âm thanh lớp học, loa trợ giảng

SKKN Một số kinh nghiệm sử dụng Flashcard dạy tiếng Anh ở tiểu học

SKKN Một số kinh nghiệm sử dụng Flashcard dạy tiếng Anh ở tiểu học

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tiếng Anh được coi như là chìa khoá để
mở cánh cửa vào thế giới khoa học, hiện đại hoá, công nghiệp hoá, thế giới của
kỷ nguyên thiên nhiên hiện đại và phát. Khi nhắc tới tiếng Anh, người ta nghĩ
ngay đó là ngôn ngữ toàn cầu: là ngôn ngữ chính thức của hơn 53 quốc gia và
vùng lãnh thổ, là ngôn ngữ chính thức của EU và là ngôn ngữ thứ 3 được nhiều
người sử dụng nhất chỉ sau tiếng Trung Quốc và Tây Ban Nha (các bạn cần chú
ý là Trung quốc có số dân hơn 1 tỷ người). Các sự kiện quốc tế, các tổ chức toàn
cầu,… cũng mặc định coi tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp.
Ngoài ra, tiếng Anh được hơn 400 triệu người trên toàn thế giới dùng làm
tiếng mẹ đẻ, hơn 1 tỷ người dùng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai (theo
Wikipedia), những quốc gia phát triển có thu nhập đầu người cao nhất trên thế
giới đều sử dụng thành thạo tiếng Anh, hoặc được sử dụng phổ biến, được dạy là
môn học trong trường…
Đối với Việt Nam, một nước đang đứng trước thời đại phát triển, mở rộng
ra với cánh cửa toàn cầu hoá, bạn có thấy tầm quan trọng trong việc học tiếng
Anh. Với các bạn học sinh, sinh viên, những thế hệ tương lai của đất nước, việc
học tiếng Anh lại càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Hiểu được điều đó, nên hệ thống giáo dục của Việt Nam đã đưa tiếng Anh là
môn học bắt buộc trên ghế nhà trường từ những năm tiểu học. Tuy nhiên việc
học tiếng Anh đối với học sinh tiểu học ở Việt Nam còn rất nặng nề về thi cử.
Các thầy cô giáo dạy tiếng Anh chỉ để cho học sinh vượt qua các kì thi, kiểm tra,
đánh giá là chính, nên họ không đầu tư kỹ năng khác đặc biệt là nghe và nói.
Thời gian học sinh học trên lớp chủ yếu là học kiến thức, kĩ năng làm bài kiểm
tra. Vì vậy việc bắt các em ngồi học từ mới và các cấu trúc câu dường như không
mấy hiệu quả. Học sinh dần dần cảm thấy nhàm chán với các tiết học tiếng Anh
như thế. Chính vì vậy các phương pháp học tiếng Anh ở tiểu học luôn phải hấp
dẫn, mới mẻ thì mới lôi cuốn được học sinh và giúp học sinh ghi nhớ lâu.
Xuất phát từ vấn đề này, tôi cho rằng việc tạo hứng thú, động lực học tiếng
Anh cho học sinh là hết sức quan trọng. Có hứng thú với môn học thì các em mới
3
chủ động lĩnh hội tri thức được. Do vậy trong quá trình dạy học tôi luôn tìm tòi
các phương pháp dạy học tích cực, đơn giản, dễ hiểu thiết thực, lôi cuốn, sinh
động đảm bảo tính khoa học, nhằm để khơi gợi niềm đam mê và yêu thích học
tiếng Anh của học sinh.
Từ thực tế nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng các phương pháp dạy học tích
cực, tôi xin được đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “Một số kinh nghiệm sử dụng
flashcard dạy tiếng Anh ở tiểu học.” nhằm giúp học sinh học môn tiếng Anh tốt
hơn.
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
Trong những năm qua, tôi được nhà trường phân công giảng dạy môn Tiếng
Anh các lớp 1, 4, 5 (chương trình mới của Bộ Giáo dục – Đào tạo). Trong quá
trình giảng dạy, tôi nhận thấy những thuận lợi và khó khăn như sau:
1.1. Thuận lợi
Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, khuyến khích, tạo điều kiện cho
việc dạy và học bộ môn Tiếng Anh, cung cấp trang thiết bị dạy học thiết yếu như
đài, băng đĩa….
Nhà trường nhiều năm có học sinh thi hùng biện cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải
cao và được UBND huyện Trực Ninh tặng giấy khen có thành tích xuất sắc trong
Hội thi Hùng biện tiếng Anh cấp tỉnh, cấp huyện.
Giáo viên có sự nhiệt tình, năng lực và có nhiều năm kinh nghiệm bồi dương
đội tuyển thi hùng biện tiếng Anh cấp huyện, cấp tỉnh. Giáo viên được đào tạo
theo chuẩn trình độ Đại học, đạt chuẩn B2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dành cho Việt Nam. Bản thân giáo viên cũng được tạo điều kiện tham gia các lớp
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ do Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT tổ chức.
Giáo viên đã tham gia lớp bồi dương nâng cao phương pháp giảng dạy tiếng Anh
“Teaching for success” năm 2019 và lớp giáo viên tiếng Anh cốt cán năm 2020
của Hội đồng Anh (British Council). Nhờ vậy, giáo viên được trang bị thêm
nhiều kiến thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giảng
dạy bộ môn.
Học sinh đang dần có cái nhìn tích cực hơn với môn học này. Hầu hết các
bậc phụ huynh đều quan tâm, tạo điều kiện cho việc học tập của con em mình,
4
trang bị sách vở, đồ dùng cho con em khi đến lớp và đôn đốc việc học tập, thực
hành của con em khi ở nhà.
Nhờ hiệu quả của việc áp dụng mô hình trường học mới Việt Nam nên phần
lớn các em đều có kĩ năng tự học và làm việc cặp, nhóm. Hội đồng Tự quản của
các lớp còn được trang bị kĩ năng tổ chức các hoạt động trên lớp như: tổ chức
khởi động, chơi trò chơi, kiểm tra bài và trợ giúp các bạn chưa hoàn thành hoặc là
cùng tham gia chuẩn bị các đồ dùng, tài liệu cho tiết học sau. Điều đó vừa góp
phần hỗ trợ cho công việc của giáo viên, vừa giúp các em được trải nghiệm, hình
thành và phát triển các năng lực và phẩm chất cần thiết. Các em cũng đã mạnh
dạn hơn khi trao đổi, chia sẻ về nội dung và suy nghĩ của mình sau mỗi bài học
hoặc mỗi hoạt động. Giáo viên có thể lắng nghe và cùng chia sẻ để giữa thầy và
trò trở nên gần gũi hơn, và thông qua đó, giáo viên có thể điều chỉnh các hoạt
động, các phương pháp sao cho hiệu quả hơn và phù hợp với học sinh của mình.
1.2. Khó khăn
Số lượng học sinh trong mỗi lớp tương đối đông (trên 35 em/lớp, có lớp lên
đến hơn 40 học sinh) với trình độ và năng lực tiếp thu, vận dụng kiến thức không
đồng đều nên giáo viên không có đủ thời gian quan tâm đến tất cả các đối tượng
học sinh. Điều này cũng gây khó khăn cho giáo viên khi tổ chức các hoạt động
đảm bảo sự hài hòa cho tất cả học sinh ở các trình độ khác nhau.
Đa phần các em rất ngại học tiếng Anh vì mỗi tiết học có nhiều từ mới và
cấu trúc câu. Một bộ phận học sinh còn khá thụ động, thiếu sự linh hoạt, nhút
nhát, e dè; chưa tự tin, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động học tập và thực
hành trên lớp.
Do khó khăn chung về cơ sở vật chất của nhà trường nên cô và trò chưa có
phòng học tiếng Anh riêng với các phương tiện nghe nhìn hiện đại (như máy
chiếu, màn hình, hệ thống âm thanh, kết nối Internet v.v..); chưa có nhiều tài liệu
tham khảo, tranh ảnh, đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học; mà chủ yếu là sử
dụng các loại đồ dùng sưu tầm hoặc tự làm.
Chương trình tiếng Anh rất nặng về kiến thức, lượng từ vựng và mẫu câu
trong một bài còn tương đối dài mà thời gian một tiết học thì hạn chế, nên giáo
viên không có thời gian để tổ chức nhiều hoạt động cho học sinh.
5
Hoạt động luyện kỹ năng thường được thực hiện theo cặp, nhóm nên lớp học
dễ ồn ào, mất trật tự, một số em cá biệt lợi dụng cơ hội nói chuyện bằng Tiếng
Việt hay làm việc riêng. Vì vậy, giáo viên khó bao quát lớp, khó phát hiện và sửa
hết lỗi cho học sinh.
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến.
2.1 Điểm mới của sáng kiến.
Sử dụng flashcard từ lâu được biết đến là phương pháp học ngoại ngữ tối ưu.
Nhưng việc sử dụng flashcard vào trong dạy học tiếng Anh chưa thực sự hiệu quả
và chủ yếu áp dụng cho dạy và ôn tập từ vựng. Trong sáng kiến kinh nghiệm này
tôi đã khai thác triệt để các cách sử dụng flashcard vào mọi hoạt động trong bài
dạy không chỉ dạy từ, mẫu câu mà có thể áp dụng vào dạy nghe, nói, bài hát, kể
chuyện, phonics, trọng âm,… Ngoài ra tôi còn sử dụng màu sắc phân loại loại từ
để học sinh dễ nhớ và áp dụng vào từng hoạt động trong bài dạy của mình.
Sáng kiến kinh nghiệm này đã giúp tôi điều chỉnh hình thức tổ chức dạy học
phù hợp với đối tượng học sinh, kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ để
động viên khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể vượt qua của các em để
hướng dẫn, giúp đơ, đưa ra những nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và
những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh. Giúp học sinh tự đánh
giá, tự điều chỉnh cách học, giao tiếp, hợp tác, có hứng thú học tập và tiến bộ.
2.2. Khái niệm flashcard.
Một tấm thẻ flashcard sẽ bao gồm nhiều tờ giấy 2 mặt với những thông tin
trên đấy. Một mặt là từ, cụm từ hay câu hỏi, một mặt là hình ảnh minh họa hay
câu trả lời.
Một ví dụ cụ thể để các bạn có thể hiểu rõ hơn về flashcard: Nếu mặt trước
của flashcard cung cấp từ mới, phiên âm và loại từ vựng. Thì mặt sau sẽ chú thích
nghĩa bằng hình ảnh minh họa hoặc Tiếng Việt kèm theo.
6
2.3. Vì sao chúng ta nên sử dụng flashcard học từ vựng tiếng Anh?
Theo nghiên cứu, sử dụng hình ảnh sẽ giúp tăng khả năng ghi nhớ hơn nhiều
so với việc học chữ thông thường. Thẻ flashcard có thể sáng tạo và nhiều màu sắc
và tạo ra tác động thực sự đối với người học bằng hình ảnh. Lợi thế của flashcard
so với các cách học thông thường là tính tiện dụng, cơ động và sáng tạo. Với thiết
kế nhỏ gọn, đơn giản nhưng đẹp mắt, các tấm flashcard giúp học sinh cảm thấy
hứng thú hơn trong suốt quá trình học. Những kiến thức đưa lên flashcard đều
được tinh giản lại một cách ngắn gọn, súc tích cũng giúp học sinh dễ dàng tập
trung hơn vào các ý chính.
Flashcard là phương pháp thông dụng rất phổ biến trong giới sinh viên, học
sinh nước ngoài. Người học có thể sử dụng flashcard trong nhiều ngành khác
nhau như: ẩm thực, văn hóa, lịch sử, địa lý hay phổ biến nhất chính là học ngoại
ngữ. Tuy có thể áp dụng cho nhiều ngành khác nhau, tuy nhiên hơn 70%
flashcard trên thế giới được dùng để học từ vựng tiếng nước ngoài.
2.4. Các bước để làm flashcard tiếng Anh.
Cách tự làm flashcard tiếng Anh vô cùng đơn giản, chỉ với 3 bước đơn giản,
giáo viên đã có thể làm cho mình một bộ flashcard để sử dụng dạy học sinh.
Bước 1: Download các hình ảnh có sẵn trên mạng theo từng chủ đề mà giáo
viên muốn dạy học sinh.
Bước 2: In flashcard
Với các hình ảnh đã tìm được, giáo viên điều chỉnh hình ảnh theo kích thước
phù hợp để in trên giấy (nên in màu).
Bước 3: Tìm từ vựng và cách phiên âm tương ứng với các từ.
car
/ka:(r)/
robot
/’rəʊbɒt/
doll
/dɒl/
7
Với từng hình ảnh đã chuẩn bị, giáo viên tìm các từ tiếng Anh và cách phiên
âm các từ tương ứng.
Điều chỉnh chữ to tương ứng với kích thước tấm flashcards đã chuẩn bị, có
thể in chữ trên mặt còn lại của tấm hình.
Nếu có thể, giáo viên có thể cán mỏng hoặc ép plastic các tấm flashcard để
sử dụng lâu dài trong nhiều năm.
Bạn cũng có thể tự phân loại màu sử dụng, việc đó giống như 1 gợi ý về đặc
tính nào đó của kiến thức trên flashcard để học sinh dễ ghi nhớ.
Ví dụ như: màu vàng là danh từ, xanh da trời là động từ, xanh lá là tính từ,
trắng là từ đếm được, đen là từ không đếm được…
Ở mặt trước của tấm flashcard điền đầy đủ các thông tin như: từ vựng cần
học, cách phát âm tiếng Anh của từ, kèm theo đó là 1 câu ví dụ cụ thể về cách sử
dụng cũng là 1 cách sử dụng flashcard hiệu quả.
Mặt sau sẽ là không gian để bạn sáng tạo cách học từ vựng của mình. Mẫu
thông tin ngắn gọn dưới dạng 1 câu hỏi – 1 câu trả lời, hay vẽ hình minh họa trên
flashcard.
2.5. Một số hoạt động dạy học sử dụng thẻ flashcard.
Thẻ flashcard là một tài nguyên thực sự hữu ích cần có trong lớp học. Chúng
là một cách tuyệt vời để trình bày, luyện tập và tái chế từ vựng.
a. Giới thiệu ngữ cảnh đoạn hội thoại.
Ví dụ: Trong bài Unit 4: Did you go to the party? Lesson 2, sách tiếng Anh
lớp 5 tập 2. Giáo viên đặt 4 thẻ tranh lên bảng.
a
b
8
Teacher: Look at these pictures. Who can you see in these pictures? Where
are they?
Student: Peter and Quan are talking about Mai’s birthday party at school.
Teacher: What are they talking about?
Student 1: In Picture a, Quan asks Peter if he went to Mai’s birthday party
and Peter say “Yes”.(point to Picture a)
Student 2: In Picture b, Quan asks “What did you do there?” and Peter
answers “I ate a lot of food.” (point to Picture b)
Student 3: In Picture c, they continue to talk about the party and Peter says
they sang and dance happily.(point to Picture c)
Student 4: In Picture d, Quan aks Peter if he like the party, and Peter says
“Yes”.(point to Picture d)
b. Dạy từ mới.
Giáo viên đặt các flashcard lên bảng và giới thiệu lần lượt các từ mới, sau đó
cho học sinh sử dụng hành động để diễn tả từ đó.
Ví dụ: Trong bài Unit 2: I’m from Japan? Lesson 2, sách tiếng Anh lớp 4
tập 1. Giáo viên sẽ đặt các flashcard sau lên bảng.
Teacher: Vietnamese, Vietnamese, Vietnamese(point to picture a)
c d
a b c d
9
Class: Vietnamese, Vietnamese, Vietnamese
Group 1: Vietnamese
Group 2: Vietnamese
Group 3: Vietnamese
Group 4: Vietnamese
S1: Vietnamese
S2: Vietnamese
S3: Vietnamese
Giáo viên làm tương tự các bước để dạy các từ còn lại.
c. Giới thiệu cấu trúc câu.
Ví dụ: Trong bài Unit 2: I always get up early. How about you? Lesson 2, ở
activity 2. Point and say, sách tiếng Anh lớp 5 tập 1.
Giáo viên đặt các flashcards lên bảng.
a. b. c. d.
Teacher: How often do you study with a partner?(point to picture a)
Students: I study with a partner everyday.(with the teacher’s help)
Group 1: How often do you study with a partner?(point to group 1)
Group 2: I study with a partner everyday.(point to group 2)
Student 1: How often do you study with a partner?
Student 2: I study with a partner everyday.
Giáo viên làm các bước tương tự với các tranh còn lại.
d. Dạy nghe.
Ví dụ 1: Trong bài Unit 2: I always get up early. How about you? Lesson 1,
activity 4. Listen and tick, sách tiếng Anh lớp 5 tập 1.
10
Giáo viên đặt các tranh lên bảng, chia lớp thành 3 nhóm(hoặc mỗi nhóm 3
học sinh). Các nhóm phải nhận diện các tranh.
Teacher: Who can you see in each picture? What does he do?
Group 1: He runs.(point to picture a)
Group 2: He rides a bike.(point to picture b)
Group 3: He does morning exercise.(point to picture c)
Mời mỗi nhóm 1 học sinh lên bảng, giáo viên mở bài nghe, học sinh nghe và
nahnh tay đoạt lấy tranh đúng. Nhóm nào nào lấy đúng tranh và nhanh nhất thì
thắng cuộc.
a. b. c.
Giáo viên làm tương tự các bước với các tranh còn lại.
Ví dụ 2: Trong bài Unit 3 What day is it today? Lesson 2, activity 4. Listen
and number, sách tiếng Anh lớp 4 tập 1.
Giáo viên đặt các flashcard lên bảng. Chia lớp thành 4 nhóm(hoặc các nhóm
nhỏ gồm 4 học sinh). Đưa cho mỗi nhóm 1 thẻ tranh. Yêu cầu các nhóm nhận
diện thẻ tranh của mình bằng cách viết từ dưới tranh.
Teacher: Look at these pictures. Who can you see in each picture? and What
is he/she doing?
11
G1: go to school G2: go swimming G3: play the guitar G4: go to the zoo
Sau đó giáo viên mở bài nghe, yêu cầu 4 nhóm nghe và sau đó đặt thẻ tranh
của nhóm mình theo đúng thứ tự trong bài nghe lên bảng. Nhóm nào đặt đúng
tranh và nhanh nhất thì thắng cuộc.
e. Dạy phonics.
Ví dụ 1: Trong bài Unit 17: What toys do you like? Lesson 3, sách tiếng Anh
lớp 3 tập 2.
Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ từ có 1 trong 2 phonics “i-e” và “i”.
Giáo viên lần lượt đọc to một số từ như: kite, car, hit, moon, hide, ship, like,
skip,… học sinh nghe, nếu nghe thấy từ có âm đúng với thẻ từ của mình thì đứng
lên, không đúng với thẻ từ của mình thì ngồi im.
Ví dụ 2: Trong bài Unit 7: What do you like doing? Lesson 3, sách tiếng
Anh lớp 4 tập 1.
Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ từ có từ chứa 2 âm fl và pl trên.
Học sinh sẽ có nhiệm vụ đặt từ vào đúng ô /fl/, /pl/.
i-e/ai/ i/i/
12

/fl//pl/
flat
fly
floor
plane
play
plum

f. Dạy trọng âm từ, trọng âm câu.
Ví dụ 1: Trong bài Unit 1: What’s your address? Lesson 3, sách tiếng Anh
lớp 5 tập 1.
Giáo viên chia lớp thành các cặp, giáo viên phát cho mỗi cặp học sinh 2 âm
tiết ghép thành 1 từ. Ví dụ: Học sinh A nhận thẻ có âm tiết thứ nhất “ci” với dấu
trọng âm bị che bằng một mẩu giấy, học sinh B nhận thẻ có âm tiết thứ hai “ty”.
Giáo viên đọc to từ đó. Âm tiết nào giáo viên đọc to hơn thì học sinh giữ âm tiết
đấy đứng lên, giáo viên bỏ mẩu giấy che dấu trọng âm đi, âm tiết nào giáo viên
đọc nhỏ hơn thì học sinh giữ thẻ có âm tiết đấy ngồi im.
‘ci ty
‘vi llage

13
Đối với từ có nhiều hơn 2 âm tiết thì giáo viên có thể chia nhóm 3 hoặc 4
học sinh tùy thuộc số âm tiết của từ đó.
Ví dụ 2: Trong bài Unit 9: What did you see at the zoo? Lesson 3, sách tiếng
Anh lớp 5 tập 1.
‘When did you ‘go to the ‘zoo?
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 7 học sinh. Giáo viên
phát cho mỗi học sinh một thẻ chứa 1 từ trong câu trên. Giáo viên đọc câu học
sinh nào giữ thẻ từ có trọng âm thì phải đứng lên, học sinh khác ngồi im.
Số lượng học sinh trong nhóm có thể thay đổi tùy theo số lượng từ trong
câu.
g. Dạy học sinh kể chuyện.
Ví dụ: Trong bài Unit 14: What happened in the story? Lesson 3, sách tiếng
Anh lớp 5 tập 2.
Giáo viên đặt 1 loạt flashcard lên bảng.
‘moun tains
‘When did you ‘go to the ‘zoo?
‘tow er
14
Giáo viên lần lượt chỉ vào từng tranh để kể lại nội dung câu chuyện.
Picture a: A long time ago, there was a fox and a crow. The crow stood on
the roof of a house with a piece of meat in its beak. The hungry fox was standing
on the ground.
Picture b: The fox asked the crow, “Can you give me some meat?” The crow
shook its head.
Picture c: Then the fox asked, “Can you dance?” The crow shook its head.
Picture d: Then the fox asked, “Can you sing?” “Yes,…” the crow opened
his beak and said. He dropped the meat on the ground.
Picture e: The fox picked up the meat and said, “Ha ha! Thanks for the
meat.”
Picture f: The fox ate the meat and ran away.
Sau đó giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 6 học sinh, mỗi
học sinh trong nhóm sẽ kể nối tiếp nhau câu chuyện theo tranh.
h. Dạy bài hát.
Ví dụ: Trong bài Unit 2: What’s your name? Lesson 1, sách tiếng Anh lớp 3
tập 1.
Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ chữ cái, giáo viên mở bài hát bảng
chữ cái tiếng Anh, học sinh nghe và giơ thẻ hoặc đứng lên khi đến chữ cái của
mình.
i. Luyện hội thoại.
Ví dụ: Trong bài Unit 18: What are you doing? Lớp 3. Lesson 1, sách tiếng
Anh lớp 3 tập 2.
15
S1: Are you reading?
S2: No, I’m not.
S1: Are you cooking?
S2: No, I’m not.
S1: Are you listening to music?
S2: No, I’m not.
S1: What are you doing?
S2: I’m cleaning the floor.
2.6. Một số trò chơi với flashcard.
a. Memory Cards
Giáo viên đặt một loạt các thẻ flashcard lên bảng.
Học sinh có một phút để ghi nhớ các thẻ.
Giáo viên cất các thẻ đi.
Học sinh làm việc theo nhóm, viết lại các từ trong thời gian hai phút. Nhóm
nào viết được nhiều từ đúng nhất là nhóm thắng cuộc.
Ví dụ: Trong bài Unit 6: How many lessons do you have today? Lesson 1,
sách tiếng Anh lớp 5 tập 1. Giáo viên đặt các flashcard lên bảng.

AB
What…?

16
b. What’s missing?
Giáo viên đặt 1 loạt flashcard lên bảng, giáo viên yêu cầu học sinh nhắm
mắt, giáo viên nhanh tay rút 1 thẻ trong khi học sinh không nhìn, học sinh mở
mắt và đọc to lại thẻ vừa bị lấy xuống. Học sinh nào đọc đúng từ và nhanh nhất là
thắng cuộc. Giáo viên làm lại các bước với lần lượt các thẻ khác.
Ví dụ: Trong bài Unit 3: Where did you go on holiday? Leson 2, sách tiếng
Anh lớp 5 tập 1. Giáo viên đặt các flashcard lên bảng.
Giáo viên rút thẻ d xuống (khi học sinh không nhìn)
Teacher: The whole class, close your eyes, please. (put the flashcard
“underground” away)
Teacher: Ok. The whole class, open your eyes, please. Look at the board.
What’s missing?
Students: It’s underground.
Teacher: Very good!
c. Matching
17
Giáo viên đặt 2 bộ flashcard lên bảng, một thẻ tranh, một thẻ từ hoặc một
thẻ từ chứa câu hỏi, một thẻ từ chứa câu trả lời. Học sinh làm việc theo nhóm và
nối tranh với đúng từ, hoặc nối câu hỏi với câu trả lời.
Ví dụ: Trong bài Unit 10: When will Sports Day be? Lesson 1, sách tiếng
Anh tập 1 lớp 5.
d. Slow motion
Giáo viên có thể che flashcard bằng một mảnh giấy khác và từ từ kéo
flashcard ra khỏi tờ giấy. Học sinh ngồi theo nhóm phải đoán thẻ bị che, nhóm
nào đoán đúng và nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
Ví dụ: Trong bài Unit 3: Where did you go on holiday? Lesson 1, sách tiếng
Anh lớp 5 tập 1.
Children’s Day
Teachers’ Day
Sports Day
Independence Day
18
e. Categorise
Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bộ flashcards và yêu cầu ccacs nhóm đặt
chúng vào đúng chủ đề. Ví dụ, flashcard gia đình, ngôi nhà, thú cưng, đồ chơi, …

FamilyHouseToysPets

f. Guessing game
19
Một học sinh chọn một flashcard bất kì mà không cho các học sinh khác
nhìn thấy, học sinh khác phải đoán bằng cách đặt câu hỏi Yes, No, nếu đoán đúng
thì học sinh đó dành chiến thắng.
Ví dụ: Trong bài Unit 4: Did you go to the party? Lesson, sách tiếng Anh
lớp 5 tập 1.
S1: Did you enjoy the party yesterday?
S: No, I didn’t.
S2: Did you watched TV yesterday?
S: No, I didn’t.
S3: Did you play hide-and-seek yesterday?
S: No, I didn’t.
S4: Did you chat with friends yesterday?
S: Yes, I did.
g. Slap the board
Giáo viên đặt 1 loạt các flashcard lên bảng. Học sinh chia thành các nhóm
đứng thành hàng trước bảng. Giáo viên đọc to 1 từ, học sinh nhanh tay đoạt lấy
thẻ tương ứng và đọc to lại từ đấy. Nhóm nào lấy đúng thẻ, và nhanh nhất là
nhóm thắng cuộc.
Ví dụ: Trong bài Unit 8: This is my pen. Lesson 1, sách tiếng Anh lớp 3 tập
1.
20
h. Noughts and crosses
Chọn chín flashcard và đánh số từ một đến chín. Vẽ chín ô vuông trên bảng,
mỗi ô vuông đánh số từ một đến chín. Chia học sinh thành hai đội. Nought (O) và
Cross (X). Lần lượt, mỗi đội chọn số từ một đến chín. Ví dụ, nếu Nought chọn
hình vuông năm, hãy cho họ xem hình trên flashcard năm và đoán từ vựng hoặc
đặt câu với từ đó. Nếu họ có thể xác định chính xác, hãy vẽ (O) trong ô vuông.
Mỗi đội nên cố gắng chọn các ô vuông chặn nhóm khác khi thực hiện ba lần kí
hiệu của họ liên tiếp theo chiều dọc, chiều ngang hoặ

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *