Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang

    SỞ GD VÀ ĐT TẠO BẮC GIANG

    TRƯỜNG THPT LỤC NAM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    MÔN: HÓA HỌC 12

    Năm học: 2017 – 2018

    Thời gian làm bài: 120 phút;

    Mã đề thi 189

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố như sau: H=1, C=12, O=16, Mg=24, Ca=40, Na=23, K=39, Ba=137, S=32, Cl=35,5, Ag=108, Cu=64, N=14, Br=80,….

    Phần I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là

    A. Na. B. Al. C. Fe. D. W.

    Câu 2: Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Ca và Fe B. Na và Cu C. Mg và Zn D. Fe và Cu

    Câu 3: Cho 12 gam hỗn hp Fe Cu tác dụng với dung dịch HCl (), thu được
    2,24 lít khí H2 (đktc). Phần kim loi không tan khối lưng

    A. 3,2 gam. B. 6,4 gam. C. 5,6 gam. D. 2,8 gam.

    Câu 4: Trong t nhiên, canxi sunfat tồn ti dưi dạng muối ngậm nưc (CaSO4.2H2O) đưc gọi

    A. thạch cao nung. B. thạch cao khan.

    C. đá vôi. D. thạch cao sống.

    Câu 5: Cho 0,78 gam kim loại kim M tác dụng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.

    Câu 6: Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

    A. Na2O B. CaO C. K2O D. CrO3

    Câu 7: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sắt là

    A. 4. B. 8. C. 3. D. 2.

    Câu 8: Hoà tan 5,6 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng (dư). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch có chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 18,0. B. 24,2. C. 31,1. D. 11,8.

    Câu 9: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng đưc với dung dch

    A. KOH. B. H2SO4 loãng. C. HCl. D. HNO3 loãng.

    Câu 10: Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:

    A. K+, Al3+, Cu2+. B. Cu2+, Al3+, K+.

    C. Al3+, Cu2+, K+. D. K+, Cu+, Al3+.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 15,1 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

    A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 2,24 lít.

    Câu 12: Cho dãy các hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, etan. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 13: Kết tủa trắng xuất hin khi nhỏ vài giọt dung dch brom vào dung dịch

    A. benzen. B. phenol. C. ancol etylic. D. axit axetic.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo của este trên là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4

    Câu 15: Polime đưc điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

    A. nilon-6,6. B. poli(vinyl clorua). C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 16: Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khi lượng mui to thành

    A. 9,70 gam. B. 4,85 gam. C. 10,00 gam. D. 4,50 gam.

    Câu 17: Đt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu đưc sản phẩm chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.

    Câu 18: Cho các chất: dung dch saccarozơ, glixerol, ancol etylic, natri axetat. S chất phản ứng đưc với Cu(OH)2 ở điều kiện tng là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

    Dung dịch X tạo hợp chất màu xanh đen với dung dịch I2.

    Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

    Dung dịch Z tham gia phản ứng tráng bạc.

    Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.

    Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch :

    A. tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

    B. tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

    C. lòng trắng trứng, tinh bột, glucozơ, anilin.

    D. tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

    Câu 20: 10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch NaOH 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là

    A. 22,0%. B. 42,3%. C. 33,0%. D. 44,0%.

    Câu 21: Cho 5,528 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (nFe : nCu = 18,6 : 1) tác dụng với dung dịch chứa 0,352 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2,4125 A trong thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 0,16 gam
    (giả thiết kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t là

    A. 2920.         B. 200.                   C. 3920.             D. 2000.

    Câu 22: Cho 3,16 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 250 ml dung dịch Cu(NO3)2,Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang 1 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Lục Nam Bắc Giang 2  thu được dung dịch Y và 3,84 gam chất rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,4 gam chất rắn T gồm 2 oxit. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là

    A. 11,93%. B. 11,99%. C. 11,33%. D. 11,39%.

    Câu 23: Hai cốc đựng axit H2SO4 loãng, dư đặt trên 2 đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Cho 4,982 gam CaCO3 vào cốc đĩa A và cho 4,77 gam muối cacbonat (X) vào cốc ở đĩa B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Muối X là

    A. Li2CO3. B. Na2CO3. C. K2CO3. D. MgCO3.

    Câu 24: Cho m gam Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,5M. Kết thúc phản ứng, khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng so với dung dịch AlCl3 ban đầu là 2,4 gam. Giá trị của m gần nhất với

    A. 4,13. B. 3,44. C. 2,50. D. 6,20.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 có khối lượng 23,3 gam. Để hoà tan hết X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Nung nóng X để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Để hoà tan hết Y cần vừa đủ a mol HCl trong dung dịch, giá trị của a là

    A. 1,3. B. 1,5. C. 0,5. D. 0,9.

    Câu 26: Có các nhận xét sau:

    (a) Các kim loại Na và Ba đều là kim loại nhẹ.

    (b) Độ cứng của Cr lớn hơn độ cứng của Al.

    (c) Cho K vào dung dịch CuSO4 thu được Cu.

    (d) Độ dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự Ag, Cu, Al.

    (e) Có thể điều chế Mg bằng cách cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao.

    Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 27: Cho các thí nghiệm sau:

    (a) SiO2 tác dụng với NaOH nóng chảy.

    (b) Cho CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

    (c) Cho SO2 vào nước brom.

    (d) Cho F2 tác dụng với nước.

    (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 28: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:

    X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.

    Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.

    X tác dụng với Z thì có khí bay ra.

    Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

    A. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4. B. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.

    C. NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2. D. AlCl3, AgNO3, KHSO4.

    Câu 29: Cho 11,2 gam hỗn hợp A gồm Cu và kim loại M (trong đó khối lượng M lớn hơn khối lượng của Cu) tác dụng hết với HCl dư, thu được 3,136 lít khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,88 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu lấy 5,6 gam A tác dụng với 170 ml AgNO3 1M thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với

    A. 19,05. B. 18,35. C. 21,35. D. 20,15.

    Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 vào nước, thu được dung dịch X. Cho một lượng Cu dư vào X, thu được dung dịch Y có chứa b gam muối. Cho một lượng Fe dư vào Y, thu được dung dịch Z có chứa c gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 2b = a + c. Phần trăm khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với

    A. 95,22%. B. 90,38%. C. 90,89%. D. 5,79%.

    Câu 31: Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon A, B, C thuộc 3 dãy đồng đẳng và hỗn hợp khí Y gồm O2, O3 (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 19). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX : VY = 1 : 2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 6 : 7. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2

    A. 14. B. 10,75. C. 12. D. 16.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai -glucozơ.

    (b) Oxi hoá glucozơ, thu được sobitol.

    (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm –CHO.

    (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.

    (g) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 33: Chất hữu cơ Z chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Sau khi làm thí nghiệm, người ta thấy rằng: Cứ 3,8 gam Z tác dụng với H2O (có H2SO4 loãng làm xúc tác, hiệu suất 75%) thì tạo ra m1 gam chất hữu cơ X và m2 gam chất hữu cơ Y. Đốt cháy hết m1 gam X tạo ra 0,09 mol CO2 và 0,09 mol H2O, còn khi đốt cháy hết m2 gam Y thu được 0,03 mol CO2 và 0,045 mol H2O. Tổng thể tích oxi tiêu tốn cho hai phản ứng cháy trên là 3,024 lít (đktc). Biết
    phân tử khối của X bằng 90; chất Z tác dụng được với Na tạo ra H
    2. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 34: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của 3 amin là

    A. C2H7N, C3H9N, C4H11N. B. C3H8N, C4H11N, C5H13N.

    C. C3H7N, C4H9N, C5H11N. D. CH5N, C2H7N, C3H9N.

    Câu 35: Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A và
    0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 16, A và B đều là amino axit no, có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T, thu được N2; 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a gần nhất với

    A. 0,65. B. 0,67. C. 0,69. D. 0,72.

    Câu 36: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic.

    (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

    (e) Khi thủy phân anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

    (g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 37: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.

    (b) Anđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc một.

    (c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO3 tạo ra CO2.

    (d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hoà tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

    (e) Anđehit fomic và phenol được dùng để tổng hợp nhựa novolac.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với

    A. 25,1. B. 28,5. C. 41,8. D. 47,6.

    Câu 39: Hai hợp chất hữu cơ X, Y đều được tạo thành từ ba nguyên tố C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức, Y là hợp chất thơm, X có khối lượng phân tử là 76. Khi cho 1,14 gam X tác dụng với Na dư, thu được 336 ml khí (đktc). Chất Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) được tạo thành khi cho X tác dụng với Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam Z cần 1,288 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 11 : 6. Mặt khác, 4,48 gam Z tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Số công thức cấu tạo phù hợp của Z là

    A. 5. B. 6. C. 9. D. 10.

    Câu 40: Chia hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H4(OH)2, HCOOH, HOOCCOOH làm ba phần bằng nhau. Cho Na dư vào phần một, thu được 8,96 lít khí (đktc). Cho NaHCO3 dư vào phần 2, thu được 4,48 lít khí (đktc). Phần thứ 3 cho qua H2SO4 làm xúc tác đến khi phản ứng este hoá xảy ra hoàn toàn, thu được m gam este (giả sử các phản ứng este hoá đều có hiệu suất 50%, không tạo thành hợp chất tạp chức). Giá trị của m là

    A. 5,95. B. 5,65. C. 6,25. D. 6,50.

    Phần II. TỰ LUẬN (3 điểm)

    Câu 1 (1 điểm). TiÕn hµnh thÝ nghiÖm: Hai b×nh (a) vµ (b) víi thÓ tÝch b»ng nhau chøa kh«ng khÝ d­, óp ng­îc trong chËu ®ùng dung dÞch NaOH d­, trong mçi b×nh cã 1 b¸t sø nhá. B×nh (a) ®ùng 1 gam pentan (h×nh a) vµ b×nh (b) ®ùng 1gam hexan (h×nh b). §èt ch¸y hoµn toµn 2 chÊt trong c¸c b×nh (a) vµ (b). Gi¶i thÝch hiÖn t­îng quan s¸t ®­îc.

    ( h×nh a ) ( h×nh b)

    Câu 2 (1 điểm). Cho hỗn hợp A gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam hỗn hợp A vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp B. Đốt cháy hoàn toàn B cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,00 gam. Nếu cho B đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp A đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.

    Tính giá trị của m và V .

    Câu 3 (1 điểm). a. Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,95m gam. Xác định tỉ lệ V2/V1 .

    b. Điện phân dung dịch gồm HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (t) trong quá trình điện phân ? Giải thích ? (Bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    pH pH pH pH

    (1) t (2) t (3) t (4) t

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

    MÔN: HÓA HỌC 12

    Năm học: 2017 – 2018

    Phần I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

    1

    D

    11

    B

    21

    A

    31

    B

    2

    D

    12

    D

    22

    D

    32

    A

    3

    B

    13

    B

    23

    B

    33

    C

    4

    D

    14

    B

    24

    A

    34

    A

    5

    C

    15

    A

    25

    A

    35

    B

    6

    D

    16

    B

    26

    D

    36

    A

    7

    D

    17

    C

    27

    C

    37

    D

    8

    B

    18

    A

    28

    B

    38

    A

    9

    D

    19

    D

    29

    A

    39

    C

    10

    B

    20

    B

    30

    C

    40

    A

    Phần II. TỰ LUẬN (3 điểm

    C©u

    Néi dung

    ®iÓm

    C©u 1

    ( 1®)

    Sè mol mçi chÊt:

    n(C5H12) = 1: 72 (mol), n ( C6H14) = 1: 86 (mol)

    0,25®

    Ph¶n øng ch¸y:

    C5H12 + 8 O2 5CO2 + 6 H2O

    C6H14 + 9,5 O2 6CO2 + 7H2O

    0,25®

    BiÕn thiªn sè mol c¸c chÊt khÝ trong b×nh:

    B×nh (a) n 1 = -8/72 + 5/72 = -3/72 = – 0,04167 (mol)

    B×nh (b) n 2 = – 9,5/ 86 + 6/ 86 = – 3,5/ 86 = -0,0407 (mol)

    0,25®

    VËy H2O trong b×nh chøa pentan d©ng cao h¬n b×nh chøa hecxan.

    0,25®

    C©u 2

    Đặt số mol mỗi chất trong mg hỗn hợp A là a,b,c,d.

    Đặt số mol mỗi chất trong 11,2l hỗn hợp A là ka,kb,kc,kd.

    – tính ra VO2 = 21,28 l

    – Dựa vào VO2 tính ra m = mC +mH = 8,6g

    0, 5®

    0, 5®

    C©u 3

    (1®)

    a) Phản ứng tỉ lệ 3 : 1 tạo kết tủa lớn nhất.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3a__________a___________3a________2a
    m ↓max = 233.3a + 78.2a = 855a(g)

    Khi cho V2 dung dịch X vào dung dịch Y thì tạo được lượng kết tủa là 0,95m = 812,25a(g)

    TH1: Ba(OH)2 thiếu.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3b __________b___________3b_____2b

    ta có 855b = 812,25a


    TH2: Ba(OH)2 dư.

    3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4↓ + 2Al(OH)3

    3a__________a___________3a________2a
    Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2

    b__________2b
    ta có 855a – 156b = 812,25a

    nBa(OH)2 = 57a/208 + 3a = 3,274a V2 = 3,274V1.

    b) Chọn đồ thị số 2 và giải thích hợp lí và đầy đủ phản ứng.

    0,25®

    0,25®

    0,5®

    Chó ý: C¸c bµi trªn thÝ sinh gi¶i theo ph­¬ng ph¸p kh¸c, lËp luËn ®Ó ®Õn kÕt qu¶ ®óng vÉn cho ®ñ sè ®iÓm.

    ……… HÕt ………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    THPT Luc Nam 2018

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Sơn Động Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    CỤM THPT HUYỆN SƠN ĐỘNG

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

    NĂM HỌC 2016-2017

    MÔN THI: HÓA HỌC – LỚP: 12.

    Thời gian làm bài: 90 phút

    Ngày thi: 19/02/2017.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………..

    Số báo danh:…………………………………………………………………….

    ĐỀ THI GỒM 50 CÂU TRẮC NGHIỆM.

    Câu 1: Điện phân 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1M (điện cực trơ), với cường độ dòng điện I = 2,68A trong thời gian t giờ thì bắt đầu có khí thoát ra ở catot (hiệu suất của quá trình điện phân là 100%). Giá trị của t là?

    A. 1. B. 6. C. 4. D. 2.

    Câu 2: Cho 45 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 1M, khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) và 5 gam kim loại không tan. Giá trị của V là?

    A. 1,4 lít B. 1,2 lít C. 0,4 lít D. 0,6 lít

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino.

    B. Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

    C. Trong peptit mạch hở tạo ra từ n phân tử H2NRCOOH, số liên kết peptit là (n–1)

    D. Phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.

    Câu 4: Để phản ứng hết a mol kim loại M cần 1,25a mol H2SO4 và sinh ra khí X (sản phẩm khử duy nhất). Hòa tan hết 19,2 gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 tạo ra 4,48 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Kim loại M là?

    A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu.

    Câu 5: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là?

    A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOO C2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOO C2H5. Giá trị a là?

    A. 9,97 mol B. 5,6 mol C. 6,64 mol D. 12,88 mol

    Câu 7: Ôxi hóa 9,6 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là?

    A. 1,25 M B. 0,5 M C. 2,5 M D. 1 M

    Câu 8: Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là?

    A. 16,2 gam. B. 32,4 gam. C. 29,565 gam. D. 24,3 gam.

    Câu 9: Hỗn hợp X gồm CH3CHO và C2H3CHO. Oxi hóa hoàn toàn m gam X bằng oxi có xúc tác thu được (m + 1,6) gam hỗn hợp 2 axit. Cho m gam X tham gia hết vào phản ứng tráng bạc có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là?

    A. 5,4. B. 43,2. C. 21,6. D. 10,8.

    Câu 10: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào d d Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 48,3 B. 45,6 C. 57,0 D. 36,7

    Câu 11: Một hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,334 lít khí, dung dịch Y và phần không tan Z. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí. (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Khối lượng từng kim loại trong m gam X là?

    A. 8,220gam Ba và 7,29gam Al B. 2,055gam Ba và 8,1gam Al

    C. 8,220gam Ba và 15,66gam Al D. 2,055gam Ba và 16,47gam Al

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol là 3: 4. Số ancol có thể có của X là?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 13: Cho anđehit X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 rồi axit hóa thì thu được axit cacboxylic Y. Hiđro hóa hoàn toàn X thu được rượu Z. Cho axit Y tác dụng với rượu Z thu được este G có công thức phân tử là C6H10O2. Cấu tạo của X là?

    A. CH2=CH-CH=O B. CH3CH=O C. O=CH-CH=O D. CH3CH2CH=O

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam cao su isopren đã được lưu hóa bằng không khí vừa đủ (chứa 20% O2 và 80% N2), làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được 1709,12 lít hỗn hợp khí (đktc). Lượng khí này tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Xác định m?

    A. 159,5 gam B. 141,2 gam C. 159,6 gam D. 141,1 gam

    Câu 15: Dung dịch X chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

    A. 3,92 gam. B. 5,12 gam. C. 3,2 gam. D. 2,88 gam.

    Câu 16: Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 200 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 17,7 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là? (biết X có mạch C không phân nhánh)

    A. (H2N)2CHCH(COOH)2. B. H2NCH(COOH)2.

    C. H2NC2H3(COOH)2. D. CH3C(NH2)(COOH)2.

    Câu 17: Điều chế Y (2-metylpropan-1,3-điol) theo sơ đồ phản ứng

    C4H8 X Y (2-metylpropan-1,3-điol)

    Trong quá trình điều chế trên ngoài sản phẩm Y còn thu được Z là đồng phân của Y. Tên của Z là?

    A. Butan-1,4-điol B. Butan-1,2-điol

    C. Butan-1,3-điol D. 2-metylpropan-1,3-điol

    Câu 18: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là?

    A. 12 B. 10 C. 2 D. 13,0

    Câu 19: X là hợp kim của 2 kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X thì % khối lượng của Li trong hợp kim vừa luyện là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là?

    A. Ba B. Sr C. Ca D. Mg

    Câu 20: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85%. Giá trị của m?

    A. 688,5. B. 810,0. C. 952,9. D. 476,5.

    Câu 21: Cho 0,1 mol chất X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được khí làm xanh quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?

    A. 21,8. B. 5,7. C. 12,5. D. 15.

    Câu 22: Lên men nước quả nho thu được 100,0 lít rượu vang 100 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95,0% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml). Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là glucozơ. Khối lượng glucozơ có trong lượng nước quả nho đã dùng là?

    A. 19,565 kg. B. 15,652 kg. C. 20,595 kg. D. 16,476 kg.

    Câu 23: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là?

    A. 41,8%. B. 47,2%. C. 52,8%. D. 58,2%.

    Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

    B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

    C. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

    D. Saccarozơ làm mất màu nước brom.

    Câu 25: Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro halogenua được điều chế từ phản ứng:

    NaXrắn + H2SO4 đặc HX+ NaHSO4

    Phương pháp trên được dùng để điều chế hiđro halogenua nào?

    A. HI B. HBr C. HCl và HBr D. HCl

    Câu 26: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:

    A. CuO, FeO, Ag B. CuO, Fe2O3, Ag

    C. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag D. CuO, Fe2O3, Ag2O

    Câu 27: Có các thí nghiệm sau:

    (I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    (II) Sục khí SO2 vào nước brom.

    (III) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.

    (IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 28: Đun nóng 2 chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C5H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối natri của 2 axit C3H6O2 (X1) và C3H4O2(Y1) và 2 sản phẩm khác tương ứng là X2 và Y2. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2.

    A. Bị oxi hóa bởi KMnO4 trong môi trường axit mạnh.

    B. Tác dụng với Na.

    C. Bị khử bởi H2.

    D. Bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Câu 29: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là?

    A. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.

    B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.

    C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

    D. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

    Câu 30: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b-c=4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 53,2 gam B. 52,6 gam C. 57,2 gam D. 61,48 gam

    Câu 31: Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là?

    A. b = 6a B. b = 4a C. b < 4a D. b > 6a

    Câu 32: Cho 15 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe, Al, Mg, Zn vào 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 1M và HCl 1M, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, toàn bộ khí sinh ra cho qua ống sứ đựng m gam CuO (dư) nung nóng. Phản ứng xong, trong ống còn lại 17,6 gam chất rắn. Vậy m bằng

    A. 15,60. B. 20,00. C. 13,56. D. 16,40.

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. CTPT của 2 este là?

    A. C2H4O2, C5H8O2. B. C2H4O2, C3H4O2. C. C3H6O2, C5H8O2. D. C2H4O2, C4H6O2.

    Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH3 tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là?

    A. 12,96. B. 8,64. C. 4,32. D. 10,8.

    Câu 35: Hoà tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch X. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí (đktc). Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của a là?

    A. 21,03 B. 13,20 C. 20,13 D. 10,60

    Câu 36: Công thức đơn giản nhất của một axit no, đa chức là (C3H4O3)n. Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là?

    A. HOOC-COOH B. C4H7(COOH)3 C. C3H5(COOH)3 D. C2H3(COOH)2.

    Câu 37: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2gam. Số liên kết peptit trong A là?

    A. 9 B. 18 C. 10 D. 20

    Câu 38: X là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M Tính thế tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M.

    A. 0,299 lít B. 0,336 lít C. 0,224 lít D. 0,448lít

    Câu 39: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M nthu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là?

    A. 55,2 gam B. 31,8 gam C. 52,2 gam D. 28,8 gam

    Câu 40: Cho 8,3 gam hai kim loại kiềm kế tiếp nhau tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch X. Cho MgCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 4,35 gam kết tủa. Hai kim loại đó là?

    A. Rb và Cs B. K và Rb C. Li và Na D. Na và K

    Câu 41: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là?

    A. (3), (4), (5) và (6) B. (1), (3), (4) và (6)

    C. (1,), (2), (3) và (4). D. (2), (3), (4) và (5)

    Câu 42: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là?

    A. 24,25 B. 26,25 C. 29,75 D. 27,75

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng sau: X axit axetic. X có thể là?

    A. CH3COONa, CH3COOC2H5, C2H5OH. B. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3COONH4.

    C. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CCl3. D. CH3COONa, CH3COOC2H5, CH3CH=O.

    Câu 44: Có 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4 và HCl có nồng độ t­ương ứng là 0,8M và 1,2M. Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn. Sau phản ứng xong, lấy 1/2 l­ượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng. Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn. Khối lượng a là?

    A. 25,2 gam. B. 15,2 gam. C. 16,32 gam. D. 14,2 gam.

    Câu 45: Hợp chất Q (chứa C, H, O) được điều chế theo sơ đồ :

    PropenXYZTQ

    Nếu lấy toàn bộ lượng hợp chất Q (được điều chế từ 0,2 mol propen) cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

    A. 75,4 gam B. 82 gam C. 43,2 gam D. 60,4 gam

    Câu 46: Cho các chất: NaOH, C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa. Sự sắp xếp tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là?

    A. NaOH, C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa B. C6H5ONa, CH3ONa, C2H5ONa, NaOH

    C. C6H5ONa, NaOH, CH3ONa, C2H5ONa. D. CH3ONa, C2H5ONa, C6H5ONa, NaOH

    Câu 47: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+; 0,01 mol NO3 ; a mol OH và b mol Na+ . Để trung hoà 1/2 dung dịch X người ta cần dùng 200ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là?

    A. 1,68 gam B. 13,5 gam C. 4 gam D. 3,36 gam

    Câu 48: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

    A. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    B. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.

    C. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.

    D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

    Câu 49: Hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở và este no, đơn chức, mạch hở. Để phản ứng hết với m gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là?

    A. 14,8. B. 11,6. C. 26,4. D. 8,4.

    Câu 50: Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.

    (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

    (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn;

    (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

    (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

    (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

    Số thí nghiệm điều chế được NaOH là?

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn, giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ THI HSG HÓA CẤP CỤM LỚP 12

    NĂM HỌC 2016 – 2017

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Cụm huyện Sơn Động 2016-2017

    Cụm Sơn Động 2016-2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

    CỤM HIỆP HÒA

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

    MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I (3,5 điểm).

    1. Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn sau:

    KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2 , H2SO4

    2. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Khi cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu.Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    3. Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị là 35Cl 37Cl với nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong HClO4 (với H là đồng vị 1H , O là đồng vị 16O). Viết công thức electron, công thức cấu tạo của HClO4 ,số oxi hóa của Clo trong hợp chất?

    Câu II (3,0 điểm).

    1. Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:

    a) Cho kim loại Natri vào dd CuCl2.

    b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch clorua vôi.

    c) Cho lá kim loại đồng vào dd sắt (III) sunfat.

    2. Thiết lập các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a) FeS2 + HNO3 đặc Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2+ H2O

    b) FexOy + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c) CrCl3 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + NaCl + H2O

    Câu III (3,0 điểm).

    1. Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị II và một phi kim hóa trị I. Trong hợp chất B tổng số hạt cơ bản là 290, tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là 2/7. Viết cấu hình electron nguyên tử , xác định số khối A của kim loại và phi kim trên.Viết công thức hợp chất B.

    2. Cho 6 nguyên tố thuộc chu kì 3 là: S; Mg ; Al ; P ; Na; Si

    a) Hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng tính phi kim ? Giải thích ?

    b) Hãy viết công thức 6 loại muối trung hòa (đã học) ứng với 6 gốc axit khác nhau và có thành phần chỉ gồm các nguyên tố trên và oxi?

    Câu IV (4 điểm).

    1. Khi cho m gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ a% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp 2 kim loại kali và sắt ( dùng dư) , thì thấy lượng khí H2 thoát ra 0,04694m gam. Tính a%?

    2. Trong bình kín dung tích không đổi 5,6 lít chứa không khí ở 0oC và 1 atm. Thêm vào bình một lượng hỗn hợp X gồm FeO, FeCO3 (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình không đổi so với trước khi nung; trong bình chứa 2 chất khí và một chất rắn duy nhất. Tính tỉ khối của khí sau khi nung so với trước khi nung và khối lượng hỗn hợp X? ( Trong không khí O2 chiếm 20% về thể tích)

    Câu V(3,5 điểm).

    Hòa tan 29,4 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg vào dung dịch HCl dư thu được 14 lít khí ở OoC và áp suất là 0,8 atm, dung dịch A và chất rắn B. Hòa tan B bằng dung dịch H2SO4 đặc thu được 6,72 lít khí X(đktc).

    a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

    b) Cho ½ hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 30 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng?

    Câu VI (3,0 điểm).

    Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A chứa 2 muối và xút dư. Cho khí Cl2 (dư) sục vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được a gam kết tủa D. Cho a gam D vào dung dịch HCl dư thấy còn lại 3,495 gam chất rắn.

    1. Tìm a?

    2. Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A

    (Thí sinh được sử dụng BTH các nguyên tố hóa học. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

    ——————Hết———————-

    ( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

    Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

    Họ và tên thí sinh …………………………………Số báo danh……………………………..

    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

    CỤM HIỆP HÒA

    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

    ĐÁP ÁN MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I

    3,5 đ

    1. – Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không đổi màu.
    – Dùng H
    2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2 ,KOH không có hiện tượng gì
    – Dùng Ba(OH)
    2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện tượng gì.
    – Phương trình hóa học: Ba(OH)
    2 + H2SO4  BaSO4 trắng + 2 H2O

    Ba(OH)2 + K2SO4  BaSO4 trắng + 2 KOH

    2. Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
    NaCl + H
    2SO4(đặc) NaHSO4+ HCl
    4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    2Na + Cl2 2NaCl

    3. Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:
    Gọi x là % số nguyên tử của
    37Cl và (100-x) là % số nguyên tử của 35Cl .

    Ta có: 37x + (100 – x).35 = 35,5.100 x= 25%
    Vậy
    37Cl chiếm 25% số nguyên tử và 35Cl chiếm 75% số nguyên tử.
    – Giả sử có 1 mol HClO
    4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol 37Cl . Do đó, phần trăm khối lượng 37Cl trong HClO4:

    0,25.37

    ——— . 100 = 9,2%

    100,5
    – Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa

    của clo trong hợp chất là +7.

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu II

    3,0 đ

    1. Nêu hiện tượng và viết pthh

    a. Ban đầu có khí bay lên sau đó có kết tủa xanh xuất hiện

    2Na + 2H2O 2NaOH + H2

    2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl

    b. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    H2O + CO2 + 2CaOCl2 CaCO3+ CaCl2 + 2HClO

    H2O + CO2 + CaCO3Ca(HCO3)2

    c. Màu vàng nâu của dd sắt(III) sunfat nhạt dần và sau đó lại có màu xanh

    Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + FeSO4

    (Mỗi phần nếu học sinh chỉ nêu hiện tượng đúng, không viết hoặc viết phương trình hóa học sai được 0,25 đ; phương trình viết đúng nhưng cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình)

    2.Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    (Mỗi phương trình phản ứng xác định đúng số oxi hóa của các nguyên tố, viết đúng quá trình oxi hóa và quá trình khử : 0,25 điểm; đặt hệ số cân bằng đúng 0,25 đ)

    a) FeS2 + 18 HNO3 đặc Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15 NO2+ 7 H2O

    b) 2 FexOy + (6x-2y)H2SO4 đặc x Fe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

    c) 2CrCl3 + 3Br2 + 16NaOH 2Na2CrO4 +6 NaBr + 6NaCl + 8H2O

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    CâuIII

    3,0đ

    1.Công thức hợp chất B là XY2 ( X là kim loại , Y là phi kim)

    Gọi số proton (= số electron), số nơtron của nguyên tử kim loại X, phi kimY lần lượt là ZX, NX và ZY, NY. Từ các dữ kiện của đầu bài ta có hệ:

    2ZX + NX + 2(2ZY+ NY) = 290 (1)

    NX + 2NY = 110 (2)

    2NY – NX = 70 (3)

    2ZX / 4ZY = 2/7 (4)

    Giải 2 phương trình (2) và (3) ta được NY = 45 , NX = 20

    Thay NY = 45 , NX = 20 vào phương trình (1) ta được: ZX + 2ZY =90 ( *)

    Kết hợp (*) và (4) giải ra ta được ZX =20, ZY =35

    Cấu hình e: X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

    Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5

    Chất B: CaBr2

    2.a. chiều tăng tính phi kim : Na< Mg< Al < Si < P < S

    Vì trong 1 chu kì tính phi kim tăng khi điện tích hạt nhân tăng( cùng chu kì)

    b.6 loại muối trung hòa đã học :

    NaAlO2, Na2SO3, Al2(SO4)3, Al2S3, Mg3(PO4)2 , MgSiO3

    hoặc NaAlO2, Na2S, Al2(SO4)3, Al2S3, MgSO3 , AlPO4

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu IV

    4,0đ

    1.

    Pthh:

    2K + H2SO4 K2SO4 + H2(1)

    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2(2)

    2K + 2H2O 2KOH+ H2(3)

    nH2 = 0,02347m ( mol )

    Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 đem phản ứng là 100 gam

    => =>

    Vậy m gam dung dịch H2SO4 khối lượng chất tan =a.m/ 100 gam;

    (100-a).m

    mH20= ———— gam

    100

    a.m (100-a).m

    nchất tan = ——– mol và nH2O = ————– mol

    9800 1800

    a.m (100-a).m

    =>nH2 = n axit + 1/2 nH2O => ——- + —————– = 0,02347m

    9800 3600

    a% = 24,5%

    2.

    nkhí ban đầu = mol

    nO2 = 0,25 .20/100 = 0,05 mol => nN2 = 0,2 mol

    Các phản ứng xảy ra khi nung:

    4FeO + O22 Fe2O3 (1)

    4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 (2)

    Khí trong bình sau khi nung gồm N2 và CO2

    Ở cùng nhiệt độ áp suất không đổi=> số mol khí trong bình không đổi.

    => nO2 = nCO2 = 0,05 mol

    Ta có : khí sau khi nung = g

    khí trước khi nung = g

    • d= 31,2/28,8 = 1,083

    Từ (2) : nFeCO3 = 0,05 mol, nO2 (2) = 0,0125 mol

    => nO2 (1) = 0,05 – 0,0125 = 0,0375 mol

    Từ (1) : => nFeO = 0,0375. 4 = 0,15 mol

    Khối lượng hỗn hợp X là : m= 0,05.116 + 0,15.72 = 16,6 g

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu V

    3,5đ

    a) mol

    Chất rắn B: Cu, khí X: SO2 ; mol

    Ptpu: Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2H2O (1)

    0,3 0,3 mol

    nCu = 0,3 mol => mCu = 0,3.64 = 19,2 g

    gọi số mol của Al, Mg trong hỗn hợp đầu lần lượt là x, y mol.

    • mAl + mMg = 27x+ 24y = 29,4-19,2 = 10,2 gam.(*)

    Pthh: 2Al+ 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)

    x 3/2x mol

    Mg+ 2HCl MgCl2 + H2 (3)

    y y mol

    từ phản ứng (2) và (3): nH2 = 3/2x + y = 0,5 mol (**)

    giải hệ 2 pt (*), (**) :

    mAl = 27.0,2 = 5,4 g => %mAl= (%)

    %mCu = (%)

    %mZn = 100- (18,4 + 65,3) = 16,3 (%)

    b) Trong ½ hỗn hợp có: nCu = 0,15 mol, nAl =0,1 mol, nMg = 0,1 mol

    Quá trình oxi hóa khử xảy ra, áp dụng định luật bảo toàn e:

    n e nhường = 0,15.2+ 0,1.3+0,1.2 = 0,8 mol = ne nhận => nSO2 = 0,8/2 = 0,4 mol

    nCaSO3 = 30/120=0,25 mol

    Xét 2 trường hợp:

    TH1: Ca(OH)2 thiếu, SO2

    Pt: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

    Vì nCaSO3 < nSO2 => TH 1 loại

    TH2: Ca(OH)2 hấp thụ hoàn toàn SO2

    Pthh: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

    x x

    SO2 + H2O + CaSO3 Ca(HSO3)2

    y y

    gọi số mol SO2 ở 2 pt lần lượt là x, y mol => =>

    • => nCa(OH)2 = 0,325 mol

    • VddCa(OH)2= 0,325/0,1=3,25 (lít)

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,75

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu VI

    3,0đ

    2. Phương trình phản ứng: C + O2 CO2 (1) S + O2 SO2 (2)

    Khi cho CO2; SO2 vào dung dịch NaOH dư:

    CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (4)

    Cho khí Cl2 vào dung dịch A (Na2CO3; Na2SO3; NaOH dư)

    Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O (5)

    2NaOH + Cl2 + Na2SO3 Na2SO4 + 2NaCl + H2O (6)

    Trong dung dịch B có: Na2CO3; Na2SO4; NaCl; NaClO. Khi cho BaCl2 vào ta có:

    BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (7)

    BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl (8)

    Hoà tan kết tủa vào dung dịch HCl có phản ứng BaCO3 tan:

    BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O

    Vậy : BaSO4 = 3,495 g => nBaSO4 = 0,015 mol = nS (bảo toàn nguyên tố S)

    mS =32. 0,015 = 0,48 g => mC = 3- 0,48 = 2,52 g

    a gam kết tủa = 3,495 + (137 + 60) = 44,865 g

    2/Dung dịch A gồm: Na2CO3; Na2SO3; NaOH(dư)

    nNaOH ban đầu = 0,75 mol, nNa2CO3 = nC = 0,21 mol, nNa2SO3 = nS = 0,015 mol

    Na2CO3 = 0,21: 0,5 = 0,42M

    Na2SO3 = 0,015: 0,5 = 0,03M

    NaOH = = 0,6M

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,75

    Nếu học sinh giải bài tập theo cách khác nhưng lập luận logic và đúng thì vẫn được điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    De và dap an HSG HOA 10 nam 2015-2016.Cum Hiep Hoa.

    HOA 10 NAM HOC 2014-2015

    3.DE HOA 10 HSG CUM 2017

    4. HD CHAM HOA 10 HSG CUM 2017

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 11 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Đề thi có 01 trang

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA

    CẤP CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    MÔN THI: HÓA LỚP 11

    Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

    Câu 1 (2,0 điểm).

    1. Dung dịch HCl có pH= 3.Cần pha loãng dung dịch axit này bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH= 4?

    2. Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH . Dung dịch thu được có giá trị pH lớn hơn hay nhỏ hơn 7, tại sao?

    Câu 2 (3,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc).

    1. Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A.

    2. Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    3. Tính CM của các chất trong X.

    Câu 3 (4,5 điểm).

    Một hỗn hợp khí X gồm 2 ankan A, B và 1 anken C có thể tích là 5,04 lít ( đo ở đktc) . Dẫn toàn bộ X vào nước brom dư thì có 12 gam Brom phản ứng. Xác định công thức phân tử và thành phần phần trăm khối lượng các chất A, B, C có trong hỗn hợp X. Biết rằng 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom , A và B là các đồng đẳng kế tiếp nhau

    Câu 4 (3,5 điểm)

    1. Hãy phân biệt các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

    Xiclopropan, propan, propen.

    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2.

    Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

    Câu 5 (5,0 điểm).

    1. Cho hỗn hợp gồm CaCO3, Fe3O4 và Al chia làm 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, tạo sản phẩm khử là NO duy nhất. Phần 2 tác dụng dung dịch NaOH dư thu được chất rắn. Chia đôi chất rắn, rồi cho tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng dư và CO dư, nung nóng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a. Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H­2SO4 loãng.

    b. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2.

    c. Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    3. Hấp thụ hoàn toàn 1,568 lít CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 0,16M, thu được dung dịch X. Thêm 250 ml dung dich Y gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 a M vào dung dịch X, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z. Tính giá trị của a.

    Câu 6 (2,0 điểm).

    Ở 18oC lượng AgCl có thể hòa tan trong 1 lít nước là 1,5 mg. Tính tích số tan của AgCl.
    ( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

    Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

    Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    ……………….……Hết……………………….

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………Số báo danh:…………………

     

    CỤM CHUYÊN MÔN

    HIỆP HÒA

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM HIỆP HÒA

    NĂM HỌC 2015-2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA LỚP 11

     

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (2,0đ)

    1.Vì HCl H+ + Cl

    Mà pH= 3= – lg[H+] [H+] = 10-3 mol/l

    Muốn cho pH= 4 tức [H+] = 10-4 mol/l thì phải pha loãng 10 lần tức cần trộn 1V dung dịch axit với 9V nước nguyên chất

    2. Phản ứng : 2NO2 + NaOHNaNO2 + NaNO3 + H2O

    Vì NaNO2 Na+ +NO2

    NO2 là một bazơ : NO2 + H2O HNO2 + OH nên pH của dung dịch lớn hơn 7

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (3,0đ)

    1. X + HCl NO

    => trong X còn muối Fe(NO3)2

    ;

    Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

    Ta có:

    => ; %Cu = 100% – %Fe = 36,36%

    2. Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)

    3. Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

    => a + b = 0,3

    2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

    => a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

    => trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

    => CM các chất đều bằng nhau và bằng:

    0,25

    0,25

    0,5

    0.5

    0,5

    0,5

    0.5

    Câu 3

    (4,5đ)

    CnH2n + Br2 CnH2nBr2

    => số mol anken có trong 5,04 lít X là 0,075 mol

    Mặt khác trong 11,6 gam hỗn hợp có nanken = =

    Ta có tỉ lệ: Cứ 0,225 mol X thì có 0,075 mol anken.

    • a mol X thì có 0,1 mol anken =>

    • Hoặc anken hoặc của 2 ankan < 38,67.

    + Nếu anken có M < 38,67=> anken đó là C2H4

    => và nankan = 0,3 – 0,1 = 0,2 ( mol )

    • . Do hai ankan là đồng đẳng kế tiếp.

    • Không có nghiệm phù hợp ( vì ankan= M C3H8 )

    + Nếu Manken > 38,67 , do hỗn hợp là khí ở đktc =>Anken có thể là C3H6 hoặc C4H8

    Nếu anken là C3H6 thì = 0,1.42 = 4,2 gam

    • mankan= 11,6 – 4,2 = 7,4 gam => ankan=

    • 2 ankan là C2H6 hoặc C3H8

    + Nếu anken là C4H8 => = 0,1.56 = 5,6 gam

    • mankan = 11,56 – 5,6 = 6 gam => ankan=

    • ankan= M C2H6 => không có nghiệm nào phù hợp

    Kết luận: A, B, C là C2H6, C3H8, C3H6

    Thành phần phần trăm khối lượng các chất :

    nC2H6 = x, nC3H8 = y => x + y = 0,2 và 30 x + 44 y = 7,4

    mC2H6 = 3 gam và mC3H8 = 4,4 gam , mC3H6 = 4,2 gam

    % C2H6 = 25,86% ; %C3H8 = 37,93%, %C3H6 = 36,21%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0.5

    0.5

    0,5

    1

    Câu 4

    (3,5đ)

    1. Nhận biết

    Lấy mẫu thử

    Lấy các khí dẫn vào dung dịch KMnO4 , mẫu khí nào làm mất màu tím của dd KMnO4 là propen.

    – 2 mẫu khí còn lại dẫn vào dung dịch nước brom , mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan. Còn lại không làm mất màu nước brom là propan.

    – Các ptpư:

    2. Tính dA/H2

    Chọn nA = 1,5 mol, nB = 3,2 mol, MB =38

    Áp dụng sơ đồ đường chéo cho B =>

    BTNT mol O: nO = 2.2 +1,2.3 =7,6 mol.

    Mà đốt H-C thì toàn bộ lượng O trong B chuyển về CO2, H2O

    Gọi số mol của CO2, H2O tương ứng lần lượt là a và b

    Ta có :

    nC = 2,6 mol => mC =31,2 gam, nH = 4,8 mol => mH = 4,8 gam

    mhhA = mC + mH = 31,2 + 4,8 = 36 gam

    => dA/H2 = 24/2 = 12.

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5

    (5,0đ)

    1. Các phương trình phản ứng:

    CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O

    Al + HOH + NaOH NaAlO2 + 3/2H2

    CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2O

    Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    CaCO3 CaO + CO2

    Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

    Mỗi phương trình đúng 0,25 điểm.

    2. Các hiện tượng và phương trình hóa học

    a. Cu tan, dd xuất hiện màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí

    b. Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan

    Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2

    c. Có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra

    3.

    ;

    ;

    CO2 + OH→ HCO3

    0,07 0,08 0,07

    HCO3+ OH → CO32- + H2O

    0,07 0,01 0,01

    0,02 0,02

    Do kết tủa thu được bằng 0,02 mol do đó lượng OH cho thêm vào bằng 0,01 mol

    Ta có : OH = 0,5a 0,5a = 0,01 a = 0,02

    2

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng T = [Ag+][Cl]

    Trong 1 lít dung dịch:

    Vậy

    0,5

    0,5

    1

    Lưu ý:

    Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc cân bằng sai, hoặc sai sót cả cânbằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương trình đó.

    – Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa. Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những phần tính toán liên quan đến phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng không cho điểm. (Nếu bài tập HS không làm được nhưng viết được PTHH thì vận dụng đáp án cho ½ số điểm của phần đó ).

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    2014-2015 HOA 11 (2014-2015)

    2016-2017  5. HD CHAM HOA 11 HSG CUM 2017       5.DE HOA 11 HSG CUM 2017

    2017-2018

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HSG CƠ SỞ – HOÁ 11 (2017 – 2018)

    ĐỀ THI HSG HOÁ 11 (2017 – 2018)

    Hóa 11_HH2

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

    SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

    CỤM CHUYÊN MÔN HIỆP HÒA

    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

    NĂM HỌC 2017– 2018

    Môn thi: Hóa học 12

    Thời gian làm bài 120 phút (40 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

    H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

    A. điện phân dung dịch. B. nhiệt luyện.

    C. thủy luyện. D. điện phân nóng chảy.

    Câu 2: Natri hidrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày,… Công thức của natri hiđrocacbonat là

    A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. NaHSO3.

    Câu 3: Thành phần chính của quặng photphorit là

    A. CaHPO4. B. Ca3(PO4)2. C. NH4H2PO4. D. Ca(H2PO4)2.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

    B. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    C. Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3) và ion amoni (NH4+).

    D. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

    Câu 5: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

    A. CrCl3. B. NaCrO2. C. Cr(OH)3. D. Na2CrO4.

    Câu 6: Để loại bỏ các khí HCl, CO2  SO2  lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng  dung dịch

    A. NaCl. B. CuCl2. C. Ca(OH)2. D. H2SO4.

    Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm K2CO3 0,1M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 0,04. B. 0,95. C. 1,0. D. 1,9.

    Câu 8: Có 5 ống nghiệm bị mất nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch HCl (1), dung dịch NaOH (2), dung dịch phenolphtalein (3), dung dịch NaCl (4), dung dịch NaHSO4 (5). Không dùng thêm thuốc thử nào khác, kể cả đun nóng, bằng phương pháp hoá học có thể nhận biết được các dung dịch là:

    A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (5).

    C. (1), (2), (3). (4), (5). D. (2), (3), (4).

    Câu 9: Cho dãy các chất: CH3COOCH=CH-CH3, (HCOO)2C2H4, C12H22O11 (saccarozơ), CH2=CHCOOCH2CH3, CH3COOCH2CH=CH2. Số chất trong dãy sau khi bị thuỷ phân thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 10: Tên thay thế của hai chất hữu  CH3CH(CH3)NH2  CH3CH(NH2)COOH lần lượt 

    A. propan–1–amin  axit 2–aminopropanoic. B. propan–1–amin  axit aminoetanoic.

    C. propan–2–amin  axit aminoetanoic. D. propan–2–amin  axit 2–aminopropanoic.

    Câu 11: Anilin là nguyên liệu quan trọng trong ngành sản xuất

    A. axit benzoic. B. phẩm nhuộm.

    C. chất tẩy rửa tổng hợp. D. phân bón hoá học.

    Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

    B. Các este thường nhẹ hơn nước ít tan trong nước.

    C. Ở điều kiện thường, metylamin tồn tại ở thể rắn.

    D. Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    Câu 13: Cho dãy các chất: CuO, FeSO4, Cr2O3, Mg(OH)2, AgNO3, Zn. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 14: Một loại phân Supephotphat kép có chứa 72,68% muối canxi đihiđrophotphat còn lại gồm các chất không chứa phốt pho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

    A. 19,26%. B. 88,21%. C. 44,1%. D. 60,8%.

    Câu 15: Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO. Hòa tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềmY trong đó có 2,8 gam NaOH. Hấp thụ 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 4,8. C. 5,4. D. 6,0.

    Câu 16: Cho hơi nước qua m gam than nung đỏ đến khi than phản ứng hết thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là

    A. 0,3. B. 1,2. C. 2,4. D. 0,6.

    Câu 17: Cho các phản ứng sau :

    (1) (2)

    (3) (4)

    (5) (6)

    Các phản ứng đều tạo khí N2

    A. (1), (3), (4). B. (3), (5), (6). C. (1), (2), (5). D. (2), (4), (6).

    Câu 18: Cho dãy các chất: Al(OH)3, Al, Al2O3, CrO, Cr2O3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 19: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 3

    Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

    A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc. B. CH3COOH và CH3OH.

    C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

    Câu 20: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 24,8. B. 21,4. C. 33,4. D. 39,4.

    Câu 21: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với

    A. Zn(OH)2. B. Fe(OH)2. C. Ni(OH)2. D. Cu(OH)2.

    Câu 22: Cho 6,03 gam hỗn hợp gồm etanal và axetilen tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 41,4 gam kết tủa. Cho toàn bộ lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 41,400 B. 30,135. C. 16,200. D. 46,335.

    Câu 23: Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 3,28. B. 8,56. C. 8,20. D. 10,40.

    Câu 24: Chất A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X và khí Y. Tỉ khối của Y so với H2 nhỏ hơn 10. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 12,20. B. 14,60. C. 18,45. D. 10,70.

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư) tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2, rồi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 5,82 gam muối khan (biết tỉ lệ mol giữa Ca(OH)2 và X là 5 : 2). Giá trị của m là

    A. 0,93. B. 2,48. C. 1,24. D. 1,86.

    Câu 26: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước):

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 4

    Giá trị của x là

    A. 0,375. B. 0,350. C. 0,250. D. 0,325.

    Câu 27: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được dung dịch X. Dãy nào sau đây gồm các chất khi tác dụng với X đều xảy ra phản ứng oxi hóa-khử?

    A. KI, NaNO3, KMnO4 và khí Cl2. B. NaOH, Na2CO3, Cu và KMnO4.

    C. CuCl2, KMnO4, NaNO3 và KI. D. H2S, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2.

    Câu 28: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol các chất tương ứng) và thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Hỗn hợp gồm Al và Na (1 : 2) cho vào nước dư;

    (b) Hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) cho vào nước dư;

    (c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (2 : 1) cho vào dung dịch HCl dư;

    (d) Hỗn hợp gồm BaO và Na2SO4 (1 : 1) cho vào nước dư;

    (e) Hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư;

    (f) Hỗn hợp gồm BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) cho vào dung dịch NaOH dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toan, số thí nghiệm hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và chỉ tạo thành dung dịch trong suốt là

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Câu 29: Nung hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Cu ở nhiệt độ cao (không có mặt O2), thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được chất rắn Y và khí H2. Cho Y vào dung dịch chứa AgNO3, thu được chất rắn Z và dung dịch E chứa 3 muối. Cho dung dịch HCl vào E, thu được khí NO. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần chất tan trong E là

    A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. B. Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 và AgNO3.

    C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Al(NO3)3. D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.

    Câu 30: Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Z đến dư thấy có kết tủa keo trắng, sau đó tan. Cho dung dịch chất Y vào dung dịch chất Z đến dư thấy tạo thành kết tủa keo trắng không tan. Cho dung dịch chất X vào dung dịch chất Y không có phản ứng xảy ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Na2CO3, NaAlO2, AlCl3. B. NaAlO2, AlCl3 , HCl.

    C. AlCl3, NaAlO2, NaOH. D. HCl, AlCl3, NaAlO2.

    Câu 31: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, isopropyl fomat. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 25 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là

    A. 43,8. B. 42,4. C. 40,6. D. 39,5.

    Câu 32: Có các phát biểu sau đây:

    (a) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh;

    (b) Mantozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3;

    (c) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh;

    (d) Saccarozơ làm mất màu nước brom;

    (e) Fructozơ có phản ứng tráng bạc;

    (f) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím;

    (g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 33: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2

    Dung dịch màu xanh lam

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    Cu(OH)2

    Dung dịch màu xanh lam

    Z

    Nước brom

    Kết tủa trắng

    T

    Quỳ tím

    Quỳ tím chuyển màu xanh

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin. B. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.

    C. Anilin, etylmin, saccarozơ, glucozơ. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.

    Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    C3H4O2 + NaOH X + Y

    X + H2SO4 loãng Z + T

    Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:

    A. HCHO, CH3CHO. B. HCHO, HCOOH.

    C. CH3CHO, HCOOH. D. HCOONa, CH3CHO.

    Câu 35: Tripeptit X mạch hở có công thức phân tử C10H19O4N3. Thủy phân hoàn toàn một lượng X trong dung dịch 400 ml dung dịch NaOH 2M (lấy dư), đun nóng, thu được dung dịch Y chứa 77,4 gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó cô cạn cẩn thận, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 124,9. B. 101,5. C. 113,2. D. 89,8.

    Câu 36: Axit cacboxylic X đa chức, có mạch cacbon không phân nhánh. Khi cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 16 gam muối. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol H2O bằng số mol CO2.

    B. Trong phân tử X có 3 liên kết pi (Đề thi hsg lớp 12 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang 5 ).

    C. Trong phân tử X số nguyên tử H nhiều hơn số nguyên tử C.

    D. Chất X có thể được tạo ra trực tiếp từ propanal bằng 1 phản ứng.

    Câu 37: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau:

    Thời gian

    Khối lượng catot tăng

    Anot

    Khối lượng dung dịch giảm

    3088 (giây)

    m (gam)

    Thu được khí Cl2 duy nhất

    10,80 (gam)

    6176 (giây)

    2m (gam)

    Khí thoát ra

    18,30 (gam)

    t (giây)

    2,5m (gam)

    Khí thoát ra

    22,04 (gam)

    Giá trị của t

    A. 8878. B. 8299. C. 7720. D. 8685.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở và các amino axit (các amino axit tự do và amino axit tạo peptit đều có dạng H2N-CnH2n-COOH). Các chất trong m gam X phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 1 mol NaOH, sau phản ứng thu được 118 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư, thu được kết tủa và phần dung dịch có khối lượng giảm 137,5 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 82,5. B. 74,8. C. 78,0. D. 81,6.

    Câu 39: Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Cu, CuO vào 500 ml dung dịch HCl 2M, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn. Lấy phần dung dịch Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,56 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 173,2. B. 143,5. C. 154,3. D. 165,1.

    Câu 40: Hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm C, H, O và có chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X tác dụng hoàn toàn với 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng), thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít khí O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12,0. B. 12,5. C. 11,0. D. 11,6.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Bài 1 (2,0 điểm): Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D. Cho từ từ D vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối. Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh.

    Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến.

    Bài 2 (2,0 điểm): Cho hỗn hợp A gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của a?

    Bài 3 (2,0 điểm): Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 12,3 gam muối khan B của một axit hữu cơ và hỗn hợp C gồm 2 ancol (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn muối B trên, thu được 7,95 gam muối Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp C trên, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    —–HẾT—–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Cụm Hiệp Hòa 2017-2018

    1. DE HH_CT (Hoa)     2. DAP AN DE HSG HOA LOP 12_HH_CT

    Cụm Hiệp Hòa 2014-2015  Đề thi HSG cơ sở 12(2014-2015)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Hòa Bắc Giang

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Hòa Bắc Giang

    TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 4

    ĐỀ THI CHỌN HSG VĂN HÓA CẤP TRƯỜNG

    NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN : HÓA HỌC 12

    (Thời gian: 120 phút)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… . Số báo danh

    Cho nguyên tử khối: Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Sr=88; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cr=52; Ba = 137; Br = 80.

    PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7 ĐIỂM )

    Câu 1.Nhóm kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng: phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân

    A. Mg, Ag B. Cu, Fe C. Al, Fe D. Cu, Mg

    Câu 2. Hiện nay người ta đang khuyến khích dùng xăng sinh học thay thế xăng sản xuất từ nguyên liệu hóa thạch, xăng sinh học E5 là một loại bắt đầu được sử dụng. Tên của xăng có nghĩa là

    A. Xăng chứa 95% xăng A92 trộn với 5% Etanol khan B. Xăng có chỉ số octan là 95

    C. Xăng chứa 5% ete D. Xăng sinh học ở thế hệ thứ 5

    Câu 3: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với HCl?

    A. Na2CO3 B. Al2(SO4)3 C. P2O5 D. Ca(H2PO4)2

    Câu 4. Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sản phẩm sinh ra có chất khí?

    A. Al2O3. B. FeO. C. CaO. D. Na2O.

    Câu 5. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Polisaccarit. B. Polibutađien. C. Poli(etylen terephatalat). D. Nilon-6,6.

    Câu 6. Việc làm nào sau đây không đúng về cơ sở khoa học

    A.Trộn phân đạm ure với vôi bột để bón ruộng B. Dùng lọ nhựa chứa dung dịch HF

    C. Thu khí NH3 sau khi điều chế bằng pp dời không khí D.Rửa lọ đựng phenol bằng dd HCl sau đó tráng nước

    Câu 7. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit fomic là

    A. etyl axetat. B. etyl fomat. C. metyl fomat. D. etyl axetat.

    Câu 8. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

    A. Etylamin. B. Anilin. C. Metylamin. D. Đimetylamin.

    Câu 9. Trong các kim loại: Al, Cr, Fe và Zn, kim loại có tính khử mạnh nhất và yếu nhât lần lượt

    A. Cr và Al. B. Al và Fe. C. Fe và Cr. D. Zn và Fe.

    Câu 10. Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?

    A. Ala-Val. B. Alanin. C. Metylamin. D. Metyl axetat.

    Câu 11. Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi,… Nung 110 kg đá vôi (chứa 80% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn. Giá trị của m là 

    A. 88,00. B. 49,28. C. 71,28. D. 61,60.

    Câu 12. Kim loại nào khi tác dụng được với chất: O2, Cl2, S, HCl (ở điều kiện thích hợp) đều bị đưa lên cùng số oxh ?

    A. Cu và Cr. B. Ag và Al. C. Al và Zn D. Fe và Zn

    Câu 13. Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

    A. 44,0%. B. 56,0%. C. 28,0%. D. 72,0%.

    Câu 14. Cho 6,5 gam Zn tác dụng với V lit dung dịch HCl 0,11M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dung dịch có pH = 2. Giá trị của V là

    A.1lit B. 2 lit C.1,1lit D. 1,2 lit

    Câu 15. Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH­4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,8. B. 4,9. C. 8,2. D. 4,1.

    Câu 16. Cho hỗn hợp ( Zn, Cu, Ag ) vào dung dịch hỗn hợp ( Cu(NO3)2 và AgNO3 ), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa hai ion kim loại. Hai ion kim loại đó là

    A. Cu2+, Ag+. B. Zn2+, Cu2+. C. Zn2+, Ag+. D. Zn2+, Ag+.

    Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 2,35 gam K2O vào 77,65 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x %. Giá trị của x là

    A. 3,5. B. 4,0. C. 5,5. D. 6,0.

    Câu 18. Cho axit axetic tác dụng với ancol no đơn chức, mạch hở X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 36,36 % về khối lượng. Công thức của Y là 

    A. C2H3COOCH3. B. CH3COOC3H5 . C. C2H5COOC2H3 . D. CH3COOC2H5.

    Câu 19. Cho dãy các chất sau: triolein, axit aminoaxetic, Gly-Ala, etyl axetat. Số chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là 

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.

    B. Protein phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo màu xanh tím.

    C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim.

    D. Protein đơn giản bị thủy phân (xúc tác) cuối cùng thành các -amino axit.

    Câu 21. Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

    A. C5H8O4. B. C6H10O4. C. C5H6O4. D. C6H8O4.

    Câu 22. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

    Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây

    A. K2SO3 (rắn) + H2SO4K2SO4 + SO2 + H2O

    B. CuO (rắn) + CO (khí) Cu + CO2

    C. NaOH + NH4Cl (rắn) NH3 + NaCl + H2O

    D. Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2

    Câu 23. Cho một lương dư bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,912 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Khối lương bột sắt đã phản ứng là

    A. 7,80. B. 10,92. C. 4,16. D. 7,28.

    Câu 24. Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng O2 , thu được CO2, H2O và 0,336 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M.Giá trị của V là

    A. 22,5. B. 30,0. C. 7,5. D. 15,0.

    Câu 25. Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối sunfat của một kim loại R (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,0 gam và tại catot chỉ thu được x gam kim loại R. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 9,8 gam và tại catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của x

    A. 8,64. B. 6,40. C. 6,48. D. 5,60.

    Câu 26. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.

    (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.

    (d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

    (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.

    (g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 27. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Hòa Bắc Giang 6

    Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z là

    A. Cr(OH)3. B. K2CrO4 . C. KCrO2. D. Cr2(SO4)3.

    Câu 28. Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử X có 3 liên kết π. B. Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    C. Công thức phân tử chất X là C55H102O6. D. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

    Câu 29. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân NaCl nóng chảy. (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

    (c) Cho mẩu Na vào dung dịch Al(NO3)3. (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (e) Cho Ag vào dung dịch HCl. (g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và Na2SO4.

    Số thí nghiệm thu được chất khí là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 30. Cho 1 mol chất X (C8H6O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. B. Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    C. Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi. D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Muối phenylamoni clorua tan được trong nước.

    (c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

    (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử nitơ.

    (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 32. Một octapeptit có công thức: Pro-Pro-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe-Pro. Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptit này thu được tối đa mấy loại peptit có aminoaxit đầu N là phenylalanin (Phe)?

    A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 33. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH)4]2 (hoặc Ba(AlO2)2), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Giá trị của x và y lần lượt là

    A. 0,10 và 0,30. B. 0,10 và 0,15. C. 0,05 và 0,15. D. 0,05 và 0,30.

    Câu 34. Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn. Giá trị a là

    A. 17 gam. B. 15 gam. C. 19 gam. D. 21 gam.

    Câu 35. Trong các phát biểu sau

    (1) Các phản ứng nhiệt phân muối amoni đều là phản ứng oxi hóa – khử

    (2) NH3 vừa có tính khử vừa có tính bazơ

    (3) Dung dịch muối Natri cacbonat làm quỳ tím chuyển màu xanh

    (4) Axit, bazơ, muối đều là những chất điện li mạnh

    (5) Thành phần chính của quặng photphorit là Ca3(PO4)2

    (6) Silic tan được trong cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH đặc, nóng

    (7) Thành phần của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3

    Số phát biểu đúng là

    A.3 B. 5 C. 6 D. 4

    Câu 36. Cho 5 chất: Mg(OH)2, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức. Cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17,0 gam một muối và 12,4 gam hỗn hợp Y gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 là 24,8. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 25,15. B. 10,80. C. 19,40. D. 12,60.

    Câu 38. Cho từ từ 100 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M vào 300 ml dung dịch gồm NaHCO3 0,1M và K2CO3 0,2M thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch gồm KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị V và m là

    A. 1,0752 và 22,254. B. 0,4480 và 25,800. C. 1,0752 và 23,4300. D. 0,4480 và 11,820.

    Câu 39: X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m gam hỗn hợp M gồm XY tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,8 gam một ancol đơn chức Z và hỗn hợp T chứa muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 1,45 mol CO2. Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng hết với Na, sinh ra 0,15 mol H2. Phần trăm khối lượng của Y trong M

    A. 58,37%. B. 98,85%. C. 40,10%. D. 49,43%.

    Câu 40: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe (a mol), Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam (không chứa ion Fe3+). Cho dung dịch BaCl2 dư vào thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, cho dung dịch NaOH (dư) vào Z thì thấy có 43,4 gam NaOH phản ứng, đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và có 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,159. B. 0,165. C. 0,152. D. 0,171.

    PHẦN TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM )

    Câu 1( 0,8 điểm ): Nêu hiện tượng, viết pthh ( ghi rõ điều kiện ) cho các trường hợp sau

    1. Cho Toluen vào dd KMnO4 rồi đun nóng

    2. Dẫn khí xiclopropan vào dung dịch nước Br2 dư

    3. Cho axit fomic vào dung dịch Cu(OH)2 một lúc sau đó đun nóng

    4. Cho hỗn hợp rắn gồm ( Fe3O4 và Cu lấy theo tỉ lệ mol 2 : 1 ) vào dung dịch HCl

    Câu 2( 0,5 điểm ): Hòa tan 0,775 gam đơn chất X mầu đỏ vào dung dịch HNO3 thu được 2,8 lit khí màu nâu ( đktc ). Và dung dịch chứa hai axit. Xác định X và viết các phương trình hóa học

    Câu 3( 1 điểm ). Hỗn hợp khí X gồm hidrosunfua và một ankan A được trộn với nhau theo tỉ lệ thể tích 1 : 4 . Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng Oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 17,93 gam kết tủa, cho lượng kết tủa này qua dung dịch chứa ( KmnO4 + HNO3 ) dư thấy còn lại 2,33 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học xảy ra và xác định ankan

    Câu 4( 1,2 điểm ). Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam chất hữu cơ A thuần chức,lấy toàn bộ sản phẩm cháy hấp thu hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 16 gam kết tủa trắng đồng thời khối lượng dung dịch giảm 7,16 gam

    1. Tìm CTPT của A biết tỉ khối của A với NH3 bằng 10

    2. Đun nóng 34 gam A trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thấy tạo thành chất hữu cơ B. Phần dung dịch còn lại đem cô cạn thu được 41,6 gam chất rắn trong đó có một muối Natri của axit hữu cơ đơn chức, chất B phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Xác định CTCT của A ( Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn )

    ———HẾT———

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Lần 3 năm 2017-2018  Đ£p £n     Đề trắc nghiệm           Đề tự luận

    THPT Hiệp Hòa 4 (2017-2018)

     

    Xem thêm

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2021

    Bắc Giang 2020 – 2021

     

    1B 2C 3B 4A 5C 6B 7A 8A 9A 10D
    11D 12D 13D 14A 15C 16C 17D 18B 19B 20A
    21B 22B 23B 24D 25B 26C 27C 28A 29C 30B
    31D 32A 33A 34D 35C 36D 37D 38C 39A 40C
    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Cho các phát biểu sau:
    (a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
    (b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
    (c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
    (d) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
    (e) Có thể dùng nhiệt để hàn và uốn ống nhựa PVC.
    Số phát biểu đúng là

    1. 3.       B. 5.       C. 4.         D. 2.

    Câu 2: Hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch F. Cô cạn dung dịch F, thu được chất rắn gồm 2 chất vô cơ. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 23,1.       B. 22,4.       C. 21,8.       D. 20,5.

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?

    1. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
    2. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    3. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    4. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

    Câu 4: Cho các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

    1. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

    Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 (dư).
    (b) Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.
    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
    (d) Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch AlCl3.
    (e) Cho dung dịch NaHCO3 (dư) vào dung dịch Ba(OH)2.
    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    1. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?

    1. Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
    2. Dùng CO2 dập tắt được tất cả các đám cháy.
    3. Silicagen có khả năng hấp phụ mạnh, thường được dùng để hút hơi ẩm trong các túi hàng hóa.
    4. Phân urê cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng.

    Câu 7: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C2H4O2. Biết:
    + X tác dụng được với dung dịch Na2CO3 giải phóng CO2.
    + Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
    + Z tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na.
    Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    2. Chất Z tan tốt trong nước.
    3. Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.
    4. Chất Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    Câu 8: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí khí CO2 (đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 2,65.       B. 3,45.       C. 6,25.       D. 7,45.

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl (dư) vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối. Giá trị của b là

    1. 0,54.       B. 0,30.       C. 0,42.       D. 0,48.

    Câu 10: Cho 20,55 gam Ba tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,0M và CuSO4 1,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa X. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

    1. 34,95.       B. 46,95.       C. 44,75.       D. 42,95.

    Câu 11: Kết quả thí nghiệm của chất vô cơ X với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
    X Dung dịch phenolphtalein Dung dịch có màu hồng
    X Cl2 Có khói trắng

    Kết luận nào sau đây sai?

    1. Chất X được dùng để sản xuất axit HNO3.
    2. Chất X được dùng để điều chế phân đạm.
    3. Chất X được dùng để sản xuất một loại bột nở.
    4. Dung dịch chất X hòa tan được Al(OH)3.

    Câu 12: Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của Y là

    1. axit propionic.       B. metanol.       C. metyl propionat.       D. natri propionat.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 1,2M và AgNO3 0,8M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 22,84 gam chất rắn Y. Dung dịch X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,36 mol NaOH. Giá trị của m là

    1. 11,52.       B. 9,60.       C. 14,40.       D. 12,48.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 30,1.       B. 34,1.       C. 29,2.       D. 28,5.

    Câu 15: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
    (b) Dẫn luồng khí H2 đến dư qua ống sứ chứa CuO.
    (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3.
    (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
    (e) Cho Cu dạng bột vào lượng dư dung dịch FeCl3.
    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    1. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 16: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

    1. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

    Câu 17: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của x là

    1. 0,139.       B. 0,050.       C. 0,057.       D. 0,030.

    Câu 18: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là:

    1. Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.       B. FeCl2, NaCl.
    2. FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.       D. FeCl3, NaCl.

    Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.       B. PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
    2. Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.       D. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần vừa đủ 2,52 lít khí O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

    1. 3,15.       B. 3,60.       C. 5,25.         D. 6,20.

    Câu 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

    1. 30,4       B. 21,9       C. 20,1       D. 22,8

    Câu 22: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 26,12 gam E gồm X, Y, Z và T tác dụng với lượng dư H2 (Ni, t°), thu được 26,32 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 26,12 gam E cần vừa đủ 0,09 mol NaOH, thu được 27,34 gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 26,12 gam E cần tối đa a mol khí O2. Giá trị của a là

    1. 2,86.       B. 2,36.       C. 2,50.       D. 3,34.

    Câu 23: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO, Zn(OH)2, Al, FeCO3, Cu(OH)2 và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho một lượng dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z. Dẫn luồng khí CO (dư) từ từ đi qua Z (nung nóng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G. Trong G chứa

    1. MgO, BaSO4, Fe, Cu, ZnO.       B. MgO, BaSO4, Fe, Cu.
    2. BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3.         D. BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu.

    Câu 24: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện không đổi 3,86A. Thời gian điện phân đến khi thu được 1,72 gam kim loại ở catot là t giây. Giá trị của t là

    1. 1000.       B. 500.       C. 250.       D. 750.

    Câu 25: Chia 33,6 gam hỗn hợp A gồm x gam Cu và y gam kim loại R (phần trăm khối lượng của Cu lớn hơn 32%) thành hai phần bằng nhau:
    – Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được 4,704 lít khí H2 (đktc).
    – Phần hai phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 8,82 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
    Giá trị của y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 7,6.       B. 10,5.       C. 21,8.       D. 23,5.

    Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.
    (b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
    (c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
    (d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
    (e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.
    (f) Để đồ vật bằng thép cacbon ngoài không khí ẩm.
    Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

    1. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 6.

    Câu 27: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
    2. Phân tử X chỉ chứa 1 loại nhóm chức.
    3. Tên gọi của Z là natri acrylat.
    4. Axit cacboxylic của muối Y có 6 nguyên tử H.

    Câu 28: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 5,20.       B. 4,32.       C. 5,04.       D. 4,80.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:
    (a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
    (b) Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng ruột phích.
    (c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
    (d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
    (e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
    Số phát biểu đúng là

    1. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

    Câu 30: Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3; (b) X2 + H2 → X3;
    (c) X1 + H2SO4 → Y + Na2SO4; (d) 2Z + O2 → 2X2.
    Phát biểu nào sau đây là sai?

    1. X có mạch cacbon không phân nhánh.
    2. Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hiđro.
    3. Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.
    4. X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3; số chất tác dụng được với dung dịch X là

    1. 4.       B. 7.       C. 5.       D. 6.

    Câu 32: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O;
    (2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O;
    (3) X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3;
    (4) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3;
    (5) 2X4 → X5 + 3H2.
    Phát biểu nào sau đây sai?

    1. X có 8 nguyên tử H trong phân tử.
    2. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống.
    3. X1 tan trong nước tốt hơn so với X.
    4. X5 có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3.

    Câu 33: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy đã cho tác dụng được với X là

    1. 6.       B. 5.       C. 7.       D. 4.

    Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    1. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 6.

    Câu 35: Phích đựng nước lâu ngày sẽ thấy hiện tượng xung quanh thành ruột phích có một lớp cặn bám vào. Chất có thể dùng làm sạch được lớp cặn đó là

    1. NH3.       B. NaCl.       C. CH3COOH.       D. NaOH.

    Câu 36: Hoà tan hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,448 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

    1. 300 ml.       B. 200 ml.       C. 150 ml.       D. 400 ml.

    Câu 37: Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    1. CH3CHO.       B. C2H5OH.       C. C2H6.       D. CH3COOH.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO và CuCO3. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,0M và H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa (m + 8,475) gam  chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch T. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch T, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 4,51.       B. 4,92.       C. 4,61.       D. 4,72.

    39: Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 61%.       B. 70%.       C. 28%.       D. 79%.

    Câu 40: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Mg và kim loại R (hai kim loại có cùng số mol) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y chứa 84 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (có tỉ lệ mol là 1:1). Nếu lấy 22,4 gam kim loại R tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là

    1. 8,960.       B. 6,720.       C. 12,544.       D. 17,920.
    2. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2,0 điểm)

    1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có):
    2. Trình bày phương pháp hóa học để tinh chế các chất sau, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
      a. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.
      b. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4.

    Câu 2: (2,0 điểm)

    1. Có 3 muối X, Y, Z đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện sau:
      – Trong 3 muối chỉ có X là tạo kết tủa khi tác dụng với Ba(NO3)2.
      – Trong 3 muối chỉ có Y và Z tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí.
      – Cả 3 muối khi tác dụng với Ba(OH)2 đều sinh kết tủa và sinh ra H2O.
      – Trong 3 muối chỉ có Z có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4.
      Hãy xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    2. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 7,23 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) và 1,12 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 170 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m và số mol của mỗi muối trong Y.

    Câu 3: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,43 gam một hợp chất hữu cơ X sinh ra 2,016 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. Biết trong một phân tử X số nguyên tử H ít hơn tổng số nguyên tử của C và O là 1 nguyên tử.
    a. Xác định công thức phân tử của X.
    b. Khi cho X tác dụng với KHCO3 hoặc với Na đều sinh ra chất khí có số mol đúng bằng số mol của X đã dùng. Mặt khác, X phản ứng với NaOH theo đúng hệ số tỉ lượng sau:
    X + 2NaOH → 2Y + H2O.
    Xác định công thức cấu tạo có thể có của X thỏa mãn các tính chất trên và viết phương trình hóa học để suy ra công thức cấu tạo của Y.

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Bắc Giang 2020-2021

     

    Xem thêm

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020

    Bắc Giang 2019 – 2020

    1A

    2B

    3D

    4A

    5B

    6C

    7B

    8A

    9C

    10A

    11C

    12B

    13C

    14D

    15D

    16D

    17B

    18C

    19C

    20B

    21D

    22A

    23A

    24C

    25D

    26D

    27A

    28C

    29C

    30A

    31D

    32B

    33B

    34A

    35A

    36D

    37C

    38D

    39B

    40B

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X và hai este Y, Z (đều mạch hở, X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,2 mol O2, thu được CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 7,72 gam E tác dụng vừa đủ với 130ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch hỗn hợp muối và ancol đơn chức. Phần trăm số mol của Z trong E là

    A. 44,44%.       B. 33,33%.       C. 22,22%.       D. 16,67%.

    Câu 2: Tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là

    A. 103,2 kg.       B. 430 kg.       C. 160 kg.       D. 113,52 kg.

    Câu 3: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở. Cho 0,055 mol X phản ứng vừa đủ với 0,09 gam H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 66.       B. 55.       C. 44.       D. 33.

    Câu 4: Cho các nhận định sau:
    (1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
    (2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
    (3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
    (4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α – amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
    (5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
    (6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
    Số nhận định đúng là

    A. 4.       B. 6.       C. 5.       D. 3.

    Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.
    (2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.
    (3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3.
    (4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
    (5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
    (6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 6: Cho các nhận định sau:
    (a) Trong công nghiệp glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột.
    (b) Dầu mỡ để lâu ngày bị oxi hóa chậm tạo thành các chất có mùi khó chịu và gây hại cho người ăn.
    (c) Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát.
    (d) Trimetylamin là chất khí có mùi khai.
    (e) Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo màu xanh lam đặc trưng.
    (g) Cho dung dịch iot vào hồ tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng.
    Số nhận định đúng là

    A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 6.

    Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng:
    (1) X + O2 → axit cacboxylic Y1
    (2) X + H2 → ancol Y2
    (3) Y1 + Y2 → Y3 + H2O
    Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH3-CH2-CHO.       B. CH2=CH-CHO.       C. CH3-CHO.       D. CH2=C(CH3)-CHO.

    Câu 8: Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch HCl 0,48M vào 150 ml dung dịch gồm KOH 0,14M và K2CO3 0,08M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 268,8.       B. 179,2.       C. 224,0.       D. 336,0.

    Câu 9: Dung dịch X (chứa 19,5 gam hỗn hợp etylamin và glyxin) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 350.       B. 250.       C. 300.       D. 200.

    Câu 10: Hòa tan 17,44 gam hỗn hợp gồm FeS, Cu2S và Fe(NO3)2 (trong đó nguyên tố nitơ chiếm 6,422% khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư). Sau các phản ứng thu được hỗn hợp khí Y (gồm NO2 và SO2) và dung dịch Z. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, sau phản ứng thu được 35,4 gam kết tủa T gồm 3 chất. Lọc tách T rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 31,44 gam chất rắn E. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 27,5.       B. 32,5.       C. 24,5.       D. 18,2.

    Câu 11: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau (đúng tỷ lệ mol):
    1) X + NaOH → Y + Z.
    2) Y + NaOH → CH4 + Na2CO3.
    3) Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.
    Biết X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Y là natri axetat.         B. Z là andehit axetic.

    C. X không làm mất màu dung dịch brom.         D. Tên gọi của X là vinyl axetat.

    Câu 12: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

    A. 4,48.       B. 2,24.       C. 6,72.       D. 3,36.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO và CuCO3. Hòa tan m gam hỗn hợp X trong lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y chứa (m+8,475) gam chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại, thu được dung dịch Z. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1 là

    A. 4,9216.       B. 4,5118.       C. 4,6048.       D. 4,7224.

    Câu 14: Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+; 0,01 mol NO3-; a mol OH-; b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X là

    A. 2,56 gam.      B. 3,42 gam.      C. 1,68 gam.      D. 3,36 gam.

    Câu 15: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 29,55.       B. 19,70.       C. 35,46.       D. 39,40.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:
    (a) Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
    (b) Dung dịch lysin làm hồng quỳ tím.
    (c) Anilin làm mất màu nước brom tạo thành kết tủa trắng.
    (d) Dung dịch Gly–Ala có phản ứng màu biure.
    (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
    (f) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O2N) và este Y (CmH2m-2O4) cần vừa đủ 0,2875 mol O2, thu được CO2, N2 và 0,235 mol H2O. Mặt khác, khi cho 0,05 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng M, N (MM< MN và số mol M nhỏ số mol N) và m gam hỗn hợp muối khan (có chứa muối glyxin). Giá trị của m là

    A. 4,18.       B. 5,87.       C. 4,54.       D. 6,29.

    Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 54.       B. 48.       C. 72.       D. 60.

    Câu 19: Hỗn hợp T gồm đipeptit X mạch hở (tạo bởi một amino axit dạng NH2CnH2nCOOH) và este Y đơn chức, mạch hở, có hai liên kết π trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn a gam T cần 0,96 mol O2, thu được 0,84 mol CO2. Mặt khác, khi cho a gam T tác dụng vừa đủ với 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 25,8.       B. 24,5.       C. 26,0.       D. 26,5.

    Câu 20: Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y.

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020 7

    Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra trong thí nghiệm đó?

    A. CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3.

    B. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.

    C. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

    D. C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O.

    Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

    A. 53,16.       B. 57,12.       C. 60,36.       D. 54,84.

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:
    (1) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
    (2) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom.
    (3) Đun nóng X (C4H6O2) với KOH thì thu được ancol đơn chức, có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn X.
    (4) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
    (5) Etyl fomat có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

    Câu 23: Từ hai muối X, Y thực hiện các phản ứng sau:
    X → X1 + CO2;  X1 + H2O → X2
    X2 + Y → X + Y1 + H2O;  X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O
    Hai muối X, Y tương ứng là

    A. CaCO3, NaHCO3.       B. BaCO3, Na2CO3.

    C. MgCO3, NaHCO3.       D. CaCO3, NaHSO4.

    Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
    (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.
    (3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.
    (4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
    (5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
    Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là:

    A. (1); (3).       B. (1); (2); (3); (4); (5).

    C. (2); (5).       D. (3); (5).

    Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2.
    (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
    (3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
    (4) Cho khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng.
    (5) Cho khí CO đi qua ống sứ đựng bột Al2O3 nung nóng.
    (6) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
    Các thí nghiệm điều chế được kim loại khi kết thúc phản ứng là

    A. (2), (5), (6).       B. (1), (2), (3), (4).       C. (1), (3), (4), (5).       D. (1), (3), (4).

    Câu 26: Dẫn luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước (dư) còn lại chất rắn X gồm:

    A. Cu, Mg.       B. Cu, Mg, Al2O3.       C. Cu, Al2O3, MgO.       D. Cu, MgO.

    Câu 27: Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng đẳng liên tiếp và một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ > 75) cần vừa đủ 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48 : 49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết KOH dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là

    A. 38,792.       B. 31,880.       C. 34,312.       D. 34,760.

    Câu 28: Cho hai bình điện phân, bình (1) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là

    A. 10,4.       B. 9,4.       C. 8,3.       D. 9,8.

    Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 38,12 gam hỗn hợp E gồm ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 60,68 gam hỗn hợp F gồm hai muối có dạng H2NCnH2nCOOK. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 1,77 mol O2. Biết X chiếm 25% tổng số mol hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 45.       B. 50.       C. 55.       D. 60.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Trong phân tử valin có số nhóm NH2 lớn hơn số nhóm COOH.

    B. Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.

    C. H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.

    D. Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.

    Câu 31: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại phần rắn không tan. Các chất tan trong dung dịch X là:

    A. MgCl2, FeCl2, HCl.       B. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl.

    C. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl.       D. MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl.

    Câu 32: Cho dãy các chất: ClH3NCH2COONH4, CH3NH3HCO3, H2NCH2COOCH3, CH3NH3NO3, HOOC-[CH2]3-CH(NH3Cl)-COONa, CH3COOC6H5, (COOCH3)2, HCOOC6H4COOCH3. Số chất trong dãy khi 1 mol chất đó phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 6.

    Câu 33: Khi cho các chất Al, FeS, dung dịch HCl, dung dịch NaOH và dung dịch (NH4)2CO3 phản ứng với nhau từng đôi một thì số chất khí thu được là

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 34: Cho các phát biểu sau:
    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
    (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
    (c) Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
    (d) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
    (e) Polime thường không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
    (g) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
    Số phát biểu đúng là

    A. 5.       B. 6.       C. 4.       D. 3.

    Câu 35: Người ta thường đốt bột lưu huỳnh tạo ra khí X “xông” cho đông dược để bảo quản được lâu hơn. Công thức của khí X là

    A. SO2.       B. CO2.       C. H2S.       D. NO.

    Câu 36: Cho các chất sau: HCl, NaOH, Na3PO4, Na2CO3, Ca(OH)2. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là

    A. 2.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

    Câu 37: Vitamin A (retinol) là một vitamin tốt cho sức khỏe (có trong lòng đỏ trứng, dầu gan cá,…) không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu (chất béo). Cấu tạo của vitamin A như hình dưới.

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020 8

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi có trong vitamin A là

    A. 10,72%.       B. 9,86%.       C. 5,59%.       D. 10,50%.

    Câu 38: Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là

    A. 34,20%.       B. 53,62%.       C. 42,60%.       D. 26,83%.

    Câu 39: Cho các cặp dung dịch sau: (1) NaAlO2 và AlCl3; (2) NaOH và NaHCO3; (3) BaCl2 và NaHCO3; (4) NH4Cl và NaAlO2; (5) Ba(AlO2)2 và Na2SO4; (6) Na2CO3 và AlCl3; (7) Ba(HCO3)2 và NaOH; (8) CH3COONH4 và HCl; (9) KHSO4 và NaHCO3. Số cặp có phản ứng xảy ra là

    A. 7.       B. 8.       C. 6.       D. 9.

    Câu 40: Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25 M và HCl 1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí CO2. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch T. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào T, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và m lần lượt là

    A. 0,5 và 20,600.       B. 0,5 và 15,675.       C. 1,0 và 20,600.         D. 1,0 và 15,675.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Viết phương trình hoá học khi cho lần lượt các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH:
    Etyl axetat; Vinyl axetat; Phenyl propionat; Đietyl oxalat.

    2. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
    CH4 A B C D E + B

    3. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch: HCl đặc, NaOH, các chất rắn: CaCO3, MnO2, Al4C3, CaC2.
    a. Từ các hóa chất trên và các thiết bị thí nghiệm cần thiết có thể điều chế được những chất khí nào? Viết phương trình hóa học điều chế.
    b. Hình vẽ sau đây mô tả bộ dụng cụ điều chế và thu khí X. Khí X có thể là khí nào trong các khí được nhắc đến ở phần a. Vì sao?

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2020 9

    Câu 2 (2,0 điểm)

    1. Có 4 chất hữu cơ mạch hở ứng với công thức phân tử là: C3H6O, C3H6O2, C3H4O, C3H4O2 được kí hiệu ngẫu nhiên A, B, C, D. Trong đó:
    – A, C cho phản ứng tráng gương. – D, B phản ứng được với NaOH.
    – D phản ứng với H2 tạo thành B. – Oxi hoá C được D.
    Lập luận xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và viết phương trình phản ứng minh hoạ.

    2. Hỗn hợp X gồm 2 este Y và Z đều chứa vòng benzen là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức C8H8O2. Biết 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Viết công thức cấu tạo các cặp este Y và Z thỏa mãn tính chất trên.

    Câu 3 (2,0 điểm)
    Cho 3 gam kim loại M có hoá trị 2 tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư). Khí tạo thành cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi nhiệt phân hoàn toàn chất rắn thu được trong môi trường trơ thì được chất Y. Lượng chất Y này làm mất màu vừa hết 0,5 lít dung dịch KMnO4 0,2M trong môi trường H2SO4.
    a. Xác định kim loại M.
    b. Hòa tan hoàn toàn 5,28 gam M (được tìm thấy ở phần a) vào x gam dung dịch H2SO4 80%, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí SO2 duy nhất; đồng thời thu được dung dịch Z và 1,92 gam rắn không tan. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z, thu được 73,34 gam kết tủa. Tính giá trị của x.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Bắc Giang 2019-2020

     

    Xem thêm

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2019

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2019

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2019

    Bắc Giang 2018-2019

     

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?

    1. Thủy phân etyl axetat thu được etanol.          B. Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng.
    2. Triolein phản ứng được với nước brôm.         D. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

    Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai?

    1. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
    2. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2.
    3. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
    4. Sắt (III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ, không tan trong nước.

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là

    1. 8,64.         B. 9,28.         C. 8,36.         D. 13,76.

    Câu 4. Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?

    1. Tơ tằm.         B. Tơ visco.         C. Tơ nilon-6,6.         D. Tơ nitron.

    Câu 5. Cho dãy các chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, Cu, AgCl, Cr(OH)3. Số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng, dư là

    1. 2.         B. 3.         C. 4.         D. 5.

    Câu 6. Loại phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, chất xơ, tăng cường sức chống rét của cây?

    1. Ca(H2PO4)2.         B. (NH2)2CO.         C. KCl.         D. NH4NO3.

    Câu 7. Cho mẫu nước cứng chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-. Hóa chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là

    1. NaCl.         B. Na2CO3.         C. H2SO4.         D. HCl.

    Câu 8. Dung dịch X gồm a mol Na+, 0,15 mol K+, 0,1 mol HCO3-, 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là

    1. 33,8 gam.         B. 29,5 gam.         C. 31,3 gam.         D. 28,5 gam.

    Câu 9. Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là

    1. x = y – 2z.         B. 2x = y + 2z.         C. y = 2x.         D. 2x = y + 2z.

    Câu 10. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn chứa

    1. Fe2O3.         B. Al2O3.         C. FeO.         D. Fe2O3 và Al2O3.

    Câu 11. “Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

    1. CO2.         B. N2.         C. O2.         D. SO2.

    Câu 12. Phát biểu nào dưới đây sai?

    1. Kim loại cứng nhất là Cr.         B. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
    2. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.         D. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là Au.

    Câu 13. Phát biểu nào dưới đây sai?

    1. Glyxin, alanin là các α – amino axit.         B. Glucozơ là hợp chất tạp chức.
    2. Geranyl axetat có mùi hoa hồng.         D. Tơ nilon-6,6 có chứa liên kết peptit.

    Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít H2 (đktc). Kim loại M là

    1. Mg.         B. Fe.         C. Al.         D. Zn.

    Câu 15. Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là

    1. 0,54.         B. 0,44.         C. 0,50.         D. 0,78.

    Câu 16. Cho các phát biểu sau:
    (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
    (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
    (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
    (c) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
    Số phát biểu đúng là

    1. 2.         B. 1.         C. 3.         D. 4.

    Câu 17. Cho các phát biểu sau:
    (a) Điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ) thu được khí H2 ở anot.
    (b) Để gang trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa.
    (c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với FeCl3 thu được kim loại Ag.
    (d) Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp MgO, CuO nung nóng thu được Mg và Cu.
    Số phát biểu đúng là

    1. 2.         B. 4.         C. 1.         D. 3.

    Câu 18. Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng

    1. 3 : 2.          B. 4 : 3.          C. 1 : 2.          D. 5 : 6.

    Câu 19. Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:

    1. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.          B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
    2. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.          D. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.

    Câu 20. Cho các phát biểu sau:
    (a) Đipeptit Gly-Ala có hai liên kết peptit.
    (b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.
    (c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
    (d) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
    (e) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch Br2.
    Số phát biểu đúng là

    1. 5.          B. 4.          C. 2.          D. 3.

    Câu 21. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol đơn chức Z. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    1. 2.          B. 3.          C. 4.          D. 5.

    Câu 22. Thủy phân hoàn toàn 110,75 gam một triglixerit trong môi trường axit, thu được 11,5 gam glixerol và hỗn hợp hai axit hữu cơ X, Y trong đó mX : mY > 2. Axit X và Y lần lượt là

    1. C17H35COOH và C17H31COOH.          B. C17H35COOH và C17H33COOH.
    2. C17H35COOH và C15H31COOH.          D. C17H31COOH và C15H31COOH.

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng: Este X (C4HnO2) + NaOH → Y; Y + AgNO3/NH3 → Z; Z + NaOH → C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

    1. HCOOCH2CH2CH3.    B. CH3COOCH=CH2.    C. CH3COOCH2CH3.    D. CH2=CHCOOCH3.

    Câu 24. Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai chức. Chia m gam hỗn hợp T gồm X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

    1. 21.          B. 42.          C. 48.          D. 24.

    Câu 25. Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỷ lệ mol)
    (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
    (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O
    (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
    Phân tử khối X5 là:

    1. 198.          B. 216.          C. 174.          D. 202.

    Câu 26. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

    1. 7.         B. 5.         C. 8.         D. 6.

    Câu 27. Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số đồng phân cấu tạo của X là

    1. 4.         B. 5.         C. 3.         D. 6.

    Câu 28. Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là

    1. 8,0.         B. 4,2.         C. 2,4.         D. 6,0.

    Câu 29. Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau:

    Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là:

    1. 0,42.         B. 0,40.         C. 0,36.         D. 0,48

    Câu 30. Cho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
    2X1 + 2X2 → 2X3 + H2
    X3 + CO2 → X4
    X3 + X4 → X5 + X2.
    2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
    Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 là

    1. K, K2CO3, Fe2(SO4)3.         B. KHCO3, K2CO3, FeCl3.
    2. NaOH, Na2CO3, FeCl3.         D. KOH, K2CO3, FeCl3.

    Câu 31. Tiến hành các thí nghiệm sau:
    (a) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
    (b) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
    (c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng.
    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
    (e) Nhiệt phân AgNO3.
    (f) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và crriolit.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    1. 5.         B. 2.         C. 4.          D. 3.

    Câu 32. Thủy phân m gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được 10,4 gam muối. Giá trị của m là

    1. 5,11.         B. 14,60.         C. 8,03.         D. 7,30.

    Câu 33. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
    (1) C3H4O2 + NaOH → X + Y
    (2) X + H2SO4 loãng → Z + T
    (3) Z + dung dịch AgNO3/NH3 dư → E + Ag + NH4NO3
    (4) Y + dung dịch AgNO3/NH3 dư → F + Ag + NH4NO3
    Chất E và F lần lượt là

    1. HCOONH4 và CH3CHO.         B. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
    2. (NH4)2CO3 và CH3COOH.         D. HCOONH4 và CH3COONH4.

    Câu 34. Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (Trong đó Fe3O4 chiếm 20% tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỷ khối hơi so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là:

    1. 2,72.         B. 3,2.         C. 1,8.         D. 3,8.

    Câu 35. Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 3,36.         B. 2,76.         C. 2,97.         D. 3,12.

    Câu 36. Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    1. 340.         B. 396.         C. 409.         D. 399.

    Câu 37. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m là

    1. 1,47.         B. 1,26.         C. 2,45.         D. 0,69.

    Câu 38. Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4  bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giờ thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t gần nhất với

    1. 2,45.         B. 2,68.         C. 2,61.         D. 2,14.

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trung dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: KMnO4, Cl2, AgNO3, K2CO3, CuSO4, Cu và NaNO3. Số chất phản ứng được với dung dịch X là

    1. 7.          B. 4.          C. 6.          D. 5.

    Câu 40. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm số mol của este không no trong X là

    1. 12,5%.         B. 50,0%.         C. 37,5%.         D. 25,0%.
    2. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Bắc Giang 2018 – 2019

     

    Xem thêm