• Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đăk Lăk lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đăk Lăk lần 1 có đáp án

    Nguyễn Bỉnh Khiêm – Đắk Lắk (Lần 1)

    Mã đề: 101

    41D42B43D44A45B46C47A48A49C50D
    51C52C53C54B55C56B57A58D59B60B
    61C62B63A64D65A66B67D68C69D70D
    71D72D73B74B75C76B77D78C79C80A

    Câu 41. Công thức hóa học của sắt II oxit là

    A. Fe2O3.       B. Fe(OH)2.       C. Fe(OH)3.         D. FeO.

    Câu 42. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. CH3OH.       B. C2H5OH.       C. C3H5(OH)3.       D. C3H7OH.

    Câu 43. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HNO3.       B. FeCl3.       C. NaCl.       D. HF.

    Câu 44. Cho dung dịch chứa 36 gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 43,2.       B. 10,8.       C. 16,2.       D. 21,6.

    Câu 45. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?

    A. Fe.       B. W.       C. Cu.       D. Cr.

    Câu 46. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. ZnSO4.       B. Al2(SO4)3.       C. Al2O3.       D. Al.

    Câu 47. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

    B. Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

    C. Xenlulozơ là polime phân nhánh.

    D. Tinh bột là chất rắn, màu trắng tan nhiều trong nước lạnh.

    Câu 48. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

    A. quặng boxit.       B. quặng manhetit.       C. quặng hematit.       D. quặng pirit.

    Câu 49. Oxi hóa ancol etylic (C2H5OH) bằng CuO, đun nóng, thu được chất hữu cơ X, biết X có phản ứng tráng bạc. Công thức của X là

    A. HCHO.       B. CH3COOH.       C. CH3CHO.       D. CH3COOCH3.

    Câu 50. Cho 15 gam KHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít CO2. Giá trị của V là

    A. 1,12.       B. 1,68.       C. 6,72.       D. 3,36.

    Câu 51. Để khử hoàn toàn m gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu 2,7 gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 16,0.       B. 5,6.       C. 8,0.       D. 4,0.

    Câu 52. Trong mật ong có chứa 40% fructozơ, làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử fructozơ là

    A. 5.       B. 11.       C. 6.       D. 12.

    Câu 53. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Ca.       B. Mg.       C. Cu.       D. Na.

    Câu 54. Canxi cacbonat là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Trong tự nhiên, canxi cacbonat tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn. Công thức của canxi cacbonat là

    A. CaO.       B. CaCO3.       C. CaSO4.       D. Ca(OH)2.

    Câu 55. Trong dung dịch, kim loại Fe khử được ion nào sau đây?

    A. Mg2+.       B. Na+.       C. Ag+.       D. Al3+.

    Câu 56. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

    A. Fe.       B. K.       C. Al.       D. Ba.

    Câu 57. X là chất khí, không màu, hóa nâu trong không khí. Công thức hóa học của X là

    A. NO.       B. NO2.       C. N2O.       D. N2O5.

    Câu 58. Chất nào sau đây có tên là metylamin?

    A. HCOOCH3.       B. C6H12O6.       C. CH3OH.       D. CH3NH2.

    Câu 59. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

    A. Al4C3.       B. Al.       C. Al2O3.       D. Al(OH)3.

    Câu 60. Chất nào sau đây là axit béo?

    A. C3H5(OH)3.       B. C17H35 COOH.       C. CH3COOH.       D. HCOOH.

    Câu 61. Kim loại Fe tác dung với chất nào sau đây sinh ra muối FeCl3?

    A. HCl.       B. CuCl2.       C. Cl2.       D. FeCl2.

    Câu 62. Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?

    A. Tơ nilon-6.       B. Tơ visco.       C. Tơ nitron.       D. Tơ nilon -6,6 .

    Câu 63. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?

    A. Na.       B. Be.       C. Au.       D. Fe.

    Câu 64. Este CH3COOC2H5 có tên gọi là

    A. metyl axetat.       B. etyl propionat.       C. metyl propionat.       D. etyl axetat.

    Câu 65. Trùng hợp monome X trong điều kiện thích hợp, thu được polime có công thức (-CH2-CH(Cl)-)n. Vậy X có tên gọi là

    A. vinyl clorua.       B. acrilonitrin.       C. butađien.       D. etilen.

    Câu 66. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam alanin trong O2, thu được N2, H2O và V lít CO2. Giá trị của V là

    A. 8,96.       B. 6,72.       C. 5,60.       D. 4,48.

    Câu 67. Kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. NaOH.       B. NaCl.       C. HNO3 đặc nguội.       D. H2SO4 loãng.

    Câu 68. Số nhóm amino (-NH2) trong một phân tử axit glutamic là

    A. 0.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 69. Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,25 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 61,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,55 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Giá trị của a là

    A. 0,30.       B. 0,35.       C. 0,20.       D. 0,25.

    Câu 70. Nung nóng x mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với O2 là 1,0875. Đốt cháy hết Y, thu được 0,48 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch brom dư thì có y mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của y là

    A. 0,05.       B. 0,06.       C. 0,04.       D. 0,08.

    Câu 71. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan X trong 400 ml dung dịch HCl 2M, thấy thoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt chưa tan. Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thì thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 20,16.       B. 10,08.       C. 16,8.       D. 8,40.

    Câu 72. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
    – Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch đồng nhất.
    – Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
    – Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.
    (b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch.
    (c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%.
    (d) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
    (e) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

    Câu 73. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4. Từ X thực hiện sơ đồ sau:
    (1) X + NaOH → Y + Z + T
    (2) Y + H2SO4 → Na2SO4 + E
    (3) Z (H2SO4 đặc, 170°C) → F + H2O
    (4) Z + CuO → T + Cu + H2O
    Cho các phát biểu sau:
    (a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit.
    (b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương.
    (c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
    (d) E có công thức CH2(COOH)2
    (e) X có đồng phân hình học.
    (g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

    Câu 74. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
    2X1 + 2H2O → 2X2 + X3 + H2 (Điện phân có màng ngăn)
    X2 + Y1 → X4 + CaCO3 + H2O
    2X2 + Y1 → X5 + CaCO3 + 2H2O
    Đốt cháy X2 trên ngọn lửa không màu thấy xuất hiện màu vàng. X5 là chất nào dưới đây?

    A. NaCl.       B. Na2CO3.       C. NaHCO3.       D. NaOH.

    Câu 75. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,975 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 23,28 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 37,55%.       B. 37,25%.       C. 37,99%.       D. 39,55%.

    Câu 76. Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 5790.       B. 7720.       C. 8685.       D. 6755.

    Câu 77. Cho các phát biểu sau:
    (a) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitơ.
    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở catot.
    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 có xuất hiện kết tủa.
    (d) Khi để vật bằng thép trong không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

    Câu 78. Cho các phát biểu sau:
    (a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…
    (b) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (c) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.
    (d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên đó là sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
    (e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
    (g) Một số polime như xenlulozơ, poli(haxametylen ađipamit), poliacrilonitrin được dùng làm tơ.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

    Câu 79. Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 4,54 gam X trong O2, thu được H2O và 0,19 mol CO2. Mặt khác, cho 4,54 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 4,04 gam hỗn hợp muối. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc, thu được tối đa 2,36 gam hỗn hợp ba ete. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

    A. 38,74%.       B. 58,12%.       C. 16,30%.       D. 33,33%.

    Câu 80. Nung m gam hỗn hợp X gồm KNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí, số mol KNO3 gấp hai lần số mol Fe(NO3)2) đến khối lượng không đổi, thu được 3,9 gam rắn Y và hỗn hợp khí Z (có tỉ khối so với hiđro 21,1267). Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 650 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1 và V lít khí thoát ra. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X là

    A. 23,53%.       B. 35,29%.       C. 11,76%.       D. 47,06%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

    liên trường Nghệ An (Đề sở)

    Mã đề: 087

    41D42C43A44C45C46D47B48B49A50A
    51B52D53A54A55A56B57B58A59A60B
    61C62C63B64D65D66D67B68D69D70A
    71D72D73B74B75A76B77B78A79C80D

    Câu 41. Sắt tác dụng dung dịch HCl tạo ra khí H2 và muối nào sau đây?

    A. FeCl3.       B. Fe3O4.       C. FeCl.         D. FeCl2.

    Câu 42. Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng được dung dịch NaOH?

    A. NaOH.       B. NaCl.       C. Al2O3.       D. HCl.

    Câu 43. Chất X có công thức cấu tạo CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

    A. etyl axetat.       B. metyl axetat.       C. metyl propionat.       D. etyl fomat.

    Câu 44. Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng

    A. Bông có tẩm giấm ăn.       B. Bông khô.

    C. Bông có tẩm nước vôi trong.       D. Bông tẩm nước.

    Câu 45. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

    A. Tính dẫn nhiệt.       B. Ánh kim.       C. Tính cứng.       D. Tính dẫn điện.

    Câu 46. Ở miền Trung thường xuyên bị mưa bão khiến nguồn nước sinh hoạt của người dân sẽ bị đục và ảnh hưởng đến chất lượng. Người ta thường dùng phèn chua làm trong nước sinh hoạt để sử dụng. Công thức phèn chua là

    A. Al2O3.2H2O.       B. Al(NO3)3.6H2O.

    C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.       D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Câu 47. Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

    A. K.       B. Be.       C. Na.       D. Ca.

    Câu 48. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

    A. Tơ visco.       B. Tơ tằm.       C. Tơ nilon-6,6.       D. Tơ xenlulozơ axetat.

    Câu 49. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. HF.       B. Na2SO4.       C. KOH.       D. HCl.

    Câu 50. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    A. Al.       B. Cu.       C. Ag.       D. Fe.

    Câu 51. Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch: HCl, NaOH, KCl là

    A. Ag.       B. quỳ tím.       C. NaNO3.       D. K2SO4.

    Câu 52. Cho các ion: Fe2+, Cu2+, Zn2+, Ag+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

    A. Cu2+.       B. Fe2+.       C. Zn2+.       D. Ag+.

    Câu 53. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

    A. Glucozơ.       B. Tinh bột.       C. Xenlulozơ.       D. Saccarozơ.

    Câu 54. FeCl3 tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra kết tủa màu nâu đỏ?

    A. NaOH.       B. AgNO3.       C. HCl.       D. CuSO4.

    Câu 55. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C12H22O11.       B. C6H12O6.       C. C3H8O3.       D. (C6H10O5)n.

    Câu 56. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Al.       B. K.       C. Ca.       D. Ba

    Câu 57. Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch brom là

    A. propan.       B. etilen.       C. benzen.       D. etan.

    Câu 58. Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là

    A. poli(vinyl clorua).       B. polistiren.       C. polietilen.       D. polipropilen.

    Câu 59. Xà phòng hóa CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol có công thức là

    A. CH3OH.       B. C3H5OH.       C. C2H5OH.       D. C3H7OH.

    Câu 60. Anilin có công thức là

    A. C6H5OH.       B. C6H5NH2.       C. H2N-CH2-COOH.       D. CH3NH2.

    Câu 61. Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Ca(OH)2.       B. KCl.       C. Na2CO3.       D. CaCl2.

    Câu 62. Etylamin có công thức hóa học là

    A. CH3NH2.       B. C6H5NH2.       C. C2H5NH2.       D. C2H5OH.

    Câu 63. Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol và hỗn hợp gồm hai muối natri panmitat và natri oleat có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.       B. Công thức phân tử của X là C52H102O6.

    C. Phân tử X có 5 liên kết π.       D. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.

    Câu 64. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

    A. Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.

    B. Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch HCl dư.

    C. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được kết tủa gồm 2 chất.

    D. Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.

    Câu 65. Khi cho 22,4 gam Fe tác dụng với 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 19,2.       B. 30,4.       C. 21,6.       D. 24,8.

    Câu 66. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa?

    A. Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2.       B. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

    C. Đun nóng nước cứng tạm thời.       D. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    Câu 67. Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,4 mol HCl và 0,16 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X gồm hai kim loại, có khối lượng 0,6m gam và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

    A. 19,8.       B. 17,8.       C. 24,8.       D. 10,8.

    Câu 68. Cho 7,2 gam CH3COOH tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 9,84 gam.       B. 12,3 gam.       C. 6,15 gam.       D. 11,04 gam.

    Câu 69. Phát biểu nào sau không đây đúng?

    A. Amino axit là hợp chất lưỡng tính.

    B. Công thức phân tử của etylamin là C2H7N.

    C. Alanin có công thức cấu tạo là H2NCH(CH3)COOH.

    D. Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    Câu 70. Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột: Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic. Lên men 6,48 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 70% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 40° thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)

    A. 6,44 lít.       B. 7,32 lít.       C. 11,5 lít.       D. 8,05 lít.

    Câu 71. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,04 mol khí và dung dịch Y. Cho khí CO2 hấp thụ từ từ vào dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị hình vẽ dưới đây

    Phần trăm khối lượng của oxi có trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với?

    A. 11,19%.       B. 18,42%.       C. 15,07%.       D. 13,36%.

    Câu 72. Đốt cháy 3,28 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 4,72 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 26,91 gam kết tủA. Mặt khác, cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

    A. 3,6.       B. 5,5.       C. 4,2.       D. 4,8.

    Câu 73. Cho các phát biểu sau:
    (a) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau. (C6H5-: Gốc phenyl)
    (b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
    (c) Dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
    (d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím.
    (e) Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
    (g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    Câu 74. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,365 mol O2, thu được 1,68 mol CO2 và 1,55 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

    A. 16,73.       B. 17,68.       C. 8,46.       D. 17,56.

    Câu 75. Điện phân dung dịch X chứa 5a mol Cu(NO3)2 và 2a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 25,6 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y và V1 lít khí. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
    – Cho 22,225 gam FeCl2 vào phần 1, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa 108,125 gam hỗn hợp muối.
    – Phần 2 hòa tan tối đa b mol kim loại Fe thu được dung dịch Z. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Các thể tích đo ở đktc. Trong các kết luận sau:
    (a) Giá trị V1 = 3V2.
    (b) Tỷ lệ a : b = 8/15.
    (c) Dung dịch Z làm mất màu hoàn toàn 28,44 gam KMnO4 trong H2SO4 loãng dư.
    Các kết luận đúng là

    A. (b).       B. (c).       C. (b), (c).       D. (a), (c).

    Câu 76. Cho X, Y là hai axit no, đơn chức mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T (T không tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường). Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với

    A. 40%.       B. 45%.       C. 50%.       D. 55%.

    Câu 77. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thửThí nghiệmHiện tượng
    XĐun với dung dịch NaOH dư, thêm tiếp AgNO3/NH3Có kết tủa Ag.
    YÐun nóng với dung dịch H2SO4, để nguội. Thêm NaOH dư rồi thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4Tạo dung dịch màu xanh lam
    ZCho vào dung dịch bromTạo kết tủa trắng.
    TChất rắn tan trong nước, thêm quỳ tím.Có màu đỏ

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Xenlulozơ, etylfomat, anilin, axit glutamic.

    B. Etylfomat, xenlulozơ, anilin, axit glutamic.

    C. Anilin, axit glutamic, etylfomat, xenlulozơ.

    D. Xenlulozơ, anilin, etylfomat, axit glutamic.

    Câu 78. Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 0,2 mol hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được 12,32 gam CO2. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

    A. 8,04.       B. 4,24.       C. 3,18.       D. 5,36.

    Câu 79. Cho các phát biểu sau:
    (a) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư thu được hai muối.
    (b) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 thu được kết tủa và có khí thoát ra.
    (c) Thạch cao khan có thành phần chính là CaCO3.
    (d) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào lượng nước dư thu được hai muối.
    (e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

    Câu 80. Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn.

    B. Ở bước 1, có thể thay thế mỡ lợn bằng dầu thực vật.

    C. Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

    D. Sau bước 3, trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Liên Hà Hà Nội lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Liên Hà Hà Nội lần 1 có đáp án

    Liên Hà – Hà Nội (Lần 1)

    Mã đề: 080

    41A42D43A44D45C46D47B48D49B50C
    51A52A53C54C55A56D57C58C59D60A
    61C62A63B64B65B66B67D68A69A70A
    71B72B73D74A75B76C77C78D79D80D

    Câu 41: Dung dịch chất X hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch màu xanh lam. Mặt khác, X bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit. Chất X là:

    A. Saccarozơ.       B. Glucozơ.       C. Anbumin.         D. Fructozơ.

    Câu 42: Kim loại kiềm thổ nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?

    A. Na.       B. K.       C. Mg.       D. Ba.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

    A. Ag.       B. Cu.       C. Fe.       D. Au.

    Câu 44: Số đồng phân bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H11N là:

    A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

    Câu 45: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại X. Kim loại X là:

    A. Ag.       B. Cu.       C. Zn.       D. Pb.

    Câu 46: Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?

    A. Xenlulozơ.       B. Tinh bột.       C. Tơ visco.       D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 47: Ở nhiệt độ thường, protein nào sau đây tan trong nước tạo ra dung dịch keo?

    A. Tóc.       B. Lòng trắng trứng.       C. Sừng.       D. Móng tay.

    Câu 48: Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit stearic là:

    A. 33.       B. 31.       C. 35.       D. 36.

    Câu 49: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. Tơ nitron được tổng hợp từ chất nào sau đây?

    A. Vinyl axetilen.       B. Vinyl xianua.

    C. Vinyl clorua.       D. Vinyl axetat.

    Câu 50: Chất nào sau đây là đipeptit?

    A. Ala-Gly-Gly.       B. Gly-Ala-Ala.       C. Gly-Ala.       D. Gly-Ala-Gly.

    Câu 51: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. Glyxin.       B. Axit glutamic.       C. Metylamin.       D. Lysin.

    Câu 52: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

    A. Fructozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Saccarozơ.       D. Tinh bột.

    Câu 53: Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

    A. Na2O.       B. K2O.       C. Fe2O3.       D. CaO.

    Câu 54: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl.       B. NaNO3.       C. H2SO4 loãng.       D. Na2SO4.

    Câu 55: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại đó?

    A. Na.       B. Al.       C. Zn.       D. Fe.

    Câu 56: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?

    A. Zn.       B. Mg.       C. Fe.       D. Ag.

    Câu 57: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.

    B. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.

    C. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.

    D. Tơ poliamit kém bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

    Câu 58: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Al.       B. Na.       C. Ca.       D. Cu.

    Câu 59: Este etyl fomat có công thức cấu tạo là:

    A. HCOOCH3.       B. CH3COOCH3.       C. CH3COOC2H5.       D. HCOOC2H5.

    Câu 60: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân từ X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit, thu được chất Y còn được gọi là đường nho. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    A. Xenlulozơ và glucozơ.       B. Xenlulozơ và fructozơ.

    C. Saccarozơ và glucozơ.       D. Tinh bột và saccarozơ.

    Câu 61: Hòa tan hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, CuO cần vừa đủ 400 ml H2SO4 1,5M, thu được 10,08 lít khí. Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:

    A. 15,70%.       B. 32,15%.       C. 20,93%.       D. 10,46%.

    Câu 62: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối Y là muối của amino axit (MY > MX). Số công thức cấu tạo của X là:

    A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 1.

    Câu 63: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Al và Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol khí H2 và 3,95 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    A. 4,05.       B. 5,75.       C. 9,35.       D. 6,65.

    Câu 64: Cho 10,15 gam Gly-Gly-Ala tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 13,45.       B. 17,25.       C. 15,45.       D. 15,25.

    Câu 65: Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?

    A. Na2SO4, K2SO4.       B. Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2.

    C. NaCl, KCl.       D. Na2SO4, KCl.

    Câu 66: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết X (xút ăn da), Y, Z, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất T, E thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

    A. Na2CO3, Ba(OH)2.       B. NaHCO3, Ba(OH)2.

    C. NaHCO3, Ba3(PO4)2       D. CO2, Ba(OH)2.

    Câu 67: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(etylen terephtalat), polietilen, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

    A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

    Câu 68: Este E có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân E trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm ancol X và chất hữu cơ Y (biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon). Công thức của Y là:

    A. CH3COOH.       B. C2H5COOH.       C. C2H5OH.       D. HCOOH.

    Câu 69: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thạch cao khan dùng để bó bột, nặn tượng.

    B. NaHCO3 được dùng chế thuốc chữa đau dạ dày do dư axit.

    C. Có thể dùng thùng nhôm đựng axit sunfuric đặc, nguội.

    D. Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    Câu 70: Cho các phát biểu sau:
    (a) Chất béo lỏng được chuyển hóa thành chất béo rắn để dễ vận chuyển.
    (b) Đưa đũa thuỷ tinh vừa nhúng dung dịch HCl đậm đặc lên sát trên miệng lọ đựng dung dịch metylamin đặc thấy có khói trắng.
    (c) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
    (d) Các polime sử dụng để làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp.
    (e) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối chín thì xuất hiện màu xanh tím.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    Câu 71: Nung nóng m gam hỗn hợp E gồm Al và hai oxit sắt Fe2O3, Fe3O4 trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành ba phần bằng nhau. Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, không thấy khí thoát ra, đồng thời thu được dung dịch Y. Suc khí CO2 đến dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Phần hai hòa tan hết trong dung dịch chứa 0,78 mol HCl, thu được 0,09 mol H2 và dung dịch Z chỉ chứa các muối. Phần ba hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 0,18 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 33,78.       B. 59,46.       C. 50,82.       D. 78,18.

    Câu 72: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp E gồm Fe, Fe(OH)2 trong dung dịch H2SO4 98% đun nóng, thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan và 0,2 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Làm lạnh dung dịch X về 20°C, thu được dung dịch bão hòa và có m gam muối Fe2(SO4)3.9H2O kết tinh. Biết độ tan của Fe2(SO4)3 ở 20°C là 440 gam. Giá trị của m gần nhất với:

    A. 20.       B. 21.       C. 23.       D. 22.

    Câu 73: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong ăn mòn điện hóa, các electron di chuyển từ cực âm sang cực dương.
    (b) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
    (c) NaHCO3 là chất ít tan trong nước.
    (d) Ở điều kiện thường, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, dư thu được muối sắt (III) sunfat.
    (e) Trong phản ứng nhiệt nhôm, đốt mảnh Mg rồi cho vào hỗn hợp nhôm và oxit, mảnh Mg đóng vai trò là chất khơi mào cho phản ứng.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

    Câu 74: Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m kg quả nho tươi (chứa 15% glucozơ về khối lượng), thu được 10 lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucozơ bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là:

    A. 24,0.       B. 13,5.       C. 10,5.       D. 11,6.

    Câu 75: Este mạch hở E có công thức phân tử C2n-2H2n+2On (E có chứa một liên kết C=C). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được ancol X và hai muối của hai axit cacboxylic đơn chức Y và Z đều không tham gia phản ứng tráng bạc (MY < MZ). Cho các phát biểu sau:
    (a) Có 4 cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
    (b) Z làm mất màu dung dịch brom.
    (c) X được điều chế bằng cách cho propen tác dụng với dung dịch KMnO4.
    (d) Dung dịch của Y có nồng độ 2 – 5% gọi là giấm ăn.
    (e) Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
    (g) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 76: Hòa tan hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch Y và 0,08 mol H2. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Y. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong hỗn hợp X là:

    A. 5,51%.         B. 14,90%.         C. 8,54%.         D. 10,45%.

    Câu 77: Để oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại E cần 2m/3 gam O2. Cho m gam E vào dung dịch X chứa 0,02 mol H2SO4, 0,06 mol FeSO4 và 0,03 mol CuSO4, sau một thời gian thu được dung dịch Y; 0,01 mol khí H2 và 2,295 gam hỗn hợp kim loại. Tách lấy kim loại, thêm tiếp từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Y đên khi kết tủa đạt cực đại thì dừng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch G và kết tủa F (trong F nguyên tố oxi chiếm 80/191 về khối lượng). Giá trị của m là:

    A. 2,705.       B. 2,375.       C. 1,255.       D. 0,792.

    Câu 78: E là hỗn hợp ở dạng khí trong điều kiện bình thường gồm các hiđrocacbon và H2 (lấy dư). Tỉ khối của E so với H2 bằng 4. Đun nóng E với bột Ni xúc tác, tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 8. Hỗn hợp F gồm các amin là đồng phân của nhau (ở dạng khí trong điều kiện bình thường). Đốt cháy đồng thời a mol hỗn hợp E và b mol hỗn hợp F thu được tổng số mol nước là c mol. Cho các nhận định sau:
    (a) Các chất trong E đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3.
    (b) Hỗn hợp F chỉ gồm các amin bậc 1.
    (c) Tổng số nguyên tử cacbon trong các phân tử hiđrocacbon trong E là 7.
    (d) Mối liên hệ của a, b, c là c = a + 3b.
    (e) Tổng số nguyên tử hiđro trong các phân tử amin trong F là 14.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 1.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 3 : 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng 9,28 mol O2, thu được 6,24 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH 25% (dùng dư 15% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 4 chất rắn và phần hơi T nặng 79,072 gam. Phần trăm khối lượng của kali stearat trong hỗn hợp Z có giá trị gần nhất với:

    A. 40.       B. 41.       C. 38.       D. 39.

    Câu 80: Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, đều có phân tử khối nhỏ hơn 176 đvC; trong đó oxi chiếm 53,846% về khối lượng của hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 1,04 mol O2. Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và (m + 4,72) gam hỗn hợp Z gồm 2 muối của axit cacboxylic. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Kali dư, thấy khối lượng bình tăng 17,12 gam (H2 sau phản ứng thoát ra ngoài hoàn toàn). Cho các nhận định sau về bài toán:
    (a) Cho Z tham gia phản ứng với vôi tôi, xút thu được hai hiđrocacbon.
    (b) Trong X có hai este có thể tham gia phản ứng tráng gương.
    (c) Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất là 43,269%.
    (d) Trong X có mC/mO = 0,75.
    Số nhận định đúng là:

    A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Kiến An Hải Phòng lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Kiến An Hải Phòng lần 1 có đáp án

    Kiến An – Hải Phòng (Lần 1)

    Mã đề: 102

    41D42D43A44B45B46A47B48A49C50B
    51A52B53A54A55C56B57A58D59D60D
    61D62A63B64C65C66C67D68A69D70D
    71C72D73C74B75C76A77A78A79B80D

    Câu 41. Công thức phân tử của etilen là

    A. C3H6.       B. C4H4.       C. C3H4.         D. C2H4.

    Câu 42. Quá trình quang hợp của cây xanh sản sinh ra khí nào sau đây?

    A. CO2.       B. CO.       C. H2.       D. O2.

    Câu 43. Đun nóng vinyl axetat với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được muối và chất hữu cơ X. Chất X là

    A. CH3CHO.       B. C2H5OH.       C. CH3OH.       D. C3H7OH.

    Câu 44. Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?

    A. Polietilen.       B. Poliacrilonitrin.

    C. Poli(metyl metacrylat).       D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 45. Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí O2 dư, thu được 10,2 gam oxit. Giá trị của m là

    A. 2,70.       B. 5,40.       C. 1,35.       D. 4,05.

    Câu 46. Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ cao hay nhiệt độ thường?

    A. Be.       B. K.       C. Cs.       D. Ba.

    Câu 47. Trong các kim loại sau: Au, Al, Cu, Fe. Kim loại dẻo nhất là

    A. Fe.       B. Au.       C. Al.       D. Cu.

    Câu 48. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa chất tan X, thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. Chất tan X có thể là

    A. MgCl2.       B. BaCl2.       C. FeCl3.       D. CuCl2.

    Câu 49. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư sinh ra khí NO2?

    A. Fe2(SO4)3.       B. Fe2O3.       C. Fe(OH)2.       D. Fe(OH)3.

    Câu 50. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. Saccarozơ.       B. Etylamin.       C. Axit glutamic.       D. Alanin.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?

    A. Ba.       B. K.       C. Li.       D. Al.

    Câu 52. Hòa tan hoàn toàn 6,56 gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 1,344 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 14,37.       B. 7,62.       C. 9,75.       D. 10,82.

    Câu 53. Trong hợp chất Fe2O3, sắt có số oxi hóa là

    A. +3.       B. +2.       C. +1.       D. +4.

    Câu 54. Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy oxit của nó?

    A. Al.       B. Fe.       C. Cu.       D. Zn.

    Câu 55. Ở điều kiện thường X là chất lỏng, không làm quỳ tím chuyển màu. X là chất nào sau đây ?

    A. Etylamin.       B. Saccarozơ.       C. Anilin.       D. Alanin.

    Câu 56. Xà phòng hóa hoàn toàn tripanmitin thu được glixerol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

    A. C17H35COONa.       B. C15H31COONa.       C. C17H33COONa.       D. C15H31COOH.

    Câu 57. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo)?

    A. Tơ visco.       B. Tơ nilon-6.       C. Tơ olon.       D. Tơ tằm.

    Câu 58. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. Zn2+.       B. Mg2+.       C. Fe2+.       D. Cu2+.

    Câu 59. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của chất nào sau đây?

    A. H3PO4.       B. P.       C. K2O.       D. P2O5.

    Câu 60. Cacbohiđrat nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

    A. Tinh bột.       B. Xenlulozơ.       C. Saccarozơ.       D. Glucozơ.

    Câu 61. Cho m gam glyxin tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 1,94.       B. 2,54.       C. 1,96.       D. 2,26.

    Câu 62. Số nguyên tử nitơ có trong phân tử lysin là

    A. 2.       B. 1.       C. 3.       D. 4.

    Câu 63. X là một polisaccarit, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit thu được chất Y. Nhận định đúng là

    A. Oxi hóa Y thu được sobitol.       B. X là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

    C. X và Y đều tác dụng được với Cu(OH)2.       D. Lên men chất Y thu được ancol metylic.

    Câu 64. Tiến hành lên men m gam glucozơ, sau một thời gian thu được 2,688 lít khí CO2. Mặt khác đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa 21,6 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng lên men là

    A. 40%.       B. 30%.       C. 60%.       D. 70%.

    Câu 65. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl axetat và etyl fomat trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm

    A. 2 muối và 2 ancol.       B. 2 muối và 1 ancol.

    C. 3 muối và 1 ancol.       D. 3 muối và 2 ancol.

    Câu 66. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Khi lưu hóa cao su thiên nhiên thu được cao su buna-S.

    B. Trong cơ thể người, xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim.

    C. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước.

    D. Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức.

    Câu 67. Đốt cháy hoàn toàn 13,34 gam amin X (no, hai chức, mạch hở) cần vừa đủ 25,76 lít khí O2. Mặt khác cho 6,67 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là

    A. 0,230 mol.       B. 0,145 mol.       C. 0,290 mol.       D. 0,115 mol.

    Câu 68. Cho các polime sau: polietilen, polibutađien, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacylat). Có bao nhiêu polime được dùng làm chất dẻo?

    A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

    Câu 69. Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch Fe2(SO4)3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y (chỉ chứa một muối tan), chất rắn Z và không có khí thoát ra. Kim loại X là

    A. Na.       B. Cu.       C. Ag.       D. Al.

    Câu 70. Cho các phát biểu sau:
    (1) Hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư.
    (2) Cho Al vào dung dịch KHSO4 thấy có khí màu nâu thoát ra.
    (3) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3 thấy có kết tủa trắng và khí bay lên.
    (4) Fe bị oxi hóa lên Fe3+ khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3.
    (5) Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2) tan hết trong nước dư.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

    Câu 71. Cho các phát biểu sau:
    (a) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt.
    (b) Các kim loại Cu, Ag, Fe có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
    (c) KNO3 được dùng làm phân bón và được dùng để chế tạo thuốc nổ.
    (d) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng vĩnh cửu thấy hiện kết tủa.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D.2.

    Câu 72. Cho các phát biểu sau:
    (1) Glixerol, glucozơ và alanin là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (2) Đốt cháy bất kỳ một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
    (3) Polietilen, poli(vinyl clorua) và poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.
    (4) Dung dịch alanin, glyxin và axit glutamic đều bị thủy phân trong dung dịch NaOH.
    (5) Các tơ như nilon-6; nilon-6,6; nilon-7 đều thuộc loại tơ poliamit.
    Số phát biểu đúng là.

    A. 6       B. 5       C. 4       D. 3

    Câu 73. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được (m + 0,08) gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch KOH dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 47,74 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Nếu đốt cháy hết m gam E thì thu được 2,75 mol CO2 và 2,65 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 25,80 gam.       B. 24,96 gam.       C. 26,64 gam.       D. 26,58 gam.

    Câu 74. Hấp thụ hoàn toàn a (mol) CO2 vào dung dịch X chứa NaOH x (mol) và Ba(OH) y (mol), thu được m gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 7a (mol) CO2 vào lượng dung dịch trên thì thu được 2m gam kết tủa. Mặt khác để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần cho vào dung dịch X tối thiểu 3a (mol) CO2. Tỉ lệ x: y có giá trị bằng

    A. 1,5.       B. 1,0.       C. 2,0.       D. 0,5.

    Câu 75. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeS2, CuS và MgS cần vừa đủ 0,4 mol H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và thoát ra 0,32 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Thêm lượng dư Ba(OH)2 vào dung dịch Y, thấy tạo thành 48,96 gam kết tủa Z. Hòa tan Z bằng dung dịch HCl dư, thấy còn lại 37,28 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 10,68.       B. 10,86.       C. 10,08.       D. 10,82.

    Câu 76. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 (trong đó N chiếm 8,353% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 41,64 gam các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và a (mol) H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi) thu được 21,1 gam kết tủa T. Nung toàn bộ T ngoài không khí thì cần b (mol) O2 đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam rắn. Tổng giá trị của (a + b) là

    A. 0,025.       B. 0,02.       C. 0,015.       D. 0,01.

    Câu 77. Hỗn hợp E gồm một amin X no, hai chức, mạch hở và hai hiđrocacbon mạch hở Y và Z (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 0,41 mol O2. Mặt khác m gam E làm mất màu vừa hết 0,07 mol Br2. Cho 2m gam E tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 2M. Biết rằng trong E (tổng số nguyên tử hiđro không quá 20 và các chất có cùng số nguyên tử hiđro). Khối lượng của Z là

    A. 0,78.       B. 1,62.       C. 1,26.       D. 0,30.

    Câu 78. Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở gồm X (CnH2nO2), Y (CnH2n-4O2) và Z (CmH2m-4O6) đều tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol. Đun nóng 29,76 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 33,32 gam hỗn hợp M gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 15,904 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và 15,48 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối của axit cacboxylic không no trong hỗn hợp M gần nhất với

    A. 11,0%.       B. 10,0%.       C. 12,0%       D. 13,0%.

    Câu 79. Tiến hành phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào bát sứ: 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
    Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh (quá trình đun sẽ thêm nước vào để thể tích hỗn hợp không đổi) trong thời gian 8 – 10 phút.
    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội hỗn hợp.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Ở bước 2, nếu không thêm nước thì hỗn hợp cạn khô và không xảy ra phản ứng thủy phân nữa.
    (b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là tách muối natri của axit béo ra khỏi dung dịch.
    (c) Nếu thay mỡ lợn bằng etyl axetat thì hiện tượng ở bước 3 vẫn không thay đổi.
    (d) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
    (e) Nếu thay dung dịch NaCl bằng dung dịch CaCl2 ở bước 3 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
    Số lượng phát biểu đúng là

    A. 1.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

    Câu 80. Dịch nCoV đang diễn biến phức tạp trên thế giới và ở Việt Nam gây ra rất nhiều khó khăn và tổn hại cho con người, để phòng ngừa bệnh dịch nguy hiểm này tại trường THPT Kiến An các thầy cô đã sử dụng dung dịch cloramin B phun vào các phòng học để khử khuẩn (cloramin B có chứa 30% clo hoạt tính (ion clo dương) về khối lượng). Khối lượng cloramin B (m gam) cần dùng để pha vào 8 lít nước thành dung dịch thuốc sát khuẩn có chứa 0,5% clo hoạt tính (biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml). Giá trị của m gần nhất với

    A. 138,0.       B. 134,0.       C. 135,0.       D. 133,0.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Đông Hà Quảng Trị lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Đông Hà Quảng Trị lần 1 có đáp án

    Đông Hà – Quảng Trị (Lần 1)

    Mã đề: 081

    41B42A43B44A45C46C47C48A49D50D
    51A52B53A54A55C56B57D58B59B60D
    61C62A63B64C65B66D67D68C69A70A
    71A72C73A74D75C76D77C78C79C80A

    Câu 41: Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    A. metyl axetat       B. metyl propionat       C. propyl axetat         D. etyl axetat

    Câu 42: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

    A. Tristearin.       B. Metyl axetat.       C. Metyl fomat.       D.Benzyl axetat.

    Câu 43: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    A. Fe.       B. K.       C. Mg.       D. Al.

    Câu 44: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

    A. Glucozơ.       B. Saccarozơ.       C. Ancol etylic.       D. Fructozơ.

    Câu 45: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Polistiren.       B. Polipropilen.       C. Tinh bột.       D. Polietilen.

    Câu 46: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là:

    A. boxit.       B. đá vôi.       C. thạch cao sống.       D. thạch cao nung.

    Câu 47: Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm:

    A. CH2.       B. NH2.       C. COOH.       D. CHO.

    Câu 48: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

    A. H2SO4.       B. NaCl.       C. Na2SO4.       D. KCl.

    Câu 49: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Glucozơ.       B. Fructozơ.       C. Saccarozơ.       D. Xenlulozơ.

    Câu 50: Dãy gồm các ion không cùng tồn tại đồng thời trong dung dịch là:

    A. K+, Na+, CO32-, OH-.       B. K+, H+, NO3-, Cl-.

    C. Mg2+, Na+, SO42-, Cl-.       D. Al3+, CH3COO-, Cl-, H+.

    Câu 51: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là:

    A. FeCl3.       B. MgCl2.       C. CuCl2.       D. FeCl2

    Câu 52: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa muối?

    A. Fe(NO3)2 và Al(NO3)3.       B. Fe(NO3)3.

    C. Fe(NO3)3 và Al(NO3)3.       D. Fe(NO3)3 và KNO3.

    Câu 53: Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là:

    A. CO2.        B. N2.       C. O2.       D. H2.

    Câu 54: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. etylamin.        B. glyxin.       C. axit glutamic.       D. alanin.

    Câu 55: Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là:

    A. Cu       B. Al       C. Ag        D. Au

    Câu 56: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y là

    A. Cu, Fe.       B. Fe, Cu.       C. Mg, Ag.       D. Ag, Mg.

    Câu 57: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?

    A. HNO3.       B. KCl.       C. NaNO3.       D. Na2CO3.

    Câu 58: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Al.       B. Mg.       C. Cu.       D. Fe.

    Câu 59: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 5,2.       B. 3,4.       C. 3,2.       D. 4,8.

    Câu 60: Hòa tan hết 2,04 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,085 mol H2. Kim loại R là:

    A. Zn.       B. Ca.       C. Fe.       D. Mg.

    Câu 61: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Al.       B. Mg.       C. Fe.       D. Na

    Câu 62: Cho 6,75 gam Al vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

    A. 8,40.       B. 2,24.       C. 5,60.       D. 3,36.

    Câu 63: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là:

    A. 11.       B. 12.       C. 6.       D. 10.

    Câu 64: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có thể khử được ion Fe3+ trong dung dịch muối Fe(NO3)3 thành kim loại sắt?

    A. Cu.       B. K.       C. Zn.       D. Fe.

    Câu 65: Biết rằng A tác dụng với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau pứng được chất rắn B, hỗn hợp hơi C. Chưng cất C được D, D tráng bạc tạo sản phẩm E, E tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được B. Công thức cấu tạo của A là:

    A. HCOOCH2CH=CH2.       B. CH3COOCH=CH2.

    C. HCOOCH=CH-CH2.       D. HCOOCH=CH2.

    Câu 66: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Các peptit đều có phản ứng màu biure.

    B. Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng etilen.

    C. Liên kết -CO-NH- của các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit.

    D. Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    Câu 67: Cho 4,5 gam anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 64,8 gam Ag. Chất X là:

    A. andehit axetic.       B. andehit acrylic.       C. anđehit oxalic.       D. anđehit fomic.

    Câu 68: Cho m gam fructozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là:

    A. 1,35.       B. 5,40.       C. 2,70.       D. 10,80.

    Câu 69: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. KI.       B. KMnO4.       C. CuS.       D. NaNO3

    Câu 70: Cacbohiđrat X là chất rắn, kết tinh không màu, ngọt, có chứa nhiều trong cây mía. Thủy phân X, thu được 2 monosaccarit Y và Z. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 để phân biệt Y với Z.

    B. Y, Z là đồng phân của nhau.

    C. Phân tử khối của X bằng 342.

    D. Hiđro hóa Y, Z cho cùng một sản phẩm.

    Câu 71: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 8,1) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25,741% về khối lượng. Giá trị của m là:

    A. 28,0.       B. 12,0.       C. 31,5.       D. 29,6.

    Câu 72: Có các phát biểu sau:
    (1) NH2CH2CONHCH2CH2COOH có chứa 1 liên kết peptit trong phân tử.
    (2) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, có mùi khai, độc.
    (3) Anilin làm xanh quỳ tím.
    (4) Glu-Ala tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
    (5) Phân tử Gly-Val-Ala có 4 nguyên tử oxi.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 73: Đun nóng a gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp muối Y. Hiđro hóa hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,1 mol H2 chỉ thu được muối natri panmitat. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,645 mol CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 52,14       B. 54,56       C. 50,16       D. 55,40

    Câu 74: Chất X (C6H16O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C7H18O3N4) là muối amoni của đipeptit. Cho 9,52 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 0,05 mol một amin đa chức và m gam hỗn hợp Z gồm ba muối (trong đó có một muối của axit cacboxylic). Phần trăm khối lượng của muối axit cacboxylic trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38,0.       B. 49,7.       C. 54,2.       D. 55,1.

    Câu 75: Cho các phát biểu:
    (a) Al tan được trong dung dịch NH3.
    (b) Nhỏ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2 có khí thoát ra.
    (c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
    (d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.
    (e) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
    (f) Điện phân dung dịch NaCl tại điện cực catot xảy ra quá trình khử ion Na+.
    (g) Cho a mol hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl, phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

    Câu 76: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C=C, MX < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau.
    + Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol nước
    + Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng
    + Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 6,66       B. 6,80       C. 5,04       D. 5,18

    Câu 77: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở, đơn chức, bậc III) và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E cần dùng 0,5 mol O2, thu được N2, CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 20,8 gam. Khối lượng của amin X trong 10,72 gam hỗn hợp E là

    A. 3,54 gam       B. 2,36 gam       C. 4,72 gam         D. 7,08 gam

    Câu 78: Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm (Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO), (trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào nước thu được 600 ml dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Trộn 300 ml dung dịch Y với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,3M thu được 400 ml dung dịch Z (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Dung dịch Z có giá trị pH là.

    A. 12.       B. 2.       C. 13.       D. 1.

    Câu 79: Chất X (C9H8O4) là một loại thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO và NaOH, thu được ankan đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau về X, Y, Z và T:
    (1) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3.
    (2) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.
    (3) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.
    (4) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°).
    (5) Chất X có 3 cấu tạo phù hợp.
    Số phát biểu đúng là

    A. 1.           B. 2.           C. 3.           D. 4.

    Câu 80: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trịnào sau đây?

    A. 15.            B. 20.             C. 25.           D. 30.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm trường thành phố Nam Định lần 1 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa cụm trường thành phố Nam Định lần 1 có đáp án

    cụm trường TP Nam Định (Lần 1)

    Mã đề: 113

    41B42B43B44D45C46B47A48C49D50C
    51C52A53B54C55D56D57D58A59A60C
    61D62D63B64A65B66D67C68B69D70A
    71D72A73C74B75C76A77A78A79C80B

    Câu 41: Dung dịch nào sau đây có màu vàng?

    A. FeSO4       B. FeCl3       C. AlCl3         D. NaCl

    Câu 42: Este isoamyl axetat có trong dầu chuối chứa số nguyên tử cacbon là

    A. 6.       B. 7.       C. 4.       D. 5.

    Câu 43: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được muối Fe(NO3)2

    B. Cho Fe vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và HCl thì xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa.

    C. Fe3O4 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit dùng để luyện gang.

    D. Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 thu được một kết tủa là AgCl.

    Câu 44: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các polipeptit nhờ xúc tác enzim là

    A. β-amino axit.       B. axit cacboxylic.       C. este.       D. α-amino axit.

    Câu 45: Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ và glucozơ. Các chất glucozơ và fructozơ thuộc loại nào sau đây?

    A. Polisaccarit.       B. Protein.       C. Monosaccarit.       D. Đisaccarit.

    Câu 46: Polime nào sau đây được dùng làm cao su?

    A. Polietilen.       B. Poli (buta-1,3-đien).       C. Poli (vinylclorua).       D. Poliacrilonitrin.

    Câu 47: Phản ứng nhiệt nhôm được diễn tả bằng phương trình hóa học nào sau đây?

    A. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.       B. 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3.

    C. 2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2.       D. 2Al2O3 → 4Al + 3O2.

    Câu 48: Lên men m kg glucozơ (hiệu suất phản ứng đạt 75%), thu được 2 lít cồn etylic 46°. Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

    A. 2,56.       B. 2,16.       C. 1,92.       D. 1,44.

    Câu 49: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

    A. Amilozơ.       B. Alanin.       C. Tripanmitin.       D. Anilin.

    Câu 50: Trong các ion Cu2+, Na+, Mg2+, Fe3+, ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. Na+.       B. Mg2+.       C. Fe3+.       D. Cu2+.

    Câu 51: Chất khí X (một trong những thành phần của khí thải ô tô) là chất rất độc, không màu, không mùi, rất ít tan trong nước, bền nhiệt, cháy trong không khí sinh ra chất khí Y làm đục nước vôi trong. Khí X là

    A. NH3.       B. CO2.       C. CO.       D. SO2.

    Câu 52: Chất nào sau đây là đipeptit?

    A. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH.       B. H2N-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH.

    C. H2N-CH2-CONH-CH2-CONH-CH2-COOH.       D. H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-CH2-COOH.

    Câu 53: Ở nhiệt độ cao, khí CO dư khử được oxit nào sau đây thành kim loại?

    A. MgO.       B. CuO.       C. Al2O3.       D. Na2O.

    Câu 54: Giấm là chất lỏng có vị chua, dùng làm gia vị trong nấu ăn. Giấm chứa axit X có nồng độ từ 2 -5%. Axit X là

    A. HCOOH.       B. C6H5COOH.       C. CH3COOH.       D. HOOC-COOH.

    Câu 55: Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Fe.       B. Ag.       C. Cu.       D. Na.

    Câu 56: Chất nào sau đây là thuộc loại triglixerit?

    A. (CH3COO)3C3H5.       B. (C15H31COO)2C2H4.

    C. (CH3COO)2C2H4.       D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 57: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

    B. Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.

    C. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    D. Tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

    Câu 58: Chia m gam lysin thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Phần 2 phản ứng vừa đủ với tối đa V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

    A. 100.       B. 50.       C. 200.       D. 150.

    Câu 59: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. CH3COOH       B. KOH       C. H2SO4       D. NaCl

    Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este X no, đơn chức, mạch hở bằng oxi dư thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo của X là

    A. 6.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 61: Nguyên tố Mg (Z = 12) thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    A. Nhóm IIB       B. Nhóm IA.       C. Nhóm VIIIB.       D. Nhóm IIA.

    Câu 62: Cho các dung dịch sau: NaHCO3 (1), MgCl2 (2), Ba(NO3)2 (3), HCl (4), K2CO3 (5). Các dung dịch phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. (1), (3), (4).       B. (2), (4), (5).       C. (1), (3),(5).       D. (1), (2), (4).

    Câu 63: Hợp chất sắt (II) hidroxit có công thức là

    A. Fe(OH)3.       B. Fe(OH)2.       C. FeO.       D. Fe2O3.

    Câu 64: Chất nào sau đây có thể dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?

    A. Na3PO4.       B. NaCl.       C. Ca(OH)2.       D. HCl.

    Câu 65: Cho từ từ bột Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là

    A. 11,2 gam.       B. 1,12 gam.       C. 0,56 gam.       D. 2,24 gam.

    Câu 66: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    A. 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2.

    B. 2NaHCO3 (t°) → Na2CO3 + CO2 + H2O.

    C. 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.

    D. 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.

    Câu 67: Quặng boxit có công thức là

    A. Fe2O3.nH2O.       B. CaSO4.2H2O.       C. Al2O3.2H2O.       D. 3NaF.AlF3.

    Câu 68: Cho các dung dịch: axit etanoic, glixerol, glucozơ, saccarozơ, etanol. Số dung dịch hòa tan được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

    A. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

    Câu 69: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 116,31.       B. 117,39.       C. 118,64       D. 116,85.

    Câu 70: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là

    A. 7,88 gam.       B. 9,85 gam.       C. 3,94 gam.       D. 11,28 gam.

    Câu 71: Cho các phát biểu sau:
    (a) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
    (b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH.
    (c) Các hợp kim của natri có ưu điểm là nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất cao nên được dùng chế tạo tên lửa.
    (d) Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng cách đun nóng nước rồi loại bỏ kết tủa.
    (e) Cho kim loại Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan.
    Số phát biểu đúng là

    A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 2.

    Câu 72: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.
    (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.
    (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
    (d) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
    (e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
    (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư.
    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

    Câu 73: Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm (vinyl axetilen, propin, etilen và hidro) cho qua bột Ni, nung nóng trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng hiđro hóa), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với X là . Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,64 mol CO2 và x mol H2O. Mặt khác, Y làm mất màu vừa hết 0,36 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

    A. 0,34.       B. 0,58.       C. 0,43.       D. 0,2.

    Câu 74: Chất béo X tạo bởi 3 axit béo Y, Z, T. Cho 39,18 gam E gồm X, Y, Z và T tác dụng với lượng dư H2 (Ni, t°), thu được 39,48 gam hỗn hợp chất béo no và các axit béo no. Mặt khác, để tác dụng hoàn toàn với 39,18 gam E cần vừa đủ 0,135 mol NaOH, thu được m gam muối và glixerol. Để đốt cháy hết 39,18 gam E cần 3,54 mol khí O2. Giá trị của m là

    A. 27,34.       B. 41,01.       C. 45,81.       D. 35,64.

    Câu 75: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol NaNO3 và b mol Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch HNO3 và không còn khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là

    A. a = 2b       B. a = 3b       C. b = 2a       D. b = 4a

    Câu 76: Cho các phát biểu sau:
    (a) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
    (b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.
    (c) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: valin, metylamin, axit glutamic.
    (d) Axit ađipic và axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol như nhau.
    (e) Phenol và ancol etylic đều tác dụng với Na và dung dịch NaOH.
    (g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải, may quần áo ấm.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

    Câu 77: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa m + 70,295 gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 3m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 11,424 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 là 318/17 và dung dịch Y chứa 486,45 gam muối. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 31.       B. 61.       C. 59.       D. 29.

    Câu 78: Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
    – Bước 1: cho 16,5 ml C2H5OH và 7,5 ml axit H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ. Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 ml etanol và ống sinh hàn, bình eclen như hình vẽ.

    – Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140°C, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu nhỏ giọt xuống. Sau khi cho hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút.
    – Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tụ ở bình eclen lần lượt với 10 ml dung dịch NaOH 5% và 10 ml dung dịch CaCl2 50% trong phễu chiết.
    – Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan. Sau 4-5 giờ, gạn lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38°C, thu được chất X tinh khiết.
    Cho các phát biểu sau:
    (a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp.
    (b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình eclen có hai lớp.
    (c) Bước 3, NaOH để trung hòa axit và CaCl2 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X nổi lên trên.
    (d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để hút nước làm khô chất X.
    (e) Chất X là etilen, có tác dụng làm quả mau chín.
    (f) Chất X dùng trong việc gây mê và duy trì mê trong quá trình phẫu thuật.
    Số phát biểu đúng là

    A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

    Câu 79: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,58 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 3,69 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,13 mol O2, thu được Na2CO3 và 6,51 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68.       B. 26.       C. 32.       D. 45.

    Câu 80: Các chất hữu cơ X, Y, Z đều có công thức dạng CnH2nOn (MX < MY < MZ < 100). Biết:
    – Chất X tan tốt trong nước và có phản ứng tráng bạc.
    – Chất Y phản ứng được Na và tham gia phản ứng tráng bạc.
    – Chất Z phản ứng được với Na, dung dịch NaOH (đun nóng) nhưng không tác dụng với NaHCO3.
    Cho các phát biểu về các chất X, Y, Z:
    (a) Chất X có trong dung dịch focmon để ngâm xác động thực vật.
    (b) Chất Y, Z đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
    (c) Chất Y được tạo thành từ phản ứng giữa metanol và cacbon monooxit.
    (d) Từ Y qua 2 giai đoạn có thể điều chế được Z (các điều kiện, hóa chất có đủ).
    (e) Dùng dung dịch nước brom có thể nhận biết ra 3 chất lỏng riêng biệt X, Y, Z.
    Số phát biểu đúng là

    A. 2.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Tuyên Quang lần 2 có đáp án

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Chuyên Tuyên Quang lần 2 có đáp án

    chuyên Tuyên Quang (Lần 2)

    Mã đề: 093

    41D42C43D44C45D46D47C48A49D50A
    51D52C53A54B55A56A57C58B59B60C
    61B62C63B64B65A66B67C68C69D70A
    71A72C73B74A75D76C77D78D79B80C

    Câu 41: Các bể đựng nước vôi trong để lâu ngày thường có một lớp màng cứng rất mỏng trên bề mặt, chạm nhẹ tay vào đó, lớp màng sẽ vỡ ra. Thành phần chính của lớp màng cứng này là:

    A. CaO.       B. CaCl2.       C. Ca(OH)2.       D. CaCO3.

    Câu 42: Cho Al phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm thu được gồm muối Al2(SO4)3 và khí X. Khí X là:

    A. H2O.       B. SO2.       C. H2.       D. H2S.

    Câu 43: Sắt là một kim loại phổ biến, được dùng trong nhiều lĩnh vực. Một tính chất đặc trưng quan trọng để sắt chế tạo nam châm là:

    A. Bền trong không khí.       B. Tạo được nhiều hợp kim bền, cứng.

    C. Tính dẫn điện tốt.       D. Tính nhiễm từ.

    Câu 44: Cho chất béo có công thức thu gọn sau: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. Tên gọi đúng của chất béo đó là:

    A. Tripanmitin.       B. Tristearin.       C. Triolein.       D. Trilinolein.

    Câu 45: Chất nào sau đây dùng làm phân lân bón cho cây trồng?

    A. NH4NO3.       B. (NH2)2CO.       C. K2CO3.       D. Ca(H2PO4)2.

    Câu 46: Số đồng phân este có công thức C4H8O2 là:

    A. 2.       B. 3.       C. 6.       D. 4.

    Câu 47: Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Mg và Ba.       B. Ca và Fe.       C. Fe và Cu.       D. Na và Cu.

    Câu 48: Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh?

    A. Tinh bột.       B. Saccarozơ.       C. Fructozơ.       D. Glucozơ.

    Câu 49: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?

    A. H2SO4.       B. FeCl3.       C. AlCl3.       D. Ca(HCO3)2.

    Câu 50: Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là:

    A. CuSO4, FeSO4.       B. FeSO4, Fe2(SO4)3.       C. Fe2(SO4)3.       D. FeSO4.

    Câu 51: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là:

    A. NaNO3.       B. NaOH.       C. Na2CO3.       D. NaCl.

    Câu 52: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch KOH thu được metanol?

    A. C2H5COOH.       B. HCOOC2H5.       C. HCOOCH3.       D. CH3COOC2H5.

    Câu 53: Cho các phát biểu sa
    (a) Khí CO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
    (b) Khi NO2; SO2 gây ra hiện tượng mưa axit.
    (c) Khí được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon.
    (d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
    Số phát biểu đúng là:

    A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

    Câu 54: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím?

    A. Axit axetic.       B. Alanin.       C. Metylamin.       D. Lysin.

    Câu 55: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

    A. 4           B. 6           C. 3           D. 2

    Câu 56: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?

    A. Fe tác dụng với dung dịch HCl.       B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư).

    C. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4.       D. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.

    Câu 57: Xét các chuỗi biến hóa sau: A + H2 (Ni, t°) → B; B  ( – H2O – H2, xt) → C → Cao su Buna. CTCT của A là:

    A. OHC(CH2)2CH2OH.       B. OHCCH2CH2CHO.       C. CH3CHO.       D. CH3COOH.

    Câu 58: Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl (vừa đủ) thu được dung dịch X. Hãy cho biết trong các hóa chất sau: Cu, Mg, Ag, AgNO3, Na2CO3, NaNO3, NaOH, NH3, KI, H2S có bao nhiêu hóa chất tác dụng được với dung dịch X:

    A. 7.       B. 8.       C. 6.       D. 9.

    Câu 59: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. Tơ nitron.       B. Tơ axetat.       C. Tơ tằm.       D. Tơ capron.

    Câu 60: Đề phòng sự lây lan của SARS-CoV-2 gây bệnh viêm phổi cấp, các tổ chức y tế hướng dẫn người dân nên đeo khẩu trang nơi đông người, rửa tay nhiều lần bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn có pha thành phần chất X. Chất X có thể được điều chế từ phản ứng lên men chất Y, từ chất Y bằng phản ứng hiđro hóa có thể tạo ra chất Z. Các chất Y, Z lần lượt là:

    A. Sobitol, glucozơ.       B. Glucozơ, etanol.       C. Glucozơ, sobitol.       D. Etanol, glucozơ.

    Câu 61: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
    X, ZQuỳ tímChuyển màu hồng
    YDung dịch AgNO3/NH3Tạo kết tủa
    Z, YDung dịch Br2Nhạt màu nâu đỏ
    TCu(OH)2Dung dịch màu tím

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Axit fomic, axetilen, axit oxalic, Glu-Ala-Gly.

    B. Axit axetic, vinyl axetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.

    C. Axit glutamic, metyl fomat, axit benzoic, Gly-Ala-Ala.

    D. Axit axetic, vinyl axetilen, axit glutamic, lòng trắng trứng.

    Câu 62: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
    (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
    (c) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
    (d) Cho Fe vào dung dịch CuCl2.
    (e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch CuCl2.
    (g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
    Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

    Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam hỗn hợp glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,9 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là:

    A. 7,2.       B. 15,3.       C. 13,5.       D. 16,2.

    Câu 64: Đun nóng 3,0 gam axit axetic với 1,84 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 2,112 gam etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hóa:

    A. 48%.       B. 60%.       C. 75%.       D. 30%.

    Câu 65: Cho m gam anilin (C6H5-NH2) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Br2 1,5M thu được x gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Giá trị của x là:

    A. 33.       B. 44.       C. 66.       D. 99.

    Câu 66: Có các phát biểu sau:
    (a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom.
    (b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
    (c) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
    (d) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.
    (e) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOC2H5 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
    (f) Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
    (g) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
    Số phát biểu đúng là

    A. 6.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

    Câu 67: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 2,016 lít H2 (đktc). Kim loại M là:

    A. Ca.       B. Fe.       C. Mg.       D. Al.

    Câu 68: Xà phòng hóa 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng:

    A. 15,0 gam.       B. 21,0 gam.       C. 18,20 gam.       D. 20,23 gam.

    Câu 69: Nung hỗn hợp X gồm m gam Al và 16,0 gam Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y. Hoà tan Y trong dung dịch HCl dư được dung dịch Z và 7,84 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:

    A. 2,7.       B. 4,5.       C. 5,4.       D. 8,1.

    Câu 70: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp Al và 8 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1,5M sinh ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là:

    A. 100.       B. 300.       C. 150.       D. 200.

    Câu 71: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

    Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?

    A. C2H5OH → C2H4 + H2O

    B. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) → Na2CO3 + CH4

    C. CH3NH3Cl + NaOH  →  NaCl + CH3NH2 + H2O.

    D. CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

    Câu 72: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C6H9O4Cl.
    X + NaOH dư → X1 + X2 + X3 + NaCl.
    Biết X1, X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon và có phân tử khối tương ứng giảm dần. Phân tử khối của X1 là:

    A. 90.       B. 143.       C. 134.       D. 112.

    Câu 73: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng là:

    A. 37,68 gam.       B. 45,6 gam.       C. 42,6 gam.       D. 21,3 gam.

    Câu 74: Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al có số mol bằng nhau:
    – Cho m gam X vào nước dư thì các kim loại tan hết, thu được 2,0 lít dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc).
    – Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và khí H2. Cô cạn dung dịch B thu được a gam muối khan.
    Tính pH của dung dịch A và khối lượng muối khan có trong dung dịch B là:

    A. pH = 13, a = 40,0 gam.       B. pH = 14, a = 40,0 gam.

    C. pH = 13, a = 29,35 gam.       D. pH = 12, a = 29,35 gam.

    Câu 75: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho AgNO3 dư vào dung dịch loãng chứa a mol FeSO4 và 2a mol HCl.
    (b) Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch CaCl2 đun nóng.
    (c) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3.
    (d) Cho 1,2x mol Zn vào dung dịch chứa 2,5x mol FeCl3 (dư).
    (e) Điện phân có màng ngăn dung dịch MgCl2 (điện cực trơ).
    (g) Cho từ từ H2SO4 vào dung dịch chứa Ba(HCO3)2 và NaHCO3.
    Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm vừa thoát khí vừa tạo thành kết tủa là:

    A. 4.       B. 3.       C. 6.       D. 5.

    Câu 76: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.
    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

    B. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

    C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

    D. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    Câu 77: X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là:

    A. 3,78%         B. 3,92%         C. 3,96%          D. 3,84%

    Câu 78: Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với H2 bằng 50. Cho X tác dụng với dung dịch KOH thu được ancol Y và muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng ?

    A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng, lạnh.

    B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.

    C. Khi đốt cháy X tạo số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2.

    D. Trong X có 2 nhóm (-CH3).

    Câu 79: Hòa tan hết 8,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, FexOy, Mg(OH)2 và MgCO3 vào dung dịch chứa 0,19 mol H2SO4 (loãng) và 0,04 mol KNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 25,18 gam các muối sunfat trung hòa và 2,24 gam hỗn hợp khí X gồm NO, CO2 và H2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 10,81 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết 8,18 gam X trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,11 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối so với H2 là 74/11. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là:

    A. 15,88.       B. 15,86.       C. 18,85.       D. 16,86.

    Câu 80: Đốt cháy hoàn toàn 27,28 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cần vừa đủ 1,62 mol O2, thu được H2O, N2 và 1,24 mol CO2. Mặt khác, nếu cho 27,28 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 32,56.       B. 43,28.       C. 38,96.         D. 48,70.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • 10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa

    10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa

    Element trong thiết kế là gì?

    Elemement hay còn gọi là các yếu tố thiết kế, nó là những thành phần hỗ trợ bạn tạo thành một thiết kế, nó có thể là văn bản (text), hình ảnh (image), hình dạng (shape), màu sắc (color),… hoặc bất cứ thứ gì cấu thành một thiết kế.

    10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa 1

    Xem thêm Ý nghĩa của các màu sắc cơ bản

    Composition trong thiết kế là gì?

    Composition còn được gọi là bố cục, là sự sắp xếp trực quan của các yếu tố thiết kế (element) nhằm tạo ra một hình ảnh hoàn chỉnh. Trong một tác phẩm, bạn có thể sử dụng các nguyên tắc thiết kế khác nhau để tạo ra một bố cục trực quan.

    10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa 2

    Balance trong thiết kế là gì?

    Sự cân bằng (balance) trong một bản thiết kế thể hiện ở việc sắp xếp, phân bố các yếu tố tạo nên một bản thiết kế hài hòa, có tình thẩm mỹ.

    Bất kỳ yếu tố nào được đặt trên một trang đều có trọng lượng và có thể bị ảnh hưởng bởi hình thức, kích thước, màu sắc và kết cấu.

    Để tạo sự cân bằng bố cục, một số yếu tố có thể cần phải có một tỷ lệ nhất định. Trong vài trường hợp, một yếu tố có thể được nhấn mạnh, trở nên nổi bật hơn những yếu tố khác.

    Alignment trong thiết kế là gì?

    Alignment hay còn gọi là căn chỉnh, nó đề cập đến vị trí của các thành phần trên bố cục, cách bố trí các thành phần trực quan sao cho chúng thẳng hàng. Căn chỉnh có thể là trái, phải, căn đều hai bên hoặc trung tâm.

    Contrast trong thiết kế là gì?

    Constrast hay còn gọi là độ tương phản, đây là mức độ khác biệt giữa các yếu tố thiết kế để tạo ra hệ thống phân cấp thị giác. Các biến thể có thể là hình thức, màu sắc, kết cấu và kích thước.

    Negative Space là gì?

    Negative Space hay còn gọi là không gian âm là khu vực trống xung quanh một yếu tố thiết kế. Nó được sử dụng để nhấn mạnh các phần nhất định của bố cục và phân vùng thành một phần tử cụ thể.

    10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa 3

    Hierarchy trong thiết kế là gì?

    Hierarchy hoặc visual hierarchy là phân cấp thị giác. Đây là nguyên tắc sắp xếp các yếu tố để thể hiện thứ tự quan trọng của chúng trong thiết kế.

    Bạn sắp xếp các yếu tố theo mức độ quan trọng, chính vì thế chúng ta sẽ tạo ra một hệ thống thứ bậc, những yếu tố quan trọng thường sẽ lớn hơn và thường sẽ gây sự chú ý hơn, không chỉ dừng lại ở kích thước hệ thống phân cấp thị giác còn liên quan đến việc sử dụng màu sắc, phông chữ.

    10 thuật ngữ trong thiết kế đồ họa 4

    Bằng cách bố trí các yếu tố này một cách hợp lý và có chiến lược, các nhà thiết kế sẽ tác động được đến nhận thức của người dùng và chỉ dẫn họ đến các hành động mong muốn.

    Symmetry và Asymmetry là gì?

    Đối xứng (symetry) đề cập đến việc cân bằng các element trên một trang. Nếu bạn vẽ một đường thẳng đi qua tâm điểm của thiết kế, các element có thể được chia đôi đồng đều ở hai phần cắt.

    Đối lập của đối xứng là bất đối xứng (asymetry). Các yếu tố ở cả hai bên của đường trung tâm không bằng nhau và có thể tạo ra một thiết kế không cân bằng.

    Grid là gì?

    Grid hay còn gọi là lưới, trong thiết kế, lưới là một hệ thống giúp nhà thiết kế dễ dàng tổ chức và sắp xếp bố cục.

  • Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành – HN

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành – HN

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành

    TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO 6 NĂM 2020

    MÔN: TIẾNG ANH

    Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 1. I like going to the beach in   because it’s hot and sunny.

    A. spring                          B. summer                       C. winter                          D. autumn

    Question 2. A triangle has_________sides.

    A. one                              B. two                               C. three                            D. four

    Question 3. When the traffic light changes into , we must stop.

    A. yellow                          B. red                               C. green                           D. pink

    Question 4.        work outside in fields in the countryside, with animals and plants.

    A. Mechanics                  B. Dentists                       C. Farmers                      D. Teachers

    Question 5. I can’t sing___________I can play the piano.

    A. but                                B. or                                  C. because                      D. and Question 6. She is a very     old woman. She has given most of her wealth to a charity organization.

    A. mean                           B. generous                    C. humourous                 D. cold

    Question 7. The brother of your mother or father or the husband of your aunt is called____________.

    A. grandfather                 B. uncle                            C. brother                        D. father

    Question 8. The red hat is £25 and the white hat is £35. The red hat is_________than the white hat.

    A. cheaper                       B. more cheaper            C. more expensive         D. cheapest

    Question 9. My younger brother often________comic books in his free time.

    A. reads                           B. read                             C. is reading                   D. was reading

    Question 10. Last weekend Kevin’s parents_______him to the zoo.

    A. took                              B. take                              C. takes                           D. taken

     

     

    Question 11: Look at four step-by-step processes for effective hand washing. Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct one.

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 5
    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 6

    Question 12: Look at the notice. Circle the correct answer

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 7

    Question 13: Look at the message. Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct sentence.

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 8

    Question 14-16: Circle the letter A, B, C or D to indicate the most suitable response to each of the following questions.

    Question 14: Jane: “Mum, I’ve won the girl’s long jump.” Mary: “____________”

    A. It’s nothing.
    B. All right.
    C. Don’t be proud!
    D. Congratulations!

    Question 15: Daisy: “How often do you go to the cinema?”

                            Paul: “ ___________”

    A. By bus                               B. I go with my brother
    C. Watching films                 D. Twice a month

    Question 16: John: “What does your sister do?”

    Sarah: “ _________________”

    A. She is a shopkeeper.                                         B. I’m so excited about it.

    C. Playing table tennis and doing judo                 D. I’m fine, thanks.

    Question 17-19: Read the passage and answer the following question and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Ants are incredible creatures. Each colony has its own smell. Each of the ants in the colony knows the smell. Enemies will not be able to enter their camp without being discovered. Several types of ants have a sting to protect their nest when strangers get in.

    The queen ant is the only one who can lay eggs for the colony. None of the other ants can lay eggs at all. The worker ants cannot lay eggs. They take care of new-born baby ants. They also search for food. These worker ants protect their nest from enemies. They also keep the nest spick and span. They take out the “trash” from the nest and place it in one area.

    Slave-maker ants rob the nest of other ants. They steal the pupae, the cases that hold the ant eggs. Then they bring the pupae back to their camp. When the stolen cases hatch, these stolen become slaves.

    Question 17: Which ants can keep the nest clean and tidy?

    A. worker ants
    B. queen ants
    C. slave-maker ants
    D. new-born baby ants

    Question 18: What do several types of ants have to protect their nest when strangers get in?

    A. sting                             B. eggs                            C. nest                             D. food

    Question 19: Do the queen ants lay eggs? Write down the answer.

    ………………………………………

    Question 20: The following sentence has ONE WORD that is not correct. Write the correction in the box.

    My parents want to sunbath in the morning when the sun is not hot. …………………….

    Question 21-25: Complete the following passage by writing ONE WORD for each gap with given pictures.

    I have really great time at the (21)                    this weekend with my mum and dad. We saw a lot of big (22) _________ and even got to feed some.

    I also saw some (23) ________. There were not too scary. I can show some funny pictures of them. Do you know what I liked most about the trip? I got to see (24)                         jumping and (25)        in the water.

    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 9
    Đề thi tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành - HN 10

    Question 26: Vietnam has tried to save the British pilot, a coronavirus patient. He is getting better. Play the role of the pilot, write a note/ letter of about 30-50 words to Vietnamese doctors and Vietnam to share feelings.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ————— The end —————

    Đáp án tiếng Anh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành

    1. B

    2. C  *triangle: hình tam giác

    side: cạnh

    3. B

    4. C

    mechanic: thợ máy

    dentist: nha sĩ

    teacher: giáo viên

    farmer: nông dân

    5. A

    6. B

    mean: keo kiệt

    generous: hào phóng

    humorous: hài hước

    cold: lạnh lùng

    wealth: tài sản

    a charity organization: một tổ chức từ thiện

    7. C

    8. A

    9. A

    10. A

    *take somebody to somewhere: đưa ai đến đâu

    11. A

    12. B

    “Because of … School Hall” => Vì thời tiết xấu nên bữa tiệc của chúng ta sẽ được tổ chức tại Sảnh trường học”.

    13. D

    “Can you … this afternoon…?” => Bạn có thể đưa tôi tiền vào chiều nay khi chúng ta gặp nhau không?”

    14. D

    *Congratulations: chúc mừng

    15. D

    “How often ….?” là câu hỏi về tần suất xảy ra của một hoạt động

    *twice a month: 2 lần/tháng

    16. A

    17. A (lines 5-7)

    18. B (line 8-10)

    pupae: con nhộng

    19. Yes (line 4)

    20. sunbath => sunbathe

    21. aquarium (thủy cung)

    22. fish

    23. sharks

    24. penguins

    25. swimming

    26. *a coronavirus patient: một  bệnh nhân mắc bệnh covid

    In the letter you should:

    – Give greetings, tell who you are

    – Shortly retell what happened and how you were treated by the doctors

    – Express your gratitude (I thank you a lot for…, I feel grateful for…)

    – End the letter, sign your name

    In your writing, you should:

    – Use a wide range of vocabulary related to the topic coronavirus (pandemic, suffer from,….)

    – Avoid grammar mistakes

    – Flexibly use differents structures