sŁ f(x) thỏa m¢n đồng thời c¡c t‰nh ch§t sau đ¥y:
    i) f(x) x¡c định và có đ⁄o hàm c§p n(n ≥ 1) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b].
    ii) f(x) có đ⁄o hàm c§p n + 1 trong kho£ng (a; b).
    iii) f(a) = f0(a) = ::: = f(n)(a) = 0; f(b) = 0.
    Khi đó tồn t⁄i d¢y đi”m b1; b2; :::; bn+1 ph¥n bi»t thuºc kho£ng (a; b) sao cho
    f(k)(bk) = 0; k = 1; 2; : : : ; n + 1:
    Chøng minh. Tł gi£ thi‚t f(a) = f(b) = 0, ¡p dụng định lý Rolle tồn t⁄i b1 2 (a; b)
    sao cho f0(b1) = 0; k‚t hæp với đi•u ki»n f0(a) = 0, suy ra tồn t⁄i b2 2 (a; b1) ⊂ (a; b)
    sao cho f00(b2) = 0. L⁄i k‚t hæp với ĐK f00(a) = 0 và sß dụng định lý Rolle ta có
    f000(b3) = 0 với b3 2 (a; b2) ⊂ (a; b).
    Ti‚p tục như v“y, đ‚n bước thø n, tồn t⁄i bn 2 (a; bn-1) ⊂ (a; b) sao cho f(n)(bn) =
    0, k‚t hæp với đi•u ki»n f(n)(an) = 0 , suy ra tồn t⁄i bn+1 2 (a; bn) ⊂ (a; b) sao cho
    f(n+1)(bn+1) = 0.
    Như v“y tồn t⁄i d¢y đi”m ph¥n bi»t b1; b2; :::; bn+1 trong kho£ng (a; b) sao cho
    f(k)(bk) = 0; k = 1; 2; : : : ; n + 1:
    Ch‰nh nhờ nhœng h» qu£ này mà định lý Rolle trở thành mºt công cụ r§t m⁄nh
    đ” gi£i to¡n, đặc bi»t là đŁi với d⁄ng to¡n v• gi£i phương tr…nh và ki”m chøng sŁ
    nghi»m cıa phương tr…nh trong mºt kho£ng nào đó. C¡c øng dụng này s‡ đưæc
    tr…nh bày chi ti‚t trong c¡c chương sau.
    Định lý Rolle với nguy¶n hàm
    Đ” chøng minh sự tồn t⁄i nghi»m cıa phương tr…nh, ta có th” sß dụng c¡c định lý
    sau là d⁄ng ph¡t bi”u kh¡c cıa định lý Rolle.
    Định lý 3: Cho hàm sŁ y = f(x) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] và F(x) là mºt nguy¶n
    hàm cıa f(x) trong đo⁄n đó. N‚u tồn t⁄i c¡c sŁ thực x1; x2 2 [a; b] với x1 < x2 sao
    cho F(x1) = F(x2) th… phương tr…nh f(x) = 0 có nghi»m trong đo⁄n [x1; x2] (hay có
    14
    nghi»m trong đo⁄n [a; b]).
    Chøng minh. Gi£ sß phương tr…nh f(x) = 0 vô nghi»m tr¶n đo⁄n [x1; x2]. V… f(x)
    li¶n tục n¶n suy ra hoặc f(x) > 0, 8x 2 [x1; x2] hoặc f(x) < 0, 8x 2 [x1; x2].
    N‚u f(x) > 0, 8x 2 [x1; x2] th… hàm sŁ F (x) đồng bi‚n tr¶n [x1; x2] tł đó suy ra
    F (x1) < F (x2):
    N‚u f(x) < 0, 8x 2 [x1; x2] th… hàm sŁ F (x) nghịch bi‚n tr¶n [x1; x2] tł đó suy ra
    F (x1) > F (x2):
    Như v“y, trong c£ hai trường hæp ta đ•u có F (x1) 6= F (x2), đi•u này tr¡i gi£
    thi‚t là F (x1) = F (x2):
    V“y phương tr…nh f(x) = 0 có nghi»m trong đo⁄n [x1; x2].
    Ta ph¡t bi”u k‚t qu£ tr¶n dưới d⁄ng định lý tương đương sau đ¥y.
    Định lý 4: Gi£ sß hàm sŁ y = f(x) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b]. N‚u tồn t⁄i c¡c sŁ thực
    x1; x2 2 [a; b] mà
    x2
    Zx1
    f(x)dx = 0 th… phương tr…nh f(x) = 0 có nghi»m trong đo⁄n
    [x1; x2].
    Chøng minh. Gi£ sß f(x) = 0 không có nghi»m x 2 (x1; x2). Gọi F (x) là mºt
    nguy¶n hàm cıa f(x). V… f(x) li¶n tục tr¶n [x1; x2] n¶n f(x) > 0; 8x 2 (x1; x2) hoặc
    f(x) < 0; 8x 2 (x1; x2):
    • N‚u f(x) > 0; 8x 2 (x1; x2) , F 0(x) = f(x) > 0; 8x 2 (x1; x2) th… F (x) t«ng tr¶n
    [x1; x2] ) F (x1) < F (x2).
    V“y
    x2
    Z

    x1x1
    • N‚u f(x) < 0; 8x 2 (x1; x2) , F 0(x) = f(x) < 0; 8x 2 (x1; x2) th… F (x) gi£m tr¶n
    [x1; x2] ) F (x1) > F (x2).
    x2
    x2

    f(x)dx > 0, m¥u thu¤n với gi£ thi‚t
    x2
    Zf(x)dx = 0
    V“y
    Rx1
    f(x)dx < 0, m¥u thu¤n với gi£ thi‚t
    Zx1
    f(x)dx = 0.
    Như v“y trong c£ hai trường hæp đ¢ x†t đ•u m¥u thu¤n với gi£ thi‚t
    x2
    Zx1
    f(x)dx = 0.
    Chøng tỏ phương tr…nh f(x) = 0 có nghi»m x 2 [x1; x2].
    Định lý 5: Cho hai sŁ thực a; b tr¡i d§u (a < 0 < b). Gi£ sß f(x) là hàm sŁ li¶n
    tục, không đŒi d§u tr¶n [a; b] (có th” f(x) = 0 t⁄i mºt sŁ hœu h⁄n đi”m).Khi đó
    tr¶n [a; b] phương tr…nh F (x) =
    xZ0
    f(t)dt = 0 có nghi»m duy nh§t x = 0.
    Chøng minh. Ta s‡ chøng minh đ⁄i di»n khi f(x) li¶n tục và không ¥m tr¶n đo⁄n
    15
    [a; b]: Do F (x) =
    xZ0
    f(t)dt n¶n F (x) là mºt nguy¶n hàm cıa f(x) tr¶n [a; b].
    • N‚u x = 0 th… F (0) =
    0Z0
    f(t)dt = 0 ) x = 0 là nghi»m cıa phương tr…nh
    F (x) = 0:
    • N‚u x 6= 0 và x 2 [a; b] th… tł f(x) ≥ 0; 8x 2 [a; b], suy ra F (x) t«ng tr¶n
    [a; b] ) F (x) 6= F (0) = 0, tøc là F (x) = 0 không có nghi»m x 6= 0 tr¶n [a; b].
    V“y tr¶n đo⁄n [a; b], phương tr…nh F (x) = 0 có nghi»m duy nh§t x = 0.
    Định lý 6: Cho ba sŁ thực a; b; c thỏa m¢n a ≤ c ≤ b; a < b. Gi£ sß f(x) là hàm
    sŁ li¶n tục và không đŒi d§u tr¶n [a; b] (có th” f(x) = 0 t⁄i mºt sŁ hœu h⁄n đi”m).
    Khi đó tr¶n đo⁄n [a; b] ta có F (x) =
    xZ0
    f(t)dt = 0 có nghi»m duy nh§t x = c 2 [a; b]:
    Định lý Rolle tr¶n kho£ng vô h⁄n
    Trong mục này, ta x†t mở rºng cıa định lý Rolle ra kho£ng vô h⁄n. Cơ sở cıa
    c¡c mở rºng này là dựa vào định lý Bolzano – Cauchy khflng định r‹ng mi•n gi¡ trị
    cıa hàm li¶n tục tr¶n đo⁄n [a;b] l§p đƒy c¡c gi¡ trị trong đo⁄n [min
    [a;b]
    f(x); max
    [a;b]
    f(x)].
    Định lý 7: Gi£ sß hàm sŁ f(x) li¶n tục tr¶n [a; +1), có đ⁄o hàm trong (a; +1) và
    lim
    x!+1
    f(x) = f(a). Khi đó, tồn t⁄i c 2 (a; +1) sao cho f0(c) = 0.
    Chøng minh. N‚u f(x) = f(a) với mọi x > a th… l§y c là mºt sŁ b§t kỳ lớn hơn
    a. Gi£ sß tồn t⁄i b > a sao cho f(b) 6= f(a), chflng h⁄n f(b) > f(a). Gọi µ là mºt
    sŁ thực b§t kỳ thuºc (f(a); f(b)), theo định lý Bolzano – Cauchy, tồn t⁄i α 2 (a; b)
    sao cho f(α) = µ. V… lim
    x!+1
    f(x) = f(a) < µ n¶n tồn t⁄i d > b sao cho f(d) < µ.
    Do f(x) li¶n tục tr¶n [a; +1) n¶n theo định lý Bolzano – Cauchy tồn t⁄i β 2 (b; d)
    sao cho f(β) = µ = f(α), do đó theo định lý Rolle, tồn t⁄i c 2 (α; β) sao cho f0(c) = 0.
    1.3.6 Định lý Lagrange và định lý Cauchy
    Ti‚p theo ta x†t mºt sŁ định lý li¶n quan m“t thi‚t với định lý Rolle.
    Định lý 1:(Định lý Lagrange). Gi£ sß f là hàm li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] và có đ⁄o
    hàm t⁄i mọi đi”m trong kho£ng (a; b). Khi đó tồn t⁄i ‰t nh§t mºt đi”m c 2 (a; b)
    sao cho
    f(b) – f(a) = f0(c)(b – a);
    hay
    f0(c) = f(b) – f(a)
    b – a : (1.1)
    16
    Chøng minh. Ta x†t hàm phụ

    F(x) = f(x) – λx;
    trong đó sŁ λ đưæc chọn sao cho F(a) = F(b), tøc là sao cho
    (1.2)

    f(a) – λa = f(b) – λb:
    Đ” có đi•u đó ch¿ c§n l§y
    λ = f(b) – f(a)
    b – a : (1.3)
    Rª ràng hàm F(x) li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b], có đ⁄o hàm trong kho£ng (a; b) và
    F(a) = F(b), do đó theo định lý Rolle tồn t⁄i c 2 (a; b) sao cho F0(c) = 0. Tł (1.2)
    ta có F0(x) = f0(x) – λ, do đó
    F0(c) = 0 , f0(c) – λ = 0 , f0(c) = λ:
    Thay gi¡ trị λ tł (1.3) vào ta có f0(c) = f(b) – f(a)
    b – a , hay
    f(b) – f(a) = f0(c)(b – a):
    Công thøc (1.1) đưæc gọi là công thøc sŁ gia hœu h⁄n Lagrange.
    Nh“n x†t 1: Ta đ¢ thu đưæc định lý Lagrange như là mºt h» qu£ cıa định lý
    Rolle. Th‚ nhưng ch‰nh định lý Rolle (v• d⁄ng bi”u thøc) l⁄i là mºt trường hæp
    ri¶ng cıa định lý Lagrange (øng với gi£ thi‚t f(a) = f(b)).
    Nh“n x†t 2: Ý nghĩa h…nh học: N‚u hàm f(x) thỏa m¢n đƒy đı c¡c đi•u ki»n cıa
    định lý Lagrange th… tr¶n đồ thị cıa hàm sŁ y = f(x) ph£i tồn t⁄i ‰t nh§t mºt đi”m
    M(c; f(c)) sao cho ti‚p tuy‚n với đồ thị t⁄i đi”m đó song song với d¥y cung AB, ở
    đó A(a; f(a)) và B(b; f(b)).
    Định lý 2:(Định l‰ Cauchy) Gi£ sß c¡c hàm f; g li¶n tục tr¶n đo⁄n [a; b] và có đ⁄o
    hàm t⁄i mọi đi”m trong kho£ng (a; b), ngoài ra g0(x) 6= 0 với mọi x 2 (a; b). Khi đó
    tồn t⁄i ‰t nh§t mºt đi”m c 2 (a; b) sao cho

    f(b) – f(a)
    g(b) – g(a) =
    f0(c)
    g0(c):
    (1.4)

    Chøng minh. Trước khi chøng minh định lý ta nh“n x†t r‹ng công thøc (1.4)
    luôn có nghĩa, tøc là g(b) 6= g(a). Th“t v“y, n‚u g(b) = g(a) th… hàm sŁ g(x) thỏa
    m¢n đi•u ki»n cıa định lý Rolle và do đó tồn t⁄i c 2 (a; b) sao cho g0(c) = 0, nhưng
    đi•u này tr¡i với gi£ thi‚t g0(x) 6= 0; 8x 2 (a; b). B¥y giờ ta x†t hàm phụ
    F(x) = f(x) – λg(x); (1.5)
    17
    trong đó sŁ λ đưæc chọn sao cho F(a) = F(b), tøc là
    f(a) – λg(a) = f(b) – λg(b):
    Đ” có đi•u đó ta ch¿ cƒn l§y
    λ = f(b) – f(a)
    g(b) – g(a) : (1.6)
    Hàm F(x) thỏa m¢n đi•u ki»n cıa định lý Rolle, do đó tồn t⁄i c 2 (a; b) sao cho
    F0(c) = 0. Mặt kh¡c tł (1.5) ta có F0(x) = f0(x) – λg0(x) n¶n

    F0(c) = 0 , f0(c) – λg0(c) = 0 , λ =
    g0(c) :
    Tł (1.6) và (1.7) ta thu đưæc
    (1.7)

    f0(c)
    f(b) – f(a)
    g(b) – g(a) =
    f0(c)
    g0(c) :
    Công thøc (1.4) đưæc gọi là công thøc sŁ gia hœu h⁄n Cauchy.
    Nh“n x†t 3: Định lý Lagrange là trường hæp ri¶ng cıa định lý Cauchy với gi£
    thi‚t g(x) = x.
    H» qu£ 1: N‚u f0(x) > 0 (hoặc f0(x) < 0) với mọi x 2 (a; b) th… phương tr…nh
    f(x1) = f(x2) , x1 = x2, với mọi x1; x2 2 (a; b):
    Chøng minh. V… f(x) thỏa m¢n c¡c đi•u ki»n cıa định lý Lagrange n¶n theo định
    lý Lagrange, tồn t⁄i c 2 (x1; x2) ⊂ (a; b) sao cho
    f0(c)(x2 – x1) = f(x2) – f(x1):
    Khi đó, ta có
    f(x1) = f(x2)
    , f(x2) – f(x1) = 0
    , f0(c)(x2 – x1) = 0
    , x2 = x1 do f0(c) > 0:
    V¥y ta có đi•u ph£i chøng minh.
    H» qu£ 2: N‚u f0(x) – 1 > 0 (hoặc f0(x) – 1 < 0) với mọi x1; x2 2 (a; b) th… phương
    tr…nh
    f(x1) – x1 = f(x2) – x2 , x1 = x2:
    Chøng minh. H» qu£ 1.7 xem như h» qu£ trực ti‚p cıa h» qu£ 1.6 b‹ng c¡ch
    thay hàm f(x) bởi hàm g(x) = f(x) – x:
    H» qu£ 3: N‚u f0(x) + 1 6= 0 và f(x) ⊂ (a; b) với mọi x 2 (a; b) th… phương tr…nh
    f(f(x)) = x , f(x) = x:
    18
    TŒng qu¡t
    f(:::f(x))
    | {z }
    n lƒn f
    = x , f(x) = x; n ≥ 1; n 2 N:
    Chøng minh. Ta có phương tr…nh
    f(f(x)) = x , [f(f(x)) – f(x)] + [f(x) – x] = 0:
    V… f(x) ⊂ (a; b) (gi£ thi‚t x < f(x)) n¶n theo định lý Lagrange tồn t⁄i c 2 (x; f(x))
    sao cho
    f0(c)[f(x) – x] = f(f(x)) – f(x):
    Phương tr…nh (1) và (2) tương đương với
    f0(c)[f(x) – x] = -[f(x) – x]
    , [f(x) – x][f0(c) + 1] = 0:
    V… f0(c)+1 kh¡c 0 n¶n phương tr…nh tr¶n tương đương với f(x)-x = 0 hay f(x) = x:
    B‹ng quy n⁄p, ta chøng minh đưæc trường hæp tŒng qu¡t.
    H» qu£ 4: N‚u f0(x) > 0 với mọi x 2 (a; b) th… f(x) ≥ f(y) , x ≥ y với mọi
    x; y 2 (a; b): N‚u f0(x) < 0 với mọi x 2 (a; b) th… f(x) ≥ f(y) , x ≤ y với mọi
    x; y 2 (a; b):
    Chøng minh. Gi£ sß ngưæc l⁄i x < y, suy ra tồn t⁄i c 2 (x; y) sao cho
    f0(c) = f(y) – f(x)
    y – x
    ;
    do f(y) – f(x) ≤ 0 và y – x > 0. Suy ra f0(c) < 0 (vô lý). V“y x ≥ y.
    Tương tự, ta có đi•u ph£i chøng minh.
    1.3.7 H» ho¡n vị vÆng quanh
    Định nghĩa: Gi£ sß f(x); g(x) là c¡c hàm li¶n tục tr¶n [a; b] và kh£ vi tr¶n (a; b).
    Khi đó h» phương tr…nh
    8>><>>:
    f(x1) = g(x2)
    · f
    (xn) = g(x1):
    đưæc gọi là h» ho¡n vị vÆng quanh n bi‚n.
    Định lý: Gi£ sß f(x); g(x) là c¡c hàm li¶n tục tr¶n [a; b] và kh£ vi tr¶n (a; b). X†t
    h» phương tr…nh
    8>><>>:
    f(x1) = g(x2) (1)
    :::
    f(xn) = g(x1) (n):
    19
    a) N‚u f và g cùng t‰nh đơn đi»u và n‚u h» có nghi»m th… c¡c nghi»m
    x1 = x2 = · · · = xn:
    b) N‚u f và g kh¡c t‰nh đơn đi»u và n‚u n l· th… x1 = x2 = · · · = xn, cÆn n‚u n
    chfin th… ta có x1 = x3 = · · · = xn-1 và x2 = x4 = · · · = xn:
    Chøng minh
    a) Gi£ sß h» có nghi»m a < x1 < x2 < · · · < xn < b (n 2 N∗). Do g0(x) kh¡c 0 n¶n
    khi đó theo Cauchy, tồn t⁄i c 2 (x1; x2) sao cho

    A ==
    f(x2) – f(x
    f0(c)1)
    g0(c)g(x2) – g(x1) ; (i)
    1)

    =
    f(x2) – f(xf(x1) – f(xn); (ii):
    Tł (i) suy ra A > 0, tł (ii) suy ra A < 0 (vô lý). V“y h» không có nghi»m ph¥n
    bi»t, hay h» có nghi»m trùng nhau.
    Gi£ sß (không m§t t‰nh tŒng qu¡t) x1 = x2. Khi đó theo Định lý Cauchy, ta có
    f0(c)[g(x2) – g(x1)] = g0(c)[f(x2) – f(x1)] với c 2 (a; b):
    Suy ra
    0 = g0(c)[g(x3) – g(x2)] ) x2 = x3; · · · · ; xn-1 = xn:
    V“y x1 = x2 = · · · = xn.
    b) N‚u n l· th… tương tự như (a) ta có
    A = f0(c)
    g0(c) =
    f(x2) – f(x1)
    g(x2) – g(x1) ; (i)
    =
    g(x3) – g(x2)
    g(x2) – g(x1); (iii):
    Tł (i) suy ra A < 0, tł (iii) suy ra A > 0 đi•u này vô l‰. L“p lu“n như tr¶n ta cũng

    x1 = x2 = · · · = xn:
    X†t n chfin: Gi£ sß x1 = x2, tương tự như tr¶n ta cũng suy ra x2 = x3 = · · · = xn
    (vô l‰ v… f; g kh¡c t‰nh đơn đi»u và n không l·). Như v“y trong trường hæp n chfin
    th… n‚u h» có nghi»m th… c¡c nghi»m không li•n nhau.
    Không m§t t‰nh tŒng qu¡t gi£ sß x1 = x3. Khi đó theo Định lý Cauchy, tồn t⁄i
    c 2 (a; b) sao cho
    f0(c)[g(x3) – g(x1)] = g0(c)[f(x3) – f(x1)]

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

  • SKKN Một số ứng dụng của phép vị tự và phép vị tự quay

    SKKN Một số ứng dụng của phép vị tự và phép vị tự quay

    ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
    Các phép biến hình chính là mảng kiến thức hay, khó và thường xuất hiện
    trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia, IMO, APMO… Việc học và hiểu, vận dụng
    các kiến thức về các phép biến hình giúp học sinh có thể xây dựng những ý tưởng và
    những kỹ năng thích hợp nhất cho việc tiếp thu các kiến thức của toán học hiện đại.
    Vậy những ý tưởng và những kỹ năng đó là gì?
    + Thứ nhất, đó là ý tưởng ánh xạ rất rõ nét trong cách trình bày và hệ thống
    các phép biến hình.
    + Thứ hai, đó là ý tưởng phân loại và mô tả đầy đủ các lớp phép biến hình
    (mà tiêu biểu nhất là các phép dời hình).
    + Thứ ba, quan trọng hơn cả là qua việc vận dụng các phép biến hình vào
    giải toán, tư duy hình học của học sinh sẽ được nâng lên ở một cấp độ mới.
    Trước đây, để chứng minh một bài toán hình học, học sinh thường chỉ biết tính
    toán và so sánh các đại lượng hình học như góc, độ dài, diện tích,…thì nay với việc
    sử dụng các phép biến hình, học sinh sẽ được tập quan sát những vận động, những
    tương tác giữa các yếu tố, những cấu trúc tiềm ẩn trong một hình vẽ để rồi từ đó rút
    ra được những chứng minh, những kết luận sâu sắc, nêu bật toàn diện bản chất của
    hình vẽ đó. Điều đó sẽ giúp các em biết nhìn nhận sự việc và các hiện tượng xung
    quanh trong cuộc sống với sự vận động và biến đổi của chúng để nghiên cứu, tìm tòi,
    khám phá, tạo cơ sở cho sự ra đời của những phát minh và sáng tạo trong tương lai.
    Chính vì những lí do quan trọng như thế, chúng ta cần phải trang bị cho các
    em những kiến thức về phép biến hình từ cơ bản đến phức tạp.
    Trong các phép biến hình thì phép vị tự có rất nhiều ứng dụng trong việc giải
    các bài toán hình học và trong các kì thi học sinh giỏi số lượng các bài toán liên quan
    đến việc sử dụng phép vị tự khá nhiều. Các bài toán khi giải bằng phương pháp sử
    dụng phép vị tự trong các kì thi học sinh giỏi thường khá hay và đặc sắc, thể hiện
    khả năng sáng tạo của học sinh. Bằng cách giải bằng cách sử dụng phép vị tự giúp
    học sinh thấy được bản chất của bài toán và phát hiện ra các tính chất thú vị khác của
    bài toán.
    4
    Tuy nhiên khó khăn lớn nhất của giáo viên khi dạy phần này là làm sao để học
    sinh hứng thú học và có khả năng vận dụng phép vị tự vào giải các bài toán hình học,
    cần trang bị cho các em những kiến thức gì? Cần bắt đầu từ những bài toán nào? Cần
    phân dạng các bài tập áp dụng phép vị tự và những dấu hiệu của các bài toán như thế
    nào thì dùng phép vị tự? Với tất cả những khó khăn và thuận lợi trên chúng tôi chọn đề
    tài “phép vị tự” để trao đổi và đưa ra một số dạng bài tập đặc trưng giải bằng sử dụng
    phép vị tự.
    II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP:
    1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
    Các phép biến hình sơ cấp là một phần quan trọng của hình học và là một mảng
    khó trong chương trình hình học THPT chuyên. Chính vì thế trong các kì thi học sinh
    giỏi quốc gia, thi Olympic Toán quốc tế và khu vực, những bài toán có liên quan ít
    nhiều đến các phép biến hình cũng hay được đề cập và thường được xem là những
    dạng toán khó, những câu phân loại của kì thi. Các em học sinh bậc Trung học phổ
    thông thường gặp một số khó khăn khi tiếp cận các khái niệm liên quan đến phép biến
    hình, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng các phép biến hình vào việc làm bài tập. Những
    học sinh mới bắt đầu làm quen với khái niệm biến hình thường chưa hiểu tường tận
    tư tưởng cũng như phương pháp tiếp cận lý thuyết, đặc biệt là khâu vận dụng kiến
    thức biến hình vào giải toán trong những tình huống khác nhau. Để hiểu và vận dụng
    tốt lý thuyết biến hình và vận dụng kiến thức biến hình vào giải toán thì thông thường
    học sinh phải có kiến thức nền tảng hình học tương đối đầy đủ và chắc chắn trên tất
    cả các lĩnh vực của hình học sơ cấp. Đó là một khó khăn rất lớn đối với giáo viên và
    học sinh khi giảng dạy và học tập phần các phép biến hình.
    Đề tài “phép vị tự” được chọn để giới thiệu với các thầy cô giáo và các em học sinh
    những kinh nghiệm của chúng tôi khi giảng dạy chủ đề phép vị tự trong chương trình
    THPT chuyên, và đồng thời thông qua đề tài này chúng tôi muốn nhấn mạnh tầm quan
    trọng của phép vị tự trong các bài toán chứng minh đồng quy và thẳng hàng và một
    số bài toán khác xuất hiện trong các kì thi Quốc tế, khu vực và Olympic quốc gia của
    một số nước.
    Các bài toán đồng quy thẳng hàng mà lời giải sử dụng phép vị tự thường là
    những bài tập khó, các bài tập chúng tôi đưa ra đề là các đề thi Olympic Quốc tế, khu
    vực và một số nước có truyền thống về toán, trong các bài tập này chúng tôi có phân
    tích dấu hiệu của bài toán mà có thể sử dụng để giải bằng cách dùng phép vị tự. Những
    bài toán này nếu không sử dụng phép vị tự thường rất khó và rất dễ phụ thuộc vào
    hình vẽ.
    5
    2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
    Thông qua đề tài “phép vị tự” chúng tôi cũng rất mong muốn nhận được góp ý
    trao đổi của các bạn đồng nghiệp, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh. Chúng
    tôi mong muốn đề tài này góp một phần nhỏ để việc dạy phần phép vị tự hiệu quả
    nhất và giúp các em học sinh có khả năng vận dụng phép vị tự vào giải các bài toán
    hình học một cách tốt nhất.
    A. CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ:
    I. Phép vị tự
    1. Định nghĩa: Cho trước điểm O và một số thực k . Phép biến hình biến mỗi điểm
    M thành điểm M ‘ sao cho OM k OM   ‘ .  được gọi là phép vị tự tâm O tỉ số k và
    được kí hiệu là VOk hoặc VO k ; .
    Điểm M ‘ được gọi là ảnh của điểm M , điểm M được gọi là tạo ảnh của M ‘, O gọi
    là tâm vị tự, k gọi là tỉ số vị tự.
    Nếu k  0 thì k
    VO được gọi là phép vị tự dương.
    Nếu k  0 thì k
    VO được gọi là phép vị tự âm.
    Nếu k 1 thì 1
    VO là phép đồng nhất.
    Nếu k  1 thì 1
    VO là phép đối xứng tâm O.
    Cho hình F , xét tập F M M V M M F ‘ ‘ , ‘ ,     Ok    được gọi là ảnh của hình F
    qua qua phép vị tự VOk và được kí hiệu là V F F Ok : ‘  hoặc F V F ‘  Ok  .
    2. Tính chất
    Tính chất 2.1. Phép vị tự VOk với k 1 có một điểm bất động duy nhất, đó là điểm O.
    Tính chất 2.2. Nếu điểm M ‘ là ảnh của điểm M qua phép vị tự VOk thì ba điểm
    O M M , , ‘ thẳng hàng.
    Tính chất 2.3. Nếu A B ‘, ‘ lần lượt là ảnh của hai điểm phân biệt A B , qua phép vị tự
    kO
    V thì A B k AB ‘ ‘ 
     
    .
    Tính chất 2.4. Phép vị tự VOk là một song ánh và có phép biến hình ngược là
    1k
    VO
    Tính chất 2.5. Phép vị tự VOk biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng theo
    thứ tự đó.
    Chứng minh. Giả sử A B C ‘, ‘, ‘ lần lượt là ảnh của A B C , , qua phép vị tự VOk . Giả
    sử B nằm giữa A và C .
    Khi đó theo tính chất 3 ta có: A B k AB B C k BC C A k CA ‘ ‘ , ‘ ‘ , ‘ ‘   
    Kết hợp với AB BC AC A B B C A C A B C       ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘, ‘, ‘ thẳng hàng và
    B ‘ nằm giữa A’ và C ‘.
    6
    Từ tính chất 5 ta có các kết quả rất quan trọng sau:
    Hệ quả: Phép vị tự VOk biến:
    a) Đường thẳng d thành đường thẳng d’ và d d || ‘ hoặc d d  ‘.
    b) Tia Sx thành tia S x ‘ ‘ và hai tia đó hoặc song song hoặc cùng nằm trên
    một đường thẳng.
    c) Đoạn thẳng AB thành đoạn thẳng A B ‘ ‘ và A B k AB ‘ ‘  .
    d) Tam giác ABC thành tam giác A B C ‘ ‘ ‘ và hai tam giác này đồng dạng với nhau
    theo tỉ số k .
    e) Góc xSy  thành góc  x S y ‘ ‘ ‘ và xSy x S y   ’ ‘ ‘.
    f) Đường tròn I R ;  thành đường tròn I R ‘; ‘ và R k R ‘  .
    Tính chất 2.6. Cho hai phép vị tự V V O O k k , ” với các tâm vị tự phân biệt, các hệ số vị tự
    thỏa mãn k k , ‘ 0;1  . Khi đó
    a) Nếu k k . ‘ 1  thì V V O O k k  ” hoặc V V O O k k ”  là một phép vị tự.
    b) Nếu k k . ‘ 1  thì V V O O k k  ” hoặc V V O O k k ”  là một phép tịnh tiến.
    Chứng minh. a) Giả sử H V V  O O k k ”  và S là điểm bất động của H . Khi đó ta có:
    k : ‘
    V S S O  và OS kOS ‘ 
     

    V S S Ok’ : ‘  và O S k O S

    
    Ta có: OS OS OO O S OO O S OO OS OO                  1 1 1 1 1 1 1 ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘           
    kkk k ‘k  k ‘k ‘
    1 1 1 1 ‘
    1 1 ‘ ‘
    k
    OS OO OS OO
        
             
       
    .
    . ‘
    k k
     

    k k
     
    1 . ‘
    k k

    ‘ ‘ ‘ ‘ 
    Do đó điểm S là duy nhất. Với mỗi điểm M khác điểm S ta có:

    V S S M M S M k SM Ok : ‘, ‘ ‘ ‘ .    
    
    


    V S S M M SM k SM Ok’ : ‘ , ‘ ” ” ‘. ‘    
    Từ hai đẳng thức trên ta được: SM k k SM   ” . ‘.  . Do đó H V V  O O k k ”  là một phép vị tự
    tâm là điểm S và tỷ số vị tự là k k . ‘.
    Chứng minh tương tự ta cũng được V V O O k k  ” cũng là một phép vị tự.

    b) Với mỗi điểm M bất kì trong mặt phẳng ta có: V M M OM k OM Ok : ‘ ‘ .   
    
    
        


    V M M O M k O M O M k O M Ok’ : ‘ ” ‘ ” ‘. ‘ ‘ ‘ ‘ . ‘ ”     
    Ta có OO OM M O OM O M kOM kO M kOM kO M kMM ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ” ‘ ”         
            k OM MO kMM kOO kMM MM OO u         ‘ ” ‘ ” ” ‘  k k1 .
    Do đó ‘

    k k
    V V O O  là một phép tịnh tiến.
    Chứng minh tương tự ta cũng được V V O O k k  ” là một phép tịnh tiến.
    7
    Nhận xét. Nếu k k k k , ‘ 0;1 , . ‘ 1     thì V V O O k k ”  là một phép vị tự có tâm nằm trên
    đường thẳng OO’ và có tỉ số vị tự là k k . ‘.
    Tính chất 2.7. Cho phép vị tự VOk với k 0;1 và phép tịnh tiến T u u , 0    . Khi đó
    phép biến đổi T V u  Ok hoặc V T Ok  u là một phép vị tự.
    Chứng minh. Ta xét phép biến đổi H T V  u  Ok . Trước hết ta chứng minh H có điểm
    bất động duy nhất S . Thật vậy, nếu S là điểm bất động của H , khi đó

    k : ‘
    V S S O  và OS kOS ‘ 
    ;
    
    và S S u ‘ 
     

    : ‘
    u
    T S S  .
    Từ đó ta được: ‘ ‘ 1
    1
    S S u OS OS u OS kOS u OS u
    k
            

             
    Hệ thức này chứng tỏ H có điểm bất động duy nhất là điểm S .
    Với điểm M tùy ý khác điểm S , thì

    V S S M M S M k SM Ok : ‘, ‘ ‘ ‘ .    
    
     

    : ‘ , ‘ ” ‘ ‘ ”
    u
    T S S M M S M SM kSM      
    suy ra SM kSM M V M ” ”    Sk  
     
    hay H là một phép vị tự tâm S , tỉ số k .
    3. Tâm vị tự của hai đường tròn.
    Định lí 3.1 Cho hai đường tròn O R 1 1 ;  và O R 2 2 ;  phân biệt. Khi đó tồn tại phép vị
    tự biến đường tròn O R 1 1 ;  thành đường tròn O R 2 2 ; .
    Chứng minh.
    Nếu tồn tại phép vị tự VOk biến đường tròn O R 1 1 ;  thành đường tròn O R 2 2 ;  thì
    2 2
    1 1
    R R
    k k
    R R
       và
    OO kOO 2 1 
     
    .
    Khi đó ta sẽ chỉ ra được cách xác định phép vị tự VOk .
    Trường hợp 1: O O 1 2  và R R 1 2  , khi đó OO kOO O O 1 1 1   
     
    . Khi đó ta có hai
    phép vị tự biến đường tròn O R 1 1 ;  thành đường tròn O R 2 2 ; là:
    2 1
    RR 1
    VO và
    2 1
    1
    RR
    VO

    .
    8
    Trường hợp 2: O O 1 2  và R R 1 2  , suy ra k  1. Do đó OO OO 2 1  
     
    , kết hợp với
    O O 1 2  suy ra OO OO O 2 1   
     
    là trung điểm của đoạn thẳng O O 1 2. Vậy phép vị tự
    1
    VO biến đường tròn O R 1 1 ;  thành đường tròn O R 2 2 ; .
    Trường hợp 3: O O 1 2  và R R 1 2  , ta có thể xác định các phép vị tự như sau:
    Ta lấy M M 1 2 ‘ ‘ là đường kính của đường tròn O R 2 2 ;  và O M 1 là một bán kính của

    O R 1 1 ;  sao cho hai vector O M  2 1 ‘

    và O M 1 cùng hướng. Đường thẳng O O 1 2 cắt MM1 ‘

    MM2 ‘ lần lượt tại I1 và I2 .
    Khi đó phép vị tự
    2 1
    RR 1
    VI

    2 1
    2
    RR
    VI
    biến đường tròn O R 1 1 ;  thành đường tròn O R 2 2 ; .
    Điểm
    I1 được gọi là tâm vị tự ngoài của hai đương tròn O R 1 1 ;  và O R 2 2 ; . Điểm
    I2 được gọi là tâm vị tự trong của hai đương tròn O R 1 1 ;  và O R 2 2 ; .
    II. Phép vị tự – quay
    a) Định nghĩa. Phép vị tự – quay là tích giao hoán của một phép vị tự và một phép
    quay có cùng tâm.
    Nhận xét: Thứ tự thực hiện các phép biến hình ở đây không quan trọng vì
    k k
    Q V V Q O O O O     
    b) Cách xác định ảnh của một điểm qua phép vị tự quay
    Cho phép quay QO và phép vị tự VOk với k  0 và  là
    một góc định hướng     .
    Ta có
       
    1
    1
    1
    :
    O , mod 2
    OA OA
    Q A A
    OA OA
      
      
      
     

     
    (1)

       
    1
    1
    , ‘ 0 mod 2
    OA OA
     
     

    1

    : ‘
    kO
    OA kOA
    V A A
      
      
    (2)

    Từ (1) và (2) suy ra
       
    ; ‘ mod 2
    OA
    OA OA

    

     
     
    (3)A’


    OA
    k


     Như vậy V Q O O k   là phép đồng dạng thuận Z O k  ; ;   biến A thành A’ xác định bởi
    (3). Khi đó O được gọi là tâm;  gọi là góc quay; k là tỉ số của phép vị tự – quay.
    B
    O
    A

    9
    c) Tính chất
    Định lí 1. Z O k A A  ; ; : ‘    ; B B  ‘ thì    
    ‘ ‘
    ; ‘ ‘ mod 2
    A B kAB
    AB A B
      

      
     
     
    Hệ quả.
    +) Phép vị tự – quay biến một đường thẳng thành một đường thẳng và góc giữa
    hai đường thẳng ấy bằng góc đồng dạng.
    +) Phép vị tự quay biến một đường tròn thành một đường tròn, trong đó tâm
    thành tâm và tỉ số hai bán kính bằng tỉ số đồng dạng.
    d) Cách xác định ảnh của phép vị tự – quay
    Cho phép vị tự – quay Z O k  ; ;  . Hãy xác định tâm O khi biết
    Trường hợp 1: Một cặp điểm tương ứng A A ; ‘,  và k
    Ta có OA’ k
    OA
     (1) và OA OA   ; ‘ mod 2     (2)
    (1)  O thuộc đường trònApollonius
    đường kính CD (C D , chia theo tỉ số k ).
    (2)  O thuộc cung C chứa góc định
    hướng mod 2  nhận AA’làm dây.
    Vậy O là giao điểm của  và C.
    Trường hợp 2. Hai cặp điểm tương ứng A A ; ‘ và B B ; ‘
    Cách khác, Gọi I là giao điểm của AB và A B ‘ ‘.
    Ta có OA OA IA IA , ‘ , ‘ mod          (1)
    và OB OB IB IB , ‘ , ‘ mod          (2).
    1  O thuộc đường tròn IAA’.
    2  O thuộc đường tròn IBB’.

    Vậy O là giao điểm của hai đường tròn ngoại tiếp
    tam giác IAA’ và IBB ‘ .
    B

    e) Một số kết quả quan trọng
    Kết quả 1. Mọi phép vị tự – quay trong mặt phẳng đều có một điểm bất động duy nhất
    O và O chính là tâm của phép vị tự – quay đó.
    A C A’ D
    O
    A’
    A
    O
    I
    B’

    10
    Từ tính chất này, cho phép ta chứng minh các đường tròn ngoại tiếp ABC ,
    trong đó A cố định còn B , C di động luôn là cặp điểm tương ứng của một phép vị
    tự – quay có góc quay  (không đổi) và tỉ số k (không đổi) luôn đi qua một điểm cố
    định là tâm O của phép vị tự – quay đó.
    Kết quả 2. Giả sử phép vị tự quay V Q O O k   biến các điểm A B , tương ứng thành các
    điểm A B ‘, ‘.
    +) Nếu AA BB K ‘ ‘   thì O là điểm chung thứ hai của hai đường tròn KAB
    và KA B ‘ ‘.
    +) Nếu AB A B L   ‘ ‘ thì O là điểm chung thứ hai của hai đường tròn LAA’
    và LBB’.
    B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ÁP DỤNG
    1. Dạng 1: Ứng dụng phép vị tự, phép vị tự quay chứng minh các tính chất hình học
    Trong một số bài toán hình học phẳng có yêu cầu chứng minh các tính chất
    của hình học, nếu chúng ta chứng minh chúng bằng các phương pháp hình học thông
    thường thì việc chứng minh tương đối phức tạp. Tuy nhiên khi sử dụng phép vị tự,
    phép vị tự quay giúp chúng ta có thể thu gọn một cách đơn giản nhất và ít phải sử
    dụng thêm các đường phụ, giúp cho việc chứng minh tương đối dễ và ngắn gọn.
    1.1. Bài 1.1. Cho hai đường tròn O R ,  và O R R R ‘, ‘ , ‘     tiếp xúc ngoài nhau tại
    A. Một góc vuông xAy  quay quanh A. Tia Ax cắt đường tròn O R ,  tại M , tia Ay
    cắt đường tròn O R ‘, ‘ tại M ‘.
    1. Chứng minh rằng đường thẳng MM ‘ luôn đi qua một điểm cố định.
    2. Đường thẳng MM ‘ cắt các đường tròn O O , ‘   tại các điểm thứ hai lần
    lượt là N N , ‘. Chứng minh rằng  NAN ‘ 90 .  0
    3. Chứng minh rằng các tiếp tuyến với đường tròn O tại M N , và các tiếp
    tuyến với đường tròn O’ tại M N ‘, ‘ cắt nhau tạo thành một hình bình hành.
    11
    Lời giải:
    1. Gọi A’ là giao điểm thứ hai của OO’ và đường tròn O’
    Khi đó ta có AA M A AM OAM ‘ ‘ 90 ‘ ‘    0  . Do đó AM A M || ‘ ‘
    Từ đó suy ra OM O M || ‘ ‘ hay tứ giác OMM O ‘ ‘ là hình thang
    Mặt khác, do R R  ‘ hay OM O M  ‘ ‘ nên OO’ và MM ‘ không song song.
    Gọi S là giao điểm của OO’ và MM ‘ .
    Khi đó
    ‘ ‘ ‘ ‘
    SO OM R
    SO O M R
      . Suy ra S là tâm vị tự ngoài của hai đường tròn O O , ‘  
    nên S cố định.
    Vậy đường thẳng MM ‘ luôn đi qua điểm S cố định.
    2. Vì S là tâm vị tự ngoài của hai đường tròn O O , ‘   nên ‘
    ,
    R : ‘, ‘
    S

    R

    V A A N N
     
     
    Do đó AN A N || ‘ ‘
    Mà AN A N ‘ ‘ ‘  nên AN A N  ‘ ‘ hay  NAN ‘ 90 .  0
    3. Gọi d d 1 2 , lần lượt là các tiếp tuyến với đường tròn O tại M N ,
    d d 3 4 , lần lượt là các tiếp tuyến với đường tròn O’ tại M N ‘, ‘
    Vì S là tâm vị tự ngoài của hai đường tròn O O , ‘   và ‘

    ,
    S

    R

    R : ‘, ‘
    V M M N N
     
     
    nên
    ‘ 1 3 2 4
    ,
    R : ,
    S

    R


    V d d d d
     
      . Suy ra d d d d 1 3 2 4 || , ||
    Mặt khác MN không là đường kính của đường tròn O nên d d 1 2 , phải cắt nhau.
    Suy ra các đường thẳng d d d d 1 2 3 4 , , , cắt nhau tạo thành một hình bình hành.
    x
    y
    d4
    d1
    d2
    d3
    A’
    S
    N’
    N
    M’
    O A O’
    M
    12
    1.2. Bài 1.2. Cho hai đường tròn C C 1 2 ,   tiếp xúc trong nhau tại điểm T (đường
    tròn C2 nằm trong đường tròn C1). Dây cung AB của đường tròn C1 tiếp xúc
    với đường tròn C2 tại điểm D. Chứng minh rằng TD là phân giác của góc  ATB.
    Lời giải:
    Gọi I J , lần lượt là tâm của các đường tròn
    C C 1 2 ,   và R R 1 2 , lần lượt là bán kính của
    các đường tròn C C 1 2 ,  
    Gọi E F , lần lượt là giao điểm thứ hai của
    TA TB , với đường tròn C2
    Khi đó do hai đường tròn C C 1 2 ,   tiếp xúc
    trong nhau tại điểm T nên T là tâm vị tự ngoài
    của hai đường tròn C C 1 2 ,  .
    Suy ra    
    2 1
    : 1 2
    RR
    V C C T  .
    Do đó
    2 1
    : , ||
    RR
    V A E B F AB EF T   
    Mà dây cung AB của đường tròn C1 tiếp xúc với đường tròn C2 tại điểm D nên
    AB JD EF JD   
    Do đó D là điểm chính giữa cung EF không chứa T của đường tròn C2
    Suy ra TD là phân giác của góc ETF  hay TD là phân giác của góc  ATB.
    *) Nhận xét: Bằng cách chứng minh tương tự, ta có thể chứng minh bài toán sau:
    Cho tam giác ABC. Đường tròn nội tiếp và đường tròn bàng tiếp góc A của tam
    giác ABC tiếp xúc với cạnh BC lần lượt tại D E , . Lấy điểm K trên đường tròn nội
    tiếp tam giác ABC sao cho KD là đường kính. Chứng minh rằng A K E , , thẳng hàng.
    1.3. Bài 1.3. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn O. Đường tròn O1 tiếp xúc
    với các cạnh AB AC , lần lượt tại P Q , và tiếp xúc trong với đường tròn O tại S .
    Gọi D là giao điểm của AS với PQ . Chứng minh rằng BDP CDQ   .
    F
    E
    A B

    I

    T
    J
    D
    13
    Lời giải:
    Gọi B C ‘, ‘ lần lượt là giao điểm thứ hai của
    SB SC , với đường tròn O1
    R R , 1 lần lượt là bán kính của hai đường tròn
    O O ,  1
    Khi đó do hai đường tròn O O ,  1 tiếp xúc
    trong nhau tại điểm S nên S là tâm vị tự
    ngoài của hai đường tròn O O ,  1.
    Suy ra    
    1
    : 1
    RR
    V O O S  .

    Dođó
    1 ‘ ‘ ‘
    : ‘, ‘ || ‘ ‘
    S
    BB CC BB SB
    V B B C C BC B C
          

    CC SC
    SB SC

    RR
    Khi đó
    2 2 2
    2
    ‘. ‘
    .
    ‘. ‘
    BP BP BB BS BB SB SB
    CQ CQ CC CS CC SC SC
       
           
       
    
    
    sin sin
    sin sin
    BP SB BAS PAD
    CQ SC CAS QAD
        (1)
    Mặt khác do tam giác APQ cân tại A nên APQ AQP 
    Do đó áp dụng định lý sin trong trong các tam giác APD AQD , ta có
       
    
    sin
    sin sin sin sin sin
    PD AD AD QD PAD PD
    PAD APQ AQP QAD QAD QD
         (2)
    Từ (1) và (2) suy ra BP PD
    CQ QD
     (3)
    Mà APQ AQP  nên BPD CQD    (4)
    Kết hợp (3) và (4) suy ra   BPD CQD ∽ . Suy ra BDP CDQ   .
    1.4. Bài 1.4. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn O và M là điểm nằm trong
    ta giác. Các đường thẳng AM BM CM , , cắt lại đường tròn O tại các điểm thứ hau
    lần lượt là A B C 1 1 1 , , . Gọi A B C 2 2 2 , , theo thứ tự là điểm đối xứng với A B C 1 1 1 , , qua
    trung điểm của các cạnh BC CA AB , , . Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam
    giác A B C 2 2 2 đi qua trực tâm H của tam giác ABC .
    C’
    B’
    D
    C
    B
    O
    A
    O
    1
    P
    Q
    S
    14
    Lời giải:
    Gọi H G , lần lượt là trực tâm và
    trọng tâm tam giác ABC
    A B C 3 3 3 , , lần lượt là trung điểm
    của các đoạn AA BB CC 1 1 1 , , và
    X Y Z , , lần lượt là trung điểm của
    các đoạn BC CA AB , ,
    Khi đó ta suy ra
    OA AA OB BB OC CC 3 1 3 1 3 1    , ,
       0
        OA M OB M OC M 3 3 3 90
     A B C O 3 3 3 , , , cùng thuộc đường
    tròn đường kính OM
    Vì X là trung điểm BC và G là trọng tâm tam giác ABC    GA GX   2
    Kết hợp với X là trung điểm A A 1 2 ta suy ra G là trọng tâm tam giác AA A 1 2
    Do đó
    A G A 2 3 , , thẳng hàng và GA GA A V A 2 3 2 3     2 G2  
     
    (1)
    Chứng minh tương tự ta cũng có B V B C V C 2 3 2 3   G G   2 2  ;   (2)
    Mặt khác vì H G , là trực tâm và trọng tâm tam giác ABC nên suy ra
    GH GO H V O     2 G2  
     
    (3)
    Từ (1), (2), (3), kết hợp với đường tròn ngoại tiếp tam giác A B C 3 3 3 đi qua O ta suy
    ra đường tròn ngoại tiếp tam giác A B C 2 2 2 đi qua trực tâm H của tam giác ABC .
    1.5. Bài 1.5. (Russia MO 2008, grade 9). Cho tam giác không cân ABC với H, M lần
    lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác đó. Các đường thẳng qua A, B, C lần lượt
    vuông góc với AM, BM, CM cắt nhau tạo thành một tam giác có trọng tâm G. Chứng
    minh rằng G nằm trên đường thẳng MH.
    Lời giải.
    Để chứng minh bài toán ta cần hai bổ đề sau:
    Bổ đề 1. Cho tam giác ABC và L là một điểm nằm trong tam giác đó. Gọi H, I, K lần
    lượt là hình chiếu vuông góc của L lên các đường thẳng BC, CA, AB. Khi đó L là trọng
    tâm của tam giác HIK khi và chỉ khi L là điểm Lemoine của tam giác ABC.
    Đây chính là bài 34, trang 47, tài liệu chuyên toán hình học 10.
    Bổ đề 2. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và H là trực tâm của nó. Kẻ đường
    kính AM. Khi đó AH và AM đối xứng với nhau qua phân giác trong của góc BAC .
    C3
    B3
    A3
    G
    H
    C2
    Z
    B2
    Y
    A
    2
    X
    C1
    M
    O
    B C
    A
    A
    1
    B
    1
    15
    Chứng minh.
    Gọi D là giao điểm thứ hai của phân giác trong
    góc BAC  với đường tròn (O).
    Do AM là đường kính nên AD DM  suy ra:
     AM AD AM MD MD AD , , , mod         
     , , mod     
    2
       AM MB MB DM  

    ,,mod   
    2
     
       AM MB MB DM 
     , , mod     
       CA CB AB AD

    2
     
     , , mod     
    2
    CA CB AD AC     (1).
    Mặt khác ta có:
     AD AH AD AB AB AH , , , mod              AD AB AB BC BC AH , , , mod       
     , , , mod       
    2
        AD AC AC AB AB BC    , , mod     
    2
       AD AC AC BC   (2).
    Từ (1) và (2) ta được AM AD AD AH , , mod        AM, AH đối xứng với nhau
    qua phân giác của góc BAC .
    Trở lại bài toán:
    Do A, B, C lần lượt là hình chiếu
    vuông góc của M lên B C C A A B 1 1 1 1 1 1 , , nên
    theo bổ đề 1 ta được M là điểm Lemoine của
    tam giác A B C 1 1 1 suy ra A M 1 đối xứng với
    trung tuyến kẻ từ A1 của tam giác A B C 1 1 1
    qua phân giác trong của góc BAC 1 (3).
    Do
    MM BC a, cắt nhau tại trung điểm
    mỗi đoạn nên tứ giác BMCM a là hình bình
    hành, kết hợp với MB A C MC A B   1 1 1 1 , ta

    M C A C M B A B a a   1 1 1 1 ,
    Suy ra Ma là trực tâm tam giác A BC 1 (4).
    Do tứ giác HBAC 1 tiếp và A H 1 là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam
    giác A BC 1 (5).
    D
    M

    HO

    C
    B
    A
    M

    c
    H
    Mb
    G
    M
    M
    a
    A
    A

    C1
    B1
    1
    B C

    16
    Từ (4), (5) và bổ đề 2 suy ra A H A M 1 1 , đối xứng với nhau qua phân giác trong
    của góc BAC 1 (6).
    Từ (3) và (6) suy ra A M G 1, , a thẳng hàng.
    Tương tự ta có B M G 1, , b thẳng hàng và C M G 1, , c thẳng hàng.
    Ta có V A M B M C M M a b c 1 : , ,    . Suy ra M M BC M M CA M M AB b c c a a b || , || , || (7).
    Mặt khác do M M M a b c , , lần lượt là trực tâm của tam giác A BC B CA C AB 1 1 1 , , suy ra
    M A BC M B CA M C AB a b c 1 1 1    , , (8).
    Từ (7) và (8) ta được M A M M M B M M M C M M a b c b c a c a b 1 1 1    , , suy ra G là trực
    tâm tam giác M M M a b c .
    Do V A M B M C M M a b c 1 : , ,    suy ra VM1 biến trực tâm tam giác ABC thành trực
    tâm tam giác M M M V H G a b c M   1 : suy ra G nằm trên đường thẳng MH.
    1.6. Bài 1.6. (IMO 1999) Hai đường tròn 1 và 2 nằm bên trong đường tròn  , và
    tiếp xúc với  lần lượt tại M và N . 1 đi qua tâm của 2 . Đường thẳng đi qua hai
    giao điểm của 1 và 2 cắt đường tròn  tại A và B. Các đường thẳng MA và MB
    cắt lại 1 lần lượt tại C và D . Chứng minh rằng đường thẳng CD tiếp xúc với đường
    tròn
    2 .
    Lời giải:
    Gọi O O O , , 1 2 lần lượt là tâm của các đường
    tròn
       , , 1 2. Gọi EF là dây cung của
    đường tròn  và EF là tiếp tuyến chung
    của
      1 2 , và EF cắt đoạn thẳng AM
    Giả sử đường thẳng EF tiếp xúc với đường
    tròn
    1 tại điểm C ‘ .
    Xét phép vị tự tâm M biến đường tròn 1
    thành đường tròn , khi đó phép vị tự này
    biến điểm C ‘ thành điểm A’ và đường
    thẳng EF biến thành đường thẳng d tiếp
    xúc với đường tròn  tại điểm A’.
    Từ đó ta có EF d || , kết hợp với d OA EF OA A     ‘ ‘ ‘ là điểm chính giữa của
    cung FA E ‘ . Do đó A EF A FE A ME ‘ ‘ ‘        MA E EA C ‘ ‘ ‘ ∽
    Suy ra
     1
    2
    A E A C A M P ‘ ‘ ‘. ‘ A’

      .
    A’
    C’
    d
    O
    F
    E
    O
    O1 2
    D
    C
    B
    A
    N
    M
    17
    Tương tự như vậy ta được
     2 
    2
    A F P ‘ A’

     ,

    Kết hợp với
    2 2
    A E A F A E A F P ‘ ‘ ‘ ‘ A ‘
       
    P A ‘
    hay điểm A’ nằm trên trục
     1 
    2  

    đẳng phương của hai đương tròn   1 2 ,
    Suy ra A’ nằm trên đường thẳng AB A A C C     ‘ ‘, từ đó điểm C nằm trên
    đường thẳng EF .
    Tương tự tiếp tuyến chung thứ hai d ‘ của   1 2 , đi qua điểm D .
    Do d d , ‘ đối xứng với nhau qua đường thẳng O O 1 2 nên C D , đối xứng với nhau qua
    đường thẳng O O 1 2 suy ra O2 là diểm chính giữa của cung CO D 2 .
    Do đó   
    DCO CDO FCO 2 2 2   suy ra O2 nằm trên phân giác của góc FCD CF CD   ,
    đối xứng với nhau qua đường thẳng CO2.
    Kết hợp với đường thẳng CF là tiếp tuyến với đường tròn   2 CD cũng là tiếp
    tuyến của đường tròn 2.
    1.7. Bài 1.7 (IMO 1983). Cho A là một trong hai giao điểm của hai đường tròn không
    bằng nhau C1 và C2 với tâm lần lượt là O1 và O2 . Kẻ hai tiếp tuyến chung của C1 và
    C2 . Các tiếp tuyến chung này tiếp xúc với C1 tại P Q 1 1 , và tiếp xúc với C2 tại P Q 2 2 , . Gọi
    M M 1 2 , lần lượt là trung điểm của PQ 1 1, P Q 2 2. Chứng minh rằng O AO M AM 1 2 1 2 .
    Lời giải:
    Do
    PP Q Q 1 2 1 2 , đối xứng với nhau qua đường thẳng O O 1 2 nên PP Q Q O O 1 2 1 2 1 2 , , đồng
    quy tại điểm O .
    Xét phép vị tự V tâm O biến đường tròn C1 thành đường tròn C2 .
    Đoạn thẳng OA cắt đường tròn C1 tại điểm B, khi đó A là ảnh của điểm B qua phép
    vị tự trên.
    Q1
    Q2
    P1
    P2
    C1
    C2
    O2 M2 O1 M1 O
    B
    A
    18
    Ta có
    V B A O O M M V BM O AM O : , , :        1 2 1 2 1 1 2 2
    Suy ra M BO M AO 1 1 2 2 .
    Ta có 1 1
    1 1 1 1
    1 1
    OO OP
    OPO OM P
    OP OM
       ∽ . Khi đó 2
    OO OM OP OA OB 1 1 1 . .  
    Suy ra các điểm A B M O , , , 1 1 cùng nằm trên một đường tròn.
    Do đó    
    M BO M AO M AO M AO 1 1 1 1 1 1 2 2   
       
        M AO O AM M AO O AM 1 1 1 2 2 2 1 2   O AO M AM 1 2 1 2 .
    1.8. Bài 1.8 (Russia MO 2008, grade 11). Cho tứ giác lồi ABCD có tia BA cắt tia CD
    tại P, tia BC cắt tia DA tại Q. Gọi H là hình chiếu cùa D lên đường thẳng PQ. Chứng
    minh rằng tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn khi và chỉ khi đường tròn nội tiếp của
    các tam giác ADP, CDQ được nhìn từ H các góc bằng nhau.
    Lời giải:
    Gọi đường tròn nội tiếp tam giác ADP, CDQ lần lượt là O r O r 1 1 2 2 ; , ;   .
    Từ H kẻ các tiếp tuyến HM HN 1 1 , đến O r 1 1 ;  và HM HN 2 2 , đến O r 2 2 ; 
    Ta xét hai trường hợp sau:
    Trường hợp 1: r r 1 2  :
    Gọi O là giao điểm của PO QO 1 2 , và E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của O lên
    DC, DA.
    F
    E
    N2
    M2
    N1
    M1
    O2
    O1
    S
    O
    H
    Q
    P
    D
    C
    B
    A
    19
    Ta có
     
    1 2
    1 2
    sin sin
    2 2
    r r
    DO DO
    ADP CDQ
       .
    Khi đó: H nhìn O r O r 1 1 2 2 ; , ;    dưới các góc bằng nhau
      1 1 2 2 1 2 
    1 1 2 2 1 2

    12
    Do đó tam giác tam giác HO O 1 2 cân tại H và HD là đường trung tuyến nên HD vuông
    góc O O 1 2 hay O O PQ OE OF 1 2 || PO QO r r 1 2 1 2
           O cách đều
    POQOOE OF

    sin sin
    2 2
    M HN M HN r r
    M HN M HN HO HO
    HO HO
           
    các đường thẳng AB, BC, CD, DA hay tứ giác ABCD là tứ giác ngoại tiếp.
    Trường hợp 2: r r 1 2 
    Theo chứng minh ở trên thì ta suy ra đường thẳng O O 1 2 cắt đường thẳng PQ tại S.
    a) Tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (O).
    Ta có        
    2
    1
    : , : 1 2
    r
    r
    r
    r
    V O O V O O P Q  
    Suy ra    
    2
    1
    .
    : 1 2
    r r
    r r
    V O O S  hay    
    2 1
    : 1 2
    rr
    V O O S  .

    Mặt khác    
    : 1 2
    SO
    SO
    V O O S  suy ra
    1 1
    2 2
    SO r
    SO r
     (1).

    2 1
    Do    
    2 1
    1 1
    1 2

    2
    DO
    2
    r
    D
    V
    OO

    :
    DO
    DO
    DO r
        (2).
    Từ (1) và (2) ta được 1 1  1 2 1 2   
    2 2
    SO DO O O DS H O O DS 1 1
    SO DO
            hay DH
    là phân giác của góc 1 2 1 1 2 2 1 1 1 1 1  
    2 2 2 2 2
    O HO M HO M HO HO DO r O M sin sin
    HO DO r O M
         
       
        M HO M HO M HN M HN 1 1 2 2 1 1 2 2 hay H nhìn O r O r 1 1 2 2 ; , ;    dưới các góc
    bằng nhau.
    b) H nhìnO r O r 1 1 2 2 ; , ;    dưới các góc bằng nhau.
    Ta có      
    M HN M HN M HO M HO M HO M HO 1 1 2 2 1 1 2 2 1 1 2 2      sin sin
    1 1 1 1 1
    2 2 2 2 2
    O M r DO HO
    O M r DO HO
         HD là phân giác của góc O HO 1 2 hay
           
    2 1
    1 2 1 2 1 2 1 1 :
    rr
    D O O DS O O DS V O O        S .
    20
    Gọi O r ;  là đường tròn bàng tiếp góc CQD  của tam giác CQD .

    Ta có        
    : , : 2 ‘ 1
    V O O V O O Q P   , trong đó P’ thuộc đường thẳng CD.
    1
    r
    r
    2
    r
    r r
    r
    1
    r
    Do đó        
    1
    r r r
    V O O V O O Q P    suy ra P’ thuộc đườngthẳng QS hay P’
    22

    .
    : : 2 1 ‘ 2 1
    trùng với P suy ra (O) tiếp xúc với đường thẳng AB suy ra (O) là đường tròn nội tiếp
    tứ giác ABCD.
    1.9. Bài 1.9. Cho tam giác ABC và điểm O không thuộc các đường thẳng BC CA AB , , .
    Gọi X Y X , , lần lượt là điểm đối xứng với O qua các đường thẳng BC CA AB , , . Chứng
    minh rằng các đường tròn XBC YCA ZAB , ,     cùng đi qua một điểm J và trung
    điểm I của đoạn thẳng OI thuộc đường tròn Euler của tam giác ABC.
    Lời giải: Gọi H K L M N P , , , , , lần lượt là
    trung điểm của các đoạn OX OY OZ , , ,
    OA OB OC , ,
    12
    OM ON OP OH OK OL
    OA OB OC OX OY OZ
          
    Khi đó H K L M N P , , , , , lần lượt là ảnh của
    X Y Z A B C , , , , , qua phép vị tự 1
    ,
    2
    O
    V
     
     
     
     Các đường tròn HNP KPM LMN , ,    
    lần lượt là ảnh của các đường tròn
    XBC YCA ZAB , ,     qua phép vị tự 1
    ,
    2
    O
    V
     
     
     
    và các đường tròn HNP KPM LMN , ,    lần lượt là đường tròn Euler của các tam
    giác OBC OCA OAB , ,
    *) Chứng minh các đường tròn HNP KPM LMN , ,     cùng đi qua một điểm I
    Gọi I là giao điểm thứ hai của hai đường tròn HNP KPM ,  
    Khi đó IM IN IM IP IP IN KM KP HP HN , , , , , mod                
             
             
    , , , , mod
    , , , , mod
    KM KO KO KP HP HO HO HN
    OK OM OP OK OH OP ON OH
       
       
     
         OP OM ON OP ON OM ON OL OL OM , , , , , mod            
       OL LN LM OL LM LN , , , mod        
    Do đó I LMN   hay các đường tròn HNP KPM LMN , ,     cùng đi qua một điểm I
    F
    E
    D
    I
    P
    N
    M
    J
    C’
    B’
    A’
    H X
    Y
    K
    Z
    L
    A
    B
    C
    O
    21
    *) Vì các đường tròn HNP KPM LMN , ,     lần lượt là ảnh của các đường tròn
    XBC YCA ZAB , ,     qua phép vị tự 1
    ,
    2
    O
    V
     
     
     
    nên suy ra các đường tròn
    XBC YCA ZAB , ,     cùng đi qua điểm 1  
    ,
    2
    O
    J V I
     
     
     
     và I là trung điểm của đoạn OJ .
    *) Chứng minh I thuộc đường tròn Euler của tam giác ABC
    Gọi A B C ‘, ‘, ‘ lần lượt là trung điểm của các đoạn BC CA AB , ,
    D E F , , lần lượt là các điểm đối xứng với O qua A B C ‘, ‘, ‘
    Ta có ‘ ‘ ‘ 1
    2
    OA OB OC
    OD OE OF
       nên A B C ‘, ‘, ‘ lần lượt là ảnh của D E F , , qua phép vị
    tự 1
    ,
    2
    O
    V
     
     
     
    Mà A B C ‘, ‘, ‘ lần lượt thuộc các đường tròn HNP KPM LMN , ,     nên suy ra
    D E F , , lần lượt thuộc các đường tròn XBC YCA ZAB , ,    
    Ta có JD JE JD JC JC JE BD BC AC AE , , , , , mod                

        CB CO CO CA CB CA FD FE , , , , mod          
      J DEF  
    (do    ABC DEF )

    Ta có phép vị tự 1
    ,
    2
    O
    V
     
     
     
    biến DEF A B C J I     ‘ ‘ ‘ ;  nên I A B C  ‘ ‘ ‘
    Mà A B C ‘ ‘ ‘ là đường tròn Euler của tam giác ABC . Vậy I thuộc đường tròn Euler của
    tam giác ABC
    1.10. Bài 1.10. Cho tam giác ABC có các đường cao AD BE CF , , . Đường tròn tâm I
    nội tiếp tam giác DEF , tiếp xúc với các cạnh EF FD DE , , lần lượt tại M N P , , . Chứng
    minh rằng các tam giác ABC và MNP có cùng đường thẳng Euler.
    Lời giải:
    Gọi I là trực tâm tam giác ABC thì I là tâm
    đường tròn nội tiếp tam giác DEF
    Ta có NP BC || (cùng vuông góc với ID )
    Tương tự PM CA MN AB || , ||
    Suy ra   ABC MNP ∽
    Do đó MN NP PM
    AB BC CA
     
    Gọi Q AM BN Q M CP 1 2     ,
    Q
    P

    N
    M
    F
    E

    D
    A I
    B C
    22
    Ta có 1 2
    1 2
    1 2
    Q M MN PM Q M
    Q Q
    Q A Q A AB CA
         hay AM BN CP , , đồng quy tại Q
    Khi đó ta có QM QN QP k
    QA QB QC
      
    Gọi I ‘ là trực tâm tam giác MNP O , là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
    Ta có
    V A M B N C P Q k ,  : , ,   
    Do đó
    V ABC MNP V I I O I Q k Q k , ,  : : ‘;        
    Suy ra Q I I O , , ‘, thẳng hàng
    Mà II OI ‘, tương ứng là đường thẳng Euler của các tam giác MNP ABC ,
    Vậy các tam giác ABC và MNP có cùng đường thẳng Euler.
    1.11. Bài 1.11. Trên đoạn thẳng AC lấy điểm B sao cho BA BC  và dựng các hình
    vuông ABMN BCPQ , nằm về cùng một phía đối với đường thẳng AC. Gọi B’ là giao
    điểm thứ hai của hai đường tròn ngoại tiếp hai hình vuông đó. Chứng minh rằng PN và
    QA cùng đi qua điểm B’.
    Lời giải:
    Giả sử các hình vuông ABMN BCPQ ,
    đều có hướng dương
    *) Ta có
    ,
    2
    : ,
    B
    Q M A C Q   
     
     
     
    Suy ra MC AQ 
    Gọi B1 là giao điềm của MC và AQ
    Khi đó
     1 1 1 1 , , mod     
    2
    B Q B C B M B A

    Do đó B ABMN BCPQ 1       và B B 1  . Suy ra B B 1  ‘ hay QA đi qua điểm B’


    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education