âm thanh lớp học, loa trợ giảng

SKKN Xây dựng quỹ đề kiểm tra đánh giá định kì môn Toán 1 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

SKKN Xây dựng quỹ đề kiểm tra đánh giá định kì môn Toán 1 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
Trong quá trình giáo dục nói chung, quá trình dạy học nói riêng, việc kiểm tra,
đánh giá là khâu cuối cùng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Trong dạy học, kiểm tra, đánh giá là hai việc khác
nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thường được tiến hành liền kề nhau.
Kiểm tra cung cấp các thông tin về kết quả đạt được của học sinh sau một giai đoạn
học tập, những thuận lợi, khó khăn khi học tập… đồng thời là cơ sở không thể thiếu
để đánh giá hiệu quả việc thực hiện mục tiêu dạy học, góp phần định hướng và thúc
đẩy giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, thúc đẩy học sinh đổi mới phương
pháp học tập theo hướng tích cực, hiệu quả hơn. Đánh giá là việc đưa ra những nhận
xét, những kết luận cần thiết về đối tượng hoặc hoạt động vừa kiểm tra, khẳng định
lại kết quả kiểm tra. Hoạt động kiểm tra, đánh giá không chỉ phát hiện những mặt tốt,
mặt chưa tốt, vướng mắc, khó khăn… mà còn xác định nguyên nhân để đề ra các
giải pháp nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục. Kiểm tra, đánh giá đúng thực tế,
chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao tính tích cực và
năng lực sáng tạo trong học tập. Muốn kiểm tra, đánh giá được học sinh, giáo viên
phải có công cụ để thực hiện công việc này. Một trong những công cụ đó chính là
các đề kiểm tra môn học mình giảng dạy.
Đối với các môn học trong nhà trường nói chung và môn Toán ở trường
tiểu học nói riêng, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc
bắt buộc phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc. Từ trước đến nay, ngoài việc
kiểm tra, đánh giá thường xuyên như các môn học khác thì việc dạy học môn
Toán đòi hỏi phải thực hiện kiểm tra, đánh giá định kì. Kết quả kiểm tra, đánh
giá định kì sẽ phản ánh mức độ đạt được về năng lực Toán học của học sinh sau
một giai đoạn học tập, làm cơ sở để giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp
dạy học môn Toán trong thời gian tiếp theo cho phù hợp, hiệu quả hơn.
Nghị quyết 29 – NQ/TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã đang được thực hiện trong các nhà trường có nhấn mạnh
vào việc phải đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Theo đó là sự
2
ra đời của Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 đã tạo ra
những chuyển biến tích cực ban đầu trong việc kiểm tra, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục tiểu học. Sau 2 năm triển khai thực hiện trên cả nước, Thông tư 30 đã
cho thấy việc kiểm tra, đánh giá học sinh có nhiều ưu điểm được giáo viên, học sinh,
phụ huynh và xã hội ghi nhận, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những hạn chế.
Chính vì vậy, Bộ GD&ĐT đã tiếp tục ban hành Thông tư 22 nhằm điều chỉnh, hoàn
thiện hơn Thông tư 30, có hiệu lực từ ngày 6 tháng 11 năm 2016 với mục đích giúp
cho giáo viên thực hiện việc đánh giá học sinh tiểu học thuận lợi và hiệu quả hơn.
Năm học 2020 – 2021 là năm học đầu tiên thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông 2018. Để thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên cơ sở kế thừa và đổi mới
về nội dung, hình thức tổ chức triển khai đánh giá học sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu
thực hiện CTGDPT 2018, ngày 04/9/2020 Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư số
27/2020/TT-BGDĐT về việc quy định đánh giá học sinh tiểu học, trong đó khẳng
định “Đánh giá học sinh tiểu học là quá trình thu thập, xử lý thông tin thông qua các
hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện
của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; diễn giải thông tin định tính hoặc
định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm
chất, năng lực của học sinh tiểu học.” và đảm bảo tính kế thừa, đổi mới. Điều này đòi
hỏi người giáo viên cần có năng lực ra đề kiểm tra định kì một cách vững vàng, chắc
chắn để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 27 đạt hiệu quả cao.
Trong các trường tiểu học, Thông tư 27 mới được triển khai, thực hiện từ năm
học 2020 – 2021 nên phần lớn giáo viên chưa kịp xây dựng quỹ đề thi cho các môn
học nói chung và môn Toán nói riêng theo những điểm mới của Thông tư này. Việc
xây dựng quỹ đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều thời gian nghiên cứu vận dụng nhiều
kiến thức, kĩ năng về môn học và về chuyên môn nghiệp vụ mới có thể làm tốt được.
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 1 cần thực hiện những nhiệm vụ của
người giáo viên; trong đó có nhiệm vụ xây dựng đề kiểm tra định kì các môn học nói
chung, môn Toán nói riêng để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Với những lí do trên, tôi nhận thấy: Quỹ đề kiểm tra định kì các môn học
nói chung và môn Toán nói riêng là rất quan trọng và cần thiết. Đây là tiền đề
3
giúp tôi có thêm niềm tin, mạnh dạn quyết định viết sáng kiến kinh nghiệm:
“Xây dựng quỹ đề kiểm tra đánh giá định kì môn Toán 1 theo Thông tư
27/2020/TT-BGDĐT ”
II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
1. Mô tả giải pháp trƣớc khi tạo ra sáng kiến
1.1 Nghiên cứu Chƣơng trình môn Toán ở tiểu học và chƣơng trình môn
Toán lớp 1 theo Chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018
1.1.1 Khái quát chương trình môn Toán ở tiểu học
1.1.1.1 Mục tiêu chương trình môn Toán ở tiểu học
Giáo dục trong nhà trường Tiểu học hiện nay nhấn mạnh mục tiêu đào tạo
con người phát triển toàn diện: có đức, có tài, có khả năng thích ứng với cuộc
sống. Mục tiêu của môn Toán ở nhà trường Tiểu học được xác định trong
CTGDPT 2018 là:
a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt:
• Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản;
• Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản;
• Lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt
(nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề;
• Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động
tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản;
• Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện
các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về:
– Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên
những tập hợp số đó.
– Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm
(ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập
một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát
triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản
gắn với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng).
4
– Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải quyết
một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác suất.
c) Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Đạo đức, Tự
nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm,… góp phần giúp học sinh có những
hiểu biết ban đầu về một số nghề nghiệp trong xã hội.
Môn Toán góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ
yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
quy định tại Chương trình tổng thể. Đồng thời, Môn Toán góp phần hình thành
và phát triển cho học sinh năng lực toán học đặc thù (biểu hiện tập trung nhất
của năng lực tính toán) bao gồm các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và
lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề
toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
1.1.1.2. Phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh để
giúp học sinh nắm vững từng đơn vị kiến thức, hình thành cho các em những kĩ
năng kĩ xảo nhất định. Nó cũng được coi là những cách truyền đạt tri thức có
hiệu quả nhất, bằng con đường ngắn nhất của người này cho người khác. Các
phương pháp dạy học rất đa dạng và cần sử dụng, kết hợp một cách khéo léo
giữa các phương pháp để đạt được hiệu quả tốt nhất trong việc dạy học. Một số
phương pháp chỉ vận dụng trong dạy Toán ở Tiểu học, đó là:
+ Phương pháp trực quan trong dạy học toán ở tiểu học
+ Phương pháp gợi mở – vấn đáp
+ Phương pháp thực hành luyện tập;
+ Phương pháp giảng giải minh họa;
+ Tổ chức nhóm học tập tương tác trong dạy học Toán ở Tiểu học
+ Tổ chức hoạt động học tập cá nhân bằng phiếu giao việc;
+ Tổ chức hoạt động trò chơi trong dạy học toán ở tiểu học;
+ Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề;
5
1.1.2. Chương trình môn Toán lớp 1
1.1.2.1. Mục tiêu môn Toán lớp 1
– Bước đầu hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực
chung và năng lực toán học ở mức độ phù hợp với học sinh lớp 1.
– Giúp học sinh đạt được các yêu cầu cơ bản:
+ Đếm, đọc, viết, so sánh, cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100.
+ Nhận dạng được (ở mức độ trực quan) một số hình phẳng và hình khối
đơn giản.
+ Nhận biết được đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét, tuần lễ, ngày trong tuần.
+ Thực hành đo độ dài (với đơn vị đo là cm), đọc đúng giờ trên đồng hồ,
xem lịch (loại lịch tờ hàng ngày), lắp ghép, xếp hình (gắn với một số hình phẳng
và hình khối đơn giản.)
+ Nhận biết được ý nghĩa và viết được phép tính (cộng, trừ) phù hợp với
câu trả lời của bài toán có liên quan đến phép tính (cộng, trừ) trong một vài tình
huống thực tiễn đơn giản.
1.1.2.2. Nội dung chương trình môn Toán lớp 1 và yêu cầu cần đạt

Nội dungYêu cầu cần đạt
Số và phép tính
Số tự nhiênĐếm, đọc, viết các
số trong phạm vi
100.
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi
10, trong phạm vi 20, trong phạm vi 100.
So sánh các số trong
phạm vi 100.
– Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự
các số trong phạm vi 100 (ở các nhóm có
không quá 4 số)
Các phép
tính với số
tự nhiên
Phép cộng, phép trừ– Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng,
phép trừ.
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ
(không nhớ) các số trong phạm vi 100.
– Làm quen với việc thực hiện tính toán
trong trường hợp có hai dấu phép tính

6

cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải).
Tính nhẩm– Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các
số trong phạm vi 10.
– Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các
số tròn chục.
Thực hành giải
quyết vấn đề liên
quan đến các phép
tính cộng, trừ.
– Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (cộng, trừ) thông qua tranh ảnh,
hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
– Nhận biết và viết được phép tính (cộng,
trừ) phù hợp với câu trả lời của bài toán có
lời văn và tính được kết quả đúng.
Hình học trực quan
Hình phẳng
và hình khối
Quan sát, nhận biết
hình dạng của một
số hình phẳng và
hình khối đơn giản
– Nhận biết được vị trí định hướng trong
không gian: trên – dưới, phải – trái, trước
sau, ở giữa.
– Nhận biết được hình vuông, hình tròn,
hình tam giác, hình chữ nhật thông qua
việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân
hoặc vật thật.
– Nhận dạng được khối lập phương, khối
hộp chữ nhật thông qua việc sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
Thực hành lắp ghép,
xếp hình gắn với
một số hình phẳng
và hình khối đơn
giản
– Nhận biết và thực hiện được việc lắp
ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
Đo lƣờng
Đo lườngBiểu tượng về đại– Nhận biết được về “dài hơn”, “ngắn

7

lượng và đơn vị đo
đại lượng
hơn”.
– Nhận biết được đơn vị đo độ dài: cm
(Xăng-ti-mét); đọc và viết được số đo độ
dài trong phạm vi 100 cm.
– Nhận biết được mỗi tuần lế có 7 ngày và
tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ.
– Nhận biết được giờ đúng trên đồng hồ.
Thực hành đo đại
lượng
– Thực hiện được việc đo và ước lượng độ
dài theo đơn vị do tự quy ước (gang tay,
bước chân,..)
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng
thước thẳng với đơn vị đo là xăng – ti –
mét (cm).
– Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên
đồng hồ.
– Xác định được thứ, ngày trong tuần khi
xem lịch (loại lịch hằng ngày)
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
đơn giản liên quan đến đo độ dài, đọc giờ
đúng và xem lịch (loại lịch hằng ngày)
Hoạt động thực hành và trải nghiệm
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng
hạn:
– Thực hành đếm, nhận biết số, thực hiện phép tính trong một số tình huống thực
tiễn hằng ngày (ví dụ: đếm số bàn học và số cửa sổ trong lớp học, đếm số bạn
nam trong tổ, …)
– Thực hành các hoạt động liên quan đến vị trí, định hướng không gian (ví dụ:
xác định được một vật ở trên hoặc dưới mặt bàn, một vật cao hơn hoặc thấp hơn
vất khác, …)
– Thực hành đo và ước lượng độ dài một số đồ vật trong thực tế gắn với đơn vị

8

đo xăng – ti – mét (cm), thực hành đọc giờ đúng trên đồng hồ, xem lịch loại lịch
tờ hằng ngày.
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khóa (ví dụ: các trò chơi
học toán, …) liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản.

1.1.2.3. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các nội
dung giáo dục
Thời lượng cho môn Toán lớp 1: 3 tiết/ tuần x 35 tuần = 105 tiết.
Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung toán ở lớp 1:

Mạch kiến thứcSố và phép tínhHình học và đo
lường
Hoạt động thực
hành và trải
nghiệm
Thời lƣợng80%15%5%

1.1.2.4. Phương pháp dạy học môn Toán lớp 1
Để dạy tốt môn Toán lớp 1 người giáo viên cần phải sử dụng và kết hợp
các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, phù hợp và khéo léo. Đặc biệt, cần
chú trọng việc đổi mới phương pháp dạy học vì đây chính là điểm nhấn chủ yếu
nhất trong đổi mới chương trình môn Toán. Để đổi mới phương pháp dạy học
tốt, đạt hiệu quả, người giáo viên cần chú ý:
– Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo phù hợp với tiến trình
nhận thức, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân
HS, tạo điều kiện giúp người học phát huy tính tích cực, độc lập, phát triển các
năng lực chung và năng lực toán học.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực,… Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành,
trải nghiệm. Khuyến khích sử dụng các phương tiện nghe nhin, phương tiện kĩ
thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các
phương tiện truyền thống.
9
– Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học theo tiến trình tổ chức cho HS
hoạt động trải nghiệm khám phá phát hiện. Tiến trình đó bao gồm các bước chủ
yếu: Trải nghiệm – Hình thành kiến thức mới – Thực hành, luyện tập – Vận dụng.
Bên cạnh đó, tổ chức cho HS được tham gia một số hoạt động thực hành ứng
dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các hoạt động ngoài giờ chính khoá
liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản.
– Quá trình dạy Toán 1 không phải là quá trình áp đặt một cách cứng nhắc
mà là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. Giáo viên cần căn cứ vào đặc
điểm của học sinh, điều kiện, hoàn cảnh của từng lớp học, từng trường để chủ
động lựa chọ hay tiến hành những điều chỉnh hay bổ sung cụ thể về nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên
cơ sở đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình môn Toán (với những kiến
thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong mỗi bài học), nội dung điều chỉnh phải phù
hợp với thực tế cuộc sống, với truyền thống văn hóa của cộng đồng dân cư nơi
HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS trong lớp học.
1.2. Nghiên cứu Thông tƣ 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá kết quả học tập của
học sinh và Hƣớng dẫn cách thiết kế đề kiểm tra định kì môn Toán theo TT27
1.2.1. Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá kết quả học tập của học sinh
Năm học 2020 – 2021 là năm học đầu tiên ngành Giáo dục triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Chương trình giáo dục phổ thông 2018) đối với lớp 1; thực hiện các nội dung
theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.
Để thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên cơ sở kế thừa và đổi mới về nội
dung, hình thức tổ chức triển khai đánh giá học sinh tiểu học đáp ứng yêu cầu
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, ngày 04/9/2020 Bộ GDĐT đã
ban hành Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT về việc quy định đánh giá học sinh
10
tiểu học với mục đích giúp cho giáo viên thực hiện việc đánh giá học sinh tiểu
học thuận lợi và hiệu quả hơn. Cụ thể như sau:
a) Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục ở bậc
Tiểu học:
– Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo
viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần
đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động
giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo
các mức sau:
+ Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có
biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo
dục;
+ Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về
các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
+ Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có
biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
– Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng
Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ có
bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn
Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
– Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể
về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế
theo 3 mức độ. Những điểm mới về đề kiểm tra định kỳ theo TT27/2020 so với
TT22/2016 được thể hiện cụ thể như sau:

TT27/2020TT22/2016
– Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô
tả được nội dung đã học và áp dụng
trực tiếp để giải quyết một số tình
huống, vấn đề quen thuộc trong học
– Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến
thức, kĩ năng đã học;
– Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã
học, trình bày, giải thích được kiến

11

tập;
– Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số
nội dung đã học để giải quyết vấn đề
có nội dung tương tự;
– Mức 3: Vận dụng các nội dung đã
học để giải quyết một số vấn đề mới
hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý
trong học tập và cuộc sống.
thức theo cách hiểu của cá nhân;
– Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc, tương tự trong học tập,
cuộc sống;
– Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ
năng đã học để giải quyết vấn đề mới
hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý
trong học tập, cuộc sống một cách linh
hoạt;

1.2.1.1. Mục đích, nguyên tắc đánh giá
1.2.1.1.1. Mục đích đánh giá
Mục đích chung của việc đánh giá là để nắm bắt được quá trình thực hiện
và kết quả thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, trên cơ sở đó giúp
cho những người thực hiện điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy – học và giáo
dục để đạt hiệu quả cao hơn. Cụ thể như sau:
– Giúp giáo viên nắm bắt và đưa ra nhận định đúng đắn về những ưu điểm
nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh về năng lực học tập, về phẩm chất,
kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ
hoặc giúp các em khắc phục khó khăn trong quá trình học tập. Đồng thời giáo
viên sẽ điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục
trong quá trình và sau mỗi quá trình dạy học cho phù hợp, hiệu quả, góp phần
thực hiện tốt mục tiêu giáo dục Tiểu học.
– Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều
chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
– Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ
học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình
hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với
nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
12
– Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo
dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả
giáo dục.
– Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy
nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.
1.2.1.1.2. Nguyên tắc đánh giá
– Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng việc động viên, khuyến
khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh, giúp học sinh phát huy
nhiều nhất khả năng, đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
– Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến
thức, kĩ nẵng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục
tiêu giáo dục tiểu học.
– Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết
hợp với nhận xét, kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh,
trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.
– Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh
khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
1.2.1.2. Nội dung, cách thức, công cụ đánh giá.
1.2.1.2.1. Nội dung đánh giá
– Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp
ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng
môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối
với cấp tiểu học.
– Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
– Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
– Những năng lực cốt lõi:
+) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo;
13
+) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghẹ , tin
học, thẩm mĩ, thể chất.
1.2.1.2.2. Cách thức đánh giá
a. Đánh giá thường xuyên
Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về
kiến thức kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh,
được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo
dục.
Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hổi cho giáo viên và học
sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục
tiêu giáo dục tiểu học.
* Đánh giá thường xuyên về học tập.
– Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng
và cách sửa chữa, viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi
cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời.
– Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn,
nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và làm tốt hơn.
– Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét,
đánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phân phối với giáo viên động
viên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện.
* Đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất.
– Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học
sinh ở từng năng lực, phẩm chất để nhận xét và được tham gia nhận xét về bạn,
nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản
thân.
– Khuyến khích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên, động
viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.
b. Đánh giá định kì
Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục học sinh sau một giai đoạn
học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn
14
luyện của học sinh theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần
năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh.
b1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục:
– Vào các thời điểm: giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối
năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và
yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học,
hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo
dục theo các mức sau:
+ Hoàn thành tốt: học sinh thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường
xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt
động giáo dục;
+ Hoàn thành: học sinh thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện
cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
+ Chưa hoàn thành: học sinh chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập
hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt
động giáo dục.
– Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng
Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ có
bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn
Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
– Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể
về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế
theo các mức như sau:
+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng
trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
+ Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn
đề có nội dung tương tự;
15
+ Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới
hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
– Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10,
không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra
định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài
kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường
xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra
khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
b2. Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên
chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các
biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển
từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức
sau:
– Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
– Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường
xuyên.
– Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.
1.2.1.2.3. Công cụ đánh giá
– Công cụ đánh giá với hình thức kiểm tra thường xuyên là bảng tham
chiếu trong đó xác định rõ các tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
tương ứng với các mức độ đánh giá (Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn
thành)
– Công cụ đánh giá với hình thức kiểm tra định kì chính là đề bài kiểm tra
định kì và hướng dẫn chấm bài kiểm tra định kì.
1.2.1.3. Quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì: gồm 4 bước chính
1.2.1.3.1. Bước 1: Xác định mục tiêu, mức độ, nội dung và hình thức kiểm tra
Trước khi ra đề kiểm tra , cần đối chiếu với các mục tiêu dạy học để xác
minh mục tiêu, mức độ, nội dung và hình thức kiểm tra nhằm đánh giá khách
16
quan trình độ học sinh, đồng thời thu thập các thông tin phản hồi để điều chỉnh
quá trình dạy học và quản lí GD.
1.2.1.3.2. Bước 2: Thiết lập bảng hai chiều (Ma trận nội dung đề kiểm tra)
– Lập 1 bảng có hai chiều, trong đó một chiều thể hiện nội dung, một chiều
thể hiện các mức độ nhận thức cần kiểm tra.
– Viết các chuẩn cần kiểm tra ứng với mỗi mức độ nhận thức, mỗi nội dung
tương ứng trong từng ô của bảng.
– Xác định số điểm cho từng nội dung kiến thức và mức độ nhận thức cần
KT trong đó:
+ Xác định số điểm cho từng nội dung căn cứ vào tổng số tiết quy định và
mức độ quan trọng của nội dung đó.
+ Xác định số điểm cho từng mức độ nhận thức để đảm bảo cho phân phối
điểm có dạng tương đối chuẩn dựa trên nguyên tắc: mức độ nhận thức cơ bản
nên có tỉ lệ điểm số cao hơn hoặc bằng mức độ nhận thức khác.
+ Xác định số lượng, hình thức cho các câu hỏi trong mỗi ô của bảng hai
chiều.
+ Xác định thời gian, số điểm tương ứng cho từng phần.
+ Xác định số điểm, số lượng câu hỏi cho từng ô của bảng hai chiều.
1.2.1.3.3. Bước 3: Thiết kế câu hỏi theo bảng hai chiều (Thiết kế nội dung cụ thể
của đề kiểm tra)
Căn cứ vào bảng hai chiều, giáo viên thiết kế câu hỏi cho đề kiểm tra cần
xác định rõ nội dung, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo
qua từng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi trong đề. Các câu hỏi phải được biên soạn
sao cho đánh giá được chính xác mức độ đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng và
yêu cầu về thái độ được quy định chương trình môn học.
1.2.1.3.4. Bước 4: Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm.
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm được thể hiện trên cơ sở bám sát
bảng hai chiều. Điểm toàn bài kiểm tra định kì tính theo thang điểm 10.
17
1.2.2. Về cách thiết kế đề kiểm tra định kì môn Toán
1.2.2.1. Yêu cầu, tiêu chí thiết kế
1.2.2.1.1. Về yêu cầu khi thiết kế đề kiểm tra định kì môn Toán
* Yêu cầu cơ bản:
– Nội dung bao quát chương trình đã học.
– Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình môn học, cấp học.
– Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
– Phù hợp với thời gian kiểm tra.
– Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh.
Từng bước đổi mới hình thức ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
từng học sinh theo tiếp cận năng lực và đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể
của từng địa phương, vùng miền. Đề kiểm tra môn Toán kết hợp hình thức kiểm
tra tự luận với trắc nghiệm khách quan.
Thông thường hình thức trắc nghiệm khách quan có các dạng câu hỏi sau:
– Nhiều lựa chọn;
– Có/Không; Đúng/Sai phức hợp;
– Đối chiếu cặp đôi;
– Điền khuyết – yêu cầu các HS viết tiếp vào ô trống; chỗ chấm cho thích
hợp; viết ra ý kiến, nhận định của mình hoặc giải thích logic;
– Câu hỏi ngắn;
– Câu hỏi bằng hình vẽ;
– Điền đáp án.
* Yêu cầu cụ thể với từng dạng câu hỏi:
– Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
+ Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
+ Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề KT về mặt trình bày và số
điểm tương ứng;
+ Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
18
+ Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học
sinh;
+ Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm
vững kiến thức;
+ Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch
của học sinh;
+ Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu
hỏi khác trong bài kiểm tra;
+ Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
+ Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
+ Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc
“Không có phương án nào đúng”.
– Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:
+ Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình.
+ Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt hình thức và
số điểm tương ứng.
+ Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống
mới.
+ Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
+ Nội dung câu hỏi phải đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về
cách thực hiện yêu cầu đó.
+ Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh.
+ Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông
tin.
+ Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu
của cán bộ ra đề đến học sinh.
1.2.2.1.2. Về tiêu chí đề kiểm tra định kì
– Nội dung không nằm ngoài chương trình.
– Nội dung rải rác trong chương trình học kì.
19
– Có nhiều câu hỏi trong một đề. Tùy theo đặc trưng của từng bộ môn, phân
định tỉ lệ phù hợp giữa câu trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận. Đối với
đề kiểm tra có câu trắc nghiệm khách quan: không ít hơn 5 câu đối với thời
lượng từ 35 – 40 phút.
– Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp
với chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở từng bộ môn; đảm bảo tỉ lệ
chung cho cấp học. Tùy theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ ở các mức khác
nhau phù hợp với yêu cầu đánh giá của từng địa phương, chẳng hạn: Đề kiểm tra
định kì phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực,
gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức sau: Mức 1: Khoảng 50%;
Mức 2: Khoảng 30%; Mức 3: Khoảng 20%.
– Các câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu
của đề.
– Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm
dành cho nó.
1.2.2.2. Quy trình thiết kế
Với môn Toán, việc thiết kế đề kiểm tra định kì dựa trên 4 bước chung đã
nêu trên để cụ thể hóa hơn thông qua 6 bước như sau:
– Bƣớc 1: Xác định rõ mục đích đánh giá (đánh giá kết quả học tập, năng
lực, phẩm chất nào của học sinh? Vào thời điểm nào? Đối học sinh nào? …)
– Bƣớc 2: Xác định hình thức đánh giá: Đánh giá qua kiểm tra tự luận,
kiểm tra trắc nghiệm khách quan hoặc kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên.
– Bƣớc 3: Xây dựng nội dung đánh giá, lập bảng ma trận của đề kiểm tra.
(dựa vào mục đích đánh giá, Chuẩn kiến thức, kĩ năng, nội dung trọng tâm cốt
lõi….để xác định các chủ đề nội dung cần đánh giá).
– Bƣớc 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận (xây dựng nội dung kiểm tra)
Viết câu hỏi phải phù hợp với nội dung, yêu cầu kiến thức, kĩ năng và mức
độ tư duy cần được đánh giá tương ứng với nội dung mục tiêu đo lường cụ thể.
– Bƣớc 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án), thời gian làm bài, điểm số.
20
– Bƣớc 6: Kiểm tra, rà soát hoặc thẩm định lại các câu hỏi trong đề kiểm
tra. (Rà soát lại các câu hỏi/ bài tập, mức độ, điểm số, dựa vào các yêu cầu ở các
bước 1, bước 2)
2. Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
2.1. Xác định các bƣớc xây dựng quỹ đề kiểm tra định kì môn Toán lớp 1
theo bộ sách Cánh diều
Bƣớc 1: Xác định mục đích, nội dung kiểm tra, đánh giá
Đánh giá định kì kết quả học tập là đánh giá kết quả của học sinh sau một
giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
môn Toán lớp 1.
Nội dung đánh giá học sinh môn Toán được làm 1 bài kiểm tra nhằm kiểm
tra, đánh giá trình độ kiến thức, kĩ năng về toán của từng HS sau mỗi HK, năm
học.
Bƣớc 2: Xác định hình thức đánh giá: Đánh giá qua kiểm tra bằng câu
hỏi tự luận kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Bƣớc 3: Xây dựng nội dung đánh giá cụ thể và ma trận đề kiểm tra
(thông qua việc thiết lập bảng 2 chiều)
* Đối với bài kiểm tra môn Toán 1 (10 điểm):
+ Căn cứ vào thời điểm làm bài kiểm tra đánh giá định kì, thời lượng, nội
dung chương trình, phân phối tỉ lệ theo mạch kiến thức: Số học: khoảng 80%,
Hình học và Đại lượng khoảng 20% ;
+ Tỉ lệ các mức: Mức 1: khoảng 50%; Mức 2: khoảng 30%; Mức 3: khoảng
20%.
– Thời lượng làm bài kiểm tra: khoảng 35 phút.
Bƣớc 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Từ ma trận đề kiểm tra người giáo viên soạn ra những câu hỏi phù hợp với
các chủ đề, nội dung cụ thể ở bước 3.
21
Bƣớc 5: Xây dựng hƣớng dẫn chấm (đáp án)
Từ những câu hỏi ở bước 4, người giáo viên xây dựng đáp án, hướng dẫn
chấm cho từng câu hỏi cụ thể.
Bƣớc 6: Kiểm tra, rà soát hoặc thẩm định lại các câu hỏi trong đề kiểm tra
Rà soát lại các câu hỏi/ bài tập, mức độ, điểm số… dựa vào các yêu cầu ở
các bước 1, bước 2 và ma trận đề.
Sau khi cho học sinh làm bài kiểm tra và thu lại kết quả, người giáo viên sẽ
có nhận xét, đánh giá về tính phù hợp, khả thi của đề kiểm tra do mình biên soạn
và rút ra kết luận cần thiết.
2.2. Thực hiện xây dựng quỹ đề kiểm tra định kì môn Toán lớp 1
2.2.1. Các đề kiểm tra cuối học kì I
2.2.1.1. Ma trận đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2020 -2021
MÔN: TOÁN– LỚP 1

Chủ đềMức 1Mức 2Mức 3Tổng
TNTLTNTLTNTL
Số họcSố câu4131110
Câu số1, 2, 3,
4
85, 6, 7912
Số điểm222118
Hình
học và
đo
lƣờng
Số câu112
Câu số1011
Số điểm112
TổngSố câu42311112
Số điểm23211110

22
2.2.1.2. Các đề kiểm tra cuối học kì I

Đề số 1ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Số thích hợp viết tiếp vào dãy số 1, 2, 3, 4,…
A. 1 B. 5 C. 0 D. 6
Câu 2: Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 0, 3, 9, 10
Câu 3: Số ?
B. 9, 0, 3, 10
7 – … = 2
C. 9, 3, 0, 10D. 10, 3, 9, 0

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 9 là :
A. 4 + 5 B. 5 + 5 C. 4 + 6 D. 4 + 4
Câu 5. Điền dấu >, <, =
3 + 5 …… 7
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 6 + 2 = 8c) 9 – 7 = 2
b) 5 + 2 = 3d) 8 – 3 = 4

Câu 7. Kết quả của phép tính : 8 – 3 – 2 = ?

A. 2
Câu 8: Tính
B. 3C. 4

D. 5

2+ 3 = …….2 + 6 = …….8 – 4 = …….7 – 2 = …….
3 + 4 = …….5 + 4 = …….10 – 3 = …….9 – 5 = …….

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác
+ 5 + 1
43
– 7 – 1
2
2
23
Câu 11: Hình vẽ bên có:
….. khối hình lập phương
….. khối hình hộp chữ nhật
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 1

Câu123457
Đáp ánBACAAB
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) Đ b) Sc) Đ d) S
Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm
2+ 3 = 52 + 6 = 88 – 4 = 47 – 2 = 5
3 + 4 = 75 + 4 = 910 – 3 = 79 – 5 = 4

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
+ 5
– 4
– 3 – 4
5
3
8
4
8 1
24

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
3 hình vuông
2 hình chữ nhật
4 hình tròn
2 hình tam giác
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
2 khối hình lập phương
4 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

8+2=1041=3
Đề số 2ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Số thích hợp viết tiếp vào dãy số 9, 8, 7, 6,…
A. 5 B. 7 C. 0 D. 6
Câu 2: Các số 0, 3, 9, 10 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A. 0, 3, 9, 10
Câu 3: Số ?
B. 9, 0, 3, 10
8 – … = 2
C. 9, 3, 0, 10D. 10, 9, 3, 0

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 7 là :
A. 4 + 5 B. 5 + 5 C. 1 + 6 D. 4 + 4
Câu 5. Điền dấu >, <, =
5 + 4 ……..9
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 4 + 2 = 8c) 1 + 7 = 8
b) 5 – 2 = 3d) 8 – 7 = 2

Câu 7. Kết quả của phép tính : 9 – 1 – 2 = ?

A. 2
Câu 8: Tính
B. 6C. 8

D. 5

4 + 3 = …….2 + 6 = …….9 – 4 = …….8 – 2 = …….
3 + 4 = …….2 + 4 = …….5 – 3 = …….9 – 8 = …….

25
Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác.
Câu 11: Hình vẽ bên có:
….. khối hình lập phương
….. khối hình hộp chữ nhật
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
+ 8 + 1
43
– 2 – 2
3
0
26
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 2

Câu123457
Đáp ánADDCCB
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) S b) Đc) Đ d) S

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

4 + 3 = 72 + 6 = 89 – 4 = 58 – 2 = 6
3 + 4 = 72 + 4 = 65 – 3 = 29 – 8 = 1

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
3 hình vuông
2 hình chữ nhật
6 hình tròn
5 hình tam giác
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
3 khối hình lập phương
5 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

4+3=753=2
Đề số 3ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Số?
A. 1
8 – 6 = ………..
B. 2
C. 3D. 0

Câu 2: Các số 3, 5, 0, 9 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

A. 0, 3, 5, 9
Câu 3: Số ?
B. 9, 0, 3, 5
1 + … = 7
C. 9, 5, 3, 0D. 5, 9, 3, 0

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 5 là :
A. 0 + 5 B. 1 + 5 C. 1 + 6 D. 3 + 3
+ 8 + 1
43
– 2 – 2
3
0 8 9
5
1
27
Câu 5. Điền dấu >, <, =
5 + 4 …….. 6
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 2 + 2 = 5c) 2 + 7 = 9
b) 9 – 2 = 7d) 7 – 7 = 10

Câu 7. Kết quả của phép tính : 6 – 1 + 2 = ?

A. 7
Câu 8: Tính
B. 8C. 6

D. 5

2 + 3 = …….1 + 6 = …….9 – 8 = …….6 – 2 = …….
5 + 4 = …….1 + 4 = …….9 – 1 = …….9 – 6 = …….

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác
Câu 11: Hình vẽ bên có:
….. khối hình lập phương
….. khối hình hộp chữ nhật
+ 8
– 6
+ 2 – 4
7
1
28
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 3

Câu123457
Đáp ánBCDAAA
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) S b) Đc) Đ d) S

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

2 + 3 = 51 + 6 = 79 – 8 = 16 – 2 = 4
5 + 4 = 91 + 4 = 59 – 1 = 89 – 6 = 3

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
3 hình vuông
3 hình chữ nhật
1 hình tròn
5 hình tam giác
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
5 khối hình lập phương
2 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

51=45+1=6

3
9
+ 8
– 6
+ 2 – 4
7
1 5
3
29

Đề số 4ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Số?
A. 1
6 – 6 = ………..
B. 2
C. 3D. 0

Câu 2: Các số 3, 5, 0, 9 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 0, 3, 5, 9 B. 9, 0, 3, 5 C. 9, 5, 3, 0 D. 5, 9, 3, 0
Câu 3: Số lớn nhất trong các số: 6; 9; 2; 7 là số:
A. 6 B. 9 C. 2 D. 7
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 6 là :
A. 0 + 5 B. 2 + 5 C. 1 + 6 D. 3 + 3
Câu 5. Điền dấu >, <, =
9 – 7 …….. 6
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 2 + 2 = 4c) 2 + 1 = 3
b) 9 – 2 = 6d) 7 – 7 = 0

Câu 7. Kết quả của phép tính : 9 – 6 + 3 = ?

A. 7
Câu 8: Tính
B. 8C. 6D. 5
7 + 3 = …….3 + 6 = …….9 – 0 = …….8 – 2 = …….
2 + 4 = …….4 + 4 = …….9 – 9 = …….8 – 6 = …….

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác
+ 4
– 3
+ 1 – 4
4
1
30
Câu 11: Hình vẽ bên có:
….. khối hình lập phương
….. khối hình hộp chữ nhật
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 4

Câu123457
Đáp ánDABDBC
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) Đ b) Sc) Đ d) Đ

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

7 + 3 = 103 + 6 = 99 – 0 = 98 – 2 = 6
2 + 4 = 64 + 4 = 89 – 9 = 08 – 6 = 2

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
5 2
+ 4
– 3
+ 1 – 4
4
1 3
3
31

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
2 hình vuông
1 hình chữ nhật
2 hình tròn
5 hình tam giác
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
3 khối hình lập phương
4 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

83=52+1=3
Đề số 5ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Số?
A. 6
5 + 3 = ………..
B. 8
C. 7D. 9

Câu 2: Các số 5, 4, 8, 9 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 5, 4, 8, 9 B. 9, 8, 4, 5 C. 9, 5, 8, 4 D. 4, 5, 8, 9
Câu 3: Số bé nhất trong các số: 1 ; 9 ; 3 ; 7 là số:
A. 1 B. 9 C. 3 D. 7
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 4 là :
A. 0 + 5 B. 5 – 1 C. 6 – 3 D. 9 – 3
Câu 5. Điền dấu >, <, =
3 + 2 …….. 7
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 7 + 2 = 9c) 3 + 1 = 3
b) 9 – 2 = 6d) 8 – 5 = 3

Câu 7. Kết quả của phép tính : 3 + 5 – 6 = ?

A. 4
Câu 8: Tính
B. 3C. 2D. 5
5 + 3 = …….3 + 5 = …….6 – 0 = …….7 – 2 = …….
2 + 4 = …….4 + 4 = …….9 – 7 = …….7 – 6 = …….

32
Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác
Câu 11: Hình vẽ bên có:
….. khối hình lập phương
….. khối hình hộp chữ nhật
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
+ 5
– 3
+ 1 – 4
9
1
33
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 5

Câu123457
Đáp ánBDABBC
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) Đ b) Sc) S d) Đ

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

5 + 3 = 83 + 5 = 86 – 0 = 67 – 2 = 5
2 + 4 = 64 + 4 = 89 – 7 = 27 – 6 = 1

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
3 hình vuông
4 hình chữ nhật
1 hình tròn
4 hình tam giác
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
4 khối hình lập phương
3 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

74=32+3=5
Đề số 6ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Số? 3 + 4 =…..
A. 9 B. 8 C. 7 D. 6
Câu 2: Số nhỏ nhất trong các số: 5 ; 9 ; 2 ; 7 là số:
A. 5 B. 9 C. 2 D. 7
Câu 3: Số điền vào chỗ chấm trong phép tính: 4 + ….= 9 là:

A. 5B. 4C. 3D. 2
Câu 4:8 ….. 1 + 7 . Dấu cần điền vào chỗ chấm là:

A. > B. < C. =
Câu 5: Cho dãy số 0; 2; 4; 6; ……. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 7 B. 8 C. 9
6 3
+ 5
– 3
+ 1 – 4
9
1 8
5
34
Câu 6: Điền dấu +; – thích hợp vào chỗ chấm:
A. 6 …. 1 = 5 B. 7….. 3 = 10

C. 8 …. 1 = 9D. 6 …… 4 = 2
Câu 7:4 + 5 …… 9 – 2. Dấu cần điền vào chỗ chấm là:
A. >
Câu 8: Tính:
B. <C. =
5 + 3 = …….2 + 3 = …….9 – 4 = …….4 – 2 = …….
6 + 4 = …….5 + 2 = …….9 – 3 = …….5 – 5 = …….
Câu 9 : Số?

Câu 10: Số?
Hình bên có:
…. hình tam giác.
…. hình vuông.
Câu 11: Số?
Hình bên có:
……. Khối lập phương.
……. Khối hình hộp chữ nhật.
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với hình vẽ
a. b.
1
0
+ 5 – 3
– 2 + 8
35
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 6

Câu123457
Đáp ánCCACBA
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

A. – B. +C. + D. –

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

5 + 3 = 82 + 3 = 59 – 4 = 54 – 2 = 2
6 + 4 = 105 + 2 = 79 – 3 = 65 – 5 = 0

Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
1 hình tam giác
2 hình vuông
Câu 11: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm
2 khối hình lập phương
2 khối hình hộp chữ nhật

Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

5+3=851=4
Đề số 7ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Số?
A. 6
8 – 2 = ………..
B. 8
C. 7D. 9

Câu 2: Các số 5, 4, 0, 9 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 5, 4, 0, 9 B. 9, 0, 4, 5 C. 9, 5, 0, 4 D. 0, 4, 5, 9
Câu 3: Số lớn nhất trong các số: 1 ; 5 ; 3 ; 7 là số:
A. 1 B. 9 C. 3 D. 7
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 8 là :
A. 2 + 5 B. 5 – 3 C. 6 + 2 D. 9 – 3
1 6
0 8
3
2
+ 5 – 3
– 2 + 8
36
Câu 5. Điền dấu >, <, =
3 + 6 …….. 7
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ , sai ghi S

a) 1 + 2 = 8c) 3 + 1 = 4
b) 9 – 2 = 7d) 8 – 7 = 3

Câu 7. Kết quả của phép tính : 4 + 5 – 8 = ?

A. 4
Câu 8: Tính
B. 3C. 2

D. 1

5 + 2 = …….3 + 5 = …….6 – 6 = …….7 – 4 = …….
2 + 5 = …….5 + 3 = …….7 – 7 = …….7 – 3 = …….

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu 10: Hình vẽ bên có:
….. hình vuông
…… hình chữ nhật
…… hình tròn
…… hình tam giác
Câu 11: Nối ?
+ 6
– 7
+ 0 – 4
8
3
khối lập phương khối hộp chữ nhật
37
Câu 12: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình vẽ dƣới đây:
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 7

Câu123457
Đáp ánADDCAD
Số điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 6. Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

a) S b) Đc) Đ d) S

Câu 8: Mỗi phép tính đúng đƣợc 0,25 điểm

5 + 2 = 73 + 5 = 86 – 6 = 07 – 4 = 3
2 + 5 = 75 + 3 = 87 – 7 = 07 – 3 = 4
Câu 9: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm

Câu 10: Mỗi ý đúng đƣợc 0,25 điểm
1 hình vuông
5 hình chữ nhật
2 hình tròn
2 hình tam giác
9 2
+ 6
– 7
+ 0 – 4
8
3 8
4
38
Câu 11: Nối mỗi hình đúng đƣợc 0,25 điểm
Câu 12: Mỗi ý đúng đƣợc 0,5 điểm

75=22+3=5
Đề số 8ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TOÁN – LỚP 1

Em hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: Số?
A. 6
8 – 1 = ………..
B. 8
C. 7D. 9

Câu 2: Các số 6, 3, 0, 9 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 6, 3, 0, 9 B. 9, 0, 6, 3 C. 9, 6, 3, 0 D. 0, 3, 6, 9
Câu 3: Số bé nhất trong các số: 1 ; 5 ; 3 ; 7 là số:
A. 1 B. 5 C. 3 D. 7
Câu 4: Phép tính có kết quả bằng 9 là :
A. 4 + 5 B. 5 – 3 C. 6 + 2 D. 9 – 2
Câu 5. Điền dấu >, <, =
0 + 6 …….. 8
A. > B. < C. =
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 6 + 2 = 8c) 3 – 1 = 4
b) 8 – 2 = 7d) 8 – 7 = 1

Câu 7. Kết quả của phép tính: 8 – 5 + 4 = ?
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7

khối lập phương

khối hộp chữ nhật
39
Câu 8: Tính

3 + 2 = …….3 + 6 = …….6 – 5 = …….7 – 6 = …….
2 + 3 = …….6 + 3 = …….7 – 2 = …….7 – 4 = …….

Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ chấ

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *