Xiaomi tuyên bố hợp tác lâu dài với Leica và điện thoại Xiaomi 12 Ultra có camera Leica?
Xiaomi đã thông báo rằng họ đang thực hiện quan hệ đối tác chiến lược với thương hiệu máy ảnh huyền thoại Leica của Đức.
Chiếc điện thoại thông minh đầu tiên do hai công ty cùng phát triển sẽ chính thức ra mắt vào tháng 7 năm nay. Theo tin đồn, Xiaomi 12 Ultra sẽ là điện thoại thông minh đầu tiên được ra mắt với thương hiệu Leica.
Trước đây Leica đã hợp tác với Huawei để cho ra đời một số camera điện thoại tốt nhất vào thời điểm đó. Hiện nay, công ty Trung Quốc Huawei vẫn đang bị ảnh hưởng bởi nhiều lệnh cấm của chính phủ Hoa Kỳ.
Theo thông cáo báo chí chung, “Xiaomi và Leica có cùng ý tưởng về hình ảnh di động. Xiaomi và Leica đồng ý với những mục tiêu và ý tưởng của nhau, đồng thời đánh giá cao những lợi thế và ngành công nghiệp của nhau. Sự hợp tác này sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ cho chiến lược hình ảnh của Xiaomi.”
“Chúng tôi tin rằng chiếc điện thoại thông minh hàng đầu có khả năng chụp ảnh được hợp tác lần đầu tiên bởi Xiaomi và Leica sẽ mang đến cho người tiêu dùng trong lĩnh vực nhiếp ảnh di động chất lượng hình ảnh vượt trội, vẻ đẹp cổ điển của Leica, khả năng sáng tạo không hạn chế và sẽ mở ra một kỷ nguyên di động mới hình ảnh.” Matthias Harsch, Giám đốc điều hành của Leica Camera AG cho biết trong khi bình luận về sự hợp tác.
TikTok thông báo nền tảng này bắt đầu bật tính năng tiktok live subscription, cho phép một số tài khoản có lượng người theo dõi lớn (ngôi sao, người nổi tiếng, KOL) tính phí đăng ký hàng tháng để xem phát trực tiếp (livestream).
TikTok vào hôm thứ Hai (23/5/2022) cho biết họ sẽ bắt đầu cho phép một số tài khoản nổi tiếng sử dụng đoạn mã video tính phí đăng ký cho các video trực tiếp.
Các công cụ kiếm tiền tương tự đã được các đối thủ như Instagram và Facebook sử dụng trong bối cảnh các nền tảng truyền thông xã hội cạnh tranh để tìm kiếm các ngôi sao thu hút khán giả.
“Đăng ký xem livestream (LIVE Subscription) là một phần nỗ lực của chúng tôi nhằm xây dựng các cơ hội kiếm tiền đa dạng cho người sáng tạo phù hợp với nhiều nhu cầu của người sáng tạo”, TikTok cho biết trong một bài đăng trên blog.
TikTok cho biết tính năng LIVE Subscription được giới thiệu trong tuần này sẽ chỉ dành cho những người sáng tạo nhận được lời mời nhưng sẽ được mở rộng trên toàn cầu trong những tháng tới. Công ty không tiết lộ giá cả.
Công ty cho biết, người sáng tạo sẽ có thể chuyển sang chế độ trò chuyện dành riêng cho người đăng ký, “tăng cường kết nối cá nhân hơn giữa người sáng tạo và người xem”.
Để truy cập tính năng LIVE Subscription, người sáng tạo cần phải từ 18 tuổi trở lên, trong khi người dùng phải ít nhất bằng tuổi để đăng ký, TikTok cho biết thêm.
Đặc quyền của người đăng ký sẽ bao gồm huy hiệu kỹ thuật số và trong một số trường hợp, khả năng điều khiển góc máy trong các phiên phát trực tiếp.
Đầu tháng này, TikTok đã công bố một chương trình chia sẻ doanh thu quảng cáo với những người sáng tạo nổi bật nhất trên nền tảng truyền thông xã hội, tiến gần hơn đến mô hình đã được các đối thủ cạnh tranh sử dụng.
Ứng dụng video ngắn Tiktok đã trở nên vô cùng phổ biến trong những năm gần đây với hơn một tỷ người dùng hoạt động trên toàn cầu, nhưng đã bị chỉ trích vì không cung cấp cách thức để người sáng tạo kiếm tiền một cách hiệu quả.
“Chúng tôi sẽ bắt đầu chương trình chia sẻ doanh thu quảng cáo đầu tiên của mình với những người sáng tạo, người nổi tiếng và các nhà xuất bản truyền thông”, công ty nghệ Trung Quốc ByteDance, cho biết trong một tuyên bố.
Các mạng xã hội video khác, chẳng hạn như YouTube, Instagram và Snapchat, đã triển khai các hệ thống chia sẻ doanh thu quảng cáo từ rất sớm.
Xiaomi sắp ra mắt Mi Band 7 và sản phẩm vòng đeo tay thông minh này có gì đáng mong đợi?
Xiaomi đã rất thành công với dòng sản phẩm vòng đeo tay thông minh Mi Band nhờ ưu điểm giá rẻ, nhiều tính năng. Doanh số bán của dòng Mi Band tính tới nay đã vượt mức 40 triệu thiết bị.
Mi Band 6 ra mắt tháng 5/2021, và nhiều tin đồn Xiaomi sẽ ra mắt Mi Band 7 vào 6/2022.
Kênh chính thức của Xiaomi trên mạng xã hội Weibo đã xác nhận Mi Band 7 sẽ ra mắt tại một sự kiện của công ty vào ngày 24/5. Những hình ảnh hé lộ đầu tiên về chiếc vòng này cho thấy, nó sẽ có màn hình lớn và giao diện người dùng mới.
Mi band 7 sẽ có màn hình lớn hơn thế hệ trước?
Theo đó, Mi Band 7 sẽ có màn hình lớn hơn đáng kể (khoảng 25%) so với thế hệ tiền nhiệm. Cụ thể hơn, nó có màn hình 1.62 inch và sử dụng tấm nền AMOLED. Màn hình trên Mi Band 6 chỉ là 1.56 inch. Màn hình lớn hơn sẽ giúp việc đọc văn bản và nội dung trên màn hình thuận tiện và dễ dàng hơn.
Trang SmartwatchSpace cũng tiết lộ thêm là màn hình của Xiaomi Band 7 có chất lượng hiển thị đẹp hơn Mi Band 6.
Thêm một điểm nổi bật cần nhắc đến là Xiaomi Band 7 sẽ sở hữu màn hình cảm ứng hoàn toàn và loại bỏ đi nút bấm vật lý. Xiaomi đã cải tiến giao diện trên Mi Band 7 và mang tới các hỗ trợ cử chỉ mới.
Xiaomi Band 7 hứa hẽ sé có nhiều chế độ thể thao. (Ảnh: Superwatches)
Tất nhiên Mi Band 7 sẽ hỗ trợ đầy đủ các tính năng theo dõi sức khỏe chính như đo nhịp tim, dữ liệu oxy trong máu SpO2, dữ liệu tập thể dục và cảnh báo thời tiết.
Nhờ sở hữu nhiều cảm biến mà Xiaomi Band 7 sẽ có nhiều chế độ luyện tập thể thao để nâng cao sức khỏe. Mi Band 6 đã được tích hợp 30 chế độ thể dục và thể thao bao gồm: Chạy, chạy bộ, đi bộ, đạp xe, đếm bước đi và tính lượng calo thì Xiaomi Band 7 chắc chắn sẽ hỗ trợ nhiều tính năng mới hơn và cũng được tối ưu tốt hơn nữa.
Vay tiền online (hay vay tiền trực tuyến) thực chất là một hình thức cho vay tín chấp, người đi vay không cần có tài sản đảm bảo, và người cho vay thì dựa vào uy tín của người đi vay về thu nhập và khả năng trả nợ để cho vay.
Vay tiền online là gì?
Vay tiền online (hay vay tiền trực tuyến) thực chất là một hình thức cho vay tín chấp, người đi vay không cần có tài sản đảm bảo, và người cho vay thì dựa vào uy tín của người đi vay về thu nhập và khả năng trả nợ để cho vay.
Các giao dịch chủ yếu thực hiện trực tuyến, có thể thông qua các trang web hoặc các ứng dụng trên điện thoại di động. Người đi vay không cần phải đến ngân hàng hoặc gặp trực tiếp người cho vay.
Một số app vay tiền online phổ biến
Lợi ích của việc vay tiền online
Hình thức vay tiền online mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng.
Bản chất vay tiền online là vay tín chấp, khách hàng vay tiền mà không cần tài sản bảo đảm. Thủ tục vay cũng vô cùng đơn giản, khi đáp ứng đủ điều kiện vay tín chấp, khách hàng chỉ cần viết giấy đề nghị vay vốn, giấy chứng minh nhân thân và thu nhập là có thể được cấp vốn.
Khách hàng có thể chủ động trong việc thiết lập và chi tiêu theo kế hoạch trong khoảng thời gian vay tiền khi mà số tiền phải trả chỉ chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của khác hàng.
Khách hàng có thể dễ dàng tìm hiểu thông tin vay tiền khi bạn đang ở nhà thông qua điện thoại, email, internet,… Quá trình vay và trả nợ diễn ra hoàn toàn bằng tài khoản ngân hàng.
Vay tiền online là hình thức vay tiền bằng CMND trên nền tảng trực tuyến không cần gặp mặt trực tiếp với các khoản vay linh động từ 500k – 15 triệu.
Vay tiền online nhanh nhất trong ngày với 0% lãi suất, hỗ trợ vay tiền cấp tốc online 24/24 uy tín chuyển khoản nhanh tại nhà. Một số đặc điểm của vay tiền online:
Lãi suất 0%: Hầu hết (không phải tất cả) các dịch vụ vay tiền online đều miễn 0% lãi suất & phí cho khoản vay đầu tiên, thanh toán chỉ số tiền vay ban đầu khi đến kỳ hạn trả.
Nhận tiền trong ngày: Vay online là giải pháp tài chính nhanh nhất để nhận tiền về tài khoản trong vài phút.
Chấp nhận nợ xấu: Nợ xấu hay quá hạn CIC, bạn sẽ không bị ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng.
Phí phạt trả chậm: Bạn bị áp dụng phí trễ hạn khá cao với các khoản thanh toán chậm.
Cẩn thận kẻo mắc kẹt vòng xoáy nợ nần: Việc quá phụ thuộc vào vay tiền trực tuyến có thể khiến bạn mắc kẹt trong nợ nần khi các khoản thu nhập không đủ để thanh toán.
Tín dụng đen: Ngày càng nhiều ứng dụng núp bóng tín dụng đen cho vay với lãi suất cắt cổ, vì vậy cần hết sức cẩn thận khi vay tiền qua app.
Hiện nay có 2 cách vay online phổ biến nhất hiện nay là web vay tiền và app (ứng dụng) vay tiền:
Web vay tiền có quy trình vay được thực hiện trực tuyến ngay trên website của nhà cung cấp dịch vụ bằng các trình duyệt web.
App vay tiền bạn phải tải các ứng dụng tài chính trên điện thoại Android hoặc IOS để tiến hành điền thông tin vay.
Một số app vay tiền phổ biến
Với tình trạng nhiều ứng dụng truy cập dữ liệu riêng tư của khách hàng như danh bạ, tin nhắn như hiện nay thì đăng ký vay trực tiếp trên nền tảng web là cách tốt nhất để nhận khoản vay an toàn.
Vay tiền online đang là xu hướng mới nhất, chỉ cần ngồi tại nhà với 1 chiếc smartphone là bạn đăng ký vay dễ dàng mà không cần ra ngân hàng nộp hồ sơ vay với các thủ tục rờm rà phức tạp.
2. Dịch vụ vay tiền online có lừa đảo không?
Câu trả lời là KHÔNG và CÓ.
KHÔNG nếu bạn sử dụng các dịch vụ vay tiền online uy tín, của những đơn vị được Pháp luật cho phép.
CÓ nếu bạn sử dụng dịch vụ vay tiền trái phép, các bên làm tín dụng đen núp bóng app vay tiền online.
Bạn hoàn toàn có thể vay tiền online nhanh nhất trong ngày mà không tốn bất kỳ khoản phí hay lãi suất nào!
3. Những điều cần lưu ý khi vay tiền online
Tìm hiểu kỹ thông tin của đơn vị cho vay
Cẩn trọng ban đầu sẽ không hối tiếc về sau. Giữa vô vàn những đơn vị cho vay online, bạn nên lựa chọn cẩn thận nơi mà mình sẽ đăng ký để hạn chế được các khó khăn, rủi ro gặp phải. Một số tiêu chí khi lựa chọn đơn vị cho vay uy tín có thể kể đến như:
Được bảo chứng bởi các công ty lớn, có tên tuổi trên thị trường.
Lượng truy cập kênh thông tin chính thức (website, mạng xã hội,…).
Lượng người sử dụng dịch vụ.
Đánh giá của khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Mức độ chuyên nghiệp của nền tảng cho vay (website, ứng dụng).
Thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng.
Lãi suất và phí dịch vụ
Đừng vội tin tưởng mức lãi suất được niêm yết trên các website hay ứng dụng cho vay mà hãy nhìn vào mức lãi suất thực trong hợp đồng cho vay. Ví dụ, lãi suất niêm yết trên website là 14%/năm nhưng trong hợp đồng tín dụng lên tới hơn 20%/năm thì chắc chắn bạn phải cân nhắc độ tin cậy của công ty này.
Bạn cần đọc thật kĩ hợp đồng cho vay, đặc biệt là lãi suất và các loại phí.
Thủ tục nhanh gọn, giải ngân nhanh bất ngờ thường đi kèm cái giá phải trả là các loại phí mà bạn không ngờ tới thường gọi là “ẩn phí”. Vì thế, bạn hãy tìm hiểu đầy đủ các loại phí ẩn trước khi tự tin ký kết hợp đồng: phí thẩm định hồ sơ, phí vay lần đầu, phí chậm trả,… Đặc biệt là mức phí phạt chậm trả thường cao ngất ngưởng, có trường hợp cao gấp 3 lần khoản vay. Các khoản phí này sau khi cộng với lãi suất niêm yết sẽ khiến chi phí bị đội lên rất nhiều.
4. TOP 10 các dịch vụ vay tiền online uy tín
MoneyCat: Ưu đãi 0% lãi suất vay, nhận giải ngân nhanh.
Senmo: Miễn 0% lãi suất vay lần đầu đến 4 triệu.
Tamo: Vay online nhanh với 0% lãi suất cho khoản vay đầu từ 2 triệu.
Tiền Ơi hỗ trợ lãi suất 0.01% áp dụng cho khoản vay đầu tiên.
#1 Tiền Ơi
Hạn mức: 500k – 10 triệu.
Lãi suất: 0.01% lãi suất vay lần đầu.
Thời gian: 7 ngày – 180 ngày.
Tiền Ơi hỗ trợ bạn giải quyết các khoản vay nhanh chóng với 0.01% lãi suất vay lần đầu
Tiền Ơi là chấp nhận vay từ 18 tuổi trở lên, giải ngân nhanh chóng, vay linh hoạt đến 180 ngày.
Tamo là nền tảng cung cấp dịch vụ tư vấn và kết nối tài chính cấp tốc online 24/24 nhanh trong ngày.
Với hình thức vay tiền trực tuyến, Tamo đang có 1 số lượng người dùng đông đảo với hạn mức vay từ 500k – 15 triệu, thanh toán khoản vay linh hoạt đến 30 ngày.
Đặc biệt, Tamo miễn phí 0% lãi suất khoản vay đầu tiên từ 3 triệu, bạn chỉ cần CMND để được duyệt vay & chuyển khoản ngay trong 20 phút .
Tamo hỗ trợ bạn đến 5 triệu cho lần đầu tiên đăng ký đầu tiên, từ lần sau bạn được vay số tiền tối đa đến 10 triệu đồng.
#5 Takomo – Vay tiền online chuyển khoản nhanh
Vay tiền nhanh online Takomo ra đời nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn tài chính thông minh và đáng tin cậy. Giải pháp tài chính 24/7 tại Takomo sẽ có thể nhanh chóng giải quyết bất kỳ nhu cầu vay nào cho bạn.
Không còn thủ tục vay rườm rà như ngân hàng, tốn rất nhiều thời gian còn mang lại cảm xúc chờ đợi mệt mỏi cho bản thân bạn.
NHANH CHÓNG: Tiền có thể chuyển qua tài khoản ngân hàng trong khoảng thời gian 10 phút sau khi hồ sơ bạn được duyệt. Đăng ký vay tiền nhanh online, duyệt vay nhanh chóng trong ngày.
THÔNG TIN MINH BẠCH: Chỉ cần cung cấp thông tin, hình ảnh Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân. Đội ngũ tư vấn của Takomo sẽ tư vấn chu đáo và nhiệt tình cho bạn nhằm đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch và trung thực, tránh những lo lắng về những khoản phí hay điều kiện không rõ ràng.
THANH TOÁN LINH HOẠT: Đăng ký vay 24/7 nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng. Chúng tôi cung cấp đầy đủ thông tin bao gồm điều khoản & điều kiện, chính sách bảo mật, chi phí phát sinh và các thông tin liên quan trên website để bạn cân nhắc trước khi đăng ký khoản vay. Ngoài ra, chúng tôi sử dụng các kênh an toàn để thực hiện tất cả các giao dịch với khách hàng.
THỦ TỤC ĐƠN GIẢN: Thanh toán khoản vay nhanh chóng với chuyển khoản trực tuyến và gửi tiền mặt tại hàng nghìn cửa hàng đại lý của chúng tôi.
NHIỀU ƯU ĐÃI HẤP DẪN CHO KHÁCH HÀNG: Khách hàng thân thiết của Takomo luôn nhận được những ưu đãi hấp dẫn và phù hợp nhất.
HỖ TRỢ NHANH CHÓNG TRONG NGÀY: Takomo hỗ trợ khách hàng tìm ra giải pháp phù hợp nhất với mình.
#6 OnCredit – Vay online nhanh nhất
Hạn mức: 500k – 20 triệu.
Lãi suất: 0% lãi & phí cho khoản vay đầu tiên.
Thời gian: 5 – 30 ngày.
OnCredit hỗ trợ nhận khoản vay ngay sau 20 phút, đây là điểm nổi bật mà OnCredit luôn cam kết.
Oncredit ưu đãi 0% lãi và phí cho khoản vay đầu tiên, vay bao nhiêu trả bấy nhiêu!
OnCredit – trang vay trực tuyến được phát triển bởi Công Ty tư vấn đầu tư tài chính OnCredit mang đến thủ tục đơn giản tiện lợi và nhanh chóng hàng đầu trên thị trường.
Theo trải nghiệm cá nhân, khi vay tiền qua OnCredit, bạn được duyệt khoản vay rất nhanh, chỉ cần đăng ký thông tin online là bạn có thể nhận khoản vay trong vòng 20 phút.
OnCredit đang ưu đãi 0% lãi suất và phí cho khoản vay đầu tiên đến 1 triệu trong vòng 10 ngày.
Với Oncredit bạn không cần chứng minh thu nhập, chỉ cần CMND để nhận khoản vay đầu tiên, từ các khoản vay sau bạn được nâng dần số tiền vay đến 15 triệu.
#7 F88 – MẠNG LƯỚI RỘNG KHẮP
F88 thành lập năm 2013, với mong muốn thay đổi cách tiếp cận tài chính, giúp người dân có cuộc sống tốt đẹp hơn bằng việc cung cấp dịch vụ nhanh chóng – dễ dàng – minh bạch – thân thiện.
ƯU ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ VAY TIỀN F88:
Đăng ký online và tư vấn qua điện thoại
Giải ngân nhanh
Bảo mật thông tin
Quy trình đăng ký linh hoạt
Hỗ trợ khắp 59 tỉnh thành
DỊCH VỤ TRIỂN KHAI CỦA F88: Dịch vụ cho vay thế chấp (Cầm đồ)
AVAY là giải pháp tài chính giúp kết nối người cần vay tới các tổ chức tài chính lớn và uy tín trên thị trường Việt Nam. Sử dụng công nghệ Big Data từ Trusting Social, một tổ chức quy tụ các giáo sư, tiến sĩ về khoa học dữ liệu và khoa học máy tính, tới từ các tổ chức hàng đầu thế giới như: SRI, IBM Research, Microsoft, Goldman Sachs, Vodafone, Barclays.
AVAY áp dụng công nghệ tự động hóa trong việc đánh giá khả năng chi trả của người vay, gửi thông tin cho ngân hàng phù hợp và duyệt tự động các khoản vay.
#9 Findo
Hạn mức: 1 – 17 triệu.
Lãi suất: Miễn khoản vay đầu từ 7 triệu.
Thời gian: 30 ngày..
Findo giúp bạn tiếp cận khoản vay online 24/7 nhanh trong ngày mà không cần mất thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Đăng ký dễ dàng, không yêu cầu chứng minh thu nhập, duyệt vay trong vài phút. ĐĂNG KÝ VAY #14
TINVAY là nền tảng kết nối và sơ duyệt khoản vay từ các ngân hàng và tổ chức tài chính lớn nhất Việt Nam.
TINVAY được phát triển bởi CIC DATA, đối tác cung cấp điểm tín dụng và giới thiệu khách hàng vay tới hơn 30 ngân hàng và tổ chức lớn như TPFico (TPBank), Mirae Asset, VPBank, Seabank…
Đặc điểm nổi bật của dịch vụ vay tiền TINVAY
Vay không thế chấp, lãi suất hấp dẫn( số tiền vay từ 5-90 triệu đồng, lãi suất chỉ từ 1,67%).
Kỳ hạn vay linh động (từ 3- 36 tháng).
Thủ tục đơn giản, duyệt vay siêu tốc chỉ cần CMND/CCCD.
Trên đây là các đơn vị vay tiền online uy tín hỗ trợ 24/24 được cập nhật liên tục, khách hàng vay đi vay lại nhiều lần nên bạn hoàn toàn yên tâm khi vay online tại đây.
Bạn có thể tham khảo thêm các nền tảng vay tiền online khác như: sha, fiin, ocm, finizi, vĐồng, uvay, uniloan.
Điều kiện Vay Tiền Cấp Tốc Online 24/24
Điều kiện để bạn vay online tại các đơn vị tài chính được liệt kê bên trên rất đơn giản, chỉ cần đáp ứng những yêu cầu cơn bản sau đây:
Giấy tờ: Chứng minh nhân dân / Thẻ Căn Cước Công Dân.
Độ tuổi: Vay tiền online từ 18 tuổi trở lên phù hợp nhận khoản vay.
Thu nhập: Có việc làm & nhận thu nhập ổn định từ 2 triệu.
Thẻ ATM: Có thẻ ATM mang tên bạn để nhận giải ngân về tài khoản.
Nếu chưa có tài khoản ngân hàng, hãy tải APP MBBank (Ngân hàng Quân Đội) cho iPhone hoặc Android chỉ cần CMND để được miễn phí mở số tài khoản trùng với điện thoại, dễ nhớ, dễ giao dịch!
Tham khảo các đơn vị cho vay tiền online ở phía trên, bạn cần quan tâm đến uy tín, lãi suất rẻ và thời gian giải ngân khoản vay nhanh nhất.
Sau đó, đăng ký vay tiền trực tuyến nhanh chóng tại các nhà cung cấp khoản vay tốt nhất với 4 bước.
1. Chọn sản phẩm vay
Điền thông tin đăng ký chi tiết qua form trực tuyến với CMND để hoàn tất hồ sơ vay trong 5 phút.
2. Xét duyệt khoản vay
Nhận kết quả duyệt vay nhanh sau khi hoàn tất thủ tục bằng tin nhắn SMS hoặc Email gửi đến bạn.
3. Giải ngân khoản vay
Sau khi hồ sơ được duyệt, bạn nhận khoản vay thông qua chuyển khoản tài khoản ngân hàng mà bạn cung cấp.
4. Trả khoản vay
Thanh toán qua các kênh hỗ trợ như ví Momo, chuyển khoản, cửa hàng liên kết để khoản vay cập nhật lên hệ thống nhanh nhất.
6. Lãi suất vay tiền online thế nào?
Vay tiền online không cần chứng minh thu nhập nên lãi suất sẽ cao hơn so với việc bạn đi vay tín chấp hoặc thế chấp tài sản.
Tuy nhiên, với các đơn vị vay online giới thiệu, bạn được nhận ưu đãi 0% lãi suất & phí cho khoản vay tiền đầu tiên, giúp bạn giải quyết khó khăn tài chính trong ngắn hạn mà không phải quá lo lắng về lãi suất.
Từ những lần vay sau trở đi, mức lãi suất vay từ 1.6%/tháng (19.2%/năm) trở lên.
Lãi suất được minh bạch trên công cụ dự toán khi vay trực tuyến, thể hiện bằng tổng số tiền bạn phải trả.
7. Các câu hỏi thường gặp khi vay tiền online
Vay tiền online ở đâu nhanh nhất?
10 dịch vụ vay tiền online uy tín chúng tôi giới thiệu ở trên đều có thời gian vay rất nhanh.
Nợ xấu có vay tiền được không?
Bạn vẫn nhận được khoản vay nhanh chóng. Hệ thống cho vay không kiểm tra CIC và nợ xấu, bạn cũng không bị ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng khi vay.
Lãi suất vay tiền online?
Phần lớn nhà cung cấp khoản vay trong danh sách chi tiết trong bài viết đều có ưu đãi 0% lãi suất & phí cho khoản vay đầu tiên. Từ những lần vay sau, mức lãi suất vay sẽ từ 1.6%/tháng (19.2%/năm).
Vay tiền online có an toàn không?
Bạn hoàn toàn yên tâm khi vay tiền tại đây. Các đơn vị tài chính được giới thiệu đều được cấp giấy phép kinh doanh và hoạt động hợp pháp. Hơn nữa, các thông tin về khoản vay đều minh bạch & rõ ràng.
Có nên vay tiền online không?
Có! nếu thực sự bạn đang cần vay gấp một khoản tiền để giải quyết việc cá nhân như đóng học phí cho con, tiền bệnh viện, trả nợ… mà không có ai hỗ trợ vay lúc đó được.
Ưu điểm của vay tiền online là bạn được nhận khoản vay trong ngày mà thủ tục chỉ cần cmnd, sau vài phút số tiền được chuyển vào tài khoản ngân hàng.
Vay tiền online có nguy hiểm không?
Câu trả lời là KHÔNG! tất cả thông tin đều minh bạch và rõ ràng trước khi bạn quyết định vay.
Thứ hai là thủ tục vay rất dễ dàng cùng với chưa có một hợp đồng chính thống nào khi vay thì chính bạn là người có ưu thế khi vay.
Vay tiền online không trả phạm tội gì?
Với hình thức vay tiền online hiện nay, từ lúc đăng ký vay đến lúc giải ngân bằng thẻ atm của bạn, thường thì các đơn vị cho vay không có 1 hợp đồng vay tiền đúng nghĩa (có dấu đỏ).
Vậy không trả được có sao không ? Tất cả thông tin vay chỉ thể hiện ở điều khoản vay mà thôi nên câu trả lời là bạn sẽ KHÔNG vướng vào tội hình sự nào cả, cũng không có chuyện bị đi tù.
Có nên bùng tiền vay online không?
Câu trả lời là không! Vì đó là số tiền không nhiều, có lợi ngay trước mắt nhưng hại về sau là rất lớn.
Quỵt tiền sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của bạn đến những khoản vay sau này với mức lãi suất và ưu đãi tốt hơn.
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Đào Duy Từ Hà Nội lần 1 có đáp án
THPT Đào Duy Từ – Hà Nội (Lần 1)
⇒ Mã đề: 109
1A
2B
3C
4D
5B
6C
7B
8D
9A
10B
11A
12A
13B
14D
15D
16B
17D
18C
19B
20D
21B
22A
23D
24D
25A
26D
27A
28B
29C
30D
31D
32D
33D
34B
35D
36D
37A
38C
39C
40B
Câu 1: Một trong những thành phần chính của dung dịch nước rửa tay khô là etanol (cồn). Công thức của etanol là
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C4H9OH.
Câu 2: Vị chua của giấm ăn do axit axetic gây nên. Công thức của axit axetic là
A. C3H7COOH. B. CH3COOH. C. C2H3COOH. D. C2H5COOH.
Câu 3: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 6.
Câu 4: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. HCOOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5.
C. C6H5COOCH3. D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 5: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 6: Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng
A. hiđro hóa. B. trùng hợp. C. este hóa. D. xà phòng hóa.
Câu 7: Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. HCOOCH3.
Câu 8: Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol metylic. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. glixerol.
Câu 9: Chất nào sau đây là axit béo?
A. Axit panmitic. B. Axit axetic. C. Axit fomic. D. Axit propionic.
Câu 10: Công thức của tristearin là
A. (C2H5COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (CH3COO)3C3H5. D. (HCOO)3C3H5.
Câu 11: Khi xà phòng hoá triolein ta thu được sản phẩm là
A. C17H33COONa và glixerol. B. C15H31COOH và glixerol.
C. C17H33COOH và glixerol. D. C15H31COONa và glixerol.
Câu 12: Chất nào sau đây tồn tại thể rắn ở điều kiện thường?
A. Tripanmitin. B. Trilinolein. C. Triolein. D. Glixerol.
Câu 13: Chất nào sau đây là đisaccarit?
A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Tinh bột. D. Xenlulozơ.
Câu 14: Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là:
A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6.
Câu 15: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ. B. xenlulozơ. C. tinh bột. D. glucozơ.
Câu 16: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
A. etyl axetat. B. glucozơ. C. tinh bột. D. saccarozơ.
Câu 17: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A. hidro. B. nitơ. C. cacbon. D. oxi.
Câu 18: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết là
A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)2]n.
Câu 19: Thuốc thử dùng để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A. dung dich AgNO3/NH3 dư. B. nước brom.
C. Cu(OH)2/OH-. D. dung dịch I2.
Câu 20: Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?
A. Glixerol. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.
Câu 21: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 2 mol natri panmitat và 1 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử X có 5 liên kết π.
B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C. Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
D. 1 mol X làm mất màu tối đa 4 mol Br2 trong dung dịch.
Câu 22: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 16,4. B. 19,2. C. 9,6. D. 8,2.
Câu 23: Đun nóng 12 gam CH3COOH với 4,8 gam CH3OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Khối lượng este tạo thành là
A. 11,1 gam. B. 9,99 gam. C. 8,88 gam. D. 6,66 gam.
Câu 24: Hiđro hóa hoàn toàn 26,52 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,032. B. 0,672. C. 1,344. D. 2,016.
Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 19,32. B. 18,36. C. 22,36. D. 14,68.
Câu 26: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
A. Glucozơ và xenlulozơ. B. Saccarozơ và tinh bột.
C. Fructozơ và glucozơ. D. Glucozơ và saccarozơ.
Câu 27: Từ 32,4 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 53,46. B. 47,52. C. 74,25. D. 29,70.
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia phan ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
A. 36,0. B. 16,2. C. 18,0. D. 32,4.
Câu 29: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,07 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 20 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
A. 6,0. B. 6,5. C. 9,0. D. 8,5.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm fructozơ, axit etanoic, metanal và propan-1,2-điol. Sau phản ứng thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của propan-1,2-điol trong hỗn hợp X là
A. 53,67%. B. 42.91%. C. 41,61%. D. 59,14%.
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (a) Một số este có mùi thơm không độc được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm. (b) Một số este được dùng để tách chiết chất hữu cơ, pha sơn do có khả năng hòa tan nhiều chất. (c) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. (d) Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ động thực vật có cùng thành phần nguyên tố. (e) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. (g) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 32: Cho sơ đồ các phản ứng: (1) X + NaOH (dung dịch) → Y + Z; (2) Y + NaOH (rắn) → T + P; (3) T (1500°C) → Q + H2; (4) Q + H2O → Z. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. T là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất. B. Z có phản ứng tráng bạc.
C. Đốt cháy Y thu được CO2, H2O, Na2CO3. D. Khối lượng mol của X là 88 g/mol.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH, thu được 5,376 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác, cho 5,52 gam X phản ứng vừa đủ với 60 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 1,92 gam CH3OH. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các chất trong X?
A. Khối lượng mol của axit là 86. B. Axit thuộc cùng dãy đồng đẳng với HCOOH.
C. Este không làm mất màu dung dịch brom. D. Tên gọi của este là metyl acrylat.
Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Ở điều kiện thường glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Trong tinh bột, amilozơ thường chiếm tỉ lệ cao hơn. (e) Độ ngọt của các loại đường giảm dần theo thứ tự: fructozơ, saccarozơ, glucozơ. (g) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 35: Cho các phát biểu sau: (a) Khi thủy phân metyl fomat thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Thủy phân benzyl axetat trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối. (c) Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn. (d) Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn so với triolein. (e) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (g) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 36: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách axit béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu cá thì hiện tương thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Phần chất lỏng sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 37: Este X no, mạch hở, đa chức có công thức phân tử CnH10On. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,55 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối Y của axit cacboxylic và m gam hỗn hợp Z gồm hai ancol. Cho các phát biểu sau (a) Y có số nguyên tử C bằng số nguyên tử O. (b) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Khi đốt cháy Z thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2 sinh ra khi cho Z tác dụng với Na. (d) Khi đốt cháy Y không thu được H2O. (e) Giá trị của m là 9,54 gam. Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 7,96 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 7,96 gam X cần vừa đủ 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được các sản phẩm hữu cơ gồm một ancol và hai muối. Khối lượng của muối có phần tử khối lớn hơn là
A. 1,36 gam. B. 8,16 gam. C. 1,30 gam. D. 4,38 gam.
Câu 39: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và este Y hai chức (X, Y chỉ chứa nhóm chức este, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam E trong oxi dư thu được 0,925 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 18,5 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối và hỗn hợp T gồm 2 ancol (2 ancol đều có khả năng tách nước tạo anken). Đốt cháy hoàn toàn 18,5 gam hỗn hợp Z thu được H2O; 0,1375 mol CO2 và 0,1375 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 25%. B. 34%. C. 26%. D. 35%.
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y cần vừa đủ 32,592 lít khí O2, sau phản ứng thu được 23,184 lít khí CO2 và 17,1 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 24,12 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 25,08 gam một muối natri của axit béo. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của triglixerit X có trong hỗn hợp E là
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa Sở GD Thanh Hóa lần 2 có đáp án
sở GDĐT Thanh Hóa (Đợt 2)
⇒ Mã đề: 104
1B
2D
3C
4D
5D
6B
7C
8C
9A
10B
11A
12A
13B
14C
15C
16D
17B
18C
19A
20B
21B
22A
23D
24A
25B
26B
27D
28C
29D
30D
31A
32C
33A
34D
35B
36D
37A
38C
39A
40C
Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. CH3COOH. B. NaCl. C. C2H5OH. D. H2O.
Câu 2: Cho các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Hg. Ở điều kiện thường, kim loại nào tồn tại ở thể lỏng?
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Hg.
Câu 3: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế từ quặng nào sau đây?
A. Pirit. B. Hematit. C. Boxit. D. Đôlômit.
Câu 4: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ (bị nam châm hút)?
A. Zn. B. Al. C. Cu. D. Fe.
Câu 5: Trong ion CrO42-, crom có số oxi hóa là
A. +4. B. +3. C. +2. D. +6.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Nhỏ iot lên miếng chuối xanh sẽ xuất hiện màu xanh tím.
B. Đường glucozơ ngọt hơn đường saccarozơ.
C. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
D. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
Câu 7: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
A. Mg. B. Zn. C. Al. D. Cu.
Câu 8: Nung Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí, trong đó có chất khí X. Khí X là
A. N2. B. NH3. C. NO2. D. NO.
Câu 9: Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?
A. C2H5OH. B. CH3COOC2H5. C. CH3CHO. D. C2H6.
Câu 10: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng: (a) bông khô. (b) bông có tẩm nước. (c) bông có tẩm nước vôi. (d) bông có tẩm giấm ăn. Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A. (d). B. (c). C. (a). D. (b).
Câu 11: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa 2 nhóm amino (-NH2)?
A. Lysin. B. Axit glutamic. C. Alanin. D. Saccarozơ.
Câu 12: Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O?
A. Tơ lapsan. B. Nilon-6,6. C. Tơ olon. D. Tơ tằm.
Câu 13: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?
A. MgCl2. B. KNO3. C. FeCl2. D. CuSO4.
Câu 14: Xà phòng hóa tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng NaOH ở điều kiện thích hợp thu được sản phẩm gồm muối của axit béo và chất hữu cơ X. Chất X có công thức là
A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C3H6(OH)2.
Câu 15: Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngập trong nước) những tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn. B. Ni. C. Zn. D. Cu.
Câu 16: Hợp chất isoamyl axetat có mùi thơm
A. hương ổi chín. B. hương sen. C. hương hoa nhài. D. chuối chín.
Câu 17: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tên gọi của X là
A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Sobitol.
Câu 18: Tính cứng tạm thời của nước cứng là do canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của magie hiđrocacbonat là
A. MgSO4. B. Ca(HCO3)2. C. Mg(HCO3)2. D. MgO.
Câu 19: Để sản xuất vôi trong công nghiệp người ta nung đá vôi. Đá vôi có thành phần chính là
A. CaCO3. B. K2CO3. C. BaCO3. D. CaSO4.
Câu 20: Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh?
A. CH3CHO. B. CH3NH2. C. CH3COOC2H5. D. C2H5OH.
Câu 21: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Fe. B. Ca. C. Na. D. K.
Câu 22: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A. Dầu hỏa. B. Ancol etylic. C. Nước. D. Axit axetic.
Câu 23: Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
A. etyl fomat. B. metyl axetat. C. metyl fomat. D. etyl axetat.
Câu 24: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 40,2. B. 40,6. C. 42,5. D. 48,6.
Câu 25: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 7,6 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư, thu được 15,0 gam kết tủa trắng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn. Giá trị của m là
A. 12,4. B. 10,0. C. 22,6. D. 14,2.
Câu 26: Cho các polime sau: nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(phenol-fomandehit); poliacrilonitrin; polietilen. Số polime dùng làm chất dẻo là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 165,48. B. 220,64. C. 197,00. D. 330,96.
Câu 28: Cho dãy các chất sau: NaHCO3, Na2CO3, CaCO3, CaSO4, NaCl. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 29: Hòa tan hết m gam Mg vào 100 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch và 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
A. 5,6. B. 4,8. C. 7,2. D. 2,4.
Câu 30: Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 thành Fe ở nhiệt độ cao (trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al tối thiểu cần dùng là
A. 10,125 gam. B. 3,50 gam. C. 3,375 gam. D. 6,75 gam.
Câu 31: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Amilopectin là polime có mạch không phân nhánh.
B. Dùng phản ứng màu biure phân biệt được Gly-Ala với Gly-Ala-Gly.
C. Cồn 70° có tác dụng diệt virut trên các bề mặt nên được dùng làm nước rửa tay ngăn ngừa COVID-19.
D. Trong cơ thể người, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng.
Câu 32: Cracking pentan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí X chỉ gồm 7 hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết của. Các thể tích khí đều ở đktc. Giá trị của m là
A. 30. B. 40. C. 25. D. 35.
Câu 33: Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 65,92 gam O2, thu được H2O và 63,36 gam CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với 100 ml dung dịch gồm KOH 0,5M và NaOH 0,3M thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là
A. 24,44. B. 24,80. C. 26,28. D. 26,64.
Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng ti lệ mol): (1) X → Y + Z. (2) Y + H2O → T. (3) T + F → G + X + H2O. (4) T + 2F → H + X + 2H2O. Biết X có nhiều trong vỏ sò, F là hợp chất của Na. Cho các phát biểu sau: (1) Chất Y được dùng để khử chua đất trồng. (2) Chất T và H đều không phân hủy khi đun nóng. (3) Chất Z là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit. (4) Chất F được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm. (5) Có thể dùng T hoặc H để làm mềm nước có tính cứng tạm thời. (6) Ở điều kiện thường, G là chất rắn có màu trắng, hút ẩm mạnh. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 35: Cho 1,48 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với 500,0 ml dung dịch hỗn hợp chứa HNO3 0,10M và HCl 0,06M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 1,3124A trong thời gian t giây thấy khối lượng dung dịch sau điện phân giảm 1,849 gam so với ban đầu. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan vào trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2450. B. 2505. C. 2550. D. 2620.
Câu 36: Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27). Cho X vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 22. B. 24. C. 25. D. 23.
Câu 37: Hỗn hợp E chứa ba este đều no, mạch hở (trong đó oxi chiếm 45,436% về khối lượng của hỗn hợp). Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được 12,6 gam H2O. Mặt khác, đun nóng m gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp X chứa 2 ancol và (m + 3,76) gam hỗn hợp Y gồm 2 muối của axit cacboxylic. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 11,64 gam. Đốt cháy hỗn hợp Y thì thu được K2CO3, H2O và 6,16 gam khí CO2. Tính phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong E?
A. 45,03%. B. 24,52%. C. 32,61%. D. 14,81%.
Câu 38: Cho E, Z, F, T đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng: (1) E + NaOH → X + Y + Z (2) X + HCl → F + NaCl (3) Y + HCl → T + NaCl Biết E chỉ chứa nhóm chức este và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; ME < 168; MZ < MF < MT. Cho các phát biểu sau: (a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên. (b) Trong phân tử Z và T đều không có liên kết pi. (c) Chất F được dùng để điều chế khí CO trong phòng thí nghiệm. (d) 1 mol chất T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H2. (e) Nhiệt độ sôi của F cao hơn nhiệt độ sôi của Z. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch lần lượt 2,0 ml dung dịch CuSO4 0,5%, 2,0 ml dung dịch NaOH 10%. Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Bước 3: Cho thêm vào đó 2,0 ml dung dịch glucozơ 10%. Lắc nhẹ ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh. (b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH. (c) Thí nghiệm trên chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau. (d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự. (e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh lam do tạo thành phức đồng (II) glucozơ. (f) Ở thí nghiệm trên, nếu thay muối CuSO4 bằng muối FeSO4 thì thu được kết quả tương tự. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, CuO vào dung dịch HCl, thu được 1,28 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,24 lít H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 76,84 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe2O3 trong X là
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa Sở GD Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Sở GDĐT Thái Nguyên (Lần 2)
⇒ Mã đề: 107
41D
42D
43C
44B
45A
46B
47D
48C
49D
50B
51A
52D
53D
54A
55A
56C
57B
58A
59B
60C
61C
62C
63C
64D
65B
66D
67A
68B
69A
70B
71D
72C
73C
74A
75C
76A
77B
78D
79A
80B
Câu 41: Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm cacboxyl (COOH)?
A. Anđehit axetic. B. Axit fomic. C. Etylamin. D. Alanin.
Câu 42: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Công thức của tơ nitron là
A. [-CH2-CH(Cl)-]n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CF2-CF2-)n. D. [-CH2-CH(CN)-]n.
Câu 43: Kim loại Na tác dụng với nước tạo ra khí H2 và chất nào sau đây?
A. Na2O. B. NaCl. C. NaOH. D. NaHCO3.
Câu 44: Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Zn sinh ra khí H2?
A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCHO. D. CH4.
Câu 45: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. H2SO4. B. Mg(OH)2. C. CH3COOH. D. H2S.
Câu 46: Amoniac là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được sử dụng chủ yếu để sản xuất axit nitric, phân đạm urê. Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh. Công thức của amoniac là
A. NO2. B. NH3. C. NH4Cl. D. (NH2)2CO.
Câu 47: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là
A. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Câu 48: Kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện tốt nhất?
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.
Câu 49: X là dẫn xuất chứa nitơ của hiđrocacbon. Ở điều kiện thường, X là chất khí có mùi khai và tan nhiều trong nước. Chất X có thể là
A. axit axetic. B. ancol etylic. C. lysin. D. metylamin.
Câu 50: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Zn. B. Na. C. Fe. D. Pb.
Câu 51: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Li.
Câu 52: Kim loại nào sau đây tác dụng dễ dàng với nước ở điều kiện thường, tạo ra dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. Ag. B. Zn. C. Be. D. Ca.
Câu 53: Trong tự nhiên, hợp chất của nhôm có mặt ở khắp nơi, như có trong đất sét, mica, boxit, criolit. Công thức của criolit là
A. Al2O3.2SiO2.2H2O. B. Al2O3.2H2O.
C. K2O.Al2O3.6SiO2. D. 3NaF.AlF3.
Câu 54: Triolein là một chất béo (chứa gốc hiđrocacbon không no trong phân tử) có công thức là
A. (C17H33COO)3C3H5. B. C15H31COOH.
C. (C17H35COO)3C3H5. D. C17H35COOH.
Câu 55: Công thức phân tử của metyl axetat là
A. C3H6O2. B. C2H4O. C. C3H6O. D. C2H4O2.
Câu 56: Chất nào sau đây có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước?
A. CaCO3. B. MgCl2. C. Na2CO3. D. Fe(OH)2.
Câu 57: Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được hợp chất Fe(III)?
A. HCl. B. HNO3 loãng. C. NaOH. D. NaCl.
Câu 58: Sắt có số oxi hóa là +3 trong hợp chất nào dưới đây?
A. Fe2(SO4)3. B. Fe(OH)2. C. FeSO4. D. FeCl2.
Câu 59: Fructozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài,.Công thức phân tử của fructozơ là
A. C3H8O3. B. C6H12O6. C. (C6H10O5)n. D. C12H22O11.
Câu 60: Ở điều kiện thường, Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3. B. Al(NO3)3. C. CuSO4. D. NaOH.
Câu 61: Dẫn V lít khí X gồm CO và H2 qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột gồm Fe2O3, Fe3O4, CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 1,2 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 2,80. C. 1,68. D. 0,56.
Câu 62: Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1%. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y có độ ngọt lớn hơn đường mía.
B. Y bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
C. X, Y lần lượt là xenlulozơ và glucozơ.
D. Phân tử khối của X bằng 180.
Câu 63: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A. Nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
B. Để một vật bằng gang trong không khí ẩm.
C. Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 loãng.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Câu 64: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
A. 2 muối và 1 ancol. B. 1 muối và 1 ancol. C. 2 muối và 2 ancol. D. 1 muối và 2 ancol.
Câu 65: Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(butađien-stiren), policaproamit, polistiren, polietilen, polisopren. Số polime dùng làm chất dẻo là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 66: Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,50. B. 0,75. C. 0,65. D. 0,70.
Câu 67: Thủy phân 0,035 mol saccarozơ với hiệu suất 50%, thu được dung dịch hỗn hợp X. Cho X phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa Ag. Giá trị của m là
A. 7,56. B. 8,64. C. 4,32. D. 6,48.
Câu 68: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch Y và 0,224 lít khí H2. Trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là
A. 300. B. 100. C. 200. D. 150.
Câu 69: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 60 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối đều có 18 nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy 0,21 mol E, thu được 5,535 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,03 mol Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là
A. 17,3. B. 17,5. C. 17,1. D. 17,7.
Câu 70: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. CO2, Ca(NO3)2. B. CO2, Ca(OH)2.
C. NaHCO3, Ca(NO3)2. D. NaHCO3, Ca(OH)2.
Câu 71: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,15 mol Fe; 0,075 mol Cu; 0,075 mol Fe3O4 và 0,15 mol Fe2O3 vào dung dịch axit HCl loãng (dư), thu được 1,68 lít khí và dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là
A. 79,575. B. 68,4. C. 77,025. D. 70,65.
Câu 72: Nhiệt phân hoàn toàn 46,1 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 98,4 ml nước thì còn dư 1,12 lít khí không bị hấp thụ (lượng O2 hoà tan không đáng kể). Nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được là (biết DH2O = 1 g/ml)
A. 20,39%. B. 21,6%. C. 21,0%. D. 25,6%.
Câu 73: Cho các phát biểu sau: (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh. (b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong. (c) Dung dịch glyxin làm đổi màu phenolphtalein. (d) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. (e) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 74: Nung nóng 13,92 gam butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H4, CH4, H2 và C4H10. Cho toàn bộ X vào dung dịch Br2 thấy dung dịch Br2 bị nhạt màu đồng thời khối lượng bình tăng 6,72 gam và có V lít hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được m gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Giá trị của m là
A. 34,08. B. 31,12. C. 20,96. D. 43,52.
Câu 75: Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa màu trắng. (b) Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2. (c) Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử. (d) Điện phân dung dịch KCl (có màng ngăn) thu được O2 ở catot. Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 76: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,096 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí có tổng thể tích là 3,9424 lít. Dung dịch Y hòa tan tối đa 1,28 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
A. 15440. B. 8685. C. 9650. D. 11580.
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. H2SO4 đặc có chỉ có vai trò hút nước làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
B. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
D. Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.
Câu 78: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được H2O và 0,77 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và 9,72 gam hỗn hợp G gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ F thu được H2O; 0,155 mol K2CO3 và 0,305 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
A. 2,28 gam. B. 2,26 gam. C. 2,24 gam. D. 2,22 gam.
Câu 79: Cho 19,8 gam hỗn hợp X gồm R, RS, RCO3 (R là kim loại) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp khí Y gồm SO2, CO2 và dung dịch Z. Hỗn hợp khí Y làm mất màu tối đa 480 ml dung dịch KMnO4 0,3M. Mặt khác, nếu cho Y tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thì dung dịch thu được sau phản ứng có khối lượng giảm 25,2 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Cho NaOH dư vào Z rồi lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam oxit. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của kim loại R trong hỗn hợp X gần nhất giá trị nào sau đây?
A. 7 gam. B. 9 gam. C. 4 gam. D. 5 gam.
Câu 80: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Cho các phát biểu sau: (a) Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Chất Y có phản ứng tráng bạc. (c) Phân tử chất Z có 3 nguyên tử oxi. (d) Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4. (e) Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn. Số phát biểu đúng là
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa Sở GD Phú Thọ lần 1 có đáp án
Sở GDĐT Phú Thọ (Lần 1)
⇒ Mã đề: 083
41A
42D
43C
44A
45C
46C
47B
48A
49A
50D
51B
52B
53D
54C
55C
56A
57D
58B
59B
60A
61C
62A
63C
64B
65C
66D
67C
68B
69B
70D
71B
72D
73A
74B
75A
76B
77D
78D
79C
80D
Câu 41: Trong thực tế không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn tấm thiếc với kim loại sắt. B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Câu 42: Phèn chua không có ứng dụng trong quá trình nào sau đây?
A. Sản xuất giấy. B. Làm trong nước. C. Nhuộm vải. D. Tẩy trắng.
Câu 43: Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?
A. Bột gạo. B. Tơ tằm. C. Mỡ bò. D. Sợi bông.
Câu 44: Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được dung dịch X và 1 kim loại Y. Kim loại Y là:
A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Mg.
Câu 45: Axit amino axetic tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. Na2SO4. B. NaCl. C. NaOH. D. NaNO3.
Câu 46: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A. Anilin. B. Glyxin. C. Etylamin. D. Valin.
Câu 47: Este C2H5COOC2H5 có tên gọi là:
A. Etyl fomat. B. Etyl propionat. C. Vinyl propionat. D. Etyl axetat.
Câu 48: Cho kim loại M vào dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng. Kim loại M là:
A. Zn. B. Fe. C. K. D. Mg.
Câu 49: Ion kim loại nào sau đây oxi hóa được ion Fe2+?
A. Ag+. B. Cu2+. C. Zn2+. D. K+.
Câu 50: Chất nào sau đây dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh?
A. CaSO4. B. MgCO3. C. FeCO3. D. CaCO3.
Câu 51: Kim loại natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri peoxit. Công thức của natri peoxit là:
A. Na2O. B. Na2O2. C. NaOH. D. Na2CO3.
Câu 52: Saccarozơ thuộc loại:
A. Polisaccarit. B. Đisaccarit. C. Đa chức. D. Monosaccarit.
Câu 53: Phản ứng nào sau đây giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang đá vôi?
A. CaO + H2O → Ca(OH)2.
B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
C. CaO + CO2 → CaCO3.
D. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
Câu 54: Các kim loại đều dễ rèn, dễ rát mỏng, dễ kéo thành sợi… là nhờ vào tính chất nào sau đây?
A. Tính dẫn nhiệt. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẻo. D. Ánh kim.
Câu 55: Nhôm hiđroxit không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. NaOH. B. H2SO4. C. Na2SO4. D. HCl.
Câu 56: Để điều chế Ag trực tiếp từ AgNO3 người ta không dùng phương pháp nào sau đây?
A. Điện phân nóng chảy. B. Điện phân dung dịch.
C. Thủy luyện. D. Nhiệt luyện
Câu 57: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
A. Tơ xenlulozơ axetat. B. Tơ visco. C. Tơ tằm. D. Tơ nilon-6,6.
Câu 58: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cao su buna có tính đàn hồi hơn cao su thiên nhiên.
B. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
C. Poli(vinyl clorua) là polime được sử dụng làm cao su.
D. Tơ nilon-6 thuộc loại tơ nhân tạo.
Câu 59: Cho X và Y là hai cacbohiđrat. Biết X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Còn Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:
A. Tinh bột và glucozơ. B. Tinh bột và saccarozơ.
C. Saccarozơ và fructozơ. D. Xenlulozơ và saccarozơ.
Câu 60: Cho kim loại X vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, thấy tan một phần. Kim loại X là:
A. Ba. B. Na. C. Al. D. Mg.
Câu 61: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là:
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 62: Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không khí xảy ra các phản ứng hóa học tạo thành các sản phẩm theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây?
A. Đạm nitrat. B. Phân lân. C. Phân kali. D. Đạm amoni.
Câu 63: Trong các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch dẫn điện tốt nhất là:
A. CH3COOH. B. KCl. C. K2SO4. D. NH3.
Câu 64: Thủy phân hoàn toàn este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được natri axetat và etanol. Công thức của X là:
A. CH3COOC2H3. B. CH3COOC2H5. C. C2H3COOCH3. D. C2H5COOCH3.
Câu 65: Cho các phát biểu sau: (a) Quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân. (b) Các loại tơ được cấu tạo từ các phân tử có liên kết amit thì kém bền trong môi trường axit và bazơ. (c) Glucozơ là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. (d) Khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch lòng trắng trứng xảy ra sự đông tụ protein. (e) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra. Số phát biểu đúng là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 66: Thực hiện các sơ đồ phản ứng sau: (a) X1 + X2 dư → X3 + X4↓ + H2O. (b) X1 + X3 → X5 + H2O. (c) X2 + X5 → X4 + 2X3. (d) X4 + X6 → BaSO4 + CO2 + H2O. Biết các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol. Các chất X2 và X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
A. KOH và H2SO4. B. Ba(OH)2 và HCl.
C. Ca(HCO3)2 và Na2SO4. D. Ba(HCO3)2 và H2SO4.
Câu 67: Hòa tan 8,96 gam đơn chất X trong m gam dung dịch HNO3 63% (lấy dư), thu được 1,68 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của HNO3) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch chứa 0,24 mol NaOH và 0,4 mol KOH, thu được dung dịch chứa 68,08 gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng HNO3 có trong m gam dung dịch đã dùng là:
A. 151,2. B. 168,0. C. 126,0. D. 157,5.
Câu 68: Dẫn 0,3 mol CO qua m gam hỗn hợp gồm CuO và MgO (tỉ lệ mol 1 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 14,4. B. 28,8. C. 18,0. D. 19,2.
Câu 69: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 và HCl. (b) Điện phân (có màng ngăn) đung dịch MgCl2. (c) Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4. (d) Cho một ít urê vào nước vôi trong, đun nóng. (e) Đun sôi nước có tính cùng toàn phần. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm vừa thoát khí, vừa tạo thành kết tủa là:
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 70: Nung nóng m gam hỗn hợp Al2O3 và BaCO3 cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết X vào nước dư, thu được dung dịch Y chỉ có một chất tan. Sục từ từ khí CO2 đến dư vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 5,375. B. 7,465. C. 6,015. D. 4,485.
Câu 71: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ (còn lại là các chất không bị lên men thành ancol etylic), khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10° cần khối lượng nho là:
A. 26,09 kg. B. 27,46 kg. C. 20,59 kg. D. 10,29 kg.
Câu 72: Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị m và V lần lượt là:
A. 19,05 và 0,16. B. 23,45 và 0,24.
C. 20,15 và 0,48. D. 19,49 và 0,32.
Câu 73: Hỗn hợp khí X gồm trimetyl amin và hai hiđrocacbon mạch hở, đồng đẳng liên tiếp (số mol của trimetyl amin lớn hơn tổng số mol của hai hiđrocacbon). Đốt cháy hoàn toàn 50ml X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Phần trăm thể tích của hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:
A. 12,5%. B. 15,0%. C. 20,0%. D. 20,5%.
Câu 74: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl (loãng, dư), thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Cho các phát biểu sau: (a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2. (b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E. (c) Ancol X là propan-1,2-điol. (d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol. Số phát biểu đúng là:
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 75: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 11,84 gam rắn Y gồm 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 87,58 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 11,68. B. 11,52. C. 13,92. D. 13,52.
Câu 76: Cho chất hữu cơ X no, mạch hở (phân tử chứa các nhóm -OH; -COO-; -COOH; -CH2-; không có nhóm khác). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một sản phẩm hữu cơ Y duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,9 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho các phát biểu sau: (a) Khối lượng của phân tử X là 234. (b) Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol CO2 bằng số mol O2 đã phản ứng. (c) Khối lượng của Y thu được là 33,6 gam. (d) Phần trăm khối lượng nguyên tố oxi trong Y là 42,86%. Số phát biểu đúng là:
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 77: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối Y. Hiđro hóa hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,1 mol H2 chỉ thu được muối natri panmitat. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,645 mol CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 50,16. B. 55,38. C. 54,56. D. 52,14.
Câu 78: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Mặt khác, dẫn V lít X qua Ni nung nóng thu được 0,8V lít hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom dư thì có 32 gam brom đã phản ứng (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là:
A. 8,96. B. 6,72. C. 11,2. D. 5,6.
Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; MX < MY < MZ. Đốt cháy hết 27,26 gam E cần vừa đủ 1,195 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 27,26 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic no và 14,96 gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khối lượng của Y trong 27,26 gam E là:
A. 7,88 gam. B. 2,64 gam. C. 3,06 gam. D. 3,96 gam.
Câu 80: Cho m gam X gồm Fe, Fe3O4, Mg và MgO. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dung dịch Y và 0,06 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 78,704 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng 89,4 gam dung dịch HCl 15,52%, thu được 0,02 mol H2 và dung dịch E chỉ chứa các muối. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong E là: