• Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa Sở GD Bắc Ninh học kì 2 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa Sở GD Bắc Ninh học kì 2 có đáp án

    cuối học kỳ 2 sở GDĐT Bắc Ninh

    Mã đề: 125

    41A42A43A44A45D46D47B48A49D50A
    51A52C53C54D55A56B57D58D59D60C
    61D62A63C64C65C66C67D68A69A70C
    71B72B73B74C75C76A77A78A79D80A

    Câu 41. Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2. Giá trị của m là

    A. 8,4.       B. 16,8.       C. 11,2.       D. 5,6.

    Câu 42. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    A. Na.       B. Fe.       C. Al.       D. Cu.

    Câu 43. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Kim loại Cr có độ cứng lớn hơn kim loại K.

    B. Cho Fe vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    C. Kim loại Al không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

    D. Ở nhiệt độ thường, CO khử được Al2O3.

    Câu 44. Sắt(III) oxit là chất rắn màu nâu đỏ. Sắt(III) oxit là thành phần chính của quặng hematit đỏ, gỉ sắt. Công thức của sắt(III) oxit là

    A. Fe2O3.       B. Fe(OH)2.       C. Fe(OH)3.       D. FeO.

    Câu 45. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

    A. Al.       B. Fe.       C. Zn.       D. Ag.

    Câu 46. Khử hoàn toàn 7,2 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

    A. 2,52 gam.       B. 2,16 gam.       C. 3,78 gam.       D. 5,04 gam.

    Câu 47. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

    A. sự oxi hóa ion Na+.       B. sự khử ion Na+.

    C. sự khử ion Cl-.       D. sự oxi hóa ion Cl-.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Cu.       B. K.       C. Na.       D. Ca.

    Câu 49. Cho 1,17 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,015 mol khí H2. Kim loại M là

    A. Na.       B. Rb.       C. Li.       D. K.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?

    A. Ba.       B. BaO.       C. Na2O.       D. K2O.

    Câu 51. Chất nào sau đây là muối axit?

    A. NaHCO3.       B. KCl.       C. NaNO3.        D. Na2CO3.

    Câu 52. Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. KOH.       B. ZnSO4.       C. CuSO4.       D. KCl.

    Câu 53. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

    A. thạch cao nung.       B. đá vôi.       C. thạch cao sống.       D. thạch cao khan.

    Câu 54. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa muối kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là

    A. NaCl.       B. KCl.       C. KOH.       D. K2CO3.

    Câu 55. Cho các kim loại sau: Li, Be, Na, Mg, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 56. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

    A. K.       B. Hg.       C. Cs.       D. Li.

    Câu 57. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

    A. NaHCO3.       B. Al(OH)3.       C. Al2O3.       D. Al2(SO4)3.

    Câu 58. Trong hợp chất, các số oxi hóa đặc trưng của sắt là

    A. 0, +3.       B. +3, +5.       C. +2, +4.       D. +2, +3.

    Câu 59. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. K.       B. Li.       C. Al.       D. Ca.

    Câu 60. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

    A. Cu.       B. CaCO3.       C. Mg.       D. NaOH.

    Câu 61. Cấu hình electron nguyên tử của sắt là

    A. [Ar]4s2 3d6.       B. [Ar]3d6.       C. [Ar]3d5.       D. [Ar]3d6 4s2.

    Câu 62. Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

    A. Fe + S → FeS.       B. 3Fe + 4S → Fe3S4.

    C. 2Fe + S → Fe2S.       D. 2Fe + 3S → Fe2S3.

    Câu 63. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cửng vĩnh cửu?

    A. KNO3.       B. HNO3.       C. Na2CO3.       D. NaCl.

    Câu 64. Cho phản ứng: aFe + bH2SO4 (đặc) → cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + b) bằng

    A. 12.       B. 10.       C. 8.       D. 6.

    Câu 65. Quặng nào sau đây có hàm lượng sắt cao nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên?

    A. Pirit.       B. Hematit nâu.       C. Manhetit.       D. Xiderit.

    Câu 66. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi phản ứng kết thúc?

    A. Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.       B. Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng.

    C. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.       D. Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl dư.

    Câu 67. Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

    A. FeCl2.       B. FeSO4.       C. FeO.       D. FeCl3.

    Câu 68. Kim loại Fe tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí nào sau đây?

    A. H2.       B. CO2.       C. N2.       D. O2.

    Câu 69. Cho 6,5 gam Zn vào 120 ml dung dịch FeCl2 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 5,96.       B. 14,12.       C. 2,60.       D. 3,36.

    Câu 70. Cho các phát biểu sau:
    (a) Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng.
    (b) Kim loại Fe dẫn điện kém hơn kim loại Ag.
    (c) Trong công nghiệp, sắt được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
    (d) Đốt Fe trong khí Cl2 dư, thu được FeCl3.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 71. Nung 10,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong không khí thu được 15,6 gam hỗn hợp Y chi chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

    A. 200.       B. 300.       C. 400.       D. 150.

    Câu 72. Cho lần lượt các chất: Na, Mg, Fe, Cu, AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, số trường hợp thu được chất rắn là

    A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

    Câu 73. Cho 5,0 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2. Phần trăm khối lượng của Al trong X là

    A. 49,6%.       B. 54,0%.       C. 48,6%.       D. 27,0%.

    Câu 74. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,24 mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm được ghi bảng sau:

    Số mol CO20,08y2,5t + 0,05
    Số mol kết tủax1,5t + 0,01x

    Giá trị của y là

    A. 0,24.       B. 0,08.       C. 0,26.       D. 0,14.

    Câu 75. Cho m gam Fe vào 150 ml dung dịch gồm AgNO3 2,0M và Cu(NO3)2 1,0M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4m gam kim loại. Giá trị của m là

    A. 5,04.       B. 8,10.       C. 8,40.       D. 7,98.

    Câu 76. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 600 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 198,12 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 48,0.       B. 57,6.       C. 38,4.       D. 33,6.

    Câu 77. Cho các phát biểu sau:
    (a) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
    (b) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa.
    (c) Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.
    (d) Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục.
    (e) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

    Câu 78. Dùng Al dư khử hoàn toàn 14,4 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm. Khối lượng Al tham gia phản ứng là

    A. 4,86 gam.       B. 9,72 gam.       C. 5,04 gam.       D. 10,08 gam.

    Câu 79. Khi tiến hành thí nghiệm cho mẫu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein. Cho các phát biểu sau:
    (a) Mẫu Na bị nóng chảy và chạy trên mặt nước.
    (b) Có khí thoát ra xung quanh mẩu Na.
    (c) Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.
    (d) Khi tiến hành thí nghiệm không nên lấy mẫu Na quả to có thể gây nổ.
    (e) Nếu thay kim loại Na bằng K thì phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 80. Cho 1,2a mol sắt tác dụng với 1,5a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước dư, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các chất tan trong dung dịch Y là

    A. FeCl2, FeCl3.       B. FeCl2, Fe.        C. FeCl3.         D. FeCl2.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm Quảng Xương Thanh Hóa lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm Quảng Xương Thanh Hóa lần 1 có đáp án

    cụm trường Quảng Xương – Thanh Hóa (Lần 1)

    Mã đề: 128

    1C2A3C4D5B6A7D8D9C10A
    11C12D13D14B15B16D17C18B19B20A
    21C22A23B24A25D26D27C28D29D30D
    31B32D33A34D35B36A37C38D39B40D

    Câu 1. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. Anilin.       B. Phenol.       C. Metylamin.       D. Alanin.

    Câu 2. Kim loại Al không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch Ba(NO3)2.       B. Dung dịch NaOH.

    C. Dung dịch HCl.       D. Dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    Câu 3. Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện?

    A. CH3COONa.       B. H2SO4.       C. C12H22O11 (đường mía).       D. NaCl.

    Câu 4. Polime nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn thu được sản phẩm có chứa nitơ?

    A. Poli(vinyl clorua).       B. Poli(metyl metacrylat).

    C. Polietilen.       D. Poliacrilonitrin.

    Câu 5. Khí X màu xanh nhạt, tập trung ở tầng bình lưu của khí quyển, có tác dụng ngăn tia tử ngoại của mặt trời chiếu xuống Trái đất. X còn được dùng để tẩy trắng dầu ăn, chữa sâu răng. Khí X là

    A. O2.       B. O3.       C. N2.       D. CO2.

    Câu 6. Hai chất nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?

    A. Ba và Na2O.       B. Na và Cu.       C. Ca và Ag.       D. K và CaCO3.

    Câu 7. Metyl acrylat không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?

    A. Khí H2 (xt, t°).       B. Dung dịch NaOH.       C. Dung dịch brom.       D. Na.

    Câu 8. Kim loại nào sau đây mềm như sáp, dùng dao cắt được dễ dàng?

    A. W.       B. Cu.       C. Cr.       D. K.

    Câu 9. Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là

    A. 36.       B. 17.       C. 18.       D. 15.

    Câu 10. Trong dung dịch, khi lấy dư, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe lên mức oxi hóa +3?

    A. Ag+.       B. Fe3+.       C. Cu2+.       D. Ca2+.

    Câu 11. Glyxin không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. HCl.       B. NaOH.       C. NaCl.       D. C2H5OH.

    Câu 12. Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và HCO3–. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

    A. HCl.       B. NaCl.       C. H2SO4.       D. Na2CO3.

    Câu 13. Chất lỏng nào sau đây rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước?

    A. Axit axetic.       B. Glixerol.       C. Etanol.       D. Etyl axetat.

    Câu 14. Trong quặng hematit đỏ (có thành phần chính là Fe2O3), nguyên tố sắt có số oxi hóa là

    A. +2.       B. +3.       C. +1.       D. +6.

    Câu 15. Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa màu nâu đỏ?

    A. FeCl2.       B. FeCl3.       C. Ca(HCO3)2.       D. AlCl3.

    Câu 16. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

    A. Nhiệt luyện.       B. Thủy luyện.

    C. Điện phân dung dịch.       D. Điện phân nóng chảy.

    Câu 17. Cacbohiđrat nào sau đây có nhiều trong mật ong và ngọt hơn đường mía?

    A. Tinh bột.       B. Glucozơ.       C. Fructozơ.       D. Saccarozơ.

    Câu 18. Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch muối của nó?

    A. Al.       B. Ca.       C. Mg.       D. Fe.

    Câu 19. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Fe.       B. Ca.       C. Al.       D. K.

    Câu 20. Đun nóng dung dịch nào sau đây thu được kết tủa và khí?

    A. Ca(HCO3)2.       B. NaHCO3.       C. NH4HCO3.       D. CaCl2.

    Câu 21. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Quá trình này được tóm tắt theo sơ đồ phản ứng: CO2 (ánh sáng, chất diệp lục) → X → (C6H10O5)n. Tên gọi của X là

    A. Sobitol.       B. Fructozơ.       C. Glucozơ.       D. Saccarozơ.

    Câu 22. Thủy phân chất X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm NH2CH2COONa và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

    A. C4H9NO2.       B. C3H6NO2.       C. C4H8NO2.       D. C3H7NO2.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong O2 thu được N2, CO2 và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 7,12.       B. 3,56.       C. 3,72.       D. 7,44.

    Câu 24. Thủy phân m gam saccarozơ thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 30,24 gam bạc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 23,94.       B. 16,94.       C. 11,97.       D. 47,88.

    Câu 25. Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 5,8 gam Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 20,0.       B. 5,0.       C. 25,0.       D. 10,0.

    Câu 26. Thạch cao nung (CaSO4.H2O) thường được dùng để đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất,…. Thạch cao nung được điều chế từ quá trình nào sau đây?

    A. Nung đá vôi.       B. Cho thạch cao khan hợp nước.

    C. Cô cạn dung dịch CaSO4 bão hòa.       D. Nung thạch cao sống.

    Câu 27. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và lưu huỳnh, thu được cao su buna-S.

    B. Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    C. Poli(etylen terephtalat) dùng để sản xuất tơ lapsan.

    D. Trùng hợp axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

    Câu 28. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3 và KHCO3 (có cùng số mol) thu được CaO, K2CO3, H2O và 0,672 lít khí CO2. Giá trị của m là

    A. 2,0.       B. 3,0.       C. 6,0.       D. 4,0.

    (Xem giải) Câu 29. Nhiệt phân hoàn toàn 18,32 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X. Thêm 0,672 lít O2 vào X được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y vào nước, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít dung dịch Z có pH = 1 và còn lại 0,336 lít khí thoát ra. Giá trị của V là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:
    (a) Các este no mạch hở tạo bởi axit và ancol ở điều kiện thường đều là chất lỏng.
    (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
    (c) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
    (d) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
    (e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.

    Câu 31. Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure theo các bước sau đây:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
    Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên khoảng 2 – 3 phút.
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Để phản ứng màu biure xảy ra nhanh hơn thì ở bước 1 cần đun nóng dung dịch lòng trắng trứng.

    B. Sau bước 2, hỗn hợp xuất hiện hợp chất màu tím.

    C. Ở bước 2, lúc đầu có kết tủa màu tím, sau đó kết tủa tan ra tạo dung dịch màu xanh.

    D. Ở bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân anbumin thành hỗn hợp các α-amino axit.

    Câu 32. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O6. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y và hỗn hợp gồm hai muối Z và T (MZ < MT). Nung nóng Z cũng như T với vôi tôi xút đều thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:
    (a) Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng thu được anđehit hai chức.
    (b) X, Y, Z và T là các hợp chất hữu cơ no, có mạch cacbon không nhánh.
    (c) X tác dụng được với dung dịch NaHCO3.
    (d) Trong phòng thí nghiệm Z được dùng để điều chế khí metan.
    Số nhận định đúng là

    A. 2.       B. 3       C. 1.       D. 4.

    Câu 33. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 14,46 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,672 lít khí H2 và 2,24 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 214,2 gam dung dịch HNO3 20%, thu được 1,344 lít khí NO và dung dịch Y chỉ chứa muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,5%.       B. 8,7%.       C. 2,2%.       D. 7,9%.

    Câu 34. Hoà tan m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên dưới.

    Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    A. 14,710.       B. 10,870.       C. 13,435.       D. 15,670.

    Câu 35. Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch KOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm kali stearat; kali oleat và C15HyCOOK). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 3,08 mol O2, thu được H2O và 2,2 mol CO2. Mặt khác a gam X làm mất màu vừa hết dung dịch chứa n mol brom. Giá trị của m và n lần lượt là

    A. 37,28 và 0,08.       B. 37,28 và 0,12.       C. 34,24 và 0,12.       D. 35,36 và 0,08.

    Câu 36. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 0,25 mol axit phản ứng và còn lại 0,072m gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao bằng khí CO dư, thu được 16,0 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

    A. 29,6%.       B. 22,4%.       C. 32,0%.       D. 25,6%.

    Câu 37. Cho các phát biểu sau:
    (a) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho.
    (b) Điện phân (điện cực trơ) dung dịch CuSO4 có thể thu được 3 đơn chất.
    (c) Cho phân đạm ure vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được kết tủa trắng và khí không màu.
    (d) Cho Al2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, thu được khí không màu hóa nâu trong không khí.
    (e) Nối các lá kẽm với vỏ tàu bằng thép thì vỏ tàu được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 38. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong dung dịch. Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Ba(OH)2, CO2, NaOH.       B. HCl, CO2, NaOH.

    C. Ba(OH)2, HCl, CO2.       D. Ca(OH)2, CO2, KOH.

    Câu 39. Hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6. Đun nóng 28,6 gam X với 0,5 mol H2 (có xúc tác bột Ni) một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,84. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được tỉ lệ mol CO2 : H2O là 0,82. Nếu sục từ từ đến hết Y vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được m gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch Br2 2M. Giá trị m là

    A. 24,0.       B. 48,0.       C. 14,4.       D. 36,0.

    Câu 40. Hỗn hợp X gồm ba este, mạch hở, trong đó có một chất đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C và hai chất đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol X cần dùng 2,055 mol O2, thu được 1,785 mol CO2. Mặt khác, nếu thủy phân 0,3 mol X trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa hai muối. Tỉ khối của Y so với He bằng 73/6. Phần trăm khối lượng của este có số mol nhỏ nhất trong X là

    A. 28,62%.       B. 58,99%.       C. 10,87%.         D. 12,39%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng Hà Nội có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm Hoàn Kiếm Hai Bà Trưng Hà Nội có đáp án

    cụm Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng – Hà Nội

    Mã đề: 134

    41D42D43D44A45C46A47D48A49D50B
    51A52A53D54B55A56B57C58B59B60A
    61C62C63C64C65C66A67C68C69B70D
    71A72B73D74B75B76B77D78A79C80D

    Câu 41. Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Các chất X, Y, Z lần lượt là

    A. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2.         B. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2.

    C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.       D. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2.

    Câu 42. Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    A. Cu, Fe, Mg.       B. Cu, Fe2O3, Mg.       C. Cu, Fe2O3, MgO.       D. Cu, Fe, MgO.

    Câu 43. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố kim loại kiềm thổ là

    A. ns2np1.       B. ns2np2.       C. ns1.       D. ns2.

    Câu 44. Cho hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa hai muối. Hai muối đó là

    A. Mg(NO3)2, Fe(NO3)2.       B. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

    C. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.       D. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3.

    Câu 45. Công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).       B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

    C. CnH2nO2 (n ≥ 2).       D. CnH2nO2 (n ≥ 3).

    Câu 46. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sợi bông, tơ tằm đều là các polime thiên nhiên.

    B. Polietilen và poli(vinyl clorua) là các sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

    C. Amilopectin và xenlulozơ đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    D. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

    Câu 47. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. C6H12O6.       B. Mg(OH)2.       C. CH3COOH.       D. CuSO4.

    Câu 48. Chất nào sau đây là amin bậc một?

    A. Isopropylamin.       B. Etylmetylamin.       C. Đietylamin.       D. Trimetylamin.

    Câu 49. Trong công nghiệp, quặng nào sau đây được sử dụng để sản xuất nhôm?

    A. Manhetit.       B. Pirit.       C. Xiđerit.       D. Boxit.

    Câu 50. Etilen là nguyên liệu quan trọng trong tổng hợp polime và các chất hữu cơ khác. Chất nào sau đây có thể là chất đồng đẳng của etilen?

    A. C4H10.       B. C3H6.       C. C4H6.       D. C3H8.

    Câu 51. Cho các phát biểu sau:
    (a) Hai đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2 đều có phản ứng tráng bạc.
    (b) Triolein, tristearin và tripanmitin tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan, clorofom,…
    (c) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được hỗn hợp các α- amino axit.
    (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng làm kính bảo hiểm.
    (e) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.
    (g) Các chất có công thức dạng Cn(H2O)m đều thuộc loại cacbohiđrat.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 5.

    Câu 52. Kali nitrat là hợp chất có nhiều ứng dụng trong thực tế. Nó được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ,… Công thức hóa học của kali nitrat là

    A. KNO3.       B. K2CO3.       C. KOH.       D. KCl.

    Câu 53. Dung dịch X chứa 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa m gam Fe. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-, giá trị của m là

    A. 3,36.       B. 2,24.       C. 4,48.       D. 5,60.

    Câu 54. Một cốc nước khi đun nóng thì mất tính cứng. Nước trong cốc trên thuộc loại

    A. nước mềm.       B. nước có tính cứng tạm thời.

    C. nước có tính cứng vĩnh cửu.       D. nước có tính cứng toàn phần.

    Câu 55. Chất nào sau đây tác dụng với muối NaHCO3 sinh ra khí CO2?

    A. CH3COOH.       B. C2H5OH.       C. HCHO.       D. C6H5OH.

    Câu 56. Thủy phân pentapeptit X thu được các đipeptit Gly-Gly; Glu-Ala và tripeptit Gly-Ala-Glu. Công thức cấu tạo của peptit X là

    A. Glu-Ala-Gly-Ala-Gly.       B. Gly-Gly-Ala-Glu-Ala.

    C. Ala-Gly-Ala-Glu-Gly.       D. Ala-Gly-Gly-Ala-Glu.

    Câu 57. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit.

    B. Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.

    C. Tinh bột và xenlulozơ là các chất đồng phân.

    D. Fructozơ có phản ứng tráng bạc.

    Câu 58. Hỗn hợp X chứa a mol Na và b mol Al. X tan hết trong nước dư. Tỉ lệ (a : b) nào sau đây phù hợp?

    A. 0,75.       B. 1,2.       C. 0,9.       D. 0,5.

    Câu 59. Phèn chua là một loại muối kép có nhiều ứng dụng trong thực tế. Trong thành phần của phèn chua có chứa loại muối nhôm nào sau đây?

    A. Al(NO3)3.       B. Al2(SO4)3.       C. AlCl3.       D. AlBr3.

    Câu 60. Sản phẩm tạo thành khi đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S là

    A. FeS.       B. Fe2S3.       C. FeS2.       D. FeS và Fe2S3.

    Câu 61. Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được muối axetat và ancol etylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. C2H5COOCH3.       B. HCOOC2H5.       C. CH3COOC2H5.       D. CH3COOCH3.

    Câu 62. Dãy các kim loại đều tan trong dung dịch HCl là

    A. Zn, Ba, Ca, Ag.       B. K, Fe, Cu, Zn.       C. Ca, Mg, Al, Zn.       D. Na, Ag, Fe, Mg.

    Câu 63. Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau. Số nhóm hiđroxyl có trong mỗi gốc β-glucozơ của phân tử xenlulozơ là

    A. 6.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 64. Cho m gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 36,0.       B. 45,0.       C. 27,0.       D. 54,0.

    Câu 65. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Cu.       B. Al.       C. Ag.       D. Fe.

    Câu 66. Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen để lọc không khí. Chất đó là

    A. than hoạt tính.       B. đá vôi.       C. lưu huỳnh.       D. thạch cao.

    Câu 67. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi. Chất rắn thu được là

    A. Fe(OH)3.       B. Fe3O4.       C. Fe2O3.       D. FeO.

    Câu 68. Hỗn hợp X gồm CH4 (a mol), C2H2 (b mol) và C2H4 (c mol). Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch nước brom dư. Số mol brom tối đa đã phản ứng với hỗn hợp X là

    A. b + c.       B. a + 2b + c.       C. 2b + c.       D. a + b + c.

    Câu 69. Polime nào sau đây không chứa nguyên tố oxi?

    A. nilon-6,6.       B. polietilen.       C. nilon-6.       D. tơ axetat.

    Câu 70. Công thức của tripanmitin là

    A. (C17H35COO)3C3H5.       B. C17H35COOH.

    C. C15H31COOH.       D. (C15H31COO)3C3H5.

    Câu 71. Dung dịch X chứa Na2CO3 và NaOH. Dung dịch Y chứa Ca(HCO3)2 0,25M và NaHCO3 0,25M. Trộn X và Y thu được 4 gam kết tủa và 360ml dung dịch Z. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl 1M vào 360ml Z, sự phụ thuộc số mol khí vào thể tích dung dịch HCl được mô tả như đồ thị hình bên.

    Coi thể tích dung dịch không đổi, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ NaOH trong dung dịch X là

    A. 0,5M.       B. 0,2M.       C. 0,4M.       D. 0,1M.

    Câu 72. Tiến hành các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
    (a) Cho dung dịch HCl đặc, dư tác dụng với KMnO4.
    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH dư.
    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.
    (d) Cho a mol Na vào dung dịch chứa 2a mol CuSO4.
    (e) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol KOH.
    (g) Cho 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 và 2a mol NaHCO3.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối có cùng số mol là

    A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 6.

    Câu 73. Chuẩn bị hai ống nghiệm sạch và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml dung dịch saccarozơ 1%, nhỏ thêm 1 giọt dung dịch H2SO4 1M rồi đun nóng ống nghiệm từ 2 đến 3 phút; sau đó thêm tiếp 2 giọt dung dịch NaOH 1M và lắc đều.
    Bước 2: Cho vào ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch AgNO3 1%. Thêm tiếp từng giọt dung dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
    Bước 3: Rót dung dịch ở ống nghiệm thứ nhất sang ống nghiệm thứ hai, lắc đều rồi ngâm ống nghiệm trong nước nóng (khoảng 60°C đến 70°C). Để yên một thời gian, quan sát hiện tượng.
    Cho các phát biểu:
    (a) Ở bước 1 có thể thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch HCl 2M.
    (b) Ở bước 1 có thể thay dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch NaHCO3 1M.
    (c) Ở bước 2 có thể thay dung dịch NH3 bằng dung dịch có tính bazơ như NaOH loãng.
    (d) Ở bước 3 xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ và fructozơ.
    (e) Ở bước 3, nếu đun sôi dung dịch thì trong ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa vón cục.
    (g) Sau bước 3 trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại sáng bóng như gương chứng tỏ saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

    Câu 74. Chia m gam hỗn hợp bột X gồm Al và một oxit sắt thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2. Phần 2 nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Z, phần không tan T và 1,344 lít khí H2. Tách lấy phần không tan T cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 muối sắt và 2,016 lít SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là

    A. Fe2O3.       B. FeO hoặc Fe2O3.

    C. Fe3O4 hoặc Fe2O3.       D. Fe3O4.

    Câu 75. Hai este mạch hở X (CnH6O4) và Y (CmH6O4) đều có mạch cacbon không phân nhánh (110 < MX < MY < 150). Từ X và Y thực hiện các phản ứng sau (hệ số phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):
    X + 2NaOH → Z + 2Q
    Y + 2NaOH → T + 2Q
    Biết rằng khi đốt cháy Z hoặc T chỉ thu được CO2 và Na2CO3, Q là chất lỏng ở điều kiện thường. Cho các phát biểu sau:
    (1) T có đồng phân hình học.
    (2) Từ Q điều chế trực tiếp được axit axetic.
    (3) a mol Z hoặc a mol Q đều tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2a mol HCl.
    (4) a mol Y làm mất màu dung dịch chứa tối đa 2a mol Br2.
    (5) X và Y là đồng đẳng của nhau.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

    Câu 76. Đốt 3,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn trong khí O2, thu được 4,06 gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, Zn, MgO, Al2O3 và ZnO. Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch chứa HCl thu được dung dịch Z chứa m1 gam muối và 1,12 lít khí H2. Cũng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch loãng chứa hỗn hợp gồm x mol HCl và y mol H2SO4 thu được dung dịch T chứa m2 gam muối. Biết m2 – m1 = 1,25. Tỉ lệ x: y là

    A. 3 : 5.       B. 12 : 5.       C. 5 : 12.       D. 5 : 3.

    Câu 77. Hỗn hợp E gồm C17Hx+2COOH, C17HxCOOH và triglixerit X (tỉ lệ mol lần lượt là 2 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 1,23 mol CO2 và 1,18 mol H2O. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn m gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa KOH 0,3M và NaOH 0,4M, thu dung dịch chứa 4 muối có khối lượng là 21,06 gam. Khối lượng của triglixerit X trong m gam hỗn hợp E là

    A. 8,68 gam.       B. 8,10 gam.       C. 8,06 gam.       D. 8,04 gam.

    Câu 78. Cho 24,38 gam hỗn hợp E gồm Mg, FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và FeSO4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,18 mol hỗn hợp khí Y gồm CO2 và NO, khối lượng của Y là 6,38 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào X, sau phản ứng thu được 29,43 gam kết tủa. Nếu cô cạn dung dịch X thu được 68,94 gam muối khan. Mặt khác, cho 24,38 gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,225 mol khí SO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Fe(OH)2 trong E là

    A. 4,5 gam.       B. 5,4 gam.       C. 2,7 gam.       D. 1,8 gam.

    Câu 79. Hỗn hợp E gồm ba este: X (đơn chức), Y và Z (là đồng phân của nhau và đều no, hai chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol E cần dùng 0,33 mol O2, thu được 0,31 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 13,36 gam E cần vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1M đun nóng, thu được 0,06 mol hỗn hợp hai ancol (đồng đẳng kế tiếp) và 21,36 gam hỗn hợp F gồm bốn muối (trong đó chỉ có hai muối của axit cacboxylic). Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38.       B. 19.       C. 41.       D. 22.

    Câu 80. Hỗn hợp X gồm chất Y (có công thức H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Biết Z phản ứng vừa đủ với lượng tối đa dung dịch gồm 0,05 mol NaOH và 0,04 mol KOH, thu được dung dịch chứa 7,77 gam muối. Phân tử khối của Y là

    A. 89.       B. 103.       C. 117.       D. 75.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Quốc Học Huế lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Quốc Học Huế lần 1 có đáp án

    chuyên Quốc học Huế (Lần 1)

    Mã đề: 120

    1C2A3D4C5A6D7B8D9A10D
    11B12D13C14A15C16D17A18D19B20B
    21A22A23D24D25C26A27D28B29C30D
    31C32D33A34A35A36C37C38A39B40D

    Câu 1. Hoá chất được sử dụng để phân biệt CO2 và SO2 là

    A. dung dịch Ba(OH)2.       B. dung dịch Ca(OH)2.

    C. dung dịch nước brom.       D. dung dịch NaCl.

    Câu 2. Dung dịch X chứa: Na+ (x mol), PO43- (y mol) và SO42- (z mol). Mối quan hệ giữa x, y, z là

    A. x = 3y + 2z.       B. 2x = 3y + 2z.       C. x = 2y + 2z.       D. x = y + z.

    Câu 3. Trong phản ứng: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O. Vai trò của NaCrO2 là

    A. môi trường.       B. vừa oxi hoá vừa khử.       C. chất oxi hoá.       D. chất khử.

    Câu 4. Clo hoá pentan với tỉ lệ mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

    A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

    Câu 5. Sơ đồ thí nghiệm dưới đây có thể dùng thu khí nào?

    A. H2.       B. NH3.       C. H2S.       D. SO2.

    Câu 6. Hợp chất C6H5NHCH3 có tên thay thế là

    A. metylbenzylamin.       B. metylphenylamin.       C. N-metylanilin.       D. N-metylbenzenamin.

    Câu 7. Polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(metyl metacrylat).       B. Poli(hexametylen-ađipamit).

    C. Polibutadien.       D. Poliacrylonitrin.

    Câu 8. Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất có khả năng làm mềm mẫu nước cứng trên là

    A. NaHCO3.       B. MgCl2.       C. HCl.       D. Na2CO3.

    Câu 9. Amin nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?

    A. Anilin.       B. Dimetylamin.       C. Trimetylamin.       D. Etylamin.

    Câu 10. Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Cr(OH)2.       B. CrCl2.       C. CrO3.       D. Cr2O3.

    Câu 11. Sản phẩm của quá trình quang hợp là glucozơ (C6H12O6) và

    A. CO2.       B. O2.       C. Cl2.       D. hồ tinh bột.

    Câu 12. Một đoạn mạch polime có dạng -CH2-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)-. Cấu tạo một mắt xích của polime trên là

    A. -CH(CH3)-.       B. CH2=CH(CH3).       C. CH2=CH2.       D. -CH2-CH(CH3)-

    Câu 13. Khử Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao để điều chế sắt là phương pháp

    A. điện phân nóng chảy.        B. thuỷ luyện.       C. nhiệt luyện.       D. điện phân dung dịch.

    Câu 14. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

    A. Ag.       B. Fe.       C. Al.       D. Au.

    Câu 15. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Tinh bột.       B. Xenlulozơ.       C. Saccarozơ.       D. Glucozơ.

    Câu 16. Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

    A. CH2=CHOH và CH3COONa.       B. CH2=CHCOOH và CH3OH.

    C. CH2=CHCH2OH và CH3ONa.       D. CH2=CHCOONa và CH3OH.

    Câu 17. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Na.         B. Mg.       C. Be.       D. Al.

    Câu 18. Kim loại bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội là

    A. Na.       B. Zn.       C. Cu.       D. Al.

    Câu 19. Chất nào dưới đây không phải là este?

    A. CH3COOC6H5.       B. CH3COOH.       C. CH3COOC2H5.       D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 20. “Nước đá khô” được dùng để bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

    A. CO rắn.       B. CO2 rắn.       C. I2.       D. nước đá.

    Câu 21. Cho 13,6 gam hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam muối và 2,8 lít khí (đktc). Giá trị của m là

    A. 19,100.       B. 16,225.       C. 16,475.       D. 19,350.

    Câu 22. A, B, C, D là các chất khác nhau trong số 4 chất: etyl axetat, ancol etylic, axit axetic, axit fomic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

    ChấtABCD
    Nhiệt độ sôi (°C)77,178100,8118

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    A. A là etyl axetat.       B. C là ancol etylic.       C. B là axit axetic.       D. D là axit fomic.

    Câu 23. Cho dãy các chất sau: benzen, phenyl fomat, saccarozơ, glucozơ, fructozơ, (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là

    A. 4.       B. 6.       C. 5.       D. 3.

    Câu 24. Cây xanh là nguồn sống quý giá của con người, là lá phổi xanh duy trì sự sống của trái đất. Chúng ta không thể tồn tại mà không có cây xanh và bảo vệ nó là trách nhiệm của tất cả chúng ta. Thống kê cho thấy, trung bình mỗi người hít thở 16 lần mỗi phút, mỗi lần hấp thụ khoảng 0,5 lít không khí. Và để bảo đảm sự sống cho 7,5 tỷ người đang sinh sống trên hành tinh này, chúng ta cần 562 tỷ cây xanh. Trung bình mỗi người mỗi năm hấp thụ tối thiểu khoảng bao nhiêu mét khối không khí? Biết 1 năm có 365 ngày.

    A. 2400.       B. 2600.       C. 5000.       D. 4200.

    Câu 25. Thí nghiệm nào dưới đây vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra?

    A. Dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaAlO2 dư.       B. Al vào dung dịch HNO3 dư.

    C. Na vào dung dịch AlCl3 dư.       D. Dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch BaCl2.

    Câu 26. Cho m gam hỗn hợp bột gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng, thu được dung dịch Y và 1,1m gam chất rắn Z. Nhận định nào sau đây luôn đúng?

    A. Fe đã tham gia phản ứng.       B. Zn chưa phản ứng hết.

    C. dung dịch Y vẫn còn màu xanh.       D. dung dịch Y có màu vàng nâu.

    Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm CH3COOCH3 và HCOOCH3 cần vừa đủ 1,232 lít O2 (đktc) thu được H2O và 2,2 gam CO2. Giá trị của a là

    A. 1,29.        B. 2,17.       C. 2,22.       D. 1,34.

    Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucozơ và xenlulozơ thu được CO2, H2O với nCO2 – nH2O = 0,01 mol. Số gốc glucozơ trong phân từ xenlulozơ trên là

    A. 1,204.10^22.       B. 6,02.10^21.       C. 6,02.10^23.       D. 3,01.10^23

    Câu 29. Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch NaCl, NH4NO3, K2CO3, NaHCO3, HNO3 đựng trong các lọ mất nhân là

    A. NaOH.       B. HCl       C. Ba(NO3)2.       D. AgNO3.

    Câu 30. Cho các nhận định sau:
    (1) Hỗn hợp chứa K và Al có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư.
    (2) Hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu (có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) tan hết trong dung dịch HCl loãng dư.
    (3) Zn hoà tan trong dung dịch Fe2(SO4)3 dư là quá trình ăn mòn điện hoá học.
    (4) Osimi (Os) là kim loại nặng nhất.
    Số nhận định đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 31. Cho đồ phản ứng sau:

    Trong đó: X là hidrocacbon có tỉ khối hơi so với hiđro là 8. Mỗi chữ cái ứng với một hợp chất hữu cơ. Mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng (chất phản ứng là vô cơ và xúc tác). D có thể là

    A. C2H5OH.       B. CH3COOC2H5.       C. CH3COOH.       D. CH3COONa.

    Câu 32. A là kim loại khá hoạt động. Chất B là hoá chất thông dụng, chỉ chứa ba nguyên tố K, O và A (trong đó % theo khối lượng của K, O lần lượt là 40,27% và 32,96%). Nhỏ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chất B thì dung dịch đổi màu. B có phân tử khối là

    A. 94.       B. 294.       C. 127.       D. 194.

    Câu 33. Một muối kép có dạng KCl.MCl2.nH2O (M là kim loại). Hoà tan hoàn toàn m gam muối kép này vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 5,8 gam kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được 4 gam chất rắn. Mặt khác, nung m gam muối kép trên đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng giảm 38,92%. m có giá trị gần nhất là

    A. 28.       B. 32.       C. 30.       D. 26.

    Câu 34. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, K vào 50 ml dung dịch Y gồm HCl 0,6M và H2SO4 0,2M thù được dung dịch chỉ chứa muối trung hòa. Thể tích khí hidro thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là

    A. 0,56 lít.       B. 0,448 lít.       C. 0,672 lit.       D. 0,224 lít.

    Câu 35. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
    A1 → A2 + H2O
    A1 + O2 → A3
    A2 → A4 (polime) có phân tử khối trung bình là 420000
    A2 + KMnO4 + H2O → A5 + …
    A5 + A3 → A6 (C4H8O3) +…
    Số mắt xích trong A4 là

    A. 15000.       B. 20000.       C. 14000.       D. 16000.

    Câu 36. Cho 4 dung dịch A, B, C, D (mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion). Tiến hành các thí nghiệm sau:
    TN 1: Trộn dung dịch A và dung dịch B đồng thời đun nóng thu được kết tủa trắng.
    TN 2: Cho từ từ dung dịch A vào dung dịch C thì sau một thời gian thu được khí X.
    TN 3: Trộn dung dịch B và dung dịch D thì thu được kết tủa trắng có phân tử khối là 217 và chất khí Y (Y làm quỳ ẩm hoá xanh và có tỉ khối so với X là 0,5).
    TN 4: Đun nóng hoàn toàn D thì thu được khí Y và khí Z. X tác dụng với Z tạo chất rắn đơn chất.
    Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác

    A. Dung dịch C là muối trung hoà của X.

    B. Dung dịch A làm cho quỳ tím hóa đỏ.

    C. Muối B có thể là BaCl2 hoặc Ba(NO3)2.

    D. Trong điều kiện thích hợp khí X tác dụng với O2 cũng thu được chất rắn màu vàng.

    Câu 37. X là hỗn hợp gồm 2 peptit hơn kém nhau một liên kết peptit, tổng số nguyên tử O trong cả 2 peptit là 11. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được (m + 45,68) gam hỗn hợp muối của glyxin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối sinh ra với oxi vừa đủ thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 và K2CO3. Dẫn hỗn hợp sản phẩm hơi và khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 168 gam kết tủa và 9,856 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số đồng phân của peptit nhỏ hơn là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 38. Khí hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe2O3, CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 27,03% theo khối lượng) bằng CO ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được chất rắn Y và khí Z. Hoà tan Y trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch T và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho thanh nhôm có khối lượng m gam vào dung dịch T thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (chất khí duy nhất ở đktc) và khối lượng thanh nhôm thay đổi theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và giả sử kim loại sinh ra không bám vào thanh nhôm. Số mol của Fe2O3 là

    A. 0,15 mol.       B. 0,2 mol.        C. 0,1 mol.       D. 0,05 mol.

    Câu 39. Cho m gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 500 ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 với tỉ lệ nồng độ mol tương ứng là 2 : 5. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,4 gam một oxit. Để hòa tan hết m gam X thì cần dùng 500 ml dung dịch HCl 1M. Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 trong dung dịch Y là

    A. 0,5M.       B. 0,12M.       C. 0,24M.        D. 0,36M.

    Câu 40. Hỗn hợp A gồm: hai axit cacboxylic đơn chức X, Y (X, Y đều có số nguyên tử C không quá 3) và Z là este thuần chức được tạo ra từ X và Y. Cho 3,21 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 4,12 gam hỗn hợp muối và một ancol B. Nếu đốt cháy 0,01 mol B thì thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc). Lấy 4,12 gam hỗn hợp muối trên cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì thu được 10,29 gam kết tủa gồm hai chất. Tổng số mol của X và Y trong hỗn hợp A là

    A. 0,025 mol.       B. 0,03 mol.       C. 0,02 mol.         D. 0,035 mol

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An lần 1 có đáp án

    chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An (Lần 1)

    Mã đề: 118

    41D42C43C44C45B46C47C48A49D50A
    51C52D53C54B55C56D57D58A59A60B
    61A62B63B64B65A66B67C68A69A70A
    71D72B73A74A75B76D77C78D79B80D

    Câu 41: Khí X không màu, có mùi khai và xốc, là nguyên liệu để sản xuất phân đạm. Khí X là:

    A. N2.       B. CO2.       C. H2S.         D. NH3.

    Câu 42: Cho m gam Na vào nước, thu được 200 ml dung dịch X có pH = 13. Giá trị của m là:

    A. 2,30.       B. 4,60.       C. 0,46.       D. 0,23.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây tan được trong nước dư?

    A. Mg.       B. Fe.       C. K.       D. Al.

    Câu 44: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

    A. Tinh bột, fructozơ.       B. Xenlulozơ, glucozơ.

    C. Tinh bột, glucozơ.       D. Xenlulozơ, saccarozơ.

    Câu 45: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa 2 nhóm –COOH?

    A. Glyxin.       B. Axit glutamic.       C. Alanin.       D. Lysin.

    Câu 46: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch Fe2(SO4)3, nhưng không phản ứng với dung dịch HCl?

    A. Ag.       B. Fe.       C. Cu.       D. Mg.

    Câu 47: Kim loại đồng được dùng làm dây dẫn điện dựa trên tính chất nào sau đây của đồng?

    A. Có độ cứng cao.       B. Có nhiệt độ nóng chảy cao.

    C. Tính dẫn điện tốt.       D. Có khối lượng riêng nhỏ.

    Câu 48: Số liên kết peptit trong phân tử tripeptit mạch hở Gly–Ala–Val là:

    A. 2.       B. 4.       C. 1.       D. 3.

    Câu 49: Chất dẻo là những vật liệu polime có tính:

    A. Kết dính.       B. Đàn hồi.       C. Dai, mềm.       D. Dẻo.

    Câu 50: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

    A. Fe.       B. Al.       C. Na.       D. Mg.

    Câu 51: Chất nào sau đây có vị ngọt sắc và có nhiều trong mật ong?

    A. Saccarozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Fructozơ.       D. Glucozơ.

    Câu 52: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Bột Al tác dụng được với Cl2 ngay ở nhiệt độ thường.

    B. Sắt phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    C. Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon.

    D. Kim loại Fe không tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3.

    Câu 53: Nung dây kim loại X nóng đỏ rồi đưa vào bình khí clo, sau khi phản ứng xong đưa dây kim loại ra khỏi bình rồi thêm nước vào bình, lắc đều thu được dung dịch có màu vàng. Kim loại X là:

    A. Cu.       B. Al.       C. Fe.       D. Mg.

    Câu 54: Cho 0,02 mol glyxin vào 100 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng tối đa là:

    A. 0,005.       B. 0,045.       C. 0,020.       D. 0,025.

    Câu 55: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Mg.       B. Na.       C. Fe.       D. Ca.

    Câu 56: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

    A. NaCl.       B. H2S.       C. CH3COOH.       D. NaOH.

    Câu 57: Dãy gồm các polime tổng hợp là:

    A. Tơ xenlulozơ axetat, polietilen.       B. Xenlulozơ, tơ nilon-6,6.

    C. Xenlulozơ trinitrat, tơ tằm.       D. Poli(vinyl clorua), tơ nilon-6.

    Câu 58: Thành phần chính của quặng hematit đỏ là:

    A. Fe2O3.       B. FeCO3.       C. FeS2.       D. Fe3O4.

    Câu 59: Tính chất hóa học chung của kim loại là tính:

    A. Khử.       B. Oxi hóa.       C. Axit.       D. Bazơ.

    Câu 60: Thủy phân chất béo X thu được sản phẩm gồm C15H31COONa, C17H33COONa và C3H5(OH)3. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là:

    A. 1.       B. 4.       C. 6.       D. 2.

    Câu 61: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Al(OH)3.       B. CaCO3.       C. MgCO3.       D. Fe(OH)2.

    Câu 62: Chất X được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. Chất X là:

    A. CaSO4.2H2O.       B. CaSO4.H2O.       C. CaCO3.       D. Ca(HCO3)2.

    Câu 63: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm MgO và Ca vào 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chỉ chứa hai muối. Giá trị của m là:

    A. 3,0.       B. 2,0.       C. 4,0.       D. 1,0.

    Câu 64: Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra 243 gam tinh bột thì cây đã thải ra môi trường một lượng oxi có thể tích là:

    A. 241,92 lít.       B. 201,6 lít.       C. 224,0 lít.       D. 268,8 lít.

    Câu 65: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH tạo ra sản phẩm gồm CH3COONa và CH3OH?

    A. CH3COOCH3.       B. HCOOC2H5.       C. CH3COOC2H5.       D. HCOOCH3.

    Câu 66: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ no?

    A. Phenol.       B. Etanol.       C. Axetilen.       D. Etilen.

    Câu 67: Phản ứng nào sau đây giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang đá vôi, cặn trong ấm đun nước?

    A. CaO + CO2 → CaCO3.       B. 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.

    C. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.       D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.

    Câu 68: Công thức của tripanmitin là:

    A. (C15H31COO)3C3H5.       B. (C15H31COO)2C2H4.       C. (C17H35COO)3C3H5.       D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 69: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết X, Y, Z là các hợp chất khác nhau của photpho. Số cặp chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên là:

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

    Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn 10,48 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X, Y (MX < MY < 200) cần vừa đủ 0,38 mol O2. Cho 10,48 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 25% so với lượng phản ứng), cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được H2O, các ancol cùng dãy đồng đẳng và chất rắn T (gồm ba chất đều có phân tử khối nhỏ hơn 180) Đốt cháy hoàn toàn T, thu được sản phẩm gồm CO2; 0,36 gam H2O và 0,1 mol Na2CO3. Khối lượng của Y trong 10,48 gam E là:

    A. 3,40.       B. 7,08.       C. 2,84.       D. 3,12.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:
    (a) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C2H4O2.
    (b) Để quần áo làm bằng tơ tằm được mềm mại ta nên giặt trong xà phòng có độ kiềm cao và nước nóng.
    (c) Để rửa sạch ống nghiệm dính anilin, lúc đầu ta tráng bằng dung dịch HCl sau đó mới rửa bằng nước.
    (d) Dầu thực vật và mỡ động vật dễ bám vào các ống nhựa làm bằng poli(vinyl clorua).
    (e) Etyl axetat được dùng làm dung môi để tách, chiết một số chất chất hữu cơ.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 72: Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:
    (1) E + 2NaOH → X + 2Z.
    (2) F + 2NaOH → Y + T + H2O.
    (3) Y + HCl → NaCl + P.
    Biết: E, F đều có công thức phân tử C4H6O4 và trong phân tử chỉ chứa nhóm chức thuộc loại axit, este; X, Y, T có cùng số nguyên tử cacbon và MY < MT < MX. Cho các phát biểu sau:
    (a) Từ chất Z điều chế trực tiếp được chất P.
    (b) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (c) Đốt cháy X, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và Na2CO3.
    (d) Đun nóng T với H2SO4 đặc ở 170°C thu được C2H4.
    (e) Trong phòng thí nghiệm, từ Y điều chế trực tiếp được CH4.
    (f) Chất P có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 73: Hỗn hợp A gồm H2, ankin X và anken Y (X, Y có cùng số nguyên tử cacbon và đều là chất khí ở điều kiện thường). Tỉ khối của A so với H2 bằng 11. Cho A qua ống chứa Ni, nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 bằng 22. Phần trăm thể tích của X trong A là:

    A. 12,5%.       B. 22,5%.       C. 25,0%.       D. 15,0%.

    Câu 74: Chuẩn bị hai ống nghiệm sạch và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    • Bước 1: Cho vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml dung dịch saccarozơ 1%, nhỏ thêm 1 giọt dung dịch H2SO4 1M rồi đun nóng ống nghiệm từ 2 đến 3 phút; sau đó thêm tiếp 2 giọt dung dịch NaOH 1M và lắc đều.
    • Bước 2: Cho vào ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch AgNO3 1%. Thêm từng giọt dung dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
    • Bước 3: Rót dung dịch ở ống nghiệm thứ nhất sang ống nghiệm thứ hai, lắc đều rồi ngâm ống nghiệm trong nước nóng (khoảng 60°C đến 70°C). Để yên một thời gian, quan sát hiện tượng.
    Cho các phát biểu:
    (a) Ở bước 1 có thể thay dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch HCl 2M.
    (b) Ở bước 1 có thể thay dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch NaHCO3 1M.
    (c) Ở bước 2 có thể thay dung dịch NH3 bằng dung dịch có tính bazơ như NaOH loãng.
    (d) Ở bước 3 xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ và fructozơ.
    (e) Ở bước 3, nếu đun sôi dung dịch thì trong ống nghiệm sẽ xuất hiện kết tủa vón cục.
    (g) Sau bước 3 trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại sáng bóng như gương chứng tỏ saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.

    Câu 75: Hòa tan hoàn toàn 2,82 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào 35 gam dung dịch H2SO4 98% (đun nóng), thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp Y (gồm hai khí có tỉ lệ mol là 1 : 6) và dung dịch Z. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 17,66.       B. 29,31.       C. 23,30.       D. 41,33.

    Câu 76: Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được glixerol và a gam hỗn hợp Y gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa, C15H31COONa (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 2). Hiđro hóa hoàn toàn m gam X, thu được 26,14 gam hỗn hợp chất béo no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,375 mol O2. Giá trị của a là:

    A. 26,98.       B. 26,10.       C. 26,96.       D. 26,94.

    Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm ancol X (CxHyO) và amin Y (no, mạch hở, hai chức) cần vừa đủ 26,88 lít O2, thu được N2, H2O và 13,44 lít CO2. Biết, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X trong bình kín chứa 22,4 lít O2 (dư), sau phản ứng trong bình thu được 1,5 mol khí và hơi. Phần trăm khối lượng Y trong E là:

    A. 53,5%.       B. 65,3%.       C. 69,7%.       D. 60,5%.

    Câu 78: Cho hỗn hợp E gồm Mg và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp hai muối AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp Z gồm hai oxit. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Phần trăm khối lượng của Mg trong E là:

    A. 32,50%.       B. 27,27%.       C. 43,24%.       D. 56,76%.

    Câu 79: Cho các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng tạm thời
    (b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl.
    (c) Cho hơi nước qua mẫu than nung đỏ.
    (d) Nhỏ dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
    (e) Để vật làm bằng gang lâu ngày trong không khí ẩm.
    (g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 80: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO, Cu, Fe. Hòa tan hết m gam X trong 500 ml dung dịch HCl 1,8M, thu được 1,12 lít khí H2 và dung dịch chỉ chứa hai muối. Nếu cho m gam X vào dung dịch chứa H2SO4 đặc, nóng (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, thu được kết tủa E. Nung E trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được a gam chất rắn. Giá trị của a là:

    A. 269,0 gam.       B. 186,4 gam.       C. 218,4 gam.       D. 222,4 gam.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Đại Học Vinh Nghệ An lần 2 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Đại Học Vinh Nghệ An lần 2 có đáp án

    chuyên ĐH Vinh – Nghệ An (Lần 2)

    Mã đề: 126

    41B42D43D44A45C46A47D48D49C50C
    51B52A53A54D55B56C57D58C59B60B
    61D62C63D64B65C66A67A68D69A70C
    71C72C73A74D75A76B77B78A79B80B

    Câu 41: Trong phòng thí nghiệm, các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

    A. Ancol etylic.         B. Dầu hỏa.         C. Axit axetic.         D. Nước.

    Câu 42: Anilin (C6H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. KCl.       B. KOH.       C. KNO3.         D. HCl.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?

    A. Mg.       B. Na.       C. Al.       D. Li.

    Câu 44: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    A. Fe.       B. Ba.       C. K.       D. Al.

    Câu 45: Chất nào sau đây được dùng để chế thuốc đau dạ dày, làm bột nở?

    A. NaCl.       B. NaOH.       C. NaHCO3.       D. NaNO3.

    Câu 46: Cho tinh thể FeSO4.7H2O vào dung dịch NaOH dư, sinh ra kết tủa X màu trắng hơi xanh. Chất X là:

    A. Fe(OH)2.       B. Na2SO4.       C. Fe(OH)3.       D. Fe2(SO4)3.

    Câu 47: Ở điều kiện thường, bari tác dụng với nước sinh ra bari hiđroxit và khí hiđro. Công thức hóa học của bari hiđroxit là:

    A. BaO.       B. BaSO4.       C. BaCO3.       D. Ba(OH)2.

    Câu 48: Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH3COOCH=CH2.       B. CH2=CH2.       C. CH2=CH-CH3.       D. CH2=CH-Cl.

    Câu 49: Tripanmitin có nhiều trong mỡ động vật (mỡ bò, lợn, gà, …). Công thức của tripanmitin là:

    A. (C17H33COO)3C3H5.       B. (C17H35COO)3C3H5.       C. (C15H31COO)3C3H5.       D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 50: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Xenlulozơ.       B. Glucozơ.       C. Saccarozơ.       D. Tinh bột.

    Câu 51: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. Alanin.       B. Lysin.       C. Axit glutamic.       D. Glyxin.

    Câu 52: Trong các vụ cháy, một trong những nguyên nhân gây tử vong cho con người là do nhiễm độc khí X. Khi đi vào máu, khí X kết hợp với hemoglobin, chiếm mất vị trí của oxi gắn với hemoglobin, dẫn đến oxi không được hemoglobin vận chuyển đến các mô của tế bào. Khí X là:

    A. CO.       B. O3.       C. H2.       D. N2.

    Câu 53: Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl butirat là:

    A. CH3CH2CH2COOC2H5.       B. CH3COOCH2CH2CH3.

    C. CH3COOCH2CH2CH2CH3.       D. CH3CH2COOC2H5.

    Câu 54: Kim loại Fe không tan trong dung dịch:

    A. FeCl3.       B. HNO3 loãng.       C. HCl đặc.       D. H2SO4 đặc, nguội.

    Câu 55: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tetrapeptit mạch hở có bốn liên kết peptit.

    B. Ở điều kiện thường, trimetylamin là một chất khí.

    C. Isopropylamin là amin bậc hai.

    D. Ala-Gly có phản ứng màu biure.

    Câu 56: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: HCO3- + OH- → CO32- + H2O?

    A. Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.

    B. Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

    C. KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.

    D. KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

    Câu 57: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn?

    A. Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.       B. Cho FeS vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    C. Đốt cháy dây Fe trong bình đựng khí Cl2 dư.       D. Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

    Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

    A. CO2, Na2CO3.       B. CO2, H2O.       C. H2O, CO2.       D. H2O, NaOH.

    Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch X và 0,336 lít H2. Trung hòa X cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là:

    A. 200.       B. 150.       C. 600.       D. 300.

    Câu 60: Cho 18 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là:

    A. 3,45.       B. 6,90.       C. 4,60.       D. 9,20.

    Câu 61: Thành phần chính của thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:

    A. Ca(OH)2.       B. CaO.       C. CaCl2.       D. CaCO3.

    Câu 62: Cho các polime: polietilen, poli(etylen-terephtalat), nilon-6, poli(butađien-stiren), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 63: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

    A. Cho đinh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch HCl.

    B. Nhúng dây Mg vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.

    C. Nhúng thanh Al vào dung dịch AgNO3.

    D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.

    Câu 64: Thủy phân este X có công thức phân tử C5H10O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với tính chất của X là:

    A. 6.       B. 4.       C. 9.       D. 8.

    Câu 65: Axit malic (C4H6O5, mạch cacbon không phân nhánh) là một trong các axit hữu cơ gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng với lượng dư dung dịch NaHCO3, sinh ra 2 mol CO2 và 1 mol axit malic phản ứng tối đa với 3 mol kim loại Na. Công thức cấu tạo thu gọn của axit malic là:

    A. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO.       B. HOCH2-CH(COOH)2.

    C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH.       D. HOOC-C(OH)(CH3)-COOH.

    Câu 66: Cho dãy gồm các chất: Al(OH)3, Al2O3, Al, AlCl3. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là:

    A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

    Câu 67: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được monosaccarit X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. Glucozơ, amoni gluconat.       B. Fructozo, amoni gluconat.

    C. Fructozo, axit gluconic.       D. Glucozơ, axit gluconic.

    Câu 68: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?

    A. Mg.       B. Ba.       C. K.       D. Fe.

    Câu 69: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch chứa a mol FeCl3 vào dung dịch chứa 3a mol KOH.
    (b) Cho Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí).
    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch KAlO2.
    (d) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
    (e) Cho dung dịch K2CO3 dư vào dung dịch BaCl2.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là:

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

    Câu 70: Đốt một lượng bột sắt trong bình chứa khí O2, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong 650 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 2,8 lít H2. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 120,275 gam kết tủa Z và không có sản phẩm khử của N+5 tạo thành. Giá trị của m là:

    A. 22,0.       B. 23,2.       C. 20,0.       D. 16,8.

    Câu 71: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    ChấtThuốc thửHiện tượng
    XNước bromTạo kết tủa trắng
    YCu(OH)2Tạo dung dịch màu xanh lam
    Y, ZDung dịch AgNO3 trong NH3Tạo kết tủa Ag
    TDung dịch I2Có màu xanh tím

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Phenol, fructozơ, saccarozơ, tinh bột.       B. Anilin, glucozơ, etyl axetat, tinh bột.

    C. Anilin, fructozơ, metyl fomat, tinh bột.       D. Phenol, glucozơ, etyl fomat, xenlulozơ.

    Câu 72: Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, axetilen, vinylaxetilen và 0,2 mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro là 9,375. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy lượng Br2 phản ứng tối đa là 24 gam; đồng thời khối lượng bình tăng 3,22 gam so với khối lượng ban đầu. Hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình có thể tích là 7,168 lít. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O và 5,824 lít CO2. Phần trăm khối lượng của metan trong X là:

    A. 32,00%.       B. 46,93%.       C. 42,67%.       D. 53,37%.

    Câu 73: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
    Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 2 ml C2H5OH và 2 ml CH3COOH, nhỏ thêm từ từ khoảng 1 ml dung dịch H2SO4 đặc vào.
    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 6−7 phút ở 65−70°C.
    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm, lắc rồi để yên.
    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    B. Ở bước 2, xảy ra phản ứng este hóa.

    C. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    D. Nếu thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch H2SO4 loãng thì hiệu suất tạo sản phẩm sẽ thấp hơn.

    Câu 74: Chia 20,6 gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Al2O3 thành hai phần bằng nhau:
    • Phần 1: tác dụng với nước dư, thu được 2,24 lít H2.
    • Phần 2: tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, thu được 5,6 lít H2.
    Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Al2O3 có trong 20,6 gam X là:

    A. 6,0 gam.       B. 15,4 gam.       C. 5,1 gam.       D. 10,2 gam.

    Câu 75: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối C15H31COONa, C17HxCOONa và C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,155 mol O2, thu được H2O và 2,22 mol CO2. Mặt khác, cho 41,64 gam X trên tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

    A. 0,036.       B. 0,046.       C. 0,030.       D. 0,050.

    Câu 76: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
    (1) X + 2NaOH (t°) → X1 + X2 + X3.
    (2) X1 + HCl → X4 + NaCl.
    (3) X2 + HCl → X5 + NaCl.
    (4) X3 + O2 (men giấm/25−30°C) → X4 + H2O.
    Biết X có công thức phân tử C6H10O4; X1, X2, X3, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau; chất X3 có nhiều trong dung dịch sát khuẩn tay, giúp phòng ngừa các tác nhân virut gây bệnh, đặc biệt là virut SARS-COV-2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X5 chứa hai loại nhóm chức.

    B. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Dung dịch X4, có nồng độ từ 2 – 5% được gọi là giấm ăn.

    D. Phân tử khối của X1 là 82.

    Câu 77: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm KCl và CuSO4 vào nước dư, thu được dung dịch X. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%) dung dịch X với cường độ dòng điện không đổi I = 2,68A. Sau 6 giờ thì dừng điện phân, thu được 500 ml dung dịch Y (pH = 13) có khối lượng giảm 18,475 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước không bay hơi trong quá trình điện phân). Giá trị của m là:

    A. 47,450.       B. 34,625.       C. 50,075.       D. 54,075.

    Câu 78: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng (MX < MY), Z là axit no, mạch hở (M < 294) và T là este tạo bởi X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp M gồm X, Y, Z và T, thu được H2O và 14,56 lít CO2. Mặt khác, cho 0,33 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,195 mol NaOH đun nóng, thu được muối E và hỗn hợp F gồm hai ancol có tỉ lệ mol 23 : 8. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được H2O, Na2CO3 và 3,64 lít CO2. Phần trăm số mol của T trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4,54.       B. 4,56.       C. 4,53.       D. 4,52.

    Câu 79: Cho các phát biểu sau:
    (a) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (b) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước mưa có tính axit và nước xà phòng có tính kiềm.
    (c) Xenlulozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
    (d) Dung dịch lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)2, tạo hợp chất màu tím.
    (e) Mỡ lợn và dầu lạc đều có thành phần chính là chất béo.
    (g) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin, thấy dung dịch có màu xanh.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 80: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 10,1% theo khối lượng hỗn hợp X) với 2,96 gam Mg(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,025 mol KNO3 và 0,075 mol NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,75. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư trong điều kiện không có không khí, thu được 37,735 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 23,74.       B. 23,75.       C. 23,72.       D. 23,71.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • eKYC là gì? KYC và eKYC có gì khác nhau?

    eKYC là gì? KYC và eKYC có gì khác nhau?

    eKYC và KYC chính là những công cụ của một tổ chức tài chính, tín dụng, dịch vụ vay tiền online dùng để xác định danh tính khách hàng của mình.

    KYC là gì?

    KYC (Know Your Customer) có nghĩa là Biết khách hàng của bạn, là quy trình để xác định và xác minh danh tính của khách hàng khi tham gia vào mở tài khoản.

    eKYC là gì? KYC và eKYC có gì khác nhau?

    KYC là bước đầu tiên trong tất cả các hoạt động trước khi khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp tài chính, ngân hàng đó.

    Hiểu đơn giản, ngân hàng hay tổ chức phải nhận biết về khách hàng của mình và KYC giúp các ngân hàng đảm bảo khách hàng giao dịch đó là chính chủ, là người đã đăng kí dịch vụ với ngân hàng. Đặc biệt, việc biết khách hàng của mình là ai không những giúp các tổ chức tài chính, ngân hàng xác minh danh tính khách hàng, mà còn giúp các ngân hàng đánh giá và giám sát rủi ro, ngăn ngừa các gian lận bất hợp pháp.

    Quy trình KYC được triển khai như thế nào?

    KYC là một quy trình bao gồm xác minh Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, xác minh khuôn mặt, xác minh sinh trắc học và xác minh các giấy tờ chứng thực khách hàng như hóa đơn điện nước (làm bằng chứng địa chỉ) hoặc hợp đồng lao động (xác định mức lương, nơi công tác…).

    Đây là những dữ liệu cá nhân quan trọng, đáng tin cậy giúp ngân hàng nhanh chóng xác minh khách hàng.

    eKYC là gì?

    eKYC (electronic Know Your Customer) là định danh khách hàng điện tử, hay định danh khách hàng trực tuyến, cho phép các ngân hàng định danh khách hàng 100% online, đơn giản hóa các thủ tục xác minh giấy tờ, xác minh sinh trắc học mà không cần gặp mặt trực tiếp tại phòng giao dịch như KYC truyền thống.

    eKYC là gì? KYC và eKYC có gì khác nhau? 1

    Hiện nay, chính phủ nhiều quốc gia trên thế giới đã cho phép các tổ chức tài chính, ngân hàng lớn, có đủ điều kiện về cơ sở vật chất chuyển sang hình thức định danh khách hàng điện từ, trong đó có Việt Nam.

    Tại sao eKYC phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng

    Thay vì định danh khách hàng bằng gặp mặt trực tiếp, qua đối chiếu chứng từ giấy khá phiền phức, eKYC thực hiện định danh khách hàng bằng phương thức điện tử không cần gặp mặt trực tiếp.

    Điều này giúp các ngân hàng, tổ chức tài chính, các dịch vụ vay tiền online tiết kiệm thời gian, tiền bạc và nhân lực, đồng thời giúp khách hàng có trải nghiệm người dùng tốt hơn đối với dịch vụ ngân hàng.

    Các công nghệ được áp dụng gồm kiểm tra, đối chiếu thông tin cá nhân tức thì với cơ sở dữ liệu tập trung về danh tính người dùng, xác thực sinh trắc học (Biometrics Authentication), nhận diện khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo (AI),…

    eKYC là gì?

    Ngoài ra, giúp chuyên viên tư vấn nhận diện được người dùng, hỗ trợ họ bán thêm các sản phẩm, dịch vụ (Cross Sales, Upsales), đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn theo hướng One Stop Shopping (khách hàng chỉ truy cập một nơi và đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch tài chính của mình).

    Quy trình eKYC được triển khai như thế nào?

    Giải pháp eKYC giúp việc xác định và xác minh danh tính của khách hàng ngay lập tức và làm tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng thành công và có thể sử dụng dịch vụ chỉ mất chưa tới 5 phút đăng ký.

    Sau khi tải ứng dụng của ngân hàng, tổ chức tài chính cung cấp, khách hàng sẽ thực hiện quy trình như sau:

    • Bước 1: Khách hàng nhập các trường thông tin cần thiết được yêu cầu trên ứng dụng. Sau đó, khách hàng chọn tài liệu để tài liệu để xác minh. Khách hàng sẽ được yêu cầu để chụp hai mặt của các tài liệu chứng minh như: hộ chiếu, bằng lái xe hoặc chứng minh thư,…
    • Bước 2: Tất cả thông tin của khách hàng sẽ được trích xuất tự động dựa trên công nghệ OCR và khách hàng có thể kiểm tra và chỉnh sửa lại. Tiếp theo, khách hàng được yêu cầu được xác minh bằng bằng hình selfie hoặc selfie video .
    • Bước 3: Trong trường hợp công nghệ liveness detection và face matching giúp xác minh được hình ảnh của khách hàng thông qua selfie video khớp với hình ảnh trên tài liệu mà khách hàng đã cung cấp thì kết quả xác nhận thành công. Nếu không thành công, khách hàng phải tiến hàng xác thực lại.

    Nếu trong trường hợp khách hàng đăng ký dịch vụ cho vay hoặc mở thẻ tín dụng, giải pháp eKYC sẽ yêu cầu nhiều chứng từ hơn để xác minh như: Hộ khẩu, hợp đồng lao động, bảng lương,… để đảm bảo khách hàng đủ yêu cầu để sử dụng các dịch vụ này.

    Xem thêm TOP 10 các dịch vụ vay tiền online uy tín nhất!

  • OpenAI và Google Research vẽ tranh từ văn bản?

    OpenAI và Google Research vẽ tranh từ văn bản?

    Thế giới AI vẫn đang thể hiện sức mạnh tuyệt vời của nó. Gần đây là OpenAI với dự án DALL-E 2 vẽ/ tạo hình ảnh về bất cứ thứ gì… Nhưng OpenAI không phải là dự án duy nhất làm việc với những thứ như vậy. Google Research đã nhanh chóng công bố một mô hình tương tự mà họ đang làm việc – họ thậm chí còn tuyên bố tốt hơn DALL-E 2.

    Google Research và dự án Imagen

    Imagen là một trình tạo hình ảnh dựa trên sự khuếch tán từ văn bản sang hình ảnh được xây dựng trên các mô hình xử lý ngôn ngữ tự nhiên… Nghe có vẻ khó hiểu, hãy cùng chúng tôi mổ xẻ chi tiết dự án này.

    Các mô hình chuyển văn bản thành hình ảnh (text-to-image) lấy đầu vào văn bản chẳng hạn như “một con chó trên xe đạp” và tạo ra một hình ảnh tương ứng, đã được thực hiện trong nhiều năm nhưng gần đây đã chứng kiến ​​những bước nhảy vọt về chất lượng và phạm vi sử dụng.

    Một phần trong số đó là sử dụng kỹ thuật khuếch tán (diffusion techniques), về cơ bản bắt đầu với hình ảnh nhiễu thuần túy và từ từ tinh chỉnh từng chút một cho đến khi người mẫu nghĩ rằng nó không thể khiến nó trông giống một con chó trên xe đạp hơn được nữa. Đây là một cải tiến so với các kĩ thuật sinh từ trên xuống dưới có thể khiến nó bị sai một cách hài hước trong lần phỏng đoán đầu tiên và những kĩ thuật sinh khác có thể dễ dàng bị lạc hướng.

    Phần khác là sự hiểu biết ngôn ngữ được cải thiện thông qua các mô hình ngôn ngữ lớn sử dụng cách tiếp cận biến đổi (transformer approach), các khía cạnh kỹ thuật mà tôi sẽ không (và không thể) đưa vào đây, nhưng nó và một số tiến bộ gần đây khác đã dẫn đến các mô hình ngôn ngữ thuyết phục như GPT-3 và các loại khác.

    OpenAI và Google Research vẽ tranh từ văn bản? 2
    Ảnh: Google Research

    Imagen bắt đầu bằng cách tạo ra một hình ảnh nhỏ (64 × 64 pixel) và sau đó thực hiện “siêu độ phân giải” (super resolution) để đưa nó lên đến 1024 × 1024. Tuy nhiên, điều này không giống như cách tăng tỉ lệ thông thường, vì độ phân giải siêu cao của AI tạo ra các chi tiết mới hài hòa với hình ảnh nhỏ, sử dụng hình ảnh gốc làm cơ sở.

    Ví dụ: bạn có một con chó trên một chiếc xe đạp và mắt của con chó có chiều ngang 3 pixel trong hình ảnh đầu tiên. Không có nhiều chỗ để thể hiện! Nhưng trên hình ảnh thứ hai, nó có chiều ngang 12 pixel. Chi tiết cần thiết cho việc này đến từ đâu? Vâng, AI biết mắt của một con chó trông như thế nào, vì vậy nó tạo ra nhiều chi tiết hơn khi nó vẽ. Sau đó, điều này xảy ra một lần nữa khi con mắt được thực hiện lại, nhưng ở chiều ngang 48 pixel. Nhưng không phải lúc nào AI kéo 48 pixel của mắt chó ra khỏi… giả sử chiếc túi thần kỳ. Giống như nhiều nghệ sĩ khác, nó bắt đầu với bản phác họa, sau đó là quá trình hoàn thiện dần để có được bức vẽ cuối cùng.

    Đây không phải là điều chưa từng xảy ra và trên thực tế, các nghệ sĩ làm việc với mô hình AI đã sử dụng kỹ thuật này để tạo ra các mảnh lớn hơn nhiều so với những gì AI có thể xử lý trong một lần. Nếu bạn chia canvas thành nhiều phần và siêu phân giải tất cả chúng một cách riêng biệt, bạn sẽ có một thứ gì đó lớn hơn và chi tiết hơn nhiều; bạn thậm chí có thể làm điều đó nhiều lần. Một ví dụ thú vị từ một nghệ sĩ mà tôi biết:

    Những tiến bộ mà các nhà nghiên cứu của Google tuyên bố với Imagen chỉ mới khá cơ bản. Họ nói rằng các mô hình văn bản hiện có có thể được sử dụng cho phần mã hóa văn bản và khả năng hiểu nội dung của chúng quan trọng hơn là chỉ tăng độ trung thực của hình ảnh. Điều đó khá dễ hiểu, vì một bức tranh chi tiết vô nghĩa chắc chắn tồi tệ hơn một bức tranh kém chi tiết hơn một chút nhưng lại đúng với những gì bạn yêu cầu.

    Ví dụ, trong bài báo mô tả Imagen, họ so sánh kết quả cho nó và DALL-E 2 đang làm “một chú gấu trúc làm nghệ thuật pha cà phê”. Trong tất cả các hình ảnh sau này, đó là nghệ thuật pha cà phê của một con gấu trúc; trong hầu hết các Imagen, đó là một con gấu trúc làm nghệ thuật. (Cả hai đều không thể làm cho một phi hành gia cưỡi ngựa, cho thấy điều ngược lại trong tất cả các nỗ lực. Đó là một công việc đang được tiến hành.)

    Trong các thử nghiệm của Google, Imagen đã đi trước trong các thử nghiệm đánh giá con người, cả về độ chính xác và độ trung thực. Điều này rõ ràng là khá chủ quan, nhưng để phù hợp với chất lượng cảm nhận của DALL-E 2, thứ cho đến tận ngày nay vẫn được coi là một bước nhảy vọt so với mọi thứ khác, thì quả là khá ấn tượng. 

    Mặc dù vậy, OpenAI đã đi trước Google một hoặc hai bước. DALL-E 2 không chỉ là một bài báo nghiên cứu, đó là một bản beta riêng tư với những người sử dụng nó, giống như họ đã sử dụng phiên bản tiền nhiệm của nó và GPT-2 và 3. Trớ trêu thay, công ty với tên gọi “mở” (Open) đã tập trung vào việc nghiên cứu hình ảnh, trong khi gã khổng lồ internet có lợi nhuận đáng kinh ngạc vẫn chưa thử.

    OpenAI và Google Research vẽ tranh từ văn bản? 3
    Ảnh: Google Research

    Dù sao đi nữa, Imagen, giống như những dự án khác, rõ ràng vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm, chưa sẵn sàng làm việc độc lập mà không có sự giám sát nghiêm ngặt của con người. Khi Google bắt đầu làm cho các khả năng của nó dễ tiếp cận hơn, tôi chắc chắn rằng chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về cách thức và lý do nó hoạt động.

  • Camera của Xiaomi 12 Ultra sẽ không được nâng cấp?

    Camera của Xiaomi 12 Ultra sẽ không được nâng cấp?

    Một nguồn tin cho biết camera của Xiaomi 12 Ultra sẽ giữ nguyên thông số giống như Mi 11 Ultra.

    Theo Digital Chat Station trên Weibo và một hộp đựng bị rò rỉ có đánh dấu thông số máy ảnh, Xiaomi 12 Ultra sẽ có camera 120x, 12-120mm, f / 1.95-4.1, trùng khớp với phiên bản Ultra hiện tại.

    Hãy làm rõ các thông số kỹ thuật. Đầu tiên, 12-120mm đề cập đến tiêu cự của máy ảnh, cho khả năng chụp từ góc siêu rộng tương đương 48MP 12mm đến tele 48MP 120mm. Các con số khác đề cập đến khẩu độ của ống kính máy ảnh, khẩu độ bắt đầu từ f / 1.95 đến f / 4.1.

    Hầu hết các tin đồn đều đồng ý rằng Xiaomi 12 Ultra sẽ giữ lại các thông số kỹ thuật của máy ảnh, mặc dù ít nhất một số người mong đợi ống kính sáng hơn. Tuy nhiên, việc chuyển sang chip Snapdragon 8 Gen 1 nhanh hơn có thể mang lại những lợi ích rất cần thiết về tốc độ và có thể cả một số cải tiến về xử lý hình ảnh.

    Camera của Xiaomi 12 Ultra sẽ không được nâng cấp? 4
    Hình ảnh rò rỉ của Xiaomi 12 Ultra. Nguồn: IThome.

    Tuy nhiên, theo như thông báo về sự hợp tác của Xiaomi và Leica, nhiều người tiêu dùng hi vọng Ultra 12 sẽ sử dụng ống kính của Leica như Huawei đã làm.

    Xiaomi 12 Ultra có thể ra mắt trong tháng này, với vỏ được làm bởi các vật liệu cao cấp như da, thủy tinh hoặc gốm, giống như người tiền nhiệm của nó.