• Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Sở GD Hải Phòng và lời giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Sở GD Hải Phòng và lời giải chi tiết

    ĐỀ SỞ GDDT HẢI PHÒNG 2022 LẦN 1

    Câu 1: Kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Mg. B. K C. Ag. D. Al.

    Câu 2: Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?

    A. Al3+. B. Ag+. C. Fe2+. D. Mg2+.

    Câu 3: CHất tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime là

    A. CH3 – CH3. B. NH2 (CH2)5COOH C. CH2 =CH2. D. CH2 = CHCl.

    Câu 4: Số nguyên tử Nito trong lysin là

    A. 1. B. 2 C. 3. D. 4.

    Câu 5: CHất nào sau đây không phải là chất điện ly?

    A. CH3COOH. B. NaOH.C. CH3COOC2H5. D. MgCl2

    Câu 6: Kim lọi nào sau đây tan hết trong lượng dư NaOH?

    A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Mg.

    Câu 7: Hợp chất CH3COOC2H5 có tên gọi là

    A. Metyl axetat. B. Metyl propionat.C. Etyl axetat. D. Etyl axetic.

    Câu 8: Nhỏ lòng rắng trứng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 tạo ra hợp chất phức có màu

    A. Đỏ. B. Vàng. C. Xanh.D. Tím.

    Câu 9: Chất béo tristearin có công thức cấu tạo là

    A. (C17H31COO)3C3H5.B. (C17H35COO)3C3H5.

    C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5.

    Câu 10: Kim loại nào say đây bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội?

    A. Mg. B. Cu C. Fe. D. Zn.

    Câu 11: CHất nào sau đây tác dụng dung dịch Brom tạo thành kết tủa màu trắng?

    A. Metyl fomat. B. Glucozo.C. Anilin. D. Alanin.

    Câu 12: Trong y học thạch cao nung đượ sử dụng để bó bột khi gãy xương. Thành phần chính của thạch cao nung có công thức là

    A. Ca(HCO3)2. B. CaCO3. C. CaO. D. CaSO4.H2O

    Câu 13: Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất nào sau đây?

    A. Al(OH)3. B. AlPO4. C. Al2(SO4)3. D. Al2O3.

    Câu 14: Để chủ động phòng chống dịch COVID – 19, Bộ Y Tế kêu gọi người dân thực hiện tốt “THÔNG ĐIỆP 5K: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tập trung – Khai báo y tế”. Hóa chất nào sau đây trong nước rửa tay, sát khuẩn có tác dụng sát khuẩn?

    A. Etanol. B. Benzen. C. Anđehit fomic. D. Axit axetic.

    Câu 15: Natri hidrocacbonat được dùng trong công nghiệp dược phẩm ( thuốc chữa dau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm. CÔng thức của natri hidrocacbonat là

    A. NaOH. B. NaHCO3. C. NaCl. D. Na2CO3.

    Câu 16: Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, có thể dùng để sản xuất dây tóc bóng đèn. Kim loại X là

    A. Cu.B. W. D. Cr. D. Ag.

    Câu 17: Chất nào sau đây còn gọi là đường mía?

    A. Saccarozo. B. Xenlulozo. D. Fructozo. D. Glucozo.

    Câu 18: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

    A. Al. B. Na. C. Ba. D. Fe.

    Câu 19: Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe2(SO4)3

    A. +6. B. + 2. C. +1. D. +3.

    Câu 20: Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo H2 và chất nào sau đây?

    A. MgO. B. Mg(OH)2. C. MgS.D. MgSO4.

    Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Dung dịch saccarozo không hòa tan được Cu(OH)2.

    B. Hồ tinh bột tạo phức màu xanh tím với I2 ở nhiệt độ thường.

    C. Xenlulozo thuộc loại mono saccarit.

    D. Oxi hóa glucozo bằng H2 (ở nhiệt độ cao, xúc tác Ni) thu được sobitol.

    Câu 22: Dẫn luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 11,52 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng hòa toàn toàn thì thu được nhiêu gam Fe?

    A. 8,064 gam. B. 4,032 gam. C. 8,604 gam. D. 8,960 gam.

    Câu 23: Cho dung dịch chứa m gam glucozo tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 ta thu được 17,28 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 28,8. C. 18. D. 14,4.

    Câu 24: Thủy phân este X thu được sản phẩm gồm C2H5COOH và CH3OH. CÔng thức phân tử X là

    A. C2H4O2. B. C4H8O2. C. C3H4O2. D. C3H6O2.

    Câu 25: Cho các tơ sau: tơ visco, tơ tằm, tơ nilon – 6, tơ olon. Số tơ tổng hợp là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 26: Cho m gam glyxin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 14,7. B. 8,9. C. 15. D. 17,8.

    Câu 27: Kim loại M tác dụng Cl2 dư thu được muối MCl2. Kim loại M không thể là

    A. Fe. B. Mg. C. Zn. D. Ca.

    Câu 28: Cho 0,69 gam kim loại kiềm tác dụng nước lấy dư thu được 0,336 lít H2 (đktc). Kim loại kiềm là

    A. Na. B. Rb. C. Li. D. K.

    (Lời giải) Câu 29: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO ( trong đó oxi chiếm 22,22% khối lượng) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,36) gam muối và thoát ra khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác đốt cháy m gam X cần tối đa 0,672 lít khí oxi ở đktc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 12,96. B. 7,2. C. 8,64. D. 6,48.

    (Lời giải) Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa: X Y + HCl Z +T X

    Đề thi thử TN THPT 2022 môn hóa THPT Sở GD Hải Phòng và lời giải chi tiết 1

    Trong các chất Fe(OH)2, Mg(OH)2, CaCO3, Fe(NO3)2. Số chất có thể thỏa mãn X trong sơ đồ trên là

    A. 4. B. 2 C. 1. D. 3

    (Lời giải) Câu 31: Hỗn hợp E gồm: axit béo X, hai chất béo Y, Z ( trong đó tỉ lệ mol nX : nY = 2:3). Đốt cháy m gam E trong oxi vừa đủ thu được CO2 và 95,4 gam nước. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,32 mol NaOH đun nóng, ta thu được hỗn hợp gồm 2 muối natri oleat, natri panmitat và 9,2 gam glixerol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của X có trong m gam E là

    A. 7,68. B. 5,64. C. 8,46. D. 5,12.

    (Lời giải) Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân lân cung cấp nito hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+).

    (b) Cho FeCl2 vào AgNO3 dư thu được hai chất kết tủa.

    (c) Cho tới dư dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2 thấy có khí bay ra.

    (d) Hợp kim Mg – Al bị ăn mòn điện hóa khi đốt trong khí clo dư.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4 B. 2. C. 3. D. 1.

    (Lời giải) Câu 33: Nhiệt phân hoàn toàm m gam hỗn hợp KNO3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 trong đó số mol Cu(NO3)2 gấm 2 lần số mol Fe(NO3)2 trong điều kiện không có oxi, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí ở đktc. Cho V lít hỗn hợp khí trên vào nước ta thu được 1,2 lít Y có pH =1 (trong Y chỉ chứa 1 chất tan) không có khí bay ra. Giá trị của m là
    A. 10,96. B. 11,12. C. 8,63. D. 12,13.

    (Lời giải) Câu 34: Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm (C2H6: 0,05 mol; C2H2, C4H2 mạch hở và H2) với xúc tác Ni trong bình kín ( chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian ta thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với X bằng 1,4. Biết Y phản ứng tối đa với 0,08 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hết a mol X trên thu được H2O và 9,68 gam CO2. Giá trị của a là
    A. 0,12 B. 0,15. C. 0,14. D. 0,16.

    (Lời giải) Câu 35: Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất rắn.
    (b) Trong dung dịch, lysin và axit glutamic đều làm đổi màu quỳ tím.
    (c) Thành phần nguyên tố trong chất dẻo PVC là C, H, Cl.
    (d) Trong công nghiệp, isoamyl axetat được sử dụng để sản xuất dầu chuối.
    (e) Thủy phân hoàn toàn lòng trắng trứng trong dung dịch NaOH dư, thu được các α- aminoaxit.

    Số phát biểu đúng là
    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Câu 36: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z ( trong phân tử đều có số liên kết pi không quá 4, MX <MY<MZ <180). Đốt cháy hoàn toàm m gam E thu được 28,16 gam CO2. Mặt khác đun nóng m gam E bằng 360 ml NaOH 0,5M vừa đủ thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và 0,13 mol hỗn hợp T chứa 3 muối. Đốt cháy hết T cần vừa đủ 0,225 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,25 mol CO2. Nếu đốt cháy hết toàn bộ ancol F thì thu được 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với
    A. 30%. B. 29%. C. 28%. D. 31%.

    (Lời giải) Câu 37: Cho E, F, X, Y, Z, T, G là chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ theo đúng tỉ lệ mol.
    (1) E + 3NaOH  2X + Y + Z

    (2) F + 2NaOH  2X + Z

    (3) X + HCl  T + NaCl

    (4) T + Z  G + H2O

    Biết E, F chỉ chứa chức este, trong phân tử số nguyên tử O bằng số nguyên tử C, MF<ME<180.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất T có nhiệt độ sôi cao hơn ancol metylic.

    (b) 1 mol chất Z tác dụng Na dư thu được 1 mol H2.

    (c) Chất Y tác dụng H2SO4 loãng thu được axit axetic.

    (d) Chất G là hợp chất hữu cơ đa chức.

    (e) Trong phân tử X và Z đều không có liên kết pi.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 1 C. 4. D. 2.

    (Lời giải) Câu 38: Trong thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước

    Bước 1: Cho 1ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit H2SO4 đặc.

    Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 700C. ( hoặc đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, không đun sôi)

    Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm 2ml dung dịch NaCl bão hòa.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Axit sunfuric có vai trò là chất xúc tác, hút nước để cân bằng dịch chuyển theo chiều tạo ra etyl axetat.

    (b) Ở bước 2, nếu đun sôi ống nghiệm thì etyl axetat (sôi ở 770C) bay hơi thoát ra khỏi ống nghiệm.

    (c) Ở bước 1, có thể thay ancol etylic, axit axetic nguyên chất bằng dung dịch ancol etylic 100 và axit axetic 10%.

    (d) Muối ăn tăng khả năng tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.

    (e) Etyl axetat tạo thành có mùi thơm của chuối chín.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 4 C. 2. D. 5.

    (Lời giải) Câu 39: Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp gồm MSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A. Sau thời gian t = 2702 giây thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 8,26 gam so với khối lượng ban đầu và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 đơn chất khí. Nếu thời gian điện phân 5404 giây, tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 4,704 lít (đktc). Các khí sinh ra không tan trong dung dịch, hiệu suất quá trình điện phân 100% và ion M2+ tham gia quá trình điện phân. Cho các nhận định sau:

    (a) Kim loại M là Zn

    (b) giá trị của m là 19,75 gam.

    (c) Nếu thời gian điện phân là 3474 giây thì nước bắt đầu điện phân ở anot.

    (d) Bỏ qua sự điện ly của nước, dung dịch Y chứa các ion Na+, H+, SO42-.

    Số nhận định đúng là

    A. 3 B. 1 C. 2. D. 4.

    (Lời giải) Câu 40: Cho m gam hỗn hợp V gồm Mg, CuO, Fe, Cu(NO3)2 tác dụng với 200ml hỗn hợp HCl 3,3M và KNO3 0,4M thu được dung dịch Q chỉ chứa muối và 0,09 mol hỗn hợp hai khí không màu. Cho dung dịch Q tác dụng NaOH dư thu được (m + 5,82) gam kết tủa T và 0,02 mol khí. Nung T trong không khí thu được 17,6 gam chất rắn. Biết Q tác dụng AgNO3 dư thu được 103,35 kết tủa và T phản ứng vừa đủ với 290ml HCl 2M. Biết các phản úng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong V gần với
    A. 19,02%. B. 22,15%. C. 17,04%. D. 14,67%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam Định có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam Định có đáp án

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LẦN 1 KHỐI 12
    NĂM HỌC 2021 – 2022
    Bài thi : KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần : Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút Mã đề: 638 Đề khảo sát gồm có 04 trang


    Họ và tên học sinh:………………………………………

    Số báo danh:………….……………………..……………

    Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 83; Sr = 88; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137. Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết khí sinh ra tan không đáng kể trong nước.

    Câu 41: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. Phenol. B. Anilin. C. Glyxin. D. Metylamin.

    Câu 42: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức hóa học của etyl propionat là

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. C2H5COOCH3.

    Câu 43: Hơi thuỷ ngân rất độc, khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân có thể sử dung chất nào sau đây để thu hồi thủy ngân?

    A. Muối ăn. B. Cát. C. Lưu huỳnh. D. Vôi sống.

    Câu 44: Anilin (C6H5NH2) không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?

    A. HCl. B. Br2. C. CH3COOH. D. NaOH.

    Câu 45: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Caosubuna. B. Tơ lapsan. C. Tơ olon. D. PVC.

    Câu 46: Chất nào sau đây không oxi hoá được Fe thành hợp chất sắt (III)?

    A. Cl2. B. H2SO4 đặc, nóng. C. AgNO3. D. HCl đặc, nóng.

    Câu 47: Axit axetic không thể điều chế trực tiếp từ

    A. CH3OH. B. CH3CHO. C. C2H4(OH)2. D. CH3-CH2-CH2-CH3.

    Câu 48: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp

    A. thủy luyện. B. điện phân nóng chảy.

    C. điện phân dung dịch. D. nhiệt luyện.

    Câu 49: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH?

    A. Fe. B. Ba. C. Al. D. Na.

    Câu 50: Ở nhiệt độ cao nitơ tác dụng magie tạo thành hợp chất magie nitrua có công thức hóa học là

    A. MgN. B. Mg3N2. C. MgN2. D. Mg2N3.

    Câu 51: Số nhóm -OH trong phân tử fructozơ dạng mạch hở là

    A. 1. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 52: Thành phần chính của quặng photphorit là

    A. 3Ca3(PO4)2.CaF2. B. K3PO4. C. Ca3(PO4)2. D. Mg3(PO4)2.

    Câu 53: Trong các cấu hình electron ở trạng thái cơ bản sau, cấu hình electron nào là của nguyên tố kim loại?

    A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s23p3.

    C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p6.

    Câu 54: Công thức hóa học của muối sắt (II) sunfat là

    A. Fe2(SO4)3. B. FeSO3. C. FeS2. D. FeSO4.

    Câu 55: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?

    A. Ag. B. K. C. Fe. D. Zn.

    Câu 56: Nhôm bền trong không khí và trong nước là do có lớp chất X rất mỏng và bền bảo vệ. Chất X là

    A. KAlO2. B. AlCl3. C. Al(OH)3. D. Al2O3.

    Câu 57: Chất nào sau đây là chất béo?

    A. Amilopectin. B. Triolein. C. Anbumin. D. Glicogen.

    Câu 58: Trong các dung dịch nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào không dẫn điện được?

    A. C2H5OH. B. NaOH. C. CH3COOH. D. C6H5ONa.

    Câu 59: Số nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH) trong một phân tử lysin lần lượt là

    A. 1 và 2. B. 2 và 1. C. 1 và 1. D. 2 và 2.

    Câu 60: Chất nào sau đây không có có phản ứng tráng bạc?

    A. CH≡CH. B. HCOOH. C. CH3CHO. D. HCOOCH3.

    Câu 61: Hòa tan hết a mol Al2O3 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Sục khí NH3 dư vào dung dịch X, ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần.

    B. Dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất.

    C. Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa chứa hai chất.

    D. Sục CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa chứa hai chất.

    Câu 62: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là

    A. 8,925 gam. B. 9,852 gam. C. 9,825 gam. D. 8,952 gam.

    Câu 63: Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch H2SO4 0,1M cần dùng để trung hòa X là

    A. 600 ml. B. 900 ml. C. 300 ml. D. 150 ml.

    Câu 64: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi có thể dùng lượng dư chất nào sau đây?

    A. Fe2(SO4)3. B. HNO3. C. H2SO4. D. AgNO3.

    Câu 65: Chất hữu cơ X có cấu tạo HO-CH2-COO-CH2-COO-CH=CH2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

    A. 1 muối và 1 anđehit. B. 2 ancol và 1 anđehit.

    C. 2 muối và 1 ancol. D. 2 muối và 1 anđehit

    Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 3,25 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít.

    Câu 67: Sơ đồ sản xuất etanol từ ngô của một nhà máy như sau:

    Ngô (chứa 40% tinh bột)  Glucozơ  Etanol.

    Etanol thu được từ quá trình “chế biến” 4,05 tấn nguyên liệu ngô theo sơ đồ trên có thể pha thành V m3 xăng sinh học E5 (chứa 5% etanol về thể tích). Biết etanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần nhất là

    A. 57,5. B. 28,75. C. 11,5. D. 23,0.

    Câu 68: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2?

    A. HCl, HNO3, NaOH, AgNO3. B. Na2CO3, H2SO4 đặc, CuCl2, NaOH.

    C. Br2, HI, NH3, Cu. D. H2SO4 loãng, AgNO3, FeCl3, Mg.

    Câu 69: Xà phòng hoá hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 150 ml. B. 400 ml. C. 200 ml. D. 300 ml.

    Câu 70: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Xenlulozơ triaxetat là tơ nhân tạo.

    B. Tơ tằm kém bền trong cả môi trường kiềm và môi trường axit.

    C. Poli (vinyl clorua) có mạch không phân nhánh.

    D. Nilon-7 thuộc loại polipeptit.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:

    (a) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P.

    (b) Cho NaOH dư vào mẫu nước cứng toàn phần thu được kết tủa.

    (c) Các kim loại kiềm đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.

    (d) Cho thanh sắt vào dung dịch Fe(NO3)3 chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

    (e) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2, đun nóng thu được cả kết tủa và khí.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 72: Cho V lít hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2 và hai hiđrocacbon C3Hx và C3Hy (biết số mol C3Hx : số mol C3Hy = 1 : 2; và x < y) đi qua Ni nung nóng (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau phản ứng thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75. Cũng lượng hỗn hợp X trên đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng lên là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 12,4. C. 64,0. D. 10,4.

    Câu 73: Hỗn hợp E chứa triglixerit X và este Y đa chức mạch hở. Thủy phân m gam E trong dung dịch KOH vừa đủ thu được một ancol và 11,39 gam hỗn hợp ba muối kali của axit oleic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Đốt cháy 11,39 gam hỗn hợp muối này thu được 9,495 gam nước. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,45. B. 11,36. C. 12,48. D. 10,25.

    Câu 74: Hỗn hợp E gồm hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan m gam E trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan m gam E trong dung dịch HCl loãng dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan m gam E trong dung dịch NaNO3 loãng, dư thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1>V2>V3; các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. NH4HCO3, NaHCO3. B. NH4HCO3, NaHSO4.

    C. (NH4)2CO3, NaHCO3. D. (NH4)2CO3, NaHSO4.

    Câu 75: Cho các phát biểu sau:

    (a) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị amino axit.

    (b) Khi cho giấm ăn vào sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện.

    (c) Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 70%, đun nóng.

    (d) Ở điều kiện thường, các este đều là chất lỏng không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    (e) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna – S.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 76: Từ chất hữu cơ X đa chức có CTPT C11H10O4 thực hiện các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol của các chất khi phản ứng tối đa:

    X + 3NaOH  Y + Z + T + H2O

    Y + HCl  Y1 + NaCl

    Z + H2SO4  Z1 + Na2SO4

    T + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  T1 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Y1 + NH3  T1

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chỉ có một CTCT thỏa mãn X.

    (b) Z là hợp chất hữu cơ đa chức.

    (c) Y và T có cùng số nguyên tử cacbon.

    (d) X không có đồng phân hình học.

    (e) Trùng ngưng Z1 với etylen glicol thu được poli (etylen terephtalat).

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 77: Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác; trong mỗi phân tử este đều có số liên kết π không quá 5. Đun nóng m gam X cần dùng 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng và (0,75m + 12,56) gam hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có a gam muối T và b gam muối E (MT < ME) . Nung nóng Z với vôi tôi xút (dùng dư) thu được hỗn hợp khí nặng 6,8 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 2,92 mol O2. Giá trị của b là

    A. 62,72. B. 59,6. C. 39,5. D. 20,1.

    Câu 78: Hòa tan hoàn toàn 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 400 ml dung dịch HCl 1,2M, thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn, dòng điện có cường độ ổn định), sau một thời gian thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 8,24 gam so với dung dịch X. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3) và m gam kết tủa. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100% và nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của m là

    A. 49,6. B. 50,8. C. 52,4. D. 47,8.

    Câu 79: Cho a mol hỗn hợp CO2 và hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO, H2, và CO2. Cho X qua Fe2O3 dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 13,44 lít khí SO2 (đktc). Cho X hấp thụ vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Cho từ từ 250 ml dung dịch HCl 1M vào Z thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của a là

    A. 0,8. B. 0,45. C. 0,3. D. 0,6.

    Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm khoảng 1 ml anilin (nguyên chất). Thêm tiếp vào ống thứ nhất 5 ml nước cất, ống thứ hai thêm khoảng 5 ml benzen, lắc đều để yên khoảng 5 phút.

    Bước 2: Nhỏ khoảng 3 ml dung dịch HCl 36,5% vào hai ống nghiệm và dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ.

    Bước 3: Nhỏ tiếp dung dịch vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm thứ nhất và lắc nhẹ.

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Sau bước 2, ống nghiệm thứ nhất thu được dung dịch đồng nhất.

    B. Thay anilin bằng phenol, tiến hành thí nghiệm tương tự thu được hiện tượng ở bước 3 như nhau.

    C. Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất xuất hiện kết tủa trắng.

    D. Sau bước 1, chất lỏng trong hai ống nghiệm đều có sự tách lớp.

    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 2

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Xem phần 1 tại đây Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 1

    II. Tư duy dồn chất hoán đổi nguyên tố kết hợp với xếp hình.

    1. Lý thuyết

    Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 2 2

    Để hiểu rõ hơn các bạn xem những ví dụ sau đây:

    2. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một axit no đa chức B đều có mạch cacbon không phân nhánh. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 50,3. Đốt cháy hoàn toàn 10,06 gam X thu được 14,96 gam CO2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp là?

    A. 17,89% B. 16,23% C. 26,16% D. 32,08%

    (Lời giải) Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp và một axit không no (có một liên kết C=C) đa chức đều có mạch cacbon không phân nhánh. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 54,5. Đốt cháy hoàn toàn 10,9 gam X thu được 18,92 gam CO2. Biết X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và trong X số mol của axit đơn chức có phân tử khối nhỏ thì lớn hơn số mol của axit đơn chức có phân tử lớn. Thành phần phần trăm về khối lượng của axit đa chức trong hỗn hợp ?

    A. 32,14% B. 71,56% C. 62,18% D. 54,08%

    (Lời giải) Ví dụ 3: X là hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức A, một axit đơn chức B, không no (có một liên kết đôi C=C) và este C thuần chức tạo bởi A và B (tất cả đều mạch hở). Biết tỷ khối hơi của X so với H2 là 70,2. Đốt cháy hoàn toàn 14,04 gam X thu được 9 gam H2O. Mặt khác, cho K dư vào lượng X trên thấy thoát ra 0,035 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của B có trong X gần nhất với:

    A. 12,18% B. 9,56% C. 5,12% D. 14,38%

    (Lời giải) Ví dụ 4: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học; Z là este hai chức (thuần) tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y, Z thu đươc 5,76 gam H2O. Mặt khác, E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan tới bài toán gồm:

    (a). Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%

    (b). Số mol của Y trong E là 0,06 mol.

    (c). Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam.

    (d). Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24.

    Tổng số phát biểu chính xác là ?

    A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

    3. Bài tập vận dụng

    BÀI TẬP VẬN DỤNG – PHẦN 1

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn E chứa các chất đơn chức gồm: một ancol no; một axit có một liên kết C=C trong phân tử và một este no. Đốt cháy hoàn toàn 8,028 gam E bằng lượng vừa đủ khí O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 5,148 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ E vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 7,918 gam. Nếu cho toàn bộ E vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,092 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của ancol trong E gần nhất với?

    A. 20% B. 25% C. 17% D. 15%

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E chứa các chất mạch hở gồm một axit đơn chức X có một liên kết C=C trong phân tử, ancol no hai chức Y và este thuần chức Z tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 16,32 gam E thu được 0,52 mol nước. Hóa hơi toàn bộ lượng E trên thì thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho NaOH dư vào E thấy có 0,18 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm số mol của X trong E gần nhất với?

    A. 32% B. 25% C. 23% D. 29%

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E chứa các chất mạch hở gồm một axit đơn chức X có một liên kết C=C trong phân tử, ancol no ba chức Y và este thuần chức Z tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 13,64 gam E thu được 0,42 mol nước. Hóa hơi toàn bộ lượng E trên thì thu được 1,792 lít khí (đktc). Mặt khác, cho NaOH dư vào E thấy có 0,13 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất?

    A. 22% B. 44% C. 18% D. 32%

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam E cần vừa đủ 0,61 mol O2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thu được 2 muối và 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,495 mol O2 thu được 0,46 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z có trong E là?

    A. 77,68% B. 56,24% C. 43,98% D. 70,08%

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của etylenglicol. Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam X thu được 9 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,07 mol NaOH hoặc 0,19 mol Na. Phần trăm khối lượng của axit có trong X gần nhất với?

    A. 17% B. 19% C. 21% D. 23%

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E chứa hai este no, đơn chức mạch hở X, Y và một este no, hai chức (thuần), mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam E thu được 0,24 mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 4,4 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được muối và một ancol duy nhất. Phần trăm khối lượng của Z có trong E là?

    A. 69,41% B. 38,02% C. 62,32% D. 54,48%

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức bậc 3; một ankan và một este tạo bởi axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 8,12 gam E thu được 0,4 mol CO2. Hóa hơi toàn bộ lượng E trên thì thu được hỗn hợp 2,688 lít khí (đktc). Biết tỷ lệ mol giữa amin và ankan là 2:1. Phần trăm khối lượng của ankan trong E?

    A. 9,24% B. 7,39% C. 12,42% D. 15,92%

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam X thu được 4,14 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,09 mol NaOH hoặc 0,1 mol Na. Phần trăm khối lượng của axit có trong X gần nhất với?

    A. 65% B. 75% C. 85% D. 80%

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 4,81 gam X thu được 3,69 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,05 mol NaOH hoặc 0,045 mol Na. Phần trăm khối lượng của axit có trong X gần nhất với?

    A. 40% B. 35% C. 25% D. 30%

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một axit no đa chức B đều có mạch cacbon không phân nhánh. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 50,3. Đốt cháy hoàn toàn 10,06 gam X thu được 14,96 gam CO2. Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp gần nhất với:

    A. 17% B. 18% C. 19% D. 20%

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp và một axit không no (có một liên kết đôi C=C) đa chức đều có mạch cacbon không phân nhánh. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 54,5. Đốt cháy hoàn toàn 10,9 gam X thu được 18,92 gam CO2. Biết X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và trong X số mol của axit đơn chức có phân tử khối nhỏ thì lớn hơn số mol của axit đơn chức có phân tử lớn. Thành phần phần trăm về khối lượng của axit đa chức trong hỗn hợp gần nhất với:

    A. 72% B. 68% C. 75% D. 60%

    (Lời giải) Câu 12: X là hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức A, một axit đơn chức B, không no (có một liên kết đôi C=C) và este C thuần chức tạo bởi A và B (tất cả đều mạch hở). Biết tỷ khối hơi của X so với H2 là 70,2. Đốt cháy hoàn toàn 14,04 gam X thu được 9 gam H2O. Mặt khác, cho K dư vào lượng X trên thấy thoát ra 0,035 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của B có trong X gần nhất với:

    A. 5% B. 8% C. 13% D. 14%

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X gồm có một axit hai chức, một este đơn chức và một ancol hai chức (tất cả đều no và mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,8 gam X thu được 0,9 mol CO2. Mặt khác, cho K dư vào 0,45 mol X thì thấy 0,36 mol khí H2 bay ra. Nếu cho NaOH dư vào 23,8 gam X thì có 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng. Biết các phản ứng hoàn toàn, ancol không hòa tan được Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của este trong X là:

    A. 18,66% B. 25,68% C. 42,54% D. 32,46%

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, hở). Đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 0,95 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là 52,98%. Phần trăm khối lượng của axit trong X là:

    A. 32,08% B. 42,52% C. 21,32% D. 18,91%

    (Lời giải) Câu 15: Đun nóng hỗn hợp E gồm một chất béo X và một este Y no, đơn chức, mạch hở cần dùng 280 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có một muối của axit béo và 23,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 1,2225 mol O2, thu được Na2CO3; CO2 và 15,93 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E là.

    A. 29,62% B. 26,81% C. 29,42% D. 28,69%

    (Lời giải) Câu 16: E là hỗn hợp chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm: một ancol no, hai chức X, một axit no đơn chức Y và một este đơn chức có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 7,52 gam E thu được 0,31 mol CO2 và a mol H2O. Mặt khác, hỗn hợp E trên có thể tác dụng tối đa với 0,07 mol NaOH. Nếu cho hỗn hợp E trên vào bình đựng Na dư thì thấy có 0,045 mol H2 thoát ra. Giá trị của a là?

    A. 0,30 B. 0,32 C. 0,28 D. 0,34

    (Lời giải) Câu 17: E là hỗn hợp chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm: một ancol no, hai chức X, một axit no đơn chức Y và một este đơn chức có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,54 gam E thu được a mol CO2 và 0,17 mol H2O. Mặt khác, hỗn hợp E trên có thể tác dụng tối đa với 0,05 mol NaOH. Nếu cho hỗn hợp E trên vào bình đựng Na dư thì thấy có 0,02 mol H2 thoát ra. Giá trị của a là?

    A. 0,23 B. 0,17 C. 0,20 D. 0,19

    (Lời giải) Câu 18: X là axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, Y là ancol no, 2 chức mạch hở; Z là este thuần chức tạo bởi X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 13,3 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 0,59 mol H2O. Cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,07 mol Br2 phản ứng. Mặt khác, cũng lượng E trên cho vào bình đựng K dư thấy có 0,085 mol khí H2 thoát ra. Giá trị của a là?

    A. 0,725 B. 0,755 C. 0,805 D. 0,795

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp E chứa các chất mạch hở gồm: một ancol no, đơn chức; một ancol no hai chức; một axit no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam E bằng vừa đủ O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 11,7 gam nước. Mặt khác, hóa hơi toàn bộ E thu được 3,808 lít khí (đktc). Mặt khác, cho Na dư vào E thấy có 2,576 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Biết trong E các chất đều không có quá 4 nguyên tử C trong phân tử và chỉ có một chất có 4C. Phần trăm khối lượng của axit trong E gần nhất với?

    A. 54% B. 50% C. 52% D. 56%

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn E chứa các chất đơn chức gồm: hai ancol no, đồng đẳng liên tiếp; một axit có một liên kết C=C trong phân tử và một este no. Đốt cháy hoàn toàn 10,04 gam E cần dùng vừa đủ a mol khí O2, sản phẩm cháy thu được có chứa 7,2 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ E vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 9,93 gam. Nếu cho toàn bộ E vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,11 mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của a gần nhất với?

    A. 0,42 B. 0,47 C. 0,52 D. 0,54

    ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

    BẢNG ĐÁP ÁN – 1

    01. C02. D03. A04. A05. B06. A07. B08. D09. D10. B
    11. A12. A13. A14. C15. B16. A17. D18. B19. A20. B

    BÀI TẬP VẬN DỤNG – PHẦN 2

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 13,98 gam E thu được 0,53 mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 8,4 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được 2 muối và 8,26 gam 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của Z có trong E là?

    A. 46,62% B. 52,16% C. 75,54% D. 59,85%

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 10,02 gam E thu được 0,38 mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 6,0 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được 2 muối và 5,92 gam 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của Y có trong E là?

    A. 16,68% B. 22,16% C. 31,19% D. 9,85%

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 12,18 gam E thu được 0,43 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 6,8 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được 2 muối và 6,7 gam 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của X có trong E là?

    A. 16,68% B. 8,13% C. 11,12% D. 9,85%

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 9,26 gam E thu được 0,33 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 5,2 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được 2 muối và 5,14 gam 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của Y có trong E là?

    A. 27,68% B. 18,13% C. 11,19% D. 23,97%

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 6,32 gam E thu được 0,22 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thấy có 3,6 gam NaOH tham gia phản ứng, thu được 2 muối và 3,44 gam 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Phần trăm khối lượng của Z có trong E là?

    A. 47,68% B. 58,13% C. 69,30% D. 60,08%

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 10,72 gam E cần vừa đủ 0,47 mol O2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thu được 2 muối và 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 0,23 mol CO2 và 0,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X có trong E là?

    A. 27,68% B. 18,13% C. 11,19% D. 30,08%

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y; ; đơn chức và Z hai chức thuần). Đốt cháy hoàn toàn 14,56 gam E cần vừa đủ 0,79 mol O2. Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên vào dung dịch NaOH thu được 2 muối và 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 0,43 mol CO2 và 0,59 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y có trong E là?

    A. 27,68% B. 18,13% C. 43,98% D. 70,08%

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của etylen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 13,34 gam X thu được 7,38 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,18 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,12 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của ancol có trong X gần nhất với?

    A. 21,12% B. 22,56% C. 23,24% D. 24,13%

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của etylen glycol. Đốt cháy hoàn toàn 13,34 gam X thu được 7,38 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,18 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,12 mol khí H2. Nếu đốt cháy lượng ancol trên thì thu được a mol CO2. Giá trị của a là:

    A. 0,10 B. 0,12 C. 0,15 D. 0,18

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este không no có 1 liên kết C=C, đơn chức, hở và một hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của phenol. Đốt cháy hoàn toàn 13,06 gam X thu được 12,096 lít khí CO2 ở đktc. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,2 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,065 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon có trong X gần nhất với?

    A. 21,59% B. 22,56% C. 23,24% D. 24,13%

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este không no có 1 liên kết C=C, đơn chức, hở và một hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của phenol. Đốt cháy hoàn toàn 13,48 gam X thu được 6,48 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,2 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,065 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của hidrocacbon có trong X gần nhất với?

    A. 21,01% B. 22,23% C. 23,44% D. 24,04%

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, đơn chức, hở và một hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của phenol. Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam X thu được 0,78 mol CO2. Mặt khác, lượng X trên tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,07 mol khí H2. Biết 15,45 gam hỗn hợp X trên tương ứng với 0,18 mol hỗn hợp X. Phần trăm khối lượng của axit có trong X gần nhất với?

    A. 49,42% B. 50,26% C. 51,23% D. 52,87%

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, đơn chức, hở và một hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của phenol. Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam X thu được 0,78 mol CO2. Mặt khác, lượng X trên tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,07 mol khí H2. Biết 15,45 gam hỗn hợp X trên tương ứng với 0,18 mol hỗn hợp X. Đốt cháy lượng axit trên thì thu được a gam H2O. Giá trị của a là:

    A. 4,86 B. 5,22 C. 6,24 D. 7,46

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este no, ba chức, hở (thuần chức) được tạo bởi axit ba chức và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 17,04 gam X thu được 8,64 gam H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,26 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,095 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 47,79% B. 49,35% C. 51,23% D. 53,78%

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este no, ba chức, hở (thuần chức) được tạo bởi axit ba chức và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 12,62 gam X thu được 9,856 lít khí CO2 ở đktc. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,18 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,085 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của ancol trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 17,09% B. 18,23% C. 19,01% D. 19,94%

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, ba chức, hở (thuần chức) được tạo bởi axit ba chức và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 17,46 gam X thu được 16,128 lít khí CO2 ở đktc. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,23 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,035 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của axit trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 27,26% B. 26,54% C. 25,43% D. 24,63%

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, ba chức, hở (thuần chức) được tạo bởi axit ba chức và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 17,84 gam X thu được 0,72 mol CO2. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,23 mol NaOH hoặc tác dụng vừa đủ với 0,06 mol Na. Phần trăm khối lượng của este trong hỗn hợp ban đầu là:

    A. 80,04% B. 76,23% C. 73,42% D. 71,34%

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, một este no, hai chức, hở (thuần chức) và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của etylen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 11,54 gam X thu được 0,39 mol H2O. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,12 mo1 NaOH hoặc tác dụng vừa đủ với 0,16 mol Na. Đốt cháy lượng axit trên thì thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là:

    A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 5,46 lít

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X chứa một axit thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic, một este no, đơn chức, hở và một ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 12,76 gam X thu được 0,43 mol CO2. Mặt khác, lượng X trên có thể tác dụng với 0,17 mol NaOH hoặc tác dụng với lượng Na dư thì thu được 0,11 mol khí H2. Phần trăm khối lượng của ancol có trong X gần nhất với?

    A. 28,84% B. 29,11% C. 31,35% D. 32,12%

    (Lời giải) Câu 20: X, Y là hai axit đều đơn chức; Z là axit hai chức (X, Y, Z đều mạch hở, trong đó Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy 0,24 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy 9,68 gam E trên bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 24,0 gam kết tủa; đồng thời dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,84 gam sao với dung dịch ban đầu. Phần trăm khối 1ượng của Y trong hỗn hợp E là.

    A. 24,79% B. 18,59% C. 29,75% D. 30,99%

    BẢNG ĐÁP ÁN – 2

    01. C02. B03. D04. D05. C06. C07. B08. C09. A10. A
    11. D12. B13. A14. A15. B16. D17. A18. A19. A20. A

    Mời thầy cô và các em xem tiếp Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 3

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

  • Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 3

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Xem phần 1 tại đây Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 1

    Xem phần 2 tại đây Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ – Phần 2

    III. Tư duy dồn chất và xếp hình trong bài toán hỗn hợp chứa aminoaxit, amin.

    1. Định hướng tư duy

    Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ - Phần 3 3

    2. Ví dụ minh họa

    (Lời giải) Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,2775 mol thu được tổng khối lượng và bằng 11,43 gam. Giá trị lớn nhất của m là:

    A. 2,55. B. 2,97. C. 2,69. D. 3,25.

    (Lời giải) Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng lượng không khí vừa đủ, sản phẩm cháy gồm và được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 32,68 gam, khí thoát ra có thể tích là 74,816 lít (đktc). Biết rằng trong không khí, oxi chiếm 20% về thể tích, còn lại là nitơ. Công thức của amin có khối lượng phân tử lớn là

    A. C2H2N.        B. C3H9N.       C. C4H11N.              D. C5H13N.

    (Lời giải) Ví dụ 3: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 12,544 lít ở (đktc) và 13,32 gam Phần trăm khối lượng của amin có trong X là:

    A. 71,65%. B. 52,6%. C. 28,34%. D. 47,4%.

    (Lời giải) Ví dụ 4: Hỗn hợp X chứa hai amin không no đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối đôi C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nZ < nY) và một ancol no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 7,73 gam hỗn hợp X thu được 8,288 lít CO2 và 0,56 lít N2 ở (đktc). Xác định khối lượng của Z có trong X, biết khi lên men ancol trên thu được axit axetic.

    A. 18,37% B. 23,58% C. 29,56% D. 32,56%

    (Lời giải) Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm metylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic. Đốt cháy hết a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,005 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 16,74 gam. Giá trị của a là?

    A. 0,26. B. 0,25. C. 0,27. D. 0,24.

    (Lời giải) Ví dụ 6: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,33 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có a mol khí thoát ra. Giá trị của a là?

    A. 0,06. B. 0,07. C. 0,08. D. 0,09.

    (Lời giải) Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của c là?

    A. 0,04. B. 0,05. C. 0,06. D. 0,07.

    (Lời giải) Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhất với?

    A. 35 B. 40 C. 30 D. 25

    (Lời giải) Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 2,59 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 34,2 gam H2O. Nếu đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư thì khối lượng glixerol thu được là?

    A. 9,2 B. 12,88 C. 11,04 D. 7,36

    (Lời giải) Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% về khối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m là?

    A. 149,29 B. 176,18 C. 151,04 D. 166,32

    (Lời giải) Ví dụ 11: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22 gam H2O; 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là:

    A. 14,42%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 26,76%.

    3. Bài tập vận dụng

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 1

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức của hai hiđrocacbon là:

    A. CH4 và C2H6 B. C2H4 và C3H6 C. C2H6 và C3H8 D. C3H6 và C4H8

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X chứa etan, đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần dùng 0,5475 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là

    A. 0,035. B. 0,025. C. 0,030. D. 0,045.

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần dùng 0,9925 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 22,615% về khối lượng. Cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là?

    A. 0,10. B. 0,15. C. 0,20. D. 0,25.

    (Lời giải) Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa trimetylamin và hexametylenđiamin cần dùng 0,715 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác cho 24,54 gam X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là.

    A. 39,14 gam B. 33,30 gam C. 31,84 gam D. 39,87 gam

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 15,84 gam CO2 và 8,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là:

    A. 24,6% B. 30,4% C. 18,8% D. 28,3%

    (Lời giải) Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X chứa metylamin, đimetylamin, trimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,35 mol O2, thu được 1,2 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là

    A. 8,16 gam. B. 7,60 gam. C. 7,88 gam. D. 8,44 gam.

    (Lời giải) Câu 7: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của a là?

    A. 0,04. B. 0,06. C. 0,08. D. 0,09.

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng 0,4425 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.

    A. 0,035. B. 0,025. C. 0,030. D. 0,045.

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 31,68 gam CO2 và 14,67 gam H2O. Xác định khối lượng của hỗn hợp X ứng với 0,23 mol:

    A. 10,68 B. 12,09 C. 11,06 D. 13,08

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có hai liên kết đôi C=C trong phân tử) và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp X, dẫn sản phẩm qua bình đựng Ca(OH) dư, thu được 107 gam kết tủa, khối lượng bình giảm 42,73 gam. Khối lượng của 0,28 mol X là?

    A. 18,59 B. 19,08 C. 17,97 D. 16,85

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X chứa metylamin, axit axetic và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,215 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.

    A. 0,035. B. 0,025. C. 0,030. D. 0,040.

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng 1,655 mol O2, thu được CO2, N2 và x gam H2O. Giá trị của x là?

    A. 23,58. B. 28,25. C. 31,27. D. 20,24.

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 1,99 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 22,378% về khối lượng. Khối lượng ứng với 0,15 mol X là?

    A. 28,6. B. 14,3. C. 32,2. D. 16,1.

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 33,6 lít CO2 ở (đktc) và 35,1 gam H2O. Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl khối lượng muối thu được là. Biết số C trong amin lớn hơn số C trong anken.

    A. 28,92 B. 32,85 C. 48,63 D. 52,58

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 10,02 gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ a mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được cho qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 1,12 lít khí N2 thoát ra ở đktc đồng thời trong bình xuất hiện 40 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng ancol có trong X gần nhất với:

    A. 62% B. 48% C. 61% D. 50%

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875 mol O2, thu được CO2, H­2O và x mol N2. Giá trị của x là

    A. 0,07. B. 0,05. C. 0,06. D. 0,03.

    (Lời giải) Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin, metyl fomat và glyxin cần dùng 0,43 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N­2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2. Giá trị của m là

    A. 8,64 gam. B. 7,92 gam. C. 8,28 gam. D. 7,20 gam.

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O được dẫn qua bình dựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2 và N2. Giá trị của m là

    A. 17,28 gam. B. 19,01 gam. C. 21,42 gam. D. 24,29 gam.

    (Lời giải) Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,4 mol O2, thu được 0,9 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Giá trị m là?

    A. 6,1 gam. B. 5,9 gam. C. 7,4 gam. D. 8,2 gam.

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp có một nối đôi C=C (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ) và một ancol no, hai chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 9,47 gam hỗn hợp X thu được 16,72 gam CO2 và 0,56 lít N2. Xác định phân tử khối của Z:

    A. 57 B. 71 C. 68 D. 85

    BẢNG ĐÁP ÁN – 1

    01.B02.D03.A04.D05.D06.B07.C08.D09.B10.C
    11.C12.A13.B14.B15.C16.A17.C18.A19.B20.B

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 2

    (Lời giải) Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,845 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 34,74 gam. Giá trị lớn nhất của m là:

    A. 10,22. B. 9,66. C. 9,94. D. 9,38.

    (Lời giải) Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ 0,56 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 23,04 gam và a mol N2. Giá trị lớn nhất của a là:

    A. 0,05 B. 0,04 C. 0,06 D. 0,03

    (Lời giải) Câu 3: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là?

    A. 33 gam. B. 37 gam. C. 41 gam. D. 45 gam.

    (Lời giải) Câu 4: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol CO2, y mol H2O và z mol N2. Giá trị của y là?

    A. 0,72. B. 0,59. C. 0,63. D. 0,78.

    (Lời giải) Câu 5: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,43 mol O2, thu được 1,05 mol hỗn hợp khí và hơi gồm x mol H2O, b mol CO2 và c mol N2. Giá trị của c là?

    A. 0,11. B. 0,12. C. 0,13. D. 0,14.

    (Lời giải) Câu 6: Cho hỗn hợp X chứa ba amin đều thuộc dãy đồng đẳng của metylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần muối khan đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng 0,1 mol O2, thu được 0,28 mol hỗn hợp khí và hơi gồm a mol CO2, b mol H2O và c mol N2. Giá trị của b là?

    A. 0,20. B. 0,18. C. 0,16. D. 0,14.

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,6675 mol O2, thu được CO2, N2 và H2O. Biết trong X oxi chiếm 17,68% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của N có trong X là?

    A. 7,73%. B. 8,32%. C. 9,12%. D. 10,83%.

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,665 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N2 và CO2 là 21,52 gam). Khối lượng X ứng với 0,1 mol là?

    A. 7,24. B. 8,22. C. 8,93. D. 9,78.

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng 0,7925 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của N2 và CO2 là 24,02 gam). Phần trăm khối lượng oxi trong X là?

    A. 16,15%. B. 17,31%. C. 18,01%. D. 19,32%.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và Val. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol X cần dùng 1,2 mol O2, sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và H2O (trong đó tổng khối lượng của H2O và CO2 là 59,92 gam). Phần trăm khối lượng oxi trong X là?

    A. 17,78%. B. 19,01%. C. 22,12%. D. 24,34%.

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol HO và 0,05 mol N2. Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?

    A. 0,08 B. 0,06 C. 0,12 D. 0,10

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit và một số hidrocacbon (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 1,2 mol O2 thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,8 mol H2O và 0,04 mol N2. Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí N2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?

    A. 0,38 B. 0,26 C. 0,22 D. 0,30

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 59,76 gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của a là?

    A. 3,32 B. 3,87 C. 4,12 D. 4,44

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,35 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 56,25 gam H2O và 0,085 mol N2. Giá trị của gần nhất với a là?

    A. 3,00 B. 3,15 C. 3,85 D. 4,25

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,39 mol X cần dùng vừa đủ 7,4525 mol O2, thu được hỗn hợp gồm m gam CO2; 93,69 gam H2O và 0,085 mol N2 (Biết triolein chiếm 38,573% về khối lượng trong X). Giá trị của m là?

    A. 234,08 B. 214,32 C. 221,13 D. 206,45

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 5,605 mol O2, thu được hỗn hợp gồm m gam CO2; 71,46 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 26,224% về khối lượng trong X). Giá trị của m là?

    A. 112,34 B. 134,54 C. 157,78 D. 173,36

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X chứa một số este đơn chức, một số aminoaxit (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 0,625 mol O2 thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,45 mol H2O và 0,04 mol N2. Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (xúc tác Ni, t0). Giá trị của a là?

    A. 0,08 B. 0,06 C. 0,12 D. 0,10

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 2,76 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 35,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Z là?

    A. 14,23% B. 15,98% C. 17,43% D. 18,43%

    (Lời giải) Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp Z gồm tripanmitin, glyxin, alanin và axit glutamic (0,04 mol). Cần dùng 1,13 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 36,16 gam H2O. Phần trăm khối lượng của tripanmitin có trong Z là?

    A. 44,23% B. 68,99% C. 57,43% D. 78,43%

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y] cần dùng 8,15 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 99,63 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của triolein có trong Z là?

    A. 32,12% B. 36,48% C. 41,34% D. 43,22%

    BẢNG ĐÁP ÁN – 2

    01.B02.B03.A04.B05.C06.C07.D08.A09.A10.A
    11.C12.D13.D14.D15.A16.D17.D18.B19.B20.B

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 3

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol X cần dùng vừa đủ 4,16 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; m gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của m là?

    A. 48,32 B. 43,38 C. 55,44 D. 51,52

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutmic, lysin, tripanmitin, tristearin, triolein, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,38 mol X cần dùng vừa đủ 8,865 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 111,06 gam H2O và 0,07 mol N2 (Biết triolein chiếm 17,162% về khối lượng trong X). Nếu cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch KOH dư thì số mol KOH tham gia phản ứng là?

    A. 0,32 B. 0,38 C. 0,44 D. 0,52

    (Lời giải) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Z gồm tristeain, glyxin, alanin và axit glutamic (0,02 mol) cần dùng 1,93 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 24,84 gam H2O. Phần trăm khối lượng của tristearin có trong Z là?

    A. 43,33%. B. 56,32%. C. 60,23%. D. 68,99%

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, triolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,05 mol) và Y] cần dùng 5,1 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 63 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,06 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Z là?

    A. 10,12% B. 11,64% C. 14,33% D. 15,57%

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 4,2625 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 51,21 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,18 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của axit glutamic có trong Z là?

    A. 11,02% B. 13,44% C. 13,67% D. 14,56%

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm [X (trong đó axit glutamic có 0,04 mol) và Y] cần dùng 8,195 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 97,02 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,36 mol Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của trilinolein có trong Z là?

    A. 34,42% B. 42,45% C. 54,01% D. 54,34%

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 3,6585% về khối lượng) cần dùng 6,69 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 82,44 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị gần đúng của m là?

    A. 189 B. 193 C. 205 D. 210

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm ba chất béo. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 15,957% về khối lượng) cần dùng 7,11 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 88,92 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,08 mol Br2 tham gia phản ứng.

    A. 46,06 B. 47,23 C. 46,55 D. 47,32

    (Lời giải) Câu 9: [BGD-2018] Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 16,8. C. 10,0. D. 14,0.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,08 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 0,84 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là?

    A. 11,2. B. 16,8. C. 10,0. D. 14,0

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Z chứa x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,47 mol, thu được H2O; 0,08 mol N2 và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là?

    A. 11,23. B. 18,43. C. 21,34. D. 24,12.

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,32 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,425 mol, thu được CO2, 19,62 gam H2O; 0,07 mol N2. Mặt khác, đun nóng toàn bộ lượng Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?

    A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic, metylmetacrylic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen, buten và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol hỗn hợp Z chứa X và Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,845 mol, thu được CO2, 26,1 gam H2O; 0,11 mol N2. Mặt khác, đun nóng toàn bộ lượng Z trên trong H2 dư (Ni) thấy có a mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?

    A. 0,22. B. 0,34. C. 0,42. D. 0,52.

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=c trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Kết luận nào sau đây là đúng:

    A. Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N.

    B. Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N.

    C. Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N.

    D. Số mol amin trong X là 0,05 mol.

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa alanin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,285 mol O2, thu được 20,34 gam H2O; 20,832 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là:

    A. 34,56%. B. 58,01%. C. 46,22%. D. 57,33%.

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa axit glutamic và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,525 mol O2, thu được 23,94 gam H2O; 26,656 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là:

    A. 17,04%. B. 18,23%. C. 19,05%. D. 20,33%.

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa axit glutamic và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,82 mol O2, thu được 27,36 gam H2O; 34,048 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là:

    A. 7,13%. B. 8,34%. C. 8,66%. D. 9,12%.

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X chứa một amin no đơn chức và một aminoaxit (thuộc dãy đồng đẳng của Gly). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 35,1 gam H2O và 33,6 lít CO2 ở (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của amin có trong hỗn hợp X?

    A. 30,65% B. 39,56% C. 42,26% D. 46,87%

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy 0,28 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 30,36 gam CO2. Mặt khác 0,28 mol Z tác dụng vừa đủ với 200 ml NaOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với 240 ml HCl 2M. Tìm khối lượng muối sau phản ứng.

    A. 30,25 gam B. 32,45 gam C. 28,75 gam D. 27,05 gam

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy 0,36 mol hỗn hợp của Z gồm X và Y thu được 44,88 gam CO2. Mặt khác 0,36 mol Z tác dụng vừa đủ với 270 ml KOH 1M, các chất sau phản ứng tác dụng hết với 420 ml HCl 1,5M. Tìm khối lượng muối sau phản ứng.

    A. 68,986 gam B. 56,689 gam C. 76,786 gam D. 61,755 gam

    BẢNG ĐÁP ÁN – 3

    01.C02.C03.D04.B05.A06.D07.D08.A09.D10.A
    11.D12.D13.A14.C15.B16.C17.A18.A19.B20.D

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 4

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và tetrapeptit Y tạo bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Z thu được 96,8 gam CO2 và 4,928 lít N2 ở (đktc). Tìm khối lượng của Z ứng với 0,35 mol.

    A. 47,16 gam. B. 72,56 gam. C. 82,53 gam. D. 69,28 gam

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và pentapeptit Y tạo bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol Z thu được 61,6 gam CO2 và 7,84 lít N2 ở (đktc). Tìm thể tích O2 cần đốt cháy Y.

    A. 7,84 lít B. 5,6 lít C. 6,72 lít D. 8,4 lít

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp Z gồm, X là α-aminoaxit no chứa (1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) và tripeptit Y tạo bởi α-aminoaxit X. Đốt cháy hoàn toàn 0,27 mol Z thu được 75,24 gam CO2 và 6,384 lít N2 ở (đktc). Mặt khác cho Z tác dụng với KOH dư, xác định khối lượng muối thu được.

    A. 58,98 gam B. 72,39 gam C. 63,45 gam D. 81,12 gam

    (Lời giải) Câu 4: X chứa một amin no đơn chức biết (trong X có C lớn hơn 2), mạch hở. Y chứa hai α-amino axit đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,47 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2. Xác định công thức phân tử của α-amino axit có phân tử khối lớn hơn. Biết Z tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M.

    A. C2H5NO2. B. C3H7NO2. C. C4H9NO2. D. C5H11NO2.

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là.

    A. 30,25 gam B. 32,45 gam C. 28,75 gam D. 27,05 gam

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X chứa hai amin no đơn chức. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,26 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 20,16 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 23,296 lít (đktc). Nếu cho 33,84 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với 270 ml dung dịch KOH 1M, sau đó cho tác dụng với HCl dư thu được lượng muối là.

    A. 63,87 gam B. 56,28 gam C. 59,67 gam D. 68,19 gam

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Y chứa α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 17,5 gam hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy thu được cho vào bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 57 gam kết tủa và thấy thoát ra 2,24 lít N2 ở (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của α-amino axit có trong Z gần nhất.

    A. 30,25 gam B. 32,45 gam C. 28,75 gam D. 27,05 gam

    (Lời giải) Câu 8: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100ml dung dịch KOH 0,55M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 3,255. B. 2,135. C. 2,695. D. 2,765.

    (Lời giải) Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là

    A. 10,95. B. 6,39. C. 6,57. D. 4,38.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 13 gam. B. 15 gam. C. 10 gam. D. 20 gam.

    (Lời giải) Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp G gồm 2 amino axit: no, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên tử C (1 –NH2; 1 –COOH) bằng 8,4 lít O2 (vừa đủ, ở đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X lội từ từ qua dung dịch NaOH dư nhận thấy khối lượng dung dịch tăng lên 19,5 gam. Giá trị gần đúng nhất của %khối lượng amino axit lớn trong G là.

    A. 50%. B. 54,5%. C. 56,7%. D. 44,5%.

    (Lời giải) Câu 12: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y (cùng dãy đồng đẳng, có số mol bằng nhau MX < MY) và một amino axit Z (phân tử có một nhóm –NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp M thu được khí N2; 14,56 lít CO2 (ở đktc) và 12,6 gam H2O. Cho 0,3 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch x mol HCl. Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Giá trị của x là 0,075.

    B. X có phản ứng tráng bạc.

    C. Phần trăm số mol của Y trong M là 50%.

    D. Phần trăm khối lượng của Z trong M là 32,05%.

    (Lời giải) Câu 13: Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit chứa một chức axit và một chức amin. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O. Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

    A. 1,37 gam B. 8,57 gam C. 8,75 gam D. 0,97 gam

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 11,64 B. 13,32. C. 7,76. D. 8,88.

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X gồm các amino axit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2 : 1. Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M. Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 25,00. B. 33,00. C. 20,00. D. 35,00.

    (Lời giải) Câu 16: Cinchophene (X) là hợp chất hữu cơ dùng bào chế ra thuốc giảm đau (Atophan). Khi đốt cháy hoàn toàn 4,02gam X thì thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy sinh ra 24 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 12,54 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 224 ml (đktc). Biết X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Tổng số các nguyên tử trong phân tử cinchophene là:

    A. 26 B. 24 C. 22 D. 20

    (Lời giải) Câu 17: Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác dụng với 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56. Aminoaxit có phân tử khối lớn là :

    A. Valin B. Tyrosin C. Lysin D. Alanin

    (Lời giải) Câu 18: X là tetrapeptit Lys – Glu – Ala – Gly mạch hở. Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y chứa 95,925 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch Z. Khối lượng muối có trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây

    A. 133 B. 136 C. 127 D. 142

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2:1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 11,48 gam X cần vừa đủ 0,88 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 37,4 gam (xem N2 hoàn toàn không bị hấp thụ). Kết luận nào sau đây là đúng:

    A. Công thức phân tử của amin trong X là C2H5N.

    B. Công thức phân tử của amin trong X là C3H7N.

    C. Công thức phân tử của amin trong X là C4H9N.

    D. Số mol amin trong X là 0,05 mol.

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các α –amino axit no, mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m gần nhất với?

    A. 60 B. 65 C. 58 D. 55

    BẢNG ĐÁP ÁN – 4

    01.C02.D03.B04.B05.B06.D07.B08.A09.C10.A
    11.C12.C13.B14.D15.D16.A17.A18.A19.C20.A

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 5

    (Lời giải) Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được một chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y th được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

    A. C5H7O4NNa2 B. C3H6O4N C. C5H9O4N D. C4H5O4NNa2

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X chứa Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu; Gly-Ala-Val. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong NaOH dư, sản phẩm thu được có chứa 12,61 gam muối của Gly, 16,65 gam muối của Ala. Đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện a gam kết tủa. Giá trị của a là:

    A. 124 B. 126 C. 118 D. 135

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X chứa hai amin no, hở, đơn chức, liên tiếp. Hỗn hợp Y chứa valin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,445 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 23,22 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 24,416 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ là.

    A. 11,32%. B. 9,46%. C. 17,81%. D. 22,03%.

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,035 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 16,38 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 18,144 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ là.

    A. 21,05% B. 16,05% C. 14,03% D. 10,70%

    (Lời giải) Câu 5: Hỗn hợp X gồm tristearin, axit glutamic, glyxin và Gly-Gly; trong đó tỉ lệ về khối lượng của nitơ và oxi tương ứng là 35 : 96. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ vứi dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,385 mol O2, thu được 2,26 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

    A. 24,1. B. 25,5. C. 25,7. D. 24,3.

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X gồm Gly, Lys (tỷ lệ mol 2 : 1) và một amin đơn chức, hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 15,28 gam X cần vừa đủ 0,78 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 56 gam kết tủa. Kết luận nào sau đây là đúng:

    A. Phần trăm khối lượng của amin trong X là 22,513%.

    B. Số mol amin trong X là 0,06 mol.

    C. Khối lượng amin có trong X là 3,42 gam.

    D. Tất cả các kết luận trên đều không đúng.

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin. Cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,07 mol NaOH phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 16,13 gam và toàn bộ N thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 8,75. B. 4,35. C. 7,65. D. 6,79.

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X gồm một α-amino axit Y thuộc dãy đồng đẳng của glyxin và một este Z đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 0,4425 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,57 gam; đồng thời thoát ra 8,848 lít hỗn hợp khí. Công thức cấu tạo của Y là

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH­2)COOH.

    C. CH3-CH2-CH(NH2)COOH. D. (CH­3)2CH-CH(NH2)COOH.

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH. Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 21,22 gam. B. 22,32 gam. C. 20,48 gam. D. 21,20 gam.

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X gồm trimetylamin, đimetylamin và một α-aminoaxit Y có dạng H2N-CnH2n-COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,915 mol O2, thu được 1,51 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Công thức cấu tạo của (Y) là.

    A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.

    C. (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH. D. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.

    (Lời giải) Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm glyxin, alanin và etyl aminoaxetat bằng lượng oxi vừa đủ, thu được N2; 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là:

    A. 12,4. B. 13,2. C. 14,8. D. 16,4.

    (Lời giải) Câu 12: Đốt cháy hết 7,88 gam hỗn hợp X chứa hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của metylamin cần dùng 0,63 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu cho 0,3 mol X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được m gam muối. Giá trị m là:

    A. 22,77 gam B. 30,42 gam. C. 22,47 gam D. 30,72 gam.

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z dạng khí và hơi chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là.

    A. 30,25 gam B. 32,45 gam C. 28,75 gam D. 27,05 gam

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, sản phẩm cháy thu được có 15,84 gam CO2 và 8,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là:

    A. 24,6%. B. 30,4%. C. 18,8%. D. 28,3%.

    (Lời giải) Câu 15: Đun nóng hỗn hợp E chứa hai este X, Y (MX < MY) đều no, đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp muối. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 1400C (hiệu suất ete hóa mỗi ancol đều bằng 75%) thu được 7,8825 gam hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy hỗn hợp muối cần dùng 0,395 mol O2, thu được CO2, H2O và 13,25 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là.

    A. 53,14% B. 56,12% C. 46,86% D. 41,84%

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E cần dùng 0,4275 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch bình tăng 19,71 gam. Mặt khác, lấy 0,15 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,07 gam phần hơi gồm 2 hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và phần rắn có khối lượng m gam. Giá trị của m là:

    A. 7,42 B. 6,46 C. 6,10 D. 7,06

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol E cần dùng 0,345 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch bình tăng 15,46 gam. Mặt khác, lấy 0,14 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,74 gam phần hơi gồm 2 hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với?

    A. 23,51% B. 26,46% C. 36,12% D. 48,59%

    (Lời giải) Câu 18: Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai aminoaxit (thuộc dãy đồng đẳng của glyxin, liên tiếp). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa. Nếu cho B vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 1270C thì áp suất trong bình lúc này là P(atm). Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2. Giá trị của P gần nhất với?

    A. 13,0 B. 14,0 C. 15,0 D. 16,0

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và hai aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 6,38 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,345 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy khối lượng bình tăng 6,66 gam, đồng thời có 0,27 mol hỗn hợp khí thoát ra. Phần trăm khối lượng của amin có trong E gần nhất với?

    A. 48,6% B. 50,2% C. 45,8% D. 42,2%

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và 3 aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 8,72 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,48 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy khối lượng bình tăng 8,64 gam, đồng thời có 0,38 mol hỗn hợp khí thoát ra. Nếu cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Giá trị của m là?

    A. 7,32 B. 6,94 C. 6,42 D. 7,86

    BẢNG ĐÁP ÁN – 5

    01.A02.B03.A04.B05.C06.A07.D08.B09.C10.D
    11.D12.D13.B14.D15.C16.D17.D18.B19.A20.B

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN – SỐ 6

    (Lời giải) Câu 1: Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:

    A. 35,5% B. 30,3% C. 28,2% D. 32,7%

    (Lời giải) Câu 2: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,5625 mol O2 thu được H2O, N2 và 0,43 mol CO2. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,13 mol HCl thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với?

    A. 13,5 B. 14,0 C. 16,5 D. 21,5

    (Lời giải) Câu 3: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X cần 0,7125 mol O2 thu được H2O, N2 và 0,58 mol CO2. Mặt khác, 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 0,15 mol HCl thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với?

    A. 21 B. 19 C. 22 D. 24

    (Lời giải) Câu 4: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhất với?

    A. 35 B. 40 C. 30 D. 25

    (Lời giải) Câu 5: X chứa một amin no đơn chức biết (trong X có C lớn hơn 1), mạch hở. Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,35 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 32,12 gam CO2. Xác định khối lượng phân tử của X. Biết Z tác dụng vừa đủ với 1,95 gam K.

    A. 87. B. 59. C. 73. D. 45.

    (Lời giải) Câu 6: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là.

    A. 30,25 gam B. 32,45 gam C. 28,75 gam D. 27,05 gam

    (Lời giải) Câu 7: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Y chứa một α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,28 mol hỗn hợp Z chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 18,18 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 20,832 lít (đktc). Nếu cho 32,73 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là.

    A. 48,06 gam B. 51,16 gam C. 56,78 gam D. 46,84 gam

    (Lời giải) Câu 8: Hỗn hợp X chứa hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp và một α-amino axit đồng đẳng của gly. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 29,04 gam CO2 và 2,24 lít N­2 ở (đktc). Mặt khác, X tác dụng vừ đủ với 120 ml NaOH 1M. Giá trị của m là?

    A. 15,78 B. 17,34 C. 16,24 D. 18,26

    (Lời giải) Câu 9: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ), có một nối đôi C=C và một α-amino axit đồng đẳng của gly. Đốt cháy hoàn toàn 23,52 gam hỗn hợp X thu được 47,52 gam CO2 và 2,688 lít N2 ở (đktc). Mặt khác cho X tác dụng với 150 ml NaOH 1M sau đó cho HCl dư vào thu được dung dịch T chứa các muối (biết amino axit trên có C lớn hơn bốn và amin có C lớn hơn hai). Phần trăm khối lượng muối của aminoaxit có trong T là?

    A. 38,98% B. 45,89% C. 49,67% D. 55,59%

    (Lời giải) Câu 10: Hỗn hợp X chứa hai amin không no, đơn chức, mạch hở thuộc đồng đẳng liên tiếp (Y và Z trong đó MY < MZ và nY < nZ) và một α-amino axit đồng đẳng của Gly. Đốt cháy hoàn toàn 40,18 gam hỗn hợp X dẫn sản phẩm qua bình đựng Ba(OH)2 dư, thu được 319,14 gam và thấy thoát ra 5,6 lít N2 ở (đktc). Mặt khác cho X tác dụng với Na thu được 0,15 mol H2 (Biết α-amino axit trên có C lớn hơn 2). Phần trăm khối lượng amino axit có trong X gần nhât với.

    A. 48% B. 52% C. 60% D. 66%

    (Lời giải) Câu 11: Hỗn hợp E chứa HCOOH 3a mol, HCOOC2H5 a mol, lysin và hexametylenđiamin. Đốt cháy hoàn toàn b mol hỗn hợp E cần vừa đủ 1,29 mol O2. Sản phẩm cháy thu được chứa 0,12 mol N2, c mol CO2 và (c + b – 0,04) mol H2O. Phần trăm khối lượng của HCOOH trong E gần nhất với?

    A. 19% B. 15% C. 23% D. 27%

    (Lời giải) Câu 12: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức bậc 3; một ankan và một este tạo bởi axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic. Đốt cháy hoàn toàn 8,12 gam E thu được 0,4 mol CO2. Hóa hơi toàn bộ lượng E trên thì thu được hỗn hợp 2,688 lít khí (đktc). Biết tỷ lệ mol giữa amin và ankan là 2:1. Phần trăm khối lượng của ankan trong E?

    A. 9,24% B. 7,39% C. 12,42% D. 15,92%

    (Lời giải) Câu 13: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H­2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là

    A. 59. B. 31. C. 45. D. 73.

    (Lời giải) Câu 14: Hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,705 mol O2. Toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,38 gam đồng thời có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m gần nhất với:

    A. 30,06 B. 44,82 C. 45,26 D. 47,02

    (Lời giải) Câu 15: Hỗn hợp X gồm Gly, Ala, Val, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồ CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là:

    A. 0,07 B. 0,06 C. 0,08 D. 0,09

    (Lời giải) Câu 16: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 19,8 gam CO2 và 0,8 ml hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

    A. 0,65 B. 0,70 C. 0,75 D. 0,80

    (Lời giải) Câu 17: Hỗn hợp X gồm Glu, lys, Val, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X cần 0,825 mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Glu có trong X gần nhất với?

    A. 35 B. 40 C. 30 D. 25

    (Lời giải) Câu 18: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m là.

    A. 40 B. 48 C. 42 D. 46

    (Lời giải) Câu 19: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 30,8 gam CO2 và 1,1 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

    A. 0,695 B. 0,975 C. 0,775 D. 0,85

    (Lời giải) Câu 20: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng vừa đủ a gam O2 thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 0,85 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

    A. 20,8 B. 22,8 C. 16,8 D. 24

    BẢNG ĐÁP ÁN – 6

    01.D02.D03.A04.B05.D06.B07.A08.C09.D10.D
    11.A12.B13.B14.D15.A16.C17.B18.C19.A20.B

    Các thầy cô và các em có thể xem nhiều hơn các bài tập phương pháp dồn chất xếp hình tại hợp bài tâp phương pháp dồn chất xếp hình

    Các thầy cô cần file word liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 5

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 5

     

    ĐỀ SỐ 05 – THI HỌC KÌ II – HÓA 12

    Nhận biết

    Câu 41: Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu gì?

    A. Màu vàng. B. Màu đen. C. Màu trắng hơi xanh. D. Màu trắng.

    Câu 42: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

    A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Al.

    Câu 43. Kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là

    A. Ca. B. Cu. C. Ni. D. Ag.

    Câu 44: Quặng hematit nâu có chứa

    A. Fe2O3.nH2O. B. Fe2O3 khan. C. Fe3O4. D. FeCO3

    Câu 45. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Na2CO3. B. NaNO3. C. Al2O3. D. AlCl3.

    Câu 46: Hợp chất Y của Canxi là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò… Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiêp thực phẩm. Hợp chất Y là:

    A. CaO. B. CaCO3. C. Ca(OH)2. D. Ca3(PO4)2.

    Câu 47: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    A. NaOH. B. FeCl2. C. KCl. D. CuCl2.

    Câu 48: Thành phần chính của quặng boxit là

    A. Al2O3. B. Fe2O3. C. Cr2O3. D. Fe3O4.

    Câu 49: Cho bột sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ trên 570oC thì tạo ra sản phẩm là

    A. FeO, H2. B. Fe2O3, H2. C. Fe3O4, H2. D. Fe(OH)3, H2.

    Câu 50: Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành

    A. NaOH và H2. B. Na2O và H2. C. Na2O và O2. D. NaOH và O2.

    Câu 51: Dung dịch Na2CO3 không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. HCl. B. BaCl2. C. Ca(NO3)2. D. KOH.

    Câu 52: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3

    A. Na2O, NO2 B. Na, NO2, O2 C. Na2O, NO2, O2 D. NaNO2, O2

    Câu 53: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

    A. H2S. B. AgNO3. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 54: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    A. RO. B. R2O. C. RO2. D. R2O3.

    Câu 55: Sự phá huỷ kim loại (không nguyên chất) hay hợp kim do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương gọi là :

    A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước.

    C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá.

    Câu 56: Dung dịch có thể làm mềm nước cứng tạm thời là

    A. Ca(NO3)2. B. NaCl. C. NaOH. D. HCl

    Thông hiểu

    Câu 57: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 58: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

    A. một chất khí và hai chất kết tủa nhau. B. một chất khí và không chất kết tủa.

    C. một chất khí và một chất kết tủa. D. hỗn hợp hai chất khí.

    Câu 59: Cho 0,53g muối cacbonat của kim loại hoá trị I tác dụng với dd HCl cho 112 ml khí CO2(đkc).Công thức của muối là

    A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. KHCO3 D. K2CO3

    Câu 60: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 5 4

    Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là

    A. CuO + H2 Cu + H2O. B. Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.

    C. CuO + CO Cu + CO2. D. 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O

    Câu 61: Hoà tan Fe dư vào dung dịch AgNO3, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

    A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3.

    C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3), AgNO3.

    Câu 62: Sục khí CO2 đến dư vào 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 5,3. B. 8,4. C. 10. D. 6,9.

    Câu 63: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để:

    A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.

    B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.

    C. Vỏ tàu được chắc hơn.

    D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.

    Câu 64: Cho 0,1 mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,15 mol KHCO3. Sau khi kết thúc tất các phản ứng thu được kết tủa T và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?

    A. 3,8 B. 9,7 C. 8,7 D. 3,0

    Câu 65: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

    A. Kết tủa sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh.

    B. Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra.

    C. Đồng tan và dung dịch có màu xanh.

    D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

    Câu 66: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

    A. 1,12. B. 3,36. C. 2,24. D. 4,48.

    Câu 67: Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa?

    A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

    B. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

    C. Đổ dung dịch HCl đến dư vào vào dung dịch NaAlO2.

    D. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    Câu 68: Hỗn hợp X có khối lượng 17,86 gam gồm MgO, Al2O3 và FeO. Hòa tan X bằng V ml HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 33,81 gam muối khan. Giá trị của V là

    A. 580. B. 450. C. 1600. D. 900.

    Câu 69: Một loại quặng X trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hoà tan X trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng X là

    A. Xiđêrit (FeCO3). B. Manhetit (Fe3O4). C. Hematit (Fe2O3). D. Pirit (FeS2).

    Câu 70: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là

    A. 3,5 gam. B. 2,8 gam. C. 7,0 gam. D. 5,6 gam

    Câu 71: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Nhiệt phân Al(OH)3 thu được Al2O3 và H2O.

    B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có kết tủa trắng và bọt khí.

    C. Dung dịch NaOH có thể làm dung dịch phenolphtalein không màu ngả sang màu hồng.

    D. Gang và thép là hợp kim của sắt với cacbon nên khi để trong không khí ẩm đều bị ăn mòn điện hóa.

    Câu 72. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 và nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là?

    A. 10,8g B. 5,4g C. 7,8g D. 43,2g

    Vận dụng

    Câu 73: Chất X tham gia phản ứng theo sơ đồ sau: X + HNO3 đặc, nóng Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

    Có bao nhiêu chất X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 74. Một hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt, chia thành 2 phần bằng nhau.

    – Để hoà tan hết phần 1 cần 200 ml dd HCl 0,675M, thu được 0,84(l) H2 (đktc).

    – Nung phần 2, phản ứng hoàn toàn, lấy sản phẩm tác dụng với NaOH dư thấy còn 1,12g rắn không tan.

    Công thức của oxit sắt là:

    A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Không xác định

    Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 5 5 Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 5 6

    Biết: E, Z là các hợp chất khác nhau và đều chứa nguyên tố cacbon; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất Z, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Ca(OH)2, BaCl2.       B. KHCO3, Ca(OH)2.       C. CO2, Ca(OH)2.       D. K2CO3, Ca(OH)2.

    Câu 76: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1: 3) với cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 20,75 gam so với dung dịch ban đầu. Cho Bột Al dư vào Y, thu được 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 6. B. 4. C. 7. D. 5.

    Vận dụng cao

    Câu 77: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. FeCl2, NaHCO3. B. CaCO3, NaHSO4. C. FeCO3, NaHSO4. D. FeCO3, NaHCO3.

    Câu 78. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6. B. 6,5. C. 13. D. 12.

    Câu 79 : Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).

    (b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl (dư).

    (c) Cho hỗn hợp Ca và KHCO3 vào nước (dư).

    (d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào dung dịch HCl (dư).

    (e) Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHSO4 vào nước (dư).

    Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?

    A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

    Câu 80. Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1: 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là

    A. 37,33%. B. 48,80%. C. 33,60%. D. 29,87%.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – HÓA 12 – SIÊU PHẨM – CẬU VÀNG – Đề 5

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 6

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 6

     

    ĐỀ SỐ 06 – THI HỌC KÌ II – HÓA 12

    Nhận biết

    Câu 41: Quặng giàu sắt nhất là ?

    A. Hematit. B. Xiđerit C. Pirit D. Mandehit.

    Câu 42: Nước có tính cứng tạm thời có chứa anion nào sau đây?

    A. HCO3. B. HCO3, SO42-, Cl. C. SO42-, Cl. D. Cl, NO3.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

    A. Na. B. Al. C. Ca. D. Fe.

    Câu 44: Thành phần chính của quặng nào sau đây có chứa hợp chất của nguyên tố Canxi, Magie (MgCO3.CaCO3)

    A. Manhetit. B. Boxit. C. Xinvinit. D. Đolomit.

    Câu 45: Kim loại nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?

    A. KNO3. B. HNO3 loãng. C. HCl. D. H2SO4 đặc nóng.

    Câu 46: Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

    A. Na + AgNO3 → NaNO3 + Ag. B. Na2O + CO → 2Na + CO2.

    C. Na2CO3 → Na2O + CO2. D. Na2O + H2O → 2NaOH.

    Câu 47: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là

    A. HNO3. B. H2SO4. C. HCl. D. CuSO4.

    Câu 48: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 49: Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với FeO ?

    A. NaOH. B. HCl. C. H2SO4. D. HNO3.

    Câu 50: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?

    A. HCl. B. KNO3. C. MgCl2. D. NaCl.

    Câu 51: Ở nhiệt độ cao, CO không khử được oxit nào sau đây?

    A. K2O. B. PbO. C. CuO. D. Fe2O3.

    Câu 52: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là

    A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Zn.

    Câu 53: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:

    A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2. B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

    C. CaCO3 → CaO + CO2. D. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.

    Câu 54: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?

    A. Na2CO3. B. Ca(NO3)2. C. K2SO4. D. Ba(OH)2.

    Câu 55: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    A. Fe. B. Fe2O3. C. FeCl2. D. FeO.

    Câu 56. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

    A. Ca. B. Fe. C. Na. D. Ag.

    Thông hiểu

    Câu 57: Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam Fe bng 1 lượng va đủ Vml dung dch H2SO4 0,25M. Giá tr ca V là:

    A. 100. B. 400. C. 300. D. 200.

    Câu 58: Cho bột Al vào dd KOH dư, thấy hiện tượng

    A. sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dd màu xanh lam.

    B. sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dd không màu.

    C. sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dd không màu.

    D. sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dd màu xanh lam.

    Câu 59: Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.

    Câu 60: Thuốc thử nào sau đây được dùng để nhận biết các dung dịch muối NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, AlCl3 ?

    A. dd H2SO4. B. dd HCl. C. dd NaOH. D. dd NaCl.

    Câu 61: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    A. 60%. B. 40%. C. 30%. D. 80%.

    Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học?

    A. Đốt cháy bột Al trong không khí.

    B. Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.

    C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.

    D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.

    Câu 63: Điện phân dung dịch MSO4 khi ở anot thu được 0,672 lít khí (đktc) thì thấy khối lượng catot tăng 3,84 gam. Kim loại M là

    A. Cu B. Fe C. Ni D. Zn

    Câu 64: Từ phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag.

    Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    A. Fe2+ khử được Ag+. B. Ag+ có tính khử mạnh hơn Fe2+.

    C. Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+. D. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.

    Câu 65: Hòa tan 4 gam oxit kim loại hóa trị III cần dùng 150 ml dung dịch HCl 1M. Công thức oxit kim loại đem dùng là

    A. Al2O3. B. Fe2O3. C. Cr2O3. D. ZnO.

    Câu 66: Hợp chất X có các tính chất sau:

    (1) Là chất có tính lưỡng tính.

    (2) Bị phân hủy khi đun nóng.

    (3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4 cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.

    Vậy chất X là:

    A. NaHS. B. KHCO3. C. Al(OH)3. D. Ba(HCO3)2.

    Câu 67. Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (H=100%). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc). Tính m.

    A. 0,540 gam B. 0,810 gam C. 1,080 gam D. 1,755 gam

    Câu 68: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

    A. Fe2O3 + 8HNO3 2Fe(NO3)3 + 2NO2 + 4H2O.

    B. Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe.

    C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O.

    D. AlCl3 + 3NaOHAl(OH)3 + 3NaCl.

    Câu 69: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lit khí  CO2  (ở đktc) vào 2 lit dung dịch Ba(OH)2 a mol/l, sau phản ứng thu được 9,85 gam kết tủa . Giá trị a là

    A. 0,20.                          B. 0,10.                            C. 0,15 D. 0,05.

    Câu 70: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl, NaCl, CuCl2, FeCl3. Thứ tự các quá trình nhận electron trên catot là

    A. Cu2+ Fe3+ H+ Na+ H2O. B. Fe3+ Cu2+ H+ Fe2+ H2O.

    C. Fe3+ Cu2+ H+ Na+ H2O. D. Cu2+ Fe3+ Fe2+ H+ H2O.

    Câu 71: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Có thể dùng NaOH để làm khô các khí : N2, NO2, CO2, CH4, H2

    B. Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước.

    C. Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể đựng bằng loại bình bằng kim loại nhôm.

    D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2 thấy xuất hiện kết tủa.

    Câu 72: Cho 3,08 gam Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M, lắc kỉ cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 11.88 B. 16,2 C. 18,2 D. 17,96

    Vận dụng

    Câu 73. Thực hiện một số thí nghiệm với 4 kim loại, thu được kết quả như sau:

    Dung dịch

    X

    Y

    Z

    T

    NaOH

    +

    HCl

    +

    +

    FeCl3

    +

    +

    +

    Biết (+) là có phản ứng, (-) là không phản ứng. X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Mg, Al, Ag, Cu.      B. Mg, Al, Cu, Ag.      C. Ag, Al, Cu, Mg.      D. Mg, Cu, Al, Ag.

    Câu 74: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H­2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.

    Câu 75: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: NaOH Z NaOH E CaCO3. Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. NaHCO3, Ca(OH)2. B. CO2, CaCl2.

    C. Ca(HCO3)2, Ca(OH)2. D. NaHCO3, CaCl2.

    Câu 76: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 x M và KOH 0,5 M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 29,55 gam kết tủa, đun nóng dung dịch lại thu  thêm kết tủa nữa . Giá trị của x là
    A. 1,0.                          B. 1,5.                 C. 2,0.                  D. 2,5.

    Vận dụng cao

    Câu 77 : Cho các phát biểu sau:

    (1) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol 2 : 1) tan hết trong nước.

    (2) Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt các chất rắn là MgO, Al2O3, Al.

    (3) Cho lá Al vào dung dịch HCl thì lá Al bị ăn mòn hóa học.

    (4) Kim loại Fe oxi hóa được Fe3+ trong dung dịch.

    (5) Điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực trơ), thu được khí Cl2 ở catot.

    (6) Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa, tại catot xảy ra quá trình :

    O2 + 2H2O +4e ⟶ 4OH

    Số nhận xét đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

    Câu 78: Nung nóng hỗn hợp các kim loại Mg, Cu và Fe trong khí O2 dư thu được m gam hỗn hợp X gồm các oxit. Hòa tan hỗn hợp X trên bằng bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 5,4) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25% khối lượng. Giá trị của m là

    A. 9,6. B. 12,8. C. 24,0. D. 19,2.

    Câu 79 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2.

    (b) Cho KMnO4 vào dung dịch chứa FeSO4 và H2SO4.

    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.

    (d) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.

    (e) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaOH (tỉ lệ mol 1:1).

    (f) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH.

    (g) Cho Zn tác dụng với dung dịch chứa FeCl3 dư.

    Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

    A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 6.

    Câu 80. Hòa tan hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào X, thu được 15,76 gam kết tủa và dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, sự phụ thuộc thể tích khí CO2 thoát ra (đo đktc) và thể tích dung dịch HCl 1M được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 6 7

    Giá trị của V là

    A. 5,376. B. 4,480. C. 5,600. D. 4,928.

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – HÓA 12 – SIÊU PHẨM – CẬU VÀNG – Đề 6

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 4

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 4

     

    ĐỀ SỐ 04 – THI HỌC KÌ II – HÓA 12

    Nhận biết

    Câu 41: Kim loại kiềm X được sử dụng làm tế bào quang điện. X là

    A. Kali. B. Natri. C. Xesi. D. Liti

    Câu 42: Hợp chất sắt(II) sunfat có công thức là

    A. Fe(OH)3. B. FeSO4. C. Fe2O3. D. Fe2(SO4)3.

    Câu 43: Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al. Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là

    A. Mg. B. Na. C. K. D. Al.

    Câu 44: Kim loại Al không phản ứng với:

    A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch HCl. C. H2SO4 đặc, nguội. D. Dung dịch Cu(NO3)2

    Câu 45: Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?

    A. K2O. B. CaO. C. CuO. D. Na2O.

    Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

    A. NaNO3. B. KCl. C. MgCl2. D. NaOH.

    Câu 47: Quặng pirit chứa

    A. FeCO3. B. FeS2. C. Fe3O4. D. Fe2O3.nH2O.

    Câu 48: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. MgCl2. B. NaHCO3. C. Al(NO3)3. D. Al.

    Câu 49: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm

    A. trên 2%. B. dưới 2%. C. từ 2% đến 5%. D. trên 5%.

    Câu 50: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?

    A. Be. B. K. C. Na D. Ca

    Câu 51: Công thức hóa học của thạch cao sống là

    A. CaSO4.2H2O. B. CaSO4. C. CaSO4.H2O. D. CaCO3.

    Câu 52: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được khí X không màu, hóa nâu trong không khí. Khí X là?

    A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.

    Câu 53: Dãy gồm oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

    A. FeO, MgO, CuO B. PbO, K2O, SnO C. Fe3O4, SnO, BaO D. FeO, CuO, Cr2O3.

    Câu 54: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch

    A. CuSO4. B. MgCl2. C. FeCl3. D. AgNO3.

    Câu 55: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion:

    A. Mg2+; Na+; HCO3. B. Mg2+; Ca2+; SO42-. C. K+; Na+, CO32-; HCO3. D. Mg2+; Ca2+; HCO3.

    Câu 56: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?

    A. B.

    C. D.

    Thông hiểu

    Câu 57: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là:

    A. H2S và SO2. B. H2S và CO2. C. SO2 và CO. D. SO2 và CO2.

    Câu 58: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 2,24g B. 4,08g C. 10,2g D. 0,224g

    Câu 59: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl loãng

    A. FeCl3. B. Fe(NO3)2. C. Fe2O3. D. NaAlO2.

    Câu 60: Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO3 thu được m gam Na2CO3. Giá trị của m là

    A. 21,2. B. 10,6. C. 13,2. D. 12,4.

    Câu 61: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về

    A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá.

    C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá.

    Câu 62: Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 25,4 gam muối khan. Vậy giá trị của m là

    A. 16,8. B. 11,2. C. 6,5. D. 5,6.

    Câu 63: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là

    A. 1,12. B. 3,36. C. 4,48. D. 2,24.

    Câu 64: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa trắng tạo thành và không thấy kết tủa tan. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?

    A. AlCl3. B. Ba(OH)2. C. Ca(OH)2. D. NaOH.

    Câu 65: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9,65A. Sau 40 phút bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại Cu sinh ra ở catot là bao nhiêu gam?

    A. 7,86. B. 8,67. C. 8,76. D. 7,68.

    Câu 66: Cho một mẫu K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hiện tượng xảy ra là?

    A. Có khí bay lên.

    B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.

    C. Có khí bay lên và có kết tủa nâu đỏ xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

    D. Có khí bay lên và có kết tủa nâu đỏ xuất hiện.

    Câu 67: Nung 13,44 gam Fe với khí clo. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng sản phẩm thu được là 29,25 gam. Hiệu suất của phản ứng là

    A. 80%. B. 75%. C. 96,8%. D. 90,8%.

    Câu 68: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    A. Cu + 2FeCl3 (dung dịch) CuCl2 + 2FeCl2. B. H2 + CuO Cu + H2O.

    C. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2. D. Fe + ZnSO4 (dung dịch) FeSO4 + Zn.

    Câu 69: Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M. Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là:

    A. 4 gam và 16 gam. B. 10 gam và 10 gam. C. 8 gam và 12 gam. D. 14 gam và 6 gam.

    Câu 70: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

    A. (1), (3) và (4). B. (2), (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (1), (2) và (4).

    Câu 71: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,112. B. 0,224. C. 0,448. D. 0,896.

    Câu 72: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được Fe.

    B. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn, thành phần chính của lớp cặn là CaCO­3.

    C. Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện.

    D. Nhôm và sắt đều bền trong không khí ẩm và nước.

    Vận dụng

    Câu 73: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 4 8 Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 4 9

    Biết rằng X là chất khí dùng nạp cho bình cứu hỏa, Y là khoáng sản dùng để sản xuất vôi sống. Vậy X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. CaCO3, CO2, Na2CO3, NaHCO3       B. CaCO3, CO2, NaHCO3, Na2CO3

    C. CO2, CaO, NaHCO3, Na2CO3       D. CO2, CaCO3, Na2CO3, NaHCO3

    Câu 74: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 4 10 Giá trị của m và V là

    A. 8,6 và 3,36.

    B. 8,6 và 4,48.

    C. 6,3 và 2,24.

    D. 6,3 và 5,6.

    Câu 75: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Dẫn từ từ đến dư CO2 vào dung dịch X thu được kết tủa T. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R. Các chất trong TR gồm

    A. Al2O3 và Fe2O3 B. BaSO4 và Fe2O3

    C. BaSO4, Fe2O3 và Al(OH)3 D. BaSO4, FeO và Al(OH)3

    Câu 76: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, nóng (dư) thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) và 96,8 gam Fe(NO3)3. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng và khối lượng hỗn hợp ban đầu là:

    A. 1,4 – 22,4 B. 1,2 – 22,4 C. 1,4 – 27,2 D. 1,2 – 27,2

    Vận dụng cao

    Câu 77 : Cho các phát biểu sau

    (1) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở anot.

    (2) Trong dung dịch Na, Fe đều khử được AgNO3 thành Ag.

    (3) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

    (4) Hỗn hợp cùng số mol của Al và Na tan hoàn toàn trong nước dư.

    (5) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.

    (6) Miếng gang để trong không khí ẩm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa.

    Tổg số phát biểu đúng là

    A. 3.         B. 4.       C. 2.       D. 5.

    Câu 78. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 1M và Na2CO3 0,5M, thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch BaCl2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Nhỏ từ từ phần hai vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được 7,168 lít khí CO2 và dung dịch Z. Cho nước vôi trong dư vào Z, thu được kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 8,96. B. 12,99. C. 10,08. D. 12,32.

    Câu 79. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong O2 dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10,3. B. 8,3. C. 12,6. D. 9,4

    Câu 80 : Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

    (b) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

    (c) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư

    (d) Cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư

    (e) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2

    (f) Cho a mol bột Mg vào dung dịch chứa a mol HNO3, thấy thoát ra khí N2.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chắc chắn chứa một muối là

    A. 3         B. 2 C. 4         D. 5

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – HÓA 12 – SIÊU PHẨM – CẬU VÀNG – Đề 4

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 3

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 3

    ĐỀ SỐ 03 – THI HỌC KÌ II – HÓA 12

    Nhận biết

    Câu 41: Hợp chất sắt(III) nitrat có công thức là

    A. Fe(NO3)3. B. FeSO4. C. Fe2O3. D. Fe(NO3)2.

    Câu 42: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    A. Na+ , K+ B. HCO3, Cl. C. Ca2+, Mg2+ D. SO42-, Cl

    Câu 43: Quặng manhetit chứa

    A. FeCl3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO.

    Câu 44: Trong các hợp chất, nguyên tố nhôm có số oxi hóa là:

    A. +7. B. +3. C. +2. D. +1.

    Câu 45: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Mg B. Fe C. Na D. Al

    Câu 46. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm?

    A. K. B. Ca. C. Zn. D. Ba.

    Câu 47: Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất?

    A. Tóc. B. Xương. C. Máu. D. Da.

    Câu 48: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh

    A. NaNO3 B. NaOH C. HNO3 D. HCl

    Câu 49: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    A. Na2CO3. B. FeCl3. C. CaCl2. D. KNO3.

    Câu 50: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm là

    A. Nhiệt luyện B. Điện phân dung dịch

    C. Điện phân nóng chảy D. Thủy luyện

    Câu 51:Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?

    A. NaCl. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. KNO3.

    Câu 52. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng

    A. Đá vôi. B. Vôi sống. C. Phèn chua. D. Thạch cao.

    Câu 53: Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

    A. KOH. B. NaOH. C. HCl. D. CaCl2.

    Câu 54: Ở điều kiện thường, nhôm bị bốc cháy khi tiếp xúc với

    A. khí O2. B. H2O. C. khí Cl2. D. dung dịch NaOH

    Câu 55: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ FeO là oxit bazơ?

    A. H2. B. HCl. C. HNO3. D. H2SO4 đặc.

    Câu 56: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học?

    A. Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện.

    B. Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều.

    C. Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.

    D. Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

    Thông hiểu

    Câu 57: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit: CO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là

    A. Fe, Zn, MgO. B. Fe, ZnO, MgO. C. CO, Fe, ZnO, MgO. D. CO, FeO, ZnO, MgO.

    Câu 58: Điện phân nóng chảy hết m gam NaCl, thu được 3,36 lít khí bên anot (đktc). Giá trị của m là

    A. 8,775. B. 26,325. C. 17,55. D. 23,4.

    Câu 59: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X, rắn Y và khí Z. Dung dịch X chứa:

    A. FeSO4 và H2SO4. B. FeSO4 và Fe2(SO4)3.

    C. FeSO4. D. Fe2(SO4)3.

    Câu 60: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 5,6. C. 2,8. D. 8,4.

    Câu 61: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

    A. giấy quỳ tím B. BaCO3. C. Al D. Zn

    Câu 62: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 6,72.

    Câu 63: Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp, thu được sản phẩm gồm:

    A. H2; Cl2 và dung dịch NaCl. B. H2; Cl2 và dung dịch NaOH.

    C. Cl2 và dung dịch Gia-ven. D. H2 và dung dịch Gia-ven.

    Câu 64: Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 9,6 gam lưu huỳnh và 22,4 gam sắt trong ống nghiệm kín, không chứa không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là

    A. Fe. B. Fe và FeS. C. FeS. D. S và FeS

    Câu 65: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là

    A. CrCl3. B. FeCl3. C. FeCl2. D. MgCl2

    Câu 66: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    A. 28 gam. B. 26 gam. C. 22 gam. D. 24 gam.

    Câu 67 : Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng:

    A. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

    B. Dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    C. Dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    D. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

    Câu 68. Cho 8,8(g) hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2CK kế tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư cho 6,72(L) khí H2 ở điều kiện chuẩn. Hai kim loại đó là:

    A. Be – Mg B. Ca – Sr C. Mg – Ca D. Sr – Ba

    Câu 69: Cho phương trình hóa học của hai phản ứng sau:

    FeO + CO Fe + CO2

    3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất

    A. chỉ có tính bazơ. B. chỉ có tính oxi hóa

    C. chỉ có tính khử. D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

    Câu 70: Cho 1,84g hỗn hợp 2 muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dd HCl thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và dd X. Khối lượng muối trong dd X là

    A. 1,17g B. 2,17g C. 3,17g D. 2,71g

    Câu 71: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Nhôm là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống

    B. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí thu được FeO và H2O

    C. Muối Na2CO3 khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm

    D. Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi.

    Câu 72: Hấp thụ V lít (đktc) CO2 vào cốc đựng 50 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, phản ứng hoàn toàn, thu được 3 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 0,672. B. 1,344. C. 0,784. D. 1,568.

    Vận dụng

    Câu 73: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH. B. NaHCO3, BaCl2. C. CO2, NaHSO4. D. Na2CO3, HCl.

    Câu 74: Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al, trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 3,90. B. 5,27. C. 3,45. D. 3,81.

    Câu 75: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các kim loại: X, Y, Z, T.

    X

    Y

    Z

    T

    H2O

    Tan và có khí

    Dung dịch NaOH

    Tan và có khí

    Tan và có khí

    Dung dịch HCl

    Tan và có khí

    Tan và có khí

    Tan và có khí

    Các kim loại X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Al, Cu, Fe, Na.       B. Na, Fe, Cu, Al.       C. Al, Fe, Cu, Na.       D. Na, Cu, Fe, Al.

    Câu 76: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 b mol NaHCO3.Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau.

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 3 11

    Giá trị của x là

    A. 0,350. B. 0,250. C. 0,375. D. 0,325.

    Vận dụng cao

    Câu 77 : Cho các phát biểu sau:

    (1) Có thể dùng dung dịch Na3PO4 để làm mềm nước cứng toàn phần.

    (2) Quặng boxit và quặng hematit đều tan trong dung dịch kiềm loãng.

    (3) Cho Fe vào dung dịch CuCl2 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.

    (4) Na2CO3 là chất được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư axit.

    (5) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng mạnh với nước.

    (6) Các kim loại Fe, Ni, Zn đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 78: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A 4,0. B. 4,6. C. 5,0. D. 5,5.

    Câu 79 : Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol các chất tương ứng) và thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Hỗn hợp gồm Al2O3 và Na (1 : 2) cho vào nước dư.

    (b) Hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) cho vào nước dư.

    (c) Hỗn hợp gồm BaO và Na2SO4 (1 : 1) cho vào nước dư.

    (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 2 : 1.

    (e) Hỗn hợp gồm BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) cho vào dung dịch NaOH dư.

    Số thí nghiệm mà hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và tạo thành dung dịch trong suốt là

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3

    Câu 80: Hòa tan hết 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 10,92 gam bột Fe, thấy thoát ra 672 ml khí NO (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình. Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là

    A. 54,21%. B. 40,65%. C. 27,10%. D. 33,88%.

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – HÓA 12 – SIÊU PHẨM – CẬU VÀNG – Đề 3

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 2

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 2

    ĐỀ SỐ 02 – THI HỌC KÌ II – HÓA 12

    Nhận biết

    Câu 41: Kim loại Al không tan trong dung dịch

    A. HNO3 loãng. B. HNO3 đặc, nguội. C. NaOH đặc. D. HCl đặc.

    Câu 42: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    A. oxi hóa các kim loại. B. oxi hóa các ion kim loại.

    C. khử các ion kim loại. D. khử các kim loại.

    Câu 43: Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?

    A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.

    Câu 44: Canxi hidroxit Ca(OH)2 còn gọi là:

    A. Thạch cao khan B. vôi sống C. thạch cao sống D. vôi tôi

    Câu 45: Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

    A. Na2O. B. Fe2O3. C. K2O. D. CaO.

    Câu 46: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

    A. ns1. B. ns2. C. ns2np1. D. (n – 1)dxnsy.

    Câu 47: Kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ là

    A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn.

    Câu 48: Nabica (Thuốc muối) là chất rắn màu trắng dùng để chữa đau dạ dày. Công thức của Nabica là :

    A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. KHCO3 D. Ca(HCO3)2

    Câu 49: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?

    A. Cu B. Fe C. Ca D. Ag

    Câu 50: Hợp chất sắt từ oxit có công thức là

    A. Fe(OH)3. B. FeO. C. Fe2O3. D. Fe3O4.

    Câu 51: Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng?

    A. Ba(HCO3)2 B. Na2SO4. C. CaCl2. D. NaCl.

    Câu 52: Quặng xiđerit chứa

    A. FeS2. B. FeCO3. C. Fe3O4. D. Fe2O3.

    Câu 53: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?

    A. NaOH. B. BaCl2. C. HCl. D. Ba(OH)2.

    Câu 54: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?

    A. Điện phân nóng chảy Al2O3. B. Nhiệt phân Al(OH)3.

    C. Nhiệt phân Al(NO3)3. D. Điện phân dung dịch AlCl3.

    Câu 55. Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

    A. Phèn chua.       B. Vôi sống.       C. Thạch cao.       D. Muối ăn.

    Câu 56: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 570oC, sản phẩm thu được là

    A. Fe3O4, H2. B. Fe2O3, H2. C. FeO, H2. D. Fe(OH)3, H2.

    Thông hiểu

    Câu 57: Khi điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), tại cực âm (catot) xảy ra

    A. sự oxi hoá ion . B. sự oxi hoá ion Na+.

    C. sự khử ion . D. sự khử ion Na+.

    Câu 58: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    A. 14,0. B. 16,0. C. 12,0. D. 8,0.

    Câu 59: Đốt cháy kim loại X trong oxi, thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là

    A. Mg. B. Cr. C. Fe. D. Al.

    Câu 60: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,3. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,1.

    Câu 61: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là

    A. 0,81. B. 8,1. C. 0,405. D. 1,35

    Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

    A. Nhúng thanh Al vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và CuSO4.

    B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

    C. Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm.

    D. Dây đồng nối với dây thép để trong không khí ẩm

    Câu 63: Điện phân dung dịch chứa lượng dư MSO4 (M có hóa trị không đổi) với cường độ dòng điện 3A bằng điện cực trơ. Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. M là kim loại nào sau đây?

    A. Cu. B. Fe. C. Ca. D. Mg.

    Câu 64: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa keo trắng tạo thành và tan lại hoàn toàn. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?

    A. NaAlO2. B. KOH. C. Al(OH)3. D. AgNO3.

    Câu 65: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 1,008 lít khí ở đktc. Kim loại đó là

    A. Mg. B. Fe. C. Ca. D. Al.

    Câu 66: Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O

    Tỉ lệ a : b là

    A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.

    Câu 67: Hòa tan m (g) K vào 200g nước thu được dung dịch có nồng độ là 2,748%. Vậy m có giá trị là?

    A. 7,8g B. 3,8g C. 39g D. 3,9g

    Câu 68: Cho phản ứng sau: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2. Phát biểu đúng là

    A. NaOH là chất oxi hóa. B. H2O là chất môi trường.

    C. Al là chất oxi hóa. D. H2O là chất oxi hóa.

    Câu 69: Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dd HCl.Khí thoát ra được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư thu được b gam kết tủa . Giá trị của b là

    A. 5g B. 15g C. 25g D. 35g

    Câu 70: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan

    sát được là

    A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng.

    B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu.

    C. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ.

    Câu 71: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

    A. 108 gam. B. 162 gam. C. 216 gam. D. 154 gam.

    D. Màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng.

    Câu 72: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. NaHCO3, Al2O3, Al(OH)3 và Al đều là các chất chất lưỡng tính.

    B. Nhúng thanh sắt vào dung dịch NaHSO4 thấy xuất hiện khí không màu thoát ra.

    C. Kim loại Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch CaCl2.

    D. CO khử được oxit MgO thành Mg và CO2.

    Vận dụng

    Câu 73: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 2 12 Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 2 13

    Biết muối X là muối nitrat của kim loại M và X5 là khí NO. Các chất X, X1 và X4 lần lượt là

    A. Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3.           B. Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3.

    C. Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3.          D. Fe(NO3)2, FeO, HNO3.

    Câu 74: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa siêu phẩm có đáp án đề số 2 14 A. 19,70.

    B. 39,40.

    C. 9,85.

    D. 29,55.

    Câu 75: Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là

    A. AICl3, NaCl, BaCl2 B. NaCl, NaAlO2.

    C. Na2CO3, NaCl, NaAlO2. D. BaCl2, NaAlO2, NaOH.

    Câu 76: Thêm từ từ từng giọt 100ml dd chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200ml dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 9,85 B. 7,88 C. 23,64 D. 11,82

    Vận dụng cao

    Câu 77 : Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4.

    (2) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được 1 chất kết tủa.

    (3) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo ra 3 sản phẩm.

    (4) Có thể dùng giấm ăn để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước.

    (5) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3 thấy có kết tủa trắng và khí bay lên.

    (6) Tráng lên bề mặt đồ vật bằng sắt một lớp thiếc là phương pháp bảo vệ điện hóa.

    (7) Dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm được nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 78: Đốt hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong O2, thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe3O4 và CuO. Cho Y vào Dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối, 0,05 mol H2 và 9,2 gam chất rắn T. Cho T tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 14,8. B. 16,4. C. 16,0. D. 15,6.

    Câu 79. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.

    (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.

    (d) Nhỏ từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.

    (e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2.

    (f) Điện phân nóng chảy Al2O3

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 80: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al, FeO, Fe2O3 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lit H2 và m gam chất rắn không tan. Nếu cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 5,6 lit NO (sản phẩm khử duy nhất). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đều được đo ở đktc. Giá trị của m là

    A. 11,2. B. 11,1. C. 16,2. D. 8,4

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    6 ĐỀ THI HỌC KÌ II – HÓA 12 – SIÊU PHẨM – CẬU VÀNG – Đề 2

     

    Các thầy cô và các em có thể xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 12 tại

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa