• Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Hùng Vương Gia Lai lần 1 có đáp án

    chuyên Hùng Vương – Gia Lai (Lần 1)

    Mã đề: 090

    41C42C43A44C45B46A47C48A49B50B
    51C52A53B54C55B56D57D58C59D60D
    61A62C63A64C65C66A67B68C69D70D
    71D72D73D74C75D76B77C78A79C80C

    Câu 41: Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. MgCl2.       B. HClO3.       C. C2H5OH.         D. Ba(OH)2.

    Câu 42: Amin nào dưới đây là amin bậc 2?

    A. CH3-N(CH3)-CH2-CH3.       B. CH3-CH(NH2) -CH3.

    C. CH3-NH-CH3.       D. CH3-CH2NH2.

    Câu 43: Trong bảng tuần hoàn, kim loại kiềm thuộc nhóm nào sau đây?

    A. IA.       B. IIA.       C. IB.       D. IIB.

    Câu 44: Trong tự nhiên, khí X được tạo thành khi có sấm sét. Ở điều kiện thường, khí X phản ứng với oxi trong không khí, tạo thành khí có màu nâu đỏ. Khí X là

    A. N2.       B. CO2.       C. NO.       D. SO2.

    Câu 45: Cho các polime: (-CH2-CH2-)n, (-CH2-CH=CH-CH2-)n, (-CH2-CHCl-)n. Công thức của monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là:

    A. CH2=CH2; CH3-CH=CH-CH3, CH2=CHCl.

    B. CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, CH2=CHCl.

    C. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH2=CH(CH3).

    D. CH2=CH2, CH3-CH=C=CH2, NH2-CH2-COOH.

    Câu 46: Kim loại Mg tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và

    A. H2.       B. O2.       C. H2O.       D. Cl2.

    Câu 47: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn.

    B. Dầu thực vật chủ yếu chứa các axit béo không no, tồn tại ở trạng thái lỏng.

    C. Hiđro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn.

    D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    Câu 48: Điện phân dung dịch muối nào sau đây thu được kim loại?

    A. CuSO4.       B. Al(NO3)3.       C. MgSO4.       D. KCl.

    Câu 49: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

    A. Fe(OH)3.       B. FeSO4.       C. Fe2(SO4)3.       D. Fe2O3.

    Câu 50: Bậc của ancol có tên gọi pentan-3-ol là

    A. bậc I.       B. bậc II.       C. bậc III.       D. không xác định được.

    Câu 51: Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ… Kim loại X là

    A. Fe.       B. Ag.       C. Cr.       D. W.

    Câu 52: Chất nào sau đây tác dụng với sắt, tạo thành sắt (II) bromua?

    A. Dung dịch HBr.       B. Dung dịch H2SO4.       C. Dung dịch KNO3.       D. Br2.

    Câu 53: Hợp chất X là chất rắn màu trắng, không tan trong nước và bền với nhiệt. Công thức X là

    A. Al(NO3)3.       B. Al2O3.       C. NaAlO2.       D. Al(OH)3.

    Câu 54: Este etyl axetat có công thức là

    A. CH3CH2OH.       B. CH3COOH.       C. CH3COOC2H5.       D. CH3CHO.

    Câu 55: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

    A. Metylamin.       B. Alanin.       C. Anilin.       D. Etylamin.

    Câu 56: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. hoà tan Cu(OH)2.       B. trùng ngưng.

    C. tráng gương.       D. thủy phân.

    Câu 57: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với nước?

    A. K.       B. Na.       C. Ba.       D. Cu.

    Câu 58: Nước cứng có tính cứng tạm thời chứa hợp chất nào sau đây?

    A. CaCl2.       B. Ba(NO3)2.       C. Mg(HCO3)2.       D. MgSO4.

    Câu 59: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

    A. Ag.       B. Fe.       C. Cu.       D. Mg.

    Câu 60: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp

    A. Nhiệt luyện.       B. Thuỷ luyện.       C. Điện phân dung dịch.       D. Điện phân nóng chảy.

    Câu 61: Ở điều kiện thích hợp, CH2=C(CH3)-COOCH3 tham gia phản ứng nào sau đây? (1) Tác dụng H2, (2) Tác dụng dung dịch Br2, (3) Phản ứng trùng hợp, (4) Tác dụng dung dịch NaOH.

    A. (1), (2), (3), (4).       B. (1), (2), (3).       C. (1), (3), (4).       D. (2), (3), (4).

    Câu 62: Glucozơ không có tính chất nào sau đây?

    A. Tính chất của nhóm anđehit.       B. Tính chất của poliancol.

    C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.       D. Lên men rạo ancol etylic.

    Câu 63: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 2,65.       B. 7,45.       C. 6,25.       D. 3,45.

    Câu 64: Khi thuỷ phân một lượng saccarozơ thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thủy phân là

    A. 513,0 gam.       B. 288,0 gam.       C. 256,5 gam.       D. 270,0 gam.

    Câu 65: Oxit kim loại không tác dụng với nước là

    A. CaO.       B. BaO.       C. MgO.       D. K2O.

    Câu 66: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là

    A. poli(hexametylen ađipamit).       B. poli(vinyl clorua).

    C. polietilen.       D. poliacrilonitrin.

    Câu 67: Nung hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và m gam Fe2O3, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng vừa hết với V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    A. 400.       B. 200.       C. 100.       D. 150.

    Câu 68: X là một aminoaxit chứa một chức axit. Cho 0,1 mol X vào dung dịch chứa 0,25 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 15,7 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là

    A. Valin.       B. Axit glutamic.       C. Glyxin.       D. Alanin.

    Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp P gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,25 mol. Mặt khác, m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2, thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong P là

    A. 45,20%.         B. 50,40%.         C. 62,10%.         D. 42,65%.

    Câu 70: Cho 14,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Chia X thành 3 phần bằng nhau. Khử hoàn toàn phần (1) bằng khí H2 dư, thu được 3,92 gam Fe. Phần (2) tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, thu được 4,96 gam chất rắn. Hòa tan hoàn toàn phần (3) trong dung dịch HCl vừa đủ được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 22,96.       B. 25,12.       C. 26,20.       D. 28,36.

    Câu 71: Hợp chất hữu cơ X có khối lượng mol phân tử là 144 gam/mol, có thành phần khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 50,00%; O chiếm 44,44% còn lại là H. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
    (b) Từ Z không thể điều chế trực tiếp axit axetic.
    (c) Chất T có đồng phân hình học.
    (d) Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1:2.
    Số phát biểu không đúng là

    A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 72: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 triglixerit thu được hỗn hợp gồm glixerol, axit oleic và axit linoleic trong đó có a mol glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 362,7 gam H2O. Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 4,625a mol brom. Giá trị của m là

    A. 348,6.       B. 312,8.       C. 364,2.       D. 352,3.

    Câu 73: Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X (không có oxi dư). Toàn bộ B hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí (không có khí SO2) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 34,66 gam kết tủa. Lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan. Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng 86/105. Cho các nhận định sau:
    (a) Số mol của FeCO3 có trong A là 0,08 mol.
    (b) Phần trăm khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong A là 12,5%.
    (c) Phần trăm khối lượng Cu2S trong A là 31,25%.
    (d) Khối lượng hỗn hợp rắn B là 9,98 gam.
    (e) Phần trăm số mol FeCO3 tham gia phản ứng đốt cháy là 50%.
    Số nhận định sai là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 74: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch chứa 2x mol Ba(OH)2 vào dung dịch 2,5x mol H3PO4.
    (b) Đun nóng nước cứng toàn phần.
    (c) Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.
    (d) Sục khí SO2 dư vào dung dịch KMnO4.
    (e) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch Ba(OH)2.
    Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 75: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
    (1) X1 + H2O → X2 + Y + Z (điện phân có màng ngăn)
    (2) CO2 + X2 → X3
    (3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O
    (4) X3 + X5 → T + X2 + H2O
    (5) 2X3 + X5 → T + X4 + 2H2O
    Hai chất X2, X5 lần lượt là:

    A. Na2CO3, BaCl2.       B. NaOH, Ba(HCO3)2.

    C. NaHCO3, Ba(OH)2.       D. NaOH, Ba(OH)2.

    Câu 76: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 514/225. Đốt cháy hết Y, thu được 0,6 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,05 mol brom trong dung dịch. Giá trị gần nhất của a là

    A. 0,9.       B. 0,8.       C. 0,7.       D. 0,6.

    Câu 77: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m1 gam Fe(NO3)2 và m2 gam Al(NO3)3 trong bình kín không chứa oxi, thu được hỗn hợp khí X. Thêm 112 ml khí O2 (đktc) vào X, rồi hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp vào H2O thu được 3,5 lít dung dịch có pH = 1,7 và không có khí thoát ra. Giá trị m1 và m2 lần lượt là:

    A. 4,5 và 6,39.       B. 2,700 và 3,195.       C. 3,60 và 2,130.       D. 1,80 và 0,260.

    Câu 78: Cho 5,528 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (tỉ lệ số mol Fe và Cu là 18,6 : 1) tác dụng với dung dịch chứa 0,352 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2,4125A trong thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 0,16 gam (giả thiết kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t là

    A. 2920.       B. 200.       C. 3920.       D. 2000.

    Câu 79: Cho các phát biểu sau:
    (a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol.
    (b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch axit, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ.
    (c) Glucozơ, fructozơ đều tạo kết tủa Ag khi đun nóng nhẹ với dung dịch AgNO3/NH3.
    (d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
    (e) Không thể phân biệt tripeptit (Ala-Gly-Val) và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với Cu(OH)2.
    (g) PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, glicogen đều có cấu trúc mạch không nhánh.
    Số phát biểu đúng là

    A. 6.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 80: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
    Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
    Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
    Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút.
    Cho các nhận định sau:
    (a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac (Ag(NH3)2]OH.
    (b) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.
    (c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
    (d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.
    (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
    Số nhận định đúng là

    A. 5.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Đại Học Vinh Nghệ An lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Đại Học Vinh Nghệ An lần 1 có đáp án

    Chuyên ĐH Vinh – Nghệ An (Lần 1)

    Mã đề: 088

    41A42B43B44B45A46C47A48A49D50D
    51C52B53C54C55B56C57A58D59D60D
    61B62D63D64C65C66C67A68B69C70A
    71D72A73A74D75B76C77A78B79C80D

    Câu 41: Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp, giấy nhuộm vải, chất làm trong nước đục,… Công thức hóa học nào sau đây là của phèn chua?

    A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.         B. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.       D. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Câu 42: Các kim loại kiềm như Na, K chỉ được điều chế bằng phương pháp nào?

    A. Nhiệt luyện.       B. Điện phân nóng chảy.

    C. Thủy luyện.       D. Điện phân dung dịch.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây mềm như sáp, dùng dao cắt được dễ dàng?

    A. Cu.       B. Na.       C. W.       D. Cr.

    Câu 44: Số oxi hóa của sắt và nitơ trong hợp chất Fe(NO3)2 lần lượt là?

    A. +2 và -3.       B. +2 và +5.       C. +3 và +5.       D. +2 và +3.

    Câu 45: Các kim loại Al, Mg, Cu đều tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch HNO3 loãng.       B. Dung dịch NaOH.

    C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.       D. Dung dịch HCl.

    Câu 46: Amino axit nào sau đây có mạch cacbon phân nhánh?

    A. Glyxin.       B. Lysin.       C. Valin.       D. Alanin.

    Câu 47: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Tơ nitron được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CHCN.       B. CH2=CHCl.       C. CH2=CH-CH3.       D. CH2=CHOOCCH3.

    Câu 48: Axit nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. HCl.       B. NaCl.       C. HNO2.       D. CH3COOH.

    Câu 49: Phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tử nitơ?

    A. Anilin.       B. Hemoglobin.       C. Gly-Ala.       D. Xenlulozơ.

    Câu 50: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là

    A. CaO.       B. Ca(OH)2.       C. Ca(HCO3)2.       D. CaCO3.

    Câu 51: Trong số các chất: Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3. Có bao nhiêu chất tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch NaOH?

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 52: Khi cho FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra khí X không màu, hóa nâu trong không khí. Công thức phân tử của X là

    A. NO2.       B. NO.       C. N2O.       D. CO.

    Câu 53: Axit nào sau đây không phải là axit béo?

    A. Axit stearic.       B. Axit oleic.       C. Axit glutamic.       D. Axit panmitic.

    Câu 54: Hỗn hợp kim loại Al và Na có thể không tan hết trong lượng dư chất nào sau đây?

    A. Dung dịch HCl.       B. Dung dịch H2SO4 loãng.

    C. H2O.       D. Dung dịch NaOH.

    Câu 55: Kim loại nào sau đây là thành phần chính của gang và thép?

    A. Cr.       B. Fe.       C. Cu.       D. W.

    Câu 56: Nước thường dùng là nước tự nhiên, được lấy từ sông, suối, hồ, nước ngầm (có hòa tan một số muối như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4). Vậy nước tự nhiên là nước

    A. Nước mềm.       B. Có tính cứng vĩnh cửu.

    C. Có tính cứng toàn phần.       D. Có tính cứng tạm thời.

    Câu 57: Trong dung dịch, ion Fe2+ bị khử bởi kim loại nào trong các kim loại sau?

    A. Mg.       B. Na.       C. Ag.       D. Cu.

    Câu 58: Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm hóa đỏ và tác dụng với Na sinh ra khí H2?

    A. Phenol.       B. Ancol etylic.       C. Metyl axetat.       D. Axit fomic.

    Câu 59: Ở nước ta, đường mía (có thành phần chủ yếu là saccarozơ) được sản xuất dưới dạng nhiều thương phẩm khác nhau như: Đường phèn, đường cát, đường phên và đường kính. Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là

    A. 11.       B. 22.       C. 6.       D. 12.

    Câu 60: Số nguyên tử oxi trong phân tử glixerol là

    A. 2.       B. 8.       C. 6.       D. 3

    Câu 61: Este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được muối Y và ancol no Z. Tên của este X là

    A. Anlyl fomat.       B. Metyl acrylat.       C. Etyl axetat.       D. Vinyl axetat.

    Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn a gam alanin thu được CO2, N2 và 6,3 gam H2O. Nếu cho a gam alanin tác dụng hết với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 17,9       B. 9,2.       C. 11,1.       D. 15,1.

    Câu 63: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Phân tử glucozơ có mạch cacbon không phân nhánh.

    B. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói.

    C. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và xenlulozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.

    D. Tơ visco là tơ tổng hợp.

    Câu 64: Cho m gam hỗn hợp gồm CaCO3 và KHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lít khí CO2. Giá trị của m là

    A. 24,0.       B. 15,0.       C. 30,0.       D. 18,0.

    Câu 65: Chất nào sau đây khi cho tác dụng với dung dịch HCl dư không sinh ra chất khí?

    A. NaHCO3.       B. FeS.       C. Fe(NO3)3.       D. Fe(NO3)2.

    Câu 66: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. NaOH, Na2CO3.       B. Na2CO3, NaHCO3.

    C. NaHCO3, Na2CO3.       D. NaHCO3, NaOH.

    Câu 67: Cho 18 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 21,3.       B. 19,6.       C. 21,4.       D. 34,2.

    Câu 68: Khử hoàn toan m gam Fe3O4 bằng khí CO, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít CO2. Giá trị của m là

    A. 32,4         B. 11,6.         C. 7,2.         D. 16,0.

    Câu 69: Đun nóng 7,3 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 22,6.       B. 16,8.       C. 10,4.       D. 20,8.

    Câu 70: Cho các phát biểu sau:
    (a) Các chất béo thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
    (b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    (c) Cho lương nhỏ Ca vào dung dịch NaHCO3, thu được kết tủa trắng.
    (d) Dung dịch lysin, anilin đều làm quỳ tím chuyển màu xanh.
    (e) Dùng bột lưu huỳnh để xử lý thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 2.       D. 4.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
    (b) Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo và kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
    (c) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính máy bay, ô tô.
    (d) x mol Glu-Ala tác dụng tối đa với dung dịch 3x mol NaOH.
    (e) Khi nấu canh cua thì thấy mảng “riêu cua” nổi lên, đó là sự đông tụ của protein
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 5.       D. 4.

    Câu 72: Nung 40,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp Y gồm kim loại và các oxit của chúng. Hòa tan hết lượng Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,1 mol NO (khí duy nhất) và dung dịch Z chứa 190,6 gam muối. Giá trị của m là

    A. 56,8.       B. 64,0.       C. 68,0.       D. 148,0.

    Câu 73: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung bình kín chứa m gam X và một ít bột Ni đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được V lít CO2. Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 1M. Cho 11,2 lít X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì có 64 gam Br2 phản ứng. Giá trị của V là

    A. 13,44.       B. 17,92.       C. 15,68.       D. 16,80.

    Câu 74: Cho các phát biểu sau:
    (a) Phân đạm ure cung cấp nitơ hóa hợp cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.
    (b) Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn xốp thu được khí H2 ở anot.
    (c) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 có xuất hiện kết tủa.
    (d) Dung dịch thu được khi cho Fe3O4 tac dụng với dung dịch HCl dư có phản ứng với dung dịch KMnO4
    (e) Để vật bằng sắt tráng kẽm (có những vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong) trong không khí ẩm thì có hiện tượng ăn mòn điện hóa học xảy ra và sắt bị ăn mòn.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 75: Nung hỗn hợp gồm m gam FeCO3 và 27 gam Fe(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y gồm hai khí. Hỗn hợp X phản ứng vừa đủ 1 lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

    A. 31,9.       B. 23,2.       C. 21,2.       D. 40,6.

    Câu 76: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3
    (2) X1 + HCl → X4 + NaCl
    (3) X2 + HCl → X5 + NaCl
    (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O
    Biết X có công thức phân tử C5H8O4 và chứa hai chức este. Phân tử khối X3 = X4 < X5. Cho các phát biểu sau:
    (a) Dung dịch X3 hòa toàn được Cu(OH)2.
    (b) X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (c) Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men có thể thu được X3.
    (d) Các chất X4 và X6 có phản ứng tráng bạc.
    (e) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cần ít nhất 1,5 mol O2.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

    Câu 77: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)Khối lượng catot tăng (gam)Khí thoát ra ở anotDung dịch thu được sau điện phân có khối
    lượng giảm so với dung dịch ban đầu (gam)
    1930mMột khí duy nhất3,375
    57903mHỗn hợp khí8,750
    t4mHỗn hợp khí11,29

    Giá trị của t là

    A. 10036.       B. 5018.       C. 8878.       D. 12545.

    Câu 78: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2,5 – 3ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất.
    Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
    Có các phát biểu sau:
    (a) Có thể thay mỡ (hoặc dầu thực vật) bằng dầu mỡ bôi trơn máy.
    (b) Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ và thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra và xảy ra nhanh.
    (c) Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào ở bước 3 để tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp và xà phòng lắng xuống đáy bát sứ.
    (d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
    (e) Dung dịch sau bước 3 có chứ etylen glicol nên có khả năng hòa toan Cu(OH)2.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 5.

    Câu 79: Cho 7,5 gam hỗn hợp Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,56 mol HCl và 0,12 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch X và khí H2. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho 875 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,55 gam kết tủa gồm 2 chất
    Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ V ml dung dịch Y chứa đồng thời KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn.
    Giá trị của m là

    A. 35,96.       B. 28,40.       C. 36,40.       D. 26,36.

    Câu 80: Hỗn hơp E gồm 2 este mạch hở X và Y (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam E trong oxi dư thu được 1,85 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp G gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 37 gam hỗn hợp F gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toán F thu được H2O, 0,275 mol CO2 và 0,275 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 55,68%.       B. 41,88%.       C. 79,10%.       D. 74,25%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Biên Hòa Hà Nam lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Biên Hòa Hà Nam lần 1 có đáp án

    Chuyên Biên Hòa – Hà Nam (Lần 1)

    Mã đề: 103

    41B42C43C44B45D46C47C48B49A50C
    51D52B53A54D55A56A57D58A59B60B
    61C62D63B64C65B66A67C68D69C70C
    71B72D73D74B75B76C77D78B79C80A

    Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 24,495 gam.       B. 21,495 gam.       C. 13,898 gam.         D. 18,975 gam.

    Câu 42: Kim loại sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo thành muối sắt (III)?

    A. HCl loãng.       B. CuSO4.       C. AgNO3.       D. H2SO4 loãng.

    Câu 43: Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Chất nào sau đây là chất béo?

    A. (C17H33COO)2C2H4.       B. CH3COOCH2C6H5.

    C. (C17H35COO)3C3H5.       D. C15H31COOCH3.

    Câu 44: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí. X không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Chất X là:

    A. CO2.       B. N2.       C. O2.       D. NH3.

    Câu 45: Dung dịch chứa chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?

    A. dung dịch saccarozơ.       B. dung dịch fructozơ.

    C. dung dịch glucozơ.       D. dung dịch etanol.

    Câu 46: Có các nhận xét sau:
    (1) Ở điều kiện thường glucozơ là chất rắn, tan tốt trong H2O và có vị ngọt.
    (2) Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    (3) Trong mỗi phân tử glucozơ có 5 nhóm OH.
    (4) Glucozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
    Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là:

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 1.

    Câu 47: Cho hỗn hợp gồm 16 gam Fe2O3 và 7,2 gam FeO phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:

    A. 400.       B. 300.       C. 800.       D. 600.

    Câu 48: Trong phản ứng với dung dịch HNO3, chất nào sau không là chất khử?

    A. Fe.       B. Fe2O3.       C. FeCl2.       D. FeO.

    Câu 49: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yêu nhất?

    A. Ca2+.       B. Mg2+.       C. Cu2+.       D. Ag+.

    Câu 50: Trong các kim loại: Na, Fe, Al và Cr, kim loại mềm nhất là

    A. Cr.         B. Fe.         C. Na.         D. Al.

    Câu 51: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 3s1?

    A. K (Z=19).       B. Mg (Z=12).       C. Ca (Z=20).       D. Na (Z=11).

    Câu 52: Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh kết tủa. Chất X là:

    A. CaCO3.       B. Ba(HCO3)2.       C. BaCl2.       D. Al(OH)3.

    Câu 53: Số nguyên tử H có trong phân tử etyl fomat là:

    A. 6.       B. 8.       C. 2.       D. 4.

    Câu 54: Một trong những monome dùng để điều chế trực tiếp nhựa novolac là:

    A. etilen glycol.         B. vinyl axetat.         C. axit ađipic.         D. phenol.

    Câu 55: Cho từ từ dung dịch chứa chất X tới dư vào dung dịch Al(NO3)3, thu được kết tủa trắng keo. Chất X là:

    A. NH3.       B. NaOH.       C. HCl.       D. Ba(OH)2.

    Câu 56: Muối sắt (II) clorua có công thức là:

    A. FeCl2.       B. FeCl3.       C. FeS.       D. Fe3O4.

    Câu 57: Công thức hoá học của anilin là:

    A. (CH3)2NH.       B. CH3NH2.       C. NH2CH2COOH.       D. C6H5NH2.

    Câu 58: Thủy phân hoàn toàn 41,04 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO/NH3 thu được x gam Ag. Giá trị của x là:

    A. 51,84.       B. 25,92.       C. 46,17.       D. 32,14.

    Câu 59: Dung dịch chất nào sau trong H2O làm hồng phenolphtalein?

    A. Glyxin.       B. Lysin.       C. Alanin.       D. Valin.

    Câu 60: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?

    A. NaCl.       B. NaHSO4.       C. NH3.       D. CuSO4.

    Câu 61: Số este đồng phân có cùng công thứ phân tử C4H8O2 là:

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 62: Cho Ba vào dung dịch chất X, thu được kết tủa. Chất X là:

    A. NaCl.       B. HCl.       C. HNO3.       D. Fe(NO3)3.

    Câu 63: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?

    A. Na.       B. Cu.       C. Al.       D. Ba.

    Câu 64: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HI.       B. NaHSO4.       C. HF.       D. NaCl.

    Câu 65: Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa là:

    A. Poli(vinyl clorua) (PVC).       B. polietilen (PE).

    C. nilon-6,6.       D. Cao su thiên nhiên.

    Câu 66: X là một amino axit thiên nhiên, trong X chỉ chứa các nhóm chức là NH2 và COOH (không chứa nhóm chức nào khác). Cho 0,1 mol X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH lấy dư, thu được 16,8 gam muối. Phần trăm theo khối lượng của N trong X có thể nhận giá trị nào sau?

    A. 19,18%.       B. 20,14%.       C. 27,32%.       D. 44,16%.

    Câu 67: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với X là

    A. 4.       B. 5.       C. 6.       D. 7.

    Câu 68: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

    A. etyl fomat.       B. axit fomic.       C. anđehit axetic.       D. etyl axetat.

    Câu 69: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl với cường độ dòng điện 5A đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở hai điện cực thì dừng lại (thời gian điện phân lúc này là 2316 giây), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 6,45 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 9 gam Fe(NO3)2 vào Y, sau phản ứng thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cô cạn Z thu được m gam muối khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí và sự bay hơi của nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 14,82.       B. 14,75.       C. 15,19.       D. 16,03.

    Câu 70: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X nguyên tố oxi chiếm 16,58% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,45 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 28,16) gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 0,81 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Phần trăm khối lượng của CuO trong X là:

    A. 10,05%.       B. 30,15%.       C. 37,69%.       D. 25,13%.

    Câu 71: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, T là các hợp chất của natri; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Cặp chất G, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

    A. CO2, Na2CO3.       B. H2O, NaHCO3.       C. HCl, NaHCO3.       D. CO2, NaHCO3.

    Câu 72: Cho các phát biểu sau:
    (a) Đun nóng NH2CH2CH2COOH có xúc tác thích hợp thì thu được hỗn hợp các đipeptit khác nhau.
    (b) Metylamin, amoniac và anilin đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
    (c) Sobitol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (d) Tơ hóa học gồm tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
    (e) Nhỏ dung dịch I2 vào dung dịch hồ tinh bột rồi đun nóng, dung dịch thu được xuất hiện màu xanh tím sau đó mất màu. Số phát biểu đúng là:

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 73: Cho các phát biểu sau:
    (a) Hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.
    (b) Hỗn hợp Cu, NaNO3 (tỉ lệ mol 3 : 2) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư (sản phẩm khử là NO).
    (c) Cho 0,2x mol KMnO4 vào dung dịch (đặc) chứa 3x mol HCl, thu được dung dịch chứa hai muối.
    (d) Trong phản ứng của Al và dung dịch NaOH, Al là chất khử, NaOH là chất oxi hóa.
    (e) Ở nhiệt độ thường, cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(NO3)2, thu được kết tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 74: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
    – Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
    – Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
    – Bước 3: Lấy dung dịch thu được sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3.
    – Bước 4: Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 70°C.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Kết thúc bước 2, nếu nhỏ dung dịch I2 vào ống nghiệm thì thu được dung dịch có màu xanh tím.
    (b) Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ có nhiều nhóm -OH.
    (c) Kết thúc bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
    (d) Sau bước 4, có khí màu nâu đỏ bay ra.
    (e) Thí nghiệm trên chứng minh xenlulozơ có phản ứng thủy phân
    (g) Ở bước 4, xảy ra sự khử glucozơ thành amonigluconat.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 3.       B. 1.       C. 2.       D. 4.

    Câu 75: Nung nóng hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 17,4. Đốt cháy hết Y, thu được 0,24 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của axetilen trong X là:

    A. 74,71%.         B. 44,83%.         C. 37,36%.         D. 33,49%.

    Câu 76: Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức) đều được tạo thành từ axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và ancol (nX, nZ > nY). Đốt cháy hoàn toàn a gam T, thu được H2O và 1,84 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam T bằng lượng vừa đủ 720 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp G gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và 22,64 gam hỗn hợp E gồm hai ancol. Đốt cháy toàn bộ G, thu được H2O, Na2CO3 và 0,76 mol CO2. Khối lượng của X trong a gam T là:

    A. 7,4 gam.       B. 18,88 gam.       C. 11,84 gam.       D. 5,84 gam.

    Câu 77: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 5,12 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,2.       B. 14,5.       C. 13,8.       D. 16,6.

    Câu 78: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho):
    X (C4H6O4) + 2NaOH → Y + Z + T + H2O
    T + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
    Z + HCl → CH2O2 + NaCl
    Cho các phát biểu sau:
    (a) X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.
    (b) X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom.
    (c) Y có phân tử khối là 68.
    (d) T là axit fomic.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 79: Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X. Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra. pH của dung dịch Y là:

    A. 2,3.       B. 2.       C. 1.       D. 1,3.

    Câu 80: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z, T tác dụng với H2 dư Ni, t°) thu được 26,32 gam hỗn chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần vừa đủ a mol O2. Giá trị của a là:

    A. 2,36.       B. 2,86.       C. 3,34.       D. 2,50.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2021 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hóa tỉnh Quảng Nam 2021 2022

    Đề thi có 2 đề khác nhau chia thành 2 nhóm mã đề khác nhau

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm có 02 trang)
    KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2021-2022 Môn: HÓA HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 301
    Cho nguyên tử khối: H = 1; Li = 7; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Mn = 55; Fe = 56; Zn = 65; Ag = 108.

    I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

    Câu 1: Từ 2,5 tấn quặng sắt pyrit chứa 65% FeS2 về khối lượng, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%, có thể sản xuất được bao nhiêu tấn H2SO4 98%?

    A. 5,4. B. 3,2. C. 3,5. D. 2,3.

    Câu 2: Cho Cl2 dư tác dụng với 9,2 gam kim loại R (hóa trị I) thu được 23,4 gam muối. Kim loại R là

    A. Ag. B. Na. C. K. D. Li.

    Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?

    A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

    B. Sục khí F2 vào dung dịch NaCl.

    C. Cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2/t0.

    D. Điện phân NaCl nóng chảy.

    Câu 4: Trong phản ứng với kim loại, lưu huỳnh thể hiện tính

    A. axit. B. khử. C. bazơ. D. oxi hóa.

    Câu 5: Theo chiều từ F → Cl → Br →I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

    A. giảm dần. B. tăng dần. C. giảm rồi tăng. D. không đổi.

    Câu 6: Đơn chất halogen nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. Iot. B. Brom. C. Clo. D. Flo.

    Câu 7: Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là

    A. [Ne]3s23p4. B. [Ar]3s23p6. C. [Ne]3s23p6. D. [Ne]3s23p5.

    Câu 8: Cho các phát biểu sau:

    (1). Tỉ khối hơi của lưu huỳnh trioxit so với khí sunfurơ lớn hơn 1.

    (2). Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, nên cho chậm axit vào nước, khuấy đều.

    (3). Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2S, thấy sủi bọt khí mùi trứng thối.

    (4). Dung dịch H2SO4 đặc làm đường trắng chuyển sang màu xanh.

    (5). Trong phản ứng với nước brom, SO2 thể hiện tính oxi hóa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 9: Tốc độ phản ứng hóa học thường được tính bằng biến thiên của đại lượng nào trong một đơn vị thời gian?

    A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Khối lượng.

    Câu 10: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2SO3

    A. +4. B. +2. C. -2. D. +6.

    Câu 11: Ở điều kiện thường, đặc điểm nào sau đây đúng đối với lưu huỳnh?

    A. Nguyên tử có 4 lớp electron. B. Nguyên tử có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Chất rắn, màu trắng. D. Có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 12: Cho lượng dư halogen phản ứng với kim loại, phản ứng hóa học nào sau đây sai?

    A. Fe + Cl2 FeCl2. B. F2 + 2Na 2NaF.

    C. 3I2 + 2Al 2AlI3. D. Mg + Br2 MgBr2.

    Câu 13: Dung dịch H2SO4 đặc có tính chất nào sau đây?

    A. Háo nước. B. Bazơ mạnh. C. Dễ bay hơi. D. Khử mạnh.

    Câu 14: Với biện pháp nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống, người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?

    A. Nồng độ. B. Nhiệt độ. C. Áp suất. D. Xúc tác.

    Câu 15: Chất nào sau đây kém bền, dễ bị phân hủy?

    A. SO3. B. H2SO3. C. SO2. D. H2SO4.

    Câu 16: Trong các chất sau, chất nào ít tan trong nước?

    A. MgSO4. B. FeS. C. CuSO4. D. Na2SO3.

    Câu 17: Cho 23,7 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí Cl2 (lít, ở đktc) tạo thành là

    A. 7,20. B. 16,80. C. 13,44. D. 8,40.

    Câu 18: Nước clo có tác dụng diệt khuẩn, tẩy màu là do

    A. clo có độc tính cao.

    B. clo có tính oxi hoá mạnh.

    C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất có tính oxi hoá mạnh.

    D. clo tác dụng với nước tạo ra HCl là chất có tính axit mạnh.

    Câu 19: Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 2,24 khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 2,8. B. 6,5. C. 5,6. D. 3,7.

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Mỗi nguyên tử halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài.

    B. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

    C. Các halogen đều có số oxi hóa: -1; 0; +1; +3; +5; +7.

    D. Trong mỗi chu kỳ, halogen là phi kim mạnh nhất.

    Câu 21: Có 200 ml dung dịch chứa 0,3 mol Na2SO4. Nồng độ (mol/lít) của Na2SO4 trong dung dịch là

    A. 0,50. B. 0,15. C. 0,67. D. 1,50.

    II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm):

    Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) Mg + Cl2 b) HCl + CaCO3

    c) SO2 + Br2 +H2O d) H2SO4 (đặc) + KBr (Sản phẩn khử của S+6 là SO2)

    Câu 2 (1,0 điểm): Hỗn hợp X có khối lượng 18,4 gam gồm bột nhôm và bột kẽm (có tỉ lệ mol nAl : nZn = 1:1). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong lượng dư dung dịch axit sunfuric đặc, đun nóng, thu được V lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính giá trị của V.

    —— HẾT ——

    Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề gồm có 02 trang)
    KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2021-2022 Môn: HÓA HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 302
    Cho nguyên tử khối: H = 1; Li = 7; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Mn = 55; Fe = 56; Ag = 108.

    I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)

    Câu 1: Cho luồng khí clo dư tác dụng với 4,68 gam kim loại R (hóa trị I) thu được 8,94 gam muối X. Công thức phân tử của muối X là

    A. KCl. B. AgCl. C. NaCl. D. LiCl.

    Câu 2: Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí Cl2 (lít, ở đktc) thu được là 

    A. 4,80. B. 1,12. C. 8,96. D. 5,60.

    Câu 3: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen? 

    A. Clo. B. Oxi. C. Nitơ. D. Cacbon.

    Câu 4: Dung dịch H2SO4 đặc không có tính chất nào sau đây?

    A. Dễ bay hơi. B. Háo nước. C. Oxi hóa mạnh. D. Axit mạnh.

    Câu 5: Tốc độ phản ứng hóa học thường được tính bằng biến thiên của nồng độ theo

    A. áp suất. B. khối lượng. C. thời gian. D. nhiệt độ.

    Câu 6: Chất nào sau đây ở điều kiện thường là chất khí không màu, mùi hắc?

    A. H2S. B. SO3. C. O2. D. SO2.

    Câu 7: Cho m gam kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 (đktc) khí H2. Giá trị của m là

    A. 16,8. B. 13,0. C. 11,2. D. 5,6.

    Câu 8: Với biện pháp nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke, người ta đã lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?

    A. Xúc tác. B. Diện tích bề mặt tiếp xúc. C. Áp suất. D. Nồng độ.

    Câu 9: Ở điều kiện thường, đặc điểm nào sau đây sai đối với lưu huỳnh?

    A. Nguyên tử có 3 lớp electron.

    B. Nguyên tử có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

    C. Chất rắn, màu vàng.

    D. Có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 10: Cho các phát biểu sau:

    (1). Tỉ khối hơi của lưu huỳnh trioxit so với khí sunfurơ lớn hơn 1.

    (2). Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, nên cho chậm axit vào nước, khuấy đều.

    (3). Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2S, thấy sủi bọt khí mùi trứng thối.

    (4). Dung dịch H2SO4 đặc làm đường trắng chuyển sang màu xanh.

    (5). Trong phản ứng với nước brom, SO2 thể hiện tính khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 11: Theo chiều từ F → Cl → Br →I, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    A. không đổi. B. tăng dần. C. giảm dần. D. giảm rồi tăng.

    Câu 12: Tính tẩy màu của nước clo là do

    A. clo tác dụng với nước tạo ra HClO có tính oxi hóa mạnh.

    B. clo tác dụng với nước tạo ra HCl có tính axit mạnh.

    C. clo có tính khử mạnh.

    D. clo có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 13: Từ 3,2 tấn quặng sắt pyrit chứa 65% FeS2 về khối lượng, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, có thể sản xuất được bao nhiêu tấn H2SO4 98%?

    A. 4,5. B. 6,6. C. 4,3. D. 2,8.

    Câu 14: Có 300 ml dung dịch chứa 0,2 mol Na2SO4. Nồng độ (mol/lít) của Na2SO4 trong dung dịch là

    A. 0,15. B. 1,50. C. 0,50. D. 0,67.

    Câu 15: Cho lượng dư halogen phản ứng với kim loại, phản ứng hóa học nào sau đây sai?

    A. 2Al + 3Br2 2AlBr3. B. Pt + Cl2 PtCl2.

    C. 3I2 + 2Al 2AlI3. D. F2 + 2Na 2NaF.

    Câu 16: Trong công nghiệp, khí Cl2 được điều chế bằng cách nào sau đây?

    A. Điện phân NaCl nóng chảy.

    B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

    C. Sục khí F2 vào dung dịch NaCl.

    D. Cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2/t0.

    Câu 17: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong FeSO4

    A. -2. B. +2. C. +6. D. +4.

    Câu 18: Chất nào sau đây không có tính khử?

    A. Cl2. B. Br2. C. F2. D. I2.

    Câu 19: Trong các chất sau, chất nào ít tan trong nước?

    A. CuSO4. B. BaSO4. C. MgSO4. D. Na2SO3.

    Câu 20: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?

    A. Đều là chất khí ở điều kiện thường.

    B. Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim.

    C. Đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    D. Đều có tính oxi hóa mạnh.

    Câu 21: Trong phản ứng với oxi, lưu huỳnh thể hiện tính

    A. oxi hóa. B. bazơ. C. khử. D. axit.

    II/ PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm):

    Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    a) H2 + Cl2 b) HCl + NaHCO3

    c) SO2 + H2S d) H2SO4 (đặc) + HI (Sản phẩn khử của S+6 là H2S)

    Câu 2 (1,0 điểm): Hỗn hợp X có khối lượng 7,5 gam gồm bột nhôm và bột magiê (có tỉ lệ mol nAl : nMg = 1 : 2). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong lượng dư dung dịch axit sunfuric đặc, đun nóng, thu được V lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và tính giá trị của V.

    —— HẾT ——

    Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

  • Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word

    Bạn chỉ muốn trình bày văn bản trong 1 trang giấy, nhưng kết quả một số dòng cuối trang 1 lại tách sang trang giấy thứ 2?

    HỌC MICROSOFT WORD CHỈ 399K
    HỌC OFFICE 365
    LÀM ĐỒ ÁN -LUẬN VĂN BẰNG WORD
    SỬ DỤNG OFFICE CHO KINH DOANH ONLINE

    Ví dụ ta có trang văn bản như hình dưới. Yêu cầu cần dồn toàn bộ văn bản vào trong một trang. Để thực hiện thì các bạn hãy làm theo các cách sau đây.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 1

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word bằng căn lề

    Bình thường bạn sẽ tự chỉnh lại lề 2 bên và lề trên lề dưới một cách thủ công, hoặc chọn Layout → Narrow để Word tự động chỉnh các lề trên dưới trái phải hẹp lại. Cách chỉnh này tương đối mất thời gian và có thể làm thay đổi bố cục của tài liệu.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 2

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word bằng Shrink One Page

    Có một cách để Word tự động thu gọn văn bản thành một trang. Kích cỡ chữ sẽ tự động giảm, thu nhỏ dãn cách của văn bản, chỉnh căn lề…

    Bước 1. Bạn tìm và bấm vào hình chiếc bóng đèn (Tell me) như trong phần khoanh đỏ ở hình dưới đây.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 3

    Bước 2. Bạn gõ vào ô tìm kiếm cụm từ Shrink One Page và chọn tính năng đó từ danh sách hiện ra (xem hình sau).

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 4

    Các bạn chỉ cần nhấn vào đây là dữ liệu trong văn bản của bạn sẽ được tự động dồn lại sao cho vừa một trang giấy bằng cách giảm cỡ chữ hoặc giảm khoảng cách giữa các đoạn.

    Bạn cũng có thể thêm nút Shrink One Page này lên thanh công cụ Quick Access Toolbar để truy cập nhanh.

    Bước 1: Đầu tiên, các bạn cần chọn thẻ File trên thanh công cụ. Sau đó các bạn chọn mục Options ở góc phía dưới bên trái màn hình.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 5

    Bước 2: Lúc này, cửa sổ Word Options hiện ra. Các bạn chọn mục Quick Access Toolbar ở danh mục bên trái. Sau đó các bạn chọn All Commands tại mục Choose commands from. Tiếp theo các bạn kéo xuống tới mục Shrink Selection rồi nhấn Add > >. Cuối cùng các bạn nhấn OK để hoàn tất.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 6

    Bước 3: Lúc này, biểu tượng của Shrink to Fit đã hiện ra ở phía trên của thanh công cụ. Các bạn chỉ cần nhấn vào đây là dữ liệu trong văn bản của bạn sẽ được tự động dồn lại sao cho vừa một trang giấy bằng cách giảm cỡ chữ hoặc giảm khoảng cách giữa các đoạn.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 7

    Như trong trường hợp này thì cỡ chữ của văn bản đã được Word tự động giảm từ 12 xuống còn 11 để toàn bộ văn bản vừa trong một trang Word.

    Nếu không cần sử dụng công cụ này nữa thì các bạn có thể tắt nó đi bằng cách chọn thẻ File → Options → Quick Access Toolbar. Sau đó các bạn chọn Shrink One Page tại mục Customize Quick Access Toolbar rồi nhấn vào Remove để xóa công cụ này đi. Cuối cùng các bạn nhấn OK để hoàn tất.

    Cách dồn văn bản nằm trọn trong một trang Word 8
  • Tài liệu lập trình Python Excel

    Chúng tôi xin giới thiệu tài liệu lập trình Python Excel. Tài liệu này đúng nghĩa là 1 cuốn nhật ký trong quá trình tự học của group Python Excel của tụi mình. Nó là ý tưởng, được ghi chép lại cách 1 cách cụ thể và chi tiết các vấn đề đã học, những gút mắc và hướng giải quyết trong quá trình tiếp cận với 1 ngôn ngữ lập trình hiện đại.
    Do đó, nếu bạn chỉ biết cơ bản về Excel (các bạn là dân văn phòng, công sở, sinh viên, học sinh, …ở các lĩnh vực khác), thì bạn cũng có thể đọc và thực hành từng bước theo tài liệu này. Đoạn, phần nào bạn chưa hiểu có thể tham gia thảo luận cùng với group tại đây: https://facebook.com/groups/1015080755701155
    Cuối cùng, vì nó không phải là sản phẩm thương mại, lại là những người ngoại đạo về lập trình, nên từ ngữ trong tài liệu mang tính chất nông dân học vụ. Các bạn đọc tham gia góp ý tích cực để mình chỉnh sửa ngày một hoàn thiện hơn. Bấy nhiêu đó cũng là niềm động viên quý báu nhất mà mình mong nhận được từ các bạn.
    Chân thành gởi lời cảm ơn đến:

    • Tất cả bạn đọc.
    • Các bạn tham gia trong Group cùng những lời động viên tinh thần, góp ý tích cực trong suốt quá trình chỉnh sửa và hoàn thiện.
    • Nhà biên tập: Nguyễn Thế Anh (nguyên Phó Tổng biên tập của Tạp chí Kinh tế xây dựng).
  • SỰ KHÁC NHAU GIỮA MÃ MÀU RGB VÀ CMYK

    SỰ KHÁC NHAU GIỮA MÃ MÀU RGB VÀ CMYK

    Trong quá trình thiết kế, hẳn bạn đã từng gặp khó khăn trong việc lựa chọn 2 mã màu RGB và mã màu CMYK, bạn chưa hiểu rõ công dụng, ý nghĩa cũng như sự khác nhau của nó trong thiết kế là như thế nào.

    Khác với RGB là màu cộng, thì CMYK là màu trừ. CMYK làm việc dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng. Do đó, thay vì tăng thêm độ sáng để tạo ra những màu sắc khác nhau, hệ màu CMYK sẽ loại trừ ánh sáng từ nguồn ánh sáng gốc là màu trắng để tạo ra các màu sắc khác.

    Xem thêm Ý nghĩa của các màu sắc cơ bản trong thiết kế.

    Mã Màu RGB là gì?

    RGB được viết tắt bởi 3 từ Red, Green, Blue, được biết đến là hệ thống màu cộng. Màu đỏ, xanh lá cây, và xanh lam được biết đến như ba màu gốc trong mô hình màu ánh sáng bổ sung, khi kết hợp 3 màu này lại với, sẽ ra được màu trắng gốc. Đây cũng là 3 màu chính của ánh sáng trắng sau khi được tách ra bởi lăng kính.

    mã màu rgb

    Khi chúng ta kết hợp 3 gam màu này với nhau theo tỷ lệ 1:1:1, sẽ ra màu trắng gốc. Màu trắng này dù có độ sáng sau khi kết hợp lại cao, nhưng có giá trị màu sắc bằng 0.

    Ngược lại, màu đen là màu không phản chiếu ánh sáng, hoặc phản chiếu không đủ ánh sáng vào mắt chúng ta. Do đó trong khoa học, người ta quan niệm “màu đen” không phải là một loại màu sắc. Mã màu RGB thường được sử dụng để thiết kế vật thể trên màn hình, máy tính, điện thoại, và các thiết bị điện tử khác.

    Từ năm 1953 đến nay, hệ màu RGB được xem là tiêu chuẩn hiển thị màu trên một số các thiết bị truyền thông kỹ thuật số. Ngoài ra, còn có hệ màu HSL và HSV, mời bạn xem trong bài Hệ màu HSL là gì?

    Định dạng tệp tốt nhất cho RGB là gì?

    – JPEG: đây là lựa chọn lý tưởng khi dùng hệ màu RGB vì tệp này có thể đọc được ở hầu hết mọi nơi, dung lượng nhẹ, giữ được chất lượng ảnh.

    – PSD: là tệp tiêu chuẩn để lưu trữ các tài liệu RGB, đặc biệt hỗ trợ tốt khi dùng với Adobe Photoshop.

    – PNG: được dùng cho các hình ảnh ko có nền (background trong suốt). 

    – GIF ghi lại chuyển động, vì vậy nếu thiết kế của bạn có yếu tố chuyển động thì nên sử dụng loại tệp này. 

    Nên tránh các loại tệp TIFF, EPS, PDF và BMP khi dùng hệ màu RGB. Các định dạng này không tương thích với hầu hết các phần mềm, chưa kể tốn dung lượng không cần thiết.

    Mã màu CMYK là gì?

    CMYK được viết tắt của 4 từ Cyan, Magenta, Yellow, Key (Black) và là hệ thống màu trừ, ngược lại với màu cộng của RGB. Nó có tính chất và hoạt động trái ngược hoàn toàn với hệ thống màu cộng RGB.

    mã màu cmyk

    Nguyên lý làm việc của mã màu CMYK là trên cơ sở hấp thụ ánh sáng. Những màu sắc mà người ta nhìn thấy là từ phần của ánh sáng không bị hấp thụ. Do đó thay vì thêm độ sáng để có những màu sắc khác nhau, CMYK sẽ loại trừ ánh sáng đi từ ánh sáng gốc là màu trắng để tạo ra các màu sắc khác.

    Ba màu Cyan, Magenta và Yellow khi kết hợp sẽ tạo ra đủ các màu sắc, nếu tỉ lệ 3 màu là 1:1:1 sẽ tạo ra màu đen. Tuy nhiên, bức ảnh in sẽ có nhiều màu đen, gây tốn một lượng lớn mực của ba màu CMY.  Vì vậy, các nhà thiết kế đã đưa thêm màu đen vào hệ thống màu CMYK để tiết kiệm mực in cho 3 màu còn lại.

    Màu CMYK thường được sử dụng khi thiết kế phục vụ cho mục đích in ấn các thiết kế như poster, brochure, name card, catalogue, sách hoặc tạp chí,…

    Các định dạng tệp tốt nhất cho CMYK là gì?

    – PDF: là lựa chọn lý tưởng để lưu file khi dùng hệ màu CMYK, vì chúng tương thích với hầu hết các phần mềm.

    – AI: là tệp nguồn tiêu chuẩn cho CMYK, hỗ trợ làm việc với Adobe Illustrator.

    – EPS: có thể là một lựa chọn thay thế AI, EPS tương thích với các chương trình vector khác.

    Lưu ý: bạn nên tham khảo thông tin từ nơi in ấn để biết họ thích định dạng tệp nào hơn. Các máy in ngày nay sử dụng bốn mực CMYK để tạo nội dung in màu. Do đó, đối với các nội dung mà bạn muốn in, bạn nên chọn chế độ màu CMYK.

    Sự khác nhau giữa mã màu RGB và CMYK?

    Màu CMYK và RGB sẽ được sử dụng dựa trên các mục đích khác nhau. Với các thiết kế digital trên web thì bạn cần chọn lựa màu RGB còn in ấn thì sẽ chọn CMYK.

    SỰ KHÁC NHAU GIỮA MÃ MÀU RGB VÀ CMYK
    Sự khác biệt giữa hai hệ màu này thể hiện khá rõ ở những tấm Poster

    Nếu như bạn đang dự tính cần phải đi in ấn thứ gì đó, hãy sử dụng màu CMYK khi thiết kế. Màu CMYK sẽ không bao gồm màu trắng bởi vì nó giả định rằng bạn sẽ in ấn sản phẩm của mình lên một tờ giấy trắng nào đó. Tùy thuộc vào tỉ lệ phần trăm mỗi màu trong CMYK, màu trắng sẽ được sử dụng để lấp vào các khoảng trống thừa còn lại.

    Ngược lại, nếu như hình ảnh thiết kế chỉ cần hiển thị trên digital, hãy sử dụng màu RBG. Môi trường Internet đã thiết lập sẵn để tương tích với hệ màu RGB, bằng các đơn vị gọi là pixels. Những pixels này là sự kết hợp của 3 sắc sáng, đỏ, xanh lá cay, và xanh lam.

    Ngoài ra, màu RGB rộng hơn nhiều so với màu CMYK. Vì vậy, bạn có thể tạo ra những màu sáng hơn. Bởi vậy nếu bạn đang làm việc với hệ màu RGB, bạn có thể kiểm tra hình ảnh sẽ trông như thế nào khi được chuyển đổi thành màu CMYK bằng cách chọn View → Proof Colors hoặc sử dụng phím Command Y (Mac) / Ctrl Y (Windows).

    Sự khác nhau của hai hệ màu này có thể thấy rõ qua những bức ảnh có màu sắc sặc sỡ. Hệ màu RGB cho chất lượng hình ảnh tốt, màu sắc tươi. Tuy nhiên, cùng một bức ảnh nhưng khi so với hệ màu CMYK thì cảm giác buồn tẻ hơn hẳn. Vì vậy, bạn cần chắc chắn rằng trước khi in bạn đã điều chỉnh màu sắc hệ màu CMYK để tránh gây sự thất vọng sau khi in.

    Chuyển đổi qua lại giữa các hệ màu

    Trong hầu hết các phần mềm đồ họa đều có chức năng cho bạn chuyển đổi qua lại giữa các hệ màu. Dưới đây là cách làm ở 2 phần mềm thông dụng nhất –  Photoshop và Illustrator để các bạn tham khảo.

    • Trong Illustrator: Vào menu File → Document Color Mode → CMYK Color (hoặc RGB Color)
    • Trong Photoshop: Vào menu Image → Mode → chọn mode muốn chuyển.

    Tuy nhiên, do CMYK là hệ màu trừ và RGB là hệ màu cộng nên khi chuyển đổi qua lại sẽ không tránh khỏi tình trạng bị lệch màu. Sau khi chuyển đổi, các thông số của từng màu sẽ không phải số nguyên chẵn mà là các số thập phân lẻ, tùy theo mode màu mà kết quả các bạn nhận được sẽ sáng hơn hoặc tối hơn màu ban đầu.

  • 32 KÊNH YOUTUBE HỌC TIẾNG ANH TỐT NHẤT

    32 KÊNH YOUTUBE HỌC TIẾNG ANH TỐT NHẤT

    Tại sao học tiếng Anh trên Youtube

    Có rất nhiều cách học tiếng Anh, có nhiều con đường dẫn tới việc giỏi tiếng Anh. Và một trong những phương pháp đang được rất nhiều các bạn trẻ ưa chuộng hiện nay là học tiếng Anh qua những video trên Youtube.

    • Nếu bạn đang quá mệt mỏi và chán nản khi lúc nào cũng phải hoàn thành một đống bài tập trong các loại sách giáo khoa, sách nâng cao thì việc xem các video Youtube không chỉ giúp bạn có thêm kiến thức mà còn giúp nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.
    • Bạn có thể học chỉ với một chiếc điện thoại di động hay là ngay trên chính chiếc TV của mình.
    • Youtube cho phép bạn có thể dừng video và tua đi tua lại bất kỳ lúc nào có những chỗ bạn không hiểu vô cùng tiện lợi.
    • Những video Youtube sẽ đặc biệt tỏ ra hữu ích nếu bạn đang học đến những phần phát âm và cần phải có những khẩu hình miệng chuẩn để phát âm chính xác như người bản ngữ, bạn có thể dễ dàng quan sát khẩu hình miệng của những người hướng dẫn trong video và bắt chước theo.
    • Những video cũng được sắp xếp theo độ khó tăng dần và bạn hoàn toàn có thể dùng Youtube như một trường học thu nhỏ để phục vụ cho việc tự học tiếng Anh tại nhà
    • Bên cạnh đó, mỗi video trên Youtube thường là một bài giảng nhưng đã được thu gọn lại chỉ còn trong vòng vài phút tới vài chục phút, nhưng cũng vẫn đủ để người học nắm bắt được những kiến thức quan trọng.

    32 kênh Youtube học tiếng Anh tốt nhất

    những kênh youtube học tiếng Anh tốt nhất

    1. In a Nutshell – Các đoạn phim hoạt hình khiến việc học hành thú vị và đọc dễ hơn.

    2. C.G.P Grey – Các giải thích đầy dễ hiểu và mang tính giải trí về chính trị, địa lý và văn hóa.

    3. Crash Course – Các nội dung về khoa học nhỏ nhưng có võ và nhiều chủ đề xuyên suốt nhiều lĩnh vực khác.

    4. Scishow – Khám phá những điều bạn chưa từng ngờ đến với nhiều chủ đề mang tính khoa học cực kì hấp dẫn.

    5. HowStuffWorks – Một “liều” tò mò cho mỗi ngày để hiểu thêm về thế giới.

    6. THNKR -Con người, những câu chuyện và ý tưởng có thể làm thay đổi góc nhìn của bạn.

    7. MinutePhysics – Những cách giải thích đơn giản cho nhiều câu hỏi liên quan đến vật lý và nhiều môn khoa học khác.

    8. MinuteEarth – Khoa học và những câu chuyện về hành tinh tuyệt vời của chúng ta.

    9. Veritasium – Kênh khoa học với nhiều thí nghiệm, phỏng vấn chuyên gia, trình diễn thú vị và thảo luận với cộng đồng về khoa học.

    10. Numberphile – Nếu bạn yêu những con số, đừng bỏ qua kênh YouTube này.

    11. SmarterEveryDay – Đúng như tên gọi của mình, kênh YouTube này sẽ giúp bạn thông minh hơn mỗi ngày với nhiều chủ đề về khoa học.

    12. Periodic Videos – Video về từng chất hóa học và các vấn đề về hóa học nói chung.

    13. Sixty Symbols – Tìm hiểu về vật lý và thiên văn.

    14. AsapSCIENCE – Cập nhật hàng tuần các video cực kì vui nhộn và gây tò mò về khoa học.

    15. It’s Okay To Be Smart – Thật tuyệt khi thông minh, chúng tôi cũng đồng ý với bạn!1

    6. PatrickJMT – Kênh YouTube với nhiều video liên quan đến toán học.

    17. Bozeman Science – Một giáo viên trung học giải thích các vấn đề về khoa học.

    18. Computerphile – Loạt video liên quan đến công nghệ và máy tính.

    19. The Game Theorists – Nếu thích phân tích và “chém gió” về game, đây là nơi dành cho bạn.

    20. Extra Credits – Game được tạo ra như thế nào, chúng có nghĩa là gì và làm sao để chúng tốt hơn, kênh YouTube này sẽ trả lời tất cả.

    21. The New Boston – Nhiều bài hướng dẫn về phát triển web.

    22. Mark Crilley – Các video về hướng dẫn vẽ rất cả mọi thứ bạn có thể tưởng tượng được.

    23. Draw with Jazza – Video học vẽ cực kì thú vị.

    24. JustinGuitar – Kênh YouTube học guitar vời nhiều phong cách, kĩ thuật và phù hợp với nhiều trình độ.

    25. HDpiano – Học chơi piano với những hướng dẫn dễ hiểu.

    26. Every Frame a Painting – Video phân tích phim ảnh cực kì hấp dẫn.

    27. Photo Exposed – Bí kíp và hướng dẫn nhiếp ảnh.

    28. Film Riot – Khám phá nhiều bước trong quy trình làm ra một bộ phim.

    29. ouLearn – Kênh YouTube về tìm hiểu những điều mới lạ phong phú của Open University.

    30. TED Talks – Những bài thuyết trình đầy cảm hứng của TED. TED-Ed – Những video về khoa học, giáo dục được TED chọn lọc kĩ lưỡng.

    31. Smithsonian – Tìm đáp án cho những câu hỏi lớn.

    32. Big Think – Khám những ý tưởng lớn định hình kiến thức trong thế kỉ 21

  • 900 mẫu câu tiếng Anh cho bé

    Các câu giao tiếp bằng hình ảnh sẽ giúp ba mẹ rèn luyện cùng con mỗi ngày.

    File PDF mời bố mẹ để lại email chúng tôi sẽ gửi qua email.

    Xem thêm Từ vựng tiếng Anh về các con vật