0

Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÚ THỌ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2014-2015

MÔN : HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 01 trang)

Câu I (1,0 điểm):

1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

Câu II (1,5 điểm):

X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

1. Hòa tan phần một trong 360 ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

Câu III (1,5 điểm):

Peptit A có phân tử khối bằng 307 đvc và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1% (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

……………………………..…….HẾT……………………………

Cho NTK C:12; H:1; O:16; Ba: 137; Cu:64; K:39; Ag:108; Fe:56; N:14; Cl:35,5.

Họ tên thí sinh: ……………………………………………….

Số báo danh:…………………………………………………..

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÚ THỌ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2014-2015

HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

Câu 1 (1,0 điểm):

1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Lập bảng tổ hợp các dung dịch:

NaHCO3

Na2CO3

HCl

NaCl

NaHCO3

Na2CO3

HCl

NaCl

Kết quả

1 khí

1 khí

2 khí

Không hiện tượng

0,25

Sau đó dung dung dịch HCl cho từ từ vào hai dung dịch muối NaHCO3, Na2CO3; lọ nào cho khí lặp tức là NaHCO3, mẫu nào một lúc sau mới cho khí là Na2CO3.

Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2;

Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3 ; NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

0,25

Vì A không làm mất màu dung dịch brom (cấu trúc thơm), monoclo hóa (ánh sáng) chỉ tạo một sản phẩm duy nhất (nhóm thế có cấu trúc đối xứng cao) nên cấu tạo của A là:

0,25

Nhóm ankyl nói chung định hướng thế vào các vị trí ortho-para-. Tuy nhiên, do nhóm t-butyl có kích thước lớn gây án ngữ không gian nên sản phẩm chính là sản phẩm para-:

0,25

Câu 2 (1,5 điểm)

X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

1. Hòa tan phần một trong 360ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

  1. ;

Như vậy trong mỗi phần có 0,15 mol Fe và 0,12 mol Cu.

0,36 x 0,2 = 0,72 mol

3Fe + 8HNO3 3Fe(NO3)2 + 2NO + 2H2O (1)

0,15 0,4 0,15

0 0,32 0,15

3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

0,12 0,32

0 0 0,12

Như vậy dung dịch Y chứa 0,15 mol Fe(NO3)2 và 0,12 mol Cu(NO3)2.

0,50

Các phản ứng điện phân có thể có (theo thứ tự) :

Cu(NO3)2 + H2O Cu + 1/2O2 + 2HNO3 (3)

0,12 0,06

Fe(NO3)2 + H2O Fe + 1/2O2 + 2HNO3 (4)

0,08 0,04

H2O H2 + 1/2O2 (5)

Ta có :

đã xảy ra (3) và (4), nhưng Fe(NO3)2 còn dư.

Từ (3) và (4) ta thấy lượng kim loại kết tủa lên catot gồm 0,12 mol Cu và 0,08 mol Fe. Vậy độ tăng khối lượng catot bằng :

0.50

  1. Phương trình phản ứng:

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (6)

Ag+ + Cl AgCl (7)

3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (8)

Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag (9)

Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag (10)

Dung dịch Z chứa 0,15 mol FeCl2 và 0,1 mol HCl.

Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z :

0.50

Câu 3 (1,5 điểm)

Peptit A có phân tử khối bằng 307 và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1 % (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Lượng N trong 1 mol A =

Tức 42: 14 = 3 mol N,

Khi thủy phân A thu được các peptit –> A là tripeptit trở lên

Vì A chỉ chứa 3 N nên A là một tripeptit:

Khi thủy phân A thu được các peptit

0,25

nHCl = 0,0112.0,536 = 0,006 mol

MB = 0,48: 0,003 = 160 đvC R1 + R2 = 160 -130 = 30 đv C (1)

0,25

nKOH =

MC = 0,708 : 0,003 = 236 đvC

R2 + R3 = 236 – 130 = 106 đvC (2)

Mặt khác: R1 + R2 + R3 = 307 – 186 = 121 đvC (3)

0,25

Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3)

ta được R1 = R2 = 15 ứng với CH3

R3 = 91 ứng với C6H5 – CH2

0,25

Các công thức cấu tạo có thể có của A là:

0,25

Tên các α – amino axit là: alanin và phenyl alanin

0,25

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

182 w2010

dap an 8 ma de.doc

HSG HOÁ 2014-2015 – tu luan w2010

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *