Category: TỔNG HỢP

  • TÔI KHÔNG MUỐN CON TÔI HỌC GIỎI

    TÔI KHÔNG MUỐN CON TÔI HỌC GIỎI

    TÔI KHÔNG MUỐN CON TÔI HỌC GIỎI

    “Học thật, thi thật để có nhân tài thật” là bài toán mà Thủ tướng Chính phủ vừa đặt ra cho tân Bộ trưởng Giáo dục Nguyễn Kim Sơn. Nhân dịp này, xin đăng lại bài viết của bạn Kiên Nguyen Anh Beo, một cựu Amser. Bài viết đã nhận được sự đồng tình của rất nhiều cựu Amsers khác.
    Chắc nhiều người sẽ ngạc nhiên và phản đối: cha mẹ ai chẳng muốn con mình thông minh học giỏi? Mà học giỏi thì tốt quá chứ sao, sau này sẽ có điều kiện để vào trường danh tiếng, xin được học bổng và đi học nước ngoài, v.v…
    Đầu tiên tôi xin công nhận là điều mọi người nói hoàn toàn đúng, và xin đính chính: Tôi không muốn con tôi phải học giỏi bằng mọi giá và đặc biệt không muốn con tôi học giỏi trong điều kiện hệ thống giáo dục hiện nay của Việt Nam.
    tôi không muốn con tôi học giỏi
    Ngoài việc “học giỏi”, trẻ con cần phải “làm giỏi” bằng cách tập làm việc nhà từ bé

    Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài Lớp mầm non ở Nhật để thấy trẻ con Nhật Bản được hướng dẫn tự lập từ bé như thế nào.

    Tại sao “Tôi không muốn con tôi học giỏi”?

    Những mặt chưa được của hệ thống giáo dục hiện nay của Việt Nam đã được đề cập rất nhiều, tôi chỉ xin nêu một số nhận định cá nhân như sau:
    • Hiện nay khối lượng kiến thức con em chúng ta phải học là thừa. Ví dụ thừa ở kiến thức môn toán cấp 3. Trừ những em xác định sẽ đi chuyên sâu những môn tự nhiên theo nghề nghiệp, còn đối với các em đi theo khối xã hội thì chắc lên đại học sẽ hoàn toàn không cần đến kiến thức toán. Ngoài ra, có những ngành yêu cầu học toán trong chương trình (ví dụ như kinh tế), nhưng sau này khi các em đi làm chắc sẽ không cần đến kiến thức cao hơn là đạo hàm bậc 2, trừ khi các em đó muốn nghiên cứu chuyên sâu kinh tế về mặt lý thuyết.
    • Hiện nay khối lượng kiến thức con em chúng ta phải học là thiếu. Thiếu kiến thức về văn hóa, lịch sử, văn học. Giáo trình lịch sử không đầy đủ và có một số vấn đề đang bị các nhà sử học tranh luận. Môn văn thiếu những tác phẩm văn học đương đại là những sản phẩm đề cập tới cấc vấn đề gần gũi với các em trong cuộc sống hiện tại, với ngôn ngữ hiện tại. Hiển nhiên là nếu các em phải học về những vấn đề mà các em không hiểu, thấy xa lạ thì cũng khó mà đòi hỏi các em say mê và thích thú. Kết quả là phần lớn các em sẽ học có tính chất đối phó.
    • Hiện nay khối lượng kiến thức con em chúng ta phải học là thiếu. Chắc nhiều người sẽ công nhận là phần lớn các em tốt nghiệp đại học xong muốn làm việc được thì phải học lại một số kỹ năng cơ bản, ví dụ như soạn thảo văn bản. Ở đây tôi không muốn nói tới việc xây dựng văn bản theo đúng quy định hành chính nhà nước. Tôi chỉ muốn nói tới việc xây dựng một văn bản một cách mạch lạc, đúng chủ đề.
    • Nếu các em đi học ở trường công lập, hoặc thậm chí ngay tại các trường tư hoặc dân lập nhưng do các giáo viên tư duy theo phong cách của trường công lập giảng dậy, có nhiều khả năng là các em sẽ trở thành đàn cừu: được giới thiệu một số đề mẫu có sẵn, được cung cấp và phải học thuộc một số phương án giải quyết có sẵn, không khuyến khích tư duy độc lập và sáng tạo. Cũng giống như trong đàn cừu, những con đi chệch ra khỏi đàn sẽ bị xua chó ra cắn để trở lại hàng ngũ. Hiện nay một số nơi bắt đầu áp dụng phương thức ra đề mở để khuyến khích tư duy sáng tạo. Nhưng theo tôi vấn đề hiện nay là đội ngũ giáo viên nói chung đã đủ khả năng để chấm những bài tư duy ấy hay chưa, có đủ khả năng chấp nhận lối tư duy khác chuẩn mực của các em hay không.
    • Nếu các em đi học ở trường công lập, nhiều khả năng là các em sẽ phải mất nhiều thời gian để học thêm. Con cái một số người quen của tôi phải học đến hơn 10h tối hàng ngày, mặc dù cháu mới học lớp 1. Như vậy khó mà đòi hỏi các cháu còn niềm say mê học tập lắm, khi mà nhu càu tự nhiên ở lứa tuổi này của các cháu là chơi và phát triển về thể chất. Tôi nghi rằng đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh lý học đường như tật về mắt hay cột sống phổ biến hiện nay.
    • Cũng có thể vì các cháu phải dồn hết thời gian vào việc học mà không còn thời gian để chơi, tiếp xúc với các bạn khác cùng trang lứa và qua đó manh nha hình thành các kỹ năng giao tiếp xã hội – hay cũng có thể nói là phát triển trí tuệ cảm xúc, trong khi kỹ năng này có ý nghĩa quan trọng cho cuộc sống trưởng thành của các em không kém gì kiến thức chuyên môn. Thực tế ở nơi tôi làm việc, khi tiếp xúc với các em sinh viên tới thực tập thì các em có thành tích học tập cao nhất trong nhóm chưa chắc đã là những người làm việc hiệu quả.
    Vì vậy, tôi không muốn con tôi học giỏi nếu cái giá phải trả cho thành tích học tập là sự nhồi nhét kiến thức (với một phần không nhỏ các kiến thức có được là không có giá trị thực tiễn cao lắm), nếu cái giá phải trả là việc cháu phải hy sinh thời gian để vui chơi với các bạn cùng trang lứa, nếu cái giá phải trả là áp lực thành tích học tập và áp lực ngay từ trong gia đình, nếu cái giá phải trả là sự mất đi khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, nếu cái giá phải trả là thiếu những kỹ năng giao tiếp xã hội.
    Cái tôi mong muốn là con tôi có được niềm ham mê khám phá cái mới, phát triển được khả năng tư duy độc lập, lô-gic và nếu có thể thì sáng tạo, phát triển những kỹ năng xã hội. Tôi mong mỗi ngày cháu đến trường là một ngày vui, để cháu coi việc đến trường là cơ hội để chơi với các bạn, để thực sự học được cái mới mà bản thân cháu thấy thú vị, và cháu không thấy bị áp lực hay tự ti khi các bạn có thành tích học tập cao hơn mình, khi các bạn thi được học bổng đi học nước ngoài mà mình lại không. Vậy nên thành tích học giỏi không phải là ưu tiên số một mà tôi trông đợi ở con tôi. Tôi chỉ muốn con tôi lớn lên thành người bình thường.
  • Lớp mầm non ở Nhật

    Lớp mầm non ở Nhật

    Lớp mầm non ở Nhật

    Trước khi đến Nhật Bản, con gái tôi cũng đã học 1 năm tại trường mầm non ở quê hương. Nói vậy để biết chúng tôi không hề xa lạ với chuyện mẫu giáo. Tuy nhiên, những gì được chứng kiến ở 1 trường mầm non xứ Phù tang vẫn khiến tôi “choáng váng”; nay xin kể lại 8 điều “kì quặc” ra đây:
    1. Bé có nhiều túi
    2. Tự làm mọi việc
    3. Thay quần áo liên tục
    4. Mặc soóc cả khi rét
    5. Quen chơi chung
    6. Biết cười và cảm ơn
    7. Luôn luôn dã ngoại
    8. Giáo viên: nhạc trưởng

    Lớp mầm non ở Nhật

    1. Bé có nhiều túi

    Ngày đầu tiên nhập học, các cô giáo đã giải thích với tôi là cần chuẩn bị cho bé 1 loạt các loại túi với đủ kích cỡ khác nhau. Một túi để sách vở, một túi chăn, một chiếc túi để đồ dùng ăn uống, một hộp để đồ dùng ăn uống, một túi quần áo, một túi quần áo thay, một túi quần áo để cất đồ sau khi thay ra, và một túi để giày. Sau đó, các cô còn cẩn thận dặn dò: chiếc túi A phải có chiều dài như vậy-và-như vậy, túi B phải có chiều rộng như vậy-và-như vậy, túi C phải phù hợp với túi D và E phải đựng được trong túi F. Tôi quả thật chỉ có thể “há hốc mồm”. Một số nhà trẻ thậm chí còn yêu cầu mẹ phải tự tay may túi cho con.
    Sau hai năm đi học mẫu giáo thì chúng tôi đã quen với nó, và những đứa trẻ trở nên rất giỏi trong việc đặt những thứ vào đúng chỗ của nó. Tôi thường nghĩ rằng đây cũng chính là lý do mà người dân Kyoto không ngại việc phân loại rác của họ bởi họ đã được dạy điều này ngay từ tấm bé.

    2. Tự làm mọi việc

    Tất cả những chiếc túi trên đều do trẻ con xách. Người lớn không phải mang gì cả.
    Đây là một cảnh tượng mà tôi thực sự bị sốc: Khi đưa con đến trường hoặc đón con về, tôi nhận thấy rằng tất cả các phụ huynh khác, có thể là cha, mẹ, hoặc ông bà, luôn đi tay không. Trong khi tất cả những chiếc túi có kích thước khác nhau (ít nhất là hai hoặc ba chiếc) như tôi đã đề cập ở trên được xách bởi những cô bé, cậu bé nhỏ lũn chũn. Hơn nữa, chúng lại còn vừa xách vừa đi rất nhanh!
    Chúng ta thì sao? Có lẽ do thói quen, có lẽ vì là sự khác biệt văn hóa, nhưng tôi thường mang túi xách cho con, và Tiantian (con của tác giả bải viết) thì đi tay không. Một vài ngày sau, cô giáo đến và đã có một cuộc trò chuyện với tôi: “Mẹ Tiantian, ở trường, cô bé tự làm hết mọi thứ một mình…”. Người Nhật có thói quen chỉ nói một nửa câu, và để bạn tự hiểu nốt phần còn lại. Tôi ngay lập tức nhận ra rằng cô đang có ý muốn hỏi về tình hình ở nhà của Tiantian, nhưng khi nhìn thấy tôi vẫn còn đang suy nghĩ, cô giáo tiếp tục, “…tự xách túi đi học là một ví dụ…”. Sau lời nhắc nhở tế nhị này, tôi để cho Tiantian mang túi xách của mình.
    Khi buổi họp phụ huynh, tôi nói với mọi người rằng ở đất nước tôi phụ huynh thường thực hiện tất cả mọi thứ cho con mình. Đến lượt các bà mẹ Nhật Bản “choáng váng”. Đồng lòng như một, họ hỏi: “Tại sao?”
    Tại sao? Có phải vì chúng ta yêu thương con cái của mình nhiều hơn mẹ Nhật?

    3. Thay quần áo liên tục

    Trường mẫu giáo Nhật của Tiantian có đồng phục riêng. Khi Tiantian đến lớp, bé phải cởi nó ra và mặc quần áo để chơi vào. Bé cũng phải cởi giày của mình và thay vào đó là đôi giày vải bệt như giày múa ba lê màu trắng. Khi đi vào sân tập thể dục, con phải thay giày. Sau giấc ngủ trưa thì bọn trẻ lại thay đổi quần áo một lần nữa. Thực sự rất phiền toái.
    Khi Tiantian còn học Lớp hoa cúc, bé thay quần áo rất chậm và tôi không thể không giúp con một tay. Nhưng tôi nhanh chóng nhận thấy rằng tất cả các bà mẹ Nhật Bản đều đang đứng sang một bên, không ai giúp đỡ con mình cả. Tôi từ từ thấy rằng việc thay quần áo tưởng như “kì quặc” này cũng góp phần giáo dục con cái biết tự lập và độc lập trong cuộc sống. Thông qua những việc ở trường như thay quần áo, gắn “sao” hàng ngày, treo khăn tay lên giá…những đứa trẻ này bắt đầu học thói quen giữ gìn mọi thứ ngăn nắp ngay từ khi mới 2,3 tuổi.

    4. Mặc soóc cả khi rét

    Trẻ em trong các trường học của Nhật Bản mặc quần short (quần đùi) kể cả trong mùa đông, bất kể trời lạnh đến như thế nào. Ông bà của con gái tôi ở nhà đã rất lo lắng, và liên tục nhắc nhở tôi cần nói chuyện với giáo viên về vấn đề này, bởi vì con tôi không như trẻ Nhật, không thể chịu lạnh được.
    Các mẹ hẳn ai cũng hiểu một điều là, khi con trẻ mới bắt đầu đi học mẫu giáo, bé sẽ ốm, sẽ ho, sẽ hắt xì sổ mũi liên miên. Nhưng khi tôi nói chuyện với các bà mẹ Nhật Bản về vấn đề này, câu trả lời của họ làm tôi ngạc nhiên. “Tất nhiên rồi! Lý do chúng tôi gửi con đến học mẫu giáo là để bị bệnh.”
    Nhìn thấy sức khỏe của con thay đổi và dần thích ứng với các điều kiện khác nhau, tôi chợt nhận ra rằng chúng ta không nên làm hỏng con mình bằng việc bao bọc chúng quá kỹ càng.

    5. Quen chơi chung

    Chúng ta thường quen với chuyện mỗi lớp sẽ có một chương trình học riêng và trẻ đến trường là ở nguyên trong lớp của mình. Ở Nhật thì khác.
    Tất cả các lớp học mầm non đều được đặt theo tên của một loại hoa. Khi mới vào học, Tiantian bắt đầu với Lớp hoa cúc, sau đó là Hoa Lily, bây giờ bé đã là một trong những “chị cả” của trường, học lớp Hoa Violet. Với những bé sơ sinh chưa tròn 1 tuổi sẽ được gộp chung vào một lớp gọi là Lớp hoa Anh đào.
    Trước 9:30 sáng, và sau 3:30 chiều, học sinh toàn trường sẽ cùng chơi chung. Trong sân lớn của trường, trẻ lớn giữ trẻ bé, đứa nhỏ đuổi bắt đứa lớn và chúng vui chơi vô cùng hòa đồng. Trẻ em Nhật được trải nghiệm cảm giác có “anh chị em” và qua đó, ý thức về độ tuổi, sự trưởng thành của bản thân cũng tăng lên rõ rệt.

    6. Biết cười và cảm ơn

    Ở cấp mẫu giáo Nhật Bản, có vẻ như họ không quan tâm đến việc giáo dục trí tuệ cho trẻ em. Họ không có sách giáo khoa, chỉ có vài quyền sách ảnh mới mỗi tháng. Trong bản kế hoạch giáo dục của nhà trường, cũng không có bất kỳ môn nào như toán, hát, vẽ hay thậm chí là cả tiếng anh, tập tô, tập viết…
    Vậy các trường mẫu giáo ở Nhật dạy gì? Khi tôi hỏi câu hỏi này, các cô giáo đã trả lời rằng: “Chúng tôi dạy các em học cách mỉm cười”. Ở Nhật, bất kể bạn là ai, bạn đang nói chuyện với ai, biết cách mỉm cười mới là điều quan trọng. Một cô gái có nụ cười tươi luôn là người đẹp nhất.
    Giáo dục mầm non Nhật Bản còn dạy gì nữa? Họ dạy trẻ em cách nói “Cảm ơn”. Có thể nói, tất cả những gì mà người Nhật coi là quan trọng, thì ở nước ta, điều đó lại không quá được chú tâm. Tuy nhiên tôi để ý là, sau 3 năm học, Tiantian thậm chí đã tiến bộ cả trong khả năng âm nhạc, nghệ thuật, và đọc chữ. Những điều này trẻ có được từ những cải thiện để hướng đến một nền giáo dục toàn diện.

    7. Luôn luôn dã ngoại

    Trường mầm non ở Nhật Bản rất hay tổ chức các buổi dã ngoại. Điều đó cũng có nghĩa là tôi phải đánh dấu vào lịch những ngày tôi cần chuẩn bị hộp ăn trưa cho con để bé mang đi theo đường. Tôi không thể đếm bao nhiêu lần Tiantian đi leo núi, bao nhiêu hồ bé đã nhìn thấy, hoặc có bao nhiêu động vật hoặc thực vật bé gặp.
    Bên cạnh đó, Tiantian cũng hay được đi nhặt quả sồi, làm bánh, tham gia lễ hội thể thao, biểu diễn cho các sự kiện cộng đồng, ngủ qua đê ở ngoài, đến các lễ hội nổi tiếng, tham dự đền thờ, triển lãm… Tôi chỉ biết rằng có rất nhiều.

    8. Giáo viên: nhạc trưởng

    Trong một lớp mầm non Nhật có 10-30 học sinh, nhưng chỉ có một giáo viên. Ban đầu tôi đã khá nghi ngờ, nếu chỉ một giáo viên mà có thể kiểm soát hết tất cả chừng đấy học sinh thì quả thật “phi thường”. Sau đó, tôi phát hiện ra rằng tôi đã đánh giá thấp những giáo viên mẫu giáo Nhật Bản. Chỉ với một giáo viên này, cô đã có thể tổ chức ra chương trình văn nghệ của các bé (rất chuyên nghiệp), 30 tác phẩm nghệ thuật, âm nhạc, đọc sách, ngày sinh nhật ba mươi trẻ em…tất cả đều rất qui củ và có phương pháp. Nhìn vào giáo viên, tôi thấy cô ấy luôn luôn vui vẻ và thoải mái, mặc dù cũng đã khoảng 50 tuổi.
    Quả thật, những điều tôi đã “mắt thấy tai nghe” về nền giáo dục và nuôi dạy con cái của Nhật Bản quả thật luôn khiên tôi cảm thấy thú vị và khâm phục.
    (Bài viết sưu tầm từ AFAMILY)
  • 1000+ câu thơ thả thính

    1000+ câu thơ thả thính

    1000+ câu thơ thả thính

    Tuyển tập 1000+ các câu thơ thả thính, các câu thả thính hay, Stt, cap thả thính hay, chất nhất để bạn đăng facebook.

    Xem thêm: NHỮNG CÂU ĐỐ MẸO LÝ THÚ

    1. Đó giờ chỉ ăn cơm với cá
      Anh chưa từng thơm má ai đâu
    2. Em ơi, em học lớp nào?
      Để cho anh biết xin vào love em
    3. Ăn phở phải có hành, chanh, ớt
      Chạy xe cần dầu nhớt, ét xăng
    4. Anh mong tốt nghiệp 2 bằng
      Một bằng tiến sĩ, một bằng lòng em
    5. Thời tiết này yêu anh hợp lý
      Xin em đừng bỏ phí thời cơ
    6. Muốn cho thiên hạ trầm trồ
      Sao em không thử làm bồ của anh?
    7. Người ta bảo new year là Tết
      Còn near you anh mới biết tình yêu
    8. Tháng ngày đẹp biết bao nhiêu
      Hẹn nhau va chạm một chiều đi em
    9. Thanh xuân như một chén trà
      Thay xong quần áo hết bà thanh xuân
    10. Lý trí cất để trong quần
      Sao em mặc váy khi gần bên anh
    11. Anh không dùng app tinder
      Thế nhưng anh vẫn vô bờ tin em
    12. Người ta phê cỏ phê cần
      Còn anh phê tít khi gần bên em
    13. Trân châu nấu với đường đen
      Uống xong cho thiếp làm quen với chàng.
    14. Lão hạc tha thiết cậu vàng
      Còn em tha thiết mỗi chàng mà thôi!
    15. Đã tính mời anh đi ăn tối
      Lại sợ thành bữa tối đêm nay
    16. Anh ơi em béo thế này
      Vì trong em chứa chất đầy tình yêu
    17. Anh thích mặn thì ăn thêm muối
      Muốn tình mình đắm đuối – ăn em
    18. Làm gà – em muốn thử xem
      Là anh sẽ thịt hay đem chọi gà?
    19. Cục tác một tiếng gọi gà
      Cục cưng một tiếng chính là gọi em
    20. Thiên đình có những vì tiên
      Dưới đất có những thằng điên vì tình
    21. Mượn xe nhớ đổ đầy bình
      Mượn tim nhớ đổ đầy tình, nhé em!
    22. Muốn thấy cọp, dạo quanh sở thú
      Anh muốn tìm chỗ trú tim em
    23. Sài Gòn đẹp nhất về đêm
      Đời anh đẹp nhất khi thêm em vào
    24. Bắp cần bơ, trứng chiên cần mỡ
      Yêu nhau không cần cớ đâu xa
    25. Người ta thì thích chiều tà
      Còn em chỉ thích đó là chiều anh
    26. Em sinh ra không để thành vất vả
      Mà sau này để gả cho anh
    27. Bố trồng cây, mẹ trồng cành
      Còn anh chắc chắn sẽ thành chồng em
    28. Không mơ cổ tích hoang đường
      Chỉ mong buổi tối lên giường ngủ lâu
    29. Trà sữa phải có trân châu
      Thanh xuân chớ để sống lâu một mình!
    30. Và cứ thế mỗi ngày thêm một chút
      Ta yêu nhau cho tới mãi muôn đời.
    31. Với em dù lắm chua cay
      Tình yêu trước gió càng lay càng bền.
    32. Hoa trinh nữ mang tấm lòng tự ái
      Yêu em rồi đừng chọc gái nha anh.
    33. Ở đâu trăng có nhớ người
      Ở đây đang có một người nhớ trăng.
    34. Người ơi gặp gỡ làm chi
      Trăm năm biết có duyên gì hay không.
    35. Nắng mưa là chuyện của trời
      Tương tư là chuyện của tôi yêu nàng.
    36. Tôi đi tìm cái nửa của tôi
      Sao tìm mãi đến giờ không thấy.
    37. Tìm em tìm hết cuộc đời
      Mà sao em cứ để tôi mãi tìm.
    38. Yêu nhau một phút cũng đành
      Miễn là phút giây chân thành yêu nhau.
    39. Em là sóng xin đừng như sóng
      Dội vào bờ xin chớ ngược ra khơi.
    40. Ta yêu em chưa bao giờ một lần
      Yêu em vì chỉ biết đó là em.
    41. Đời người con gái hai màu áo
      Trắng ngây thơ và tím buổi chiều.
    42. Từ nay tôi đã có người
      Có em đi đứng bên đời líu lo.
    43. Cái thuở ban đầu lưu luyến ấy
      Ngàn năm hồ dễ mấy ai quên.
    44. Trái tim hát lại câu thề
      Bài thơ tôi lại nhớ về người dưng.
    45. Chỉ mình em thôi và chỉ một
      Mình em ngự trị trái tim anh.
    46. Dù cho sông cạn đá mòn
      Còn non còn nước còn lời thề xưa.
    47. Đôi khi lỡ hẹn một giờ
      Lần sau muốn gặp phải chờ trăm năm.
    48. Chân cứ bước theo nhịp hồn cứ động
      Em là em anh đợi khắp nẻo đường.
    49. Nụ cười em bao la vũ trụ
      Muôn vạn thiên hà lấp lánh trăng sao.
    50. Nếu đã hẹn biển cứ nằm im nhé!
      Sóng ra khơi rồi sóng lại quay về.
    51. Nửa sự thật không còn là sự thật
      Và tình yêu không một nửa bao giờ.
    52. Người ơi trong cõi phiêu bồng
      Chỉ xin giữ lấy tấm lòng thủy chung.
    53. Ôi hạnh phúc anh thấy mình nhỏ bé
      Chép tình yêu trong trang giấy thơ ngây.
    54. Trăm hoa nào dám cười trong tuyết
      Duy chỉ hoa đào đón gió xuân.
    55. Có khi nào trên đường đời tấp nập
      Ta vô tình đi lướt qua nhau.
    56. Sớm vọng mặt đất thương xanh núi
      Chiều lộng chân mây nhớ tím trời.
    57. Bên sông một đóa hoa cười
      Bèo trôi lãng đãng tình người an nhiên.
    58. Hạnh phúc nào cũng chan hòa mật đắng
      Cố tìm quên mà gợi nhớ suốt đời.
    59. Đố ai đếm được lá rừng
      Đố ai khuyên được em ngừng yêu anh!
    60. Cho anh một cốc trà đào
      Tiện cho anh hỏi lối vào tim em!
    61. Quyết nhịn tiêu từ giờ đến tết
      Để dành tiền mua hết trái tim em.
    62. Người ta dính phốt ngoại tình
      Tôi đây dính phốt một mình bao năm.
    63. Nắng nơi em nắng hoài không tắt
      Yêu anh rồi yêu mãi muôn đời.
    64. Em vừa hoá đá con tim
      Sao anh xuất hiện làm chìm giá băng.
    65. Em đây rất thích đồng hồ
      Nhưng vẫn thích nhất làm bồ của anh.
    66. Đi đi kẻo lỡ đèn xanh
      Yêu đi kẻo lỡ tình anh lại sầu.
    67. Anh yêu thành phố này
      Đơn giản là vì nó có em.
    68. Lồng thì để anh nhốt chim
      Em thì anh nhốt ở trong tim nè.
    69. Nếu không tin vào duyên số không
      Thì anh hãy cho em số điện thoại nhé.
    70. Nhiều khi muốn nhớ một người
      Nghĩ đi nghĩ lại thấy lười nên thôi.
    71. Vector chỉ có một chiều
      Em đây chuyên toán mãi yêu 1 người.
    72. Thay vì tặng anh một đóa hồng không héo
      Hay em hãy gửi anh một mối tình không phai!
    73. Hoa vô tình bỏ rơi cành lá
      Người vô tình bỏ lỡ tình duyên
    74. Trăng kia ai vẽ mà tròn
      Lòng anh ai trộm mà nhớ thương em hoài
    75. Nhân gian vốn lắm bộn bề
      Anh hãy bỏ hết rồi về bên em
    76. Bao nhiêu cân thính cho đủ
      Bao nhiêu cân bả mới rủ được anh.
    77. Thiếu 500 nghìn là em tròn một củ
      Có thêm anh nữa là em đủ một đôi
    78. Trứng rán cần mỡ
      Bắp cần bơ
      Yêu không cần cớ
      Cần cậu cơ.
    79. Hoa cà màu tím
      Hoa tuylip màu xanh
      Lẽ nào anh không biết
      Có người thầm iu anh.
    80. Có con mèo be bé
      Ở dưới gốc cây me
      Này cái cậu cute
      Làm người yêu tôi nhé.
    81. La bàn chỉ hướng Bắc
      Xong lại chỉ hướng Nam
      Tớ chỉ hướng về cậu
      Thứ khác tớ không ham.
    82. Có một đống củi nhỏ
      Cậu cũng đốt thành tro
      Chỉ một tình yêu nhỏ
      Cậu cũng chẳng dành cho.
    83. Có vài đốm lửa nhỏ
      Bỗng bùng cháy thật to
      Vẫn hỏi nhỏ câu này
      When will I be yours?
    84. Tôi muốn tắt nắng đi
      Cho màu đừng nhạt mất
      Tôi muốn buộc cậu lại
      Cho cậu thành của tôi.
    85. Lũ trẻ con hớn hở
      Ngồi nghe hát vu vơ
      Này cậu bé hay mơ
      Cậu còn yêu tớ chớ?
    86. Theo đuổi cậu và học
      Thực ra rất giống nhau
      Dù cho tớ cố gắng
      Vẫn bỏ lại phía sau.
    87. Trên một bãi biển xanh
      Có những làn sóng trắng
      Cậu ơi cho tớ hỏi
      Cậu có thích tớ không?
    88. Có một đàn chim nhỏ
      Bay nhảy chẳng âu lo
      Anh ước mình như nó
      Yêu em chẳng đắn đo
    89. Hoa hồng thì màu đỏ
      Violet màu xanh
      Hôm nào em cũng sốt
      Bởi vì em ill anh.
    90. Và ước gì anh lại nói:
      Hoa hồng màu đỏ
      Hoa violet màu xanh
      Có thể em không biết
      Nhưng anh cũng yêu em.
    91. Anh là mây là gió
      Em là nhành cỏ xanh
      Anh ngắm nhìn trời rộng
      Còn em chỉ ngắm anh.
    92. Anh vẽ bầu trời xanh
      Em tô hoa hồng đỏ
      Lại đây em nói nhỏ
      Em cực kì thích anh.
    93. Trứng rán cần mỡ, bắp cần bơ
      Iu hông cần cớ, cần anh cơ!
    94. Hoàng hôn thì màu tím
      Nhưng em thích màu hồng
      Tim em vẫn còn trống
      Anh muốn chui vào không?
    95. Yêu một người không khó
      Vì chẳng cần lí do
      Chút tình cảm nho nhỏ
      Chỉ dành cho cậu đó.
    96. Này chàng trai câu cá
      Thính cậu, mình đã say
      Bật đèn xanh rồi đấy
      Chạm nhẹ, mình đổ ngay.
    97. Có con chim nho nhỏ
      Đậu trên bãi cỏ xanh
      Có tình yêu không nhỏ
      Vẫn luôn dành cho anh
      Anh ngắm nhìn trời rộng
      Em ngắm đôi mắt anh
      Chẳng cần bầu trời rộng
      Vì trời rộng là anh.
    98. Nếu kiếp sau có quyền lựa chọn
      Em muốn làm một cơn gió mát
      Hờ hững thổi mây trôi nổi bay
      Bởi nghe nói gió vốn vô tình
      Chẳng như em quyến luyến nơi anh…
    99. Có cô gái ngồi bên ô cửa sổ
      Lắng nghe mưa và khẽ nở nụ cười
      Kì lạ quá ngày hôm nay vui thế
      Trời mưa hoài mà nắng ngập hồn tôi.
    100. Duyên phận trời ban
      Cho anh gặp em
      Duyên số sắp đặt
      Cho ta thành đôi
    101. Tớ là bé giày đỏ
      Trên một bãi biển xanh
      Có những làn sóng trắng
      Cậu ơi cho tớ hỏi
      Cậu có thích gái không?
    102. Anh vẽ bầu trời xanh
      Em tô hoa hồng đỏ
      Lại đây em hỏi nhỏ
      Chị gái anh tên gì?
    103. Ở một nơi nào đó
      Quanh quẩn đâu đây thôi
      Có một tình yêu nhỏ
      Vẫn chờ cậu đớp mồi.
    104. Chiều mưa ngâu qua ô cửa nhỏ
      Em lặng mình ngồi nghĩ đến anh
      Chạm mặt nhau trên con phố nhỏ
      Tim em đập một hồi không phanh.
    105. Đà Nẵng đầy nắng gió
      Cậu nơi đó sống sao
      Tớ thì đang lao đao
      Vì lúc nào cũng nhớ cậu.
    106. Mùi hương trong bếp
      Vạn thức ăn ngon
      Anh cũng thơm ngon
      Em ăn anh nhé.
    107. Tôi thích chiếc ghế đá
      Thích cả bầu trời xanh
      Nhưng nó chỉ hoàn thiện
      Khi có cậu kề bên.
    108. Chú cá vàng bé nhỏ
      Mãi ở chiếc bể xanh
      Mọi thứ đều không rõ
      Chỉ nhớ về mỗi anh.
    109. Có bông hồng màu đỏ
      Nở ở phía xa xa
      Có một tình yêu nhỏ
      Chờ ngày anh nhận ra.
    110. Có con mèo beo béo
      Cuộn một cục tròn xoe
      Này cái em cute
      Anh yêu em nhất nhé.
    111. Nhớ anh em gửi vào thơ
      Gửi thương gửi cả ngẩn ngơ trong lòng
      Trời chiều ai thả nhớ mong
      Em gom sợi nắng về hong nỗi niềm
      Gần nhau cảm thấy bình thường
      Vắng nhau mới thấy vấn vương trong lòng.
    112. Cậu thì thích con thỏ
      Tớ lại thích báo hồng
      Cậu lại tớ hỏi nhỏ
      Cậu có iu tớ hông?
    113. Ngoài trời ngập nắng
      Tim lại đổ mưa
      Lòng thầm lo lắng
      Cậu thích ai chưa?
    114. Đã bao lần trăng tròn rồi lại khuyết
      Đã bao lần định viết rồi lại thôi
      Để hôm nay anh chìm trong nỗi nhớ
      Rồi vô tình lẩm bẩm gọi tên em.
    115. Tình yêu như mắt với tai.
      Nếu thiếu một đứa tương lai còn gì.
    116. Nước vô tình, ngàn năm trôi mãi
      Mây vô tình, mây mãi vẫn bay
      Trăng vô tình, trăng đùa với gió
      Người vô tình, sao hiểu thấu lòng tôi…
    117. Tình yêu như món thịt gà
      Người trẻ háo hức, người già chê dai
    118. Bồ xấu thì sợ bạn chê
      Bồ đẹp thì sợ bạn mê, bạn giành
      Thế nên anh mới để dành
      Làm thân Trai ế giành bồ bạn anh
    119. Nếu như em là phở
      Anh sẽ là nước lèo
      Cuộc đời cuốn vèo vèo
      Ta bên nhau em nhé
    120. Hạnh phúc phải tìm trong chông gai
      Tương lai phải tìm trong quá khứ
      Tình yêu phải tìm trong 3 chữ
      Hai chữ yêu thương một chữ chờ ♥.
    121. Khi xưa bé nói yêu anh
      Anh chê bé nhỏ bé chẳng biết gì
      Bây giờ bé đã dậy thì
      Anh khen bé đẹp, bé chê anh già.
    122. Này gió ơi cho ta nhờ chút việc,
      Việc nhỏ thôi nhưng là cả tấm lòng,
      Khi gió về nép bên cạnh người ấy,
      Gió thì thầm ta nhớ ấy biết bao.
    123. Luật pháp nào cấm Nam yêu Nữ?
      Công lý nào cấm Nữ yêu Nam?
      Anh sẽ mở phiên toà xét xử
      Xét vì tội: Em cướp trái tim anh.
    124. Trứng rắn cần mỡ
      Bắp cần bơ
      Yêu không cần cớ
      Cần cậu cơ.
    125. Hoa cà màu tím
      Hoa tuylip màu xanh
      Lẽ nào anh không biết
      Có người thầm iu anh.
    126. Có con mèo be bé
      Ở dưới gốc cây me
      Này cái cậu cutee
      Làm người yêu tôi nhé.
    127. La bàn chỉ hướng bắc
      Xong lại chỉ hướng nam
      Tớ chỉ hướng về cậu
      Thứ khác tớ không ham.
    128. Có một đống củi nhỏ
      Cậu cũng đốt thành tro
      Chỉ một tình yêu nhỏ
      Cậu cũng chẳng dành cho.
    129. Có vài đốm lửa nhỏ
      Bỗng bùng cháy thật to
      Vẫn hỏi nhỏ câu này
      When will I be yours?
    130. Tôi muốn tắt nắng đi
      Cho màu đừng nhạt mất
      Tôi muốn buộc cậu lại
      Cho cậu thành của tôi.
    131. Lũ trẻ con hớn hở
      Ngồi nghe hát vu vơ
      Này cậu bé hay mơ
      Cậu còn yêu tớ chớ?
    132. Theo đuổi cậu và học
      Thực ra rất giống nhau
      Dù cho tớ cố gắng
      Vẫn bỏ lại phía sau.Trên một bãi biển xanh
      Có những làn sóng trắng
      Cậu ơi cho tớ hỏi
      Cậu có thích tớ không?
    133. Có một đàn chim nhỏ
      Bay nhảy chẳng âu lo
      Anh ước mình như nó
      Yêu em chẳng đắn đo
    134. Hoa hồng thì màu đỏ
      Violet màu xanh
      Hôm nào em cũng sốt
      Bởi vì em ill anh.
    135. Và ước gì anh lại nói:
      Hoa hồng màu đỏ
      Hoa violet màu xanh
      Có thể em không biết
      Nhưng anh cũng yêu em.
    136. Anh là mây là gió
      Em là nhành cỏ xanh
      Anh ngắm nhìn trời rộng
      Còn em chỉ ngắm anh.
    137. Anh vẽ bầu trời xanh
      Em tô hoa hồng đỏ
      Lại đây em nói nhỏ
      Em cực kì thích anh.
    138. Trứng rán cần mỡ, bắp cần bơ
      Iu hong cần cớ, cần anh cơ!
    139. Hoàng hôn thì màu tím
      Nhưng em thích màu hồng
      Tim em vẫn còn trống
      Anh muốn chui vào không?
    140. Yêu một người không khó
      Vì chẳng cần lí do
      Chút tình cảm nho nhỏ
      Chỉ dành cho cậu đó.
    141. Này chàng trai câu cá
      Thính cậu, mình đã say
      Bật đèn xanh rồi đấy
      Chạm nhẹ, mình đổ ngay.
    142. Có con chim nho nhỏ
      Đậu trên bãi cỏ xanh
      Có tình yêu không nhỏ
      Vẫn luôn dành cho anh
      Anh ngắm nhìn trời rộng
      Em ngắm đôi mắt anh
      Chẳng cần bầu trời rộng
      Vì trời rộng là anh.
    143. Tớ là bé giày đỏ
      Trên một bãi biển xanh
      Có những làn sóng trắng
      Cậu ơi cho tớ hỏi
      Cậu có thích gái không?
    144. Anh vẽ bầu trời xanh
      Em tô hoa hồng đỏ
      Lại đây em hỏi nhỏ
      Chị gái anh tên gì?
    145. Ở một nơi nào đó
      Quanh quẩn đâu đây thôi
      Có một tình yêu nhỏ
      Vẫn chờ cậu đớp mồi.
    146. Chiều mưa ngâu qua ô cửa nhỏ
      Em lặng mình ngồi nghĩ đến anh
      Chạm mặt nhau trên con phố nhỏ
      Tim em đập một hồi không phanh.
    147. Đà Nẵng đầy nắng gió
      Cậu nơi đó sống sao
      Tớ thì đang lao đao
      Vì lúc nào cũng nhớ cậu.
    148. Mùi hương trong bếp
      Vạn thức ăn ngon
      Anh cũng thơm ngon
      Em ăn anh nhé.
    149. Tôi thích chiếc ghế đá
      Thích cả bầu trời xanh
      Nhưng nó chỉ hoàn thiện
      Khi có cậu kề bên.
    150. Chú cá vàng bé nhỏ
      Mãi ở chiếc bể xanh
      Mọi thứ đều không rõ
      Chỉ nhớ về mỗi anh.
      Có bông hồng màu đỏ
      Nở ở phía xa xa
      Có một tình yêu nhỏ
      Chờ ngày anh nhận ra.
    151. Có con mèo beo béo
      Cuộn một cục tròn xoe
      Này cái em cute
      Anh yêu em nhất nhé.
      Nhớ anh em gửi vào thơ
      Gửi thương gửi cả ngẩn ngơ trong lòng
      Trời chiều ai thả nhớ mong
      Em gom sợi nắng về hong nỗi niềm
      Gần nhau cảm thấy bình thường
      Vắng nhau mới thấy vấn vương trong lòng.
      Cậu thì thích con thỏ
      Tớ lại thích báo hồng
      Cậu lại tớ hỏi nhỏ
      Cậu có iu tớ hông?
      Ngoài trời ngập nắng
      Tim lại đổ mưa
      Lòng thầm lo lắng
      Cậu thích ai chưa?
    152. Thời nay “thả thính” thế này
      Đứa nhìn xấu hoắc mặt mày đến kinh
      Đưa vào công nghệ làm xinh
      Tô son môi má lung linh như hàn
      Hót gơn hoa hậu miễn bàn
      Các anh cứ gọi hàng đàn cắn câu
      Thế xong quen biết đã lâu
      Tỏ tình em chốt một câu ‘”không” chàng?
      Tiện đây cũng nhắc mấy nàng
      Đàn ông “Thả thính” lại càng cao tay
      Thả là phải thả được ngay
      Thả luôn cùng lúc một ngày 5 ao
      Đổ rồi không biết hẹn sao
      Luân phiên các tối tối nào cũng đi
      Nhiều cô nên mệt li bì
      Dần dần con cáo đến thì lộ nguyên
      Vậy nên Xuân có lời khuyên
      Sống sao cho thật đừng huyền hoặc nhau
      Cuộc đời nay sướng mai đau
      Hãy nên trân quý đời sau mới bền.
    153. Tay vồ hộp thuốc thưởng vài ngao.
      Hưởng trọn mùi thơm đến cỡ nào.
      Sợi khói khoanh tròn quanh quả não.
      Con đường bẻ góc tại bờ ao.
      Nhìn sơ trước mặt toàn hư ảo.
      Ngõ cụt bầy ma hổng dám vào. Xét kĩ gần thân…
    154. Ai bảo chăn trâu là khổ
      Tôi thấy chăn chàng
      nàng còn khổ hơn trâu
    155. Ớt nào mà ớt không cay.
      Gái nào mà gái không hay ghen chồng.
      Xin anh một dạ một lòng.
      Luôn luôn chung thủy mãi không đổi dời.
      Hãy thôi cái tính lả lơi.
      Tối ngày thả thính buông lời tình si.
      Bây giờ anh hãy bỏ đi. Đừng nên…
    156. Xem kìa mạng ảo cái thời nay.
      Lũ lượt người mê suốt cả ngày.
      Gõ phím gieo lời đưa đẩy chuyện.
      Đăng hình thả thính vật vờ say.
      Già không đủ nết trơ đầu bạc.
      Gái bởi thừa duyên nỡm mặt dày.
      Rảnh rỗi vô nghề thêm rộng háng. Đua…
    157. Anh ơi ! Nói nhỏ nghe này.
      Yêu em thì cố gắng cày nhé anh.
      Đừng nên chậm chạp bò quanh.
      Phải cố cày cáy cho nhanh anh àk.
      Có thế em mới thương nha.
      Đừng nên bỏ bữa la cà nghe chưa ?
      Ngày đêm hăng hái…
    158. Xin nói thiệt với làng facebook.
      Ảnh của em quả thực ảo à.
      Nhưng đành phó mặc kệ cha.
      Đừng ai mơ tưởng để mà tương tư.
      Những lời kể thật từ trong dạ.
      Bởi lâu ngày muốn thả thính chơi.
      Ngờ đâu lắm kẻ ngỏ lời. Yêu đương bay…
    159. VỀ VỚI THÁI BÌNH.
      Ngày anh về với Thái Bình.
      “ Bài ca năm tấn” còn in dáng chiều.
      Đồng Châu bãi biển thương yêu.
      Cát ôm gót ngọc nói điều chi đây?
      Cồn Vành từ độ thu gầy.
      Tắm mình dưới nắng phơi bày cười duyên. Cồn Đen…
    160. ĐÃ CHÉM THÌ PHẢI CHO HĂNG.
      CHÉM MÀ NHẸ QUÁ NHÌ NHẰNG KHÓ COI.
      ĐÃ từng khoái lăn tăn thả thính.
      CHÉM gió hoài ý định tìm vui.
      THÌ nay chẳng thể buồn rùi.
      PHẢI làm sao khỏi thủi thui một…
    161. Một chút thả thính một chút tin.
      Một chút bất ngờ một chút lạ.
      Ngày zalo tối faceook.
      Thê giới như say sưa thả thính.
      Công nghệ ơi ngừng lại đi.
      Hôm nay ngày lạ lùng.
      Bất chợt mưa rơi trơi ảm đạm.
      Quyanh đi quanh lại toàn…
    162. Giao thừa không có Táo quân. Gian truân như thế, quây quần bên ai?
    163. Lì xì thì màu đỏ, bánh chưng màu xanh. Lẽ nào anh không biết, em đang thầm thích anh?
    164. Giao thừa em lại làm gà luộc, chỉ mong canh tý thuộc về anh.
    165. Ăn thử một chiếc kẹo ngô. Em ơi, em đã có bồ hay chưa?
    166. Hằng Nga đang ở nơi đâu, cớ sao để cuội đợi lâu thế này?
    167. Xuân sang cây lá có cành. Vậy cho e hỏi anh đã có ai?
    168. Giao thừa muốn anh thơm vào má. Chứ rủ chơi đá là mình chia tay
    169. Bắc Đẩu đã có Nam Tào. Còn anh đã có người nào hay chưa?
    170. Em dành tiền không mua đồ tết. Mà để đó mua hết trái tim anh.
    171. Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ. Thì thầm nói nhỏ” em yêu anh”.
    172. Tết nay em uống Cafe không đường. Liệu anh có muốn cùng đường với em?
    173. Ba đồng một mớ tình duyên. Đừng tìm kiếm nữa về liền với em.
    174. Tết này vẫn giống Tết xưa. Bia chưa biết uống, rượu không dám dùng.
    175. Bác có tin tết này cháu thịt con trai bác không?
    176. Muốn ăn gạo Canh tý thì phải trồng lúa, muốn có công chúa thì phải yêu em.
    177. Bia xuân không thể giải sầu, uống là để biết trong đầu nhớ ai?
    178. Chỉ cần anh muốn hẹn hò. Người xinh, cảnh đẹp cứ để em lo.
    179. Tết nay tóc em hơi đen, môi em đỏ
      Cho em hỏi nhỏ: nhớ em không?
    180. Hôm qua Tết còn đăng hình,
      Hôm nay đã dưới trung bình nhiều môn.
    181. Năm mới thật lắm xô bồ
      Thôi về sao hỏa tìm bồ tôi đây.
    182. Năm mới thật lắm xô bồ
      Thôi về sao Hỏa tìm bồ tôi đây.
    183. Đi đi kẻo lỡ đèn xanh
      Yêu đi kẻo lỡ tình anh bây giờ.
    184. Lồng thì em để nhốt chim
      Anh thì em “nhốt” trong tim đây nè.
    185. Nhân gian vốn lắm bộn bề
      Anh hãy bỏ hết rồi về bên em.
    186. Em vừa hoá đá con tim
      Sao anh xuất hiện làm chìm giá băng?
    187. Đố ai đếm được lá rừng
      Đố ai khuyên được em ngừng yêu anh!
    188. Cho anh một cốc trà đào
      Tiện cho anh hỏi lối vào tim em?
    189. Giao thừa không có Táo Quân.
      Gian truân như thế, quây quần bên ai?
    190. Bắc Đẩu đã có Nam Tào.
      Còn anh đã có người nào hay chưa?
    191. Vector chỉ có một chiều
      Em đây chuyên toán mãi yêu 1 người.
    192. Ở đâu trăng có nhớ người
      Ở đây đang có một người nhớ trăng.
    193. Anh yêu em, như xăng cho vào lửa
      Ngọn lửa tình, anh biết chữa làm sao?
    194. Nắng mưa là chuyện của trời
      Tương tư là chuyện của tôi yêu nàng.
    195. Nụ cười em bao la vũ trụ
      Muôn vạn thiên hà lấp lánh trăng sao.
    196. Nửa sự thật không còn là sự thật
      Và tình yêu không một nửa bao giờ.
    197. Trăng kia ai vẽ mà tròn?
      Lòng anh ai trộm mà nhớ thương em hoài?
    198. Cá chép là để om dưa
      Tim em là để đón đưa anh vào.
    199. Viết hộ tớ một phương trình
      Mà kết quả có chúng mình được không?
    200. Nhìn anh em muốn 2 thờ
      Một là thờ ích hai là thờ ương.
    201. Thiếu 500 nghìn là em tròn một củ
      Có thêm anh nữa là em đủ một đôi.
    202. Bao nhiêu cân thính cho vừa?
      Bao nhiêu cân bả mới lừa được anh?
    203. Quyết nhịn tiêu từ giờ đến Tết
      Để dành tiền mua hết trái tim em.
    204. Người ta dệt mộng bằng thơ
      Còn tôi dệt mộng bằng bờ môi em.
    205. Em đây không thích hoa đào
      Em đây chỉ thích ngọt ngào với anh.
    206. Yêu thơ là kẻ đa sầu
      Yêu em là mối tình đầu của anh.
    207. Này chàng trai cho em hỏi nhỏ
      Thích anh rồi bày tỏ sao đây?
    208. Cậu ơi trà sữa tôi mời
      Uống xong cậu nhớ một đời thương tôi.
    209. Đâu cần anh tặng hoa hồng
      Yêu anh dẫu có xương rồng cũng cam.
    210. Ngắm mây ngắm cả bầu trời
      Yêu anh yêu cả cuộc đời được không?
    211. Này chàng trai câu cá
      Thính cậu, mình đã say
      Bật đèn xanh rồi đấy
      Chạm nhẹ, mình đổ ngay.
    212. Anh ơi hè đã tới
      Nắng chói cả trời xanh
      Nhưng em chẳng say nắng
      Thế nào lại say anh?
    213. Thích cậu từ Xuân Hạ
      Thích tới tận Thu Đông
      Có một câu hỏi nhỏ
      Cậu có thích tớ không?
    214. Cậu là đám mây nhỏ
      Trên bầu trời thật to
      Nhưng cậu đừng có lo
      Tớ thương cậu nhất đó!
    215. Nắng kia là của mặt trời
      Còn anh đã của ai rồi hay chưa?
      Mây kia là của hạt mưa
      Anh xem đã thích em chưa hay rồi?
    216. Nghe đồn anh thích màu xanh?
      Còn em thì lại thích anh chẳng rời
      Hình như anh thích bầu trời?
      Còn em thì thích một đời bên anh.
    217. Hôm nay trời không nắng
      Hôm nay trời không mưa
      Anh ơi cười chi đó
      Anh có người yêu chưa?
    218. Nếu anh là đám mây
      Em sẽ là trời nắng
      Nếu hai ta trống vắng
      Thì hãy về bên nhau.
    219. Muốn viết tặng cho em
      Một bài thơ nào ấy
      Nhưng nghĩ hoài chỉ thấy
      Một từ nhớ em thôi.
    220. Hoa cà là màu tím
      Hoa tulip màu xanh.
      Lẽ nào anh không biết
      Có người thầm thích anh?
    221. Ta chỉ là chiếc lá
      Việc của mình là xanh
      Ta chỉ là quả chanh
      Chờ một người đến vắt
      Ta chỉ là đôi mắt
      Ngơ ngác nhìn đời trôi
      Ta chỉ là bờ môi
      Muốn chạm vào ai quá!
    222. Em là chiếc lá nhỏ
      Em là bầu trời xanh
      Cái gì em cũng có
      Chỉ thiếu mỗi mình anh.
    223. Tớ đi học đều đặn
      Mà điểm vẫn không cao
      Vì ngẩn ngơ ngắm cậu
      Đâu còn tâm trí nào.
    224. Có một con mèo béo
      Cuộn 1 cuộn tròn xoe
      Này anh chàng cu-te
      Làm người yêu em nhé?
    225. Ơ kìa crush đáng yêu
      Xem xong không nhắn ấy là kiêu
      Chỉ mong 1 ngày crush hiểu
      Nhắn cho em đi em yêu nhiều.
    226. Bây giờ em bảo
      Em rất thích anh
      Nếu không yes nhanh
      Em yêu đứa khác.
    227. Xe mà không dừng lại
      Có thể do đứt phanh
      Em yêu không dừng lại
      Chắc chắn là tại anh.
    228. Em học văn thì dốt
      Học toán cũng chẳng nhanh
      Hỏi em học gì tốt?
      Chính là môn yêu anh.
    229. Có dăm ba bài toán
      Em còn làm chẳng xong
      Mà tim anh khó đoán
      Làm sao để vào trong?
    230. Anh là mặt đất rộng
      Em là chiếc lá xanh
      Nếu một ngày lá rụng
      Có chạm tới tim anh?
  • “VĂN MẪU TOÁN DẠNG” – LỢI HAY HẠI?

    “VĂN MẪU TOÁN DẠNG” – LỢI HAY HẠI?

    “VĂN MẪU TOÁN DẠNG” – LỢI HAY HẠI?

    Bài viết của cô Trương Thị Hồng Thanh giảng viên khoa Toán ĐHSP HN.

    Không phải mọi đứa trẻ đều cần giỏi Toán!

    Không phải đứa trẻ nào cũng cần giỏi toán nhưng người dạy nào cũng cần dạy từ bản chất.
    Nhân vừa nói chuyện với 1 PHHS lớp Toán 8 online. Mẹ lo lắng khi buổi đầu con không bắt nhịp được với cách dạy của cô, vì từ trước tới giờ con quen được dạy cách giải bài từng bước chi tiết theo từng dạng. Mình muốn chia sẻ lại bài viết cách đây đã lâu về việc học nói chung, học toán nói riêng để PH & HS tham khảo. Hy vọng sẽ giúp các con xác định được cách học đúng, vì mục tiêu phát triển lâu dài.
    *****
    … Mình cho rằng, mục tiêu của việc học toán của trẻ không phải là học cách giải các bài toán lắt léo, mà là học các khái niệm toán học và các tính chất của chúng, quan trọng hơn là thông qua quá trình học, trẻ phát triển khả năng tư duy và khả năng sáng tạo, đồng thời hiểu biết về các phép tính toán học để dùng trong cuộc sống và công việc. Vì vậy quá trình tìm lời giải cho các bài toán như thế nào mới là quan trọng, chứ thành thạo các dạng toán không giúp ích gì cho tư duy và cho cuộc sống cả, thậm chí nó còn làm giảm khả năng tư duy và bản lĩnh khi phải đối mặt với khó khăn.
    Nếu con quen được thầy cô chia các bài toán thành các dạng rất chi tiết và dễ hiểu, làm cho việc giải toán của con trở nên đơn giản, chỉ việc học thuộc các dạng là xong, không cần hiểu bản chất, thì con rất thích học, thi đạt kết quả rất cao. Như thế bố mẹ sẽ rất yên tâm và hài lòng. Nhưng như vậy liệu có tốt cho con không? Nếu con ngừng học thầy cô đó, con có tiếp tục học tốt nữa không? Hay con phải tiếp tục học thêm những thầy cô như vậy cho đến hết lớp 12? Vậy lên đại học ai sẽ phân dạng cho con? Rồi khi trưởng thành, vào cuộc đời ai sẽ “phân dạng” cho con? Chưa kể, ở các lớp dưới như tiểu học và cấp 2, việc phân dạng còn rõ ràng, càng lên cao càng khó phân dạng, lên đại học thì không có chuyện phân dạng. Nhưng lúc này, con đã quen với cách học đó rồi, không có khả năng tư duy, không có khả năng tự học, con sẽ bị “sốc”. Có con cấp 1, 2 là siêu sao, vào cấp 3 đã bị đuối rồi. Có con tư chất tốt hơn thì khi vào đại học mới bị “sốc”, không thích nghi được với cách học đại học. Nhiều giảng viên đại học phản ánh rằng, những năm gần đây, khi mà thi đại học đề chung, có dạng rõ ràng, đặc biệt là khi thi trắc nghiệm, rất nhiều sinh viên thi điểm rất cao, học phổ thông tưởng là rất giỏi toán, nhưng vào đại học bị “sốc nặng”, không học được toán, trượt lên trượt xuống. Tất nhiên, vẫn có nhiều em giỏi, học tốt, mình không nói là tất cả. Đấy là mới nói đến hậu quả tác động đến việc học lên cao, còn hậu quả tác động đến việc giáo dục tổng thể một con người, về ý chí, thì mình không dám bàn tới.
    Văn mẫu thì bố mẹ biết tác hại của nó rồi, nhưng toán theo dạng thì chắc nhiều bố mẹ không ngờ tới tác hại của nó đúng không? Nhưng không phân dạng thì học sinh sẽ thấy khó hơn. Đúng là như thế! Học toán đúng là không dễ, và không nên làm cho nó trở nên dễ. Đối mặt với một bài toán là đối mặt với một thử thách, con phải tìm cách vượt qua, thông qua đó con học được nhiều điều.
    Thầy cô nên là người định hướng, dẫn dắt và truyền cảm hứng cho quá trình học của con. Đến bước cuối cùng, nếu cần thiết, thầy cô mới giúp con tổng kết thành dạng, giúp con vượt qua kì thi nhẹ nhàng hơn. Không phải lúc nào cũng nên làm cho một nhiệm vụ khó trở nên dễ dàng. Cũng như các môn thể thao, như chạy bộ, đạp xe hay leo núi vậy, mục tiêu là rèn luyện sức khoẻ, không phải là đến đích, hay lên được đỉnh núi, nếu không chỉ việc đi xe máy, hoặc dùng cáp treo là xong. Việc dạy cho trẻ học toán theo dạng ngay từ đầu, cũng giống như cho trẻ tập luyện thể lực bằng cách đi cáp treo lên đỉnh núi vậy.
    Học toán theo dạng, “cầm tay chỉ việc” thì các con thấy dễ, thích học và rất có thể cải thiện ngay điểm số trên lớp. Nhưng các thầy cô dạy toán đúng nghĩa sẽ không làm như vậy. Họ yêu cầu các con suy nghĩ và hoạt động nhiều hơn, vì thế nếu không cẩn thận sẽ làm các con ngại và chán.
    Thật không hề đơn giản. Vậy nên thầy cô không những cần chuyên môn cao mà còn cần bản lĩnh. Và bố mẹ lại càng phải bản lĩnh hơn.
  • BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    Xem thêm CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN KHÔNG PHẢI TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    1. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Điều 49. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    49.1. Chức năng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người điều khiển phương tiện nhằm lái xe an toàn trên đường cao tốc và đi đến địa điểm mong muốn, cụ thể:

    49.1.1. Chỉ dẫn tên đường và hướng tuyến;

    49.1.2. Chỉ dẫn địa điểm, hướng đi, khoảng cách đến các thành phố, thị xã, thị trấn và các tuyến đường;

    49.1.3. Chỉ dẫn đến các địa điểm khu công nghiệp, dịch vụ công cộng như: sân bay, bến tàu, bến xe khách, bến tàu thủy, bến phà, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm dừng nghỉ, nơi nghỉ mát, nơi danh lam thắng cảnh và giải trí;

    49.1.4. Thông báo chuẩn bị tới nút giao, lối ra phía trước;

    49.1.5. Chỉ dẫn tách, nhập làn khi ra, vào đường cao tốc;

    49.1.6. Chỉ dẫn tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu khi tham gia giao thông trên đường cao tốc;

    49.1.7. Chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn cho người điều khiển phương tiện;

    49.1.8. Cung cấp tần số sóng radio nhằm giúp người tham gia giao thông trên đường cao tốc nắm bắt thông tin về tình trạng giao thông, thời tiết và các thông tin tiện ích trên đường cao tốc.

    49.1.9. Các biển chỉ dẫn khác: biển chỉ dẫn địa danh; địa phận hành chính cấp tỉnh, thành phố; biển tên cầu, tên công trình lớn.

    49.1.10. Các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc có mã là IE.

    49.2. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

    49.2.1. Nội dung ghi trên biển chỉ dẫn phải ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; ưu tiên sử dụng các ký hiệu, số hiệu và hình vẽ minh hoạ;

    49.2.2. Kích cỡ chữ viết, chữ số và ký hiệu phải đảm bảo để người điều khiển phương tiện nhìn rõ và nắm bắt được nội dung từ khoảng cách ít nhất là 150 m trong điều kiện thời tiết bình thường;

    49.2.3. Phải được dán màng phản quang, đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia về “Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ”.

    49.3. Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được xác định trên cơ sở diện tích cần thiết để bố trí nội dung thông tin chỉ dẫn. Kích thước biển chỉ dẫn loại A (áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế 100 km/h và 120 km/h) được quy định chi tiết tại Phụ lục P của Quy chuẩn này. Kích thước biển chỉ dẫn loại B (áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế 60 km/h và 80 km/h) được điều chỉnh trên cơ sở chiều cao chữ quy định trong Bảng 4 của Quy chuẩn này cho phù hợp.

    Điều 50. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.1. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.1.1. Nội dung biển chỉ dẫn đường cao tốc được tổ hợp từ một hoặc nhiều thông tin sau: địa danh, ký hiệu đường bộ, mũi tên chỉ hướng, mũi tên chỉ làn xe, chữ viết, chữ số, hình vẽ và các ký hiệu khác.

    50.1.2. Trình bày nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được thực hiện theo quy tắc sau đây:

    a) Địa danh, tên đoạn tuyến đường cao tốc, ký hiệu đường bộ được viết bằng chữ in hoa;

    b) Trong biển chỉ dẫn, không ghi quá ba tên điểm đến trên cùng một biển chỉ dẫn thông báo trước hoặc trên biển chỉ dẫn chỉ lối ra;

    c) Không ghi tên tuyến đường và tên thành phố nằm trên tuyến đường đó trên cùng một biển chỉ dẫn;

    d) Trong biển chỉ dẫn, không viết quá ba hàng chữ tiếng Việt;

    đ) Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc gồm hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh. Chiều cao tối thiểu chữ tiếng Việt và chữ tiếng Anh được quy định trong Bảng 4.

    Bảng 4 – Quy định về chiều cao chữ viết tối thiểu

    Loại biển chỉ dẫn

    Loại B

    Loại A

    Tốc độ thiết kế, km/h

    60; 80

    100; 120

    Chiều cao chữ tiếng Việt, cm

    30,0

    36,0

    33,0

    40,0

    Chiều cao chữ tiếng Anh, cm

    20,0

    24,0

    25,0

    30,0

    50.2. Bố trí chữ viết và kích thước chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.2.1. Nguyên tắc bố trí chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc quy định như sau:

    a) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Việt và dòng chữ tiếng Anh bằng chiều cao chữ tiếng Anh;

    b) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Anh đến dòng chữ tiếng Việt tiếp theo bằng chiều cao chữ tiếng Anh;

    c) Khoảng trống ở phía trên, phía dưới biển chỉ dẫn có kích thước bằng chiều cao chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển;

    d) Khoảng trống ở phía bên trái và bên phải biển chỉ dẫn (của dòng dài nhất) có kích thước bằng chiều cao của chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển;

    đ) Thông thường, dòng chữ của biển chỉ dẫn được bố trí căn chính giữa theo chiều ngang của biển chỉ dẫn. Khi bố trí biểu tượng, sơ đồ nút giao, dòng chữ trên biển chỉ dẫn được bố trí sao cho phù hợp, tuân thủ theo quy định tại các Phụ lục của Quy chuẩn này.

    50.2.2. Kích thước chữ viết, chữ số và khoảng cách giữa các chữ được quy định chi tiết trong Phụ lục K của Quy chuẩn này.

    50.3. Màu sắc của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.3.1. Màu nền, màu chữ và đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được quy định như sau:

    a) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn giao thông, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây và đường viền mép biển là màu trắng;

    b) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn dịch vụ công cộng, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lam và đường viền mép biển là màu trắng;

    c) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn cảnh báo, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang và đường viền mép biển là màu đen;

    d) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn giải trí, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu nâu và đường viền mép biển là màu trắng;

    đ) Trừ những quy định khác, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây và đường viền mép biển là màu trắng. 50.3.2. Chi tiết cụ thể về màu nền, màu chữ và đường viền được quy định cụ thể cho từng biển chỉ dẫn tại Phụ lục P của Quy chuẩn này. Kiểu chữ viết, màu chữ viết và màu nền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được quy định trong Bảng 5.

    Bảng 5 – Quy định về kiểu chữ, màu sắc của biển chỉ dẫn

    TT

    Mô tả biến chỉ dẫn

    Kiểu chữ

    Màu chữ, số

    Màu nền

    Màu viền

    1

    Ký hiệu đường cao tốc

    gt2

    đen

    vàng huỳnh quang

    đen

    2

    Ký hiệu quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện

    gt2

    đen

    trắng

    đen

    3

    Biển số IE.450 (a,b) chỉ dẫn sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc

    gt2

    trắng

    xanh lam

    Trắng

    4

    Biển số IE.451 (a,b) chỉ dẫn lối vào, khoảng cách đến lối vào đường cao tốc

    gt2

    trắng

    xanh lam

    trắng

    5

    Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    6

    Biển số IE.453 (a,b) chỉ dẫn điểm kết thúc, khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    7

    Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    8

    Biển số IE.455 (a,b) chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    9

    Biển số IE.456 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách, hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    10

    Biển số IE.457 (a,b) chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    11

    Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    12

    Biển số IE.459 (a,b) chỉ dẫn khoảng cách đến khu tham quan, du lịch

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    13

    Biển số IE.460 chỉ dẫn cột lý trình kilômét

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    14

    Biển số IE.461 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách đến khu dịch vụ công cộng, giải trí

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    15

    Biển số IE.461d chỉ dẫn hướng rẽ vào khu giải trí

    gt2

    trắng

    nâu

    trắng

    16

    Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    17

    Biển số IE.463 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách, hướng rẽ vào trạm kiểm tra tải trọng xe

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    18

    Biển số IE.464 (a,b) chỉ dẫn địa điểm và phương hướng

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    19

    Biển số IE.465 (a,b) chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    20

    Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    21

    Biển số IE.467 (a,b) chỉ dẫn vị trí nhập làn, khoảng cách đến vị trí nhập làn

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    22

    Biển số IE.468 (a,b,c) chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước

    vàng huỳnh quang

    đen

    23

    Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ

    vàng huỳnh quang

    đen

    24

    Biển số IE.470 chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    25

    Biển số IE.471 chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn

    gt2

    đen

    vàng huỳnh quang

    đen

    26

    Biển số IE.472 (a,b,c,d,e) chỉ dẫn khoảng cách đến trạm thu phí, trạm thu phí, thu phí không dừng, rút thẻ, thu phí

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    27

    Biển số IE.473 chỉ dẫn giảm tốc độ

    gt2

    đen

    vàng huỳnh quang

    đen

    28

    Biển số IE.474 chỉ dẫn lối ra

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    29

    Các biển chỉ dẫn khác: biển chỉ dẫn địa danh; địa phận hành chính cấp tỉnh, thành phố; biển tên cầu, tên công trình lớn.

    (Thiết kế chi tiết các biển chỉ dẫn khác có thể vận dụng các quy định về biển chỉ dẫn cho đường ô tô không phải là đường cao tốc ngoại trừ các quy định nêu trong Bảng này)

    gt2

    trắng

    xanh lá cây

    trắng

    50.4. Đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.4.1. Chiều rộng đường viền xung quanh biển chỉ dẫn được quy định như sau:

    a) Lấy bằng 5,0 cm đối với biển chỉ dẫn có kích thước ≥ 300,0 x 100,0 cm;

    b) Lấy bằng 3,0 cm đối với biển chỉ dẫn có kích thước < 300,0 x 100,0 cm.

    50.4.2. Bán kính cong của đường viền xung quanh biển chỉ dẫn được lấy bằng 2% cạnh dài nhất của biển chỉ dẫn.

    50.5. Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.5.1. Đối với các biển chỉ dẫn chỉ lối ra, mũi tên xiên hướng lên phía trên được dùng để chỉ lối ra; hướng mũi tên phù hợp với hướng của lối ra.

    50.5.2. Đối với mũi tên chỉ làn, mũi tên thẳng, hướng xuống dưới (chỉ sử dụng ở biển lắp đặt trên giá long môn) để quy định làn xe đi tới một địa điểm hay một tuyến đường nào đó.

    50.5.3. Kích thước của mũi tên được quy định chi tiết như sau:

    a) Mũi tên chỉ làn:

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 1

    Kích thước mũi tên

    Đơn vị: cm

    A

    B

    C

    D

    E

    R

    80,0

    40,0

    16,25

    7,5

    55,0

    2,5

    b) Mũi tên chỉ hướng:

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 2

    Kích thước mũi tên

    Đơn vị: cm

    A

    B

    C

    D

    E

    R

    48,0

    40,0

    18,0

    4,0

    80,0

    3,0

    Mũi tên chỉ hướng phải có hướng trùng với hướng cần chỉ dẫn.

    50.6. Mã hiệu đường bộ trong biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    50.6.1. Mã hiệu đường bộ được đặt trong một khuôn hình chữ nhật có kích thước cố định, gồm hai phần: tên đường bộ viết tắt và số hiệu đường bộ. Tên đường bộ viết tắt (Đường cao tốc – CT, Quốc lộ – QL, Đường tỉnh – ĐT, Đường huyện – ĐH). Số hiệu đường bộ được quy định cụ thể tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tên đường bộ viết tắt và số hiệu đường bộ được phân cách bằng một dấu chấm. Sử dụng kiểu chữ gt2 (kiểu chữ thường) để ghi ký hiệu đường bộ, trong đó tùy theo độ dài của ký hiệu đường bộ, cho phép điều chỉnh chiều rộng của ký tự và khoảng cách giữa các ký tự cho sao phù hợp với khuôn hình chữ nhật định sẵn. Căn cứ quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được phê duyệt, mã hiệu đường cao tốc theo quy hoạch được quy định tại Phụ lục N của Quy chuẩn này. Kích thước mã hiệu đường cao tốc được quy định cụ thể tại Phụ lục O của Quy chuẩn này.

    50.6.2. Quy định màu nền, chữ viết và chữ số trong mã hiệu đường bộ như sau:

    a) Mã hiệu đường cao tốc được thể hiện trên nền màu vàng huỳnh quang, chữ màu đen và viền màu đen trong Hình 4a;

    b) Mã hiệu quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện được thể hiện trên nền màu trắng, chữ màu đen và viền màu đen (các Hình 4b, 4c, 4d).

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 3

    Hình 4- Mã hiệu đường bộ

    50.7. Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí

    Các biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí được sử dụng để trình bày nội dung của một số biển chỉ dẫn nhằm mục đích đưa thông tin ngắn gọn, dễ hiểu đến người tham gia giao thông.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 4

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 5

    Hình 5 – Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí

    Về nguyên tắc, các biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí được thể hiện trên nền màu trắng, hình vẽ màu đen và đường viền màu đen (Hình 5). Tuy nhiên, màu sắc của một số biểu tượng phải tuân thủ theo quy định tại Công ước Viên (Viena) về báo hiệu đường bộ. Kích thước của các biểu tượng này xem chi tiết tại Phụ lục P (mục P.8) và Phụ lục P (mục P.13) của Quy chuẩn này.

    50.8. Số hiệu và tên biển chỉ dẫn

    TT

    Số hiệu

    Tên biển chỉ dẫn

    1

    Biển số IE.450 (a, b)

    Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc

    2

    Biển số IE. 451 (a,b)

    Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc

    3

    Biển số IE.452

    Bắt đầu đường cao tốc

    4

    Biển số IE.453 (a,b)

    Kết thúc đường cao tốc

    5

    Biển số IE.454

    Khoảng cách đến lối ra phía trước

    6

    Biển số IE.455 (a,b)

    Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo

    7

    Biển số IE.456 (a,b,c)

    Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ

    8

    Biển số IE.457 (a,b)

    Nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ

    9

    Biển số IE.458

    Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo

    10

    Biển số IE.459 (a,b)

    Khoảng cách đến khu tham quan, du lịch

    11

    Biển số IE.460

    Cột lý trình kilômét

    12

    Biển số IE.461 (a,b,c,d)

    Khu dịch vụ công cộng, giải trí

    13

    Biển số IE.462

    Tần số trên sóng radio

    14

    Biển số IE.463 (a,b,c)

    Trạm kiểm tra tải trọng xe

    15

    Biển số IE.464 (a,b)

    Địa điểm và phương hướng

    16

    Biển số IE.465 (a,b)

    Địa điểm và khoảng cách

    17

    Biển số IE.466

    Sơ đồ lối ra một chiều

    18

    Biển số IE.467 (a,b)

    Nhập làn

    19

    Biển số IE.468 (a,b)

    Chướng ngại vật phía trước

    20

    Biển số IE.469

    Hướng rẽ

    21

    Biển số IE.470

    Số điện thoại khẩn cấp

    22

    Biển số IE.471

    Giữ khoảng cách lái xe an toàn

    23

    Biển số IE.472 (a,b)

    Trạm thu phí

    24

    Biển số IE.473

    Giảm tốc độ

    25

    Biển số IE.474

    Lối ra

    50.9. Lắp đặt biển chỉ dẫn

    Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc phải được lắp trên cột cần vươn, giá long môn hoặc trên cột được bố trí bên lề đường.

    50.9.1. Lắp đặt biển chỉ dẫn trên giá long môn, cột cần vươn:

    a) Bố trí biển chỉ dẫn trên giá long môn, cột cần vươn ngay phía trên làn xe để người điều khiển phương tiện có thể dễ dàng nhận thấy biển chỉ dẫn từ xa. Giá long môn, cột cần vươn phải có kết cấu bền vững, có khả năng chịu lực và chịu được gió bão cấp 12;

    b) Chiều cao tối thiểu từ đáy biển chỉ dẫn đến điểm cao nhất của mặt đường không nhỏ hơn 5,2 m. Chân giá long môn, cột cần vươn cách mép ngoài lề đường tối thiểu là 0,5 m (Hình 6).

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 6

    Hình 6 – Giá kiểu khung lắp đặt biển chỉ dẫn cho đường cao tốc

    50.9.2. Lắp đặt biển chỉ dẫn bên lề đường cao tốc:

    Vị trí lắp đặt biển chỉ dẫn bên lề đường cao tốc tuân thủ theo quy định tại Điều 20 của Quy chuẩn này.

    Điều 51. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

    51.1. Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc

    51.1.1. Biển số IE.450a chỉ dẫn khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 7a), dùng để báo trước khoảng cách sắp đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc, với khoảng cách ghi trên biển quy về bội số của 100 m.

    51.1.2. Biển số IE.450b chỉ dẫn sơ đồ đến đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 7b).

    Biển này đặt cách nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc tối thiểu bằng tầm nhìn một chiều của cấp đường trên đường xe đang chạy theo quy định tại Bảng 6.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 7

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 8

    Hình 7 – Biển số IE.450 chỉ dẫn sơ đồ và khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc

    Bảng 6 – Tầm nhìn tối thiểu trên đường nhánh

    Tốc độ thiết kế trên đường nhánh, km/h

    80

    60

    50

    40

    35

    30

    Tầm nhìn, m

    110

    75

    65

    45

    35

    30

    51.2. Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc

    51.2.1. Biển số IE.451a chỉ dẫn khoảng cách đến lối vào đường cao tốc, được đặt trên đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 8a); dùng để báo trước khoảng cách đến lối vào đường cao tốc; tùy theo chiều dài của đường dẫn vào đường cao tốc mà xác định vị trí đặt biển đến lối vào đường cao tốc cho phù hợp.

    51.2.2. Biển số IE.451b chỉ dẫn lối vào đường cao tốc (Hình 8b). Biển này đặt ở vị trí cuối đường dẫn vào đường cao tốc.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 9

    Hình 8 – Biển số IE.451 chỉ dẫn lối vào, khoảng cách đến lối vào đường cao tốc

    51.3. Bắt đầu đường cao tốc

    Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc (Hình 9). Biển này được thể hiện trên nền xanh lá cây, chữ màu trắng, bao gồm các thông tin về tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 10

    Hình 9 – Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc

    51.4. Kết thúc đường cao tốc

    51.4.1. Biển số IE.453a chỉ dẫn khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc (Hình 10a) và Biển số IE.453b chỉ dẫn điểm kết thúc đường cao tốc (Hình 10b). Kích thước Biển số IE.453 được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.4) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 11

    Hình 10 – Biển số IE.453 chỉ dẫn khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc

    51.5. Khoảng cách đến lối ra phía trước

    Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước (Hình 11). Tùy thuộc vào quy mô nút giao mà bố trí hai biển cách 1,0 km và 2,0 km trước nút giao hay chỉ sử dụng một biển với khoảng cách đặt trước nút giao 1,0 km. Giá trị khoảng cách ghi trên biển chỉ lấy số nguyên không lấy số lẻ. Kích thước biển chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.5) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 12

    Hình 11 – Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước

    51.6. Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo

    Biển số IE.455 chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo (Hình 12) để báo trước khi qua khu vực phía trước có nhiều nút giao. Thông thường, biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo chỉ thể hiện cho hai hoặc ba nút giao liên tiếp trên đường cao tốc. Biển được lắp đặt ở phía trước nút giao bên lề đường để chỉ khoảng cách đến các lối ra tiếp theo. Kích thước biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.6) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 13

    Hình 12 – Biển số IE.455 chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo

    51.7. Trạm dừng nghỉ

    51.7.1. Biển số IE.456 chỉ dẫn khoảng cách và hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ, được đặt bên lề đường cao tốc. Biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ phải bố trí ba hoặc bốn dịch vụ cơ bản, trong đó có ba dịch vụ chính sau: xăng dầu-ăn uống-nơi cung cấp thông tin. Dịch vụ thứ tư được lựa chọn trong số dịch vụ có trong trạm dừng nghỉ, chẳng hạn như: điện thoại; nhà nghỉ; trạm sửa chữa; cấp cứu; bãi đỗ xe tải; dịch vụ cho người tàn tật … Các loại dịch vụ trong trạm dừng nghỉ phải được biểu hiện dưới dạng hình vẽ, biểu tượng đơn giản, dễ hiểu. Kích thước biểu tượng dịch vụ được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.13) của Quy chuẩn này.

    51.7.2. Biển số IE.456a thông báo khoảng cách đến trạm dừng nghỉ (Hình 13); Biển số IE.456b chỉ dẫn hướng rẽ vào trạm dừng nghỉ, đặt cách nút giao vào trạm dừng nghỉ khoảng 150 m (Hình 14); Biển số IE.456c chỉ dẫn lối vào trạm dừng nghỉ, đặt ngay trước lối vào trạm dừng nghỉ (Hình 15).

    51.8. Nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ

    Thông thường, Biển số IE.457a chỉ dẫn khoảng cách đến nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ (Hình 16) được lắp đặt cùng với biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ. Biển số IE.457b chỉ dẫn hướng rẽ đến vị trí bãi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ. Kích thước chi tiết biển chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ được quy định trong Phụ lục P (mục P.9) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 14

    Hình 13 – Biển số IE.456a chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 15

    Hình 14 – Biển số IE.456b chỉ dẫn hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 16

    Hình 15 – Biển số IE.456c chỉ dẫn trạm dừng nghỉ

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 17

    Hình 16 – Biển số IE.457 chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ

    51.9. Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo

    Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo. Biển này được đặt tại vị trí ngay sau khi ra khỏi trạm dừng nghỉ, bên lề đường (Hình 17). Chi tiết biển chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo được quy định trong Phụ lục P (mục P.10) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 18

    Hình 17 – Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo

    51.10. Khu tham quan, du lịch

    51.10.1. Biển số IE.459 chỉ dẫn đến khu tham quan, du lịch được đặt ở bên lề đường (Hình 18). Biển này chỉ dẫn khoảng cách và hướng đến khu du lịch, khu danh lam thắng cảnh. Kích thước chi tiết biển chỉ dẫn khu tham quan, du lịch được quy định trong Phụ lục P (mục P.11) của Quy chuẩn này.

    51.10.2. Biển số IE.459a thông báo khoảng cách đến khu tham quan, du lịch; Biển số IE.459b chỉ dẫn hướng rẽ vào khu tham quan, du lịch, đặt cách nút giao vào khu tham quan, du lịch khoảng 150 m.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 19

    Hình 18 – Biển số IE.459 chỉ dẫn đến khu tham quan, du lịch

    51.11. Cột kilômét

    Biển số IE.460 chỉ dẫn cột kilômét trên đường cao tốc đặt tại lề đường (tương ứng với cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường quy định tại Điều 65 của Quy chuẩn này), bao gồm chữ Km và lý trình ghi dưới dạng chữ số được trình bày theo chiều dọc, có viền màu trắng trên nền màu xanh lá cây (Hình 19). Biển chỉ dẫn cột lý trình kilômét được đặt cách mép lề đường 0,5 m. Chi tiết biển chỉ dẫn cột kilômét được quy định trong Phụ lục I của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 20

    Hình 19 – Biển số IE.460 chỉ dẫn cột lý trình kilômét

    51.12. Khu dịch vụ công cộng, giải trí

    Biển số IE.461 chỉ dẫn khoảng cách và hướng đến khu dịch vụ công cộng, giải trí. Biển này được thể hiện trên nền màu xanh lá cây, chữ màu trắng kết hợp với các biểu tượng dịch vụ tương ứng (Hình 20). Các biển này chỉ được sử dụng khi có yêu cầu (định hướng cho người điều khiển phương tiện giao thông tới các nơi có phục vụ công cộng như sân bay, ga tàu hoả, bến xe khách, bến cảng, bến tàu thủy, v.v… hay đến nơi có dịch vụ giải trí như sân gôn, khu câu cá, bãi tắm biển, khu rừng sinh thái. Biển này được lắp đặt bên lề đường, gần khu vực nút giao rẽ vào nơi cung cấp dịch vụ. Chi tiết biển chỉ dẫn đến khu dịch vụ công cộng, giải trí được quy định trong Phụ lục P (mục P.12) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 21

    Hình 20 – Biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng và giải trí

    51.13. Tần số trên sóng radio

    Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio được sử dụng ở những khu vực thời tiết hay thay đổi ảnh hưởng tới lưu thông của các phương tiện hoặc khu vực có điều kiện đi lại đặc biệt hoặc những vị trí cần thiết khác trên đường cao tốc (Hình 21). Biển chỉ dẫn thể hiện tần số sóng radio để phát thông tin thời tiết và các thông tin tiện ích liên quan đến giao thông trên đường cao tốc. Chi tiết biển chỉ dẫn thông tin trên sóng radio được quy định trong Phụ lục P (mục P.14) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 22

    Hình 21 – Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio

    51.14. Trạm kiểm tra tải trọng xe

    Biển số IE.463 chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe (Hình 22), bao gồm: biển số IE.463a chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe; Biển số IE.463b chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe; biển số IE.463c chỉ dẫn lối vào trạm kiểm tra tải trọng xe. Biển số IE.463c chỉ lối vào trạm kiểm tra tải trọng xe được đặt ở nút giao giữa đường cao tốc và đường vào trạm kiểm tra tải trọng xe. Chi tiết biển chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe được quy định trong Phụ lục P (mục P.15) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 23

    Hình 22 – Biển số IE.463 chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe

    51.15. Địa điểm và phương hướng

    Biển số IE.464 chỉ dẫn địa điểm và phương hướng dùng để chỉ dẫn địa danh nơi đến và mũi trên cho một làn xe chạy cụ thể, bao gồm tên địa danh nơi đến và mũi tên chỉ xuống làn xe chạy (Hình 23). Các mũi tên sử dụng trong biển này bao gồm: 1) mũi tên phân làn có dạng mũi tên thẳng đứng hướng xuống dưới; 2) mũi tên chỉ hướng có dạng xiên lên trên để chỉ làn xe có hiệu lực đến một địa điểm nào đó. Biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng được bố trí trên giá long môn trước khu vực lối ra. Biển số IE.464b đặt ở vị trí gần nút giao phía lưng đường cong trên đường ra khỏi đường cao tốc. Chi tiết biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng được quy định trong Phụ lục P (mục P.16) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 24

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 25

    Hình 23 – Biển số IE.464 chỉ dẫn địa điểm và phương hướng

    51.16. Địa điểm và khoảng cách

    Biển số IE.465 chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách, bao gồm hai hoặc ba dòng mang tên của đích đến và khoảng cách tới đích đó tính bằng kilômét (Hình 24). Dòng thứ nhất (dòng trên cùng) xác định vị trí nút giao đến địa danh gần nhất. Dòng thứ hai (nếu có) xác định khoảng cách đến khu du lịch giải trí hoặc đầu mối giao thông lớn. Dòng thứ ba (dòng cuối cùng) chỉ dẫn khoảng cách đến thành phố lớn (cấp cao nhất) mà tuyến đường đi qua. Biển này được đặt ở bên lề đường ngay khi vào đường cao tốc và sẽ được lặp lại với khoảng cách lớn hơn 10 km. Chi tiết biển chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách được quy định trong Phụ lục P (mục P.17) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 26

    Hình 24 – Biển số IE.465 chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách

    51.17. Sơ đồ lối ra một chiều

    Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều tại tất cả các nút giao trên đường cao tốc, được bố trí ở trên giá long môn (Hình 25). Chi tiết biển chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều được quy định trong Phụ lục P (mục P.18) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 27

    Hình 25 – Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều

    51.18. Nhập làn

    Biển số IE.467a chỉ dẫn vị trí nhập làn xe, được sử dụng để chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện giao thông biết trước sắp đến vị trí nhập làn xe (Hình 26a). Biển số IE.467a được sử dụng kết hợp với biển chỉ dẫn khoảng cách đến vị trí nhập làn xe (Biển số IE.467b), được thể hiện trong Hình 26b. Biển chỉ dẫn vị trí nhập làn được đặt bên lề đường gần vị trí nút giao tại điểm nhập làn xe. Chi tiết biển chỉ dẫn nhập làn được quy định trong Phụ lục P (mục P.19) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 28

    Hình 26 – Biển số IE.467 chỉ dẫn vị trí nhập làn

    51.19. Chướng ngại vật phía trước

    Biển số IE.468 chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để báo cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển. Biển số IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái; Biển số IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng; Biển số IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải (Hình 27). Biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước gồm các đường xiên màu đen được bố trí trên nền màu vàng huỳnh quang. Chi tiết biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước được quy định trong Phụ lục P (mục P.20) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 29

    Hình 27 – Biển số IE.468 chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước

    51.20. Hướng rẽ

    Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ (Hình 28). Biển được đặt ở phía lưng đường cong, cách mép lề đường 0,5 m hoặc đặt trên dải phân cách giữa đối với đường có hai chiều xe chạy riêng biệt. Chi tiết biển chỉ dẫn hướng rẽ được quy định trong Phụ lục P (mục P.21) của Quy chuẩn này. Khoảng cách lắp đặt Biển số 469 phụ thuộc vào bán kính cong và tốc độ lưu thông trên nhánh rẽ ra khỏi đường cao tốc, được quy định trong Bảng 7.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 30

    Hình 28 – Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ

    Bảng 7 – Quy định về khoảng cách đặt Biển số IE.469

    Tốc độ (km/h)

    Bán kính cong (m)

    Khoảng cách biển (m)

    < 30

    < 60

    12

    30 – 50

    60 – 120

    24

    50 – 70

    120 – 220

    36

    70 – 100

    220 – 380

    48

    51.21. Số điện thoại khẩn cấp

    Biển số IE.470 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, cung cấp số điện thoại khẩn cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông trong trường hợp khẩn cấp, xảy ra sự cố, tai nạn trên đường cao tốc (Hình 29). Biển này được lắp đặt bên lề đường. Chi tiết biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp được quy định trong Phụ lục P (mục P.22) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 31

    Hình 29 – Biển số IE.470 chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp

    51.22. Giữ khoảng cách lái xe an toàn

    Biển số IE.471 sử dụng chữ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang có viền màu đen (Hình 30). Biển này thông báo cho người điều khiển phương tiện biết để giữ khoảng cách lái xe an toàn khi lưu thông trên đường cao tốc. Quy định chi tiết biển chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn được trình bày trong Phụ lục P (mục P.23) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 32

    Hình 30 – Biển số IE.471 chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 33

    Hình 31 – Biển số IE.472 chỉ dẫn khoảng cách đến trạm thu phí

    51.23. Trạm thu phí

    Biển số IE.472 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, được đặt cách trạm thu phí với một khoảng cách phù hợp nhằm thông báo cho người điều khiển phương tiện biết trước chuẩn bị đến trạm thu phí (Hình 31). Biển này được lắp đặt bên lề đường hoặc trên giá kiểu khung. Chi tiết biển chỉ dẫn trạm thu phí và các biển chỉ dẫn khác liên quan đến trạm thu phí được quy định trong Phụ lục P (mục P.24) của Quy chuẩn này.

    51.24. Giảm tốc độ

    Biển số IE.473 cảnh báo cho người điều khiển phương tiện chú ý lái xe và giảm tốc độ tại khu vực có nguy cơ mất an toàn giao thông (Hình 32). Biển này sử dụng chữ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang, được đặt tại các vị trí cần thiết phải giảm tốc độ, như vào khu vực đường cong nguy hiểm hoặc khu vực sắp đến trạm thu phí, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm dừng nghỉ, khu vực hay có sương mù, …. Thông thường, biển này được lắp đặt bên lề đường ở vị trí dễ quan sát hoặc trên giá kiểu khung. Chi tiết biển chỉ dẫn giảm tốc độ được quy định tại Phụ lục P (mục P.25) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 34

    Hình 32 – Biển số IE.473 chỉ dẫn giảm tốc độ

    51.25. Lối ra đường cao tốc

    Biển số IE.474 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, chỉ dẫn lối ra đường cao tốc, được đặt bên lề đường hoặc trên giá kiểu khung tại vị trí trước lối ra đường cao tốc (Hình 33). Chi tiết biển chỉ dẫn lối ra đường cao tốc được quy định trong Phụ lục P (mục P.26) của Quy chuẩn này.

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC 35

    Hình 33 – Biển số IE.474 chỉ dẫn lối ra

  • CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN

    Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƯỜNG CAO TỐC

    Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo giao thông dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.

    Xem thêm: BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

    phân biệt các biển báo giao thông , biển chỉ dẫn

    BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƯỜNG CAO TỐC

    I. Tác dụng của biển chỉ dẫn

    Các biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.

    II. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

    (Xem chi tiết ở phần sau)

    III. Chú thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

    Biển chỉ dẫn viết bằng chữ đặt trong thành phố, thị xã và những tuyến quốc lộ có nhiều phương tiện do người nước ngoài điều khiển thêm phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt. Chữ tiếng Anh sử dụng loại chữ viết thường.

    IV. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển chỉ dẫn trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

    1. Biển chỉ dẫn có hình dạng là hình vuông, hình chữ nhật.

    2. Các biển có nền là màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số biển chỉ dẫn khác với quy định này được cụ thể ở Phụ lục E của Quy chuẩn này.

    3. Kích thước chi tiết của hình vẽ, chữ viết, con số và màu sắc của các biển quy định ở Điều 16, Điều 17 và Phụ lục E của Quy chuẩn này.

    V. Vị trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

    Tùy theo tính chất, mỗi kiểu biển được đặt ở một vị trí quy định như sau:

    1. Biển số I.401 và biển số I.402 phải đặt tương ứng ngay tại vị trí bắt đầu và vị trí cuối của đường ưu tiên và đường dành cho xe ôtô.

    2. Biển số I.407 (a,b,c), I.413 (a,b,c) và I.418 đặt ở nơi đường bộ giao nhau:

    – Biển số I.407 a và I.413 a đặt sau nơi đường bộ giao nhau;

    – Biển số I.407 (b,c), I.413 (b,c) đặt trước nơi đường bộ giao nhau;

    – Biển số I.418 đặt trước biển báo cấm rẽ và cách nơi đường bộ giao nhau được chỉ dẫn trên biển ít nhất 30 m.

    3. Biển số I.405 (a,b,c), I.414 (a,b,c,d), I.416, I.417 (a,b) nhằm mục đích chỉ dẫn cho các loại xe cơ giới là chủ yếu, phải đặt biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo ở vị trí cách nơi đường giao nhau từ 20 m đến 50 m. Trường hợp không đặt biển nguy hiểm và cảnh báo thì biển chỉ dẫn trên phải đặt cách nơi đường giao nhau định chỉ dẫn một khoảng cách như quy định ở Điều 34 của Quy chuẩn này.

    4. Biển số I.406, I.408, I.409, I.410, I.417c và các biển từ biển số I.422 đến biển số I.436 được đặt ngay tại vị trí trước và sát đoạn đường cần chỉ dẫn, nếu đặt cách xa hơn phải kèm biển số S.502.

    VI. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ôtô không phải là đường cao tốc

    1. Tất cả nơi đường giao nhau phải đặt biển chỉ hướng đường (biển số I.414 (a,b,c,d)). Trong khu dân cư thì có thể chỉ đặt biển trên các hướng chủ yếu nối khu dân cư đó với địa danh lịch sử, đô thị, khu dân cư, khu du lịch, khu công nghiệp lân cận tiếp theo.

    2. Biển số I.414 (a,b) dùng trong trường hợp chỉ có một địa danh khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn. Biển số I.414 (c,d) dùng trong trường hợp có từ hai địa danh khu dân cư cần phải chỉ dẫn.

    3. Trên mỗi hướng đường ghi nhiều nhất là ba địa danh phải chỉ dẫn. Địa danh ở xa hơn phải viết xuống dưới, lần lượt những địa danh đã ghi trên biển phải được giữ nguyên trên những biển chỉ đường tiếp theo cho đến vị trí của địa danh gần nhất đã ghi trên biển.

    4. Địa danh và khoảng cách ghi trên biển quy định như sau:

    4.1. Những địa danh được chỉ dẫn phải là địa danh mà tuyến đường đi qua.

    Việc lựa chọn địa danh để chỉ dẫn theo thứ tự ưu tiên sau đây và được sử dụng trên tất cả các loại hệ thống đường (ĐCT,QL, ĐT, ĐH, ĐX, ĐĐT) trừ hệ thống đường chuyên dùng:

    – Tên thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Tên thành phố trực thuộc tỉnh;

    – Tên tỉnh lỵ (trung tâm hành chính cấp tỉnh): không báo tên tỉnh trừ trường hợp tên tỉnh trùng với tên tỉnh lỵ;

    – Tên thị xã;

    – Tên huyện lỵ (trung tâm hành chính cấp huyện): không báo tên huyện trừ trường hợp tên huyện trùng với tên huyện lỵ;

    – Tên thị trấn;

    – Di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh;

    – Tên ngã ba, ngã tư quan trọng, tên điểm đầu hoặc điểm cuối tuyến đường;

    4.2. Trên đường chuyên dùng chỉ ghi địa danh nơi đường giao nhau, điểm đầu hoặc điểm cuối tuyến đường.

    4.3. Khoảng cách ghi trên biển là cự ly từ vị trí đặt biển đến trung tâm địa danh phải chỉ dẫn (phù hợp với thông tin trên cột kilômét) và ghi số chẵn đến kilômét nếu cự ly ≥ 1,0 km và ghi số chẵn đến 100 m nếu cự ly < 1,0 km. Cự ly từng đoạn phải phù hợp với cự ly toàn bộ và phải thống nhất cả hai chiều xe chạy.

    VII. Ý NGHĨA – SỬ DỤNG BIỂN CHỈ DẪN

    PHỤ LỤC E

    E.1. Biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”

    a) Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước phải đặt biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp nhập vào trục đường chính, yêu cầu phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường cho phương tiện trên đường chính đi trước.

    Trong trường hợp trên đường ưu tiên đã có các biển W.207, tại các đường nhánh đã có biển W.208 thì không nhất thiết phải đặt biển số I.401.

    b) Trên đoạn đường này, phương tiện được quyền ưu tiên đi qua nơi giao nhau không có điều khiển giao thông. Phương tiện trên đường khác nhập vào hay cắt ngang qua phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Nếu ở chỗ giao nhau có điều khiển giao thông thì nguyên tắc chạy xe ưu tiên hết tác dụng (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

    c) Phía dưới biển số I.401, phải đặt biển số S.506a “Hướng đường ưu tiên”. Nếu ở nơi đường giao nhau đường ưu tiên thay đổi hướng.

    d) Trên các đường không ưu tiên, ở những điểm giao nhau phải đặt biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” hoặc biển số P.122 “Dừng lại”, bên dưới có đặt biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 36

    Hình E.1 – Biển số I.401

    E.2. Biển số I.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”

    Đến hết đoạn đường quy định là ưu tiên, phải đặt biển số I.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 37

    Hình E.2 – Biển số I.402

    E.5. Biển số I.405 (a,b,c) “Đường cụt”

    a) Để chỉ dẫn những đường cụt, phải đặt các biển sau:

    – Biển số I.405 (a,b) để chỉ lối rẽ vào đường cụt. Tùy theo lối rẽ vào đường cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt.

    – Biển số I.405c để chỉ dẫn phía trước là đường cụt. Biển này đặt trước đường cụt 300 m đến 500 m và cứ 100 m phải đặt thêm một biển.

    – Đường cụt là những đường xe không thể tiếp tục đi qua được. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị trí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng v.v…

    b) Những đường cụt mà xe cộ không thể đi vào được hoặc không sử dụng thì không đặt biển đường cụt mà phải rào chắn ngay tại nơi đường giao nhau và đặt biển số P.101 “Đường cấm”.

    biển chỉ dẫn

    Hình E.5 – Biển số I.405

    E.6. Biển số I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”

    a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, phải đặt biển số I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”.

    b) Nếu trên hướng đi ngược chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường.

    c) Khi đã đặt biển số I.406 thì ở chiều ngược lại bắt buộc phải đặt biển số P.132 “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 38

    Hình E.6 – Biển số I.406

    E.7. Biển số I.407 (a,b,c) “Đường một chiều”

    a) Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều, phải đặt biển số I.407 (a,b,c) “Đường một chiều”. Biển số I.407a đặt sau nơi đường giao nhau, biển số I.407b,c đặt trước nơi đường giao nhau và đặt trên đường chuẩn bị đi vào đường một chiều.

    b) Biển số I.407 (a,b,c) chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).

    c) Khi hết đoạn đường một chiều đặt biển số I.204 “Đường hai chiều”. Biển số I.204 cho biết bắt đầu đi hai chiều.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 39

    Hình E.7 – Biển số I.407

    E.8. Biển số I.408 “Nơi đỗ xe”

    a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe, v.v…, phải đặt biển số I.408 “Nơi đỗ xe”.

    b) Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng. Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10 m trước khi đến nơi đường giao nhau tiếp theo.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 40

    Hình E.8 – Biển số I.408

    E.8a. Biển số 408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”

    a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, phải đặt biển số I.408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”. Xe phải đỗ từ ½ thân xe trở lên trên hè phố.

    b) Biển có thể đặt vuông góc theo chiều hướng đi hoặc đặt song song và có hiệu lực từ vị trí đặt biển. Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường. Khi cần thiết có thể đặt thêm biển phụ chỉ hiệu lực của vùng cho phép đỗ.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 41

    Hình E.8a – Biển số I.408a

    E.9. Biển số I.409 “Chỗ quay xe”

    a) Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe, phải đặt biển số I.409 “Chỗ quay xe”.

    b) Bên dưới biển số I.409 có thể đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 42

    Hình E.9 – Biển số I.409

    E.10. Biển số I.410 “Khu vực quay xe”

    a) Để chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe, phải đặt biển số I.410 “Khu vực quay xe”. Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay xe.

    b) Bên dưới biển số I.410 có thể đặt biển số I.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 43

    Hình E.10 – Biển số I.410

    E.13. Biển số I.413a “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách” và biển số I.413 (b,c) “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách “

    a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại, phải đặt biển số I.413a “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách”. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau đầu đường một chiều mà hướng ngược chiều có ô tô khách được phép chạy.

    b) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách, phải đặt biển số I.413b hoặc biển số I.413c báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”. Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 44

    Hình E.13 – Biển số I.413

    E.14. Biển số I.414 (a,b,c,d) “Chỉ hướng đường”

    Ở các nơi đường bộ giao nhau, phải đặt biển số I.414 (a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly (làm tròn đến kilômét; nếu cự ly < 1,0 km thì làm tròn đến 100 m):

    – Biển số I.414 (a,b) đặt ở nơi đường đường bộ giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.

    – Biển số I.414 (c,d) đặt ở nơi đường đường bộ giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển. Địa danh xa hơn phải viết bên dưới.

    – Hình vẽ phác họa chỉ hướng đường trên biển phải phù hợp (đồng dạng) với các hướng đường trên thực tế. Chữ và số viết tùy theo kích thước biến và số ký tự để căn chỉnh cho phù hợp, đảm bảo rõ ràng, mỹ quan; khuyến khích sử dụng cỡ chữ lớn.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 45

    Hình E.14 – Biển số I.414

    E.15. Biển số I.415 “Mũi tên chỉ hướng đi”

    Trong khu đông dân cư, ở các đường giao nhau để chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (làm tròn đến km) đến nơi đó, cần phải đặt biển số I.415 “Mũi tên chỉ hướng đi”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 46

    Hình E.15 – Biển số I.415

    E.16. Biển số I.416 “Đường tránh”

    a) Đặt trước các đường giao nhau, để chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường chính bị tắc hoặc đường chính cấm một số loại xe đi qua phải đặt biển số I.416 “Đường tránh”.

    b) Hình biển cấm vẽ trên biển này được sử dụng các loại biển từ số P.101 đến biển số P.120 tùy theo trường hợp cần thiết yêu cầu.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 47

    Hình E.16 – Biển số I.416

    E.17. Biển số I.417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”

    a) Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo phải đặt biển số I.417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”.

    b) Tùy theo loại xe, địa danh khu đông dân cư và hướng đi cần chỉ dẫn để sử dụng kiểu biển và chữ đề trên biển cho thích hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 48

    Hình E.17 – Biển số I.417

    E.18. Biển số I.418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”

    a) Để chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ, phải đặt biển số I.418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau trước đường cấm rẽ.

    b) Hình vẽ trên biển tùy theo quy định thực tế mà vẽ cho phù hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 49

    Hình E.18 – Biển số I.418

    E.19. Biển số I.419 “Chỉ dẫn địa giới”

    a) Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, phải đặt biển số I.419 (a,b) “Chỉ dẫn địa giới”.

    Biển số I.419b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại. Biển I.419a áp dụng cho các trường hợp khác.

    b) Trên đường quốc lộ biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính giữa hai thành phố trực thuộc trung ương hoặc hai tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương với tỉnh. Trên các đường tỉnh biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính như quy định cho quốc lộ và ranh giới hành chính thành phố trực thuộc tỉnh với huyện hoặc hai huyện liền kề. Trên các đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng không nhất thiết phải đặt biển “Chỉ dẫn địa giới”.

    c) Vị trí đặt biển “Chỉ dẫn địa giới” phải được các cấp chính quyền của hai địa phương có liên quan xác định. Lý trình ghi trên biển số I.419a được làm tròn đến mét.

    d) Tùy theo địa hình, biển “Chỉ dẫn địa giới” có thể đặt ở phía tay trái hay phải theo hướng đi của người tham gia giao thông.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 50

    Hình E.19a – Biển số I.419a

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 51

    Hình E.19b-Biển số I.419b

    E.22. Biển số I.422 “Di tích lịch sử”

    Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể tham quan v.v… ở hai ven đường, phải đặt biển số I.422 (a,b) “Di tích lịch sử”.

    Biển số I.422b áp dụng cho các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại. Biển số I.422a áp dụng cho các trường hợp khác.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 52

    Hình E.22a – Biển số I.422a

    E.23a. Biển số I.423 (a,b) “Vị trí người đi bộ sang ngang”

    a) Để chỉ dẫn người đi bộ và người tham gia giao thông biết vị trí dành cho người đi bộ sang ngang, phải đặt biển số I.423 (a,b) “Đường người đi bộ sang ngang”.

    b) Biển này được sử dụng độc lập ở những vị trí sang ngang, đường không có tổ chức điều khiển giao thông hoặc có thể sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường. Gặp biển này người tham gia giao thông phải điều khiển xe chạy chậm, chú ý quan sát, ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.

    Khi đã có vạch sơn kẻ đường cho người đi bộ hoặc trước vị trí người đi bộ sang đường đã cắm biển số W.224 hoặc biển số R.305 thì không cần sử dụng biển số I.423 (a,b).

    bien chi dan nguoi di bo sang duong

    Hình E.23a – Biển số I.423

    E.23b. Biển số I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” (biển F,9 theo Hiệp định GMS)

    Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ, phải đặt biển số I.423c “Điểm bắt đầu đoạn đường đi bộ”. Biển này không dùng cho các vị trí đi bộ cắt ngang qua đường.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 53

    Hình E.23b-Biển số I.423c

    E.24. Biển số I.424 (a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”

    Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường, phải đặt biển số I.424 (a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số I.424a hoặc biển số I.424b cho phù hợp.

    Khi người đi bộ dễ dàng nhận biết cầu vượt qua đường cho người đi bộ thì có thể không cần sử dụng biển số I.424 (a,b).

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 54

    Hình E.24 – Biển số I.424

    E.25. Biển số I.424 (c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”

    Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường, phải đặt biển số I.424 (c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số I.424c hoặc I.424d cho phù hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 55

    Hình E.25 – Biển số I.424

    E.26. Biển số I.425 “Bệnh viện”

    a) Để chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá v.v… phải đặt biển số I.425 “Bệnh viện”.

    b) Gặp biển này người tham gia giao thông đi chậm, chú ý quan sát và không sử dụng còi.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 56

    Hình E.26 – Biển số I.425

    E.27. Biển số I.426 “Trạm cấp cứu”

    Để chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường, phải đặt biển số I.426 “Trạm cấp cứu”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 57

    Hình E.27 – Biển số I.426

    E.28. Biển số I.427a “Trạm sửa chữa”

    Để chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, xe máy hỏng trên đường, phải đặt biển số I.427a “Trạm sửa chữa”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 58

    Hình E.28 – Biển số I.427a

    E.29. Biển số I.427b “Trạm kiểm tra tải trọng xe”

    Để chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe, phải đặt biển số I.427b “Trạm kiểm tra tải trọng xe”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 59

    Hình E.29 – Biển số I.427b

    E.30. Biển số I.428 “Cửa hàng xăng dầu”

    Để chỉ dẫn những nơi có đặt cửa hàng xăng, dầu hoặc nạp điện phục vụ cho phương tiện giao thông đi trên đường, phải đặt biển số I.428 “Cửa hàng xăng dầu”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 60

    Hình E.30 – Biển số I.428

    E.31. Biển số I.429 “Nơi rửa xe”

    Để chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe, phải đặt biển số I.429 “Nơi rửa xe”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 61

    Hình E.31 – Biển số I.429

    E.32. Biển số I.430 “Điện thoại”

    Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm điện thoại công cộng chuyên phục vụ khách đi đường, phải đặt biển số I.430 “Điện thoại”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 62

    Hình E.32 – Biển số I.430

    E.33. Biển số I.431 “Trạm dừng nghỉ”

    Để chỉ dẫn những nơi có các dịch vụ phục vụ khách đi đường (ăn uống nghỉ ngơi, cung cấp nhiên liệu…), phải đặt biển số I.431 “Trạm dừng nghỉ”. Tùy trạm dừng nghỉ có dịch vụ gì mà bố trí các biểu tượng hình vẽ cho phù hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 63

    Hình E.33 – Biển số I.431

    E.34. Biển số I.432 “Khách sạn”

    Để chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường, phải đặt biển số I.432 “Khách sạn”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 64

    Hình E.34 – Biển số I.432

    E.35a. Biển số I.433a “Nơi nghỉ mát”

    Để chỉ dẫn nơi nghỉ mát, phải đặt biển số I.433a “Nơi nghỉ mát”

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 65

    Hình E.35a – Biển số I.433a

    E.35b. Biển số I.433 (b,c,d) – Báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động

    Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, để chỉ dẫn sắp đến nơi có vị trí cắm trại, nơi tập kết nhà lưu động phải đặt biển số I.433b “Nơi cắm trại”, biển số I.433c “Nơi dành cho nhà lưu động” hoặc biển số I.433d “Nơi cắm trại và nhà lưu động”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 66

    Hình E.35b-Biển báo nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động

    E.35c. Biển số I.433e – Báo hiệu nhà trọ (Youth Hostel)

    Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, để chỉ dẫn sắp đến nơi có nhà trọ, phải đặt biển số I.433e “Nhà trọ”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 67

    Hình E.35c-Biển số I.433e

    E.36. Biển số I.434a “Bến xe buýt”

    Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống, phải đặt biển số I.434a “Bến xe buýt”. Biển số I.434a được bố trí kết hợp với biển phụ để chỉ dẫn các thông tin về số hiệu tuyến, tên tuyến, điểm đầu, điểm cuối và lộ trình tuyến xe buýt. Biển phụ có thể bố trí liền kề với biển số I.434a hoặc trong khu vực đón trả khách.

    Trong trường hợp chỗ dừng đỗ xe buýt không phải là bến xe theo các quy định hiện hành thì thay chữ “Bến xe buýt” trên biển thành chữ “Điểm dừng xe buýt”.

    Trong trường hợp chỗ dừng đỗ dùng để đón trả khách tuyến cố định thì thay chữ “Bến xe buýt” thành chữ “Điểm đón trả khách tuyến cố định” và bỏ chữ “BUS STOP” trên biển.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 68

    Hình E.36 – Biển số I.434a

    E.37. Biển số I.434b “Bến xe tải”

    Để chỉ dẫn khu vực đỗ xe tải để nhận và trả hàng hóa, phải đặt biển số I.434b “Bến xe tải”.

    Trong trường hợp khu vực đỗ xe tải không phải là bến xe theo các quy định hiện hành thì thay chữ “Bến xe tải” trên biển thành chữ “Điểm dừng xe tải”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 69

    Hình E.37 – Biển số I.434b

    E.38. Biển số I.435 “Bến xe điện”

    Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống, phải đặt biển số I.435 “Bến xe điện”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 70

    Hình E.38 – Biển số I.435

    E.39. Biển số I.436 “Trạm cảnh sát giao thông”

    Để chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông, phải đặt biển số I.436 “Trạm cảnh sát giao thông”. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 71

    Hình E.39 – Biển số I.436

    E.42. Biển số I.439 “Tên cầu”

    a) Để chỉ các thông tin về một cầu phải đặt biển số I.439 “Tên cầu”. Biển số I.439 chỉ đặt khi chiều dài cầu lớn hơn 30 m và các cầu có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng 30 m nhưng có tên gắn với địa danh văn hóa, lịch sử. Không lắp đặt biển tên cầu đối với cầu có biểu tượng riêng và cầu trong khu vực đô thị (nội thành phố, nội thị xã).

    Để có thông tin phục vụ quản lý cầu, ngoài việc cắm biển số I.439 “Tên cầu”, trong mọi trường hợp cần gắn các thông tin bao gồm: tên cầu, lý trình làm tròn đến mét, tên hoặc số hiệu đường, tải trọng thiết kế, chiều dài cầu, năm xây dựng vào thành dầm biên của cầu (gần đường lên, xuống kiểm tra cầu).

    b) Biển “Tên cầu” được đặt ở hai đầu cầu cách đuôi mố 10 m phía bên phải theo hướng đến.

    c) Trên biển “Tên cầu” ghi: Tên cầu, lý trình và tên đường.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 72

    Hình E.42 – Biển số I.439

    E.43. Biển số I.440 “Đường đang thi công”

    a) Để chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo, phải đặt biển số I.440 “Đường đang thi công”.

    Lý trình ghi trên biển được làm tròn đến m.

    b) Biển số I.440 được đặt ở hai đầu đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo và được đặt sau biển số I.441 (a,b,c).

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 73

    Hình E.43 – Biển số I.440

    E.44. Biển số I.441 (a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”

    a) Để báo cho người tham gia giao thông biết phía trước có công trường thi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, phải đặt biển số I.441 (a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”.

    b) Biển số I.441 (a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500 m, 100 m và 50 m, trước biển số I.440.

    c) Cùng với biển số I.441 (a,b,c) phải đặt kèm theo biển số W.227. Khi cần thiết có thể đặt thêm biển P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” và biển số P.134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa” khi kết thúc đoạn đường thi công.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 74

    Hình E.44 – Biển số I.441

    E.45. Biển số I.442 “Chợ”

    Để báo sắp đến khu vực có chợ gần đường phải đặt biển số I.442 “Chợ”, xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 75

    Hình E.45 – Biển số I.442

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 76

    Hình E.46 – Biển số I.443

    E.46. Biển số I.443 “Xe kéo moóc”

    a) Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, phải đặt biển số I.443 “Xe kéo moóc”.

    b) Biển số I.443 được đặt trên nóc cabin xe kéo.

    Nền biển màu xanh lam, hình tam giác màu vàng khoảng cách đều các cạnh hình vuông.

    E.47. Biển số I.444 “Biển báo chỉ dẫn địa điểm”

    Nhằm chỉ dẫn cho người đi đường biết hướng đến những địa điểm quan trọng, các loại biển báo phân biệt địa điểm chủ yếu bao gồm:

    – Ga tàu (biển số I.444a) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau chỉ hướng vào ga xe lửa;

    – Biển báo sân bay (biển số I.444b) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào sân bay;

    – Biển báo bãi đậu xe (biển số I.444c) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bãi đậu xe;

    – Biển báo bến xe khách đường dài (biển số I.444d) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến xe khách đường dài;

    – Biển chỉ dẫn trạm cấp cứu (biển số I.444e) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào bệnh viện và trạm cấp cứu;

    – Biển báo bến tàu khách (biển số I.444f) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến tàu khách;

    – Biển chỉ dẫn khu danh thắng và du lịch (biển số I.444g) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào khu danh thắng và du lịch;

    – Biển chỉ dẫn trạm xăng (biển số I.444h) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm bán xăng dầu;

    – Biển chỉ dẫn trạm rửa xe (biển số I.444i) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm phục vụ rửa xe;

    – Biển chỉ dẫn bến phà (biển số I.444j) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường ra bến phà;

    – Biển báo ga tàu điện ngầm (biển số I.444k) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào ga tàu điện ngầm;

    – Biển chỉ dẫn khu vực dịch vụ cho khách đi đường (biển số I.444l) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm dừng nghỉ;

    – Biển báo trạm sửa chữa xe (biển số I.444m) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 77

    E.48. Biển số I.445 “Biển báo mô tả tình trạng đường”

    Nhằm bảo đảm cho giao thông thông suốt, phòng tránh tai nạn, ở những đoạn đường hay xảy ra điều kiện xấu, gây mất an toàn giao thông thì tại những vị trí trước khi vào những đoạn đường đó phải đặt biển báo mô tả tình trạng đường sá để nhắc lái xe tập trung quan sát, giảm tốc độ, biển số I.445 gồm các loại dưới đây:

    – Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biểu số I.445a) biển đặt tại vị trí thích hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng dầu v.v…;

    – Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số I.445b) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế;

    – Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát (biển số I.445c) biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù;

    – Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số I.445d) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận;

    – Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số I.445e) biển đặt ở nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác;

    – Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số I.445f) biển đặt biển ở vị trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường có gió ngang cường độ mạnh;

    – Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số I.445g) đặt biển ở nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn;

    – Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số I.445h) đặt biển ở nơi thích hợp khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải;

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 78

    E.49. Biển số I.446 “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”

    Để báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người tàn tật phải đặt biển số I.446 “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”. Biển đặt tại vị trí thích hợp có thể sử dụng kết hợp với biển P.131a “Cấm đỗ xe” và biển số I.408 “Nơi đỗ xe”.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 79

    Hình E.55 – Biển số I.446

    E.50. Biển số I.447 “Biển báo cầu vượt liên thông”

    Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tùy theo nút giao mà bố trí biển số I.447a, I.447b, I.445c, I.447d cho phù hợp. Tại các lối rẽ thì sử dụng biển I.414c,d để báo các hướng đi.

    Nếu sơ đồ, hình thái giao không phù hợp với hình vẽ trên các biển I.447a, I.447b, I.445c, I.447d thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp (đồng dạng) với sơ đồ, hình thái nút giao (các hướng tuyến trong nút giao).

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 80

    E.51. Biển số I.448 “Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp”

    Biển chỉ dẫn gồm 3 cặp biển ở các cự ly 2 km, 1 km và 300 m nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn cứu nạn.

    Nếu sơ đồ, hình thái vị trí làn đường cứu nạn không phù hợp với hình vẽ trên các biển I.448 thì phải điều chỉnh hình vẽ cho phù hợp.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 81

    Hình E.58 – Biển số I.448

    E.52. Biển số I.449 “Biển tên đường”

    Để báo tên đường cho các tuyến đường đối ngoại, sử dụng biển số I.449 “Biển tên đường”.

    Biển I.449 có nền màu xanh đậm, chữ màu trắng.

    CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN 82

    Hình E.59-Biến số I.449

  • Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH

    Nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển báo giao thông để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 83

    Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo. Trừ một số biển đặc biệt, các biển thể hiện hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.

    BIỂN HIỆU LỆNH

    I. Tác dụng của biển hiệu lệnh

    Biển hiểu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc phải chấp hành.

    II. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh

    1. Biển hiệu lệnh gồm 65 biển có mã R và R.E với tên các biển như sau:

    – Biển số R.122: Dừng lại;

    – Biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,h,i): Hướng đi phải theo;

    – Biển số R.302 (a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật;

    – Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến;

    – Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ;

    – Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ;

    – Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép;

    – Biển số R.307: Hết hạn chế tốc độ tối thiểu;

    – Biển số R.308 (a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua;

    – Biển số R.309: Ấn còi;

    – Biển số R.310 (a,b,c) “Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm”;

    – Biển số R.403 a: Đường dành cho xe ôtô;

    – Biển số R.403 b: Đường dành cho xe ôtô, xe máy;

    – Biển số R.403 c : Đường dành cho xe buýt;

    – Biển số R.403 d: Đường dành cho xe ôtô con;

    – Biển số R.403 e: Đường dành cho xe máy;

    – Biển số R.403 f: Đường dành cho xe máy và xe đạp;

    – Biển số R.404 a: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô;

    – Biển số R.404 b: Hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy;

    – Biển số R.404 c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;

    – Biển số R.404 d: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô con;

    – Biển số R.404 e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;

    – Biển số R.404 f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp;

    – Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;

    – Biển số R.412 a: Làn đường dành cho xe ôtô khách;

    – Biển số R.412 b: Làn đường dành cho xe ôtô con;

    – Biển số R.412 c: Làn đường dành cho xe ôtô tải;

    – Biển số R.412 d: Làn đường dành cho xe máy;

    – Biển số R.412 e: Làn đường dành cho xe buýt;

    – Biển số R.412 f: Làn đường dành cho xe ôtô;

    – Biển số R.412 g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp;

    – Biển số R.412 h: Làn đường dành cho xe đạp;

    – Biển số R.412 i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách;

    – Biển số R.412 j: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô con;

    – Biển số R.412 k: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải;

    – Biển số R.412 l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy;

    – Biển số R.412 m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt;

    – Biển số R.412 n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô;

    – Biển số R.412 o: Kết thúc làn đường dành cho xe xe máy và xe đạp;

    – Biển số R.412 p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp;

    – Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện;

    – Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;

    – Biển số R.421: Hết khu đông dân cư;

    – Biển số R.E,9 a: Cấm đỗ xe trong khu vực;

    – Biển số R.E,9 b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;

    – Biển số R.E,9 c: Khu vực đỗ xe;

    – Biển số R.E,9 d: Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực;

    – Biển số R.E,10 a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;

    – Biển số R.E,10 b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;

    – Biển số R.E,10 c: Hết khu vực đỗ xe;

    – Biển số R.E,10 d: Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực;

    – Biển số R.E,11 a: Đường hầm;

    – Biển số R.E,11 b: Kết thúc đường hầm.

    2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D.

    III. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh

    1. Các biển hiệu lệnh chủ yếu có quy cách hình tròn, hình chữ nhật màu xanh lam, hình vẽ màu trắng. Khi hết hiệu lệnh thường sử dụng vạch chéo màu đỏ kẻ từ trên xuống và từ phải qua trái đè lên hình màu trắng.

    2. Kích thước cụ thể của hình vẽ trên các biển được quy định chi tiết ở Điều 16 và Phụ lục D của Quy chuẩn này.

    IV. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển

    1. Các biển hiệu lệnh phải đặt trực tiếp tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.

    2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Biển không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để vào cổng nhà hoặc ngõ phố trên đoạn đường có hiệu lực của biển.

    3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau, biển hiệu lệnh phải được nhắc lại, đặt ngay sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh. Nếu không có biển nhắc lại thì biển hiệu lệnh được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

    V. Ý nghĩa các loại biển hiệu lệnh

    PHỤ LỤC D

    Ý NGHĨA – SỬ DỤNG BIỂN HIỆU LỆNH

    D.1. Biển số R.122 “Dừng lại”

    a) Để báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại, phải đặt biển số R.122 “Dừng lại”. Đây là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt.

    b) Biển có hiệu lực buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người tham gia giao thông chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.

    c) Để đảm bảo quyền ưu tiên rẽ tại nơi giao nhau cho người tham gia giao thông ưu tiên, phải đặt trên đường không ưu tiên biển số R.122 kèm theo biển số S.506b “Hướng đường ưu tiên” bên dưới. Biển có hiệu lực bắt buộc người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định) cho xe trên đường ưu tiên được đi trước qua vị trí giao nhau.

    d) Khi tầm nhìn tại nơi đường giao nhau không đảm bảo, cần bố trí biển số R.122 kết hợp với biển phụ ghi chữ “Dừng lại quan sát” và vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.

    biển hiệu lệnh dừng lại

    Hình D.1 – Biển số R.122

    D.1a. Biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Hướng đi phải theo”

    a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Hướng đi phải theo”. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.

    b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định):

    – Biển số R.301 a: các xe chỉ được đi thẳng;

    – Biển số R.301 b: các xe chỉ được rẽ phải;

    – Biển số R.301 c: các xe chỉ được rẽ trái;

    – Biển số R.301 d: các xe chỉ được rẽ phải;

    – Biển số R.301 e: các xe chỉ được rẽ trái;

    – Biển số R.301 f: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải;

    – Biển số R.301 g: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái;

    – Biển số R.310 h: các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải.

    c) Khi đặt biển số R.301a ở trước nơi đường giao nhau thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực nơi đường giao nhau phía sau biển tức là cấm xe rẽ phải hay rẽ trái. Nếu biển này đặt ở sau nơi đường giao nhau (bắt đầu vào đoạn đường phố) thì hiệu lực tác dụng của biển là từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau. Trong trường hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ phải vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đường từ nơi đường giao nhau đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo.

    – Biển số R.301 (b,c) được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

    – Biển số R.301 (d,e) được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

    – Biển số R.301f được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.

    – Biển số R.301g được đặt ở trước nơi đường giao nhau và người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại.

    – Biển số R.301h được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm ngăn ngừa chuyển động ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 84

    Hình D.2 – Biển số R.301 (a,b,c,d)

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 85

    Hình D.3 – Biển số R.301 (e,f,h,i)

    D.2. Biển số R.302 (a,b) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”

    a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật, phải đặt biển số R.302 (a,b,c) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”.

    b) Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi: chỉ được vòng sang phải; chỉ được vòng sang trái; hay phải vòng sang trái hoặc sang phải mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.

    c) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 86

    Hình D.4 – Biển số R.302

    D.3. Biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”

    a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số R.303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”.

    b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 87

    Hình D.5 – Biển số R.303

    D.4. Biển số R.304 ” Đường dành cho xe thô sơ”

    a) Để báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ, phải đặt biển số R.304 “Đường dành cho xe thô sơ”.

    b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe được ưu tiên theo quy định đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 88

    Hình D.6 – Biển số R.304

    D.5. Biển số R.305 “Đường dành cho người đi bộ”

    a) Để báo đường dành cho người đi bộ, phải đặt biển số R.305 “Đường dành cho người đi bộ”.

    b) Biển có hiệu lực bắt buộc người đi bộ phải dung đường dành riêng này để đi.

    c) Các loại xe cơ giới và thô sơ (trừ xe đạp và xe lăn dành cho người tàn tật), kể cả các xe được ưu tiên theo quy định không được phép đi vào trên đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 89

    Hình D.7 – Biển số R.305

    D.6. Biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”

    a) Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, phải đặt biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”.

    b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.

    c) Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h và được quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu đường và tổ chức giao thông, không được quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn.

    d) Kiểu biển này chỉ áp dụng trên những đoạn đường cần nâng cao năng lực thông xe, ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 90

    Hình D.8 – Biển số R.306

    D.7. Biển số R.307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”

    a) Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu phải đặt biển số R.307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu” (hoặc đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”, nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).

    b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số R.306 hết tác dụng, kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 91

    Hình D.9 – Biển số R.307

    D.8. Biển số R.308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt qua”

    Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (hay rẽ phải), phải đặt biển số R.308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt ngang”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước cầu vượt để hướng dẫn xe đi thẳng hoặc rẽ trái (hay rẽ phải).

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 92

    Hình D.10 – Biển số R.308

    D.9. Biển số R.309 “Ấn còi”

    Biểu thị xe cộ đi đến vị trí cắm biển đó thì phải ấn còi. Đặt biển ở trước khúc đường ngoặt gấp hoặc sắp vào đường đèo dốc dọc lớn hơn 10%, tầm nhìn bị hạn chế.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 93

    Hình D.11 – Biển số R.309

    D.10. Biển số R.310 (a,b,c)” Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm”

    Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số R.310 (a,b,c) ” Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 94

    Hình D.12 – Biển số R.310

    D.11. Biển số R.403a “Đường dành cho ôtô”, biển số R.403b “Đường dành cho ôtô, xe máy”, biển số R.403c “Đường dành cho xe buýt”, biển số R.403d “Đường dành cho ôtô con”, biển số R.403e “Đường dành cho xe máy”, biển số R.403f “Đường dành cho xe máy và xe đạp”

    a) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho các loại ôtô đi lại, phải đặt biển số R.403a “Đường dành cho ôtô”.

    b) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy) đi lại phải đặt biển số R.403b “Đường dành cho ôtô, xe máy”.

    c) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe buýt, phải đặt biển số R.403c “Đường dành cho xe buýt”.

    d) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe ôtô con, phải đặt biển số R.403d “Đường dành cho ôtô con”.

    e) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy, phải đặt biển số R.403e “Đường dành cho xe máy”.

    g) Để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả xe thô sơ), phải đặt biển số R.403f “Đường dành cho xe máy và xe đạp”.

    h) Ngoài các loại phương tiện quy định trên biển được đi lại, các loại phương tiện giao thông khác không được phép đi vào đoạn đường có đặt các biển R.403a, R.403b, R.403c, R.403d, R.403e, R.403f.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 95

    Hình D.13 – Biển số R.403

    D.12. Biển số R.404a “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô”, biển số R.404b “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô, xe máy”, biển số R.404c “Hết đoạn đường dành cho xe buýt”, biển số R.404d “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô con”, biển số R.404e “Hết đoạn đường dành cho xe máy”, biển số R.404f “Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp”

    a) Đến hết đoạn đường dành cho ôtô đi lại phải đặt biển số R.404a “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô”.

    b) Đến hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy đi lại phải đặt biển số R.404b “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô, xe máy”.

    c) Đến hết đoạn đường dành cho xe buýt đi lại phải đặt biển số R.404c “Hết đoạn đường dành cho xe buýt”.

    d) Đến hết đoạn đường dành cho xe ôtô con đi lại phải đặt biển số R.404e “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô con”.

    e) Đến hết đoạn đường dành cho xe máy đi lại phải đặt biển số R.404f “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô, xe máy”.

    g) Đến hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp đi lại phải đặt biển số R.404g “Hết đoạn đường dành cho xe ôtô”.

    h) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

    – Giống như biển số R.404 nhưng có thêm vạch chéo đỏ từ góc phía trên bên phải xuống phía dưới bên trái.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 96

    Hình D.14 – Biển số R.404

    D.13. Biển số R.411 “Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo”

    a) Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường, phải đặt biển số R.411 “Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường”. Biển sử dụng phải phối hợp với vạch kẻ đường (loại vạch 9.3: vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường). Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn đường mà có ký hiệu phù hợp. Biển có tác dụng bắt buộc người tham gia giao thông phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn hướng phù hợp với hành trình của xe.

    Chú ý: số làn đường và hướng mũi tên tùy theo yêu cầu chỉ dẫn thực tế mà vẽ cho phù hợp. Hình trên biến số R.411 chỉ là một trường hợp.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 97

    Hình D.15 – Biển số R.411

    D.14. Biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe”

    a) Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt , phải đặt biển số R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe “. Biển được đặt phía trên làn xe , ở đầu đường theo chiều xe chạy . Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Riêng biển số R.412e “Làn đường dành cho xe buýt”, nếu vạch sơn phân làn dành cho xe buýt có dạng nét đứt, các xe khác có thể đi vào làn xe này nhưng phải ưu tiên cho xe buýt (phải nhường đường, chuyển sang làn khác để không ảnh hưởng đến việc vận hành của xe buýt); trường hợp vạch sơn phân làn dành cho xe buýt là nét liền, các phương tiện khác không được đi vào làn đường dành cho xe buýt.

    – Biển số R.412a “Làn đường dành cho xe ôtô khách”: làn đường dành riêng cho ôtô khách (kể cả ôtô buýt). Trong trường hợp cần phân làn các loại xe khách theo số chỗ ngồi thì ghi số chỗ ngồi cho phép của xe khách lên thân xe trong hình vẽ của biển.

    – Biển số R.412b “Làn đường dành cho xe ôtô con”.

    – Biển số R.412c “Làn đường dành cho xe ôtô tải”. Trong trường hợp cần phân làn các loại xe tải theo khối lượng chuyên chở cho phép thì thì ghi trị số khối lượng chuyên chở cho phép của xe tải lên thân xe trong hình vẽ của biển.

    – Biển số R.412d “Làn đường dành cho xe máy”: làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy.

    – Biển số R.412e “Làn đường dành cho xe buýt”.

    – Biển số R.412f “Làn đường dành cho ôtô”: làn đường dành cho các loại xe ôtô.

    – Biển số R.412g “Làn đường dành cho xe máy và xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

    – Biển số R.412h “Làn đường dành cho xe đạp”: làn đường dành riêng cho xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác).

    b) Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 98

    Hình D.16 – Biển số R.412

    D.15 Biển số R.412 (i,j,k,l,m,n,o,p) “Kết thúc làn đường dành riêng cho từng loại xe”

    a) Khi kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách đi lại phải đặt biển số R.413i ” Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách”.

    b) Khi kết thúc làn đường làn đường dành cho xe ôtô con đi lại phải đặt biển số R.413j “Kết thúc làn đường dành cho ôtô con”.

    c) Khi kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải đi lại phải đặt biển số R.413k “Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô tải”.

    d) Khi kết thúc làn đường dành cho xe máy đi lại phải đặt biển số R.413l “Kết thúc làn đường dành cho xe máy”.

    e) Khi kết thúc làn đường dành riêng cho xe buýt đi lại phải đặt biển số R.413m “Kết thúc làn đường dành cho xe buýt”.

    g) Khi kết thúc làn đường dành cho xe ôtô đi lại phải đặt biển số R.413n “Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô”.

    h) Khi kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp đi lại phải đặt biển số R.413o “Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp”.

    i) Khi kết thúc làn đường dành cho đạp đi lại phải đặt biển số R.413p “Kết thúc làn đường dành cho xe đạp”.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 99

    Hình D.17 – Biển số R.413

    D.16. Biển số R.415 “Biển gộp làn đường theo phương tiện”

    a) Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định phải đặt biển số R.415 “Biển gộp làn đường theo phương tiện”. Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và ý đồ tổ chức giao thông mà sử dụng các ký hiệu phương tiện trên các làn cho phù hợp. Hình trên biển số R.415 chỉ là một trường hợp. Biển không áp dụng với các xe chuyển làn để ra vào hoặc dừng đổ bên đường. Khi sử dụng biển này phải kết hợp với vạch sơn phân chia làn đường phù hợp và thống nhất.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 100

    Hình D.18 – Biển số R.415

    b) Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.

    c) Biển R.415 là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện hình vẽ các loại phương tiện cho phép sử dụng trên từng làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn.

    d) Biển này chỉ áp dụng với những đoạn đường có 2 đến 4 làn đường cho mỗi hướng lưu thông

    D.17. Biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”

    a) Để báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu đông dân cư, phải đặt biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư”.

    b) Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.

    c) Đoạn đường qua khu vực đông dân cư được xác định bắt đầu bằng biển số R.420 “Bắt đầu khu đông dân cư” và kết thúc bằng biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”.

    + Đối với đoạn đường nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã: căn cứ vào mức độ đô thị hóa và mật độ dân cư sinh sống bên đường để đặt biển báo số R.420 và số R.421 trên các tuyến đường ở vị trí vào, ra đô thị cho phù hợp (không đặt biển báo theo địa giới hành chính được quy hoạch, nếu chưa đô thị hóa hoặc dân cư thưa thớt); Biển báo số R.420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị cho đến vị trí đặt biển báo số R.421.

    + Đối với đoạn đường nằm ngoài khu vực nội thành phố, nội thị xã: đoạn đường được xem là qua khu đông dân cư khi có chiều dài từ 500 m trở lên, các lối ra vào nhà trực tiếp với đường bộ ở cự ly trung bình từ 6 m trở xuống theo chiều ngang, khoảng cách trung bình giữa các lối ra vào nhà dưới 10 m.

    d) Trong phạm vi biển số R.420 có hiệu lực, khi gặp biển báo tốc độ tối đa cho phép (biển số P.127) người tham gia giao thông phải chấp hành quy định của biển số P.127.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 101

    Hình D.19 – Biển số R.420

    D.18. Biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”

    Để báo hiệu hết đoạn đường qua phạm vi khu đông dân cư, phải đặt biển số R.421 “Hết khu đông dân cư”. Biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 102

    Hình D.20 – Biển số R.421

    D.19. Biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực

    Để báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực), phải cắm biển “Bắt đầu vào khu vực” (biển số R.E,9a;

    R.E,9b; R.E,9c; R.E,9d). Từ ZONE được biểu thị ở phía trên và chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn được biểu thị ở bên dưới:

    – Để cấm đỗ xe trong khu vực, phải cắm biển R.E,9a “Cấm đỗ xe trong khu vực”;

    – Để cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực, phải cắm biển R.E,9b “Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;

    – Để quy định khu vực đỗ xe, phải cắm biển R.E,9c “Khu vực đỗ xe”;

    – Để quy định hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực phải cắm biển R.E,9d “Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 103

    Hình D.21-Biển “Bắt đầu vào khu vực”

    D.20. Biển hết hiệu lực khu vực

    Để chỉ dẫn ra khỏi khu vực có báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực trong một khu vực phải cắm biển “Ra khỏi khu vực” (biển số R.E,10a; R.E,10b; R.E,10c; R.E,10d)

    – Để báo hiệu hết cấm đỗ xe trong khu vực phải cắm biển R.E,10a “Hết cấm đỗ xe trong khu vực”;

    – Để báo hiệu hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực phải cắm biển R.E,10b “Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;

    – Để quy định hết khu vực đỗ xe phải cắm biển R.E,10c “Hết khu vực đỗ xe”;

    – Để quy định hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực phải cắm biển R.E,10d “Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 104

    Hình D.22-Biển “Ra khỏi khu vực”

    D.21. Báo hiệu có hầm chui và kết thúc hầm chui (biển R.E,11a; R.E,11b theo GMS)

    a) Để chỉ dẫn đoạn đường qua hầm có áp dụng quy định giao thông riêng phải cắm biển R.E,11a “Đường hầm”.

    b) Để chỉ dẫn hết đoạn đường qua hầm, các quy định giao thông riêng không còn áp dụng, phải cắm biển R.E,11b “ Kết thúc đường hầm”.

    Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH 105

    Hình D.23-Biển báo hiệu hầm chui

     

  • Cách nhận biết phân biệt các biển báo giao thông

    Cách nhận biết phân biệt các biển báo giao thông

    Cách nhận biết và phân biệt các biển báo giao thông

    O2 Education xin giới thiệu cách nhận biết và phân biệt các biển báo giao thông (biển chỉ dẫn, biển hiệu lệnh, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển phụ) đường bộ phục vụ cho việc thi bằng lái xe B1, B2, C được tốt nhất.

    1. Cách phân biệt các biển báo giao thông đường bộ

    Biển báo giao thông đường bộ được chia làm 5 nhóm gồm có biển chỉ dẫn, biển hiệu lệnh, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo phụ. Dưới đây là cách nhận biết và phân biệt các biển báo giao thông kể trên. Cách nhận dạng các loại biển báo nhanh như sau:

    • Biển nguy hiểm (hình tam giác vàng)
    • Biển cấm (vòng tròn đỏ )
    • Biển hiệu lệnh (vòng tròn xanh)
    • Biển chỉ dẫn (vuông, hình chữ nhật xanh)
    • Biển phụ (vuông, chữ nhật trắng đen). Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ

    Trong đó, biển hiệu lệnh và biển cấm thì người tham gia giao thông bắt buộc phải tuân theo. Ví dụ biển cấm đỗ xe thì không được đỗ xe, biển hiệu lệnh rẽ phải thì chỉ được phép rẽ phải.

    Biển chỉ dẫn thì người tham gia giao thông không bắt buộc làm theo. Ví dụ biển chỉ dẫn chỗ quay đầu xe, mà chúng ta không có nhu cầu quay đầu xe thì cứ việc đi bình thường theo mục đích của chúng ta.

    Biển báo nguy hiểm để cảnh báo người tham gia giao thông cần chú ý như sắp đến đoạn đường hẹp, đường vòng cua gấp…

    Biển phụ sử dụng để bổ sung thông tin cho 4 loại biển báo trên.

    2. Các loại biển báo giao thông đường bộ

    2. 1. Biển chỉ dẫn (hình chữ nhật, hình vuông, màu xanh)

    phân biệt các biển báo giao thông , biển chỉ dẫn
    Một số biển chỉ dẫn thường gặp
    • Nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.
    • Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên. Nếu biển có nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số biển chỉ dẫn khác
    • Biển chỉ dẫn trên các đường ôtô không phải là đường cao tốc gồm 90 biển có mã “I”
    • Mời các bạn xem chi tiết trong bài CÁCH NHẬN BIẾT VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂN CHỈ DẪN

    Mời các bạn tải về file PDF khổ A5 (xem trên điện thoại rất tốt) gồm các loại biển chỉ dẫn Phu luc bien chi dan o2.edu.vn 

    2.2. Biển hiệu lệnh (vòng tròn xanh)

    nhận biết các loại biển báo giao thông đường bộ

    • Biển hiểu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc phải chấp hành. Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo. Trừ một số biển đặc biệt, các biển thể hiện hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông đường biết.
    • Các biển hiệu lệnh chủ yếu có quy cách hình tròn, hình chữ nhật màu xanh lam, hình vẽ màu trắng. Khi hết hiệu lệnh thường sử dụng vạch chéo màu đỏ kẻ từ trên xuống và từ phải qua trái đè lên hình màu trắng.
    • Biển hiệu lệnh gồm 65 biển có mã R và R.E
    • Bạn đọc xem chi tiết tại đây: Ý NGHĨA CÁC LOẠI BIỂN HIỆU LỆNH
    Mời các bạn tải file các loại điển hiệu lệnh (PDF cỡ A5) để xem trên điện thoại tại đây Phu luc Bien hieu lenh o2.edu.vn

    1.3. Biển cấm (vòng tròn đỏ )

    • Hình tròn nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường phải tuyệt đối tuân theo. Hầu hết các biển có viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.
    • Gồm có 63 biển, từ biển P.102 đến biển P.140, có thể có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy.

    Xem chi tiết tác dụng, ý nghĩa của các biển báo cấm tại đây: 

    1.4. Biển nguy hiểm (hình tam giác vàng)

    • Biển báo nguy hiểm và cảnh báo là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Khi gặp loại biển này, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn.
    • Biển báo nguy hiểm có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu. Hình tam giác đều có ba đỉnh lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên (trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới)
    • Biển báo nguy hiểm và cảnh báo gồm có 83 biển có mã W.

    Xem chi tiết tác dụng, ý nghĩa của các biển báo nguy hiểm tại đây: 

    1.5. Biển phụ (vuông, chữ nhật trắng đen)

    • Nhận biết: Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập.
    • Tác dụng của biển phụ: Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính: biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số 507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập.
    • Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông. Các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số S.507 và S.508 (a,b) có đặc điểm riêng
    • Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau.
    • Biển phụ gồm 31 biển có mã S, SG và SH.
    • Ý nghĩa sử dụng các loại biển phụ: Mời bạn đọc xem tại bài viết này CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ
  • CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ

    Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập.

    I. Biển phụ là gì?

    1. Tác dụng của biển phụ:

    Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính: biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số 507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập.

    2. Ý nghĩa sử dụng biển phụ:

    2.1. Biển phụ gồm 31 biển có mã S, SG và SH với tên các biển như sau:

    – Biển số S.501: Phạm vi tác dụng của biển;

    – Biển số S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu;

    – Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f): Hướng tác dụng của biển;

    – Biển S.H,3 (a,b,c): Hướng tác dụng của biển;

    – Biển số S.504: Làn đường;

    – Biển số S.505 a: Loại xe;

    – Biển số S.505 b: Loại xe hạn chế qua cầu;

    – Biển số S.505 c: Tải trọng trục hạn chế qua cầu;

    – Biển số S.506 (a,b): Hướng đường ưu tiên;

    – Biển số S.507: Hướng rẽ;

    – Biển số S.508 (a,b): Biểu thị thời gian;

    – Biển số S.509 (a,b): Thuyết minh biển chính;

    – Biển số S.510: Chú ý đường trơn có băng tuyết;

    – Biển số S.G,7: Địa điểm cắm trại;

    – Biển số S.G,8: Địa điểm nhà trọ;

    – Biển số S.G,9 b: Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng;

    – Biển số S.G,11 a; S.G,11 c: Chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn;

    – Biển số S.G,12 a; S.G,12 b: Chỉ dẫn làn đường không lưu thông;

    – Biển số S.H,6: Ngoại lệ.

    2.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục F của Quy chuẩn này.

    3. Kích thước, hình dạng và màu sắc biển phụ:

    3.1. Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông.

    3.2. Các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số S.507 và S.508 (a,b) có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở Phụ lục F của Quy chuẩn này;

    3.3. Kích thước chi tiết của hình vẽ, chữ viết, con số và màu sắc của các biển quy định ở Điều 16, Điều 17 và Phụ lục K của Quy chuẩn này (kích thước biển phụ tương ứng với biển chính).

    4. Vị trí đặt biển phụ:

    Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau.

    II. Biển viết bằng chữ

    1. Biển viết bằng chữ chỉ dùng trong trường hợp không áp dụng được các kiểu biển đã quy định.

    2. Biển viết bằng chữ có hình chữ nhật. Biển dùng để chỉ dẫn có nền màu xanh chữ viết màu trắng, biển dùng để báo cấm hay hiệu lệnh có nền màu đỏ chữ viết màu trắng.

    3. Hàng chữ viết trên biển tùy theo nội dung chỉ dẫn hoặc hiệu lệnh nhưng phải ngắn gọn. Biển dùng để báo cấm bắt đầu bằng chữ “Cấm”.

    4. Có thể sử dụng biển ghép hình chữ nhật để thể hiện các thông tin trong trường hợp có nhiều thông tin cần thể hiện và việc bố trí các biển đơn là phức tạp. Biển đặt trên hè đường. Mặt biển có thể vuông góc hoặc song song với chiều đường xe thô sơ hoặc người đi bộ.

    III. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ

    Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển quy định tại Điều 16, Điều 17 và Phụ lục K của Quy chuẩn này. Hình dạng biển viết bằng chữ là hình chữ nhật có chiều cao tối thiểu 20 cm.

    IV. Chữ viết và chữ số của biển phụ, biển viết bằng chữ

    1. Tất cả những chữ viết, chữ số ghi trên biển và cột kilômét dùng thống nhất theo hai kiểu: kiểu chữ thường và kiểu chữ nén theo quy định tại Điều 17 và Phụ lục K;

    2. Kiểu chữ thường dùng trong trường hợp hàng chữ ngắn và trung bình;

    3. Kiểu chữ nén dùng trong trường hợp hàng chữ dài;

    4. Trên một hàng chữ bao giờ cũng phải dùng thống nhất một kiểu chữ;

    5. Chiều cao chữ viết của biển viết bằng chữ nhỏ nhất là 10 cm (ứng với hệ số 1). Với biển ghép cho phép sử dụng chữ nhỏ nhất là 5 cm.

    V. Các loại biển phụ và ý nghĩa của chúng

    PHỤ LỤC F

    Ý NGHĨA – SỬ DỤNG CÁC BIỂN PHỤ

    F.1. Biển số S.501. “Phạm vi tác dụng của biển”

    a) Phải đặt biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế sau đây:

    – Biển số W.202 (a,b,c) “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”;

    – Biển số W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”;

    – Biển số W.220 “Dốc lên nguy hiểm”;

    – Biển số W.221a “Đường có ổ gà, sống trâu”;

    – Biển số W.225 “Trẻ em”;

    – Biển số W.228 (a,b) “Đá lở”;

    – Biển số W.231 “Thú rừng vượt qua đường”;

    – Biển số W.128 “Cấm sử dụng còi”;

    – Biển số W.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

    b) Chiều dài đoạn nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

    biển phụ báo phạm vi tác dụng của biển chính

    Hình F.1 – Biển số S.501

    F.2. Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”

    a) Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, phải đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

    b) Con số trên biển ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 106

    Hình F.2 – Biển số S.502

    F.3. Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”

    a) Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

    b) Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).

    c) Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số W.224 “Cấm quay xe”, biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

    d) Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 107

    Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại có thể sử dụng biển phụ S.H,3a; S.H,3b; S.H,3c (Biển H,3 (a,b,c) theo GMS).

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 108

    Hình F.3b-Biển số S.H,3 (a,b,c)

    F.4. Biển số S.504 “Làn đường”

    Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 109

    Hình F.4 – Biển số S.504

    F.5. Biển số S.505a “Loại xe”

    Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 110

    Hình F.5 – Biển số S.505a

    F.6. Biển số S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu”

    Biển số S.505b được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ôtô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và tải trọng toàn bộ xe cho phép (bao gồm tải trọng bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.

    Biển S.505b được lắp đặt cho từng cầu. Biển đặt bên phải theo chiều đi cách hai đầu cầu từ 10 đến 20 m ở vị trí dễ quan sát.

    Trường hợp cầu hư hỏng đột xuất, cầu có tải trọng khai thác thấp, ngoài việc đặt biển báo hiệu S.505b còn phải đặt bổ sung các bảng thông tin hướng dẫn ở hai đầu đoạn tuyến để thông báo cho người tham gia giao thông về vị trí tải trọng của cầu có tải trọng khai thác thấp nhất nằm trong đoạn tuyến.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 111

    Hình F.6 – Biển số S.505(b)

    F.7. Biển số S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”

    a) Biển số S.505c được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm ôtô xe tải” để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba).

    b) Biển S.505c được đặt cùng với biển số S.505b bên dưới biển số P.106 và các xe qua cầu phải thỏa mãn điều kiện của cả hai biển (biển số S.505b và S.505c);

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 112

    Hình F.7 – Biển số S.505c

    F.8. Biển số S.506 (a,b) “Hướng đường ưu tiên”

    a) Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

    b) Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 113

    Hình F.8 – Biển số S.506

    F.9. Biển số S.507 “Hướng rẽ”

    a) Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

    b) Biển được đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng rẽ của đường. Biển có thể đặt đồng thời hai biển ngược chiều nhau để chỉ hướng rẽ trái và rẽ phải, với độ cao đặt biển từ 1,2 m đến 1,5 m. Trường hợp cần dẫn hướng trong đường cong có thể sử dụng tiêu phản quang.

    c) Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 114

    Hình F.9 – Biển số S.507

    F.10. Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”

    Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 115

    Hình F.10 – Biển số S.508

    F.11. Biển số S.509 “Thuyết minh biển chính”

    a) Để bổ sung cho biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên”, phải đặt biển số S.509a “Chiều cao an toàn” bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.

    b) Để bổ sung cho biển số P.130 “Cấm dừng, đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”, phải đặt thêm biển số S.509b “Cấm đỗ xe” bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c).

    c) Các trường hợp khác có thể vận dụng cho phù hợp.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 116

    Hình F.11 – Biển số S.509

    F.12. Biển số S.510 “Chú ý đường trơn có băng tuyết”

    Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết, phải đặt biển phụ số S.510 “Chú ý đường trơn có băng tuyết”. Biển hình chữ nhật nền đỏ, chữ và viền màu trắng.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 117

    Hình F.12-Biển số S.510

    F.13. Biển chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ (biển G,7; G,8 theo GMS)

    Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại hoặc nhà trọ, phải đặt biển số S.G,7 “Địa điểm cắm trại” hoặc S.G,8 “Địa điểm nhà trọ”.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 118

    Hình F.13-Biển chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ

    F.14. Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng (biển G,9b theo GMS)

    Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng, phải đặt biển số S.G,9b.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 119

    Hình F.14-Biển số S.G,9b

    F.15. Biển chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn (biển S.G,11a; G,11c theo hiệp định GMS)

    Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, phải cắm biển số S.G,11a; S.G,11c; các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượng làn xe của hướng đi sắp tới.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 120

    Hình F.15-Biển chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn

    F.16. Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông (biển G,12a; G,12b theo hiệp định GMS)

    Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông phải cắm biển S.G,12a; S.G,12b.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 121

    Hình F.16-Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông

    F.17. Biển báo phụ “Ngoại lệ” (biển H,6 theo hiệp định GMS)

    Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó phải cắm biển S.H,6 và thể hiện nhóm đối tượng đó cùng với cụm từ “Except – Ngoại lệ”.

    CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ 122

    Hình F.17-Biển số S.H,6