• Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4,0 điểm)

    1.1 (1,0 điểm):

    a. Hoàn thành phản ứng hạt nhân:  ?   +  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 1

    b. Đồng vị Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 2 vừa thu được lại tiếp tục phân hủy và mất 90% về khối lượng trong vòng 366 phút. Hãy xác định chu kỳ bán phân hủy của nguyên tố này?

    1.2.(2,0 điểm)  X và Y là 2 nguyên tố cùng một nhóm A và 2 chu kỳ kế tiếp:

    • Tổng số hạt trong hai nguyên tử X và Y là 72 hạt
    • Tổng hạt của nguyên tử Y gấp 2 lần tổng hạt của nguyên tử X
    • Trong nguyên tử X: Số hạt mang điện tích gấp đôi hạt không mang điện tích.

    a. Xác định tên hai nguyên tố X, Y.

    b. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trong X, Y.

    c.Viết công thức VSEPR của các  phân tử YX2; YX3 và ion (YX4)2-. Cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion trên?

    1.3. (1,0 điểm):  Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m).

    a. Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?

    b.  Tính độ khít của tinh thể Au?

    Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    Câu 1 (4 điểm)ĐÁP ÁNĐIỂM
    1.1(1.0đ)a. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 3 b. Đặt mo khối lượng ban đầu của 18F; m khối lượng còn lại sau khi bị phân hủy. Áp dụng công thức m = moe-kt . hayĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 5phút-1 Từ giá trị k thu được ta tính được chu kỳ bán phân hủy: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 6= 110,18 phút0,25           0,25       0,25         0,25
    1.2(2.0 đ) I.2.a (0.5đ)a.  Gọi số proton, electron, neutron của X,Y lần lượt là PX, PY; EX, EY; NX, NY Ta có hệ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 7  Vậy X là Oxygen (O) và Y là Sulfur (S)        0,25         0,25  
    1.2.b (0.6đ)b. Cấu hình electron của X : 1s22s22p4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8 Bộ 4 số lượng tử của X: n=2, l = 1, ml = 0, ms = -1/2 Cấu hình electron của Y : 1s22s22p63s23p4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8 Bộ 4 số lượng tử của Y: n=3, l = 1, ml = 0, ms = -1/2      0,3     0,3
    1.2.c (0.9đ)c. Phân tử, ion SO2   SO3   SO42-   Công thức VSEPR AX2E1 AX3E0 AX4E0 Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm sp2 sp2 sp3     Dạng hình học Gấp khúc Tam giác Tứ diện          0,3     0,3         0,3
    1.3(1,0đ)a.  Trong 1 ô mạng cơ sở có số nguyên tử Au: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 10 nguyên tử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 11 (g/cm3) b.  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 12 (cm) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 13 (cm) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8 Độ đặc khít của tinh thể Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 15Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 16  Þ Au = 74%            0,5                 0,5  

    Câu 2: (4,0 điểm)

    2.1.(1,5đ) Ethyl acetate thực hiện phản ứng xà phòng hóa:

    CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 17 CH3COONa + C2H5OH

    Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy 10ml dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng X ml dung dịch HCl 0,01M. Kết quả:

    t (phút)49152437
    X (ml)44,138,633,727,922,9

    a. Tính bậc phản ứng và k

                b. Tính T­1/2

    2.2.(1,5đ): Cho cân bằng hóa học sau: NO4 (k)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 18  2NO2(k)  (1)

    Thực nghiệm cho biết khối lượng mol phân tử trung bình của hai khí trên ở 35oC bằng 72,45 g/mol và ở 45oC bằng 66,80 g/mol.

    a. Tính độ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt độ trên?

    b. Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt độ trên? Biết P = 1 atm

    c. Cho biết theo chiều nghịch, phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

    2.3. (1,0đ) Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :

                – C2H6(k) + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 19O2(k)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 202CO2(k) + 3H2O(l)     = –1561 kJ

                – Cho enthalpy tạo thành chuẩn :

                Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 21 = – 394 kJ / mol ; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 22 = – 285 kJ/mol.

                – Than chì Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 23 C(k)                 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 24 = 717 kJ / mol.

                – Năng lượng liên kết :

                                   EH– H = 432 kJ/mol ;

                                 EC – H = 411 kJ/mol.

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    Câu 2 (4 điểm)ĐÁP ÁNĐIỂM
    2.1(1.5đ)  2.1.a/            CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 17 CH3COONa + C2H5OH t = 0          C0                          C0 t             (C0 – a)                  (C0 – a)    Giả sử phản ứng là bậc 2 với nồng độ 2 chất bằng nhau nên                   k.t = ( Với C0 = 0,05M còn (C0-a) là nồng độ este còn lại ở từng thời điểm. Áp dụng công thức chuẩn độ:  (C0-a).10 = 0,01X                   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 8 (C0-a) = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 27 = 10-3X. t (phút) 4 9 15 24 37 X (ml) 44,1 38,6 33,7 27,9 22,9 (C0 – X) 44,1.10-3 38,6.10-3 33,7.10-3 27,9.10-3 22,9.10-3     Lập bảng                   k1 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 28(l/mol.phút) Tương tự         k2 = 0,66;   k3 = 0,65;   k4 = 0,66; k5 = 0,64 Vậy điều  giả sử là đúng, phản ứng bậc 2 với Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 29= 0,6558 (l/mol.phút) 2.1.b/   T1/2 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 30= Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 31(phút)            0,25                                     0,5 0,25     0,5  
    2.2(1,5đ)2.2.a/ Xét cân bằng: NO4(k) 2NO2(k)  (1)      Gọi a là số mol của N2O4 có trong 1 mol hỗn hợp ® số mol NO2 trong 1 mol hỗn hợp là (1 – a) mol Ở 350C có Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 32= 72,45 g/mol = 92a + 46(1 – a)           ®a = 0,575 mol = nN2O4 và nNO2  = 0,425 mol                                     NO4 (k)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 332NO2 (k)             Ban đầu               x                    0             Phản ứng        0,2125             0,425             Cân bằng        x – 0,2125        0,425 x  – 0,2125  =  0,575® x  = 0,7875 mol , vậy Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 3426,98% Ở 450C có Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 32= 66,80 g/mol = 92a + 46(1 – a) ®a = 0,4521mol = nN2O4 và nNO2  =  0,5479 mol                                  NO4(k)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 33 2NO2(k)             Ban đầu             x                     0             Phản ứng        0,27395          0,5479             Cân bằng        x  – 0,27395    0,5479 x – 0,27395 = 0,4521® x = 0,72605 mol,vậyĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 3737,73% 2.2.b/ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 38, Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 39 và P = 1 atm          Ở 350C   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 400,314  ;                                  Ở 450Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 410,664 2.2.c/ Từ kết quả thực nghiệm ta thấy, khi nhiệt độ tăng từ 350C lên 450C thìĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 42 tăng. Có nghĩa khi nhiệt độ tăng cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. Vậy theo chiều thuận phản ứng thu nhiệt, nên theo chiều nghịch phản ứng tỏa nhiệt.                         0,25                   0,25           0,25     0,25   0,5  
    2.3(1,0đ)Dựa vào các dữ kiện của bài toán có thể xây dựng chu trình như sau : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 43 Áp dụng định luật Hess cho chu trình này, ta được : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 24 = EC – C + 6EC – H –2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 24 – 3EH – H + 2Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 24 + 3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 24. Thay các giá trị bằng số vào hệ thức này sẽ thu được :    EC – C = 346 kJ/mol.          0,5               0,25     0,25

    Câu 3: (4.0 điểm)

    3.1. (2.0 điểm): Trộn lẫn 7 ml dung dịch NH3 1M và 3 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B.

    a/  Xác định pH của các dung dịch A và B, biết Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lý Tự Trọng Đắk Lắc Năm 2022 2023 48.

    b/ So với dung dịch A, giá trị pH của dung dịch B đã có sự thay đổi lớn hay nhỏ ? Nguyên nhân của sự biến đổi lớn hay nhỏ đó là gì ?

    3.2.(2,0đ)  Dung dịch A gồm Na2S và CH3COONa có pHA = 12,50. Thêm một lượng Na3PO4 vào dung dịch A sao cho độ điện li của ion S2- giảm 20% (coi thể tích dung dịch không đổi). Tính nồng độ của Na3PO4 trong dung dịch A.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu I (4 điểm):

    Câu I.1. Tinhthểđồng kim loại có cấu trúc lập phương tâm diện.

    a) Hãy vẽ cấu trúc mạng tế bào cơ sở và cho biết số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đẳng này

    b) Tính cạnh lập phương a(Å)của mạng tinh thể, biết nguyên tử Cu có bán kính bằng 1,28 Å

    c) Xác định khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Cu trong mạng

    d) Tính khối lượng riêng của Cu theo g/cm3.

          Câu I.2. Một mẫu đá chứa 3,3.10-6 gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 49 và 0,855.10-6 gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 50, biết rằng chu kì bán hủy của đồng vị Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 49là 4,5.109 năm. Tính tuổi của mẫu đá đó.

    Đáp án câu I

         Câu I.1.a) Mạng tế bào cơ sở của Cu (hình bên)

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 52Theo hình vẽ, số nguyên tử Cu là

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 53– Ở tám đỉnh lập phương = 8 ´Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 54 = 1

    – Ở 6 mặt lập phương = 6 ´Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 55 = 3

    Vậy tổng số nguyên tử Cu chứa trong tế bào sơ đảng = 1 + 3 = 4 (nguyên tử)

    b) Xét mặt lập phương ABCD ta có: AC = aĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 56 = 4 ´ rCu

             a = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 57 3,63 Å

    c) Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 nguyên tử là đoạn AE:

                AE = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 58 = 2,55 Å

    d) Khối lượng riêng:            + 1 mol Cu = 64 gam

                                        + Thể tích của 1 tế bào cơ sở = a3  chứa 4 nguyên tử Cu

                                        +  1 mol Cu có NA = 6,02 ´1023 nguyên tử

                Khối lượng riêng d = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 59= 4 ´Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 60 = 8,88 g/cm3

                Câu I.2. Cứ 238 gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 61 thì phân rã được 206 gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 62

    Vậy x gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 61 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64 0,855.10-6 gam Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 62

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 670,9878.10-6 gam

    Khối lượng mẫu Urani ban đầu = 3,3.10-6 + 0,9878.10-6 = 4,2878.10-6 (gam)= N0

    N = 3,3 .10-6 gam.

    k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 68= 0,693/(4,51.109) =  1,54.10-10

    Mà: t = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 69suy ra t = 1,7.109 năm

    Câu II (4 điểm)

    Câu II.1. (2,0 điểm): Hợp chất Z được cấu tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức MaRb, trong đó R chiếm 6,667% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4 còn trong hạt nhân nguyên tử R có số hạt proton bằng số hạt nơtron. Biết tổng số hạt proton trong Z là 84 hạt và a + b = 4, hãy xác định công thức của Z.

    Câu II.2. (2,0 điểm): Trong tự nhiên, nguyên tố Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Trong hợp chất HClOx, nguyên tử đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx (cho H = 1; O = 16)

    Đáp án câu II

    Câu II.1. (2,0 điểm): Từ các dữ kiện của đề bài ta có hệ

    Thay a = 4 – b vào và biến đổi ta được:

    ĐK: 1 ≤ b ≤ 3; ZR, b Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 70N*

    Chạy nghiệm ta được cặp nghiệm: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 71

    Vậy công thức hợp chất Z là Fe3C.

    Câu II.2. (2,0 điểm): Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị 35Cl, ta có:

    35,5 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 72 =>  x= 75.

    Chọn số mol của HClOx = 1 mol => nCl = 1 mol

    => số mol nguyên tử  35Cl = 0,75 mol.

    Theo bài ta có:

    %m 35Cl = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 73 =  0,2612 => x= 4.

    CTPT hợp chất là : HClO4

    Câu III (4 điểm)

    Câu III.1. (2,0 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

                a) Na2SO3 + NaHSO4  + KMnO4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 74 Na2SO4 +  MnSO4  + K2SO4  + H2O

                b) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

                c) Cu + H2SO4 (đặc,nóng) → CuSO4 + SO2 + H2O

                d) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O

    Câu III.2. (2,0 điểm) Hòa tan 15,92 gam hỗn hợp 2 muối NaX, NaY vào nước thu được dung dịch A (X, Y là 2 nguyên tố Halogen có trong tự nhiên và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong Bảng tuần hoàn). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 28,67 gam kết tủa (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tìm 2 nguyên tố X, Y và tính thành phần % về khối lượng  của hai muối trong hỗn hợp ban đầu.

    Đáp án câu III

    Câu III.1. (2,0 điểm)

    a) 5Na2SO3 + 6NaHSO4 + 2KMnO4  → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

    b) (5x-2y) FeO + (16x-6y) HNO3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 75 (5x-2y) Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O.

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 76Fe+2 → Fe+3 + 1e                   . (5x-2y)

    xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x     . 1

    c) Cu  + 2H2SO4 (đ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 77 CuSO4  +  SO2   +  2H2O

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 76Cu0 → Cu+2 + 2e     x 1

    S+6 + 2e → S+4             x 1

    d) 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 76                        3x      Mg0 → Mg+2 + 2e

                           2x      N+5 +3e → N+2

    Câu III.2. (2,0 điểm) Muối Halogenua tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa gồm có muối clorua, bromua hoặc iotua; muối florua không tác dụng.

    TH1: Chỉ có 1 muối halogenua tạo kết tủa với dd AgNO3 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 662 muối halogenua là NaF và NaCl

                NaCl + AgNO3  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 74 NaNO3 + AgCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 82

                Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66Kết tủa là AgCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66nNaCl bđ =  nAgCl = 28,67/143,5 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 85 0,2 mol

                Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66mNaCl bđ = 11,7g < 15,92 (thỏa mãn)

                => X, Y là F và Cl

                %mNaCl73,5%; %mNaF26,5%.

    TH2: Cả 2 muối halogenua đều tạo kết tủa với dd AgNO3.

                Gọi CT chung của 2 muối là Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 87.

    Phản ứng: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 88

    Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 89 => Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 90 = 83,13

    => hai nguyên tố X, Y là Br và I.

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66CT 2 muối: NaBr và NaI.

    Đặt nNaBr=x, nNaI=y Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 66188x+235y=28,67 và 103x+150y=15,92

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 93x=0,14; y=0,01 (mol)

    Câu IV (4 điểm)

    Câu IV.1. (1,5 điểm)

    Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác cho 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2 ở đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4 gam hỗn hợp X?

    Câu IV.2. (2,5 điểm)

    Nung  a gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện không có không khí cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Z có dĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 61=13.

    1. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

    2. Cho phần 2 tác dụng hết với 55 gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng thu được V lít khí SO2 (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư tạo thành 58,25 gam kết tủa. Tính a, V.

    Đáp án câu IV:

    Câu IV.1. (1,5 điểm)

    Đặt x, y, z lần lượt là số mol Fe, Zn, Al trong 20,4 g hỗn hợp X

    Theo đầu bài 56x + 65y + 27z = 20,4                                           (I)

    Fe + 2HCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64FeCl2 + H2                (1)

    Zn + 2HCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64ZnCl2 + H2               (2)

    2Al + 6HCl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 642AlCl3 + 3H2          (3)

    Từ 1, 2, 3 và đầu bài

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 98                                              (II)

    Trong 0,2 mol hỗn hợp X số mol Fe, Zn, Al lần lượt là kx, ky, kz

    kx + ky + kz = 0,2                                                                         (III)

    2Fe + 3Cl2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 642FeCl3                        (4)

    Zn + Cl2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64ZnCl2                            (5)

    2Al + 3Cl2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 642AlCl3                        (6)

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 102                                          (IV)

    Từ I, II, III, IV                        X = 0,2 mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64mFe = 11,2 gam

    Y = 0,1 mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64 mZn = 6,5 gam

                                                      Z = 0,1 mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Lê Hữu Trác Đắk Lắc Năm 2022 2023 64 mAl = 2,7 gam

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: 

    1.  Cho nguyên tử  của nguyên tố X, ở trạng thái cơ bản có 17 electron thuộc các phân lớp p. X có hai đồng vị hơn kém nhau hai nơtron. Trong đồng vị số khối lớn, số hạt không mang điện bằng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 106 lần hạt mang điện.

    a. Viết cấu hình electron của X; biểu diễn cấu hình e lên các AO; cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn; tên gọi và kí hiệu các đồng vị của X.

    b. Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị ; kí hiệu các đồng vị và thành phần % theo số nguyên tử của mỗi đồng vị , biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của các đồng vị X bằng 79,91. Coi NTK có giá trị bằng số khối.

    c. Cho biết công thức oxide cao nhất, công thức hợp chất của X với hydrogen và công thức hidroxide tương ứng với oxide cao nhất của X.

    d. Tính số nguyên tử đồng vị có số khối lớn trong 0,2 mol hợp chất oxide cao nhất của X.

    Đáp án và thang điểm câu 1: 4 điểm

     Nội dungĐiểm
                     a. Vì X có 17 electron thuộc phân lớp p     Þ cấu hình electron phân lớp p của X là: 2p63p64p5     Þ cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p63d104s24p5.   ­¯ ­¯ ­   ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯ ­¯     Þ Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: Ô số 35, Chu kì 4, Nhóm VII A. Þ X là nguyên tố Bromine ( Br) . .     b) Trong đồng vị số khối lớn số hạt mang điện là 35.2 = 70 hạt      Þ số nơtron (hạt không mang điện) là Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 106.70 = 46 hạt.      Þ số nơtron trong đồng vị số khối nhỏ là 44 hạt. Vậy thành phần cấu tạo các đồng vị của X là:     Đồng vị số khối nhỏ: 35 electron, 35 proton, 44 nơtron Þ A= 79.     Đồng vị số khối lớn: 35 electron, 35 proton, 46 nơtronÞ A= 81. Þ Kí hiệu các đồng vị  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br và    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br. Thành phần %: Gọi thành phần % theo số nguyên tử đồng vị nhỏ là x%    Þ thành phần % theo số nguyên tử đồng vị lớn là (100 – x)%.      Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 110= 79,91 Þ x = 54,5%. Þ Thành phần các đồng vị  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br  là  54,5% và    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br là 45,5% . c. Công thức oxide cao nhất: Br2O7;  công thức hợp chất của X với hydrogen: HBr và công thức hidroxide tương ứng với oxide cao nhất của X: HBrO4. Vì X ở nhóm VIIA. d. Số nguyên tử của Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br trong 0,2 mol Br2O7 là : 0,2 x 2 x NAx 45,5% . Phần trăm khối lượng của đồng vị  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 108Br trong 0,2 mol Br2O7 là :  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 115   .    1,0                             1,0               0,5                   1,0       1,3

    Câu 2:

    1. Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo, mô hình VSEPR của các phân tử sau: HNO3; SO­3 ; CCl4 ; O3 và NH3.

    2.   Dựa vào thuyết VSEPR,  thuyết lai hóa, trình bày sự lai hóa của các nguyên tử trung tâm trong phân tử, dự đoán cấu trúc và vẽ mô hình phân tử các chất sau:  HNO3; SO­3 ; CCl4 ; O3 và NH3.

    Đáp án và thang điểm câu 2:  (4 điểm )

        1.  Viết đúng mỗi chất  cho cả 4 ý là:  0,5 điểm

    Phân tửCT electron –CTCTCT LewisMô hình VSEPR
    HNO3https://vndoc.com/data/image/2021/09/28/viet-cong-thuc-electron-cong-thuc-cau-tao-cua-axit-nitric-2.jpgMedia VietJackAX3E0
    SO3Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 116Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 117AX3E0
    CCl4Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử. (ảnh 1)Viết công thức Lewis của phân tử CCl4                                                                Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử. (ảnh 1)AX4E0
    O3https://i3.wp.com/conkec.com/sites/default/files/o3_5.png    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 118AX2E1
    NH3Kết Nối Lam Sơn - Tổ chức cựu học sinh THPT chuyên Lam Sơn - tại sao  Amoniac lại có tính bazơ. Chúng ta đều biết Amoniac có công thức NH3, được*AX3E1

        2.  Viết đúng mỗi chất  cho cả 2 ý là :  0,3 điểm

    Phân tửMô hình VSEPRLai hóa của nguyên tử trung tâm, cấu trức phân tửMô hình phân tử
    HNO3AX3E0 N lai hóa sp2   ( n + m = 3)Nguyên tử N trộn lẫn 1AO 2s với 2AO2p à 3 AO  lai hóa sp2 tạo 3 liên kết sigma với 3 O; còn 1 AO2p chưa lai hóa có trục vuông góc với mặt phẳng 3 AO lai hóa sp2 thạo liên kết pi với 1 nguyên tử O. Vẽ mô hình lai hóa tương tự hình sau   II. Sự lai hóa các obitan nguyên tử -Phân tử có cấu trúc : tam giác phẳng (hình D)Axit Nitric - HNO3 là chất gì? Mua hóa chất này ở đâu có bán với giá tốt
    SO3AX3E0 S lai hóa sp2   ( n + m = 3)Nguyên tử S trộn lẫn 1AO 3s với 2AO3p à 3 AO  lai hóa sp2 tạo 3 liên kết sigma với 3 O; còn 1 AO3p chưa lai hóa có trục vuông góc với mặt phẳng 3 AO lai hóa sp2 thạo liên kết pi với 1 nguyên tử O. II. Sự lai hóa các obitan nguyên tử -Phân tử có cấu trúc : tam giác phẳng (hình D)Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 117
    CCl4AX4E0  C lai hóa sp3   ( n + m = 4)Nguyên tử C trộn lẫn 1AO 2s với 3AO2p à 4 AO  lai hóa sp3 tạo 4 liên kết sigma với 4 nguyên tử Cl.   lai hoa nito trong hợp chất hữu cơ -Phân tử có cấu trúc : chóp tứ diện đều (hình kim cương)Carbon tetrachloride – Wikipedia tiếng Việt
    O3AX2E1   O lai hóa sp2 ( n + m = 3)-Nguyên tử O trộn lẫn 1AO 2s với 2AO2p à 3 AO  lai hóa sp2 tạo 2 liên kết sigma với 2 nguyên tử O; còn 1 lai hóa chứa cặp e chưa liên kết của nguyên tử O trung tâm. II. Sự lai hóa các obitan nguyên tử -Phân tử có cấu trúc : chữ V úp ngược (hình dấu mũ)  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Hai Bà Trưng Đắk Lắc Năm 2022 2023 120
    NH3AX3E1 ( n + m = 3) N lai hóa sp3-Nguyên tử N trộn lẫn 1AO 2s với 3AO2p à 4 AO  lai hóa sp3; 3 AO lai hóa tạo 3 liên kết sigma với 3 nguyên tử H; còn 1 AO  lai hóa chứa cặp e chưa liên kết của nguyên tử N trung tâm. lai hoa nito trong hợp chất hữu cơ -Phân tử có cấu trúc : chóp tam giác (hình kim tự tháp)*

    Câu 3:  4 điểm

     1.   Cho hỗn hợp khí A gồm H2 và CO có cùng số mol. Người ta muốn điều chế H2 từ hỗn hợp A bằng cách chuyển hóa CO theo phản ứng:

                         CO(K)  +  H2O(K) == CO2(K) + H2(K)

    Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm không đổi (t0C) bằng 5. Tỷ lệ số mol ban đầu của CO và H2O bằng 1: n. Gọi  a là % số mol CO bị chuyển hóa thành CO2.

    a.. Hãy thiết lập  biểu thức liên quan giữa n, a và KC.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu I. (4 điểm ) Cấu tạo nguyên tử, bảng hệ thống tuần hòa, liên kết hóa học

    1.1. Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố A , B lần lượt đặc trưng bởi 4 số lượng tử:

    A : n = 3 , l = 1 , ml = -1 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121

                            B : n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121

          a. Cho biết loại liên kết trong phân tử AB3.

    b. Khi hòa tan AB3 vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ở nhiệt độ không quá cao thì tồn tại dạng đime A2B6. Biễu diễn công thức cấu tạo của AB3 và A2B6 theo Lewis, xác định kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và mô tả dạng hình học của các phân tử trên.

    1.2. Pôlôni Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 123 là chất phóng xạ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 124tạo thành hạt nhân Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 125 bền theo phản ứng: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 126.

    1. Xác định tên gọi và cấu tạo hạt nhân Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 125.
    2. Ban đầu có 1g Pôlôni, hỏi sau bao lâu thì khối lượng Pôlôni chỉ còn lại 0,125g? Cho chu kỳ bán rã của Pôlôni T = 138 ngày.

    ĐÁP ÁN

    CâuBài giảiĐiểm 
    Câu I (4,0 đ)1.1. Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố A , B lần lượt đặc trưng bởi 4 số lượng tử:             A : n = 3 , l = 1 , ml = -1 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121             B : n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121 a. Cho biết loại liên kết trong phân tử AB3. * A : n = 3 , l = 1 , ml = -1 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121 => electron cuối cùng nằm trên 3p1 Vậy cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s23p1 => A là Al   (0,5đ) * B : n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 121 => electron cuối cùng nằm trên 3p Vậy cấu hình electron của B là: 1s22s22p63s23p5 => B là Cl   (0,5đ) => AB3 là AlCl3, liên kết trong phân tử AlCl3 là liên kết cộng hóa trị phân cực. (0,25đ)(1,25đ) 
    b. Khi hòa tan AB3 vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ở nhiệt độ không quá cao thì tồn tại dạng đime A2B6. Biễu diễn công thức cấu tạo của AB3 và A2B6 theo Lewis, xác định kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và mô tả dạng hình học của các phân tử trên. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 132* Công thức cấu tạo theo Lewis:   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 133          Cl         Al         Cl                         Cl       (0,25đ)                                                                                                                                                   (0,25đ) Do nguyên tử Al trong AlCl3 vẫn còn 1 obital p trống nên có khả năng nhận cặp electron tự do của Cl tạo liên kết phối trí => đime Al2Cl6. * Trong phân tử AlCl3, Al lai hóa sp2 vì tạo được 3 cặp electron liên kết; trong Al2Cl6, Al lai hóa sp3 do tạo được  cặp eletron liên kết. (0,25đ) * Cấu trúc hình học của AlCl3 là tam giác phẳng, đều, trong đó Al ở tâm của tam giác còn 3 nguyên tử Clo ở các đỉnh của tam giác (0,25đ) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 134                        Cl                           Al             Cl                     Cl * Phân tử Al2Cl6 có cấu trúc hai tứ diện ghép lại, mỗi nguyên tử Al là tâm của một tứ diện và các nguyên tử Cl ở đỉnh của tứ diện, có hai nguyên tử Cl ở đỉnh chung của hai tứ diện. (0,25đ)(1,25đ)
      
     1.2. a. Viết phương trình phản ứng: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 126 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối ta có:Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 136  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 137. Vậy X là Pb.  (0,75 đ) 
     b. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 138 có 82 hạt prôtôn và 206 – 82 = 124 hạt nơtrôn Theo định luật phóng xạ ta có:Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 139  => t = 3T = 3 x 138 =  414 ngày.   

    Câu 2: (4,0 điểm)  Lý thuyết về phản ứng hóa học.

    2.1. Tại 25oC phản ứng bậc một sau có hằng số tốc độ k = 1,8.10-5 s1:

    2N2O5(k) ® 4NO2(k) + O2(k)

    Phản ứng trên xảy ra trong bình kín có thể tích 20,0 lít không đổi. Ban đầu lượng N2O5 cho vừa đầy bình. Tại thời điểm khảo sát, áp suất riêng của N2O5 là 0,070 atm. Giả thiết các khí đều là khí lí tưởng. 

    a) Tính tốc độ:

    –  Tiêu thụ N2O5.

    – Hình thành NO2; O2.  

    b) Tính số phân tử N2O5 đã bị phân tích sau 30 giây.   

    2.2. Cho các phản ứng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 250C:

     CO2 + H2 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 140 CO + H2O
    CO2H2COH2O
    DH0298 (KJ/mol) S0298 (J/mol)-393,5 213,60 131,0-110,5 197,9-241,8 188,7

    a) Hãy tính DH0298 , DS0298 và DG0298 của phản ứng và nhận xét phản ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C hay không?

    b) Giả sử DH0 của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy tính DG01273của phản ứng thuận ở 10000C và nhận xét.

    c) Hãy xác định nhiệt độ (0C) để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra ( giả sử bỏ qua sự biến đổi  DH0, DS0theo nhiệt độ).

    Câu  2Đáp án chi tiếtĐiểm
    2.1a)                                            pi V = ni RT Þ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 141 (mol.l -1) Þ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 142 mol.l -1.s-1. Từ phương trình: 2N2O5(k) ® 4NO2(k) + O2(k) Þ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 143 nên vtiêu thụ (N2O5) = -2v = -2 ´ 5,16.10-8 = -10,32.10-8mol.l-1.s-1       vhình thành (NO2) = 4v = 4 ´ 5,16.10-8 = 20,64.10-8 mol.l-1.s-1              vhình thành (O2) = v = 5,16.10-8 mol.l-1.s-1             b)         Số phân tử N2O5 đã bị phân hủy = vtiêu thụ (N2O5) ´ Vbình ´ t ´ No(số avogadrro) = 10,32.10-8 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 144 20,0 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 144 30 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Nhân Tông Đắk Lắc Năm 2022 2023 144 6,023.1023 » 3,7.1019 phân tử               0,25đ   0,25đ   0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ   0,5đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1 (4 điểm)

    1.1. Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, còn trong hạt nhân của R có p’ = n’, trong đó n, p, n’, p’ là số neutron và proton tương ứng của M và R. Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z = 84 và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z.

    1.2. Cho biết:

    • Nguyên tử C có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử:

     n = 3, l = 1, m = 0, ms = -1/2

    • Hai nguyên tố A, B với ZA <  ZB <  Z(Z là điện tích hạt nhân ), trong đó:
    • Tích số ZA. ZB. ZC = 952.
    • Tỉ số (ZA + ZC )/ZB = 3.

         Hãy viết cấu hình electron và xác định vị trí của A, B, C trong bảng Tuần hoàn.

    1.3. Mô tả dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm trong các phân tử: NH3, BH3, C2H2, PCl5.

    Đáp án

    1.1. Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, còn trong hạt nhân của R có p’ = n’, trong đó n, p, n’, p’ là số neutron và proton tương ứng của M và R. Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z = 84 và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z.
    1.1Số khối của nguyên tử M: p + n = 2p + 4.                                                 Số khối của nguyên tử R: p’ + n’ = 2p’.% khối lượng R trong MaRb = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 147                                 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 148            (1)        0,50đ         
     Tổng số hạt proton trong MaRb = ap + bp’ = 84 (2)                    a + b = 4         (3) (1), (2) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 149  => 15pb  = 84  + 2a                                (2) =>Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 150    =>Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 151  (3) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 152            0,50đ
     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 153    a        1                 2                  3                                                         Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 154    p      78,26             39,07            26                                           Fe a = 3 Þ b = 1 Þ p’ = 6: carbon. Vậy CTPT Z là Fe3C        0,50đ
    1.2. Cho biết: Nguyên tử X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử:  n = 3, l = 1, m = 0, ms = -1/2 Hai nguyên tố A, B với ZA <  ZB <  ZX  (Z là điện tích hạt nhân ), trong đó: Tích số ZA. ZB. ZX = 952.Tỉ số (ZA + ZX )/ZB = 3.      Hãy viết cấu hình electron và xác định vị trí của A, B, X trong bảng tuần hoàn.
    1.2Nguyên tố X có cấu hình electron cuối cùng :3p5                    ­¯ ­¯ ­                              +1        0       -1     Cấu hình electron của X:1s2 2s2 2p6 3s2 3p5        0,50đ
     Vị trí của X: STT 17, chu kì 3, nhóm VII A. X là Chlorine. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 155   ZX = 17                        ZB . ZA = 56 => ZA = 7 , A là Nitrogen       .    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 156      ZA + 17 = 3ZB                       Z= 8 , B là Oxygen.    0,50đ
    1.3. Mô tả dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm trong các phân tử: NH3, BH3, PCl5.
    1.3Mô tả dạng hình học phân tử, trạng thái lai hóa của nguyên tử nguyên tố trung tâm trong các phân tử: NH3, BH3, C2H2, PCl5. NH3­­: Nitrogen có trạng thái lai hóa sp3; Cấu trúc hình học của NH3 là chóp tam giác. BH3: Boron có trạng thái lai hóa sp2; Cấu trúc hình học của BH3 là tam giác đều. PCl5: Phosphorus có trạng thái lai hóa sp3d; Cấu trúc hình học của PCl5 là lưỡng chóp tam giác (chóp đôi tam giác).    0,50đ   0,50đ   0,50đ  

    Câu 2 (4 điểm)

    2.1. Cho các dữ kiện dưới đây:

         Tính

    a. Enthalpy tạo thành chuẩn ethylene.

    b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethylene.

    2.2. Cho phản ứng: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 157

    Biết:

                – Năng lượng hoạt hóa của phản ứng là E = 100 kJ/mol.

                – Hằng số tốc độ của phản ứng ở 770C là 8.10-6 mol/l.s

                Tính hằng số tốc độ của phản ứng phân hủy NOCl ở 1270C.

    2.3. Hỗn hợp khí gồm 1 mol N2 và 3 mol H2 được gia nhiệt tới 3870C tại áp suất 10 atm. Hỗn hợp cân bằng chứa 3,85% NH3 về số mol. Xác định KC và KP.

    2.4. Để tăng độ nhạy cho việc phân tích tuối của một mẫu methane (chứa 0,1 mol) thì mẫu đưa trực tiếp vào máy đếm Geiger. Cho biết đồng vị 14C có chu kì bán hủy t1/2 = 5730 năm. Máy được khởi động sau khi đưa mẫu vào máy 30 phút. Trong vòng 5 phút thiết bị ghi nhận được 2000 phân rã.

                a) Tính số phân rã của đồng vị 14C trong 30 phút trước khi khởi động máy.

                b) Tính số nguyên tử 14C trong mẫu và % số mol 14CH4 trong mẫu methane thí nghiệm.

    Đáp án

    2.1. Cho các dữ kiện dưới đây: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Trần Quốc Toản Đắk Lắc Năm 2022 2023 158                 Tính a. Enthalpy tạo thành chuẩn ethylene. b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethylene.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Nguyễn Tất Thành Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Câu 1: ( 4 điểm)

    1.1:Hợp chất A tạo thành từ các ion M+ và X2- (tạo ra từ các nguyên tố M và X). Trong phân tử A có 140 hạt các loại, trong đó hạt mang điện bằng 65,714% tổng số hạt. Số khối của M hơn X là 23. Xác định tên M và X ,công thức hợp chất A?

    1.2:Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3 có các giá trị năng lượng ion hóa như sau: 

    I1I2I3I4I5I6
    55718162744115761482918357

    Nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng đặc trưng bởi 4 số lượng tử :  n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms =

    a. Xác định tên và vị trí của X , Y trong bảng tuần hoàn.

    b. Cho biết loại liên kết và công thức cấu tạo của phân tử XY3 .

    1. 3:Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?

     SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN

    CâuÝNội dung trình bàyĐiểm
    I1.11,5 điểm 
      Hợp chất A:   M2X Gọi ZM; NM là số p (số e); số neutron của M Gọi ZX; NX là số p (số e); số neutron của N Ta có:      2(2ZM  +  NM) + 2ZX + NX = 140                                   AM – AX = 23   Biến đổi ta được (4ZM + 2ZX) + (2NM + NX) = 140                              4ZM + 2ZX = 92                              AM + AX = 23 AM = 39; AX = 16 M là posphorus; X là Oxygen, công thức  K2O  0,25       0,5         0,25   0,25 0.25
     1,2.   a.         b.1,25 điểm *  Từ I3 đến I4 có bước nhảy đột ngột, vậy nguyên tố X có 2 electron hóa trị. X là Al ( Z= 13) *  Y có4 số lượng tử :  n = 3 , l = 1 , ml = 0 , ms =  là nguyên tố Chlorine ( Z = 17) X: thuộc nhóm IIIA , chu kỳ 3  ;   Y thuộc nhóm VIIA , chu kỳ 3 Viết CTCT – liên kết CHT    0,25     0,5   0,25   0,25
     1.3.1,25điểm Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tử SO2 AX2E sp2 Gấp khúc SO3 AX3 sp2 Tam giác đều SO42- AX4 sp3 Tứ diện SF4 AX4E sp3d Cái bập bênh SCN AX2 Sp Đường thẳng                                 0,25       0,25         0,25           0,25   0,25

    Câu 2. ( 4 điểm)

    2.1:( 2 điểm)  Cho biết ∆fHo298 (Al2O3) = -1675,7 kJ/mol; ∆fHo298 (Fe2O3) = -824,2 kJ/mol. Hãy tính ∆rHo298 phản ứng nhiệt nhôm và từ đó lí giải vì sao

    a) trong thực tế phản ứng này tự duy trì sau khi được khơi mào (đốt nóng ban đầu).

    b) Phản ứng này có thể dùng để hàn sắt, thép (tìm hiểu tài liệu khi cần).

    2.2:(2điểm)Có cân bằng: N2O4 (k)     2NO2 (k). Cho 18,4gam N2O4 vào bình dung tích là 5,904 lít ở 270C.

    a ) Lúc cân bằng áp suất của hỗn hợp khí trong  bình là 1atm. Tính áp suất riêng phần của NO2 và N2O4 lúc cân bằng.

    b Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống bằng 0,5 atm thì áp suất riêng phần của NO2, N2O4 lúc này là bao nhiêu? Kết quả có phù hợp nguyên lý của Le Chatelier không ?

    Câu 2ýNội dung trình bàyĐiểm
      2.1            a) 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe ∆rHo298  = 1.∆fHo298 (Al2O3) + 2.∆fHo298 (Fe) – 2.∆fHo298 (Al) – 1.∆fHo298 (Fe2O3)          ∆rHo298    =           1.( -1675,7) + 2.0 – 2.(0) – 1.( -824,2) = -851,5 kJ Để phản ứng xảy ra, cần nhiệt ban đầu để khơi mào một lượng bột Al và Fe2O3, sau khi phản ứng xảy ra sẽ tỏa nhiệt, nhiệt tỏa sẽ sẽ sử dụng để khơi mào lượng Al, Fe2O3 tiếp theo… và phản ứng cứ như vậy tiếp diễn.  0,25   0,25   0,25       0,5
       b)Phản ứng nhiệt nhôm tỏa rất nhiều nhiệt nên có thể làm nóng chảy sắt, thép. Phản ứng lại sinh ra sắt dạng nóng chảy nên lượng sắt này dùng để hàn gắn sắt thép. Thêm vào đó, Al2O3 sinh ra lại nổi lên trên bảo vệ bề mặt trong lúc hàn, hạn chế sự oxi hóa sắt thép.    0,75        
    2.2a)N2O4                    2NO2 Ban đầu      0,2                      0 Cân bằng    0,2 – x                2x Tổng số mol có trong hệ lúc cân bằng: 0,2 – x + 2x = 0,2 + x x = 0,04 (lúc cân bằng) = 0,08 mol (lúc cân bằng) = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol Vì số mol N2O4 gấp đôi số mol NO2 nên áp suất N2O4 cũng gấp đôi của NO2 Vậy:           0,25           0,25       0,25               0,25
     b)Đặt khi cân bằng là P thì áp suất của N2O4 khi cân bằng là: 0,5 – P. Từ đó: Kết quả: So sánh với trường hợp trên: Vậy: Khi áp suất của hệ xuống thì cân bằng dịch chuyển sang phía làm tăng áp suất của hệ lên, nghĩa là sang phía có nhiều phân tử khí hơn (phù hợp nguyên lý).    0,25     0,25         0,25       0,25

    Câu 3 (4,0 điểm)

    3.1: (3điểm ) Cho cân bằng hóa học: N2 (g)+ 3H2 (g  2NH3 (g    = -92 kJ.mol-1

    Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3 thì khi đạt tới trạng thái cân bằng (ở 4500C và 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích.

    a) Tính hằng số cân bằng KP.

    b) Giữ nhiệt độ không đổi 4500C, cần tiến hành ở áp suất bao nhiêu để khi đạt cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích?

    c) Giữ áp suất không đổi 300 atm, cần tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ nào để khi cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích?

    3.2:(1điểm)Tính pH của dung dịch A chứa HCOOH 0,1M và HNO2 0,1M. Cho biết HCOOH và HNO2 có hằng số axit lần lượt là  và .

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1( 4 điểm ):

    1. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học, tên gọi của X,Y và công thức phân tử XY2.

    2. A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn trong đó B có tổng số lượng tử (n + l) lớn hơn tổng số lượng tử (n + l) của A là 1. Tổng số đại số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cationĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 159 là 3,5.

    a. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B.

    b. Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B.

    3. Một mẫu than củi đuợc tìm thấy trong một hang động khi tốc độ phân hủy còn 2,4 phân hủy/phút tính cho 1 gam. Giả định rằng mẫu than này là phần thừa của mẫu than do 1 họa sĩ dùng vẽ tranh, hỏi bao nhiêu năm sau người ta tìm thấy mẫu than. Biết rằng trong cơ thể sống tốc độ phân hủy Carbon là 13,5 phân hủy/giây, chu kì bán hủy của Carbon là 5730 năm.

    4. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu tạo hình học của mỗi phân tử sau đây : BrF5; XeF4; HO; NH3.

    Đáp án và thang điểm câu 1

    1. 2 Zx   + 4 Zy  + Nx +  2 Ny  =  178     (1) 2 Zx   +  4 Zy  – Nx  –  2 Ny  =  54     (2) 4 Zy  –  2 Zx  =  12                             (3) à Zy  =  16        ;        Zx  =  26 Vậy X là iron (Fe), Y là sufur (S).  XY2 là FeS2 .                   0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
    2. a. Vì 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ nên 2 nguyên tố có cùng số lớp electron (cùng n). Mà tổng ( n + l ) của B lớn hơn tổng ( n + l ) của A là 1 nên: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của A, B là: A: ns2;             B: np1 Mặt khác A có 2e ở lớp ngoài cùng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 160cation A có dạng A2+. Vậy tổng đại số của 4 số lượng tử của A2+ là:                                                     (n – 1 ) + 1 + 1 – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 161= 3,5                            Vậy 4 số lượng tử của : A: n = 3             l = 0                m = 0             s = – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 161                                      B: n = 3             l = 1                m = – 1           s = + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 161                                    b. Cấu hình electron của A, B: A: 1s22s22p63s2 ( Mg ).                     B: 1s22s22p63s23p1 ( Al ).                                  0,25     0,25         0,25           0,25
    3. k = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 164                   t = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 165ln Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 166= 4,8.104 năm        0,25   0,5
    4. BrF5: Br ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng tháp vuông. XeF4: Xe ở trạng thái lai hóa sp3d2 do đó phân tử có cấu tạo hình học dạng vuông phẳng. H2O : Nguyên tử O ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử H2O có cấu tạo hình chữ V. NH3 : Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3, phân tử NH3 có cấu tạo chóp tam giác.0,25×4

    Câu 2( 4 điểm ):

    1. Xét phản ứng nung vôi: CaCO3 (s) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 167CaO (s) + CO2 (g).

    Biết các số liệu sau:

    a. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn và 25Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 168, phản ứng nung vôi có tự xảy ra không? Tại sao?

    b. Ở nhiệt độ nào thì phản ứng trên có thể tự xảy ra trong điều kiện chuẩn? Giả sử Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 169 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 170 không thay đổi theo nhiệt độ.

    c. Tại sao miệng các lò nung vôi lại để hở? Nếu đậy kín thì xảy ra hiện tượng gì? Tại sao?

    2. Đốt cháy ethan (C2H6)thu sản phẩm là khí CO2 và H2O (lỏng) ở 25°C.

    a. Viết phương trình nhiệt hoá học của phản ứng xảy ra. Hãy xác định nhiệt hình thành ethan và năng lượng liên kết C=O. Biết khi đốt cháy 1 mol ethan toả ra lượng nhiệt là 1560,5KJ. Và:

     ∆Hht ( KJ.mol-1)   Liên kếtNăng lượng liên kết ( KJ.mol-1 )
    CO2-393,5C–C347
    H2O (l)-285,8H–C413
    O20H–O464
    O=O495
     

    b. Phản ứng có ∆G° = -1467,5 ( KJ.mol-1). Hãy tính độ biến thiên entropy (∆S°) của phản ứng đã cho theo đơn vị J.mol-1.K-1.

    3. Cho phản ứng: SO2Cl2 ®  SO2  +  Cl2

    Người ta tiến hành nung nóng 0,1 mol SO2Cl2 ở 600K trong bình phản ứng có dung tích 1 lít và đo páp suất của hỗn hợp các chất trong bình thì thu được các số liệu thực nghiệm sau:

    T (giờ)01248
    P (atm)4,925,676,317,318,54

    Chứng minh phản ứng trên là bậc 1.

    Đáp án và thang điểm câu 2

    1. a. Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 171Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 172Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 173Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 174Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 175



    => Phản ứng nung vôi ở điều kiện chuẩn, 25℃ không thể xảy ra được. b) Muốn phản ứng trên xảy ra, ta phải có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 176 Như vậy, muốn phản ứng nung vôi tự xảy ra ở điều kiện chuẩn phải duy trì ở nhiệt độ lớn hơn 1121K (hay 848℃). c. Miệng các lò nung vôi để hở vì làm như vậy áp suất khí CO2 giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Nếu đậy kín, áp suất khí CO2 tăng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
          0,25   0,25   0,5 0,25   0,25     0,5
    2.  C2H6   +    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 161O®  2CO2   +  3H2O                          ∆H = – 1560,5 KJ             2C2H6   +    7O®  4CO+  6H2O                   ∆H = – 3121 KJ  ∆H= 4∆HhtCO2   +    6∆HhtH2O  –  7∆HhtO–  2∆HhtC2H6 Þ ∆HhtC2H6  =  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 178 = – 83,9 ( KJ.mol-1) ∆Hpư  = 2EC – C  + 12EC – H  + 7EO=O – 8EC = O   – 12EH – O Þ EC = O   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 179= 833( KJ.mol-1) b) DG° = DH° – TDS° ÞDS° = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 180 = – 0,312 (kJ.mol-1K-1) = -312 J.mol-1.K-1        0,5     0,25     0,25
    3.. Phương trình động học k = ln Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 181  (P0 là áp suất của SO2Cl2ở thời điểm ban đầu, t là áp suất của SO2Cl2 tại thời điểm t)                         SO2Cl2  Û SO2  +  Cl2 t = 0                  Po                0           0 phản ứng           x                 x           x     (atm) t                      Po – x             x            x Þ Phỗn hợp = Po + x   Þ x = Phỗn hợp – Po Po – x = 2Po – Phh. Ta có bảng số liệu sau : t(h) 0 1 2 4 8 Phh (atm) 4,92 5,67 6,31 7,31 8,54 P (atm) 4,92 4,17 3,53 2,53 1,30 Thế các giá trị vào phương trình động học, ta có : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 182Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 183                                 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 184Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 184                                 Vì k1 ≈ k2 ≈ k3 ≈ k4 Þ Phản ứng trên là bậc 1              0,25 0,25               0,5      

    Câu 3( 4 điểm ):

    1. Chuẩn độ một dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 186 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M. Khi có 50% lượng acid acetic trong dung dịch được trung hòa thì độ pH của dung dịch thu được là bao nhiêu? Biết acid aceticĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 187.

    2.  Cho từ từ dung dịch C2O42- vào dung dịch chứa ion Mg2+ 0,01M và Ca2+ 0,01M.

    a. Kết tủa nào xuất hiện trước.

    b. Nồng độ ion thứ nhất còn lại bao nhiêu khi ion thứ hai bắt đầu kết tủa.

    Biết H2C2O4 có các hằng số axít tương ứng là pK1 = 1,25; pK2 = 4,27

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 188= 10 – 8,60; Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 189= 10 – 4,82

    Đáp án và thang điểm câu 3

    1. Xét 1 lít dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 186 0,1M, số mol Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 186 ban đầu là 0,1 mol. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 186 + NaOH Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 194 + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 195     0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 193 0,05   0,05 Thể tích dung dịch sau thí nghiệm Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 197 (l) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 194 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 193  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 200  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 201  0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 193  0,05   0,05 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 186  D Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 200  + Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 205  0,05   0,05     X   X   x 0,05 – x   0,05 + x   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 206  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 207 và Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 208     0,5         0,5           0,5   0,5
    2. a. CaC2O4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 167 Ca2+   +  C2O42-      T1 =  10-8,60 MgC2O4 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Buôn Ma Thuột Đắk Lắc Năm 2022 2023 167 Mg2+   +  C2O42-         T2 =  10-4,82  Điều kiện để có kết tủa CaC2O4: [Ca2+] [C2O42-]  ³  T1 Þ [C2O42-]  ³   =  10-6,60 (M) Điều kiện để có kết tủa MgC2O4: [Mg2+] [C2O42-]  ³   T2   Þ [C2O42-]    ³      =  10-2,82 (M) [C2O42-]1  £  [C2O42-]2 nên CaC2O4 kết tủa trước. b) Khi MgC2O4 bắt đầu kết tủa thì:   =     Þ   [Ca2+]  =  [Mg2+]   = 10-2    =  10-5,78 (M)        0,5     0,5     0,5   0,5  

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1 ( 4 điểm)

    1.1 Một hợp chất tạo thành từ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 211Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 212. Trong phân tử M2X2 có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23.Tổng số hạt trong Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 211lớn hơn trongĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 212 là 7

    1.1.1. Xác định các nguyên tố M, X;

    1.1.2. Xác định bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên M, X. Quy ước: -ml đến +ml

    1.2. Trình bày trạng thái lai hóa và dạng hình học của các phân tử CH4, H2O, NH3?

    1.3 Một mẫu đá được tìm thấy với thành phần: 13,2 mg Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 215 và 2,06 mg Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 216. Biết trong quá trình phân huỷ Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 215thành Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 218có chu kì phân rã là 4,51.109 năm. Tính tuổi của mẫu đá đó?

    1.4. Cho kim loại A tồn tại ở cả 2 dạng lập phương tâm khối và lập phương tâm diện. Khi A tồn tại ở dạng lập phương tâm khối thì khối lượng riêng của A là 15g/cm3. Hãy tính khối lượng riêng của A ở dạng lập phương tâm diện. Cho rằng bán kính của A như nhau trong cả 2 loại tinh thể.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    ĐÁP ÁNĐIỂM
    1.1.1..  Gọi ZM, ZX lần lượt là số proton trong nguyên tử M, X. Gọi NM, NX lần lượt là số notron trong nguyên tử M, X.              4ZM   +   2NM    +   4ZX    +    2NX   =  164             4ZM   –2NM    +   4ZX    –2NX   =  52             2ZM   +   NM    -2ZX    –NX   =  23             2ZM   +   NM    – 1 -4ZX    –2NX   -2 =  7 Giải hệ phương trình: ZM= 19; NM=20; ZX=8; NX=8;        M là K; X là O 1.1.2. Bộ bốn số lượng tử K: n=4     l=0      m=0          s=+(1/2)        O: n=2     l=1      m=-1        s=-(1/2)              0,25   0,25     0,25 0,25   0,25 0,25
    1.2. Trình bày được : CH4.  Trạng thái lai hóa C* là sp3. Dạng tứ diện. NH3: Trạng thái lai hóa của N là sp3. Dạng chóp tam giác. H2O:  Trạng thái lai hóa của O là sp3. Phân tử dạng chữ V.  0,25 0,25 0,25
    1.3 Trong quá trình : Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 215Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 220 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 216 Khối lượng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 215đã bị phân huỷ là: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 223                                                   Khối lượng Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 215ban đầu là: 13,2 + 2,38 = 15,58 mg                                                        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 225      (với Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 226 năm) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 227                                                                                                                                  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 228 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 229năm                                                Vậy mẫu đá có tuổi là: 1,08.109 năm    0,25   0,25                       0,25
    1.4. Một ô mạng lập phương tâm khối: – Cạnh a1 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 230  – Khối lượng riêng d1 = 15g/cm3 – Số dơn vị nguyên tử: n1 = 8.1/8 + 1 =2 Một ô mạng lập phương tâm diện: Cạnh a2 = Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 231Khối lượng riêng d2 (g/cm3)Số đơn vị nguyên tử: n2 = 8.1/8 + 6.1/2 =4d = nM/(NA. V); V = a3 Do đó: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 232  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 233     0,25       0,25         0,5

    Câu 2 (4 điểm)

    2.1. Amoni hidrosunfua  là một hợp chất không bền, dễ dàng phân hủy thành NH3(k) và H2S(k):            NH4HS(r) à NH3(k) + H2S(k)

    Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại:

    Ho(kJ.mol1)               So(J.K1.mol1)

    NH4HS(r)                    – 156,9                                    113,4

    NH3(k)                        –45,9                                       192,6

    H2S(k)                         –20,4                                       205,6

    a. Tính DHo, DSo, DGo tại 250C của phản ứng trên.

    b. Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 250C của phản ứng trên.

    c. Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 350C của phản ứng trên giả thiết rằng cả DHovà DSo không phụ thuộc nhiệt độ.

    d. Hãy tính áp suất toàn phần trong bình chứa nếu phản ứng phân hủy đạt cân bằng tại 250C. Bỏ qua thể tích của NH4HS(r).

    2.2.  Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình:

     N2O4 (g) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 234 2NO2 (g)         (1)

    Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:

    Nhiệt độ          (0oC)3545
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 235(g)   72,45066,800

    (Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT DT Nội Trú Đam San Đắk Lắc Năm 2022 2023 235 là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng).

    a) Tính độ điện li của phản ứng (1) ở mỗi nhiệt độ trên.

    b) Tính hằng số cân bằng K của (1) ở mỗi nhiệt độ trên

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023

    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023

    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: (4,0 điểm)

    1. ( 2 điểm )

    X và Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16.

    Hợp chất A có công thức XYn , có đặc điểm

    –  X chiếm 15,0486% về khối lượng.

    – Tổng số proton là 100.

    – Tổng số neutron là 106.

    a. Xác định số khối và tên nguyên tố X, Y. Cho biết bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng trên X, Y

    b. Biết X, Y tạo với nhau hai hợp chất là A và B. Viết cấu trúc hình học và cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm của A, B

    c. Viết các phương trình phản ứng giữa A với P2O5 và với H2O. Các phương trình phản ứng của B với O2 và với H2O

    2. ( 2 điểm )

        a. Uranium phân rã phóng xạ thành thorium theo chuỗi sau:

    Hãy viết đầy đủ các phản ứng của chuỗi trên 

        b. Carbon 14 phân rã phóng xạ theo phản ứng sau:   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 237

    Biết rằng chu kì bán rã của carbon 14 là 5730 năm. Hãy tính tuổi của một mẫu gỗ khảo cổ có độ phóng xạ bằng 72% độ phóng xạ của mẫu gỗ hiện tại.

       c. Một mẫu đáđược tìm thấy với thành phần: 13,2 (mg) 238U và 2,06 (mg) 206Pb. Biết trong quá trình phân rã 238U thành 206Pb có chu kì bán hủy là 4,51.109 (năm). Tính tuổi của mẫu đá đó.

    Đáp án và thang điểm câu 1:

    1a. Gọi Px, Py lần lượt là số proton của X và Y Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 238            Nx, Ny lần lượt là số nơtron của X và Y Ta có:    Px  +  n Py = 100                                 (1)               Nx +  n Ny =106                                 (2) Þ (Px + Nx) + n(Py + Ny) =206 Þ  Ax + n Ay = 206                                         (3) Mặt khác: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 239                       (4) Từ (3) và (4): Ax = Px + Nx = 31                      (5) Trong X có: 2Px – Nx = 14                               (6) Từ (5) và (6): Px =15; Nx=16  Þ Ax= 31 X là photpho  15P có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3 nên electron cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là:                                 n=3; l=1; m= +1, s= +1/2 Thay Px=15, Nx=16 vào (1),(2) ta có nPy =85 ; nNy= 90 nên: 18Py -17Ny =0                                          (7) Mặt khác trong Y có 2Py –Ny =16                  (8) Từ (7) và (8): Py= 17; Ny=18 Þ Ay = 35 và n=5 Vậy: Y là Clo  17Cl có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5 nên electron cuối cùng có bộ bốn số lượng tử là:                                 n=3; l=1; m= 0, s= -1/2       b. A: PCl5 ; B: PCl3 * Cấu tạo của A: – PCl5 có cấu trúc lưỡng tháp tam giác – Nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp3d                                      Cl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 240      
    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 241Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 242              Cl                 P                      Cl Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 243 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 244    
                          Cl                           Cl * Cấu tạo của B: – PCl3 có cấu trúc tháp tam giác – Nguyên tử P ở trạng thái lai hóa sp3     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 245                                       P Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 246 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 247    
                           Cl                            Cl                                                                               Cl c.   3PCl5 +  P2O5 → POCl3       PCl +  4H2O → H3PO4 + 5HCl      2PCl3  +  O2 → 2POCl3          PCl3   +  3H2O → H3PO4  +  3HCl
              0,25         0,25        0,25           0,25           0,25                   0,25                   0,125 0,125 0,125 0,125    
    2.a. Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 248        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 249 Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 250        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 248  b. Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 252năm    c. – Khối lượng 238U đã phân hủy là Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 253 – Khối lượng 238U ban đầu là : 13,2 + 2,38 = 15,58 (mg) – Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 254năm    0,25 0,25 0,25   0,25     0,5         0,25   0,25

    Câu 2: (4 điểm)

    1. (2 điểm) Cho độ biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian được biểu diễn theo bảng như sau:
    t (s)0204060
    [A] mol/l0,40,20,10,05

    Tính tốc độ tức thời của phản ứng tại giây thứ 20.

    2. (2 điểm) Nitrosyl clorua NOCl khi đun nóng sẽ phân hủy thành NO và Cl2 theo phương trình:

    2 NOCl             Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 255          2 NO + Cl2

    Cho ở 2980 K

     NOClNOCl2
       DH0298  (kJ/mol)51,7190,250
        DS0298 (J/mol)264211233

    Tính KP của phản ứng ở 475 0K

    Đáp án và thang điểm câu 2:

    1Với phản ứng bậc 1:              C1 = C0.eĐề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 256  C2 = C0 .e Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 257 k là hằng số tốc độ phản ứng                lnC1 – lnC2 = k(t2 – t1Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 258 Nếugiá trị ki thu được trong thí nghiệm có giá trị xấp xỉ nhau cho các cặp (Ci; ti) thì  có thể kết luận là phản ứng bậc 1 Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 259phản ứng trên là phản ứng bậc 1 Tốc độ phản ứng tức thời tại giây thứ 20: V = k.C20 = 0,035.0,2 = 0,007 mol. lít -1.s-1.        0,5   0,5         0,5   0,5
    2DH=2.90,25.103 +0-2.51,71.103 =77080 J/mol DS= 2.211+233 -2.264 =127 J/mol    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 260             DG= 77080 – 298.127 = 39234 J và lnKp(298) =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 261= – 15,8357 lnKp(475 K)  =Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 262*[Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 263Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 263]+lnKp(298) Kp=0,014360,5 0,5 0,5   0,25       0,25  

    Câu 3: (4 điểm)

    1. Cho dung dịch A chứa FeCl3 0,01M. Giả thiết rằng Fe(H2O)63+ (Viết tắt là Fe3+) là acid một nấc với hằng số phân li là Ka = 6,3.10-3.

    a. Tính pH của dung dịch A.

    b. Tính pH cần thiết để bắt đầu xảy ra sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A.

    Biết Fe(OH)3 có  Ks = 6,3.10-38

    c. Ở pH nào thì sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A xảy ra hoàn toàn? Giả thiết kết tủa được coi là hoàn toàn khi hàm lượng iron còn lại trong dung dịch Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 265 10-6M.

    2. Tính độ tan của CaF2 trong dung dịch đệm có pH= 2.

    Biết Ks(CaF2) = 10-10,41, HF có pKa = 3,17.

    Đáp án và thang điểm câu 3:

                   1a.Xét các cân bằng điện li H+ trong A:     (1)       Fe3+   +   H2O   ⇄  Fe(OH)2+    +    H+            Ka = 6,3.10-3
    (2)                       H2O      ⇄     H+    +     OH                           Kw = 10-14 Ta thấy Ka.CFe3+ >> KW Do đó cân bằng (1) quyết định pH của hệ: Xét cân bằng (1):                                 Fe3+   +  H2O    ⇄      Fe(OH)2+         +      H+             Ka = 6,3.10-3
     [ ]           0,01 – x                           x                   x Ta có: Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 266  Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 267 x  =   5,39.10-3     Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 267 pH = -lg[H+] = 2,27
                  0,5       0,5  
    1bCó Ks = [Fe3+].[OH]3       suy ra  (*) Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 269   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 267    Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 271    (**) Lại có [Fe3+]  +  [Fe(OH)2+]   =   CFe3+    =     0,01M             (***) Từ (**) và (***)   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 267     [Fe3+]   +   Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 273= 0.01M   (****) Kết hợp (*) và (****): Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 274(1+[OH].Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 275) = 0,01 tính được [Fe3+] = 0,00399M và [OH] = 2,51.10-12        Đề thi HSG môn hóa lớp 10 trường THPT Ea Rốk Đắk Lắc Năm 2022 2023 267  pH = 2,4.    0.5             0,5     0,5

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa