0

Đề thi TN THPT 2021 file word có lời giải đề số 17

Đề thi TN THPT 2021 file word có lời giải đề số 17

 

ĐỀ MINH HỌA

SỐ 17

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Công thức của triolein là

A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.

C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.

Câu 2: Cho dãy biến hóa sau:

R có thể là kim loại nào sau đây?

A. Fe hoặc Cr. B. Cr. C. Al. D. Fe.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu.

B. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.

C. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống thấm nước.

D. Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.

Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây là sai?

A. Ca + 2HCl CaCl2 + H2. B. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu.

C. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2. D. Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.

Câu 5: Đun nóng chất H2N–CH2–CONH–CH(CH3) –CONH–CH2–COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

A. H2N–CH2–COOH; H2N–CH2–CH2–COOH.

B.

C.

D. H2N–CH2–COOH; H2N–CH(CH3) –COOH.

Câu 6: Có 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2, (4) NH3. Dãy các dung dịch xếp theo thứ tự pH giảm dần là

A. (3) > (4) > (1) > (2). B. (3) > (4) > (2) > (1).

C.  (2) > (1) > (3) > (4). D. (4) > (3) > (1) > (2).

Câu 7: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch với dung môi nước:

Chất

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

Không có kết tủa

Ag↓

Không có kết tủa

Ag↓

Cu(OH)2, lắc nhẹ

Cu(OH)2 không tan

Dung dịch xanh lam

Dung dịch xanh lam

Dung dịch xanh lam

Nước brom

Mất màu nước brom và có kết tủa trắng xuất hiện

Mất màu nước brom

Không mất màu nước brom

Không mất màu nước brom

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ. B. Anilin, glucozơ, glixerol, frutozơ.

C. Anilin, glucozơ, etanol, axit acrylic. D. Phenol, glucozơ, glixerol, axit axetic.

Câu 8: Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ là

A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 9: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

A. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O. B. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O.

C. MgCl2 + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2AgCl. D. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2.

Câu 10: Trong hỗn hợp X gồm Fe2O3; ZnO; Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư thu được lượng kết tủa gồm

A. Fe(OH)2; Cu(OH)2; Zn(OH)2. B. Fe(OH)3; Zn(OH)2.

C. Fe(OH)2; Cu(OH)2. D. Fe(OH)3.

Câu 11: Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa… Ngoài ra trong phòng thí nghiệm, axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là

A. HNO3. B. H3PO4. C. HCl. D. H2SO4.

Câu 12: Cho các phát biểu sau

(1) Al là kim loại lưỡng tính.

(2) Trong phản ứng hoá học ion kim loại chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(3) Nguyên  tắc để làm  mềm  nước  cứng là  khử ion Ca2+ , Mg2+ .

(4) Dung dịch hỗn hợp NaHSO4 và NaNO3 có thể hoà tan được Cu.

Phát biểu không đúng là:

A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo;

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi);

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng dư);

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư);

 Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 14: Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na+, 0,03 mol Ca2+, 0,015 mol Mg2+, 0,04 mol , 0,07 mol . Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc loại

A. nước cứng tạm thời. B. nước cứng toàn phần.

C. nước mềm. D. nước cứng vĩnh cửu.

Câu 15: Trong các kim loại: Mg; Al; Ba; K; Ca và Fe có bao nhiêu kim loại mà khi cho vào dung dịch CuSO4 tạo được kim loại Cu?

A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

Câu 16: Chất có trạng thái khác với các chất còn lại ở điều kiện thường là

A. axit glutamic. B. metyl aminoaxetat. C. Alanin. D. Valin.

Câu 17: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?

A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

C. Cho Na tác dụng với nước.

D. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

Câu 18: Tơ nào sau đây có nguồn gốc tự nhiên?

A. Tơ nitron. B. Tơ vinilon. C. Tơ lapsan. D. Tơ tằm.

Câu 19: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

Câu 20: Nhận xét nào dưới đây là đúng?

A. Tripeptit hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam.

B. Trong phân tử protein luôn có nguyên tử nitơ.

C. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

D. Este là những chất hữu cơ dễ tan trong nước.

Câu 21: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A. NaAlO2. B. Al2O3. C. Al. D. AlCl3.

Câu 22: Trong mạng tinh thể kim loại có

A. các nguyên tử kim loại.

B. các electron tự do.

C. các ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và các electron tự do.

D. ion âm phi kim và ion dương kim loại.

Câu 23: Đun nóng 8,55 gam một cacbohiđrat X với dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn. Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag. X có thể là chất nào sau đây?

A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. frutozơ.

Câu 24: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là:

A. CH3COOC2H3 0,15 mol. B. HCOOC2H5 0,15 mol

C. CH3COOCH3 0,2 mol. D. HCOOC2H5 0,2 mol.

Câu 25: Cho 0,1 mol O2 tác dụng hết với 14,4 gam kim loại M (hóa trị không đổi), thu được chất rắn X. Hòa tan toàn bộ X bằng dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít H2 (đktc). M là

A. Ca. B. Fe. C. Al. D. Mg.

Câu 26: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

A. 80%. B. 55%. C. 75%. D. 62,5%.

Câu 27: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các – amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là

A. 9. B. 13. C. 14. D. 11.

Câu 28: Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong bình chân không thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9. Giá trị của m là

A. 16,8. B. 6,4. C. 4,8. D. 3,2.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng liên tiếp, cần dùng vừa đủ 0,33 mol O2, chỉ thu được H2O, N2 và 0,16 mol CO2. Công thức phân tử của hai amin

A. C3H9N và C4H11N. B. CH5N và C3H9N. C. C2H7N và C3H9N. D. CH5N và C2H7N.

Câu 30: Cho 38,04 gam hỗn hợp X gồm Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 12,5 và dung dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

A. 41,07. B. 39,96. C. 38,85. D. 37,74.

Câu 31: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:

Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là

A. 55,81%. B. 54,55%. C. 40,00%. D. 48,65%.

Câu 32: Sau một thời gian điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 6,4 gam. Khối lượng Cu thu được ở catot là

A. 5,12 gam. B. 6,4 gam. C. 5,688 gam. D. 10,24gam.

Câu 33: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa hỗn hợp Al(NO3)3, HCl, HNO3. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của a là

A. 1,2. B. 1,25. C. 0,8. D. 1,5.

Câu 34: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

A. 30,8 gam. B. 32,2 gam. C. 35,0 gam. D. 33.6 gam.

Câu 35: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2?

A. 7. B. 6. C. 8. D. 9.

Câu 36: Ngâm một thanh sắt có khối lượng 20 gam vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,5M, sau một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 10%. Hỏi khối lượng dung dịch đã thay đổi như thế nào?

A. Giảm 2 gam. B. Giảm 1,6 gam. C. Tăng 1,6 gam. D. Tăng 2 gam.

Câu 37: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2; trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là

A. C17H30N6O7. B. C21H38N6O7. C. C24H44N6O7. D. C18H32N6O7.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là

A. 27,70. B. 30,40. C. 41,80. D. 13,85.

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất

A. 33,33%. B. 44,44%. C. 11,11%. D. 22,22%.

Câu 40: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO­3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:

– Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa.

– Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 31,86. B. 41,24. C. 20,21. D. 20,62.

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đầy đủ tại đây

ĐỀ 17 – ĐÁP ÁN

ĐỀ 17 – ĐỀ BÀI

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *