0

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 11 trắc nghiệm đề số 5

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2019 – 2020

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 123

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 24. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 26. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 27. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 28. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 29. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 30. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CHCH=CH2; CH3CH2CH=C(CH3)2; CH3CH=CHCH=CH2;

CH3CH=CH2; CH3CH=CHCOOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Cho phản ứng : C6H5CH=CH2 + KMnO4 C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 37. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 38. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 39. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2019 – 2020

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

MÔN: HÓA HỌC. LỚP 11

Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)

Đ

MÃ ĐỀ 234

ề gồm 02 trang.

Câu 21. Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 22. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?

A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Công thức phân tử của X là

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. CH4.

Câu 24. Ankađien là :

A. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

B. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

D. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

Câu 25. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt ?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

Câu 26. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:

Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic.

D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic.

Câu 27. Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom ?

A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen.

Câu 28. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.

C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 29. Ankin là hiđrocacbon

A. có dạng CnH2n, mạch hở. B. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

C. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử. D. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

Câu 30. Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

Tên gọi của X là:

A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.

C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

Câu 31. Cho các chất: CH2=CHCH=CH2; CH3CH2CH=C(CH3)2; CH3CH=CHCH=CH2;

CH3CH=CH2; CH3CH=CHCOOH. Số chất có đồng phân hình học là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

Câu 32. Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

A. Pd/PbCO3, to. B. Ni, to. C. Mn, to. D. Fe, to.

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp C2H6 và C4H6, thu được m gam H2O. Giá trị của m là

A. 10,8 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 21,6 gam.

Câu 34. Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ; (e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

A. (a), (c), (d). B. (c), (d), (e). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (f).

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 12,9. B. 15,3. C. 12,3. D. 16,9.

Câu 36. Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen (0,1 mol) và hiđro (0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dd chứa a mol Br2. Gía trị của a là

A. 0,35. B. 0,65. C. 0,45. D. 0,25.

Câu 37. Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là

A. C6H5CH2OH. B. CH3OH C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH.

Câu 38. Cho phản ứng : C6H5CH=CH2 + KMnO4 C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là

A. 27. B. 31. C. 34. D. 24.

Câu 39. Hỗn hợp A gồm ankan X và anken Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21,4. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Giá trị của a là

A. 4,48. B. 10,08. C. 9,86. D. 8,96.

Câu 40. Hỗn hợp X nặng m gam gồm C2H6, C4H10, C3H6, C2H2 và H2 được đun nóng trong bình kín có xúc tác Ni được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y này tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp Y nói trên bằng một lượng vừa đủ V lít O2 (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 17,16 gam. Nếu lấy 0,5 mol hỗn hợp Y thì tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2 trong dung dịch. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 15,0. B. 16,0. C. 17,0. D. 11,5.

—————-Hết—————

Họ và tên học sinh:………………………………………Số báo danh: …………………………

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

HKII lớp 11 đề số 5- đáp án

HKII lớp 11 đề số 5

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *