0

Giáo án hoá học lớp 12 học kì 1

Giáo án hoá học lớp 12 học kì 1

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ 5: NHÓM HALOGEN

Chủ đề 5 – tiết thứ nhất: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

Kiến thức cũ có liên quan

Kiến thức mới cần hình thành

– Bảng tuần hoàn

– Cấu hình electron

– Sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong bản tuần hoàn

– Vị trí nhóm halogen trong BTH

– Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, một số tính chất

– Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố halogen

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

– V trí nhóm halogen trong bng tun hoàn.

– S biến đổi độ âm đin, bán kính nguyên t và mt s tính cht vt lí ca các nguyên t trong nhóm.

– Cu hình lp electron ngoài cùng ca nguyên t các nguyên t halogen tương t nhau. Tính cht hoá hc cơ bn ca các nguyên t halogen là tính oxi hoá mnh.

– S biến đổi tính cht hóa hc ca các đơn cht trong nhóm halogen.

2.Kĩ năng:

– Viết được cu hình lp electron ngoài cùng ca nguyên t F, Cl, Br, I.

– D đoán được tính cht hóa hc cơ bn ca halogen là tính oxi hóa mnh da vào cu hình lp electron ngoài cùng và mt s tính cht khác ca nguyên t.

– Viết được các phương trình hóa học chng minh tính cht oxi hoá mnh ca các nguyên t halogen, quy lut biến đổi tính cht ca các nguyên t trong nhóm.

– Tính th tích hoc khi lượng dung dch cht tham gia hoc to thành sau phn ng.

3.Thái độ: Tích cực, chủ động

4. Phát triển năng lực

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Thực hành hóa học

II. TRNG TÂM: Mi liên h gia cu hình lp electron ngoài cùng, độ âm đin, bán kính nguyên t… vi tính cht hoá hc cơ bn ca các nguyên t halogen là tính oxi hoá mnh.

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn – kết nhóm

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: – Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá, ….

– Hoá chất : Zn, dd H2SO4, dd CuSO4, đinh sắt, dd KMnO4

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Bài mới:

  1. Đặt vấn đề: Những nguyên tố thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn gọi là nhóm halogen? Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu về nhóm các nguyên tố này.

  2. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí của nhóm hal trong bảng tuần hoàn

Mục tiêu: Biết vị trí của hal trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm hal

GV hỏi HS nhóm halogen gồm các ngtố nào?

Chúng nằm ở nhóm nào trong HTTH?

Ở mỗi chu kì, chúng nằm ở vị trí nào?

GV lưu ý HS : Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân . Do đó có thể xem At là nguyên tố phóng xạ. Ta không nghiên cứu At.

I. VỊ TRÍ NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG HTTH:

* Nhóm halogen gồm : Flo(F); Clo(Cl); Brom (Br), Iot (I), Atatin (At)

* Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA. Chúng đứng gần cuối các chu kì, ngay trước các ngtố khí hiếm.

Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử

Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố hal

– GV cho HS viết c.h.e của F, Cl và rút ra nhận xét GV đặt vấn đề: Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2 ngtử (Cl2, Br2) Xu hướng liên kết của nguyên tử hal?

– HS trả lời.

– Hs viết quá trình hình thành phân tử hal

– GV gợi ý để HS nêu tchh cơ bản của halogen.

Gv thông tin

II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:

* Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 )

* Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với nhau tạo 1 lk CHT không cực.

: X . + . X : : X : X : X- X X2

CT e CT cấu tạo CTPT

* Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 ngtử X.

* Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh.

Hoạt động 3: Sự biến đổi tính chất

Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của hal

Phân tích dữ liệu ở bảng 11 tr 95 SGK.

GV cho HS xem và nhận xét:

– TcVL (trạng thái, màu, tonc , tosôi )

– Bán kính ngtử

– Độ âm điện

GV giải thích vì sao trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.

Ghi chú: Flo có lớp e ngoài cùng là lớp thứ 2 nên không có phân lớp d. Từ Clo Iot có phân lớp d còn trống, nên được kích thích sẽ có 3e, 5e, 7e độc thân.

Do đó trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá –1, các halogen khác thể hiện số oxi hoá từ –1 +7.

HS dựa vào bán kính ngtử và độ âm điện để giải thích vì sao tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.

III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

(Bảng 11 trang 95 SGK) Từ F đến I, ta thấy:

* Trạng thái tập hợp: khí lỏng rắn.

* Màu sắc: đậm dần

* tonc , tosôi : tăng dần.

2. Sự biến đổi độ âm điện:

* ĐAĐ tương đối lớn.

* Giảm dần từ F đến I

* F có ĐAĐ lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0.

Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7

3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất

– Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau (ns2 np5))

– Halogen là những phi kim điển hình. Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.

– Các đơn chất halogen oxi hoá được

+ Hầu hết các kim loại muối halogenua

+ H2 hợp chất khí không màu hiđro halogenua

(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)

VI. CỦNG CỐ DẶN DÒ

1. Củng cố: * Tổng kết 3 ý:

– Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của các halogen.

– Nguyên nhân tính oxi hoá của halogen giảm dần từ F I.

– Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành.

2. Dặn dò: – HS làm bài 1… 8 trang 96 SGK. – Chuẩn bị bài “Clo”

VII. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày

Tổ trưởng kí duyệt

Nguyễn Thị Hương

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ 5: NHÓM HALOGEN

Chủ đề 5 – tiết thứ 2: CLO

Kiến thức cũ có liên quan

Kiến thức mới cần hình thành

– Khái quát về nhóm halogen

– Phản ứng oxi hoá khử

– Tính chất vật lí, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, điều chế clo

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

– Biết được: Tính cht vt lí, trng thái t nhiên, ng dng ca clo, phương pháp điu chế clo trong phòng thí nghim, trong công nghip.

– Hiu được: Tính cht hoá hc cơ bn ca clo là phi kim mnh, có tính oxi hoá mnh (tác dng vi kim loi, hiđro). Clo còn th hin tính kh .

2.Kĩ năng:

– D đoán, kim tra và kết lun được v tính cht hóa hc cơ bn ca clo.

– Quan sát các thí nghim hoc hình nh thí nghim rút ra nhn xét.

– Viết các phương trình hóa học minh ho tính cht hoá hc và điu chế clo.

– Tính th tích khí clo đktc tham gia hoc to thành trong phn ng.

3.Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo

4. Phát triển năng lực

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Thực hành hóa học

II. TRNG TÂM: Tính cht hoá hc cơ bn ca clo là phi kim mnh, có tính oxi hoá mnh

III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thuyết trình- phát vấn

IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Giáo án, thí nghiệm mô phỏng

*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2.Kiểm tra bài cũ: (8phút)

– Đặc điểm cấu hình e nguyên tử và cấu tạo phân tử của halogen?

– Tính chất hoá học đặc trưng của halogen?

– Tại sao flo chỉ có mức oxi hoá -1; 0 còn clo, brôm, iôt có mức oxi hoá -1; +1; +3; +5; +7?

3.Bài mới:

  1. Đặt vấn đề: Dẫn dắt từ bài cũ

  2. Triển khai bài

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tính chất vật lí

Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của clo

– Gv trình chiếu hình ảnh lọ chứa khí clo

– Hs quan sát, nhận xét:

+ Trạng thái

+ Màu sắt

+ Mùi

– Gv thông tin thêm

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Ở điều kiện thường, Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc.

– Tỉ khối Nặng hơn KK 2,5 lần.

– Tan vừa phải trong nước (ở 20oC, 1 lít nước hoà tan 2,5 lít Clo) tạo thành nước Clo có màu xanh nhạt. Clo tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

– Khí Clo rất độc.

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

Mục tiêu: Hiểu: Tính chất hoá học đặc trưng của clo là tính oxi hoá mạnh, phi kim mạnh; đồng thời còn thể hiện tính khử

– Gv: Đặc điểm cấu hình e của clo?

– Có 7e lớp ngoài cùng Có xu hướng nhận 1e, thể hiện tính oxi hoá mạnh

– Gv yêu cầu học sinh viết quá trình nhận e của nguyên tử clo

– Clo là chất oxi hoáTác dụng với chất khử nào?

– Gv trình diễn thí nghiệm kim loại Na, Fe, Cu tác dụng với khí clo

– Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH

– Gv trình diễn thí nghiệm H2 tác dụng với khí clo

– Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH

– Gv thông tin

– GV trình diễn thí nghiệm tính tẩy màu của nước Clo

– Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH

– Gv giải thích, lưu ý thành phần nước clo

– GV hướng dẫn Hs viết phản ứng với dd NaOH

– GV trình diễn thí nghiệm

– Hs quan sát, nhận xét, viết PTHH

– Tại sao clo đẩy được Br, I ra khỏi dung dịch muối?

kết luận

II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Clo là chất oxi hoá mạnh. Trong các phản ứng hoá học Clo dễ thu thêm 1e ion Cl

Cl + 1e Cl

  1. Tác dụng với kim loại: Muối Clorua

Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao nhất:S

  1. Tác dụng với hidrô:

Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh.

  1. Tác dụng với nước và dung dịch NaOH: Khi hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với nước.(vừa khử vừa oxi hoá)

Axit clohidric Axit hipoclorơ

HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu nước Clo có tác dụng tẩy màu.

Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

  1. Tác dụng với hợp chất:

– Clo đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối

Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaI 2NaCl + I2

– Với hợp chất khác:

Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3

Cl2 + 2H2O + SO2 2HCl + H2SO4

Hoạt động 3:Điều chế

Mục tiêu:Biết phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

– Hoạt động nhóm: Viết các phương trình phản ứng , cân bằng phản ứng oxi hóa khử , xác định chất khử , chất oxi hóa khi cho HCl đặc tác dụng với KClO3, MnO2, KMnO4, K2Cr2O7

– Đại diện các nhóm lên bảng viết

– Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh(chất nào?)

– Gvthông tin về phương pháp diều chế clo trong công nghiệp, học sinh viết PTHH

GV giới thiệu sản phẩm điện phân , không đi sâu vào kĩ thuật điện phân.

III. ĐIỀU CHẾ

  1. Trong phòng thí nghiệm:

Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh

KClO3 + 6HCl = KCl + 3Cl2 + 3H2O

  1. Trong công nghiệp

  1. Điện phân Natri Clorua (nóng chảy)

  1. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

Hoạt động 4:Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

Mục tiêu: Biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo

Gv và học sinh phát vấn rút ra các điểm cần nắm

IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – ỨNG DỤNG

1) Trạng thái tự nhiên:

Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua (NaCl). Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ, có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl

2) Ứng dụng:

Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch.

Tẩy độc khi xử lý nước thải.

Tẩy trắng vải, sợi, giấy.

Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . .

VI. CỦNG CỐ DẶN DÒ

1. Củng cố: GV khắc sâu kiền thức trọng tâm của bài là tính oxi hóa mạnh của Clo (hỏi đáp)

2. Dặn dò:

– HS làm bài 1… 7 trang 101 SGK.

– Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua”

VII. RÚT KINH NGHIỆM

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày

Tổ trưởng kí duyệt

Nguyễn Thị Hương

 

o2 education mời các thầy cô download file đầy đủ tại đây

Giao an Hoa 12 co ban HKI

 

Xem thêm

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 10 học kì 2

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 11 học kì 2

Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 1

Giáo án môn hoá học lớp 12 học kì 2

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *