dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

SKKN Các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức lớp 4

SKKN Các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức lớp 4

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện về
đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ, nghề nghiệp và hình thành nhân cách, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một nội dung được đông đảo
phụ huynh và dư luận quan tâm, bởi đây là một chương trình giáo dục hết sức
cần thiết đối với học sinh và phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay, nhằm đào
tạo con người với đầy đủ các mặt “đức, trí, thể, mỹ” để đáp ứng yêu cầu của xã
hội.
Đổi mới giáo dục hiện nay đang chú trọng hình thành và phát triển những
năng lực cần thiết ở người học. Trong đó các kỹ năng là một thành phần quan
trọng để đáp ứng yêu cầu đổi mới đất nước. Học sinh không chỉ cần có kiến thức
mà còn phải biết làm, biết hành động phù hợp trong những tình huống, hoàn
cảnh của cuộc sống. Mục tiêu giáo dục của Việt Nam ở thế kỉ XXI là: học để
biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống.
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu
ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám phá, song còn thiếu hiểu biết sâu sắc
về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động ….Đặc biệt là trong
bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ thường xuyên
chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực, luôn được đặt vào
hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu với những khó khăn,
thách thức những áp lực tiêu cực. Nếu không được giáo dục kỹ năng sống tốt,
các em dễ bị lôi kéo vào những hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, lai
căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách. Chính là do các em thiếu
2
kỹ năng sống cần thiết như: kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng từ chối, kỹ năng
giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp …
Để trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù
hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các
tình huống và hoạt động hàng ngày. Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện
tốt quyền, bổn phận của mình phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và
đạo đức thì việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ là rất cần thiết, giúp các
em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ
quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc
sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống tích
cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh.
Để đáp ứng được mọi vấn đề về trên thì ngay từ khi các em bước chân vào
trường mầm non, trường Tiểu học chúng ta cần giáo dục ngay những kỹ năng
này, ông cha ta đã đúc kết kinh nghiệm như sau:
“Uốn cây từ thủa còn non
Dạy con từ thủa con còn thơ ngây”
Giáo dục kỹ năng sống là một nội dung quan trọng và thiết thực trong chiến
lược giáo dục toàn diện của một nền giáo dục tiến tiến. Giáo dục kỹ năng sống
được tích hợp trong rất nhiều các môn học đặc biệt là môn Đạo đức. Môn Đạo
đức ở trường tiểu học có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo
dục, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, là một môn học có
nhiều khả năng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cho nên tôi mạnh dạn trình
bày:
“Các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
lớp 4 thông qua môn Đạo đức”.
3
II. Mô tả giải pháp kỹ thuật
1. Mô tả giải pháp kỹ thuật trước khi tạo ra sáng kiến
1.1. Sách giáo khoa
Theo phân phối chương trình, tổng số tiết của môn Đạo đức lớp 4 là 28 tiết.
So với những môn học khác như Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh,… thì đây là một
trong những môn học chiếm thời lượng nhỏ. Tuy nhiên, vai trò của môn học này
lại rất lớn trong việc hình thành nhân cách và các kỹ năng sống cần thiết cho học
sinh, đặc biệt là trong xã hội phát triển mạnh mẽ và vô cùng phức tạp như hiện
nay.
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm
phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên, sách giáo khoa đang được sử dụng để
dạy học lại là sách giáo khoa theo định hướng cũ.
1.2. Về phía giáo viên
Hiện nay, một số giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của môn
Đạo đức trong việc hình thành nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh nên
chưa thực sự quan tâm, đầu tư để giảng dạy môn học này.
Trong quá trình giáo dục kỹ năng sống thông qua môn Đạo đức, một số
giáo viên chưa thật gần gũi, thân thiện với học sinh. Việc khuyến khích, khen
thưởng, động viên các em còn ít và chưa kịp thời. Công tác tuyên truyền tới các
bậc cha mẹ để phối kết hợp giáo dục kỹ năng sống cho các em chưa nhiều.
Để việc rèn kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức đạt hiệu
quả thì việc chuẩn bị đồ dùng và các phương tiện dạy học phải tỉ mỉ và công phu
mà kết quả lại không thấy được ngay nên một số giáo viên còn ngại thực hiện.
Trong tiết học Đạo đức, giáo viên thường tập trung lo lắng cho những em
có những vấn đề về hành vi và khả năng tập trung kém. Những học sinh này
thường thụ động, không tập trung nghe cô hướng dẫn, không có khả năng tham
gia hoạt động nhóm điều này làm học sinh không thể tập trung lĩnh hội những
điều giáo viên dạy. Cho nên giáo viên phải tốn rất nhiều thời gian đầu tư để giúp
học sinh có được những kĩ năng sống cơ bản.
4
1.3. Về phía học sinh
Một số học sinh chỉ chú trọng học kiến thức nên khả năng ứng phó các tình
huống trong cuộc sống kém, tính tự tin ít nhưng tính tự ti lại nhiều, thường nóng
nổ gây sự lẫn nhau trước những tình huống đơn giản.
Một số em được bố mẹ chiều chuộng, luôn đáp ứng mọi yêu cầu, đề nghị
của các em. Một số em lại sống trong gia đình có hoàn cảnh đặc, bố mẹ biệt
không hòa thuận, môi trường xung quanh phức tạp.
Đối với học sinh tiểu học, khả năng ghi nhớ còn hạn chế. Một số học sinh
làm trước nhưng quên sau. Một số em không kiên trì, nhẫn nại nên các kỹ năng
sống đã được hình thành nhưng không được duy trì.
1.4. Đối với phụ huynh
Đa số phụ huynh chỉ quan tâm, khuyến khích và chú trọng đến việc dạy
con mình biết đọc, biết viết, biết làm toán, học tiếng anh chứ không định hướng
giáo dục và rèn luyện cho các con những kỹ năng sống cần thiết.
Một số gia đình bao bọc, chiều chuộng và cung phụng con cái quá mức
khiến trẻ không có khả năng tự phục vụ, hoặc có nhưng còn hạn chế.
Một số gia đình bố mẹ mải mê công việc không chú ý đến con mình ăn
uống, học hành và vệ sinh như thế nào?
* Qua việc nghiên cứu và phân tích thực trạng, tôi thấy hiệu quả của việc
giáo dục kỹ năng sống thông qua môn Đạo đức chưa cao. Có rất nhiều nguyên
nhân dẫn đến tình trạng này nhưng nguyên nhân chủ yếu là do các em học sinh
chưa thực sự hứng thú với các tiết học Đạo đức, giáo viên chưa thực sự đầu tư
cho các tiết dạy Đạo đức cũng như chưa phối hợp hiệu quả với phụ huynh trong
việc rèn kỹ năng sống cho các em.
5
2. Mô tả giải pháp kỹ thuật sau khi có sáng kiến
Từ thực trạng và nguyên nhân trên, qua quá trình thực hiện, tôi đã đề ra 5
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
qua môn Đạo đức:
Giải pháp 1: Nghiên cứu chương trình, hệ thống và phân loại những kỹ
năng sống cần giáo dục cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức
Giải pháp 2: Xác định những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh cụ
thể qua từng bài Đạo đức
Giải pháp 3: Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục kỹ
năng sống phù hợp
Giải pháp 4: Thiết kế giáo án và thực hành tiết dạy Đạo đức có lồng ghép
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Giải pháp 5: Phối kết hợp tốt với phụ huynh trong việc rèn kỹ năng sống
cho học sinh thông qua hoạt động ứng dụng
2.1. Giải pháp 1: Nghiên cứu chương trình, hệ thống và phân loại
những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo
đức
2.1.1. Nghiên cứu chương trình
Chương trình môn Đạo đức bao gồm một hệ thống chuẩn mực hành vi đạo
đức và pháp luật cần thiết nhất, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học, được
trình bày theo 5 mối quan hệ từ lớp 1 đến lớp 5. Cụ thể trong sách giáo khoa lớp
4 gồm có 14 bài:
* Quan hệ với bản thân:
– Bài 1: Trung thực trong học tập.
– Bài 2: Vượt khó trong học tập.
– Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến.
– Bài 4: Tiết kiệm tiền của.
– Bài 5: Tiết kiệm thời giờ.
* Quan hệ với gia đình:
6
– Bài 6: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
* Quan hệ với nhà trường:
– Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.
* Quan hệ với cộng đồng, xã hội:
– Bài 8: Yêu lao động
– Bài 9: Kính trọng và biết ơn người lao động.
– Bài 10: Lịch sự với mọi người.
– Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng.
– Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
– Bài 13: Tôn trọng Luật giao thông.
* Quan hệ với môi trường tự nhiên:
– Bài 14: Bảo vệ môi trường.
Yêu cầu cần đạt của môn học: Sau khi học xong chương trình môn Đạo
đức lớp 4, học sinh cần biết thực hiện tốt các chuẩn mực hành vi đạo đức, biết
cách cư xử, dùng lời lẽ đúng trong mọi tình huống đối với các mối quan hệ với
bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên.
Về kiến thức: Biết nội dung và ý nghĩa của một số chuẩn mực hành vi đạo
đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 4 trong quan hệ với gia đình,
nhà trường; với những người xung quanh; với cộng đồng và xã hội; với hành vi
và việc làm của bản thân; với môi trường.
Về kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá các ý kiến, hành vi, việc làm có liên
quan đến chuẩn mực đã học; lựa chọn cách ứng xử phù hợp; biết thực hiện các
hành vi đã học trong thực tế.
Về thái độ: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính yêu thầy cô giáo; lịch sự
với mọi người; kính trọng và biết ơn người lao động; trung thực và có ý thức
vượt khó vươn lên trong học tập; có ý thức tiết kiệm; lịch sự bày tỏ ý kiến; có
trách nhiệm bảo vệ của công; tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo; tôn
trọng pháp luật; có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
7
2.1.2. Hệ thống và phân loại những kỹ năng sống cần giáo dục cho học
sinh thông qua dạy học môn Đạo đức
Môn Đạo đức giáo dục cho học sinh bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp
với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua
kỹ năng sống. Cụ thể:
+ Bước đầu trang bị cho học sinh các kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa
tuổi.
+ Hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực;
loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.
+ Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.
+ Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ
gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.
+ Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt
trong cuộc sống hằng ngày.
+ Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi
làm việc đồng đội.
+ Kỹ năng sống giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính
thực hành.
+ Biết sống tích cực, chủ động.
+ Tạo cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình
và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu chương trình, đối tượng học sinh cũng
như môi trường sống xung quanh các em, tôi đã hệ thống và phân loại các
nhóm kỹ năng sống cần được giáo dục lồng ghép trong các bài học Đạo đức
như sau:
* Nhóm kỹ năng nhận thức
– Nhận thức bản thân.
– Xây dựng kế hoạch.
– Kỹ năng học và tự học.
– Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.
– Giải quyết vấn đề.
8
* Nhóm kỹ năng xã hội
– Kỹ năng giao tiếp.
– Kỹ năng thuyết trình và nói được đám đông.
– Kỹ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.
– Kỹ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội).
– Kỹ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).
* Nhóm kỹ năng quản lý bản thân
– Kỹ năng làm chủ.
– Quản lý thời gian.
– Giải trí lành mạnh.
* Nhóm kỹ năng giao tiếp
– Xác định đối tượng giao tiếp.
– Xác định nội dung và hình thức giao tiếp.
* Nhóm kỹ năng phòng chống bạo lực
– Phòng chống xâm hại thân thể.
– Phòng chống bạo lực học đường.
– Phòng chống bạo lực gia đình.
– Tránh tác động xấu từ bạn bè.
Như vậy, thông qua môn Đạo đức có rất nhiều kỹ năng sống quan trọng sẽ
được giáo dục cho học sinh.
2.2. Giải pháp 2: Xác định những kỹ năng sống cần giáo dục cho học
sinh cụ thể qua từng bài Đạo đức
Trong môn Đạo đức, các bài học được biên soạn theo chủ đề, chủ điểm,
nếu dạy tốt các chủ đề, chủ điểm sẽ giúp học sinh bồi dưỡng nhuần nhuyễn các
kỹ năng sống. Hình thành cách ứng xử linh hoạt cho các em trong cuộc sống. Vì
vậy, trước khi thiết kế một bài dạy Đạo đức cụ thể, tôi đã lựa chọn và xác định
những kỹ năng sống cần rèn cho học sinh cụ thể qua từng bài Đạo đức như sau:
9
Bài 1: Trung thực trong học tập
– Kỹ năng tự nhận thức
– Kỹ năng bình luận, phê phán
– Kỹ năng làm chủ bản thân
Bài 2: Vượt khó trong học tập
– Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
– Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó
khăn trong học tập
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến
– Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
– Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
Bài 4: Tiết kiệm tiền của
– Kỹ năng bình luận, phê phán
– Kỹ năng lập kế hoạch
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ
– Kỹ năng xác định thời gian
– Kỹ năng lập kế hoạch
– Kỹ năng bình luận, phê phán
Bài 6: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
– Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của cha mẹ dành cho con cái
– Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của cha mẹ
– Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ
Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
– Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô
– Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
– Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
Bài 8: Yêu lao động
– Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động
– Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường
Bài 9: Kính trọng, biết ơn người lao động
10
– Kỹ năng tôn trọng giá trị sức lao động
– Kỹ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
Bài 10: Lịch sự với mọi người
– Kỹ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
– Kỹ năng ra quyết định và lựa chọn hành vi vàlời nói phù hợp trong
một số tình huống
Bài 11: Giữ gìn công trình công cộng
– Kỹ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
– Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
– Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
Bài 13: Tôn trọng luật giao thông
– Kỹ năng tham gia giao thông đúng luật
– Kỹ năng phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông
Bài 14: Bảo vệ môi trường
– Kỹ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
– Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi
trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
Ví dụ: Trong bài “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”.
Khi khai thác truyện “Phần thưởng”
GV: Đưa ra câu hỏi: “Theo em, bà của Hưng sẽ cảm thấy thế nào trước việc
làm của bạn?
HS: Thảo luận nhóm – sắm vai.
HS: Các em tự phân vai trong nhóm: Một em đóng vai người bà, một em
đóng vai người cháu và một em là người dẫn truyện.
GV: Quan sát các nhóm làm việc, định hướng cho các nhóm còn lúng túng.
GV: Các nhóm lên thể hiện trước lớp.
GV: Cho học sinh tự nhận xét, đánh giá. GV nhận xét và chỉ ra kỹ năng các
em đã được hình thành khi sắm vai.
11
Học sinh sắm vai khi khai thác câu chuyện “Phần thưởng”
Thông qua việc sắm vai, học sinh được rèn kỹ năng biết cách thể hiện tình
cảm yêu thương cũng như biết lắng nghe lời dạy bảo của cha mẹ, ông bà.
Ví dụ: Khi dạy bài “Bảo vệ môi trường”
Sau khi học sinh nắm được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại
của việc môi trường bị ô nhiễm. Tôi cho học sinh xem một số hình ảnh bãi rác
ngay gần trường.
12
Đó là bãi rác khu vực gần cổng trường của trường tôi công tác. Rất nhiều
lần, nhà trường đã phối hợp với đoàn thanh niên của phường Thống Nhất để dọn
sạch. Nhưng do khu vực đó không có nhà ở và ý thức của người dân chưa cao
nên khu vực đó đã nhanh chóng trở thành một bãi rác. Sau khi xem những bức
ảnh đó, tôi thấy được thái độ của các em là không đồng tình với những người
không có ý thức bảo vệ môi trường. Từ đó các em mạnh dạn đưa ra các ý tưởng
bảo vệ môi trường như: sẽ tham gia dọn rác và làm biển “Cấm đổ rác” cắm trên
khu vực đó, tuyên truyền mọi người xung quanh nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường, … Với những ý tưởng trên thể hiện các em rất tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ môi trường ở trường, lớp, gia đình và cộng đồng nơi sinh sống. Và
đây là ý tưởng mà các em học sinh lớp tôi đã thực hiện được:
Học sinh làm biển “Cấm đổ rác”
13
Học sinh tham gia dọn rác và tuyên truyền bảo vệ môi trường
Như vậy, tất cả các bài Đạo đức lớp 4 đều có những kỹ năng sống cần thiết
để hình thành cho học sinh. Thông qua những bài học đó giúp các em biết sống
và ứng xử phù hợp trong mối quan hệ với bản thân, với mọi người, với quê
hương, đất nước và với môi trường tự nhiên để trở thành con ngoan trong gia
đình, học sinh tích cực của nhà trường và công dân tốt của xã hội.
14
2.3. Giải pháp 3: Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện
giáo dục kỹ năng sống phù hợp
Để một tiết dạy Đạo đức có lồng ghép giáo dục kỹ năng sống đạt hiệu quả
cao thì trong quá trình thực hiện tiết dạy theo thiết kế, cần áp dụng hiệu quả các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới, phù hợp với đặc trưng bộ môn.
2.3.1. Các phương pháp dạy học mới
a) Dạy học hợp tác nhóm
Đây là phương pháp dạy học mới yêu cầu học sinh phải “Suy nghĩ nhiều
hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa là trong quá
trình tự học, tự tiếp cận kiến thức mới, học sinh phải suy nghĩ và làm việc một
cách tích cực, đồng thời phải có mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trong
nhóm trên con đường tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
Quy trình thực hiện:
+ Làm việc chung cả lớp.
+ Làm việc theo nhóm.
+ Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.
Ví dụ: Dạy tiết 2 bài “Giữ gìn các công trình công cộng” tôi áp dụng
phương pháp Dạy học hợp tác nhóm như sau:
GV: Đưa ra các tình huống để học sinh thảo luận (mỗi tình huống sẽ đi
kèm với tranh minh họa) và phân công cụ thể cho từng nhóm:
1. Trong buổi sinh hoạt ngoại khoá, cô giáo dẫn cả lớp 4B đi thăm nhà văn
hoá và bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ ở thôn, vừa đến nơi Nam và Hùng
leo trèo lên bia đá còn Hải lấy gạch ném xuống ao, Dũng lấy dao khắc tên mình
lên 1 thân cây gần đó.
2. Gần đến Tết, Lan cùng mọi người trong xóm vệ sinh đường làng ngõ
xóm, quét vôi lên các gốc cây.
Ai là người không biết giữ gìn các công trình công cộng?
Ai thực hiện tốt nhất? Đúng nhất? Nên? Không nên?
HS: Làm việc cá nhân, chia sẻ cặp đôi rồi chia sẻ trước nhóm.

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *