0

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

Tiết thứ 1: SỰ ĐIỆN LI

Kiến thức cũ có liên quan

Kiến thức mới trong bài cần hình thành

  • Phân loại các loại hợp chất vô cơ

  • Cân bằng hoá học

– Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được :

Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.

2.Kĩ năng:

– Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.

– Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

– Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

3.Thái độ:

– Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

– Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

4. Phát triển năng lực

– Năng lực giải quyết vấn đề

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II TRỌNG TÂM:

 Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

 Viết phương trình điện li của một số chất.

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV. CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: Hình 11(sgk) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để biểu diễn TN sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

*Học sinh: Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học ở chương trình vật lí lớp 7

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

  1. Đặt vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để tìm hiểu vê điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất Vào bài

  2. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hiện tượng điện li

Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li

Gv: Lắp hệ thống thí nhgiệm như sgk và làm thí nghiệm biểu diễn.

Hs: Quan sát, nhận xét và rút ra kết luận.

Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd này dẫn điện được mà dd khác lại không dẫn điện được?

Hs: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học lớp 9 và nguyên cứu trong sgk về nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước để trả lời.

Gv: Giới thiệu khái niệm: sự điện li, chất điện li, biểu diễn phương trình điện li Giải thích vì sao nước tự nhiên dẫn được điện

-Hướng dẫn hs cách viết phương trình điện li của NaCl, HCl, NaOH.

Hs: Viết pt điện li của axit, bazơ, muối.

I/ Hiện tượng điện li:

1/ Thí nghiệm: sgk

*Kết luận:

-Dung dịch muối, axít, bazơ: dẫn điện.

-Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và 1 số dung dịch rượu, đường: không dẫn điện.

2/ Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axít, bazơ, muối trong nước:

-Các muối, axít, bazơ khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dd của chúng dẫn điện.

-Quá trình phân li các chất trong H2O ra ion là sự điện li.

-Những chất tan trong H2O phân li thành các ion gọi là chất điện li.

-Sự điện li được biểu diễn bằng pt điện li: NaCl Na+ + Cl

HCl H+ + Cl

NaOH Na+ + OH

Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li

Mục tiêu: Học sinh biết được chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

Gv: Biểu diễn TN 2 của 2 dd HCl và CH3COOH ở sgk và cho hs nhận xét và rút ra kết luận.

Gv: Đặt vấn đề: Tại sao dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M?

Hs: Nghiên cứu sgk để trả lời: Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong dd CH3COOH, nghĩa là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn số phân tử CH3COOH phân li ra ion.

Gv: Gợi ý để hs rút ra các khái niệm chất điện li mạnh.

Gv: Khi cho các tính thể NaCl vào nước có hiện tượng gì xảy ra ?

Hs: Viết pt biểu diễn sự điện li.

Gv: Kết luận về chất điện li mạnh gồm các chất nào.

Gv: Lấy ví dụ CH3COOH để phân tích, rồi cho hs rút ra định nghĩa về chất điện li yếu.

-Cung cấp cho hs cách viết pt điện li của chất điện li yếu.

Gv: Yêu cầu hs nêu đặc điểm của quá trình thuận nghịch và từ đó cho hs liên hệ với quá trình điện li.

II/ Phân loại các chất điện li:

1/ Thí nghiệm: sgk

*Nhận xét: ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion nhiều hơn CH3COOH .

2/ Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a/ Chất điện li mạnh:

-Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.

-Phương trình điện li NaCl:

NaCl Na+ + Cl

100 ptử 100 ion Na+ và 100 ion Cl

-Gồm:

+ Các axít mạnh HCl, HNO3, H2SO4

+ Các bazơ mạnh:NaOH, KOH, Ba(OH)2

+ Hầu hết các muối.

b/ Chất điện li yếu:

-KN: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có 1 phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

-Pt điện li: CH3COOH CH3COO + H+

-Gồm:

+ Các axít yếu: H2S , HClO, CH3COOH, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, H2CO3, …

+ Bazơ yếu: Mg(OH)2, Bi(OH)3

*Quá trình phân li của chất điện li yếu là quá trình cân bằng động, tuân theo nguyên lí Lơ Satơliê.

4. Củng cố: Viết phương trình điện li của một số chất

5. Dặn dò: – Làm bài tập SGK

– Soạn bài “Axit, bazơ và muối”

VI. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày

Tổ trưởng kí duyệt

Nguyễn Thị Hương

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

Chủ đề 1 – tiết thứ 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

Kiến thức cũ có liên quan

Kiến thức mới trong bài cần hình thành

  • Sự điện li, chất điện li

  • Phân loại chất điện li

  • Định nghĩa: Axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut

  • Axit một nấc, nhiều nấc; muối axit, muối trung hoà

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được :

Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.

Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.

2.Kĩ năng:

Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.

Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa.

Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.

Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.

3.Thái độ: Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức

4. Phát triển năng lực

4. Phát triển năng lực

– Năng lực tự học

– Năng lực giải quyết vấn đề

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II TRỌNG TÂM:

Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut

Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Thí nghiệm Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2.Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

3.Bài mới:

  1. Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về axit, bazơ, muối trong chương trình lớp 9, bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu xem A-rê-ni-ut đưa ra khái niệm về chúng như thế nào?

  2. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Axit

Mục tiêu: Khái niệm axit của A- rê-ni-ut, axit một nấc, axit nhiều nấc

Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về axít đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ.

Gv: Dựa vào bài cũ, xác định axit?

Nhận xét về các ion do axít phân li?

Gv: Theo A-rê-ni-ut, axit được định nghĩa như thế nào?

Hs: Kết luận

Gv: Dựa vào pt điện li hs viết trên bảng cho hs nhận xét về số ion H+ được phân li ra từ mỗi phân tử axít.

Gv: Phân tích cách viết pt điện li 2 nấc của H2SO4 và 3 nấc của H3PO4.

Gv: Dẫn dắt hs hình thành khái niệm axít 1 nấc và axít nhiều nấc.

Hs: Nêu khái niệm axít.

Gv: Lưu ý cho hs: đối với axít mạnh và bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ nhất điện li hoàn toàn.

I/ Axít

1/ Định nghĩa: (theo A-rê-ni-ut)

-Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

Vd: HCl H+ + Cl

CH3COOH CH3COO + H+.

2/ Axít nhiều nấc :

-Axít mà 1 phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+ là axít 1 nấc.

Vd: HCl, CH3COOH , HNO3

-Axít mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axít nhiều nấc.

Vd: H2SO4, H3PO4

H2SO4 H+ + HSO4

HSO4 H+ + SO42-

H3PO4 H+ + H2PO4

H2PO4 H+ + HPO42-

HPO4 2- H+ + PO43-

Hoạt động 2: Bazơ

Mục tiêu: Nắm được khái niệm bazơ và viết phương trình điện li của bazơ

Gv: Cho hs nhắc lại các khái niệm về bazơ đã học ở lớp dưới.

Gv: Bazơ là những chất điện li.

-Hãy viết pt điện li của NaOH, KOH.

-Nhận xét về các ion do bazơ phân li ra

-Hs: Nêu khái niệm về bazơ.

II/ Bazơ:

-Định nghĩa (theo thuyết a-rê-ni-út): Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

Vd: NaOH Na+ + OH

KOH K+ + OH

Hoạt động 3: Hiđroxit lưỡng tính

Mục tiêu: Định nghĩa hiđroxit lưỡng tính và đặc tính của chúng

– Gv: Làm thí nghiệm, HS quan sát

+ Cho d2 HCl vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2

+ Cho d2 NaOH vào ống nghiệm đựng Zn(OH)2.

– Hs: Zn(OH)2 trong 2 ống nghiệm đều tan vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axít vừa phản ứng với bazơ.

– Gv: Kết luận:Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính.

– Gv: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính?

– Gv: Giải thích: vì Zn(OH)2 có thể phân li theo kiểu axít, vừa phân li theo kiểu bazơ

Gv: Lưu ý thêm về đặc tính hiđroxít lưỡng tính: Những hiđroxit lưỡng tính thường gặp và tính axit, bazơ của chúng

III/ Hiđroxít lưỡng tính:

*Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ

Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

+ Phân li kiểu bazơ:

Zn(OH)2Zn 2+ + 2 OH

+ Phân li kiểu axit:

Zn(OH)2ZnO22- + 2 H+

*Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính.

-Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2

– Ít tan trong H2O

– Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

Hoạt động 4: Muối

Mục tiêu: Định nghĩa muối, phân loại muối và sự điện li của muối

Gv: Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4

Hs nhận xét các ion tạo thành Định nghĩa muối

GV bổ sung một số trường hợp điện li của muối NaHCO3 Muối axit, muối trung hoà

Gv: Lưu ý cho hs: Những muối được coi là không tan thì thực tế vẫn tan 1 lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó điện li.

IV/ Muối:

1/ Định nghĩa: sgk

2/ Phân loại:

-Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3

-Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4

3/ Sự điện li của muối trong nước.

-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.

-Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+.

Vd: NaHSO3 Na+ + HSO3

HSO3H+ + SO32-.

4. Củng cố: Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3, H2SO3, Ba(OH)2

5. Dặn dò:

– Học bài, làm bài tập SGK

– Chuản bị bài “ Sự điện li của nước- pH- Chất chỉ thị axit – bazơ”

VI. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày

Tổ trưởng kí duyệt

Nguyễn Thị Hương

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ I: SỰ ĐIỆN LI

Tiết thứ 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – PH – CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

Kiến thức cũ có liên quan

Kiến thức mới trong bài cần hình thành

  • Sự điện li

  • Axit, bazơ

  • Sự điện li của nước

  • pH

  • Chất chỉ thị axit-bazơ

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

– Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.

– Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.

– Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2.Kĩ năng:

– Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.

– Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.

3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

4. Phát triển năng lực

4. Phát triển năng lực

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực tính toán

II TRỌNG TÂM:

Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

– Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – Phát vấn – Trực quan

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút) Xác định axit, bazơ, muối và viết phương trình điện li của:

a) H2CO3; Ba(OH)2; HF; NaNO3

b) H3PO4; KOH; CuCl2; HNO3

3.Bài mới:

  1. Đặt vấn đề: Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì sao?”. Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu

  2. Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sự điện li của nước

Mục tiêu: Biết sự điện li của nước

Gv: Nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác nhận rằng, nước là chất điện li rất yếu hãy biểu diễn quá trình điện li của nước theo thuyết arêniút.

Hs: Theo thuyết A-rê-ni-ut: H2O H+ + OH

I/ Nước là chất điện li rất yếu.

1/ Sự điện li của nước

-Nước là chất điện rất yếu.

Pt điện li: H2O H+ + OH

Hoạt động 2: Tích số ion của nước

Mục tiêu: Biết tích số ion của nước

Gv: Yêu cầu hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng của H2O.

Hs: (3)

Gv: là hằng số cân bằng ở nhiệt độ xác định gọi là tích số ion của nướcỞ 25OC: = 10 -14

Gv gợi ý: Dựa vào tích số ion của nước. Hãy tính nồng độ ion H+ và OH?

Hs: [H+] = [OH] = 10-7 M

Gv KL : Nước là môi trường trung tính nên môi trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH ]=10-7 M.

2/ Tích số ion của nước

-Ở 25OC, hằng số gọi là tích số ion của nước.

= [H+]. [OH ] = 10-14

[H+] = [OH ] = 10-7

-Nước là môi trường trung tính, nên môi trường trung tính là môi trường trong đó

[H+] = [OH] = 10-7

Hoạt động 3: Ý nghĩa tích số ion của nước

Mục tiêu: Xác định được môi trường axit, bazơ, trung tính dựa vào nồng độ H+

Gv: Kết hợp giảng và cùng hs giải toán, hướng dẫn các em so sánh kết quả để rút ra kết luận, dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng.

Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch HCl 10-3 M.

Hs: Tính toán cho KQ: [H+] =10-3 M; [OH ]= 10-11 M.

=>[H+] >[OH ] hay [H+] >10-7 M.

Gv: Tính [H+] và [OH ] của dung dịch NaOH 10-5 M.

Hs: Tính toán cho KQ:[H+]= 10-9 M, [OH ] = 10-5 M

=>[H+] < [OH ] hay [H+] < 10-7 M.

Gv tổng kết : Từ các vd trên: [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, độ bazơ của dung dịch:

MTTT: [H+] = 10-7 M;

Mt bazơ : [H+] < 10-7 M;

Mt axít : [H+] > 10-7 M.

3/ Ý nghĩa tích số ion của nước.

a) Trong mt axít.

-Vd: tính [H+] và [OH ] của dd HCl

HCl H+ + Cl

10-3 M 10-3 M

=> [H+] = [HCl] = 10-3 M

=>[OH] = = 10-11M

=> [H+] > [OH] hay [H+] >10-7 M.

b) Trong mt bazơ .

-Vd: Tính [H+] và [OH] của dung dịch NaOH 10-5 M

NaOH Na+ + OH

10-5 M 10-5 M

=> [OH] = [NaOH] = 10-5 M

=> [H+] = = 10-9 M

=>[OH] > [H+]

*Vậy [H+] là đại lượng đánh giá độ axít, dộ bazơ của dung dịch.

Mt trung tính: [H+] = 10-7 M

Mt bazơ : [H+] <10-7 M

Mt axít: [H+] > 10-7 M

Hoạt động 4: Khái niệm về pH

Mục tiêu: Biết khái niệm về pH

Gv: Giảng cho hs hiểu tại sao cần dùng pH ?

Dung dịch được sử dụng nhiều thường có [H+] trong khoảng 10 -1 10-14 M. Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng pH.

Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và cho biết pH là gì ?

Hs: [H+] = 10-pH M. Nếu [H+] = 10-a M => pH = a.

Gv: Giúp hs nhận biết về mối liên hệ giữa pH và [H+] khi đã biết [H+] .

Hs: Kết luận về mối liên hệ giữa [H+] và pH

II/ Khái niệm về PH chất chỉ thị axít – bazơ.

1/ Khái niệm pH:

[H+] = 10-PH M hay pH= -lg [H+]

Nếu [H+] = 10-a M thì pH = a

Vd: [H+] = 10-3 M => pH=3 mt axít

[H+] = 10-11 M => pH = 11: mt bazơ

[H+]= 10-7 M => pH = 7:môi trường trung tính.

Hoạt động 5: Chất chỉ thị axit- bazơ

Mục tiêu: Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của chất chỉ thị

Gv: Cho các hs nhìn vào bảng 11 sgk, cho biết màu của quỳ và Phenolphtalein (ở các giá trị pH khác nhau) thay đổi thế nào ?

Hs: Màu quỳ và Phenolphtlein trong dung dịch ở các khoảng pH giống nhau thì màu giống nhau.

Gv bổ sung: Khi ta gọi những chất như quỳ, Phenolphtalein có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch là chất chỉ thị axit-bazơ

Gv: Yêu cầu hs dùng chất chỉ thị đã học nhận biết các chất trong 3 ống nghiệp đựng dung dịch axít loãng, H2O nguyên chất, dung dịch kiềm loãng.

Gv: Hướng dẫn hs nhúng giấy pH vào từng dung dịch, rồi đem so sánh với bảng màu chuẩn để xđ PH.

Gv bổ sung thêm: Để xác định giá trị tương đối chính xác của pH, người ta dùng máy đo pH.

2/ Chất chỉ thị axít – bazơ :

-Là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

Vd: Quỳ tím, phenolphtalein chỉ thị vạn năng.

4. Củng cố:

– Giá trị pH của môi trường axit, bazơ, trung tính?

– Cách tính pH

5. Dặn dò:

– Học bài, làm bài tập SGK

– Soạn bài “Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li”

VI. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày

Tổ trưởng kí duyệt

Nguyễn Thị Hương

 

Mời các thầy cô download file đầy đủ tại đây

Giao an 11cb HKII

 

Xem thêm

Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 2

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 2

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *