0

Đề thi TN THPT 2021 file word có lời giải đề số 18

Đề thi TN THPT 2021 file word có lời giải đề số 18

ĐỀ MINH HỌA

SỐ 18

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Khi vật bằng gang, thép (hợp kim của FeC) bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?

A. Tinh thể cacbon là catot, xảy ra quá trình oxi hoá.

B. Tinh thể cacbon là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.

C. Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình khử.

D. Tinh thể sắt là anot, xảy ra quá trình oxi hoá.

Câu 2: Phương trình nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?

A. 2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr. B. Al2O3 + 2KOH 2KAlO2 + H2O.

C. 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2. D. H2 + CuO Cu + H2O.

Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kết tủa sau khi kết thúc phản ứng?

A. Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu.

B. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

C. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch AlCl3.

D. Cho Al vào dung dịch NaOH dư.

Câu 4: Kim loại M phản ứng được với các dung dịch HCl, Cu(NO3)2, HNO3 (đặc, nguội). M là kim loại nào dưới đây?

A. Ag. B. Al. C. Fe. D. Zn.

Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng; cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư; cho Fe vào dung dịch KHSO4. Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 6: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch natri aluminat đến dư thì

A. tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa NaHCO3.

B. không có phản ứng xảy ra.

C. tạo kết tủa Al(OH)3, sau đó kết tủa bị hòa tan lại.

D. tạo kết tủa Al(OH)3, phần dung dịch chứa Na2CO3.

Câu 7: Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với H2SO4 loãng ở nhiệt độ thường?

A. Ag. B. Al. C. Zn. D. Fe.

Câu 8: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A.  Đá vôi (CaCO3). B. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

C. Vôi sống (CaO). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Câu 9: Saccarozơ thuộc loại

A. đa chức. B. đisaccarit. C. monosaccarit. D. polosaccarit.

Câu 10: Thực hiện một số thí nghiệm với 4 muối, thu được kết quả như sau:

Muối

Thuốc thử

X

Y

Z

T

Dung dịch Ba(OH)2

tạo kết tủa

tạo kết tủa

không tạo kết tủa

tạo kết tủa

Dung dịch

CaCl2

tạo kết tủa

không tạo kết tủa

không tạo kết tủa

tạo kết tủa

Dung dịch

HCl dư

giải phóng khí

giải phóng khí

tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan hết

tạo kết tủa

X, Y, Z, T lần lượt là:

A. AgNO3, NaHCO3, NaAlO2, Na2CO3. B. Na2CO3, NaHCO3, NaAlO2, AgNO3.

C. NaHCO3, Na2CO3, NaAlO2, AgNO3. D. Na2CO3, AgNO3, NaAlO2, NaHCO3.

Câu 11: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. FeCl2. B. HCl. C. NaOH. D. CH3COOH.

Câu 12: Nhận xét nào không đúng về Cr và hợp chất của Cr?

A. Khi phản ứng với Cltrong dung dịch KOH ion CrO2 đóng vai trò là chất khử.

B. Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 ở điều kiên thường.

C. Cr(OH)2 là hợp chất lưỡng tính.

D. Màu dung dịch K2Cr2O7 bị biến đổi khi cho thêm dung dịch KOH vào.

Câu 13: Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế

A.  kim loại có cặp oxi hóa – khử đứng trước Zn2+/Zn.

B. kim loại có tính khử yếu.

C. kim loại hoạt động mạnh.

D. kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.

Câu 14: Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là:

A. Cu(OH)2. B. HCl. C. NaCl. D. NaOH.

Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

B. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.

C. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.

D. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Để khử mùi tanh của cá tươi (do amin gây ra) người ta rửa bằng giấm ăn.

B. Đốt than, lò than trong phòng kín có thể sinh ra khí CO độc, nguy hiểm.

C. Rau quả được rửa bằng nước muối ăn vì nước muối có tính oxi hóa tiêu diệt vi khuẩn.

D. Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím chiếu vào trái đất.

Câu 17: Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. Cu và dung dịch AgNO3. B. dung dịch Fe(NO3)3 và dung dịch AgNO3.

C. Fe và dung dịch FeCl3. D. Fe và dung dịch CuCl2.

Câu 18: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3, NaHCO3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 19: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm. B. Có 3 chất làm mất màu nước brom.

C. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc. D. Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.

Câu 20: Khi thuỷ phân CH2=CHOOCCH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

A. CH3CH2OH và CH3COONa. B. CH3CHO và CH3COONa.

C. CH3OH và CH2=CHCOONa. D. CH3CH2OH và HCOONa.

Câu 21: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường;

(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng (dư);

(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư);

(d) Hòa tan hết hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng (dư).

Trong các thí nghiệm trên, sau phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 22: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

A. Polibutađien. B. Polietilen. C. Poli(vinyl clorua). D. Nilon-6,6.

Câu 23: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 8,56 gam. B. 10,4 gam. C. 3,28 gam. D. 8,2 gam.

Câu 24: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ, thu được dung dịch X có nồng độ là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là

A. 28,98. B. 24,18. C. 18,78. D. 25,09.

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 10,75 gam este X (có công thức phân tử dạng trong dung dịch NaOH. Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thì thu được 54 gam Ag. Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Câu 26: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Câu 27: Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học):

Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là:

A. C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa.

B. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH.

C. C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa.

D. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5.

Câu 28: Cho 3,75 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,5 gam khí. Hai kim loại đó là

A. Be và Mg. B. Sr và Ba. C. Mg và Ca. D. Ca và Sr.

Câu 29: Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn. Giá trị của m là

A. 11,2. B. 48.3. C. 35,3. D. 46,5.

Câu 30: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là

A. 50%. B. 80%. C. 40%. D. 60%.

Câu 31: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của V bằng bao nhiêu để thu được kết tủa cực đại?

A. B. C. D.

Câu 32: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2 (đktc). Khối lượng Fe thu được là

A. 16 gam. B. 18 gam. C. 15 gam. D. 17 gam.

Câu 33: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 10,4 gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A.  8,8. B.  8,0. C.  5,6. D.  7,2.

Câu 34: Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có các phát biểu sau:

(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.

(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3.

(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.

(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).

Số phát biểu đúng

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

Câu 35: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là

A. 3,3. B. 1,8. C. 2,2. D. 4,48.

Câu 36: Dung dịch X chứa a mol Na+; b mol ; c mol và d mol . Để tạo kết tủa lớn nhất người ta phải dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x mol/l. Biểu thức tính x theo a và b là

A. B. C. D.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Ba và 1 kim loại M. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HCl 10% vừa đủ thu được dung dịch trong đó nồng độ phần trăm của BaCl2 là 9,48% và nồng độ phần trăm của MCl2 nằm trong khoảng 8% đến 9%. Kim loại M là

A. Fe. B. Mg. C. Ca. D. Zn.

Câu 38: Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch hở X, Y (chỉ chứa C, H, O và MX < MY) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,2 mol một ancol đơn chức và 2 muối của hai axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy 20,56 gam A cần 1,26 mol O2 thu được CO2 và 0,84 mol H2O. Phần trăm số mol của X trong A là

A. 75%. B. 40%. C. 20%. D. 80%.

Câu 39: Hỗn hợp E gồm tripeptit X và pentapeptit Y, đều được tạo thành từ amino axit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol E tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z, dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 13,15 gam E trong lượng O2 vừa đủ, lấy sản phẩm tạo thành sục vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 2,352 lít khí (ở đktc). Amino axit tạo thành X và Y là:

A. Gly. B. Gly và Ala. C. Ala. D. Gly và Val.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với

A. 40. B. 38. C. 39. D. 37.

———– HẾT ———-

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đầy đủ tại đây

ĐỀ 18 – ĐÁP ÁN

ĐỀ 18 – ĐỀ BÀI

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *