• Một số bài tập giới hạn khó

    Tính các giới hạn sau:

    1. \( \lim \left(\sqrt{16^n+3^n}-\sqrt{16^n+4^n}\right) \)
    2. \( \lim\limits_{x\to 2}\frac{x^6-64}{x-2} \)
    3. \( \lim\limits_{x\to 1}\frac{x^5-1}{x^2-1} \)
    4. \( \lim\limits_{x\to 1}\frac{x^25-1}{x-1} \)
    5. \( \lim\limits_{x\to 0}\frac{\sqrt{x+9}+\sqrt{x+16}-7}{x} \)
    6. \( \lim\limits_{x\to 3}\frac{3\sqrt{x+1}-x-1}{x^2-9} \)
    7. \( \lim\limits_{x\to 2}\frac{\sqrt{1+4x}\sqrt{4+6x}-12}{x-2} \)
    8. \( \lim\limits_{x\to 0}\frac{(x^3+4)\sqrt{x+1}-4}{x} \)
    9. \( \lim\limits_{x\to 0}\frac{\sqrt{1+2x}\sqrt[3]{1+4x}-1}{x} \)
    10. \( \lim\limits_{x\to 0}\frac{\sqrt{x+1}\left(1+\sqrt[3]{x+1}\right)-2}{x} \)
  • Giải phương trình \( \sqrt{x} +\sqrt{3x-2}=x^2+1. \)

    Giải phương trình \[ \sqrt{x} +\sqrt{3x-2}=x^2+1. \]

    Hướng dẫn. Điều kiện \( x \geqslant \frac{2}{3}. \) Dự đoán nghiệm của phương trình là \( 1 \) nên ta nhân hai vế của phương trình với 2 và thêm bớt \( 4x \) ta được
    \[2x^2-4x+2 + x-2\sqrt{x}+1 +3x-2 -2\sqrt{3x-2}+1=0 \]
    \[ \Leftrightarrow 2(x-1)^2 + \left(\sqrt{x}-1\right)^2+\left(\sqrt{3x-2}-1\right)^2=0 \]
    Từ đó suy ra \[ (x-1)^2= \left(\sqrt{x}-1\right)^2=\left(\sqrt{3x-2}-1\right)^2=0 \] và tìm được nghiệm duy nhất \( x=1 \).
    \end{proof}
    Cách khác, đặt \( u= \sqrt{x}, v=\sqrt{3x-2} \) ta suy ra \( u+v=x^2+1, u^2=x, v^2=3x-2 \) ta đưa về đánh giá các biểu thức đại số không chứa căn.
    Cách khác nữa, sử dụng bất đẳng thức Cauchy ta có
    \[ \frac{x +1}{2} \geqslant \sqrt{x}; \frac{3x-2+1}{2} \geqslant \sqrt{3x-2} \]
    Cộng từng vế hai bất đẳng thức trên ta được \[ 2x \geqslant \sqrt{x} +\sqrt{3x-2}. \] Mà \( \sqrt{x} +\sqrt{3x-2}=x^2+1 \) nên suy ra \[ 2x \geqslant x^2+1 \Leftrightarrow (x-1)^2 \leqslant 0. \] Điều này chỉ xảy ra khi và chỉ khi \( x=1. \)

  • Đề thi Tổng cục Thống kê các năm

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn kiến thức chung

    Đề thi Kiến thức chung có thời gian làm bài 180 phút, thường gồm 4-6 câu hỏi.

    Đề thi Tổng cục Thống kê 2017 – Kiến thức chung

    Câu 1 (20 điểm) Anh/Chị hãy trình bày các nghĩa vụ cơ bản của công dân.

    Câu 2 (30 điểm) Anh/Chị hãy trình bày:

    1. Khái niệm “cán bộ”, “công chức”. Cho ví dụ minh họa.
    2. Khái niệm “giáng chức”, “cách chức”, “từ chức”, “điều động” và “luân chuyển” theo quy định của pháp luật hiện hành về cán bộ, công chức.

    Câu 3 (40 điểm)

    1. Tại sao lại quy định nguyên tắc “có tính so sánh” là một nguyên tắc cơ bản tỏng hoạt động thống kê nhà nước? Để đảm bảo nguyên tắc này cần có điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ gì?
    2. Tổng điều tra kinh tế năm 2017 sẽ huy động nhiều người để thực hiện thu thập thông tin theo quy định trong phương án. Quyền và nghĩa vụ của những người này được quy định nnt?

    Câu 4 (10 điểm) Chi cụ Thống kê huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương có thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tứ Kỳ không? Tại sao?

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chung số 1:

    Câu 1. Hệ thống các đơn vị hành chính.

    Câu 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.

    Câu 3. Quyền và nghĩa vụ của Cán bộ công chức.

    Câu 4. Nguyên tắc hoạt động của thống kê.

    Câu 5. Báo cáo thống kê tổng hợp.

    Câu 6. Cơ cấu tổ chức của tổng cục thống kê, vẽ sơ đồ.

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chung số 2

    Câu 1. Nêu hệ thống các đơn vị hành chính của nước ta theo Hiến pháp.

    Câu 2. Quy định về UBND và chủ tịch UBND theo hiến pháp.

    Câu 3. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê theo luật thống kê

    Câu 4. Khái niệm báo cao thống kê. Nêu chế độ báo cáo thống kê cơ sở theo luật thống kê.

    Câu 5. Luật cán bộ công chức: Nêu những việc cán bộ công chức không được làm.

    Câu 6. Cơ cấu của tổng cục thống kê. Vẽ sơ đồ mô tả.

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chung số 3

    Câu 1. Trình bày hệ thống đơn vị hành chính của nước ta

    Câu 2. Quy định về HĐND và đại biểu HĐND

    Câu 3. Quy định về bảng phân loại thống kê và hình thức thu thập thông tin thống kê?

    Câu 4. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sỡ và tổng hợp

    Câu 6. Trình bày đạo đức văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức và những việc cán bộ không được làm liên quan đến đạo đức công vụ

    Câu 6. Hiểu như thế nào về cơ cấu tổ chức của hệ thống Thống kê tập trung hiện nay. Vẽ sơ đồ mô tả.

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chuyên ngành

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chuyên ngành số 1

    Câu 1. Nêu khái niệm tiêu thức thống kê. Các loại tiêu thức thống kê.

    Câu 2. Thế nào là tiêu thức phân tổ thống kê. Các yêu cầu phân tổ thống kê.

    Câu 3. Công thức tính tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển lên hoàn. Mối quan hệ giữa chúng. Cho ví dụ.

    Câu 4. Thế nào là biến động tự nhiên của dân số, các chỉ tiêu thống kê phản ánh biến động tự nhiện dân số.

    Câu 5. Bài tập (15 điểm):

    VùngDân số bình quânSố sinhSố chết
    Đồng bằng1.260.00012.0004.200
    Trung du540.0006.8002.500
    Miền núi200.0003.2001.500
    1. Tính tỷ lệ sinh thô/hệ số sinh?
    2. Tính tỷ lệ chết thô/ hệ số chết?

    Câu 6. Bài tập (25 điểm)

    Cho tài liệu năm báo cáo tại địa phương P:

    1. Ngành công nghiệp và xây dựng:
      a, DTT sản xuất kinh doanh: 19000
      b, Tồn kho thành phẩm và sản phẩn dở dang
      – Đầu kỳ: 1000
      – Cuối kỳ: 2000
    2. Giá trị tăng thêm (VA) các ngành:
      – Nông nghiệp và thủy sản: 1000
      – Dịch vụ: 4000
    3. Nhập khẩu: 500

    Biết tỷ lệ chi phí trung gian trên giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng là 75%

    Tính:

    • Giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng?
    • Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm báo cáo của địa phương B?

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn chuyên ngành số 1

    Câu 1. Ưu điểm chủ yếu của điều tra chọn mẫu ( 20đ )

    Câu 2. Thế nào là dãy số thời gian, phân loại, cấu thành và cho ví dụ ( 10đ )

    Câu 3. Nêu công thức tính dân số trung bình ( 15đ )

    Câu 4. Tính tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc ( bài tập ) (10đ )

    Câu 5. Nêu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ( 25đ )

    Câu 6. Bài tập tính GO và VA:

    • Phần thi trắc nghiệm chuyên ngành 2 đề chẵn lẽ
    • Chủ yếu về công thức (nên học đơn và tổng hợp, trong tổng hợp có mấy công thức cụ thể của Fisher, Passche…)

    Đề thi Tổng cục Thống kê môn điều kiện

    • Tin học 27 câu về phím tắt, xoá cột, xoá dòng, định dạng trong word và excel: ví dụ hàm làm tròn là hàm nào?
    • Tiếng anh: 20 câu trắc nghiệm, 2 câu đoạn văn trả lời, 5 câu về chọn từ cho sẵn.
  • Người sinh tháng 7 cung gì?

    Người sinh tháng 7 cung gì?

    Trong tử vi Horoscope có 12 cung hoàng đạo bao gồm. Tuy nhiên không phải mỗi tháng sinh sẽ tương ứng với một cung hoàng đạo mà nó được chia ra cụ thể như sau:

    Tháng 7 cung gì?

    Người sinh tháng 7 cung gì?

    Câu trả lời là những người sinh vào tháng 7 sẽ nằm một trong hai cung hoàng đạo là cung Cự Giải (22/06 – 22/07) hoặc cung Sư Tử (23/07 – 22/08).

    • Nếu bạn sinh từ 1/7 đến 22/7 thì sẽ thuộc cung Cự Giải;
    • Nếu bạn sinh từ 23/7 đến 31/7 thì sẽ thuộc cung Sư Tử.

    Những người sinh vào tháng 7 sẽ mang trong mình một trong hai cung hoàng đạo là Cự Giải và Sư Tử. Tuy là hai cung hoàng đạo riêng biệt nhưng vì cùng sinh trong tháng 7 nên họ cũng có một số điểm tương đồng nhất định.

    Trong 12 cung hoàng đạo tháng 7 sẽ có tính cách đặc trưng là thường sống hướng ngoại, hòa đồng, hoạt ngôn và chính vì tính cách này mà cung hoàng đạo tháng 7 rất được mọi người yêu mến. Nhưng sâu bên trong nụ cười đó là sự tĩnh lặng và đắm chìm trong những suy nghĩ của mình.

    Tính cách của những người sinh tháng 7

    Sinh ra vào tháng 7 bạn luôn là người mang đến cho người khác cảm giác an toàn và vui vẻ thoải mái. Nhưng đôi lúc bạn cũng khá nhạy cảm trước những vấn đề căng thẳng và thường rất hay mất tập trung dễ nóng nảy.

    Người sinh tháng 7 cung gì?

    Bạn là tuýp người sống nội tâm không thích mở rộng mối quan hệ quá nhiều hoặc những mối quan hệ không cần thiết. Bạn thích một cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản và bình yên. Những buổi chiều cuối tuần của bạn thường rất nhẹ nhàng và ngại tiếp xúc với những chỗ đông người.

    Bạn có lòng tự tôn rất lớn và bạn được nhiều người biết đến. Bạn là người chân thật và rất dễ để an ủi.
    Bạn rất biết cách an ủi quan tâm và lắng nghe cảm xúc của người khác, sự tế nhị và tinh tế của bạn khiến mọi người xung quanh cảm thấy vô cùng dễ chịu.

    Những người sinh vào tháng 7 rất trung thực và chân thành, họ có tấm lòng vị tha cao cả và dễ dàng bỏ qua những sai lầm cho người khác.

    Mời bạn xem thêm:

    Người sinh tháng 7 cung gì? 1
  • Đặc điểm cung Sư Tử là gì?

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì?

    Cung Sư Tử (Leo, sinh vào 23/7 – 22/8) là cung thứ 5 và cũng là cung hào phóng nhất trong 12 cung Hoàng Đạo. Những người sinh ra thuộc chòm sao Sư Tử rất sáng tạo, hùng mạnh và quyến rũ. Sư Tử luôn khẳng định vị trí của mình trong quan hệ với gia đình, bạn bè hay công việc.

    Xem thêm 4 nhóm nguyên tố của các cung Hoàng đạo

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì?
    Kí hiệu 12 cung Hoàng đạo

    Kí hiệu cung Sư Tử?

    Cung Sư Tử (Leo) là cung thứ 5 trong 12 cung Hoàng Đạo, biểu tượng của cung Sư Tử là cái đầu của con sư tử.

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì?

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì?

    Sư Tử biểu tượng cho lửa, được Mặt Trời chiếu mệnh. Những người thuộc cung Leo có sức mạnh và lòng kiêu hãnh, tính tự lập cao. Trong mọi lĩnh vực, họ luôn thể hiện quyền thế và sự năng động, nhiệt tình của mình.

    • Vị trí: Cung thứ 5 trên Hoàng Đạo
    • Biểu tượng: Sư Tử
    • Nguyên tố: Lửa
    • Sao chiếu mệnh: Mặt Trời
    • Ngày sinh: 23/7 – 22/8
    • Đá tượng trưng: Hồng ngọc, Kim cương, Ruby
    • Kim loại: Vàng
    • Màu sắc: Vàng, cam, đỏ
    • Bộ phận cơ thể: Trái tim, lưng
    • Đặc trưng: Sự bất biến
    • Tính chất chung: Tượng trưng cho những người có tổ chức
    • Từ khóa: Niềm vui
    • Hẹn hò với: Nhân Mã, Bạch Dương
    • Làm bạn với: Bọ Cạp, Kim Ngưu
    • Hoa: Hướng dương, Hoa trinh nữ
    • Nước hoa: Dầu thơm becgamôt, Cam, Trầm hương
    • Động vật: Chim hoàng yến, Chó, Báo
    • Sở thích: Thích xem phim, tán gẫu với bạn bè, đi du lịch, đồ sang trọng và các màu sáng
    • Sở đoản: Bị coi là người ngoài cuộc và không được coi là ông chủ, là người lãnh đạo, là sếp
    • Công việc hoàn hảo: Tổ chức du lịch biển, diễn viên
    • Phụ kiện tốt nhất: Lược chải tóc
    • Sức khỏe: Tim và lưng dễ bị nhiễm bệnh
    • Một điều chắc chắn dành cho bạn: Tắm nắng
    • Điểm đến: Singapore
    • Khẩu hiệu: Không có việc kinh doanh nào hay hơn ngành giải trí
    • Mong ước thầm kín: Trở thành ngôi sao
    • Số may mắn: 1, 4 và 6
    • Ngày trong tuần: Chủ nhật
    • Cung không hợp: Bảo Bình
    • Nơi bạn nhiệt tình nhất: Trên sân khấu
    • Món quà yêu thích: Những món quà liên quan đến gia đình như khung ảnh, album ảnh…
    • Yêu thích: Dũng cảm, hào phóng, mơ mộng
    • Ghét: Chăm sóc sắc đẹp, chịu sự sai khiến, thất bại
    • Nhà cửa: Yêu thích ngôi nhà cửa có các yếu tố trang trí liên quan đến thể thao, sự sáng tạo, tình yêu, lãng mạn và trẻ em

    Tính cách của cung Sư Tử

    Những người thuộc cung Sư Tử có tính tự do, tự lập cao, năng động, nồng nhiệt, có quyền thế và rất tử tế. Sư Tử cần thận trọng và nhún nhường, lạc quan, và đặc biệt là họ có thể đứng dậy ngay sau thất bại.

    Sư Tử là một cá tính mạnh mẽ, tích cực, sáng tạo, nhân ái và rực rỡ. Khi phải đối diện thử thách, gian nan, người thuộc cung Sư Tử luôn sẵn lòng cứu giúp người khác, không bao giờ lùi bước. Lòng dũng cảm là bản chất của người cung Sư Tử

    Sư tử là chúa tể rừng xanh, nó dùng sức mạnh của mình để xé nát đối thủ ra thành từng mảnh, khiến cho những con vật khác cũng lơm lớp lo sợ. Những người thuộc cung Sư Tử luôn muốn thể hiện uy quyền và sức mạnh của mình để nhận được sự tin tưởng, tôn trọng, phục tùng của người khác.

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì? 2
    Cung Sư Tử luôn bảo vệ người thân của họ.
    • Cung Sư Tử là người sống tình cảm. Cung Sư Tử có một trái tim rộng lớn chứa đựng rất nhiều tình cảm dành cho tất cả mọi người. Cung Sư Tử vốn dĩ sống rất rộng lượng và chân thành, họ tử tế và hào phóng với tất cả mọi người.
    • Cung Sư Tử sẽ nóng giận nếu bị lợi dụng. Đôi khi Leo có thể quá tử tế vì lợi ích của chính họ và họ có thể thấy rằng ít nhân vật mặn hơn cố gắng tận dụng sự hào phóng của họ.
    • Cung Sư Tử hết mình trong công việc, có tố chất lãnh đạo. Khi Cung Sư Tử làm một điều gì đó, họ thực sự sẽ quyết tâm để thực hiện đến cùng.
    • Cung Sư Tử rất trung thành. Cung Sư Tử luôn bảo vệ người thân của họ. Sư Tử có niềm tin vào người thân, gia đình, bạn bè, họ dễ dàng nghe theo lời khuyên của người khác. Mỗi khi làm gì, Sư Tử đều thăm dò ý kiến của mọi người, nếu là những ý kiến đúng đắn, họ sẽ tiếp thu để có thêm kinh nghiệm.
    • Cung Sư Tử luôn thẳng thắn, thích tạo dựng các mối quan hệ xã hội
    • Cung Sư Tử thích được người yêu thể hiện sự quan tâm
    • Cung Sư Tử là người xứng đáng để bạn tin tưởng
    • Cung Sư Tử luôn tích cực và lạc quan
    • Cung Sư Tử dễ dàng tha thứ cho những sai lầm
    • Cung Sư Tử luôn tìm kiếm thử thách, thích được chú ý.

    Lý tưởng, khát vọng

    Họ luôn xây dựng cho mình một niềm tin và mục tiêu lí tưởng rằng họ sẽ trở thành những người cầm đầu, thống trị tất cả những người xung quanh họ. Sư Tử rất coi trọng danh dự của mình và khao khát có được sự sùng bái của mọi người. Khi bắt tay làm một việc gì đó, họ luôn trong tư thế chủ động và Sư Tử tin tưởng rằng chiến thắng luôn dành cho họ.

    Thế nhưng họ lại không có khả năng loại bỏ những ý kiến sai trái, đôi khi là cạm bẫy do người khác cố tình đặt ra để hãm hại họ bởi điểm yếu của Sư Tử là rất ưu nịnh, thích nghe lời ngon ngọt. Họ rất dễ bị lừa gạt bởi những mưu mô được ẩn lấp đừng sau những lời tán dương không đúng thực tế.

    Cũng bởi sự cả tin và chủ quan, Sư Tử rất dễ bị hãm hại, lừa gạt. Kẻ càng mạnh, càng tài giỏi thì sẽ càng có nhiều kẻ thù. Sư Tử chỉ mải mê với việc quản lí người khác mà không để ý tới những việc xung quanh, vì vậy họ sẽ không kịp trở tay nếu như có người xấu ra tay hãm hại, lật đổ vị trí của họ.

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì?

    Trách nhiệm

    Trong thực tế, có rất nhiều người địa vị cao trong xã hội đều thuộc cung Sư Tử. Bởi dường như những người cung này sinh ra đã có đặc tính, ý chí hướng tới sự vinh quang, uy quyền, địa vị và muốn được mọi người cúi đầu phục tùng mình.

    Cũng bởi những khao khát được người khác tôn sùng, khen ngợi mà mỗi khi lập được chiến công nào đó, Sư Tử đều khoe khoang như những đứa trẻ. Họ thích những màu sắc sặc sỡ tượng trưng cho sự huy hoàng. Tuy nhiên, những người này lại thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc.

    Sư Tử khi ham muốn được sở hữu hay có một vị trí nào đó, họ sẽ tự mình tạo ra động lực để thúc đẩy bản thân có được những thứ đó. Họ hoàn toàn không thể hiện tâm lí nghi ngờ, run sợ càng không bao giờ sở dung những thủ đoạn bỉ ổi để có được hào quang.

    Sư tử hành động như một đấng nam nhi đại trượng phu, kiên quyết không hề do dự. Một khi đã đạt được mục đích của mình, Sư Tử sẽ đem chiến công đó khoe khoang với mọi người để nhận được sự tán dương, khen ngợi. Đôi khi trong mắt nhiều người, họ đánh giá Sư Tử là một người khoa trương về danh vọng.

    Sư Tử hầu như không có khái niệm ăn mặc giản dị, họ ghét sự đơn điệu, không nổi trội. Xuất phát từ tính cách có phần thích thể hiện của mình, Sư Tử luôn chọn những bộ trang phục sặc sỡ để họ có thể nổi bật giữa đám đông.

    Thoải mái, phóng khoáng

    Đây là một loại tâm lý khá phức tạp, họ thích bản thân mình là tuyệt vời nhất trong mắt mọi người. Sư Tử bỏ qua tất cả những quan điểm thuần phong mỹ tục, họ phá cách và mặc những gì mình thích. Tuy nhiên mục đích của họ là nhận được sự tán thưởng, khen ngợi của mọi người.

    Tóm lại, Sư Tử đại diện cho những người sống thoải mái, phóng khoáng, lạc quan, yêu đời. Họ thường tạo ra niềm vui riêng cho cuộc sống của mình và tiếng cười cho mọi người xung quanh. Sư tử sẽ không đề phòng với kẻ thù, họ cho rằng “xã hội có người thích mình thì cũng sẽ có người gét mình, điều đó là hoàn toàn bình thường”.

    Sư Tử là đại diện cho những người uy quyền, có địa vị, cuộc sống giàu sang trong xã hội. Những người thuộc cung này đa số có sức ảnh hưởng lớn đối với cộng đồng khiến nhiều người phải cúi đầu kính nể. Mỗi khi gặp gỡ, giao tiếp, Sư Tử lại gây được ấn tượng sâu sắc với đối phương nhờ sức hút và ngoại hình nổi trội của mình.

    Trong công việc, Sư Tử luôn thể hiện tài năng lãnh đạo, chỉ huy của mình một cách xuất sắc mà không ai có thể làm được. Những lời nói ra lệnh của Sư Tử được mọi người răm rắp nghe theo. Nếu như ai chống đối lại, Sư Tử sẽ dùng sức mạnh và uy quyền của mình để chế ngự kẻ thù.

    Những người thuộc cung Sử Tử nếu sinh vào kì 10 ngày thứ nhất sẽ thể hiện rõ ràng nhất những đặc trưng tính cách kể trên. Sinh vào kì 10 ngày thứ hai sẽ chỉ biểu hiện một số nét tính cách cơ bản. Còn những người sinh vào kì 10 ngày thứ ba đa số có quyết tâm, ý chí bền bỉ nhưng năng lực có phần kém hơn.

    Sự nghiệp của Cung Sư Tử

    Tuy tính cách Sư Tử khá nóng nảy nhưng lại khá thông minh và tài giỏi. Vì vậy Sư Tử phù hợp với những công việc có tính mạo hiểm cao như quản lý bán hàng, startup, hướng dẫn viên, stylist, nghệ sĩ,…

    Sư Tử là cung hoàng đạo luôn thu hút sự chú ý. Song, khi nói đến sự nghiệp của mình, hãy chắc chắn rằng mọi người đang chú ý đến bạn vì những lý do chính đáng. Mọi người sẽ yêu mến bạn vì tính cách hòa đồng và bản chất lôi cuốn của bạn, nhưng họ cũng có thể chỉ coi bạn là một người chăm chỉ thiếu sự sáng tạo.

    Bạn có thể được nhiều người yêu thích và vẫn có những người coi trọng bạn. “Hãy thể hiện sáng kiến.” Bạn cũng cần xây dựng một mạng lưới quan hệ tốt xung quanh bạn. Điều này sẽ giúp bạn cập nhật về các khóa đào tạo, thăng chức và cơ hội việc làm mới.

    Đặc điểm cung Sư Tử là gì? 3
    Sư Tử (23/7 – 22/8): Thể hiện sáng kiến

    Đặc điểm khai thác: Tính cách hướng ngoại và lôi cuốn. Sư Tử là một người quyến rũ, thích trở thành người giỏi nhất.

    Trở ngại cần vượt qua: Có xu hướng thích khoe khoang. Vì nó thường xuyên xảy ra, điểm mạnh lớn nhất của bạn cũng là điểm yếu lớn nhất của bạn. Tìm hiểu sự khác biệt giữa chú ý tích cực và tiêu cực. Chú ý tốt: Là chàng trai tại nơi làm việc mang đến cho mọi người những chiếc bánh quy yêu thích dựa trên các cung hoàng đạo .

    Những công việc part-time hoàn hảo: Diễn viên hài, DJ, diễn giả truyền động lực.

  • Đặc điểm Cung Cự Giải là gì?

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì?

    Cung Cự Giải (Cancer) hay còn được gọi với cái tên Bắc Giải trong 12 cung hoàng đạo. Những người sinh vào thời gian từ 22 tháng 6 đến 22 tháng 7 sẽ thuộc cung Cự Giải, mang hình ảnh con cua. Nó là một trong 4 cung Thống lĩnh và là một trong 3 cung thuộc nguyên tố nước.

    Xem thêm 4 nhóm nguyên tố của các cung Hoàng đạo

    Cung hoàng đạo này được đánh giá là khó hiểu nhất (trực giác và đa cảm) trong vòng hoàng đạo.

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì?
    Kí hiệu 12 cung Hoàng đạo

    Kí hiệu cung Cự Giải?

    Cung Cự Giải (tiếng Anh là Cancer) có kí hiệu hình số 6 và số 9 xếp quay vào nhau như hình sau:

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì? 4

    Giới thiệu cung Cự Giải

    • Tên tiếng Anh: Cancer
    • Tên thường gọi: Cự Giải
    • Tên gọi khác: Bắc Giải
    • Ngày sinh: 22/06 – 22/07
    • Nhóm nguyên tố: Nước
    • Đặc điểm: Thuộc 1 trong 4 cung thống lĩnh.
    • Vị trí: là cung thứ 4 trong Hoàng đạo
    • Biểu tượng: con cua
    • Ngày trong tuần: thứ 2
    • Kim loại: bạc
    • Màu sắc: bạc, trắng, xám
    • Con số may mắn: 4,6
    • Đá: ngọc trai, ngọc lục bảo, ngọc mắt mèo và đá mặt trăng
    • Sở trường: gia đình, nhà cửa
    • Sở đoản: sự đối lập, thất bại hay bị sai khiến
    • Cung hợp: Bọ Cạp, Song Ngư
    • Cung không hợp: Ma Kết
    • Thích: nướng bánh, tiện nghi, trẻ con
    • Ghét: những nhận xét ác ý, não cá vàng và những trò đùa châm chọc
    • Sao chiếu mệnh: Mặt trăng
    • Quan niệm sống: Gia đình là nơi trái tim bạn luôn hướng về
    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì? 5

    Tính cách cung Cự Giải

    Cự Giải thích sống xa sỉ, nhưng một số thì thích sống ở miền thôn quê, chăm sóc ngôi nhà của họ. Cự Giải thích truyền thống và quá khứ. Chòm Cự Giải ghét bạo lực, sợ những thứ không đáng tin từ những đồ vật mới và đồ vật trong tương lai. Họ cố gắng gắn bó với người mà họ yêu, nhút nhát, lãng mạn và ích kỷ.

    • Cự Giải được ví giống như một con sóng ngầm ngoài đại dương, bên trong là một đời sống nội tâm mà khó ai có thể thấu hiểu được.
    • Cự Giải là người nhân hậu, họ sẵn sàng bỏ qua những lỗi lầm của người khác mà không hề tính toán.
    • Cự Giải có vẻ ngoài lãnh đạm, khó tiếp xúc, nếu chưa hiểu về Cự Giải nhiều người sẽ thấy khó chịu. Nhưng nếu bạn bỏ qua người bạn Cự Giải sẽ là một tiếc nuối rất lớn đó.
    • Cự Giải luôn cho người khác thấy một vẻ ngoài lạnh lùng và mạnh mẽ nhưng sâu thẳm bên trong là một tâm hồn yếu đuối, dễ bị tổn thương.
    • Cự Giải có khả năng đánh giá cao bởi sự quan sát tỉ mỉ và vô cùng tinh tế trước khi đưa ra quyết định của mình.
    • Cự Giải là người sống thiên về tình cảm, họ ít khi dùng lý trí để giải quyết vấn đề. Đây là điểm đáng trân trọng nhưng nhiều lúc cũng là yếu điểm của cung hoàng đạo này.
    • Là người dễ bị tổn thương trong tình cảm do đó khi yêu một Cự Giải hãy biết trân trọng họ vì không phải ai cũng may mắn có thể yêu cung hoàng đạo này.

    Cung Cự Giải có thông minh không?

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì? 6

    Sự thật thì Cự Giải rất thông minh. Họ không thích nói nhiều hay khoe mẽ còn nếu nghiêm túc thì bạn hoàn toàn không phải là đối thủ của họ. Những người thuộc chòm sao Cự Giải rất có năng lực. Chỉ cần họ muốn hoàn thành thì không gì có thể ngăn cản được.

    Cự Giải là một trong những cung hoàng đạo thông minh nhất mà bạn từng gặp. Suy nghĩ sâu sắc và cảm nhận sắc bén là một trong những đặc điểm nổi bật của Cự Giải.

    Họ có trí tưởng tượng cao, trực giác sâu sắc và đa cảm. Cự Giải sử dụng trí tuệ cảm xúc và trực giác của mình để đánh giá người khác và cảm xúc của họ, và cuối cùng là giúp đỡ họ. Họ có sở trường làm cho mọi người cảm thấy như thể họ có thể hoàn toàn cởi mở và trung thực về cảm xúc của mình.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn trong một mối quan hệ, Cự Giải là người hoàn hảo để nói chuyện và tìm kiếm lời khuyên.

    Là một cung hoàng đạo hệ nước, Cự Giải dễ tiếp thu và nhạy cảm với những dòng cảm xúc tinh tế. Cảm xúc của họ chảy sâu như đại dương và họ có thể hiểu được cảm xúc ở mức độ sâu hơn và vô thức hơn hầu hết mọi người.

    Cự Giải được tượng trưng bởi một con cua. Loài giáp xác dưới đáy đại dương sống đồng thời ở cả biển và bờ, giống như Cự Giải tồn tại trong cả lĩnh vực tình cảm và vật chất thực tế. Họ dễ dàng tiếp thu cảm xúc của người khác và sử dụng thông tin này để giúp đỡ người khác.

    Thông thường trí thông minh của họ đến từ hình thức âm nhạc và nghệ thuật. Nhiều Cự Giải thành công là ca sĩ, nhà văn và nhà sáng tạo.

    Cung Cự Giải có xinh đẹp không?

    Đặc điểm Cung Cự Giải là gì? 7

    Nếu bạn là nam:

    • Điềm tĩnh, có khí chất, có ngoại hình thu hút. Các chàng trai thuộc cung này sở hữu vóc dáng tương đối nhỏ con và đi kèm là đôi mắt đầy cảm xúc.
    • Điều kỳ lạ ở nam Cự Giải là có nhiều mặt đối lập nhau trong cùng một con người. Chàng trai Cự Giải có thể cảm thông với người khác và khi ấy đôi mắt của anh ta nói lên tất cả, nhưng đồng thời anh ấy cũng có thể lạnh lùng vô tình và khi ấy mắt chàng trai thuộc cung này toát lên vẻ tinh ranh đầy nguy hiểm.
    • Cơ thể Cự Giải tuy nhỏ con nhưng vóc dáng khá rắn chắc.
    • Chỉ số nhan sắc: 60-70%

    Nếu bạn là nữ:

    • Dịu dàng, e thẹn, nữ tính, nụ cười ấm áp, đáng tin tưởng. Nữ Cự Giải có vóc dáng nhỏ nhắn với làn da tương đối trắng.
    • Nhờ ảnh hưởng của nữ thần Hera nên Cự Giải có cánh tay rất đẹp. Nàng quyến rũ vô cùng nhưng lại cố che giấu điều đó bằng cách ăn mặc hơi quái gở. Đơn giản vì nàng không thích phô trương.
    • Cùng với tác động của Mặt Trăng, Cự Giải có đôi mắt đẹp và đầy bí ẩn.
  • Phương pháp Retrieval Practice là gì?

    Phương pháp Retrieval Practice là gì?

    Retrieval practice là một trong số những cách học siêu tốc phần chiến lược & tiến trình học tập lưu giữ kiến thức được lâu dài hiệu quả. Đây là một trong hai cách được nhắc đến trong bài ĐIỀU GÌ GIÚP HỌC SINH THÀNH CÔNG? HÃY DẠY CÁC EM HỌC CÁCH HỌC.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì?

    Phương pháp Retrieval Practice chính là phương pháp truy hồi (nhắc lại) kiến thức. Đây là một kỹ thuật nhằm giúp bạn gợi nhớ lại những kiến thức đã học. Nói một cách dễ hiểu, thay vì việc tập trung thu nạp kiến thức mới thì bạn nên dành khoảng thời gian đó để ôn lại kiến thức cũ một cách chủ động.

    Nghe không có gì mới mẻ, nhưng trên thực tế, người học thường dùng phương pháp truy hồi (Retrieval Practice) gián tiếp qua sự yêu cầu của giáo viên như gấp hết sách vở để kiểm tra bài cũ (câu hỏi được nêu trước), làm những bài kiểm tra định kỳ, tạo một tâm thế bị động cho quá trình ôn tập kiến thức và tất nhiên bạn sẽ không thể thấy được những ưu điểm của phương pháp này.

    Việc áp dụng Retrieval Practice trong quá trình học tập sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho bạn, điển hình như:

    • Chuyển đổi những kiến thức mới học đang ở dưới dạng short-term memory (trí nhớ ngắn hạn) thành long-term memory (trí nhớ dài hạn);
    • Tăng tư duy bậc cao và tăng việc chuyển hoá kiến thức;
    • Tăng metacognition (siêu nhận thức) về quá trình học của bản thân;
    • Tăng việc sử dụng các cách học hiệu quả ở ngoài lớp học;
    • Tăng việc chuẩn bị bài học một cách kĩ càng trước khi bắt đầu;
    • Tăng khả năng linh hoạt kiến thức và vận dụng trong nhiều tình huống khác nhau.
    • Tạo dựng sợi dây kết nối giữa các mảng kiến thức đa dạng, thuận lợi cho việc hệ thống hóa kiến thức.
    • Nhanh chóng đánh giá việc học của chính mình và xác định điểm mạnh của bản thân cũng như bất kỳ lỗ hổng nào trong quá trình học;
    • Kết nối các kiến thức đã học với kiến thức sắp được học.

    Retrieval Practice không chỉ đơn thuần là một cách kiểm tra – đánh giá (As an assessment) mà là một phần quan trọng của chiến lược & tiến trình học tập (as part of the learning process) để giúp người học thực sự lưu giữ kiến thức dài hạn.

    Vì thế, bạn cần chủ động áp dụng phương pháp học trên như một hình thức self learning chứ không được nghĩ đó là một cách học để chống đối, có như vậy bạn mới có thể đạt những hiệu quả rõ rệt và nâng cao chất lượng học tập của bản thân.

    Sử dụng phương pháp Retrieval Practice khi nào?

    Khi nào nên dùng Retrieval Practice: Nghiên cứu chỉ ra rằng việc luyện tập RP thường xuyên và gần với thời điểm mới tiếp thu xong kiến thức sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. Bạn có thể hình thành thói quen làm RP vào:

    • Cuối ngày học hôm đó;
    • Buổi sáng ngay sau ngày học;
    • Cuối tuần khi có thời gian rảnh;
    • Ngay trước buổi học tiếp theo.

    Một số kỹ thuật Retrieval Practice

    Một số cách để áp dụng Retrieval Practice cho việc học từ vựng tiếng Anh, hoặc bất cứ kiến thức của môn học nào khác.

    1. Sử dụng Flashcards

    Mỗi thẻ flash card bao gồm câu hỏi ở mặt trước và câu trả lời ở mặt sau. Tấm thẻ thường được sử dụng để ghi nhớ từ vựng, ngày tháng lịch sử, công thức hoặc bất kỳ chủ đề nào có thể học được thông qua hình thức câu hỏi kèm theo câu trả lời. Vì vậy, nhiều người đã sử dụng cách này để học từ vựng Tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn…

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 8

    Đối với từ vựng tiếng Anh, người học sẽ sử dụng 2 mặt của mỗi tấm card: một mặt ghi từ tiếng Anh và một mặt ghi nghĩa tiếng Việt. Sau khi viết xong các tấm card, bạn có thể nhìn vào mặt tiếng Anh để nhớ nghĩa tiếng Việt và ngược lại.

    Nếu làm flashcard bằng tay (cắt giấy và viết chữ), bạn có thể vẽ hình minh họa. Nếu làm flashcard bằng máy tính sau đó in ra, bạn có thể chèn hình minh họa mờ làm nền của flashcard. Tất nhiên, nếu bạn sử dụng hình minh họa là chính từ vựng trên flashcard thì việc học sẽ chẳng có ích gì. Vì vậy, hãy sử dụng các hình chỉ-có-môt-chút-liên-quan đến từ cần học. Ví dụ, nếu bạn muốn học từ “Lawyer” (luật sư), bạn có thể để hình là một … bộ tóc giả chẳng hạn.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 9
    Trên mạng có rất nhiều nguồn flashcard kèm minh họa để học từ vựng tiếng Anh dễ dàng

    Một công cụ minh họa hiệu nghiệm nữa là màu sắc. Bạn có thể tạo cho riêng mình một bảng mã màu, ví dụ như: màu vàng là danh từ, đỏ là động từ, xanh lá là tính từ, trắng là từ đếm được, đen là từ không đếm được…

    Bên cạnh những tấm card ở dạng truyền thống thì giờ đây người học cũng có thể tải một số app học tập miễn phí có thiết kế ở dạng flashcards, điển hình như Quizlet. Khi học tập trên Quizlet, người học có thể:

    • Tự tạo bộ flashcards cho riêng mình tùy theo nhu cầu học;
    • Chia sẻ bộ flashcard của mình cho người khác;
    • Tìm cho mình những flashcard phù hợp trong kho dữ liệu khổng lồ chứa hàng trăm ngôn ngữ của Quizlet do những người dùng khác tự tạo và chia sẻ

    Một số lưu ý khi sử dụng thẻ flash card:

    • Thay vì nhanh chóng lật thẻ lên sau khi nhớ được nghĩa, người học cần tự gợi nhớ lại tất cả nội dung liên quan đến từ vựng, ngữ cảnh được sử dụng, cách phát âm,… thông qua việc hồi tưởng, liên hệ hoặc nhớ ví dụ.
    • Nên sắp xếp các thẻ từ mới và cũ theo các chủ đề liên quan để luyện tập khả năng liên hệ từ vựng, tránh giữ các bộ thẻ ở thứ tự như ban đầu.
    • Việc phân loại sẽ giúp cho phương pháp học tiếng Anh với flashcard của bạn rõ ràng hơn. Đầu tiên, hãy giữ các loại flashcards khác nhau (flashcards dạng từ, flashcards dạng câu hỏi, flashcards dạng bài tập…), rồi sử dụng bảng màu để phân loại chi tiết hơn nếu bạn muốn.
    • Đối với các thẻ bạn nhớ, trả lời được ngay thì có thể để riêng, thẻ nào bạn thấy khó nhớ, chưa hiểu rõ thì để riêng và ưu tiên thời gian để ôn tập lại nó nhiều hơn.
    • Chỉ nên chuyển thẻ nhớ sang bộ tiếp theo sau khi đã truy hồi kiến thức thành công tối thiểu 3 lần. Mục đích của việc này là để chắc chắn rằng người học đã hiểu rõ và có phản xạ tốt với lượng từ vựng mới, nhằm tránh việc chủ quan.
    • Bạn có thể tráo các flashcards với nhau, thậm chí tráo các mặt khác nhau, rồi rút bừa một vài thẻ và thách bản thân nhớ lại/đoán nội dung của mặt sau.

    2. Vẽ sơ đồ tư duy (Mind map)

    Sơ đồ tư duy hay còn được gọi là sơ đồ tư duy, đây là một công cụ trực quan nhằm tận dụng hết các khả năng nhận thức của não bộ, đặc biệt là các khả năng học tập, nhớ, sáng tạo và phân tích. Và đây chính là một quá trình kết hợp giữa các yếu tố hình ảnh, màu sắc cũng như việc sắp xếp không gian – thị giác. Khi sử dụng sơ đồ tư duy, bạn sẽ dùng những từ khoá đơn giản để kích hoạt ra những ý tưởng và nội dung khác.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 10

    Các loại sơ đồ tư duy thông dụng gồm có sơ đồ hình cây (tree map), hình tròn, bong bóng, luồng (flow map)… Tùy vào mục đích và kiến thức cần ôn tập mà bạn lựa chọn loại sơ đồ phù hợp. Thông thường nhất là loại bản đồ tư duy hình cây.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 11

    Đây là một phương pháp học tập rất phổ biến trong việc giúp ôn tập lượng lớn tài liệu cũng như trong việc học từ vựng.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 12

    Ở cách học này, người học sẽ xây dựng một sơ đồ biểu thị quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng hoặc từ vựng.

    Cụ thể, người học có thể xây dựng các sơ đồ từ vựng theo chủ đề, sau đó gợi nhớ tới những từ vựng liên quan tới chủ đề đó rồi từ từ chia ra các nhánh như các từ loại có liên quan, ví dụ hay một vài lưu ý đặc biệt…

    Cách này sẽ giúp cho các từ vựng đã học được hệ thống hóa tốt hơn và cũng dễ dàng cho việc tìm kiếm và ôn luyện theo từng chủ đề sau này.

    Người học có thể sử dụng tài liệu trong quá trình xây dựng sơ đồ tư duy. Điều này có thể tạo cho người học cơ hội xem và nghiên cứu lại những mạng kiến thức đã học đồng thời chắt lọc ra những từ bản thân cần phải nhớ.

    Khi vẽ sơ đồ, người học cũng nên sử dụng những màu sắc khác nhau hoặc các nhãn dán để giúp cho các phần trong sơ đồ trở nên rõ ràng hơn, bắt mắt hơn, tạo cảm hứng học tập hơn. Tuy nhiên, không nên sử dụng quá nhiều màu sắc hay lạm dụng dán quá nhiều thứ linh tinh vì điều này có thể khiến chính bản thân chúng ta bị xao nhãng khỏi việc học từ vựng.

    Cách vẽ bản đồ tư duy mindmap

    Sơ đồ tư duy mindmap có thể vẽ trên giấy hoặc trên bảng vẽ điện tử thông qua các phần mềm chuyên dụng như Microsoft Word, Powerpoint, Coggle, Mindly… Tuy nhiên, dù vẽ bằng cách nào, chúng ta cũng cần biết rõ các bước để có thể lập được bản đồ tư duy đúng chuẩn.

    • Bước 1: Xác định đề tài, chủ đề chính của sơ đồ tư duy;
    • Bước 2: Vẽ các ý lớn từ chủ đề chính;
    • Bước 3: Phát triển sơ đồ tư duy;
    • Bước 4: Hoàn thiện sơ đồ.

    3. Brainstorming

    Brainstorming được hiểu là phương pháp động não, suy nghĩ một vấn đề theo nhiều hướng khác nhau. Bằng cách dựa trên các ý tưởng tập trung xung quanh vấn đề cần giải quyết, những người brainstorming sẽ xem xét các mặt lợi ích – tồn đọng rồi rút ra đáp án tốt nhất, sau đó tiếp tục triển khai.

    Phương pháp Retrieval Practice là gì? 13

    Alex Osborn – ông trùm ngành quảng cáo trên đại lộ Madison, phát triển cách tiếp cận ban đầu và xuất bản nó trong cuốn sách “Applied Imagination” năm 1953. Kể từ đó, các nhà nghiên cứu đã tạo nên nhiều sự cải tiến cho kỹ thuật ban đầu của ông.

    Đối với việc học từ vựng thì đây là phương pháp mà người học tự đưa ra cho mình một chủ đề hay từ khóa và tự ghi ra tất cả những từ hoặc cụm từ có liên quan chứ không dùng bất kỳ một tài liệu nào khác.

    Brainstorming có thể nói là một trong số những cách kiểm tra phản xạ và mức độ ghi nhớ của người học đối với lượng từ vựng tiếng Anh mới siêu hiệu quả và phù hợp với tất cả người học. Tuy nhiên, phương pháp truy hồi kiến thức cần thời gian chứ không phải “Hãy brainstorming đi” là nhớ ra luôn đâu. Cũng chính vì thời gian dành cho phương pháp mà người học mới tăng được khả năng ghi nhớ từ vựng đó.

    Hơn thế, để đạt được thành công khi sử dụng phương pháp Retrieval Practice, tập trung cao độ là yếu tố then chốt.

    Bạn cần đảm bảo rằng bạn đang thực sự nghĩ về chủ đề hoặc từ khóa mình đã để ra thay vì để tư tưởng trôi dạt về phương xa.

    Tuy vậy, việc quá tập trung để nghĩ ra những từ liên quan đôi khi lại khiến người học lãng quên đi cách phát âm cũng như là ngữ cảnh sử dụng của những từ ngữ ấy, làm cho hiệu quả của quá trình ôn luyện từ vựng không đạt được kết quả toàn diện.

    Một số phương pháp khác

    Sau khi hoàn thành câu hỏi bài tập của bài đọc/bài nghe, nhìn câu hỏi và tóm tắt lại bài đọc/nghe:

    • Tự viết/Tự nói bài tóm tắt về bài nghe/đọc;
    • Viết ra 2 điều bạn học được trong buổi học vừa rồi;
    • Tự đặt câu hỏi theo dạng 5W-H questions (Who, What, Where, When, Why, How) về bài đọc/nghe/kiến thức mới học và tự trả lời;
    • Viết lại trình tự buổi học ngày hôm đó;
    • Viết ra tất cả những gì bạn còn nhớ về kiến thức của buổi học hôm đó;
    • Nếu bạn muốn sáng tạo, hãy thử tự vẽ mind map về trình tự/kiến thức của buổi học;
    • Hình dung bản thân là giáo viên và thử giải thích lại kiến thức đó học cho học sinh
  • Siêu nhận thức Metacognition là gì?

    Siêu nhận thức Metacognition là gì? Chúng tôi giới thiệu bài viết từ trang https://www.intel.com có bổ sung thêm. Dạy học Siêu nhận thức là một trong những phương pháp dạy học hiệu quả giúp học sinh có kết quả tốt hơn. Mời bạn xem thêm trong bài ĐIỀU GÌ GIÚP HỌC SINH THÀNH CÔNG? HÃY DẠY CÁC EM HỌC CÁCH HỌC.

    Tư duy về tư duy

    Jason được giao một một dự án khoa học, nhưng dường như em không biết phải bắt đầu dự án như thế nào. Em ngồi và nhìn ra cửa sổ một lúc, sau đó giơ tay phát biểu ý kiến với giáo viên.

    “Thưa cô, em không hiểu”, em nói.

    “À”, giáo viên nói, “hãy nghĩ về một vài thứ mà em có thể làm để bắt đầu”

    “Thưa cô, em có thể lập ra một danh sách những việc mà em phải làm”

    “Em có thể làm gì nữa?”

    “Thưa cô, em có thể suy nghĩ về những gì em đã làm trong dự án vừa qua”

    “Ý kiến của em hay đấy”

    “Lần trước em đã đi thư viện và tìm kiếm trên máy tính. Em đã mất rất nhiều thời gian mà không tìm thấy gì”

    “Vậy lần này em có thể làm việc gì khác?”

    “Thưa cô, có lẽ em sẽ nhờ Holly giúp em chọn đúng các từ khoá tìm kiếm. Bạn ấy thật sự giỏi việc đó.“

    “Có vẻ đây là điểm khởi đầu cho một kế hoạch tốt đấy”

    Jason rất thông minh và rất ham mê khoa học, nhưng em thiếu các khả năng giúp em thực hiện những dự án phức tạp. Khi trao đổi với Jason, giáo viên đã giúp em suy nghĩ một cách siêu nhận thức, vì vậy em bắt đầu có ý thức về các quá trình tư duy của mình, vạch ra chiến lược để hoàn thành dự án, và theo dõi tính hiệu quả của những chiến lược này.

    Siêu nhận thức, hoặc “tư duy về tư duy”, là các quá trình trí tuệ có khả năng điều khiển và điều chỉnh cách thức suy nghĩ của con người. Siêu nhận thức có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện dự án bởi vì học sinh phải quyết định phương pháp nào sẽ sử dụng và sử dụng ra sao.

    Nghiên cứu của Marzano (1998) về 4000 phương thức can thiệp trong giáo dục đã cho thấy phương thức có hiệu quả nhất đối với việc cải thiện quá trình học tập của học sinh là tập trung vào cách thức học sinh suy nghĩ về quá trình tư duy của mình và cách thức học sinh cảm nhận về bản thân với vai trò là người học.

    Siêu nhận thức Metacognition là gì?

    Phần này chúng tôi trích đăng từ Tạp chí Giáo dục, Số 472 (Kì 2 – 2/2020), tr 50-54; 7

    Theo Flavell, J. H., siêu nhận thức là: Sự hiểu biết của cá nhân liên quan đến quá trình nhận thức của bản thân, các sản phẩm và những yếu tố khác có liên quan, trong đó còn đề cập đến việc theo dõi tích cực, điều chỉnh kết quả và sắp xếp các quá trình này luôn hướng tới mục tiêu đặt ra.

    Brown, A. L. tiếp tục phát triển khái niệm của Flavell bằng cách thêm hai khái niệm. Theo Brown: SNT là kiến thức về nhận thức và sự điều chỉnh nhận thức. Kiến thức về nhận thức bao gồm: kiến thức khai báo, kiến thức thủ tục và kiến thức điều kiện; sự điều chỉnh về nhận thức là biểu thị của việc lập kế hoạch, giám sát và đánh giá nhận thức.

    Cũng theo Brown: Kĩ năng SNT đề cập đến khả năng kiểm soát, giám sát và tự điều chỉnh các hoạt động diễn ra khi học tập và giải quyết vấn đề. Từ quan niệm về SNT, Brown cho rằng kĩ năng SNT gồm có: dự đoán, lập kế hoạch, giám sát và đánh giá.

    Những thành phần của siêu nhận thức

    Siêu nhận thức Metacognition là gì? 14

    Thành phần cơ bản nhất của siêu nhận thức là ý thức về quá trình tư duy. Ý thức này bao gồm những cách mà học sinh thường tiếp cận nhiệm vụ và những cách thức khác mà các em có thể dùng đến. Những học sinh giỏi luôn ý thức về cách thức mà các em tư duy và có thể đưa ra những sự lựa chọn sáng suốt về những chiến lược hiệu quả.

    Thành phần lập kế hoạch của siêu nhận thức chịu trách nhiệm về “việc nhận biết hoặc kích hoạt các kỹ năng đặc biệt, các chiến thuật, và các quá trình sẽ được sử dụng để hoàn thành mục tiêu” (Marzano, 1998, trang 60). Một học sinh trong giai đoạn này sẽ tự hỏi là mình có thể làm những gì và cách thức nào là hiệu quả nhất trong tình huống hiện tại. Với công việc đơn giản, người ta thậm chí không hề có ý thức về những gì mình đang lựa chọn. Tuy nhiên, đối với một công việc phức tạp, quá trình siêu nhận thức sẽ rõ ràng hơn khi có nhiều lựa chọn khác nhau hiện lên trong đầu.

    Thành phần cuối cùng của siêu nhận thức là theo dõi. Chức năng này có nhiệm vụ kiểm tra tính hiệu quả của kế hoạch và những chiến lược đã sử dụng. Chẳng hạn, một sinh viên năm thứ 2 ngành sinh học quyết định thiết kế một sơ đồ trên máy tính nhằm ôn lại một chương nào đó để chuẩn bị cho bài kiểm tra. Sau vài phút, anh nhận ra rằng mình đã dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu phần mềm hơn là cho nội dung bài học và quyết định vẽ sơ đồ trên giấy. Một học sinh lớp 5 đang tạo lập dữ liệu về nhiệt độ và độ ẩm bắt đầu thêm vào danh sách dài những con số và sau đó nhận ra rằng công việc sẽ tiến hành nhanh hơn và chính xác hơn nếu em sử dụng chương trình bảng tính. Liên tục theo dõi các quá trình tư duy và đưa ra những thay đổi cần thiết là thành phần then chốt của siêu nhận thức.

    Tài liệu tham khảo
    Marzano, R. J. (1998). A theory-based meta-analysis of research on instruction. Aurora, CO: McREL.
    www.mcrel.org/PDF/Instruction/5982RR_InstructionMeta_Analysis.pdf* (PDF, 172 trang)

  • Dạy Siêu nhận thức Metacognition

    Dạy siêu nhận thức (Metacognition). Hãy tìm hiểu những cách thức giáo viên kết hợp siêu nhận thức trong lớp học theo dự án. Chúng tôi giới thiệu bài viết từ trang https://www.intel.com. Dạy học Siêu nhận thức là một trong những phương pháp dạy học hiệu quả giúp học sinh có kết quả tốt hơn. Mời bạn xem thêm trong bài ĐIỀU GÌ GIÚP HỌC SINH THÀNH CÔNG? HÃY DẠY CÁC EM HỌC CÁCH HỌC.

    Dạy Siêu nhận thức Metacognition

    Dạy cho học sinh cách thức suy nghĩ về tư duy của mình

    Khả năng siêu nhận thức của học sinh có thể phát triển mạnh trong một môi trường mà ở đó quá trình tư duy thực sự là một phần quan trọng của việc dạy học và giao tiếp suốt cả ngày. Để tạo ra môi trường như vậy, giáo viên và học sinh phải xây dựng một hệ thống ngôn ngữ về tư duy mà tất cả mọi người đều phải sử dụng một cách nhất quán với nhau. Khi giáo viên sử dụng những thuật ngữ như “kỹ thuật”, “quá trình” và “siêu nhận thức” thường xuyên, họ có thể truyền đạt tầm quan trọng của chúng đến với học sinh, đồng thời nhấn mạnh những quá trình quan trọng đối với việc học hiệu quả.

    Tishman, Jay và Perkins (1992) đề nghị treo những tấm tranh áp phích xung quanh phòng học để nhắc nhở học sinh suy nghĩ về tư duy của mình. Những câu hỏi gợi ý như “Đây có phải là chiến lược tốt nhất cho bài tập này không?” hoặc “Kế hoạch của các em có phải đang được thực hiện theo cách tốt nhất không?” sẽ giúp học sinh nhớ làmình phải tư duy siêu nhận thức.

    Việc cung cấp cho học sinh thời gian và công cụ để giúp các em có thể tư duy siêu nhận thức nhiều hơn trong việc học là một trong những cách hữu hiệu nhất để cải thiện thành tích học tập của các em (1998). Sổ tay ghi chép và nhật ký học tập có thể giúp các em nhận ra những chiến lược mà các em đã sử dụng hoặc có thể sẽ sử dụng và sau đó đánh giá hiệu quả của chúng. Việc đưa ra những lời gợi ý hoặc nhắc nhở như “Các em sẽ làm gì tiếp theo?”; “các chiến lược của các em đang được thực hiện tốt đến mức nào?” có thể cung cấp cho học sinh một cấu trúc đòi hỏi các em phải tư duy siêu nhận thức. Nhiều học sinh, nhất là những em có nhu cầu đặc biệt, có thể thu được nhiều lợi ích nhờ những lời hướng dẫn rõ ràng và được lặp đi lặp lại về các kỹ thuật tư duy siêu nhận thức. Ví dụ, một giáo viên có thể bắt đầu với việc nói lên suy nghĩ về siêu nhận thức như sau:
    Được rồi. Cô sẽ làm gì với bước tiếp theo của dự án này? Cô cần phải đưa tất cả những thông tin mà cô đã thu thập được vào một bài báo cáo. Cô có thể đưa từng đoạn thông tin vào 1 mẫu ghi và sau đó sắp xếp chúng thành một dàn bài, nhưng việc làm các mẫu ghi sẽ tốn rất nhiều thời gian. Cô có thể đọc lướt qua những mẫu ghi của mình và đánh dấu vào mỗi mẫu ghi theo từng loại, sau đó gạch bỏ tất cả những phiếu mà cô sẽ không dùng đến. Sau đó, cô sẽ quan sát xem công
    việc diễn ra như thế nào.

    Mặc dù việc đề cập đến các quá trình nhận thức thực sự là một phần của việc làm mẫu cho quá trình siêu nhận thức, nhưng việc quan trọng là làm mẫu cho quá trình tư duy nhằm tác động đến khả năng tự điều chỉnh của học sinh. Việc làm mẫu các kỹ thuật học tập, như phương pháp hiểu các bài khóa (ví dụ đặt câu hỏ) hoặc giải quyết vấn đề về từ vựng (ví dụ nhận ra những sự biến đổi của từ) là một phương pháp hiệu quả trong việc dạy cho học sinh các chiến lược học tập, nhưng nếu việc nhận thức, lập kế hoạch và theo dõi tư duy không được thực hiện rõ ràng thì việc làm mẫu sẽ không có tác động gì đến tư duy siêu nhận thức của học sinh.

    Những nguồn tài liệu khác có thể hướng dẫn về tư duy siêu nhận thức, nhất là đối với học sinh lớn tuổi hơn, bao gồm tiểu sử, nhật ký, thư và những bài viết mang tính cá nhân khác của những chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực mà các em đang nghiên cứu. Được tiếp cận với những kỹ thuật giải quyết vấn đề của những nhà tư tưởng “huyền thoại” có thể tạo cảm hứng và nâng cao kiến thức cho học sinh.

    Sau khi làm mẫu về siêu nhận thức, bước tiếp theo là tạo cho học sinh cơ hội thực hành những kỹ năng siêu nhận thức với sự trợ giúp của giáo viên. Học sinh có thể vừa suy nghĩ vừa nói theo cặp hoặc theo nhóm. Việc lắng nghe cách thức bạn mình tiếp cận với những vấn đề phức tạp có thể giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết về những kỹ thuật có thể thực hiện.

    Cuối cùng, sử dụng các câu hỏi gợi ý như “Trước tiên các em có thể làm gì?” và “Các em có thể thử làm điều gì nữa?” và “Chiến lược của các em hiệu quả ở mức độ nào?” sẽ gợi cho học sinh suy nghĩ về tư duy của mình trong lúc các em đang làm việc.

    Những câu hỏi thúc đẩy siêu nhận thức

    Ý thức

    • Tôi sẽ tiếp cận bài tập này như thế nào?
    • Tôi sẽ phải làm gì trong dự án này?
    • Tôi sẽ làm gì khi không hiểu những gì tôi đang đọc?
    • Khi tôi gặp khó khăn, tôi sẽ làm gì?
    • Tôi nghĩ tới điều gì trong khi tôi đang đọc sách?

    Lập kế hoạch

    • Bài tập này thuộc loại gì?
    • Mục tiêu của tôi là gì?
    • Tôi cần những thông tin nào?
    • Tôi có thể gặp phải những vấn đề nào trong lúc đang thực hiện và cách thức xử lý chúng ra sao?
    • Tôi có những tài liệu tham khảo nào?
    • Bài tập này sẽ mất thời gian bao lâu?
    • Có những bài tập nhỏ nào trong dự án lớn đó?
    • Những việc nào tôi phải làm theo đúng thứ tự và những việc nào tôi có thể làm bất kỳ lúc nào?
    • Tôi cần phải hợp tác với những ai và với những sự kiện nào?
    • Ai có thể giúp tôi?
    • Tôi muốn học được điều gì từ dự án này?

    Theo dõi

    • Những việc mà tôi đang làm có hiệu quả không?
    • Tôi không hiểu điểm nào trong bài tập này?
    • Liệu tôi có thể làm bài tập này một cách khác không?
    • Tôi có phải bắt đầu lại không?
    • Tôi có cần phải thay đổi cách thức làm việc một chút để đạt hiệu quả hơn không?
    • Tôi có thể kiểm soát điều gì trong môi trường làm việc của mình?
    • Tôi có thể xử lý những khó khăn ngoài mong đợi như thế nào?
    • Tôi đang học được điều gì?
    • Tôi có thể làm gì để học được nhiều hơn và tốt hơn?
    • Đây có phải là cách tốt nhất để làm việc này không?

    Tài liệu tham khảo

    Marzano, R.J. (1998). Siêu phân tích dựa trên lý thuyết các nghiên cứu về dạy học. Auroral, Co: McREL www.mcrel.org/PDF/Instruction/5982RR_InstructionMeta_Analysis.pdf*

    Tishman, J, E. Jay & D.N. Perkins (1992). Dạy cách tổ chức tư duy: Từ chuyển giao đến hội nhập văn hóa. Cambridge, MA: ALPS. http://learnweb.harvard.edu/alps/thinking/docs/article2.html*