• Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1. (4 điểm)

    1.1. (1 điểm) Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 19. Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26.

    a. Xác định A, B; viết cấu hình electron của A, B

    b. Hãy viết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của A và B. ( Quy ước : -l…0…+l)

    1.2. (1,5 điểm) 137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau một vụ tai nạn hạt nhân. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.

    1.3. (1,5 điểm) Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.

    Đáp án câu 1

    1.1.Hướng dẫn chấmĐiểm
     a) Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton trong nguyên tử A, B.     Gọi NA, NB lần lượt là số notron trong nguyên tử A, B.          Với số proton = số electron                                                                                         Ta có hệ : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 1                               ZA = 4 Þ A là Be  Cấu hình e : 1s22s2                                                                                                                                   ZB = 17 Þ B là Cl Cấu hình e : 1s22s22p63s23p                                                           b)      Bộ 4 số lượng tử của A: n = 2, l = 0, m = 0, ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 2                                            Bộ 4 số lượng tử của B: n = 3, l = 1, m = 0, ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 2                                          0,25       0,25     0,25   0,25  
     1.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Áp dụng công thức: K = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 4 Mà k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 6 (năm) Vậy sau 200,72 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.  0,5     0,5     0,5
    1.3.Hướng dẫn chấmĐiểm
     – Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2. – Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3. – Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S.0,5 0,5   0,5

    Câu 2: (4 điểm)

    2.1. (1 điểm) Hằng số cân bằng của phản ứng :

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 7                        H2 (k) + I2(k)        2HI (k) ở 6000C bằng 64

           a. Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 2:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham gia phản ứng ?

           b.) Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (6000C)

    2.2. (1,5 điểm)  Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng: 

    CH4 (khí) + H2O (khí) D CO ( khí) + 3H2 (khí)

    Biết:

     DH0  (KJ/mol)DS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

    a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K

    2.3. (1,5 điểm)  Năng lượng mạng lưới của một tinh thể  có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.

    Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới  tinh thể CaCl2 biết:

    Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol

    Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol

    Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol

    Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol

    Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol

    Đáp án câu 2

    2.1.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 7a. H2(k) + I2 (k)         2HI (k)                  2mol      1mol                     x             x         2x                  2-x          1-x         2x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 9Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 11                                                     x1 = 2,25(loại)             x2 = 0,95 (nhận) => 95% I2 tham gia phản ứng                         Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 7b.                    H2(k)     +    I2(k)                2HI (k)                             n               1                         n-0,99        0,01                 1,98                                                                                   n: nồng độ ban đầu của H2                              KC = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 13= 64                         nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 14                         => cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ 7:1                0,25       0,25         0,25     0,25
    2.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     a) Dựa vào biểu thức:    DG0 = DH0 – TDS0 Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 3000K theo chiều từ trái sang phải. DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ngư­ợc lại ở 12000K   b) + Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K  DG0 = -2,303RT lgK  (-28440) = (-2,303).8,314. 300.lgK lgK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95 Þ K = 10 4,95    0,25     0,25     0,25     0,25       0,25   0,25  
    2.3.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Thiết lập chu trình Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 15Chu trình Born – Haber             Ca(tt)        +        Cl2 (k)                      CaCl2(tt)                                     Ca (k)                   2Cl (k)                                                        Ca2+ (k)    +        2Cl (k)           Ta có: Uml­ = DH2 + I1 + I2 + DH3 + 2A – DH1 Uml = 192 + 1745 + 243 – (2 x 364) – (-795) Uml = 2247 (kJ/.mol)            0,5             0,5 0,25 0,25  

    Câu 3 ( 4 điểm)

    3.1. (2 điểm) Chuẩn độ một dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 16 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M. Khi có 50% lượng axit trong dung dịch được trung hòa thì độ pH của dung  dịch thu được là bao nhiêu? Biết axit axetic có Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 17.

    3.2. (1 điểm) Cho H2S lội qua dd chứa Cd2+ 0,01M và Zn2+ 0,01M đến bão hoà.  Hãy xác định giới hạn pH phải thiết lập trong dd sao cho xuất hiện kết tủa CdS mà không có kết tủa ZnS. Cho biết H2S có  Ka1 = 10-7 , Ka2 = 1,3.10-13,TCdS = 10-28 ,TZnS = 10-22 , dung dịch bão hòa H2S có [ H2S] = 0,1M. Bỏ qua quá trình tạo phức hidroxo của Cd2+  và  Zn2+.

    3.3. (1 điểm) Tính pH của dung dịch A là hỗn hợp của HF 0,1M và NaF 0,1M. Tính pH của dung dịch A, cho biết kaHF  =  6,8.10-4

    Đáp án câu 3

    3.1.Hướng dẫn chấmĐiểm

     
    1. Xét 1 lít dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 16 0,1M, số mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 16 ban đầu là 0,1 mol. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 16 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 21 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 22 + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 23     0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 21 0,05   0,05 Thể tích dung dịch sau thí nghiệm Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 25 (l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 22 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 21  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 28  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 29  0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 21  0,05   0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 16  D Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 28  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 33  0,05   0,05     x   x   x 0,05 – x   0,05 + x   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 34  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 35 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 36         0,25     0,25   0,25       0,25         0,25     0,25     0,5
    3.2.Hướng dẫn chấmĐiểm
     Nồng độ S2- để CdS¯ :Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 37                Nồng độ S2- để ZnS¯ : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 37.                                     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 10 CdS¯ trước.                         Giới hạn pH phải thiết lập trong dd để xuất hiện ¯ CdS mà không có ¯ZnS                         Ta có : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 40                                                            Để CdS¯ mà không có ZnS¯ thì: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023 41                               0,25           0,25         0,25     0,25    

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4,0 điểm)

                1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.

                2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

               a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.

               b. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và  giải thích?

    CâuĐáp ánthang điểm
                      1.1Gọi ZX, ZY  tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY є Z*)         NX, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY є Z*)  Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.0,5
    – Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:         2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224      (1) – Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:        ( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72         (2) – Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:         (2ZY + NY +2) – ( 2ZX  + NX – 3) = 13  (3)0,5
    –  Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:           (ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5                 (4) Lấy  (1) + (2) ta được:  2ZX  + 3 ZY = 74      (5) Lấy (3) – (4) ta được:  ZY  – ZX  = 3              (6)0,5
    Giải hệ (5) và (6) được       ZX  = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY  = 16  Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16).  Công thức phân tử của M: Al2S3.0,5
        1.2Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X    =>  Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt        (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5)  Theo giả thiết         Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) =  63       => Z = 80,5
    ® 8X;    9Y;   10R;   11A;       12B,    13M (O)    (F)    (Ne)   (Na)   (Mg)   (Al)0,5
    O2-, F, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,5
    Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2-  > r F-> rNe  >rNa+ >  rMg2+ > rAl3+0,5

    Câu 2: (4,0 điểm)

      Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH4(k), C2H6(k) lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của Cgrafit là 170, năng lượng liên kết EH-H là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k). (Các giá trị đều được tính theo Kcal/mol).

    CâuĐáp ánthang điểm
                      2Từ giả thiết ta có: C(gr) + 2H­2(k)  →  CH4(k)     (1) ΔH1 = -17,89 (Kcal/mol) 2C(gr) + 3H­2(k)  →  C2H6(k)  (2 ΔH2 = -20,24 (Kcal/mol) C(gr)  →  C(k)                            (3)ΔH3 = 170 (Kcal/mol) H­2(k)  →  2H(k)                        (4)ΔH4 = 103,26 (Kcal/mol) CH4(k)     → C(k) + 4H­(k)     (5)ΔH5  0,25 0,25 0,25 0,25
    + ta có (5)= -(1)+(3)+2×(4) Nên ΔH5  = -ΔH1 + ΔH3 + 2ΔH4 = 394,41 = 4 EC-H ÞEC-H  = 98,6025(Kcal/mol).  1
    C2H6(k)     → 2C(k) + 6H­(k)   (6)   ΔH6 + ta có (5)= -(2)+2×(3)+ 3×(4) Nên ΔH6  = -ΔH2 + 2ΔH3 + 3ΔH4 =  6 EC-H + EC-C Þ EC-C  = 78,405(Kcal/mol).    1
    C3H8(k)     → 3C(k) + 8H­(k)     (7)   ΔH7  ΔH7  = 8 EC-H + 2EC-C  = 945,63(Kcal/mol) Þ 3C(gr) + 4H­2(k)  →  C3H8(k) (8)  ΔH8 Ta có (8)= -(7)+3(3)+ 4(4) ΔH8  = -ΔH7 + 3ΔH3 + 4ΔH4 = -22,59 (Kcal/mol) Vậy nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k) là -22,59 (Kcal/mol)    1

    Câu 3: (4,0 điểm)

    1. Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?

    Biết: =10-10,95 và = 10-4,75.

    2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:

    a. 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M  với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00

    b. 25ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00  với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00

    c. 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 10ml dung dịch axit fomic (HCOOH) có pH=3,00.

    Biết Ka của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 10-4,76 và 10-3,75(Khi tính lấy tới chữ số thứ 2 sau dấu phẩy ở kết quả cuối cùng).

    CâuĐáp ánthang điểm
                  3.1Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch  đệm thì          ban đầu = 10-2 (M).          Ta có: = [Mg2+][OH]2 = 10-10,95        Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH]2 ³ 10-10,95              Þ [OH]2 ³  = 10-8,95. Hay [OH] ³ 10-4,475 * Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M.           cân bằng chủ yếu là:                    NH3 + H2O          + OH       = Kb = 10-4,75                      1                          1                   1-x                       1+x         x                    Kb =  = 10-4,75          Þ x = 10-4,75                                             Hay [OH] = 10-4,75 < 10-4,475. Vậy khi thêm 1 ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M thì không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2.                1
            3.2a. Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn:                         HCl   →   H+  + Cl             5.10-5M     5.10-5M             CH3COOH           CH3COO + H+      C      0,05M                0               5.10-5M      ∆C        x                   x                  x     [   ]     0,05-x               x                5.10-5  + x                                     x = 8,991.10-4M (nhận)             x = -9,664.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,023=3,02                    b. Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH                       CH3COOH      CH3COO + H+                C             CA                   0              0                ΔC           x                     x             x               [    ]     CA – x                  x            x Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M             Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH] = [KOH] = Sau khi trộn:                         Phản ứng       3,66.10-2     3,75.10-4                     0                     0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 )0          3,75.10-4          3,75.10-4   CH3COOH        CH3COO +    H+   C ΔC [    ]           0,036225        3,75.10-4      0         x                       x                x    0,036225– x      x+3,75.10-4  x           Nên Ka= x(x+3,75.10-4)/(0,036225-x)=10-4,76 → x = 6,211.10-4      pH = 3,207=3,21      c. Tương tự với câu trên: – Dung dịch CH3COOH có pH = 3,0 ứng với – Dung dịch HCOOH có pH = 3,0 ứng với nồng độ axit fomic Sau khi trộn lẫn:             Bảo toàn điện tích : [H+]=[CH3COO]+[HCOO] Ta có: h= C1Ka1/(Ka1+h)+ C2Ka2/(Ka2+h) → h3+h2(Ka1+Ka2)+h(Ka1Ka2 –C1Ka1-C2Ka2 )-( C1Ka1Ka2 +C2 Ka1Ka2)=0 Ta có h= 9,997.10-4. Nên pH = 3,00      1                       1                                               1

    Câu 4 (4,0 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

                a. FexOy + H2SO4    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

                b. FeS2 + H2SO4    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1)

    d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4   Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

                2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 42  
    ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 10 – 03 Năm học: 2022 – 2023 Khóa thi ngày: 04/03/2023 Môn thi: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 150 phút

    Câu 1: (4,0 điểm)

       1.1. (1,0 điểm): So sánh và giải thích trị số khác nhau của mỗi đại lượng dưới đây:

    ChấtNH3NF3
    Nhiệt độ sôi-330-1290
    Độ phân cực phân tử1,46D0,24D

       1.2. (1,5 điểm): Cho bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z như sau:

          X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2

          Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2

          Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2

    1. Xác định X, Y, Z
    2. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm và kiểu cấu trúc hình học của các phân tử, ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3

        1.3. (1,5 điểm): Hợp chất ion (X) được tạo thành từ 2 nguyên tố, các ion đều có cấu hình electron:           1s22s22p63s23p6. Trong 1 phân tử X có tổng số các hạt (p, n, e) là 164.

    1. Xác định công thức phân tử có thể có của X
    2. Cho X tác dụng vừa đủ với 1 lượng Brom thu được 1 chất rắn D không tan trong nước. D tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí Y (đktc). Xác định CTPT đúng của A và tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4.
    Câu 1:    1. (1 điểm). – Trong NH3 liên kết N-H và cặp electron tự do phân cực cùng chiềuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 44NH3 >Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 44NF3 – Trong NF3 liên kết N-F và cặp electron tự do ngược chiềuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43triệt tiêu lựcĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 phân cực yếuĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43ts0 thấp.  0,5   0,5  
     2: (1,5 điểm) a. X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 Nitrogen (N) Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 Y có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 Oxigen (O) Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 3p4Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43Sulfur (S) b. ZX2 là SO2 thì S lai hóa sp2, có kiểu gấp  khúc. ZX3 là SO3 thì S lai hóa sp2, có kiểu tam giác. ZY32- là SO32- thì S lai hóa sp3, có kiểu tam giác.  3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 550,25           3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 550,25  
     3: (1,5 điểm) a. Số electron trong mỗi ion là 18. Gọi a là số nguyên tử của mỗi ion trong hợp chất X Ta có: 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 58Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 3,5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 433.18.a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 164 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 3,5.18.a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 2,6 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 3,04 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 a = 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 X: A2B hoặc AB2 Từ cấu hình ta thấy A, B là các kim loại và phi kim ở chu kì 3 và 4 Vây: A có thể K, Ca còn B là Cl hoặc S Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 K2S hoặc CaCl2. b. Vì X phản ứng được với Br2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 X là K2S vì: K2S + Br2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 70 2KBr + S                                                                                S + 2H2SO Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 70 3SO2 + H2O nH2SO4 = 2/3nSO2 =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 72 = 0,4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 CM(H2SO4) =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 74 = 4M  0,25   0,25     0,25   0,25   0,25   0,25

    Câu 2: (4,0 điểm)

         2.1. (1,0 điểm) Silver (Ag) kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện, bán kính nguyên tử của Silver (Ag) là RAg = 144 pm.

           a)  Tính số nguyên tử Silver (Ag) có trong một ô mạng cơ sở.

           b)  Tính khối lượng riêng của Silver (Ag) kim loại.

         2.2. (1,0 điểm) Cho dãy năng lượng liên kết của các Halogen như sau:

    F2                           Cl2                        Br2                       I2.

    Eb                        155,0                   240,0               190,0               149,0   (kJ.mol-1)

    Hãy giải thích tại sao năng lượng liên kết của F2 không tuân theo quy luật của các halogen khác?

         2.3. (2,0 điểm) Ở 12270C và 1 bar, 4,5% phân tử F2 phân ly thành nguyên tử.

           a) Tính Kp,  DrG0 và DrS0 của phản ứng sau:

                F2(k)D 2F(k)     Biết Eb(F – F)= 155,0 kJ/mol

           b) Ở nhiệt độ nào độ phân ly là 1%, áp suất của hệ vẫn là 1 bar.

    2.1.a– Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8.   + 6. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 75 = 4        0,5    
    2.1.bGọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có:  d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 76      0,25       0,25
    2.2 Theo các trị số năng lượng liên kết của các phân tử X2 trên thấy có sự khác biệt giữa F2 với Cl2, Br2, I2 vì F2 chỉ có 1 liên kết đơn giữa hai nguyên tử, còn Cl2, Br2, I2 ngoài 1 liên kết xích ma tạo thành giống phân tử F2 còn có một phần liên kết pi do sự xen phủ một phần AO-p với AO-d, vì vậy năng lượng liên kết của Cl2, Br2 là cao hơn của F2. Còn từ Cl2 đến I2 năng lượng liên kết giảm dần vì độ dài liên kết dH-X lớn dần nên năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết là giảm dần.    1,0
    2.3a) EF- F = 155 kJ/mol > 0 => năng lượng thu vào để phá vỡ liên kết F-F                         F2(k)      D      2F(k)             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 77                      DrH0 =  155,0 kJ/mol [  ]                  1 – a              2a              1 + a  (a là độ phân li) Phần mol                       Kp  = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 78 .P0 . Thay a=0,045; P0=1 => Kp = 8,12.10-3rG0 = – RTlnKp   = – 8,314.1500.ln(8,12.10-3)= 60,034 kJ Ở điều kiện chuẩn và 1500K => phản ứng xảy ra theo chiều nghịch          △rS01500K=  (△rH0 – △rG0 )/T= (155000-60034)/1500=63,311 J/K>0            1,5
    b) lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 79 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 80; Kp2  = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 78 .P0 . Thay a=0,01; P0=1 => Kp2 = 4.10-4 Kp1 = 8,12.10-3 T2= 1207,51K hay 934,510C    0,5

    Câu 3: (4,0 điểm)

        3. 1. (1,25 điểm) Tính pH và nồng độ cân bằng của các phân tử trong hệ giữa HCl 0,01M + H2S 0,1M. Biết K1(H2S)= 10-7,02; K2 H2S= 10-12,90; Kw(H2O)= 10-14

       3.2. (1,25 điểm) Trộn 15ml dung dịch CH3COOH 1.10-2 M với 10ml dung dịch NaOH 5.10-3M. Tính pH của dung dịch thu được KaCH3COOH= 10-4,76

       3.3. (1,5 điểm) Ở 250C tích số tan của BaCrO4 là 1,2.10-10 ; Ag2CrO4 là 2,5.10-12

                a) Muối nào tan trong nước nhiều hơn.

                b) Muối nào tan trong dung dịch nước chứa CrO42- 0,1M nhiều hơn.

    Câu 3Nội dungĐiểm
    3.1            HCl→ H+ + Cl (1)             H2S Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 83 H+ + HS  (2)  K1= 10-7,02             HS Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 H+ + S2- (3) K2 = 10-12,9             H2O Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82H+ + OH (4) Kw = 10-14  Tính theo cân bằng (2)             H2S    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82    H+      +            HS             (2)                K1= 10-7,02 C         0,1                   0,01 CB:   0,1-x               0,01 + x             x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 87    0,375     0,125   0,5     0,25
    3.2Tính pH của dung dịch Xét phản ứng : CH3COOH + NaOH  → CH3COONa + H2O             C0          6.10-3             2.10-3             C            4.10-3              –                 2.10-3 TPGH: CH3COOH 4.10-3; CH3COONa 2.10-3;                CH3COONa → CH3COO + Na+                   2.10-3                    2.10-3                 CH3COOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82CH3COO + H+            Ka = 10-4,76 C              4.10-3                   2.10-3 CB:         (4.10-3 – x)         (2.10-3 + x)     x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 89  0,25     0,25     0,25       0,5
    3.3a. Tính độ tan của BaCrO4 trong nước Xét cân bằng:          BaCrO4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 Ba2+ + CrO42-                                                   Sa         Sa                         T = Sa2  → Sa =1,1.10-5(mol/l) Xét cân bằng: Ag2CrO4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 82 2Ag+ + CrO42-                                                       2Sb         Sb    Trong nước Ag2CrO4 tan nhiều hơn BaCrO4 b. Trong dung dịch CrO42- 0,1M (độ tan của BaCrO4 và Ag2CrO4 là Sa và Sb ) Ta có: TBaCrO4 =  (Sa) ( 0,1+ Sa) → Sa = 1,2.10-9(M)            TAg2CrO4 =  (2 Sb)2 (0,1 + Sb) → Sb = 2,5.10-6 (M) Nhận xét: Sa = 1,2.10-9  < 1,1.10-5                  Sb = 2,5.10-6  < 8,5.10-5 Kết luận: Ag2CrO4 tan trong dung dịch CrO42- 0,1M nhiều hơn BaCrO4  0,5         0,5           0,5

    Câu 4: (4,0 điểm)

       4.1. (2,0 điểm) Sự biến đổi của hạt nhân Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 92(với chu kì bán rã t1/2 = 3,26 ngày) thành hạt nhân bền Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 93xảy ra khi hạt nhân 67Ga bắt một electron thuộc lớp K của vỏ electron bao xung quanh hạt nhân. Quá trình này không phát xạ β+.

         a) Viết phương trình của phản ứng hạt nhân biểu diễn sự biến đổi phóng xạ của Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 92

         b) Chùm tia nào được phát ra khi 67Ga phân rã?

         c) 10,25 mg kim loại galium đã làm giàu đồng vị 67Ga được sử dụng để tổng hợp m gam dược chất phóng xạ galium xitrate (GaC6H5O6.3H2O). Hoạt độ phóng xạ của mẫu (m gam) dược chất là 1,09.108 Bq. Chấp nhận rằng quá trình tổng hợp có hiệu suất chuyển hóa Ga bằng 100%.

              * Tính khối lượng của đồng vị 67Ga trong m gam dược chất được tổng hợp (cho rằng 67Ga là đồng vị phóng xạ duy nhất có trong mẫu).

              * Tính hoạt độ phóng xạ của 1 gam dược chất galium xitrate được tổng hợp ở trên.

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 95Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 95Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 95Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023 98  4.2. ( 2,0 điểm) Cho một pin: Pt  Fe3+ (0,01M), Fe2+ (0,05M), H+ (1M)   KCl bão hoà, Hg2Cl2(R)   Hg

          a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.

          b) Thêm NaOH vào bên trái của pin cho đến khi [OH] = 0,02M (Coi thể tích dung dịch không thay đổi).

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: ( 4,5 điểm)

           1.1. (2,0 điểm): Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 128; trong phân tử đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36, tổng số hạt mang điện của Y ít hơn tổng số hạt mang điện của X là 18.

                a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y, và công thức phân tử XY2 ?

    b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y,vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?

    1.2.(1,0 điểm): Cho các phân tử sau: CBr4 ; IF5 ; XeF4 ; BrF3. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các chất trên.

    1.3. (1,5 điểm): Một mẫu đồng vị 210Po ở thời điểm t=0 phóng ra 1,736.1014 hạt α trong một giây, sau 7 ngày mẫu đó phóng ra 1,44.1019 hạt α trong một ngày.

    a. Viết phương trình phân rã

    b Tính khối lượng của Polonium cần lấy lúc đầu để sau 10 ngày ta có một mẫu có tốc độ phóng xạ 1 Ci.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 1 1.1  a/  Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:   2 Zx     +     4 Zy     +     Nx     +     2 Ny     =     128     (1)  2 Zx     +     4 Zy      –     Nx     –     2 Ny     =      36      (2)            2 Zx – 4 Zy                         =      18     (3)                                                 Zy  =  8        ;        Zx  =  25 Vậy X là Mangan, Y là Oxi.  XY2 là MnO2 .                                                                         b/ Cấu hình electron:         Mn :   [Ar]3d54s2     : Ô 25 , chu kì 4, nhóm VIIB. O: [ He]2s2p4 : Ô 8, Chu kì 2,Nhóm VIA Bộ 4 số lượng tử cuối của Mn: n = 3; l = 2; m = 2; ms= +1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của O: n = 2; l = 1; m =-1; ms= -1/2.          0,25 0,25 0,25   0,25     0,25 0,25 0,25 0,25
    1.2CBr4       sp3: Tứ diện đều IF5          sp3d2 : Tháp đáy vuông XeF4       sp3d2: Vuông phẳng BrF3        sp3d: Chữ T0,25 0,25 0,25 0,25
    1.3a. b. Vo = 1,736.1014 P. rã/s = 1,736 x 1014 x 3600 x 24 = 1,5.1019p.rã/ngày       V = 1,44.1019 p.rã/ngày   ngày -1 Phương trình phân rã: Xét mẫu Po có V= 1Ci = 3,7.1010 p.rã/s                                           = 3,7.1010 x 3600 x 24 = 3,2 x 1015 p.rã/ngày.  (nguyên tử) Vậy NPo phải lấy lúc đầu là  (No) ® N0  = N.ekt = 5,488.1017.e0,00583.10 = 5,817.1017    nguyên tử  0,25 0,25     0,25           0,25     0,25     0,25

    Câu 2: ( 3,5 điểm)

           2.1. (1,5 điểm): Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m). Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?    (Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023.)

           2.2.(2,0 điểm): Tính năng lượng liên kết trong bình C – H từ các kết quả thực hiện nghiệm sau:

    – Nhiệt đốt cháy CH4                        = – 801,7 kJ/mol

    – Nhiệt đốt cháy hidrogen                = – 241,5 kJ/mol

    – Nhiệt đốt cháy than chì                 = – 393,4 kJ/mol 

    – Nhiệt hóa hơi than chì                   = 715 kJ/mol

    – Năng lượng liên kết H – H           = 431,5 kJ/mol

    Các kết quả đều đo được ở 2980K và 1bar

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 2 2.1   Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au:  nguyên tử  (g/cm3)      0,5     1,0
    2.2CH4     + O2    → CO2 + 2H2O                      2H2O   →  O2  +  2H2                                     – 2 CO2     → O2 + C(r)                                         –              C(r)      →  C(k)                                                        2H2      → 4H                                                  2  
    CH4     →  C(k) + 4H                                                                               = – 801,7 + 241,5.2 + 393,4 + 715 + 2.(431,5) = 1652,7 kJ/mol     Þ
    0,25 0,25   0,25   0,25 0,25   0,25     0,25   0,25

    Câu 3: ( 4 điểm)

           3.1. (2,0 điểm) Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.

                a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

                b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?.

                            Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.

    3.2. (2,0 điểm)

                a. Tính pH của dung dịch NH3 1,0.10-3­ M; Kb=1,8.10-5

                b. Tính pH của dung dịch H2S 0,010 M; Ka1=K1=10-7,02; Ka2=K2=10-12,9.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
    Câu 3 3.1a. Kết tủa xuất hiện trước. * Nếu AgI kết tủa trước             [Ag+].[I]>Ks(AgI)  (M) * Nếu AgCl kết tủa trước             [Ag+].[Cl]>Ks(AgCl)  (M) Vậy Ag+ cần kết tủa AgI nhỏ hơn nên AgI kết tủa trước. b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì Iđã kết tủa hoàn toàn trong AgI.        0,5       0,5 0,25 0,25       0,5
    3.2a.       NH3    + H2O NH4+   + OH   ; Kb=1,8.10-5 (1) Cb   10-3-x                     x            x          H2O  H+ + OH   ; K=10-14                       (2) Vì KH2O Kb bỏ qua (2) Ta có : Kb= [OH] = x =1,25.10-4 pOH=3,9 pH=10,1 b. H2S H+ + HS , K1=10-7,02 (1) HS  H+ + S2- , K2=10-12,9 (2) H2O  H+ + OH , KH2O = 10-14 (3) K1 K2;  K1 KH2O CB (1) là chủ yếu, bỏ qua sự điện li của H2O.             H2S    H+ + HS , K1=10-7,02 Cb    10-2-x        x       x K1=10-7,02= [H+]=[HS]=10-4,51
    pH=4,51  
    0,25         0,5   0,25         0,25       0,25   0,25 0,25

    Câu 4:( 4 điểm)

    4.1.(1,5 điểm)

    a.Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    1. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

    2. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    b.Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng ion-electron:

    K2Cr2O7+   Na2SO3  +H2SO→  Cr2(SO4)3 + Na2SO4  + K2SO4 + H2O

    4.2. (2,5 điểm)Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là  = -0,76V và = +0,80V.

                a. Thiết lập sơ đồ pin.

                b. Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.

                c. Tính suất điện động của pin.

    Đáp án và thang điểm câu 4:

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023


    ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 180 phút. (không kể thời gian giao đề) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 99

    Câu 1:(4 điểm):

        1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+ ? (Cho ZH = 1; ZHe = 2).

        2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He?

        3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử

    n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X.

       4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.

            a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và  công thức phân tử XY2?

             b, Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?

    CÂUĐỀ VÀ ĐÁP ÁNĐIỂM
    11. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. (Cho ZH = 1; ZHe = 2).             2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He. 3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X. 4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.        a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY2 .        b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào.    Hướng dẫn 1. Năng lượng của electron trong hệ một hạt nhân và một electron: En = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 100(eV)                  Ở trạng thái cơ bản: n = 1.             * Với H:    E1(H) = -13,6eV;             * Với He+: E1(He+ )  = – 54,4 eV; 2. Năng lượng ion hóa của hidro là năng lượng tối thiểu để bứt e ra khỏi nguyên tử hoặc ion, tức là đưa e từ trạng thái cơ bản ra xa vô cùng (không truyền thêm động năng cho e).  Dễ thấy: I1(H) =13,6eV; I2(He) = 54,4 eV. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 1013. (0,75đ) Nguyên tử của nguyên tố X có: electron cuối cùng ở phân lớp 3p                           n = 3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 101                        l = 1 electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p                            m = 0                         s = – ½                         Cấu trúc hình e của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5                                           Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 Zx = 17              X là clo 4a. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình:  2 Zx     +     4 Zy     +     Nx     +     2 Ny     =     178     (1)  2 Zx     +     4 Zy      –     Nx     –     2 Ny    =      54      (2)                     4 Zy      –   2 Zx                        =      12      (3)                      Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 103  Zy  =  16        ;        Zx  =  26 Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh.  XY2 là FeS2 .                                                              b. Cấu hình electron:      Fe:   1s2s2p3s3p63d64s2                                                 S :   1s2s2p3s3p4   Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 2; ml = -2; ms= -1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 1; ml =-1; ms= -1/2.                                  1,0 điểm     1,0 điểm   0,25 điểm 0,25 điểm   0,5 điểm           0,25 0,25     0,25   0,25

    Câu 2:(4,0 điểm):

         3. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.

    2.  Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

    a)    12Mg26 + …?     → 10Ne23 + 2He4

    b)     9F19     + 1H1     →  …?     + 2He4

    c)     92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146

    d)     1H2      + …?     → 2 2He4 + 0n1

          3.  Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?

     SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN

    CÂUĐỀ VÀ ĐÁP ÁNĐIỂM
    21. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút. 2.  Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau: a)    12Mg26 + …?     → 10Ne23 + 2He4 b)     9F19     + 1H1     →  …?     + 2He4 c)     92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146 d)     1H2      + …?     → 2 2He4 + 0n1 3. Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?  SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN Hướng dẫn 1. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 105năm                                                                            Áp dụng công thức:    lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 106                                                                                           Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 lnĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 108                                                                                            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 103 t = 1,0176.104 năm hay 10.176 năm                                                           2. Từ định luật bảo toàn điện tích và số khối ® các hạt còn thiếu:                 a. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 110                                    b. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 111                                       c. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 112                            d. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 113           3. Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 114 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 115 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 116 AX4 sp3 Tứ diện SF4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 117 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 118 AX2 Sp Đường thẳng                          0,5 điểm         0,5 đ iểm   Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm                   Đúng mỗi ý  ứng với mỗi công thức cho 0,1 điểm

    Câu 3:(4 điểm):

    1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (khí) + H2O (khí)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 119 CO ( khí) + 3H2 ( khí)

    Biết:

     DH0  (KJ/mol)DS0  J/K.mol
    3000K– 41,16– 42,4
    12000K-32,93-29,6

    a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K

    2.  Năng lượng mạng lưới của một tinh thể  có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.

    Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới  tinh thể CaCl2 biết:

    Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol

    Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol

    Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol

    Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol

    Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 120 3.  Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng :      N2O4 (­khí) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 121                  2NO2 (khí)

             với  độ phân huỷ là 20%

           a. Tính hằng số cân bằng Kp.

            b. Tính độ phân huỷ một mẫu N2O4 (­khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình có thể tích 20 (lít) ở 270C

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1.

    1.1. Một tiểu phân X (được tạo từ một nguyên tố), có Z< 36, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của X có 5 electron độc thân. Cho biết tiểu phân X là nguyên tố hay ion nào. Biểu diễn sự phân bố electron vào các orbital của tiểu phân X.

    1.2 Các dữ kiện sau đây là đối với các hợp chất XClx và YCly

     Nhiệt độ nóng chảyNhiệt độ sôi 0 CĐộ tan trong nướcĐộ tan trong benzen
    XClx801144337g/100g0,063g/100g
    YCly– 22,676,80,08Hòa tan theo mọi tỷ lệ

    a) Cho biết kiểu liên kết trong mỗi hợp chất trên

    b) Giải thích ảnh hưởng của liên kết trong mỗi chất trên đối với sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và tính tan của chúng.

    1.3. Sử dụng các dữ kiện sau, tính sinh nhiệt hình thành axit nitrơ (HNO2(dd)) trong dung dịch nước trong điều kiện đẳng áp và đẳng tích:

    a.NH4NO2(r)  ®  N2(k) + 2H2O(l)                 DH1 = -300,4 kJ       

    b.2H2(k) + O2(k)  ®  2H2O(l)                         DH2 = -569,2 kJ

    c.N2(k) + 3H2(k) ®  2NH3(dd)                        DH3 = -170,8 kJ

    d.NH3(dd) + HNO2(dd) ®  NH4NO2(dd)                        DH4 = – 38,08 kJ

    e.NH4NO2(r) + H2O(l)  ®  NH4NO2(dd)       DH5 = +19,88 kJ

    1.4 Trong  một  hệ có cân bằng 3H2  +  N2  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 122 2NH3 (*)  được thiết lập ở 400 K người ta xác định được các áp suất riêng phần: p(H2) = 0,376.105 Pa ;  p(N2) = 0,125.105 Pa ; p(NH3)   = 0,499.105 Pa. Tính hằng số cân bằng Kp và ΔG0 của phản ứng (*)ở400 K.  Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2.

    Cho: Áp suất tiêu chuẩn P0 = 1,013.105 Pa; R = 8,314 JK-1mol-1; 1 atm = 1,013.105 Pa. 

    Đáp án câu 1

    1.1Ta có: Z < 36             X thuộc chu kỳ 2,3,4. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 123.X có 5 electron độc thân ở trạng thái cơ bản : X có phân lớp 3d5.           n =3 + X là nguyên tố : cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2           Z = 25 (Mn) + X là ion : cấu hình e : Mn2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5                     cấu hình e : Fe3+  : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 123Sự phân bố electron vào các orbitan: (lớp ngoài cùng) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 123 Mn : n =3 ion : Mn2+, Fe3+ , n = 3 : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 126     
    0,25   0,125   0,125 0,125 0,125     0,25
    1.2a) Liên kết trong XClx liên kết ion             – Liên kết trong YCly liên kết cộng hóa trị                                         0,25
    b) trong tinh thể ion như NaCl : các ion Na+ và Cl liên kết với nhau bằng liên kết ion bền vững             – Lực liên kết ion rất mạnh nên hợp chất ion có tonc, t0S cao .             – các hợp chất ion phân cực mạnh nên tan nhiều trong dung môi phân cực, ít tan trong  dung môi không phân cực.0,25     0,25
    + Trong tinh thể CCl4 mỗi nút của mạng là một phân tử CCl4 riêng biệt.             – Mặc dù liên kết giữa Cl và C là liên kết cộng hóa trị nhưng liên kết giữa các phân tử CCl4 là liên kết Vanderwall rất yếu.             – CCl 4 không phân cực => t0 thấp (-22,60C) các phân tử CCl4 cũng đủ tách ra khỏi mạng tinh thể (t0nc thấp).             – CCl4 hòa tan rất ít trong nứơc và hòa tan trong benzen theo mọi tỉ lệ => là một chất rắn thuộc mạng tinh thể phân tử.  0,25       0,25
    1.3     N2(k) + 2H2O(l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 NH4NO2(r)           : – DH1      2H2(k) + O2(k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 2H2(l)                   :   DH2      NH3(k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 130N2(k) + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 130H2(k)              : –Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 130DH3      NH4NO2(dd) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 NH3(dd) + HNO2(dd)  : – DH4      NH4NO2(r) + H2O(l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 NH4NO2(dd)  :   DH5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 135    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 130N2(k) +     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 130H2(k) + O2(k)­ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 HNO2(dd)­ : ∆H0sinh (HNO2(dd))      1
    ∆H0sinh (HNO2(dd)) = – DH1 + DH2 – 1/2 DH3 – DH4 + DH5.0,25
    = – (-300,4) + (-569,2) – ½(-170,8) – (-38,08) + 19,88                                     = – 125,44 kJ/mol  0,25
    I.4Kp  =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 139Þ Kp = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 = 3,747.109 Pa-2    0,25
      K = Kp ´ P0Δn   Þ  K = 3,747.10-9 ´  (105)2 = 37,47  0,25
    ΔG0  =  – RTlnK  Þ ΔG0 = – 8,314 ´ 400 ´ ln 37,47  = – 12050 J.mol¯1                                                                               = – 12,050 kJ.mol-1    0,25
    nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 141 =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 142 Þ  nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 141= Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 144´  0,125 = 166 mol nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 145= Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 146Þ  nĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 145 =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 144´  0,499 = 664 mol  0,25
    Þ n tổng cộng = 1330 mol Þ P tổng cộng = 1´105 Pa0,25

    Câu 2:

    2.1.

    a) Dung dịch A chứa: CH3COOH 1M và CH3COONa 1M. Tính pH của dung dịch A.

    b) Trộn 100ml dung dịch A với 10ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch B. Tính pH của dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng tổng thể tích dung dịch A và dung dịch NaOH).

    Biết Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 149

    2.2. Cho phản ứng: Cu(r) + CuCl2(dd) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 122 2CuCl(r).

    a) Ở 250C phản ứng xảy ra theo chiều nào, nếu người ta trộn một dung dịch chứa CuSO4 0,2M; NaCl 0,4M với bột Cu lấy dư?

           Cho TCuCl = 10-7 , Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 151

    b) Tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên ở 250C.

    2.3.  Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion – electron.

    a)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 152

    b) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 153

    c) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 154

    2.1a) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 155  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 156            b) 100 mL dung dịch A: 0,1 mol CH3COOH và 0,1mol CH3COONa; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 157 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 158 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 159            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 160            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 161                   0,5           0,25         0,25           0,5
    2.2a) Ta có:         Cu2+ + 2e ® Cu                          Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 162 Cu2+ + 1e ® Cu+                       Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 163 Cu+ + 1e ® Cu                           Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 162 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 165 Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 166 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 167 b) Khi cân bằng:                   K1 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 168 = 5,35.10-7; K2 = ( 10-7)-2 = 1014       Vậy:    K = K1*K2 = 5,35.107.          0,5   0,5     0,25 0,25       0,5
    2.3a) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 170 b) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 171 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 172 c) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 1730,5   0,5     0,5

    Câu 3:

    3.1.  Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

    a) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.

    b) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.

    c) Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư.

    d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư).

    3.2. Hòa tan hết 2,2 g hỗn hợp kim loại A gồm sắt và nhôm trong 150 mL dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 448 mL (đktc) khí C gồm N2O và N2 có tỉ khối so với không khí bằng 1,2414. Thêm 13,6 g NaOH nguyên chất vào dung dịch B thu được kết tủa D, lọc kết tủa D thu được dung dịch nước lọc E.

    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu.

    b) Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thêm vào dung dịch E để thu được 2,34 g kết tủa.

    3.1a) Lúc đầu không có khí, lúc sau có bọt khí không màu thoát ra Na2CO3 + HCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + HCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 NaCl + CO2­ + H2O b) Màu vàng nâu nhạt dần SO2 + Br2 + 2H2O Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023 127 2HBr + H2SO4 c) Xuất hiện khí màu vàng lục, dung dịch mất màu tím. 10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 ® 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 24H2O d) Xuất hiện khí không màu, mùi hắc. 2Fe3O4 + 10H2SO4 (đặc nóng) ® 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O    0,5     0,25   0,5       0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1:( 4 điểm)

    1.1. (1,5 điểm) Hợp chất Z tạo thành từ 3 nguyên tố A,B,X có MZ < 120. Tổng số hạt proton, nơtron,electron trong các phân tử AB2, XA2, XB lần lượt là 66; 96; 84.

                   a. Xác định trên các nguyên tố A, B, X và công thức hóa học của Z.

       b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của A, X. Quy ước m từ  ..,-1, 0, +1…

    1.2. (1,0 điểm)  Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng ( Au) có khối lượng riêng là 19,4 g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện. Độ dài cạnh của ô mạng cơ sở là 4,07A0.  Khối lượng mol nguyên tử của vàng là: 196,97 g/mol.  Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của vàng.

    1.3.  (0,5 điểm) 153Gd là nguyên tố được dùng để xác định bệnh loãng xương, có chu kì bán rã là 240 ngày. Tính phần trăm 153Gd còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 2 năm (730 ngày) kể từ khi cho vào cơ thể?

    1.4. (1,0 điểm)  Dựa vào công thức VSEPR, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và cho biết dạng hình học của các phân tử sau: CO2 , BF3, H2O,  PCl5

    Câu 1Đáp ánĐiểm
    1.1 (1,5 điểm)a. Gọi a,b,x lần lượt là tổng số hạt proton ,nơ tron , electron trong 1 nguyên tử A,B,X . Theo đề bài ,ta có :  a  +  2b  =  66(1)   x  +  2a  =  96  (2)  x  +   b   =  84    (3 ) (1),(2),(3) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 177 Gọi      PA ,PB, PX   lần lượt là số proton của  A, B, X.             nA ,nB , nX   lần lượt là số nơ tron của A,B,X .             Ta có : 2PA + nA  = 18            2PB + nB  = 24             2PX + nX  = 60             Vì   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 178 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 179  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 180  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 181          Vậy A là Cacban  (C) Tương tự Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 182   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 183 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 184  số khối =  7 +10  = 17(Loại ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 185  số khối =  8 + 8   = 16 (Chấp nhận ) Vậy B là Oxi  (O ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 182Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 187  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 188  ( Loại vì khí trơ không tạo liên kết hóa học ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 189  số khối =  19 + 22   =   41 (Loại ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 190  số khối =  20 + 20   =   40 (Chấp nhận ) Vậy X là  Canxi      (Ca) Vậy công thức Z là CaCO3 ( thỏa điều kiện MZ < 120 đ.v.c )        0,25               0,25             0,25                   0,25
          b. Cấu hình e nguyên tử của A: 1s²2s²2p2             Số lượng tử của e cuối cùng: n=2; l=1, m=0, ms =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 191   Cấu hình e nguyên tử của X: 1s²2s²2p63s²3p64s²             Số lượng tử của e cuối cùng: n=4; l=0, m=0, ms =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 191    0,25     0,25  
    1.2   (1 điểm)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 – Số nguyên tử trong 1 ô cơ sở: 8.1/8  + 6.1/2  = 4. – Bán kính nguyên tử Au: 4.r  =  a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 194  ®  r= a Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 194/4= 1,44.10-8 cm             Thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong 1 ô mạng: Vcác nguyên tử= 4.4/3.p.r3 = 4.4/3.3,14.(1,44.10-8 )3 = 5.10-23 cm3. V = a3 = (4,07.10-8 )3  =  6,742.10-23  cm3. %Vcác nguyên tử= Vcác nguyên tử .100/V = 5.10-23 .100/6,742.10-23  =74% %Vtrống =100%-74%= (V –  Vnguyên tử).100 / Vnguyên tử = 26%.        0,25     0,25       0,25     0,25
    1.3   (0,5 điểm)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 196    Þ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 197 = 12,15%.0,25     0,25  
    1.1  (1 điểm)Công thức phân tử Kiểu  lai hoá ở A Hình dạng  phân tử CO2 sp Đường thẳng BF3 sp2 Tam giác H2O sp3 Góc PCl5 sp3d Lưỡng chóp   0,25×4

     Câu 2:( 4 điểm)

                2.1 .( 1,0 điểm)  Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 25ml dung dịch axit axêtic có pH = 3,0 với 15ml dung dịch KOH có pHĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 198= 11,0.     Biết pKa của CH3COOH là 4,76

    2.2. ( 1,0 điểm) Có thể hòa tan 4,305gam AgCl trong 100ml dung dịch NH3 1,5M hay không?

                           Biết TAgCl=1,8.10-10,    Kbền của phức [Ag(NH3)2]+ là 1,8.108.

    2.3. ( 1,0 điểm)   Một pin được cấu tạo bởi 2 điện cực, điện cực thứ nhất gồm một thanh đồng nhúng trong dung dịch CuCl2 0,01M; điện cực thứ hai gồm 1 thanh Pt nhúng trong dung dịch chứa FeCl2 0,01M, FeCl3 0,02M. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động, viết sơ đồ pin và tính sức điện động của pin. Biết Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 199, Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 200

         2.4. ( 1,0 điểm)   Khi khử CO2 bằng C, ta có cân bằng sau: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 201 (r: rắn; k: khí). Ở nhiệt độ 820oC hằng số cân bằng của phản ứng là Kp = 10. Tính thành phần % về thể tích của CO trong hợp khí cân bằng, biết áp suất của hệ P = 1,5 atm.

    Câu 2                                                 Đáp ánĐiểm
    2.1   (1 điểm)  Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH                             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 202         Ka=10-4,76                Ban đầu:            CA          0                 0               Cân bằng:     CA – x          x               x  Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 203            Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH] = [KOH] = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 204 Sau khi trộn: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 205                        Phản ứng       3,66.10-2                     3,75.10-4          0                      0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 )    0              3,75.10-4   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 206                        Dung dịch thu được là dung dịch đệm Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 207  => pH = 2,775           0,25 0,25 0,25 0,25
    2.2   (1 điểm)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 208                        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 209Kbền = 1,8.108           ———————————————————-             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 210K=TAgCl.Kbền = 3,24.10-2        Ban đầu             1,5 M Cân bằng           1,5-2x            x               x     K=Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 211  =>      Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 212    =>       Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 213   =>    x = 0,1985M      => nAgCl tan =0,1985.0,1=0,01985 mol      =>mAgCl tan =0,01985.143,5=2,848gam< 4,305gam Vậy 100ml dung dịch NH3 1,5M không thể hòa tan 4,305gam AgCl.        0,25         0,25   0,25       0,25
    2.3   (1 điểm)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 214 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 215  Vì Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 216< Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 217  => Cực âm là điện cực Cu và cực dương là điện cực Pt. *Sơ đồ pin:   (-)Cu/ CuCl2 0,01M   // FeCl2 0,01M ; FeCl3 (0,02M)  /Pt (+)             * Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động                   Cu + 2Fe3+¾®2Fe2+ + Cu2+ * Sức điện độngcủa pin: E=E(+) – E(-)  = 0,788- 0,28=0,508V    0,25         0,25   0,25 0,25
    2.4   (1 điểm)  Giả sử số mol CO2 ban đầu là 1 mol, phản ứng là x mol. Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 218 Áp suất riêng phần của CO và CO2 lúc cân bằng: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 219  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 220 Þ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 221=Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 222            0,25           0,25     0,25   0,25

     Câu 3:( 4 điểm)

    • ( 1,0 điểm) Hãy viết công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4. Tại sao khí nitrogen có thể tồn tại gần 80% thể tích và khí oxygen gần 20% thể tích trong không khí trong khi khí chlorine hầu như không có trong tự nhiên?

    3.2 . ( 1,0điểm)  Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4

    3.3 . ( 1,0điểm)  So sánh nhiệt độ sôi các chất sau:  H2S, H2O, CH4 . Giải thích?    Hãy viết cấu hình electron của Cr , Fe3+ và cho biết vị trí các nguyên tố đó trong  bảng tuần hoàn.

    3.4. ( 1,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.

                       a) FeSO4 + H2SO4 + K2Cr2O7 à K2SO4 + Cr2 (SO4 )3 + Fe2 (SO4 )3 + H2O

                       b)    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 223 + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 224 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 225 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 226 + NO + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023 227

           c) FeS2   + HNO3   à  Fe(NO3)3    +  H2SO4 + NxOy + H2O

                        d) Al +  HNO3   à  Al(NO3)3    + NO + N2O + H2O

                                  Biết tỷ lệ mol NO: N2O= 2:3

    Câu 3                                     Đáp ánĐiểm
    3.1   (1,0 điểm)1. ( 1 điểm) công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4 Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tửViết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của các phân tửCông thức lewis của H2SO4 b3 Hóa 10 CTSThttps://bizweb.dktcdn.net/100/427/035/files/cach-viet-cong-thuc-cau-tao-h2so4-1.png?v=1622366086535                                                Do N2 có 1 liên kết 3 bền , O2 có liên kết đôi tương đôi bền, Cl2 có liên kết đơn kém bền hơnKhả năng phản ứng N2 < O2< Cl2 ở đkt , nên đơn chất N2 tồn tại nhiều nhất sau đó đến N2 , còn Cl2 hoạt động mạnh ở đkt nên  hầu như không có trong tự nhiên      0,125×4                       0,25     0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu 1: Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn. Liên kết hóa học.

    1.1:(2 điểm) X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn có đặc điểm:

    • X chiếm 15,0486% về khối lượng
    • Tổng số proton là 100
    • Tổng số nơtron là 106

           a. Xác định tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên X, Y

     (quy ước các electron chiếm các orbital bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước)

           b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A, B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm của A, B.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.1 (2,0 điểm)a). Trong hợp chất XYn có: PX  +  nPY = 100 (1)                                              NX  +  nNY = 106 (2) và (2) → PX  + NX  + n(PY  + NY) = 206. Hay: AX  +  nAY  = 206  (3) Mặt khác Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 228Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 229  (4) Từ (3) và (4) ta được: AX = 31 (5) Trong nguyên tử X có: 2Px – NX  = 14 (6) Từ (5) và (6) ta được: PX = 15; NX = 16. Vậy X là nguyên tố Phốt pho. X là photpho 15P có cấu hình e : [Ne]3s23p3 nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n =3, l=1, m = +1, s = +1/2                              Thay PX và NX vào (1) và (2) ta được: n(PY  + NY) = 5 (7) Trong nguyên tử Y có: 2PY – NY  = 16  Suy ra: NY = 2PY – 16 (8) Từ (7) và (8) suy ra: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 230 n 1 2 3 4 5 PY 21 18,5 17,67 17,25 17 Kết luận loại loại loại loại chọn Suy ra: PY = 17, AY = 35. Vậy: Y là  17Cl có cấu hình e : [Ne]3s23p5   nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là:  n = 3; l =1; m = 0, s = -1/2   b). Công thức phân tử của XYn  là PCl5. P ở trạng thái lai hoá sp3d.    Dạng hình học: lưỡng tháp tam giác.        0,25     0,25   0,25             0,25       0,25           0,25   0,25

    1.2. (1.0 điểm)

    137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau tai nạn hạt nhân Trecnibun. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.2 (1,0 điểm)công thức:         K = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 231       Mà k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 232            Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 233 (năm) Vậy sau 200,46 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.  0,25   0,25   0,5  

    1.3.( 1điểm)

     Bạc kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. Bán kính nguyên tử của Ag và Au lần lượt là: RAg = 144 pm.

    a) Tính số nguyên tử Ag có trong một ô mạng cơ sở.

    b) Tính khối lượng riêng của bạc kim loại.

    ( biết MAg = 108)

    Câu 1ĐÁP ÁNĐiểm
    1.3 (1,0 điểm)    a/ – Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8 .   + 6 . Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 234 = 4 b/ Gọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có:  d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 235     0,25   0,25         0,25 0,25  

    Câu 2: Lý thuyết về phản ứng hóa học.

    2.1. (1,5điểm): Tại 250C, Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 tạo thành của các chất như sau: (theo Kj/mol)

    G0H2O(K)                        CO2 (k)              CO(k)                    H2O(l)
    Kj/mol-228,374   – 394,007        – 137,133              – 236,964

    a) Tính Kp của phản ứng

                CO(k)  +     H2O(l)    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 237  H2(k)   +   CO2(k)   tại 250C

    b) Tính P hơi nước ở 250C

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.1 (1,5điểm)a)                       CO(k)   +   H2O(l)     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 237    H2(k)   +     CO2(k) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0298pư = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0H2(k)   +   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 CO2(k)   –  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 CO(k)  –  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 H2O(l)                 = 0 – 394,007  +  137,133  +  266,946  =  – 19,91 Kj/mol                             Mà : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 = – RT lnKp = – RT.2,303lgKp lg Kp  =  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 245= Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 246= 3,4894                                        Kp = 103,4894 = 3,086.103                                                                                                                                                   b) Xét cân bằng:             H2O(l)   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 237    H2O(k)             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0298pưĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 H2O(k)  –  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 236G0 H2O(l)                             =  – 228,374 +  236,946  =  8,59  Kj/mol                                                      lg Kp =  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 245 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 246= -1,5055                                       Kp = 10-1,5055  =  3,12 .10– 2                                                                                                                              vậy    P H2O(k) = 3,12.10-2 atm  0,25đ     0,5đ       0,25đ     0,25đ 0,25đ

    2.2. Đặc điểm liên kết và một số tính chất vật lí cũng như hóa học của các hợp chất hiđrohalogenua được trình bày trong bảng sau:

    Hợp chất HXHFHClHBrHI
    dHX (Å)0,911,271,411,60
    EHX (Kcal/mol)1351028771
    t0s (0C)19,90-85,03-66,72-35,35
    Ka10-41071091011

    Với:    – dHX là độ dài liên kết trong phân tử HX

                – EHX là năng lượng cần để cắt đứt liên kết trong phân tử HX (năng lượng liên kết)

    – t0s là nhiệt độ sôi ở áp suất 1 atm

    – Ka là hằng số phân li axit HX

    a) Giải thích sự biến đổi độ dài liên kết, năng lượng liên kết, nhiệt độ sôi và tính axit của các hợp chất HX?

    b) Người ta có thể điều chế các đơn chất halogen (X2) bằng cách điện phân muối halogenua tương ứng ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch. Riêng F2 chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân muối nóng chảy, giải thích?

    Câu 2ĐÁP ÁNĐiểm
    2.2 (2,0 điểm)  a) – Khi đi từ trên xuống trong nhóm VIIA bán kính của halogen tăng dần từ F đến I, dẫn đến độ dài liên kết H-X tăng dần. – độ dài liên kết H-X tăng dần dẫn đến độ bền liên kết giảm nên năng lượng liên kết giảm – Giữa các phân tử HF có liên kết hiđro liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao đột ngột. Khi đi tử HCl đến HI yếu tố quyết định nhiệt độ sôi là lực Vandevan, do phân tử khối tăng nên lực Vandevan tăng dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI. – Tính axit của HX được quyết định bởi khả năng phân li ra H+. Do độ bền liên kết giảm từ HF đến HI nên khả năng phân li ra H+ tăng dần tử HF đến HI dẫn đến Ka tăng dần (tính axit tăng dần). Riêng HF còn có liên kết hiđro liên phân tử nên Ka rất nhỏ so với các chất còn lại. b)  F2 chỉ điều chế được bằng pp điện phân nóng chảy mà không điều chế được bằng pp điện phân dung dịch vì F2 phản ứng mãnh liệt với nước.             2F2  +   2H2O  →   4HF  +  O2             0,25   0,25       0,5       0,5     0,5

    Câu 3: Dung dịch và sự điện li.

    3.1( 2 điểm).  Dung dịch A chứa hỗn hợp MgCl2 10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 253M và FeCl3 10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 253M. Tìm trị số pH thích hợp để tách Fe3+ ra khỏi dung dịch A dưới dạng kết tủa hidroxit.                                  

    Cho biết tích số hòa tan: KS(Mg(OH)2) = 1,12.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 255 và KS(Fe(OH)3) = 3,162.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 256  .

    Câu 3ĐÁP ÁNĐiểm
    3.1. (2,0 điểm)  Để tách hết Fe3+ ở dạng kết thì : không có Mg(OH)2[Fe3+] £ 10-6. Tách hết Fe3+: [Fe3+] £ 10-6 và   KsĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 257  = [Fe3+].[OH]Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 258 =  3,162.10-8  Þ [Fe3+] = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 259 £ 10-6 Þ[OH] ³ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 260= 3,162.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 261                           Þ [HĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 258]  £ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 263= 0,32.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 253 Þ  pH ³ 3,5 Không có Mg(OH)2¯: [Mg2+].[OH]Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 265<1,12.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 261 Þ [OH]<Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 267= 3,35.10Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 253Þ [HĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 258] >Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 270 Þ  pH < 10,5 Vậy:  3,5  £ pH < 10,5  0,25   0,5       0,5       0,5   0,25

    3.2(2điểm). Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch axit axêtic (CH3COOH) 0,10M trộn với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,0.

    Câu 3ĐÁP ÁNĐiểm
    3.1. (2,0 điểm)  Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 271                        HCl   →   H+  + Cl             5.10-5M     5.10-5M              CH3COOH  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 272 CH3COO + H+      C      0,05M                0               5.10-5M      ∆C        x                   x                  x     [   ]     0,05-x               x                5.10-5  + x Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 273                                    x2 + 5.10-5x  ≈ 8,69.10-7 – 1,738.10-5x             x2 + 6,738.10-5x – 8,69.10-7 = 0 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023 274            x = 9,0.10-4M (nhận)             x = -9,646.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,022           0,25   0,25                             0,5       0,5     0,5

    Câu 4: Phản ứng oxi hóa – khử. Điện hóa.

    4.1. (1,0 điểm)

    Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.

    1. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.
    2. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • 23 ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9

    O2 Education xin gửi tới bạn đọc 23 đề thi học sinh giỏi Địa lý lớp 9 có đáp án. File word mời các bạn tải ở cuối bài viết.

    ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 1

    Câu 1 (4 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết: Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và các cửa khẩu nào?

    Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?

    Câu 2 (2,0 điểm). Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân? Câu 3 (5 điểm)

    1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
    • Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.

    Câu 4 (5 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

    1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
    • Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
    • Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

    Câu 5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau

    Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990- 2010

    Năm19901995200020052010
    Dân số (nghìn người)66.016,771.995,577.630,982.392,186.932,5
    Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn)    19.897,7    26.142,5    34.538,9    39.621,6    44.632,5
    1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
    • Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
    • Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

    Đáp án

    Câu 1 (4,0đ)

    Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia. Các cửa khẩu? Dựa át lát bản đồ ……. Trang….(thiếu -0,25 điểm) (3,0đ)

    NướcTrung QuốcLàoCampuchia
    HướngBắcTâyTây Nam
                      Các tỉnh biên giớiĐiện Biên Lai Châu Lào Cai Hà Giang Cao Bằng Lạng Sơn Quảng Ninh    Điện Biên Sơn La Thanh Hóa Nghệ An Hà Tình Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế Quảng Nam Kom Tum    Kom Tum Gia Lai Đắc Lắc Đắc Nông Bình Phước Tây Ninh Long An Đồng Tháp An Giang Kiên Giang
                Các cửa khẩu dọc biên giớiLào Cai (Lào Cai)Thanh Thủy (Hà GiangTrà Lĩnh, Tà Lùng (Cao Bằng)Đồng Đăng (Lạng Sơn)Móng Cái (Quảng Ninh)  Tây Trang (Điện Biên)Sơn La (Sơn La)Nà Mèo (Thanh Hóa)Nậm Cắn (Nghệ An)Cầu Treo (Hà Tĩnh)
    Cha Lo (Quảng Bình)Lao Bảo (Q Trị)Nậm Giang (Quảng Nam)Bờ y (Kom Tum)
        Lệ Thanh (Gia Lai)Hoa Lư (B Phước)Xa mát , Mộc Bài (Tây Ninh)Đồng Tháp (Đồng Tháp)An Giang (An Giang)Hà Tiên (Kiên Giang)

    (Hs kể tên các tỉnh theo ND át lát địa lý( Mỗi nước kể ít nhất 5 cửa khẩu)HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm)

    Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

    • Đồi núi: Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp. (0,5đ)
      • Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%.
      • Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%

    Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ (0,25đ)

    • Đồng bằng: Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung (0,25đ)

    Câu 2

    Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam bản đồ dân cư trang… Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều:

    • Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, niền núi:

    Dân cư đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao: (0,25đ)

    • Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/ km2
      • Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2

    Ở vùng trung du và niền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều mật độ dân số thấp: (0,25đ) Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 người/km2

    • Phân bố không đều giữa đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:
    • ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn có mật độ dân số từ 501 đến 2000 người/km2 (0,25đ)
      • ĐB Sông Cửu Long mật độ từ 101 đến 200 người /km2  và từ 501 đến 1000 người/km2. (0,25đ)
    • Phân bố không đều ngay trong một vùng kinh tế:
    • Đồng bằng Sông Hồng vùng trung tâm ven biển phía đong mật độ > 2000 người/km2 rìa phía bắc, đông bắc, Tây nam mật độ chỉ từ 201 đến 500 người/km2   (0,25đ)
      • Đồng bằng Sông Cửu Long ven sông Tiền mật độ 501 đến 1000 người/km2 Đồng Tháp Mười và Hà Tiên chỉ có 50 đến 100 người/km2   (0,25đ)
    • Phân bố không đều ngay trong một tỉnh: Tỉnh Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn mật độ > 2000 người /km2, phía tây giáp Lào mật độ 50 người/km2 (0,25đ)

    Nguyên nhân: (0,25đ)

    • Điều kiện tự nhiên
      • Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ
      • Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng

    Câu 3 (5 điểm)

    1. Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
    • Đầu năm 1995 Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.Tháng 7- 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN (0,5đ)
      • Nước ta cũng đang trong lộ trình thực hiện cam kết của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ đa phương và song phương (0,5đ)
      • Tháng 1- 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO (0,5đ)

    b, Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.

    • Thuận lợi

    Điều kiện tự nhiên

    • Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km (0,25đ)
      • Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang.      (0,25đ)
    • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. (0,25đ)
      • Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,… (0,25đ)
      • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. (0,25đ)
      • Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch… có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. (0,25đ) Điều kiện kinh tế xã hội
      • Dân cư có nhiều kinh nghiệm có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (0,25đ)
      • Cơ sở vật chất được chú trọng (0,25đ)
      • Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn (0,25đ)
      • Chính sách của Đảng và nhà nước đang có tác động tích cực tới ngành thủy sản (0,25đ)
    • Khó khăn
    • Hằng năm có 9- 10 cơn bão đổ bộ vào (0,25đ)
      • Phương tiện đánh bắt cò chậm đổi mới (0,25đ)
      • Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu (0,25đ)
      • Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm (0,25đ)

    Câu 4 (5 điểm)

    1. Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
    • Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm
    • Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
      • Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu (0,25đ)
      • Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương (0,25đ)
      • Hồ tiêu: Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
    • Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư:
    • Bồi đắp phù sa tạo nên châu thổ lộng lớn màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp. (0,5đ)
      • Có diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản (0,25đ)
      • Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt (0,25đ)
      • Đồng bằng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp đô thị sôi động… (0,5đ)
      • Chế độ nước thất thường gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt dân cư (0,5đ)
      • Tốn kém việc xây dựng và bảo vệ thống đê. (0,25đ)
    • Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực:
    • Các cánh đồng bị vây bọc bới các con đê trở thành những ô trũng thấp, khó thoát nước về mùa lũ. (0,5đ)
      • Bộ phân đất phù sa trong đê không được bồi đắp thường xuyên, khai thác lâu đời bị thoái hóa (0,5đ)
    • Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng (0,5đ)

    * Các tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh. (0,25đ)

    Câu 5 (4 điểm)

    1. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (0,5đ)
    Năm19901995200020052010
    SLTT có hạt bình quân     theo đầu người (kg/người)    301,4    363,1    444,9    480,9    513,4
    • Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010

    Xử lý bảng số liệu: (Lấy năm 1990 là 100)

    Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 (%)         (1,0đ)

    Năm19901995200020052010
    Dân số100109,1117,6124,8131,7
    Sản lượng lương thực có hạt100131,4173,6199,1224,3
    SLTT có  hạt  bình  quân  theo  đầu  người (kg/người)    100    120,5    147,6    159,6    170,3

    Vẽ biểu đồ (1,25đ) Yêu cầu:

    • Vẽ biểu đồ đường
      • Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
      • Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi đường.
      • Trục tung: ghi đơn vị % phía trên bên trái trục tung.
      • Trục hoành: chia năm chính xác, có mũi tên và chữ “năm” ở cuối trục. Trừ điểm:
      • Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.
      • Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25 điểm/tiêu chí.
    • Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

    Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều.

    • Dân số tăng gấp 1,23 lần (tăng 31,7 %) (0,25đ)
      • Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần ( tăng 124,3 %) (0,25đ)
      • Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh 1,70 lần (tăng 70,3 %) (0,25đ)

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực còn chậm vì nếu tăng 1% dân số sản lượng lương thực phải tăng 4%. Để đảm bảo an ninh lương thực phải đẩy mạnh sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số. (0,25đ)

    ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 2

    Câu 1: (3 điểm)

    1. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000
    • Trên một bản đồ Việt Nam tỉ lệ 1:700.000, khoảng cách đo được từ Hà Nội đến Hải Phòng đo được là 15cm. Hỏi trên thực địa khoảng cách giữa hai thành phố này là bao nhiêu kilomet?
    • Khoảng cách từ Hải Dương đến Trường Sa là 1500km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5cm. Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?

    Câu 2: (3 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam?

    Câu 3: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

    Câu 4: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

    1. Hãy phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của miền núi và Trung du Bắc Bộ?
    • Hãy phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ?

    Câu 5: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:

    SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

        NămTổng số dân (nghìn người)Số dân thành thị (nghìn người)Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%)
    199571996149381,65
    199673157154201,61
    199976597180821,51
    200077635187721,36
    200279727200221,32
    200583106223371,31
    200684156228241,26

    Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995-2006 và nêu nhận xét.

    Đáp án

    Câu 1:

    1. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? (1,0đ)
    • Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
      • Tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000 có ý nghĩa là kích thước trên bản đồ đã được thu nhỏ 2.000.000 lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
    • Khoảng cách thực địa từ Hà Nội đến Hải Phòng? (1,0đ)

    15 x 700.000 = 1.050.000 (cm) = 105 (km)

    • Tỉ lệ bản đồ? (1,0đ)

    Đổi: 1.500 (km) = 150.000.000 (cm)

    Bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 150.000.000 : 7,5 = 20.000.000 (lần)

    Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:20.000.000

    Câu 2:

    1. Thuận lợi: (1,5đ)
    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi là cơ sở để công nghiệp hóa.
      • Tài nguyên rừng giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
      • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi.
      • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai, sông Xêxan,…).
      • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…
    • Khó khăn: (1,5đ)
    • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
      • Do mưa lớn, độ dốc lớn nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động đất.
      • Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng.
      • Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước về mùa khô.
      • Cuộc sống của người dân vùng cao gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế cũng như tiếp nhận sự hỗ trợ và hội nhập với các vùng khác.

    Câu 3:

    1. Thuận lợi:

    Điều kiện tự nhiên: (2,0đ)

    • Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều

    Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rải rác ở Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm

    Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm

    Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

    • Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây
      • Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

    Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)

    • Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
      • Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
      • Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh
      • Thị trường ngày càng mở rộng
      • Chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước
    • Khó khăn

    Điều kiện tự nhiên: (1,0đ)

    • Thiếu nước tưới mùa khô
      • Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao
      • Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)
      • Sự phân bố lao động không đồng đều, thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm
      • Công nghiệp chế biến còn lạc hậu
      • Thị trường còn nhiều biến động

    Câu 4:

    1. Thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ Thế mạnh: (1,5đ)
    • Vị trí: giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và biển Đông nên thuận lợi cho việc giao lưu xuất, nhập nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiếp thu khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lành nghề bằng các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không.
      • Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, phong phú về chủng loại (than, sắt, thiếc…), đặc biệt là than có trữ lượng lớn, phân bố tập trung
      • Thủy điện: dồi dào (sông Đà, sông Chảy, sông Gâm)
      • Đất đai: khí hậu, thuận lợi cho các cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn phát triển, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
      • Vùng biển giàu tiềm năng thủy sản, là cơ sở để phát triển ngành chế biến thủy, hải sản Hạn chế: (1,0đ)
      • Tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác quá mức
      • Hạn chế về cơ sở hạ tầng, làm cho việc giao lưu trong và ngoài vùng còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới
      • Là vùng sinh sống của nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp
      • Thiếu lao động có trình độ chuyên môn
    • Đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ

    Nhận xét: (1,5đ)

    • Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu), khai thác khoáng sản ở Lào Cai, Tĩnh Túc,…
      • Các trung tâm công nghiệp thường có qui mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, với ưu thế là ngành công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản. Các trung tâm công nghiệp thường phân bố ở các thành phố.
      • Nhìn chung công nghiệp còn kém phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề với cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải.

    Một số trung tâm công nghiệp điển hình: (1,0đ)

    • Quảng Ninh: khai thác than, cơ khí, nhiệt điện
      • Bắc Giang: hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí
      • Thái Nguyên: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, khai thác chế biến gỗ, chế biến chè, nhiệt điện nhỏ
      • Việt Trì: hóa chất, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, gỗ, giấy
      • Hòa Bình: thủy điện, vật liệu xây dựng

    Câu 5:

    1. Vẽ biểu đồ: (3,0đ) Yêu cầu:
      1. Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp
      1. Chính xác về khoảng cách năm
      1. Có chú giải và tên biểu đồ
      1. Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ Biểu đồ:
    2. Nhận xét: (1,0đ)
    • Tổng số dân và số dân thành thị đều tăng (dẫn chứng)
      • Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm (1,65% năm 1995 xuống 1,26% năm 2006) do làm tốt công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình)

    Mời các thầy cô tải 23 ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 file word tại đây https://docs.google.com/document/d/1r44Fy8Ql3GRf1bDvvWTx-K1RVruAISAh