Category: Lớp 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 một số hợp chất của nitrogen với oxygen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 một số hợp chất của nitrogen với oxygen KNTT

    BÀI 6: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN VỚI OXYGEN

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I-CÁC OXIDE CỦA NITROGEN

    1.Công thức, tên gọi

    -Kí hiệu: NOx (là hợp chất gây ô nhiễm không khí điển hình)

    -Gồm N2O, NO, NO2, N2O4

    OxideN2ONONO2N2O4
    Tên gọiDinitrogen oxideNitrogen monoxideNitrogen dioxideDinitrogen tetoxide

    2.Ngồn gốc phát sinh NOx trong không khí

    -Trong tự nhiên: NOx sinh ra do sự phun trào núi lửa, cháy rừng, mưa dông có sấm sét, phân hủy hợp chất hữu cơ

    -Ngoài ra do các hoạt động của con người như: hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nhà máy điện và trong đời sống

    Loại NOxNOx nhiệt (theral-NOx)NOx nhiên liệu (fuel-NOx)NOx tức thời (prompt- NOx)
    Nguyên nhân tạo thànhNhiệt độ rất cao (trên 30000C) hoặc tia lửa điện làm nitrogan trong không khí bị oxi hóa N2  +  O2   2NONitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối(vật chất hữu cơ có nguồn gốc sinh vật) kết hợp với oxygan trong không khíNitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do ( là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử có electron tự do , chưa ghép đôi) ,gốc hydrocacbon, gốc hydroxyl

    *NOx là một trong các nguyên nhân gây mưa axit, sương mù quang hóa, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozone và hiện tượng phú dưỡng, làm ô nhiễm môi trường.

    3.Mưa axit

    -Nước mưa thường có pH= 5,6 (chủ yếu do CO2 tan tạo môi trường axit yếu. Khi nước mưa có pH< 5,6 gọi là hiện tượng mưa axit

    +) Tác nhân: do SO2 và NOx phát thải chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, nhiệt điện, giao thông , khai thác và chế biến dầu mỏ.

    +) Quá trình tạo axit : với sự xúc tác của ion kim loại trong khối bụi, khí SO2 và NOx bị oxi hóa bởi oxygen , ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do…rồi hòa tan vào nước tạo thành sulfuric acid và nitric acid

    Các  giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất

    +) Tác hại: Mưa acid gây tác hại xấu với môi trường và con người. Mưa acid ăn mòn công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá ….

    II. NITRIC ACID

    1. Cấu tạo

    Nitric acid (HNO3) có công thức :


    Đặc điểm cấu tạo :

    – Số oxi hóa của N là +5

    – Liên kết O-H phân cực mạnh về phía oxygen

    – Liên kết N →O là liên kết cho nhận

    2.Tính chất vật lý

    – Nitric acid tinh khiết là chất lỏng,không màu, có khối lượng riêng D=1,53 g/mL

    – Nitric acid nóng chảy ở -42oC và sôi ở 830C.

    – Nitric acid bốc khối mạnh trong không khí ẩm và tan vô hạn trong nước

    3.Tính chất hóa học

    Nitric acid là một axit rất mạnh và có tính oxi hóa rất mạnh

    a) Tính acid

    – Nitric acid có khả năng cho proton , thể hiện tính chất của một acid Bronsted-Lowry

    +) Làm quỳ tím hóa đỏ

    +) Tác dụng oxide base, base , muối

                                                                                        CuO  +  2HNO3  → Cu(NO3)2  + H2O

                                                                                        NaOH  + HNO3  → NaNO3  + H2O

                                                                                        BaCO3  + 2HNO3→Ba(NO3)2 +CO2 +H2O

    -Trong công nghiệp , nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng : ammonium nitrate, calcium nitrate

                                                                                        NH3  + HNO3 →NH4NO3

                                                                                        CaCO3  + 2HNO3→Ca(NO3)2 +CO2 +H2O

    b)Tính oxi hóa

    -Nitric acid có tính oxi hóa rất mạnh do chứa nguyên tử N có số oxi hóa cao nhất (+5) →HNO3 có khả năng nhận electron

    +) Tác dụng với kim loại tạo sản phẩm khử : NO2, NO, N2O, N­2 , hoặc NH4NO3

                                                    3Cu  + 8HNO3  → 3Cu(NO3)2  + 2NO + 4H2O

                                                    5Mg + 12HNO3 →5Mg(NO3)2  + N2O  + 6H2O

    +) Tác dụng với nhiều chất có tính khử

                                                    FeO  + 4HNO3 →Fe(NO3)3  + NO2 + 2H2O

                                                    C+ 4HNO3 → CO2  +4 NO2  + 2H2O

    +) Nitric acid đặc tạo với hydrochloric acid đặc hỗn hợp có tính oxi hóa mạnh gọi là nước cường toan –aqua regia, có khả năng hòa tan Au, Pt

                                                    Au  + HNO3  +  3HCl AuCl3 + NO  + 2H2O

    – Do có tính oxi hóa mạnh, nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu , xác định hàm lượng trong quặng

    III. HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG

    – Khái niệm: Là hiện tượng sinh vật phù du, rong , tảo phát triển rất mạnh

    – Nguyên nhân: Do sự dư thừa sinh dưỡng

                +) Khi làm lượng nitrogen trong nước đạt 300 μg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 μg/L sẽ gây hiện tượng phú dưỡng

                +) Nước thải, hay các đầm nuôi trồng thủy sản , sự dư thừa thức ăn chăn nuôi cũng gây ra sự dư thừa dinh dưỡng

    -Tác hại : Cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh. Rong , tảo phát triển mạnh gây thiếu oxygen, gây mất cân bằng sinh thái. Ngoài ra , xác rong tảo phân hủy gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạp chất bùn lắng xuống lòng ao.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1.  Một oxide của nitrogen có công thức NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của oxide đó là :

         A. NO                               B. NO2                                C. N2O2                             D. N2O5

    Câu 2.  Nitrogen tác dụng với O2 ( 30000C) tạo ra

         A. N­2O5                            B. N2O3                              C. NO                               D.NO2

    Câu 3. Phân tử HNO3 có cấu tạo như sau:

     

    Các loại liên kết có trong phân tử HNO3

         A. cộng hoá trị và ion.                                                  B. ion và phối trí.

         C. phối trí (cho – nhận) và cộng hoá trị.                       D. cộng hoá trị và hiđro.

    Câu 4. Trong phân tử  HNO3,nguyên tử N có

         A. hoá trị V, số oxi hoá +5.                                          B. hoá trị IV, số oxi hoá +5.

         C. hoá trị V, số oxi hoá +4.                                          D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.

    Câu 5. HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do

         A. HNO3 tan nhiều trong nước.                                                                                        

    B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

         C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

         D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

    Câu 6. Các tính chất hoá học của HNO3

         A. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.

         B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

         C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.

         D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.

    Câu 7. Cho Fe(III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là

         A. Fe(NO3)3, NO và H2O.                                           B. Fe(NO3)3, NO2 và H2O.

         C. Fe(NO3)3, N2 và H2O.                                             D. Fe(NO3)3 và H2O.

    Câu 8. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là:

         A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.                           B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.

         C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.                              D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.

    Câu 9. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là:

         A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.                                  B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.

         C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.                                  D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.

    Câu 10. Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

         A. Al, Fe.                          B. Au, Pt.                            C. Al, Au.                                     D. Fe, Pt.

    Câu 11.Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

         A. Mg.                               B. Al.                                  C. Zn.                                            D. Cu.

    Câu 12. Kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

         A. HNO3 đặc, nguội.         B. H2SO4 đặc, nóng.           C. HNO3 loãng.                D. H2SO4 loãng.

    Câu 13. Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch

         A. H2SO4 loãng                B. HCl đặc, nguội               C. HNO3 đặc, nguội          D. HCl loãng

    Câu 14. Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là

         A. Al, Fe,Cr.                     B. Ag, Fe,Cu.                     C. Pb, Ag,Fe.                                D. Pt, Au,Ag.

    Câu 15. Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội

         A. Fe, Al, Cr.                    B. Cu, Fe, Al.                     C. Fe, Mg, Al.                               D. Cu, Pb, Ag.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16: Cho phản ứng hóa học sau: .

    Nếu  thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3

         A. 30.                                B. 12.                                  C. 20.                                            D. 18.

    Câu 17. Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 6,72 lít khí NO2 ( duy nhất ở đkc).Giá trị của m là:

         A.2,7 gam                         B.9,6 gam                           C.6,4 gam                                     D.8,1 gam

    Câu 18. Hòa tan hoàn toàn m gam Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 1,12 lít khí NO2 và 2,24 lít khí N2O( không còn sản phẩm nào khác ở đkc).Giá trị của m là:

         A.21,7 gam                       B.29,6 gam                         C.16,4 gam                                   D.27,625 gam

    Câu 19.Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ mol là 1:1 ) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 5,6 lít hỗn hợp  khí gồm NO2 và  NO có tỉ khối hơi so với H2 là a ( không còn sản phẩm nào khác ở đkc).Giá trị của a là:

         A.19                                  B.38                                    C.17                                              D.15,8

    Câu 20. Hòa tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 (l) thu được dung dịch X và 3,136 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm 2 khí không màu trong đó có một khí hóa nâu trong không khí ,có khối lượng là 5,18 gam( không còn sản phẩm khử nào khác).Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:

         A.19,53%                          B.12,8%                              C.10,52%                                      D.25,25%

    Câu 21: Hòa tan 9,6 gam Mg trong dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí NxOy( sản phẩm khử duy nhất ,đkc) Xác định công thức khí đó.

         A. NO                               B. N2O                               C. NO2                                          D. N2O4

    Câu 22. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đkc) và dung dịch X.Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:

         A.8,88 gam                       B.13,92 gam                       C.6,52 gam                                   D.13,32 gam

    Câu 23: Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là

         A. 33,4 gam.                     B. 66,8 gam.                       C. 29,6 gam.                     D. 60,6 gam.

    Câu 24.Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe,Al,Zn,Mg trong O2 sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp X.Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,672 lít khí NO( sản phẩm duy nhất ở đkc). Số mol HNO3 đã phản ứng:

         A.0,12 mol                        B.0,14 mol                          C.0,16 mol                                    D.0,18 mol

    Câu 25.Cho 29 gam hỗn hợp Al, Cu ,Ag tác dụng vừa đủ 950 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đkc ) gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16,4 .Giá trị của m là:

         A.98,2gam                        B.97,2 gam                         C.98,75gam                                  D.91 gam

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al, FeO, Fe2O3 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít H2 và m gam chất rắn không tan. Nếu cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 5,6 lít NO (sản phẩm khử duy nhất). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đều được đo ở đktc. Giá trị của m là

    A. 11,1.                              B. 8,4.                                C. 16,2.                              D. 11,2.

    Hướng dẫn giải

    – Rắn X phản ứng với NaOH tạo khí ⇒ X chứa Al dư.

    – Phản ứng xảy ra hoàn toàn ⇒ FeO, Fe2O3 hết ⇒ rắn không tan là Fe.

    Câu 27. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chi chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 113.                               B. 95.                                 C. 110.                               B. 103.

    Hướng dẫn giải

    Câu 28.Nung nóng 49,15 gam hỗn hợp gồm Fe3O4, CuO và Al trong môi trường không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần không bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, thu được 0,015 mol khí H2 và m gam rắn không tan. Hoà tan hoàn toàn phần 2 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 197,45 gam sản phẩm, trong đó có 0,3 mol khí NO (không còn khí nào khác) và 167,12 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,2.                                B. 12,5.                              C. 5,5.                                D. 6,5.

    Hướng dẫn giải

    Câu 29. Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,12 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 3,65% thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 3,08%.                          B. 3,58%.                           C. 3,12%.                          D. 2,84%.

    Hướng dẫn giải

    Câu 30. Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3Ơ4, Fe2O3 và FeCO3. Nung 42,8 gam E trong bình kín chứa 0,05 mol khí O2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,1 mol khí CO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3% thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 244,1 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,05%.                          B. 6,87%.                           C. 3,03%.                          D. 3,44%.

    Hướng dẫn giải

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 ammonia muối ammonium KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 ammonia muối ammonium KNTT

    BÀI 5: AMMONIA – MUỐI AMMONIUM

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. AMMONIA (NH3)

    1. Cấu tạo phân tử

    – Phân tử ammonia được tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen liên kết với 3 nguyên tử hidrogen → Phân tử có dạng hình chóp tam giác.

    – Đặc điểm cấu tạo của phân tử:

    + Nguyên tử N còn 1 cặp e không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử N.

    + Liên kết N-H phân cực về phía N → Nguyên tử H mang một phần điện tích dương.

    + Liên kết N-H tương đối bền, EN-H = 386 kJ/mol

    2. Tính chất vật lý

    – NH3 tồn tại trong cả môi trường đất, nước và không khí.

    – NH3 là chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.

    – Tan nhiều trong nước, hóa lỏng ở -33,3oC, hóa rắn ở -77,7oC.

    3. Tính chất hóa học

    a. Tính base

    – Tác dụng với nước:    (NH3 nhận proton H+ của H2O) → Dung dịch NH3 có môi trường base yếu, làm quỳ tím hóa xanh, làm phenolphtalein hóa hồng.

    – Tác dụng với acid:   

    + Dạng khí:  NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s)

    + Dạng dung dịch: 

    Vd: NH3 + HNO3 → NH4NO3

         2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    b. Tính khử

                N trong NH3 có số oxi hóa -3 (mức oxi hóa thấp nhất của N) → Tính khử

    – Ammonia cháy trong oxi với ngọn lửa màu vàng:   

    – Trong công nghiệp: 

    4. Ứng dụng

    – Tác nhân làm lạnh.

    – Làm dung môi.

    – Sản xuất nitric acid.

    – Sản xuất phân đạm.

    5. Sản xuất trong công nghiệp

    Thực hiện ở 450-500oC, xúc tác Fe, áp suất 150-200 bar:

    II. MUỐI AMMONIUM

    1. Tính tan và sự điện li

    – Một số muối ammonium phổ biến: NH4Cl, NH4ClO4, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, NH4HCO3, (NH4)2Cr2O7.

    – Hầu hết tan trong nước, phân li hoàn toàn ra ion. Vd:

    2. Tác dụng với kiềm- Nhận biết ion ammonium

    Đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm, sinh ra khí ammonia có mùi khai.

    Phương trình ion rút gọn:      (OH nhận proton)

    Vd: (NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    3. Tính chất kém bền nhiệt: Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân hủy khi nung nóng.

    Vd:      NH4Cl  NH3 + HCl

                            NH4HCO3  NH3 + CO2 + H2O

                            NH4NO3  N2O+ H2O

    4. Ứng dụng

    – Làm phân bón hóa học.

    – Làm chất phụ gia thực phẩm.

    – Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.

    – Chất đánh sạch bề mặt kim loại.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. NH3 có những tính chất nào trong số các tính chất sau?

    1)  Hòa tan tốt trong nước.                  2)  Nặng hơn không khí.        3)  Tác dụng với axit. 

    4)  Khử được một số oxit kim lọai.     5)  Khử được hidro.               6)  Dd NH3 làm xanh quỳ tím.

         A. 1, 4, 6                           B. 1, 2, 3                            C. 1, 3, 4, 6                        D. 2, 4, 5

    Câu 2. Chất có thể làm khô khí NH3 là:

    A. H2SO4 đặc                  B. P2O5                              C. CuSO4 khan                  D. KOH rắn

    Câu 3. PTHH nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3:                            

    A. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O                                B. NH3 + HCl → NH4Cl

    C. 8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2                               D. 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

    Câu 4. Cho PTHH: 2NH3  +  3Cl2 →  6HCl  +  N2

         Kết luận nào dưới đây là đúng?

         A. NH3 là chất khử                                                      B. Cl2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

         C. NH3 là chất oxi hoá                                                 D. Cl2 là chất khử

    Câu 5. Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là

         A.  NH4Cl.                        B.  NH3.                             C.  HCl                              D.  hơi nước.

    Câu 6. Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g)  2NH3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

         A. thay đổi áp suất của hệ.                                           C. thay đổi nhiệt độ.       

         B. thay đổi nồng độ N2.                                               D. thêm chất xúc tác Fe.

    Câu 7. Cho phản ứng sau:

                                      NH3 + O2  Khí X + H2O         

         Khí X thu được là:

         A. SO3.                             B. SO2.                               C. NO.                               D. N2.

    Câu 8. Cho phản ứng sau:

                                      NH3 + O2  Khí X + H2O         

         Khí X thu được là:

         A. SO3.                             B. SO2.                               C. NO.                               D. N2.

    Câu 9. Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

         A. H2S.                             B. SO2.                               C. NO.                               D. NH3.

    Câu 10: Cho cân bằng hoá học: 3H2 (g) + N2 (g)  2NH3 (g); < 0

    Phản ứng thuận là chiều của phản ứng

         A. thu nhiệt.                       B. tỏa nhiệt.                       C. phân hủy.                      D. nhiệt phân.

    Câu 11: Cho phản ứng sau:

                                      NH4NO3  Khí X + H2O         

         Khí X thu được là:

         A. NH3.                             B. N2.                                 C. NO.                               D. N2O.

     Câu 12: Ammonia có tính khử vì:

         A. Ammonia tan trong nước tạo dung dịch có chứa ion OH.

         B. Nguyên tử N trong phân tử NH3 có mức oxi hóa -3 (mức thấp nhất của N).

         C. Ammonia là chất khí, nhẹ hơn không khí.

         D. Trong phân tử NH3 có nguyên tố hidrogen.

    Câu 13. Cho phản ứng sau:

                                      NH4NO2  Khí X + H2O         

         Khí X thu được là:

         A. NH3.                             B. N2.                                 C. NO.                               D. N2O.

    Câu 14. Cho phản ứng sau:

                                      NH4Cl  Khí X + HCl         

         Khí X thu được là:

         A. NH3.                             B. N2.                                 C. NO.                               D. N2O.

    Câu 15. Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ammonium?

         A. Làm phân bón hóa học.

         B. Làm chất phụ gia thực phẩm.

         C. Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.

         D. Điều chế ammonia.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch nhôm clorua thì:

         A. xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính

         B. xuất hiện kết tủa keo trắng không tan trong dung dịch NH3

         C. xuất hiện kết tủa xanh không tan trong dung dịch NH3

         D. không có hiện tượng gì.

    Câu 2: Xét cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k) ;  ∆H = -92kJ. Để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận cần phải:

    A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất                               B. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất

    C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất                                D. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất

    Câu 3. Cho các phản ứng sau :

    (1) NH4NO3                              (2) NH4NO2                 (3) NH3 + O2  

    (4) NaNO2 + HCl                      (5) NH4Cl                    (6) NH3 +CuO  

    Các phản ứng đều tạo khí nitơ là

         A. (2), (4), (6)                   B. (3), (5) , (6)                   C. (1), (3) , (5)              D. (2), (1) , (5) 

    Câu 4: Xét cân bằng N2(k) + 3H2  2NH3. Khi giảm thể tích của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

    A. chiều thuận                                                            B. chiều nghịch                 

    C. không chuyển dịch                                                 D. không xác định được

    Câu 5: Dung dịch ammonia không tác dụng với chất nào sau đây?

         A. NaCl.                            B. FeCl3.                            C. AgNO3.                         D. Al2(SO4)3

    Câu 6: Một dung dịch chứa các muối NH4NO3, Fe2(SO4)3. Dung dịch đó có các ion nào?

         A. .                                          B. .           

         C. .                                            D. . 

    Câu 7: Cho ba dung dịch riêng biệt NH4NO3, Fe2(SO4)3, NaNO3. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là

         A. NaOH.                          B. BaCl2.                            C. AgNO3.                         D. HCl. 

    Câu 8: Để phân biệt các khí riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học: NH3; HCl, N2, O2. Có thể dùng:

         A. Que đóm, nước.                                                      B. Phenolphtalein, nước.              

         C. Que đóm, quỳ tím.                                                  D. Quỳ tím ẩm, que đóm.

    Câu 9: Tính base của NH3 gây nên do

         A. trên N còn cặp e tự do.

         B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

         C. NH3 tan được nhiều trong nước.                         

         D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

    Hướng dẫn: Trên nguyên tử N còn 1 cặp e chưa liên kết nên N có khả năng cho e, thể hiện tính base

    Câu  10 : X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?

         A. (NH4)2CO3.                  B. (NH4)2SO3.                   C. NH4HSO3.                    D. (NH4)2SO4

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1: Điều chế 4 lít NH3 từ khí H2 và N2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở cùng điều kiện là bao nhiêu?

    1. 4 lít.                             B. 6 lít.                               C. 8 lít.                              D. 12 lít.

    Hướng dẫn giải

    PTHH :  N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3

                                                                6 lít                                          4 lít

    Hiệu suất 50% nên thể tích H2 =  = 12 lít

    Câu 2: Cho 30 lít N2 tác dụng với 30 lít H2. Biết hiệu suất phản ứng là 30%, thể tích NH3 sinh ra ở cùng điều kiện là

    A. 6 lít.                              B. 20 lít.                             C. 10 lít.                            D. 16 lít.

    Hướng dẫn giải

    PTHH :  N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3

                              >   → Tính theo H2

                                                                30 lít                                        20 lít

    Hiệu suất 30% nên thể tích NH3 thu được = = 6 lít

    Câu 3: Cho dung dịch KOH đến dư vào 20 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ. Thể tích khí thu được ở đktc là

         A. 4,48 lít.                         B. 0,896 lít.                        C. 6,72 lít.                         D. 0,448 lít.

    Hướng dẫn giải

    Ta có: mol → mol

    PTHH: 

                            0,04                                            0,04 (mol)

    (lít)

    Câu 4: Cho 17,5 gam hỗn hợp A gồm hai muối amoni cacbonat và amoni hiđrocacbonat tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 6,72 lít khí B (đktc). Dẫn toàn bộ khí B vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Khối lượng kết tủa thu được là

    A. 23,4 gam.                      B. 17,5 gam.                      C. 7,8 gam.                        D. Kết quả khác.

    Hướng dẫn giải

    PTHH :            (NH4)2CO3 + 2NaOH  2NH3­ + Na2CO3 + 2H2O

                            NH4HCO3 + 2NaOH  NH3­ + Na2CO3 + H2O

    Gọi x, y lần lượt là số mol của (NH4)2CO3 và NH4HCO­3. Theo đề bài và PTHH ta có hệ :

    PTHH :            AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3¯ + 3NH4Cl

    Số mol NH3 (khí B) sinh ra ở trên là 0,3 mol ; số mol AlCl3 là 0,1 mol

    Þ Số mol kết tủa Al(OH)3 tạo ra là : 0,1 mol Þ Khối lượng kết tủa là 7,8 gam.

    Câu 5:  Cho 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 17,92 lít khí NO2 ở đktc và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng kết tủa thu được là

         A. 31,2 gam.                      B. 21,4 gam.                        C. 54,4 gam.                         D. 24,1 gam.

    Hướng dẫn giải

    PTHH :  Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2­ + 3H2O

                    Cu + 4 HNO3  Cu(NO3)2 + 2NO2­ + 2H2O

    Từ đề bài và pthh ta có hệ phương trình :          56x + 64y = 17,6 

                                                                                      3x  + 2y  = 0,8

    Giải hệ pt được x= 0,2 ; y= 0,1

    PTHH : Fe(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ® Fe(OH)3 ¯ + 3NH4NO3

                            Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O ® Cu(OH)2 ¯ + 2NH4NO3

                            Cu(OH)2 ¯ + 4NH3 ® [Cu(NH3)4](OH)2

    Khối lượng kết tủa thu được bằng : 0,2. 107= 21,4 (gam).

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 nitrogen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 nitrogen KNTT

    BÀI 4: NITROGEN

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

    – Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen chiếm 75,5% khối lượng (78,1% thể tích), chủ yếu ở tầng đối lưu

    – Trong vỏ trái đất, nuyên tố nitrogen tập trung một số mỏ khoáng NaNO3 (Diêm tiêu Chile)

    – Có trong tất cả cơ thể động vật, thực vật

    – Trong tự nhiên nitrogen tồn tại 2 đồng vị bền là

    II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

    1. Cấu tạo nguyên tử

    Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

    – Có độ âm điện lớn (3,04), là phi kim điển hình.

    – Các số oxi hoá thường gặp của nitrogen

    2. Cấu tạo phân tử

    Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba, không phân cực.

    – CTCT:

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

    Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, khó hoá lỏng, tan rất ít trong nước.

    – Khí nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp

    IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

    Khí N2 ở nhiệt độ thường khá trơ, nhiệt độ cao hoạt động hơn. Thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá

    1. Tác dụng với hydrogen

    Phản ứng trên xảy ra ở nhiệt độ, áp suất cao, có xúc tác.

    – Là quá trình quan trọng sản xuất amonia, là quá trình trung gian sản xuất nitric acid, thuốc nổ, là chìa khoá quan trọng sản xuất phân bón.

    2. Tác dụng với oxygen

    Ở 30000C (hoặc tia lửa điện), nitrogen kết hợp với oxygen tạo nitrogen monoxide

    Trong tự nhiên, phản ứng trên xảy ra trong cơn mưa dông kèm sấm chớp, khởi đầu quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa:

    Thực tế, quá trình đốt cháy nhiên liệu ở nhiệt độ cao, các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp gây phát thải các oxide của nitrogen vào khí quyển.

    V. ỨNG DỤNG

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển

         A. 75%                              B. 78,1%                            C. 80%                              D. 21%

    Câu 2. Nitrogen trong tự nhiên có các đồng vị bền là

         A.                                    B.

         C.                                    D.

    Câu 3. Phát biểu không đúng là

                A. Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.

                B. Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.

                C. Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.

                D. Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác.

    Câu 4. Công thức Lewis của phân tử N2 là

         A.                        B.                        C.                      D.

    Câu 5. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

                A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

                B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

                C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.

                D. phân tử nitrogen không phân cực.

    Câu 6. Điểm giống nhau giữa N2 và CO2

         A. đều không tan trong nước.                                      B. đều có tính oxi hóa và tính khử.

         C. đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.                D. đều gây hiệu ứng nhà kính.

    Câu 7. Cho phản ứng sau:

    Trong phản ứng trên, nitrogen thể hiện tính chất gì

         A. Tính oxi hoá                                                            B. Tính khử

         C. Thể hiện cả tính oxi hoá và khử                             D. Tính acid

    Câu 8. Cho phản ứng sau:  Nhận xét đúng về phản ứng là

         A. Phản ứng diễn ra không thuận lợi                           B. Là phản ứng toả nhiệt

         C.                                 D.

    Câu 9. N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với

     A. H2.                                                                    B. O2.                                                                          C. Li.                                                                    D. Mg.

    Câu 10. Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

         A. CO                                B. NO.                               C. SO2.                              D. CO2.

    Câu 11. Phản ứng sau không xảy ra trong điều kiện nào

         A. Nhiệt độ3000C             B. Nhiệt độ30000C           C. Tia lửa điện                   D. Sấm, chớp

    Câu 12. Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa

                A.

                B.

                C.

                D.

    Câu 13. Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để

                A. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,..

                B. tổng hợp phân đạm.

                C. sản xuất axit nitric.

                D. tổng hợp amoniac. 

    Câu 14. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen

         A. Tổng hợp amonia          B. Tác nhân làm lạnh        C. Sản xuất phân lân         D. Bảo quản thực phẩm

    Câu 15. Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là

         A. 3 và 0.                           B. 1 và 0.                           C. 0 và 0.                           D. 3 và 3.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 1. Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?

    (a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC);

    (b) Cấu tạo phân tử nitơ là

    (c) Tan nhiều trong nước;

    (d) Nặng hơn oxi;

    (e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.

         A. (a), (c), (d).                   B. (a), (b).                          C. (c), (d), (e).                   D. (b), (c), (e).

    Câu 2. Thứ tự số oxi hoá của nitrogen trong các chất sau NH3, N2, NO, NO3, NaNO2, N2O, HNO3 lần lượt là

         A. -3, 0, +2, +5, +3, +1, +5                                          B. -3, 0, +2, +3, +5, +1, +3

         C. -3, 0, +2, +6, +3, +1, +3                                          D. -3, 0, +2, +5, +3, +1, +3

    Câu 3. Fe có thể được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2:

     Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?

                A. Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên.

                B. Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

                C. Làm tăng tốc độ phản ứng.

                D. Làm tăng hiệu suất phản ứng.

    Câu 4. Cho phản ứng:  Trong các yếu tố sau đây:

    (1) áp suất; (2) nhiệt độ; (3) nồng độ; (4) chất xúc tác, có mấy yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 5. Cho cân bằng hóa học (trong bình kín) sau:

    Trong các yếu tố:

    (1) Thêm một lượng N2 hoặc H2; (2) Thêm một lượng NH3;

    (3) Tăng nhiệt độ của phản ứng; (4) Tăng áp suất của phản ứng;

    (5) Dùng thêm chất xúc tác.

    Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên?

         A. 3.                                   B. 5.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 6. Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac:

    Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:

         A. tăng lên 8 lần.               B. tăng lên 2 lần.               C. giảm đi 2 lần.                D. tăng lên 6 lần.

    Câu 7. Trong phản ứng tổng hợp NH3, trường hợp nào sau đây tốc độ phản ứng thuận sẽ tăng 27 lần ?

         A. Tăng nồng độ khí N2 lên 9 lần.                               B. Tăng nồng độ khí H2 lên 3 lần.

         C. tăng áp suất chung của hệ lên 2 lần.                       D. tăng áp suất chung của hệ lên 3 lần.

    Câu 8. Trong phản ứng tổng hợp amoniac:

    Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

         A. giảm nhiệt độ và áp suất.                                        B. tăng nhiệt độ và áp suất.

         C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.                                D. giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

    Câu 9. Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch

         A. AgNO3.                        B. Ca(OH)2.                      C. H2SO4.                         D. CuCl                              

    Câu 10. Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí 1,1 lần.

    (2) Nitrogen lỏng dùng được để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác.

    (3) Trong sản xuất rượu bia, khí nitrogen được bơm vào bể chứa để loại bỏ khí oxygen.

    (4) Nitrogen lỏng được phun vào vỏ bao bì, sau đó gắn kín, nitrogen biến thành thể khí làm căng vỏ bao bì, vừa bảo vệ thực phẩm khi va chạm, vừa bảo quản thực phẩm.

    (5) Trong chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám cháy do hoá chất, chập điện…

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                                                                               B. 4.                                                                                        C. 1.                                                                                        D. 5.

    MỨC ĐỘ 3+4: VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Cho 13,44 lít N2 (đktc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là

         A. 5,58 gam.                      B. 6,12 gam.                      C. 7,8 gam.                        D. 8,2 gam.

    Hướng dẫn giải

    Do hiệu suất 30%, số mol NH3 thu được là

    Câu 2. Cho 2,8 gam N2 tác dụng 0,8 gam H2. Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%, thể tích của NH3 thu được sau phản ứng (đktc) là

         A.              B.           C.           D.

    Hướng dẫn giải

    H2 dư, Hiệu suất tính theo chất hết (N2), Do hiệu suất 20%, số mol NH3 thu được là

    Câu 3. Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac: . Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N2] = 1 mol/l; [H2] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là

         A. 43%.                             B. 10%.                              C. 30%.                             D. 25%.

    Hướng dẫn giải

    Câu 4. Cho phương trình hoá học:

     Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ của NH3 là 0,30 mol/l, của N2 là 0,05 mol/l và của H2 là 0,10 mol/l.Hằng số cân bằng của hệ là giá trị nào sau đây               

                A. 1800.                                                                                  B. 180000.                                                                  C. 3600.                                                                                  D. 360.

    Hướng dẫn giải

    Câu 5. Một hỗn hợp N2, H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ được giữ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất lúc đầu. Biết rằng phần trăm số mol của N2 đã phản ứng là 10%. Phần trăm thể tích của các khí N2, H2 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

         A. 75%; 25%.                    B. 25%; 75%.                    C. 20%; 80%.                    D. 30%; 70%.

    Hướng dẫn giải

    Do áp suất giảm 5% nên ta có

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 ôn tập chương 1 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 ôn tập chương 1 KNTT

    Bài 3: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Cân bằng hóa học

    1.1. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra theo một chiều từ chất đầu sang sản phẩm trong cùng một điều kiện.

    aA + bB cC + dD

    1.2. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

    aA + bB cC + dD

    1.3. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)

    1.4. Hằng số cân bằng

    Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

    1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    a. Ảnh hưởng của nhiệt độ (chất khí, chất lỏng)

    “ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt ( ), nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

    b. Ảnh hưởng của nồng độ (chất khí, chất lỏng)

    “Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của chất đó và ngược lại”.

    c. Ảnh hưởng của áp suất (chất khí)

    “Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí và ngược lại”.

    d. Ảnh hưởng chất xúc tác => chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    1.6. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

    “ Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài làm thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó”.

    =>Ý nghĩa của nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Trong kĩ thuật công nghiệp hóa học, có thể thay đổi các điều kiện chuyển dịch cân bằng theo chiều mong muốn => tăng hiệu suất của phản ứng.

    2. Cân bằng trong dung dịch nước

    2.1. Sự điện li

    Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion đươic gọi là sự điện li.

    Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li

    VD: NaOH(aq) ® Na+(aq) + OH(aq)

    2.2. Chất điện li – Phân loại chất điện li

    a. Chất điện li

    Chất điện li là những chất khi tan trong nước phân li ra các ion

    b. Phân loại chất điện li

    Chất điện li được chia thành hai loại: chất điện li mạnh và chất điện li yếu

    – Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra ion. Các chất điện li mạnh thường gặp là các acid mạnh, base mạnh, hầu hết các muối.

    Quá trình phân li của chất điện li mạnh xảy ra gần như hoàn toàn và được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

    VD: NaOH ® Na+ + OH

    – Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Chất điện li yếu gồm các acid yếu, base yếu, một số muối.

    Quá trình điện li của chất điện li yếu là một phản ứng thuận nghịch cà được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên:

        VD: CH3COOH  CH3COO + H+

    c. Chất không điện li

    Chất không điện li là những chất không phân li ra ion khi tan trong nước

    VD: ethanol, saccarose…

    2.3. Thuyết acid – base của Bronstet – Lowry

    Acid là chất cho proton. Base là chất nhận proton

    VD: HCl; HNO3… là các acid

    NaOH; NH3; CO32- … là các base

    Chất vừa cho vừa nhận proton được gọi là chất lưỡng tính. VD: H2O; HCO3

    2.4. pH và môi trường của dung dịch

    – pH là đại lượng dùng để đánh giá tính acid hoặc tính base của các dung dịch với quy ước

    pH = -lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH

    – Đánh giá môi trường của dung dịch dựa vào giá trị pH

    Môi trường trung tính có pH = 7

    Môi trường base có pH > 7

    Môi trường acid có pH < 7

    – Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Các chất chỉ thị thông dụng gồm có: quỳ tím, phenolphtalein, giấy pH.

    2.5. Sự thủy phân của các ion

    Phản ứng giữa ion với nước tạo ra các dung dịch có môi trường khác nhau được gọi là phản ứng thủy phân.

    VD: Trong dung dịch Na2CO3­, ion CO32- bị thủy phân trong nước tạo ra ion OH theo phương trình

    CO32- + H2O HCO3 + OH

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT (15 câu)

    Câu 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

         A. Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.                         B. Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

         C. Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.                                 D. Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

    Câu 2. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi

         A. Thay đổi nồng độ các chất.                                     B. Thay đổi nhiệt độ.

         C. Thay đổi áp suất.                                                     D. Thêm chất xúc tác.

    Câu 3. Trường hợp nào không dẫn điện được

         A. NaCl rắn, khan                                                        B. NaCl trong nước   

         C. NaCl nóng chảy                                                      D. NaOH nóng chảy

    Câu 4. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?

         A. MgCl2.                                  B. HClO3.                                   C. Ba(OH)2.                              D. C6H12O6

    Câu 5. Chất nào sau đây là điện li yếu

         A. NaCl                                       B. HCl                                           C. HF                                             D. KOH

    Câu 6. Chất nào sau đây là điện li mạnh

         A. HF                                B. MgO                             C. KOH                             D. Fe(OH)3

    Câu 7. Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

         A. HCl ® H+ + Cl                                                      B. CH3COOH 1 CH3COO + H+

         C. H3PO4 ® 3H+ + 3PO43-                                          D. Na3PO4 ® 3Na+ + PO43-

    Câu 8. Phương trình điện li nào đúng?

         A. CaCl2 ® Ba+ + 2 Cl                                               B. Ca(OH)2 ® Ca+ + 2 OH

         C. AlCl3 ® Al 3+ + 3 Cl2-                                                          D. Al2(SO4)3 ® 2Al 3+ +  3SO42-

    Câu 9. Một dung dịch có [H+] = 2,3.10-3 M. Môi trường của dung dịch là:

         A. base                               B. acid                               C. trung tính                      D. không xác định

    Câu 10. Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng:

         A. 3                                    B. 10                                  C. 4                                    D. 11

    Câu 11. Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là acid khi nào:

         A. Cho một electron          B. Nhận một electron        C. Cho một proton            D. Nhận một proton

    Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại trung tính theo Bronsted?

         A. H2SO4                          B. Na+                                C. Fe3+                               D. CO32-

    Câu 13. Chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted?

         A. H2SO4                          B. Na+                                C. SO42-                             D. CO32-

    Câu 14. Chất nào sau đây là chất lưỡng tính

         A. Na2CO3                        B. K2SO4                           C. KHCO3                        D. BaCl2

    Câu 15. Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng

         A. dung dịch NaCl            B. dung dịch BaCl2            C. dung dịch NaOH          D. dung dịch HCl

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3 H2 (k)  2 NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

         A. Thay đổi áp suất của hệ                                          B. Thay đổi nồng độ N2

         C. Thay đổi nhiệt độ                                                    D. Thêm chất xúc tác Fe.

    Câu 2. Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng: 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) < 0. Nồng độ của SO3 sẽ tăng, nếu:

         A. Giảm nồng độ của SO2.                                          B. Tăng nồng độ của SO2.

         C. Tăng nhiệt độ.                                                         D. Giảm nồng độ của O2.

    Câu 3. Cho cân bằng: H2 (K) + I2 (K)  2HI (K) ∆H > 0. Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng:

         A. Áp suất                         B. Nồng độ I2                    C. Nhiệt độ                        D. Nồng độ H2

    Câu 4. Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự điện li ?

                A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước tạo thành dd.

                B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

                C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương hoặc ion âm.

                D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.

    Câu 5. Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là

         A. 6.                                   B. 7.                                   C. 8.                                   D. 9.

    Câu 6. Nồng độ mol/l của Cl trong dung dịch CaCl2 0,3 M là:

         A. 0,3                                 B. 0,6                                 C. 0,9                                 D. 0,15.

    Câu 7. Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng:

         A. 3                                    B. 10                                  C. 4                                    D. 11

    Câu 8. Dung dịch nào sau đây có pH bằng 7

         A. FeCl3                            B. KHSO4                         C. BaCl2                            D. HNO3

    Câu 9. Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH

         A. Fe(OH)3                        B. Mg(OH)2                      C. Al(OH)3                        D. KOH

    Câu 10. Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

         A. NaNO3.                        B. Na2CO3                        C. NaHSO4.                      D. CuCl2

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Cho cân bằng: CH4(k) + H2O(k) CO(k) + 3H2(k). Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là

                A. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

                B. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

                C. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

                D. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ.

    Hướng dẫn giải

    Khi giảm áp suất của hệ, tỷ khối của hỗn hợp so với hidro giảm đi ® số mol hỗn hợp tăng lên ® cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ® phản ứng thuận toả nhiệt

    Câu 2. Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi: X(khí)  2Y(khí). Ban đầu cho 1 mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy: Tại thời điểm ở 350C trong bình có 0,730 mol X; Tại thời điểm ở 450C trong bình có 0,623 mol X.

    Có các phát biểu sau về cân bằng trên:

    (1) Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.

    (2) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    (3) Thêm tiếp Y vào hỗn hợp cân bằng thì làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    (4) Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp cân bằng thì cân bằng vẫn không chuyển dịch.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

    Hướng dẫn giải

    Khi nhiệt độ tăng, số mol của X giảm đi ® cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ® phản ứng thuận thu nhiệt

    ® Phản ứng thuận thu nhiệt và tăng số phân tử khí, nên

    (1) Đúng

    (2) Đúng vì tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số phân tử khí

    (3) Đúng vì khi cho Y vào hệ thì nồng độ của Y tăng lên làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

    (4) Đúng vì chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch

    Câu 3. Cho phản ứng sau ở một nhiệt độ nhất định: N2 + 3H3  2NH3. Nồng độ (mol/l) lúc ban đầu của N2 và H2 lần lượt là 0,21 và 2,6. Biết KC của phản ứng là 2. Nồng độ cân bằng (mol/l) của N2, H2, NH3 tương ứng là

         A. 0,08; 1 và 0,4.               B. 0,01; 2 và 0,4.               C. 0,02; 1 và 0,2.               D. 0,001; 2 và 0,04.

    Hướng dẫn giải

    Xét cân bằng

    N2 + 3H3  2NH3

    Ban đầu0,21M2,6M

    Phản ứng xM3xM

    Cân bằng(0,21-x)M(2,6-3x)M2xM

    Ta có   ® x = 0,2

    ®[N2] = 0,01M; [H2] = 2M; [NH3] = 0,4M

    Câu 4. Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l được 500 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị a là:

         A. 0,2 M                            B. 0,1 M                            C. 0,13 M                          D. 0,12 M

    Hướng dẫn giải

    Ta có: pH = 12 ® [OH] = 10-2M ® nOH- dư = 0,005 mol

    nH+ = 0,25.0,08 + 0,25.2.0,01 = 0,025 mol

    ® 0,25a = 0,25 + 0,005 ® a = 0,12 M

    Câu 5. Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3: 1. Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nồng độ mol của acid HCl và H2SO4 lần lượt là:

         A. 0,05 và 0,15                  B. 0,15 và 0,05                  C. 0,5 và 1,5                      D. 1,5 và 0,5

    Hướng dẫn giải

    Ta có: nOH- = 0,025 mol

    Đặt (mol)

    Vì ® 5a = 0,025 ® a = 0,005 mol

    ®số mol HCl và số mol H2SO4 lần lượt là 0,15 mol và 0,05 mol

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học KNTT

    1. Sách giáo khoa KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 ôn tập chương 1 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 nitrogen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 ammonia muối ammonium KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 một số hợp chất của nitrogen với oxygen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 sulfur và sulfur dioxide KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 sulfuric acid và muối sulfate KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 ôn tập chương 2 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 phương pháp tách biệt và tính chế hợp chất hữu cơ KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 12 công thức phân tử hợp chất hữu cơ KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 14 ôn tập chương 3 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 15 alkane KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 16 hydrocarbon không no KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 arene hydrocarbon thơm KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 ôn tập chương 4 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 dẫn xuất halogen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 20 alcohol KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 21 phenol KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 22 ôn tập chương 5 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 23 hợp chất carbonyl KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 24 carboxylic acid KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 25 ôn tập chương 6 KNTT

    2. Sách chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc dầu mở thành phần và phân loại dầu mỏ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 ngành sản suất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam chuyên đề KNTT

    3. Sách giáo khoa Cánh Diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 mở đầu về cân bằng hóa học cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 sự điện li thuyết Bronstet Lowry về acid base cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 pH của dung dịch chuẩn độ acid và base

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 đơn chất nitrogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất quan trọng của nitrogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 sulfur và sulfur dioxide cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 sulfuric acid và muối sulfate cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 phương pháp tách biệt và tính chế hợp chất hữu cơ cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 công thức phân tử hợp chất hữu cơ cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 cấu tạo hợp chất hữu cơ cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 12 alkane cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 hydrocarbon không no cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 14 arene cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 15 dẫn xuất halogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 26 alcohol cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 phenol cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 carboxylic acid cánh diều

    4. Sách chuyên đề Cánh Diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc và phân loại dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 sản suất dầu mỏ và nhiên liệu thay thế dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    5. Sách giáo khoa CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 đơn chất nitrogen CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 ammonia và một số hợp chất ammonium CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất với oxygen của nitrogen CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 sulfur và sulfur dioxide CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 sulfuric acid và muối sulfate CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 phương pháp tách và tính chế hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 công thức phân tử hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 12 alkane CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 hydrocarbon không no CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 14 arene hydrocarbon thơm CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 15 dẫn xuất halogen CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 16 alcohol CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 phenol CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 hợp chất carbonyl CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 carboxylic acid CTST

    6. Sách chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc dầu mỏ thành phần và phân loại dầu mỏ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 ngành sản suất dầu mỏ vấn đề môi trường nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ chuyên đề CTST

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước KNTT

    BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. SỰ ĐIỆN LY

    1. Sự điện ly là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.

    2. Chất điện ly là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.

    Chất điện ly mạnh:Là chất khi tan trong nước, hầu hết các phân tử chất tan đều phân li ra hoàn toàn thành ion.

    *Acid mạnh: HCl, HNO3, HClO4, HI, H2SO4, HClO3, HBr..

    *Base mạnh (tan): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,..

    *Muối: hầu hết các muối trừ HgCl2,CuCl

    Chất điện ly yếu: Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan phân li một phần thành ion.

    *Acid yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S, HNO2, H2CO3, H2SO3, HCOOH, C2H5COOH, HBrO,..

    *Base yếu (không tan): Mg(OH)2, Bi(OH)2, Cu(OH)2,..

    H2O là chất điện li rất yếu.

    II. THUYẾT ACID – BASE CỦA BRONSTED – LOWRY

    1. Khái niệm

    *Acid là chất nhường H+, base là chất nhận H+

    2. Ưu điểm của thuyết bronsted – lowry

    III. KHÁI NIỆM pH VÀ Ý NGHĨA pH TRONG THỰC TIỄN

    1. Khái niệm pH

    Thực nghiệm cho thấy nước là chất điện li rất yếu: H2O  H+ + OH

    Tích số ion của nước: = [H+][OH] =10-14 M (đo ở 25oC)

    Nếu [H+] = 1,0.10–a M thì pH = a.

    a. Môi trường acid: [H+] > [OH] hay [H+] > 1,0.10–7M.

    b. Môi trường kiềm: [H+] < [OH] hay [H+] < 1,0.10–7M.

    c. Môi trường trung tính: [H+] = [OH] = 1,0.10–7M.

    2. Ý nghĩa trong thực tiễn.

    3. Xác định pH

    – Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14.

     – Môi trường dung dịch được đánh giá dựa vào nồng độ H+ và pH dung dịch.

    [H+]pHMôi trường
    = 1,0.10-7M= 7Trung tính
    > 1,0.10-7M< 7Acid
    < 1,0.10-7M> 7Base

    Chất chỉ

    thị màu thường dùng là quỳ tím và phenolphtalein.

    Quỳ tímđỏ pH ≤ 6tím 6 < pH <8xanh pH ≥ 8
    Phenolphtaleinkhông màu pH < 8,3hồng pH ≥ 8,3

    (Với dd kiề

    m đặc, phenolphtalein bị mất màu)

    IV. SỰ THỦY PHÂN CỦA CÁC ION

    1. Môi trường của một số dung dịch muối

    Muối trung hòa tạo bởiPhần thủy phânMôi trường ddpH
    Amạnh + BmạnhKhôngTrung tính= 7
    Amạnh + B yếuGốc baseAcid< 7
    A + BmạnhGốc acidBase> 7
    A yếu + B yếuGốc acid và gốc baseTùy trường hợp

    V. CHUẨN ĐỘ ACID – BASE.

    1. Nguyên tắc

    Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng dung dịch chuẩn độ đã biết nồng độ. Dựa vào thể tích của các dung dịch khi phản ứng vừa đủ với nhau, xác định được nồng độ dung dịch chất cần chuẩn độ.

    VD:

    Ta có:

    2. Thực hành

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1.Dung dịch nào dẫn điện được

         A. NaCl                             B. C2H5OH                       C. HCHO                          D. C6H12O6

    Câu 2.Dung dịch muối,Acid,Base là những chất điện li vì:

                A. Chúng có khả năng phân li thành ion trong dung dịch

                B. Dung dịch của chúng dẫn điện

                C. Các ion thành phần có tính dẫn điện

                D. Cả A,B,C

    Câu 3.Phương trình điện li nào đúng?

         A. NaCl ® Na2+ + Cl                                                 B. Ca(OH)2® Ca2+ + 2 OH

         C. C2H5OH ® C2H5+ + OH                                                    D. Cả A,B,C

    Câu 4.Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?

         A. HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4                            B. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2

         C.CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3;                               D. KCl, H2SO4, H2O, CaCl2

    Câu 5.Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

         A. H2S, H2SO3, H2SO4.                                               B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.

         C. H2S, CH3COOH, HClO.                                        D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

    Câu 6.Theo thuyết Bronstet, câu nào dưới đây là đúng?

         A. Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.                 B. Acid tác dụng được với mọi Base.

         C. Acid là chất có khả năng cho proton.                     D. Acid là chất điện li mạnh.

    Câu 7.Theo định nghĩa Acid−Base của Bronstet, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là Base?

         A. , CH3COO                                                   B. , , CH3COO

         C. ZnO, Al2O3,                                                 D. ,

    Câu 8.Theo Bronstet, ion nào dưới đây là lưỡng tính?

         A. PO43−                            B. CO32−                            C. HSO4                          D. HCO3

    Câu 9.Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion có tính chất

         A. Acid.                             B. lưỡng tính.                    C. Base.                             D. trung tính.

    Câu 10.Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion Al3+ trong nước có tính chất

         A. Acid.                             B. lưỡng tính.                    C. Base.                             D. trung tính.

    Câu 11.Công thức tính pH

         A. pH = – log [H+]             B. pH = log [H+]                C. pH = +10 log [H+]        D. pH = – log [OH]

    Câu 12.Giá trị pH + pOH của các dung dịch là:

         A. 0                                    B. 14                                  C. 7                                    D Không xác định được

    Câu 13.Trong các dung dịch sau:Na2CO3,NaHCO3,KOH,NaOH đặc,HCl,AlCl3,Na2SiO3.Số dung dịch làm cho phenolphtalein hoá hồng là

         A. 6                                    B. 1                                    C. 5                                    D. 3

    Câu 14.Chọn câu đúng

         A. Giá trị pH tăng thì độ Base giảm                            B. Giá trị pH tăng thì độ Acid tăng.

         C. Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá xanh            D. Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.

    Câu 15.Ion OH khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ cho kết tủa?

         A. Ba2+                              B. Cu2+                              C. K+                                 D. Na+

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 1.Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

         A. K2SO4.                         B. KOH.                            C. NaCl.                            D. KNO3.

    Câu 2.Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), Acid axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

         A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.              B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.

         C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4< NaCl.                D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.

    Câu 3. Cho các phản ứng sau:

    HCl + H2O ® H3O+ + Cl (1)    HSO3 + H2O D H3O+ + SO32−(4)

    NH3 + H2O D NH4+ + OH (2)   HSO3+ H2O D H2SO3 + OH (5)

    CuSO4 + 5H2O ® CuSO4.5H2O (3)

    Theo thuyết Bronstet, H2O đóng vai trò là Acid trong các phản ứng

         A. (1), (2), (3).                                                             B. (2), (5).   

         C. (2), (3), (4), (5).                                                       D. (1), (3), (4).

    Câu 4. Theo định nghĩa Acid−Base của Bronstet, các chất và ion thuộc dãy nào dưới đây là lưỡng tính?

                A. , CH3COO−               

                B. ZnO, Al2O3, ,

                C. , , CH3COO         

                D. ZnO, Al2O3, , H2O

    Câu 5. Cho các chất và ion sau: HCO3, Cr(OH)3, Al, Ca(HCO3)2, Zn, H2O, Al2O3, (NH4)2CO3, HS, Zn(OH)2, Cr2O3, HPO , H2PO , HSO3. Theo Bronstet số chất và ion có tính chất lưỡng tính là:

         A. 12.                                 B. 11.                                 C. 13.                                 D. 14.

    Câu 6. Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:

         A. (3), (2), (4), (1).                                                       B. (4), (1), (2), (3).

         C. (1), (2), (3), (4).                                                       D. (2), (3), (4), (1).

    Câu 7. Hoa đậu biếc tên tiếng Anh là butterfly pea, là một loại hoa được trồng phổ biến tại các quốc gia Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Việt Nam…. Hoa có tên gọi như vậy vì cây đậu biếc thuộc họ đậu, sống dây leo và cánh hoa có màu xanh tím giống hình con bướm. Khi sử dụng đậu biếc làm chất tạo màu tự nhiên, người ta thường đun sôi hoa đậu biếc với nước, hoặc ngâm cánh hoa trong nước sôi từ 10 đến 15 phút, màu hoa sẽ được trích ly tạo thành màu xanh biếc. Sắc tố tạo màu đặc trưng cho đậu biếc là các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin, một trong những chất chống oxy hóa tự nhiên. Điểm đặc biệt của nhóm anthocianin là màu của chúng thay đổi dưới tác dụng pH của môi trường. Ở môi trường pH< 7(môi trường Acid), anthocianin chuyển sang đỏ tím, ngược lại chúng chuyển sang màu xanh thẫm khi môi trường pH≥ 7. Dự đoán màu của dung dịch khi trộn lẫn 20 ml dung dịch NaOH 0,01M với 20 ml dung dịch HCl 0,03 M được dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

         A. đỏ tím.                          B. xanh.                             C. tím.                               D. vàng.

    Hướng dẫn:

     môi trường acid làm đổi màu đỏ tím

    Câu 8.Cho: S2- + H2O ↔ HS + OH

    NH4+ + H2O ↔ NH3 + H­3O+ ; Chọn đáp án đúng:

         A. S2- là Acid, NH4+ là Base                                        B. S2- là Base, NH4+ là Acid

         C. S2- là Acid, NH4+ là Acid                                        D. S2- là Base, NH4+ là Base

    Câu 9. Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?

         A. Na+,Cl, S2-, Cu2+.                                                         B. K+, OH, Ba2+, HCO3.

    C. Ag+, Ba2+, NO3, OH                                                                                                                            D. HSO4, NH4+, Na+, NO3.

    Câu 10. Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

                A. Có khí bay lên.

                B. Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

                C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.

                D. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện.

    MỨC ĐỘ: VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3 và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là

         A. CO32– và 0,03.              B. NO3 và 0,03.                C. OH và 0,03.                 D. Cl và 0,01.

    Hướng dẫn

    Chọn B: Ion NO3 không phản ứng với các ion khác.

    Bảo toàn điện tích: 0.01*1 + 0.02*2 = 0.02 + a*1 a = 0.03.

    Câu 2. Trộn 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HNO3 0,1M với 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được 300 ml dung dịch X. Dung dịch X có pH là

         A. 1,2.                                B. 12,8.                              C. 13,0.                              D. 1,0.

    Hướng dẫn: Ta có:

    Câu 3. Dung dịch X chứa 0,08 mol Mg2+; 0,04 mol Al3+; a mol Cl và b mol NO3.Cho AgNO3 dư vào X thấy có 22,96 gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của a:b là?

         A. 4: 3.                               B. 2: 1.                               C. 3: 4.                               D. 1: 2.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Câu 4. Dung dịch X có chứa 0,07 mol Na+, 0,02 mol SO42-, và x mol OH. Dung dịch Y có chứa ClO4, NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4, NO3là 0,04 mol. Trộn X và T được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là:

         A. 1.                                   B. 12.                                 C. 13.                                 D. 2.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Câu 5. A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M. Trộn V1 lít A với V2 lít B thu được (V1+V2) lít dung dịch có pH=1. Tỉ lệ V1:V2 bằng

         A. 1:1.                                B. 5:11.                              C. 7:9.                                D. 9:11.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Vở ghi bài học hóa 11 CTST cả năm

    Vở ghi bài học hóa 11 CTST cả năm

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Các bài còn thiếu các thầy cô có thể thay thế bằng vở ghi sách KNTT

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Vở ghi bài học hóa 11 cánh diều cả năm

    Vở ghi bài học hóa 11 cánh diều cả năm

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Các bài còn thiếu các thầy cô có thể thay thế bằng vở ghi sách KNTT

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Vở ghi bài học hóa 11 KNTT cả năm

    Vở ghi bài học hóa 11 KNTT cả năm

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11