Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa và lời giải chi tiết đề số 3

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa và lời giải chi tiết đề số 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

(Đề có 4 trang)
ĐỀ THI THỬ TNTHPT QUỐC GIA NĂM 2022 ĐỀ SỐ 3 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 003Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………

Số báo danh: ………………………………………………………………..

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 1: Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, vinylaxxetilen, toluen, stiren. Số chất làm mất màu nước brom là:

A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

Câu 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch FeCl2. (b) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

(c) Cho K vào dung dịch CuSO4. (d) Cho Mg vào dung dịch HCl.

Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là:

A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Câu 3: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3. Hóa chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. Na2CO3. B. NaCl. C. HCl. D. H2SO4.

Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch I2Có màu xanh tím
YCu(OH)2 trong môi trường kiềmCó màu tím
ZDung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóngKết tủa Ag trắng sáng
TNước Br2Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

D. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 5: Cho các dung dịch chứa các cacbohydrat X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

– Cho từng giọt dung dịch brom vào X thì dung dịch brom mất màu.

– Đun nóng Y với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa Ag.

– Z có màu xanh tím khi nhỏ vào đó một giọt dung dịch iot.

X, Y, Z lần lượt là

A. glucozơ, fructozơ, hồ tinh bột. B. glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

C. glucozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. D. fructozơ, glucozơ, tinh bột.

Câu 6: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A. Tristearin. B. Metyl fomat. C. Metyl axetat. D. Benzyl axetat.

Câu 7: Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 45,5. B. 42,9. C. 40,5. D. 50,8.

Câu 8: Tên gọi của CH3COOC2H5

A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. benzyl axetat. D. phenyl axetat.

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A. Saccarozơ. B. Xenlulozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột.

Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp T gồm Fe(NO3)2 và Al(NO3)3 thu được hỗn hợp khí X. Trộn hỗn hợp khí X với 112 ml khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) thu được dung dịch có pH = 1,7. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp T là:

A. 62,83%. B. 50,26%. C. 56,54%. D. 75,39%.

Câu 11: Nung nóng x mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với O2 là 1,0875. Đốt cháy hết Y, thu được 0,48 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là

A. 0,56. B. 0,44. C. 0,65. D. 0,75.

Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

A. H2O. B. NaCl. C. CaCO3. D. CH3COOH.

Câu 13: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit: CO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là

A. Fe, Zn, MgO. B. Fe, ZnO, MgO.

C. CO, Fe, ZnO, MgO. D. CO, FeO, ZnO, MgO.

Câu 14: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm: ACO3 và BCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V (lít) khí (đktc). Dung dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị V là

A. 0,56. B. 2,24. C. 1,12. D. 2,80.

Câu 15: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A. H2NCH2COONH3CH2COOH. B. H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.

C. H2NCH2CH2CONHCH2COOH. D. H2NCH2CONH(CH3)COOH.

Câu 16: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?

A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Metylamin. D. Etyl axetat.

Câu 17: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

A. RO. B. R2O. C. RO2. D. R2O3.

Câu 18: Thứ tự tăng dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm là

A. Na, K, Li, Cs, Rb. B. Li, Na, K, Rb, Cs. C. Cs, Rb, K, Na, Li. D. K, Na, Li, Rb, Cs.

Câu 19: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

A. glyxin, lysin, axit glutamic. B. glyxin, alanin, lysin.

C. anilin, axit glutamic, valin. D. glyxin, valin, axit glutamic.

Câu 20: Cho 1,17 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

A. Na. B. Li. C. Rb. D. K.

Câu 21: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

Câu 22: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất có tính lưỡng tính là :

A.4. B.5 C.7. D.6.

Câu 23: Cho 1,335 gam một α-amino axit X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 1,8825 gam muối. Công thức X là

A. H2N-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CH2-COOH.

C. CH3-CH(NH2)COOH. D. CH3-CH2-CH(NH2)COOH.

Câu 24: Ở điều kiện thường, kim loại ở trạng thái lỏng là

A. Zn. B. Al. C. Hg. D. Ag.

Câu 25: Loại polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A. Tơ nitron. B. Poli(vinylclorua). C. Nilon-6. D. Polietilen.

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H14O4, mạch hở, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z (MX < MY = MZ). Biết Z có thể tác dụng với AgNO3/NH3 thu được kết tủa. Cho các phát biểu sau:

(a) Khi cho a mol Z tác dụng với Na dư, thu được a mol H2.

(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.

(c) Y và Z có cùng công thức đơn giản nhất.

(d) Hợp chất hữu cơ E có đồng phân hình học.

Số phát biểu đúng là

A.3 B.4C. 2 D.1.

Câu 27: Từ hai chất X và Y thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + CO2 → Y (2) 2X + CO2 → Z + H2O
(3) Y + T → Q + X + H2O (4) 2Y + T → Q + Z + 2H2O
Hai chất X, T tương ứng là:

A.Ca(OH)2, Na2CO3       B.Ca(OH)2, NaOH.       C.NaOH, NaHCO3.     D.NaOH, Ca(OH)2.

Câu 28.Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất 100%), sau một thời gian, thu được dung dịch T vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 43a gam so với dung dịch ban đầu. Cho m gam bột Fe vào T, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m – 3,6a gam kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là

A. 0,6 B. 0,4 C. 0,3 D. 0,5

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH đun nóng (lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 3,46. B. 5,04. C. 3,36. D. 3,92.

Câu 30: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

A. SO2 rắn. B. H2O rắn. C. CO rắn. D. CO2 rắn.

Câu 31: Hợp chất X là este no, đơn chức, mạch hở. Biết 9 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,75M đun nóng. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3COOC2H5. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3.

Câu 32: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 45,0 gam. B. 22,5 gam. C. 11.25 gam. D. 14,4 gam.

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 57,74.B. 59,07.C. 55,76.D. 31,77.

Câu34.Hòa tan hết 31,47 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, ZnCO3 và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,585 mol H2SO4 và 0,09 mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 79,65 gam các muối trung hòa và 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 76,4 gam. Phần trăm khối lượng của Zn đơn chất trrong hỗn hợp X

A.39,2%. B.35,1%. C. 43,4%. D. 41,3%.

Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.

(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.

(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.

(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.

(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.

(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là:

A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (6). D. (1), (3), (5).

Câu 36: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô 4-5 gam hỗn hợp bột mịn được trộn đều gồm CH3COONa, NaOH, CaO.

Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm tại vị trí hỗn hợp bột phản ứng bằng đèn cồn.

Cho các phát biểu sau:

(1) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế etan.

(2) Nếu thay CH3COONa bằng HCOONa thì sản phẩm phản ứng vẫn thu được hyđrocacbon.

(3) Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4 thì các dung dịch này bị mất màu.

(4) Nên lắp ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng sao cho miệng ống nghiệm hơi dốc xuống.

(5) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 37. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 2,93. B. 7,09. C. 6,79. D. 5,99.

Câu 38: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH, thu được 0,03 mol H2. Phần hai tan hết trong dung dịch chứa 0,72 mol H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,27 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,009 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 28,84. B. 32,34. C. 26,95. D. 33,32

Câu 39: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp (phân tử mỗi hiđrocacbon có ít hơn 2 liên kết pi, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Tổng số nguyên tử trong phân tử của hai hiđrocacbon là

A. 15. B.13. C.21. D.19.

Câu 40: XY là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có một liên kết đôi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân tử không có nhóm chức nào khác, không có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol O2, thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 61. B. 66. C. 26. D. 41.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment