Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 11

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 11

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 11

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 11

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở -39oC?

    A. Na. B. Hg. C. Al. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch NaOH?

    A. Zn. B. Al. C. Na D. Mg.

    Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, có mùi khai và xốc, hơi nhẹ hơn không khí. X tan rất nhiều trong nước. Chất X là

    A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 4: Tristearin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức của tristearin là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 5: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng không tan trong axit clohiđric. Chất X là

    A. Na2SO4. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. Na2CO3.

    Câu 6: Metylamin không phản ứng được với dụng dịch nào sau đây?

    A. CH3COOH B. HNO3. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 7: Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là

    A. Al. B. Na. C. Cu. D. Fe.

    Câu 8: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

    A. HCl. B. AgNO3. C. CuSO4. D. NaNO3.

    Câu 9: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CH3-CH3.

    Câu 10: Bột kim loại X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, không có khí thoát ra. X có thể là kim loại nào?

    A. Cu. B. Mg. C. Ag. D. Fe.

    Câu 11: Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi ?

    A. Tinh bột. B. Amilopectin. C. Xelulozơ. D. Amilozơ.

    Câu 12: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là

    A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. Ca(HCO3)2.

    Câu 13: Cho 3,6 gam hỗn hợp CuS và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 896 ml khí (đktc). Khối lượng (gam) muối khan thu được là

    A. 5,61. B. 5,16. C. 4,61. D. 4,16.

    Câu 14: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 240. B. 480. C. 160. D. 320.

    Câu 15: Cho các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH(CH3)CONHCH2COOH; (HOOCCH2NH3)2SO4;  ClH3NCH2CONHCH2COOH. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là

    A. 112.103 lít. B. 448.103 lít. C. 336.103 lít. D. 224.103 lít.

    Câu 17: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C3H5N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. CH5N.

    Câu 18: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 11 1

    Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

    A. CH3COOH và C2H5OH. B. CH3COOH và CH3OH.

    C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc. D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

    Câu 19: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?

    A. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu.

    B. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol.

    Câu 20: Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?

    A. quá trình oxi hoá. B. quá trình hô hấp. C. quá trình khử. D. quá trình quang hợp.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.

    (b) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn điện hóa.

    (c) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn hóa học.

    (d) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp sẽ thu được khí Cl2 ở anot.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.

    Câu 23: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 24: Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,28. B. 0,64. C. 0,98. D. 1,96.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    A. 60,36. B. 57,12. C. 54,84. D. 53,16.

    Câu 27: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

    (a) X + 2NaOH Y + Z +T

    (b) X + H2 E

    (c) E + 2NaOH 2Y + T

    (d) Y + HCl NaCl + F

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. T là etylen glicol. B. Y là ancol etylic. C. Z là anđehit axetic. D. T có hai đồng phân.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.

    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.

    (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.

    (g) Điện phân AlCl3 nóng chảy.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO2)2, CaCl2, MgSO4.

    (b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH.

    (c) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa.

    (d) (2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3 Fe3O4 trong đó số mol Cu bằng tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.

    (e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có 0,2 mol AgNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 27,8. B. 24,0. C. 29,0. D. 25,4.

    Câu 31: Cho a gam hỗn hợp X gồm BaO và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 vào Y, khối lượng kết tủa (m, gam) theo số mol H2SO4 được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 11 2

    Giá trị của a là

    A. 51,0. B. 56,1. C. 40,8. D. 66,3.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.

    (b) Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.

    (c) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.

    (d) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

    (e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

    (g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là

    A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950.

    Câu 34: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

    A. 30,8 gam. B. 33.6 gam. C. 32,2 gam. D. 35,0 gam.

    Câu 35: Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, Mg, MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2 và dung dịch Z chỉ chứa 60,4 gam hỗn hợp muối sunfat trung hòa. Tỉ khối của Y so với He là 6,5. Khối lượng của MgSO4 có trong dung dịch Z là

    A. 38,0 gam. B. 33,6 gam. C. 36,0 gam. D. 30,0 gam.

    Câu 36: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

    Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

    Thí nghiệm 2:

    Bước 1: Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm.

    Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung dịch CuSO4 bão hòa.

    Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

    B. Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.

    C. Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng.

    D. Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím.

    Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

    (A) + HCl (B) + (D)

    (A) + HNO3 (E)+ NO2 + H2O

    (B) + Cl2 (F)

    (B) + NaOH (G) + NaCl

    (E) + NaOH (H) + NaNO3

    (G) + I + H2O (H)

    Các chất (A), (B), (E), (F), (G), (H) lần lượt là những chất nào sau đây?

    A. Cu, CuCl, CuCl2, Cu(NO3)2, CuOH, Cu(OH)2. B. Fe, FeCl2, Fe(NO3)3, FeCl3, Fe(OH)2, Fe(OH)3.

    C. Fe, FeCl3, FeCl2, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. D. Fe, FeCl3, FeCl2, Fe(NO3)3, Fe(OH)3, Fe(OH)2.

    Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa 2 liên kết π; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Nếu cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thì thu được bao nhiêu gam muối?

    A. 11,0 gam. B. 12,9 gam. C. 25,3 gam. D. 10,1 gam.

    Câu 39: Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al; Mg; Fe; FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2; N2; NO; H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 bằng 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

    A. 16,89%. B. 20,27%. C. 33,77%. D. 13,51%.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

    A. 36,7. B. 35,1. C. 34,2. D. 32,8.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 11 – đáp án

    ĐỀ 11

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 10

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 10

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 10

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 10

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở 3410oC?

    A. Cu. B. W. C. Al. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện?

    A. Li. B. Na. C. K. D. Cs.

    Câu 3: X là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước, rất bền với nhiệt và rất độc. Chất X là

    A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 4: Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là

    A. CH3COOCH(CH3)2. B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

    C. HCOOCH2CH2CH(CH3)2. D. CH3COOCH2CH(CH3)2.

    Câu 5: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X là

    A. Fe2(SO4)3. B. Mg(NO3)2. C. CuCl2. D. ZnCl2.

    Câu 6: Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. NaNO3.

    Câu 7: Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Na2O. B. BaO. C. MgO. D. Fe2O3.

    Câu 8: Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là

    A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Zn.

    Câu 9: Poli(metyl metacrylat) (PMM) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CH2. B. CH2=C(CH3)COOCH3.

    C. CH2=CHCl. D. CHCl=CHCl.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân dung dịch muối?

    A. K. B. Al. C. Ca. D. Cu.

    Câu 11: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

    A. ancol. B. xeton. C. amin. D. anđehit.

    Câu 12: Manhetit là một loại quặng sắt quan trọng, nhưng hiếm có trong tự nhiên, dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng manhetit là

    A. FeCl3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là

    A. 8,5. B. 18,0. C. 15,0. D. 16,0.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 11,5 gam Na vào 400 ml dung dịch HCl có nồng độ x (mol/l), thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan vừa đủ 8,1 gam bột Al, thu được dung dịch Z làm quỳ tím hóa xanh. Giá trị của x là

    A. 0,5. B. 2,0. C. 1,0. D. 3,5.

    Câu 15: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D=1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị gần với m nhất

    A. 7,5. B. 6,5. C. 9,5. D. 8,5.

    Câu 17: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy khi tạo thành dung dịch X thì

    A. amino axit và HCl cùng hết. B. HCl còn dư.

    C. dư amino axit. D. cả amino axit và HCl đều dư.

    Câu 18: Cho các phát biểu về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học:

    (1) Phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và hướng dẫn của thầy cô giáo.

    (1) Cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự quy định.

    (3) Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo.

    (4) Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 19: Cho phản ứng sau: . Vậy X, Y lần lượt là:

    A. Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2. B. Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2.

    C. Ba(OH)2 và CaCO3. D. BaCO3 và Ca(HCO3)2.

    Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. glucozơ, sobitol. B. fructozơ, sobitol.

    C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

    Câu 21: Tiến hành 3 thí nghiệm sau:

    (a) Nhúng thanh kẽm (Zn) nguyên chất trong dung dịch HCl 1M.

    (b) Nhúng thanh kẽm (Zn) nguyên chất trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4.

    (c) Nhúng thanh kẽm (Zn) lẫn tạp chất bạc (Ag) trong dung dịch HCl 1M.

    Tốc độ thoát khí hiđro ở các thí nghiệm (a), (b), (c) lần lượt là v1, v2, v3. Kết luận đúng về tốc độ giải phóng khí ở các thí nghiệm là:

    A. v1 < v2 < v3. B. v1 < v3 < v2. C. v2< v1 < v3. D. v3 < v2 < v1.

    Câu 22: X là este có vòng benzen, có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được muối Y và ancol Z. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho dãy các chất: CrO3, FeO, Fe, Cr(OH)3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 24: Trong số các loại tơ sau: tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ enang. Có bao nhiêu polime thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 .

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị m là

    A. 33,3. B. 15,54. C. 13,32. D. 19,98.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 86,10. B. 57,40. C. 83,82. D. 57,16.

    Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng:

    Nhận xét nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng ?

    A. Chất X không tan trong H2O.

    B. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.

    C. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2.

    D. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng).

    (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc).

    (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3.

    (d)  Nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch KMnO4.

    (e) Nung Na2CO3 (rắn) ở nhiệt độ cao.

    (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

    Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch chứa NaOH.

    (b) Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

    (c) Để điều chế Mg, Al người ta dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.

    (d) Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.2H2O.

    (e) Dùng bình cứu hỏa để dập tắt đám cháy có mặt Mg.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam một hiđrocacbon X mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường), rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và phần dung dịch giảm 7,6 gam. Biết 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol Br2 trong dung dịch. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là?

    A. 2. B. 4. C. 8. D. 6.

    Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 10 3

    Giá trị của x là

    A. 0,350. B. 0,250. C. 0,375. D. 0,325.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    (b) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín.

    (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

    (d) Polime có nhiều ứng dụng như làm các vật liệu polime phục vụ cho sản xuất và đời sống: Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán.

    (e) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

    (g) Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-aminaxit) là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân 225 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 4,02A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 18,9 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,75 gam rắn T và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất rắn T thu được chứa 2 kim loại.

    B. Do Y có chứa HNO3 nên dung dịch sau điện phân có pH<7.

    C. Trước khi cho sắt vào, nước ở catot chưa bị điện phân.

    D. Quá trình điện phân được tiến hành trong 5600 giây.

    Câu 34: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ). Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là

    A. 9,38%. B. 8,93%. C. 6,52%. D. 7,55%.

    Câu 35: Hòa tan 21,5 gam hỗn hợp X gồm Ba, Mg, BaO, MgO, BaCO3 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 11,5. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch Na2SO4 vừa đủ, thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T rồi tiến hành điện phân nóng chảy, thu được 4,928 lít khí (đktc) ở anot. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 27,96. B. 23,30. C. 20,97. D. 25,63.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên.

    C. Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.

    D. Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V2 < V1 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. FeCO3, NaHSO4. B. FeCO3, NaHCO3. C. FeCl2, NaHCO3. D. CaCO3, NaHSO4.

    Câu 38: Cho c cht hữu cơ mạch hở: X axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y axit no đơn chc, Z là ancol no hai chc, T este ca X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X T, thu được 0,1 mol CO2 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phn ứng va đ với dung dịch NaOH, cô cn dung dch sau phn ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 0,135 mol H2O. Phn trăm khối lượng ca T trong M có g trị gn nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

    Câu 39: Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp 20 gam Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn W. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,6. B. 7,9. C. 8,2. D. 6,9.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là

    A. 11,8. B. 12,5. C. 14,7. D. 10,6.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 10 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 10

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 9

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 9

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 9

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 09

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Ag.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Fe. B. Na. C. Mg. D. Al.

    Câu 3: Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơi, làm bút chì đen. Chất X là

    A. kim cương. B. than chì. C. than hoạt tính. D. crom.

    Câu 4: Triolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức của triolein là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 5: Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thấy kết tủa tan. Chất X là

    A. KCl. B. KBr. C. KI. D. K3PO4.

    Câu 6: Dung dịch Ala-Gly-Val phản ứng được với chất nào sau đây tạo phức chất có màu tím?

    A. NaOH. B. NaNO3. C. HCl. D. Cu(OH)2.

    Câu 7: Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?

    A. Na2SO4. B. NaHSO4. C. NaNO3. D. MgCl2.

    Câu 8: Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    A. Fe(OH)3. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO.

    Câu 9: Tơ nitron (hay tơ olon) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCN. D. CHCN=CHCN.

    Câu 10: Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân. Kim loại M là

    A. Mg. B. Cu. C. Al. D. Na.

    Câu 11: Cacbohiđrat ở dạng polime là

    A. glucozơ. B. xenlulozơ. C. fructozơ. D. saccarozơ.

    Câu 12: Nhôm hiđroxit là chất rắn, màu trắng, kết tủa dạng keo. Công thức của nhôm hiđroxit là

    A. Al(OH)3. B. Al2O3. C. NaAlO2. D. Al2(SO4)3.

    Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 10,08 lít khí (đkc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. Giá trị m là

    A. 13,8. B. 9,6. C. 6,9. D. 18,3.

    Câu 14: Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M, thu được dung dịch X. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan một phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. V có giá trị là

    A. 1,1. B. 0,8. C. 1,2. D. 1,5.

    Câu 15: Cho các chất sau: glyxin, etylamin, phenylamoni clorua, natri phenolat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là:

    A. 20 gam. B. 60 gam. C. 40 gam. D. 80 gam.

    Câu 17: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 18: Đèn cồn trong phòng thí nghiệm (được mô tả như hình vẽ) là dụng cụ cung cấp nhiệt cho quá trình đun nóng dung dịch, nung chất rắn. Chỉ ra thao tác sai khi đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 9 4

    A.  Khi đun, phải hơ qua ống nghiệm để ống giãn nở đều.

    B.  Khi đun, để đáy ống nghiệm vào sát bấc đèn cồn.

    C.  Khi đun, để đáy ống nghiệm vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn, tức là vị trí 2/3 của ngọn lửa từ dưới lên.

    D.  Khi đun nóng cần lắc nhẹ ống nghiệm và hướng miệng ống về phía không có người.

    Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là 2H+ + S2- H2S?

    A. FeS + HCl FeCl2 + H2S. B. H2SO4 đặc + Mg MgSO4 + H2S + H2O.

    C. K2S + HCl H2S + KCl. D. BaS + H2SO4 BaSO4 + H2S.

    Câu 20: X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:

    A. saccarozơ và fructozơ. B. xenlulozơ và glucozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

    (b) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

    (c) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

    (d) Để miếng gang ngoài không khí ẩm.

    Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 22: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho dung dịch HCl vào lần lượt các dung dịch sau: K2Cr2O7, Fe(NO3)2, FeCl3, NaCrO2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 25: Dung dịch X chứa a mol Na+, b mol NH4+, c mol HCO3, d mol CO32, e mol SO42-. Thêm dần dần dung dịch Ba(OH)2 fM đến khi kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì dùng hết V ml dung dịch Ba(OH)2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng chất rắn là

    A. 35b gam. B. 40a gam. C. 20a gam. D. (40a + 35b) gam.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ?

    A. 11,90. B. 18,64. C. 21,40. D. 19,60.

    Câu 27: Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    B. Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3.

    C. Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.

    D. Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau :

    (a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHSO4.

    (c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.

    (d) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

    (e) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

    (g) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

    A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

    (b) Dùng Mg để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền như Đuyra,…

    (c) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn, thu được dung dịch chứa NaOH.

    (d) Làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.

    (e) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị m là

    A. 4. B. 3. C. 2,08. D. 2.

    Câu 31: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng :

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 9 5

    Tỉ số gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 1,7. B. 2,3. C. 2,7. D. 3,3.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.

    (b) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (d) Dung dịch amino axit phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có pH = 7.

    (e) Làm sạch chai, lọ chứa đựng anilin bằng cách rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.

    (g) Amilopectin là polime có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân điện cực trơ màng ngăn xốp, dung dịch X chứa a gam Cu(NO3)2 và b gam NaCl đến khi có khí thoát ra ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được dung dịch Y và 0,51 mol khí Z. Dung dịch Y hòa tan tối đa 12,6 gam Fe giải phóng NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T. Dung dịch T cho kết tủa với dung dịch AgNO3. Tổng giá trị của (a + b) là

    A. 135,36. B. 147,5. C. 171,525. D. 166,2.

    Câu 34: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là

    A. axit panmitic và axit oleic. B. axit panmitic và axit linoleic.

    C. axit stearit và axit linoleic. D. axit stearit và axit oleic.

    Câu 35: Dung dịch X chứa các ion:  Chia X thành ba phần bằng nhau. Phần một tác dụng với KOH dư, được m gam kết tủa. Phần hai tác dụng với Ba(OH)2 dư, được 4m gam kết tủa. Đun sôi đến cạn phần ba, thu được V1 lít CO2 (đktc) và chất rắn Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được thêm V2 lít CO2 (đktc). Tỉ lệ V1 : V2 bằng

    A. 1 : 3. B. 3 : 2. C. 2 : 1. D. 1 : 1.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2. Bước 3: Cho thêm vào đó 2 ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 3, thu được dung dịch có màu xanh thẫm.

    B. Glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 vì trong phân tử có nhóm chức -CHO.

    C. Ở bước 3, diễn ra phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2.

    D. Ở bước 1, diễn ra phản ứng tạo thành Cu(OH)2.

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 > V2 > V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. (NH4)2CO3, NaHSO4. B. NH4HCO3, NaHSO4.

    C. (NH4)2CO3, NaHCO3. D. NH4HCO3, NaHCO3.

    Câu 38: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100); T là hợp chất chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 46,8 gam nước. Mặt khác, 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

    A. 21,6 gam. B. 23,4 gam. C. 32,2 gam. D. 25,2 gam.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm hai khí có tỉ lệ mol 1 : 2. Cho 500 ml dung dịch KOH 1,7M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 26 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 69,35 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 10,08. B. 11,20. C. 13,44. D. 11,20.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 44,525. B. 39,350. C. 34,850. D. 42,725.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 09 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 09

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 8

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 8

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 8

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 08

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

    A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Cu.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 3s2?

    A. Na. B. K. C. Ca. D. Mg.

    Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí. X không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Chất X là

    A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 4: Tripanmitin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức của tripanmitin là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 5: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

    A. H2S. B. AgNO3. C. NaOH. D. NaCl.

    Câu 6: Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. HCl. B. NaOH. C. C2H5OH. D. NaNO3.

    Câu 7: Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. Fe2(SO4)3. B. CuSO4. C. HCl. D. MgCl2.

    Câu 8: Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    A. Fe3O4. B. Fe. C. FeO. D. Fe2O3.

    Câu 9: Cao su buna được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. B.

    C. D.

    Câu 10: Trong công nghiệp kim loại nào dưới đây được điều chế bằng điện phân nóng chảy?

    A. Na. B. Cu. C. Fe. D. Ag.

    Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Fructozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 12: Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng,… Công thức của canxi hiđroxit là

    A. Ca(OH)2. B. CaO. C. CaCO3. D. CaSO4.

    Câu 13: Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là

    A. 0,05. B. 0,5. C. 0,625. D. 0,0625.

    Câu 14: Cho 1,37 gam Ba vào 100,0 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,03M, thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 2,205. B. 2,565. C. 2,409. D. 2,259.

    Câu 15: Cho các chất sau: metyl amin, amoniac, natri axetat, anilin. Số chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Cho các tơ sau: tơ lapsan, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 17: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là

    A. 225. B. 180. C. 112,5. D. 120.

    Câu 18: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

    A. 75. B. 103. C. 125. D. 89.

    Câu 19: Ống nghiệm trong phòng thí nghiệm là dụng cụ để chứa dung dịch hoặc hóa chất rắn làm thí nghiệm. Chỉ ra thao tác sai khi cho hóa chất vào ống nghiệm:

    A.  Đối với dạng rắn, lấy một mảnh giấy gấp đôi thành cái máng, đặt vào ống nghiệm, rồi cho hóa chất vào máng.

    B.  Đối với dạng miếng, dùng kẹp gắp hóa chất miếng (như kẽm, đồng, nhôm, sắt…) cho trượt nhẹ nhàng lên thành ống nghiệm..

    C.  Đối với dạng lỏng, dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất lỏng. Đưa ống nhỏ giọt thẳng đứng vào ống nghiệm rồi bóp phần cao su cho chất lỏng chảy hết vào ống nghiệm.

    D.  Miệng ống nghiệm luôn hướng về phía người làm thí nghiệm để tiện quan sát lượng hóa chất cho vào.

    Câu 20: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

    A. (NH4)2SO4 + Ba(OH)2. B. H2SO4 + Ba(OH)2.

    C. H2SO4 + BaSO3. D. Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2.

    Câu 21: X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Đốt cháy m gam X hoặc Y đều thu được cùng một lượng CO2 và H2O. X, Y lần lượt là:

    A. saccarozơ và fructozơ. B. xenlulozơ và glucozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. tinh bột và xenlulozơ.

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (a) Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.

    (b) Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.

    (c) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

    (d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 24: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CrCl2, CrCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 25: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

    A. 24,5. B. 49,5. C. 59,5. D. 74,5.

    Câu 26: X là một este đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng gương. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 16,28 gam Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa đồng thời dung dịch Ca(OH)2­ tăng lên 19 gam. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử X là?

    A. 27,59%. B. 37,21%. C. 53,33%. D. 36,36%.

    Câu 27: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.

    Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 8 6

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước.

    B. Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng.

    C. Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    D. Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.

    Câu 28: Trong các thí nghiệm sau:

    (a) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

    (b) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

    (c) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

    (d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH.

    (e) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (g) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

    (b) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế tạo thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).

    (c) Dùng CaCO3 làm chất chảy loại bỏ SiO2 trong luyện gang.

    (d) Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng H2.

    (e) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2, thấy hiện tượng: Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 đi qua ống chứa xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon. Tỉ khối của Y so với He là 7,125. Phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là

    A. 36,73%. B. 44,44%. C. 62,25%. D. 45,55%.

    Câu 31: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X (chứa m (gam) NaOH và a mol Ca(OH)2). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 8 7

    Giá trị của m và a lần lượt là:

    A. 36 và 1,2. B. 48 và 0,8. C. 36 và 0,8. D. 48 và 1,2.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

    (b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    (c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột.

    (d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

    (e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    (g) Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là

    A. 8,6. B. 15,3. C. 10,8. D. 8,0.

    Câu 34: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là

    A. 14. B. 12. C. 10. D. 8.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho 5,75 gam kim loại Na và 500 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Trộn dung dịch X với dung dịch Y tạo thành 1,56 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch HCl là

    A. 3M. B. 0,3M. C. 0,15M. D. 1,5M.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phản ứng xà phòng hóa diễn ra ở bước 2, đây là phản ứng thuận nghịch.

    B. Sau bước 3, các chất trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    C. Ở bước 2, phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp và thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không bị cạn, phản ứng mới thực hiện được.

    D. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch CaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m1 < m2 < m3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. Ba(HCO3)2, NaHCO3. B. Ba(HCO3)2, Na2CO3.

    C. Ca(HCO3)2, Na2CO3. D. Ca(HCO3)2, NaHCO3.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

    A. 46,5%. B. 48,0%. C. 43,5%. D. 41,5%.

    Câu 39: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỉ khối so với He bằng 10,125. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,6 gam chất rắn khan. Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với

    A. 12%. B. 13%. C. 14%. D. 15%.

    Câu 40: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G

    A. 24,57%. B. 54,13%. C. 52,89%. D. 25,53%.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 08 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 08

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 7

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 7

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 7

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 07

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

    A. Cu. B. Au. C. Al. D. Ag.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. K. B. Ba. C. Al. D. Mg.

    Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, nặng hơn không khí. Khí X gây hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên. Chất X là

    A. SO2. B. NO2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 4: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

    A. CH3COOCH2C6H5. B. C2H5COOCH2C6H5. C. C2H5COOC6H5. D. CH3COOC6H5.

    Câu 5: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

    A. H2SO4. B. KNO3. C. KOH. D. CaCl2.

    Câu 6: Dung dịch Ala-Gly-Val không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. NaOH. B. NaNO3. C. HCl. D. Cu(OH)2.

    Câu 7: Kim loại phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2

    A. Al. B. Ag. C. Cu. D. Fe.

    Câu 8: Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. NaOH. B. Ag. C. BaCl2. D. Fe.

    Câu 9: Tơ nilon-6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?

    A. H2N-[CH2]5-COOH. B. H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=CHCN. D. H2NCH2COOH.

    Câu 10: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

    A. Zn. B. Fe. C. Na. D. Ca.

    Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 12: Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh,… Thành phần chính của đá vôi là

    A. MgCO3. B. FeCO3. C. CaCO3. D. CaSO4.

    Câu 13: Cho m gam nhôm vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 5,4. B. 2,25. C. 0,72. D. 2,97.

    Câu 14: Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 0,3M với 150 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 7,02. B. 6,24. C. 2,34. D. 3,9.

    Câu 15: Cho các chất sau: lysin, amoniac, natri axetat, axit glutamic. Số chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?

    A. 14,4 gam. B. 22,5 gam. C. 2,25 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 17: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 200. B. 100. C. 320. D. 50.

    Câu 18: Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ (được mô tả như hình vẽ). Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng?

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 7 8

    A. Kẹp ở 1/3 từ đáy ống nghiệm lên. B. Kẹp ở 1/3 từ miệng ống nghiệm xuống.

    C. Kẹp ở giữa ống nghiệm. D. Kẹp ở gần miệng ống nghiệm.

    Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

    A. CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl.

    B. Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + NaHCO3 + H2O.

    C. Ca(OH)2 + (NH4)2CO32NH3 + CaCO3 + 2H2O.

    D. Ca(OH)2 + CO2CaCO3 + H2O.

    Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng O2 (có mặt xúc tác thích hợp), thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. glucozơ, sobitol. B. glucozơ, amoni gluconat.

    C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

    Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nối một dây Al với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

    (b) Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    (c) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.

    (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hóa học

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: X là este có công thức phân tử C8H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp 2 muối. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho dãy các oxit: Cr(OH)3, FeO, CrO3, Cr2O3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH loãng là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 24: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 25: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 160. B. 40. C. 60. D. 80.

    Câu 26: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là

    A. 4,48. B. 3,3. C. 1,8. D. 2,2.

    Câu 27: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C.

    B. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc.

    C. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.

    D. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Nhiệt phân AgNO3.

    (g) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3 và SO42- hoặc Cl là nước cứng toàn phần.

    (b) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;

    (c) Na2CO3 là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,…

    (d) Có thể dùng Ba để đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối CuSO4.

    (e) Al(OH)3, NaHCO3, Al là các chất lưỡng tính.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan trong Z là:

    A. 38,2. B. 45,6. C. 40,2. D. 35,8.

    Câu 31: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 7 9

    Tỉ lệ a : b là

    A. 3 : 1. B. 5 : 2. C. 8 : 5. D. 2 : 1.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

    (b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

    (c) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra.

    (d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.

    (e) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.

    (g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là

    A. 9408. B. 7720. C. 9650. D. 8685.

    Câu 34: X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 6,21. B. 10,68. C. 14,35. D. 8,82.

    Câu 35: Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là

    A. 14,2. B. 12,2. C. 13,2. D. 11,2.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi). Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iot với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.

    B. Nếu nhỏ vài giọt dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuổi chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.

    C. Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: .

    D. Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; V1 = V2 = V3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. (NH4)2CO3, NaHSO4. B. NH4HCO3, NaHSO4.

    C. (NH4)2CO3, NaHCO3. D. NH4HCO3, NaHCO3.

    Câu 38: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 8,4. B. 8,5. C. 8,6. D. 8,7.

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 27,20. B. 28,80. C. 26,16. D. 22,86.

    Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 6,14 gam. B. 2,12 gam. C. 2,68 gam. D. 4,02 gam.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 07- ĐÁP ÁN

    ĐỀ 07

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 6

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 6

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 6

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 06

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây dùng làm đồ trang sứcbảo vệ sức khỏe?

    A. Cu. B. Ag. C. Au. D. Fe.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Ag. B. Ca. C. Zn. D. Na.

    Câu 3: Chất X dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài. Chất X là

    A. kim cương. B. lưu huỳnh. C. than hoạt tính. D. crom.

    Câu 4: Etyl butirat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl butirat là

    A. CH3(CH2)2COOC2H5. B. (CH3)2CHCOOC2H5.

    C. C2H5COOCH3. D. CH3(CH2)2COOCH3.

    Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa màu trắng là

    A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. BaCl2.

    Câu 6: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. NaOH. B. NaNO3. C. KCl. D. Cu(OH)2.

    Câu 7: Kim loại có số oxi hóa +3 duy nhất là

    A. Al. B. Fe. C. Ca. D. Na.

    Câu 8: Hợp chất sắt(II) nitrat có công thức là

    A. Fe(NO3)2. B. FeSO4. C. Fe2O3. D. Fe2(SO4)3.

    Câu 9: Tơ nilon-7 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng chất nào sau đây?

    A. H2N-[CH2]5-COOH. B. H2N-[CH2]6-COOH. C. CH2=CHCN. D. H2NCH2COOH.

    Câu 10: Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây?

    A. Al2O3. B. MgO. C. CaO. D. CuO.

    Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

    A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Tinh bột. D. Glucozơ.

    Câu 12: Thành phần chính của muối ăn là natri clorua. Công thức của natri clorua là

    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 13: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

    A. 3,84. B. 2,32. C. 1,68. D. 0,64.

    Câu 14: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 3,90. B. 11,70. C. 7,80. D. 5,85.

    Câu 15: Cho các chất: axit glutamic, alanin, lysin, etylamin. Số chất làm quỳ tím đổi màu là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 16: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%.

    A. 0,36. B. 0,72. C. 0,9. D. 0,45.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thì sản phẩm thu được có tỉ lệ mol . Công thức phân tử của amin là

    A. C4H11N. B. C4H9N. C. C3H9N. D. C3H7N.

    Câu 18: Chỉ ra thao tác sai khi sử dụng đèn cồn (được mô tả như hình vẽ) trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 6 10

    A. Châm lửa đèn cồn bằng băng giấy dài.

    B. Tắt đèn cồn bằng cách dùng nắp đậy lại.

    C. Rót cồn vào đèn đến gần ngấn cổ thì dừng lại, không rót quá đầy.

    D. Tắt đèn cồn bằng cách dùng miệng thổi.

    Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

    A. NaOH + Ba(HCO3)2. B. Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2.

    C. NaHCO3 + NaOH. D. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2.

    Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. glucozơ, sobitol. B. glucozơ, amoni gluconat.

    C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

    Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Đốt bột Al trong khí O2.

    (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.

    (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.

    (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 22: X là este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, X có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr2O3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch HCl loãng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilopectin, nilon-6, amilozơ. Số polime thiên nhiên là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 25: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Thể tích khí CO2 và khối lượng kết tủa là

    A. 11,2 lít CO2; 40 gam CaCO3. B. 11,2 lít CO2; 90 gam CaCO3.

    C. 16,8 lít CO2; 60 gam CaCO3. D. 11,2 lít CO2; 60 gam CaCO3.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X (có công thức ), thu được V lít CO2 (đkc) và x gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là

    A. B. C. D.

    Câu 27: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất T không có đồng phân hình học. B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.

    C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nhiệt phân AgNO3.

    (b) Nung FeS2 trong không khí.

    (c) Dẫn khí CO (dư) qua bột MgO nóng.

    (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

    (h) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hợp kim Na – K có nhiệt độ nóng chảy thấp, 70oC.

    (b) NaOH là chất rắn, màu trắng, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn.

    (c) Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 là các chất có tính chất lưỡng tính.

    (d) Có thể điều chế kim loại nhôm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của nó.

    (e) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện;

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hiđrocacbon A, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 1. Lấy 1,95 gam A tác dụng với AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện 7,3 gam kết tủa. CTPT của A là

    A. C2H2. B. C8H8. C. C6H6 . D. C4H4.

    Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch chứa x mol H2SO4, y mol Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa có lời giải file word số 6 11

    Giá trị của x, y lần lượt là:

    A. 0,1 và 0,12. B. 0,2 và 0,1. C. 0,1 và 0,24. D. 0,2 và 0,18.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…

    (b) Gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn gạo tẻ.

    (c) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.

    (d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    (e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    (g) Một số polime như xenlulozơ, poli(haxametylen ađipamit), poliacrilonitrin được dùng làm tơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của t là

    A. 0,60. B. 1,00. C. 0,25. D. 1,20.

    Câu 34: phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch KOH 28%. cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và K2CO3, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 18,34 gam. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với

    A. 11. B. 12. C. 10. D. 14.

    Câu 35: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước, thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 12. B. 14. C. 15. D. 13.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.

    B. Sau bước 3, glixrol sẽ tách lớp nổi lên trên.

    C. Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.

    D. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch HCl loãng, dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaNO3 loãng, dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; V2 < V1 < V3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. FeCO3, NaHSO4. B. FeCO3, NaHCO3. C. FeCl2, NaHCO3. D. CaCO3, NaHSO4.

    Câu 38: Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 18,76 gam X bằng lượng O2 vừa đủ, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol CO2 và H2O là 1,04 mol. Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi có trong X là 58,00%. Phần trăm khối lượng của axit trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 25. B. 28. C. 45. D. 50.

    Câu 39: Hòa tan hết m gam hỗn hợp M chứa Mg, MgCO3 và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư, thu được hỗn hợp khí X và dung dịch chứa các chất tan có cùng nồng độ mol. Mặt khác, m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 1,02 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ khối so với H2 bằng 22. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được (2m + 17,8) gam muối khan. Giá trị m là

    A. 54,0. B. 40,5. C. 27,0. D. 39,15.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C2H8N2O3) và Z (C2H8N2O4). Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 28,60. B. 30,40. C. 26,15. D. 20,10.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 06 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 06

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 5

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 5

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 5

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 05

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    A. W. B. Al. C. Na. D. Fe.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. K. B. Ba. C. Al. D. Zn.

    Câu 3: Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là

    A. đá vôi. B. muối ăn. C. thạch cao. D. than hoạt.

    Câu 4: Metyl acrylat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 5: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

    A.  H2SO4 (loãng). B. CuCl2. C.  NaOH. D. AgNO3.

    Câu 6: Alanin không phản ứng được với chất nào dưới đây?

    A. axit clohidric. B. nước brom. C. axit sunfuric. D. natri hiđroxit.

    Câu 7: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?

    A. NaOH. B. BaCl2. C. HCl. D. Ba(OH)2.

    Câu 8: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

    A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Mg.

    Câu 9: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

    A. Amilopectin. B. Polietilen. C. Amilozo. D. Poli (vinyl clorua).

    Câu 10: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của nó?

    A. Al. B. Ca. C. Cu. D. Fe.

    Câu 11: Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là

    A. fructozơ. B. glucozơ. C. saccarozơ. D. axit gluconic.

    Câu 12: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,… Công thức của natri cacbonat là

    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư­. Dung dịch thu đ­ược sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m – 2) gam. Khối lư­ợng (gam) muối clorua tạo thành trong dung dịch là

    A. m +71. B. m + 36,5. C. m + 35,5. D. m + 73.

    Câu 14: Cho 4,68 gam kim loại M vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

    A. K. B. Ba. C. Ca. D. Na.

    Câu 15: Cho các chất: phenol, stiren, benzen, anilin. Số chất tác dụng được với nước brom là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 14,85 kg xenlulozơ trinitrat từ xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 67% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu lít?

    A. 2,39 lít. B. 7,91 lít. C. 10,31 lít. D. 1,49 lít.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N. B. C4H11N. C. C2H5N. D. C4H9N.

    Câu 18: Cho thí nghiệm như hình vẽ:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 5 12

    Đây là thí nghiệm chứng minh

    A. tính tan nhiều trong nước của NH3. B. tính tan nhiều trong nước của HCI.

    C. khả năng phản ứng mạnh với nước của HCl. D. khả năng phản ứng mạnh với nước của NH3.

    Câu 19: Cho các phản ứng sau:

    (a) NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O (b) NH4HCO3 + 2KOH K2CO3 + NH3 + 2H2O

    (c) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O (d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    Số phản ứng có phương trình ion rút gọn

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 20: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    A. fructozơ và xenlulozơ. B. glucozơ và tinh bột.

    C. glucozơ và xenlulozơ. D. fructozơ và tinh bột.

    Câu 21: Cho 4 cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: (1) Fe và Pb; (2) Fe và Zn; (3) Fe và Sn; (4) Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit HCl, số cặp kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 22: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho dãy các chất: Cr2O3, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime: tơ nitron, tơ capron, nilon-6,6, tinh bột, tơ tằm, cao su buna-N. Số polime có chứa nitơ trong phân tử là

    A. 5 B. 3 C. 2 D. 4

    Câu 25: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 29,55. B. 19,70. C. 39,40. D. 35,46.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

    A. 2,760 gam. B. 1,242 gam. C. 1,380 gam. D. 2,484 gam.

    Câu 27: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:

    Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là

    A. 48,65%. B. 55,81%. C. 40,00%. D. 54,55%.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung nóng Cu(NO3)2.

    (b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).

    (c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

    (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

    (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

    (g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 2.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các oxit của kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.

    (b) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

    (c) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl.

    (d) Mg được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.

    (e) Kim loại nhôm bền trong không khí và hơi nước là do có màng oxit Al2O3 bảo vệ.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy 2,14 gam hỗn hợp M gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử của X và Y tương ng là 

    A. 3 và 4. B. 3 và 3. C. 2 và 4. D. 4 và 3.

    Câu 31: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít, ở điều kiện tiêu chuẩn) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 5 13

    A. 19,70. B. 39,40. C. 9,85. D. 29,55.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.

    (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

    (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

    (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

    (e) Thành phần chính của bông nõn là xenlulozơ.

    (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Hòa tan 2,88 gam XSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (với điện cực trơ) trong thời gian t giây thì được m gam kim loại ở catot và 0,007 mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì ở catot thu được kim loại và tổng số mol khí (ở cả 2 bên điện cực) là 0,024 mol. Giá trị của m là

    A. 0,784. B. 0,91. C. 0,896. D. 0,336.

    Câu 34: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm 2 ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 54,18%. B. 32,88%. C. 58,84%. D. 50,31%.

    Câu 35: Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M. Sau phản ứng thu được kết tủa có khối lượng là (m – 3,995) gam. m có giá trị là

    A. 12,788. B. 10,235. C. 7,728. D. 10,304.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

    D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m3 < m1 = m2. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NaCl, FeCl2. B. NaNO3, Fe(NO3)2. C. KCl, Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2, CaCl2.

    Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 29. B. 35. C. 26. D. 25.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

    A. 46,24. B. 43,115. C. 57,33. D. 63.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là

    A. 22,64. B. 24,88. C. 23,76. D. 18,56.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 05 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 05

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 4

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 4

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 4

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 04

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?

    A. Li. B. Cs. C. Na. D. K.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?

    A. Li. B. Ca. C. Na. D. Al.

    Câu 3: Chất X được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy,… Chất X là

    A. kim cương. B. than chì. C. than hoạt tính. D. than muội.

    Câu 4: Chất béo là thành phần chính trong dầu thực vật và mỡ động vật. Trong số các chất sau đây, chất nào là chất béo?

    A. C17H35COOC3H5. B. (C17H33COO)2C2H4. C. (C15H31COO)3C3H5. D. CH3COOC6H5.

    Câu 5: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng tan trong axit clohiđric. Chất X là

    A. Na2SO4. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. KNO3.

    Câu 6: Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?

    A. Gly-Ala. B. Glyxin. C. Metylamin. D. Metyl fomat.

    Câu 7: Phèn chua có công thức hóa học là K2SO.X2(SO4)3.24H2O. Kim loại X là

    A. Al. B. Fe. C. Cr. D. Mg.

    Câu 8: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa không tan trong axit clohiđric. Chất X là

    A.  H2SO4 (loãng). B. CuCl2. C.  NaOH. D. AgNO3.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của nó?

    A. Al. B. Na. C. Cu. D. Fe.

    Câu 11: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là

    A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. tinh bột.

    Câu 12: Sắt(II) hiđroxit nguyên chất là chất rắn, màu trắng hơi xanh, không tan trong nước. Công thức của sắt(II) hiđroxit là

    A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)2.

    Câu 13: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 20,25. B. 19,45. C. 8,4. D. 19,05.

    Câu 14: Cho 20,55 gam Ba vào lượng dư dung dịch MgSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 43,65. B. 34,95. C. 3,60. D. 8,70.

    Câu 15: Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), saccarozơ, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    A. 138 gam. B. 184 gam. C. 276 gam. D. 92 gam.

    Câu 17: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

    A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH. C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH.

    Câu 18: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 4 14

    Chất rắn X trong thí nghiệm trên là chất nào trong số các chất sau?

    A. NaCl. B. NH4NO2. C. NH4Cl. D. Na2CO3.

    Câu 19: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

    A. H+, Na+, Ca2+, OH. B. Na+, Cl, OH, Mg2+. C. Al3+, H+, Ag+, Cl. D. H+, NO3, Cl, Ca2+.

    Câu 20: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. glucozơ, sobitol. B. glucozơ, amoni gluconat.

    C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

    Câu 21: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 22: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H8O2, thu được sản phẩm không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 23: Cho các chất: Cl2, Cu, HCl, AgNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các monome sau: stiren, toluen, vinyl axetat, caprolactam, metyl metacrylat, propilen. Smonome tham gia phn ng trùng hp

    A. 5 B. 3 C. 2 D. 4

    Câu 25: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

    A. 24,5. B. 49,5. C. 59,5. D. 74,5.

    Câu 26: Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là

    A. b – c = 5a. B. b = c – a. C. b – c = 4a. D. b – c = 6a.

    Câu 27: Hợp chất X có công thức phân tử C6H8O6. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 và phản ứng với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 6. X không phản ứng với NaHCO3. Có các kết luận sau:

    (1) X có chứa liên kết ba đầu mạch.

    (2) X có chứa nhóm chức axit cacboxylic.

    (3) X có chứa nhóm chức este.

    (4) X có nhóm chức anđehit.

    (5) X là hợp chất đa chức.

    Số kết luận đúng về X là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng;

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;

    (e) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ;

    (g) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng trong dầu hỏa.

    (b) Cho dung dịch HCl dư vào quặng đolomit và quặng boxit đều có khí thoát ra.

    (c) Trong quá trình điện phân dung dịch HCl thì pH của dung dịch giảm.

    (d) Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat.

    (e) Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,…

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 8,3. B. 7. C. 7,3. D. 10,4.

    Câu 31: Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol HCl. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X ta có đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 4 15

    Giá trị của x là

    A. 0,624. B. 0,748. C. 0,756. D. 0,684.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

    (b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

    (e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

    (g) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO3)2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10,4 gam Fe vào X, phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 8 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,125. C. 0,3. D. 0,2.

    Câu 34: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,7. B. 1,1. C. 4,7. D. 2,9.

    Câu 35: Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 134,80. B. 143,20. C. 153,84. D. 149,84.

    Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.

    Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Ở thí nghiệm 1, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6) 2.

    B. Ở thí nghiệm 2, lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất phức.

    C. Kết thúc thí nghiệm 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh thẫm

    D. Kết thúc thí nghiệm 2, dung dịch có màu tím

    Câu 37: Hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Hòa tan X, Y trong dung dịch BaCl2 loãng, dư, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Hòa tan X, Y trong dung dịch NaOH loãng, dư, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Hòa tan X, Y trong dung dịch Ba(OH)2 loãng, dư, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; m2 < m1 < m3; các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. Ba(HCO3)2, NaHCO3. B. Ba(HCO3)2, Na2CO3.

    C. Ca(HCO3)2, Na2CO3. D. Ca(HCO3)2, NaHCO3.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

    A. 46,5 %. B. 48,0 %. C. 43,5 %. D. 41,5 %.

    Câu 39: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hoà và m gam hỗn hợp khí T (trong đó có chứa 0,01 mol H2). Thêm 0,57 mol NaOH vào Z thì toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hiđroxit và hết khí thoát ra. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 2,52. B. 2,70. C. 3,42. D. 3,22.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là

    A. 420. B. 480. C. 960. D. 840.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 04

    ĐỀ 04 – ĐÁP ÁN

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 3

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 3

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 3

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 03

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

    A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm?

    A. Al. B. Li. C. Zn. D. Fe.

    Câu 3: X là chất rắn, được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng. Chất X là

    A. than cốc. B. than chì. C. than hoạt tính. D. than muội.

    Câu 4: Este etyl axetat có công thức phân tử là

    A. C4H8O2. B. C4H6O2. C. C3H6O2. D. C5H10O2.

    Câu 5: Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 loãng tác dụng với dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X là

    A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. Na2CO3.

    Câu 6: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

    A. Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Ala-Ala-Gly-Gly. D. Gly-Ala-Gly.

    Câu 7: Dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. Al(OH)3. B. NaAlO2. C. Al2(SO4)3. D. AlCl3.

    Câu 8: Oxit nào sau đây là oxit axit?

    A. Fe2O3. B. CrO3. C. FeO. D. Cr2O3.

    Câu 9: Phân tử polime nào sau đây chứa ba nguyên tố C, H và O?

    A. Xenlulozơ. B. Polistiren. C. Polietilen. D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 10: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

    A. Na. B. Ag. C. Ca. D. Fe.

    Câu 11: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với

    A. [Ag(NH3)2]OH. B. Cu(OH)2. C. H2 (Ni, to) . D. dung dịch Br2.

    Câu 12: Crom(VI) oxit là chất rắn, màu đỏ thẫm, tác dụng với nước tạo thành hai axit. Công thức của crom(VI) oxit là

    A. Cr2O3. B. CrO3. C. Cr(OH)3. D. Cr(OH)2.

    Câu 13: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là?

    A. 6,72. B. 10,08. C. 8,96. D. 11,2.

    Câu 14: Cho 7,8 gam kali tác dụng với 1 lít dung dịch HCl 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 14,9. B. 7,45. C. 5,85. D. 13,05.

    Câu 15: Cho dãy các dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, Ala-Gly, anbumin. Số dung dịch trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu?

    A. 14,4 gam. B. 22,5 gam. C. 2,25 gam. D. 1,44 gam.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là

    A. 9,0. B. 9,5. C. 9,2. D. 11,0.

    Câu 18: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy H2O theo hình dưới đây:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 3 16

    Phản ng o sau đây áp dụng đưc cách thu k này?

    A. Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O. B. NaCl + H2SO4 HCl + NaHSO4.

    C. NaNO2 + NH4Cl N2 + 2H2O + NaCl. D. MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

    Câu 19: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

    A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl.

    Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng:

    Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. cacbon monooxit, glucozơ. B. cacbon đioxit, glucozơ.

    C. cacbon monooxit, tinh bột. D. cacbon đioxit, tinh bột.

    Câu 21: Trong số các trường hợp sau, có mấy trường hợp không xảy ra ăn mòn điện hóa?

    (1) Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển.                                

    (2) Sự gỉ của gang trong không khí ẩm.   

    (3) Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4.

    (4) Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4.

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Số este có công thức phân tử C5H10O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit không thu được axit fomic là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Cho dãy các chất: Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các tơ sau: tơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ nilon-6,6; tơ enang, tơ lapsan. Số tơ thuộc loại tơ poliamit là

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 224. B. 168. C. 280. D. 200.

    Câu 26: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là:

    A. 8,82 và 6,08. B. 7,2 và 6,08. C. 8,82 và 7,2. D. 7,2 và 8,82.

    Câu 27: Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. B. Y có mạch cacbon phân nhánh.

    C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Z không làm mất màu dung dịch brom.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

    (b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO­4)3;

    (c) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

    (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

    (e) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

    (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư).

    Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.

    (b) Trong các chất: Al(OH)3, Al, KHCO3, KCl, ZnSO4 có 3 chất thuộc loại chất lưỡng tính

    (c) Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

    (d) Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó gãy tay,…

    (e) Nhôm và hợp kim có ưu điểm là nhẹ, bền đối với không khí và nước nên được dùng là vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường), đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm bớt 13,59 gam. Công thức phân tử của X là

    A. CH4. B. C2H4. C. C3H4. D. C4H10.

    Câu 31: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaOH và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]), kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị bên:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 môn hóa file word có lời giải số 3 17

    Giá trị của x là 

    A. 1,6. B. 2. C. 3. D. 2,4.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

    (b) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

    (c) Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống hàng ngày như muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mình chính hay bột ngọt), axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh,…

    (d) Các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng.

    (e) Chất béo được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp,…

    (g) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Nó là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng và cung cấp một lượng đáng kể năng lượng cho cơ thể hoạt động.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,45 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 33,6 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), thu được 51,42 gam chất rắn Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t là

    A. 1,50. B.  2,40. C. 1,80. D. 1,20.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là

    A. 13,85. B. 30,40. C. 41,80. D. 27,70.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2. Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là

    A. 9,6. B. 10,8. C. 12,0. D. 11,2.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột. Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 1, dung dịch thu được có màu xanh tím. Sau bước 2, dung dịch bị mất màu.

    B. Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

    C. Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu. Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện.

    D. Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1= m2< m3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NaCl, FeCl2. B. NaNO3, Fe(NO3)2. C. KCl, Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2, CaCl2.

    Câu 38: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 8,88%. B. 26,40%. C. 13,90%. D. 50,82%.

    Câu 39: Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng H2 dư, thu được 42 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X?

    A. 25,6%. B. 50%. C. 44,8%. D. 32%.

    Câu 40: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C. Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhất với giá trị

    A. 8%. B. 9%. C. 12%. D. 11%.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 03 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 03

     

    Xem thêm