• Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án số 1

    Câu 1: Châu lục nào nằm giữa 2 đại dương Thái Bình Dương-Đại Tây Dương?

    ĐA: Châu Mĩ.

    Câu 2: Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức?

    ĐA: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

    Câu 3:Toàn cầu hóa là

    ĐA: Quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa,khoa học (trên nhiều lĩnh vực khoa học)

    Câu 4: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố đóng vai trò quan trong nhất là

    ĐA: Khoa học và công nghệ.

    Câu 5: Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ

    ĐA các nước đang phát triển

    Câu 6: Dân số thế giới tăng quá nhanh dẫn đến hiện tượng

    ĐA Bùng nổ dân số

    Câu 7: Châu lục nào hiện nay tăng dân số nhanh nhất thế giới

    ĐA Châu Phi

    Câu 8: Tổ chức liên hết khu vực nòa có sự tham gia của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau

    ĐA OPEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương)

    Câu 9: Khi hàm lượng khí CO2 tăng cao dẫn đến hiện tượng gì

    ĐA Hiệu ứng nhà kính

    Câu 10: Nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngọt ở nhiều nước trên thế giới là

    ĐA Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt chưa xử lý

    Câu 11: Lãnh thổ Châu phi đối xứng qua

    ĐA xích đạo

    Câu 12: Nguyên nhân chính làm cho đa số các nước Châu Phi vần còn trong tình trạng đói nghèo và lạc hậu là

    ĐA sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân

    Câu 13: Vùng núi nổi tiếng nhất ở Mĩ La-tinh

    Đa Anđét

    Câu 14: Tây Nam Á là nơi tranh chấp quyết liệt của các cường quốc lớn bên ngoài do nguyên nhân cơ bản nào

    ĐA có vị trí Địa chiến lược

    Câu 15: Mĩ La-tinh nằm hoàn toàn ở

    ĐA Bán Cầu Tây

    Câu 16: Hai con sông nổi tiêng ở khu vực Tây Nam Á

    Đa Tigrơ và Ơphrat

    Câu 17: Đạo Hồi không phải là quốc đạo của quốc gia Tây Nam Á nào

    Đa Ixraen

    Câu 18: Hai bang cách li chính với lãnh thổ Hoa Kì là

    Đa Haoai và Alexa

    Câu 19: Phân lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc MĨ  năm trong các đới khi hậu

    Đa ôn đới cận nhiệt

    Câu 20: Biết diện tích của Hoa Kì là 9629 nghìn km2 và số dân giữa năm 2021 là 328,2 triệu người. Vậy mật độ dân số Hoa Kì thời điểm đó là

    Đa 34 người/Km2    

    Câu 20: Hệ thống sông có giá trị kinh tế và giao thông lớn nhất của Hoa Kì là

    → Mixixipi 

    Câu 21: Các ngành công nghiệp hiện đại: Hoá dầu, hàng không vũ trụ, điện tử, viễn thông là các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng nào Hoa Kỳ?

    → Phía Nam và ven thái Bình Dương.

    Câu 22: Cho bảng số liệu:                

    SỐ DÂN CỦA HOA KÌ QUA CÁC NĂM
    (Đơn vị: triệu người)

    Năm1800184018801920196020052015
    Số dân51750105179296,5321,8

    (Nguồn tổng cục thống kê năm 2015)

    Biểu đồ nào hích hợp nhất thể hiện dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015?

    → Biểu đồ cột.

    Câu 23: Cho bảng số liệu sau:

    GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ VÀ NHẬT BẢN NĂM 2010
    (Đơn vị: triệu USD)

    Quốc giaXuất khẩuNhập khẩu
    Nhật Bản769,8692,4
    Hoa Kì1 831,92 316,7

    (Nguồn Tuyển tập đề thi Olimpic 30 tháng 4 năm 2018)

    So sánh tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì và Nhật Bản?

    Tỉ trọng xuất khẩu của Hoa Kì nhỏ hơn nhập khẩu.

    Câu 24: Đường hầm giao thông dưới biển Măng – sơ nối liền châu Âu lục địa với quốc gia nào?

    Anh

    Câu 25: Quá trình mở rộng các nước thành viên EU có xu hướng về phía nào?

    Phía Đông.                                

    Câu 26: Ở Liên minh châu Âu (EU), một luật sư người I-ta-li-a có thể làm việc ở Béc-lin như một luật sư Đức là biểu hiện của sự hợp tác nào?

    tự do di chuyển.

    Câu 27: Cho biết hàng may mặc Việt Nam khi xuất khẩu vào nước Pháp chịu thuế suất 15%. Hỏi mức thuế cần nộp khi xuất khẩu sang nước Đức?

    15%.

    Câu 28: Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là

    rừng lá kim taiga.                     

    Câu 29: Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là

    dãy Uran.

    Câu 30: Ngành công nghiệp mũi nhọn của Liên Bang Nga là

    công nghiệp khai thác dầu khí.

    Câu 31: Hiện nay, dân cư Hoa Kỳ có xu hướng di cư đến đâu?

    đến vùng phía Nam và ven TBD.

    Câu 32: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?

    Khí hậu lạnh giá.

    Câu 33: Ngành công nghiệp khai khoáng nào là biểu tượng cho sự hợp tác thành công giữa Việt Nam và LB Nga?

    Khai thác dầu khí

    Câu 34: Cho bảng số liệu sau:

    SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LB NGA, GIAI ĐOẠN 1995 – 2005

    Sản phẩm1995200120032005
    Dầu mỏ (triệu tần)305,0340,0400,0470,0
    Than (triệu tấn)270,8273,4294,0298,0
    Điện (tỉ kWh)876,0847,0883,0953,0

    (Nguồn Sách giáo khoa Địa lý 11, NXB giáo dục năm 2011)

    Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của LB Nga giai đoạn 1995 – 2005, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

    Đường.

    Câu 35: Đảo lớn nhất Nhật Bản là

    Hôn-su

    Câu 36: Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là

    sản xuất điện tử.

    Câu 37: Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do

    nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.                  

    Câu 38: Thú có lông quý của LB. Nga chủ yếu chăn nuôi ở đâu?

    Phía Bắc ven bờ Bắc băng Dương

    Câu 39: Người Việt Nam xuất khẩu lao động sang Nhật Bản giúp nước bạn giải quyết vấn đề gì của dân số?

    Già hóa dân số

    Câu 40: Vì sao ở Xuân Trường – Nam Định, người dân thường xây nhà quay hướng nam?

    Để tránh gió mùa Đông bắc vào mùa đông, đón gió Đông Nam vào mùa hè.

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án số 2

    Câu 1: Ý nào sau đây không thể hiện sự tương phản về trình độ phất triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước?

    A. Chỉ số phát triển con người.

    C. Khả năng mở rộng thị trường

    B. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

    D. Thu nhập bình quân đàu người

    Câu 2: Dấu hiệu dặc trưng của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

    A. sản xuất công nghiệp được chuyên môn hóa

    B. khoa học được ứng dụng vào sản xuất

    C. xuất hiện và bùng nổ cong nghệ cao

    D. Quy trình sản xuất được tự động hóa

    Câu 3: Các trụ cột công nghệ chính của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đều có đặc điểm chung nổi bật là

    A. Chi phí sản xuất lớn

    B. hàm lượng tri thức cao

    C. thời gian nghiên cứu dài

    D. xuất hiện ở các nước đang phát triển

    Câu 4: Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệđã trở thành lực lượng sản xuất bởi vì

    A. phát minh ra kĩ thuật mới

    B. trực tiếp tạo ra sản xuất

    C. xuất hiện nhiều nghành mới

    D. nghiên cứu khoa học phát triển mạnh

    Câu 5: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

    A. Diễn ra ở tất cả các nhóm nước

    B. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp

    C. Là kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ

    D. Công nghệ cao phát triển như vũ bão

    Câu 6: Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây có sự tham gia của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau?

    A. Diễn đàn hợp tác kính tệ châu Á- Thái Bình Dương

    B. Hiệp hội các nước Đông Nam Á

    C. Hiệp ước tự do thượng mại Bắc MĨ

    D. Thị trường chung Nam MĨ

    Câu 7: Ảnh hưởng tích cực của khu vực văn hóa kinh tế là

    A. giảm sút quyền lực cuốc gia

    B. giảm sút sự tự chủ về kinh tế

    C. sự phụ thuộc chặt chẽ về chính trị

    D. tạo lập thị trường khu vực lớn

    Câu 8: Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là

    A. tạo thuận lợi cho tài chính kinh tế phát triển

    B. nâng cao vài trò của các công ty đa cuốc gia

    C. thúc đảy tăng trưởng kinh tế thế giới

    D. hàng rào thuế quan được bãi bỏ hoặc cắt giảm

    Câu 9: Về mặt thương mại , toàn cầu hòa mang lại lợi ích gì cho các nước đang phát triển?

    A. Nhận chuyển giao công nghệ hiện đại

    B. Nhaanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại

    C. Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi

    D. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất

    Câu 10: Khí CO2 trong khí quyển có xú hướng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

    A. Sản xuất ô tô, điện tử

    B. Hoạt động công nghiệp

    C. Đẩy mạnh phát triển du lịch

    D. Hoạt động của hàng không

    Câu 11: Hoạt động khủng bố ngày càng nguy hiểm da các phần tử khủng bố có xu hướng

    A. sử dụng thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

    B. đào tạo người dân ở nhiều nước khác nhau

    C. nhằm vào cac nước kinh tế phát triển

    D. mở rộng phạm vi hạt đọng ở châu Âu

    Câu 12: Châu Phi được gọi là “lục địa nóng” do

    A. có nhiều bồn địa và cao nguyên lớn

    B. ít hố lớn để điều hòa khí hậu

    C. chủ yếu nằm ở vùng vĩ độ thấp

    D. lãnh thổ có nhiều hoang mạc khô nóng

    Câu 13: Hậu quả của việc khai thác khoảng sản quá mức ở Châu Phi là

    A. mất không gián sống của sinh vật

    B. nhiều loại sinh vật bị tuyệt chủng

    C. môi trường bị tàn phá

    D. diện tích rừng bị thu hẹp

    Câu 14: Hiện nay những vấn đề nào đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân Châu Phi?

    A.Tuổi thọ trung bình thấp , dân số tăng cao

    B. Tình trạng mù chữ, thất học tăng cao

    C. Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật

    D. Phân bố dân cư không đều nội chiến

    Câu 15: Ý nào sau đây không phải nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của Châu Phi?

    A. Nạn nhập cư bất hợp pháp

    B. Quản lí đất nươc yếu kém

    C. Xung đột sắc tộc, tôn giáo

    D. Trình độ dân trí thấp

    Câu 16: Tài nguyên đất và khí hậu của Mỹ La –tinh rất thuận lợi cho phát triển

    A. chăn nuôi gia cầm, thâm canh lúa nước

    B. thâm canh lúa nước, cây ăn quả nhiệt đới

    C. chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp nhiệt đới

    D. cây ăn quả nhiệt đới, cây dược liệu quý

    Câu 17: Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La-tinh không phải do nguyên nghân nào dưới đây?

    A. cải cách ruộng đất không triệt để

    B. các chủ trang trại chiếm hết đất đai

    C. dân nghèo ra thành phố tìm việc làm

    D. thiếu đường lối phát triển độc lập tự chủ

    Câu 18: Tỉ lệ dân thành thị ở Mĩ La-tinh rất cao là do

    A. các nước tập trung phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    B. cải cách ruộng đát hợp lí tạo nhiều việc làm cho lao động

    C. dân nghèo không có ruộng đât kéo ra thành phố tìm việc làm

    D. chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn

    Câu 19: Các nước Mĩ la-tinh có điều kiện thiên nhiên thuận lợi kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao là do

    A. chưa cải cách, mở cửa

    B. bị xâm lược trong một thời gian dài

    C. các quộc khủng hoảng kinh tế thế giới

    D. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự phát

    Câu 20: Hiện nay, tình hình kinh tế mĩ La-tinh dần được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào?

    A. củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục

    B. tiếp tục duy trì cơ cấu xã hội phong kiến

    C. thực hiện cải cách ruộng đất không triệt để

    D. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự phát

    Câu 21: Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?

    A. Á-ÂU-Phi

    B. Âu-Á-Úc

    C. Á-Âu-Mĩ

    D. Á-Mĩ-Phi

    Câu 22: Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng ở khu vực Tây Nam Á?

    A. đạo Thiện Chúa

    B. đạo Phật

    C. đạo Hồi

    D. đạo Tin Lành

    Câu 23: Ý nào sau đây không phải đặc điểm xã hội nổi bật ở Trung Á?

    A. Khu vực đa dân tộc

    B. Mật độ dân sô thấp

    C. Bùng nổ dân số

    D. Tỉ lệ dân theo đạo hồi cao

    Câu 24: Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực tây nam á là

    A. vị trí địa lí – chính trị quan trọng và nguộn dầu mỏ phong phú

    B. sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt trong dân cư và xung đột sắc tộc

    C. tồn tại nhiều tôn giáo và tỉ lệ người dân theo đạo Hồi cao

    D. sự can thiệp của nước ngoài và cuộc khủng hoảng năng lượng

    Câu 25: Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

    A. dân số tăng nhanh

    B. gia tăng tình trạng đói nghèo

    C. thúc đẩy đô thị hóa tự phát

    D. chênh lệch giàu – nghèo sâu sắc

    Câu 26: Hình dáng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho?

    A. phân bố dân cư và khai thác khoáng sản

    B. phân bố sản xuất và phát triển giao thông

    C. khai thac tài nguyên và phát triển du lịch

    D. sản xuất nông nghiệp và xây dựng hải cảng

    Câu 27: Vùng núi A-pa-lát của Hoa Kì có nhiều thung lũng rộng cắt ngang tạo thuận lợi gì?
    A. giao thông

    B. chăn nuôi

    C. trồng rừng

    D. khai khoáng

    Câu 28: Các đồng bằng phù sa có diện tích tương đối lớn của Hoa kì phân bố tập trung chủ yếu ở

    A. vùng trung tâm lãnh thổ

    B. phía tây ven Thái-Bình-Dương

    C. phía bắc giáp Ca-na đa

    D. phía đông ven Đại Tây Dương

    Câu 29: Ý nào sau đây không phải là một lợi thế mà người nhập cư mang lại cho Hoa Kì?

    A. nguồn lao động dồi dào

    B. Văn hóa tôn giáo phức tạp

    C. Nguồn lao động chất lượng cao

    D. Vốn đầu tư rất lớn

    Câu 30: Ngành nào sau đây hoạt đọng khắp thế giới, tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho nền kinh tế Hòa Kì?

    A. ngân hàng và tài chính

    B. du lịch và thương mại

    C. hàng không và viễn không

    D. vận tải biển vad du lịch

    Câu 31: Hiệp ước Ma-xtrich quyết định vấn đề quan gì ở Châu Âu?

    A. thành lập cộng động than và thép ở Châu Âu

    B. thành lập cộng đồng kinh tế và nguyên tử Châu Âu

    C. đổi tên cộng đồng Châu Âu thanh Liên Minh Châu Âu

    D. hợp nhất các tổ chức trc đó thành cộng đồng Châu Âu

    Câu 32: Có tỉ lệ diện tich và dân số nhỏ nhưng chiếm tỉ lệ lớn trong GDP, trong xuất khẩu, trong viện trợ phát triển thế giới… Điều đó chứng tỏ EU là

    A. một tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

    B. một trung tâm kính tế hàng đầu thế giới

    C. một trung tâm dịch vụ của thế giới

    D. một trung tâm xuất khẩu của thế giới

    Câu 33: Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào hoạt động

    A. hàng không, tài chính

    B. xuất, nhập khẩu

    C. vận tải đường biển

    D. đầu tư nước ngoài

    Câu 34: Ý nào sau đây chứng tỏ EU không tuân thủ đầy đủ những quy định của tổ chức thương mại thế giới?

    A. dỡ bỏ hàng rào thế quan đối với các nước thành viên

    B. hạn chế nhập khẩu than, sắt và trợ cấp nông sản

    C. có những mức thuế quan trọng buôn bán với nước

    D. sự dụng đồng tiền chung trong giao dịch quốc tế

    Câu 35: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án 1

    Theo bảng số liệu, bình quân sản lượng lúa theo đầu người của In-đô-nê-xi-a năm 2018 là

    A. 319 kg/người.             B. 31,9 tạ/người.             C. 31,3 kg/người.            D. 313 kg/người.

    Câu 36: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án 2

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Lào, giai đoạn 2010-2019?

    A. Tỉ trọng khu vực I và khu vực II giảm, khu vực III tăng.

    B. Khu vực II có tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng.

    C. Khu vực III có tỉ trọng lớn nhất và tăng lên.

    D. Khu vực I có tỉ trọng lớn nhất nhưng đang giảm.

    Câu 37: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia, năm 2019?

    A. Campuchia cao hơn Malaixia.
    B. Malaixia cao hơn Inđônêxia.
    C. Philippin cao hơn Campuchia.
    D. Inđônêxia cao hơn Philippin.

    Câu 38: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019?

    A. Ma-lai-xi-a xuất siêu, Xin-ga-po xuất siêu.
    B. Thái Lan nhập siêu, Ma-lai-xi-a nhập siêu.
    C. Xin-ga-po nhập siêu, Thái Lan xuất siêu.
    D. Ma-lai-xi-a nhập siêu, Thái Lan xuất siêu.

    Câu 39: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019?

    A. In-đô-nê-xi-a cao nhất. 
    B. Việt Nam cao nhất.
    C. Cam-pu-chia thấp nhất. 
    D. Phi-lip-pin cao nhất.

    Câu 40: Cho bảng số liệu:

    Đề HSG Địa lớp 11 có đáp án

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng GDP của một số nước Đông Nam Á, giai đoạn 2010 – 2019?

    A. Bru-nây ở mức thấp và giảm liên tục.
    B. Cam-pu-chia ở mức cao và khá ổn định.
    C. Ma-lai-xi-a gảm không liên tục.
    D. Thái Lan giảm không liên tục.

  • Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2023 liền sát với dịp nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương. Do đó, người lao động sẽ được nghỉ 5 ngày liên tiếp.

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?
    Lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương, nghỉ lễ 30/4 và 1/5.

    Ngoài 3 ngày nghỉ chính thức gồm Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng, Ngày Quốc tế Lao Động thì người lao động, học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức còn được nghỉ bù thêm 2 ngày do Giỗ Tổ Hùng Vương (29/4) và Ngày Chiến thắng (30/4) rơi vào thứ bảy, chủ nhật. Kỳ nghỉ bắt đầu từ ngày 29/4/2023, kéo dài đến hết ngày 3/5/2023.

    Lịch nghỉ 30/4 năm 2023 mấy ngày?

    Cụ thể lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30/4 và 1/5 năm 2023 theo Bộ luật Lao động như sau:

    • Nghỉ 01 ngày 29/4/2023 (Thứ bảy): Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch).
    • Nghỉ 01 ngày 30/4/2023 (Chủ nhật): Ngày Chiến thắng.
    • Nghỉ 01 ngày 1/5/2023 (Thứ hai): Ngày Quốc tế Lao động.
    • Nghỉ 01 ngày 2/5/2023 (Thứ ba): Nghỉ bù (cho ngày 30/4 vào Chủ nhật)
    • Nghỉ 01 ngày 3/5/2023 (Thứ tư): Nghỉ bù (cho ngày Giỗ Tổ vào thứ bảy) – chỉ dành cho những ai có lịch nghỉ cố định vào thứ 7 hàng tuần.

    Như vậy, kỳ nghỉ 30/4 – 1/5 năm nay, người lao động, học sinh, sinh viên không có lịch làm việc, học tập vào thứ bảy hàng tuần sẽ được nghỉ 5 ngày liên tiếp và bắt đầu quay lại làm việc vào ngày 4/5 (Thứ năm).

    Những ai có lịch làm việc vào thứ bảy thì chỉ nghỉ bù 01 ngày (2/5/2023) và quay lại làm việc vào ngày 3/5 (Thứ tư).

    Theo lịch nghỉ lễ, Tết năm 2023, đây cũng là kỳ nghỉ dài thứ hai trong năm với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 kéo dài 7 ngày trong tháng 1 vừa qua.

    Quy định nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được áp dụng từ năm 2007. Theo Bộ luật Lao động năm 2019 hiện hành, tổng số ngày nghỉ lễ, Tết của người lao động trong năm theo quy định là 11 ngày.

    Lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2023

    Tiếp sau kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ được nghỉ Quốc khánh năm 2023 trong 4 ngày liên tục. 

    Theo thông báo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, công chức, viên chức, người lao động nghỉ chế độ thứ bảy, chủ nhật được nghỉ ngày Quốc khánh 2023 từ ngày 1/9/2023 đến hết ngày 4/9/2023./.

  • Tổ chức hoạt động trải nghiệm để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Tiểu học

    Tổ chức hoạt động trải nghiệm để hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Tiểu học

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Tổ chức các hình thức trải nghiệm và hoạt động giáo dục ở trường Tiểu học

    Tổ chức các hình thức trải nghiệm và hoạt động giáo dục ở trường Tiểu học

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục phẩm chất Nhân ái cho học sinh lớp 2 theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018

    Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục phẩm chất Nhân ái cho học sinh lớp 2 theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Nâng cao toàn diện chất lượng chương trình công tác Đội ở trường tiểu học

    Nâng cao toàn diện chất lượng chương trình công tác Đội ở trường tiểu học

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Một số kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5

    Một số kinh nghiệm rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
    – Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng
    nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp
    ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục tiểu
    học đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI,
    mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống, đó là: Học để biết, Học để làm, Học
    để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống. Mục tiêu giáo dục tiểu học
    đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những
    năng lực cần thiết cho các em học sinh. Đặc biệt, rèn luyện kĩ năng sống cho học
    sinh được xác định là một trong những nội dung cơ bản của Phong trào thi đua
    “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục và Đào
    tạo chỉ đạo.
    – Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa, con người vừa là mục tiêu, vừa là
    động lực của mọi sự phát triển, vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia là muốn phát triển
    kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước thì phải phát triển con người. Đảng, Nhà
    nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục – đào tạo, đặc
    biệt là giáo dục toàn diện nhân cách con người, trang bị tri thức, kỹ năng, thái độ
    cho người học, đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người. Trong giáo dục
    và phát triển nhân cách con người, kỹ năng giao tiếp (KNGT) có vai trò quan
    trọng, muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì cần thiết phải phát triển KNGT cho
    học sinh.
    – Giáo dục tiểu học có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhân cách
    gốc cho học sinh, đặt cơ sở nền tảng để học sinh phát triển bền vững. Mục tiêu
    giáo dục tiểu học hướng vào việc trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản ban đầu làm
    cơ sở để học sinh tiếp tục học ở các lớp cao hơn. Trong các nội dung giáo dục tiểu
    học thì giáo dục KNGT có vị trí, vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng,
    hiệu quả của giáo dục tiểu học. Nhiều học sinh rất thiếu kĩ năng xử lí tình huống
    2
    của cuộc sống thực; không biết giao tiếp theo những quy tắc tối thiểu nhất trong
    gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội; thiếu tự tin khi giao tiếp, thiếu bản
    lĩnh, thiếu sáng tạo; học tập thụ động, không tự tin .
    – Học sinh tiểu học nông thôn do hạn chế về điều kiện địa lý, kinh tế vùng
    miền…nên những đặc điểm tâm lý có nhiều nét khác biệt và môi trường giao tiếp
    hẹp, giáo dục KNGT còn nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt kiến thức về cuộc
    sống của học sinh còn nghèo nàn,…cần có những nghiên cứu để đề xuất biện pháp
    giáo dục, trong đó có giáo dục KNGT. Đây là yêu cầu cần thiết, khách quan trong
    sự phát triển giáo dục toàn diện
    – Năm học 2020– 2021, trường tôi tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao ý thức
    trách nhiệm của người học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức cho học sinh; định
    hướng dần cho các em về lí tưởng và kĩ năng nhằm hình thành nhân cách cho học
    sinh; tập trung nâng cao ý thức tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, ứng xử văn
    minh, lịch sự; hành vi giao tiếp đúng mực.
    Chính vì những lí do trên, trong năm học 2020-2021 tôi đã mạnh dạn lựa
    chọn đề tài kinh nghiệm “Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng giao tiếp cho học
    sinh lớp 5” .
    1.1 Mục đích nghiên cứu:
    Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục KNGT cho học sinh
    tiểu học, đề xuất các biện pháp giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học nông thôn.
    – Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường (với thầy cô,
    bạn bè, người trong trường,…); ứng xử trong gia đình (ông bà, cha mẹ, anh chị
    em, …); rèn kĩ năng giao tiếp trong những tình huống thực của cuộc sống thực
    (ngoài xã hội).
    – Nâng cao khả năng nghe – nói – đọc – viết cho học sinh; khả năng diễn đạt,
    trình bày vấn đề và tạo sự tự tin cho học sinh trong giao tiếp nhằm phát triển kĩ
    năng sống cho các em thông qua: các môn học chính khoá (Tiếng Việt, Toán, Đạo
    đức, Khoa học; Lịch sử & Địa lí,…); các hoạt động ngoài giờ lên lớp (ngoại khoá,
    giao lưu học tập, sinh hoạt Đội,…)
    1.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
    3
    – Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học.
    – Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giáo dục KNGT cho học sinh tiểu
    học.
    1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
    – Nghiên cứu các vấn đề về giáo dục KNGT như một bộ phận của giáo dục
    kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
    – Khảo sát thực trạng giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học.
    – Đề xuất các biện pháp giáo dục được lựa chọn nhằm phát triển KNGT cho
    học sinh tiểu học.
    – Nghiên cứu các biện pháp giáo dục KNGT thông qua các biện pháp: Kết
    hợp nội khóa và ngoại khóa; kết hợp nhà trường, gia đình và xã hội; giáo dục
    thông qua dạy học các môn học chiếm ưu thế.
    – Địa bàn nghiên cứu: Học sinh lớp 5B trường Tiểu học thị trấn Cát Thành,
    Trực Ninh, Nam Định
    1.4. Phương pháp nghiên cứu :
    1.4.1. Phương pháp đọc sách và tài liệu:
    Đọc sách và tài liệu là một phương pháp không thể thiếu được của việc
    nghiên cứu, nó được sử dụng ngay từ khi chọn đề tài, xây dựng đề cương nghiên
    cứu và trong suốt cả quá trình nghiên cứu.
    Thực chất phương pháp này là giúp ta tìm hiểu, tham khảo, nắm bắt những
    gì có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của ta, vấn đề đó được giải quyết đến đâu,
    giúp ta xác định được vị trí “cái mới” của đề tài mà chúng ta sẽ chọn. Nó giúp ta
    có tài liệu để viết phần tổng quát về vấn đề nghiên cứu, các khái niệm cơ bản của
    đề tài, các phương pháp có liên quan đến nhiệm vụ của đề tài, các luận chứng để
    lý giải các kết quả, các ứng dụng của chúng,…
    1.4.2. Phương pháp điều tra:
    Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định
    nhằm thu thập những thông tin về kĩ năng giao tiếp của học sinh (có thể sử dụng
    cả phương pháp phỏng vấn và phương pháp điều tra bằng an-két).
    1.4.3. Phương pháp trò chuyện:
    4
    Là phương pháp thu thập các sự kiện về các hiện tượng được nghiên cứu
    trong quá trình giao tiếp cá nhân theo một chương trình đã được chuẩn bị đặc biệt,
    nghĩa là đặt ra những câu hỏi đã chuẩn bị từ trước cho người đối thoại và dựa vào
    câu trả lời của họ mà trao đổi, hỏi thêm nhằm thu thập những thông tin liên quan
    đến đề tài.
    1.4.4. Phương pháp quan sát khách quan:
    Quan sát khách quan là phương pháp nghiên cứu có mục đích, dựa trên sự
    tri giác của các cử chỉ, hành động của người được nghiên cứu trong các tình huống
    tự nhiên khác nhau.
    1.4.5. Phương pháp thăm dò:
    Là phương pháp nghiên cứu, trong đó người nghiên cứu dùng một số câu
    hỏi nhất loạt, đặt ra cho một số người nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về
    đối tượng cần nghiên cứu.
    1.4.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
    Là phương pháp nghiên cứu dùng lí luận để phân tích thực tiễn giáo dục,
    rồi từ phân tích thực tiễn giáo dục mà rút ra lí luận thực tiễn.
    2. Mô tả giải pháp kĩ thuật:
    2.1. Mô tả giải pháp kĩ thuật trước khi tạo ra sáng kiến:
    Năm học 2020 – 2021, tôi được phân công chủ nhiệm lớp 5B. Lớp tôi có
    tổng số 30 học sinh, trong đó có 16 em nữ. Để nắm được thực trạng kĩ năng giao
    tiếp của từng học sinh trong lớp, tôi đã đi sâu, đi sát, luôn bám lớp, theo dõi từng
    học sinh, từng thời kì, từng tiến bộ của các em để thấy được mặt yếu, mặt mạnh
    của từng học sinh. Bên cạnh đó, tôi đi tìm hiểu thực trạng công tác giáo dục KNGT
    của giáo viên đối với học sinh, đặc biệt là những giáo viên đã từng chủ nhiệm lớp
    5B ở các năm học trước. Đồng thời tìm hiểu sự nhận thức của phụ huynh đối với
    việc giáo dục KNGT cho con em mình. Qua điều tra, khảo sát, tôi thấy:
    2.1.1. Về giáo viên
    Đại đa số giáo viên đều đã nhận thức được ý nghĩa của việc giáo dục KNGT
    cho học sinh tiểu học. Tuy nhiên, từ nhận thức đến việc làm còn là một khoảng
    5
    cách xa đòi hỏi giáo viên phải vượt qua những rào cản để tiến hành các hoạt động
    giáo dục KNGT cho học sinh tiểu học. Một số giáo viên đã quan tâm đến việc sử
    dụng các phương pháp dạy học, giáo dục có chức năng, chiếm ưu thế trong giáo
    dục KNGT cho học sinh nhưng mới chỉ có một số phương pháp dạy học, giáo dục
    được tiến hành thường xuyên như giảng giải, dạy học bằng tình huống, hỏi đáp,
    thiết lập quan hệ tương tác giữa thầy và trò, giữa trò với trò. Các phương pháp và
    biện pháp có ưu thế trong phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh chưa được tiến
    hành thường xuyên đó là các phương pháp dạy học dự án, tổ chức hoạt động ngoại
    khóa, tạo môi trường giao tiếp cho học sinh vv…do điều kiện trường lớp, vị trí địa
    lý, giáo viên còn thiếu kinh nghiệm trong việc sử dụng phương pháp, biện pháp
    giáo dục KNGT, đặc biệt là có tâm lý ngại thay đổi. Việc tạo lập môi trường giáo
    dục kỹ năng giao tiếp chưa được phong phú và đa dạng, chưa có sự kết hợp và
    tích hợp các vấn đề với nhau trong cách giáo dục học sinh.
    2.1.2. Về học sinh:
    Thực tế trong năm học này, lớp 5B do tôi phụ trách có một số em trong giao
    tiếp với bạn bè còn thiếu hoà nhã; các hành vi ứng xử đôi lúc chưa thật sự văn
    minh, lịch sự, kỹ năng giao tiếp hạn chế. Hơn nữa, một số em ít có điều kiện tiếp
    xúc nơi đông người nên còn nhút nhát, ngại giao tiếp, ít phát biểu, còn rụt rè, chưa
    mạnh dạn tự tin; còn thụ động trong học tập và sinh hoạt chung. Một số em chưa
    biết cách diễn đạt, nói năng cộc lốc, trình bày, ứng xử có phần còn mang tính “tuỳ
    tiện”.
    – Học sinh học tập thụ động, chủ yếu chỉ nghe và làm theo thầy cô giáo, ít
    sáng tạo, tính tự giác chưa cao.
    – Học sinh chỉ chú trọng học kiến thức, khả năng ứng phó với các tình huống
    trong cuộc sống kém, tính tự tin ít, tự ti nhiều, thường nóng nảy, gây gổ lẫn nhau.
    Kết quả điều tra đầu năm học như sau

    Các kĩ năng giao tiếpTốtChưa tốt
    SL%SL%

    6

    Kỹ năng chào hỏi2583,3516,7
    Kỹ năng nhận và truyền thông tin2480620
    Kỹ năng chia sẻ1033,32066,7
    Kỹ năng thương lượng826,62273,4
    Kỹ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi2583,3516,7
    Kỹ năng nói hoặc từ chối lời yêu cầu, đề
    nghị
    2686,6413,4
    Kỹ năng xử lý tình huống15501550
    Kỹ năng thuyết trình trước đám đông516,72583,3
    Kỹ năng làm việc hợp tác2066,71033,3
    Kỹ năng giải quyết vấn đề15501550
    Kỹ năng biểu lộ thái độ tình cảm2066,71033,3
    Kỹ năng lắng nghe2790310
    Kỹ năng thuyết phục15501550

    2.1.3. Về phụ huynh:
    – Nguyên nhân khiến đa phần học sinh khó tiếp cận được các hoạt động kỹ
    năng giao tiếp là do phụ huynh ít quan tâm đến việc dạy các con KNGT. Đa số
    phụ huynh cho rằng con em mình chỉ cần học giỏi kiến thức văn hóa.
    – Phụ huynh học sinh chỉ khuyến khích các con tìm kiến thức mà quên
    hướng cho con em mình làm tốt hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội và cách ứng
    xử trong gia đình.
    – Phần lớn ở gia đình, phụ huynh giao tiếp trong gia đình còn nhiều hạn
    chế, xưng hô chưa chuẩn mực nên các em bắt chước và xưng hô thiếu thiện cảm.
    Từ những thực trạng trên, việc “Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh
    tiểu học” là một việc làm vô cùng cần thiết giúp cho các em thấy mình mạnh dạn
    hơn trong giao tiếp, tự tin hơn trong việc thể hiện những năng lực của bản thân.
    2.2. Mô tả giải pháp kĩ thuật sau khi có sáng kiến:
    Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh là một quá trình lâu dài, trong đó
    người giáo viên chủ nhiệm phải áp dụng nhiều biện pháp, từ khâu tổ chức, giáo
    7
    dục, đến tác động vào từng cá nhân và tập thể. Quá trình đó cũng không phải diễn
    ra trong một hai ngày mà là quá trình tác động lâu dài, thường xuyên.
    – Một số điểm mới trong giải pháp của sáng kiến:
    + Phân loại khả năng giao tiếp của học sinh để tìm biện pháp giáo dục thích
    hợp.
    + Hưởng ứng tích cực cuộc vận động của ngành “Xây dựng trường học thân
    thiện, học sinh tích cực” tạo không khí lớp học thân thiện, cởi mở để các em cùng
    tham gia nói, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình.
    + Giáo viên cùng tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp với học sinh.
    + Trao đổi với phụ huynh về vai trò của giao tiếp trong cuộc sống để phụ huynh
    ủng hộ, kết hợp rèn kĩ năng giao tiếp cho học sinh.
    Sau đây là các biện pháp tôi đã tiến hành:
    2.2.1. Nắm thông tin về học sinh
    Đối tượng giáo dục của giáo viên chủ nhiệm nói riêng và nhà trường nói
    chung là học sinh.. Để giáo dục KNGT có hiệu quả thì người giáo viên chủ nhiệm
    phải hiểu sâu sắc về các em, từ đó mới có thể đặt ra được những tác động sư phạm
    thích hợp. Đúng như câu: “Muốn giáo dục con người thì phải hiểu con người về
    mọi mặt”. Vì vậy, khi nhận lớp chủ nhiệm tôi đã tìm hiểu hoàn cảnh, đặc điểm
    tâm sinh lý, nhân cách, những ưu điểm, hạn chế của từng học sinh thông qua các
    biện pháp sau :
    – Nghiên cứu lý lịch học sinh (hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ,
    anh chị em, số con trong gia đình, thu nhập của gia đình, tình trạng sức khỏe…).
    Nghiên cứu hồ sơ của học sinh như: học bạ, các bản tự kiểm điểm…
    – Trao đổi với học sinh để nắm bắt tâm tư nguyện vọng, xu hướng, sở thích,
    thái độ trong quan hệ với tập thể lớp (thờ ơ hay hăng hái, nhanh nhẹn tháo vát hay
    chậm chạp).
    – Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn của năm học
    trước về tình hình chung của lớp cũng như tình hình học tập và rèn luyện của từng
    học sinh.
    8
    – Tham gia hoạt động cùng học sinh để tìm hiểu rõ hơn về tinh thần tập thể,
    ý thức hợp tác trong công việc chung, về những cá nhân học sinh mà giáo viên có
    ý định tìm hiểu kĩ hơn từ trước.
    – Trao đổi với cha mẹ học sinh để có thêm những thông tin về đối tượng
    mình định nghiên cứu. Thăm hỏi gia đình học sinh nhất là những học sinh có hoàn
    cảnh khó khăn, những học sinh cá biệt, trò chuyện với phụ huynh tìm hiểu hoàn
    cảnh, năng lực sở trường của học sinh để từ đó có biện pháp giáo dục tích cực.
    Như vậy, tìm hiểu học sinh là việc làm liên tục, thường xuyên, vừa có tính
    cấp bách trong những khoảng thời gian nhất định, lại vừa có tính giai đoạn. Do
    vậy, giáo viên cần có kế hoạch thực hiện ở việc xác định mục tiêu, nội dung, biện
    pháp, thời gian tiến hành tìm hiểu học sinh. Có như vậy, việc tìm hiểu học sinh
    mới liên tục, giáo viên cũng thu được những thông tin phong phú, cụ thể có độ
    tin cậy về thực trạng và diễn biến của tâm lý, hoàn cảnh của học sinh lớp mình,
    giúp giáo viên nhanh chóng đề ra những tác động sư phạm có hiệu quả.
    2.2.2. Phân loại khả năng giao tiếp của học sinh
    Sau khi khảo sát chất lượng đầu năm và qua một tháng giảng dạy tôi đã bắt
    đầu theo dõi và phân loại học sinh theo các nhóm sau:
    1. Nhóm học sinh có lời nói lưu loát, đọc trôi chảy mạch lạc, tự tin và biết
    thể hiện lời nói biểu cảm trong giao tiếp.
    2. Nhóm học sinh có lời nói tương đối lưu loát, trôi chảy. Tuy nhiên, chưa
    thể hiện được lời nói biểu cảm trong giao tiếp một cách rõ nét.
    3. Nhóm học sinh còn nhút nhát, nói năng cộc lốc, ngại giao tiếp, hầu như
    chưa biết sử dụng lời nói biểu cảm trong giao tiếp.
    Sau khi phân tích đặc điểm cũng như giao tiếp của từng học sinh trong lớp,
    tôi tiến hành xếp chỗ ngồi cho học sinh sao cho phân bố đều khắp 3 đối tượng học
    sinh nêu trên trong các tổ, các nhóm.
    Ưu điểm của biệp pháp này:
    – Các em tương trợ lẫn nhau trong quá trình học tập là một việc làm hết sức
    bổ ích, như câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”
    9
    – Trong quá trình học tập thi đua cùng bạn sẽ giúp các em mạnh dạn, năng
    động hơn rất nhiều trong quá trình rèn luyện kỹ năng nói.
    – Sự giúp đỡ động viên của các bạn trong nhóm, trong tổ sẽ giúp các em tự tin
    hơn trước lời phát biểu của mình.
    2.2.3. Thiết kế và tổ chức bài học có tích hợp nội dung giáo dục KNGT:
    – Giáo viên cần thiết kế và tổ chức bài học có tích hợp nội dung giáo dục
    KNGT. Thực hiện qua 5 bước: Giới thiệu mục tiêu, nội dung bài học, mục tiêu
    nội dung giáo dục KNGT; tạo môi trường học tập, rèn luyện KNGT; tổ chức các
    hoạt động cá nhân, nhóm, tập thể; củng cố nội dung, tri thức kỹ năng; đánh giá
    kết quả nội dung tri thức, kỹ năng.
    – Có thể tích hợp toàn bộ bài học hay từng phần; lựa chọn biện pháp, phương
    pháp phù hợp; có thái độ thân thiện, có thể lồng ghép ngoài giờ lên lớp và đảm
    bảo nguyên tắc: đa dạng, phong phú…
    2.2.4. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
    Đổi mới phương pháp dạy học là dạy và học theo hướng tích cực chủ động,
    sáng tạo trong đó học sinh phải tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh
    kiến thức mới theo sự tổ chức và hướng dẫn hợp lý của giáo viên trong môi trường
    giáo dục thích hợp nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục của bậc học, của môn
    học, của bài học. Phát huy vai trò chủ thể của học sinh để nâng cao chất lượng
    giáo dục KNGT trong hoạt động giáo dục.
    Một trong những nội dung của việc đổi mới phương pháp là đưa các hình
    thức dạy học mới vào trong từng bài học. Vì thế, để rèn kỹ năng giao tiếp cho các
    em, tùy từng bài học lựa chọn hình thức dạy học phù hợp.
    Ví dụ:
    – Thảo luận nhóm:
    Thảo luận nhóm là hình thức dạy học rất có ích trong việc hình thành cho
    học sinh khả năng giao tiếp, hợp tác, thích ứng và độc lập suy nghĩ. Vì vậy, đối
    với các môn học mục tiêu là rèn kỹ năng giao tiếp cho học sinh tôi thường vận
    dụng hình thức này như đối với phân môn Tập làm văn khi thực hành các yêu
    cầu như: thuyết trình, tranh luận; trình bày bài làm miệng trước lớp;… Tôi thường
    10
    cho học sinh thảo luận cặp đôi để thực hiện bài tập, sau đó các nhóm trình bày
    kết quả thảo luận của nhóm mình.
    – Trò chơi học tập:
    Trò chơi học tập là hình thức học tập có hiệu quả đối với học sinh, đặc biệt
    là những em ngại nói, tức là ngại giao tiếp, trò chơi học tập sẽ làm cho các em
    hứng thú hơn trong học tập. Thông qua trò chơi, học sinh được luyện tập, làm việc
    cá nhân, làm việc trong đơn vị nhóm, đơn vị lớp theo sự phân công và tinh thần
    hợp tác. Trò chơi tạo cơ hội cho học sinh tự hoạt động, tự củng cố kiến thức, tự
    hoàn thiện kỹ năng giao tiếp của chính mình.
    Các trò chơi học tập có thể tổ chức cho học sinh trong giờ tự học, giờ ra
    chơi hoặc giờ sinh hoạt lớp hay trong phần củng cố của mỗi giờ học. Qua các trò
    chơi này, học sinh được tăng cường rèn luyện các kiến thức vừa được học, từ đó
    sẽ nhớ bài và vận dụng vào việc giao tiếp trong đời sống hằng ngày.
    Các trò chơi thường sử dụng là: Trò chơi phỏng vấn, trò chơi sắm vai,…

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Thông qua hoạt động cảm hóa của giáo viên chủ nhiệm hình thành ý thức tự giác cho học sinh lớp 2

    Thông qua hoạt động cảm hóa của giáo viên chủ nhiệm hình thành ý thức tự giác cho học sinh lớp 2

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 có kỹ năng tự bảo vệ mình trước những nguy cơ bị xâm hại

    Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 có kỹ năng tự bảo vệ mình trước những nguy cơ bị xâm hại

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

    Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

    Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

    Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa