Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa và lời giải chi tiết đề số 2

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa và lời giải chi tiết đề số 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

(Đề có 4 trang)
ĐỀ THI THỬ TNTHPT QUỐC GIA NĂM 2022 ĐỀ SỐ 2 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 002Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

Số báo danh: ………………………………………………………………..

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 41: Dung dịch HCl đặc, nóng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?

A. +2. B. +3. C. +4. D. +6.

Câu 42: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

A. Cu2+. B. Ag+. C. Mg2+. D. Na+.

Câu 43: Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X

A. N2. B. NO. C. NO2. D. N2O.

Câu 44: Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ

A. nhân tạo. B. bán tổng hợp. C. thiên nhiên. D. tổng hợp.

Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt nhôm?

A. Al. B. K. C. Mg. D. Cr.

Câu 46: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh.

Câu 47: X là một polisaccarit chiếm khoảng 20 – 30% khối lượng của tinh bột. X

A. amilopectin. B. amilozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.

Câu 48: Nước cứng có chứa các ion Ca2+ và HCO3 thuộc loại nước cứng

A. toàn phần. B. tạm thời. C. vĩnh cửu. D. một phần.

Câu 49: Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là

A. CnH2n+3N (n ≥ 1). B. CnH2n+2N (n ≥ 1). C. CnH2n+1N (n ≥ 1). D. CnH2nN (n ≥ 1).

Câu 50: Al2O3 không tác dụng với

A. dung dịch Ca(OH)2.       B. dung dịch HCl.      

C. khí CO.       D. dung dịch HNO3.

Câu 51: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại nào sau đây?

A. Fe. B. Ag. C. Mg. D. Zn.

Câu 52: Số nguyên tử oxi có trong một phân tử triglixerit là

A. 3. B. 2. C. 6. D. 4.

Câu 53: Metyl axetat được điều chế trực tiếp từ

A. axit axetic và metanol. B. axit fomic và etanol.

C. axit fomic và ancol metylic. D. axit axetic và ancol etylic.

Câu 54: Cho 1 mảnh Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm đựng 2 – 3 ml chất lỏng X. Quan sát thấy có sửi bọt khí và khí đó gây nổ khi đưa đến gần ngọn lửa đèn cồn. Chất X

A. Ancol etylic.       B. Anđehit axetic.       C. Etyl axetat.       D. Benzen.

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

A. 2,24. B. 1,12. C. 2,80. D. 0,56.

Câu 56: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X

A.60 ml. B. 150 ml. C.30 ml. D.75 ml.

Câu 57: Cho dãy các chất sau: saccarozơ, glucozơ, fructozơ và axetilen. Số chất trong dãy có tham gia phản ứng tráng gương là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 58: Đối với dung dịch HF 0,01M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

A. [H+] = 0,01M. C. pH < 2. B. [H+] < [F]. D. [H+] < 0,01M.

Câu 59: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Phân tử khối của X

A. 431. B. 341. C. 413. D. 359.

Câu 60: Sắt tây là sắt tráng thiếc dùng làm hộp đựng thực phẩm vì thiếc là kim loại khó bị oxi hóa ở nhiệt độ thường, màng oxit thiếc mỏng và mịn cũng có tác dụng bảo vệ thiếc và thiếc oxit không độc lại có màu trắng bạc khá đẹp. Phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây?

A. Phương pháp điện hóa. B. Tạo hợp kim không gỉ.

C. Cách ly. D. Dùng chất kìm hãm.

Câu 61: Đốt cháy hoàn toàn 3,75 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCxH2xCOOH) trong khí oxi dư, thu được N2, H2O và 4,4 gam CO2. Giá trị của x là

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 62: Kim loại phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2

A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Cu.

Câu 63: Cho m gam glucozơ vào nước thu dược dung dịch X. Dung dịch X này làm mất màu vừa đủ 16 gam dung dịch brom 20%. Giá trị của m là

A. 3,2. B. 1,8. C. 18,0. D. 32,0.

Câu 64: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

A. Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.

B. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

C. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.

D. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

Câu 65: Nung nóng hỗn hợp X gồm butan và propan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,214 mol hỗn hợp Y gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C3H8, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ Y vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa 0,094 mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 3,304 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng vừa đủ 0,306 mol O2, thu được CO2 và H2O. Tỉ lệ số mol butan và propan tương ứng là

A. 4:1. B. 2:1. C. 1:4. D. 1:2.

Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 28,6 gam Na2CO3.xH2O vào nước thu được dung dịch Y. Nhỏ từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào Y, khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z và 1,12 lít CO2 (đktc). Tiếp tục nhỏ dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào Z thu được tối đa 9,85 gam kết tủa. Giá trị của x và V lần lượt là

A. 23 và 105. B. 10 và 100. C. 23 và 55. D. 10 và 150.

Câu 67: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HxCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 57,74. B. 59,07. C. 55,76. D. 31,77.

Câu 68: Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) AlCl3 + NaOH X1 + X2 + X3. (2) CO2 + X1 + X2 X4 + X5.

(3) X4 + NaOH X1 + X2. (4) CO2 + X5 + X2 X6.

Các chất X1, X4X6lần lượt là

A. NaCl, Al(OH)3 và Na2CO3. B. NaAlO2, Al(OH)3 và Na2CO3.

C. NaAlO2, Al(OH)3 và NaHCO3. D. NaCl, Al(OH)3 và NaHCO3.

Câu 69: Hợp chất X có công thức phân tử C10H18O4. Khi cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được một muối natri của axit hữu cơ Y mạch không phân nhánh và 2 ancol là ZT (MZ < MT). Oxi hoá hoàn toàn ZT bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hai chất hữu cơ là fomanđehit và axeton. Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Tên gọi của X là etyl propyl ađipat. B. Từ Y có thể điều chế được tơ nilon-6,6.

C. X chỉ chứa một loại nhóm chức. D. Tên gọi của T là propan-2-ol.

Câu 70: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân nóng chảy NaCl.

(b) Dẫn hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ.

(c) Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng.

(d) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2.

(e) Cho dung dịch Na2SO3 tác dụng với dung dịch HCl.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất khí là

A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

Câu 71: Cho các phát biểu sau

(a) Các este thường được điều chế bằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác.

(b) Một số dầu thực vật được dùng làm nhiên liệu cho động cơ.

(c) Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.

(d) Dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit.

(e) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên.

Số phát biểu đúng là

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 72: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m1 gam Fe(NO3)2 và m2 gam Al(NO3)3 thu được hỗn hợp khí X Trộn hỗn hợp khí X với 112 ml khí O2 (ddktc) được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) được dung dịch có pH = 1,7. Giá trị m1 và m2 lần lượt là

A. 4,5 và 6,39 B. 2,700 và 3,195

C. 3,60 và 2,130 D. 1,80 và 0,260

Câu 73: X là axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở; YZ là hai este thuần chức (biết MX < MY < MZ và MZ = MY + 14 = MX + 28). Đốt cháy hoàn toàn 45,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 28 lít O2 (ở đktc). Mặt khác, 45,8 gam E tác dụng hết dung dịch NaOH dư, thu được 14 gam hỗn hợp gồm ba ancol có cùng số mol. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E

A. 25,76%. B. 38,64%. C. 51,53%. D. 64,41%.

Câu 74 : Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là

A. 8,6 B. 15,3 C. 10,8 D. 8,0

Câu 75: Dẫn 0,6 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho X hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24. B. 2,52. C. 4,48. D. 2,80.

Câu 76: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua 7,12 gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng là 6,48 gam và hỗn hợp khí Z. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí Z và a mol khí SO2 trên vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,062M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 2,329. B. 4,259. C. 1,352. D. 3,529.

Câu 77: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:

– Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.

– Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sauđó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian.

Cho các nhận định sau đây:

(a)Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.

(b)Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+.

(c)Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải lắc đều hỗn hợp phản ứng.

(d)Trong bước 1, NaOH được dùng để làm sạch bề mặt ống nghiệm do thủy tinh bị NaOH ăn mòn.

Số nhận định sai

A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

Câu 78: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 41,05 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 17,64 lít khí O2. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thu được 20,72 lít hỗn hợp khí CO2 và N2. Thể tích các khí đo ở đktc. Thành phần trăm theo khối lượng của axit cacboxylic có phân tử khối nhỏ hơn trong X

A. 28,64%. B. 19,63%. C. 30,62%. D. 14,02%.

Câu 79: X là este hai chức, Y, Z là hai este đều đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở và MZ > MY). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (số mol Z lớn hơn số mol của X) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol kế tiếp và hỗn hợp muối G. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam; đồng thời thoát ra 5,376 lít khí H2 (đktc). Nung nóng G với vôi tôi xút, thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng là m gam. Khối lượng của X có trong hỗn hợp E

A. 5,28 gam. B. 11,68 gam. C. 12,8 gam. D. 10,56 gam.

Câu 80: Hòa tan hết 30,56 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, NO và 0,08 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 22,60 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,95. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 239,66 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 32,04%. B. 39,27%. C. 38,62%. D. 37,96%.

————–HẾT—————

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment