Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 02

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có màu trắng hơi xám?

    A. Au. B. Fe. C. Ag. D. Cu.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +1 duy nhất trong hợp chất?

    A. Al. B. Fe. C. Ca. D. K.

    Câu 3: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?

    A. H2. B. O3. C. N2. D. CO.

    Câu 4: Trilinolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức của trilinolein là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 5: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là

    A. FeCl3. B. MgCl2. C. CuCl2. D. FeCl2.

    Câu 6: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 7: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

    A. AlCl3. B. NaHCO3. C. Al2O3. D. Al(OH)3.

    Câu 8: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

    A. CrCl3. B. CrCl2. C. Cr(OH)3. D. Na2CrO4.

    Câu 9: Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là

    A. polietilen. B. poli (vinylclorua). C. cao su lưu hóa. D. amilopectin.

    Câu 10: Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2 1

    Oxit X là

    A. Al2O3. B. K2O. C. CuO. D. MgO.

    Câu 11: Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh

    A. glucozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ.

    Câu 12: Máu một số loại bạch tuộc, mực và giáp xác có màu xanh, đó là do trong máu của chúng có chứa nguyên tố X. Nguyên tố X là

    A. S. B. Cu. C. P. D. Fe.

    Câu 13: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là

    A. Mg. B. Fe. C. Ca. D. Al.

    Câu 14: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

    A. 7,3. B. 5,84. C. 6,15. D. 3,65.

    Câu 15: Cho các chất sau đây: triolein, Ala-Gly-Ala, vinyl fomat, anbumin. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 4,48 lít CO2. Giá trị của m là

    A. 36,0. B. 18,0. C. 32,4. D. 16,2.

    Câu 17: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì

    A. amino axit và HCl cùng hết. B. HCl còn dư.

    C. dư amino axit. D. cả amino axit và HCl đều dư.

    Câu 18: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2 2

    Khí Y là

    A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C2H2.

    Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH → H2O?

    A. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. B. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

    C. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O. D. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

    Câu 20: Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất X, T lần lượt là:

    A. saccarozơ và axit gluconic. B. saccarozơ và amoni gluconat.

    C. tinh bột và glucozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Trong số các thí nghiệm sau, có mấy thí nghiệm chỉ xảy ra sự ăn mòn hóa học?

    (1) Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.

    (2) Cho hợp kim FeCu vào dung dịch CuSO4.

    (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.

    (4) Cho Fe vào dung dịch AgNO3.

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Thủy phân este mạch hở X, có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: polistiren, amilozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime có thành phần nguyên tố giống nhau là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là

    A. 80. B. 40. C. 60. D. 100.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là

    A. 0,20. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,18.

    Câu 27: Thực hiện hai thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được hai muối Y, Z (MY < MZ) và ancol T duy nhất

    – Thí nghiệm 2: Thủy phân tinh bột thu được cacbonhiđrat X1. Lên men X1 thu được T

    Nhận định nào sau đây đúng?

    A. Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.

    B. Z là muối của axit axetic.

    C. Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.

    D. Este X không tham gia phản ứng tráng gương.

    Câu 28: Cho các phản ứng sau :

    (a) H2S + SO2

    (b) Cu + dung dịch H2SO4 (loãng)

    (c) SiO2 + Mg

    (d) Al2O3 + dung dịch NaOH

    (e) H2S + FeCl3

    (g)

    Số phản ứng tạo ra đơn chất là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhôm và hợp kim của nhôm có màu trắng bạc, đẹp nên được dùng cho xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất.

    (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 sau phản ứng thu được kết tủa trắng. 

    (c) Các kim loại kiềm có thể đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối. 

    (d) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc, có tính ánh kim.

    (e) Nhôm nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng làm dây dẫn điện thay cho đồng. Do dẫn điện tốt, ít bị gỉ và không độc nên nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc) (có Ni xúc tác) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là

    A. C3H6. B. C4H6. C. C3H4. D. C4H8.

    Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 2 3

    Giá trị gần nhất của a là

    A. 150. B. 175. C. 185. D. 210.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

    (b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

    (c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.

    (d) Hợp chất CH3COONH3CH3 là este của amino axit.

    (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    (g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y. Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của a là

    A. 0,096. B. 0,128. C. 0,112. D. 0,080.

    Câu 34: X là este 3 chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với Na, thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là bao nhiêu gam?

    A. 6,10. B. 5,92. C. 5,04. D. 5,22.

    Câu 35: Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 3,825m gam. Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2O. Số mol HNO3 phản ứng là

    A. 1,23 mol. B. 1,32 mol. C. 1,42 mol. D. 1,28 mol.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    B. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    D. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m2 < m3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NaCl, FeCl2. B. NaNO3, Fe(NO3)2. C. KCl, Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2, CaCl2.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X và hai este Y, Z, đều mạch hở (trong đó, X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,2 mol oxi, thu được CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 7,72 gam E tác dụng vừa đủ với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch hỗn hợp muối và ancol đơn chức. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

    A. 61,14%. B. 33,33%. C. 44,44%. D. 16,67%.

    Câu 39: Chia 47,1 gam hỗn hợp bột X gồm Zn, Fe và Mg thành 3 phần bằng nhau. Cho phần 1 vào 500 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/lít, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 33,45 gam chất rắn khan. Cho phần 2 tác dụng với 450 ml dung dịch HCl nồng độ 2a mol/lít, làm khô hỗn hợp sau phản ứng thu được 40,55 gam chất rắn khan. Phần 3 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 86,4 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các quá trình làm khô hỗn hợp không xảy ra phản ứng hóa học. Giá trị của a và phần trăm số mol của Mg có trong hỗn hợp X lần lượt là:

    A. 0,5 và 22,93%. B. 1,0 và 42,86%. C. 0,5 và 42,96%. D. 1,0 và 22,93%.

    Câu 40: 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là

    A. 19,05. B. 25,45. C. 21,15. D. 8,45.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 02 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 02

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 1

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 1

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 1

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 01

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng 0,01 mm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Ag.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 4s2?

    A. Na. B. K. C. Ca. D. Mg.

    Câu 3: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là

    A. đá vôi. B. lưu huỳnh. C. than hoạt tính. D. thạch cao.

    Câu 4: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

    A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 5: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?

    A. Ca(HCO3)2. B. H2SO4. C. FeCl3. D. AlCl3.

    Câu 6: Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

    A. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH3NH2.

    C. NaCl. D. C2H5OH.

    Câu 7: Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không?

    A. Al. B. Ca. C. Na. D. Mg.

    Câu 8: Dung dịch K2CrO4 có màu gì?

    A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây

    A. polietilen. B. polistiren

    C. poli(metyl metacrylat). D. poli(vinyl clorua).

    Câu 10: Oxit nào sau đây không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?

    A. Al2O3. B. ZnO. C. Fe2O3. D. FeO.

    Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ.

    Câu 12: Máu người và hầu hết các động vật có màu đỏ, đó là do hemoglobin trong máu có chứa nguyên tố X. Nguyên tố X là

    A. S. B. Cu. C. P. D. Fe.

    Câu 13: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

    A. 7,0. B. 6,8. C. 6,4. D. 12,4.

    Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần. Lọc thu đựơc m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 78(2z – x – 2y). B. 78(4z – x – y). C. 78(4z x 2y). D. 78(2z – x – y).

    Câu 15: Cho các chất sau: axit fomic, metyl fomat, glucozơ, axetilen. Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là

    A. 16,2. B. 9. C. 18. D. 36.

    Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức. Cho 1,52 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

    A. 0,04 mol và 0,3M. B. 0,02 mol và 0,1M. C. 0,06 mol và 0,3M. D. 0,04 mol và 0,2M.

    Câu 18: Đèn cồn trong phòng thí nghiệm (được mô tả như hình vẽ) không có tác dụng nào sau đây?

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 1 4

    A.  Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm, làm cho phản ứng diễn ra nhanh hơn.

    B.  Thắp sáng phòng thí nghiệm.

    C.  Nung chất rắn trong đĩa sứ để thực hiện phản ứng phân hủy.

    D.  Làm khô các chất không bị phân hủy bởi nhiệt như NaCl, NaOH,…

    Câu 19: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

    A. HCl. B. CH3COOH. C. NaCl. D. H2SO4.

    Câu 20: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    A. saccarozơ và fructozơ. B. xenlulozơ và saccarozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. tinh bột và saccarozơ.

    Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    (b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.

    (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

    (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra sự ăn mòn hóa học

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Thủy phân este X có vòng benzen, có công thức phân tử C8H8O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho dãy các chất: Fe3O4, K2CrO4, Cr(OH)3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: PE, PVC, cao su buna, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có mạch không phân nhánh là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích (đktc) khí CO2 thu được là

    A. 448 ml. B. 672 ml. C. 336 ml. D. 224 ml.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    A. 40,40. B. 31,92. C. 36,72. D. 35,60.

    Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Nhận định sai

    A. X có hai đồng phân cấu tạo.

    B. Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng.

    C. X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng gương.

    D. Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3.

    Câu 28: Cho các phản ứng sau:

    (a) SiO2 + dung dịch HF

    (b) Si + dung dịch NaOH

    (c)

    (d) O­3­ + KI + H2O

    (e)

    (g)

    Số phản ứng sinh ra đơn chất là

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hỗn hợp Al2O3 và Fe dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.

    (b) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.

    (c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    (d) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

    (e) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon mạch hở X (28 < MX < 56), thu được 5,28 gam CO2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 19,2 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 2,00. B. 3,00. C. 1,50. D. 1,52.

    Câu 31: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 1 5

    Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại?

    A. B. C. D.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ khi thủy phân đều thu được một loại monosacrit.

    (b) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

    (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (d) Tất cả các polime tổng hợp đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (e) Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc).

    (g) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 có nồng độ a mol/lít (điện cực trơ) đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot thì dừng lại. Cho thanh sắt dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Giá trị của a là

    A. 0,4. B. 0,2. C. 1,8. D. 1,6.

    Câu 34: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

    A. 67,5. B. 85,0. C. 80,0. D. 97,5.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol của Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,792 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 5,27. B. 3,81. C. 3,45. D. 3,90.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

    ớc 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Cho các phát biểu sau:

    A. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.

    B. Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

    C. Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.

    D. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NaCl, FeCl2. B. Al(NO3)3, Fe(NO3)2. C. FeCl2, FeCl3. D. FeCl2, Al(NO3)3.

    Câu 38: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 37,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,5 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 39,08%. B. 48,56%. C. 56,56%. D. 40,47%.

    Câu 39: Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m

    A. 27. B. 31. C. 32. D. 28.

    Câu 40: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 14,6. B. 10,6. C. 28,4. D. 24,6.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 01

    ĐỀ 01 – ĐÁP ÁN

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2017

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2017 6 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2017 7

    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 1/5
    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 2/5
    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 3/5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    HẢI DƯƠNG
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG
    TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2016 – 2017
    MÔN THI: HÓA HỌC
    Câu ý Nội dung Điểm
    1 1
    (1,0
    điểm)
    * Lấy mỗi bình một ít dung dịch làm mẫu thử và đánh số thứ tự. Nhỏ rất từ từ từng
    giọt dd HCl đến dư vào từng mẫu thử và quan sát thấy.
    – Mẫu thử có khí thoát ra ngay là (NaHCO
    3 và Na2SO4). (I)
    HCl + NaHCO
    3 NaCl + CO2 + H2O (1)
    – Mẫu thử không hiện tượng gì là (NaCl và Na
    2SO4) (II)
    – Mẫu thử ban đầu không thấy có khí thoát ra và sau một thời gian mới thấy sủi bọt
    khí không màu là (NaHCO
    3 và Na2CO3) và (Na2CO3 và Na2SO4) (III)
    HCl + Na
    2CO3 NaHCO3 + NaCl (2)
    Sau đó HCl + NaHCO
    3 NaCl + CO2 + H2O (3)
    * Nhỏ dd BaCl
    2 vào 2 hai dung dịch thu được sau phản ứng của nhóm (III), thấy:
    – Dung dịch nào phản ứng làm xuất hiện kết tủa trắng không tan là BaSO
    4 => dung
    dịch ban đầu có Na
    2SO4 và đó là dung dịch ban đầu chứa (Na2CO3 và Na2SO4)
    Na
    2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl (4)
    – Dung dịch còn lại không hiện tượng và dung dịch ban đầu là (NaHCO
    3
    Na
    2CO3)
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    2
    (1,0
    điểm)
    TN1: Miếng Na kim loại chạy vo tròn trên mặt nước, phản ứng mãnh liệt, tỏa nhiều
    nhiệt, có kết tủa xanh lam xuất hiện.
    2Na + 2H
    2O 2NaOH + H2 (1)
    2NaOH + CuSO
    4 Cu(OH)2+ Na2SO4 (2)
    TN2: Lọ dung dịch xuất hiện vẩn đục màu vàng
    2H
    2S + O2 2S+ 2H2O
    TN3:
    – Trước khi đun, các dung dịch tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất.
    – Đun sau vài phút thấy có hơi mùi chuối chín thoát ra, xuất hiện 2 lớp chất lỏng
    phân biệt.
    CH
    3COOH+(CH3)2CHCH2CH2OH
    CH
    3COOCH2CH2CH(CH3)3+H2O
    (mùi chuối chín, không tan trong nước)
    – Làm lạnh rồi rót thêm ít dung dịch NaCl bão hoà vào thấy hiện tượng phân lớp
    chất lỏng rõ ràng hơn.
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    1
    (1,0
    điểm)
    Các chất tìm được là X: CHCH; Y: CH3CHO; Z: CH3-CH2-OH;
    T: CH
    3-COOH; G: CH3COONa
    (1) CaC
    2 + 2H2O Ca(OH)2 + CHCH
    (2) CH
    CH + H2O CH3-CHO
    (3) CH
    3-CHO + H2
    C2H5OH
    (4) C
    2H5OH + O2
    CH3COOH + H2O
    (5) CH
    3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
    (6) CH
    3COONa + NaOH
    Na
    2CO3 + CH4
    (7) 2CH4 CHCH + 3H2
    (8) 2CH3CHO + O2
    2CH3COOH
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

        o
    H SO ,t 2 4dac
     Hg O S 4 ,
    Ni to
     0
    mengiam C ,30
    0
    CaO t ,
     1500 0 C,LLN 
    2
    Mn
    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 4/5

    2 2
    (1,0
    điểm)
    *Tìm A, B: A, B tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 tạo ra 1 muối và một ancol
    → A, B là este 2 chức.
    Đốt cháy muối do A tạo ra trong sản phẩm không có nước muối (COONa)
    2
    A: H3COOC – COOCH3; B là: HCOOCH2 – CH2OOCH
    H
    3COOC – COOCH3 + 2NaOH→ NaOOC – COONa + 2CH3OH (1)
    HCOOCH
    2 – CH2OOCH + 2NaOH → 2HCOONa + C2H4(OH)2 (2)
    * Tìm C, D: C, D tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 tạo ra một muối, 1 ancol và
    nước → C, D có chứa chức este và chức axit
    Đốt cháy muối do C tạo ra trong sản phẩm không có nước muối (COONa)
    2
    C: HOOC – COOC2H5; D là: HOOC – CH2 – COOCH3
    HOOC-COOC2H5 + 2NaOH → NaOOC-COONa + C2H5OH + H2O (3)
    HOOC-CH
    2-COOCH3 + 2NaOH→NaOOC-CH2–COONa +CH3OH +H2O (4)
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    3 1
    (1,0
    điểm)
    * Gọi ;
    Khi A tác dụng với CO thì: n
    O (pư) =
    = n
    CO (pư).
    Xét 2 trường hợp:
    TH1
    : dung dịch C chứa Fe(NO3)3 + HNO3 (có thể dư)
    Bảo toàn e ta có: 1x + 2nCO = 3nNO x = 0,02 y = 0,07455
    mol
    loại
    TH2: HNO3 hết, dung dịch C chứa Fe(NO3)3 hoặc Fe(NO3)2 hoặc cả hai muối
    – Bảo toàn H

    Bảo toàn oxi cho toàn quá trình
    4x + 3y = 0,125 + 0,63 + 0,09 + 0,345 -0,693 = 0,29 4x + 3y = 0,29 (*)
    Theo tổng khối lượng A bài cho: 232x + 160y = 16,568 (**)
    Từ (*) và (**) x = 0,059; y = 0,018
    * Gọi số mol muối Fe(NO
    3)3 và Fe(NO3)2 lần lượt là a,b (a,b≥0)
    Ta có:
    → a + b = 0,213
    → 3a+2b=0,6
    a =0,174; b=0,039
    Vậy
    gam; gam
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    2
    (1,0
    điểm)
    Gọi n là hóa trị của kim loại M → oxit của M là M2On
    Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa và khối lượng chất
    rắn khan lớn hơn khối lượng của X → Chất rắn khan là oxit (M
    2On)
    – Dung dịch Y sau phản ứng chứa các ion M
    n+, K+, có thể có .
    – Khối lượng oxi trong oxit do M tạo ra là: n
    O =
    mol
    → n
    M =
    mol
     M =
    → n=2; M=24 (Mg)
    * mol;
    * Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH
    0,25

    nFe3O4 x;nFe2O3 ynHNO3 0,69
    0,125
    16
    16,568 14,568


     30,0745520,023 0,2091
    nFe 3 3 0,7173 0,69
    3
       
    nHNO nFe nNO   n n mol
    H2O 0,5 HNO3 0,345
    n n n mol
    NO NO
    NO muoi
    axit
    0,6
    3 3
      
     
      mFe3O4 2320,05913,688gam;mFe2O3 2,88gam
    3nFe3O4 2nF e2O3 nFe(NO3 )3 nFe(NO3 )2 nNO3(muoi) 3nFe( NO3 )3 2nF e( NO3 )2 0,174.242 42,108
    mFe(NO3)3   mFe(NO3)2 0,039.1807,02SO42NH 40,255
    16
    13,8 6,12 3,6

     
    n n
    n
    n
    O
    2 2.0,255 0,51
      .n 12n
    0,51
    6,12

    nMg2nMg nMgO 0,345
    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 5/5

    OH+
    → NH
    3 + H2O
    2OH
    + Mg2+ → Mg(OH)2

    mol
    * Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch Y→
    =0,095 mol
    * áp dụng bảo toàn khối lượng:
    m
    X +
    + = m
    muối trong Y + mT +

    = 6,39 gam → mol
    * Áp dụng bảo toàn nguyên tử hidro:
    mol
    * Gọi số mol khí N
    2 và N2O lần lượt là x,y (x,y>0)
    Ta có:
    (1)
    (2)
    Từ (1), (2)
    x= 0,02; y= 0,02
    Vậy:
    0,25
    0,25
    0,25
    4 1
    (1,0
    điểm)
    Biện luận: X đơn chức, X + KOH phần rắn và ancol Z
    Ancol Z bị oxi hóa cho các sản phẩm (anđehit, axit cacboxylic) Z là ancol đơn
    chức, bậc I
    X là este. Gọi công thức của X: RCOOCH
    2-R’
    RCOOCH
    2-R’ + KOH RCOOK + R’-CH2-OH (1)
    R’-CH
    2-OH + 1/2O2 R’-CHO + H2O (2)
    R’-CH
    2-OH + O2 R’-COOH + H2O (3)
    Phần 2
    R’-COOH + KHCO3 R’-COONa + CO2 + H2O (4)
    n
    R’COOH =
    Phần 3
    R’-CH2-OH + Na R’-CH2ONa + 1/2H2 (5)
    R’-COOH + Na R’-COONa + 1/2H
    2 (6)
    H
    2O + Na NaOH + 1/2H2 (7)
    TH1: R’ là H, theo phần 1 loại
    TH2: R’ H
    Phần 1
    R’-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O R’-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (8)
    n
    R’CHO = 0,1 mol
    n
    H2O = 0,2 mol; nancol dư = 0,1 mol
    *m
    E = 0,1(R’+67)+0,1(R’+53)+0,2.40 = 25,4 → R’ = 27 (CH2=CH-) .
    n
    ancol trong D = 0,9 mol
    Rắn Y gồm (RCOOK: 0,9 mol, KOH dư: 0,3 mol)
    (R+44+39).0,9 + 0,3.56 = 105 R = 15 R: CH
    3
    Este X: CH3COOCH2CH=CH2 (anlyl axetat)
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    2
    (1,0
    điểm)
    Vì A, B đều chứa 2 nhóm chức nên A, B không thể là HCHO và HCOOH →
    trong muối không thể có (NH
    4)2CO3
    Sau phản ứng luôn có muối NH4NO3 nên sản phẩm của phản ứng giữa A, B với dd
    AgNO
    3/NH3 phải tạo ra cùng một muối.
    0,25


    NH4 2 0,705 0,705 2.0,345 0,015
    4
    2
    4
          
    nOH nNH nMg nNH nKnKNO3 mH 2SO4 mKNO3 mH 2O
    mH 2O nH2O 0,355 2 2 4 2 0,4 2.0,105 0,355 0,015
    2 4 2 4 2 2
           
    nH SO nH nNH nH O nH 1,47 28 44 1,44
    2 2 2
    mN mN O mH   x y 2 2 2 2 0,08
    3 2 2 4
         
    nK NO nN nN O nNH x y .100% 36,36%
    0,02 0,02 0,015
    0,02
    % %
    2 2

     
     
    VN VN O
    % 27,28%
    2

    VH
    n mol n mol
    KOH Ag 0,2
    108
    21,6
    0,52,4 1,2 ;  
            nCO2 0,1mol
       nAg 4nHCHO 20,10,2 nHCHO 0,0       
    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 6/5

    Gọi công thức của muối đó là R(COONH4)n và số mol của muối này là a mol.
    → a = 0,2/n
    Mặt khác ta tính được
    gam.


    Vì A, B có mạch cacbon không phân nhánh → n =1 hoặc n =2.
    Khi n = 1 thì R = 31 (R là HO-CH
    2– )
    Khi n = 2 thì R = 62 (không thỏa mãn)
    Vậy CTCT của A, B là: HO-CH
    2 – CHO (A) ; HO – CH2 – COOH (B)
    HO-CH
    2 – CHO 2Ag
    n
    A = nAg/2 = 0,1 mol
    → n
    B = 0,1 mol

    ;
    0,25
    0,25
    0,25
    1
    (1,5
    điểm)
    Sản phẩm cháy có CO2 và nước, khi hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết
    tủa và dung dịch muối → Xảy ra 2 phả ứng:
    CO
    2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)
    2CO
    2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)
    = 5.0,02 = 0,1 (mol); ; mol
    mol
    → mol
    Do khối lượng phần nước lọc tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
    2 ban đầu:
    ∆m
    dd tăng =
    + – 6 = 1,24 (g)

    = 1,24 + 6 – 0,14.44 = 1,08 (gam)

    = 1,08/18 = 0,06 mol.
    Trong 3,08 gam A có: = 0,14 (mol); = 0,06.2 = 0,12 (mol);

    = (3,08 – 0,14.12 – 0,12)/16 = 0,08;
    → x : y : z = 0,14 : 0,12 : 0,08 = 7 : 6 : 4
    Công thức đơn giản nhất của A là
    C7H6O4
    Do công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất → Công thức phân tử của
    A là: C
    7H6O4
    Với công thức phân tử C7H6O4 thoả mãn điều kiện bài ra:
    + A phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol A và NaOH là 1 : 4 → A có 4 trung
    tâm phản ứng với NaOH
    + A có phản ứng tráng gương → A có nhóm -CHO
    Vậy A có thể có các công thức cấu tạo sau:
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    4 3 3
    n n mol NH NO AgNO   0,2
    n n n n NH NO R C NH NH 4 3 4 3    . 0,4 ( OO )n
    mR C NH ( OO ) 4 n 18,6 M n R C NH ( OO ) 4 n 93. M n R 31.
     dd / AgNO NH 3 3 n n n A B R C NH    ( OO ) 4 n 0,2 2
    % 44,12% mHOCH CHO % 55,88% mHOCH C H 2 OO
      nCa OH ( )2 nCO2 (1) nCaCO3 0,06 2( ) 2.(0,1 0,06) 0,08
    nCO2(2) nCa(OH )2 nCaCO3    nCO2 0,14mCO2 mH O 2 nH O 2 nH O 2 nC nH nO HCOO
    OH
    OH HCOO
    OH
    HCOO
    OH
    HCOO
    OH
    HO
    HCOO
    OH
    OH
    OH
    OH
    HCOO OH
    OH

    https://bloghoahoc.com – Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 7/5

    5 2
    (0,5
    điểm)
    1) Khi cho từ từ H2SO4 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và NaAlO2, các phản ứng xảy
    ra theo thứ tự:
    (1) H
    2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
    (2) H
    2SO4 + 2NaAlO2 + 2H2O Na2SO4 + 2Al(OH)3
    (3) 3H2SO4 + 2Al(OH)3 Al2(SO4)3 + 6H2O
    Dựa vào đồ thị ta thấy:
    – Khi
    mol, NaOH phản ứng vừa hết:
    n
    H2SO4=nNaOH/2=a/2=0,3 => a=0,6 (mol)
    – Khi
    mol thì kết tủa tan một phần
    tan=1,2
    kết tủa = b – tan=0,6
    Với a=0,6
    b= 0,9
    0,25
    0,25

       0,3
    2 4

    nH SO 1,2
    2 4

    nH SO 2 4 2 ( )3
    3
    H SO 2 2 nAl OH
    a b
    n
       nAl(OH )3 nAl(OH )3 (Lưu ý: Nếu thí sinh làm các cách khác mà lập luận chặt chẽ, hợp lí thì tính điểm tối đa)

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2016 2017 giai chi tiet

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ——-®——–

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2018 – 2019

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi: 04/10/2018

    Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 05 câu, 02 trang)

     

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Khí A tác dụng với axit mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bari clorua hoặc bạc nitrat. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Trình bày phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng (nếu có) để tinh chế các chất trong các trường hợp sau:

    a) Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl. c) Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.

    b) Tinh chế khí CO2 có lẫn khí CO.

    3. Ba hợp chất A, B, C mạch hở có công thức phân tử tương ứng là C3H6O, C3H4O, C3H4O2. Trong đó, A và B không tác dụng với Na, khi cộng hợp H2 dư (Ni, to) thì cùng tạo ra một sản phẩm như nhau. B cộng hợp H2 tạo ra A. A có đồng phân A’, khi bị oxi hóa thì A’ tạo ra B. C và C’ là đồng phân của nhau và đều đơn chức. Khi oxi hóa B thu được C’. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt A’, B, C’ trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt.

    Câu 2 (2,0 điểm)

    1. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp X gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Hãy viết các phương trình phản ứng dạng ion rút gọn và xác định tỉ lệ a:b.

    2. Trong công nghiệp, axit HNO3 được điều chế từ N2 với hiệu suất từng giai đoạn lần lượt là 25%, 75%, 90%, 85%. Tính thể tích không khí (đktc, N2 chiếm 80% về thể tích) tối thiểu cần dùng để điều chế lượng HNO3 đủ để hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe với tỉ lệ mol tương ứng 2:1 (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5).

    3. Hợp chất X có công thức phân tử C9H8O6. Biết, X tác dụng với dung dịch NaHCO3 theo tỉ lệ nX : nNaHCO3 = 1:1; X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ nX : nNaOH = 1:4 thu được hai muối Y, Z (đốt cháy hoàn toàn Z không thu được H2O); X tác dụng với Na theo tỉ lệ nX : nNa = 1:3. Xác định công thức cấu tạo các chất X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 3 (2,0 điểm)

    1. Nung 8,08 gam một muối X thu được hỗn hợp G (gồm khí và hơi) và 1,60 gam một hợp chất rắn Y không tan trong nước. Ở một điều kiện thích hợp, hấp thụ hết G vào bình chứa 200 gam dung dịch NaOH 1,20% thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Xác định công thức phân tử của muối X. Biết khi nung muối X thì kim loại trong X không thay đổi số oxi hoá.

    2. Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al với 47,0 gam Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp Y. Nung Y trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn Z và 4,928 lít hỗn hợp khí G (đktc). Hòa tan hoàn toàn Z bằng 1,36 lít dung dịch H2SO4 1,0M, thu được dung dịch T chỉ chứa 171,64 gam muối sunfat khan và 11,2 lít hỗn hợp khí M (đktc) gồm NO và H2, tỉ khối của M so với H2 bằng 6,6. Tính %m mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    Câu 4 (2,0 điểm)

    1. X và Y là hai axit cacboxylic đều hai chức (không chứa nhóm chức khác), mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14u, Y và Z là đồng phân của nhau, MX < MY < MT. Đốt cháy hết 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (số mol X gấp hai lần số mol Y) cần 7,168 lít O2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp M gồm 3 ancol có số mol bằng nhau. Cho toàn bộ M tác dụng với CuO dư, to thu được hỗn hợp chất hữu cơ K. Cho K tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to) thu được m gam Ag. Xác định CTCT của X, Y, Z, T và tính m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2. Đốt cháy hoàn toàn 2,54 gam este E thuần chức, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26 gam nước. Cho 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M tạo ra một muối của axit cacboxylic A và một ancol T. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Hỗn hợp X gồm A và 3 đồng phân cấu tạo của A, cho X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và hỗn hợp hơi D. Cho D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to) thu được 21,6 gam Ag. Nung B với NaOH rắn và CaO rắn, dư (không có không khí) được hỗn hợp hơi F. Đưa F về nhiệt độ thường thì có một chất ngưng tụ G, còn lại hỗn hợp khí N. G tác dụng với Na dư sinh ra 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho N qua Ni nung nóng được hỗn hợp khí P, tỉ khối của P so với H28, sau phản ứng thể tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít (đktc). Xác định CTPT, CTCT của E, tính mA và mB. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, ba đồng phân cấu tạo của A đều chỉ phản ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng.

    Câu 5 (2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp A gồm một axit hữu cơ X và este Y của một axit hữu cơ đơn chức. Lấy a gam hỗn hợp A cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất, tách hỗn hợp sản phẩm ta thu được 9,30 gam một hợp chất hữu cơ B và 39,40 gam hỗn hợp G (muối hữu cơ khan). Cho toàn bộ B phản ứng với Na dư ta thu được 3,36 lít khí (đktc), MB< 93u, dung dịch B phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh trong suốt. Đem toàn bộ G nung với lượng dư vôi tôi xút thì thu được 8,96 lít hơi (đktc) của một hiđrocacbon D duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, B, D.

    2. Hòa tan hết 17,43 gam hỗn hợp A gồm (Fe, Cu, Al) trong 175 gam dung dịch HNO3 50,4%, thu được hỗn hợp khí B và dung dịch X có chứa 74,67 gam hỗn hợp muối. Nếu cho 52,29 gam A vào dung dịch NaOH dư thì thu được 5,04 lít khí (đktc). Thêm 1 lít dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa Ydung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 22,8 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 84,2 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A và nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X.

    Cho nguyên tử khối (u): H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108.

    ———-Hết———-

    Họ và tên thí sinh……………………………………………………Số báo danh……………………………………………….

    Chữ kí của giám thị 1:…………………………………………Chữ kí của giám thị 2:……………………………………..

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ——–®——–

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2018 – 2019

    MÔN: HÓA HỌC

    (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

     

    Câu

    Ý

    Đáp án

    Điểm

    1

    1

    Khí A là NH3, B là N2, C là Li3N, D là HNO3, E là NH4NO3, F: N2O, G: H2O.

    0,25

    4NH3 + 3O2 N2 + 6H2O.

    N2 + 6Li 2Li3N.

    NH3 + HNO3 NH4NO.

    NH4NO N2O + H2O.

    0,25

    2

    a) Sục hỗn hợp khí vào dung dịch NaCl bão hòa (để hấp thụ HCl), dẫn khí thoát ra qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được khí Cl2 khô.

    0,25

    b) Dẫn hỗn hợp khí qua ống đựng bột CuO dư nung nóng thu được khí CO2.

    CO + CuO → CO2 + Cu

    0,25

    c) Dẫn hỗn hợp (NH3, H2, N2) qua dung dịch axit (VD: dd HCl), NH3 bị giữ lại. Tiếp đến cho dung dịch bazơ dư (VD dd Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi qua ống đụng CaO dư sẽ thu được khí NH3 khô

    NH3 + H+ → NH4+ NH4+ + OH → NH3 + H2O

    0,25

    3

    Vì A, B không tác dụng với Na nên A, B không có nhóm – OH, vậy C3H6O có thể là: CH3 CH2CHO, CH3COCH3 và CH2=CH-O-CH3

    Theo công thức C3H4O2 đơn chức có thể là:

    CH2=CH- COOH và HCOOCH=CH2.

    0,25

    Vì B oxi hóa tạo C’nên B là CH2=CH- CHO, C’ là CH2=CH- COOH

    A là CH3 CH2CHO, C là HCOOCH=CH2 , A’ là CH2=CH- CH2OH

    0,25

    Phân biệt A’, B, C’

    – Dùng quỳ tím nhận được C’: làm quỳ tím hóa đỏ.

    – Dùng kim loại Na nhận được A’: có khí bay lên.

    CH2=CH- CH2OH + Na → CH2=CH- CH2ONa + 1/2H2

    – Dùng dd AgNO3/NH3 (to) nhận được B: có Ag kết tủa.

    CH2=CH- CHO + 2AgNO3+3NH3+H2OCH2 = CH-COONH4+2Ag+2NH4NO3

    0,25

    2

    1

    H++ OH H2O (1), H+ + CO32- HCO3 (2)

    H+ + HCO3 H2O + CO2 (3)

    0,25

    Dựa vào đồ thị ta thấy khi nH+ = 0,6 thì nCO2 = 0 theo phương trình (1) và (2) ta có: a+b = 0,6 (I)

    nCO2 lớn nhất là 0,2 theo phương trình (3) suy ra b = 0,2 thế vào (1) suy ra a = 0,4. Vậy tỉ lệ a:b=2:1.

    0,25

    2

    – Ta có nFe = 0,1 mol; nCu = 0,2 mol.

    – Để lượng không khí là tối thiểu thì lượng axit cần dùng sẽ là tối thiểu. Sản phẩm thu được là muối Fe2+ và Cu2+

    – Quá trình oxi hóa khử:

    Fe2+ + 3e 4H+ + + 3e → NO +2 H2O

    Cu2+ + 2e

    0,25

    ne nhận=0,3+0,4 =0,7 mol ne nhận (HNO3)=0,6 mol nHNO3 = 0,8 mol.

    = 1/2 = 0,4 mol.

    Vkk = 0,4.. 22,4 = 78,0825 lít.

    0,25

    3

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp của X để thỏa mãn công thức phân tử C9H8O6: có 2 nhóm – OH, 1 nhóm COOH; 1 chức este; tỉ lệ nX : nNaOH = 1:4 tạo 2 muối trong đó 1 muối Z là (COONa)2 Có 02 CTCT của X:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019 8 Hoặc

    trong đó

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019 9 là vòng benzen

    0,25

    Viết 06 phản ứng với 02 CTCT của X.

    Mỗi phản ứng = 0,125 điểm.

    0,75

    3

    1

    mG = 8,08 -1,6 = 6,48 gam

    – G + dung dịch NaOH → dung dịch muối 2,47%

    mdd muối = mG + mdd NaOH = 206,48 gam, dựa vào C% → mmuối = 5,1 gam.

    Ta có sơ đồ: Khí + yNaOH → NayA

    0,06 → 0,06/y

    => mmuối = (23.y+A).0,06/y = 5,1 → A = 62y.

    => Chỉ có cặp: y = 1, A = 62 (NO3) là phù hợp => muối là NaNO3

    0,25

    G bị hấp thụ hoàn toàn và phản ứng với dd NaOH thu được dd chỉ có một muối duy nhất là NaNO3.

    => Do đó G phải NO2 và O2 với tỉ lệ mol tương ứng 4:1 => muối X ban đầu là M(NO­3)n.

    4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

    0,25

    nNaOH = nNO2 = 0,06 mol, nO2 = 0,015 mol => mG = mNO2 + mO2 = 3,24 gam < 6,48 gam => Trong G còn có hơi nước. Vậy muối X phải có dạng M(NO3)n.xH2O.

    0,25

    Phản ứng nhiệt phân

    2M(NO3)n.xH2O M2On + 2nNO2 + n/2O2 + 2xH2O

    => mY = => n = 3, M = 56 (Fe) thỏa mãn. => mH2O = 6,48 – 3,24 = 3,24 gam => nH2O = 0,18 mol.

    Kết hợp với phương trình nhiệt phân ta có.

    Vậy X là muối Fe(NO3)3.9H2O.

    0,25

    2

    Dung dịch thu được chỉ chứa muối sunfat trung hòa nên , vừa hết.

    0,25

    Sơ đồ phản ứng:

    Y có

    dd T + khí M

    0,25

    – p = 0,2; q = 0,3.

    – Bảo toàn số mol nguyên tử N: a + c + 0,2 = 0,5 a + c = 0,3.

    – Bảo toàn e: 2x + 3y + 4b = a + 8c + 3.0,2 + 2.0,3.

    – Bảo toàn điện tích cho dung dịch T: 2x + 3y + 0,25.2 + c = 1,36.2.

    – Khối lượng muối Sunfat: 24.x + 27.y + 64.0,25 + 18.c + 103,56 = 171,64.

    – Số mol G: a + b = 0,22.

    0,25

    Tính được: a = 0,2; b = 0,02; c = 0,1, x = 0,7; y = 0,24.

    %mMg = 0,7.24:(0.7.24 + 0,24.27) = 72,16%.

    %mAl = 27,84%.

    0,25

    4

    1

    nO2 = 0,32 mol ; nNaOH = 0,2 mol

    Vì Y, Z là đồng phân nên Z có 4 nguyên tử oxi => Z và T đều là este 2 .

    Gọi công thức chung cho X, Y, Z, T là CxHyO4

    CxHyO4 + 2 NaOH R(COONa)2 + ancol

    0,1 0,2

    CxHyO4 + O2 CO2 + H2O

    Gọi nCO2 = a (mol); nH2O = b (mol)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố oxi ta có hệ:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019 10

    Do nCO2 – n H2O = số mol hỗn hợp E nên số liên kết trung bình trong E là 2.

    Vì X, Y, Z, T đều là các axit 2 chức và este 2 chức nên chức = 2 => các chất đều mạch hở, no.

    0,25

    Ta có . Vì MX < MY = MZ < MT => CX < 3,8.

    Do Z là este 2 chức nên số C ≥ 4. X, Y là đồng đẳng kế tiếp→ Z hơn X một nguyên tử C. Vậy CTCT của X là CH2(COOH)2

    CTCT của Y là HOOCCH2CH2COOH hoặc CH3CH(COOH)2

    Z là đồng phân của Y nên có công thức phân tử là C4H6O4

    Vậy CTCT có thể có của Z là: (COOCH3)2 hoặc (HCOOCH2)2

    0,25

    CTPT của T là C5H8O4

    + nếu Z là: (COOCH3)2, không có CTCT của T phù hợp để tạo 3 ancol.

    + nếu Z là: (HCOOCH2)2 thì CTCT của T là CH3OOC – COOC2H5

    CTCT của X, Y, Z, T là:

    X là CH2(COOH)2

    Y là HOOCCH2 CH2 COOH hoặc CH3CH(COOH)2

    Z là HCOOCH2CH2OOCH

    T là CH3OOC – COOC2H5

    0,25

    Gọi số mol của X, Y, Z, T lần lượt là 2x, x, y, y (vì Z, T khi phản ứng với NaOH tạo 3 ancol có số mol bằng nhau nên số mol của Z bằng số mol của T)

    Theo bài có hệ:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2019 11

    HCOOCH2CH2OOCH + NaOH 2HCOONa + HOCH2CH2OH

    CH3OOC – COOC2H5 + NaOH CH3OH + C2H5OH + NaOOC – COONa

    HOCH2CH2OH HOC-CHO 4Ag

    CH3OH HCHO 4Ag

    C2H5OH CH3CHO 2Ag

    => nAg = 0,08 + 0,08 + 0,04 = 0,2 mol => mAg = 0,2.108 = 21,6 gam.

    0,25

    2

    Đặt CTTQ E: CxHyOz (x, y, z nguyên dương).

    n= 0,12mol; = 0,07 mol mC = 1,44 gam; mH = 0,14 gam; mO= 0,96 gam tl: x: y: z = 6:7:3 CTPT của E: (C6H7O3)n

    n : n = 1: 3. Vy E có 3 chc este, Suy ra E có 6 nguyên toxi (n = 2).

    Vy CTPT E: C12H14O6 ( M= 254 g/mol).

    Vy E: (RCOO)3R’.

    (RCOO)3R’+ 3NaOH 3RCOONa + R’(OH)3 (1)

    Có: (mol), n = 0,3mol .

    Do tl . Vy R có 3 nguyên tC.

    Vy CTCT ancol: CH2OH-CHOH-CH2OH (Glixerol)

    Ta có: m = 254.0,1 +12 – 0,1.92 = 28,2gam

    T(1): M = 28,2/0,3 = 94 R = 27 ( C2H3)

    Vy CTCT E:

    0,25

    CTCT A: CH2=CH-COOH (x mol), 3 đồng phân đơn chc là este: HCOOCH=CH2 (y mol); este vòng và có tổng số mol là z (mol)

    CH2=CH-COOH + NaOH CH2=CH-COONa + H2O (2)

    HCOOCH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3CHO (3)

    + NaOH HOCH2-CH2-COONa (4)

    + NaOH CH3-CH(OH)-COONa (4’)

    0,25

    Hn hp hơi (D): CH3CHO, H2O(h).

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH3COONH4+2Ag+2NH4NO3 (5)

    Cht rn (B):

    CH2=CH-COONa; HCOONa; HOCH2-CH2-COONa và CH3-CH(OH)-COONa

    CH2=CH-COONa + NaOH (r) CH2=CH2 + Na2CO3 (6)

    HCOONa + NaOH (r) H2 + Na2CO3 (7)

    HOCH2-CH2-COONa + NaOH CH3-CH2-OH + Na2CO3 (8)

    CH3-CH(OH)-COONa + NaOH CH3-CH2-OH + Na2CO3 (8’)

    Hn hp hơi (F): C2H4; H2, C2H5OH (G)

    Hn hp (N) : C2H4 + H2 C2H6 (9)

    (G) : 2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 (10)

    0,25

    T(3,5): y = 0,1(mol)

    T(3,7): n = 0,1(mol)

    T(9). Độ gim số mol của N = 0,05 mol = n (p)

    = 8.2 = 16 ( do mP = mN ) nên P gồm: H2 dư và C2H6 (p/ứng hoàn toàn).

    Ta có: nP = n N – 0,05 = x + 0,1 – 0,05 = (x + 0,05) mol;

    mN = (28x + 0,2)gam

    Suy ra: = =16 x = 0,05 mol.

    T(4,8,10): có = 0,05 mol z = 0,1 mol.

    Vy: x = 0,05mol m(CH2=CH-COOH) = 3,6 gam.

    y = 0,1mol và z = 0,1mol.

    mrắn B = 94.x+68.y+112.z = 94.0,05+68.0,1+0,1.112=22,7 gam.

    0,25

    5

    1

    – B tác dụng được với Na, dd B hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh trong suốt B là ancol đa chức có 2 nhóm –OH liền nhau Y là este đa chức.

    – Cho A tác dụng với NaOH thu được hỗn hợp muối Axit X và axit cấu tạo nên Y khác nhau.

    – Nung hỗn hợp muối thu được sau phản ứng với NaOH thu được 1 hidrocacbon D duy nhất Gốc hidrocacbon trong các muối có cùng số nguyên tử cacbon và có các kiểu liên kết giống nhau.

    0,25

    Gọi công thức của B có dạng R”(OH)n ( n2, R” 28)

    2R”(OH)n + 2nNa 2R”(ONa)n + nH2

    nB = mol

    Do MB < 93 31n < 93 n < 3.

    Vậy n = 2 MB = 62

    R” + 34 = 62 R” = 28 ( -C2H4-)

    Công thức của B là C2H4(OH)2. CTCT là HO-CH2-CH2-OH.

    nB = 0,15 mol.

    0,25

    Công thức của X, Y lần lượt là: R(COOH)x; (R’COO)2C2H4

    ( R’ có cùng số nguyên tử cacbon với R; x 1)

    D là R’H

    R(COOH)x + xNaOH R(COONa)x + xH2O

    (R’COO)2C2H4 + 2NaOH 2R’COONa + C2H4(OH)2

    R’COONa + NaOH R’H + Na2CO3

    R(COONa)x + xNaOH R’H + xNa2CO3

    0,25

    – Từ các phản ứng trên ta thấy:

    nR’COONa = 2nB = 2.0,15 = 0,3 mol.

    nD = nR’-COONa + nR-(COONa)x = 0,3 + nX = 0,4 mol nX = 0,1 mol.

    – Ta có .

    0,1.(R + 67x) + 0,3.(R’+67) = 39,4

    R + 67x + 3R’ = 193

    + Nếu x = 1 R = R’ = Loại

    + Nếu x = 2 R + 3R’ = 59

    R = 14 ( -CH2-) D là CH4

    R’ = 15 ( CH3-)

    + Nếu x = 3 R + 3R’ = -8 Loại.

    Vậy:

    X là CH2(COOH)2 CTCT là HOOC – CH2 – COOH

    Y là (CH3COO)2C2H4 CTCT là CH3COO-CH2-CH2-OCOCH3

    B là C2H4(OH)2 CTCT là HO-CH2-CH2-OH

    D là CH4.

    0,25

    2

    – Nếu 84,2 gam rắn chỉ có KNO2  mol mrắn = 85 gam > 84,2 gam (loại).

    Nếu 84,2 gam rắn có KNO2 và KAlO2, lập mqh mol KAlO2< 0 loại.

    – Hỗn hợp rắn gồm: KOH, KNO2 và KAlO2.

    – Oxit gồm Fe2O3 và CuO.

    0,25

    – Lập mqh theo mol mol nguyên tố K, khối lượng rắn, mol Al. Tính được:

    Trong 84,2 gam có KNO2 = 0,9 mol, KOH = 0,05 mol, KAlO2 = 0,05 mol.

    – Lập mqh theo lượng hh kim loại và hh oxit. Tính được:

    Trong 17,43 gam A: Al = 0,05 mol, Fe = 0,27 mol, Cu = 0,015 mol.

    0,25

    – Lập mqh theo mol ion nitrat, khối lượng hh muối, mol Fe. Tính được:

    Trong X: NH4NO3 = 0,08 mol, Al(NO3)3 = 0,05 mol, Fe(NO3)2 = 0,17 mol, Fe(NO3)3 = 0,1 mol, Cu(NO3)2 = 0,015 mol.

    0,25

    Dùng bảo toàn KL, tính khối lượng B = 21,24 gam.

    Khối lượng dung dịch X = 171,19 gam.

    Tính C%: NH4NO3 = 3,74%, Al(NO3)3 = 6,22%, Fe(NO3)2 = 17,87%, Fe(NO3)3 = 14,14%, Cu(NO3)2 = 1,65%.

    0,25

    Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2018-2019

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN THI: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề)

    Ngày thi 04 tháng 10 năm 2017

    (Đề thi gồm 02 trang)

     

    Câu 1 (2 điểm):

    1) Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

     

    Cho biết:             – Các chất (A), (B), (D) là hợp chất của natri.

    – Các chất (M), (N) là hợp chất của nhôm.

    – Các chất (P), (Q), (R) là hợp chất của bari.

    – Các chất (N), (Q), (R) là các chất kết tủa.

    – (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong.

    – (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím.

    2) Cho các lọ mất nhãn chứa các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và (NH4)2SO4.

    1. a) Nếu chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử thì có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn trong số các chất trên.
    2. b) Trình bày cách nhận biết và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 2 (2 điểm):

    1) Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:

    1. a) Hãy nêu mục đích của thí nghiệm?
    2. b) Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm?
    3. c) Trong thí nghiệm, tại sao đáy ống nghiệm phải để cao hơn so với miệng ống nghiệm?

    2) A, B, C, D là các hợp chất hữu cơ mạch hở. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam H2O. Biết:

    – A, B, C tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp đều thu được kết tủa.

    – C, D tác dụng được với dung dịch NaOH.

    – A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/to).

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    Câu 3 (2 điểm):

    1) Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại M (có hóa trị không đổi). Cho 14,1 gam X1 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch X2 và 4,48 lít hỗn hợp Y1 (có tỉ khối so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Để trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch X3. Chia X3 làm hai phần bằng nhau

    Phần 1 đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan.

    Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc, quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học.

    Xác định kim loại M và tính giá trị của x.

    2) Hòa tan hết 37,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu trong 500 ml dung dịch chứa HCl 2,4M và HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y và khí NO. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 41,6 gam chất rắn Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y có khí NO thoát ra và thu được m gam kết tủa.

    Biết sản phẩm khử của NO3 là NO duy nhất, Cl không bị oxi hóa trong các quá trình phản ứng, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.

    Tính giá trị m.

    Câu 4 (2 điểm):

    1) Oxi hóa hoàn toàn hiđrocacbon A hoặc B đều thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 7:4. Hóa hơi hoàn toàn 13,8 gam A hoặc B đều thu được thể tích bằng với thể tích của 4,2 gam khí N2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Cho 11,04 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 36,72 gam kết tủa; B không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, không làm mất màu dung dịch brom, bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo phù hợp của A và B.

    2) Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O.

    Xác định các chất X, Y, Z.

    Câu 5 (2 điểm):

    1) Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa.

    Xác định giá trị V1 và V2.

    2) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.

    Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    Cho nguyên tử khối trung bình (u) của các nguyên tố hóa học: Mg=24; Ca=40; Zn=65; Cu=64; Fe=56; H=1; O=16; N=14; Ag=108; Cl=35,5; C=12; K=39; Na=23; Ba=137; Al=27; S=32.

     

    ————HẾT———–

     

    Họ và tên thí sinh…………………………………………………………..Số báo danh………………………..

    Chữ kí giám thị 1………………………………………Chữ kí giám thị 2……………………………………..

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    —————-

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN THI: HÓA HỌC

     

     

    Câu Ý Nội dung Điểm
    1

    (2 điểm)

    1 – khí X là CO2, muối Y là NaHSO4, A là NaOH; B là Na2CO3; D là NaHCO3; P là Ba(HCO3)2;  R là BaSO4; Q là BaCO3; M là NaAlO2; N là Al(OH)3.  

    0,25

     

    – PTPƯ:

    2NaOH + CO2 → Na2CO3  + H2O

    Na2CO3  + CO2  + H2O  → 2NaHCO3

    NaHCO3 + NaOH →  Na2CO3  + H2O

    2NaOH  + 2Al + 2H2O → 2 NaAlO2 + 3H2

     

     

     

     

    0,25

    NaAlO2  + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

    3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2

    2NaHCO3  + Ba(OH)2 →  BaCO3  + Na2CO3 + 2H2O

    Hoặc NaHCO3  + Ba(OH)2 →  BaCO3  + NaOH + H2O

     

     

     

    0,25

    BaCO3 + 2NaHSO4 →  BaSO4  + Na2SO4 + CO2  + H2O

    Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 →  BaSO4  + Na2SO4 + 2CO2  + 2H2O

    Hoặc Ba(HCO3)2 + NaHSO4 →  BaSO4  + NaHCO3 + CO2  + H2O

    Ba(HCO3)2 + Na2SO4 →  BaSO4  + 2NaHCO3

    Chú ý:

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó

    – Học sinh viết phương trình, không cân bằng trừ một nửa tổng số điểm của phương trình đó

     

     

     

    0,25

    2 * Nhận biết được cả 6 chất 0,25
    * Cho lần lượt 6 mẫu chất vào H2O

    – Chất tan, tỏa nhiều nhiệt là BaO.

    BaO + H2O ® Ba(OH)2

    – Chất nào tan và không tỏa nhiệt đó là Na2SO4, (NH4)2SO4

    – Các chất còn lại không tan: Al, Mg, Al2O3

     

     

     

    0,25

     

    – Lấy dung dịch Ba(OH)2 thu được lần lượt nhỏ vào 3 mẫu chất không tan

    + Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra là Al

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O ® Ba(AlO2)2 + 3H2

    + Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3

    Ba(OH)2 + Al2O3  ® Ba(AlO2)2 + H2O

    + Mẫu chất rắn không tan là MgO

     

     

     

     

     

    0,25

    – Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4

    + Dung dịch có kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra là (NH4)2SO4

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 ® BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    + Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4

    Ba(OH)2 + Na2SO4 ® BaSO4 + 2Na2SO4

    Chú ý:

    – Học sinh nêu hiện tượng, nhận biết được chất nhưng không viết phương trình trừ một nửa tổng số điểm của phần nhận biết chất đó.

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó

     

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    (2 điểm)

    1 Mục đích: Phân tích định tính các nguyên tố C, H trong thành phần của hợp chất hữu cơ.

    C12H22O11 + 24CuO   12CO2 + 11H2O

     

     

    0,25

    Các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm

    Bông tẩm CuSO4 khan ban đầu màu trắng, sau một thời gian chuyển sang màu xanh lam.

    CuSO4 (khan) + 5H2O   CuSO4.5H2O (xanh lam)

     

     

     

    0,25

    Dung dịch nước vôi trong vẩn đục do tạo thành kết tủa CaCO3

    Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

     

    0,25

    * Đáy ống nghiệm để cao hơn miệng ống nghiệm để tránh hiện tượng nước chảy ngược lại đáy ống nghiệm gây ra hiện tượng vỡ ống nghiệm

    Chú ý:

    Chú ý:

    – Học sinh nêu hiện tượng, nhưng không viết phương trình trừ một nửa tổng số điểm của phần nhận biết chất đó.

    – Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó.

    – Học sinh không nêu được hiện tượng, viết được phương trình không cho điểm phần đó.

     

    0,25

    2 Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol H2O Þ A,B,C,D đều có cùng số nguyên tử C và H.

    Gọi công thức chung của A, B, C, D có dạng CxHyOz (z≥0)

    0,1                    0,2      0,1

    ® x=2; y=2

    Þ Công thức phân tử của A, B, C, D có dạng C2H2Oz (z≥0)

    Nếu z=0  CTPT: C2H2 .

    Nếu z=1  CTPT: C2H2O không có cấu tạo phù hợp.

    Nếu z=2  CTPT: C2H2O2.

    Nếu z=3  CTPT: C2H2O3.

    Nếu z=4  CTPT: C2H2O4.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    * A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và tác dụng với H2O®A là CHºCH

    CHºCH +   2AgNO3  +   2NH3  CAgºCAg +  2NH4NO3

    CHºCH  +  H2O CH3-CHO

     

     

    0,25

    * C tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 và NaOH® C là OHC-COOH

    OHC-COOH +2AgNO3+4NH3+H2O®(COONH4)2 +2NH4NO3+2Ag

    OHC-COOH    +   NaOH    OHC-COONa   +   H2O

     

     

    0,25

    * B tác dụng được với AgNO3/NH3 ® B là OHC-CHO

    (CHO)2 + 4AgNO3+6NH3+2H2O®(COONH4)2 +4NH4NO3+4Ag

    * D tác dụng với NaOH® D là HOOC-COOH

    HOOC-COOH    +  2NaOH    NaOOC-COONa   + 2H2O

    Chú ý:

    – Học sinh nêu được chất, không viết được phương trình minh họa hoặc viết phương trình sai thì cho một nửa tổng số điểm của phần đó.

    – Học sinh không nêu được chất không cho điểm phần đó.

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    (2 điểm)

    1 * Hỗn hợp gồm kim loại M, Fe, FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí 2 khí là NO và CO2

    – Tính được nCO2 = 0,05 mol; nNO =0,15 mol

    nFeCO3 = nCO2 = 0,05 mol.

     

     

     

     

    0,25

    − Đặt: nM = a mol; nFe = b mol;

    Ta có: aM + 56b + 116.0,05 = 14,1

    aM + 56b = 8,3                                             (1)

    Giả sử kim loại M hoá trị n.

    – Dung dịch X2 có: a mol M(NO3)n; (b+0,05) mol Fe(NO3)3; HNO3 dư, có thể có c mol NH4NO3.

    + Phản ứng trung hoà:

    HNO3  +  NaOH    NaNO3  +  H2O

    nNaOH = = 0,2.1 = 0,2 mol.

    dung dịch X3 có: a mol M(NO3)n; (b+0,05) mol Fe(NO3)3; 0,2 mol NaNO3, có thể có c mol NH4NO3.

    * Cô cạn ½ dung dịch X3, tổng khối lượng chất rắn thu được là:

    (M  +  62n)a  +  242(b+0,05) + 80.c + 85.0,2 = 38,3.2 =76,6

    aM + 62an + 242b + 80c = 47,5                                   (2)

    * Cho dung dịch NaOH dư vào ½ dung dịch X3, có phản ứng:

    NH4NO3  +  NaOH    NaNO3  +  NH3  +  H2O

    Fe(NO3)3  +  3NaOH    3NaNO3  +  Fe(OH)3

    có thể có phản ứng :

    M(NO3)n  +  nNaOH   nNaNO3  +  M(OH)n

    M(OH)n + (4-n)NaOH ® Na(4-n)MO2 + 2H2O

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu M(OH)n không tan, không có tính lưỡng tính

    Kết tủa có:

    Ta có: (M+17n)a  +  107(b+0,05) = 8,025.2 = 16,05

    aM + 17an + 107b = 10,7 (3)

    * Các quá trình oxi hoá − khử:

    M  M+n + ne ;                  N+5  +  3e  N+2 (NO)

    mol: a                        an                              0,45         0,15

    Fe  Fe+3  +  3e ;      N+5  +  8e  N−3  (NH4NO3)

    mol: b                           3b                     8c            c

    Fe+2 Fe+3 + 1e ;

    mol: 0,05                     0,05

    na + 3b – 8c = 0,4  (4)

    Ta có hệ

    Loại do không có cặp nghiệm thỏa mãn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 2: M(OH)n tan trong nước hoặc có tính lưỡng tính, tác dụng với NaOH tạo muối tan

    ® Kết tủa chỉ có Fe(OH)3. Ta có: 107(b+0,05) = 16,05

     b = 0,1.

    Theo bảo toàn electron, ta có: an + 0,3 + 0,05 = 0,45 + 8c

    an = 0,1 + 8c                      (5)

    Từ (1)   aM = 2,7                                                    (6)

    Từ (2)   aM + 62an + 80c = 23,3                            (7)

    Từ (5), (6), (7)  an = 0,3; c = 0,025.

    M = 9n  n = 3; M = 27 là Al là nghiệm thoả mãn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    nHNO3(pu) = nN(sp) = 0,1.3 + 0,15.3 + 0,025.2 + 0,15= 0,95 mol

    nHNO3(bđ) = 0,95 + 0,2 = 1,15 mol

    x= CM(HNO3) = 2,3 M.

     

     

    0,25

    2 Phản ứng: mol;

    3Fe3O4 + 28H+ + NO3 ® 9Fe3+ + NO + 14H2O (1)

    3Cu + 8H+ + 2NO3 ® 3Cu2+ + 2NO + 4H2O     (2)

    Có thể xảy ra phản ứng:

    Cu + 2Fe3+ ® 2Fe2+ + Cu2+                                 (3)

    Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y, có khí NO thoát raÞ Dung dịch Y chứa Fe3+, Fe2+, Cu2+, Cl, H+; NO3 phản ứng hết

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Cho NaOH dư vào dung dịch Y kết tủa là Fe(OH)3; Cu(OH)2; Fe(OH)2

    – Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm Fe2O3 và CuO

    Gọi số mol Fe3O4 và Cu lần lượt là x, y (x,y>0)

    Ta có hệ phương trình:

    ® x=0,1; y=0,22

    Từ các phản ứng (1); (2); (3) Þ Dung dịch Y sau phản ứng chứa

    0,22 mol Cu2+; 0,24 mol Fe2+; 0,06 Fe3+; 0,1 mol H+ dư; 1,2 mol Cl

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Khi cho AgNO3 dư vào dung dịch Y xảy ra các phản ứng

    Ag+ + Cl ® AgCl

    1,2       1,2

    3Fe2+ + 4H+ + NO3 ® 3Fe3+ + NO + 2H2O

    0,075  ¬0,1

    Fe2+ + Ag+ ® Fe3+ + Ag

    0,165                           0,165

    Khối lượng kết tủa:

    m=mAgCl + mAg = 1,2.143,5 + 0,165.108=190,02 gam

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    (2 điểm)

    1 *- Do khối lượng mol của A, B bằng nhau; khi đốt cháy A hoặc B đều thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O như nhau ÞA và B có cùng công thức phân tử.

    – Đặt công thức phân tử của A và B là CxHy (x, y >0).

    MA =MB =   =92 (gam/mol)

    CxHy   xCO2 + y/2H2O

    Ta có: 12x+ y=92

     

    x=7; y=8. Vậy công thức phân tử của A, B là C7H8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    * Biện luận tìm công thức cấu tạo của A:

    – A phản ứng với AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa ® A có liên kết -CºCH.

    nA = 0,12 mol

    + A có a liên kết -CºCH.

    Phương trình:

    C7H8 + aAgNO3 + aNH3   C7H8-aAga + aNH4NO3                

    0,12 mol                                   0,12 mol

    M kết tủa =   = 306  92 + 107a= 306   a=2

    Công thức của A có dạng HCºC-C3H6-CºCH.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Công thức cấu tạo phù hợp của A là

    CHC-CH2-CH2-CH2-CCH; CHC-C(CH3)2-CCH

    CHC-CH(CH3)-CH2-CCH; CHC-CH(C2H5)-CCH

     

     

    0,25

    * Biện luận tìm công thức cấu tạo của B

    – B không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3; không làm mất màu dung dịch brom; bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 ở khi đun nóng.

    Þ Vậy B là C6H5-CH3 (toluen)

    C6H5-CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

     

     

     

     

    0,25

    2 – Gọi công thức của X là CnH2n-2O2 (n≥3) ® công thức muối natri tương ứng là CnH2n-3O2Na.

    – Gọi công thức chung của Y, Z là (® công thức muối natri tương ứng là .

    – Gọi số mol của X là a; số mol của hỗn hợp Y,Z là b

    Þ Số mol CnH2n-3O2Na và  lần lượt là a và b.

    ®mX,Y,Z =

    mX,Y,Z = (1)

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    – Khi đốt cháy hỗn hợp muối:

    mol ® nNaOH = a + b = 0,92 (2)

    B   + O2 ® Na2CO3 + hỗn hợp E (CO2 +H2O)

    Khi cho B

    ® (3)

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Từ (1); (2); (3) giải hệ:

    Þ

    Cặp nghiệm hợp lí: n=3;

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Vậy 3 axit X, Y, Z lần lượt là: CH2=CH-COOH, HCOOH, CH3COOH 0,25
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    (2 điểm)

    1 Phản ứng:

    Ba2+ + SO42- ® BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH ® Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH ® AlO2 + H2O (3)

    – Trong V1 lít A có OH: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

    Trong V2 lít B có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

    – Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

    n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 mol

    V2=0,12 lít                                           

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Dung dịch B chứa: Al3+  (0,24 mol); SO42-(0,18 mol)

    – Nếu Al3+ bị kết tủa vừa hết thì ® V1= 0,36

    ®   Þ SO42- bị kết tủa vừa hết

    Þ Khối lượng kết tủa lớn nhất: 0,24.78+0,18.233= 60,66>56,916

    Có 2 trường hợp xảy ra:

     

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu 2V1 <0,24. 3  Al3+ dư, SO42-

    nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư)

    nAl(OH)3=(56,916 – 116,5V1)/78

    (56,916- 116,5V1)3/78=2V1  V1=0,338 lít

     

     

     

    0,25

    Trường hợp 2: Nếu 2V1>0,24. 3  Al(OH)3 kết tủa tan một phần, SO42- bị kết tủa hết

    nBaSO4= 0,18 mol  nAl(OH)3=(56,916 – 233.0,18)/78=0,192

    nOH =2V1= 4. 0,24 – 0,192  V1=0,384 lít                                

     

     

     

    0,25

    2 + Mà 2 este là đơn chức ® trong hỗn hợp có 1 este của phenol.

    + Khi thủy phân X thu được hỗn hợp rắn chỉ có 2 muối Þ2 este có cùng gốc axit.

    + Mặt khác khi thủy phân hỗn hợp thu được 1 chất hữu cơ no mạch hở có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ®Sản phẩm đó phải là anđehit no đơn chức mạch hở ® trong hỗn hợp có một este có gốc ancol kém bền.

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Gọi công thức của 2 este là RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’

    RCOOCH=CHR’ + NaOH ®RCOONa + R’CH2CHO          (1)

    x mol                    x mol            x mol            x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOH®RCOONa + R’’C6H4ONa+H2O  (2)

    y mol                 2y mol              y mol             y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

     

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 ®  nCO2    +    nH2O                            (3)

    0,2                                     0,2n       0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau

    Xét 2 trường hợp

    TH1:

    TH2:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,25

    Viết các công thức cấu tạo của 2 este 0,25

    Chú ý: Học sinh giải các cách khác nhau, đúng, hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De thi HSG 12 THPT 2017 2018 Hai Duong mon Hoa hoc

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2019 – 2020

    MÔN: HÓA HỌC

    Ngày thi: 09 tháng 10 năm 2019

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi gồm có 05 câu, 02 trang)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Có 4 chất hữu cơ A, B, D, E đều mạch hở (chứa C, H, O) và đều có tỉ khối đối với hiđro là 37. A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na. B tác dụng với Na, Na2CO3 nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc. Khi oxi hóa A ở điều kiện thích hợp được đồng đẳng kế tiếp của B. D tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc. E tác dụng với Na2CO3, với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, D, E và viết các phương trình hóa học minh họa?

    2. Cho các chất rắn riêng biệt: MgO, Al, Al2O3, BaO, Na2SO4 và (NH4)2SO4. Nếu chỉ dùng thêm nước thì có thể phân biệt được bao nhiêu chất rắn? Trình bày cách phân biệt và viết các phương trình hóa học xảy ra?

    Câu 2 (2,0 điểm)

    1. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa cho các thí nghiệm sau:

    a) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.

    b) Cho đạm ure vào dung dịch nước vôi trong.

    2. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín dung tích không đổi (không chứa không khí), có chứa sẵn xúc tác. Sau khi nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình giảm 33,33% so với áp suất ban đầu. Tỉ khối của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng so với H2 là 8. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3?

    3. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B đều chứa vòng benzen là đồng phân của nhau, có công thức đơn giản nhất là C9H8O2. Lấy 44,4 gam X (số mol của A và B bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ D và ba muối đơn chức (trong đó có một muối natriphenolat). Biết A tạo một muối và B tạo hai muối. Xác định công thức cấu tạo của A, B, D và viết các phương trình hóa học xảy ra?

    Câu 3 (2,0 điểm)

    1. Để hoà tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hoá trị không đổi cần vừa đủ V lít dung dịch HNO3 0,5M thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia dung dịch F thành hai phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 23,24 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa. Xác định kim loại M và tính giá trị của V?

    2. Cho 8,7 gam hỗn hợp Fe, Al, Cu (có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 1) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và 1,68 lít (đktc) hỗn hợp gồm 4 khí N­2, NO, N2O, NO2; trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 43,4 gam muối khan. Tính số mol HNO3 đã phản ứng?

    3. Trộn 10,8 gam Mg với 35,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết hỗn hợp Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO3 để phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không có NH4+) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp Y?

    Câu 4 (2,0 điểm)

    1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đo ở đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu?

    2. Chia 22,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glixerol và etyl axetat làm ba phần (tỉ lệ số mol của các chất trong mỗi phần là như nhau):

    – Phần 1: tác dụng hết với Na thu được 0,672 lít (đktc) khí H2.

    – Phần 2: tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,2M khi đun nóng.

    – Phần 3: (có khối lượng bằng khối lượng phần 2) tác dụng với NaHCO3 dư thì có 1,344 lít (đktc) khí bay ra.

    Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X? Biết rằng hiệu suất các phản ứng đều là 100%.

    Câu 5 (2,0 điểm)

    1. Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol chất A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức (MX < MY). Z tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra sản phẩm Z có khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u. Xác định công thức cấu tạo của A, X, Y, Z, Z?

    2. Hỗn hợp X gồm kim loại bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp được chia làm 2 phần bằng nhau:

    Phần I cho vào cốc đựng 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M thấy tạo thành 7,28 lít khí (đktc), cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 62,7 gam chất rắn khan.

    Phần II cho vào nước dư thu được dung dịch Y. Nếu đổ 138,45 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thấy tạo thành m1 gam kết tủa, còn nếu đổ 145,55 gam dung dịch Na2SO4 20% vào dung dịch Y thì thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 – m1 = 1,165.

    a) Xác định hai kim loại kiềm?

    b) Nếu sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Xác định khoảng giá trị của m khi 3,36 < V < 13,44?

    Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5;

    S = 32; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    —————————-Hết—————————-

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………Số báo danh:……………………………….

    Chữ kí của giám thị 1: ………………………………….Chữ kí của giám thị 2: …………………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

    ĐỀ THI HSG12 THPT

    NĂM HỌC 2019 – 2020

    (Hướng dẫn chấm gồm: 09 trang)

    Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1

    1

    Khối lượng mol của A, B, D, E là: M=37.2 =74

    Gọi công thức của các chất là CxHyOz → M = 12x + y + 16z

    + z=1 → x=4, y=10 → Công thức phân tử C4H10O

    + z=2→ x=3, y=6 → Công thức phân tử C3H6O2

    + z=3→ x=2, y=2 → Công thức phân tử C2H2O3

    0,25

    – E tác dụng với Na, Na2CO3, tham giam phản ứng tráng bạc → E vừa chứa nhóm chức -COOH và nhóm chức -CHO → E có công thức cấu tạo là: OHC-COOH

    2OHC-COOH + 2Na → 2OHC-COONa + H2

    2OHC-COOH + Na2CO3 → 2OHC-COONa + CO2 + H2O

    OHC-COOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (COONH4)2 + 2Ag + 2NH4NO3

    0,25

    – B tác dụng với Na, Na2CO3 → B chứa nhóm chức -COOH → B có công thức cấu tạo là: CH3CH2COOH

    2CH3CH2COOH + 2Na → 2CH3CH2COONa + H2

    2CH3CH2COOH + Na2CO3 → 2CH3CH2COONa + CO2 + H2O

    0,25

    – D tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na và không tham gia phản ứng tráng bạc D có công thức cấu tạo là: CH3COOCH3

    CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

    0,25

    – A có mạch cacbon không phân nhánh, chỉ tác dụng với Na, khi oxi hóa A thu được đồng đẳng kế tiếp của B A có công thức cấu tạo: CH3CH2CH2CH2OH

    2CH3CH2CH2CH2OH + 2Na → 2CH3CH2CH2CH2ONa + H2

    CH3CH2CH2CH2OH + O2 CH3CH2CH2COOH + H2O

    0,25

    2

    Nhận biết được cả 6 chất.

    – Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1-6

    – Cho lần lượt 6 chất vào H2O:

    + Các chất tan là BaO, Na2SO4, (NH4)2SO:

    BaO + H2O Ba(OH)2

    + Các chất còn lại không tan.

    0,25

    – Lần lượt nhỏ dung dịch các chất tan vào 3 mẫu chất không tan:

    + Các dung dịch không có hiện tượng xảy ra ở cả 3 mẫu chất rắn là Na2SO4, (NH4)2SO4.

    + Dung dịch khi nhỏ vào 3 mẫu chất rắn có hiện tượng:

    . Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra thì dung dịch là Ba(OH)2, mẫu chất rắn là Al:

    Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2

    . Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3:

    Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O

    . Mẫu chất rắn không tan là MgO.

    0,25

    – Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4:

    + Dung dịch có kết tủa trắng và có khí bay ra là (NH4)2SO4:

    Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    + Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH

    0,25

    2

    1

    a) Ban đầu chưa có khí, sau một lúc mới thoát ra bọt khí không màu, axit dư khí ngừng thoát ra:

    HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl

    HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2

    0,25

    b) Ure tan, có khí mùi khai và có kết tủa trắng:

    (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → 2NH3 + CaCO3 + 2H2O

    0,25

    2

    Vì hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào số mol ban đầu của hỗn hợp khí N2 và H2 nên để đơn giản hơn ta coi nhh khí ban đầu = 1 mol.

    Gọi a, b lần lượt là số mol của N2 và H2 ban đầu.

    Ta có: nt = nhh khí ban đầu = a + b =1 (1)

    Phản ứng tổng hợp NH3:

    N2 + 3H2 2NH3

    Ban đầu: a b 0

    Phản ứng: x 3x 2x

    Sau phản ứng: a – x b- 3x 2x

    ns = nhh khí sau = (a – x) + (b- 3x) + 2x = (a + b) -2x = 1 – 2x

    0,25

    Ở V, T = const:

    mhh khí ban đầu = mhh khí sau = 2/3.16 = 32/3 (g) hay 28a + 2b = 32/3 (2)

    Giải (1) và (2) ta được: a = 1/3 mol; b = 2/3 mol

    nên tính hiệu suất phản ứng theo số mol H2:

    0,25

    3

    Số mol NaOH = 0,45; A, B tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ba muối đơn chức, A tạo một muối và B tạo hai muối, có tỉ lệ phản ứng:

    A + NaOH 1 muối

    x mol x mol

    B + 2NaOH 2 muối

    x mol 2x mol

    Vậy 3x = số mol NaOH = 0,45 x = 0,15 mol

    0,25

    A, B là đồng phân có cùng CTPT (C9H8O2)n

    Và MX = MA = MB = 44,4 : (0,15.2) = 148 (g/mol)

    (108 + 8 + 32)n = 148 => n = 1

    Vậy CTPT của A, B là C9H8O2

    0,25

    A, B tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được chất hữu cơ D và ba muối đơn chức (trong đó có một muối natriphenolat) nên:

    CTCT của A là C6H5 – COO – CH = CH2;

    của B là CH2 = CH – COOC6H5

    0,25

    Viết ptpứ của A và của B với dung dịch NaOH:

    C6H5 – COO – CH = CH2 + NaOH C6H5 – COONa + CH3CHO (D)

    CH2 = CH – COOC6H5 + 2NaOHCH2 = CH –COONa+H2O +C6H5ONa

    0,25

    3

    1

    Đặt x, y lần lượt là số mol của N2 và N2O ta có:

    Đặt số mol sản phẩm khử NH4NO3: z mol (z ≥ 0); số mol Mg, M trong E lần lượt là a, b (mol)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 12

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 13 nNO3 tạo muối nitrat kim loại = ne = 0,3 + 0,08 + 8z (mol)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 14 mmuối = mkim loại + mNO3 tạo muối nitrat kim loại + mNH4NO3

    = 11,4 + (0,38 + 8z).62 + 80z = 23,24.2 = 46,48

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 15 z = 0,02 (mol)

    Theo bảo toàn e ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 16 e nhường = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 17 e nhận

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 18 2a + nb = 0,3 + 0,08 + 8z = 0,54 (1)

    0,25

    Khi cho F tác dụng với dung dịch NaOH dư ta có:

    NH4+ + OH NH3 + H2O

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 19

    Có thể có:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 20

    m kết tủa = 4,35 . 2 = 8,7 < 11,4 = mkim loại

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 21 M(OH)n bị tan hết trong kiềm dư (có thể tan vật lý hoặc tan hóa học do phản ứng)

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 22

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 23 mkết tủa = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 24 (2)

    Từ (1) và (2) ta có Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 25 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 26 mhh = 0,15.24 + Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 27 =11,4

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 28 M = 32,5nĐề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 29

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 30

    0,25

    2

    Gọi x là số mol mỗi kim loại ta có: 56x + 27.2x + 64x =8,7

    x = 0,05 (mol)

    Khối lượng muối nitrat kim loại là:

    242.0,05 + 213.0,1 + 188.0,05 = 42,8 gam < 43,4 gam

    Trong muối rắn thu được có NH4NO3 và có khối lượng là:

    43,4 – 42,8 = 0,6 (gam)

    Số mol NH4NO3 = 0,6/80 = 0,0075 (mol)

    Vì hỗn hợp 4 khí: NO2, NO, N2O, N2; trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 ta coi 2 khí này là một khí N3O2 NO.N2O cho nên hỗn hợp bốn khí được coi là hỗn hợp 2 khí NO và N2O với số mol lần lượt là a và b;

    Có nkhí = 1,68 : 22,4 = 0,075 (mol)

    0,25

    Như vậy, ta có sơ đồ:

    Fe, Al, Cu Fe3+, Al3+, Cu2+, NH4+ + NO, N2O + H2O

    Ta có quá trình cho nhận e

    Fe Fe+3 + 3e (1) ; Al Al+3 + 3e (2) ; Cu Cu+2 + 2e (3)

    0,05 0,15 0,1 0,3 0,05 0,1

    Tổng số mol e cho: 0,15 + 0,3 + 0,1 = 0,55 (mol)

    4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O (4)

    4a 3a a

    10H+ + 2NO3 + 8e N2O + 5H2O (5)

    10b 8b b

    10H+ + NO3 + 8e NH4+ + 3H2O (6)

    0,075 0,06 0,0075

    Tổng số mol e nhận là: 3a + 8b + 0,06

    Vậy ta có hệ phương trình:

    Theo các phương trình (4), (5), (6)

    Tổng số mol HNO3 đã dùng là : 4a + 10b + 0,075 = 0,693 (mol)

    0,25

    3

    Số mol Mg = 0,45 mol. Quy đổi hỗn hợp X thành các chất Fe: a mol, O: b mol; Fe2+; NO3

    Dung dịch axit có số mol H+: 2,05 mol; NO3: 0,15 mol; Cl: 1,9 mol

    Trong hỗn hợp T gọi số mol NO = x mol

    => số mol N2O = 0,275 – x (mol)

    Trong 280,75 gam kết tủa có AgCl: 1,9 mol (có thể có Ag)

    Tìm được số mol Ag = 0,075 mol.

    0,25

    TN1: Quá trình oxi hóa: Mg Mg2+ + 2e

    0,45 0,9

    Fe Fe2+/Fe3+ + 2e/3e

    Quá trình khử: O + 2e O-2

    b 2b b

    4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O;

    4x 3x x

    10H+ + 2NO3  + 8e N2O + 5H2O

    10(0,275-x) 8(0,275-x) 0,275-x

    Quá trình trao đổi: 2H+ + [O2-] H2O

    2b b

    TN2: Quá trình oxi hóa: Fe2+ Fe3+ + 1e;

    Quá trình khử: 4H+ + NO3 + 3e NO + 2H2O; Ag+ + 1e Ag

    0,1 0,075 0,025 0,075 0,075

    Quá trình trao đổi: Ag+ + Cl AgCl

    1,9

    0,25

    Kết thúc thí nghiệm 1 thì vẫn còn H+, Fe2+ nhưng NO3 hết.

    Bảo toàn gốc NO3 cho TN1

    => số mol NO3 (trong muối Fe(NO3)2 bđ) = x + 2.(0,275 – x) – 0,15

    = 0,4 – x (mol)

    => nFe(NO3)2 = (0,4-x)/2 (mol)

    => Khối lượng hỗn hợp X = mFe + mO + mFe(NO3)2

    = 56a + 16b + 180.(0,4-x)/2 = 35,2 (g)

    => 56a + 16b – 90x = -0,8 (I).

    0,25

    Bảo toàn e cho cả hai TN1,2:

    3a + 0,9 + (0,4-x)/2 = 2b + 3x + 8.(0,275 – x) + 0,075 + 0,075

    3a – 2b + 4,5x = 1,25 (II)

    Tổng số mol H+ = 4x + 10.(0,275 – x) + 2b + 0,1 = 2,05 (mol)

    2b – 6x = -0,8 (III)

    Giải hệ gồm I, II, III ta được a = 0,25; b = 0,2; x = 0,2 (mol)

    => số mol Fe(NO3)2 bđ = (0,4 – x)/2 = 0,1 (mol)

    => %m Fe(NO3)2 trong hỗn hợp Y = 180.0,1/(35,2+10,8) = 39,13%.

    0,25

    4

    1

    Do hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, no, mạch hở.

    – Mặt khác X tác dụng được với dung dịch KOH tạo 2 ancol kế tiếp và muối của 1 axit hữu cơ

    TH1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

    Đặt CT chung của 2 este: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 31 dạng Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 32 .

    – Phản ứng đốt cháy: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 33

    – Theo bài ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 34 ; Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 35

    – Từ phương trình ta có: Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 36 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 37 .

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 38 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 39 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 40 X gồm:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 41Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 42 .

    0,25

    – Cho X tác dụng với KOH:Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 43

    0,04 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 44 0,04

    Có mmuối = nRCOOK. MRCOOK Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 45 3,92 = 0,04(R + 83) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 46 R = 15 (CH3)

    Vậy trong hỗn hợp X gồm hai este là: CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    0,25

    TH2: X gồm: 1 este no, đơn, hở và 1 ancol no, đơn, hở

    – Đặt CT của este dạng CnH2nO2 và ancol có số mol là a, b mol

    – Phản ứng cháy:

    a an (mol)

     

    b b bm (mol)

    Theo bài ta có: (1*)

    = (2*)

    0,25

    Thế (1*) vào (2*) ta có a = 0,04 mol.

    – Cho hỗn hợp tác dụng với KOH có phản ứng của este: dạng RCOOR’

     

    0,04 0,04

     

    este có 3 cacbon trở lên n (3*)

    – Có an + bm = 0,145 b = (0,145 – 0,04n)/m > 0 n < 3,625 (4*)

    Từ (3*) và (4*)n = 3 este có công thức: Ancol có CT: C2H5OH

    Vậy hỗn hợp X gồm:

    0,25

    2

    – Phần 1: CH3COOH (a mol), C3H5(OH)3 (b mol) và CH3COOC2H5 (c mol)

    Phần 2: CH3COOH (xa mol), C3H5(OH)3 (xb mol) và CH3COOC2H5 (xc mol)

    Phần 3: CH3COOH (xa mol), C3H5(OH)3 (xb mol) và CH3COOC2H5 (xc mol)

    mhh = 60.(a + 2xa) + 92.(b+2xb) + 88.(c+2xc) = 22,4 (gam)

    (2x + 1)(60a + 92b + 88c) = 22,4 (I)

    Cho phần 1 tác dụng hết với Na :

    Số mol khí H2 thu được là: a + 3b = 0,06 (II)

    0,25

    – Cho phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH:

    Số mol NaOH phản ứng là : xa + xc = 0,1 (mol) (III)

    – Cho phần 3 tác dụng với NaHCO3 dư:

    Số mol khí CO2 thu được là : xa = 0,06 (mol) (IV)

    0,25

    Từ (II), (III) và (IV) ta có:

    Do b > 0 nên (*)

    Thay a, b, c vào (I) ta được:

    Giải phương trình bậc 2 => x = 2 (thỏa mãn) hoặc x = 33/46 (loại)

    0,25

    Thay x = 2 vào (II), (III) và (IV) ta được kết quả:

    Khối lượng của các chất có trong hỗn hợp X là:

    = 60.(a + 2xa) = 60.0,15 = 9 gam

    = 92.(b+2xb) = 92.0,05 = 4,6 gam

    = 88.(c+2xc) = 88.0,1 = 8,8 gam

    0,25

    5

    1

    Có mddNaOH = 50.1,2 = 60 (g); nH2O = 59,49 : 18 = 3,305 (mol)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD

    mA = 59,49 + 1,48 – 50.1,2 = 0,97 (g)

    => MA = 0,97/0,005=194 (g/mol)

    0,25

    Mặt khác theo giả thiết: D0,795 gam Na2CO3 + 0,952 lít CO2 (đktc) + 0,495 gam H2O.

    => ; nH2O = 0,0275 (mol)

    nNaOH = 0,015 (mol); nH2O trong dd NaOH = (60 – 0,015.40) : 18 = 3,3 (mol)

    Áp dụng ĐLBT nguyên tố C ta có:

    nC(trong A) = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 47 = 0,0075 + 0,0425 = 0,05 (mol)

    BT nguyên tố H:

    nH (trong A) + 0,015 + 3,3.2 = 3,305.2 + 0,0275.2

    • nH(trongA) = 0,05 (mol)

    Gọi công thức phân tử A là CxHyOz. Ta có:

    x = nC/nA = 0,05/0,005=10

    y = nH/nA = 0,05/0,005 =10 => z = (194-10.12-10)/16 = 4

    Vậy công thức phân tử A là C10H10O4.

    0,25

    Có tỷ lệ: ; Trong A có 4 nguyên tử O nên A có thể chứa 2 nhóm chức phenol và 1nhóm chức este –COO- hoặc A có 2 nhóm chức este –COO- trong đó 1 nhóm chức este liên kết với vòng benzen. Nhưng theo giả thiết A chỉ có một loại nhóm chức do đó A chỉ chứa hai chức este (trong đó một chức este gắn vào vòng benzen) => A phải có vòng benzen.

    Khi A tác dụng với dd kiềm thu được X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức.

    Z là hợp chất hữu cơ thơm chứa 1 nhóm chức phenol và 1 chức ancol Số nguyên tử C trong Z ≥7Tổng số nguyên tử C trong X, Y = 3.

    Vậy 2 axit là CH3COOH (Y) và HCOOH (X)

    Như vậy Z phải là: OH-C6H4-CH2OH

    0,25

    Khi Z tác dụng dd nước brom tạo ra sản phẩm Z trong đó:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 48 => 1 phân tử Z đã thế 3 nguyên tử Br. Như vậy vị trí m là thuận lợi nhất. CTCT của Z và Z

    A là m-CH3COO-C6H4-CH2-OOCH

    hoặc m-HCOO-C6H4-CH2-OOCCH3

    0,25

    2

    a) Đặt hai kim loại kiềm là M; số mol của M và Ba lần lượt là 2x và 2y

    Xét phần I:

    Theo bài: nH+ = 0,6 (mol) và nH2 = 0,325 (mol)

    Hai axit hết và hỗn hợp các kim loại còn phản ứng với H2O

    số mol H2 do kim loại phản ứng với nước tạo thành là 0,325 – 0,3 = 0,025 (mol)

    nOH- = 0,025.2 = 0,05 (mol)

    mkim loại = 62,7 – 0,2.96 -0,2.35,5 – 0,05.17 = 35,55 (g)

    M.x + 137y = 35,55 (1)

    Viết QT oxi hóa – khử, theo định luật bảo toàn e→ nH2 = Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương năm 2020 49

    x + 2y = 0,65 (2)

    0,25

    Xét phần II:

    Số mol Na2SO4 dùng trong hai trường hợp là 0,195mol và 0,205 mol

    Theo bài: m2 > m1 điều đó chứng tỏ khi dùng 0,195 mol Na2SO4 thì Ba2+ còn dư → nkết trủa 1 = 0,195 (mol)

    Giả sử Ba2+ cũng dư khi dùng 0,205 mol Na2SO4 thì

    m2 –m1 = 233.( 0,205 – 0,195) = 2,33 1,165 (g)

    Ba2+ hết khi dùng 0,205 mol Na2SO4;

    Có nkết tủa 2 = 0,195 + 1,165 : 233 = 0,2 = nBa = y

    Từ (2) → x = 0,25

    Từ (1) → M = 32,6 (g/mol)

    Hai kim loại cần tìm là Na (23) và K (39)

    0,25

    b) Dung dịch Y chứa 0,65 mol OH– ; 0,2 mol Ba2+ và M+. Sục V lít (ở đktc) CO2 vào Y có thể xảy ra các pt:

    (1) CO2 + OH → HCO3

    (2) CO2 + 2OH → CO32- + H2O

    (3) Ba2+ + CO32- → BaCO3

    – Nếu V = 3,36 → nCO2 = 0,15 (mol): không xảy ra (1)

    số mol CO32- = nCO2 = 0,15 < 0,2

    nkết tủa = 0,15 (mol) → mkết tủa = 29,55 (g)

    – Nếu V = 13,44 → nCO2 = 0,6 (mol): xảy ra (1), (2) và (3)

    Theo (1), (2), (3) có: số mol CO32- = nOH- – nCO2 = 0,65 – 0,6 = 0,05 < 0,2 → nkết tủa = 0,05 (mol) → mkết tủa = 9,85 (g)

    0,25

    – Theo (1), (2), (3): nkết tủa cực đại = nBa2+ = 0,2 (mol) xảy ra khi

    0,2 (mol) nCO2 0,45 (mol) 4,48 ≤ V ≤ 10,08 thuộc khoảng (3,36; 13,44) (thỏa mãn)

    Vậy 9,85 < m ≤ 39,4

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    DE HSG 2020 MÔN HOA HOC 12

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Hải Dương 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn thi: HÓA HỌC

    Ngày thi: 21/10/2020

    Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đề

    Đề thi có 02 trang

    Câu 1 (2 điểm):

    1. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: NaHSO4; Ba(HCO3)2; Ba(OH)2; KHCO3; Na2SO4. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là X1, X2, X3, X4, X5 và tiến hành thí nghiệm cho kết quả như sau:

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra.

    – Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3; X4 đều có kết tủa.

    – Cho dung dịch X3 vào dung dịch X5 có kết tủa.

    Hãy xác định các dung dịch X1, X2, X3, X4, X5? Viết phương trình phản ứng xảy ra?

    2. Trình bày phương pháp thích hợp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp X chứa Na, Al, Ca sao cho khối lượng mỗi kim loại không thay đổi sau quá trình tách.

    3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    B

    D

    Hãy xác định các chất A, B, D, E, F, G, H, T, J, R phù hợp sơ đồ và viết các phương trình phản ứng. Biết G chứa nhiều cacbon hơn D và R là thành phần chính của cao su buna.

    Câu 2 (2 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ A mạch hở, có công thức phân tử C9H12O6. Khi đun nóng A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được sản phẩm chỉ gồm hai muối A1, A2 và một chất hữu cơ D. Nung nóng A1 với NaOH/CaO thì thu được một chất khí duy nhất có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 8. Nung nóng A2 với NaOH/CaO thì thu được một chất hữu cơ B2 có khả năng tác dụng với Na giải phóng khí H2. Chất hữu cơ D có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công thức cấu tạo của các chất A, A1, A2, B2 và viết phương trình phản ứng xảy ra, biết rằng số nguyên tử cacbon trong D và B2 bằng nhau.

    2. Dung dịch A gồm NaOH x (M) và Ba(OH)2 y (M); dung dịch B gồm NaOH y (M) và Ba(OH)2 x (M). Hấp thụ hết 0,0275 mol CO­2 vào 400 ml dung dịch A thì thu được 3,2505 gam kết tủa và dung dịch C. Mặt khác, nếu hấp thụ hết 0,0275 mol CO2 vào 400 ml dung dịch B thì thu được 0,985 gam kết tủa và dung dịch D. Cho dung dịch NaHSO­4 vào dung dịch C hay D đều sinh ra kết tủa trắng. Tính giá trị x, y?

    3. Cho hỗn hợp A gồm BaO, Fe3O4 và Al2O3 vào H­2O dư được dung dịch D và phần không tan B. Sục CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G. Hoà tan hết G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4. Viết các phương trình phản ứng?

    Câu 3 (2 điểm):

    1. Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 20% lấy dư 20% so với lượng phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra.

    Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Tính nồng độ % từng chất có trong dung dịch A.

    2. Dung dịch X chứa 25,6g hai muối R2CO3 và MHCO3 (R và M là các kim loại kiềm). Nếu cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khuấy đều, đến khi bắt đầu thoát khí thì dùng vừa hết 100ml. Mặt khác dung dịch X phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Tính thể tích khí thu được (ở đktc) khi cho từ từ đến hết dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 1M và khối lượng mỗi muối trong X.

    Câu 4 (2 điểm):

    1. X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X có mạch C không phân nhánh và X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X hoặc a mol Y đều chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm trong đó có chứa 6 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và một ancol Z mạch hở. Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 2,96g. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z.

    2. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no một liên kết đôi C=C; Y, Z là hai axit no đơn chức, đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa NaOH, KOH (có tỉ lệ mol tương ứng 1:1,3), thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 57,08 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3, K2CO3 và 44,08 gam hỗn hợp T(gồm CO2, H2O). Xác định các chất X, Y, Z và % khối lượng trong hỗn hợp A.

    Câu 5 (2 điểm):

    1. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp hai muối hữu cơ có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    2. Cho 23,16 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu vào bình chứa 200 ml dung dịch gồm HNO3 2,5M và H2SO4 0,45M, khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất là NO. Sau phản ứng thu được dung dịch X và còn kim loại chưa tan hết. Để hòa tan hết lượng kim loại cần thêm tối thiểu 110ml dung dịch H2SO4 2M vào bình sau phản ứng và thu được dung dịch Y. Lấy một 1/2 dung dịch Y tác dụng với dung dịch 0,43mol NaOH, lọc rửa kết tủa, rồi nung trong điều kiện có O2 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z nặng 14,91gam. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO. Xác định nồng độ mol từng ion trong dung dịch X ( bỏ qua sự phân li của nước).

    Cho nguyên tử khối: Li=7; Na=23; K=39; Fe=56; C=12; O=16; Cl=35,5; H=1; N=14; Cu=64; Al=27; Mg=24; S=32; Ba=137; Ag=108.

    ————-Hết————–

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………Số báo danh…………………………………

    Cán bộ coi thi số 1……………………………….. ……..Cán bộ coi thi số 2……………………….….

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH CẤP TỈNH LỚP 12 THPT

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn : HÓA HỌC

    Ngày thi: 21/10/2020

    Câu

    Ý

    Đáp án

    Biểu điểm

    1

    1

    – Cho dung dịch X1 vào dung dịch X2 thấy vừa tạo kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra. Vậy X1 và X2 là 1 trong 2 chất NaHSO4, Ba(HCO3)2

    2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

    Cho dung dịch X2 vào các dung dịch X3; X4 đều có kết tủa. Vậy X2 là Ba(HCO3)2, X3 và X4 là 1 trong 2 chất Ba(OH)2, Na2SO4

    => X1 là NaHSO4 và X5 là KHCO3

    Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2→ 2BaCO3↓ + 2H2O

    Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3

    0,25

    Cho dung dịch X3 vào dung dịch X5 có kết tủa

    =>X3 là Ba(OH)2, X4 là Na2SO4

    Ba(OH)2 + 2KHCO3 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O

    0,25

    2

    – Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch

    2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

    Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

    – Cho NH3 dư vào dung dịch thu được, lọc tách kết tủa

    NH3 + HCl dư → NH4Cl

    3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3NH4Cl

    – 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

    Al2O3 2Al + 3O2

    0,25

    – Cho (NH4)2CO3 dư vào dung dịch nước lọc, lọc tách kết tủa và cô cạn dung dịch thu được NaCl. Lấy kêt tủa tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được CaCl2

    (NH4)2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NH4Cl

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    – Điện phân nóng chảy từng muối NaCl, CaCl2 thu được Na, Ca

    2NaCl 2Na + Cl2

    CaCl2 Ca + Cl2

    0,25

    3

    C5H6O3 có thể là: CH2=CH-OOC-CH2-CHO.

    A

    CH3CHO

    H

    C2H2

    B

    CH3COOH

    T

    CHC-CH=CH2

    C

    CH3COONa

    J

    CH2=CH-CH=CH2

    E

    HOOC-CH2-CHO

    R

    -(CH2-CH=CH-CH2)n

    F

    HOOC-CH2-COOH

    G

    NaOOC-CH2-COONa

    0,25

    CH2=CH-OOC-CH2-CHO+H2O CH3CHO+HOOC-CH2-CHO

    2CH3CHO+O2 2CH3COOH

    CH3COOH+ NaOH CH3COONa + H2O

    CH3COONa + NaOHCH4 + Na2CO3

    0,25

    2HOOC-CH2-CHO+O2 2HOOC-CH2-COOH

    HOOC-CH2-COOH+ 2NaOHNaOOC-CH2-COONa + 2H2O

    NaOOC-CH2-COONa + 2NaOHCH4 + 2Na2CO3

    0,25

    2CH4 C2H2 + 3H2

    C2H2 CHC-CH=CH2

    CHC-CH=CH2 + H2 CH2=CH-CH=CH2

    nCH2=CH-CH=CH2-(CH2-CH=CH-CH2)n

    (có thể chọn các chất khác phù hợp)

    0,25

    2

    1

    A. HCOOCH2-CH2-COOCH2-CH2-COOCH=CH2

    hoặc HCOOCH(CH3)-COOCH(CH3)-COOCH=CH2

    A1. HCOONa.

    A2. HO-CH2-CH2-COONa hoặc HO-CH(CH3)-COONa

    B2. CH3-CH2-OH.

    0,25

    HCOOCH2-CH2-COOCH2-CH2-COOCH=CH2+ 3NaOH HCOONa + 2HO-CH2-CH2-COONa + CH3CHO

    (A1) (A2) (D)

    0,25

    HCOONa + NaOH Na2CO3 + H2

    (A1)

    HO-CH2-CH2-COONa +NaOH CH3-CH2-OH+ Na2CO3

    (A2) (B2)

    0,25

    2CH3-CH2-OH + 2Na → 2CH3-CH2-ONa + H2

    (B2)

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2OCH3COONH4+2Ag+2NH4NO3

    0,25

    2

    Các pư xảy ra:

    CO2 + OH → HCO

    CO2 + 2OH­- → CO + H2O

    Ba2+ + CO → BaCO3

    Ba2+ + SO→ BaSO4

    0,25

    TN1: 0,4x + 0,8y = 0,044 (1)

    TN2: 0,4y + 0,8x = 0,0325 (2)

    x=0,0175 mol; y = 0,04625

    0,25

    3

    – Hòa tan A vào nước chỉ có các phản ứng:

    BaO + H2O → Ba(OH)­2

    Al2O3 +Ba(OH)­2→ Ba(AlO2)2 + H2O

    – Phần không tan B gồm: Fe3O4, Al2O3 dư (do E tan một phần trong dung dịch NaOH) nên dung dịch D chỉ có Ba(AlO2)2. Sục khí CO2 dư vào D:

    Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2

    0,25

    – Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    – Chất rắn E gồm: Fe, Al2O3. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư:

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

    – Chất rắn G là Fe. Cho G tác dụng với H2SO4 dư, KMnO4:

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O

    0,25

    3

    1

    + Khi thêm O2 vừa đủ vào X

    O2 + 2NO 2NO2

    => Y có NO2, N2O, N2

    + Dẫn Y qua NaOH có

    2NaOH + 2NO2 NaNO2 + NaNO3 + H2O

    => Z gồm N2 và N2O có M = 40,

    => nN2 = 0,05, nN2O= 0,15; nNO = 0,1 mol.

    + Thêm KOH vào dung dịch A để tạo kết tủa lớn nhất xảy ra vừa đủ các phương trình sau

    H+ + OH H2O

    Mg2+ + 2OH Mg(OH)2

    Al3+ + 3OH Al(OH)3

    BTKL: m + 39,1 = mKL + mOH-= m+ 17.nOH-

    => nOH-= 2,3 mol => nMg= 0,4 mol; nAl= 0,5 mol

    BTe có nNH4NO3 = 0,0375 mol

    0,25

    + nHNO3 = 2,3 + 0,05×2 + 0,15×2 + 0,1 + 0,0375×2 = 2,875 mol.

    Vì axit lấy dư 20% nên nHNO3 ban đầu =3,45 mol

    m dd HNO3 = 1086,75 gam

    + mddSPƯ = 1086,75 + 0,4×24 + 0,5×27 – 0,05×28 – 0,15×44 – 0,1×30 = 1098,85 gam.

    +nồng độ các chất:

    C%Al(NO3)3 = 106,5×100 :1098,85 = 9,69%.

    C%Mg(NO3)2 = 59,2×100 :1098,85 = 5,39%.

    C%NH4NO3 = 0,273%

    C%HNO3 = 3,297%

    0,25

    2

    Gọi số mol R2CO3 và MHCO3 có trong dung dịch X lần lượt là a, b

    + TN1: Khi cho HCl từ từ vào dung dịch X đến khi bắt đầu thoát khí

    2CO3 + HCl → RHCO3 + RCl

    Mol: 0,10,1

    + TN2: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư.

    R2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2ROH

    Mol: 0,1 0,1

    MHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + MOH + H2O

    Mol: b b

    Thay a = 0,1 vào ta được b = 0,15

    0,25

    TN3: Khi cho dung dịch X vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl

    2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 + H2O

    x 2x x

    MHCO3 + HCl →MCl + CO2 + H2O

    y y y

    => VCO2= 4,8 lít

    Có 0,1(2R +60) + 0,15(M+61) = 25,6

    2R +1,5M =104,5 => M là K; R là Na

    => mNa2CO3= 10,6g; mKHCO3=15

    0,25

    4

    1

    – Đốt hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O => X và Y đều có cùng số C, số H và cùng số liên kết π.

    Do x = y + a hay a = x-y => k=2

    => Công thức X, Y có dạng CnH2n-2Oz

    0,25

    – E + NaOH SP trong đó có 2 muối + 1 ancol

    – E + AgNO3/NH3 thu Ag trong đó

    – Trong E thì X, Y cùng C, H

    => Hỗn hợp E có chứa một este no, hai chức mạch hở và 1 anđehit, no, hai chức mạch hở cùng số nguyên tử C và H. MX< MY nên X là andehit và Y là este.

    Gọi công thức andehit, este trong hỗn hợp (E) lần lượt là CnH2n(CHO)2 (chất X) và R’COOCmH2mOOCR (chất Y) mol tương ứng là a, b

    ( n,mN*; a, b> 0) => a + b = 0,1

    CmH2m(OH)2 + 2Na CmH2m(ONa)2 + H2

    => mZ= 2,96+2b

    *TH1: Chỉ andehit tham gia phản ứng tráng bạc, este không tham gia phản ứng tráng bạc.

    PTHH: CnH2n(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 +2H2O

    CnH2n(COONH4)2 +4Ag+4NH4NO3 (1)

    a = nandehit = mol => b = neste = 0,02 mol

    R’COOCmH2mOOCR+2NaOHR’COONa+ RCOONa+CmH2m(OH)2 (2)

    => nZ=0,02 mol=> mZ=3,0g => MZ = 150

    => m = 8,28 loại

    0,25

    *TH2: Cả andehit và este đều tham gia phản ứng tráng bạc

    =>este là este của axit fomic.

    Công thức este là HCOO-CmH2m -OOC-R

    CnH2n(CHO)2 + 4AgNO3 + 6NH3 +2H2O

    CnH2n(COONH4)2 + 4Ag+ 4NH4NO3 (3)

    HCOO-CmH2m -OOC-R+2AgNO3 +3NH3 +H2O

    H4NOOC-CmH2m -OOC-R + 2Ag+ 2NH4NO3 (4)

    Theo (3) và (4)

    Có hpt

    HCOOCmH2mOOCR+2NaOH

    HCOONa+ RCOONa+CmH2m(OH)2 (2)

    => nZ=0,04 mol=> mZ=3,04g => MZ= 76

    14m + 34 = 76 => m = 3=> ancol Z là C3H6(OH)2

    =>công thức cấu tạo thu gọn của Z là

    HO -CH2-CH(OH)-CH3 hoặc HO-CH2-CH2-CH2-OH

    nHCOONa=nRCOONa=0,04 => 68.0,04+ (R+67).0,04 =6 => R là CH3

    0,25

    Este Y là HCOO-C3H6-OOC-CH3

    Các công thức cấu tạo thu gọn của Y là

    HCOO-[CH2]3-OOC-CH3

    HCOO-CH(CH3)-CH2 -OOC-CH3

    HCOO-CH2-CH(CH3) -OOC-CH3

    Andehit X là C4H8(CHO)2

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    O=HC-CH2-CH2-CH2-CH2-CH=O

    0,25

    2

    Đặt X là CnH2n-1COOH x mol ( n >1)

    Đặt CT chung cho Y, Z là CmH2m+1COOH y mol (m, x, y > 0)

    Đặt CT chung của 2 bazơ là MOH

    PTHH:

    CnH2n-1COOH + MOHCnH2n-1COOM + H2O (1)

    Mol: x x x x

    CmH2m+1COOH + MOHCmH2m+1COOM + H2O(2)

    Mol: y y y y

    Hỗn hợp D gồm CnH2n-1COOM và CmH2m+1COOM

    D + O2 0,2 mol Na2CO3 +0,26 mol K2CO3+ 44,08g hỗn hợp T (CO2 +H2O)

    BTNT Na, K có nA= nNaOH +nKOH= x+ y = 0,92 mol (*)

    => trong hỗn hợp A có axit HCOOH

    Vậy Y là HCOOH và Z là CH3COOH.

    0,25

    + Bảo toàn khối lượng, suy ra trong A:

    mC + mH = 46,06 – 32. 0,92= 16,6 gam (*)

    + Đốt D thu được 0,46 mol M2CO3; 44,08 gam hỗn hợp H2O và CO2, suy ra đốt A thu được 44,08 gam hỗn hợp H2O và CO2 và 0,46 mol CO2; 0,46 mol H2O

    Vậy: m CO2 + m H2O = 44,08+ 0,46. 62 = 72,6 gam (**)

    giải hệ (*)(**) được: nC = 1,2 mol và nH = 2,2 mol

    0,25

    + Xét hỗn hợp A

    2 nC(A) – nH (A) = 2x = 0,2 => x = 0,1, y = 0,82

    Thay vào biểu thức nC trong A ta được

    0,1n + 0,82m= 1,2 – 0,92 = 0,28

    Do m> 0 nên n < = 2,8

    mà n≥2 = > n = 2. Công thức của X là C2H3COOH hay

    CTCT của X là CH2=CH-COOH

    0,25

    Giải hệ phương trình về quan hệ mol các chất được:

    n HCOOH = 0,74 mol, n CH3COOH = 0,08 mol

    => %C2H3COOH =15,64%

    %HCOOH =73,94%

    %CH3COOH =10,42%

    0,25

    5

    1

    Từ giả thiết 2 este có dạng RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’(este của phenol)

    RCOOCH=CHR’ + NaOHRCOONa + R’CH2CHO (1)

    x mol x mol x mol x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOHRCOONa + R’’C6H4ONa+H2O (2)

    y mol 2y mol y mol y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    0,25

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O (3)

    0,2 0,2n 0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau 11,6g nên có hệ

    Có 2 trường hợp

    0,25

    TH1:

    0,25

    TH2: (loại)

    0,25

    2

    Khi kim loại vừa tan hết thì dừng làm thí nghiệm nên có các phản ứng

    Al Al3+ +3e

    Fe Fe2+ + 2e

    Cu Cu2+ + 2e

    4H+ + NO+ 3e NO + 2H2O

    1,12 0,84 mol

    Đặt nAl=x; nFe= y; nCu=z (x, y, z>0)

    => Có hệ (I)

    0,25

    + Cho Y + 0,86 mol NaOH thu kết tủa rồi nung trong điều kiên có oxi thu 29,82g chất rắn

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (1)

    Fe2+ + 2OH Fe(OH)2 (2)

    Cu2+ + 2OH Cu(OH)2 (3)

    Al(OH)3 + OH AlO+ 2H2O (4)

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (5)

    4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 +4H2O(6)

    Cu(OH)2 CuO + H2O (7)

    Do nOH-=0,86>0,84=ne nên có PT (4)

    0,25

    TH1: Al(OH)3 tan hết, không có PT (5) (x≤0,02)

    => 0x + 80y +80z = 29,82 (II)

    Từ I, II có x = 0,0315; y = 0,1937125; y =0,17924375 (loại)

    0,25

    TH2: Al(OH)3 chưa tan hết, có PT (5) (x>0,02)

    51x+80y+80z=29,82+0,01.102=30,84 (III)

    Từ I, III có x =0,04; y =0,12; z=0,24

    BTe trong dung dịch X có;

    [Al3+]= 0,04/0,2=0,2 M; [Fe2+] = 0,12/0,2= 0,6 M

    [Cu2+] = 0,075/0,2 = 0,375 M; [NO3] = 0,33/0,2 = 1,65M

    [SO42-] = 0,09/0,2 = 0,45M

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2020-2021 Dap an hoa chuan

    2020-2021 De Hoa chuan

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 lần 2 và giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 lần 2 và giải chi tiết

    Đề thi thử TN THPT môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 lần 2 và giải chi tiết ngày 5/6/2021

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    NAM ĐỊNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

    Bài thi: TỔ HỢP

    Môn thi thành phần: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Đề thi gồm 05 trang

    Họ, tên thí sinh: ………………………………………………………

    Số báo danh:………………………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 41: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại dạng lỏng?

    A. Cr.

    B. Al.

    C. Hg.

    D. Ag.

    Câu 42: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng rõ rệt với nước?

    A. Na.

    B. Cu.

    C. Fe.

    D. Al.

    Câu 43: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây thành kim loại?

    A. Al2O3.

    B. MgO.

    C. Na2O.

    D. Fe2O3.

    Câu 44: Trong các cation: Na+, Ag+, Cu2+, Al3+; cation có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. Al3+.

    B. Cu2+.

    C. Na+.

    D. Ag+.

    Câu 45: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

    A. Cu.

    B. Ag.

    C. Mg.

    D. Au.

    Câu 46: Công thức hóa học của đá vôi là

    A. CaO.

    B. CaCO3.

    C. CaC2.

    D. Ca(HCO3)2.

    Câu 47: Al2O3 tan được trong dung dịch nào sau đây?

    A. CuSO4.

    B. NH3.

    C. NaOH.

    D. NaCl.

    Câu 48: Trong công nghiệp, quặng được dùng để sản xuất nhôm kim loại là

    A. hematit.

    B. boxit.

    C.manhetit.

    D.đolomit.

    Câu 49: Công thức hóa học của sắt(II) sunfat là

    A. FeS2.

    B. FeSO4.

    C. FeSO3.

    D. Fe2(SO4)3.

    Câu 50: Trong hợp chất Cr2O3, crom có số oxi hóa là

    A. +3.

    B. +6.

    C. +2.

    D. +4.

    Câu 51: Khí X là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và là nguyên nhân gây ra hiện tượng “mưa axit”. X là

    A. H2S.

    B. SO2.

    C. SO3.

    D. NO2.

    Câu 52: Sản phẩm thu được khi đun nóng CH3-CH2-COO-CH3 với dung dịch NaOH là

    A. CH3-CH2-COONa và CH3OH.

    B. CH3-COONa và CH3-CH2OH.

    C. CH3-CH2-COOH và CH3ONa.

    D. CH3-COONa và CH3OH.

    Câu 53: Số nguyên tử hiđro có trong phân tử metyl axetat là

    A. 4.

    B. 10.

    C. 6.

    D. 8.

    Câu 54: Thành phần chính của đường mía là

    A. Glucozơ.

    B. Fructozơ.

    C. Saccarozơ.

    D. Tinh bột.

    Câu 55: Hiđro hóa glucozơ (xúc tác Ni, to), sản phẩm thu được là

    A. sobitol.

    B. etanol.

    C. fructozơ.

    D. axit gluconic.

    Câu 56: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch chất X, dung dịch chuyển sang màu hồng. Chất X là

    A. Axit glutamic.

    B. Anilin.

    C. Metylamin.

    D. Glyxin.

    Câu 57: Phân tử khối của alanin là

    A. 89.

    B. 75.

    C. 103.

    D. 117.

    Câu 58: Polime nào sau đây thu được từ phản ứng trùng hợp etilen?

    A. Polietilen.

    B. Polipropilen.

    C. Poliisopren.

    D. Polistiren.

    Câu 59: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

    A. CH3-CH2OH và CH3COOH.

    B. CH3-CH2OH và CH3-O-CH3.

    C. CH3OH và CH3-CH2OH.

    D. CH3Cl và CH3Br.

    Câu 60: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    A. CH3CHO.

    B. CH3OH.

    C. CH3COOH.

    D. CH3OCH3.

    Câu 61: Cho kim loại X vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, thấy tan một phần. Kim loại X là

    A. Ba.

    B. Na.

    C. Al.

    D. Mg.

    Câu 62: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2. Giá trị của m là

    A. 4,05.

    B. 2,70.

    C. 8,10.

    D. 5,40.

    Câu 63: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 1 mol khí SO2 và 1 mol muối sunfat. Chất X và Y là

    A. FeO và Fe3O4.

    B. FeO và Fe(OH)2.

    C. Fe và FeO.

    D. Fe và Fe3O4.

    Câu 64: Thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt trực tiếp dung dịch Na2CO3 và dung dịch NaHCO3 đựng trong các bình mất nhãn là

    A. dung dịch BaCl2.

    B. dung dịch Ba(OH)2.

    C. dung dịch KCl.

    D. dung dịch NaOH.

    Câu 65: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2Cr2O7, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

    A. dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

    B. dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

    C. dung dịch chuyển từ không màu sang màu vàng.

    D. dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu xanh.

    Câu 66: Este X có công thức cấu tạo là CH3-COO-CH2-CH2-COO-CH3. Thủy phân X trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

    A. hai muối và một ancol.

    B. một muối và một ancol.

    C. một muối và hai ancol.

    C. một muối, một ancol và một anđehit.

    Câu 67: Chất X ở điều kiện thường tồn tại ở dạng tinh thể không màu và tan nhiều trong nước. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Chất X là

    A. saccarozơ.

    B. xenlulozơ.

    C. vinyl axetat.

    D. amilozơ

    Câu 68: Thủy phân hoàn toàn 16,2 gam xenlulozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?

    A. 43,2.

    B. 10,8.

    C. 32,4.

    D. 21,6.

    Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và trimetylamin, thu được CO2, H2O và 4,48 lít khí N2. Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 31,2.

    B. 32,4.

    C. 28,5.

    D. 29,2.

    Câu 70:Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) X + NaOH Y + Z

    (2) Y + 2HCl T + NaCl

    Chất X có thể là

    A. CH2=CH-COONH3-CH3.

    B. H2N-CH2-COO-CH2-CH3.

    C. ClH3N-CH2-COO-CH3.

    D. H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH.

    Câu 71: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Cu trong dung dịch HNO3 đun nóng, thu được hỗn hợp X gồm hai khí và dung dịch Y (không chứa NH4+). Thêm 0,2 mol O2 vào X, thu được 0,5 mol hỗn hợp Z chứa hai khí. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chỉ chứa muối nitrat. Số mol HNO3 đã phản ứng là

    A. 1,4.

    B. 1,0.

    C. 1,2.

    D. 0,8.

    Câu 72: Cho 14,6 gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Cho từ từ dung dịch Y chứa NaHCO3 1M và BaCl2 0,5M vào X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì cần 600 ml dung dịch Y, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 88,65.

    B. 68,95.

    C. 78,80.

    D. 98,50.

    Câu 73: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.

    (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(H2PO4)2.

    (c) Đun nóng nước có tính cứng toàn phần.

    (d) Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

    (e) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 5.

    Câu 74: Trong một loại chất béo chứa các triglixerit và các axit béo tự do. Cho 100 gam chất béo đó tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được 9,2 gam glixerol và m gam muối của các axit béo. Giá trị của m là

    A. 103,60.

    B. 103,24.

    C. 106,84.

    D. 102,92.

    Câu 75: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước.

    (b) Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat luôn thu được số mol H2O bằng số mol CO2.

    (c) Axit glutamic là chất lưỡng tính.

    (d) Phân tử tripeptit Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử oxi.

    (e) Tơ visco và tơ nitron đều là các tơ hóa học.

    Số phát biểu đúng

    A. 3.

    B. 5.

    C. 4.

    D. 2.

    Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Y gồm các đieste mạch hở tạo bởi các ancol no, hai chức và các axit cacboxylic không no, đơn chức, thu được b mol CO2 và c mol H2O. Mặt khác, cho a mol Y tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có x mol Br2 đã phản ứng. Mối quan hệ giữa x với a, b, c là

    A. x = b – c + a

    B. x = b – c – a

    C. x = b – c – 2a

    D. x = b + c – a.

    Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở và một hiđrocacbon cần vừa đủ 0,18 mol O2, thu được hỗn hợp Y gồm H2O, 0,11 mol CO2 và 0,01 mol N2. Mặt khác, cho 9,4 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối amoni. Giá trị của m là

    A. 8,25.

    B. 7,45.

    C. 9,65.

    D. 8,95.

    Câu 78: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều no, mạch hở và đều được tổng hợp từ ancol và axit cacboxylic (MX < MY < MZ < 180). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E bằng O2, thu được 0,5 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 29,6 gam E bằng dung dịch NaOH đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được hỗn hợp hai ancol và 33,8 gam hỗn hợp muối. Thành phần % theo khối lượng của X trong E là

    A. 30,4%.

    B. 35,8%.

    C. 28,4%.

    D. 21,2%.

    Câu 79: Hòa tan hết m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, Mg và FeCO3 vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,286 mol H2SO4, thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2 và 0,02 mol H2) có khối lượng 2,056 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,514 mol NaOH, thu được 18,616 gam kết tủa và 0,01 mol khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12,5%.

    B. 25,6%.

    C. 14,8%.

    D. 15,6%.

    Câu 80 :Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau :

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2:Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ, rồi để yên.

    Cho các phát biểu sau :

    (a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (b) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

    (c) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

    (d) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (e) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.

    (f) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    Số phát biểu đúng

    A. 4.

    B. 3.

    C. 5.

    D. 6.

    ———-HẾT———

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2020-2021 Đề thi thử lần 2

    2020-2021 Đề thi thử lần 2- giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 1

    *****

    (Đề đề xuất)

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12

    (Thời gian làm bài 12 phút)

    PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)

    Câu 1: Cho các phát biểu sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

    (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng phân của nhau.

    (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

    (e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K Ba vào nưc, thu đưc dung dch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dch Y gm HCl H2SO4, t l mol ơng ứng 4 : 1. Trung hoà dung dch X bởi dung dch Y, tổng khối lưng các muối đưc tạo ra là

    A. 13,70 gam. B. 14,62 gam. C. 18,46 gam. D. 12,78 gam.

    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là:

    A. C3H4. B. CH4. C. C2H4. D. C4H10.

    Câu 4: Đt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu đưc 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m

    A. 7,42. B. 5,72. C. 4,72. D. 5,42.

    Câu 5: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 6,480 B. 9,504 C. 8,208 D. 7,776

    Câu 6 : Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic là

    A. CH3OOC-CH(OH)-COOH. B. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO. C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. D. HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH.

    Câu 7: Cho các phát biểu sau

        1. Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính

        2. Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.

        3. Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon

        4. Moocphin và cocain là các chất ma túy

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 16,84 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Mặt khác, cho 8,67 gam X phản ứng vừa đủ với 85 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2,76 gam C2H5OH. Công thức của CxHyCOOH là:

    A. C2H3COOH. B. CH3COOH. C. C2H5COOH. D. C3H5COOH.

    Câu 9: Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Sơn Động Bắc Giang 50

    Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ

    A. Xác định C và S B. Xác định H và Cl C. Xác định C và N D. Xác định C và H

    Câu 10 : Cho x mol Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được y mol khí NO2 và dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối. Mối liên hệ giữa x và y là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 11. Ch ng Cu(OH)2/OH có th phân bit đưc

    A. lòng trng trng, glucozơ, fructozơ, glixerol B. saccarozơ, glixerol, andehit axetic, etanol

    C. glucozơ,mantozơ,glixerol,andehit axetic D. Glucozơ, long trng trng,glixerol, etanol

    Câu 12: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa Ca(OH)2 và NaAlO2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt là

    A. 39 gam và 1,013 mol B. 66,3 gam và 1,13 mol

    C. 39 gam và 1,13 mol C. 66,3 gam và 1,013 mol

    Câu 13: Cho hỗn hợp bột gồm Al, Cu vào dung dịch chứa AgNO3 và Fe(NO3)3 sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X gồm hai kim loại và dung dịch Y chứa 3 muối. Các cation trong dung dịch Y là:

    A. Fe3+, Ag+, Cu2+ B. Al3+, Fe2+, Cu2+ C. Al3+, Fe3+, Cu2+ D. Al3+,Fe3+,Fe2+

    Câu 14: Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng làm mềm nước cứng chứa nhiều Ca2+ và Cl ?

    A. Ca(OH)2 B. . NaOH C. HCl D. Na2CO3

    Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho 24,64 gam chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

    A. 0,10. B. 0,12. C. 0,14. D. 0,16.

    Câu 16: Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin (H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

    A. 21,90. B. 18,25. C. 16,43. D. 10,95.

    Câu 17: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

    A. HCl. B. H3PO4. C. H2S. D. HBr.

    Câu 18: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3 )2,NaOH,AlCl3,KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Hóa chất

    X

    Y

    Z

    T

    Quỳ tím

    xanh

    đỏ

    xanh

    đỏ

    Dung dịch HCl

    Khí bay ra

    đồng nhất

    Đồng nhất

    Đồng nhất

    Dung dịch Ba(OH)2

    Kết tủa trắng

    Kết tủa trắng

    Đồng nhất

    Kết tủa trắng, sau tan

    Dung dịch chất Y là

    A. KHSO4. B. NaOH. C. AlCl3. D. Ba(HCO3)2.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    A. Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.

    B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    C. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. D. Trong 1 phân tử tetrapeptit có 4 liên kết peptit.

    Câu 20: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là

    A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%.

    Câu 21 : Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lit H2(đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2(ở đktc) , sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. % Khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là:
    A.70%. B. 45%. C.67,5%. D.30%.

    Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là

    A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2.

    Câu 23: Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Xác định giá trị của a là:

    A. 27,965. B. 16,605. C. 18,325. D. 28,326.

    Câu 24: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl­3 vào nước). Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp Y là:

    A. 2 : 1. B. 3 : 2. C. 3 : 1. D. 5 : 3.

    Câu 25: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

    A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Mantozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 26 : Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 có tỷ lệ khối lượng 1:1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y Thành phần của chất rắn Y

    A. Al2O3, Fe, Al B. Al2O3, Fe, Fe3O4 C. Al2O3, FeO, A D. Al2O3, Fe

    Câu 27: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là:

    A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920.

    Câu 28: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 16,6. B. 18,85. C. 17,25. D. 16,9.

    Câu 29: Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì lượng glucozo thu được là9

    A. 150g. B. 166,6g. C. 120g. D. 200g.

    Câu 30: Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là:

    A. 14,2 B. 12,2 C . 13,2 D. 11,2

    Câu 31: Chất nào sau đây đổi màu quỳ tím sang xanh?

    A. anilin B. etylamin C. alanin D. glyxin

    Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2 (SO4)3

    (b) Sục khí Cl2vào dung dịch FeCl2

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4

    (e) Nhiệt phân AgNO3

    (g) Đốt FeS2 trong không khí

    (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

    Sau khi kết thúc các phản ứng. Số thí nghiệm thu được kim loại là:

    A. 4 B. 5 C. 2 D. 3

    Câu 33: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là:

    A. 6,3. B. 21,0. C. 18,9. D. 17,0.

    Câu 34: Cho 0,1 mol amino axit X có công thức dạng R(NH2)(COOH)2 vào dung dịch H2SO4 1,5M thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 43,8 gam hỗn hợp muối. Công thức của X là

    A. C4H7(NH2)(COOH)2. B. C5H9(NH2)(COOH)2.

    C. C3H5(NH2)(COOH)2. D. C2H3(NH2)(COOH)2.

    Câu 35: Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3. Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa. Giá trị của V là:

    A. 550,0 ml. B. 500,0 ml. C. 600,0 ml. D. 450,0 ml.

    PHẦN TỰ LUẬN(3đ):

    Câu 1: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m ?

    Câu 2 :Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa.

    Xác định giá trị V1 và V2.

    Câu 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    ***** Hết *****

    Hướng dẫn giải phần tự luận

    Câu 1:Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX:nY=2:1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Tính giá trị m ?

    ngly=0,075 nTyr=0,06 nX=2a nY=a

    TH1: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly) và a mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr)

    2a*(t+1)=0,075 a*(5-t+1)=0,06 at=0,0236 a=0,0139 t=1,697 không nguyên loại.

    TH2: Hỗn hợp gồm: 2a mol X (phân tử có t nhóm -CONH- được tạo ra từ Tyr) và a mol Y (phân tử có 5-t nhóm -CONH- được tạo ra từ Gly)

    2a*(t+1)=0,06 a*(5-t+1)=0,075 at=0,015 a=0,015 t=1 thõa mãn

    Hỗn hợp gồm 0,03 mol X (gồm 2 gốc Tyr) và 0,015 mol Y (gồm 5 gốc Gly)

    m=14,865 gam

    Câu 2 :Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa. Xác định giá trị V1 và V2.

    Phản ứng:

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (1)

    Al3+ + 3OH Al(OH)3 (2)

    Al(OH)3 + OH AlO2 + H2O (3)

    – Trong V1 lít A có OH: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

    Trong V2 lít B có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

    – Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

    n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 mol

    V2=0,12 lít

    0,25

    Dung dịch B chứa: Al3+ (0,24 mol); SO42-(0,18 mol)

    – Nếu Al3+ bị kết tủa vừa hết thì V1= 0,36

    SO42- bị kết tủa vừa hết

    Khối lượng kết tủa lớn nhất: 0,24.78+0,18.233= 60,66>56,916

    Có 2 trường hợp xảy ra:

    0,25

    Trường hợp 1: Nếu 2V1 <0,24. 3 Al3+ dư, SO42-

    nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư)

    nAl(OH)3=(56,916 – 116,5V1)/78

    (56,916- 116,5V1)3/78=2V1 V1=0,338 lít

    0,25

    Trường hợp 2: Nếu 2V1>0,24. 3 Al(OH)3 kết tủa tan một phần, SO42- bị kết tủa hết

    nBaSO4= 0,18 mol nAl(OH)3=(56,916 – 233.0,18)/78=0,192

    nOH =2V1= 4. 0,24 – 0,192 V1=0,384 lít

    0,25

    Câu 3: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,6 gam hỗn hợp gồm hai muối hữu cơ khan có khối lượng hơn kém nhau 11,6 gam, phần hơi có chứa nước và một hợp chất hữu cơ no, mạch hở Y. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 24,8 gam so với ban đầu. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc.Xác định công thức cấu tạo có thể có của 2 este.

    + Mà 2 este là đơn chức trong hỗn hợp có 1 este của phenol.

    + Khi thủy phân X thu được hỗn hợp rắn chỉ có 2 muối 2 este có cùng gốc axit.

    + Mặt khác khi thủy phân hỗn hợp thu được 1 chất hữu cơ no mạch hở có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Sản phẩm đó phải là anđehit no đơn chức mạch hở trong hỗn hợp có một este có gốc ancol kém bền.

    0,25

    Gọi công thức của 2 este là RCOOCH=CHR’và RCOOC6H4R’’

    RCOOCH=CHR’ + NaOH RCOONa + R’CH2CHO (1)

    x mol x mol x mol x mol

    RCOOC6H4R’’ + 2NaOHRCOONa + R’’C6H4ONa+H2O (2)

    y mol 2y mol y mol y mol

    theo bài ra ta có hệ :

    Gọi CTPT của anđehit no đơn chức mạch hở Y là CnH2nO ta có

    CnH2nO+(3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O (3)

    0,2 0,2n 0,2n

    m bình tăng = 0,2n.44 + 0,2n.18 = 24,8 →n =2

    CTPT là C2H4O hay CH3CHO.

    0,25

    Vì tổng khối lượng 2 muối bằng 37,6 gam và 2 muối hơn kém nhau

    Xét 2 trường hợp

    TH1:

    TH2:

    0,25

    Viết các công thức cấu tạo của 2 este

    0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Sơn Động Số 1 (2017-2018)

     

    Xem thêm