Category: Lớp 11

  • Giáo án hóa 11 bài 3 đơn chất nitrogen chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 3 đơn chất nitrogen chân trời sáng tạo

    BÀI 3 : ĐƠN CHẤT NITROGEN

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

                –  Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.

                –  Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết.

                – Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.

        – Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất và trong hoạt động nghiên cứu.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của đơn chất nitrogen.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất hóa học của đơn chất nitrogen; các ứng dụng của đơn chất nitrogen trong sản xuất và trong hoạt động nghiên cứu; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

     – Phát biểu được: Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen; cấu tạo và tính chất vật lý của đơn chất nitrogen.

    – Trình bày được tính chất hoá học của đơn chất nitrogen; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.

    – Ứng dụng của đơn chất nitrogen.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát hình vẽ để tìm hiểu thành phần thể tích của không khí, quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. Quan sát thí nghiệm mô phỏng để tìm hiểu tính chất vật lí của khí nitrogen ( không duy trì sự cháy và sự sống).

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được đơn chất nitrogen trơ ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao; dự đoán được tính chất hóa học của đơn chất nitrogen.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của đơn chất nitrogen.

    – Thí nghiệm mô phỏng tính chất không duy trì sự cháy, không duy trì sự sống của đơn chất nitrogen.

    – Mô phỏng quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động thông qua trò chơi “Mảnh ghép bí mật”

    a) Mục tiêu: Thông qua câu thơ ở mỗi mảnh ghép để tìm chất “Em là ai ?”

    b) Nội dung:

     Hãy đoán xem đây là chất gì?

    – Mảnh ghép số 1: Em là …

                             Tên thật Azot anh ngờ làm chi 

    – Mảnh ghép số 2: Không màu cũng chẳng vị gì

                        Sự cháy, sống chẳng duy trì trong em 

    – Mảnh ghép số 3: Nhà em ở chu kì 2 

                             Có 5e ở bên ngoài bao che 

    – Mảnh ghép số 4: Mùa đông cho tới mùa hè

                                   Nhớ ô thứ 7 hãy về thăm em 

    c) Sản phẩm: HS dựa vào nội dung và hình ảnh, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên Mục tiêu: Biết được thành phần không khí, trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Trong tự nhiên nguyên tố nitrogen tồn tại dưới những dạng nào ? Quan sát hình 3.1 cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất ? – Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng hợp chất nào ? Lấy ví dụ Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:    Trong tự nhiên nitrogen tồn tại cả dạng đơn chất và hợp chất: –  Dạng đơn chất: nitrogen chiềm 78% thể tích không khí. – Dạng hợp chất: khoáng vật (diêm tiêu,…), protein, nucleic acid,…    

    …………………………………………………

    Hoạt động 2: Tính chất vật lí Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lý của đơn chất nitrogen. Rèn năng lực quan sát thí nghiệm hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ nhóm:Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô phỏng: đặt ngọn nến trong bình chứa khí N2, cho con châu chấu vào bình chứa khí N2 . Yêu cầu học sinh cho biết N2 có duy trì sự cháy và sự hô hấp không hoàn thành Phiếu học tập số 1. N2 là thành phần chính của không khí, cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị của N2. – Tính tỉ khối của nitrogen so với không khí để biết nó nhẹ hay nặng hơn không khí. Phiếu học tập số 11/ Nêu tính chất vật lí của nitrogenTrạng thái:……………………………………………………Màu sắc: …………………………………………………….Mùi vị: ……………………………………………………. ……………………………………………………Tính tan: ……………………………………………………..- Nhiệt độ hóa lỏng……….hóa rắn…………..2/ Trình bày cách thu khí N2 trong PTN và giải thích Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV giải thích2. Tính chất vật lí: Trạng thái: là chất khí. Màu sắc: không màu. – Mùi vị: không mùi, không vị. – Tỉ khối so với không khí:  Hơi nhẹ hơn không khí. Tính tan: tan rất ít trong nước Trong PTN: thu khí bằng phương pháp đẩy nước. Hóa lỏng: -196oC; hóa rắn: -210oC. – Không duy trì sự cháy và sự hô hấp.    

    …………………………………………………

    Hoạt động 3 : Tính chất hoá học Mục tiêu: Viết được công thức cấu tạo của đơn chất nitrogen, giải thích được tính trơ của nitrogen ở nhiệt độ thường. – Nêu được các số oxi hóa có thể có của nguyên tố nitrogen. Từ đó dự đoán được tính chất hóa học của đơn chất nitrogen. Viết được các phương trình phản ứng thể tính chất hóa học của nitrogen. Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2. Phiếu học tập số 21/ – Viết CT e, CTCT của N2:…………………………………………………….Eb(N N)= ?   Độ bền phân tử. ………………………………       Khả năng phản ứng ở nhiệt độ thường…- Độ âm điện của N ……………………………… Khả năng phản ứng ở nhiệt độ cao…………2/ Viết cấu hình e của N (Z=7):………………………….. Số oxi hóa của nguyên tố N……………… Tính chất hóa học của N2. ………………3/ Hoàn thành các phương trình hoá học sau:N2 + H2    ………………………….. =-92kJN2 + O2  →………………………… = 180kJXác định vai trò của N2 trong các phản ứng trên.Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt ? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Ở điều kiện thường, phân tử nitrogen rất bền, khá trơ về mặt hóa học. – Trong điều kiện thích hợp trở nên hoạt động, chủ yếu thể hiện tính oxi hóa, thể hiện tính khử khi tác dụng với O2.1/ Công thức Eb(N N) = 945 kJ/mol Phân tử rất bền, trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường. – Độ âm điện của N lớn  Ở nhiệt độ cao trở nên hoạt động.   2/ Viết cấu hình e của N (Z=7): 1s22s22p3 Số oxi hóa của N: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5  Trong N2, N có số oxi hóa trung gian nên vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ví dụ:   =-92kJ          = 180kJ  

    …………………………………………………

    Hoạt động 4: Quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa Mục tiêu: Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. Rèn năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Đại diện các nhóm HS trình bày: 1/ Chu trình của nitrogen trong tự nhiên (đã được chuẩn bị trước vào giấy A0) 2/ Con người có thể can thiệp vào chu trình của nitrate trong tự nhiên bằng cách nào ? Nếu sự can thiệp đó vượt ngưỡng cho phép thì ảnh hưởng gì đến môi trường ? Thực hiện nhiệm vụ: HS chuẩn bị theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS trình bày nội dung kết quả làm việc của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận– Chu trình của nitrogen trong tự nhiên là một vòng tuần hoàn: Thực vật đồng hóa nitrogen trong đất thành protein thực vật   Động vật ăn protein thực vật chuyển hóa thành protein động vật  Phân, nước tiểu, xác động vật… chuyển hóa thành ammonia, muối nitrate, đơn chất nitrogen,…lại bay vào khí quyển   Khi có sấm sét N2 lại chuyển thành NO   HNO3   muối nitrate trong đất.

    …………………………………………………

    Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. Mục tiêu: Biết được các ứng dụng của N2. Giải thích được tại sao N2 có các ứng dụng đó.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + Cho HS quan sát hình ảnh “ những ứng dụng của nitrogen ”. Yêu cầu HS nêu những ứng dụng quan trọng? (trình chiếu) + Giải thích được tại sao nitrogen có các ứng dụng đó. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 HS trình bày, 1 HS giải thích Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:   Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng chính của thực vật, cấu tạo nên các loại protein là đơn vị cơ sở của sự sống. – Trong công nghiệp: Tổng hợp NH3, HNO3, sản xuất phân đạm…Tạo môi trường trơ trong công nghiệp luyện kim, thực phẩm, điện tử,… – Trong y học: Dùng làm môi trường đông lạnh để bảo quản máu và các vật phẩm sinh học. …

    …………………………………………………

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hóa học, quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa và ứng dụng của đơn chất nitrogen trong thực tiễn.

    Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

    b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

    d. Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước).

    Câu 1:  Nitrogen và chlorine có độ âm điện gần bằng nhau nhưng Cl2 hoạt động mạnh còn N2 lại trơ ở điều kiện thường.

    Câu 2: Không khí sạch chứa thành phần như thế nào? Nếu bầu khí quyển chỉ có khí oxi thì sự sống sẽ thế nào?

    Câu 3: Khi tác dụng với những chất như thế nào thì N2 thể hiện tính oxi hóa, tính khử ? Viết PTHH minh họa.

    Câu 4: Tại sao trong bảo tàng, người ta thường dùng nitơ để bảo quản các đồ gỗ, vải giấy?

    Câu 5: Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đkc) để điều chế được 51 gam NH3, biết hiệu suất phản ứng là 25%?

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu:

    Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

    Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

    b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

    c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

    d. Tổ chức thực hiện:

    GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

    1. Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của nitrogen trong thực tế?

    2. Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích câu ca dao:

                                          “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

                                      Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

    GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.

    Hướng dẫn bài mới: Học sinh đọc trước nội dung bài Ammonia và một số hợp chất ammonium.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 2 cân bằng trong dung dịch nước chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 2 cân bằng trong dung dịch nước chân trời sáng tạo

    CTST – BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC.

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    • Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
    • Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
    • Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,…).
    • Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,…
    • Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.
    • Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
    • Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về quá trình làm thực hành.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các khái niệm, nguyên tắc, cách viết PT điện li.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao cần có hiểu biết về pH của dung dịch, về sự thuỷ phân các ion để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    • Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
    • Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
    • Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,…).
    • Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,…

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, thực hành, quan sát thí nghiệm tìm ra chất điện li, chất điện li mạnh, yếu, xác định pH của 1 dung dịch. 

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có thể dùng các ion Al3+, Fe3+ để làm trong nước; tại sao dùng ion CO32- để xử lý pH nước bể bơi, dùng vôi để xử lý đất trồng,…

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về phân loại chất điện li, trình bày thuyết Bronsted – Lowry, tích số ion của nước, thang đo pH, cách chuẩn độ, ….

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Video khởi động.

    – Các thiết bị , hoá chất thực hiện các thí nghiệm: thử tính dẫn điện, chuẩn độ acid – base, làm trong nước bằng phèn chua.

    – Phiếu học tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua video học sinh hiểu được vấn đề đặt ra trong bài học, cũng như ứng dụng của pH và chất chỉ thị acid, base trong đời sống.

    b) Nội dung: Video nói về cách xác định pH của môi trường nước nuôi tôm bằng 2 cách: dùng chất chỉ thị hoặc máy đo pH

    c) Sản phẩm: HS nêu được vấn đề được đề cập trong video, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên cho học sinh xem video. Từ đó gv chốt vấn đề: có thể dùng giá trị pH để xác định sơ bộ môi trường của dung dịch và cách xác định nhanh giá trị pH, ý nghĩa trong cuộc sống.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

      1, SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI :

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hiện tượng điện li Mục tiêu: HS nêu được  khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện thí nghiệm thử tính dẫn điện của các chất và dung dịch, hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Thực hiện thí nghiệm như hình 2.1 (sgk), quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau :       Hiện tượng Khả năng dẫn điện Nước cất     DD saccharose     DD sodium chloride       2. Giải thích tại sao dd dẫn được điện ? Viết PT điện li để minh hoạ ? 3. Nêu các khái niệm : sự điện li, chất điện li, chất không điện li ?     Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. – Chất điện li là chất khi tan vào nước tạo ra ion. Dung dịch tạo thành được gọi là dung dịch chất điện li. – Chất không điện li là chất khi tan vào nước không phân li ra ion, dung dịch không dẫn được điện. – Các chất điện li thường gặp : acid, base, muối.1.   Hiện tượng Khả năng dẫn điện Nước cất đèn ko sáng Ko dẫn điện DD saccharose đèn ko sáng Ko dẫn điện DD sodium chloride đèn sáng dd dẫn điện 2. dd NaCl dẫn được điện là do khi cho tinh thể NaCl vào nước đã xảy ra sự tương tác giữa các phân tử H2O có cực và các ion của NaCl, tạo thành các ion chuyển động tự do. PT điện li :  NaCl → Na+  +  Cl 3. – Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. – Chất điện li là chất khi tan vào nước các phân tử phân li ra ion. Dung dịch tạo thành được gọi là dung dịch chất điện li. – Chất không điện li là chất khi tan vào nước các phân tử không phân li ra ion, dung dịch không dẫn được điện.            
    Hoạt động 2.2: Phân loại các chất điện li Mục tiêu: HS hiểu được các chất khác nhau có sự phân li khác nhau khi tan vào nước.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 4 nhóm HS tiếp tục làm thí nghiệm như hình 2.4 (sgk) và hoàn thành phiếu học tập 2 : PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Thực hiện thí nghiệm như hình 2.1 (sgk), quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau :       Hiện tượng Khả năng dẫn điện DD hydrochloric acid     DD acetic acid     DD glucose       2. Viết PT điện li của các chất mà dd dẫn được điện. Từ đó nhận xét về độ phân li của các chất trong nước ? Chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu ? 3. Những loại chất nào là chất điện li mạnh ? Những loại chất nào là chất điện li yếu ?     Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Chất điện li mạnh bao gồm acid mạnh, base mạnh và hầu hết muối tan.    PT phân li : dùng mũi tên 1 chiều. – Chất điện li yếu bao gồm các acid yếu, base yếu.     PT phân li: dùng 2 nửa mũi tên ngược chiều nhau.  1. Thực hiện thí nghiệm như hình 2.1 (sgk), quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau :       Hiện tượng Khả năng dẫn điện DD hydrochloric acid đèn sáng mạnh Mạnh DD acetic acid đèn sáng yếu Yếu DD glucose đèn ko sáng Ko dẫn điện                                              2.             HCl   H+  +  Cl     CH3COOH    CH3COO  +  H+ HCl là chất điện li mạnh. CH3COOH là chất điện li yếu.     3.  Chất điện li mạnh bao gồm acid mạnh, base mạnh và hầu hết muối tan.      Chất điện li yếu bao gồm các acid yếu, base yếu.
    Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 3     
      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3   Viết PT điện li (nếu có) của các chất sau khi hoà tan vào nước : HNO3 , Ca(OH)2 , BaCl2, H2SO4 , H2CO3, Al2(SO4)?     Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân để củng cố kiến thức vừa học. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình. Kết luận: Khi viết PT điện li cần xác định chất điện li là mạnh hay yếu rồi mới viết PT, viết xong cần cân bằng PT.PHIẾU HỌC TẬP 3   HNO3       H+  +  NO3 Ca(OH)2   Ca2+  +  2OH BaCl2          Ba2+  +  2Cl H2SO4         2H+  +  SO42- H2CO3         2H+  +  CO32- Al2(SO4)3   2Al3+  +  3SO42-

    2, THUYẾT BROSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE:

    Hoạt động 2.3: Trình bày thuyết Bronsted – Lowry về acid – base Mục tiêu: HS trình bày thuyết Bronsted – Lowry về acid – base.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập số 4. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Quan sát hình 2.5; 2.6 (sgk) và – viết phương trình minh hoạ quá trình tương tác xảy ra ở hình 2.5; 2.6? – chất nào nhận, chất nào cho ion H+? Chất nào là acid, chất nào là base? 2. – Viết phương trình minh hoạ quá trình tương tác của ion HCO3 với các phân tử H2O? – Nhận xét khả năng cho, nhận H+ của ion HCO3 trong dung dịch? 3. – Nêu khái niệm acid, base, chất lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry. – Nhận xét về vai trò acid – base của phân tử H2O trong các cân bằng 2.5; 2.6 và trong cân bằng của ion HCO3 trong nước?     Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cặp đôi, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV gọi đại diện 1 cặp đôi lên báo cáo kết quả. Các cặp đôi khác theo dõi, nhận xét và phát vấn. Kết luận: – Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton (H+). – Chất (ion) lưỡng tính là chất vừa có thể cho proton (H+) vừa có thể nhận proton (H+). – H2O có thể đóng vai trò acid hay base. – GV phân tích thêm về ưu điểm của thuyết Bronsted – Lowry.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1.         HCl      +      H2O   H3O+  +  Cl  nhường H+       nhận H+       acid        NH3      +      H2O   NH4+   +  OH     nhận H+       nhường H+        base 2.   HCO3   +      H2O       H3O+    +   CO32-   nhường H+      nhận H+       HCO3    +    H2O        H2CO3   +   OH     nhận H+      nhường H+ HCO3vừa có thể nhường H+ vừa có thể nhận H+. 3. – Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton (H+). – Chất (ion) lưỡng tính là chất vừa có thể cho proton (H+) vừa có thể nhận proton (H+). – H2O có thể đóng vai trò acid hay base.        

    3, KHÁI NIỆM pH. CHẤT CHỈ THỊ ACID – BASE:

    Hoạt động 2.4: Tìm hiểu khái niệm pH. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và viết được biểu thức tính pH .
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 5. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 1. Viết PT điện li của H2O. Từ đó viết biểu thức hằng số cân bằng của quá trình phân li Kw? 2. Tính nồng độ H+, OH trong nước nguyên chất? 3. Nhận xét về nồng độ H+ trong dd khi thêm acid vào nước và khi thêm base vào nước? Từ đó nêu khái niệm pH và thang đo pH thường dùng? 4. Tính pH của dung dịch A có [H+] = 10-2M; dung dịch B có [OH] = 10-4M?   Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, phát vấn. Kết luận: – Có thể dùng [H+] hoặc pH để đánh giá độ acid hay base của dung dịch. – Thang pH thường dùng là có giá trị từ 0 – 14. – Giá trị pH tại các môi trường có giá trị thế nào?  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 1.     H2O   H+  +  OH               Kw = [H+].[OH]  Trong nước hoặc dd nước không quá đặc, ở mỗi nhiệt độ Kw là một hằng số, gọi là tích số ion của nước.        Ở 250C:  Kw = 10-14 2. Trong nước nguyên chất (môi trường trung tính)  [H+] = [OH] = 10-7 M 3. – Khi thêm acid vào nước, [H+] tăng nên [OH] phải giảm à [H+] > 10-7M. – Khi thêm base vào nước, [OH] tăng nên [H+] phải giảm à [H+] < 10-7M. – Nếu [H+] = 10-aM thì pH = a hay pH = -lg[H+]. – Thang đo pH thường có giá trị từ 0 đến 14. 4. – DD A có [H+] = 10-2M à pH = 2. – DD B có [OH] = 10-14 à [H+] = 10-12M à pH = 12          
    Hoạt động 2.5: Luyện tập Mục tiêu: HS nhớ khái niệm pH. Dùng pH để đánh giá môi trường các dung dịch có tính acid hay base.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS  làm việc cá nhân, trả lời nhanh các câu trắc nghiệm đánh giá môi trường các dung dịch: 1. pH của dung dịch HCl 0,001M là A. 2         B. 3          C. 11           D. 12 2. Dung dịch KOH 0,1M có pH là A. 13       B. 12       C. 1              D. 2 3. Dung dịch Ba(OH)2 0.05M có pH A. 13       B. 12       C. 1              D. 12 4. Dung dịch A có [H+] = 10-5M. A có môi trường A. acid                    B. Base    C. Trung tính          D. Không xác định được. 5. Dung dịch NaOH có pH = 13, nồng độ ion OH có trong dung dịch là A. 10-13M                B. 10-2M C. 10-1M.                D. 10-12M   Thực hiện nhiệm vụ: HS xung phong trả lời  nhanh kết quả 5 câu. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: HS giải thích cách chọn đáp án. Kết luận: GV chốt kiến thức. Có thể dùng [H+] hoặc pH để đánh giá môi trường dd là acid hay base.
                                                                                                                                 
    Hoạt động 2.6 : Tìm hiểu chất chỉ thị acid – base. Mục tiêu: HS biết được cách sử dụng chất chỉ thị .
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm. Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập 6   PHIẾU HỌC TẬP 6 Ghi giá trị pH tương ứng với các vị trí trong hệ tiêu hoá của con người   Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập 7   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Nối các giá trị pH phù hợp với dung dịch (1) Dịch dạ dày (a) 6-8.5 (2) Nước cam (b) 3.5 (3) Nước để ngoài không khí (c) 5.5 (4) Nước sinh hoạt (d) 1.5-3.5   Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dụng sgk và kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV mời đại diện 2 nhóm lên báo cáo sản phẩm. Các nhóm khác nhận xét, phát vấn. Kết luận: GV chốt kiến thức. – Cơ thể người có độ pH ở các cơ quan khác nhau cũng khác nhau. Nếu pH thay đổi cơ thể sẽ bị ốm. – Mỗi cây trồng cũng phù hợp pH  khác nhau của đất. Có thể vận dụng kiến thức để cải tạo đất.        PHIẾU HỌC TẬP 6  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7   1-d 2-b 3-5.5 4: 6-8.5      
    Hoạt động 2.7 : Tìm hiểu ý nghĩa của pH trong thực tiễn. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,….
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi. – Quan sát hình 2.9 sgk, mô tả sự thay đổi màu sắc của các chất chỉ thị acid – base trong các dung dịch có pH khác nhau? – Nêu khái niệm chất chỉ thị acid – base? – Trong video phần khởi động, nhân vật trải nghiệm đã dùng dụng cụ nào để xác định môi trường nước nuôi tôm? Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dụng sgk và kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, phát vấn. Kết luận: GV chốt kiến thức. – Để xác định tương đối pH, có thể dùng chất chỉ thị: quỳ tím, PP, giấy thử vạn năng – Dùng máy đo pH chính xác hơn.    – Có thể dùng giấy chỉ thị vạn năng, quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.   – Chất chỉ thị acid – base chất có màu sắc biến đổi theo giá trị pH của dd. – Chất chỉ thị vạn năng, máy đo pH.      

    4, CHUẨN ĐỘ ACID – BASE

    Hoạt động 2.8 : Trình bày phương pháp chuẩn độ acid – base Mục tiêu: Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid)
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành PHT 8 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 – HS quan sát hình 2.10, nêu nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ acid – base? – Thao tác khi chuẩn độ – Thực hành chuẩn độ dd NaOH bằng dd chuẩn HCl như hình 2.11 giả sử khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dd NaOH đã dùng là 12,50 mL. Tính nồng độ dd NaOH ban đầu? Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dụng sgk và các thiết bị thí nghiệm có sẵn để hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV mời 1 nhóm lên báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, phát vấn. Kết luận: GV chốt kiến thức.      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 – Nguyên tắc chuẩn độ là dùng dd acid hoặc base đã biết chính xác nồng độ làm dd chuẩn để xác định nồng độ dd base hoặc dd acid chưa biết nồng độ. – Thao tác: + Chuẩn bị: tráng burette. Chuẩn bị hoá chất. + Lấy chất thử, thêm chất chỉ thị. + Khoá burette, lấy chất chỉ thị vào các bình tam giác, + Chuẩn độ. Đọc thể tích thì dd NaOH đã dùng. + Tính nồng độ dd NaOH      

    5, Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32-

    Hoạt động 2.9 : Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32- Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32-.  
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm để hoàn thành PHT 9   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 – Ion Al3+, Fe3+ trong thực tế tồn tại ở sản phẩm nào? Vai trò của sản phẩm đó? Giải thích? – Ion CO32- có vai trò như thế nào khi dùng để xử lý nước bể bơi? – Giải thích tại sao khi bảo quản dd muối M3+ người ta thường nhỏ thêm vào vài giọt dd acid? – Thực hành làm trong 1 mẫu nước đã chuẩn bị sẵn bằng thiết bị thí nghiệm có sẵn? Thực hiện nhiệm vụ: HS hợp tác nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhiệm vụ và thảo luận: GV mời 1 nhóm lên báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, phát vấn. Kết luận: GV chốt kiến thức.     
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9
     
    – Bảo quản các dd muối M3+ người ta thêm acid để chuyển dịch cân bằng theo chiều tạo thành M3+                                                                                                                                                 

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về chất điện li, acid – base, pH, các loại chất chỉ thị, cách xác định môi trường của dd, ý nghĩa cân bằng ion trong dd.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    • Chất nào sau đây là chất điện li?

    A. Ethanol (rượu).           B. Sodium hydroxide.  C. Glucose.                   D. Saccharose.

    • Dung dịch chất nào dưới đây không có khả năng dẫn điện?

    A. NaCl.                          B. C12H22O11.               C. KOH.                       D. H2SO4.

    • Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    A. C2H5OH.                    B. H2O.                         C. CH3COOH.             D. NaCl.

    Câu 4:     Chất nào sau đây lưỡng tính?

    A. Cl                               B. Al3+                          C. HCO3                      D. SO42-

    • Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

    A. NaOH.                        B. H2SO4.                     C. NaCl.                       D. HNO3.

    • Các dung dịch  có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

    A. NaOH.                        B. HCl.                         C. NH3.                        D. NaCl.

    • Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
    pH đất trồng< 7= 7> 7
    Hoa sẽ có màuLamTrắng sữaHồng

    Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ

    A. có màu trắng sữa.                                             B. có màu hồng.

    C. có đủ cả 3 màu lam, trắng, hồng.                     D. có màu lam.

    • Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
    Dung dịchABCDE
    pH5,2511,533,011,2511,00
    Khả năng dẫn điệnTốtTốtKémTốtKém

    Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là

    A. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3.        B. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3.

    C. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3.        D. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH

    • Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3. Hỏi số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

    A. 0,65 mol.                    B. 0,45 mol.                  C. 0,75 mol.                  D. 0,25 mol.

    • Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol),  (0,1 mol), và  (x mol). Giá trị của x là

    A. 0,15.                           B. 0,05.                         C. 0,1.                           D. 0,075.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: B                    Câu 2: B                      Câu 3: D                      Câu 4: C          Câu 5: A                      

    Câu 6: B       Câu 7: B                      Câu 8: C                      Câu 9: D                      Câu 10: D

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về acid – base, pH.

    b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu về bảo vệ phóng xạ và giáo dục bảo vệ môi trường: đề phòng hiểm họa rò rỉ hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử và đề xuất xử lý chất thải trên cơ sở TCVL, TCHH của chúng.

    c) Sản phẩm:

    Tìm hiểu quy trình lọc nước để có nước sạch sinh hoạt, nhất là ở vùng lũ lụt.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học chân trời sáng tạo

    Chương 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

    BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

    – Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.

    – Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:

    (1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4

    (2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.

    – Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.

     2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
    • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch; Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
    • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    * Năng lực hóa học:

    • Nhận thức hoá học: Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch; Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.
    • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
    • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.

    3. Phẩm chất:

    • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
    • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Video minh hoạ thí nghiệm 1; thí nghiệm 2 trong SGK.

    – 6 bộ hoá chất dụng cụ:

    + Hoá chất: tinh thể CH3COONa; dung dịch CH3COOH; H2O; phenolphthalein.

    + Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm.

    – Thiết kế các phiếu học tập, slide…

    – Máy tính, máy chiếu …

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh cân sức củatrò chơi dân gian kéo co, GV giới thiệu và giúp HS hình dung trạng thái cân bằng của phản ứng hóa học.

    b) Nội dung:

    Trong một cuộc thi kéo co, có những lúc sợi dây không dịch chuyển. Tưởng như hai đội thi không tác động một lực nào lên sợi dây nhưng trong thực tế, đội nào cũng ra sức dùng lực để chiến thắng. Hai đội đang tác dụng hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn lên sợi dây, gây ra hiện tượng sợi dây không thay đổi vị trí. Lúc này sợi dây đang đạt trạng thái cân bằng. Phản ứng hoá học thuận nghịch cũng tồn tại trạng thái cân bằng. Cân bằng hoá học là gì? Yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên hình ảnh, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – GV chiếu hình ảnh

    – HS quan sát, HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp nêu ý kiến.

    – GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch Mục tiêu: HS lấy được ví dụ và phát biểu được khái niệm phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho các phản ứng : (1) (2) Biết (1) là phản ứng một chiều, (2) là phản ứng thuận nghịch: 1) So sánh chiều của 2 phản ứng trên ? 2) Thế nào là phản ứng một chiều, cách biểu diễn. Lấy ví dụ. 3) Thế nào là phản ứng thuận nghịch, cách biểu diễn. Lấy ví dụ. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày 4 nội dung tương ứng 4 câu hỏi. Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. Luyện tập  Trên thực tế có các phản ứng sau: H2 + O2 → H2O      Vậy có thể viết:   được không? Tại sao?1) Phản ứng (1) chỉ xảy ra theo chiều thuận (chiều tạo O2) và không xảy ra được theo chiều ngược lại ; phản ứng (2) xảy ra theo hai chiều, tức là Cl2 tác dụng với H2O tạo sản phẩm HCl và HClO, ngược lại HCl và HClO cũng có thể tác dụng lại để tạo Cl2 và H2O ban đầu. 2) Phản ứng một chiều là phản ứng trong cùng một điều kiện, các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu. Biểu diến: (→). Vd : Fe + HCl à FeCl2 + H2            2NaOH + H2SO4 à Na2SO4 + H2O 3) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện. Chiều từ trái sang phải là chiều thuận, chiều từ phải sang trái là chiều nghịch. Biểu diễn ( ) Ví dụ: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)          Không thể xem giữa H2 và O2 tạo ra H2O là phản ứng thuận nghịch vì phản ứng (1) và (2) xảy ra ở hai điều kiện phản ứng khác nhau nên chỉ được xem là hai phản ứng một chiều.    
    2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là trạng thái cân bằng của phản ứng hóa học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Quan sát Hình 1.1 và 1.2 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm cân bằng hoá học. Thực hiện nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4  nhóm, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 và 1.2 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình) và hướng dẫn từng nhóm HS thảo luận từ nội dung 3 và 4. Quan sát Hình 1.1, nhận xét sự biến thiên nồng độ của các chất trong hệ phản ứng theo thời gian (với điều kiện nhiệt độ không đổi).Quan sát Hình 1.2, nhận xét về tốc độ của phản ứng thuận và tốc độ của phản ứng nghịch theo thời gian trong điều kiện nhiệt độ không đổi. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: – Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. Lưu ý : Cân bằng hoá học là một cân bằng động, vì tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng nhau nên không nhận thấy sự thay đổi thành phần của hệ.3. Ban đầu, nồng độ chất phản ứng (H2 và N2) giảm, nồng độ của chất sản phẩm (NH3) tăng. Sau một thời gian, nồng độ các chất không đổi. 4. Ban đầu, tốc độ phản ứng thuận giảm dần, đồng thời tốc độ phản ứng nghịch tăng dần. Đến một thời điểm, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng số cân bằng của phản ứng phản ứng thuận nghịch Mục tiêu: HS viết được biểu thức tính hằng số cân bằng của một số phản ứng phản ứng thuận nghịch.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Quan sát dữ liệu của Bảng 1.1 trong SGK, tìm hiểu hằng số cân bằng của phản ứng phản ứng thuận nghịch. Thực hiện nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4  nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát Bảng 1.1 trong SGK, thảo luận nội dung 5, 6. Sử dụng dữ liệu Bảng 1.1, hãy tính tỉ số của biểu thức  trong 5 thí nghiệm. Nhận xét giá trị thu được từ các thí nghiệm khác nhau.Viết các phương trình tính tốc độ của phản ứng thuận và tốc độ của phản ứng nghịch ở trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch sau, biết phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều là phản ứng đơn giản:             Lập tỉ lệ giữa hằng số tốc độ của phản ứng thuận và hằng số tốc độ phản ứng nghịch ở trạng thái cân bằng. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK. Luyện tập Cho hệ cân bằng sau: Viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên.  Thí nghiệm 1 214,89 2 214,51 3 217,61 4 217,16 5 215,78 6. Giá trị của biểu thức  cho các kết quả gần bằng nhau trong 5 thí nghiệm.                
    3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HOÁ HỌC Hoạt động 4: Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng hoá học Mục tiêu: Hiểu được khái niệm chuyển dịch cân bằng hóa học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát thí nghiệm 1 và thực hiện thí nghiệm 2. Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm 1 và thực hiện thí nghiệm 2 thảo luận nội dung 7, 8, 9. 7. Nêu hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 1, từ đó cho biết chiều chuyển dịch cân bằng của phản ứng trong bình 2 và bình 3. 8. Nhận xét hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 2.   9. Khi đun nóng, phản ứng trong bình (1) chuyển dịch theo chiều nào?       Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi theo kết quả ghi chép được. Kết luận, nhận định: Sự chuyển dịch CBHH là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.          7. Khi ngâm bình cầu 2 vào cốc nước đá, màu của khí trong ống nghiệm nhạt dần. Khi ngâm bình cầu 3 vào cốc nước nóng, màu của khí trong ống nghiệm đậm dần. 8. Khi làm lạnh bình cầu 2, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra N2O4 (không màu). Khi làm nóng bình cầu 3, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra NO2 (nâu đỏ). 9. Màu hồng của dung dịch trong bình (1) đậm dần sau khi đun nóng một thời gian. Cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo ra NaOH).                                                            
    4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CÂN BẰNG HOÁ HỌC Hoạt động 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học Mục tiêu: HS hiểu được nguyên lí Le Chatelier, HS biết được chiều của phản ứng thuận nghịch, khi tăng hoặc giảm nhiệt độ.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên lí Le Chatelier, giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học. Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung nguyên lí Le Chatelier và thảo luận cặp đôi nội dung 10, 11. 10. Cho biết chiều nào của phản ứng (1) là chiều thu nhiệt và chiều nào là chiều toả nhiệt. 11. Từ hiện tượng ở Thí nghiệm 1, cho biết khi làm lạnh bình (2) và làm nóng bình (3) thì cân bằng trong mỗi bình chuyển dịch theo chiều toả nhiệt hay thu nhiệt. Báo cáo, thảo luận: HS xung phong trả lời. Kết luận, nhận định: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.   Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt là chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt độ. Luyện tập Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hoá học sau: Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất vôi, cần điều chỉnh nhiệt độ như thế nào? Giải thích.10. Chiều thuận là chiều toả nhiệt, chiều nghịch là chiều thu nhiệt.   11. Khi làm lạnh ống nghiệm (2), cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt. Khi làm nóng ống nghiệm (3), cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt.                                  phản ứng thu nhiệt. Do đó để nâng cao hiệu suất phản ứng, cần tăng nhiệt độ.
    Hoạt động 6: Tìm hiểu ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học Mục tiêu: HS biết được chiều phản ứng thuận nghịch khi thay đổi áp suất.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Từ việc quan sát Hình 1.4 trong SGK, HS quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, từ GV hướng dẫn HS nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học. Thực hiện nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.4 trong SGK và thảo luận nội dung 12. Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo Kết luận, nhận định: Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK. LUYỆN TẬP  Phản ứng tổng hợp ammonia:                           Để thu được NH3 với hiệu suất cao, cần điều chỉnh áp suất như thế nào?              12. Khi đẩy hoặc kéo pit–tông thì số mol khí của hệ (2) thay đổi như thế nào?                 Để thu được NH3 với hiệu suất cao, cần tăng áp suất. Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm số mol khí), là chiều tạo thành NH3.    
    Hoạt động 7: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học Mục tiêu: HS biết được chiều phản ứng thuận nghịch khi thay đổi nồng độ.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc thông tin ở tuyến trái và nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học. Thực hiện nhiệm vụ: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi nội dung 13. 13. Hãy cho biết cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm một lượng khí CO vào hệ cân bằng: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời Kết luận, nhận định: Sau hoạt động, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.          Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi thêm một lượng khí CO vào hệ cân bằng.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghich; cân bằng của phản ứng thuận nghịch và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng.

    b) Nội dung: GV cho hs làm các bài tập 1-4 SGK trang 11

    c) Sản phẩm:

    1. Đáp ánB.
    2. Đáp ánD.
    3. (1) KC = [CO2]; (2)

    4.

     
    (1) Tăng nhiệt độChiều thuậnChiều nghịch
    (2) Thêm lượng hơi nước vào hệChiều thuậnChiều thuận
    (3) Thêm khí H2 vào hệChiều nghịchChiều nghịch
    (4) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuốngChiều nghịchKhông chuyển dịch
    (5) Dùng chất xúc tácKhông chuyển dịchKhông chuyển dịch

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về cân bằng hóa học.

    b) Nội dung: Acid H2SO4 được ví như máu của các ngành công nghiệp, để sản xuất trực tiếp acid H2SO4 người ta dùng phản ứng:

    Em hãy đề xuất cách để phản ứng trên chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.

    c) Sản phẩm: Tăng nồng độ O2 (dùng lượng dư không khí); …

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid cánh diều

    GIÁO ÁN MẪU THEO CV 5512 SÁCH CÁNH DIỀU

    BÀI 19: carboxylic acid

    I. MỤC TIÊU 

    1. Kiến thức:

    Trình bày được:

    – Nắm được các khái niệm, định nghĩa, phân loại và gọi tên của carboxylic acid.

    – Hiểu được mối liên quan giữa cấu trúc của nhóm carboxyl và liên kết hidrogen ở carboxylic acid với tính chất vật lý chung của chúng.

    – Giải thích được đặc điểm cấu tạo của acid, từ đó hiểu được các tính chất hóa học cơ bản của acid trên cơ sở acetic acid.

    – Nắm được phương pháp điều chế, ứng dụng của carboxylic acid.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh mô hình phân tử acetic acid để tìm hiểu cấu tạo carboxylic acid.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về carboxylic acid.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid và nước, sự dịch chuyển electron trong nhóm carboxyl.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm, định nghĩa, phân loại và gọi tên của carboxylic acid.

    – Giải thích sự ảnh hưởng của đặc điểm cấu tạo tới tính chất vật lí và so sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của carboxylic acid với alcohol và phenol có cùng số C

    – Tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – Điều chế carboxylic acid.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tính chất hoá học của carboxylic acid.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hiểu được phương pháp lên men giấm điều chế acetic acid, tẩy cặn trong ấm đun nước từ dung dịch acetic acid 2- 5 %.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về sản xuất xà phòng từ các acid béo.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, bình cầu đáy tròn, ống sinh hàn, bộ dụng cụ đo khả năng dẫn điện.

    – Hóa chất: CH3COOH, NaOH, ZnO, CaCO3, Mg, C2H5OH, giấy quỳ tím, nước cất.

    – Phiếu học tập theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập và phát cho HS ở cuối buổi học trước).

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 

    Kiểm tra bài cũ: Không 

    1. Hoạt động 1: Khởi động 

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

    b) Nội dung: 

    Trong thực đơn của con người thì trái cây chiếm một phần khá quan trọng, thường ngày chúng ta ăn cam, bưởi, nho, uống nước chanh ta thấy có vị chua đặc trưng của mỗi loại trái cây. Vậy tại sao chúng lại có vị chua đặt trưng như thế? Đó là do mỗi trái cây có acid hữu cơ hay còn gọi là carboxylic acid mà mỗi loại acid lại có một vị riêng. Carboxylic acid là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 19: Carboxylic acid.

    c) Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.

    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 

    Hoạt động 1: KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP Mục tiêu: Nêu được định nghĩa, cách phân loại, danh pháp của carboxylic acid.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Dựa vào SGK và mô hình phân tử acetic acid. GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau:  PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Điền các thông tin vào chỗ trống – Carboxylic acid là những ……….mà phân tử có nhóm ………………liên kết trực tiếp………… – Carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở có CTPT chung là:………… Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận GV lưu ý: nguyên tử carbon này có thể của gốc hidrocarbon hoặc của nhóm COOH khác. VD: C2H5-COOH, HOOC-COOH *Tìm hiểu về danh pháp GV cho hs nghiên cứu bảng 19.1 và so sánh với tên của các alkane có cùng số nguyên tử cacbon để suy ra nguyên tắc gọi tên. – Với tên thông thường GV giới thiệu tên thông thường thường liên quan đến nguồn gốc tìm ra acid đó: H-COOH (formic acid) theo nguồn gốc tìm ra nọc của kiến lửa CH3COOH (acetic acid): có trong giấm ăn – Tên thay thế: GV yêu cầu HS nhắc lại cách gọi tên thay thế của aldehyde no, đơn chức, mạch hở. Cách chọn mạch chính và cách đánh số mạch chính.       BTVN: GV yêu cầu HS gọi tên thay thế các carboxylic acid có cùng công thức C5H10O2   Kết luận, nhận định: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP 1. Khái niệm: Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc với nguyên tử hydrogen. * VD: H-COOH ; CH3-COOH… – Nhóm -COOH là nhóm chức của carboxylic acid. Acid no, đơn, mạch hở: CnH2n+1COOH (n ≥ 0) Hoặc CmH2mO  (m ≥ 1)                       2. Danh pháp * Tên thông thường : Liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng. H-COOH (formic acid); CH3COOH (acetic acid); C2H5COOH propionic acid); CH­2=CH-COOH (acrylic acid); HOOC-COOH (oxalic acid); C6H5COOH (benzoic acid)… * Tên thay thế : Tên carboxylic acid = Tên hydrocarbon (bỏ e) oic acid VD: H-COOH: methanoic acid CH3COOH: ethanoic acid GV lưu ý: Cách chọn mạch carbon chính và cách đánh số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm chức -COOH là nguyên tử C số 1. Ví dụ:                         3-methylbutanoic acid 2-methylpropenoic acid
    Hoạt động 2: Tính chất vật lí Mục tiêu: Nêu được một số tính chất vật lí của carboxylic acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước); so sánh nhiệt độ sôi của carboxylic acid với nhiệt độ sôi của alcol có cùng phân tử khối;
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử carboxylic acid, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: +Nêu tính chất vật lí của carboxylic acid. + Giữa các phân tử carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao? + So sánh nhiệt độ sôi của carboxylic acid với nhiệt độ sôi của alcohol có cùng phân tử khối. Giải thích? – HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV lưu ý HS một số ý: + Liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol. + Giữa các phân tử carboxylic acid có khả năng tạo liên kết hiđro, liên kết hiđro giữa các phân tử acid bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol. Nhiệt độ sôi của acid tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các alcohol có cùng phân tử khối.   Phiếu học tập số 21/ Nêu tính chất vật lí của carboxylic acidTrạng thái: ………………………………………………………………..Tính tan: ………………………………………………………………………………………………………………………………….- Mùi vị:………………………………………………………………..-Vẽ liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid và giữa phân tử acetic acid với nước. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.2. Tính chất vật lí: Trạng thái: là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường – Nhiệt độ sôi của các acid tăng theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn nhiệt độ sôi của các alcohol có cùng số nguyên tử C. Giải thích: + Acid có liên kết hydrogen bền hơn alcohol. + Ngoài kiểu liên kết hydrogen giống alcohol, acid còn có kiểu liên kết hydrogen dạng polymer hoặc dimer vòng bền. Dạng polymer Dạng dimer vòng Sự tạo liên kết hydrogen với phân tử H2O Tính tan: Độ tan của các acid giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. Trong đó carboxylic acid có PTK thấp như  formic acid, acetic acid,…tan vô hạn trong nước. Mỗi acid có vị chua riêng: acetic acid có vị chua của giấm, oxalic acid tạo vị chua của me, citric acid tạo vị chua của chanh,…
    Hoạt động 3: Tính chất HÓA HỌC Mục tiêu: Tính chất hoá học của carboxylic acid.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của carboxylic acid, kết hợp với các kiến thức đã học ở các bài alcohol (lớp 11), GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của các carboxylic acid (khả năng phân li trong nước, khả năng làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, base, oxide base,..) – Hoạt động chung cả lớp: + GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của carboxylic acid, các nhóm khác góp ý, bổ sung. + GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của carboxylic acid. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của carboxylic acid, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của carboxylic acid. + Nêu được một số tính chất vật lí của carboxylic acid (SGK). + Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN HS có thể làm: Nghiên cứu khả năng dẫn điện hoặc đo pH của dd CH3COOH; tác dụng với chất chỉ thị; tác dụng với base, oxide base; tác dụng với muối; tác dụng với kim loại; tác dụng với alcohol (phản ứng este hóa)   TT            Tên TN Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có) 1         2         3                   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.* Đặc điểm cấu tạo: Nhóm carboxyl (-COOH) là sự kết hợp bởi nhóm carbonyl (>C=O) và nhóm hydroxy (-OH). Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau:                 Sự dịch chuyển electron trong nhóm arboxyl 1. Tính acid: a) Trong dung dịch, carboxylic acid phân li thuận nghịch:  Thí dụ: R-COOH  R-COO+ H+ => Dung dịch carboxylic acid làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ b) Tác dụng với base, oxide base tạo thành muối và nước Thí dụ: CH3COOH + NaOH ” CH3COONa + H2O 2CH3COOH + Ca(OH)2 ” (CH3COO)2Ca + 2H2O 2CH3COOH + Na2O ” 2CH3COONa + H2O 2CH3COOH + MgO ” (CH3COO)2Mg + H2O   c) Tác dụng với muối: 2CH3COOH + CaCO3 ” (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O   d) Tác dụng với kim loại ( đứng trước H2…) 2CH3COOH + Mg ” (CH3COO)2Mg + H2↑   2. Phản ứng thế nhóm -OH ( Còn gọi phản ứng ester hoá) Tổng quát: VD: acetic acid       ethyl alcohol                     ethyl acetate =>Phản ứng thuận nghịch, xúc tác H2SO4 đặc. =>Ester sinh ra thường ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên và thường có mùi thơm đặc trưng.                        
    Hoạt động 4: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ Mục tiêu: – Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế carboxylic acid và một số phương pháp riêng để điều chế acetic acid. Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của carboxylic acid.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS HĐ nhóm: + Nêu các phương pháp điều chế carboxylic acid mà em đã biết + Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương pháp mà mình còn thiếu; viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế. – HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp chung để điều chế carboxylic acid và một số phương pháp riêng thường dùng để điều chế acetic acid, viết các PTHH xảy ra; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức. – GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của carboxylic acid (HS ghi các ứng dụng đó vào vở, buổi sau GV có thể kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm tra chéo và bổ sung lẫn nhau). Thực hiện nhiệm vụ: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp chung chủ yếu để điều chế carboxylic acid và một số phương pháp riêng để điều chế acetic acid; ứng dụng của carboxylic acid. Báo cáo, thảo luận: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế carboxylic acid để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Kết luận, nhận định: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm về các phương pháp điều chế carboxylic acid, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần. gv có thể cung cấp thêm về các sản phẩm rượu nổi tiếng của việt nam.    1. Điều chế a. Phương pháp lên men giấm : ( phương pháp cổ truyền) C2H5OH +O2 CH3COOH+H2O   b. Oxi hoá alkane: Tổng quát: 2R –CH2-CH2-R1 + 5O2 2R-COOH + 2R1-COOH + 2H2O VD: 2CH3CH2CH2CH3 4CH3COOH + 2H2O         Butane       2. Ứng dụng a. acetic Acid 
    Acetic acid  được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng như: vinyl acetate dùng sản xuất keo dán, sản xuất tơ,..; chloroacetic acid (dùng tổng hợp chất diệt cỏ 2,4−D ; 2, 4,  5−T…), muối aluminium monoacetate (dùng làm chất cầm màu khi nhuộm vải, sợi),… Dung dịch acetic acid 2-5% thu được khi lên men giấm cho dd đường, rượu etylic… dùng làm giấm ăn, chất tẩy cặn trong siêu đun nước. b. Các carboxylic acid khác Rất nhiều carboxylic acid được ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Acrylic acid và methaacrylic acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ. Các acid béo như palmitic ( C15H31COOH ), stearic acid ( C17H35COOH ),… được dùng để chế xà phòng. Benzoic acid được dùng bảo quản thực phẩm,…Salixylic acid dùng để chế thuốc cảm, thuốc xoa bóp, giảm đau,…Các dicarboxylic acid (như adipic acid, phthalic acid…) được dùng trong sản xuất polyamide, polyester để chế tơ sợi tổng hợp.

    Hoạt động 5: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    • Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế carboxylic acid.
    • Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.

    b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

    d. Tổ chức thực hiện: Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

    Câu 1. Công thức phân tử chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2nO2.B.  
    C.  .D.  .

    Câu 2. Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

    D. HCHO.

    A. C2H5OH.          B. .                    C. HCOOH.

    Câu 3. Để trung hòa 6,72g một carboxylic acid đơn chức X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Tìm Công thức của X

    Câu 4:Viết công thức cấu tạo và gọi tên các carboxylic acid có cùng công thức phân tử là C4H8O2.

    Câu 5.Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho HCOOH lần lượt tác dung với các chất sau: NaOH, Mg, CaO, CaSO4, C2H5OH (to, xt H2SO4 đặc). HCOOH có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc không? Tại sao? Nếu có hãy viết PTHH của phản ứng xảy ra.

    Câu 6. Hỗn hợp Y gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp Y cho tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) đun nóng, thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Tính m?

    Hoạt động 6: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

    a. Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.

       b. Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

    Giấm ăn

    Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết các ứng dụng của giấm ăn.

    pH và sự sâu răng

    Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết lớp men răng của chúng ta có tác dụng gì? Nó được tạo ra như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ được lớp men răng này, cũng như làm cho răng chắc, khỏe?

    c. Sản phẩn Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

    Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

    GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.

    d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp…).

    Gợi ý: Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường.

    Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

    Mức độ nhận biết

    Câu 1. Công thức cấu tạo của propionic acid là

    A. CH3-COOH.          B. CH3CH(CH3)-COOH.        C. CH3-CH2-CH2-COOH.     D. CH3-CH2-COOH.

    Câu 2. Hợp chất X có công thức cấu tạo: (CH3)2CHCH2COOH. Tên của X là

    A. 2-methylpropanoic acid.                            B. 2-methylbutanoic acid.

    C. 3-methylbutanoic acid.                              D. 3-methylbutan-1-oic acid.

    Câu 3. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    A. Propan-1-ol.                                                           B. Acetaldehyde.

    C. Formic acid.                                                           D. Acetic acid.

    Câu 4. Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

    A. nước vôi trong.       B. dung dịch NaOH.               C. giấm ăn.                 D. dung dịch muối ăn.

    Mức độ thông hiểu

    Câu 5. Số đồng phân cấu tạo của các carboxylic acid có cùng công thức phân tử C5H10O2

    A. 2.                            B. 4.                                        C. 5.                            D. 3.

    Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y thu được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. CTCT thu gọn của Y là

    A. CH3COOH.           B. CH2(COOH)2.                    C. HOOC-COOH.                  D. HCOOH.

    Câu 7. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sau: ethanol, glycerol, acetaldehyde và acetic acid.

    Câu 8. Cho các chất sau: H2O(1), CH3CHO(2), CH3COOH(3), C2H5OH (4). Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích?

    Mức độ vận dụng

    Câu 9. Nhận xét nào sau đây đúng?

         A. Hợp chất C2H6O là ethyl alcohol

         B. Alcohol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh.

         C. Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.

         D. Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzene.

    Câu 10. Đun nóng 12 gam acetic acid với 13,8 gam ethanol ( có dd H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa

    A.  62,5%                                B. 50%                                     C. 32,5 %                   D. 46,5 %

    Mức độ vận dụng cao

    Câu 11. Hợp chất X được dùng nhiều để tổng hợp polymer. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C = 50%, %H = 5,56% (về khối lượng), còn lại là O. Trên phổ đồ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 72. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện một tín hiệu đặc trưng trong vùng 2 500 – 3 200 cm1, một tín hiệu đặc trưng ở 1 707 cm1. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH2=CH-COOH.                                                  B. CH2=CH(CH3)-COOH.                

    C. CH3-CH-COOH.                                                   D. CH3COOH.

    ——————————-Hết————————————

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

    BÀI 18: HỢP CHẤT CARBONYL

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức:

    Nêu được khái niệm hợp chất carbnyl (aldehyde và ketone).

    – Gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 đến C5); tên thông thường của một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

    – Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.

    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

    – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.

    – Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.

    2. Năng lực

    * Năng lực chung:

    Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về aldehyde và ketone

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được Vì sao aldehyde và ketone có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon nhưng thấp hơn alcohol có phân tử khối tương đương.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Nêu được khái niệm hợp chất carbnyl (aldehyde và ketone).

    – Gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 đến C5); tên thông thường của một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

    – Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.

    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

    – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.

    – Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát qua video hoặc qua mô tả các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH, phản ứng tạo iodoform từ acetone; giải thích được tính chất hóa học của các hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao nhiều hợp chất carbonyl được sử dụng làm chất tạo hương trong công nghiệp, thực phẩm và mĩ phẩm.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về aldehyde và ketone.

    – Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Các video liên quan đến các thí nghiệm tính chất hóa học của các hợp chất carbonyl: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH, phản ứng tạo iodoform từ acetone,  phản ứng của  aldehyde với nước bromine và thuốc thử tollens.

    – Hình ảnh, video về một số ứng dụng của hợp chất carbonyl.

    – Phiếu bài tập.

    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a. Mục tiêu: Thông qua câu hỏi ( kèm hình ảnh) giúp học sinh liên hệ thức tế và thừa nhận sự có mặt của hợp chất carbonyl.

    b. Nội dung:

    Câu hỏi:

    Tinh dầu quế từ lâu đã được coi là một phương thuốc tự nhiên cho các vấn đề về sức khỏe, từ ho, cảm lạnh đến táo bón. Hương thơm ấm áp và cay nồng của quế cùng với cách sử dụng rất linh hoạt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các em có biết trong tinh dầu quế có chất gì không?

    => Cinnamaldehyde là hợp chất carbonyl có trong tinh dầu quế, được sử dụng làm hươngg liệu, dược liêu,… Vậy hợp chất carbonyl là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

    c. Sản phẩm: Học sinh dựa vào câu chuyện, đưa ra đáp án của bản thân.

    d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ học sinh.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: I. Khái niệm và danh pháp Mục tiêu: HS hình thành đượckhái niệm, danh pháp của aldehyde và ketone.
    Hoạt động của GV và HS  Sản phẩm dự kiến
                1. Khái niệm: GV nêu vấn đề: oxi hóa hoàn toàn alcohol có thể thu được hợp chất  aldehyde hoặc ketone. Đây là hai loại hợp chất có chứa nhóm carbonyl trong phân tử. GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: 
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: – Quan sát và mô tả mô hình phân tử methanal (formaldehyde) (hình 18.3/ SGK- trang 123) và ethanal (acetaldehyde) (hình 18.4/ SGK- trang 123). Từ đó viết công thức cấu tạo của methanal (formaldehyde) và ethanal (acetaldehyde). – Nêu khái niệm  aldehyde. – Cho biết công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở? Ví dụ? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác về các câu hỏi trong phiếu học tập số 1. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nóm –CHO liên kết trực tiếp với ngyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen. * Công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CH=O (n  Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 1 0) Ví dụ : HCH=O methanal (formaldehyde), CH3CH=O  ethanal (acetaldehyde) (là hai hợp chất carbonyl đơn giản nhất, được dùng nhiều trong đời sống và sản xuất).   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: – Viết phương trình phản ứng: oxi hóa không hoàn toàn propane-2-ol bởi CuO, đun nóng. – Nêu khái niệm  ketone. – Cho biết công thức ketone đơn giản nhất? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác về các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon. * Công thức ketone đơn giản nhất : CH3OCH3     2. Danh pháp GV chiếu bảng 18.1. Tên gọi và một số tính chất vật lí của một số aldehyde và ketone GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: – Quan sát bảng 18.1. Tên gọi và một số tính chất vật lí của một số aldehyde và ketone nêu quy tắc gọi tên thay thế của aldehyde và ketone. – Vận dụng gọi tên thay thế của aldehyde có CTCT: (CH3)2CHCH2CH=O      Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: a. Tên thay thế * Tên thay thế của một số aldehyde và ketone: Tên aldehyde = Tên hydrocarbon (bỏ e) + al Tên ketone = Tên hydrocarbon (bỏ e) + vị trí nhóm carbonyl + one. Ví dụ: (CH3)2CHCH2CH=O    (3-methylbutanal)    b. Tên thông thường: GV chiếu bảng 18.2. để học sinh biết tên thông thường của một số aldehyde. GV bổ sung: Các aldehyde mà acid tương ứng của chúng có tên thông thường thì có thể được gọi tên thông thường bằng cách thay “…ic aicd”  bằng “…ic aldehyde” hoặc “…aldehyde” * Tên thông thường của ketone: GV cung cấp thông tin: một số ketone có tên thông thường. Ví dụ: CH3COCH3   acetone C6H5COCH3   acetophenone* Mô tả mô hình phân tử Phân tử methanal có 1 nguyên tử carbon liên kết với 1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng. Phân tử ethanal có 2 nguyên tử carbon liên kết với nhau, trong đó 1 nguyên tử carbon nằm ở tâm một hình tứ diện liên kết với 3 nguyên tử hydrogen, nguyên tử carbon còn lại liên kết với 1 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hydrogen.   * Công thức cấu tạo của: methanal (formaldehyde):  HCH=O ethanal (acetaldehyde):  CH3CH=O * Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nóm –CHO liên kết trực tiếp với ngyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.   * Công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CH=O (n Ví dụ : HCH=O, CH3CH=O, CH3CH2CH=O,…     * Phương trình phản ứng: CH3–CH(OH)– CH3    +   CuO    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 2      CH3– CO – CH3   +    Cu↓    +    H2O * Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon. * Công thức ketone đơn giản nhất : CH3OCH3                                     * Tên thay thế của một số aldehyde và ketone:   Tên aldehyde = Tên hydrocarbon (bỏ e) + al   Tên ketone = Tên hydrocarbon (bỏ e) + vị trí nhóm carbonyl + one.   * (CH3)2CHCH2CH=O    3-methylbutanal                                         
    Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí Mục tiêu: – HS nêu được các đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl. – Giải thích được vì sao các aldehyde đơn giản như formic aldehyde cad acetic aldehyde lại là các chất khí ở điều kiện thường. – So sánh được nhiệt độ sôi tương ứng của một số chất. – Giải thích được vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde, acetone lại tan tốt trong nước.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: – Dựa vào đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl, giải thích vì sao các aldehyde đơn giản  formic aldehyde và acetic aldehyde lại là các chất khí ở điều kiện thường. – Cho các chất có công thức sau: C2H6,  C2H5OH,  HCH=O, CH3CH=O,     CH3CH2CH=O và các dữ liệu nhiệt đô sôi là 78,30C, -890C, 210C, -210C, 490C (không theo thứ tự). Hãy dự đoán nhiệt độ sôi tương ứng với mỗi chất trên. Giải thích? –  Vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde, acetone lại tan tốt trong nước? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận Formaldehyde (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3 = -19oC) và acetaldehyde (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3 = 21oC) là những chất khí không màu, mùi xốc, tan rất tốt trong nước và trong các dung môi hữu cơ.       Acetone là chất lỏng dễ bay hơi (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3= 57oC), tan vô hạn trong nước và hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác.               So với hydrocarbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của aldehye và ketone cao hơn. Nhưng so với alcohol có cùng số nguyên tử C thì lại thấp hơn.       Mỗi aldehye hoặc ketone thường có mùi riêng biệt, chẳng hạn xitral có mùi sả, cetone có mùi thơm nhẹ, mentone có mùi bạc hà,…  * Formic aldehyde (HCHO) và acetic aldehyde (CH3CHO) là các aldehyde phân tử khối nhỏ có trạng thái khí ở nhiệt độ thường. * Chất Nhiệt độ sôi C2H6 -890C C2H5OH 490C HCH=O -210C CH3CH=O 210C CH3CH2CH=O 78,30C   Nhiệt độ sôi: hydrocarbon < carbonyl < alcohol có phân tử khối tương đương. => Nhiệt độ sôi: C2H6 < CH3CHO < C2H5OH.        
    Hoạt động 3: III. Tính chất hóa học Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    1. Phản ứng khử hợp chất carbonyl GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: – Dựa vào giá trị độ âm điện của carbon và oxygen, nhận xét về sự phân cực của liên kết C=O trong các hợp chất carbonyl. – Vận dụng sơ đồ phản ứng của ethanal và propane với LiAlH4 trong SGK: Viết sơ đồ  phản ứng của các hợp chất carbonyl có công thức phân tử C4H8O với LiAlH4 Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận Aldehyde bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc 1; ketone bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc 2.* Hiệu độ âm điện của O và C là: Δχ = 3,44 – 2,55 = 0,89 (0,4 ≤ Δx < 1,7) => Liên kết cộng hóa trị có cực. => Liên kết C=O trong hợp chất carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen. * Sơ đồ phản ứng: CH3–CH=O  CH3–CH2–OH CH3–CO–CH3                                   CH3–CH2–CHOH–CH3  * Sơ đồ phản ứng: CH3–CH2–CH2–CHO                                  CH3–CH2–CH2–CH2–OH CH3–CH(CH3)CHO                               CH3–CH(CH3)–CH2–OH CH3–CH2–CO–CH3                                   CH3–CH2–CHOH–CH3       
    2. Phản ứng oxi hóa aldehyde: 3. Phản ứng với hydrogen cyanide 4. Phản ứng tạo iodoform GV Giao nhiệm vụ học tập: a/ Quan sát video thí nghiệm và kết hợp SGK, hoàn thành phiếu học tập số 6 Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích 1.  CH3CH=O + Br2 +  H2O     2. AgNO3 + NH3 + H2O sản phẩm + CH3CH=O     3. HCHO + Cu(OH)2 + NaOH     4.  CH3CH=O +HCN  CH3COCH3 + HCN     5. CH3CH=O + I2 + NaOH   CH3COCH3 + I2 + NaOH     https://www.youtube.com/watch?v=cVgm2NaR6_8 https://www.youtube.com/watch?v=hvEwmScBkyE https://www.youtube.com/results?search https://www.youtube.com/watch?v=OjslFbEkurA                                           b/ Từ thông tin trong bảng phần a, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Dựa vào thí nghiệm 1, 2, 3 cho biết có thể dùng những chất nào để nhận biết, phân biệt aldehyde? 2. Hãy trình bày cách phân biệt acetaldehyde và acetone. 3. Người ta dùng phản ứng nào để nhận biết các hợp chất có chứa nhóm CH3CO- Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: HS quan sát video thí nghiệm hoàn thành phiếu học tập số 6. + HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra kết quả chung. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm lắng nghe, nhận xét. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận vấn đề.    Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích 1.  CH3CH=O + Br2 +  H2O Mất màu dung dịch nước bromine. Do xảy ra phản ứng CH3CH=O + Br2 +  H2O   CH3COOH + HBr 2. AgNO3 + NH3 + H2O sản phẩm + CH3CH=O Xuất hiện kết tủa trắng sáng. Do phản ứng tạo ra kết tủa bạc: AgNO3 + NH3 + H2O NH4NO3 + [Ag(NH3)2]OH   (Thuốc thử Tollens) CH3-CH=O+  2[Ag(NH3)2]OH ®CH3-COONH4   + 2Ag¯ + 3NH3+ H2O 3. HCHO + Cu(OH)2 + NaOH Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. HCHO bị oxi hóa sinh ra kết  tủa  Cu2O màu  đỏ gạch HCHO+Cu(OH)2 + NaOH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6 HCOONa + Cu2O + 3H2O 4. CH3CH=O +HCN  CH3COCH3 + HCN   CH3CH=O + HCN  CH3CH(CN)OH CH3COCH3 + HCN (CH3)2C(CN)OH 5. CH3CH=O + I2 + NaOH   CH3COCH3 + I2 + NaOH Xuất hiện kết tủa màu vàng. Do xảy ra phản ứng tạo kết tủa iodoform màu vàng. CH3COCH3O + 3I2 + 4NaOH  CH3COONa + 3NaI+ CHI3 + 3H2O   CH3CH=O +3I2 + 4NaOH    HCOONa + 3NaI + 3H2O   1. Nước bromine, Cu(OH)2/OH , thuốc thử Tollens[Ag(NH3)2]OH    2. Sử dụng thuốc thử Tollens hoặcCu(OH)2 trong môi trường kiềm để phân biệt acetaldehyde và acetone vì acetone không có phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. PTHH:  CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6 CH3-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH3-CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6  CH3-COONa + Cu2O + 3H2O   3. Dùng phản ứng iodoform.
    Hoạt động 4: IV. Ứng dụng và điều chế Mục tiêu: – Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.  
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    1. Ứng dụng: GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7: – Tìm hiểu và trình bày các ứng dụng của formaldehye, acetaldehyde và acetone. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận   GV lưu ý: Acetone có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ và cũng dễ dàng được giải phóng ra khỏi các dung dịch đó (do Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3thấp) nên được dùng làm dung môi trong sản xuất nhiều loại hoá chất, kể cả một số polymer.   2. Điều chế: Giao nhiệm vụ học tập: – Trình bày nguyên liệu và viết PTHH điều chế acetaldehyde và acetone trong công nghiệp? Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: HS nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: GV mời HS trả lời từng câu hỏi. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận vấn đề.   a. Fomaldehyde:        Fomaldehyde được dùng chủ yếu để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (làm chất dẻo) và còn được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, d­ược phẩm.       Dung dịch 37- 40% fomanđehit trong nước gọi là formalin (còn gọi là fomol) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng… b. Axetanđehit :       Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ và để điều chế nhiều dược phẩm hoặc các chất có ứng dụng trong thực tiễn.  c. Acetone :       Acetone có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ kể cả polymer. Vì vậy một lượng lớn acetone được dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói,… Ngoài ra, acetone còn được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ nh­ư để  tổng hợp chlorofom, iođofom, bisphenol-A, thuốc an thần solfonal…     * Điều chế acetaldehyde   2CH2=CH2 +  O2 Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 10  2CH3-CH=O   * Điều chế acetone Oxi hoá cumene rồi chế hoá với  acid sulfuric thu được acetone cùng với phenol             (CH3)2CH-C6H5Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 11                    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 12Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 13    

    Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về hợp chất carbonyl

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại.

    HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào khôngphải là aldehyde ?

    A. H–CH=O.                                                 B. O=CH–CH=O.

    C. CH3–CO–CH3.                                         D. CH3–CH=O.

    Câu 2: Tên đúng của chất CH3–CH2–CH2–CHO là gì ?

    A. Propan-1-al.         B. Propanal.              C. Butan-1-al.                       D. Butanal.

    Câu 3: Chất CH3–CH2–CH2–CO–CH3 có tên là gì ?

    A. Pentan-4-one.      B. Pentan-4-ol.         C. Pentan-2-one.      D. Pentan-2-ol.

    Câu 4: Chất nào sau đây phản ứng với formaldehye cho kết tủa màu đỏ gạch ?

    A. NaHSO3.              B. AgNO3/NH3.          C. Cu(OH)2/NaOH.           D. KMnO4, to.

    Câu 5: CTPT của ankanal có 10,345% H theo khối lượng là :

    A. HCHO.                  B. CH3CHO.              C. C2H5CHO.                        D. C3H7CHO.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: C     Câu 2: D    Câu 3: C        Câu 4: C     Câu 5: C

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng:

    a) Mục tiêu: giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hợp chất carbonyl.

    b) Nội dung: Tìm hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên:

    – Vận dụng các kiến thức về hợp chất carbonyl để giải thích: các ứng dụng của các aldehyde, ketone trong cuộc sống như quá trình sản xuất gương, làm dung môi,…

    – Tìm hiểu về ứng dụng của các hợp chất aldehyde, ketone có trong tự nhiên và vai trò của một số aldehyde, ketone quan trọng trong cơ thể con người.

    c) Sản phẩm:

    – Phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens tạo thành lớp bạc mỏng, sáng bóng bám vào thành bình phản ứng nên phản ứng này được ứng dụng trong quá trình sản xuất gương.

    – Một số hợp chất carbonyl có thể hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ khác nhau (kể cả các polymer) nên được ứng dụng để làm dung môi.

    – Trong tự nhiên, các hợp chất chứa nhóm chức aldehyde và ketone tồn tại khá phổ biến trong tinh dầu của nhiều loài cây cỏ được sử dụng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

    – Trong cơ thể người, một lượng nhỏ acetone được tạo ra qua quá trình chuyển hoá chất béo không hoàn toàn. Ở người khoẻ mạnh, acetone được hình thành ở gan và được chuyển hoá gần như hoàn toàn, chỉ có một lượng rất nhỏ xuất hiện ở nước tiểu. Sự hiện diện bất thường của acetone trong nước tiểu là một dấu hiệu của bệnh tiểu đường và được phát hiện qua việc xét nghiệm nước tiểu (chỉ số KET).

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 17 phenol cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 17 phenol cánh diều

    GIÁO ÁN THEO CV 5512

    BÀI 17: PHENOL

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    • Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo của một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.
    • Nêu được tính chất vật lí của phenol.
    • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm -OH, phản ứng thế ở vòng thơm.
    • Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 trong dung dịch H2SO4 đặc; mô tả được hiện tượng các thí nghiệm; giải thích được tính chất hoá học của phenol.
    • Trình bày được ứng dụng của phenol và phương pháp điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá).

    2. Năng lực

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của phenol.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được phenol có ở đâu, phenol có tác hại gì với đời sống.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm phenol, tên gọi, phân loại phenol.

    – Công thức cấu tạo và công thức phân tử phenol đơn giản nhất. Từ đó biết được khi nhắc đến phenol thì là chất nào.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của phenol. 

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao cần thận trọng khi tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu khi bị bỏng phenol và hoá chất khác.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về thí nghiệm hoá học tính chất của phenol.

    – Hình ảnh lọ đựng hoá chất phenol.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động (Thời gian: 07 phút)

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.

    b) Nội dung:

    Phiếu học tập số 1

    c) Sản phẩm: HS làm việc nhóm và đưa ra kết quả cho phiếu học tập số 1.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Cho các hợp chất: CH3 – CH2 – OH (A), C6H5 – CH2 – OH (B), C6H5 –OH (C)

    Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

        1) Chất nào thuộc loại alcohol?

                2) Hợp chất (C) có những đặc điểm nào khác so với hợp chất (A) và (B)?

                3) Dự đoán tính chất hóa học của (C) có khác (A) và (B) hay không?

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 30 phút)

    * Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí (Thời gian: 5 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo của một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.

    – Nêu được tính chất vật lí của phenol.

    – Rèn luyện năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

    b) Nội dung: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, tính chất vật lí

    – GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 2

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Nêu khái niệm phenol

    2. Nêu cách phân loại phenol? Lấy ví dụ minh hoạ, gọi tên chúng.

    3. Viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của phenol đơn giản nhất.

    4. Nêu tính chất vật lí của phenol đơn giản nhất. Có lưu ý gì khi tiếp xúc với phenol?

    – Hoạt động chung: GV mời 1 số cá nhân trình bày kết quả, các cá nhân khác bổ sung (nếu cần).

    Dự kiến 1 số khó khăn vướng mắc của HS.

    HS có thể gặp khó khăn khi gọi tên phenol (C6H5OH) với loại hợp chất phenol.

    GV lưu ý học sinh:

    + Phenol là tên loại hợp chất, đồng thời là tên riêng của hợp chất C6H5OH.

    + Phân biệt – OH ancol và – OH phenol.

    + GV lưu ý độc tính phenol và cách bảo quản phenol.

    c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

    – Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.

    d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS hoạt động cá nhân.

    *Tìm hiểu TCHH (Thời gian: 20 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm -OH, phản ứng thế ở vòng thơm.

    – Rèn năng lực hợp tác, năng lực quan sát thí nghiệm.

    b) Nội dung:

    – GV chuẩn bị các video thí nghiệm theo hướng dẫn thí nghiệm 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa. HS làm việc nhóm 6 người, quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng xảy ra, giải thích và viết PTHH. Từ đó rút ra kết luận về tính chất hoá học của phenol.

    – Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các TCHH của phenol.

    c) Sản phẩm:

    – Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm sau:

                            +  Phenol + dung dịch NaOH

                            + Phenol + quỳ tím

                            + Phenol + dung dịch Br2

    – Rút ra được TCHH cơ bản của phenol

                1. Tính axit:

                            – Tác dụng NaOH: (Phenol) C6H5OH + NaOH à C6H5ONa + H2O

                            – Không làm đổi màu chất chỉ thị: Quỳ tím không đổi màu.

                            – Tính axit yếu hơn H2CO3: C6H5ONa + CO2 + H2O à C6H5OH + NaHCO3

                2. Phản ứng thế của phenol: Dễ thế hơn benzen (C6H6)

                            Tác dụng dung dịch Br2:

    Lưu ý: Yếu hơn nấc 2, mạnh hơn nấc 1 của H2CO3 nên chỉ tạo sản phẩm là NaHCO3.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm 6 người, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    *Tìm hiểu điều chế, ứng dụng của phenol (Thời gian: 05 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Trình bày được ứng dụng của phenol và phương pháp điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá).

    b) Nội dung:

    – GV cho HS hoạt động nhóm 4 người: Nêu 1 số ứng dụng của phenol trong thực tiễn và cách điều chế phenol trong công nghiệp?

    – HĐ chung của lớp: GV cho 1 số nhóm trình bày phương pháp điều chế phenol và ứng dụng của phenol.

    c) Sản phẩm:

    – Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về phương pháp điều chế và ứng dụng của phenol.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – GV cho HS hoạt động nhóm 4 người. Yêu cầu 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (Thời gian: 07 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đặc điểm cấu tạo,  tính chất hóa học của phenol.

    – Tiếp tục phát triển các năng lực:

                            + Năng lực tự học

                            + Năng lực hợp tác

                            + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

                            + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

    b) Nội dung:

                – Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi để giải quyết câu hỏi trong phiếu học tập số 3.

                – Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh trình bày kết quả, lời giải, học sinh khác góp ý bổ sung; Giáo viên giúp học sinh nhận ra sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    Câu 1:  Ghi Đ ( đúng ) hoặc S ( sai ) vào ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Phenol C6H5OH là một rượu thơm.

    b) Phenol tác dụng với natri hiđroxit tạo thành muối và nước.

    c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.

    d) Dung dịch phenol làm quì tím hóa đỏ do nó là axit.

    e) Giữa nhóm –OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại với nhau.  

    Câu 2: Phenol phản ứng được với các chất nào sau đây: NaOH(1), HCl(2), nước Br2(3), KBr(4), Na(5).

    A. (1), (2), (5)           B. (1), (3), (4)          C. (1), (3), (5)                D. (3), (4), (5)

    Câu 3: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan. Sục khí CO2 vào dung dịch lại thấy phenol tách ra. Điều đó chứng tỏ:

    A. Phenol là axit mạnh                         B. Phenol là một loại ancol đặc biệt

    C. Phenol là chất có tính bazo mạnh       D. Phenol là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic

    c) Sản phẩm:

    – Sản phẩm: Kết quả của bài tập, câu trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập

    d) Tổ chức: HS làm việc cá nhân/ cặp đôi.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng (Thời gian: 01 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn.

    b) Nội dung:

    – Cho HS tìm hiểu qua internet trả lời các câu hỏi:

    1) Ngoài có trong cá (hải sản), phenol còn có trong những thực phẩm nào?

                            2) Tác hại của phenol với sức khỏe con người?

    c) Sản phẩm:

    – Báo cáo/trả lời của HS.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol cánh diều

    BÀI 16: ALCOHOL

    I. MỤC TIÊU 

    1. Kiến thức:

    – Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm về alcohol; đặc điểm liên kết và hình thành dạng phân tử của methanol, ethanol.

    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số alcohol đơn giản (C1 – C5) tên thông thường của một vài alcohol thường gặp.

    – Trình bày được: Tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng biến đổi về nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của alcohol.

    – Trình bày được:Tính chất hóa học của alcohol; phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH ( phản ứng chung riêng của R – OH, phản ứng riêng của polyacohol); phản ứng tạo thành aldehyde hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc một, bậc hai thành aldehyde, keton bằng CuO; phản ứng đốt cháy.

    – Thực hiện được thí nghiệm đốt ethanol, glycerol tác dụng với copper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alcohol.

    – Trình bày được: Ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

    – Trình bày được: Phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung: 

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về trạng thái, xu hướng biến đổi về nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của alcohol.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử. 

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao khối lượng nguyên tử được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?

    * Năng lực hóa học: 

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được: 

    Tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng biến đổi về nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của alcohol.

    Tính chất hóa học của alcohol; phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH (phản ứng chung riêng của R – OH, phản ứng riêng của polyacohol); phản ứng tạo thành aldehyde hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc một, bậc hai thành aldehyde, keton bằng CuO; phản ứng đốt cháy.

    Ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

    Phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm đốt ethanol, glycerol tác dụng với copper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alcohol.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

    3. Phẩm chất: 

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về khái niệm, tính chất vật lí, tính hóa học của alcohol.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về giới thiệu về alcohol.

    Video: https://youtu.be/tPa7krDbtWI.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 

    Kiểm tra bài cũ: Không 

    1. Hoạt động 1: Khởi động 

    a) Mục tiêu:

    Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

    b) Nội dung:

    – GV tổ chức cho HS xem video liên quan đến alcohol.Từ video đó, hãy cho biết những hiểu biết của mình về ancol?

    – Link video: https://youtu.be/tPa7krDbtWI.

    c) Sản phẩm: Alcohol làm dung dịch sát khuẩn trong đời sống.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Tổ chức hoạt động cá nhân.

    GV chiếu video bài nhảy phòng chống Covid, yêu cầu HS quan sát, từ video cho biết sử dụng dung dịch gì để sát khuẩn, rửa tay?

    Link video: https://youtu.be/tPa7krDbtWI.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS quan sát hoàn thành câu hỏi.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    HS trả lời câu hỏi: Sử dụng dung dịch cồn y tế.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.

    GV giới thiệu vào bài mới: Như chúng ta đã biết bệnh covid rất nguy hiểm để vệ sinh và sát khuẩn tay là điều quan trọng. Dung dịch cồn trong hóa học kí hiệu là C2H5OH thuộc hợp chất hữu cơ “Alcohol”. Vậy Alcohol là gì? Ta cùng vào bài mới hôm nay.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 

    2.1. Khái niệm

    a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm, phân loại của alcohol.

    b) Nội dung:

    Hoạt động cá nhân nghiên cứu bài học.

    c) Sản phẩm:

    I. Định nghĩa và danh pháp

    1. Khái niệm

    – Khái niệm: Alcohol là hợp chất hữu cơ mà nguyên tử có nhóm OH (hidroxy) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon(C) no.

    CTTQ:  R(OH) (m ≥ 1)

    R: gốc hiđrocacbon

    -OH nhóm hiđroxyl (nhóm chức)

     – Phân loại:

    + Theo gốc hidrocarbon:

       – Alcohol no

       – Alcohol không no

       – Alcohol thơm

    + Theo số nhóm chức

       – Alcohol đơn chức

       – Alcohol đa chức

    + Theo bậc alcohol:

       – Alcohol bậc I

       – Alcohol bậc II

       – Alcohol bậc III

    Bậc Alcohol tính bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm OH

    * Alcohol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1)

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK khái niệm của alcohol.

    GV: Đưa ra công thức tổng quát một alcohol, phân tích và đưa ra một số chú ý về công thức của alcohol.

    GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK thảo luận từ khái niệm và công thức tổng quát alcohol l lấy các ví dụ về alcohol.

    GV: Phân tích, nhận xét các ví dụ HS lấy, từ đó yêu cầu HS có sự phân loại alcohol.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS: Đọc SGK, phân tích khái niệm của alcohol

    + Alcohol là hợp chất hữu cơ mà nguyên tử có chứa nhóm OH

    + Nhóm OH phải được liên kết trực tiếp với nguyên tử C no

    HS: Từ khái niệm alcohol, xác định các hợp chất là alcohol: VD: (1); (2); (4); (6); (7)

    HS: Phân tích rút ra sự phân loại alcohol theo hướng dẫn của GV.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    GV: Gọi một số HS trả lời

    HS: HS đưa ra câu trả lời

    HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác

    GV Đưa ra công thức tổng quát của một số alcohol hay gặp.

    2.2. Danh pháp

    a) Mục tiêu: HS biết cách viết các đồng phân của ancol, gọi tên các đồng phân đó theo tên thông thường và tên thay thế.

    b) Nội dung:

    Hoạt động cặp đôi.

    c) Sản phẩm:

    2. Danh pháp

    a) Tên thay thế:

    Tên của monoalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon tương ứng mạch chính (bỏ e) + vị trí nhóm -OH + ol

    Tên của polyalcohol được gọi như sau: Tên hidrocarbon + vị trí nhóm -OH + từ chỉ vị trí – OH ( di, tri,…) + ol

    VD: CH3CH2CH2CH2OH    butan-1-ol

    CH3CH2CH(OH)CH3    butan-2-ol

    CH3CH(CH3)CH2OH

    2-metylpropan-1-ol

    (CH3)3COH  2-metylpropan-2-ol

    CH2 – CH2

    OH     OH

    ethane-1,2-diol

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Yêu cầu HS nghiên cứu cách gọi tên alcohol trong SGK, dựa vào cách gọi tên các hodrocacbon đã học rút ra quy tắc gọi tên các alcohol theo 2 cách

    GV: Yêu cầu HS gọi tên alcohol C4H9OH

    GV chia lớp thành 4 nhóm

    Nhóm 1,3 Viết công thức cấu tạo của các alcohol sau

    1.   Pentan-1-ol
    2.   2-metylbutan-1- ol
    3.   2,2 đimetylpropan-1-ol
    4.   2-metylbutan-2- ol
    5.   3-metylbutan-2 ol

    Nhóm 2,4. Từ công thức cấu tạo hãy gọi tên theo danh pháp thay thế của các alcohol sau.

    1. CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
    2. CH3-CH2-CH(CH3) – CH2-OH
    3. CH3-C(CH3)2– CH2-OH
    4. CH3 – C(CH3)(OH) – CH2-CH3
    5. CH3-CH(OH) –CH(CH3) –CH3

    b) Tên thông thường:

    Tên gốc hidrocacbonxyl + Alcohol

    VD: CH3OH                 Methyl alcolhol

    CH2=CHCH2OH            anlyl alcolhol

    CH3CH2CH2CH2OH      butyl alcolhol

    (CH3)2CHCH2OH          isobutyl alcolhol

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS: Rút ra cách gọi tên alcoholtheo tên thông thường và tên thay thế

    Các nhóm thảo luận viết công thức và gọi tên các ancol theo đúng quy tắc

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    Các nhóm hoàn thiện sp đưa ra câu trả lời

    HS nhóm khác khác nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác

    GV Đưa ra quy tắc gọi tên alcohol

    2.3. Tính chất vật lý

    a) Mục tiêu: Trình bày được: Tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng biến đổi về nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của alcohol.

    b) Nội dung:

    Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành từ còn thiếu vào chỗ chấm (….) sau: Trạng thái: Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên tử carbon là ……….., chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là………….. – Nhiệt độ sôi và……..của các alcohol…………, khi phân tử khối tăng. – Độ tan của alcohol từ C1 – C3 ……… trong nước.

    c) Sản phẩm:

    II. Tính chất vật lí

    Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chuc, mạch hở chứa từ 1 đến 11 nguyên tử carbon là chất lỏng, chứa từ 12 nguyên tử carbon trở lên là chất rắn.

    – Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alcohol tăng dần, khi phân tử khối tăng.

    – Độ tan của alcohol từ C1 – C3 tan vô hạn trong nước.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV: chia lớp thành 4 nhóm.

    GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất vật lí của alcohol, hoàn thành phiếu học tập số 1.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS đọc sgk, thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    GV: Gọi cử đại diện các nhóm lên trình bày.

    HS: HS lên bảng trình bày.

    HS khác nhận xét, bổ xung hoàn thiện câu trả lời.

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

    GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kiến thức chính xác.

    2.4. Tính chất hóa học

    a) Mục tiêu:

    – Nêu được cấu tạo phân tử alcohol.

    – Nêu tính chất hóa học, viết PTHH minh họa tính chất hóa học của alcohol.

    b) Nội dung: Cấu tạo phân tử; tính chất hóa học

    HĐ cá nhân:Kết hợp nghiên cứu SGKvà thông qua đặc điểm cấu tạo phân tử em hãy dự đoán tính chất hóa học của alcohol.

    HĐ cặp đôi: Thảo luận 5 phút, tìm hiểu phản ứng của alcohol.

    HĐ chung: Nhóm đại diện báo cáo sản phẩm về các phản ứng của ancol.

    HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm

    – Ghi vào vở những ý sau, mỗi ý bỏ cách 3-4 dòng:

    + Viết PTHH của các phản ứng của alcohol với kim loại kiềm, axit vô cơ, alcohol, nước, với CuO có t0, glyxerol với Cu(OH)2

    + Sơ đồ hóa cách tiến hành thí nghiệm glyxerol với Cu(OH)2

    – Quan sát video thí nghiệm, điền thông tin vào phần còn trống trong vở.

    HĐ chung: Các nhóm báo cáo sản phẩm, nhận xét. GV chốt kiến thức

    c) Sản phẩm:

    + Nêu được CTPTTQ của alcohol.

    + Dự đoán, chứng minh và kết luận được tính chất hóa học của alcohol.

    – Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của học sinh và giải pháp hỗ trợ: Khi viết sơ đồ cách tiến hành thí nghiệm có thể viết thiếu quy trình thí nghiệm, GV có thể cho hs quan sát lại video.

    1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong nhóm -OH

    2C2H5-0H + 2Na -2C2H5-ONa +H2

    • Phản ứng thế nhóm -OH tạo ether

    C2H5O-H + HO-C2H5  C2H5O-O-C2H5 + H2O

    diethyl ether

    • Phản ứng tách H2O tạo alkene
    • Phản ứng oxi hóa

    a. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

    b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

    – Alcohol bậc 1 oxi hóa CuO sinh ra aldehyde.

    – Alcohol bậc 2 oxi hóa CuO sinh ra ketone.

    – Alcohol bậc 3 không oxi hóa được CuO.

                      5. Phản ứng riêng của gylxerol

                                                                                                Xanh lam

    d) Tổ chức thực hiện:

    + Thông qua thí nghiệm: GV chú ý quan sát khi các HS tìm hiểu về tính chất hóa học của alcohol.

    + Thông qua sản phẩm học tập: Qua báo cáo của học sinh GV tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức.

    2.5. Ứng dụng

    a) Mục tiêu:

    – Tìm hiểu ứng dụng alcohol trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh doanh.

    – Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, tự chủ – sáng tạo, tìm hiểu xã hội, thẩm mĩ, công nghệ, tính toán.

    b) Nội dung: Tìm hiểu ứng dụng alcohol trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh doanh

    – Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm

    + Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm theo kế hoạch (phụ thuộc vào sản phẩm của nhóm đó: Thuyết trình, apphic, sân khấu hóa, …). Các nhóm khác theo dõi, thảo luận.

    + Các thành viên trong nhóm có thể bổ sung hoặc làm rõ ý tưởng

    + HS nhóm khác đề xuất câu hỏi, thảo luận về chủ đề đang trình bày. Nhóm báo cáo giải đáp.

    c) Sản phẩm: Biết được một số ứng dụng của ancol.

    d) Tổ chức thực hiện:

    + Đảm bảo nội dung nhiệm vụ.

    + Mẫu sản phẩm đa dạng, phong phú, sinh động

    + Hình thức sáng tạo.

    + Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện dự án: Kết hợp giữa đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm của HS trên cơ sở các tiêu chí các sản phẩm đề ra như sau:

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ

    (Thang điểm 10/ 1 nội dung)

    SttNội dungNhóm …Nhóm …Nhóm …Nhóm …Ghi chú
    1Đúng chủ đề     
    2Chất lượng, tính thẩm mĩ, giá thành.     
    3Số lượng mẫu sản phẩm     
    4Tính thuyết phục của sản phẩm     
    5Tính sáng tạo     
    6Hiệu quả quảng bá     
    7Chiến lược kinh doanh     
    8Ý thức thực hiện nhiệm vụ     
    Tổng điểm     

    GV nhận xét, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự án của tất cả các nhóm (Có thể sử dụng thêm một số hình thức khuyến khích HS).

    2.6. Điều chế

    a) Mục tiêu:

    Biết được các phương pháp điều chế alcohol.

    – Giáo dục cho HS biết bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương.

    – Kết hợp giữa truyền thống văn hóa dân tộc và sản xuất rượu

    – Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, tự chủ – sáng tạo, tìm hiểu xã hội, thẩm mĩ, công nghệ, tính toán.

    b) Nội dung: Trình bày cách điều chế alcohol trong phòng thí nghiệm, trong đời sống sinh hoạt, lao động, sản xuất, kinh doanh.

    HĐ nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm (có chú ý đến địa bàn dân cư của học sinh)

    Phiếu giao nhiệm vụ:

          Các phương pháp sản xuát rượu từ nguồn nguyên liệu mía của địa phương

    (Thời gian 01 tuần)

    • Tìm hiểu tại địa phương (nơi sinh sống, vùng lân cận)

    + Quy trình nấu rượu từ mía của dân tộc.

    + Sưu tầm sản phẩm rượu trong thực tiễn.

    + Từ sản phẩm gắn với truyền thống văn hóa dân tộc.

    + Xây dựng chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm của nhóm mình.

    + Cách sử dụng rượu an toàn và không an toàn

    – Yêu cầu sản phẩm:

    + Đảm bảo nội dung nhiệm vụ.

    + Mẫu sản phẩm thơm,ngon, chất lượng và có tính thẩm mỹ.

    + Hình thức sáng tạo.

    – Gợi ý:

    + Tìm hiểu thông tin tại địa phương (hoặc vùng lân cận): Thăm quan, hỏi, trao đổi (có ghi chép cụ thể).

    + Xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch nhóm, sản phẩm cụ thể. Giao nhiệm vụ cho từng thành viên và yêu cầu sản phẩm của các thành viên trong nhóm.

    + Sản phẩm có tính sáng tạo (các e tự lựa chọn hình thức sản phẩm), đặc sắc, có tính quảng bá.

    + Chiến lược kinh doanh: khuyến khích đưa thêm số liệu kinh doanh thực tiễn

    c) Sản phẩm: HS biết cách điều chế ancol.

    d) Tổ chức thực hiện:

    + Đảm bảo nội dungnhiệm vụ.       

    + Mẫu sản phẩm thơm,ngon, chất lượng và có tính thẩm mỹ.

    + Hình thức sáng tạo.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập 

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về khái niệm, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế alcohol.

    b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi vòng quay may mắn.

    GV hệ thống các câu hỏi:

    Câu 1: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống sau: 

    Alcohol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với ……

    A. Gốc hidrocacbon.                          B. Gốc ankyl.

    C. Nguyên tử carbon no.                   D. Gốc anlyl.

    Câu 2: CTTQ nào dưới đây là CT của alcohol no, đơn chức mạch hở ?

      A. CnH2n+1OH.                                   B. CnH2nO.

      C. CnH2n+2Ox.                                     D. CnH2n+2-x(OH)x.

    Câu 3: CH3  – CH(CH3) – CH(OH) – CH3, có tên gọi là:

    A. 2-metylbutan-3-ol                           B. 3-metylbutan-2-ol

    C. butan-2-ol                                        D. butan-2-ol-3-metyl

    Câu 4: Điều kiện của phản ứng tách nước:

    CH3-CH2-OH →CH2 = CH2 + H2O là:

    A. H2SO4 đặc, 120oC.                            B. H2SO4 loãng, 140oC.

    C. H2SO4 đặc, 170oC.                            D. H2SO4 đặc, 140oC.

    c) Sản phẩm: 

    Câu 1: C             Câu 2: A              Câu 3: B               Câu 4: D

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về alcohol.

    b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu về bảo vệ phóng xạ và giáo dục bảo vệ môi trường: đề Hs giải quyết các vấn đề câu hỏi sau

        Uống rượu nhiều có ảnh hưởng tới đời sống và sức khỏe của con người không?

    – Yêu cầu hs về nhà tìm nguồn tài liệu tham khảo liên quan đến các kiến thức của alcohol để hoàn thiện câu hỏi trên.

    – Viết câu trả lời ra giấy và tìm các hình ảnh hay sản phẩm thực tiễn.

    c) Sản phẩm: Bài viết hoặc trình bày powerpoint của học sinh

    • Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,1 – 0,3 % —> mất thăng bằng, hay quên
    • Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,3 – 0,4 % —> nôn và mất tỉnh táo
    • Khi hàm lượng etanol trong máu là 0,6%   –> tử vong
    •  Người nghiện rượu, etanol gây nên sự phá hủy gan –> sức khỏe suy yếu

    —> Ảnh hưởng tới an ninh xã hội,an toàn giao thông và hạnh phúc gia đình

    d) Tổ chức thực hiện:

       GV yêu cầu HS báo cáo kết quả hoạt động, vận dụng và tìm tòi, mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV kịp thời động viên khích lệ học sinh.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 15 dẫn xuất halogen cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 15 dẫn xuất halogen cánh diều

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY

    CHỦ ĐỀ: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOHOL – PHENOL

    BÀI 15: DẪN XUẤT HALOGEN

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.

    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.

    – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.

    – Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm về thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride) để mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và tác hại của các dẫn xuất halogen.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học:

    – Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.

    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra ứng dụng và tác hại của các dẫn xuất halogen.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được các tác hại của dẫn xuất halogen từ đó đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).

    3. Phẩm chất

    Trung thực: Thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí nghiệm trong quá trình thực hiện.

    Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, bảo quản và sử dụng hợp lí các hoá chất và dụng cụ.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Các phiếu học tập, phiếu đánh giá theo tiêu chí, thang đo.

    – Dụng cụ, hóa chất:

    Hóa chấtDụng cụ
    Ethyl bromide, dung dịch NaOH loãngỐng nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn.

    – Video thí nghiệm phản ứng tách hydrogen halide.

    – Trang WebQuest và các đường link hướng dẫn học tập.

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động

       a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức đã được học về các hydrocarbon, đặt ra vấn đề mới cho HS cần giải quyết là tìm hiểu về các dẫn xuất halogen.

       b) Nội dung:

    –  PHT1:

    Phiếu học tập số 1

    Viết pthh và gọi tên các sản phẩm tạo thành khi cho:

    1/ CH3-CH3 tác dụng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1).

    2/ CH2=CH2 tác dụng với Br2.

    3/ CH CH tác dụng với HCl (xúc tác HgCl2, 150-200 oC).

       c) Sản phẩm:

    CH3-CH3 + Cl2  CH3-CH2-Cl                      Ethyl chloride

    CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br                       1,2- Bromoethane

    CH CH + HCl  CH2=CHCl                        Vinyl fluoride

       d) Tổ chức thực hiện:

    – GV yêu cầu các HS làm việc độc lập theo PHT1.

    – GV cho 1 HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét.

    – GV nhận xét, đánh giá theo thang đo.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đồng phân, danh pháp dẫn xuất halogen Mục tiêu: – HS trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen. – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện nội dung trong PHT: + Nhóm 1 thực hiện PHT2. + Nhóm 2 thực hiện PHT3. + Nhóm 3 thực hiện PHT4. + Nhóm 4 thực hiện PHT5.   Phiếu học tập số 2 1/ Hãy so sánh thành phần và cấu tạo giữa CH3-CH3 với CH3-CH2-Cl và CH2Cl-CH2-Cl. 2/ Trình bày khái niệm dẫn xuất halogen.   Phiếu học tập số 3 Viết các công thức cấu tạo của CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, CCl4, C2H5Cl, C2H4Cl2, C3H7Cl, C4H9Cl. Em có nhận xét gì về các loại đồng phân của dẫn xuất halogen?   Phiếu học tập số 4 Trình bày danh pháp thay thế của một vài dẫn xuất halogen, từ đó rút ra quy luật gọi tên.   Phiếu học tập số 5 Trình bày danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo nhóm Báo cáo, thảo luận: Mỗi nhóm đại diện 1 HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.    Phiếu học tập số 2 1/ – Giống nhau: Có công thức cấu tạo tương tự nhau. – Khác nhau: Một số nguyên tử Cl có vị trí tương đồng với nguyên tử H. 2/  Khái niệm dẫn xuất halogen: Khi thay thế nguyên tử hydro của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen.     Phiếu học tập số 3 – CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, CCl4, C2H5Cl            chỉ có 1 CTCT. – C2H4Cl2 có 2 CTCT (CH2Cl-CH2Cl, CH3CHCl2) – C3H7Cl có 3 CTCT (CH3-CH2-CH2Cl, CH3-CHCl-CH3) – C4H9Cl có 4 CTCT (CH3-CH2-CH2-CH2Cl, CH3-CH2-CHCl-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2Cl, CH3-CCl(CH3)-CH3). * Nhận xét: Các dẫn xuất halogen có đồng phân cấu tạo.     Phiếu học tập số 4 Cl2CHCH3 : 1,1 – dichloroethane ClCH2CH2Cl: 1,2 – dicholoethane Tên thay thế: Số chỉ vị trí nhóm thế – tên nhóm thế + tên mạch chính. Lưu ý: Đánh số thứ tự sao vị trí nhóm thế là nhỏ nhất.     Phiếu học tập số 5 Danh pháp thường không có quy luật. Vd: CHCl3 chloroform CHBr3 bromoform CHI3   iodoform
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện PHT6 theo từng cặp đôi. Phiếu học tập số 6 Trình bày tính chất vật lí của một vài dẫn xuất halogen.   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo cặp đôi. Báo cáo, thảo luận:  1 cặp HS báo cáo, các HS khác nhận xét. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá cặp HS đã báo cáo.Phiếu học tập số 6 Tính chất vật lí: + Ở điều kiện thường, một số chất có phân tử khối nhỏ (CH3Cl, CH3F…) ở trạng thái khí. Các dẫn xuất có phân tử khối lớn hơn ở trạng thái lỏng hoặc rắn. + Các dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của một số dẫn xuất halogen Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev. – Thực hiện được thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu HS nghiên cứu PHT7: Phiếu học tập số 7Đề xuất cách tiến hành và thực hiện thí nghiệm khi cho C2H5Br tác dụng với dung dịch NaOH. Giải thích và viết pthh? – Sau khi hoàn thành PHT7 GV cho HS xem video thí nghiệm mô phỏng phản ứng giữa C2H5Br tác dụng với KOH (xúc tác C2H5OH, to). – GV yêu cầu HS thực hiện PHT8: Phiếu học tập số 8Viết PTHH của phản ứng và gọi tên sản phẩm hữu cơ:CH3-CH2-CH2Br-CH3  +  KOH Từ đó rút ra quy tắc Zaisev.   Thực hiện nhiệm vụ: Các HS trong nhóm hoàn thành PHT7, 8. Báo cáo, thảo luận: – PHT7: Các nhóm HS báo cáo đề xuất cách tiến hành thí nghiệm khi cho C2H5Br tác dụng với dung dịch NaOH. – PHT8: Yêu cầu 1 nhóm HS trình bày cách tiến hành, giải thích và viết PTHH. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH: C2H5Br + NaOH  C2H5OH + HBr TQ: RX + NaOH  ROH + HBr Phản ứng hydrogen halide: CH3-CH2-Br  +  KOH  CH2=CH2 + KBr + H2O   CH3-CH2-CH2Br-CH3 +  KOH CH3CH=CHCH3 + KBr + H2O (SPC): But-2-ene CH3-CH2-CH2Br-CH3  +  KOH CH3CH2CH=CH2                   (SPP): But-1-ene Quy tắc Zaisev: Sản phẩm chính khi tách dẫn xuất halogen thì halogen sẽ bị tách cùng với nguyên tử hydro tại nguyên tử cacbon ở liền bên cạnh có bậc cao nhất.  
    Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng của một số dẫn xuất halogen Mục tiêu: – Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS nhận nhiệm vụ trước ở nhà bằng cách đưa PHT9 cho các nhóm. – Mỗi nhóm thực hiện đúng từng nhiệm vụ được giao. Phiếu học tập số 9 Nhóm 1: Trình bày các ứng dụng của dẫn xuất halogen. Nhóm 2: Trình bày tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Nhóm 3: Trình bày thực trạng sử dụng thuốc trừ sâu có chứa thành phần là dẫn xuất halogen. Nếu lạm dụng các chất này trong đời sống và sản xuất sẽ gây ảnh hưởng như thế nào? Hãy đề xuất phương án xử lý thích hợp. Nhóm 4: Trình bày thực trạng sử dụng thuốc thuốc diệt cỏ và chất kích thích tăng trưởng thực vật có chứa thành phần là dẫn xuất halogen. Nếu lạm dụng các chất này trong đời sống và sản xuất sẽ gây ảnh hưởng như thế nào? Hãy đề xuất phương án xử lý thích hợp.     Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến trình mà GV hướng dẫn. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm HS thực hiện báo cáo tại lớp dưới dạng trình chiếu powerpoint. Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài báo cáo của các nhóm HS tại lớp; GV đánh giá bài báo cáo của các nhóm và kết luận nội dung “ứng dụng của các dẫn xuất halogen”.Các bài báo cáo của các nhóm học sinh trình chiếu powerpoint tại lớp học.  

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng làm bài tập về dẫn xuất halogen.

    b) Nội dung:

    HS thực hiện phiếu học tập số 10:

    Câu 1: Số đồng phân của C4H9Br là

    A. 4.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 5.

    Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    Câu 4: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là

    A. CHCl=CHCl.

    B. CH2=CH-CH2F.

    C. CH3CH=CBrCH3.

    D. CH3CH2CH=CHCHClCH3.

    Câu 5: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

    A. 1,3-đichloro-2-methylbutane.

    B. 2,4-đichloro-3-methylbutane.

    C. 1,3-đichloropentane.

    D. 2,4-đichloro-2-metylbutane.

    Câu 6: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl; CH3CHClCH3; Br2CHCH3; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất trên lần lượt là

    A. benzyl chloride; isopropyl chloride; 1,1-đibromometane; anlyl chloride.

    B. benzyl chloride; 2-chloropropane; 1,2-đibromoetane;1-chloroprop-2-ene.

    C. phenyl chloride;isopropylchloride;1,1-đibromoetane; 1-chloroprop-2-ene.

    D. benzyl chloride; n-propyl cloride; 1,1-đibromoetane; 1-chloroprop-2-ene.

    Câu 7: Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là?

    A. (3)>(2)>(4)>(1).

    B. (1)>(4)>(2)>(3).

    C. (1)>(2)>(3)>(4).

    D.(3)>(2)>(1)>(4).

    Câu 8: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là?

    A. Thoát ra khí màu vàng lục.

    B. Xuất hiện kết tủa trắng.

    C. Không có hiện tượng.

    D. Xuất hiện kết tủa vàng.

    Câu 9: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là?

    A. 2-methylbut-2-ene.

    B. 3-methylbut-2-ene.

    C. 3-methyl-but-1-ene.

    D. 2-methylbut-1-ene.

    Câu 10: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là

    A. methylxiclopropane.

    B. but-2-ol.

    C. but-1-ene.

    D. but-2-ene.

    c) Sản phẩm:

    Đáp án: 1A; 2A; 3B; 4B; 5A; 6A; 7A; 8C; 9A; 10D.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về dẫn xuất halogen.

    b) Nội dung: Vì sao “chảo không dính” khi chiên ráng thức ăn lại không bị dính chảo? Nếu dùng chảo bằng gang, nhôm thường để chiên cá, trứng không khéo sẽ bị dính chảo. Nhưng nếu dùng chảo không dính thì thức ăn sẽ không dính chảo.

    c) Sản phẩm: Thực ra mặt trong của chảo không dính người ta có trải một lớp hợp chất cao phân tử. Đó là politetra floetylen (-CF2-CF2-)n được tôn vinh là “vua chất dẻo” thường gọi là “teflon”. Politetra floetilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kết với nhau rất bền chắc. Khi cho teflon vào axit vô cơ hay axit H2SO4 đậm đặc, nước cường thủy( hỗn hợp HCl và HNO3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon không hề biến chất. Dùng teflon tráng lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề xảy ra bất kì tác dụng nào. Các loại dầu ăn, muối, dấm,… cũng xảy ra hiện tượng gì. Cho dù không cho dầu mở mà trực tiếp rán cá, trứng trong chảo thì cũng không xảy ra hiện tượng gì. Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không trên bếp lửa vì teflon ở nhiệt độ trên 250o C là bắt đầu phân hủy và thoát ra chất độc. Khi rửa chảo không nên chà xát bằng các đồ vật cứng vì có thể gây tổn hại cho lớp chống dính.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua SGK, internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 14 aren cánh diều

    Giáo án hóa 11 bài 14 aren cánh diều

    GIÁO ÁN SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU

    BÀI 14: ARENE (HYDROCARBON THƠM)

    I. MỤC TIÊU 

    1. Kiến thức:

    Trình bày được:

    • Khái niệm về arene.
    • Viết được công thức và gọi tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene).
    • Đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của 1 số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của benzene.
    • Tính chất hóa học đặc trưng, phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung: 

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát video, nghe mô tả về các thí nghiệm của arene để tìm hiểu tính chất hóa học của arene.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về khái niệm, cách gọi tên, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của arene.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

    * Năng lực hóa học: 

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được: 

    – Arene (hydrocarbon thơm) là những hydrocarbon trong phân tử chứa vòng benzen

    – Công thức chung dãy đồng đẳng của benzene. 

    – Gọi tên thông thường và tên thay thế của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene).

    – Đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của 1 số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của benzene.

    – Tính chất hóa học đặc trưng, phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát video thí nghiệm của arene để tìm hiểu về tính chất hóa học của arene.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để biết cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về khái niệm, cấu tạo, cách gọi tên thông thường và tên thây thế của 1 số arene.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về các thí nghiệm của arene.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 

    Kiểm tra bài cũ: Không 

    1. Hoạt động 1: Khởi động 

    a) Mục tiêu: HS so sánh điểm giống và khác nhau của các hợp chất hydrocarbon thơm đơn giản với alkane và alkene

    b) Nội dung: 

    Hãy nhận xét điểm giống nhau của các hợp chất trên, so sánh điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo của các hợp chất trên với alkane và alkene ?

    c) Sản phẩm: HS nêu điểm giống nhau của các hợp chất trên, so sánh điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo của các hợp chất trên với alkane và alkene

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 

    Hoạt động 2.1: Khái niệm và danh pháp Mục tiêu: HS nêu khái niệm về arene. Viết được công thức và gọi tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau:  PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 1. Quan sát hình 14.2: Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử benzene 2. Biểu diễn các cách viết CTCT dạng thu gọn của benzene. 3. Nêu khái niệm arene. 4. Viết CTPT 4 đồng đẳng kế tiếp của benzene, từ đó viết CT chung dãy đồng đẳng của benzene. 5. Quan sát bảng 14.1: Nêu cách gọi tên thông thường và quy luật gọi tên hệ thống của 1 số hydrocarbon thơm. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham khảo thông tin SGK, hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Những hydrocarban trong phân tử chứa vòng benzene được gọi là các hydrocarbon thơm hay arene. – Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung: CnH2n-6 (n ) – Ngoài dãy đồng đẳng của benzene còn có các hydrocarbon thơm mà mạch nhánh chứa liên kết bội hoặc chứa 2 hay nhiều vòng benzene ghép lại với nhau. – Khi gọi theo tên thay thế, vòng benzene được xem là mạch chính. Khi có 2 nhóm thế trên vòng benzene, vị trí của chúng có thể được chỉ ra bằng các chữ số 1,2; 1,3 hay 1,4 hoặc bằng các chữ cái là o (ortho), m (meta), p (para)1. Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử benzene 2. Biểu diễn các cách viết CTCT dạng thu gọn của benzene. 3. Nêu khái niệm arene. 4. Viết CTPT 4 đồng đẳng kế tiếp của benzene, từ đó viết CT chung dãy đồng đẳng của benzene. 5. Nêu cách gọi tên thông thường và quy luật gọi tên hệ thống của 1 số hydrocarbon thơm.
    Hoạt động 2.2: Tính chất vật lí Mục tiêu: HS nêu được tính chất vật lí của benzene và 1 số chất trong dãy đồng đẳng
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS hoạt động các nhân, tham khảo thông tin SGK trả lời các câu hỏi sau:  1. Nêu trạng thái tự nhiên của benzene và đồng đẳng. 2. Nhận xét độ tan của hydrocarbon thơm trong nước 3. Quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các hydrocarbon thơm 4. Trả lời câu hỏi vận dụng 1, 2 SGK Thực hiện nhiệm vụ: HS tham khảo thông tin SGK Báo cáo, thảo luận: HStrả lời câu hỏi của GV Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: 1. Trạng thái tự nhiên của benzene và đồng đẳng. 2. Độ tan của hydrocarbon thơm trong nước 3. Quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các hydrocarbon thơm 4. Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.1. Nêu trạng thái tự nhiên của benzene và đồng đẳng. 2. Nhận xét độ tan của hydrocarbon thơm trong nước 3. Quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các hydrocarbon thơm 4. Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.  
    Hoạt động 2.3: Tính chất hóa học Mục tiêu: HS nêu được tính chất hóa học đặc trưng của arene: Phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene, phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa. Hoạt động 2.3.1: Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene (Phản ứng thế halide, phản ứng nitro hóa)
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo nhân Benzene:  mạch vòng tạo hệ liên hợp vì vậy nhân  Benzene khá bền. Các arene có 2 trung tâm phản ứng là nhân Benzene và mạch nhánhGV đặt vấn đề: Benzene có phản ứng với bromine không ? (Nếu có) phản ứng xảy ra trong điều kiện nào ?GV chiếu cho HS xem thí nghiệm benzene phản ứng với bromine –  Hoạt động nhóm: HS trong nhóm hãy thảo luận theo các nội dung: Phiếu bài tập số 2 + Trong phần trình chiếu, benzene phản ứng bromine xảy ra hiện tượng gì ? Phản ứng xảy ra trong điều kiện nào ? + Viết PTHH minh hoạ: C6H6 + Br2 + Với điều kiện tương tự như phản ứng trên, toluene phản ứng với bromine như thế nào?  + Viết PTHH?                      C6H5-CH3 + Br2                       Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm Báo cáo, thảo luận: Thảo luận, thống nhất và báo cáo với GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – GV lưu ý học sinh: Điều kiện phản ứng: bột sắt + Toluene tham gia phản ứng với bromine dễ dàng hơn Benzene và tạo thành sản phẩm thế vào vị trí ortho và para. Giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu cho HS xem thí nghiệm benzen phản ứng với HNO3 – Hoạt động nhóm: HS trong nhóm hãy thảo luận theo các nội dung: Phiếu bài tập số 3   + Trong phần trình chiếu, benzen phản ứng HNO3 xảy ra hiện tượng gì ?   + Viết PTHH minh hoạ: C6H6 + HNO3 + Dự đoán phản ứng: C6H5-CH3 + HNO3   Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm Báo cáo, thảo luận: Thảo luận, thống nhất và báo cáo với GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: + Trạng thái chất tham gia phản ứng: bromine khan; HNO3 bốc khói; H2SO4 đậm đặc đun nóng… + Quy tắc thế ở vòng benzene + Cơ chế phản ứng thế ở vòng benzene GV có thể dùng sơ đồ để mô tả quy luật thế ở nhân Benzene– Vòng benzene khó tham gia phản ứng cộng, bền với tác nhân oxi háo và có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene. – Các akylbenzene phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng thơm dễ hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở vị trí ortho và para so với nhóm alkyl. – Nêu hiện tượng và viết PTHH của các phản ứng thế halide và nitro hóa benzene, toluene.  
    Hoạt động 2.3.2: Phản ứng cộng (cộng hydrogen, cộng chlorine)
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu bài tập sau: Phiếu bài tập số 4 – Hãy cho biết về công thức cấu tạo benzene có gì giống với alkene- Với đặc điểm đó benzene có phản ứng gì?- Đọc mô tả thí nghiệm 2 trong SGK, từ đó nêu hiện tượng và viết PTHH của benzene với Cl2, tương tự với H2 – Cho HS quan sát video thí nghiệm của styrene với nước bromine, nêu hiện tượng và viết PTHH Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo cặp,so sánh cấu tạo của benzene với alkene, dự đoán khả năng tham gia phản ứng cộng của benzene. Đọc mô tả thí nghiệm 2 trong SGK và viết PTHH. Báo cáo, thảo luận: Thảo luận, thống nhất và báo cáo với GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về phản ứng cộng hydrogen và chlorine của benzene. GV LƯU Ý: phản ứng với chlorine dùng để sản xuất thuốc trừ sâu 666 nhưng phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng– Nêu hiện tượng và viết PTHH của phản ứng cộng hydrogen, cộng chlorine của benzene. – So sánh khả năng tham gia phản ứng cộng của benzene với alkene – Nêu cách nhận biết styrene.
    Hoạt động 2.3.3 : Các phản ứng khác
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    GV tiến hành thí nghiệm của bezen và toluene tác dụng với KMnO4, cho học sinh quan sát và nêu hiện tượng. Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo cặp hoàn thành phiếu bài tập sau: Phiếu học tập: 5 Từ công thức cấu tạo của benzene và toluene giải thích vì sao toluene có phản ứng với KMnO4, còn benzene thì không có phản ứng ? Hãy dự đoán sản phẩm, và viết PTHH xảy ra?                               1.  Toluen        +  KMnO4   →          …………………… 2. Đốt cháy Benzene Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo cặp,quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng, viết PTHH xảy ra hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo, thảo luận: Thảo luận, thống nhất và báo cáo với GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về phản ứng oxi hóa mạch nhánh alkyl ở vòng benzene.– So sánh khả năng phản ứng với dung dịch KMnO4 của benzene với toluene. Từ đó nêu cách nhận biết 2 chất này. – Viết PTHH của toluene với dung dịch KMnO4 khi đun nóng và khi thực hiện phản ứng trong môi trường acid. – Viết PTHH của phản ứng oxi hóa hoàn toàn hydrocarbon thơm.
    Hoạt động 2.4: Điều chế và ứng dụng Mục tiêu: Trình bày được phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo cặp nêu phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene; Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo cặp,tham khảo thông tin trong SGK Báo cáo, thảo luận: Thảo luận, thống nhất và báo cáo với GV. Các nhóm nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene; Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.– Phương pháp điều chế trong công nghiệp và các ứng dụng của arene; – Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.  

    3. Hoạt động 3: Luyện tập 

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về cấu tạo, cách gọi tên, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của hydrocarbon thơm.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    Mức độ nhận biết

    Câu 1: Dãy đồng đẳng của benzene có công thức phân tử chung là

                           A. CnH2n+2 (n ≥ 1)                    C. CnH2n (n ≥ 2)         

                            B. CnH2n-6 (n ≥ 6)                        D. CnH2n-2 (n ≥ 2)

    Câu 2: Chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene là

                A. C6H5 – CH3                                    B. CH2 = CHCH2OH.

               C. CH3CH2CH2CH2OH.                     D. CH3CH2OCH3

    Câu 3: Cho các chất sau: CH4, CH3OCH3, C6H5CH2CH2CH3, CH2 = CHCH3, C6H5CH3, C6H6 (C6H5 – là gốc phenyl). Số chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là

                A. 5.                            B. 4.                            C. 2.                            D. 3.

    Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải của ankyl benzene

         A. Không màu sắc                                                  B. Không mùi vị*

         C. Không tan trong nước                                       D.Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

    Câu 5: Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là:

         A. Gây hại cho sức khỏe*                                      B. Không gây hại cho sức khỏe

         C. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe                       D. Có thể gây hại hoặc không gây hại

    Câu 6: Tính chất nào không phải của benzene?

         A. Tác dụng với dung dịch Br2 (Fe)                       B.Tác dụng với HNO3 /H2SO4(đ)

        C. Tác dụng với dung dịch KMnO4*                     D.Tác dụng với Cl2 (as)

    Mức độ thông hiểu

    Câu 7: Chất          có tên là gì ?

    A. 1,4 -Đimetyl -6-etylbenzene.                     B. 1,4 -Đimeyl -2-etylbenzene.

    C. 2- Etyl -1,4-đimetylbenzene.                      D. 1- Etyl -2,5-đimetylbenzene.

    Câu 8:Cấu tạo của 4-chlorine etylbenzene là:

         A.                          B.                           C.                           D.

    Câu 9. Hợp chất nào trong số các hợp chất sau thuộc dãy đồng đẳng arene?

    A. C9H10                     B. C7H8                       C. C8H8                       D. C7H10.

    Câu 10. Hợp chất thơm C8H10 có bao nhiêu đồng phân?

    A. 4                 B. 3                             C. 5                             D. 2

    Câu 11. Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?

    A. Metane và etane.                            B. Toluene và stirene.

    C. Etilene và propilene.                                  D. Etilene và stirene.

    Câu 12. Cho dãy chuyển hóa sau :

    Chất A và B là :

    Câu 13. Khi cho toluen (C6H5 – CH3) tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (askt) thu được sản phẩm thế là chất nào dưới đây?

                A.                                                     B.       

                C.                                                       D.        và 

    Mức độ vận dụng

    Câu 14. Lượng clobenzene thu được khi cho 15,6g C6H6 tác dụng hết với Cl2­ (xúc tác bột Fe) hiệu suất phản ứng đạt 80% là

                  A. 14g                              B. 16g                      C.  18g                    D. 20g

    Câu 15. Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzene có công thức thực nghiệm (C3H4)n. X có công thức phân tử nào dưới đây?

    A. C12H16.                   B. C9H12.                    C. C15H20.       D. C12H16 hoặc C15H20

    Câu 16. Hiđrocarbon A có công thức dạng (CH)n. 1 mol A phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 (Ni, t0) hoặc 1 mol Br2 (trong dung dịch). Công thức cấu tạo của A là chất nào dưới đây?

                A.        CH≡CH                                              B.        CH≡ C− CH=CH2.  

                C.                                                       D.       

    Câu 17. Cho 11,5g hiđrocarbon thơm A là đồng đẳng của benzene phản ứng với bromine khan tỉ lệ 1 : 1 (xúc tác : Fe, to) thu được 17,1 gam dẫn xuất monobromine (mỗi sản phẩm có 46,784% khối lượng bromine). Công thức phân tử của A và hiệu suất phản ứng là :

    A. C7H8 ; 75%.            B. C8H10 ; 80%.          C. C7H8 ; 80%.            D. C8H10 ; 85%.

    Câu 18. Điều chế benzene bằng cách trùng hợp hoàn toàn 5,6 lit axetylene (đktc) thì lượng benzene thu được là

    A. 26g                            B. 13g                                  C. 6,5g            D.52g.

    Mức độ vận dụng cao

    Câu 19. Người ta tiến hành điều chế thuốc nổ TNT từ metane. Tính khối lượng metane cần dùng để điều chế 1 kg thuốc nổ, biết hiệu suất của cả quá trình là 40%.

    Hướng dẫn trả lời:

    Các PTHH :

                                        2CH4   C2H2 + 3H2

                                        3C2H2  C6H6

                                        CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl

                                        C6H6 + CH3Cl  C6H5CH3 + HCl

                                        C6H5CH3 + 3HNO3  C6H2CH3(NO2)3 + 3H2O

                Ta có : 6CH4 C2H2 C6H5CH3  C6H2CH3(NO2)3

                                                                                       1 kg

                            Khối lượng CH4 theo lí thuyết là  (kg)

                vì hiệu suất quá trình là 40% Þ  cần dùng là . = 0,8727 (kg).

    Câu 20. Cho 3 g hỗn hợp X gồm hai hiđrocarbon thơm hơn kém nhau 1 nguyên tử carbon vào dung dịch bromine dư thấy khối lượng bromine bị mất màu là 3,2 g. Biết phân tử khối của mỗi chất trong hỗn hợp đều nhỏ hơn 106. Xác định công thức của hai hiđrocarbon trên và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

    Hướng dẫn trả lời:

    Ta có  = = 0,02 (mol)

                Nếu 2 hiđrocarbon cùng tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì số mol của 2 hiđrocarbon =  = 0,02 (mol).

                Þ Khối lượng mol trung bình của hai hiđrocarbon là 3 : 0,02 = 150 g (loại).

                Nếu hai hiđrocarbon tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1 : 2 thì khối lượng mol trung bình của hai hiđrocarbon là 3 : 0,01 = 300 g (loại).

                Vậy chỉ có thể xảy ra trường hợp một hiđrocarbon trong hỗn hợp phản ứng với dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì số mol của hiđrocarbon A là 0,02 mol.

                Gọi CTPT của hiđrocarbon là C6H5 – CxHy

                Do M < 106 nên 77 + 12x + y < 106              Þ  12x + y < 29 Þ x < 2                  

                Thoả mãn với x=1 Þ Công thức 2 hiđrocarbon là : C6H5 – CH3 và C6H5 – CH = CH2

                Khối lượng C6H5–CH=CH2 là 0,02.104 = 2,08 (g)

                                                                 là .

    c) Sản phẩm: Đáp án

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hydrocarbon thơm.

    b) Nội dung: Tìm hiểu những lợi ích và tác hại của hydrocarbon thơm đối với sức khỏe con người và môi trường và đề xuất cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường trên cơ sở TCVL, TCHH của chúng.

    c) Sản phẩm: 

    – Ứng dụng của hydrocarbon thơm trong đời sống và trong công nghiệp:

    – Lợi ích của hydrocarbon thơm:

    – Ảnh hưởng không có lợi của hydrocarbon thơm:

    – Cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường:

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11