0

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Huệ

Đề thi học kì 2 môn hóa lớp 12 THPT Nguyễn Huệ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

Đ

MÃ ĐỀ: 117

Ề KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2017 – 2018

MÔN: HÓA – KHỐI: 12 KHTN – THỜI GIAN: 50 phút

Học sinh phải ghi mã đề vào giấy làm bài (nếu không ghi sẽ bị KHÔNG điểm)

Cho H=1, C=12, N=14, O=16, S=32, Li =7, Na=23, K=39, Ca=40,

Fe=56, Zn=65, Mg=24, Al=27, Cu=64, Ba = 137, Cl=35,5.

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Nhúng một đinh sắt vào 160 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt đem rửa sạch, sấy khô, cân lại thì khối lượng đinh sắt

A. giảm 1,28 gam. B. tăng 1,28 gam. C. tăng 2,56 gam. D. giảm 2,56 gam.

Câu 2. Dẫn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 70 ml dung dịch NaOH a mol/l thu được 10,52 gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của a là

A. 2,5. B. 1,5. C. 2,0. D. 1,0.

Câu 3. Khi điện phân dung dịch muối CuCl2, người ta thu được 8,96 lít khí Cl2 (đktc) và a gam kim loại Cu. Giá trị của a

A. 25,6. B. 39,8. C. 28,4. D. 54,0.

Câu 4. Canxi là khoáng chất cơ bản để tạo xương và răng, được cung cấp vào cơ thể từ nguồn thực phẩm. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố canxi thuộc nhóm

A. IIA. B. IIIA. C. VIB. D. IA.

Câu 5. Chọn phát biểu sai:

A. Hợp kim Na, K được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.

B. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

C. Thành phần chính của thạch cao là CaCO3.

D. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

Câu 6. Khi phân tích thành phần một mẫu nước tự nhiên chỉ thấy chứa nhiều ion: Ca2+, Mg2+, HCO (không kể các ion do nước tự phân li). Mẫu nước trên thuộc loại:

A. nước cứng tạm thời. B. nước mềm.

C. nước cứng vĩnh cữu. D. nước cứng toàn phần.

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 3,91 gam một kim loại kiềm M trong dung dịch HCl dư thu được 1,904 lít khí H2 (đktc). M là kim loại nào sau đây?

A. Na. B. Ca. C. K. D. Li.

Câu 8. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A. Al + dung dịch NaOH. B. Fe + dung dịch AgNO3.

C. Cu + dung dịch FeCl2. D. NaHCO3 + dung dịch HCl.

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn hn hp chứa 0,3 mol Fe, 0,2 mol FeO và 0,15 mol Fe2O3 bng dung dịch HCl thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết ta B. Lọc lấy kết tủa B và nung trong không khí đến khi lượng không đổi thu được m gam cht rn. Giá tr ca m là

A. 80,0. B. 72,0. C. 52,0. D. 64,0.

Câu 10. Dãy gồm các chất tan được trong nước đều tạo dung dịch kiềm là

A. CuO, Ca, Na2O. B. BaO, MgO, Cu. C. Fe, Al2O3, CaO. D. Na2O, K, BaO.

Câu 11. Phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại Na, Ba, Al trong công nghiệp là

A. điện phân nóng chảy. B. thủy luyện. C. điện phân dung dịch. D. nhiệt luyện.

Câu 12. Trường hợp nào sau đây thu được chất kết tủa sau khi phản ứng hoàn toàn?

A. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl dư.

C. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư. D. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

Câu 13. Chọn phát biểu đúng: Trong tất cả các kim loại,

A. Cr là kim loại cứng nhất.

B. Al là kim loại dẫn điện tốt nhất.

C. Fe là kim loại màu vàng nâu, có tính nhiễm từ.

D. Li là kim loại mềm nhất.

Câu 14. Một chất (X) có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất (X) là

A. lưu huỳnh đioxit (SO2). B. oxi (O2).

C. cacbon đioxit (CO2). D. ozon (O3).

Câu 15. Có thể phân biệt các dung dịch: KOH, HCl và H2SO4 loãng bằng một thuốc thử nào sau đây?

A. Zn. B. Giấy quì tím. C. BaCO3. D. Al.

Câu 16. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol Fe2O3 trong dung dịch chứa z mol HCl, thu được khí H2 và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là

A. 2x = 2y + z. B. 2x = y + z. C. 2z = x + 2y. D. z = 2x + 4y.

Câu 17. Hòa tan hoàn toàn 9,02 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và CuO trong 100 ml dung dịch H2SO4 1,3M vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam hỗn hợp các muối khan. Giá trị của m là

A. 14,22. B. 21,76. C. 13,02. D. 19,42.

Câu 18. Nung nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 300. B. 200. C. 150. D. 100.

Câu 19. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

A. 2 : 1. B. 4 : 3 C. 1 : 1 D. 2 : 3

Câu 20. Cho các phát biểu sau:
(a)
Cr2O3 và Al2O3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.
(b) Crom và nhôm đều có lớp oxit mỏng, bền bảo vệ trên bề mặt.
(c) Hợp chất crom (III) chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(d)
CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh.
(e) Trong dung dịch H
2SO4 loãng, ion cromat chuyển thành ion đicromat.
Số phát biểu đúng là :

A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

Câu 21. Chọn phát biểu đúng:

A. Quặng hematit dùng luyện gang có thành phần chính là Fe3O4.

B. Kim loại cơ bản có trong gang, thép là Al.

C. Chất khử chính trong quá trình luyện gang là CO.

D. Hàm lượng cacbon trong thép nhiều hơn trong gang.

Câu 22. Hòa tan kim loại Fe trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong số các chất: KMnO4, BaCl2, Cl2, FeS và KNO3, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

A. 4 B. 5 C. 2 D. 3

Câu 23. Nung hỗn hợp X gồm a gam Mg và 1,125 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 2,025 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 5,85 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,225 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của (a + m) gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 355,77. B. 323,55. C. 325,77. D. 365,55.

Câu 24. Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội và dung dịch HCl?

A. Cu B. Fe C. Al D. Mg

PHẦN 2: TỰ LUẬN (4 điểm)

  1. (0,25đ) Viết cấu hình electron nguyên tử Ca (Z=20).

  2. (1,25đ) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a. Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

b. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.

c. Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl dư.

d. Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.

  1. (1,0đ) Dẫn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 70 ml dung dịch NaOH a mol/l thu được 10,52 gam hỗn hợp 2 muối. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của a.

  2. (1,0đ) Nhận biết các dung dịch sau: KOH, HCl và H2SO4 loãng. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra. Biết rằng có thể chọn một trong các thuốc thử sau: BaCO3, giấy quì tím, Al, Zn.

  3. (0,5đ) Hòa tan hoàn toàn 9,02 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và CuO trong 100 ml dung dịch H2SO4 1,3M vừa đủ thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam hỗn hợp các muối khan. Tính m.

—HẾT—

Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Số báo danh: . . . . . . . . .

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 12 – Nguyen Hue – da KHTN

Hoa 12 – Nguyen Hue – da KHXH

Hoa 12 – Nguyen Hue – de 117 KHTN

Hoa 12 – Nguyen Hue – de 243 KHXH

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *