0

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa THPT Đinh Thiện Lý

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa THPT Đinh Thiện Lý

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KỲ THI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

TRƯỜNG THCS VÀ THPT ĐINH THIỆN LÝ MÔN HÓA – KHỐI 12

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 30 phút

Mã đề: A

(Đề gồm có 02 trang) (không kể thời gian giao đề)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn.

Cho: Khối lượng mol nguyên tử (gam/mol) của các nguyên tố là: H: 1, Li: 7, C: 12, N: 14, O: 16, Na: 23, Mg: 24, Al: 27, S: 32, Cl: 35,5; K: 39, Ca: 40, Fe: 56, Ni: 58, Cu: 64, Zn: 65, Ag: 108, Ba: 137.

Phần 1: Trắc nghiệm (6,0 điểm)

Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm FeCO3 và Fe(NO3)3 có số mol bằng nhau trong môi trường không có không khí thu được chất rắn là

A. FeO. B. FeO và Fe2O3. C. Fe2O3. D. Fe và Fe2O3.

Câu 2: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?

A. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim.

B. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.

C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng.

D. Có ánh kim, tính dẫn điện, có khối lượng riêng nhỏ.

Câu 3: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy hiện tượng

A. kết tủa trắng xuất hiện. B. bọt khí và kết tủa trắng.

C. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. D. bọt khí bay ra.

Câu 4: Cho 10 gam hỗn hợp Al và Mg, Zn tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,12 lít khí N2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là

A. 25,5 gam. B. 34,8 gam. C. 41,0 gam. D. 50,5 gam.

Câu 5: Để phân biệt bốn dung dịch Mg(NO3)2, FeCl2, CrCl3, Al(NO3)3 đựng trong các lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl2.

Câu 6: Cho 84,992 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và 16,32 gam chất rắn. Khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp X là

A. 31,168 gam. B. 53,824 gam. C. 68,672 gam. D. 26,912 gam.

Câu 7: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu gây ra bởi chất nào sau đây?

A. Khí clo. B. Khí cacbonic. C. Khí cacbon oxit. D. Khí hiđro clorua.

Câu 8: Cho 150 ml dung dịch AlCl3 0,4M và CuCl2 1M tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 14,7. B. 9,8. C. 19,08. D. 4,68.

Câu 9: Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là

A. 1,17 gam và 2,98 gam. B. 1,12 gam và 1,92 gam.

C. 1,12 gam và 1,6 gam. D. 0,8 gam và 2,24 gam.

Câu 10: Cho các hợp chất: Al2(SO4)3, Cr(OH)3, MgO, NaHCO3, Al(OH)3, CrO3. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong dãy trên?

A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

Câu 11: Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, dãy biến đổi nào sau đây giữa các chất có thể thực hiện được?

A. Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3. B. CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2.

C. Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO. D. CaCO3 → Ca(OH)2 → Ca → CaO.

Câu 12: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 2000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,125 M thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thấy có kết tủa. Giá trị của V là

A. 5,6 lít. B. 5,6 lít hoặc 2,24 lít. C. 8,96 lít hoặc 2,24 lít. D. 8,96 lít.

Câu 13: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl, HNO3. Số trường hợp phản ứng tạo thành muối Fe (II) là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Câu 14: Sản phẩm tạo thành có kết tủa khi cho dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với lượng dư dung dịch

A. CuSO4. B. CH3NH2. C. NaOH. D. CH3OH.

Câu 15: Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ CaCl2

A. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. B. nhiệt phân CaCl2.

C. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

Câu 16: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch

A. NaHCO3. B. Na2SO4. C. HNO3. D. NaCl.

Câu 17: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

A. Na2CO3 và Ca(OH)2. B. NaCl và Ca(OH)2.

C. Na2CO3 và HCl. D. Na2CO3 và Na3PO4.

Câu 18: Hòa tan từ từ 4,2 gam hỗn hợp FeSO4 và FeCO3 cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa 1,47 gam K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4. Số mol H2SO4 phản ứng là

A. 0,065 mol. B. 0,023 mol. C. 0,045 mol. D. 0,11 mol.

Câu 19: Thổi khí CO dư đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO, PbO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 3,6. B. 2,96. C. 3,12. D. 2,08.

Câu 20: Ngâm thanh nhôm trong dung dịch NaOH thấy

A. có kết tủa trắng, sủi bọt khí.

B. nhôm tan dần, sủi bọt khí, có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan.

C. nhôm tan dần, sủi bọt khí.

D. không có hiện tượng gì.

Câu 21: Đun nóng hỗn hợp gồm K2Cr2O7 và HCl đặc. Sản phẩm thu được là

A. KClO, Cr2O3, H2O. B. K2CrO4, KCl, H2O.

C. CrCl2, Cl2, KCl, H2O. D. CrCl3, Cl2, KCl, H2O.

Câu 22: Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

A. becberin. B. axit nicotinic. C. nicotin. D. mocphin.

Câu 23: Cho vào ống nghiệm một ít mạt sắt rồi rót vào một ít dung dịch HNO3 đặc, nóng. Ta nhận thấy

A. sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí màu nâu đỏ.

B. sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí.

C. sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí.

D. sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí màu nâu đỏ.

Câu 24: Cho biết số hiệu nguyên tử của Crom là 24. Vị trí của Crom (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 4, nhóm VIB. B. chu kì 3, nhóm VIB.

C. chu kì 4, nhóm IB. D. chu kì 3, nhóm IB.

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 12-DTL_deTN

Hoa 12-DTL-daTN

Hoa 12-DTL-daTN

Hoa 12-DTL-deTL

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *