• Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023

    UBND TỈNH HẢI DƯƠNG    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian giao đề Ngày thi: 10/4/2023 Đề thi gồm: 05 câu, 03 trang

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; As = 75; Se = 79;   Br = 80; Sb = 122; I = 127; Te = 128.

    Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 2He; 3Li; 4Be; 5Bo; 6C; 7N; 8O; 9F; 10Ne; 11Na; 12Mg; 13Al; 14Si; 15P; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 24Cr; 25Mn; 33As; 34Se; 35Br; 52Se; 53I.      

                    Câu I. (2,0 điểm)

                1. Trong tự nhiên, nguyên tố X có 3 đồng vị bền và 1 đồng vị không bền. Một trong các đồng vị là sản phẩm phân rã do phóng xạ kiểu b của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 1.

                a. Viết phương trình phản ứng hạt nhân trên.

                b. Cho biết đây là phóng xạ nhân tạo hay phóng xạ tự nhiên.

                c. Đọc tên, xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Giải thích cách xác định.

    2. Nguyên tử nguyên tố Y có 3 lớp electron, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 5. Y1, Y2 là hai đồng vị của Y (số nơtron của Y1 ít hơn Y2). Trong nguyên tử Y1, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Hiệu số nơtron giữa Y1 và Y2 bằng Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 2 số hạt mang điện dương của nguyên tử nguyên tố T có số hiệu nguyên tử bằng 16. Tỉ lệ số nguyên tử của Y1, Y2 tương ứng là 98,25 : 32,75. X, Y, R, A và B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X có điện tích hạt nhân nhỏ nhất.

    a. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị Y1 trong hợp chất HYO3?

    b. Viết cấu hình electron của X2-, Y, R, A+, B2+ và sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính  của chúng. Giải thích.

    Câu II. (2,0 điểm)

    1. a.Áp dụng qui tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong hợp chất NaOCl.

    1. b. Trình bày các bước dự đoán hình học của phân tử CH4, NH3.

    2. Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen các nguyên tố nhóm VA, VIA và VIIA được biểu diễn qua đồ thị sau:

                a. Tại sao hợp chất với hydrogen của các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm lại có nhiệt sôi cao bất thường so với hợp chất hydrogen của các nguyên tố còn lại.

    b. Nhận xét nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại ở mỗi nhóm và giải thích nguyên nhân sự biến đổi nhiệt độ sôi của chúng.

    Câu III. (2,0 điểm)

                1.a. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

    Mg + HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + H2O (tỉ khối hơi của hỗn hợp khí N2O và N2 so với hydrogen bằng 17,2)

    1.b. Cho biết phản ứng xảy ra trong thiết bị đo nồng độ cồn bằng khí thở (Breathalyzer) như sau:

    C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 3 CH3COOH + Cr2(SO4)3  +  K2SO4  + H2

           – Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thích hợp.

           – Một mẫu khí thở của người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25mL được thổi vào thiết bị Breathalyzer có chứa 1mL K2Cr2O7 0,056 mg/mL (trong môi trường H2SO4 50% và nồng độ ion Ag+ 0.25mg/mL, ổn định). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nêu hình thức xử phạt (nếu có).

    Sử dụng bảng mức độ phạt đối với người điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn để trả lời câu hỏi trên.

    Mức độ vi phạm nồng độ cồnMức tiền phạtHình phạt bổ sung
    Chưa vượt quá 0,25 mg/1L  khí thở.2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 10-12 tháng.
    Vượt quá 0,25 mg- 0,4/1L khí thở.4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 16-18 tháng.
    Vượt quá 0,4/1L khí thở.6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.

    (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

                2. a. Nhiệt độ sôi của nước ở vùng đồng bằng (độ cao gần mực nước biển), trên đỉnh núi Fansipan (cao 3143 m so với mực nước biển) lần lượt là 1000C; 900C. Khi luộc chín một miếng thịt trong nước sôi ở vùng đồng bằng và trên đỉnh Fansipan mất thời gian lần lượt là 3,2 phút; 3,8 phút. Đỉnh núi Phú Sĩ (Nhật Bản) có độ cao khoảng 3770 m thì nước sôi ở 800C, tính thời gian để luộc chín miếng thịt có khối lượng tương đương tại đó.

                    2. b. Các quá trình sau đây tỏa nhiệt hay thu nhiệt, giải thích?

    – Giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm.

    – Đổ mồ hôi sau khi chạy bộ.

    Câu IV. (2,0 điểm)

                1. Một số học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm khô A tinh thể KMnO4, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl đậm đặc. Đặt băng giấy màu ẩm vào trong thành ống nghiệm A rồi đậy nút cao su. Thu khí thoát ra vào bình B như hình vẽ.

    a. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong ống nghiệm A, giải thích?

    b. Một vài học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra. Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.

                c. Em hãy nêu giải pháp để không có khí thoát ra khỏi bình thu khí B, giải thích cách làm.

    d.Tiến hànhthí nghiệm như hình vẽ trên, chất nào trong số các chất sau đây: MnO2, KClO3, KNO3 không được dùng để thay thế KMnO4. Giải thích?

    2. Các nhiên liệu được sử dụng phổ biến trong thực tế là xăng (C8H18); khí gas hóa lỏng (C3H8 và C4H10 có tỉ lệ thể tích 40 : 60). Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng đốt cháy xăng, khí gas hóa lỏng như sau:

    C3H8(l) + 5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  3CO2(g) +  4H2O(l)          Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 5 = – 2024 kJ

    C4H10(l) + 6,5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  4CO2(g) +  5H2O(l)      Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 5 = – 2668 kJ

    C8H18(l) + 12,5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  8CO2(g) +  9H2O(l)    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 5 = – 5016 kJ

                a. So sánh nhiệt lượng khi đốt cháy 5 lít xăng (biết D của C8H18 là 0,70 kg/L) và 5 lít khí gas hóa lỏng (biết D của C3H8, C4H10 lần lượt là 0,50 kg/L, 0,57 kg/L ).

                b. Để tránh ô nhiễm môi trường người ta nghiên cứu thay ô tô chạy bằng động cơ nhiên liệu khí hydrogen (H2) cho ô tô chạy bằng động cơ xăng. Để chạy 100 km, ô tô chạy bằng động cơ xăng hết 8,5 lít xăng, hỏi ô tô chạy bằng động cơ nhiên liệu khí hydrogen cần bao nhiêu lít khí (đkc).

      Biết Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 10 (H2O) = – 241,8 kJ/mol, coi hiệu suất động cơ của hai loại ô tô là như nhau.

    Câu V. (2,0 điểm)

                1. Hỗn hợp X gồm các chất Fe, FeCO­3, chia m gam hỗn hợp X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Cho tác dụng với 144,56 ml dung dịch HCl 20,2% (khối lượng riêng bằng 1,25 g/ml) lấy dư, thu được 0,4 mol hỗn hợp khí Y và dung dịch D.

    – Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2, tỉ khối của hỗn hợp khí Z đối với H2 bằng Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 11. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Tính C% của các chất tan trong dung dịch D?

    b. Cho từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch D tới khi ngừng khí thoát ra thì thu được V lít khí E (đkc). Tính V?

    2. X là nguyên tố thuộc nhómA. Hợp chất của X với hydrogen có dạng XH3. Electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử X thuộc phân lớp p, tổng số electron trên các orbital s (AO s) là 4.   

    a. Viết cấu hình electron của X.

    b. Ở điều kiện thường XH3 là chất khí. Dẫn khí XH3 qua dung dịch M chỉ thu được duy nhất dung dịch chứa chất tan là (XH4)2Q. Q được tạo bởi 5 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim. Tổng số electron trong Q2- là 50.

    – Hãy xác định công thức phân tử của (XH4)2Q và dung dịch M. Biết rằng 2 nguyên tố trong Q2- thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp.

    – Cho các chất BF3, CF4 lần lượt tác dụng với khí XH3. Viết phương trình phản ứng và công thức cấu tạo của sản phẩm (nếu có).

    Biết: thể tích 1 mol khí ở điều kiện chuẩn (đkc) là 24,79 lít

    —————  Hết —————

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………Số báo danh: ………………………

    Cán bộ coi thi số 1:………………………………Cán bộ coi thi số 2:…………………………..

    UBND TỈNH HẢI DƯƠNG    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO    DỰ THẢO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC
    CâuÝĐáp ánBiểu điểm
    I  1.a. – Áp dụng ĐLBT điện tích và ĐLBT số khối để xác định đồng vị của X  0,25  
      – Viết phương trình phản ứng hạt nhân theo kiểu:   Sách chân trời sáng tạo Phóng xạ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 12 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13: ( là tên gọi thay cho phóng xạ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 14 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 16  →  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 1   +     b Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13 Phóng xạ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 14 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 1 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 22Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 16    +     b Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13 Sách kết nối tri thức với cuộc sống Phóng xạ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 12 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13: ( là tên gọi thay cho phóng xạ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 14 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 16  →  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 1   +     b Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 13 Sự thâu đoạt electron Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 14 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 1 +     Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 34Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 22Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 16  0,25
    b. phóng xạ nhân tạo0,25
    c. – Đọc tên: Chromium (Cr) – Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1 – Vị trí: ô 24, chu kì 4, nhóm VIB (có giải thích)      0,25
    2.a. – Viết cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p5­ → ZY = 17 =Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 37= Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 38 Có: 2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 37 – Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40= 16 →Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40= 18; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40= Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 2.16 →Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40= 20 – Tính được: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 38= 17 + 18 = 35,Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 47= 17 + 20 = 37 – Vì tỉ lệ số nguyên tử của Y1 và Y2 là 98,25: 32,75 = 3: 1 => phần trăm số nguyên tử của đồng vị Y1 là 75% Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 48              0,25  
    – Xét 1 mol HYO3 có: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 49= 1 x(1 + 35,5 + 16.3) = 84,5 (g) Có nY = 1 (mol)→Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 50= 1.75% = 0,75 (mol) →Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 40= 0,75.35 = 26,25 (g) →Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 52      0,25
    b. – Vì ZY = 17 và X có Z nhỏ nhất => số hiệu nguyên tử của X = 16, Y=17, R=18, A=19 và B=20 X2-, Y, R, A+ và B2+ có cùng cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 – Thứ tự tăng dần của bán kính: B2+ < A+ < R < Y < X2-      0,25  
    – Giải thích + Điện tích hạt nhân của X2- là 16+, của Y là 17+, của R là 18+, của A+ là 19+, của B2+ là 20+ + Các ion và nguyên tử trên có cùng cấu hình e => bán kính phụ thuộc vào điện tích hạt nhân (điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính càng nhỏ).      0,25
    CâuÝĐáp ánBiểu điểm 
    II1.a. – Viết cấu hình electron của Na, Cl, O – Na có 1e lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm Na  ®  Na+  + 1e – Cl có 7e lớp ngoài cùng, O có 6e lớp ngoài cùng  nên Cl, O góp chung e tạo ion ClO – Viết sơ đồ liên kết bằng cách sử dụng công thức Lewis của Cl, O          +    ®    ®                      (ClO )        0,25   
    – Hai ion Na+ và ClO hút nhau bằng lực tương tác tĩnh điện giữa các ion trái dấu tạo thành hợp chất NaClO. Na+  +  ClO ®  NaClO  0,25 
    b. Các bước dự đoán hình học của phân tử CH4; NH3. – Phân tử CH4 Bước 1: Viết công thức Lewis của CH4 Viết công thức Lewis cho các phân tử H2O và CH4                                  Bước 2: Viết công thức VSEPR của CH4 là:  AX4Eo Bước 3: Dạng hình học của phân tử CH4 có dạng tứ diện .                0,25 
    – Phân tử NH3 Bước 1: Viết công thức Lewis của NH3 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 53                                   Bước 2: Viết công thức VSEPR của NH3 là AX3E1 Bước 3: Dạng hình học của phân tử NH3 có dạng tháp tam giác.            0,25 
    2.a. Các nguyên tố đầu tiên trong mỗi nhóm VA, VIA, VIIA (N, O, F) có kích thước nhỏ và độ âm điện lớn, kết quả trong các hợp chất NH3; H2O; HF xuất hiện liên kết hydrogen liên phân tử    0,25   
    Liên kết hydrogen liên phân tử làm cho các hợp chất này có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hợp chất còn lại trong mỗi nhóm.  0,25 
    b. Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm có nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử của chúng tăng.  0,25 
     – Hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại trong mỗi nhóm không có liên kết hydrogen liên phân tử – Vì khi khối lượng phân tử tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử trong hợp chất cũng tăng dẫn đến nhiệt độ sôi của chúng dần cao hơn.      0,25 
    CâuÝĐáp ánBiểu điểm
    III1.a. Mg + HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + H2O Tỉ khối của hỗn hợp khí N2O và N2 so với hiđro bằng 17,2. Gọi x, y lần lượt là số mol N2O, N2 Ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 54 → Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 55  (dùng phương pháp sơ đồ đường chéo)          0,25
      1   x     10N+5 + 46e  →  4N+1 + 3N2   23 x        Mg             →   Mg+2  + 2e 23Mg + 56HNO3 (loãng) → 23Mg(NO3)2 + 2N2O + 3N2 + 28H2O    0,25
    b. C2H5OH+ K2Cr2O7 + H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 3 CH3COOH + Cr2(SO4)3+ K2SO4+ H2O     3  x     C-1                      →  C+3 + 4e   2   x     2 Cr+6  +6e    → 2 Cr+3 3C2H5OH+2K2Cr2O7+8H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 3 3CH3COOH+2Cr2(SO4)3+2 K2SO4+ 11H2        0,25  
    số mol  K2Cr2O7 = 1.(0,056.10-3/294) = 1,905.10-7 mol số mol  C2H5OH = 3/2 số mol  K2Cr2O7 = 2,8575.10-7 mol => m C2H5OH = 2,8575.10-7 x 46 = 1,3145.10-5 gam/26,25 mL hơi thở. Trong 1000 mL hơi thở có: 1000 x 1,3145.10-5 /26,25 = 5, 0076. 10-4 gam Vì 0,50076 mg C2H5OH > 0,4 mg nên người đó đã vi phạm luật giao thông – Đối chiếu bảng: mức phạt 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.              0,25
    2.a. Vì tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 58= Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 59 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 60  => g = 1,1875    0,25
    Suy ra thời gian luộc thịt cần là: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 61 x 3,8 = 4,5125 phút0,25
    b. – Ban đêm hơi nước trong không khí hạ nhiệt để ngưng tụ tạo thành các giọt đọng trên lá cây.  Đây là quá trình thu nhiệt.      0,25
      – Đổ mồ hôi sau khi chạy bộ thì một phần mồ hôi hấp thụ nhiệt và bay hơi. Sự bay hơi và hấp thụ nhiệt này giúp làm mát cơ thể và duy trì thân nhiệt ổn định. Đây là quá trình thu nhiệt.    0,25
    CâuÝĐáp ánBiểu điểm
    IV1.a. Có khí màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm; mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần. Giải thích: 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 5Cl2 + MnCl2 + 8H2O  Khí Cl2 trong bình, khí Cl2 tác dung với H2O trên mẩu giấy                      Cl2 + H2O   HCl + HClO  => tạo thành HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.          0,25
    b. Một số học sinh làm thí nghiệm nút cao su bị bật ra vì các lý do sau đây: – Đậy nút không đủ chặt, khắc phục bằng cách đậy chặt nút hơn. – Lấy hóa chất quá nhiều nên khí sinh ra nhiều làm áp suất trong bình tăng mạnh làm bật nút, khắc phục bằng cách lấy hóa chất vừa đủ. – Ống nghiệm quá nhỏ không đủ chứa khí, cách khắc phục thay ống nghiệm bằng bình cầu            0,25
    c. Dùng bông tẩm NaOH để trên miệng bình thu khí Cl2 + 2NaOH → NaCl  +  NaClO  + H2O  0,25
    d. Không thể thay KMnO4 bằng MnO2, KNO3 vì: MnO2 cần đun nóng mới phản ứng với HCl. KNO3 không phản ứng với HCl được.  0,25
    2.a. – Phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng đốt cháy C3H8,  C4H10,  C8H18: C3H8(l) + 5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  3CO2(g) +  4H2O(l)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 63 = – 2024 kJ C4H10(l) + 6,5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  4CO2(g) +  5H2O(l) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 63 = – 2668 kJ C8H18(l) + 12,5O2(g)   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  8CO2(g) +  9H2O(l)  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 63 = – 5016 kJ Trong 5 lít xăng có mxăng = 5 x 0,7 = 3,5 kg = 3,5.103 g => số mol  C8H18= 3,5.103/114 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 68 mol Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 5 lít xăng: 3,5.103/114 x 5016 = 154.103 kJ                            0,25
    – Vì  tỉ lệ thể tích (C3H8) và (C4H10) 40 : 60 nên trong 5 lít khí gas có: + m C3H8 = 0,4 x 5 x 0,5 = 1 kg + m  C4H10 = 0,6 x 5 x 0,57 = 1,71 kg – Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 lít khí gas:  1.103/44 x 2024+ 1,71.103/58 x 266 8 = 124660 kJ < 154.103 kJ Nên lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 5 lít xăng nhiều hơn khi đốt cháy 5 lít khí gas.              0,25
    b. Khi xe ô tô chạy 100 km hết 8,5 lít xăng thì nhiệt lượng tỏa ra: 154.103/5 x 8,5 = 261800 kJ Khi thay thế xăng bằng  khí hydrogen: H2(g)  +1/2 O2(g)  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 4  H2O(g)    = – 241,8 kJ      0,25
    Vì hiệu suất động cơ của ô tô là như nhau đối với cả xăng và khí hydrogen nên thể tích khí hydrogen cần dùng ở đkc là: 261800/ 241,8 x 24,79 = 26840,455 L  0,25
    CâuÝĐáp ánBiểu điểm
    V1.a. Ban đầu số mol HCl = 1 mol; số mol hỗn hợp khí Y = 0,4 mol.  Đặt số mol ban đầu của Fe và FeCO3 (trong mỗi phần) lần lượt là x và y mol (x, y >0)  Các PTPƯ xảy ra:  – Phần 1:        Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)              x   →  2x   →  x  →    x                    mol         FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O (2)                     y   →    2y     →    y     →   y                mol – Phần 2:                   2Fe + 6H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3)             x           →                              1,5x                   mol 2FeCO3 + 4H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O (4)           y      →     2y   →                           y    →   0,5y            mol                          0,25
    Theo PTPƯ (1),(2) và đề bài ta có PT: số mol hỗn hợp khí Y = x + y = 0,4 mol (I) – Theo các PTPƯ (3),(4) ta có hỗn hợp khí Z gồm CO2: y mol và SO2: 1,5x + 0,5y mol, theo đề bài ta có: Mhh Z = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 70 (II) Giải hệ I, II ta được: x = 0,2 mol; y = 0,2 mol.  Vậy m/2 = (0,2.56 + 0,2.116) = 34,4gam Trong dung dịch D sau phản ứng gồm các chất tan: HCl dư: 1- 0,8 = 0,2 mol; FeCl2: 0,4 mol Áp dụng ĐLBTKL: m dung dịch A = 34,4 + 144,56×1,25 – (0,2.2 + 0,2.44) = 205,9 gam Vậy nồng độ C% của các chất trong dung dịch D là:  C% HCl = 3,55%; C% FeCl2 = 24,67%.              0,25             0,25
     b. Dung dịch D  gồm: HCl: 0,2 mol và FeCl2: 0,4 mol –  Cho từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch D. 5FeCl2 +3KMnO4 +24 HCl → 5FeCl3+3KCl +3MnCl2 +5Cl2 +12 H2O 0,4 mol                 0,2 mol Xét nFeCl2/5 > nHCl/24 nên nHCl hết Theo phương trình: n Cl2 = 5/24.n HCl = 5/24.0,2 = 1/24 mol => VCl2 (đkc) = 1/24.24,79 = 1,033L          0,25
    2.a. X là nguyên tố thuộc nhómA. Hợp chất của X với hydrogen có dạng XH3 => X thuộc nhóm IIIA hoặc VA + Trường hợp 1: X thuộc nhóm  IIIA: vì electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử X thuộc phân lớp p, tổng số electron trên các AOs là 4 nên cấu hình e là: 1s22s22p1 + Trường hợp 2: X thuộc nhóm  VA: vì electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử X thuộc phân lớp p, tổng số electron trên các AOs là 4 nên cấu hình e là: 1s22s22p3 (Thiếu 1 trường hợp trừ 1/2 số điểm)                        0,25
    b. Vì XH3 là chất khí nên X là N (nitrogen) Xét ion Q2-: có 5 nguyên tử, tổng số electron là 50 ⇒ tổng số proton của ion Q là 48. Vậy số proton trung bình: 48/5 = 9,6. ⇒ Có 1 nguyên tử có số proton nhỏ hơn 9,6 ⇒nguyên tử của nguyên tố này thuộc chu kì 1 hoặc chu kì 2. – Nếu 1 nguyên tử của nguyên tố thuộc chu kì 1 (H hoặc He) thì nguyên tố còn lại trong ion Q2- thuộc chu kì 2 ⇒loại trường hợp này do các nguyên tố thuộc chu kì 2 có Z= 3 ¸9 (không tính Ne có Z=10 vì Ne là khí hiếm) Vậy hai nguyên tố trong ion Q2- thuộc chu kì 2 và chu kì 3, cùng thuộc nhóm A.                  0,25
     – Ion Q2- có  dạng YbZ5-b, tổng số proton là 48. ⇒ b.ZY + (5-b).ZZ = 48 ( b, ZY, ZZ ∈ N*, giả sử ZZ> ZY)    và  ZZ – ZY =8 ⇔ b.(ZZ – 8) +(5 – b).ZZ = 48     hay  5ZZ – 8b = 48 Có bảng sau: b 1 2 3 4 ZZ 11,2 (loại) 12,8 (loại) 14,4 (loại) 16   – Với ZZ =16: 1s22s22p33s23p4 (S: phi kim) ⇒ ZY = 8: 1s22s22p3 (O: phi kim) ⇒ ion Q2- là SO42- Vậy hợp chất (XH4)2Q là (NH4)2SO4: amonium sulfate; dung dịch M là H2SO4                        0,25
    BF3  + NH3 → H3N→BF3 (căp electron không liên kết của N tạo liên kết cho nhận với AO trống của B) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hải Dương năm 2022 2023 71            0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 08 trangKỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 CHƯƠNG TRÌNH THPT NĂM HỌC 2022-2023 Môn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………..Số báo danh……………………

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; không sử dụng tài liệu nào khác.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Cho nguyên tử khối: N = 14; Al = 27; Ca = 40; Fe = 56; Mg = 24; Zn = 65; Mn = 55; S = 32;

    Cl = 35,5; Ba = 137; Cu = 64; Na = 23; O = 16; C = 12.

    Câu 1. Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết giữa một kim loại và một phi kim luôn là liên kết ion.

    (2) Dung dịch KOH làm cho dung dịch phenolphtalein hóa hồng.

    (3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là các nguyên tố kim loại.

    (4) Liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự góp chung electron giữa 2 nguyên tử.

    (5) Phân tử N2 có liên kết ba bền vững.

    (6) Hydroxide cao nhất của S là H2S. 

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và 3,6 gam Mg tác dụng vừa đủ với 0,35 mol hỗn hợp Y gồm Cl2 và O2 thu được m gam hỗn hợp chất rắn Z. Giá trị của m là

    A. 24,45.                            B. 30,45.                            C. 29,95.                            D. 19,80.

    Câu 3. Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl còn hydrogen có 3 đồng vị 1H, 2H, 3H. Số loại phân tử HCl có thể có trong tự nhiên là

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 6.                                   D. 9.

    Câu 4. Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3, FeS lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là

    A. 8.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 5.

    Câu 5. Cho phản ứng: 2Cl2(g) + 2H2O(g) → 4HCl(g) + O2(g)                      ∆H

    Biết tổng năng lượng liên kết trong mỗi chất như sau:

    ChấtCl2H2OHClO2
    Eb (kJ/mol)242,4971432498,7

    Giá trị ∆H và đặc điểm của phản ứng trên là

    A. 2141,7 kJ, phản ứng thu nhiệt.                                B. 282,3 kJ, phản ứng thu nhiệt.

    C. 200,1 kJ, phản ứng thu nhiệt.                                  D. –200,1 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

    Câu 6. Cho các phát biểu sau:

    (1) Nguyên tử có 12 proton có điện tích hạt nhân bằng 12.

    (2) Nguyên tử có 13 proton và 14 neutron thì có khối lượng xấp xỉ bằng -4,4847.10-26 kg

    (1amu = 1,661.10-27 kg) và có số khối bằng 27.

    (3) Nguyên tử khối luôn luôn bằng khối lượng nguyên tử. Đơn vị nguyên tử khối là gam.

    (4) Nguyên tử khối trung bình thường là số thập phân mà không phải là số nguyên ghi trong bảng tuần hoàn là do được tính bằng trung bình cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó.

    (5) Orbital chỉ xuất hiện khi có electron trong đó.

    (6) Trong nguyên tử các electron chuyển động theo đường elip.

    (7) Có 20 nguyên tố mà nguyên tử của nó có cấu hình electron giống với mức năng lượng.

    (8) Helium có năng lượng ion hóa thứ nhất cao nhất trong bảng tuần hoàn.

    Số phát biểu sai là

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 6.                                   D. 5.

    Câu 7. Hai kim loại X và Y thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 32 và ZX < ZY.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Số hạt mang điện trong hạt nhân Y nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân X là 8.

    (2) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.

    (3) Tính kim loại của X mạnh hơn của Y.

    (4) X có độ âm điện lớn hơn Y.

    (5) X và Y đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

    (6) Các ion tạo ra từ X và Y đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng. Các phát biểu đúng là

    A. (2), (3), (4), (5).            B. (1), (4), (5), (6).             C. (1), (2), (3), (5).            D. (1), (2), (5), (6).

    Câu 8. Nguyên tử X có 14 electron ở lớp M. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    A. chu kỳ 4, nhóm VIB.                                               B. chu kỳ 4, nhóm VIIIA.

    C. chu kỳ 4, nhóm VIA.                                               D. chu kỳ 4, nhóm VIIIB.

    Câu 9. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g)                                         rH0298 = –572 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

    A. không có sự thay đổi năng lượng.                           B. tỏa nhiệt.

    C. thu nhiệt.                                                                 D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

    Câu 10.           Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

    (b) Trong dãy halogen, nguyên tử iodine có độ âm điện nhỏ nhất.

    (c) Khối lượng riêng của nguyên tử lớn hơn khối lượng riêng của hạt nhân.

    (d) Bán kính của Na (Z = 11) lớn hơn bán kính của Na+.

    (e) Tất cả các khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng. Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 5.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 11.           Từ KMnO4, NaHCO3, Fe, CuS, NaHSO3 và dung dịch HCl đặc, số khí thu được có thể làm khô bằng dung dịch CaCl2 khan là

    A. 5.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 12.           Cho hai quá trình sau: Mg+2 + 2e  Mg0          (1);                  O-2  O0 + 2e (2).

    Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng?

    A. (1) và (2) đều là quá trình oxi hóa.                         B. (1) là quá trình khử; (2) là quá trình oxi hóa.

    C. (1) và (2) đều là quá trình khử.                               D. (1) là quá trình oxi hóa; (2) là quá trình khử.

    Câu 13.           Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

    A. có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

    B. có một cặp electron chung, là liên kết ba, phân cực.

    C. có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

    D. có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

    Câu 14.           Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. kim loại.                        B. hydrogen.                      C. cộng hóa trị.                  D. ion.

    Câu 15.           Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

    A. neutron.                        B. proton.                          C. electron.                        D. neutron và electron.

    Câu 16.           Tiến hành hai thí nghiệm sau:

    -Thí nghiệm 1: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (1) chứa 2 gam đá vôi dạng viên.

    -Thí nghiệm 2: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (2) chứa 2 gam đá vôi dạng bột. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Không so sánh được tốc độ thoát khí ở cả hai bình.

    B. Phản ứng trong cả hai bình có tốc độ thoát khí như nhau.

    C. Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (2).

    D. Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (1).

    Câu 17.           Thực hiện phản ứng H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) trong bình kín. Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/L. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là

    A. 8 10-4 mol/( L.s).           B. 6 10-4 mol/(L.s).            C. 4 10-4 mol/(L.s).            D. 2 10-4 mol/(L.s).

    Câu 18. Trong phản ứng: KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là

    A. 9.                                   B. 11.                                 C. 16.                                 D. 10.

    Câu 19.           Cho các nguyên tố X, Y, T, R thuộc cùng một chu kỳ và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố được biểu diễn như hình vẽ sau:

    Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

    A. Y.                                  B. T.                                   C. X.                                  D. R.

    Câu 20.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong nguyên tử, số hạt mang điện âm và số hạt mang điện dương luôn bằng nhau.

    (2) Số oxi hóa của oxygen trong tất cả các hợp chất luôn bằng -2.

    (3) Các electron trong cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.

    (4) Bảng tuần hoàn có 16 cột gồm 8 nhóm A và 8 nhóm                               B.

    (5) Các nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1 đều là kim loại kiềm.

    (6) Fluorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất. Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 1.

    Câu 21.           Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho dung dịch HCl dư vào nước Javen.

    (2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch CaOCl2.

    (3) Cho HCl vào dung dịch AgNO3.

    (4) Cho dung dịch HI vào dung dịch FeCl3.

    (5) Cho Fe vào dung dịch HCl.

    (6) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 2.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 6.

    Câu 22.           Nguyên tố X có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của oxide cao nhất so với hợp chất khí với hydrogen của X là 2,75. Nguyên tố Y có hoá trị cao nhất đối với oxygen bằng 3 lần hoá trị trong hợp chất khí với hydrogen. Tỉ khối hơi của hợp chất khí với hydrogen so với oxide cao nhất của Y là 0,425. Trong hạt nhân nguyên tử X và Y đều có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Oxide cao nhất của X là chất khí ở điều kiện thường.

    (2) X ở chu kì 2, còn Y ở chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

    (3) Nguyên tố Z cùng chu kì với X và cùng nhóm với Y đều có độ âm điện lớn hơn X và Y.

    (4) Trong hợp chất khí của Y với hydrogen, phần trăm về khối lượng của Y là 94,12%.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Câu 23.           Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch muối X, Y, Z và T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

    Thuốc thửXYZT
    Dung dịch Ba(OH)2Xuất hiện kết tủaXuất hiện kết tủaXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát raXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra
    Dung dịch H2SO4 loãngXuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát raCó bọt khí thoát raKhông xảy ra phản ứng hóa họcCó bọt khí thoát ra

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Ca(HSO4)2, BaCl2, NaHCO3, Na2CO3.                  B. Na2CO3, Ba(HCO3)2, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4.

    C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3.    D. KHCO3, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)2.

    Câu 24.           Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X, tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số neutron của ion M2+ nhiều hơn trong X là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là

    A. FeCl2.                           B. ZnBr2.                           C. CaCl2.                           D. BaBr2.

    Câu 25.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng tỏa nhiệt tự xảy ra ở điều kiện thường, phản ứng thu nhiệt không tự xảy ra ở điều kiện thường.

    (2) Đốt khí gas hóa lỏng đun nấu trong gia đình là phản ứng tỏa nhiệt.

    (3) Củi khô thanh nhỏ cháy nhanh hơn củi khô thanh to là do yếu tố diện tích tiếp xúc.

    (4) Mùa hè ta thấy thức ăn nhanh ôi thiu hơn mùa đông là do yếu tố nồng độ oxygen trong không khí.

    (5) Phản ứng thu nhiệt có ∆H < 0 và dễ xảy ra.

    (6) Những chất dễ cháy, nổ cần tuân thủ nghiêm các nguyên tắc phòng cháy để tránh thiệt hại về người, của cải, vật chất.

    Các phát biểu đúng là

    A. (2), (3), (6).                   B. (1), (3), (6).                   C. (1), (2), (5).                   D. (2), (4), (6).

    Câu 26.           Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nhỏ dung dịch AlCl3 tới dư vào dung dịch NaOH.

    (b) Nhỏ dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3.

    (c) Nhỏ dung dịch HF dư vào SiO2.

    (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    (f) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH đun nóng.

    (g) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

    Khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 27. Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx , nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Giá trị của x là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 28.           X, Y là các dung dịch HCl có nồng độ mol khác nhau. Lấy V lít dung dịch X cho tác dụng với AgNO3 dư tạo thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hòa V’ lít dung dịch Y cần dùng 500 mL dung dịch NaOH 0,3M. Lấy riêng 100 mL dung dịch X và 100 mL dung dịch Y cho tác dụng với Fe dư, lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít (ở đktc). Biết V + V’ = 2 lít, nồng độ mol của các dung dịch X, Y lần lượt là

    A. 0,1M; 0,3M.                  B. 0,145M; 0,545M.          C. 0,5M; 0,2M.                  D. 0,345M; 0,125M.

    Câu 29.           Cho các phát biểu sau:

    (a) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi ở điều kiện thường.

    (b) Các hợp chất ion thường tan ít trong nước.

    (c) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy dẫn được điện.

    (d) Hầu hết các hợp chất ion tan trong nước thành dung dịch dẫn được điện.

    (e) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu trong phân tử. (f) Liên kết trong các phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    (g) Phân tử CO2 không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                   B. 7.                                   C. 6.                                   D. 4.

    Câu 30.           Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (hóa trị n không đổi). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch A và khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 trên bằng 500 mL dung dịch NaOH 0,2M (dư) thu được dung dịch chứa 5,725 gam chất tan. Thêm vào m gam X một lượng M gấp đôi lượng M ban đầu thu được hỗn hợp Y. Cho Y tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,736 lít H2 (đktc). Thêm một lượng Fe vào m gam X thu được hỗn hợp Z chứa lượng sắt gấp đôi lượng sắt có trong X. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO2 loãng, dư thu được dung dịch B chứa 5,605 gam muối. Kim loại M và phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

    A. Zn và 46,28%.              B. Al và 67,47%.               C. Zn và 36,48%.              D. Al và 58,03%.

    Câu 31.           Nhiệt lượng tỏa ra khi tạo thành 2 mol HCl (ở đktc) của phản ứng:

    H2(g) + Cl2(g) ⟶ 2HCl(g) (*) là 184,62 kJ.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là −184,62 kJ/mol.

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là −184,62 kJ.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,31 kJ/mol.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 32.           Cho các phản ứng:

    (1) dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư →

    (2) Hg + S →

    (3) F2 + H2O →

    (4) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

    (5) K + H2O →

    (6) H2S + O2

    (7) SO2 + dung dịch Br2

    (8) Mg + dung dịch HCl →

    (9) Ag + O3

    (10) KMnO4

    (11) MnO2 + HCl đặc

    (12) dung dịch FeCl3 + Cu →

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là

    A. 6.                                   B. 7.                                   C. 8.                                   D. 9.

    Câu 33.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Sodium (Na) chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (2) Oxygen (O) chỉ có số oxi hóa (-2) trong các hợp chất.

    (3) Trong hợp chất: nguyên tử kim loại chỉ có số oxi hóa dương, nguyên tử phi kim chỉ có số oxi hóa âm.

    (4) Hydrogen chỉ có số oxi hóa (+1) trong các hợp chất.

    (5) Nguyên tử Fluorine (F) chỉ có số oxi hóa (-1) trong các hợp chất.

    (6) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử bằng 0.

    (7) Fe2+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số phát biểu sai

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 34.          
     Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Bình (1) để hấp thụ khí HCl, bình (2) để hấp thụ hơi nước.

    (b) Có thể đổi vị trí bình (1) và bình (2).

    (c) Sử dụng bông tẩm kiềm để tránh khí Cl2 thoát ra môi trường.

    (d) Chất lỏng sử dụng trong bình (1) lúc đầu là nước cất.

    (e) Có thể thay thế HCl đặc bằng H2SO4 đặc, khi đó chất rắn trong bình cầu được thay bằng NaCl và KMnO4.

    (f) Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc có thể thay thế bằng bình đựng CaO (viên).

    Số phát biểu sai

    A. 6.                                   B. 4.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 35.           Đốt cháy hoàn toàn 47,101 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) (gồm H2, O2 và Cl2 lần lượt theo tỉ lệ thể tích 25 : 12 : 1). Sau khi làm lạnh và đưa về điều kiện ban đầu thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y là

    A. 14,46%.                        B. 25,62%.                         C. 14,64%.                        D. 25,26%.

    Câu 36.           X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn, đều tạo hợp chất với hydrogen có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi E và F lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong F, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch E 16,8% cần 150 mL dung dịch F 1M. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là

    A. Na và Cl.                       B. Li và Br.                        C. K và Cl.                        D. F và Cl.

    Câu 37.           Đốt 67,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn X gồm Ca và CaO. Cho chất rắn X tác dụng vừa đủ với acid trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được (m + 126,84) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn X vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 5,376 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    A. 288,72 gam.                  B. 304,32 gam.                  C. 275,52 gam.                  D. 285,12 gam.

    Câu 38.           Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn X, Y (có cùng số mol) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    -Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    -Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    -Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2, n3 = 4n1 . Hai chất X, Y lần lượt là

    A. Ca(HCO3)2, CaCl2.      B. NaCl, FeCl2 .                C. KCl, Ba(HCO3)2          D. NaNO3, Fe(NO3)2.

    Câu 39.           Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

    (2) Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, X ở chu kì 2, nhóm VA.

    (3) Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X có vị trí ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.

    (4) Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là [Ar] 3d104s1 thuộc chu kì 4, nhóm VIB.

    (5) Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B đều là phi kim điển hình).

    (6) Halogen có độ âm điện lớn nhất là Fluorine.

    (7) Bán kính các nguyên tử và ion tăng dần theo trật tự sau: Al3+< Mg2+ < Al < O2- < Mg < Na.

    (8) Độ âm điện giảm dần theo trật tự sau: F > O > N > P.

    Số phát biểu sai

    A. 4.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 5.

    Câu 40.           Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH và 0,25 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 27,55 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của a là

    A. 0,25.                              B. 0,40.                              C. 0,15.                              D. 0,30.

    Câu 41.           Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa 56 gam muối. Giá trị của m là

    A. 26,4.                              B. 38,4.                              C. 21,6.                              D. 43,2.

    Câu 42.           Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3, công thức phân tử hợp chất khí với hydrogen là RH2. Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR. Đốt cháy hoàn toàn 46,6 gam MR, thu được 4,48 lít khí RO2 (ở đktc).

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất khí RH2 có mùi đặc trưng.

    (b) Khí RO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.

    (c) Kim loại M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (d) Kim loại M tác dụng được với R ở nhiệt độ thường.

    (e) Nguyên tố R có số hiệu là 15, độ âm điện của R lớn hơn của oxygen. Các phát biểu đúng là:

    A. (a), (b), (c), (d).            B. (a), (b), (d), (e).             C. (b), (c), (d), (e).             D. (a), (c), (d), (e).

    Câu 43.                Nhiệt phân 98 gam KClO3 (có xúc tác MnO2), sau một thời gian thu được 93,2 gam chất rắn và khí T. Cho toàn bộ lượng khí T phản ứng hết với hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 15,6 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,56 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

    A. 33,33%.                        B. 77,78%.                         C. 22,22%.                        D. 66,67%.

    Câu 44.           Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 dư tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 2,24 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là

    A. 23,68%.                        B. 25,65%.                         C. 21,62%.                        D. 28,34%.

    Câu 45.           Nung nóng 30,005 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2 đến khi KClO3 bị nhiệt phân hết, thu được khí O2 và 24,405 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl. Để tác dụng hết với hỗn hợp Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl, thu được 4,844 lít khí Cl2 ở (đktc). Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là

    A. 72,92%.                        B. 58,64%.                         C. 64,87%.                        D. 82,36%.

    Câu 46.           Từ carbon graphite có thể điều chế CO2 theo 2 cách

    Cách 1: C(s) + O2(g) → CO2(g)                                  ∆H = –393 kJ

    Cách 2: C(s)+ O2(g) → CO(g)                                     ∆H1

    CO(g) + O2(g) → CO2(g)                                            ∆H2 = –283 kJ

    Giá trị của ∆H1

    A. 55 kJ.                            B. –676 kJ.                        C. –110 kJ.                        D. 110 kJ.

    Câu 47.           Bình gas loại 12 cân (không tính vỏ bằng thép) sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane (C3H8) tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane (C4H10) tỏa ra lượng nhiệt là 2890 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình gas trên?

    A. 60 ngày.                        B. 40 ngày.                        C. 48 ngày.                        D. 50 ngày.

    Câu 48.           Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hydrogen là 318/17. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan.

    Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 61,18.                            B. 30,90.                            C. 31,00.                            D. 62,00.

    Câu 49.           X, Y, T là các kim loại chuyển tiếp (nhóm B và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn

    (ZX < ZY < ZT ). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của X, Y và T bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của Y là 8. Điều khẳng định nào sau đây về X, Y, T là đúng?

    A. Tổng số electron của Y2+ và T2+ là 51.

    B. Tổng số khối: MX + MY + MT = 79.

    C. Công thức oxide cao nhất của X có dạng X2O3.

    D. X, Y, T đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2.

    Câu 50.           Hòa tan m gam KMnO4 trong V mL dung dịch HCl 36,5% (D = 1,18g/mL) dư thu được dung dịch X và V1 lít khí Z (đktc). Pha loãng dung dịch X thu được 500 mL dung dịch Y.

    – Để trung hòa acid dư trong 50 mL dung dịch Y cần dùng vừa đủ 24 mL dung dịch NaOH 0,5M.

    – Thêm AgNO3 dư vào 100 mL dung dịch Y để kết tủa hoàn toàn ion Cl thu được 17,22 gam kết tủa.

    Nồng độ mol/lít của KCl trong dung dịch Y và giá trị của V là

    A. 0,32M; 118,64.             B. 0,64M; 118,64.             C. 0,64M; 59,32.               D. 0,32M; 59,32.

    ——————- Hết ——————-

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC          KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 CHƯƠNG TRÌNH THPT

    ĐỀ CHÍNH THỨC                                                 NĂM HỌC 2022-2023

    Đáp án môn: HÓA HỌC 10

    1D2C3C4A5C6A7B8D9B10A
    11D12B13C14D15B16D17D18D19B20B
    21B22A23C24A25A26B27D28B29C30D
    31A32B33B34C35A36C37D38B39D40D
    41A42A43C44A45A46C47C48C49A50A

    GIẢI CHI TIẾT

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên

    STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên

    TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (Số tiết: 03 tiết – Lớp 11)

    1. Mô tả chủ đề:

    Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án thiết kế và tách được tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.

    Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới:

    – Phương pháp tách, tinh chế hợp chất hữu cơ, phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Quy trình tách tinh dầu từ nguồn nguyên liệu thảo mộc tự nhiên.

    – Các loại tinh dầu, công dụng của tinh dầu trong thảo mộc tự nhiên.

    Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học:

    – Phương pháp tách, tinh chế hợp chất hữu cơ (Chương 3 – Sách Hóa học 11).

    2. Mục tiêu:

    Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh đạt các mục tiêu sau:

    a. Phát triển năng lực khoa học tự nhiên:

    – Mô tả được quy trình thực hiện tách, chiết tinh dầu từ nguồn thảo mộc tự nhiên.

    – Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế được quy trình và tách được sản phẩm tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.

    – Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu và và tìm ra điều kiện phù hợp để tách chiết tinh dầu hiệu quả, đơn giản nhất.

    – Có bản vẽ hoặc bản thiết kế về quy trình tách tinh dầu nhóm đã thực hiện. 

    – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác;

    – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

    b. Phát triển phẩm chất:

     – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm;

    – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học;

    – Có ý thức bảo vệ môi trường.

    c. Phát triển năng lực chung

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tiến hành tìm hiểu, lựa chọn và đưa ra được một quy trình tách tinh dầu hợp lí, hiệu quả.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

    – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng quy trình tách, tinh chế tinh dầu từ nguồn thảo mộc tự nhiên đã lựa chọn.

    3. Thiết bị:

    GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:

    – Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    – Dung môi tách tinh dầu.

    – Một số nguyên vật liệu như: sả, chanh, hồi…. để tách tinh dầu.

    4. Tiến trình dạy học:

    Hoạt động 1:

    XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI BẢN THIẾT KẾ QUY TRÌNH TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (Tiết 1 – 45 phút)

    A. Mục đích:

    HS trình bày được kiến thức về các phương pháp có thể sử dụng trong quy trình tách tinh dầu (phương pháp chiết, phương pháp chưng cất) từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế quy trình tách, tinh chế tinh dầu từ các hợp nguồn nguyên liệu thảo mộc trong tự nhiên và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

    B. Nội dung:

    – HS trình bày về phạm vi áp dụng, các bước thực hiện, các điểm cần lưu ý khi thực hiện phương pháp chiết, phương pháp chưng cất.

    – GV tổ chức cho HS tìm hiểu về các loại tinh dầu, công thức hóa học của các tinh dầu, công dụng của các tinh dầu có trong một số nguồn thảo mộc trong tự nhiên và có thể lựa chọn để thực hiện tách tinh dầu. 

    – Các ứng dụng của tinh dầu trong đời sống, phạm vi ứng dụng tinh dầu sau khi có sản phẩm là tinh dầu.

    – Từ kiến thức đã tìm hiểu, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Tiến hành lựa chọn nguồn nguyên liệu để tách tinh dầu, phạm vi ứng dụng dự kiến.

    – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    – Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Nội dung ghi chép kiến thức cần lưu ý khi thực hiện tách, chiết tinh dầu.

    – Các nguồn tinh dầu có trong các loại củ quả tự nhiên.

    – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm trong dự án.

    D. Cách thức tổ chức thực hiện

    Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ

    Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về kiến thức của phương pháp chiết, chưng cất cần áp dụng trong quá trình tách tinh dầu. GV đặt câu hỏi để HS trả lời:

    – Nêu lưu ý cần thực hiện khi thực hiện phương pháp chiết, phương pháp chưng cất trong quá trình tách tinh dầu?

    – Các nguồn thảo mộc tự nhiên nào có thể sử dụng để tách tinh dầu? Công dụng tương ứng của các loại tinh dầu.

    GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Hiện nay, người tiêu dùng đang có xu hướng sử dụng những hợp chất từ thiên nhiên, đặc biệt là các loại tinh dầu dùng trong hương trị liệu và công nghiệp mĩ phẩm, dẫn đến nhu cầu sử dụng tinh dầu ngày càng tăng cao. Các tinh dầu sử dụng hằng ngày có trong các nguồn thảo mộc tự nhiên nào và có thể dễ dàng tách ra từ các nguyên liệu, thiết bị đơn giản.

    Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức.

    GV đặt vấn đề giới thiệu: Có cách nào để có thể tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc trong tự nhiên hay không?

    – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí).

    – GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành tìm kiếm thông tin

    Mục đích: Tiến hành tìm kiếm thông tin về các loại tinh dầu, công thức hóa học của các tinh dầu, công dụng của các tinh dầu có trong một số nguồn thảo mộc trong tự nhiên và có thể lựa chọn để thực hiện tách tinh dầu. 

    – Các ứng dụng của tinh dầu trong đời sống, phạm vi ứng dụng tinh dầu sau khi có sản phẩm là tinh dầu.

    – Hướng dẫn học sinh lắp đặt thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    GV phát phiếu học tập, đưa ra các thông tin tham khảo và định hướng HS tìm kiếm các thông tin.

    Mỗi nhóm HS sẽ nhận được 2 Phiếu học tập có nội dung như sau:

    PHIẾU HỌC TẬP 1: 1 số nguyên liệu thực vật có chứa tinh dầu

    Nguyên liệuQuả hồiSTEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 72Sả STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 72……..…….………
    Tinh dầuSTEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 74STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 75……..…….………
    Công dụngKích thích hoạt động của hệ tiêu hoá, giảm đau xương khớp, đau bụng, đau đầu, tạo hương vị cho thực phẩm,.Sát trùng, khử mùi, đuổi côn trùng, kích thích tiêu hoá, trị lạnh bụng, cảm lạnh, đau đầu, đau bụng, tạo hương vị cho thực phẩm,………..…….………

    PHIẾU HỌC TẬP 2: Nguyên tắc, cách tiến hành phương pháp tách tinh dầu

     Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nướcPhương pháp chiết
    Nguyên tắc  
    Cách tiến hành  

    – HS làm việc theo nhóm, tìm hiểu thông tin, hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 1, 2 theo định hướng của GV.

    – HS học sinh lắp đặt thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    – Đại diện HS các nhóm trình bày nội dung các phiếu học tập.

    – GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong các nguồn thảo mộc tự nhiên đều chứa hàm lượng lớn các loại tinh dầu, các loại tinh dầu này có nhiều công dụng trong đời sống và sức khỏe, giá thành các nguồn thảo mộc có chứa tinh dầu rẻ, dễ dàng tách và tinh chế các loại tinh dầu nên việc xây dựng được quy trình tách tinh dầu là cần thiết và thiết thực.

    Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu của sản phẩm

    GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả các nội dung vừa tìm hiểu, HS tiến hành xây dựng quy trình tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên. Các nhóm được lựa chọn về nguyên liệu, loại tinh dầu sẽ tiến hành tách.

    Sản phẩm tinh dầu thu được cần đặt được các yêu cầu về mùi, giá thành, tính thẩm mĩ….

    Các tiêu chí đánh giá cụ thể như sau:

    Tiêu chí
    Thu được tinh dầu có mùi thơm
    Có quy trình, poster, tranh ảnh…. báo cáo về quá trình thực hiện tách tinh dầu.
    Chi phí thực hiện thấp
    Hình thức tinh dầu đẹp mắt
    Nêu được ứng dụng dự kiến của tinh dầu thu được

    Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai

    Hoạt động chínhThời lượng
    Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự ánTiết 1
    Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản thiết kế sản phẩm để báo cáo.1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 3: Báo cáo quy trình tách tinh dầu, nguyên liệu sẽ sử dụng.Tiết 2
    Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).
    Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm.Tiết 3

    Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2:

    – Nghiên cứu kiến thức liên quan:

    Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước và phương pháp chiết bao gồm các nội dung: Nguyên tắc, các bước tiến hành, lưu ý khi tiến hành.

    Quy trình tách tinh dầu: Nguyên liệu sẽ sử dụng, phương pháp sẽ sử dụng, quy trình thực hiện, ….

    – Các bước sẽ thực hiện để tách tinh dầu.

    – Bản thiết kế (bản vẽ, poster, tranh ảnh, slide ….) về quy trình thực hiện tách tinh dầu để đạt được tiêu chí của sản phẩm.

    – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, quy trình tách tinh dầu và bản thiết kế quy trình được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2.

    Yêu cầu đối với bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm
    Tiêu chí
    Quy trình thiết kế đầy đủ các bước, rõ ràng.
    Các bước tách tinh dầu được thực hiện đúng, đảm bảo các lưu ý theo phương pháp đã lựa chọn.
    Giải thích rõ các bước thực hiện, phù hợp với nguyên tắc của phương pháp đã chọn.
    Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

    Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC, PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TINH DẦU VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH TÁCH TINH DẦU TỪ THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

    A. Mục đích:

    HS nghiên cứu cụ thể về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết. Tiến hành lựa chọn phương pháp sẽ sử dụng để tách tinh dầu. Từ phương pháp đã lựa chọn, tìm kiếm thông tin và đề xuất quy trình tách tinh dầu từ một nguyên liệu cụ thể nhóm lựa chọn.

    B. Nội dung:

    Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan, tìm hiểu các nội dung về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết. Tiến hành lựa chọn phương pháp sẽ sử dụng để tách tinh dầu. Từ phương pháp đã lựa chọn, tìm kiếm thông tin và đề xuất quy trình tách tinh dầu từ một nguyên liệu cụ thể nhóm lựa chọn.

    GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm khi cần thiết.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

    – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan;

    – Bản sơ đồ hóa quy trình sẽ thực hiện để tách tinh dầu (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint);

    – Bài thuyết trình về quy trình tách tinh dầu dự kiến của nhóm.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Các thành viên trong nhóm đọc bài 4 sách chuyên đề Hóa học 11 về quy trình tách chiết tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.

    – Tìm kiếm thông tin trên intenet về phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp chiết  khi thực hiện tách tinh dầu và các lưu ý.

    – Lựa chọn loại nguyên liệu sẽ thực hiện tách tinh dầu.

    – Tìm hiểu để xây dựng quy trình tách tinh dầu đơn giản, chi phí thấp.

    Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau

    PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC

    1. Nguyên tắc

    Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước thường dùng để tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa trên khả năng dễ bay hơi của nó cùng hơi nước và tính không tan trong nước của chất đó.

    Khi chưng cất lôi cuốn hơi nước, các chất có trong tinh dầu sẽ được tách ra khỏi nguyên liệu, thường ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước và bị hơi nước cuốn theo. Ở nhiệt độ đó, ít xảy ra tương tác hoá học (sự oxi hoá, nhiệt phân,…) giữa các chất có trong tinh dầu.

    2. Cách tiến hành

    Nguyên liệu chứa tinh dầu được cắt nhỏ, cho vào bình chứa. Bình chứa được nối với bình cấp hơi nước và nối với bộ phận ngưng hơi. Trong quá trình chưng cất, hơi nước sục vào bình chứa làm phá vỡ các mô chứa tinh dầu trong nguyên liệu, khuếch tán và lôi cuốn theo các hợp chất hữu cơ trong thành phần tinh dầu. Hỗn hợp hơi nước và tinh dầu sẽ được ngưng tụ và phân tách thành hai lớp (thường lớp tinh dầu ở bên trên và lớp nước ở bên dưới) trong bình ngưng. Sử dụng phễu chiết để tách lấy lớp tinh dầu.

    Lưu ý khi sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước:

    – Tuỳ vào bản chất của nguyên liệu mà chia nhỏ nguyên liệu cho phù hợp.

    – Thời gian chưng cất phụ thuộc bản chất của nguyên liệu và tính chất của tinh dầu.

    PHƯƠNG PHÁP CHIẾT

    1. Nguyên tắc

    Sử dụng dung môi để hoà tan chất cần tách. Chất cần tách thường là tinh dầu. Dung môi thường dùng là: ether dầu hoả, hexane, diethyl ether, chloroform, dichloromethane, ethanol,… Yêu cầu cơ bản là dung môi hoặc hỗn hợp dung môi phải dễ tách khỏi tinh dầu. Khi ngâm chiết, dung môi thấm qua màng tế bào, hoà tan các chất chính có trong tinhdầu. Hiện tượng thẩm thấu xảy ra đến khi đạt cân  bằng. Như vậy, quá trình chiết là quá trình khuếch tán các chất của tinh dầu từ nguyên liệu vào dung môi.

    2. Cách tiến hành

    Nguyên liệu sau khi nghiền nhỏ được ngâm bằng dung môi thích hợp với tỉ lệ nguyên liệu/dung môi ở nhiệt độ và thời gian phù hợp. Sau khi ngâm chiết, tách lấy dung dịch, cho dung môi bay hơi, thu được tinh dầu.

    HS làm việc nhóm:

    ● Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.

    ● Tiến hành lựa chọn nguyên liệu thảo mộc sẽ sử dụng, xác định tinh dầu có trong thảo mộc, ứng dung của tinh dầu này trong đời sống từ đó xây dựng quy trình tách tinh dầu.

    Bản vẽ hoặc bài thuyết trình về quy trình sẽ thực hiện để tách tinh dầu theo phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc phương pháp chiết.

    – GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.

    Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (Tiết 2 – 45 phút)

    A. Mục đích:

    Học sinh trình bày được quy trình tách tinh dầu và sử dụng các kiến thức nền để giải thích về quy trình, phương pháp tách đã lựa chọn. Giải thích tại sao lại lựa chọn nguyên liệu và tinh dầu đó?

    B. Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày quy trình tách tinh dầu theo phương pháp, nguyên liệu đã lựa chọn.

    – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng quy trình: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho quy trình; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện quy trình.

    – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa quy trình tách tinh dầu(nếu có).

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là quy trình tách tinh dầu hoàn chỉnh, hợp lí.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày quy trình tách tinh dầu, lí do lựa chọn nguyên liệu, phương pháp thực hiện trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe.

    Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về quy trình của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp.

    Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS thảo luận:

    Câu hỏi kiến thức nền

    KT1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước/ phương pháp chiết cần lưu ý gì khi thực hiện.

    KT2. Cách tiến hành phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước/ phương pháp chiết.

    KT3. Tại sao cần tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên?

    KT4. Tai sao một số tinh dầu như tinh dầu sả, chanh khi thu được cần bảo quản trong các lọ tối màu và có nút kín.

    KT5. Tại sao khi làm tinh dầu sả chỉ cắt nhỏ cây sả khoảng 1 cm mà không giã nát.

    KT6. Khi làm tinh dầu từ vỏ cam cần lưu ý gì? (chỉ lấy phần màu vàng, nghiên nhỏ…)

    KT7. Khi tách tinh dầu theo phương pháp chiết, cần lựa chọn dung môi là gì?

    Câu hỏi định hướng thiết kế

    TK1. Sử dụng nguyên liệu thảo mộc nào để tách tinh dầu?

    TK2. Có cách nào để tăng được lượng tinh dầu thu được từ quy trình tách không?

    TK3. Các dụng cụ cần sử dụng trong quá trình tách tinh dầu theo phương pháp nào sẽ đơn giản, chi phí thấp và dễ thực hiện hơn?

     Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai tách tinh dầu theo quy trình đã thiết kế.

    Hoạt động 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 1 tuần )

    A. Mục đích:

    Các nhóm HS thực hành tách tinh dầu từ nguyên liệu đã lựa chọn dựa theo bản quy trình tách đã chỉnh sửa.

    B. Nội dung:

    Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để tách tinh dầu từ nguyên liệu tự nhiên, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được tinh dầu tách thành công, sản phẩm đánh giá theo tiêu chí phiếu số 1.

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;

    Bước 2. HS tách tinh dầu theo quy trình đã chỉnh sửa.

    Bước 3. HS thử nghiệm tách tinh dầu để điều chỉnh về độ tinh khiết, hàm lượng tinh dầu thu được, tối ưu quy trình để giảm chi phí thực hiện.

    Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các nguyên vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm;

    Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm. GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm.

    Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM

    TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    (Tiết 3 – 45 phút)

    A. Mục đích:

    HS biết giới thiệu về sản phẩm tinh dầu đã thực hiện và đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.

    B. Nội dung:

    – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;

    – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.

    – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.

    C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

    Kết thúc hoạt động, HS cần có sản phẩm là tinh dầu được tách từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm về ứng dụng, cải tiến quy trình (nếu có).

    D. Cách thức tổ chức hoạt động:

    – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Các nhóm tiến hành trưng bày sản phẩm đảm bảo tính thẩm mĩ, chi phí thực hiện, bài thuyết trình đầy đủ, sinh động.

    – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về tinh dầu, ưu điểm của tinh dầu, quy trình thực hiện.

    – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1.

        – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.

    – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:

    + Các em đã học được những kiến thức và kĩ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

    + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

    2. Hồ sơ dự án của học sinh

    QUY TRÌNH KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:

    Phiếu học tập:

    PHIẾU HỌC TẬP 1: 1 số nguyên liệu thực vật có chứa tinh dầu

    Nguyên liệuQuả hồiSTEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 72Sả STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 72……..…….………
    Tinh dầuSTEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 74STEM hóa học lớp 11 Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên 75……..…….………
    Công dụngKích thích hoạt động của hệ tiêu hoá, giảm đau xương khớp, đau bụng, đau đầu, tạo hương vị cho thực phẩm,.Sát trùng, khử mùi, đuổi côn trùng, kích thích tiêu hoá, trị lạnh bụng, cảm lạnh, đau đầu, đau bụng, tạo hương vị cho thực phẩm,………..…….………

    PHIẾU HỌC TẬP 2: Nguyên tắc, cách tiến hành phương pháp tách tinh dầu

     Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nướcPhương pháp chiết
    Nguyên tắc  
    Cách tiến hành  

    O2 Education gửi các thầy cô link download miễn phí

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp giáo án chủ đề STEM trong môn hóa học

  • Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí!

    Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí!

    Perplexity AI là một công cụ tìm kiếm được hỗ trợ bởi AI giúp người dùng tìm và chia sẻ kiến thức hiệu quả hơn. Không giống như ChatGPT, Perplexity AI còn cung cấp liên kết đến các nguồn được sử dụng để tạo câu trả lời, giúp người dùng dễ dàng xác minh thông tin.

    Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí! 80

    Perplexity là gì?

    Perplexity AI là một công cụ tìm kiếm trí tuệ nhân tạo. Đây là một phiên bản demo được lấy cảm hứng từ OpenAI WebGPT, không phải là sản phẩm thương mại. Họ sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (OpenAI API) và công cụ tìm kiếm. Ngoài ra, công cụ này còn trả lời các truy vấn đồ thị Twitter bằng cách dịch ngôn ngữ tự nhiên thành mã SQL.

    Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí!

    Được ra mắt bởi Big Brains từ các nhân viên trước đây của Open AI, Meta và Coursera, nhóm của Perplextiy AI bao gồm các sinh viên creme a la creme đến từ Harvard, Stanford và UC Berkley. 

    Nó sử dụng Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và Học máy, tương tự như ChatGPT. NLP này cho phép AI hiểu lời nhắc của người dùng. Nó giúp nó liên kết các câu hỏi với dữ liệu nó có và đưa ra kết quả. 

    Perplexity AI cũng có sẵn một ứng dụng di động dành cho các thiết bị Apple và Android, điều này làm cho ứng dụng này trở nên nổi bật trước ChatGPT.

    Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí!

    Mời bạn đăng kí Perplexity AI qua link https://perplexity.ai/pro?referral_code=07QQJ2R5 để nhận được 10USD miễn phí. Ngoài ra, hiện đang có thể nhập mã THANKS23 để nhận được 40USD, tương đương 2 tháng pro.

    So sánh ChatGPT và Perplexity

    Đăng ký Perplexity AI nhận 10$ miễn phí! 81

    Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên là một phần của học máy cho phép máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ của con người. NLP giúp trợ lý ảo hiểu và xử lý dữ liệu và có nhiều ứng dụng như dịch thuật, trợ lý ảo và trợ lý giọng nói.

    Giống như ChatGPT, Perplexity AI cung cấp các câu trả lời chi tiết cho các câu hỏi khác nhau để đáp ứng sự tò mò của người dùng. Tuy nhiên, ứng dụng di động đặc biệt của nó là điểm khác biệt, không yêu cầu đăng ký tài khoản và cung cấp truy cập mượt mà khi di chuyển.

    Chúng tôi đã so sánh cả trợ lý AI về các thông số liên quan đến tính năng và hạn chế của chúng. Dưới đây là tổng quan nhanh về thông số kỹ thuật và chi tiết giá cả của họ.

    Tiêu chíChatGPTPerplexity AI
    Tốt nhất choVăn bản sáng tạoCung cấp dữ liệu thời gian thực
    Mô hình ngôn ngữGPT 3.5 & GPT 4GPT 3.5 & GPT 4
    Kinh nghiệm người dùng4/54,2/5
    Định giá$20/tháng $20/tháng hoặc $200/năm
    Thông tin thời gian thựcKHÔNG

    Trước khi bắt đầu so sánh, trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu thêm về cả hai trợ lý 

  • Sử dụng lại nội dung Youtube là gì?

    Khi bạn sử dụng lại nội dung, kênh của bạn dùng nội dung của người khác mà không có sửa đổi gì để thêm giá trị đáng kể cho nội dung đó thì sẽ bị tắt kiếm tiền 🙁

    Ví dụ về nội dung được phép kiếm tiền

    • Sửa đổi nội dung mà bạn không phải là nhà sáng tạo gốc để thêm tính hài hước và sâu sắc
    • Sử dụng các đoạn video từ nội dung của người khác trong video phê bình đánh giá
    • Cảnh trích ra từ một bộ phim mà bạn đã viết lại lời thoại cũng như thay đổi lời thuyết minh
    • Video phát lại một trận đấu thể thao mà bạn giải thích các động tác mà người thi đấu đã thực hiện để giành chiến thắng hay bị thất bại
    • Video phản ứng trong đó bạn đưa ra bình luận về video gốc
    • Cảnh quay đã chỉnh sửa từ video của nhà sáng tạo khác mà bạn thêm cốt truyện hoặc lời bình luận

    Ví dụ về nội dung không được phép kiếm tiền

    • Các video ngắn mà bạn đã tổng hợp từ các trang mạng xã hội khác
    • Tuyển tập bài hát của nhiều nghệ sĩ (dù bạn đã được họ cho phép)
    • Các đoạn video quay lại khoảnh khắc trong chương trình yêu thích của bạn, được chỉnh sửa bằng cách thêm một chút ít lời tường thuật hoặc không có lời tường thuật.
    • Nội dung đã có nhiều nhà sáng tạo khác tải lên
    • Nội dung quảng bá cho nội dung của người khác (dù bạn đã được họ cho phép)
  • CẠM BẪY LỚN NHẤT KHI KINH DOANH TIKTOK: PHÁT TRIỂN QUÁ NHANH

    CẠM BẪY LỚN NHẤT KHI KINH DOANH TIKTOK: PHÁT TRIỂN QUÁ NHANH

    Mượn case study của vợ chồng bạn này để làm ví dụ chia sẻ về nội dung này. Hai vợ chồng kinh doanh sản phẩm ăn vặt trên Tiktok, tận dụng được giai đoạn ban đầu cực kì dễ bán khi ít shop mà nhiều fan, video cũng được ưu ái lên xu hướng nhiều, có nhiều phiên livestream bán doanh số đạt 100 triệu, nhưng tuần này kênh đã tuyên bố dừng cuộc chơi lại.

    CẠM BẪY LỚN NHẤT KHI KINH DOANH TIKTOK: PHÁT TRIỂN QUÁ NHANH
    CẠM BẪY LỚN NHẤT KHI KINH DOANH TIKTOK: PHÁT TRIỂN QUÁ NHANH
    CẠM BẪY LỚN NHẤT KHI KINH DOANH TIKTOK: PHÁT TRIỂN QUÁ NHANH

    Lúc mình làm chiến dịch 100 ngày 10000 áo thun trên Tiktok mình đã nhìn thấy câu chuyện này nên phanh gấp ở đoạn giữa, còn mình biết nhiều bên vẫn đang đâm lao theo lao, y chang như đầu tư, khi mọi thứ ủng hộ thì ai cũng thành chiến thần xây kênh, dũng sĩ diệt livestream, nữ hoàng traffic,…

    Rồi đại dương xanh bắt đầu đỏ lên, số lượng streamer nhiều lên như cấp số nhân, và lượng video chất lượng kiểu như kênh tui chẳng hạn (flex ahihi) bắt đầu xuất hiện nhiều, chia lượng traffic của các kênh cũ vào các kênh mới, chưa kể các celeb hay super hero rời núi như Pewpew hay Nekoland, hay Backbi, Hòa Minzy,… cùng với các brand truyền thống bỗng nhận ra một mảnh đất màu mỡ ồ ạt mở brand mới hay đưa brand đã có lên Tiktok.

    – Người bán nhiều lên

    – Người làm content nhiều lên

    – Brand kinh doanh nhiều lên

    Triple kill.

    Khu chợ bỗng trở nên đông đúc, người mua bắt đầu có nhiều sự lựa chọn, các phiên livestream bỗng bị đánh về nguyên hình, các kênh đang lên xu hướng bỗng tịt hẳn.

    Vấn đề là gì, nếu bạn kịp đu trend, chúc mừng bạn đã kiếm được một khoản tiền lớn. Nếu bạn không kịp đu trend, cũng chúc mừng bạn luôn, lý do vì sao?

    Nếu chỉ đơn thuần là đang livestream bán doanh số 3-5 triệu/phiên như gia đình ở trên thì cũng ổn mà đâu có gì đâu đúng không? Nhưng xui là ở chỗ các bạn đó đã từng kịp đu trend, phát triển lên doanh số 100 triệu/ngày.

    Đối với ai làm kinh doanh và vận hành, các bạn phải hiểu là doanh số 100 triệu/ngày thì vận hành chắc chắn là khác 5 triệu/ngày, bạn phải nhập hàng nhiều hơn, trữ lượng hàng lên cả tỷ đồng hoặc nhiều hơn chứ còn nếu chỉ bán 5 triệu thì chỉ cần 50 triệu tiền hàng. Sau đó còn phải thuê nhân sự thêm để xử lý, sau đó mở rộng cái kho ra to hơn để còn stock hàng, sau đó make up hơn góc livestream, thuê thêm người để livestream, đi booking các KOL KOC để review bán sản phẩm của mình,…

    Đùng, nếu bạn đang nuôi doanh nghiệp 100 triệu/ngày mà doanh số về 5 triệu/ngày, bạn hiểu vấn đề chưa? Công nợ bị đòi tiền, nhân viên đòi lương, KOL KOC đòi tiền booking nhưng doanh số chỉ còn ba cọc ba đồng, một “đế chế bong bóng” bỗng sụp đổ chỉ trong vài ba tháng. Chưa kể vì các bạn win ở mảng ăn vặt nên thừa thế xông lên còn mở thêm mảng thời trang, chết luôn hai đầu.

    Có nhiều brand ở trên Tiktok nhờ bắt được xu hướng mà doanh số lên tiền tỉ mỗi tháng, có brand 10-20 tỷ mỗi tháng, chưa biết lãi bao nhiêu nhưng quy mô phải to ra là cái chắc. Nhưng mấy tháng này còn có 100-200 triệu mỗi tháng thì bao nhiêu tiền bạc trôi sông trôi biển hết.

    Nên nếu bạn chưa bắt kịp trend Tiktok mà ĐÃ ĐỌC BÀI VIẾT NÀY, hãy toát mồ hôi lạnh, cảm ơn Alex Le 100 lần, chứ không thì… ????

    Hãy bình tĩnh hơn, tỉnh tảo hơn các cậu ạ

    Nhờ

    Alex Le

  • Emoji Kitchen là gì?

    Emoji Kitchen là gì?

    Google vừa ra mắt tính năng “Emoji Kitchen”, cho phép người dùng tạo ra emoji mới từ 2 emoji bất kỳ. Tính năng này là một sự bổ sung thú vị cho bộ sưu tập emoji hiện có, giúp người dùng thể hiện cảm xúc của mình một cách sáng tạo hơn.

    Emoji Kitchen là gì?

    Emoji Kitchen là gì?

    Emoji Kitchen là tính năng mới của ứng dụng bàn phím Gboard, và các biểu tượng của Emoji Kitchen cũng sẽ hỗ trợ hiển thị trong các ứng dụng nhắn tin như ứng dụng Tin nhắn (Android), Facebook Messenger, Telegram, Viber, Gmail, Instagram (phần Stories), WhatsApp hay Discord.

    Với “Emoji Kitchen”, người dùng có thể kết hợp các emoji theo nhiều cách khác nhau để tạo ra những emoji mới độc đáo????. Chẳng hạn, người dùng có thể kết hợp emoji “cảm cúm đeo khẩu trang” và emoji “mặt cười” để tạo ra emoji “vừa cười vừa đeo khẩu trang”????. Hay kết hợp emoji “chuột” và emoji “mặt cười” để tạo ra con chuột đang cười????. Ngoài ra, tính năng còn có chế độ “Randomise” giúp tạo ra emoji ngẫu nhiên????.

    Emoji Kitchen là gì?

    Để sử dụng “Emoji Kitchen”, người dùng chỉ cần tìm kiếm “Emoji Kitchen” trên Google. Sau đó, bấm vào nút “Get cooking” để bắt đầu sử dụng tính năng.

    Nếu sử dụng bàn phím Gboard, bạn có thể kết hợp 2 emoji bất kì khác nhau (hoặc giống nhau) để “xào nấu” thành những icon độc lạ, vui nhộn. Bạn bấm chọn 1 icon bất kỳ, lựa chọn emoji đã được lai lại (chỉ cần kéo qua lại để nhận được nhiều gợi ý và bấm vào là gửi ngay).

  • 8 loại đèn sân khấu thường gặp!

    8 loại đèn sân khấu thường gặp!

    Trong những chương trình biểu diễn ca nhạc, sự kiện văn hóa, game show… trực tiếp thì sân khấu của chúng thường có rất nhiều loại đèn tạo ra những hiệu ứng ánh sáng khác nhau và vô cùng đẹp mắt. Đó chính là các loại đèn sân khấu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về một số loại đèn thông dụng hay được dùng trên sân khấu.

    Mời bạn tham khảo Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 63 tỉnh thành!

    1. Đèn sân khấu scanner

    Đèn scanner còn gọi là đèn quét: Là loại đèn sân khấu phát ra ánh sáng mạnh và hướng ánh sáng có thể quét ngang dọc do phản chiếu vào một tấm gương di động. Đèn scanner có các chức năng thay đổi ánh sáng như: thay đổi mầu sắc, các hiệu ứng hoạt hình, thay đổi độ sáng, nhân lên nhiều hình, thu phóng ánh sáng….

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đèn scanner tạo ra các hiệu ứng ánh sáng đẹp nhưng cồng kềnh nên thường được sử dụng ở các sân khấu cố định.

    2. Đèn sân khấu moving head

    Là loại đèn có đầu có thể quay dọc – ngang để thay đổi hướng ánh sáng cũng giống như đèn Scanner. Tuy nhiên đèn Scanner sử dụng một tấm gương phản chiếu để thay đổi hướng ánh sáng nên chuyển động nhanh hơn. Còn đèn moving head quay toàn bộ thân đèn nên nặng và chuyển động chậm hơn, nhưng cũng vì chuyển động toàn bộ thân đèn nên góc quay của moving head ít bị giới hạn. 

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đèn sân khấu Moving head dùng nhiều ở những sân khấu hiện đại và có thể lắp đặt ở bất kỳ vị trí nào trên sân khấu để tạo ra những hiệu ứng theo mong muốn của đạo diễn. Ngoài ra moving head còn được dùng trong vũ trường, quán Bar…. Khi chuyển động nó sẽ tạo ra những hiệu ứng vui mắt với những góc di chuyển rộng.

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    3. Đèn sân khấu PAR 64

    Đèn PAR 64 (Parabollic Aluminum Reflector) là loại đèn sân khấu sử dụng tấm nhôm hình parabol để phản chiếu ánh sáng. Đây là loại đèn có cấu tạo đơn giản gọn nhẹ nhưng tạo ra được nhiều hiệu ứng đẹp mắt nên được sử dụng rất nhiều trên sân khấu.

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đèn PAR có thể  tạo ra ánh sáng nền mượt mà, không bị tương phản hoặc tạo ra những khoảng sáng, tối mờ ảo bắt mắt…

    4. Đèn laser

    Đèn laser sử dụng hiệu ứng cộng hưởng ánh sáng để phát ra những tia tia sáng mảnh nhưng cực mạnh, thậm chí có thể làm cháy sensor máy ảnh. Hiện tại có những loại đèn laser có rất nhiều mầu sắc đạng như: xanh blue, xanh green, đỏ…

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Những đèn laser trên sân khấu thường có công suất lớn. Ngoài ra một số loại đèn laser mini cũng được lắp đặt trong quán bar, café, karaoke… để tạo ra các hiệu ứng bắt mắt.

    5. Đèn sân khấu Strobe light

    Đèn strobe (tức strobe light hay stroboscopic lamp) còn được gọi là đèn nhấp nháy, đây là thiết bị chiếu sáng chuyên nghiệp có tác dụng phát ra các tia sáng nhấp nháy liên tục, tạo hiệu ứng nhanh và sôi động, giúp các màn biểu diễn trên sân khấu trở nên đẹp mắt và ấn tượng hơn.

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đèn strobe light tạo ra ánh sáng giống như đèn flash để chụp ảnh nhưng mạnh hơn nhiều. Trên sân khấu, đèn strobe thường được dùng trong những scene cao trào, chớp sáng liên hồi, tuyệt vời nhất phải kể đến việc kết hợp đèn với khói và laser, tạo nên một không gian vô cùng bắt mắt và thu hút khán giả.

    6. Đèn follow

    Nếu đã từng có dịp tham sự các chương trình ca nhạc hay các buổi hội nghị, hội thảo thì chắc hẳn bạn đã từng gặp qua sự hiện diện của đèn Follow.

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đèn dùng ánh sáng trắng tròn rọi trực tiếp vào ca sĩ hay khách mời đang phát biểu nhằm thu hút sự chú ý của toàn bộ khán giả. Tuy nhiên, điểm trừ đáng kể đến nhất của đèn chính là việc phải có người điều khiển phía trong cánh gà. Điều này gây bất lợi khá lớn đối với các chương trình nhỏ, nguồn nhân lực ít hoặc hạn chế về mặt bằng tổ chức.

    7. Đèn cực tím (UV)

    Là đèn tạo ánh sáng nền trên sân khấu khi tắt đèn. Có thể giữ sáng liên tục trên sân khấu. Ánh sáng UV sẽ hòa trộn với ánh sáng của các đèn khác làm mầu sắc đẹp hơn, nổi bật hơn. Đèn cực tím thường có hai mầu đen và xanh blue, trong đó UV blue tạo ra hiệu ứng sáng hơn so với UV đen.

    Có các loại đèn sân khấu nào?

    Đây là loại đèn được sử dụng chạy nền trên sân khấu, chiếu liên tục kết hợp ánh sáng cùng các màu khác khiến màu sắc tươi tắn và trung thực hơn, đặc biệt khi phối hợp cùng màu trắng. Có 2 loại đèn UV đó là blue và black, đèn UV blue cho màu sáng và tươi hơn màu black.

    8. Đèn mặt trời (sun light)

    Có 2 loại, đơn và đôi, tạo ra ánh sáng mạnh mẽ như mặt trời và thường đặt chính giữa chiếu lên phông. Đèn sân khấu này thường chỉ bật lên khi mở màn hay ở đầu bài hát, khi các đèn khác chưa bật lên. Loại đôi có 2 đèn như nhau chiếu ngược vào nhau trên sân khấu.

  • Dịch vụ cho thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và các tỉnh thành

    Dịch vụ cho thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và các tỉnh thành

    Hệ thống âm thanh ánh sáng là yếu tố rất quan trọng để đánh giá một chương trình, một sự kiện có thành công và chất lượng hay không. Khi tổ chức một sự kiện âm nhạc, ngoài việc giọng hát của nghệ sĩ thì khán giả hay người nghe cũng sẽ dựa vào cả yếu tố thiết bị âm thanh ánh sáng của sự kiện đó. Một dàn âm thanh hệ thống ánh sáng và sân khấu chuyên nghiệp chắc chắn sẽ làm hài lòng người tham dự.

    Dịch vụ cho thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và các tỉnh thành

    Ngoài ra, khi Tổ chức các sự kiện như: Hội nghị, Hội thảo, Khai Trương, Khánh Thành, Động Thổ, Khai giảng, Noel, Show ca nhạc, Team building, Tất niên, Hội chợ, Triển Lãm, Khai xuân, Đám cưới cũng rất cần một hệ thống âm thanh ánh sáng hiện đại và chuyên nghiệp.

    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành

    Tuy nhiên, không phải công ty, tổ chức nào cũng có điều kiện sở hữu những dàn âm thanh sân khấu, hệ thống ánh sáng sân khấu chuyên nghiệp. Vì vậy, giải pháp thuê âm thanh ánh sáng là lựa chọn tối ưu.

    Âm Thanh AHK luôn sử dụng các thiết bị âm thanh ánh sáng hiện đại nhất, chuyên nghiệp nhất của những thương hiệu nổi tiếng như sản phẩm loa sân khấu JBL, RCF, BOSE, Mackie, Yamaha; các dòng micro không dây của SHURE, Senheiser…; Amply JBL, OBT, Paramax… các thiết bị ánh sáng đèn Par 64, đèn led chiếu sáng, đèn Scanner, đèn moving head,…

    • Loa RCF Nhập khẩu ITALIA do công ty AVL phân phối, Loa JBL 925, 4733, 725,
    • Loa RCF Evox 12 , Loa 712 công suất 800w, Loa 715 công suất 1000w, Loa subass 9003 AS, Supbass 8003 AS.
    • Micro không dây: shure UG X8, Shuer LX 24, SENHEZEN G3, G4, BBS 550 S
    • Bàn mixer: YMAHA 12 Line, 24 line, bàn số Midas
    • Các dây rắc tín hiệu line đàn kết nối điện thoại đầy đủ
    • Đèn led 54 full mầu hoặc nắng vàng bạn có thể thuê lẻ hoặc theo dàn 2 cột chữ T Lắp 8 bóng , hay nhiều hơn tùy không gian sử dụng. sáng mặt nhuộm mầu sân khấu.
    • Đèn moving beam 230, 460 DTV tạo hoa văn nền sân khấu
    • Đèn blinder 4 mắt , đèn follow dọi trọng tâm, đèn máng chiếu backdrop, đèn chớp line, đèn KINO, máy tạo khói
    • Bàn mixer chỉnh đèn DISCO 240, DMX 512 Controlled dây rắc đi kèm
    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành

    Lợi ích của thuê âm thanh ánh sáng

    Thuê dàn âm thanh sân khấu, hệ thống ánh sáng biểu diễn có một số ưu điểm so với việc mua dàn âm thanh riêng. Dưới đây là một số lợi ích của việc thuê dàn âm thanh sân khấu:

    1. Tiết kiệm chi phí ban đầu: Mua dàn âm thanh sân khấu đòi hỏi một khoản đầu tư lớn. Bằng cách thuê dàn âm thanh, bạn chỉ cần trả một khoản phí thuê mỗi khi có sự kiện, giúp giảm thiểu áp lực tài chính ban đầu.
    2. Linh hoạt: Thuê dàn âm thanh cho phép bạn linh hoạt thay đổi thiết bị dựa trên nhu cầu sự kiện cụ thể. Bạn có thể chọn dàn âm thanh phù hợp với quy mô và yêu cầu của từng sự kiện riêng biệt, từ những buổi biểu diễn nhỏ trong nhà cho đến các sự kiện lớn ngoài trời.
    3. Hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp: Khi thuê dàn âm thanh sân khấu từ một công ty chuyên nghiệp như Âm Thanh AHK, bạn thường được hỗ trợ bởi các nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm. Họ sẽ cung cấp sự hỗ trợ và khắc phục sự cố kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng dàn âm thanh.
    4. Cập nhật công nghệ mới: Công nghệ âm thanh liên tục phát triển, và việc mua dàn âm thanh riêng có thể đòi hỏi bạn phải đầu tư vào việc nâng cấp thiết bị thường xuyên. Khi thuê dàn âm thanh sân khấu, bạn có cơ hội tiếp cận với những công nghệ mới nhất mà nhà cung cấp dịch vụ cung cấp.
    5. Không phải lo lắng về bảo trì và bảo dưỡng: Khi mua dàn âm thanh riêng, bạn phải tự lo lắng về việc bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa khi có sự cố xảy ra. Khi thuê dàn âm thanh, nhà cung cấp dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm về các vấn đề này, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.

    Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp mua dàn âm thanh riêng có thể phù hợp hơn thuê, đặc biệt khi bạn có nhu cầu sử dụng thường xuyên hoặc trong một thời gian dài.

    Hệ thống âm thanh sân khấu biểu diễn gồm những gì

    thuê âm thanh ánh sáng

    Tùy thuộc vào quy mô sự kiện mà số lượng thiết bị có thể thay đổi, bao gồm nhiều thành phần khác nhau để tạo ra âm thanh chất lượng cao và phù hợp với không gian sân khấu. Dưới đây là một số thành phần chính trong một hệ thống âm thanh sân khấu:

    1. Bàn trộn Mixer là thiết bị dùng để trộn và điều chỉnh âm thanh từ các nguồn khác nhau như micro, nhạc cụ và máy phát. Mixer cho phép người điều khiển âm thanh điều chỉnh âm lượng, cân bằng âm, và tạo hiệu ứng âm thanh.
    2. Microphone (micro) là thiết bị dùng để chuyển đổi âm thanh từ nguồn âm thành tín hiệu điện. Có nhiều loại micro khác nhau như micro cầm tay, micro cổ ngỗng để bục và micro cài đầu biểu diễn dành cho ca sĩ.
    3. Loa (speaker) là thiết bị dùng để chuyển đổi tín hiệu điện thành âm thanh. Hệ thống âm thanh sân khấu thường bao gồm nhiều loa để phân bố âm thanh đồng đều trong không gian sân khấu và đến được với khán giả. Đặc biệt là thường dùng các hệ thống loa array, loa cột với công suất lớn và độ phụ âm thanh rộng.
    4. Amplifier (bộ khuếch đại) hoặc cục đẩy là thiết bị dùng để tăng cường tín hiệu âm thanh từ mixer và cung cấp đủ công suất để vận hành loa.
    5. Processors (bộ xử lý): Processors bao gồm các thiết bị như equalizer (bộ chỉnh âm), compressor (bộ nén âm), và reverb (hiệu ứng âm thanh). Chúng được sử dụng để điều chỉnh, cân bằng và tạo hiệu ứng âm thanh cho phù hợp với yêu cầu của sân khấu cụ thể.
    6. Cáp và kết nối: Hệ thống âm thanh sân khấu cần cáp và kết nối để truyền tín hiệu âm thanh từ mixer, microphone và các thiết bị khác đến loa và amplifiers.

    Ngoài ra, tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu cụ thể của sân khấu, hệ thống âm thanh cũng có thể bao gồm thêm các thành phần như subwoofer (loa siêu trầm) để tạo ra âm trầm mạnh mẽ, các loại micro không dây, monitor speakers (loa monitor), các thiết bị kiểm soát và quản lý âm thanh khác như crossovers (bộ chia tần số) và digital signal processors (bộ xử lý tín hiệu số).

    Bảng báo giá thuê âm thanh ánh sáng sân khấu tham khảo

    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành

    Tùy theo quy mô của sự kiện và các thương hiệu mà khách hàng lựa chọn, Âm Thanh AHK sẽ có báo giá cụ thể. Tuy nhiên, Quý khách có thể tham khảo báo giá chung cho các dàn âm thanh ánh sáng như sau:

    Bảng giá thuê dàn âm thanh sân khấu, âm thanh sự kiện

    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành
    • Bộ thiết bị âm thanh phục vụ 10-30 khách bao gồm 2 Loa Full / 2 Miccro / Bàn Mixer / Công suất
    • Bộ thiết bị cho thuê loa đài chuyên nghiệp cho sự kiện dưới 50 khách giá từ 2 triệu đồng
    • Bộ âm thanh cho thuê sự kiện phục vụ 50-100 khách giá khoảng 3 triệu đồng riêng phần âm thanh
    • Bộ thiết bị cho thuê âm thanh ánh sáng cho sự kiện 100-200 khách giá khoảng 4.5 triệu
    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành
    • Bộ cho thuê thiết bị âm thanh phục vụ tối 200-300 khách khoảng 6 triệu đồng
    • Bộ thiết bị cho thuê âm thanh phục vụ tối đa 300-400 khách khoảng 7 triệu đồng
    • Bộ thiết bị cho thuê âm thanh phục vụ tối đa 400-500 khách khoảng 8 triệu đồng
    • Bộ thiết bị cho thuê âm thanh phục vụ tối đa trên 500- 600 khách giá khoảng 9 triệu đồng

    Tùy vào thương hiệu và quy mô sân khấu mà giá có thể thay đổi, xin Quý khách liên hệ hotline 0889235298 để được chúng tôi tư vấn cụ thể. Quý khách có thể tham khảo báo giá thương hiệu RCF, Yamaha hoặc OBT như sau:

    STTHỆ THỐNG ÂM THANHSỐ LƯỢNGĐVTGIÁ THAM KHẢO



    1
    Hệ thống âm thanh cơ bản sử dụng 20 – 30 khách
    – 02 Loa Full RCF 715 (hoặc loa OBT TK)
    – 01 Bàn Mixer
    – 02 Micro không dây
    – Dây giắc kĩ thuật đi kèm


    01


    Bộ


    1.500.000 VNĐ




    2
    Hệ thống âm thanh tiêu chuẩn phục vụ từ 120 – 150 khách ( 6 Loa )
    – 04 Loa full range array
    – 02 Loa Sub range array
    – 01 Bàn mixer
    – 04 Micro wifi
    – Dây giắc kĩ thuật đi kèm



    01



    Bộ



    3.500.000 VNĐ




    3
    Hệ thống âm thanh phục vụ ~ 200 khách ( 10 Loa )
    – 06 Loa full range array
    – 04 Loa Sub range array
    – 02 Loa monitor
    – 01 Bàn mixer
    – 04 Micro wifi
    – Dây rắc kĩ thuật đi kèm




    01




    Bộ




    6.500.000 VNĐ




    4
    Hệ thống âm thanh phục vụ 300 – 400 khách. (14 Loa)
    – 08 Loa full ranger array
    – 04 Loa Sub ranger array
    – 02 Loa Monitor
    – 01 Bàn mixer Midas M32R
    – 04 – 06 Micro wifi Senheiser, Shure
    – Dây rắc kĩ thuật đi kèm



    01



    Bộ



    8.500.000 VNĐ




    5
    Hệ thống âm thanh phục vụ 800 – 1000 khách (20 Loa)
    – 12 Loa full ranger Array
    – 06 Loa sub ranger Array
    – 04 Loa monitor
    – 06 Micro wifi Senheiser, Shure
    – 01 bàn mixer midas M32R
    – Hệ thống giá treo loa




    01




    Bộ




    14.000.000 VNĐ





    6
    Hệ thống âm thanh phục vụ từ 1200 – 1500 khách ( 30 Loa )
    – 16 Loa full ranger Array
    – 08 Loa sub ranger Array
    – 06 Loa monitor
    – 06 Micro wifi Senheiser, Shure
    – 01 bàn mixer midas M32R
    – Hệ thống giá treo loa





    01





    Bộ




    17.000.000 VNĐ

    Báo giá thuê ánh sáng sân khấu, âm thanh sự kiện

    Dịch vụ thuê âm thanh ánh sáng tại Hà Nội, TP HCM và 64 tỉnh thành
    • Gói cho thuê ánh sáng cơ bản dành cho sự kiện 50-100 khách (nhuộm màu) khoảng 1 triệu đồng
    • Gói thuê ánh sáng cơ bản dành cho sự kiện 100-200 khách (nhuộm màu và chiếu sáng) khoảng 2 triệu đồng
    • Gói cho thuê ánh sáng cơ bản dành cho sự kiện 200-300 khách (nhuộm màu và chiếu sáng) từ 3 triệu đồng
    • Gói cho thuê ánh sáng cơ bản dành cho sự kiện 300-400 khách (nhuộm màu và chiếu sáng) khoảng 4 triệu đồng, bao gồm các thiết bị:
      • 6 Parled 54 tạo màu siêu sáng tạo màu cho sân khấu, đổi màu phông nền theo điệu nhạc hoặc kỹ thuật viên điều khiển
      • 2 Parled 54 tạo màu nắng chiếu sáng sân khấu
      • 02 Đèn Moving Bean 230 tạo hiệu ứng sân khấu
      • 01 Máy phun khói
      • 2 Trụ điều khiển chữ T
      • 1 Bàn điều khiển
      • Kỹ thuật viên chạy khắp chương trình
    • Bộ thiết bị cho thuê ánh sáng phục vụ tối trên khách 300-400 khách giá khoảng 5 triệu đồng, bao gồm các thiết bị
      • 04 ParLed 54 Màu siêu sáng, tạo màu phông nền sân
      • khấu, đổi màu nghệ thuật theo điệu nhạc hoặc kỹ thuật
      • viên điều khiển
      • 02 Par nắng chiếu sáng sân khấu
      • 02 Moving Head Beam 230W tạo hoa văn sân khấu
      • 01 trụ treo đèn chữ T
      • 01 Bàn điều khiển
    • Bộ thiết bị cho thuê ánh sáng phục vụ tối đa trên khách 400-500 khách giá tham khảo khoảng 6 triệu đồng, bao gồm:
      • 08 ParLed 54x3w đa màu siêu sáng, tạo màu phông nền
      • sân khấu, đổi màu nghệ thuật
      • 02 Đèn Moving Head Beam 230/330W tạo hiệu ứng hoa
      • văn sân khấu
      • 02 trụ treo đèn chữ T
      • 01 Bàn điều khiển Tiger Touch
      • 01 Máy phun khói công suất 1500W
    • Bộ thiết bị cho thuê ánh sáng phục vụ tối đa trên khách 500-600 khách, giá khoảng 7 triệu đồng, bao gồm các thiết bị:
      • 12 ParLed 54x3w đa màu siêu sáng, tạo màu phông nền
      • sân khấu, đổi màu nghệ thuật
      • 04 Đèn Blinder chiếu sáng sân khấu
      • 02 Trụ treo đèn chữ T
      • 01 Bàn điều khiển DMX 512 Controller
      • 01 Máy phun khói công suất 1500W

    Giá trên chưa bao gồm VAT, chi phí vận chuyển. Chi phí vận chuyển sẽ được tính tùy vào khoảng cách từ công ty đến khách hàng. Giá đã bao gồm kỹ thuật tham gia setup, tháo dỡ, trực, chạy suốt chương trình.

    BẢNG GIÁ ÂM THANH ÁNH SÁNG
      Gói 1 ( 2 LOA –  ( 20 – 30 Khách )2 Loa RCF Active liền công suất 715 – 1500w/c  1.200.000 vnđ
    2 Micro không dây – Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer 12 line  dynacord 1000
    Láp top nhạc hiệu Dây rắc kỹ thuật đi kèm
        Gói 2 ( 4 Loa 50 – 100 khách )2 Loa RCF Active liền công suất 715 – 1500w/c
    2 loa subasss RCF 8003 – 2000 w  2.000.000 vnđ
    4 Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer dynacord 1000
    Láp top nhạc hiệu Dây rắc kỹ thuật đi kèm
        Gói 3 ( 6 Loa ~ 150 – 200 Khách )4 loa admark Active  Aray A2M 1500w dựng trên subass    3.000.000 vnđ
    2 Loa subass đơn admark A2M  2000w
    4 Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer 16dynacord 1000 line
    Láp top nhạc hiệu Dây rắc kỹ thuật đi kèm
            Gói 4 ( 8 Loa 200 ~ 400 khách )4 loa aray Active admark A2M 1500w  ~ 200 khách )        4.000.000 vnđ
    2 Loa subass đơn admark A2M  2000w
    2 Loa monitor Check sân khấu RCF 712 – 800W
    4 – 6 Micro không dây  Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer số MIDAS M32R LIVE
    3 Công suất đẩy bộ lọc âm đi kèm
    Láp top nhạc hiệu Dây rắc kỹ thuật điều chỉnh đi kèm
        Gói 5 ( Loa cột RCF evox )2 Loa evox12 Active RCF 2000w/ thùng    2.500.000 vnđ
    2 Loa subass đơn RCF 1500W
    2 – 4 micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer số MIDAS M32R LIVE
    Láp top nhạc hiệu  dây rắc kỹ thuật đi kèm
              Gói 6 ( 10 Loa ~200- 500 khách )6 Full Loa Admark A2M  1500w dựng trên subass          5.000.000 vnđ
    2 Loa monitor Check sân khấu RCF 712 – 1000W
    2 Loa supbass Admark A2M 2000w
    4 Micro không dây  Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Bàn mixer 24 line MIDAS M32R LIVE
    Cáp link 24 in 8 uot x 50 m- 1 chiếc
    3 Công suất đẩy bộ lọc âm đi kèm
    Láp top nhạc hiệu  Dây rắc kỹ thuật điều chỉnh đi kèm
              Gói 7  ( 12-14 Loa 400 ~ 600 khách )6 Full Loa ary ADMARK A2M 2000W          6.000.0000 vnđ
    4 Loa supbass ADMARK A2M 4000W
    2 Loa senter RCF 712 1000w
    2 Loa monitor Check sân khấu RCF 712 – 1000W
    1 Bàn mixer số MIDAS M32R LIVE
    4  Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Tủ thiết bị điện 3 pha đi kèm
    1 Cáp link 24 in 8 uot x 50 m- 1 chiếc
    Láp top nhạc hiệu Dây rắc thiết bị đầy đủ âm thanh chất lượng
    Cho thuê âm thanh line aray Chuyên nghiệp biểu diễn văn nghệ không gian rộng 
              Gói 8 ( 14 – 16 loa )Âm thanh dùng cho 500~1000 Người8 Ful aray admark A2M 1500W /C          8.000.000 vn
    4 loa subass ADMARK A2M 2000w
    4 Loa senter RCF 715 1500w
    2 Loa monitor Check sân khấu RCF 712 – 1000W
    1 Cáp link 24 in 8 uot x 50 m- 1 chiếc
    4  Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    1 Mixer Allen & Heath 32qu with Ipad controller
    Láp top nhạc hiệu Dây tín hiệu và hệ thống điều chỉnh đi kèm
    1 Tủ thiết bị điện 3 pha đi kèm
    Kĩ thuật viên điều chỉnh âm thanh.
    Dây điện và thiết bị cover chuyên dụng.
              Gói 9 ( 16 – 20 loa 500~2000 Người12 Loa Ful aray admark A2M 1500W /C          12.000.000 vnđ
    2 subass đôi ADMARK 4000W
    4 loa subass ADMARK A2M 2000w
    2 Loa monitor Check sân khấu RCF 712 – 1000W
    4  Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    Mixer Allen & Heath 32qu with Ipad controller – 01 chiếc
    Dây tín hiệu và hệ thống điều chỉnh đi kèm
    1 Cáp link 24 in 8 uot x 50 m- 1 chiếc
    Kĩ thuật viên điều chỉnh âm thanh.
    Láp top nhạc hiệu  Dây điện và thiết bị cover chuyên dụng.
              Gói 10 Âm thanh dùng cho 1000~3000 Người16 Loa Ful aray admark A2M 1500W /C          15.000.000 VNĐ
    4 Loa senter RCF 715 1500w
    6 loa subass ADMARK A2M 2000w
    4 Loa Monitor RCF 715
    4  Micro không dây Sennheiser EW 100 G3 – G4
    Mixer Allen & Heath 32qu with Ipad controller – 01 chiếc
    Láp top nhạc hiệu  Dây tín hiệu và hệ thống điều chỉnh đi kèm
    Kĩ thuật viên điều chỉnh âm thanh.
    Dây điện và thiết bị cover chuyên dụng.
    Cáp điện 3 Pha Thiết bị bảo vệ an toàn
    1 Cáp link 24 in 8 uot x 50 m- 1 chiếc

    Ngoài ra bạn tham khảo giá thuê lẻ thêm ngoài thiết bị âm thanh tổ chức sự kiện

    THIẾT BỊ PHỤ KIỆNS LƯỢNGGÍA TIN
    Micro cầm tay01 Chiếc200.000 VNĐ
    Micro cài đầu01 Chiếc300.000 VNĐ
    Chân Míc01 Chiếc100.000 VNĐ
    Micro cổ ngỗng01 Chiếc200.000 VNĐ

    Bạn có thể tham khảo giá cho thuê đèn ánh sáng kèm theo gói âm thanh theo bảng giá dưới đây để tổ chức một chương trình.

    Các hng mc đèn đ bn có th nm bt được giá hin nayGÍA THUÊ ĐÈN
    Đèn parled 54 bóng full mầu ,bàn chỉnh đèn kỹ sảo đi kèm100.000 / Chiếc
    Đèn Par 64 1000W200.000 / Chiếc
    Đèn Moving beam 230 / 460 Bàn chỉnh kỹ sảo500.000 / Chiếc
    Đèn FOLLOW Dọi tâm điểm500.000 / Chiếc
    Đèn Laza500.000 / Chiếc
    Đèn Chớp line 1500 W500.000 / Chiếc
    Đèn sciline3.000.000 / Chiếc
    Đèn Blinder 4 mắt500.000 / Chiếc
    Đèn máng 50 w chiếc backdrop100.000 / Chiếc
    Đèn KINO gồm chân chụp ảnh sáng bacrop sân khấu nhỏ500.000 / Chiếc
    Đèn halozen 1000 W200.000 / Chiếc
    Đèn cầu gương gồm 1 cầu cầu và 2 beam dọi1.500.000 / Bộ