Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Phú Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1. (4 điểm)
1.1. (1 điểm) Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 65 trong đó hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 19. Tổng số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 26.
a. Xác định A, B; viết cấu hình electron của A, B
b. Hãy viết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của A và B. ( Quy ước : -l…0…+l)
1.2. (1,5 điểm) 137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau một vụ tai nạn hạt nhân. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
1.3. (1,5 điểm) Hãy cho biết dạng hình học và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm đối với phân tử H2O và H2S. So sánh góc liên kết trong 2 phân tử đó và giải thích.
Đáp án câu 1
1.1.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a) Gọi ZA, ZB lần lượt là số proton trong nguyên tử A, B. Gọi NA, NB lần lượt là số notron trong nguyên tử A, B. Với số proton = số electron Ta có hệ : ZA = 4 Þ A là Be Cấu hình e : 1s22s2 ZB = 17 Þ B là Cl Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5 b) Bộ 4 số lượng tử của A: n = 2, l = 0, m = 0, ms = Bộ 4 số lượng tử của B: n = 3, l = 1, m = 0, ms =
0,250,250,250,25
1.2.
Hướng dẫn chấm
Điểm
Áp dụng công thức: K = Mà k = (năm) Vậy sau 200,72 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
0,50,50,5
1.3.
Hướng dẫn chấm
Điểm
– Phân tử H2O và H2S đều là phân tử có góc vì chúng thuộc dạng AX2E2. – Trạng thái lai hóa của oxi và lưu huỳnh đều là sp3. – Oxi có độ âm điện lớn hơn lưu huỳnh, mây electron liên kết bị hút mạnh về phía nguyên tử trung tâm sẽ đẩy nhau nhiều hơn, làm tăng góc liên kết. Vì vậy góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn góc liên kết trong phân tử H2S.
0,50,50,5
Câu 2: (4 điểm)
2.1. (1 điểm) Hằng số cân bằng của phản ứng :
H2 (k) + I2(k) 2HI (k) ở 6000C bằng 64
a. Nếu trộn H2 và I2 theo tỉ lệ mol 2:1 và đun nóng hỗn hợp tới 6000C thì có bao nhiêu phần trăm I2 tham gia phản ứng ?
b.) Cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ như thế nào để có 99% I2 tham gia phản ứng (6000C)
2.2. (1,5 điểm) Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K của phản ứng:
CH4 (khí) + H2O (khí) D CO ( khí) + 3H2 (khí)
Biết:
DH0(KJ/mol)
DS0J/K.mol
3000K
– 41,16
– 42,4
12000K
-32,93
-29,6
a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K
2.3. (1,5 điểm) Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.
Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết:
Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol
Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol
Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol
Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol
Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol
Đáp án câu 2
2.1.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a. H2(k) + I2 (k) 2HI (k) 2mol 1mol x x 2x 2-x 1-x 2x x1 = 2,25(loại) x2 = 0,95 (nhận) => 95% I2 tham gia phản ứng b. H2(k) + I2(k) 2HI (k) n 1 n-0,99 0,01 1,98 n: nồng độ ban đầu của H2 KC = = 64 n => cần trộn H2 và I2 theo tỉ lệ 7:1
0,250,250,250,25
2.2.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a) Dựa vào biểu thức: DG0 = DH0 – TDS0 Ở 3000K ; DG0300 = (- 41160) – [ 300.(- 42,4)] = -28440J = -28,44 kJ Ở 12000K ; DG01200 = (- 32930) – [ 1200.(- 29,6)] = 2590 = 2,59 kJ DG0300< 0, phản ứng đã cho tự xảy ra ở 3000K theo chiều từ trái sang phải. DG01200 > 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ngược lại ở 12000K b) + Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 3000K DG0 = -2,303RT lgK (-28440) = (-2,303).8,314. 300.lgK lgK = 28440/ 2,303.8,314.300 = 4,95 Þ K = 10 4,95
0,250,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2.3.
Hướng dẫn chấm
Điểm
Thiết lập chu trìnhChu trình Born – Haber Ca(tt) + Cl2 (k) CaCl2(tt) Ca (k) 2Cl (k) Ca2+ (k) + 2Cl– (k) Ta có: Uml = DH2 + I1 + I2 + DH3 + 2A – DH1 Uml = 192 + 1745 + 243 – (2 x 364) – (-795) Uml = 2247 (kJ/.mol)
0,5 0,5 0,25 0,25
Câu 3 ( 4 điểm)
3.1. (2 điểm) Chuẩn độ một dung dịch 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M. Khi có 50% lượng axit trong dung dịch được trung hòa thì độ pH của dung dịch thu được là bao nhiêu? Biết axit axetic có .
3.2. (1 điểm) Cho H2S lội qua dd chứa Cd2+ 0,01M và Zn2+ 0,01M đến bão hoà. Hãy xác định giới hạn pH phải thiết lập trong dd sao cho xuất hiện kết tủa CdS mà không có kết tủa ZnS. Cho biết H2S có Ka1 = 10-7 , Ka2 = 1,3.10-13,TCdS = 10-28 ,TZnS = 10-22 , dung dịch bão hòa H2S có [ H2S] = 0,1M. Bỏ qua quá trình tạo phức hidroxo của Cd2+ và Zn2+.
3.3. (1 điểm) Tính pH của dung dịch A là hỗn hợp của HF 0,1M và NaF 0,1M. Tính pH của dung dịch A, cho biết kaHF = 6,8.10-4
Đáp án câu 3
3.1.
Hướng dẫn chấm
Điểm
1. Xét 1 lít dung dịch 0,1M, số mol ban đầu là 0,1 mol. + NaOH + 0,05 0,05 0,05 Thể tích dung dịch sau thí nghiệm (l) + 0,05 0,05 0,05 D + 0,05 0,05 x x x 0,05 – x 0,05 + x x Ta có: và
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
3.2.
Hướng dẫn chấm
Điểm
Nồng độ S2- để CdS¯ : Nồng độ S2- để ZnS¯ : . CdS¯ trước. Giới hạn pH phải thiết lập trong dd để xuất hiện ¯ CdS mà không có ¯ZnS Ta có : Để CdS¯ mà không có ZnS¯ thì:
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đình Phùng Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: (4,0 điểm)
1) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
2) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
b. Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích?
Câu
Đáp án
thang điểm
1.1
Gọi ZX, ZY tương ứng là số proton của X, Y . ( ZX, ZY є Z*) NX, NY tương ứng là số nơtron của X, Y. ( NX, NY є Z*) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.
0,5
– Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là: 2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 224 (1) – Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là: ( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72 (2) – Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-: (2ZY + NY +2) – ( 2ZX + NX – 3) = 13 (3)
0,5
– Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là: (ZY + NY) – ( ZX + NX) = 5 (4) Lấy (1) + (2) ta được: 2ZX + 3 ZY = 74 (5) Lấy (3) – (4) ta được: ZY – ZX = 3 (6)
0,5
Giải hệ (5) và (6) được ZX = 13; ZY = 16 => NX = 14; NY = 16 Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là S (e=p=n=16). Công thức phân tử của M: Al2S3.
0,5
1.2
Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X => Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63 => Z = 8
O2-, F–, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6
0,5
Số lớp e giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2- > r F-> rNe >rNa+ > rMg2+ > rAl3+
0,5
Câu 2: (4,0 điểm)
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của CH4(k), C2H6(k) lần lượt bằng -17,89; -20,24, nhiệt thăng hoa của Cgrafit là 170, năng lượng liên kết EH-H là 103,26. Hãy tính nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k). (Các giá trị đều được tính theo Kcal/mol).
+ ta có (5)= -(1)+(3)+2×(4) Nên ΔH5 = -ΔH1 + ΔH3 + 2ΔH4 = 394,41 = 4 EC-H ÞEC-H = 98,6025(Kcal/mol).
1
C2H6(k) → 2C(k) + 6H(k) (6) ΔH6 + ta có (5)= -(2)+2×(3)+ 3×(4) Nên ΔH6 = -ΔH2 + 2ΔH3 + 3ΔH4 = 6 EC-H + EC-C Þ EC-C = 78,405(Kcal/mol).
1
C3H8(k) → 3C(k) + 8H(k) (7) ΔH7 ΔH7 = 8 EC-H + 2EC-C = 945,63(Kcal/mol) Þ 3C(gr) + 4H2(k) → C3H8(k) (8) ΔH8 Ta có (8)= -(7)+3(3)+ 4(4) ΔH8 = -ΔH7 + 3ΔH3 + 4ΔH4 = -22,59 (Kcal/mol) Vậy nhiệt hình thành chuẩn của C3H8(k) là -22,59 (Kcal/mol)
1
Câu 3: (4,0 điểm)
1. Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?
Biết: =10-10,95 và = 10-4,75.
2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
a. 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00
b. 25ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00
c. 10ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 10ml dung dịch axit fomic (HCOOH) có pH=3,00.
Biết Ka của CH3COOH và HCOOH lần lượt là 10-4,76 và 10-3,75(Khi tính lấy tới chữ số thứ 2 sau dấu phẩy ở kết quả cuối cùng).
Câu
Đáp án
thang điểm
3.1
Khi thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch đệm thì ban đầu = 10-2 (M). Ta có: = [Mg2+][OH–]2 = 10-10,95 Để kết tủa Mg(OH)2 thì [Mg2+][OH–]2 ³ 10-10,95 Þ [OH–]2 ³ = 10-8,95. Hay [OH–] ³ 10-4,475 * Dung dịch: NH4Cl 1M + NH3 1M. cân bằng chủ yếu là: NH3 + H2O + OH– = Kb = 10-4,75 1 1 1-x 1+x x Kb = = 10-4,75 Þ x = 10-4,75 Hay [OH–] = 10-4,75 < 10-4,475. Vậy khi thêm 1 ml dung dịch MgCl2 1M vào 100ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M thì không xuất hiện kết tủa Mg(OH)2.
1
3.2
a. Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn: HCl → H+ + Cl– 5.10-5M 5.10-5M CH3COOH CH3COO– + H+ C 0,05M 0 5.10-5M ∆C x x x [ ] 0,05-x x 5.10-5 + x x = 8,991.10-4M (nhận) x = -9,664.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,023=3,02 b. Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH CH3COOH CH3COO– + H+ C CA 0 0 ΔC x x x [ ] CA – x x x Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH–] = [KOH] = Sau khi trộn: Phản ứng 3,66.10-2 3,75.10-4 0 0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 )0 3,75.10-4 3,75.10-4 CH3COOH CH3COO– + H+ C ΔC [ ] 0,036225 3,75.10-4 0 x x x 0,036225– x x+3,75.10-4 x Nên Ka= x(x+3,75.10-4)/(0,036225-x)=10-4,76 → x = 6,211.10-4 pH = 3,207=3,21 c. Tương tự với câu trên: – Dung dịch CH3COOH có pH = 3,0 ứng với – Dung dịch HCOOH có pH = 3,0 ứng với nồng độ axit fomic Sau khi trộn lẫn: Bảo toàn điện tích : [H+]=[CH3COO–]+[HCOO–] Ta có: h= C1Ka1/(Ka1+h)+ C2Ka2/(Ka2+h) → h3+h2(Ka1+Ka2)+h(Ka1Ka2 –C1Ka1-C2Ka2 )-( C1Ka1Ka2 +C2 Ka1Ka2)=0 Ta có h= 9,997.10-4. Nên pH = 3,00
1 1 1
Câu 4 (4,0 điểm)
1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a. FexOy + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b. FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
c. Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol NO và N2O tương ứng là 3:1)
2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hồng Phong Đắk Lắc Năm 2022 2023
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂKTRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC 10 – 03Năm học: 2022 – 2023Khóa thi ngày: 04/03/2023Môn thi: HÓA HỌC LỚP 10Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (4,0 điểm)
1.1. (1,0 điểm): So sánh và giải thích trị số khác nhau của mỗi đại lượng dưới đây:
Chất
NH3
NF3
Nhiệt độ sôi
-330
-1290
Độ phân cực phân tử
1,46D
0,24D
1.2. (1,5 điểm): Cho bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z như sau:
X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2
Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2
Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2
Xác định X, Y, Z
Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tố trung tâm và kiểu cấu trúc hình học của các phân tử, ion sau: ZY2, ZY3, ZY32-, ZY42-, XY3–
1.3. (1,5 điểm): Hợp chất ion (X) được tạo thành từ 2 nguyên tố, các ion đều có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Trong 1 phân tử X có tổng số các hạt (p, n, e) là 164.
Xác định công thức phân tử có thể có của X
Cho X tác dụng vừa đủ với 1 lượng Brom thu được 1 chất rắn D không tan trong nước. D tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 13,44 lít khí Y (đktc). Xác định CTPT đúng của A và tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4.
Câu1:
1.(1 điểm). – Trong NH3 liên kết N-H và cặp electron tự do phân cực cùng chiềuNH3 >NF3 – Trong NF3 liên kết N-F và cặp electron tự do ngược chiềutriệt tiêu lực phân cực yếuts0 thấp.
0,5 0,5
2: (1,5 điểm)a. X: n = 2; l = 1; m = +1; ms = +1/2 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p3 Nitrogen (N) Y: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2 Y có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 2p4 Oxigen (O) Z: n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2 X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là: 3p4Sulfur (S) b. ZX2 là SO2 thì S lai hóa sp2, có kiểu gấp khúc. ZX3 là SO3 thì S lai hóa sp2, có kiểu tam giác. ZY32- là SO32- thì S lai hóa sp3, có kiểu tam giác.
30,25 30,25
3: (1,5 điểm)a. Số electron trong mỗi ion là 18. Gọi a là số nguyên tử của mỗi ion trong hợp chất X Ta có: 3 3,5 3.18.a 164 3,5.18.a 2,6 a 3,04 a = 3 X: A2B hoặc AB2 Từ cấu hình ta thấy A, B là các kim loại và phi kim ở chu kì 3 và 4 Vây: A có thể K, Ca còn B là Cl hoặc S K2S hoặc CaCl2. b. Vì X phản ứng được với Br2 X là K2S vì: K2S + Br2 2KBr + S S + 2H2SO4đ 3SO2 + H2O nH2SO4 = 2/3nSO2 = = 0,4 CM(H2SO4) = = 4M
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2: (4,0 điểm)
2.1. (1,0 điểm)Silver (Ag) kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện, bán kính nguyên tử của Silver (Ag) là RAg = 144 pm.
a) Tính số nguyên tử Silver (Ag) có trong một ô mạng cơ sở.
b) Tính khối lượng riêng của Silver (Ag) kim loại.
2.2.(1,0 điểm) Cho dãy năng lượng liên kết của các Halogen như sau:
F2 Cl2 Br2 I2.
Eb 155,0 240,0 190,0 149,0 (kJ.mol-1)
Hãy giải thích tại sao năng lượng liên kết của F2 không tuân theo quy luật của các halogen khác?
2.3. (2,0 điểm) Ở 12270C và 1 bar, 4,5% phân tử F2 phân ly thành nguyên tử.
a) Tính Kp, DrG0 và DrS0 của phản ứng sau:
F2(k)D 2F(k) Biết Eb(F – F)= 155,0 kJ/mol
b) Ở nhiệt độ nào độ phân ly là 1%, áp suất của hệ vẫn là 1 bar.
2.1.a
– Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8. + 6. = 4
0,5
2.1.b
Gọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có: d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là:
0,25 0,25
2.2
Theo các trị số năng lượng liên kết của các phân tử X2 trên thấy có sự khác biệt giữa F2 với Cl2, Br2, I2 vì F2 chỉ có 1 liên kết đơn giữa hai nguyên tử, còn Cl2, Br2, I2 ngoài 1 liên kết xích ma tạo thành giống phân tử F2 còn có một phần liên kết pi do sự xen phủ một phần AO-p với AO-d, vì vậy năng lượng liên kết của Cl2, Br2 là cao hơn của F2. Còn từ Cl2 đến I2 năng lượng liên kết giảm dần vì độ dài liên kết dH-X lớn dần nên năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết là giảm dần.
1,0
2.3
a) EF- F = 155 kJ/mol > 0 => năng lượng thu vào để phá vỡ liên kết F-F F2(k) D 2F(k) n DrH0 = 155,0 kJ/mol [ ] 1 – a 2a 1 + a (a là độ phân li) Phần mol Kp = .P0 . Thay a=0,045; P0=1 => Kp = 8,12.10-3 △rG0 = – RTlnKp = – 8,314.1500.ln(8,12.10-3)= 60,034 kJ Ở điều kiện chuẩn và 1500K => phản ứng xảy ra theo chiều nghịch △rS01500K= (△rH0 – △rG0 )/T= (155000-60034)/1500=63,311 J/K>0
1,5
b) ln = ; Kp2 = .P0 . Thay a=0,01; P0=1 => Kp2 = 4.10-4 Kp1 = 8,12.10-3 T2= 1207,51K hay 934,510C
0,5
Câu 3: (4,0 điểm)
3. 1.(1,25 điểm) Tính pH và nồng độ cân bằng của các phân tử trong hệ giữa HCl 0,01M + H2S 0,1M. Biết K1(H2S)= 10-7,02; K2H2S= 10-12,90; Kw(H2O)= 10-14
3.2.(1,25 điểm) Trộn 15ml dung dịch CH3COOH 1.10-2 M với 10ml dung dịch NaOH 5.10-3M. Tính pH của dung dịch thu được KaCH3COOH= 10-4,76
3.3.(1,5 điểm) Ở 250C tích số tan của BaCrO4 là 1,2.10-10 ; Ag2CrO4 là 2,5.10-12
a) Muối nào tan trong nước nhiều hơn.
b) Muối nào tan trong dung dịch nước chứa CrO42- 0,1M nhiều hơn.
Câu 3
Nội dung
Điểm
3.1
HCl→ H+ + Cl– (1) H2S H+ + HS– (2) K1= 10-7,02 HS– H+ + S2- (3) K2 = 10-12,9 H2O H+ + OH– (4) Kw = 10-14 Tính theo cân bằng (2) H2S H+ + HS– (2) K1= 10-7,02 C 0,1 0,01 CB: 0,1-x 0,01 + x x
0,3750,1250,50,25
3.2
Tính pH của dung dịch Xét phản ứng : CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O C0 6.10-3 2.10-3 C 4.10-3 – 2.10-3 TPGH: CH3COOH 4.10-3; CH3COONa 2.10-3; CH3COONa → CH3COO– + Na+ 2.10-3 2.10-3 CH3COOH CH3COO– + H+ Ka = 10-4,76 C 4.10-3 2.10-3 CB: (4.10-3 – x) (2.10-3 + x) x
0,25 0,25 0,25 0,5
3.3
a. Tính độ tan của BaCrO4 trong nước Xét cân bằng: BaCrO4 Ba2+ + CrO42- Sa Sa T = Sa2 → Sa =1,1.10-5(mol/l) Xét cân bằng: Ag2CrO4 2Ag+ + CrO42- 2Sb Sb Trong nước Ag2CrO4 tan nhiều hơn BaCrO4b. Trong dung dịch CrO42- 0,1M (độ tan của BaCrO4 và Ag2CrO4 là Sa’ và Sb’ ) Ta có: TBaCrO4 = (Sa’) ( 0,1+ Sa’) → Sa’ = 1,2.10-9(M) TAg2CrO4 = (2 Sb’)2 (0,1 + Sb’) → Sb’ = 2,5.10-6 (M) Nhận xét: Sa’ = 1,2.10-9 < 1,1.10-5 Sb’ = 2,5.10-6 < 8,5.10-5 Kết luận: Ag2CrO4 tan trong dung dịch CrO42- 0,1M nhiều hơn BaCrO4
0,50,50,5
Câu 4: (4,0 điểm)
4.1. (2,0 điểm) Sự biến đổi của hạt nhân (với chu kì bán rã t1/2 = 3,26 ngày) thành hạt nhân bền xảy ra khi hạt nhân 67Ga bắt một electron thuộc lớp K của vỏ electron bao xung quanh hạt nhân. Quá trình này không phát xạ β+.
a) Viết phương trình của phản ứng hạt nhân biểu diễn sự biến đổi phóng xạ của
b) Chùm tia nào được phát ra khi 67Ga phân rã?
c) 10,25 mg kim loại galium đã làm giàu đồng vị 67Ga được sử dụng để tổng hợp m gam dược chất phóng xạ galium xitrate (GaC6H5O6.3H2O). Hoạt độ phóng xạ của mẫu (m gam) dược chất là 1,09.108 Bq. Chấp nhận rằng quá trình tổng hợp có hiệu suất chuyển hóa Ga bằng 100%.
* Tính khối lượng của đồng vị 67Ga trong m gam dược chất được tổng hợp (cho rằng 67Ga là đồng vị phóng xạ duy nhất có trong mẫu).
* Tính hoạt độ phóng xạ của 1 gam dược chất galium xitrate được tổng hợp ở trên.
4.2. ( 2,0 điểm) Cho một pin: Pt Fe3+ (0,01M), Fe2+ (0,05M), H+ (1M) KCl bão hoà, Hg2Cl2(R) Hg
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
b) Thêm NaOH vào bên trái của pin cho đến khi [OH–] = 0,02M (Coi thể tích dung dịch không thay đổi).
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Đại Nghĩa Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 4,5 điểm)
1.1. (2,0 điểm): Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 128; trong phân tử đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36, tổng số hạt mang điện của Y ít hơn tổng số hạt mang điện của X là 18.
a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y, và công thức phân tử XY2 ?
b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y,vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?
1.2.(1,0 điểm): Cho các phân tử sau: CBr4 ; IF5 ; XeF4 ; BrF3. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các chất trên.
1.3. (1,5 điểm): Một mẫu đồng vị 210Po ở thời điểm t=0 phóng ra 1,736.1014 hạt α trong một giây, sau 7 ngày mẫu đó phóng ra 1,44.1019 hạt α trong một ngày.
a. Viết phương trình phân rã
b Tính khối lượng của Polonium cần lấy lúc đầu để sau 10 ngày ta có một mẫu có tốc độ phóng xạ 1 Ci.
Đáp án và thang điểm câu 1:
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
Câu 11.1
a/ Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình: 2 Zx + 4 Zy + Nx + 2 Ny = 128 (1) 2 Zx + 4 Zy – Nx – 2 Ny = 36 (2) 2 Zx – 4 Zy = 18 (3) Zy = 8 ; Zx = 25 Vậy X là Mangan, Y là Oxi. XY2 là MnO2 .b/ Cấu hình electron: Mn : [Ar]3d54s2 : Ô 25 , chu kì 4, nhóm VIIB. O: [ He]2s2 2p4 : Ô 8, Chu kì 2,Nhóm VIA Bộ 4 số lượng tử cuối của Mn: n = 3; l = 2; m = 2; ms= +1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của O: n = 2; l = 1; m =-1; ms= -1/2.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
1.2
CBr4 sp3: Tứ diện đều IF5 sp3d2 : Tháp đáy vuông XeF4 sp3d2: Vuông phẳng BrF3 sp3d: Chữ T
0,25 0,25 0,25 0,25
1.3
a. b. Vo = 1,736.1014 P. rã/s = 1,736 x 1014 x 3600 x 24 = 1,5.1019p.rã/ngày V = 1,44.1019 p.rã/ngày ngày -1 Phương trình phân rã: Xét mẫu Po có V= 1Ci = 3,7.1010 p.rã/s = 3,7.1010 x 3600 x 24 = 3,2 x 1015 p.rã/ngày. (nguyên tử) Vậy NPo phải lấy lúc đầu là (No) ® N0 = N.ekt = 5,488.1017.e0,00583.10 = 5,817.1017 nguyên tử
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2: ( 3,5 điểm)
2.1. (1,5 điểm): Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m). Tính khối lượng riêng của tinh thể Au? (Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023.)
2.2.(2,0 điểm): Tính năng lượng liên kết trong bình C – H từ các kết quả thực hiện nghiệm sau:
– Nhiệt đốt cháy CH4 = – 801,7 kJ/mol
– Nhiệt đốt cháy hidrogen = – 241,5 kJ/mol
– Nhiệt đốt cháy than chì = – 393,4 kJ/mol
– Nhiệt hóa hơi than chì = 715 kJ/mol
– Năng lượng liên kết H – H = 431,5 kJ/mol
Các kết quả đều đo được ở 2980K và 1bar
Đáp án và thang điểm câu 2:
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
Câu 22.1
Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au: nguyên tử (g/cm3)
3.1. (2,0 điểm) Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa KCl 0,1M và KI 0,001M.
a. Kết tủa nào xuất hiện trước.
b. Khi kết tủa thứ 2 bắt đầu tách ra thì nồng độ ion thứ nhất còn lại bằng bao nhiêu?.
Biết pKs(AgI) = 16; pKs(AgCl)=10.
3.2. (2,0 điểm)
a. Tính pH của dung dịch NH3 1,0.10-3 M; Kb=1,8.10-5
b. Tính pH của dung dịch H2S 0,010 M; Ka1=K1=10-7,02; Ka2=K2=10-12,9.
Đáp án và thang điểm câu 3:
Câu
Hướng dẫn chấm
Điểm
Câu 33.1
a. Kết tủa xuất hiện trước. * Nếu AgI kết tủa trước [Ag+].[I–]>Ks(AgI) (M) * Nếu AgCl kết tủa trước [Ag+].[Cl–]>Ks(AgCl) (M) Vậy Ag+ cần kết tủa AgI nhỏ hơn nên AgI kết tủa trước. b. Khi AgCl bắt đầu tách ra thì I– đã kết tủa hoàn toàn trong AgI.
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
3.2
a. NH3 + H2O NH4+ + OH– ; Kb=1,8.10-5 (1) Cb 10-3-x x x H2O H+ + OH– ; K=10-14 (2) Vì KH2O Kb bỏ qua (2) Ta có : Kb= [OH–] = x =1,25.10-4 pOH=3,9 pH=10,1 b. H2S H+ + HS– , K1=10-7,02 (1) HS– H+ + S2- , K2=10-12,9 (2) H2O H+ + OH– , KH2O = 10-14 (3) K1 K2; K1 KH2O CB (1) là chủ yếu, bỏ qua sự điện li của H2O. H2S H+ + HS– , K1=10-7,02 Cb 10-2-x x x K1=10-7,02= [H+]=[HS–]=10-4,51 pH=4,51
0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4:( 4 điểm)
4.1.(1,5 điểm)
a.Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cao Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 180 phút. (không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(4 điểm):
1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+ ? (Cho ZH = 1; ZHe = 2).
2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He?
3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử
n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X.
4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.
a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và công thức phân tử XY2?
b, Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào?
CÂU
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. (Cho ZH = 1; ZHe = 2). 2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He.3. Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng tử n = 3, l = 1, m = 0, s = – ½. Xác định tên nguyên tố X.4. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và XY2 . b. Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào. Hướng dẫn 1. Năng lượng của electron trong hệ một hạt nhân và một electron: En = (eV) Ở trạng thái cơ bản: n = 1. * Với H: E1(H) = -13,6eV; * Với He+: E1(He+ ) = – 54,4 eV; 2. Năng lượng ion hóa của hidro là năng lượng tối thiểu để bứt e ra khỏi nguyên tử hoặc ion, tức là đưa e từ trạng thái cơ bản ra xa vô cùng (không truyền thêm động năng cho e). Dễ thấy: I1(H) =13,6eV; I2(He) = 54,4 eV. 3. (0,75đ) Nguyên tử của nguyên tố X có: electron cuối cùng ở phân lớp 3p n = 3 l = 1 electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p m = 0 s = – ½ Cấu trúc hình e của X : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Zx = 17 X là clo 4a. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là Zy ; số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx , Y là Ny . Với XY2 , ta có các phương trình: 2 Zx + 4 Zy + Nx + 2 Ny = 178 (1) 2 Zx + 4 Zy – Nx – 2 Ny = 54 (2) 4 Zy – 2 Zx = 12 (3) Zy = 16 ; Zx = 26 Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh. XY2 là FeS2 . b. Cấu hình electron: Fe: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d64s2 S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 2; ml = -2; ms= -1/2. Bộ 4 số lượng tử cuối của X: n = 3; l = 1; ml =-1; ms= -1/2.
3. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.
2. Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:
a) 12Mg26 + …? → 10Ne23 + 2He4
b) 9F19 + 1H1 → …? + 2He4
c) 92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146
d) 1H2 + …? → 2 2He4 + 0n1
3. Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?
SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN–
CÂU
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN
ĐIỂM
2
1. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kín và chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3.10-3 nguyên tử/phút.2. Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:a) 12Mg26 + …? → 10Ne23 + 2He4b) 9F19 + 1H1 → …? + 2He4c) 92U235 + 0n1 → 3(0n1) +…? + 57La146d) 1H2 + …? → 2 2He4 + 0n13. Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN–Hướng dẫn1.năm Áp dụng công thức: ln ln t = 1,0176.104 năm hay 10.176 năm 2. Từ định luật bảo toàn điện tích và số khối ® các hạt còn thiếu: a. b. c. d. 3. Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- AX4 sp3 Tứ diện SF4 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN– AX2 Sp Đường thẳng
0,5điểm0,5 điểmMỗi ý đúng cho0,25 điểmĐúng mỗi ý ứng với mỗi công thức cho 0,1 điểm
Câu 3:(4 điểm):
1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K của phản ứng: CH4 (khí) + H2O (khí) CO ( khí) + 3H2 ( khí)
Biết:
DH0(KJ/mol)
DS0J/K.mol
3000K
– 41,16
– 42,4
12000K
-32,93
-29,6
a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K
2. Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.
Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết:
Sinh nhiệt của CaCl2: DH1 = -795 kJ/ mol
Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: DH2 = 192 kJ / mol
Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol
Năng lượng phân ly liên kết Cl2: DH3 = 243 kJ/ mol
Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol
3. Ở 270C, 1atm N2O4 phân huỷ theo phản ứng : N2O4 (khí) 2NO2(khí)
với độ phân huỷ là 20%
a. Tính hằng số cân bằng Kp.
b. Tính độ phân huỷ một mẫu N2O4 (khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bình có thể tích 20 (lít) ở 270C
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Tây Nguyên Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1.
1.1. Một tiểu phân X (được tạo từ một nguyên tố), có Z< 36, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của X có 5 electron độc thân. Cho biết tiểu phân X là nguyên tố hay ion nào. Biểu diễn sự phân bố electron vào các orbital của tiểu phân X.
1.2 Các dữ kiện sau đây là đối với các hợp chất XClx và YCly
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôi 0 C
Độ tan trong nước
Độ tan trong benzen
XClx
801
1443
37g/100g
0,063g/100g
YCly
– 22,6
76,8
0,08
Hòa tan theo mọi tỷ lệ
a) Cho biết kiểu liên kết trong mỗi hợp chất trên
b) Giải thích ảnh hưởng của liên kết trong mỗi chất trên đối với sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và tính tan của chúng.
1.3. Sử dụng các dữ kiện sau, tính sinh nhiệt hình thành axit nitrơ (HNO2(dd)) trong dung dịch nước trong điều kiện đẳng áp và đẳng tích:
1.4 Trong một hệ có cân bằng 3H2 + N2 2NH3 (*) được thiết lập ở 400 K người ta xác định được các áp suất riêng phần: p(H2) = 0,376.105 Pa ; p(N2) = 0,125.105 Pa ; p(NH3) = 0,499.105 Pa. Tính hằng số cân bằng Kp và ΔG0 của phản ứng (*)ở400 K. Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2.
Ta có: Z < 36 X thuộc chu kỳ 2,3,4. .X có 5 electron độc thân ở trạng thái cơ bản : X có phân lớp 3d5. n =3 + X là nguyên tố : cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 Z = 25 (Mn) + X là ion : cấu hình e : Mn2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 cấu hình e : Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5Sự phân bố electron vào các orbitan: (lớp ngoài cùng) Mn : n =3 ion : Mn2+, Fe3+ , n = 3 :
0,25 0,125 0,125 0,125 0,125 0,25
1.2
a) Liên kết trong XClx liên kết ion – Liên kết trong YCly liên kết cộng hóa trị
0,25
b) trong tinh thể ion như NaCl : các ion Na+ và Cl– liên kết với nhau bằng liên kết ion bền vững – Lực liên kết ion rất mạnh nên hợp chất ion có tonc, t0S cao . – các hợp chất ion phân cực mạnh nên tan nhiều trong dung môi phân cực, ít tan trong dung môi không phân cực.
0,25 0,25
+ Trong tinh thể CCl4 mỗi nút của mạng là một phân tử CCl4 riêng biệt. – Mặc dù liên kết giữa Cl và C là liên kết cộng hóa trị nhưng liên kết giữa các phân tử CCl4 là liên kết Vanderwall rất yếu. – CCl 4 không phân cực => t0 thấp (-22,60C) các phân tử CCl4 cũng đủ tách ra khỏi mạng tinh thể (t0nc thấp). – CCl4 hòa tan rất ít trong nứơc và hòa tan trong benzen theo mọi tỉ lệ => là một chất rắn thuộc mạng tinh thể phân tử.
n = Þ n= ´ 0,125 = 166 mol n= Þ n =´ 0,499 = 664 mol
0,25
Þ n tổng cộng = 1330 mol Þ P tổng cộng= 1´105 Pa
0,25
Câu 2:
2.1.
a) Dung dịch A chứa: CH3COOH 1M và CH3COONa 1M. Tính pH của dung dịch A.
b) Trộn 100ml dung dịch A với 10ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch B. Tính pH của dung dịch B (coi thể tích dung dịch B bằng tổng thể tích dung dịch A và dung dịch NaOH).
Biết
2.2. Cho phản ứng: Cu(r) + CuCl2(dd) 2CuCl(r).
a) Ở 250C phản ứng xảy ra theo chiều nào, nếu người ta trộn một dung dịch chứa CuSO4 0,2M; NaCl 0,4M với bột Cu lấy dư?
Cho TCuCl = 10-7 ,
b) Tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên ở 250C.
2.3. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion – electron.
a)
b)
c)
2.1
a) b) 100 mL dung dịch A: 0,1 mol CH3COOH và 0,1mol CH3COONa;
0,5 0,25 0,25 0,5
2.2
a) Ta có: Cu2+ + 2e ® Cu Cu2+ + 1e ® Cu+ Cu+ + 1e ® Cu Ta có: b) Khi cân bằng: K1 = = 5,35.10-7; K2 = ( 10-7)-2 = 1014 Vậy: K = K1*K2 = 5,35.107.
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
2.3
a) b) c)
0,5 0,5 0,5
Câu 3:
3.1. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
b) Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.
c) Cho FeCl2 vào dung dịch chứa (H2SO4 loãng, KMnO4) dư.
d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư).
3.2. Hòa tan hết 2,2 g hỗn hợp kim loại A gồm sắt và nhôm trong 150 mL dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 448 mL (đktc) khí C gồm N2O và N2 có tỉ khối so với không khí bằng 1,2414. Thêm 13,6 g NaOH nguyên chất vào dung dịch B thu được kết tủa D, lọc kết tủa D thu được dung dịch nước lọc E.
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu.
b) Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thêm vào dung dịch E để thu được 2,34 g kết tủa.
3.1
a) Lúc đầu không có khí, lúc sau có bọt khí không màu thoát ra Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O b) Màu vàng nâu nhạt dần SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 c) Xuất hiện khí màu vàng lục, dung dịch mất màu tím. 10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 ® 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 24H2O d) Xuất hiện khí không màu, mùi hắc. 2Fe3O4 + 10H2SO4 (đặc nóng) ® 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Cư M’gar Đắk Lắc Năm 2022 2023
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1:( 4 điểm)
1.1.(1,5 điểm) Hợp chất Z tạo thành từ 3 nguyên tố A,B,X có MZ < 120. Tổng số hạt proton, nơtron,electron trong các phân tử AB2, XA2, XB lần lượt là 66; 96; 84.
a. Xác định trên các nguyên tố A, B, X và công thức hóa học của Z.
b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của A, X. Quy ước m từ ..,-1, 0, +1…
1.2. (1,0 điểm) Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng ( Au) có khối lượng riêng là 19,4 g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện. Độ dài cạnh của ô mạng cơ sở là 4,07A0. Khối lượng mol nguyên tử của vàng là: 196,97 g/mol. Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của vàng.
1.3.(0,5 điểm)153Gd là nguyên tố được dùng để xác định bệnh loãng xương, có chu kì bán rã là 240 ngày. Tính phần trăm 153Gd còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 2 năm (730 ngày) kể từ khi cho vào cơ thể?
1.4. (1,0 điểm) Dựa vào công thức VSEPR, cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và cho biết dạng hình học của các phân tử sau: CO2 , BF3, H2O, PCl5
Câu 1
Đáp án
Điểm
1.1(1,5 điểm)
a. Gọi a,b,x lần lượt là tổng số hạt proton ,nơ tron , electron trong 1 nguyên tử A,B,X . Theo đề bài ,ta có : a + 2b = 66(1) x + 2a = 96 (2) x + b = 84 (3 ) (1),(2),(3) Gọi PA ,PB, PX lần lượt là số proton của A, B, X. nA ,nB , nX lần lượt là số nơ tron của A,B,X . Ta có : 2PA + nA = 18 2PB + nB = 24 2PX + nX = 60 Vì Vậy A là Cacban (C) Tương tự số khối = 7 +10 = 17(Loại ) số khối = 8 + 8 = 16 (Chấp nhận ) Vậy B là Oxi (O ) ( Loại vì khí trơ không tạo liên kết hóa học ) số khối = 19 + 22 = 41 (Loại ) số khối = 20 + 20 = 40 (Chấp nhận ) Vậy X là Canxi (Ca) Vậy công thức Z là CaCO3 ( thỏa điều kiện MZ < 120 đ.v.c )
0,250,250,250,25
b. Cấu hình e nguyên tử của A: 1s²2s²2p2 Số lượng tử của e cuối cùng: n=2; l=1, m=0, ms = Cấu hình e nguyên tử của X: 1s²2s²2p63s²3p64s² Số lượng tử của e cuối cùng: n=4; l=0, m=0, ms =
0,250,25
1.2 (1 điểm)
– Số nguyên tử trong 1 ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4. – Bán kính nguyên tử Au: 4.r = a ® r= a /4= 1,44.10-8 cm Thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong 1 ô mạng: Vcác nguyên tử= 4.4/3.p.r3 = 4.4/3.3,14.(1,44.10-8 )3 = 5.10-23 cm3. V1ô = a3 = (4,07.10-8 )3 = 6,742.10-23 cm3. %Vcác nguyên tử= Vcác nguyên tử .100/V1ô = 5.10-23 .100/6,742.10-23 =74% %Vtrống =100%-74%= (V1ô – Vnguyêntử).100 / Vnguyên tử = 26%.
0,250,250,250,25
1.3 (0,5 điểm)
Þ = 12,15%.
0,250,25
1.1 (1 điểm)
Công thức phân tử Kiểu lai hoá ở A Hình dạng phân tử CO2 sp Đường thẳng BF3 sp2 Tam giác H2O sp3 Góc PCl5 sp3d Lưỡng chóp
0,25×4
Câu 2:( 4 điểm)
2.1 .( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 25ml dung dịch axit axêtic có pH = 3,0 với 15ml dung dịch KOH có pH= 11,0. Biết pKa của CH3COOH là 4,76
2.2. ( 1,0 điểm) Có thể hòa tan 4,305gam AgCl trong 100ml dung dịch NH3 1,5M hay không?
Biết TAgCl=1,8.10-10, Kbền của phức [Ag(NH3)2]+ là 1,8.108.
2.3. ( 1,0 điểm)Một pin được cấu tạo bởi 2 điện cực, điện cực thứ nhất gồm một thanh đồng nhúng trong dung dịch CuCl2 0,01M; điện cực thứ hai gồm 1 thanh Pt nhúng trong dung dịch chứa FeCl2 0,01M, FeCl3 0,02M. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động, viết sơ đồ pin và tính sức điện động của pin. Biết ,
2.4.( 1,0 điểm)Khi khử CO2 bằng C, ta có cân bằng sau: (r: rắn; k: khí). Ở nhiệt độ 820oC hằng số cân bằng của phản ứng là Kp = 10. Tính thành phần % về thể tích của CO trong hợp khí cân bằng, biết áp suất của hệ P = 1,5 atm.
Câu 2
Đáp án
Điểm
2.1 (1 điểm)
Gọi CA là nồng độ M của dung dịch CH3COOH Ka=10-4,76 Ban đầu: CA 0 0 Cân bằng: CA – x x x Với pH = 3,0 Þ x = 10-3M Dung dịch KOH có pH = 11,0 Þ [OH–] = [KOH] = Sau khi trộn: Phản ứng 3,66.10-2 3,75.10-4 0 0 Sau phản ứng (3,66.10-2 – 3,75.10-4 ) 0 3,75.10-4 Dung dịch thu được là dung dịch đệm => pH = 2,775
0,250,250,250,25
2.2 (1 điểm)
Kbền = 1,8.108 ———————————————————- K=TAgCl.Kbền = 3,24.10-2 Ban đầu 1,5 M Cân bằng 1,5-2x x x K= => => => x = 0,1985M => nAgCl tan =0,1985.0,1=0,01985 mol =>mAgCl tan =0,01985.143,5=2,848gam< 4,305gam Vậy 100ml dung dịch NH3 1,5M không thể hòa tan 4,305gam AgCl.
0,250,250,250,25
2.3 (1 điểm)
Vì < => Cực âm là điện cực Cu và cực dương là điện cực Pt. *Sơ đồ pin:(-)Cu/ CuCl2 0,01M // FeCl2 0,01M ; FeCl3 (0,02M) /Pt (+) * Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động Cu + 2Fe3+¾®2Fe2+ + Cu2+ * Sức điện độngcủa pin: E=E(+) – E(-) = 0,788- 0,28=0,508V
0,250,250,250,25
2.4 (1 điểm)
Giả sử số mol CO2 ban đầu là 1 mol, phản ứng là x mol. Ta có: Áp suất riêng phần của CO và CO2 lúc cân bằng: Þ =
0,250,250,250,25
Câu 3:( 4 điểm)
( 1,0 điểm) Hãy viết công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4. Tại sao khí nitrogen có thể tồn tại gần 80% thể tích và khí oxygen gần 20% thể tích trong không khí trong khi khí chlorine hầu như không có trong tự nhiên?
3.2 . ( 1,0điểm) Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4
3.3 . ( 1,0điểm) So sánh nhiệt độ sôi các chất sau: H2S, H2O, CH4 . Giải thích? Hãy viết cấu hình electron của Cr , Fe3+ và cho biết vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
3.4. ( 1,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
a) FeSO4 + H2SO4 + K2Cr2O7 à K2SO4 + Cr2 (SO4 )3 + Fe2 (SO4 )3 + H2O
b) + + NO +
c) FeS2 + HNO3 à Fe(NO3)3 + H2SO4 + NxOy + H2O
d) Al + HNO3 à Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
Biết tỷ lệ mol NO: N2O= 2:3
Câu 3
Đáp án
Điểm
3.1 (1,0 điểm)
1. ( 1 điểm) công thức Lewis, công thức cấu tạo của các chất sau: NH3, H2SO4 Do N2 có 1 liên kết 3 bền , O2 có liên kết đôi tương đôi bền, Cl2 có liên kết đơn kém bền hơnKhả năng phản ứng N2 < O2< Cl2 ở đkt , nên đơn chất N2 tồn tại nhiều nhất sau đó đến N2 , còn Cl2 hoạt động mạnh ở đkt nên hầu như không có trong tự nhiên
Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Phan Đăng Lưu Đắk Lắc Năm 2022 2023
Câu 1: Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn. Liên kết hóa học.
1.1:(2 điểm) X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn có đặc điểm:
X chiếm 15,0486% về khối lượng
Tổng số proton là 100
Tổng số nơtron là 106
a. Xác định tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên X, Y
(quy ước các electron chiếm các orbital bắt đầu từ m có trị số nhỏ trước)
b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A, B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm của A, B.
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.1(2,0 điểm)
a). Trong hợp chất XYn có: PX + nPY = 100 (1) NX + nNY = 106 (2) và (2) → PX + NX + n(PY + NY) = 206. Hay: AX + nAY = 206 (3) Mặt khác (4) Từ (3) và (4) ta được: AX = 31 (5) Trong nguyên tử X có: 2Px – NX = 14 (6) Từ (5) và (6) ta được: PX = 15; NX = 16. Vậy X là nguyên tố Phốt pho. X là photpho 15P có cấu hình e : [Ne]3s23p3 nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n =3, l=1, m = +1, s = +1/2 Thay PX và NX vào (1) và (2) ta được: n(PY + NY) = 5 (7) Trong nguyên tử Y có: 2PY – NY = 16 Suy ra: NY = 2PY – 16 (8) Từ (7) và (8) suy ra: n 1 2 3 4 5 PY 21 18,5 17,67 17,25 17 Kết luận loại loại loại loại chọn Suy ra: PY = 17, AY = 35. Vậy: Y là 17Cl có cấu hình e : [Ne]3s23p5 nên e cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là: n = 3; l =1; m = 0, s = -1/2b). Công thức phân tử của XYn là PCl5. P ở trạng thái lai hoá sp3d. Dạng hình học: lưỡng tháp tam giác.
0,250,250,250,250,250,250,25
1.2. (1.0 điểm)
137Ce tham gia phản ứng trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kì bán hủy 30,2 năm. 137Ce là một trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của châu Âu sau tai nạn hạt nhân Trecnibun. Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.2(1,0 điểm)
công thức: K = Mà k = (năm) Vậy sau 200,46 năm thì lượng chất độc trên còn 1% kể từ lúc tai nạn xảy ra.
0,250,250,5
1.3.( 1điểm)
Bạc kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. Bán kính nguyên tử của Ag và Au lần lượt là: RAg = 144 pm.
a) Tính số nguyên tử Ag có trong một ô mạng cơ sở.
b) Tính khối lượng riêng của bạc kim loại.
( biết MAg = 108)
Câu 1
ĐÁP ÁN
Điểm
1.3(1,0 điểm)
a/ – Ở mỗi đỉnh và ở tâm mỗi mặt đều có một nguyên tử Ag – Nguyên tử Ag ở đỉnh, thuộc 8 ô mạng cơ sở – Nguyên tử Ag ở tâm của mỗi mặt, thuộc 2 ô mạng cơ sở – Khối lập phương có 8 đỉnh, 6 mặt Þ Số nguyên tử Ag có trong 1 ô cơ số là 8 . + 6 . = 4 b/ Gọi d là độ dài đường chéo của mỗi mặt, a là độ dài mỗi cạnh của một ô mạng cơ sở Từ hình vẽ một mặt của khối lập phương tâm diện, ta có: d = a = 4RAg Þ a = 2RAg. = 2,144. = 407 (pm) Þ Khối lượng riêng của Ag là:
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2: Lý thuyết về phản ứng hóa học.
2.1. (1,5điểm): Tại 250C, G0 tạo thành của các chất như sau: (theo Kj/mol)
2.2. Đặc điểm liên kết và một số tính chất vật lí cũng như hóa học của các hợp chất hiđrohalogenua được trình bày trong bảng sau:
Hợp chất HX
HF
HCl
HBr
HI
dHX (Å)
0,91
1,27
1,41
1,60
EHX (Kcal/mol)
135
102
87
71
t0s (0C)
19,90
-85,03
-66,72
-35,35
Ka
10-4
107
109
1011
Với: – dHX là độ dài liên kết trong phân tử HX
– EHX là năng lượng cần để cắt đứt liên kết trong phân tử HX (năng lượng liên kết)
– t0s là nhiệt độ sôi ở áp suất 1 atm
– Ka là hằng số phân li axit HX
a) Giải thích sự biến đổi độ dài liên kết, năng lượng liên kết, nhiệt độ sôi và tính axit của các hợp chất HX?
b) Người ta có thể điều chế các đơn chất halogen (X2) bằng cách điện phân muối halogenua tương ứng ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch. Riêng F2 chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân muối nóng chảy, giải thích?
Câu 2
ĐÁP ÁN
Điểm
2.2(2,0 điểm)
a) – Khi đi từ trên xuống trong nhóm VIIA bán kính của halogen tăng dần từ F đến I, dẫn đến độ dài liên kết H-X tăng dần. – độ dài liên kết H-X tăng dần dẫn đến độ bền liên kết giảm nên năng lượng liên kết giảm – Giữa các phân tử HF có liên kết hiđro liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao đột ngột. Khi đi tử HCl đến HI yếu tố quyết định nhiệt độ sôi là lực Vandevan, do phân tử khối tăng nên lực Vandevan tăng dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ HCl đến HI. – Tính axit của HX được quyết định bởi khả năng phân li ra H+. Do độ bền liên kết giảm từ HF đến HI nên khả năng phân li ra H+ tăng dần tử HF đến HI dẫn đến Ka tăng dần (tính axit tăng dần). Riêng HF còn có liên kết hiđro liên phân tử nên Ka rất nhỏ so với các chất còn lại. b) F2 chỉ điều chế được bằng pp điện phân nóng chảy mà không điều chế được bằng pp điện phân dung dịch vì F2 phản ứng mãnh liệt với nước. 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
Câu 3: Dung dịch và sự điện li.
3.1( 2 điểm). Dung dịch A chứa hỗn hợp MgCl2 10M và FeCl3 10M. Tìm trị số pH thích hợp để tách Fe3+ ra khỏi dung dịch A dưới dạng kết tủa hidroxit.
Cho biết tích số hòa tan: KS(Mg(OH)2) = 1,12.10 và KS(Fe(OH)3) = 3,162.10 .
Câu 3
ĐÁP ÁN
Điểm
3.1.(2,0 điểm)
Để tách hết Fe3+ ở dạng kết thì : không có Mg(OH)2 và [Fe3+]£ 10-6. Tách hết Fe3+: [Fe3+] £ 10-6 và Ks = [Fe3+].[OH–] = 3,162.10-8 Þ [Fe3+] = £ 10-6 Þ[OH–] ³ = 3,162.10 Þ [H] £ = 0,32.10 Þ pH ³ 3,5Không có Mg(OH)2¯: [Mg2+].[OH–]<1,12.10 Þ [OH–]<= 3,35.10Þ [H] > Þ pH < 10,5 Vậy: 3,5 £ pH < 10,5
0,25 0,5 0,5 0,5 0,25
3.2(2điểm). Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10ml dung dịch axit axêtic (CH3COOH) 0,10M trộn với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,0.
Câu 3
ĐÁP ÁN
Điểm
3.1.(2,0 điểm)
Dung dịch HCl có pH = 4,0 Þ [H+] = [HCl] = 10-4M Sau khi trộn: HCl → H+ + Cl– 5.10-5M 5.10-5M CH3COOH CH3COO– + H+ C 0,05M 0 5.10-5M ∆C x x x [ ] 0,05-x x 5.10-5 + x x2 + 5.10-5x ≈ 8,69.10-7 – 1,738.10-5x x2 + 6,738.10-5x – 8,69.10-7 = 0 x = 9,0.10-4M (nhận) x = -9,646.10-4M(loại) pH = -lg[H+] = -lg(5.10-5 + x) = 3,022
0,25 0,25 0,5 0,5 0,5
Câu 4: Phản ứng oxi hóa – khử. Điện hóa.
4.1. (1,0 điểm)
Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
O2 Education xin gửi tới bạn đọc 23 đề thi học sinh giỏi Địa lý lớp 9 có đáp án. File word mời các bạn tải ở cuối bài viết.
ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 1
Câu 1 (4 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy cho biết: Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia và các cửa khẩu nào?
Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam”?
Câu2 (2,0 điểm). Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều. Nêu nguyên nhân? Câu 3 (5 điểm)
Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn về việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta.
Câu4 (5 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng lãnh thổ nào? Kể tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau
Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990- 2010
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
Dân số (nghìn người)
66.016,7
71.995,5
77.630,9
82.392,1
86.932,5
Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn)
19.897,7
26.142,5
34.538,9
39.621,6
44.632,5
Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
Đáp án
Câu 1 (4,0đ)
Phần đất liền nước ta tiếp giáp với các quốc gia. Các cửa khẩu? Dựa át lát bản đồ ……. Trang….(thiếu -0,25 điểm) (3,0đ)
Nước
Trung Quốc
Lào
Campuchia
Hướng
Bắc
Tây
Tây Nam
Cáctỉnh biên giới
Điện Biên Lai Châu Lào Cai Hà Giang Cao Bằng Lạng Sơn Quảng Ninh
Điện Biên Sơn La Thanh Hóa Nghệ An Hà Tình Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế Quảng Nam Kom Tum
Kom Tum Gia Lai Đắc Lắc Đắc Nông Bình Phước Tây Ninh Long An Đồng Tháp An Giang Kiên Giang
(Hs kể tên các tỉnh theo ND át lát địa lý( Mỗi nước kể ít nhất 5 cửa khẩu)HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm)
Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam.
Đồi núi: Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ trong đó chủ yếu là đồi núi thấp. (0,5đ)
Địa hình dưới 1000m: chiếm 85%.
Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%
Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km từ miền Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ (0,25đ)
Đồng bằng: Chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung (0,25đ)
Câu 2
Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam bản đồ dân cư trang… Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều:
Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, niền núi:
Dân cư đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao: (0,25đ)
Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/ km2
Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2
Ở vùng trung du và niền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều mật độ dân số thấp: (0,25đ) Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 người/km2
Phân bố không đều giữa đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:
ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn có mật độ dân số từ 501 đến 2000 người/km2 (0,25đ)
ĐB Sông Cửu Long mật độ từ 101 đến 200 người /km2 và từ 501 đến 1000 người/km2. (0,25đ)
Phân bố không đều ngay trong một vùng kinh tế:
Đồng bằng Sông Hồng vùng trung tâm ven biển phía đong mật độ > 2000 người/km2 rìa phía bắc, đông bắc, Tây nam mật độ chỉ từ 201 đến 500 người/km2 (0,25đ)
Đồng bằng Sông Cửu Long ven sông Tiền mật độ 501 đến 1000 người/km2 Đồng Tháp Mười và Hà Tiên chỉ có 50 đến 100 người/km2 (0,25đ)
Phân bố không đều ngay trong một tỉnh: Tỉnh Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn mật độ > 2000 người /km2, phía tây giáp Lào mật độ 50 người/km2 (0,25đ)
Nguyên nhân: (0,25đ)
Điều kiện tự nhiên
Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ
Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng
Câu 3 (5 điểm)
Nêu những sự kiện chứng tỏ rằng nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Đầu năm 1995 Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.Tháng 7- 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN (0,5đ)
Nước ta cũng đang trong lộ trình thực hiện cam kết của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ đa phương và song phương (0,5đ)
Tháng 1- 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO (0,5đ)
b, Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
Thuận lợi
Điều kiện tự nhiên
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km (0,25đ)
Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau- Kiên Giang. (0,25đ)
Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. (0,25đ)
Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,… (0,25đ)
Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. (0,25đ)
Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch… có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. (0,25đ) Điều kiện kinh tế xã hội
Dân cư có nhiều kinh nghiệm có truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản (0,25đ)
Cơ sở vật chất được chú trọng (0,25đ)
Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn (0,25đ)
Chính sách của Đảng và nhà nước đang có tác động tích cực tới ngành thủy sản (0,25đ)
Khó khăn
Hằng năm có 9- 10 cơn bão đổ bộ vào (0,25đ)
Phương tiện đánh bắt cò chậm đổi mới (0,25đ)
Hệ thống các cảng cá chưa chưa đáp ứng được yêu cầu (0,25đ)
Một số vùng biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm (0,25đ)
Câu 4 (5 điểm)
Nêu sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ
Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm
Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu (0,25đ)
Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương (0,25đ)
Hồ tiêu: Bình Phước, Đồng Nai (0,25đ)
Ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư:
Bồi đắp phù sa tạo nên châu thổ lộng lớn màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp. (0,5đ)
Có diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản (0,25đ)
Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt (0,25đ)
Đồng bằng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp đô thị sôi động… (0,5đ)
Chế độ nước thất thường gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt dân cư (0,5đ)
Tốn kém việc xây dựng và bảo vệ thống đê. (0,25đ)
Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực:
Các cánh đồng bị vây bọc bới các con đê trở thành những ô trũng thấp, khó thoát nước về mùa lũ. (0,5đ)
Bộ phân đất phù sa trong đê không được bồi đắp thường xuyên, khai thác lâu đời bị thoái hóa (0,5đ)
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nằm trong hai vùng: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng (0,5đ)
* Các tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh. (0,25đ)
Câu 5 (4 điểm)
Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (0,5đ)
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
SLTT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người)
301,4
363,1
444,9
480,9
513,4
Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
Xử lý bảng số liệu: (Lấy năm 1990 là 100)
Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 (%) (1,0đ)
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
Dân số
100
109,1
117,6
124,8
131,7
Sản lượng lương thực có hạt
100
131,4
173,6
199,1
224,3
SLTT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người)
100
120,5
147,6
159,6
170,3
Vẽ biểu đồ (1,25đ) Yêu cầu:
Vẽ biểu đồ đường
Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi đường.
Trục tung: ghi đơn vị % phía trên bên trái trục tung.
Trục hoành: chia năm chính xác, có mũi tên và chữ “năm” ở cuối trục. Trừ điểm:
Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.
Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25 điểm/tiêu chí.
Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều.
Dân số tăng gấp 1,23 lần (tăng 31,7 %) (0,25đ)
Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần ( tăng 124,3 %) (0,25đ)
Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh 1,70 lần (tăng 70,3 %) (0,25đ)
Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực còn chậm vì nếu tăng 1% dân số sản lượng lương thực phải tăng 4%. Để đảm bảo an ninh lương thực phải đẩy mạnh sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số. (0,25đ)
ĐỀ HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÝ LỚP 9 SỐ 2
Câu 1: (3 điểm)
Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000
Trên một bản đồ Việt Nam tỉ lệ 1:700.000, khoảng cách đo được từ Hà Nội đến Hải Phòng đo được là 15cm. Hỏi trên thực địa khoảng cách giữa hai thành phố này là bao nhiêu kilomet?
Khoảng cách từ Hải Dương đến Trường Sa là 1500km. Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 7,5cm. Hỏi bản đồ này có tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 2: (3 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên nhiều đồi núi đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam?
Câu 3: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
Câu4: (5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
Hãy phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp của miền núi và Trung du Bắc Bộ?
Hãy phân tích đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ?
Câu5: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:
SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA
Năm
Tổng số dân (nghìn người)
Sốdânthành thị (nghìn người)
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên (%)
1995
71996
14938
1,65
1996
73157
15420
1,61
1999
76597
18082
1,51
2000
77635
18772
1,36
2002
79727
20022
1,32
2005
83106
22337
1,31
2006
84156
22824
1,26
Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995-2006 và nêu nhận xét.
Đáp án
Câu 1:
Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? (1,0đ)
Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
Tỉ lệ bản đồ 1:2.000.000 có ý nghĩa là kích thước trên bản đồ đã được thu nhỏ 2.000.000 lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa
Khoảng cách thực địa từ Hà Nội đến Hải Phòng? (1,0đ)
15 x 700.000 = 1.050.000 (cm) = 105 (km)
Tỉ lệ bản đồ? (1,0đ)
Đổi: 1.500 (km) = 150.000.000 (cm)
Bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 150.000.000 : 7,5 = 20.000.000 (lần)
Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:20.000.000
Câu 2:
Thuận lợi: (1,5đ)
Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi là cơ sở để công nghiệp hóa.
Tài nguyên rừng giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi.
Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai, sông Xêxan,…).
Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…
Khó khăn: (1,5đ)
Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
Do mưa lớn, độ dốc lớn nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động đất.
Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng.
Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước về mùa khô.
Cuộc sống của người dân vùng cao gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế cũng như tiếp nhận sự hỗ trợ và hội nhập với các vùng khác.
Câu 3:
Thuận lợi:
Điều kiện tự nhiên: (2,0đ)
Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều
Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rải rác ở Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm
Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm
Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm
Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây
Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm
Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)
Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh
Thị trường ngày càng mở rộng
Chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước
Khó khăn
Điều kiện tự nhiên: (1,0đ)
Thiếu nước tưới mùa khô
Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao
Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai Điều kiện kinh tế – xã hội: (1,0đ)
Sự phân bố lao động không đồng đều, thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm
Công nghiệp chế biến còn lạc hậu
Thị trường còn nhiều biến động
Câu 4:
Thế mạnh và hạn chế trong việc xây dựng công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ Thế mạnh: (1,5đ)
Vị trí: giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và biển Đông nên thuận lợi cho việc giao lưu xuất, nhập nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiếp thu khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lành nghề bằng các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không.
Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, phong phú về chủng loại (than, sắt, thiếc…), đặc biệt là than có trữ lượng lớn, phân bố tập trung
Thủy điện: dồi dào (sông Đà, sông Chảy, sông Gâm)
Đất đai: khí hậu, thuận lợi cho các cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn phát triển, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Vùng biển giàu tiềm năng thủy sản, là cơ sở để phát triển ngành chế biến thủy, hải sản Hạn chế: (1,0đ)
Tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác quá mức
Hạn chế về cơ sở hạ tầng, làm cho việc giao lưu trong và ngoài vùng còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới
Là vùng sinh sống của nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp
Thiếu lao động có trình độ chuyên môn
Đặc điểm phân bố các điểm công nghiệp và các trung tâm công nghiệp ở miền núi và Trung du Bắc Bộ
Nhận xét: (1,5đ)
Các điểm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nhỏ phân bố ở các thị xã miền núi, gắn với việc chế biến nông sản (chè Hà Giang, thực phẩm ở Mộc Châu, Sơn La, Lai Châu), khai thác khoáng sản ở Lào Cai, Tĩnh Túc,…
Các trung tâm công nghiệp thường có qui mô trung bình, riêng Quảng Ninh là trung tâm công nghiệp lớn. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng, với ưu thế là ngành công nghiệp nặng và một số ngành công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản. Các trung tâm công nghiệp thường phân bố ở các thành phố.
Nhìn chung công nghiệp còn kém phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do thiếu sự đồng bộ của nguồn lao động có tay nghề với cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải.
Một số trung tâm công nghiệp điển hình: (1,0đ)
Quảng Ninh: khai thác than, cơ khí, nhiệt điện
Bắc Giang: hóa chất phân bón, thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí
Thái Nguyên: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, khai thác chế biến gỗ, chế biến chè, nhiệt điện nhỏ
Việt Trì: hóa chất, cơ khí, vật liệu xây dựng, thực phẩm, gỗ, giấy
Hòa Bình: thủy điện, vật liệu xây dựng
Câu 5:
Vẽ biểu đồ: (3,0đ) Yêu cầu:
Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp
Chính xác về khoảng cách năm
Có chú giải và tên biểu đồ
Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ Biểu đồ:
Nhận xét: (1,0đ)
Tổng số dân và số dân thành thị đều tăng (dẫn chứng)
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm (1,65% năm 1995 xuống 1,26% năm 2006) do làm tốt công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình)