Category: Lớp 11

  • Đề kiểm thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa có ma trận năm 2023 2024

    Đề kiểm thi giữa học kì 1 lớp 11 môn hóa có ma trận năm 2023 2024

    MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC, LỚP 11

    1. Khung ma trận

    Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I, khi kết thúc nội dung: 6. Một số hợp chất với oxygen của nitrogen.

    – Thời gian làm bài: 45 phút.

    – Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

    – Cấu trúc:

    – Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.

    – Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;

    – Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).

    TTChủ đềNội dung/ Đơn vị kiến thứcMỨC ĐỘTổng số câuTổng %điểm
    Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
    Số câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLSố câu TNSố câu TLTNTL
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)
    1Cân bằng hoá học1. Khái niệm cân bằng hóa học5 3  1  8130,0%
    2. Cân bằng trong dung dịch nước5 3  1  8130,0%
    2Nitrogen – Sulfur3. Nitrogen2 2     4 10,0%
    4. Ammonia và muối ammonium2 2   l14120,0%
    5. Một số hợp chất của nitrogen với oxygen2 2     4 10,0%
    3Tổng số câu 1601200201283 
    4Điểm số 4,003,0002,001,07,03,0 
    5Tỉ lệ % 40%0%30%0%0%20%0%10%70%30% 
    6Tổng  hợp chung 4,0 điểm3,0 điểm2,0 điểm1,0 điểm10 điểm100%

    2. Bản đặc tả

    TTChương/ Chủ đề
    Nội dung/ Đơn vị kiến thức
    Mức độ nhận thứcSố câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Nhận biết (TN)Thông hiểu (TN)Vận dụng (TL)Vận  dụng cao (TL)
    (1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
    1Cân bằng hoá học1. Khái niệm cân bằng hóa họcNhận biết: – Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch. [1], [5] – Trình bày được trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. [2]. – Yếu tố ảnh hưởng đến hằng số (KC). [3] – Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. [4]5   
    Thông hiểu: – Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch. [11] – Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất tới chuyển dịch cân bằng hoá học. [12], [13] 3  
    Vận dụng – Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để thực hiện phản ứng theo chiều thuận, nghịch. [29]  1 
    2. Cân bằng trong dung dịch nước  Nhận biết – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. [6], [7], [8] – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base. [9] – Nêu được khái niệm về pH [10]5   
    Thông hiểu – Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,… [14], [15] –  Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. [16] 3  
    Vận dụng –  Nêu được ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,…). – Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid). [30] – Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+  1 
    2Nitrogen – Sulfur3. Nitrogen  Nhận biết  – Phát biểu được trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nguyên tố nitrogen. [17], [18]2   
    Thông hiểu – Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. [24] – Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. [23] – Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. 2  
    Vận dụng Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa.    
    4. Ammonia và muối ammonium  Nhận biết – Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia. [19] – Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos… [20]2   
    Thông hiểu – Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ. [25], [26] – Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân). – Nhận biết được ion ammonium trong dung dịch. – Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi…); 2  
    Vận dụng – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.    
    Vận dụng cao – Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber. [31]   1
    5. Một số hợp chất của nitrogen với oxygenNhận biết – Nêu được cấu tạo của HNO3. [21] – Nêu được tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid. [22]2   
    Thông hiểu – Nêu được tính acid của nitric acid. [28] – Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. [27] 2  
    Vận dụng – Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication).               
          
    Tổng câu 161221
    Tỉ lệ % các mức độ nhận thức 40%30%20%10%
    Tỉ lệ chung 70%30%




    SỞ GD&ĐT ………….. TRƯỜNG …………………………
    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 HÓA HỌC 11 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) (Đề có 3 trang với 31 câu)
     
       Họ và tên: ……………………………………………………. SBD: ……….Mã đề 138  
     

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu – 7,0 điểm)

    Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:

    Câu 1: [NB] Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

    A. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện

    B. xảy ra hoàn toàn

    C. xảy ra chậm

    D. luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.

    Câu 2: [NB] Một cân bằng hóa học đạt được khi

    A. nhiệt độ phản ứng không đổi.

    B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    C. nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.

    D. không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    Câu 3: [NB] Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi

    A. thay đổi nồng độ các chất.                                        B. thay đổi nhiệt độ.

    C. thay đổi áp suất.                                                          D. thêm chất xúc tác.

    Câu 4: [NB] Cho cân bằng hoá học sau: CO2 (g) + H2 (g)                 CO (g) + H2O (g)  ∆H>0. Yếu tố không làm cân bằng trên chuyển dịch là

         A. áp suất chung của hệ.                                             B. nồng độ khí CO.

         C. nồng độ khí H2.                                                      D. nhiệt độ.

    Câu 5: [NB] Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?

    A. NaOH + HCl → NaCl + H2O.                                  B. Cl2 + H2O                  HCl + HClO.

    C. AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.                             D. S + Fe  FeS.

    Câu 6: [NB] Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?

         A. Dung dịch NaCl.        B. NaOH nóng chảy.            C. Dung dịch HCl.   D. NaCl rắn khan.

    Câu 7: [NB] Sự điện li là quá trình

    A. phân li các chất khi tan trong nước thành các phân tử nhỏ hơn.

    B. hòa tan các chất trong nước.

    C. phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.

    D. phân li các chất khi tan trong nước thành các chất đơn giản.

    Câu 8: [NB] Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?

         A. HCl.                             B. NaCl.                                  C. NaOH.                  D. HClO.

    Câu 9: [NB] Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất

         A. cho proton.                                                                  B. tan trong nước phân li ra H+.

         C. nhận proton.                                                                D. tan trong nước phân li ra OH.

    Câu 10: [NB] Môi trường base là môi trường có

         A. [H+] < [OH].              B. [H+] > [OH].                    C. [H+] = [OH].        D. [H+] > 1,0.10-7.

    Câu 11: [TH] Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g)              2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

    A. KC =                                                         B. KC =          

    C. KC =                                                         D. KC =

    Câu 12: [TH] Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g)              2NH3 (g)  < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

    A. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.                             B. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

    C. giảm áp suất của hệ phản ứng.                              D. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.

    Câu 13: [TH] Cho các cân bằng hoá học:

    (1) N2 (g) + 3H2 (g)                  2NH3 (g)                                (2) H2 (g) + I2 (g)              2HI (g)

    (3) 2SO2 (g) + O2 (g)                2SO3 (g)                                  (4) 2NO2 (g)                 N2O4 (g)

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

         A. (1), (2), (3).                 B. (2), (3), (4).                       C. (1), (3), (4).          D. (1), (2), (4).

    Câu 14: [TH] Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Nước chanh có môi trường acid.

    B. Nồng độ ion  của cốc nước chanh là 10-2,4 mol/L.

    C. Nồng độ ion  của cốc nước chanh là 0,24 mol/L.

    D. Nồng độ của ion OH của cốc nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.

    Câu 15: [TH] Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?

    A. NaCl.                       B. HCl.                                  C. KOH.                   D. HNO3.

    Câu 16: [TH] Trung hoà 100 mL dung dịch NaOH 1M bằng dung V mL dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là

    A. 100.                          B. 200.                                   C. 50.           D. 150.

    Câu 17: [NB]  Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của nitrogen?

    A. bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.                    B. tạo khí quyển trơ.                       

    C. bảo quản thực phẩm.                                               D. sản xuất phân lân.

    Câu 18: [NB] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại

    A. chỉ ở dạng đơn chất.                                                B. chỉ ở dạng hợp chất.                               

    C. chỉ ở dạng ion.                                                         D. ở dạng đơn chất và hợp chất.

    Câu 19: [NB] Công thức Lewis của phân tử ammonia là

    A. .                                                   B. .                    

    C. .                                                  D. .

    Câu 20: [NB] Đâu không phải là ứng dụng của muối ammonium?

    A. Sản xuất giấy.                                                          B. Thuốc bổ sung chất điện giải.   

    C. Phân bón hoá học.                                                   D. Chất phụ gia thực phẩm.

    Câu 21: [NB] Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3?

    A. +5.                              B. +2.                                     C. +4.                                     D. -2.

    Câu 22: [NB] Nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng do có

    A. tính oxi hoá mạnh.                                                   B. tính khử.                          

    C. tính acid mạnh.                                                        D. tính khử và tính axit mạnh.

    Câu 23: [TH] Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?

    A. Mg.                            B. O2.                                     C. Ca.                                     D. H2.

    Câu 24: [TH] Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

    A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.                    B. nitrogen có độ âm điện lớn.                  

    C. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.                D. phân tử nitrogen không phân cực.

    Câu 25: [TH] Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?

    A. NH3 + HCl  → NH4Cl.                                            B. 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O.

    C. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O.                        D. 2NH3 + 3CuO  3Cu + 2N2↑ + 3H2O.

    Câu 26: [TH] Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.   

    B. Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.

    C. Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.

    D. Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.

    Câu 27 : [TH] Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là

          A. .                             B. .                                   C. .                                  D. .

    Câu 28: [TH] Nitric acid thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây? 

          A. NaOH.                       B. Cu.                                      C. P.                                        D. FeO.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu – 3,0 điểm)

    Câu 29 (1,0 điểm): Cho cân bằng sau trong bình kín:

    2NO2 (g)                   N2O4 (g)       

                                          màu nâu đỏ                      không màu  

    Dự đoán sự biến đổi màu sắc của bình kín đựng khí NO2 trong các trường hợp sau:

    a. Ngâm bình vào cốc nước đá.

    b. Nén hỗn hợp khí để tăng áp suất của hệ.

    Câu 30 (1,0 điểm): Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng:

    pH đất trồng<7=7>7
    Hoa sẽ có màuLamTrắng sữaHồng

    Nếu ta bón thêm một ít vôi và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu hồng. Hãy giải thích vì sao.

    Câu 31 (1,0 điểm): Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac:

    Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N2] = 1 mol/l; [H2] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3] = 0,2 mol/l. Tính hiệu suất của phản ứng.

    …………………HẾT…………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 10

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 12

  • PPCT hóa 11 KNTT có chuyên đề học tập

    PPCT hóa 11 KNTT có chuyên đề học tập

    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 11 – MÔN HÓA HỌC

    Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống

    (DÀNH CHO LỚP HỌC CHUYÊN ĐỀ)

    TuầnTiếtNội dung bài học
      Chương 1: Cân bằng hoá học
     11Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học
     2Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học
     3Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học
     24Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
     5Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
     6Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
     37Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước
     8Bài 3: Ôn tập chương 1
     Chương 2: Nitrogen – sulfur
     9Bài 4: Nitrogen
     410Bài 5: Ammonia – Muối ammonium
     11Bài 5: Ammonia – Muối ammonium
     12Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
    513Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
     CĐ-T1Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón
    CĐ-T2Bài 1: Giới thiệu chung về phân bón
     614Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide
    15Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide
     16Ôn tập giữa HK1 
    717Ôn tập giữa HK1  
     18Kiểm tra giữa HK1
    19Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
    820Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
     21Bài 9: Ôn tập chương 2
     CĐ-T3Bài 2: Phân bón vô cơ
    9CĐ-T4Bài 2: Phân bón vô cơ
     CĐ-T5Bài 2: Phân bón vô cơ
     CĐ-T6Bài 2: Phân bón vô cơ
    10CĐ-T7Bài 3: Phân bón hữu cơ
     CĐ-T8Bài 3: Phân bón hữu cơ
     CĐ-T9Bài 3: Phân bón hữu cơ
    11CĐ-T10Bài 3: Phân bón hữu cơ 
     Chương 3: Đại cương về hoá học hữu cơ
    22Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
    23Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
     1224Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
     25Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
     26Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
     1327Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
     28Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
     29Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ
     1430Bài 14: Ôn tập chương 3
      Chương 4: Hydrocarbon
     31Bài 15: Alkane
     32Bài 15: Alkane
    1533Bài 15: Alkane
     34Bài 15: Alkane
    CĐ-T11Bài 7. Nguồn gốc dầu mỏ. Thành phần và phân loại dầu mỏ
     16CĐ-T12Bài 7. Nguồn gốc dầu mỏ. Thành phần và phân loại dầu mỏ
     CĐ-T13Bài 8. Chế biến dầu mỏ
     CĐ-T14Bài 8. Chế biến dầu mỏ
    1735Ôn tập HK 1
     36Ôn tập HK 1
     37Kiểm tra HK 1
    18CĐ-T15Bài 8. Chế biến dầu mỏ
     CĐ-T16Bài 8. Chế biến dầu mỏ
     39Bài 16: Hydrocarbon không no
      HỌC KỲ 2
    1940Bài 16: Hydrocarbon không no
    41Bài 16: Hydrocarbon không no
     42Bài 16: Hydrocarbon không no
    2043Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm)
     44Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm)
    45Bài 18: Ôn tập chương 4
     21CĐ-T17Bài 9. Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và Việt Nam
    CĐ-T18Bài 9. Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và Việt Nam
     CĐ-T19Bài 9. Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và Việt Nam
    2246Ôn tập Giữa HK2
     47Ôn tập Giữa HK2
     48Kiểm tra giữa HK2
    23CĐ-T20Ôn tập chuyên đề 3
      Chương 5: Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol
     49Bài 19: Dẫn xuất halogen
    50Bài 19: Dẫn xuất halogen
     2451Bài 20: Alcohol
    52Bài 20: Alcohol
     53Bài 20: Alcohol
    2554Bài 20: Alcohol
     55Bài 21: Phenol
    56Bài 21: Phenol
     2657Bài 22: Ôn tập chương 5
     58Bài 22: Ôn tập chương 5
      Chương 6: Hợp chất carbonyl – Carboxylic acid
     58Bài 23: Hợp chất carbonyl
    2759Bài 23: Hợp chất carbonyl
     60Bài 23: Hợp chất carbonyl
    61Bài 23: Hợp chất carbonyl
     2862Bài 24: Carboxylic acid
    63Bài 24: Carboxylic acid
     64Bài 24: Carboxylic acid
    2965Bài 24: Carboxylic acid
     66Bài 25: Ôn tập chương 6
     67Bài 25: Ôn tập chương 6
    30CĐ-T21Bài 4. Tách tinh dầu từ các nguồn gốc tjaor mộc tự nhiên
     CĐ-T22Bài 4. Tách tinh dầu từ các nguồn gốc tjaor mộc tự nhiên
     CĐ-T23Bài 4. Tách tinh dầu từ các nguồn gốc tjaor mộc tự nhiên
    31CĐ-T24Bài 4. Tách tinh dầu từ các nguồn gốc tjaor mộc tự nhiên
     CĐ-T25Bài 4. Tách tinh dầu từ các nguồn gốc tjaor mộc tự nhiên
     CĐ-T26Bài 5. Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
    32CĐ-T27Bài 5. Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
     CĐ-T28Bài 5. Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
     CĐ-T29Bài 5. Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
    33CĐ-T30Bài 5. Chuyển hóa chất béo thành xà phòng
     CĐ-T31Bài 6. Điều chế glucosamin hydrocholoride từ vỏ tôm
     CĐ-T32Bài 6. Điều chế glucosamin hydrocholoride từ vỏ tôm
    34CĐ-T33Bài 6. Điều chế glucosamin hydrocholoride từ vỏ tôm
    CĐ-T34Bài 6. Điều chế glucosamin hydrocholoride từ vỏ tôm
     CĐ-T35Ôn tập chuyên đề 2
    3568Ôn tập HK2
     69Ôn tập HK2
     70KIỂM TRA HK2

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 10

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 12

  • Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY

    CARBOXYLIC ACID

                                                           (Thời gian thực hiện: 2 tiết) 

    I. MỤC TIÊU

    1. Năng lực

    1.1 Năng lực hóa học

    1.1.1. Nhận thức hóa học

    – Nêu được khái niệm về carboxylic acid.

    – Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid

    – Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá.

    1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

    – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.

    – Xác định được mục đích thí nghiệm, dụng cụ, hoá chất, các bước tiến hành và thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), zinc; điều chế ethyl acetate (quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid (điều chế acetic acid bằng phương pháp lên men giấm và phản ứng oxi hoá alkane).

    1.1.3 Vận dụng kiến thức đã học

    – Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra được quy trình sản xuất giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.

                – Vận dụng được kiến thức của bài học giải thích một số vấn đề liên quan đến trong cuộc sống và sản xuất gắn.

    1.2. Năng lực chung

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.

    – Năng lực giải quyết vấn đề: Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề đặt ra trong các hoạt động.

    2. Phẩm chất

    – Trung thực, khách quan trong quá trình thực hiện các thí nghiệm theo yêu cầu: mô tả đúng tiến trình.

    – Trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao về nhà tìm hiểu và giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất gắn với yêu cầu vận dụng kiến thức về carboxylic acid.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Dụng cụ, hoá chất

    + Thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (4 bộ thí nghiệm)

    Hoá chấtDụng cụ
    – Dung dịch Giấm ăn – ancohol C2H5OH – Dung dịch  nước vôi trong – Nước chanh – Kim loại Zn, Cu. – soda – Quỳ tím – phenolphtalein.Mỗi nhóm một bộ dụng cụ gồm: – 04 ống nghiêm – 02 cốc thuỷ tinh 250 ml – 02 ống hút – 02 kẹp ống nghiệm – 01 giá để ống nghiệm – 01 chậu thuỷ tinh

    + Thí nghiệm phản ứng ester hoá: Video thí nghiệm của acetic acid và ancohol etylic (https://www.youtube.com/watch?v=T6-hdt-e6SM)

    – Học liệu:

                + Phần mềm One note, quizizz.

    + Phiếu học tập phụ lục.

    + Câu hỏi trắc nghiệm

    + Các phiếu giao nhiệm vụ

    + Bảng hướng dẫn HS làm thí nghiệm.

    + Bảng kiểm HS tự đánh giá khi làm thí nghiệm.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động 1. Khởi động

    a. Mục tiêu

    Học sinh biết  được trong các loại quả và một số loại thực phẩm quen thuộc có chứa nhiều loại axit khác nhau, tác dụng của mỗi loại. GV đặt câu hỏi kích thích hứng thú của học sinh muốn tìm hiểu về axit cacboxylic.

    b. Nội dung: GV giới thiệu một số loại quả, yêu cầu học sinh nêu dụng của chúng, trả lời các câu hỏi của giáo viên

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dựa trên hiểu biết của mình 

    d. Tổ chức thực hiện

    Chuyển giao nhiệm vụ:

    GV trình chiếu một số hình ảnh liên quan các loại quả, sản phẩm có chứa các loại carboxylic acid
    GV: đặt câu hỏi:

    + Tại sao khi đói uống nước chanh, ăn quả chua thường hay bị đau dạ dày?

    + Tại sao khi bị kiến đốt thấy đau, rát?

    Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS lắng nghe, trả lời các câu hỏi của GV

    Báo cáo kết quả và thảo luận:

    + GV gọi một số học sinh phát biểu, học sinh khác bổ sung.

    Kết luận và nhận định:

                + GV ghi nhận các ý kiến của học sinh, giới thiệu bài học.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

    2.1 Tìm hiểu về khái niệm, danh pháp

    a. Mục tiêu

    – Nêu được khái niệm về carboxylic acid.

    – Trình bày được đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử acetic acid

    – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và một vài acid thường gặp theo tên thông thường.

    b. Nội dung

    – GV tổ chức cho HS HĐ cặp đôi nhóm để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 tìm hiểu khái niệm carboxylic acid.

    – GV: Hướng dẫn HS viết CTCT, gọi tên một số Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số acid theo danh pháp thay thế và danh pháp thông thường.

                – HS hoàn thành phiếu giao việc số 1 trên onenote

    c. Sản phẩm

    – Báo cáo hoạt động của HS

    +  Chỉ ra đặc điểm chung của carboxylic acid, trình bày được khái niệm carboxylic acid.

    + Viết được CTCT các đồng phân C4H8O2 (trên lớp), gọi tên theo danh pháp thay thế.

    + Trả lời các câu hỏi số 1 trên onenote.

    d. Tổ chức thực hiện

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV chiếu nội dung câu hỏi phiếu số 1. Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu số 1 và phiếu giao việc trên one.

    – Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS thảo luận theo cặp sau đó trình bày câu trả lời hoặc nhận xét bổ sung. HS ghi chép vào vở.

     – Báo cáo, thảo luận:

    +  GV gọi đại diện một cặp lên bảng trình bày câu trả lời, một số cặp khác nhận xét, bổ sung.

    – Kết luận, nhận định:

    + GV kết luận đưa ra ĐN đúng về carboxylic acid.

    + GV: giới thiệu mô hình phân tử acetic acid.

    + Cách gọi tên theo danh pháp thay thế và tên thường của một số carboxylic acid.

    2.2 Tìm hiểu về tính chất vật lí

    a. Mục tiêu

    – Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của carboxylic acid.

    b. Nội dung

    – GV tổ chức cho HS HĐ cặp đôi để trả lời câu hỏi liên quan đến tính chất vật lí của carboxylic acid

    c. Sản phẩm

    – Báo cáo hoạt động của học sinh nêu được tính chất vật lí của carboxylic acid:

                + So sánh được nhiệt độ sôi carboxylic acid với alcohol

                + Giải thích được sự khác biệt nhiệt độ sôi giữa carboxylic acid và alcohol

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm của liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH trong phân tử carboxylic acid.

    + So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH.

    d. Tổ chức thực hiện

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV: yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi tìm hiểuđặc điểm của liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH trong phân tử carboxylic acid.

    + Áp dụng so sánh nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH.

    – Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS thảo luận theo cặp sau đó trình bày câu trả lời hoặc nhận xét bổ sung. HS ghi chép vào vở.

     – Báo cáo, thảo luận:

              + GV gọi đại diện một HS lên trình bày câu trả lời, một số HS khác nhận xét, bổ sung.

    – Kết luận, nhận định:

    GV kết luận điều chỉnh

    + Nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH

    + Giải thích nhiệt độ sôi của carboxylic acid so với alcohol và aldehyde

    (>C=O) và nhóm hydroxyl (-OH).

    Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau:

    Liên kết giữa H và O trong nhóm –OH phân cực mạnh, nguyên tử H linh động hơn trong alcohol, anđehit và xeton có cùng số nguyên tử C.

    – Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái hơi:

    – Sự tạo liên kết hiđro ở trạng thái lỏng

    – Sự tạo liên kết hiđro với phân tử H2O

    2.4: Tìm hiểu về Tính chất hóa học

    a. Mục tiêu

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của carboxylic acid: Thể hiện tính acid (Phản ứng với chất chỉ thị, phản ứng với kim loại, oxide kim loại, base, muối) và phản ứng ester hoá

    – Xác định được mục đích thí nghiệm, dụng cụ, hoá chất, các bước tiến hành và thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium; điều chế ethyl acetate (hoặc quan sát qua video thí nghiệm); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của carboxylic acid.

    – Báo cáo kết quả trên sổ tay điện tử.

    b. Nội dung:

    – GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh về nhà nghiên cứu hướng dẫn phiếu học tập số 2, làm thí nghiệm, trả lời câu hỏi trong phiếu HT.

    – HS sử dụng phần mềm onenote để trình bày báo cáo thí nghiệm và đưa ra kết luận.

    c. Sản phẩm

    – Bài trình bày kết quảthực hiện nhiệm vụ của học sinh

                + Làm được các thí nghiệm theo hướng dẫn, quay lại các thí nghiễm đã làm, nêu được hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra.

                + Kết luận được tính chất của  carboxylic acid, giải thích được tại sao carboxylic acid có tính axit còn alcohol không có tính axit.

    d. Tổ chức thực hiện

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV: yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, nghiên cứu phiếu học tập số 2 (cách tiến hành, quay lại, quan sát, báo cáo), ghi lại kết quả thí nghiệm, tự đánh giá quá trình làm thí nghiệm.  

    – Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS đọc phiếu học tập, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm, quay lại, quan sát thí nghiệm ghi lại hiện tượng quan sát được.

    + HS ghi lại kết quả thảo luận (kết qủa thí nghiệm, hiện tượng quan sát, viết phương trình hóa học).

    + HS nghiên cứu tài liệu trả lời câu hỏi trong PHT.

    + Kết luận gửi báo cáo lên onenote.

    + Tự đánh giá các thành viên khác thông qua bảng kiểm.

    + Nghiên cứu, đánh giá báo cáo nhóm khác.

    + Trong quá trình thực hiện GV và HS có thể tương tác giải đáp các vướng mắc cho HS.

     – Báo cáo, thảo luận:

                + HS nghiên cức trước các báo cáo của nhóm khác được gửi trên onenote, ghi lại các nhận xét.

    + GV gọi các nhóm lên báo cáo theo phân công.

    + Các nhóm khác ghi lại nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi.

    + Sử dụng bảng tiêu chí để đánh giá bài của nhóm bạn.

    – Kết luận, nhận định:

     + GV nhận xét, KL tính chất hóa học của carboxylic acid. Giải thích tính axit của carboxylic acid:

     Đặc điểm cấu tạo của nhóm –COOH: cả liên kết O – H và liên kết C – OH đều bị phân cực, tuy nhiên do ảnh hưởng của nhóm C=O hút electron mạnh, làm liên kết O – H và liên kết C – OH của nhóm -COOH phân cực mạnh hơn liên kết O – H và liên kết C – OH trong phân tử alcohol, dẫn đến tính axit của các carboxylic acid. Nhóm -COOH gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng của carboxylic acid.

    2.5: Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế của carboxylic acid (10 phút)

    a. Mục tiêu

    – Trình bày được ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng và phương pháp điều chế carboxylic acid

    b. Nội dung

    -GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cặp tìm hiểu về ứng dụng và điều chế:

    + Dựa trên những hiểu biết của mình về các loại carboxylic acid có trong các loại quả, có trong đời sống hãy nêu những ứng dụng của carboxylic acid.

    + Giới thiệu cách làm giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.

    c. Sản phẩm

    – Kết quả hoạt động hóm của HS:

    + Nêu được ứng dụng của carboxylic acid trong thực tế.

    + Nêu được phương pháp điều chế giấm ăn theo phương pháp cổ truyền và phản ứng oxi hoá alkane.

    d. Tổ chức hoạt động

    – Chuyển giao nhiệm vụ

    + GV yêu cầu học snh làm việc cặp đôi nghiên cứu tài liệu, kết hợp với kiến thức thực tế cho biết ứng dụng của một số carboxylic acid thông dụng.

    + Nêu cách điều chế giấm ăn theo phương pháp cổ truyền.

    – Thực hiện nhiệm vụ

    + HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi ghi lại kết quả thảo luận.

    – Báo cáo kết quả

    + GV gọi ngẫu nhiên một số học sinh của 1 nhóm để trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.

    – Kết luận, nhận định:

    + GV nhận xét và chốt kiến thức.

    * Điều chế:

    1. Phương pháp lên men giấm : ( phương pháp cổ truyền)

    C2H5OHCH3COOH+H2O

    2. Oxi hoá ankan:

    Tổng quát:

    2R –CH2-CH2-R1 + 5O22R-COOH + 2R1-COOH + 2H2O

    Thí dụ:

    2CH3CH2CH2CH34CH3COOH + 2H2O

    Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)

    a. Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của carboxylic acid.

    b. Nội dung: Tổ chứctrò chơi trên phần mềm quizizz).

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong trò chơi.

    d. Tổ chức thực hiện:

    – Giao nhiệm vụ:

                + GV Cung cấp đường link cho HS vào chơi trò chơi.

    – Thực hiện nhiệm vụ:

    + HS tham gia trò chơi.      

    – Kết luận:

    + GV theo dõi câu trả lời của HS, trao phần thưởng và nhận xét, bổ sung những câu trả lời chưa chính xác.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

    a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về carboxylic acidgiải thích được một số hiện tượng lien quan đến carboxylic acid.

    b. Nội dung: Nhiệm vụ về nhà nghiên cứu tìm hiểu một số vấn đề sau:

    – Giải thích các trường hợp sau:

                + Tại sao khi bị kiến, ong đốt thường bôi vôi vào vết thương?

                + Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh thì lại thấy có mùi thơm.?

    – Tìm hiểu quy trình sản xuất giấm táo mèo.       

    c. Sản phẩm: HS phân công nhiệm vụ, ghi lại kết quả vào vở để báo cáo.

    d. Tổ chức thực hiện

    – Chuyển giao nhiệm vụ:

    + GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà. HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.

    – Thực hiện nhiệm vụ:

                + HS: thảo luận trả lời hai câu hỏi, Phân công NV về nhà cho các thành viên

    – Báo cáo kết quả và thảo luận:

    GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.

    – Kết luận, nhận định:

                + GV chốt kiến thức

    PHỤ LỤC

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:

    1. Cho các chất sau: H-CHO; H-COOH; CH3COOH; C2H5-OH; CH2=CH-COOH; C6H5-COOH; HOOC-COOH; C6H6; HOOC-CH2-COOHC2H5COOH,…

    a) Đâu là công thức của carboxylic acid?giải thích,

     b) Nêu định nghĩa về carboxylic acid.

    2. Viết CTCT các đồng phân acid của C4H8O2.

    3. Hợp chất  A có CTCT CH3-CH-COOH  ten gọi của A là: 2-metyl-propanoic.Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 1

                                                     CH3      

    1. Hãy nêu cách gọi tên thay thế của carboxylic acid.
    2. Áp dụng gọi tên các đồng phân acid của C4H8O2
    3. Gọi tên hợp chất có CTCT sau: CH3-CH2-CH2CH2-COOH

    CH3-CH- CH2-COOH, : CH3-CH2– CH-COOH  Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 2

                             CH3                                          CH3      

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm 1 đến 5 (trong phần hướng dẫn tiến hành thí nghiệm). Viết dự đoán hiện tượng vào ô “Dự đoán hiện tượng”.

    2. Tiến hành thí nghiệm 1,2, 3, 4, 5 theo hướng dẫn, quay video, ghi lại hiện tượng quan sát được vào ô “Hiện tượng quan sát được”. So sánh kết quả thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3, giải thích và viết PTHH (nếu có).

    3. Dự đoán hiện tượng ngâm một chiếc đinh bị gỉ trong 1 cốc giấm (hoặc nước chanh) sau 1 ngày, đề xuất cách làm sạch bề mặt kim loại bị gỉ.

    4. Xem video thí nghiệm 6. Ghi lại hiện tượng, viết PTHH và giải thích.

    5. Rút ra kết luận và giải thích tính chất của carboxylic acid.

    STTTên thí nghiệmDự đoán hiện tượngHiện tượng quan sát đượcPhương trình (nếu có)
    1 Tác dụng với chất chỉ thị màu         
    2C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2     
    3Giấm  tác dụng với dd Ca(OH)2   
    4Giấm tác dụng với KL (Zn, Cu)   
    5Giấm (chanh) tác dụng với sođa   
    6Phản ứng este hóa   

    HƯỚNG DẪN LÀM THÍ NGHIỆM

    TTThí nghiệmCách tiến hành
     Tên thí nghiệm 
    1 Tác dụng với chất chỉ thị màuNhỏ vài giọt nước chanh vào mẩu giấy quỳ tím
    2C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2Nhỏ 2 giọt phenolphtalein (quỳ tím) vaò ống nghiệm có chứa  dung dịch Ca(OH)2, nhỏ từ từ C2H5OH vào. Quan sát hiện tượng 
    3Giấm  tác dụng với dd Ca(OH)2Nhỏ 2 giọt phenolphtalein vaò ống nghiệm có chứa  dung dịch Ca(OH)2, nhỏ từ từ Giấm (CH3COOH). Quan sát hiện tượng 
    4Giấm tác dụng với KL (Zn, Cu)Cho 4g bột Zn, Cu vào 2 ống nghiệm có chứa 10ml dung dịch Giấm (CH3COOH).
    5Giấm (chanh) tác dụng với sođa Cắt đôi quả chanh, dùng dao khoét đổ sođa vào
    6Phản ứng este hóaTheo dõi video thí nghiệm

    DỰ KIẾN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM QUAN SÁT ĐƯỢC

    STTTên thí nghiệmHiện tượng quan sát đượcPhương trình (nếu có)
    1 Tác dụng với chất chỉ thị màuQuỳ tím chuyển màu đỏ       
    2C2H5OH tác dụng với dd Ca(OH)2Ban đầu dung dịch có màu đỏ, không thay đổi 
    3Giấm  tác dụng với dd Ca(OH)2Ban đầu dung dịch có màu đỏ sau đó mất màuCH3COOH + NaOH ⭢CH3COONa + H2O
    4Giấm tác dụng với KL (Zn)Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 32CH3COOH + Zn ⭢(CH3COO)2Mg + H2
    5Giấm (chanh) tác dụng với sođaGiáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 42CH3COOH + Na2CO3 ⭢CH3COONa + CO2 + H2O
    6Phản ứng este hóaThấy dung dịch phân thành hai lớpGiáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 5

    BẢNG KIỂM (HS tự đánh giá hoạt động thực hành)

                (Đánh X vào ô “Đạt” hoặc “Không đạt” cho các tiêu chí của từng thí nghiệm)

    TIÊU CHÍ
    Thí nghiệmCó ghi lại hiện tượng dự đoánThực hiện thành công thí nghiệmMô tả đúng và đầy đủ hiện tượngGiải thích và viết đúng PTHHGhi chú
    ĐạtKhông đạtĐạtKhông đạtĐạtKhông đạtĐạtKhông đạt
    1
    2
    3
    4
    5
    6

    Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo (30 điểm)

    TTTiêu chíĐiểm
    ĐiểmTối đa
    1Thực hiện đúng thao tác thí nghiệm 6
    2Nêu đầy đủ các hiện tượng quan sát được. 6
    3Giải thích viết phương trình minh họa 6
    4Trả lời được các câu hỏi trong PHT 6
    5Kết luận đúng về tính chất của cacboxylic acid 6
    Tổng điểm30

    ảnh thí nghiệm ảo Cu, Zn tác dụng với dung dịch CH3COOH trên phần mềm Yenka.
    Giáo án hóa 11 bài 19 carboxylic acid chân trời sáng tạo 6

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo

    MẪU GIÁO ÁN THEO CV 5512

    CHƯƠNG 6: HỢP CHẤT CARBONYL – CARBOXYLIC ACID

    BÀI 18: HỢP CHẤT CARBONYL

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Nêu được khái niệm hợp chất carbonyl (aldehyde và ketone)

    – Gọi được tên một số hợp chất carbonyl đơn giản theo danh pháp thay thế và tên thông thường.

    – Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl.

    – Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học của aldehyde và ketone.

    – Thực hiện (hoặc quan sát qua video) một số thí nghiệm minh họa tính chất hóa học của aldehyde, acetone: thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH ; phản ứng tạo iodoform; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

    – Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde, điều chế acetone.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kỹ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về aldehyde và ketone.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm: phân công công việc, tổng hợp kết quả, đưa ra kết luận, trình bày và báo cáo trước lớp.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa , đề xuất được hướng giải quyết vấn đề để hoàn thiện các nhiệm vụ học tập.

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    – Nêu được khái niệm, gọi tên một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1-C5).

    – Nhận xét (từ bảng dữ liệu) được sự thay đổi trạng thái, nhiệt độ sôi, độ tan của một số hợp chất carbonyl khi số nguyên tử cacbon tăng.

    – Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của aldehyde và ketone.

    – Nêu được một số ứng dụng của hợp chất carbonyl.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2/OH ; từ đó phân biệt được aldehyde và ketone; phản ứng tạo iodoform.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số ứng dụng của hợp chất carbonyl trong đời sống và sản xuất.

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hóa học của hợp chất carbonyl, ứng dụng của chúng.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – HS có tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Phiếu bài tập số 1, số 2,..

    – Video thí nghiệm; phản ứng oxi hóa aldehyde; các mô hình phân tử ethanal, methanal.

    III. Tiến trình dạy học

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua kiến thức về phản ứng oxi hóa không hoàn toàn alcohol, thông qua một số ứng dụng của hợp chất carbonyl, GV dẫn dắt, tạo tâm thế cho HS sẵn sàng muốn tìm hiểu kiến thức. 

    b) Nội dung:

    – Khi học về bài Ancol, trong phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, chúng ta đã biết ancol bậc một tạo thành andehit và ancol bậc hai tạo xeton.

    – Hợp chất carbonyl có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất cũng như trong thiên nhiên. Chảng hạn, progesteron là hormon của nữ giới; 11-cis-retinal cần thiết cho khả năng nhìn của mắt. Hợp chất carbonyl là gì: Aldehyde và ketone có đặc điểm gì về tính chất vật lí và hóa học? Vai trò của chúng trong đời sống như thế nào?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên gợi ý của GV, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Tìm hiểm khái niệm, đặc điểm cấu tạo hợp chất carbonyl Mục tiêu: – HS nêu được khái niệm hợp chất cacbonyl                  – Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh phân tử một số hợp chất carbonyl lên lên màn hình, yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc SGK, hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 1. Điền vào dấu … để hoàn thành một số khái niệm? Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm…………………………………… – Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có ……….. liên kết trực tiếp với …………………………. hoặc………………………  ví dụ: ……………………………………………………. – Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: ………………………………………………….. – Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm ………………  liên kết với……………………. Ví dụ:……………………………………………………….. 2. Quan sát hình 18.1, mô tả hình dạng phân tử của formaldehyde và acetaldehyde. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo cặp đôi. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Hợp chất carbonyl là hợp chất chứa nhóm carbonyl trong phân tử. + Aldehyde: C=O gắn với ít nhất 1 nguyên tử H. + Ketone: C=O gắn với 2 nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon.1. Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm (nhóm carbonyl).Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 7   – Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.  ví dụ: HCHO, CH3CHO, CH2=CHCHO, C6H5CHO. – Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n≥1). – Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm Carbonyl liên kết với 2 gốc hydrocarbon. Ví dụ: CH3COCH3, CH3CH2COCH3. 2. Hình dạng phân tử của formaldehyde và acetaldehyde: Phân tử của formaldehyde và acetaldehyde đều chứa nhóm  Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 8   Nguyên tử C liên kết với nguyên tử O bằng 1 liên kết ó bền và 1 liên kết ð kém bền. Liên kết đôi C=O và 2 liên kết đơn cùng nằm trên một mặt phẳng, góc liên kết khoảng 1200.  
    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách gọi tên hợp chất carbonyl Mục tiêu: Gọi được tên một số hợp chất carbonyl đơn giản theo danh pháp thay thế và tên thông thường.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc nhóm: phân tích bảng 18.1 SGK, nghiên cứu thông tin SGK/học liệu khác, thực hiện các yêu cầu sau: (1) Chỉ ra được: cách gọi tên theo danh pháp thay thế của aldehyde , ketone. (2) Viết Công thức cấu tạo các đồng phân của hợp chất carbonyl có công thức phân tử C4H8O. Chất nào là aldehyde, chất nào là ketone. Gọi tên các đồng phân theo danh pháp thay thế. (3) Gọi tên theo danh pháp thay thế của các hợp chất carbonyl: a. (CH3)2CHCHO b. CH3CH2CH2COCH3. c. CH3CH=C(CH3)CHO Thực hiện nhiệm vụ: – Nhóm HS làm việc với SGK/học liệu liên quan nhiệm vụ trên. – GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS. Báo cáo, thảo luận: Đại diệnmột số nhóm được mời báo cáo, Các nhóm khác lắng nghe và trao đổi, phản biện. – GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Tên theo danh pháp thay thế của: Aldehyde đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al Mạch C đánh số từ  nhóm –CHO. Ketone đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one. Mạch C đánh số từ phía gần nhóm C=O hơn. Nếu mạch C có nhánh thì thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước. * Tên thông thường của aldehyde có nguồn gốc từ tên của acid tương ứng: VD: HCHO: formaldehyde CH3CHO: acetaldehyde CH3CH2CHO: propionaldehyde * Tên thông thường của ketone CH3OCH3: acetone.(1) Tên theo danh pháp thay thế của: Aldehyde đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + al Đánh số nguyên tử carbon mạch chính bắt đầu ở nguyên tử carbon của nhóm –CHO. Ketone đơn chức, mạch hở: Tên hydrocarbon tương ứng (bỏ “e” ở cuối) + số chỉ vị trí nhóm C=O + one.  Đánh số nguyên tử carbon mạch chính bắt đầu ở C gần nhóm C=O nhất.             (2) Đồng phân aldehyde     CTCT thu gọn CH3 – CH2 – CH2 – CHO butanal CH3 – CH(CH3)CHO 2-methylpropanal Đồng phân ketone   CTCT thu gọn CH3 – CH2 – CO – CH3 Butanone       (CH3)2CHCHO  2-methylpropanal   CH3CH2CH2COCH3 pentan-2-one   CH3CH=C(CH3)CHO 2-methylbut-2-enal    
    Hoạt động 3: Tìm hiểu trạng thái, nhiệt độ sôi và tính tan của hợp chất carbonyl. Mục tiêu: nêu được các đặc điểm về tính chất vật lí của hợp chất carbonyl.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân, đọc SGK/ học liệu do GV trình chiếu, nêu tính chất vật lí của hợp chất carbonyl: trạng thái, nhiệt độ sôi và tính tan, từ đó nhận xét sự thay đổi trạng thái, nhiệt độ sôi, và độ tan của một số hợp chất carbonyl khi số nguyên tử carbon tăng dần. Thực hiện nhiệm vụ: – HS tự tìm hiểu từ SGK/học liệu để thực hiện yêu cầu. – GV quan sát, nhắc nhở,….và ghi nhận hoạt động của HS. Báo cáo, thảo luận: Một số HS được mời báo cáo, Các HS khác lắng nghe và trao đổi, phản biện. – GV ghi nhận nội dung báo cáo. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận – Phân tử khối nhỏ: C1-C2: thể khí; các hợp chất carbonyl khác là chất lỏng hoặc rắn. – Nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon nhưng thấp hơn alcohol có phân tử khối tương đương. – Tính tan: mạch ngắn dễ tan, mạch dài ít tan hoặc không tan trong nước.– Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO là chất khí, các aldehyde còn lại tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc rắn. – Theo chiều tăng dần của phân tử khối thì phần lớn nhiệt độ sôi tăng dần. – Các aldehyde và ketone có mạch carbon ngắn, dễ tan trong nước; mạch carbon dài hơn đều ít tan hoặc không tan trong nước. – Các aldehyde và ketone thơm hầu như không tan trong nước. – Có mùi đặc trưng.  
    Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử, phản ứng oxi hóa aldehyde, phản ứng cộng vào nhóm carbonyl, phản ứng tạo iodoform. – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens, Cu(OH)2; từ đó phân biệt được aldehyde và ketone; phản ứng tạo iodoform.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + Chia lớp làm 2 cụm, mỗi cụm chia làm 3 trạm như sơ đồ sau: Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 9 + Sẽ có 3 lượt thảo luận: mỗi lượt có thời gian thảo luận là 3 phút. Lượt 1: Trạm 1: giải quyết PHT 1, Trạm 2: PHT 2, Trạm 3: giải quyết PHT 3Lượt 2: người ngồi yên – PHT di chuyển theo chiều dấu mỗi tên. Trạm 1: PHT 2, trạm 2: PHT 3, trạm 3: PHT 1 Tương tự cho lượt 3 Cách hoạt động  theo trạm Tất cả thành viên thảo luận sau đó ghi chép vào phiếu học tập cá nhân.Sau 2 phút Giáo viên yêu cầu “chuyển phiếu” thì các trạm chuyển phiếu theo chiều dấu mũi tên. – Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành PHT 1-3 Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi ngẫu nhiên 1 cụm. Trong cụm được chọn thì đại diện các trạm lên trình bày dưới sự phân công nội dung của Giáo viên, cụm còn lại nhận xét bổ sung. Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức tính chất hóa học của anldehyde và ketone.                          Hiệu độ âm điện của O và C là: Δχ = 3,44 – 2,55 = 0,89 (0,4 ≤ Δχ < 1,7) => Liên kết cộng hóa trị có cực. => Liên kết C=O trong hợp chất carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen. 1. Phản ứng khử aldehyde, ketone Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các chất khử: LiAlH4, NaBH4…thành alcohol. Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 10                                  (alcohol bậc I) Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 11Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 12                                      (Alcohol bậc II) Ví dụ: Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 13   2. Phản ứng oxi hóa aldehyde a. Oxi hóa aldehyde bởi nước Bromine Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 11Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 15  Ví dụ: Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 16   b. Oxi hóa aldehyde bằng thuốc thử Tollens Thuốc thử Tollens là dung dịch AgNO3/NH3dư có công thức: [Ag(NH3)2]OH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 17 Ví dụ: Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 18 Lớp bạc sáng bóng sinh ra bám trên thành ống nghiệm, phản ứng này còn gọi là phản ứng tráng bạc. CH3CHO đóng vai tròn chất khử.   c. Phản ứng với Cu(OH)2 Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 19 Màu xanh                                đỏ gạch Chú ý: Ketone không phản ứng với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2/OH nên có thể dùng chúng để phân biệt aldehyde với ketone.   3. Phản ứng cộng và phản ứng tạo iodoform *Phản ứng cộng: Aldehyde, ketone có phản ứng cộng HCN vào liên kết đôi C=O. Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 20 *Phản ứng tạo iodoform Nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3CO-) tham gia được phản ứng tạo iodoform Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 21                                                                               Vàng nhạt

    Trạm 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Câu 1. Dựa vào giá trị độ âm điện của nguyên tử C và nguyên tử O, giải thích sự phân cực của liên kết C = O trong hợp chất Carbonyl.

    Câu 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

    CH3CHO Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 22                                       C2H5CHO Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 22

    CH3COCH3 Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 22                                   CH3COCH2CH3 Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 22

    Câu 3: Rút ra kết luận về phản ứng khử hợp chất carbonyl:

    Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì:

    – Aldehyde bị khử tạo thành ……………..

    – Ketone bị khử thành……………………….

    Trạm 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng oxi hóa aldehyde (SGK-T120). Viết dự đoán hiện tượng vào bảng dưới đây.

    STTThí nghiệmDự đoán Hiện tượngGiải thích/PTHH
    1acetaldehyde với thuốc thử Tollens AgNO3/NH3  
    2acetaldehyde tác dụng với Cu(OH)2/OH.  

    2. Tiến hành thí nghiệm: phản ứng acetaldehyde với thuốc thử Tollens; với Cu(OH)2/OH. So sánh kết quả với dự đoán, viết PTHH. Nêu vai trò cuả CH3CHO trong phản ứng tráng bạc.

    Chú ý: – Thí nghiệm 1: Để phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt, cần rửa ống nghiệm thật sạch. Ở bước 2 cần để yên ống nghiệm trong cốc nước nóng.

    – Thí nghiệm 2: Ở bước 1, ta dùng dư NaOH.

                Ở bước 2: acetaldehyde phải dư

    3. Rút ra kết luận về phản ứng oxi hóa aldehyde

    Trạm 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    1. Từ Đặc điểm cấu tạo nào, chứng tỏ aldehyde và ketone có thể tham gia phản ứng cộng?

    2. Hoàn thành các PTHH sau:

    CH3CH=O + HCN →

    CH3-CO-CH3 + HCN →

    3. Quét mã QR-code xem video thí nghiệm, kết hợp nghiên cứu SGK-121, tìm hiểu phản ứng tạo iodoform, nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra.

    Thí nghiệmHiện tượngPTHH
    Phản ứng tạo iodoform Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 26         CH3CHO + I2 + NaOH →
    Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng hợp chất carbonyl Mục tiêu:  – Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – GV trình chiếu một số ứng dụng của formaldehyde, acetaldehyde và acetone. Yêu cầu HS kết hợp với SGK, nêu ứng dụng của các hợp chất trên. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm nhỏ, để hoàn thành nhiệm vụ GV giao. Nhóm cử đại diện chuẩn bị báo cáo. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – Các HS khác tham gia hỏi HS báo cáo để được làm rõ. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Formaldehyde dùng làm dung môi, sản xuất nhựa phenol-formaldehyde, keo dán, thuốc nổ, mực máy photocopy, bảo quản mẫu sinh vật… – Acetaldehyde dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ: sản xuất acetic acid,… – Acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, thuốc an thần sulfonal,…– Formaldehyde dùng làm dung môi, sản xuất nhựa phenol-formaldehyde, keo dán, thuốc nổ, mực máy photocopy, bảo quản mẫu sinh vật… – Acetaldehyde dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ: sản xuất acetic acid,… – Acetone dùng làm dung môi, sản xuất chloroform, thuốc an thần sulfonal,…  
    Hoạt động 5: Tìm hiểu phương pháp điều chế hợp chất carbonyl – Trình bày đươc phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS viết phương trình:  – Điều chế acetaldehyde từ ethylene – Điều chế acetone từ cumene Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm nhỏ, để hoàn thành nhiệm vụ GV giao. Nhóm cử đại diện chuẩn bị báo cáo. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm. Kết luận, nhận định: – Acetaldehyde được điều chế từ C2H4. – Acetone được điều chế từ cumene.1. Acetaldehyde Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 27   2. Acetone   Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl chân trời sáng tạo 28

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về hợp chất của aldehyde và ketone.

    b) Nội dung: HS các nhóm làm việc cá nhân trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm, thông qua phần mềm plicker.

    Câu 1. Công thức cấu tạo của acetone là

    A. CH3COCH2CH3.                                       B. CH3CH2COCH2CH3.

    C. CH3COCH3.                                              D. CH3CHO.

    Câu 2. Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là

    A. ethanal.                   B. acetone.                  C. propan-1-ol.            D. propan-2-ol.

    Câu 3. Cho các chất (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là

    A. (1),(2),(3).               B. (1),(3),(2).               C. (3),(2),(1).               D. (2),(3),(1).

    Câu 4. Phản ứng dùng để phân biệt acetaldehyde và acetone là

    A. Phản ứng khử bằng NaBH4.                      B. phản ứng với thuốc thử Tollens.

    C. phản ứng tạo iodoform.                              D. phản ứng cộng HCN.

    Câu 5. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?

    A. methanal.                B. propanal.                 C. butanone.               D. pentan-3-one.

    c) Sản phẩm

    Câu 1: C                     Câu 2: D                     Câu 3: B                     Câu 4: B      Câu 5: C

    d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu các câu hỏi, HS làm việc cá nhân giơ phiếu plicker để trả lời.  GV tổng kết điểm,  tuyên bố các HS có câu trả lời đúng 100%.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hợp chất carbonyl.

    b) Nội dung:

    1. a. Formaldehyde là chất khí, không màu, mùi hắc và gây khó chịu. Dung dịch trong nước chứa khoảng 37% formaldehyde gọi là formalin. Hãy tìm hiểu ứng dụng của formalin sử dụng trong sinh học.

    b. Ở nông thôn, nhiều gia đình vẫn đun bếp bằng rơm, rạ, củi. Tại sao rổ, rá, nong, nia,… (được làm từ tre, nứa, giang,…) thường được gác bếp trước khi sử dụng để tăng độ bền của chúng?

    2. Vì sao acetone được dùng làm dung môi để lau sơn móng tay?

    c) Sản phẩm: HS trình bày kết quả tìm hiểu được.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 17 phenol chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 17 phenol chân trời sáng tạo

    BÀI 17: PHENOL

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Trình bày được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.

    – Nêu được tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước) của phenol.

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở nhóm OH (tính acid:thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), phản ứng thế ở vòng thơm (tác dụng với nước bromine, với HNO3, đặc trong H2SO4 đặc).

    – Thực hiện được (hoặc quan sát video, qua mô tả) thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của phenol.

    –  Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và từ nhựa than đá.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS năng lực chung

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình, cấu trúc của phenol,

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về khái niệm của phenol, đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng và điều chế phenol.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn các hydrocarbon thơm có KLPT tương đương.

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: HS trình bày được về khái niệm của phenol, đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng và điều chế phenol.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm hiểu tính chất của phenol.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nêu quan điểm của em về vấn đề sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về phenol

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm tìm hiểu tính chất của phenol.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Mô hình phân tử phenol.

    – Hóa chất và dụng cụ : phenol rắn, dd phenol bão hòa, dd NaOH, Na, dd Br2, ethanol, ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, giá thí nghiệm.

    – Phiếu học tập:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Cho các hợp chất: CH3OH, C2H5OH, CH2=CH-CH2OH, CH2OH-CH2OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, H3C-C6H4-OH, HO-C6H4-OH

    Học sinh kết hợp SGK trả lời các câu hỏi sau:

    1) Phân loại các hợp chất trên.

                2) Khái niệm hợp chất phenol. Quan sát các hợp chất phenol, cho biết đặc điểm của nhóm OH giống và khác nhóm OH trong phân tử alcohol như thế nào?

                3) Quan sát công thức cấu tạo của phenol, cho biết các vị trí giàu mật độ electron trong vòng benzene. Nhóm phenyl hút electron, làm ảnh hưởng như thế nào đến liên kết O – H?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHENOL

    Thí nghiệmHoá chất/ Dụng cụCách tiến hànhKết quả thí nghiệm PTHH – Giải thích
    Phenol phản ứng với dung dịch NaOH   
    Phenol phản ứng với dung dịch Na2CO3   
    Phenol phản ứng với nước brommine   
    Phenol phản ứng với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc   

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động

       a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

       b) Nội dung: Đọc phần mở đầu, trả lời câu hỏi của GV: Đặc điểm chung của 3 phân tử: E320, E321, Hexylresorcinol.

       c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

       d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân: HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC Mục tiêu: Trình bày được khái niệm Phenol – Nêu được đặc điểm cấu tạo của liên kết O-H và ảnh hưởng của gốc phenyl làm tăng sự phân cực của liên kết O-H, tăng độ bền liên kết C-O, ảnh hưởng của –OH làm tăng mật độ electron của gốc phenyl.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 Thực hiện nhiệm vụ:  HS thảo luận theo nhóm. – GV đôn đốc, hỗ trợ HS khi cần thiết.  Báo cáo, thảo luận: – GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các HS khác chú ý theo dõi góp ý (nếu có). – HS trình bày, lắng nghe, góp ý.  Kết luận, nhận định:  GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thứcI. KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC 1. Tìm hiểu khái niệm phenol VD:
    – Alcohol: CH3OH, C2H5OH, CH2=CH-CH2OH, CH2OH-CH2OH, C6H5CH2OH – Phenol: C6H5OH, H3C-C6H4-OH, HO-C6H4-OH *Khái niệm: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene. – Đặc điểm của nhóm OH trong alcohol và trong phenol Giống nhau: có nhóm – OH gắn trực tiếp với nguyên tử C trong phân tử Khác nhau:  Alcohol: Nhóm – OH không gắn trực tiếp vào vòng benzenePhenol: Nhóm – OH gắn trực tiếp vào vòng benzene 2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử phenol  Phenol có nhóm phenyl hút electron, làm mật độ electron trên nguyên tử O giảm ⇒ liên kết –O-H phân cực mạnh, đồng tời làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở ortho, para.
    Hoạt động 2:Tính chất vật lí Mục tiêu: Trình bày tính chất vật lí của Phenol
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: CH1: Quan sát mẫu phenol và tham khảo SGK, nêu tính chất vật lí của phenol? CH2: Đọc thông tin trong bảng 17.1 và hình 17.2, so sánh nhiệt độ nóng chảy của phenol và các chất còn lại. Giải thích. Thực hiện nhiệm vụ:  HS hoạt động cá nhân trả lời CH1. HS thảo luận theo nhóm trả lời CH2. – GV đôn đốc, hỗ trợ HS khi cần thiết.  Báo cáo, thảo luận: – GV yêu cầu đại diện HS trình bày, các HS khác chú ý theo dõi góp ý (nếu có). – HS trình bày, lắng nghe, góp ý.  Kết luận, nhận định:  GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thứcII. TÍNH CHẤT VẬT LÍ – Ở điều kiện thường: chất rắn, không màu. – Dễ chảy rữa, để lâu trong không khí bị oxi hóa chậm và hóa màu hồng. – Độc, gây bỏng da. – Ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 66oC và tan tốt trong ethanol. Dựa vào B17.1 và H17.2, nhiệt độ nóng chảy của toluene < benzene < phenol   Giải thích: Do phân tử phenol có liên kết hydrogen. Mà các chất có liên kết hydrogen càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao. ???? Các phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có KLPT tương đương.
    Hoạt động 3:Tính chất hoá học Mục tiêu: Trình bày tính chất hoá học của Phenol
    Giao nhiệm vụ học tập: CH: Từ đặc điểm cấu tạo của phenol, dự đoán tính chất hoá học của phenol. – Thực hiện thí nghiệm kiểm chứng TCHH của Phenol. Thực hiện nhiệm vụ:  Thảo luận nhóm dự đoán tính chất hoá học của phenol. – Thực hiện thí nghiệm kiểm chứng TCHH của Phenol, hoàn thành Phiếu học tập số 2. – GV đôn đốc, hỗ trợ HS khi cần thiết.  Báo cáo, thảo luận: – GV yêu cầu đại diện HS trình bày, các HS khác chú ý theo dõi góp ý (nếu có). – HS trình bày, lắng nghe, góp ý.  Kết luận, nhận định:  GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức3. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid * Với kim loại kiềm : C6H5OHnc + Na –> C6H5ONa + 1/2H2 * Với dd kiềm : C6H5OH + NaOH –> C6H5ONa + H2O * Với dung dịch muối C6H5OH + Na2CO3 ⇌ C6H5ONa + NaHCO3 –> Phenol có tính acid yếu. * Nhận xét:  Vòng benzene đã làm tăng khả năng phản ứng của H nhóm -OH trong phenol so với trong alcohol. 2. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene C6H5OH + 3Br2 –> C6H2Br3OH↓ +  3HBr                                  (trắng)   * Nếu cho dd HNO3 vào dd phenol thấy có kết tủa vàng của picric acid (2,4,6 – tribromophenol). * Nhận xét: Do ảnh hưởng của nhóm -OH mà nguyên tử H của vòng benzene trong phenol dễ bị thay thế hơn trong các hydrocarbon thơn khác.
    Hoạt động 2:Tính chất hoá học Mục tiêu: Trình bày tính chất hoá học của Phenol
    Giao nhiệm vụ học tập: – NV1: Nghiên cứu SGK, hoàn thành thảo luận 8, tìm hiểu một số ứng dụng – NV2: Tìm hiểu cách điều chế phenol Thực hiện nhiệm vụ:  HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật cắt mảnh ghép hoàn thành NV1. HS nghiên cứu SGK, tìm hiểu cách điều chế phenol – GV đôn đốc, hỗ trợ HS khi cần thiết.  Báo cáo, thảo luận: – GV yêu cầu đại diện HS trình bày, các HS khác chú ý theo dõi góp ý (nếu có). – HS trình bày, lắng nghe, góp ý.  Kết luận, nhận định:  GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thứcIV. ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ 1. Ứng dụng: – Nguyên liệu tổng hợp nhựa phenolfomandehit dùng chế tạo đồ dân dụng. – Tổng hợp nhựa urefomandehit dùng làm chất kết dính. – Sản xuất thuốc nổ (axit picric), thuốc diệt cỏ 2,4D (2,4-diclophenolxiaxetic) , chất diệt nấm (nitrophenol)… 2. Điều chế: * Trong công nghiệp: oxi hóa cumen Giáo án hóa 11 bài 17 phenol chân trời sáng tạo 29Hoặc điều chế theo sơ đồ : C6H6 –> C6H5Br –> C6H5-ONa–> C6H5-OH. * Thu được từ tách nhựa than đá.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

    b) Nội dung: Giáo viên cho hs làm bài tập luyện tập.

    Câu 1: Phenol không phản ứng với chất nào sau đây ?

    A. Na.    B. NaOH.    C. NaHCO3.    D. Br2.

    Câu 2: Cho các phát biểu sau về phenol:

    (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na.

    (b) phenol tan được trong dung dịch KOH.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ethyl alcohol.

    (d) phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2.

    (e) Phenol là một alcohol thơm.

    Trong các trường hợp trên, số phát biểu đúng là

    A. 5   B. 2    C. 3    D. 4.

    Câu 3: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzene, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với dung dịch NaOH. Số chất thỏa mãn tính chất trên là

    A. 3   B. 1    C. 4    D. 2.

    Câu 4: Hợp chất hữu cơ X( phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử là C7H8O2. Khi X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng. Mặt khác, X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. C6H5CH(OH)2 .    B. HOC6H4CH2OH     C. CH3C6H3(OH)2.    D. CH3OC6H4OH.

    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

    1. C – 2. C – 3. A – 4. B

    d) Tổ chức thực hiện:

    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức

    Thực hiện nhiệm vụ:

    HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

    – GV đôn đốc, hỗ trợ HS khi cần thiết.

     Báo cáo, thảo luận:

    – GV yêu cầu đại diện HS trình bày, các HS khác chú ý theo dõi góp ý (nếu có).

    – HS trình bày, lắng nghe, góp ý.

     Kết luận, nhận định: GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: Phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

    b) Nội dung: HS tìm hiểu và hoàn thành  vận dụng trang 113 SGK

    c) Sản phẩm:

    Nội dụng: Chất bảo quản thực phẩm được dùng phổ biến trong ngành thực phẩm chế biến sẵn. Các chất BHA, BHT thường dùng cho các sản phẩm đóng hộp, thực phẩm đóng gói, nước chấm, nước giải khát,… Bên cạnh lợi ích trong bảo quản thực phẩm, các chất này cũng gây hại cho sức khỏe con người nếu sử dụng thời gian dài. Hãy nêu quan điểm của em về vấn đề sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn

    Hình thức: Trình bày trên Powerpoint (3-5 slide)

    d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ lên lớp, và báo cáo trên lớp vào tiết học sau để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo

    BÀI 16. ALCOHOL

    Môn học: Hóa học  lớp 11

      Thời gian thực hiện: 03 tiết

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    Nêu được:

    – Khái niệm alcohol, công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở.

    – Khái niệm về bậc của alcohol.

    – Đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của mrthanol, ethanol.

    Trình bày được:

    – Đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol.

    – Tính chất hóa học của alcohol : phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH ; phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc 1, bậc 2 thành aldehyde, ketone bằng CuO; phản ứng cháy.

    – Ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn.

    – Phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột, điều chế glycerol từ propylene.

    Giải thích được:

    – Ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhoieetj độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.

    – Các tính chất hóa học của ancohol.

    Vận dụng được:

    – Viết công thức cấu tạo, gọi tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản, tên thông thường của một vài alcohol thường gặp.

    – Thực hải được các thí nghiệm đốt chấy ethanol, glycerol tác dụng với cooper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm.

    – Sử dụng các kiến thức giải các bài tập định tính và định lượng về alcohol.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực hóa học:

    a) Nhận thức hóa học

    •     Nêu được khái niệm alcohol; cống thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm vể bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tửcủa methanol, ethanol.
    • Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1-C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.

    – Trình bày được đặc điểm vể tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol.

    – Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: phản ứng thế nguyên tử hỵdrogen của nhóm -OH (phản ứng chung của R-OH, phản ứng riêng của polyalcohol); phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehỵde, ketone bằng CuO; phản ứng đốt cháy.

    • Thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glỵcerol tác dụng với copper(ll) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.
    • Trình bày được phương pháp điểu chế ethanol bằng phương pháp hợp nước của ethylene, lên men tinh bột, điểu chế glycerol từ propỵlene.

    b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

    Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đinh và cộng đống.

          – Một số loài thực vật như tràm, bạc hà, hoa hổng, … thường có mùi thơm dễ chịu và đặc trưng, vì trong thành phẩn hoá học có chứa hợp chất menthol, terpinen-4-ol hoặc geraniol, … là các alcohol.

    – Alcohol có tính chất vật lí, hoá học nào và được ứng dụng trong lĩnh vực gì

    c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn và đề xuất một số phương pháp giải quyết vấn đề.

    2. 2. Năng lực chung:

    – HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu

    3. Về phẩm chất:

                Góp phần phát triển một số phẩm chất gồm: Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ cho HS thông qua các hoạt động học tập cá nhân.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm

    -Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất:

    III. Tiến trình dạy học

    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    a) Mục tiêu:

    -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

    b) Nội dung:

    – GV chiếu video, yêu cầu HS xem và trả lời các câu hỏi:

    – GV yêu cầu HS xem và trả lời 2 câu hỏi:

    + Vấn đề thời sự trong phóng sự là gì? Nguyên nhân gây ra vấn đề đó ?

    c. Sản phẩm:

    – HS xem phóng sự và trả lời.

             + Vấn đề thời sự là tai nạn giao thông.

    + Nguyên nhân là uống rượu bia.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giới thiệu một đoạn phóng sự về tai nạn giao thông

    – HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và tìm câu trả lời

    – GV gọi HS lên trả lời

    – HS khác nhận xét, góp ý, gv chốt kiến thức dẫn dắt vào bài học mới: Tai nạn giao thông gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội. Để có một xã hội lành mạnh thì khi tham gia giao thông chấp hành đúng luật. Vậy để tìm hiểu tại sao rượu là tác nhân gây tai nạn giao thông chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Alcohol.

    chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

    +  Phương án đánh giá

    + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

    + Qua câu trả lời của học sinh

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Tiết 1:

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các khái niệm, câu trúc của alcohol   Mục tiêu: HS nêu được – Định nghĩa, phân loại alcohol. – Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử.   – Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
    Hoạt động của GV và HS                         PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Đọc thông tin: Cho các hợp chất sau: C2H5-OH; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH; C6H5-CH2-OH;  CH2(OH)- CH2(OH); C3H8,…(nhóm hydroxy (-OH) được gọi là nhóm chức của alcool). Trả lời các câu hỏi sau: 1. Trong các hợp chất trên hợp chất nào là alcool? 2. a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của alcool. b) Thế nào là ancol no, đơn chức, mạch hở? Viết công thức chung của alcool no, đơn chức, mạch hở. 3. Theo em, ancol được chia thành các loại nào? Mỗi loại lấy một ví dụ minh họa. Xác định bậc của các alcool sau: CH3– CH2– OH;      CH3– CH- OH;                         (CH3)3C-OH                     CH3Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 30 d) Tổ chức thực hiện : * Chuyển giao nhiệm vụ – HĐ nhóm: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 01 * Thực hiện nhiệm vụ – HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 01 * Báo cáo kết quả – GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét – GV: Tổ chức cho HS khác nhận xét, góp ý. GV chốt kiến thức GV lưu ý: Chương trình chỉ xét alcohol no, mạch hở. –  Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHTSản phẩm dự kiến 1. Hợp chất alcool : C2H5-OH; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-CH2-OH; CH2(OH)- CH2(OH); 2. a) K/n: Alcool là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hydroxy -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. (Nhóm -OH gọi là -OH alcool) Công thức chung: R(OH)n; n ≥ 1, nguyên; R gốc hiđrocacbon, b) Alcool no, đơn chức, mạch hở: Khi thế một nguyên tử hydrogen trong phân tử alkane bằng một nhóm hydroxy (-OH), sẽ hình thành hợp chất alcohol no, đơn chức, mạch hở, còn gọi là alkanol. Công thức chung: CnH2n+1OH (n ≥ 1, nguyên), hoặc CmH2m+2O (m ≥ 1, nguyên).  c). Alcohol đa chức: Alcohol có từ 2 nhóm OH trở lên gọi là alcohol đa chức hay polyalcohol, polyol. 3. Bậc alcohol: Là bậc của nguyên tử cacbon có liên kết với nhóm -OH. Xác định bậc của các ancol sau: CH3– CH2– OH: Bậc 1;      (CH3)2– CH- OH: Bậc 2;      (CH3)3C-OH: Bậc 3  
      
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đồng phân, danh pháp của alcohol Mục tiêu:  -Viết được các công thức cấu tạo của alcohol – Nêu được cách gọi tên alcohol – Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    – Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK sau đó hoàn thành các nội dung trên phiếu học tập số 2 Phiếu học tập số 02 1. Khái niệm đồng phân ? Đối với hợp chất no, mạch hở thì có những loại đồng phân gì ? 2. Viết các đồng phân cấu tạo của các alcohol có CTPT C4H10O, và tìm hiểu alcohol có những đồng phân cấu tạo nào? gọi tên theo danh pháp thông thường, thay thế ? Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ – HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành phiếu học tập số 02 * Thực hiện nhiệm vụ – HS thảo luận và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 02 * Báo cáo kết quả – GV: Gọi hs bất kì lên báo cáo, HS khác nhận xét – GV chốt kiến thức –  Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT  1. – Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT gọi là các đồng phân. – Đối với hợp chất no mạch hở thì có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức. 2. Đồng phân và danh pháp – CH3CH2CH2CH2OH: Butan – 1 – ol – CH3CH2CH(OH)CH3: Butan – 2- ol – (CH3)2CHCH2OH: 2-methylpropan-1-ol – (CH3)3C-OH: 2-methylpropan-2-ol – Alcohol có 3 loại đồng phân: Đồng phân về mạch Cacbon và đồng phân về vị trí nhóm –OH. Đồng phân về nhóm chức ete * Danh pháp: a. Tên thông thường: Một số chất có tên này: tên gốc alkylalcohol.   VD: CH3OH: methyl alcohol.     CH3-CH2-OH: Ethyl alcohol    CH2=CH-CH2-OH: allyl alcohol     C3H5(OH)3: glycerol     C2H4(OH)2: ethylene glycol b. Tên thay thế: Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) – Sô chỉ vị trí nhóm —OH ol * Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm -OH. * Đánh số thứ tự của mạch chính bắt đầu từ phía có nhóm -OH.
    Hoạt động 2.3: Nghiên cứu tính chất vật lí của  alcohol Mục tiêu: Nêu được một số tính chất vật lí của ancol (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước); so sánh nhiệt độ sôi của ancol với nhiệt độ sôi của hydrocarbon, ete có cùng phân tử khối    
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    * Chuyển giao nhiệm vụ HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ancol, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 3 + Các phân tử alcohol có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao? + So sánh nhiệt độ sôi của alcohol  với nhiệt độ sôi của hydrocarbon, ether có cùng phân tử khối. Giải thích? * Thực hiện nhiệm vụ – HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nội dung * Báo cáo kết quả – HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung GV chốt kiến thức, cho HS xem video https://www.youtube.com/watch?v=WH1RMv0sayQ –  Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.    Phiếu học tập số 03 Ở điểu kiện thường, các alcohol tổn tại ở thể lỏng hoặc rắn. Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương. Nhiệt độ sôi tăng khi phân tử khối tăng. Polyalcohol có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol đơn chức có phân tử khối tương đương. Do tạo được liên kết hydrogen với nước nên các alcohol có phân tử khối nhỏ tan tốt trong nước, độ tan giảm khi số nguyên tử carbon tăng.    
     Tiết 2: Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học Mục tiêu: HS dự đoán được: − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm −OH (thế H, thế −OH), phản ứng tách nước tạo thành alkene hoặc ether, phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde hoặc lcetone.; Phản ứng cháy. − Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của Polyalcohol (phản ứng với Cu(OH)2).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
                    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 Viết phương trình hóa học (nếu có) với các trường hợp sau : 1. C2H5OH  +  Na    → 2. HOCH2CH2OH + 2Na →  Trong phản úng với Sodium, liên kết nào của phân tử alcohol bị phân cắt?               PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Viết phương trình hóa học (nếu có) với các trường hợp sau : 3. C2H5OH    →    (đk: H2SO4 đặc, 1400C) 4. C2H5OH + CH3OH   →   (đk: H2SO4 đặc, 1400C)  5. C2H5OH    →    (đk: H2SO4 đặc, 1700C) 6. Butan – 2- ol→    (đk: H2SO4 đặc, 1700C) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép: + Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 8 – 10 thành viên – Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 4, 5. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo kết quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1,3 : Hoàn thành phiếu học tập số 4. + Nhóm 2,4 : Hoàn thành phiếu học tập số 5 – Vòng 2:  Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 (3)– 2 (4). + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. – Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. – GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức 4. Phản ứng oxi hoá alcohol HDHS làm Thí nghiệm 1. Phản ứng đốt cháy ethanol Dụng cụ: đĩa sứ, ống hút nhỏ giọt, que đóm dài. Hoá chất: cồn 90°. Tiến hành: Lấy khoảng 2 mL cổn cho vào đĩa sứ, dùng que đóm châm lửa để cồn cháy. HS quan sát hiện tượng nhận xét, viết ptpu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 6: 1. Xác định bậc các ancol sau: CH3-CH2-OH CH3-CH(OH)-CH3 (CH3)3C-OH CH3CH2CH(OH)CH3 2. Viết pt phản ứng của CH3-CH2-OH,  CH3-CH(OH)-CH3 với CuO, đun nóng. 5.Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2 + HS thực hiện thí nghiệm glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide, ghi hiện tượng, giải thích viết phương trình hóa học, kết luận chung về các tính chất hóa học của polyalcohol .1. Phản ứng thê nguyên tử hydrogen của nhóm -0H Liên kết O-H phân cực mạnh về phía oxygen nên nguyên tử hydrogen của nhóm -OH dễ tách ra khỏi phân tử alcohol trong một số phản ứng hoá học, như phản ứng với kim loại kiềm.   2C2H5OH  +  2Na    → 2 C2H5ONa +  H2↑     Ethyl alcohol                  sodium ethylate   HOCH2CH2OH + 2Na →NaOCH2CH2ONa + H2 ethỵlene glycol         sodiumethylene glycolate Alcohol có phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm –OH 2. Phản ứng tạo thành ether 3. C2H5OH+ C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O                                                  Diethylether    Phản ứng giữa hai phần tử alcohol tạo ether ROH + R’OH ROR’ + H2O 3. Phản ứng tạo thành alkene C2H5OH CH2=CH2 + H2O CH3CH2CH(OH)CH3                                   CH3-CH=CH-CH3 + H2O                                            (spc) CH3CH2CH(OH)CH3                                  CH3-CH2-CH=CH2 + H2O Quy tắc tách Zaitsev: Nhóm OH tách đi cùng với H ở C bên cạnh bậc cao hơn.   Đối với các ancol no, đơn chức, mạch hở (đk tương tự):              CnH2n +1OH  CnH2n + H2O 4. Phản ứng oxi hoá alcohol a.  Phản ứng oxi hoá hoàn toàn Phương trình hoá học của phản ứng: C2H5OH(/) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H20(g)                     = -1 234,83 kj b. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn * Alcohol bậc 1: →  aldehyde (-CH=O)  C2H5OH + CuO → CH3-CHO + H2O. * Alcohol bậc 2: → Acetone (>C=O)  CH3-CH(OH)-CH3 + CuO →CH3-CO-CH3 + H2O * Trong điều kiện như trên các alcohol bậc 3 không bị oxi hóa. 5.Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2 – Ethylene glycol tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam   Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 31   – Glycerol tác dụng với Cu(OH)2 2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 ⭢[C3H5 (OH)2O]2Cu  + 2H2O                      Màu xanh        Đồng (II) glixerat                                                 Màu xanh lam Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 32 Dùng phản ứng này để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol đa chức (có nhóm OH liền kề).
    Tiết 3: Hoạt động 2.5: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỂU CHẾ a.Mục tiêu – Trình bày được ứng dụng của alcohol. – Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. – Nêu được các tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn. – Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng. b. Nội dung: Các nhóm thực hiện dự án dự án “Alcohol với cuộc sống” c. Sản phẩm: Sản phẩm dự án d. Tổ chức thực hiện      
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    * Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa bộ câu hỏi định hướng 1.Câu hỏi khái quát Phải làm gì để có một sức khoẻ tốt ? 2.Câu hỏi bài học Alcohol có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? 3. Câu hỏi nội dung – Công thức hoá học và tính chất của loại alcohol được sử dụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất? – Những ứng dụng và cách chế biến rượu trong đời sống và sản xuất như thế nào? – Việc uống rượu có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khoẻ con người? – Những cách sử dụng alcohol an toàn là gì? GV chia lớp thành 3 nhóm Nhiệm vụ chung: – Hoàn thành bài thuyết trình của mình bằng phần mềm powerpoint, hoặc tiểu phẩm… – Sưu tầm các tranh ảnh, hình vẽ, mẫu vật phục vụ cho bài thuyết trình của mình. – Làm một bản báo cáo chi tiết về kế hoạch, phân công cụ thể các công việc và tiến độ làm việc của từng thành viên trong nhóm. Nhiệm vụ từng nhóm *Nhóm 1: Nhà hóa học nghiên cứu về quy trình sản xuất alcohol. Trình bay các cách sản xuất alcohol trong công nghiệp. Trình bày quy trình sản xuất rượu bia cổ truyền. Giải thích ý nghĩa của các ký hiệu và chữ số trên nhãn một số chai rượu và bia hiện nay. Thực hiện điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột. -Nhóm 2: Bác sĩ – Các công dụng của alcohol trong y học. – Tác hại của alcohol đối với sức khỏe con người – Đưa ra một số lời khuyên để sử dụng alcohol an toàn, phương pháp giải rượu an toàn. – Nhóm 3: Cảnh sát giao thông  Đưa ra các số liệu thống kê và hình ảnh các vụ tai nạn giao thông xảy ra do rượu bia và các hậu quả của nó.  Đưa ra mức quy định nồng độ cồn cho phép đối với người tham gia giao thông.  Đưa ra các mức xử phạt đối với các trường hợp vi phạm.  Hướng dẫn tham gia giao thông an toàn. GV hỗ trợ các nhóm thực hiện nếu cần. * Thực hiện nhiệm vụ: – Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, thực hiện dự án. – Nhóm trưởng sẽ báo cáo cho GV kết quả theo từng giai đoạn thực hiện, những khó khăn gặp phải cần sự hỗ trợ của GV. – Thảo luận nhóm hoàn thành sản phẩm. * Báo cáo, thảo luận: – GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm trong sau, nhận xét, góp ý cho các nhóm. – HS báo cáo sản phẩm của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo. – Các nhóm thực hiện đánh giá đồng đẳng GV nhận xét, góp ý cho các nhóm và đánh giá. * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về ứng dụng , điều chế của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thứcV.Ứng dụng 1. Ứng dụng của alcohol Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 33 Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 34Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 352. Ảnh hưởng của rượu, bia và đồ uống có công đến sức khỏe con người – Làm tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần, viêm gan, sơ gan, …. – Gây tai nạn giao thông khi trong người có nồ độ cồn VI. Điều chê. 1. Hydrate hóa alkene CnH2n + H2O  CnH2n + 1OH VD: C2H4 + H2O  C2H5OH 2. Điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hóa (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 3. Điều chế Glycerol Giáo án hóa 11 bài 16 alcohol chân trời sáng tạo 36

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    – Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về định nghĩa, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng,điều chế của alcohol.

       –  Tiếp tục phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, tư duy logic, tính toán và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

    b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập bằng cá nhân, thảo luận nhóm.

    c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập

    d. Tổ chức thực hiện:

    * Giao nhiệm vụ học tập:

    GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành câu hỏi sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07

    Câu 1.  Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

    A. nguyên tử cacbon.                                                 B. nguyên tử cacbon không no.  

    C. nguyên tử cacbon no.                                            D. nguyên tử oxi.

    Câu 2.  Công thức tổng quát của Alcohol no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n-1OH (n ≥ 3).       B. CnH2n+2OH (n ≥ 1).     C. CnH2n+1O (n ≥ 1).     D. CnH2n+1OH (n ≥ 1).

    Câu 3. Hợp chất nào sau đây là Polyalcohol?

    A. HOCH2-CH2OH.         B. CH3CH(OH)2.            C. CH2=CH-CH(OH)2.   D. HO-CH=CH-OH.

    Câu 4.Công thức cấu tạo của butan-1-ol là

    A. (CH3)2CH-CH2OH.                                              B. (CH3)3C-OH.         

    C. CH3CH2-CHOH-CH3.                                         D. CH3CH2CH2CH2OH.

    Câu 5. Alcohol C4H10O có mấy đồng phân?

    A. 5.            B. 4.                             C. 3.                              D. 6.

    Câu 6. Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

    A. CH2=CH2.                    B. CH3-O-CH3.               C. C2H5-O-C2H5.         D. CH3-CH=O.

    Câu 7.Cho phản ứng hóa học sau:

    Sản phẩm của phản ứng có tên gọi là

    A. but-2-ene.                     B. 2-methylprop-2-ene.   C. but-1-ene.                 D. prop-2-ene.

    Câu 8. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to tạo ra anđehit?

    A. CH3-CHOH-CH3.        B. (CH3)3C-OH.      C. CH3CH2-CHOH-CH3.     D. (CH3)2CH-CH2OH.

    Câu 9. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to không tạo ra anđehit?

    A. CH3OH.                       B. CH3CH2OH.              C. (CH3)2CH-OH.        D. (CH3)3C-CH2OH.

    Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: (CH3)2CH-CH2OH + CuO

    Sản phẩm của phản ứng có công thức cấu tạo là

    A. (CH3)2C=O.                 B. (CH3)2CH-COOH.     C. (CH3)2CH-CHO.     D. (CH3)2C=CH2.

    Câu 11. Khi đốt cháy một ancol thu được hỗn hợp sản phẩm có thì có thể kết luận alcohol đó là

    A. no, đơn chức, mạch hở.B. no, mạch hở.      C. no, đơn chức. D. không no.

    Câu 12. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là

      A. Z, R, T.                       B. X, Y, R, T.                  C. X, Z, T.                    D. X, Y, Z, T.

    Câu 13. Cho 6,4 gam ancol metylic phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24.                              B. 4,48.                            C. 11,2.                         D. 1,12.

    Câu 14. Cho 0,01 mol ancol X tác dụng hết với kali. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 336 ml khí H2 (ở đktc). Số nhóm chức hiđroxyl trong X là

    A. 1.                                   B. 2.                                 C. 3.                              D. 4.

    Câu 15.Cho các hợp chất sau:

      (a) HOCH2-CH2OH                                                (b) HOCH2-CH2-CH2OH

      (c) HOCH2-CH(OH)-C H2OH                               (d) CH3-CH(OH)-CH2OH

      (e) CH3-CH2OH                                                      (f) CH3-O-CH2CH3

      Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:

      A. (c), (d), (f)                  B. (a), (b), (c)                  C. (a), (c), (d)               D. (c), (d), (e)

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

    -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

    b) Nội dung:

    – Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

    Câu 1. Đề xuất 1 số cách để làm giảm tác hại của rượu, các triệu chứng của người bị ngộ độc methanol.

    Câu 2. Xăng E5, E10

    Cho biết thành phần của xăng E5, E10? Chúng thân thiện với môi trường như thế nào?

    Câu 3. Công dụng của ethanol trong y tế, dược phẩm.

    Cho biết trong y tế ethanol (cồn) được sử dụng để làm gì? Trong dược phẩm dùng để sản xuất thuốc gì?

    c) Sản phẩm: Bản báo cáo của HS được trình bày vào vở hoặc làm powerpoint

    d) Tổ chức thực hiện:

    – GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

    – Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.

    – Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 15 dẫn xuất halogen chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 15 dẫn xuất halogen chân trời sáng tạo

    DẪN XUẤT HALOGEN

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    Trình bày được:

    – Khái niệm dẫn xuất halogen.

    – Công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen.

    – Tính chất vật lí và hóa học.

    – Ứng dụng của dẫn xuất halogen.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu đồng phân, danh pháp, tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật,…).

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm dẫn xuất halogen.

    – Công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen.

    – Tính chất vật lí và hóa học.

    – Ứng dụng của dẫn xuất halogen.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: thảo luận, quan sát hình ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được việc hạn chế việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật,…).

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về dẫn xuất halogen.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Mô hình phân tử.

    – Video thí nghiệm phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:

    https://www.youtube.com/watch?v=rJcPM2oHPS4, https://www.youtube.com/watch?v=56UZrDtXer0

    – Phiếu bài tập số 1, số 2,…

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động

       a) Mục tiêu:

    Thông qua nội dung dung giới thiệu giúp HS thảo luận, đưa ra những ý kiến của mình về sự hiện diện của các dẫn xuất halogen trong đời sống.

       b) Nội dung:

    – Những tiết trước chúng ta đã được học về hiđrocacbon, được khai thác từ dầu mỏ. Để ứng dụng nhiều hơn nữa trong trong đời sống và sản xuất, con người tổng hợp, sản xuất thêm các dẫn xuất hiđrocacbon mà bài hôm nay chúng ta tìm hiểu là dẫn xuất halogen. Các em hãy thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến về sự hiện diện của các dẫn xuất halogen trong đời sống mà các em biết.

       c) Sản phẩm:

    – HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến.

       d) Tổ chức thực hiện:

    – Học sinh làm việc theo nhóm 4 bạn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Khái niệm, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí của dẫn xuất halogen.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Câu 1: Dẫn xuất halogen là gì? Cho các chất: CH3Br, Cl2O7, F2C=CF2, CH2Cl2, COCl2 (phosgene). Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon Câu 2: Viết đồng phân dẫn xuất halogen có cùng công thức phân tử C4H9Cl và gọi tên thay thế. Câu 3: Tính chất vật lý của dẫn xuất halogen. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV đưa ra nhận xét, kết luận. – Đồng phân cấu tạo của dẫn xuất halogen gồm có đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí liên kết đôi, liên kết ba và đồng phân vị trí nguyên tử halogen. – Tên theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen: – Một số ít được gọi theo tên thông thường: CHCl3 (chloroform), CHBr3 (bromoform), CCl2F-CF2Cl (freon-113). – Một số dẫn xuất halogen đơn giản được gọi tên theo danh pháp gốc – chức: Tên gốc hydrocarbon + halide CH3CH2Cl: etyl cloride,… – Ở điều kiện thường, một số dẫn xuất có phân tử khối nhỏ (CH3F, C2H5Cl,…) ở thể khí, các chất có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng hoặc rắn.Câu 1: Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH3Br, F2C=CF2, CH2Cl2. Câu 2: Câu 3: Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử. – Dẫn xuất halogen không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như alcohol, ether, benzene.      
    Hoạt động 2: Tính chất hóa học và ứng dụng Mục tiêu: HS trình bày được tính chất hóa học và ứng dụng của dẫn xuất halogen.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Câu 1: Quan sát video thí nghiệm, hãy cho biết mục đích của việc acid hóa dung dịch sau thủy phân bằng dung dịch HNO3. Có thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 hoặc dung dịch HCl được không? Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học: a) CH3Cl + KOH b) CH3CH2Br + NaOH c) CH2=CH-CH2Cl + NaOH d) CH3CH2Br e) CH3-CH(CH3)-CH(Cl)CH3 Câu 3: Trình bày một số ứng dụng trong thực tiễn của dẫn xuất halogen. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV đưa ra nhận xét, kết luận. – Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng. – Các dẫn xuất halogenoalkane có thể bị tách hydro halide (HX) để tạo thành alkene. Trường hợp có nhiều alkene được tạo thành thì sản phẩm chính được xác định theo quy tắc Zaitsev. – Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydro halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.Câu 1: Mục đích của việc acid hóa dung dịch sau thủy phân bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ NaOH còn trong dung dịch sau phản ứng. Không thể thay thế dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 và dung dịch HCl vì sẽ tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 nên không chứng minh được phản ứng thủy phân đã xảy ra hay không. Câu 2: a) CH3Cl + KOH  CH3OH + KCl b) CH3CH2Br + NaOH  CH3CH2OH + NaBr c) CH2=CH-CH2Cl + NaOH  CH2=CH-CH2OH + NaCl d) CH3CH2Br CH2=CH2 + HBr e) CH3-CH(CH3)-CH(Cl)CH3 CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (spc) + CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (spp) + HCl Câu 3: Dẫn xuất halogen được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: làm dung môi hữu cơ, sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng thực vật, chất dẻo, sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh,…

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Gọi tên các dẫn xuất halogen:

    a) CH3CH2CH2Cl.

    b) CH2=CH-I

    c) Cl-CH2-CH2-CH2-Cl

    d) (CH3)2CHCH2Cl

    Câu 2: PVC là một trong những polymer được ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hoàn thành sơ đồ tổng hợp PVC dưới dây:

    CH4  A  B  PVC

    c) Sản phẩm:

    Câu 1:

    a) 1-chloropropane

    b) Iodoethene

    c) 1,3-dichloropropane

    d) 1-chloro-2-methylpropane

    Câu 2:

    (1) 2CH4  C2H2 + 3H2

    (2) CH CH + HCl  CH2=CH-Cl

    (3) nCH2=CH-Cl  (-CH2-CH(Cl)-)n

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về dẫn xuất halogen.

    b) Nội dung: Tìm hiểu về CFC ảnh hưởng lên tầng ozone và hướng giải quyết hiện nay.

    c) Sản phẩm:

    – Các hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carbon trong phân tử được gọi chung là các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) hay freon. Trước đây chúng được sử dụng nhiều trong công nghiệp làm lạnh (điều hòa, tủ lạnh,…). Tuy nhiên khi thải ra môi trường không khí, chúng có thể khuếch tán đến tầng đối lưu và dưới tác động của ánh sáng mặt trời, tạo ra các gốc tự do, dẫn đến việc phá hủy tầng ozone và gây ra hiệu ứng nhà kính.

    – Biện pháp: Lựa chọn các sản phẩm gia dụng không chứa CFC.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo

    BÀI 14: ARENE (HYDROCARBON THƠM)

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    Trình bày được:

    • Nêu được khái niệm về arene.
    • Viết được công thức và gọi được tên của một số arene.
    • Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene.
    • Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hóa, nitro hóa (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn; oxi hóa nhóm alkyl.
    • Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc mô tả) thí nghiệm nitro hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được bằng tính chất hóa học của arene.
    • Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
    • Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming).

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về arene.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về arene.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của arene.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm, viết công thức và gọi tên của một số arene. 

    – Tính chất vật lí và tính chất hóa học của arene.

    – Phương pháp điều chế arene trong công nghiệp

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tính chất hoá học của arene.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của arene.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hoá học của arene.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về arene. 

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh giúp HS hiểu arene (hydrocarbon thơm) bằng cách trả lời các gợi ý được đặt ra?

    b) Nội dung:

     Hãy đoán xem đây là chất gì?

    – Là các hydrocarbon họ arene.

    – Được thêm vào xăng theo một tỉ lệ nhất định, giúp tăng chỉ số octane của xăng.

    – Dùng làm nhiên liệu để đốt cháy.

    c) Sản phẩm: HS dựa trên hình ảnh, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Khái niệm về arene Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nhận xét đặc điểm cấu tạo phân tử benzene và cho biết có điểm gì khác so với hydrocarbon đã học? – Cho biết công thức phân tử các arene trong hình 14.2? – Arene là gì? Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:  1. Khái niệm về arene – Benzene có công thức phân tử C6H6 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 37 – Đặc điểm cấu tạo phân tử benzene gồm 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng trong đó 6 nguyên tử C tạo thành hình lục giác đều, mỗi nguyên tử C lại liên kết với một nguyên tử H nữa. Độ dài các liên kết C-C bằng nhau, độ dài các liên kết C-H cũng như nhau. * Viết công thức và gọi tên một số arene – Công thức cấu tạo của một số hydrocarbon chứa vòng benzen trong phân tử: Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 38 – Vòng benzen có 1 nhóm thế: Gọi tên: Tên nhánh alkyl + benzên – Vòng benzen có 2 hay nhiều nhóm thế: Gọi tên: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzene Cách đánh số các nguyên tử C trong vòng benzen sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất. – Nếu vòng benzen có 2 nhóm ankyl ở vị trí:  + 1,2 gọi là vị trí ortho – kí hiệu (o -).  + 1,3 gọi là meta – kí hiệu ( m -).  + 1,4 gọi là para – kí hiệu ( p -). Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 39 – Arene là những hydrocarbon có chứa vòng benzene trong phân tử. – Công thức phân tử chung: CnH2n-6 (n Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 406).

    …………………………………………………

    Hoạt động 2: Tính chất vật lí Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của một số arene Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân: Cho học sinh quan sát bảng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của một số arene và trả lời câu hỏi Dữ kiện nào trong bảng 14.1 cho thấy Naphthalene ở thể rắn trong điều kiện thường? Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: Mời một vài HS trả lời câu hỏi và nhận xét. Kết luận, nhận định: GV giải thích Dựa vào nhiệt độ nóng chảy (> nhiệt độ ở điều kiện thường) trong bảng 14.1 cho thấy Naphthalene ở thể rắn trong điều kiện thường2. Tính chất vật lí: – Trong điều kiện thường, trừ naphthalene ở thể rắn, có màu trắng, các arene còn lại đều là những chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng. – Các arene hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone, diethyl ether, chloroform, … – Hầu hết arene đều có hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong một thời gian dài.

    …………………………………………………

    Hoạt động 3 : Tính chất hoá học Mục tiêu: Viết được công thức cấu tạo của arene. Nêu được tính chất hóa học đặc trưng của arene Viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của arene. Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, giải thích tính chất hóa học đặc trưng của arene. Phiếu học tập số 11/ Quan sát, ghi nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nitro hóa benzene…………………………………………………….2/ Quan sát ghi hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm cộng chlorine vào benzene. Giải thích…………………………………………………….3/ Em hãy cho biết vai trò của các hóa chất KMnO4 và HCl trong thí nghiệm…………………………………………………….4/ Phản ứng cộng hydrogen vào vòng benzene xảy ra ở liên kết nào?…………………………………………………….5/ Benzene và toluene, chất nào có khả năng bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 ……………………………………………………. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Benzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền với các tác nhân oxy hoá. Đó là tính chất hoá học đặc trưng của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm.1/ Hiện tượng: Thấy có lớp chất lỏng nặng màu vàng nhạt lắng xuống PTHH: C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O  Quan sát, ghi nhận xét hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nitro hóa benzene Nitrobenzen có màu vàng nhạt không tan trong nước.   2/ Hiện tượng: xuất hiện khói trắng và trên thành thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng (Hexachlorohexane). C6H6 + 3Cl2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 41 C6H6Cl6   3/ KMnO4 và HCl trong thí nghiệm được dùng để điều chế chlorine 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 4/ Phản ứng cộng hydrogen vào vòng benzene xảy ra ở liên kết π trong liên kết C = C vòng benzene 5/ Toluene có khả năng bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4  C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK+ 2MnO2 + KOH + H2Benzene và toluene, chất nào có khả năng bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4  

    …………………………………………………

    Hoạt động 4: Ứng dụng và điều chế arene trong công nghiệp Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của acid H2SO4
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + Cho HS quan sát hình ảnh “những ứng dụng của arene”. Yêu cầu HS nêu những ứng dụng quan trọng? (trình chiếu) + GV mời học sinh trả lời câu hỏi: 1/ Tìm hiểu phương pháp điều chế arene trong công nghiệp 2/ Hoàn thành các phương trình hóa học biểu diễn quá trình reforming arene điều chế benzene, toluene trong công nghiệp (hình 14.3) Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Arene là nguyên liệu rất quan trọng trong ngành lọc hóa dầu.4. Ứng dụng Dùng làm dung môi và chất trung gian trong quá trình sản xuất các loại hóa chất khác, sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, chất tẩy rửa, styrene dùng để sản xuất polystyrene, một chất dẻo đa dụng trong cuộc sống.  

    …………………………………………………

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của arene trong thực tiễn.

    Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

    b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

    d. Tổ chức thực hiện:

    + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.

    Câu 1: Thuốc thử phân biệt benzene và toluene là?

    Câu 2: Hãy cho biết tên gọi khác của toluene?

    Câu 3: Viết công thức cấu tạo thu gọn và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử  C8H10.

    Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng nitro hoá :

          a) 1-brom-3-chlobenzene

          b) 1-chlo-3-methylbenzene

          Với sản phẩm có tỉ lệ % lớn nhất.

    Câu 5: Viết các phương trình hóa học (sản phẩm chính, tỉ lệ mol 1 : 1):

          a) CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 + HCl            

          b) buta-1,3-diene + ethylene                  

          c) benzene + propene                                            

          d) toluene  + KMnO4                           

          e) FCH2–CH=CH2 + HBr   
    + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 2. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.

    HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.

    GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.

    Phiếu học tập số 2

    Câu 1.  Hợp chất  Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 42 có tên là gì ?

       A. 1 -Butyl -3-methyl -4-ethylbenzene.                  B. 1 -Butyl -4- ethyl -3-methylbenzene.

       C. 1- Etyl -2-methyl -4-buthylbenzen.                    D. 4- Butyl -1-ethyl -2-methylbenzene. 

    Câu 2. Hợp chấtGiáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 43có tên là gì ?

    A. 1,4 -Dimethyl -6-ethylbenzene.                          B. 1,4 -Dimethyl -2-ethylbenzene.

    C. 2- Ethyl -1,4-dimethylbenzene.                          D. 1- Ethyl -2,5-dimethylbenzene.

    Câu 3. Tên gọi của hợp chất nào sau đây không đúng ?

       A. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 44isoprene                              B. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 45naphtalene

       C. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 46styrene                                   D. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 47p-xylene

    Câu 4. Hợp chất thơm C8H10 có bao nhiêu đồng phân?

       A. 4                                  B. 3                             C. 5                                        D. 2

    Câu 5. Phản ứng nào dưới đây làm thay đổi cấu tạo của nhân thơm ?

       A. toluen + Cl2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 41                                             B. benzen + Cl2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 49

       C. stiren + Br2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 50                                               D. toluen + KMnO4 + H2SO4 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 50

    Câu 6. Phản ứng nào dưới đây không tạo thành ethyl benzene ?

       A. toluene + CH3Cl Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 52                                 B. benzene + CH3-CH2Cl Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 52

       C. styrene + H2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 54                                       D. benzene + CH2=CH2 Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 52

    Câu 7. Sản phẩm chính khi oxi hóa các alkyl benzen bằng KMnO4 là chất nào sau đây?

       A. C6H5COOH                B. C6H5CH2COOH         C. C6H5CH2CH2COOH   D. CO2

    Câu 8. Hiđrocacbon X đồng đẳng của benzen có công thức phân tử C8H10. Khi X tác dụng với brom khi có hoặc không có mặt bột sắt, trong mỗi trường hợp chỉ tạo thành một dẫn xuất monobrom duy nhất. Công thức cấu tạo của X là

       A.  Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 56                 B. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 57           C. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 58                D. Giáo án hóa 11 bài 14 arene hydrocarbon thơm chân trời sáng tạo 59


    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu:

    Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

    Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

    b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

    c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

    d. Tổ chức thực hiện:

    GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

    1. Bằng kiến thức đã học và qua sách, báo, internet, … em hãy thiết kế poster trình bày một số ứng dụng của arene trong đời sống và tác hại của nó. Cho biết mục đích của việc thêm benzene và một số arene khác vào xăng.

    2. Các đồ dùng trong gia đình như cốc nước, các đồ dùng văn phòng, đặc biệt là hộp xốp, đựng thức ăn, chúng ảnh hưởng gì đến con người và môi trường?

    GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao (câu hỏi số 1,2).

    Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo

    Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo

    BÀI 13: HYDROCARBON KHÔNG NO

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    – Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene và alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.

    – Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.

    – Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản.

    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.

    – Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).

    – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne.

    – Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình phân tử để tìm hiểu về cấu tạo phân tử alkene và alkyne.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cách gọi tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2-C5) và tên thông thường một số alkene, alkyne thường gặp.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích tính chất hoá học của alkene, alkyne

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Cấu tạo phân tử, tên gọi, tính chất vật lí, tính chất hoá học của alkene, alkyne

    – Ứng dụng của alkene, alkyne trong thực tiễn và phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

    – Khái niệm về đồng phân hình học và xác định được đồng phân hình học của một số chất đơn giản.

    – Một số hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím).

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích tại sao không dùng nước để dập tắt đám cháy có mặt đất đèn tham gia.

    3. Phẩm chất:

    Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím). Viết và trình bày đúng với kết quả thực nghiệm.

    Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, mô hình một số phân tử alkene, alkyne.

    – Dụng cụ, hoá chất để thực hiện phản ứng điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene

    – Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua câu chuyện nhằm kích thích sự khám phá, tìm tòi các nội dung liên quan hydrocarbon không no.

    b) Nội dung:

    – Trái cây chín sinh ra ethylene vầ ethylene sinh ra tiếp tục kích thích các trái cây xung quanh nhanh chín. Do vậy, để trái xanh bên cạnh các trái chín là cách để các trái xanh chín nhanh hơn. Ethylene là một hydrocarbon không no. Vậy hydrocarbon không no là gì? Chúng có cấu tạo, tính chất và ứng dụng trong những lĩnh vực nào?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên câu chuyện, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1 : Khái niệm về alkene và alkyne Mục tiêu : Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene và alkyne ; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 6 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo 6 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Alkene là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn và một liên kết đôi C=C trong phân tử, có công thức chung CnH2n (n2). – Alkyne là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn và một liên kết ba C≡C trong phân tử, có công thức chung CnH2n-2 (n2). – Phân tử alkene và alkyne chứa liên kết π kém bền hơn liên kết σ.1. Khái niệm   CT chung Các loại liên kết Alkene CnH2n (n≥2) LK đơn và 1 LK đôi C=C Alkyne CnH2n-2 (n≥2) LK đơn và 1 LK ba C≡C 2. Đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử   GócGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 60 Đặc điểm LK giữa 2 nguyên tử Carbon Ethylene 1200 1 LK σ và 1 LK π Acetylene 1800 1 LK σ và 2 LK π
    Hoạt động 2 : Danh pháp alkene và alkyne Mục tiêu : Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV giới thiệu một số công thức và tên gọi của alkene, alkyne có mạch không phân nhánh và phân nhánh. Công thức cấu tạo Tên gọi CH2=CH2 Ethene (Ethylene) CH2=CH-CH2-CH3 But-1-ene CH≡CH Ethyne (Acetylene) CH3-C≡C-CH3 But-2-yne CH3-CH=C(CH3)-CH3 2-methylbut-2-ene CH≡C-CH(CH3)-CH3 3-methylbut-1-yne Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi rút ra cách gọi tên cho alkene và alkyne ? Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện thảo luận nhóm Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Tên theo danh pháp thay thế của alkene và alkyne không phân nhánh Tiền tố ứng với số nguyên tử cacrrbon trong phân tử Số chỉ vị trí liên kết bội C≥4) ene (với alkene) yne (với alkyne) – Tên theo danh pháp thay thế của alkene và alkyne phân nhánh Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh Tiền tố ứng với số nguyên tử cacrbon trong phân tử Số chỉ vị trí liên kết bội C≥4)   ene (với alkene)   yne (với alkyne) – Tên theo danh pháp thay thế của alkene và alkyne không phân nhánh Tiền tố ứng với số nguyên tử cacrrbon trong phân tử Số chỉ vị trí liên kết bội C≥4) ene (với alkene) yne (với alkyne) – Tên theo danh pháp thay thế của alkene và alkyne phân nhánh Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh Tiền tố ứng với số nguyên tử cacrbon trong phân tử Số chỉ vị trí liên kết bội C≥4) ene (với alkene) yne (với alkyne)                                      
    Hoạt động 3 : Đồng phân hình học Mục tiêu : Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Cho hình ảnh dưới đây Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 61 Yêu cầu HS cho nhận xét về mạch carbon so với vị trí của liên kết đôi C=C ? Cho biết có mấy loại đồng phân hình học và điều kiện để có đồng phân hình học ? Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1,2 HS đưa ra ý kiến của mình về câu hỏi trên. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Điều kiện có đồng phân hình học: +) Trong phân tử chứa liên kết đôi C=C +) Mỗi nguyên tử C chứa liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau. +) Có 2 cách phân bố nguyên tử, nhóm nguyên tử trong không gian: Cis-, trans- Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 62– Hình (a) mạch carbon nằm về cùng 1 phía so với liên kết đôi, hình (b) mạch carbon nằm về 2 phía so với liên kết đôi. – Có 2 loại đồng phân hình học : Cis-, trans- – Điều kiện có đồng phân hình học : Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 62
    Hoạt động 4 : Tính chất vật lí Mục tiêu : Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Bảng 1 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 64 Bảng 2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 65 Yêu cầu HS quan sát thông tin cho trong 2 bảng trên và cho biết quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng khi số nguyên tử carbon tăng dần ? Kết hợp thông tin SGk và rút ra tính chất vật lí chung của các alkene và alkyne ? Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1,2 HS đưa ra ý kiến của mình về câu hỏi trên. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Ở điều kiện thường các alkene, alkyne từ C2-C4 ở thể khí (trừ but-2-yne ở thể lỏng), đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi không phân cực, … – Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkene, alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng dần.– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkene, alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng dần. – Ở điều kiện thường các alkene, alkyne từ C2-C4 ở thể khí, đều nhẹ hơn nước, không tan hoặc ít tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi không phân cực, …
    Hoạt động 5 : Tính chất hoá học Mục tiêu : Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne). – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ có 10 – 12 thành viên – Vòng 1: Phân công thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2, 3, 4. Sao cho đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm đều trình bày được kết quả thảo luận nhóm mình. Sau khi thảo luận xong, các em treo thành quả của nhóm mình lên bảng. + Nhóm 1 : Hoàn thành phiếu học tập số 2. + Nhóm 2 : Hoàn thành phiếu học tập số 3. + Nhóm 3 : Hoàn thành phiếu học tập số 4 – Vòng 2:  Sau khi các em đã hiểu rõ nội dung tìm hiểu ở vòng 1, nhiệm vụ tiếp theo của các em là chia sẻ những kiến thức đó với các bạn nhóm khác theo thứ tự nhóm 1 – 2 – 3. + Các em có 10 phút để chia sẻ các kiến thức với nhau. Các em cùng nhau trao đổi, thảo luận với nhau, trình bày cho các bạn những kiến thức các em đã thảo luận ở vòng 1. + Trong quá trình trao đổi nếu có vấn đề cần đến sự trợ giúp của cô các em hãy đưa bảng “CỨU TRỢ” lên và cô sẽ đến để hỗ trợ các em. – Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. – GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức (dùng sơ đồ tư duy để mô tả). Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận– Câu trả lời của HS về các phiếu học tập 2,3,4  
    Hoạt động 6 : Ứng dụng và cách điều chế alkene, alkyne Mục tiêu : Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGk và cho biết ứng dụng và phương pháp điều chế alkene và alkyne? Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS đưa ra nội dung kết quả. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận– Ứng dụng : nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ, dùng làm nhiên liệu, hàn cắt kim loại – Điều chế trong PTN : C2H5OHGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 66C2H4 + H2O CaC2 + 2H2O Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67C2H2 + Ca(OH)2 – Điều chế trong CN : C15H32Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 682C2H4 + C3H6 + C8H18 2CH4Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 69C2H2 + 3H2

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về alkene và alkyne

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Chọn khái niệm đúng về alkene

    A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là alkene.

    B. Những hiđrocacbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử là alkene.

    C. Alkene là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

    D. Alkene là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.

    Câu 2: Alkene là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1).              B. CnH2n (n ≥2).                 C. CnH2n-2 (n ≥2).              D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 3: Alkyne là hiđrocacbon

    A. có dạng CnH2n-2, mạch hở.                                    B. có dạng CnH2n, mạch hở.

    C. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.              D. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.

    Câu 4: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

    A. CHCl=CHCl.                                                        B. CH3CH2CH=C(CH3)CH3.

    C. CH3CH=CHCH3.                                                  D. CH3CH2CH=CHCH3.

    Câu 5: Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là :

    A. Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 70       B. Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 71        C. Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 72           D. Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 71

    Câu 6: Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là

    A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.                                     B. K2CO3, H2O, MnO2.

    C. C2H5OH, MnO2, KOH.                                         D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.

    Câu 7: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. CH2=CH–CH=CH2.                                              B. CH3–CH=CH–CH=CH2.

    C. CH3–CH=C(CH3)2.                                                D. CH2=CH–CH2–CH3.

    Câu 8: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là:

    A. isohexane.                   B. 3-methylpent-3-ene.    C. 3-methylpent-2-ene.    D. 2-ethylbut-2-ene.

    Câu 9: Theo IUPAC ankin CH3-CGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 74C-CH­2-CH3 có tên gọi là

    A. ethylmethylacetylene.                                          B. pent-3-yne.

    C. pent-2-yne.                                                           D. pent-1-yne.

    Câu 10: Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

    A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br.                                      B. CH3–CH2–CHBr–CH3.

    C. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.                                     D. CH3–CH2–CH2–CH2Br.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: B                   Câu 2: B                     Câu 3: C                     Câu 4: B         Câu 5: B

    Câu 6: A                  Câu 7: B                     Câu 8: C                     Câu 9: C         Câu 10: B

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hydrocarbon không no.

    b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu gây ra từ các quá trình đốt cháy hydrocarbon không no?

    c) Sản phẩm:

    – Hậu quả gây ra từ việc biến đổi khí hậu

    – Cách làm giảm quá trình biến đổi khí hậu hiện nay.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    IV. PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Khái niệm   CT chung Các loại liên kết Alkene     Alkyne     2. Đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử   GócGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 60 Đặc điểm LK giữa 2 nguyên tử Carbon Ethylene     Acetylene    
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1. – Từ đặc điểm cấu tạo của alkene, alkyne kết hợp với các kiến thức đã học , GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của hydrocarbon không no? Câu 2: Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp là gì Câu 3: Điều kiện phản ứng thế ion kim loại của alkyne?
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) CH2=CH2 + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 76 b) CH≡C-CH3 + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 76 c) CH≡CH + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 78 d) CH2=CH2 + Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67 e) CH≡CH + Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67 f) CH2=CH-CH3 + HBr Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67 g) CH≡CH + HBr Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 82 h) CH2=CH2 + HOHGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 78 2. Xác định sản phẩm chính và sản phẩm phụ ở câu f). Vì sao xác định được sản phẩm? Câu 2: Viết phản ứng trùng hợp của các chất sau: a) CH2 = CH2 b) CH­­2 = CH – CH3                                Câu 3: Viết phương trình phản ứng hóa học sau: a) C2H4 + KMnO4 + H2O ® b) CH º CH + AgNO3 + NH3  ® c) CH º CH + KMnO4  ®
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 Câu 1. HS thực hành: Điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene – Quan sát hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá học xảy ra. Câu 2. Viết phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy alkene, alkyne tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O? So sánh số mol của CO2 và H2O.

    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2, 3, 4

    Phiếu học tập số 02:

    Câu 1.

    – Từ đặc điểm cấu tạo alkene và alkyne kết hợp với các kiến thức đã học, dự đoán tính chất hóa học: Có chứa liên kết π – liên kết kém bền nên alkene, alkyne tham gia phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa.

    Câu 2.

    – Phản ứng cộng: phản ứng của chất hữu cơ, trong đó hai (hay nhiều hơn) phân tử kết hợp với nhau để tạo thành một phân tử lớn hơn

    – Phản ứng trùng hợp: là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime .

    Câu 3.

    – Điều kiện xảy ra phản ứng thế ion kim loại: Nguyên tử hydro liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon có liên kết ba đầu mạch.

    Phiếu học tập số 03

    Câu 1:

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a) CH2=CH2 + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 76CH3-CH3

    b) CH≡C-CH3 + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 76CH3-CH2-CH3

    c) CH≡CH + H2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 78CH2=CH2

    d) CH2=CH2 + Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67CH2Br-CH2Br

    e) CH≡CH + 2Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67CHBr2-CHBr2

    f) CH2=CH-CH3 + HBr Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67CH3-CHBr-CH3 (spc)+ CH2Br-CH2-CH3 (spp)

    g) CH≡CH + 2HBr Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 82CH3-CHBr2

    h) CH2=CH2 + HOHGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 78CH3-CH2-OH

    2. Xác định sản phẩm chính theo quy tắc cộng Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử hydrogen ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có nhiều hydrogen hơn, còn nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon chưa no có ít hydrogen hơn.

    Câu 2:

    a. nCH2=CH2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 92Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 93 [- CH2 – CH2 ]n

    b. CH­­2 = CH – CH =CH2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 94 (-CH­­2 – CH = CH – CH2 -)n

    Câu 3:

    a. 3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ® 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH

    c. CHGiáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 74CH+2AgNO3+2NH3 ” Ag – C Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 74 C – Ag$ + 2NH4NO3

    d. 3CHºCH + 8KMnO4 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 973KOOC-COOK + 2KOH + 8MnO2 + 2H2O

    Phiếu học tập số 04

    Câu 1:

    Hiện tượng: dung dịch nước bromine, dung dịch KMnO4 mất màu

    Phương trình hoá học:

    3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O ® 3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2KOH

    3CHºCH + 8KMnO4 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 973KOOC-COOK + 2KOH + 8MnO2 + 2H2O

    CH2=CH2 + Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67CH2Br-CH2Br

    CH≡CH + 2Br2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 67CHBr2-CHBr2

    Câu 2:

    + CnH2n +Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 101O2 Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 102nCO2+ nH2O

    Nhận xét:  Số mol H2O  = số mol CO2

    + CnH2n-2 + Giáo án hóa 11 bài 13 hydrocarbon không no chân trời sáng tạo 103O2 → nCO2 + (n-1)H2O

    Nhận xét:  Số mol H2O < số mol CO2

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11