• Chọn Hosting hay VPS?

    Chọn Hosting hay VPS?

    Với VPS, người dùng có thể làm chủ được hoạt động của máy chủ như: Chúng hoạt động ra sao, nên cài đặt những gì,… Vì vậy, người quản lý VPS sẽ phải là người có kinh nghiệm, kiến thức sâu rộng về máy chủ. Còn với dịch vụ Hosting thì không, bởi người dùng sẽ phải phụ thuộc hoàn toàn vào người quản lý.

    Ngoài ra, gói VPS có thể lưu trữ được toàn bộ hệ thống của website doanh nghiệp còn hosting chỉ có thể chạy được một số subdomain của một website nào đó. Vì thế, mức độ xây dựng cũng như khả năng quản lý của VPS sẽ lớn và phức tạp hơn khi sử dụng Hosting.

    Chọn Hosting hay VPS? 1

    Đó chính là lý do vì sao cả Hosting và VPS có cấu hình tương đương nhau nhưng VPS luôn có chi phí cao hơn là Hosting.

    Nếu bạn là một newbie, chúng tôi khuyên dùng Hosting thay vì dùng VPS. Nếu bạn muốn tự mình quản lý VPS, hãy tham gia các khóa học về CNTT.

    Chọn Hosting hay VPS? 2

    Tại sao nên chọn Hosting thay vì VPS?

    Dịch vụ lưu trữ web chia sẻ (shared host hay shared hosting) là dịch vụ lưu trữ web mà trong đó nhiều trang web nằm trên một máy chủ web được kết nối với internet.

    Đây thường là lựa chọn kinh tế nhất cho việc lưu trữ web, vì tổng chi phí bảo trì máy chủ được phân bổ cho nhiều khách hàng. Khi chọn shared host, trang web của bạn sẽ chia sẻ chung tài nguyên của một máy chủ vật lý với một hoặc nhiều trang web khác. Các tài nguyên này bao gồm cấu hình phần cứng (CPU, RAM, ổ cứng, kết nối mạng) và phần mềm (hệ điều hành, web server, các công cụ quản trị dữ liệu…). Hiểu một cách đơn giản thì nó giống bạn đang sống trong một tòa chung cư vậy. Mỗi căn hộ là một gói shared host. Các căn hộ sử dụng chung tài nguyên của tòa nhà như hành lang, thang máy, thang bộ…

    Ưu điểm của shared host là giá thành thường rẻ hơn, bạn được trang bị đầy đủ mọi thứ và được hỗ trợ kỹ thuật đến… tận răng. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là tài nguyên thường bị hạn chế và hệ thống dễ bị quá tải do số lượng người dùng cao.

    Website của bạn nhỏ

    Nếu dự án của bạn rất nhỏ, bài đăng hằng ngày ít, lưu trữ hình ảnh ít, không cần cấu hình đặc biệt thì có thể chọn Hosting. Nhưng nếu web tầm vài chục GB thì tốt nhất bạn nên mua VPS hoặc có thể dùng dùng Enterprise/Business Hosting.

    Khi mới bắt đầu chúng ta không có quá nhiều chi phí cũng như kiến thức thì với câu hỏi Nên thuê VPS hay Hosting việc lựa chọn Hosting luôn là lựa chọn hợp lý vì giá thành rẻ, dễ dàng sử dụng vì không phải thao tác và đòi hỏi quá nhiều kiến thức như VPS.

    Nhưng tới một thời điểm mà bạn phát triển website có dung lượng lớn rồi, thì tìm tới VPS là việc nên làm. Tới lúc này, kiến thức về hosting của bạn đã tương đối tốt thì việc chuyển sang VPS theo các hướng dẫn có sẵn cũng không phải là vấn đề gì.

    Bạn không có kiến thức quản trị VPS

    • Bạn không có kiến thức quản trị VPS/Server. Nó là kiến thức chuyên ngành “Quản trị mạng” (CNTT). Đang làm kinh doanh, bán hàng, marketing… tự dưng lại đòi học chuyên ngành khác để chỉ mỗi quản lý cái VPS cho cái web bé xíu của mình làm gì? Mấy bạn làm agency thiết kế web, freelance thiết kế web hoặc dân lập trình mới cần tìm hiểu.
    • Không biết bảo mật VPS (chống DDOS, brute force attack…). Lại một đống kiến thức về Security phải học.
    • Giá cao nếu không biết tận dụng hết tài nguyên VPS trong khi web của bạn bé xíu. Kiểu như chỉ cần 1 ngôi nhà nhỏ lại bỏ đống tiền ra đi mua biệt thự.
    • Support khó khăn mệt mỏi. Và nếu có ai đó support bạn cũng ko hiểu họ nói cái gì (do khác chuyên ngành)

    Khi nào nên chọn VPS thay vì Hosting?

    Virtual Private Server (VPS) là một máy chủ “ảo”. Nó sở hữu đầy đủ mọi thứ để có thể hoạt động độc lập (hệ điều hành, web server…). Bạn nắm quyền quản trị cao nhất (root) và có toàn quyền can thiệp vào hoạt động của VPS. Bạn có thể cài hệ điều hành, web server… hoặc bất cứ phần mềm nào khác mà bạn muốn. Tuy nhiên, trên thực tế, các bạn vẫn phải chia sẻ chung tài nguyên của máy chủ vật lý chứa VPS. Nó giống mô hình của các biệt thự liền kề vậy.

    Website bao gồm nhiều thư viện đặc biệt

    Trường hợp này đòi hỏi các bạn cần chạy nhiều thư viện đặc biệt nên sẽ có những yêu cầu cao hơn, cần bổ sung nhiều thư viện khi bạn cần nên việc sử dụng VPS sẽ tối ưu và đáp ứng đủ yêu cầu hơn. 

    Nhu cầu sử dụng VPS thường rất nhiều như là máy chủ game, lưu trữ website, phát triển platform, lưu trữ các dữ liệu như ảnh, video, email, giả lập sandbox…

    Cần quyền kiểm soát toàn bộ website

    Nếu bạn muốn toàn quyền kiểm soát tất cả các dữ liệu web thì nên chọn VPS thay vì Hosting bởi VPS là máy chủ ảo độc lập tách biệt với các gói VPS. Còn Hosting thì lại bị ảnh hưởng bởi các website khác cùng đặt trên một máy chủ.

    Lúc này bạn cũng nên lựa chọn thuê VPS, ở đó sẽ tách biệt hoàn toàn với các gói VPS khác, nơi mà bạn cài hệ điều hành bạn thích, chạy thư viện bạn thích, tăng bộ nhớ cho PHP hay giảm bộ nhớ của SQL, hoặc bạn cài lưu trữ dữ liệu riêng biệt, nói chung ở đó bạn coi như đang sở hữu một mô hình client server. 

    Lượng truy cập lớn

    Việc nên thuê vps hay hosting cũng dựa vào việc bạn cần dung lượng truy cập là bao nhiêu.

    Lúc mới đầu bạn dùng hosting và cảm thấy tốc độ website vẫn hoạt động tốt không quá chậm, tuy nhiên khi phát triển website có nhiều nội dung thì thường xuyên cảm thấy tốc độ website bị ảnh hưởng, bắt đầu chậm lại. Nếu cảm thấy tình trạng website bị chậm lại vẫn tiếp diễn thì đây có lẽ là lúc bạn nên nghĩ tới việc dùng VPS thay vì Hosting.

    Với những trường hợp các bạn yêu cầu lượng truy cập website lớn, đảm bảo tính ổn tính thì sự lựa chọn hoàn hảo nhất đó là VPS. Bởi VPS sẽ không bị giới hạn băng thông, được sử dụng dụng dung lượng RAM khủng còn hosting không đủ bộ nhớ RAM để xử lý lượng truy cập vài trăm k đến 1k user online được.

    Thiếu tài nguyên

    Nếu bạn gặp phải lỗi 503 Server Errors ở một website nào đó thì có nghĩa là website đó đang gặp phải tình trạng không đủ bộ nhớ để chứa dữ liệu, và chuyển sang VPS là một điều cần thiết lúc này.

    Các nền tảng web cần biết

    Để tạo một website, có khá nhiều cách. Nhưng dễ dàng nhất là sử dụng các nền tảng có sẵn. Dưới đây là một số nền tảng phổ biến nhất:

    Chọn Hosting hay VPS? 3
    • WordPress: dùng để build blog, web bán hàng, web review/so sánh giá, và landing page;
    • Shopify: tối ưu cho web bán hàng. Không nên dùng làm web affiliate, blog, landing page.

    Bạn có thể tham khảo thêm 12 nền tảng thương mại điện tử phổ biến ở Việt Nam

  • Cách nhớ 50 bộ thủ thường dùng

    Khi mới bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, để giúp nhớ mặt chữ thường sẽ có mẹo học bộ thủ. Chữ Hán là ghép các bộ thủ vào với nhau. Khi nhớ được bộ thủ và phân thích chữ Hán đó gồm những bộ thủ nào sẽ giúp bạn mau nhớ từ hơn.

    Chữ Hán có tất cả 214 bộ thủ từ bộ thủ ít nét nhất là 1 nét (一), nhiều nét nhất là 17 nét (龠). Chúng tôi đã giới thiệu một số cách học 214 bộ thủ này như Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu hoặc Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung.

    Tuy nhiên, vì mới bắt đầu học nên bạn không cần nhớ hết 214 bộ mà chỉ cần nhớ 50 bộ thủ chữ Hán cơ bản để cấu tạo nên các chữ Hán thường dùng là được.

    50 bộ thủ thường dùng trong chữ Hán

    Theo thống kê của Đại học Yale (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966), các chữ Hán có tần số sử dụng cao nhất thường thường thuộc 50 bộ thủ sau đây:

    BộPhiên âmSố nétTên Hán ViệtÝ nghĩa
    人(亻)rén2nhân( nhân đứng)người
    刀(刂)dāo2đaocon dao, cây đao
    2lựcsức mạnh
    kǒu3khẩucái miệng
    wéi3vivây quanh
    3thổđất
    3đạito lớn
    3nữnữ giới, con gái, đàn bà
    mián3miênmái nhà, mái che
    shān3sơnnúi non
    jīn3câncái khăn
    广ān3nghiễmmái nhà
    chì3xíchbước chân trái
    心(忄)xīn4 (3)tâm( tâm đứng)quả tim, tâm trí, tấm lòng
    手(扌)shǒu4 (3)thủ(tài gảy)tay
    攴(攵)4phộcđánh khẽ
    4nhậtngày, mặt trời
    4mộcgỗ, cây cối
    水(氵)shǔi4 (3)thuỷ (ba chấm thuỷ)nước
    火(灬)huǒ4hỏa(bốn chấm hoả)lửa
    牛(牜)níu4ngưutrâu
    犬(犭)quản4khuyểncon chó
    5ngọcđá quý, ngọc
    tián5điềnruộng
    5nạchbệnh tật
    5mụcmắt
    shí5thạchđá
    5hòalúa
    zhú6trúctre trúc
    6mễgạo
    糸(糹-纟)6mịchsợi tơ nhỏ
    ròu6nhụcthịt
    艸(艹)cǎo6thảocỏ
    chóng6trùngsâu bọ
    衣(衤)6 (5)yáo
    言(讠)yán7 (2)ngônnói
    貝(贝)bèi7 (4)bốivật báu
    7túcchân, đầy đủ
    車(车)chē7 (4)xachiếc xe
    辵(辶)chuò7 (3)quai xướcchợt bước đi chợt dừng lại
    邑(阝)7 (2)ấpvùng đất, đất phong cho quan
    jīn8kimkim loại; vàng
    門(门)mén8 (3)môncửa hai cánh
    阜(阝)8 (2)phụđống đất, gò đất
    8mưa
    頁(页)9 (6)hiệtđầu; trang giấy
    食(飠-饣)shí9 (8 3)thựcăn
    馬(马)10 (3)con ngựa
    魚(鱼)11 (8)ngưcon cá
    鳥(鸟)niǎo11 (5)điểucon chim

    50 bộ thủ thường dùng có ví dụ

    STTBộ thủPhiên âmHán việtVí dụNghĩa
    1人(亻)rénNhân Anh ấy
    2刀(刂)dāoĐaoNhẫn nhịn
    3Lực力量Sức mạnh
    4kǒuKhẩuGọi
    5wéiVi周围Chu vi
    6ThổNgồi
    7ĐạiĐạt
    8NữMẹ
    9miánMiênNhà
    10shānSơnNúi
    11广guǎngQuảng广Rộng
    12心 (忄)xīnTâmĐồng ý
    13chìXíchThực hiện
    14NhậtNắng
    15手 (扌)shǒuThủChỉ
    16MộcCốc, ly
    17水 (氵)shǔiThủy (chấm thủy)Biển
    18火(灬)huǒHòaCháy
    19牛( 牜)níuNgưuTrâu
    20bīngBăngBăng
    21bāoBaoÔm
    22犬 (犭)quảnKhuyểnChó
    23NgọcNgọc tỉ
    24tiánĐiềnNam
    25yòuHựuLại (lần nữa)
    26MụcNhìn, xem
    27shíThạchVỡ tan
    28ShíThập十三Mười ba
    29zhúTrúcThứ (số thứ tự)
    30MễSố
    31糸 (糹-纟)Mịch系统Hệ thống
    32ròuNhụcThịt
    33艸 (艹)cǎoThảoHoa 
    34chóngTrùng昆虫Côn trùng
    35衣 (衤)Y衬衫Áo somi
    36言 (讠)yánNgôn语言Ngôn ngữ
    37bèiBối宝贝Bảo bối
    38Túc足球Bóng đá
    39chēXa汽车Xe hơi
    40LậpVị (ngài)
    41 进入Đi vào
    42金(钅)jīnKimTiền
    43ménMônChúng (chỉ người)
    44Kỉ机会Cơ hội
    45Tuyết
    46xiǎoTiểuGiây
    47wénVăn(hoa) văn
    48 马斑马Ngựa vằn
    49Ngư海鲜Hải sản
    50niǎoĐiểuGà 
  • Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

    Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

    214 bộ thủ tiếng Trung

    Bắt đầu học tiếng Trung hoặc Nhật, Hàn thì việc học các bộ thủ chữ Hán (Kanji) là các mà rất nhiều bạn đã và đang thực hiện. Vậy 214 bộ thủ trong tiếng trung là gì, ý nghĩa và cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung như thế nào?

    Bộ thủ là gì ?

    Bộ thủ (首都) là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ.

    Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁).

    Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay.
    Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ thủ tiếng trung đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh).

    Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ).
    Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự.

    Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

    Ngoài cách dưới đây, bạn có thể tham khảo thêm Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu hoặc Cách nhớ 50 bộ thủ thường dùng

    Chữ 安 (Ān) AN: An toàn

    安 (Ān) AN: An toàn.

    Ở trên là bộ MIÊN 宀 là mái nhà, mái che. Ở dưới là bộ NỮ: 女 là nữ giới, con gái, đàn bà.

    ⇒ Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.

    Cách 2:

    Cô kia đội nón chờ ai?
    Sao cô yên phận đứng hoài thế cô?

    Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn

    Cách nhớ chữ 好 (Hǎo) – HẢO: Tốt đẹp

    好 (Hǎo) – HẢO: Tốt đẹp.

    Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹ. Bên phải là chữ Tử, nghĩa là đứa con, trẻ con

    Mẹ đứng cạnh con được hiểu là mẹ tròn con vuông. Đây là điều tuyệt vời nhất và tốt đẹp nhất. Hình ảnh này được dùng làm từ HẢO với nghĩa tốt đẹp.

    Ví dụ:

    窈宨淑女、
    君子好逑。

    Yǎo tiǎo shūnǚ,
    Jūnzǐ hǎo qiú

    Yểu điệu thục nữ
    Quân tử hảo cầu

    Cách nhớ chữ 孝 (Xiào) – Hiếu

    孝 (Xiào) – Hiếu

    Ở trên là bộ THỔ – 土 (Tǔ) với nghĩa là đất. Ở dưới là bộ TỬ – 子 (Zi) với nghĩa là con cái

    Nhớ bằng thơ:

    Đất thì là đất bùn ao
    Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.
    Con ai mà đứng ở đây.
    Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào

    Cách nhớ chữ 始 (Shǐ) – Thuỷ

    始 (Shǐ) – Thuỷ

    Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

    Cách nhớ bằng thơ:

    “Con gái mà đứng éo le
    Chồng con chưa có kè kè mang thai.”

    Cách nhớ chữ 霜 (Shuāng) – Sương

    霜 (Shuāng) – Sương

    Bên trên có chữ VŨ – 雨 (Yǔ) nghĩa là mưaBên dưới trái có chữ MỘC – 木 (Mù) nghĩa là cây cối.
    Bên dưới phải có chữ MỤC – 目(Mù) nghĩa là mắt

    Cách nhớ:

    Giọt mưa 雨 (Yǔ) VŨ đọng trên lá cây 木 (Mù) MỘC hay đọng trên mắt 目(Mù) MỤC thì chính là giọt SƯƠNG 霜 (shuang)

    Cách nhớ chữ 然 (Rán) – Nhiên

    然 (Rán) – Nhiên

    Bên trên trái có chữ 月 (Yuè) – NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) – KHUYỂN

    Dưới có 4 dấu phẩy

    Cách nhớ:

    “Đêm (月) tàn nguyệt xế về Tây,
    Chó (犬) sủa canh chầy, trống lại điểm tư (4 dấu phẩy).”

    Cách nhớ chữ 忍 (Rěn) – Nhẫn

    忍 (Rěn) – Nhẫn

    Ở trên là bộ 刀 đao (刂) => con dao, cây đao (vũ khí).
    Ở dưới là bộ 心 tâm (忄) => quả tim, tâm trí, tấm lòng

    Cách nhớ:

    Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.

    Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: “Nhẫn” (Nhẫn tâm) – 忍心 (Rěnxīn)

    Cách nhớ chữ 男 (Nán) – Nam

    男 (Nán) – Nam

    Ở trên là bộ田 điền => ruộng
    Ở dưới là bộ力 lực => sức mạnh

    Cách nhớ:

    Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới.

    Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân –男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)

    Cách nhớ chữ 心 (Xīn) – Tâm

    心 (Xīn) – Tâm

    Đêm thu gió lọt song đào

    Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời

    Cách nhớ:

    Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm.

    Ví dụ: Họa hổ, họa bì, nan họa cốt – Tri nhân tri diện bất tri tâm –

    画虎画皮难画骨,知人知面不知心

    (Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)

    Cách nhớ chữ 田 (Tián) – Điền

    田 (Tián) – Điền

    • Lưỡng nhật (日) bình đầu nhật
    • Tứ sơn (山) điên đảo sơn
    • Lưỡng vương (王) tranh nhất quốc
    • Tứ khẩu (口) tung hoành gian

    Cách nhớ:

    Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:

    • Nhật: 日 (Rì)– 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田
    • Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田
    • Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田
    • Khẩu:口 (Kǒu)– 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

    Cách nhớ chữ 教 (Jiào) – Giáo

    教 (Jiào) – Giáo

    Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 – THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子 – TỬ (nghĩa là con)

    Bên phải là bộ 攵 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ – 父 (Fù) (nghĩa là bố)

    Cách nhớ:

    Đất cứng mà cắm sào sâu,

    Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào

    Cách nhớ chữ 德 (Dé) – Đức

    德 (Dé) – Đức

    Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

    Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Dưới cùng là chữ Tâm: 心

    Cách nhớ chữ 來 (来) – (Lái) – Lai

    來 (来) – (Lái) – Lai

    Hai người núp một gốc cây Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao

    Ở giữa là chữ Mộc 木

    Ở hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人

    Cách nhớ:

    Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> LA

    Cách nhớ chữ 轰 (轟) – (Hōng ) – Oanh

    轰 (轟) – (Hōng ) – Oanh

    Hỡi anh cắp sách đi thi Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?

    Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại

    Cách nhớ:

    Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn

    Cách nhớ một số chữ Hán chưa tổng hợp

    从 (Cóng) – Tòng

    从 (Cóng) – Tòng

    Bao gồm 2 chữ人 Nhân đứng cạnh nhau

    Cách nhớ:

    Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo,

    Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:

    “Tại gia tòng phụ

    Xuất giá tòng phu

    Phu tử tòng tử”

    众 (Zhòng) – Chúng

    众 (Zhòng) – Chúng

    Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau

    Cách nhớ:

    Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ 众có nghĩa là đông đúc, rất nhiều.

    Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng

    木 (Mù) – Mộc

    木 (Mù) – Mộc

    Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông

    林 (Lín) – Lâm

    林 (Lín) – Lâm

    Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng

    Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)

    森 (Sēn) – Sâm

    森 (Sēn) – Sâm

    Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp

    Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)

    口 (Kǒu) – Khẩu

    口 (Kǒu) – Khẩu

    4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm

    Ví dụ:

    Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

    你家有几口人?

    (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)

    吕 (lǚ) – Lã, Lữ

    吕 (lǚ) – Lã, Lữ

    Bao gồm 2 chữ Khẩu 口 hợp với nhau

    Cách nhớ:

    Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố

    吕 (lǚ) – Lã, Lữ

    品 (pǐn) – Phẩm

    Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau

    Cách nhớ:

    Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)

    品 (pǐn) – Phẩm

    品 (pǐn) – Phẩm

    Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau

    Cách nhớ:

    Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)

    一 (Yī) – Nhất

    一 (Yī) – Nhất

    Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng

    下 不 可 下, 上 不 可 上

    Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng

    止 宜 在 下, 不 可 在 上

    Cách nhớ:

    Câu này rất hay, một câu đố chữ.

    1 – Hạ bất khả hạ – Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi

    2 – Thượng bất khả thượng

    Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

    3 – Chỉ nghi tại hạ

    chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

    4 – Bất khả tại thượng

    chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

    ==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất一

    Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下

    圣 (聖) – (Shèng) – Thánh

    圣 (聖) – (Shèng) – Thánh

    Bên left là tai, bên right là miệng Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.

    Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

    Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

    Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng

    Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh

    Ví dụ: Thánh Quan Vũ – 圣关羽 (Shèng guānyǔ)

    秋 (Qiū) – Thu

    秋 (Qiū) – Thu

    Bên trái là chữ HÒA 禾 (Hé) nghĩa là cây thân mềm

    Bên phải là chữ HỎA 火 (Huǒ) nghĩa là lửa

    Mùa THU trời bắt đầu se lạnh thì người ta dùng LỬA đốt cỏ (Cây thân mềm) để sưởi ấm

    愁 (Chóu) – Sầu

    愁 (Chóu) – Sầu

    Bên trên có chữ 秋 (Qiū) – THU nghĩa là mùa thu

    Bên dưới có chữ 心 (Xīn) – TÂM nghĩa là trái tim

    Đặt cả mùa thu (秋 (Qiū) – THU) trên trái tim (心 (Xīn) – TÂM) thì không tránh khỏi sầu muộn (愁 (Chóu) – SẦU )

    闷 (Mèn) – Muộn

    闷 (Mèn) – Muộn

    Bên trong có bộ TÂM – 心 (Xīn) có nghĩa là: Trái tim

    Bên ngoài có bộ MÔN – 门 ( mén) với nghĩa: Cửa hai cánh

    Người luôn nhốt trái tim (TÂM – 心 – Xīn) trong hai cánh cửa (MÔN – 门 – mén) mà không mở rộng tấm lòng thì luôn cảm thấy phiền MUỘN (闷 – Mèn

    晶 (Jīng) – Tinh

    晶 (Jīng) – Tinh

    Gồm ba chữ NHẬT – 日 (Rì)chập vào nhau

    Ba chữ NHẬT chập vào nhau thì sẽ rất rất sáng.

    闪 (Shǎn) – Thiểm

    闪 (Shǎn) – Thiểm

    Chữ THIỂM bên ngoài có bộ MÔN – 門 (门) (mén) với nghĩa là cửa hai cánh, bên trong chữ NHÂN – 人 (rén) với nghĩa là người.

    Cách nhớ: Người mà nấp trong hai cánh cửa tạo ra chữ 闪 (Shǎn) – THIỂM với nghĩa là trốn tránh

    劣 (Liè) – Liệt

    劣 (Liè) – Liệt

    Trên là chữ THIẾU 少 (Shǎo)Dưới là chữ LỰC 力 ( Lì )

    Thiếu lực ắt là bị liệtNếu nhớ theo hình thì hình người đang chạy mà bị chém ngang người không chết cũng liệt

    天 (Tiān) – Thiên

    天 (Tiān) – Thiên

    Ở trên có chữ Nhất: 一 (Yī)

    Ở dưới có chữ đại: 大 (Dà)

    Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại大), trên là chữ nhất一, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.

    Cách 2: Ở trên là chữ nhất 一, ở dưới là chữ Đại 大, to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời

    地 (De) – Địa

    地 (De) – Địa

    Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

    Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

    Địa 地 đất: bộ Thổ土là đất, đi với chữ Dã 也 lấy làm âm ( theo lục thư)

    Cách giải thích này mình tự nghĩ ra: Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ), bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng. Vậy thì thổ + cũng => Đất (Thổ cũng như Đất)

    存 (Cún) – Tồn

    存 (Cún) – Tồn

    Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

    Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

    Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết, chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

    Cách 2: Cách 2 (wo nghĩ ra và thấy dễ nhớ hơn): Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tài才sinh ra con trai子. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)

    孙 (Sūn) – Tôn

    孙 (Sūn) – Tôn

    Bên trái có chữ Tử 子 (Zi) – con cái, con trai

    Bên phải có chữ Tiểu小(Xiǎo) – nhỏ, bé

    Hãy để ý cách viết chữTử 子ở bên trái, nét ngang có xu hướng chúc xuống dưới, nhìn rất giống hình tượng người xách cái gì sau lưng. Phía sau lại có chữ Tiểu小 – vậy có thể nhớ: Con cái cõng theo một đứa nhỏ sau lưng => Đúng là cháu rồi! (con nhỏ của con)

    家 (Jiā) – Gia

    家 (Jiā) – Gia

    Ở trên là bộ 宀 miên => mái nhà mái che,

    Ở dưới là chữ Thỉ – 豕(Shǐ) – là con lợn, con heo

    Có một cách giải thích: Chữ Thỉ 豕 vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm mái宀cho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ

    国 (國) (国) – Quốc

    国 (國) (国) – Quốc

    Bên ngoài là chữ Vi 囗(Wéi) có nghĩa là bờ cõi

    Ở bên trong có bộ khẩu口(Kǒu)

    Trên chữ khẩu là chữ Nhất一 (Yī)

    Bên trong còn có chữ Qua戈 (vũ khí, giáo mác)

    Quốc 國 nước, thuộc bộ Vi 囗, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặc 或 chỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước 國 ,ta cần hô (khẩu囗), tất cả một一lòng, cầm vũ khí 戈 (qua), để bảo vệ bờ cõi (Vi囗).

    思 (Sī) – Tư

    思 (Sī) – Tư

    Ở trên có chữ Điền 田(Tián)

    Ở dưới có chữ Tâm 心(Xīn)

    Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)

    仙 (Xiān) – Tiên

    仙 (Xiān) – Tiên

    Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

    Bên phải có chữ Sơn (山) – Shān

    Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch- 诗仙李白(Shī xian libái)

    城 (Chéng) – Thành

    城 (Chéng) – Thành

    Bên trái có bộ Thổ (土) (Tǔ) (đất)

    Bên phải có chữ Thành成(Chéng) (thành lập, sáng lập)

    Chữ thành lập + đất => Cái thành.

    Ví dụ: Trường Thành –长城 (Chángchéng)

    诚 (誠) – Chéng – Thành

    诚 (誠) – Chéng – Thành

    Bên trái có bộ Ngôn (言) (nghĩa là lời nói)

    Bên phải có chữ Thành成(Chéng) (thành lập, sáng lập)

    Chữ thành lập + bộ ngôn => lời nói thành thật. Ví dụ: Thành tâm – 诚心 (Chéngxīn)

    休 (Xiū) – Hưu

    休 (Xiū) – Hưu

    Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

    Bên phải có chữ Mộc (木) (Mù)

    Một người dựa vào một gốc cây lúc nghỉ ngơi => ra từ Hưu. Ví dụ: Nghỉ ngơi – 休息 (Xiūxí)

    富 (Fù) – Phú

    富 (Fù) – Phú

    Bên trên có bộ Miên宀(nghĩa là mới nhất)

    Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (miệng ăn)

    Ở dưới cùng có chữ Điền田(Tián)

    “Trong nhà có một miệng ăn

    Ruộng thời một khoảnh

    Quanh năm dư thừa

    Ai ơi đừng có đố bừa

    Đó là chữ PHÚ

    Đố lừa được em”

    Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)

    吉 (Jí) – Cát

    吉 (Jí) – Cát

    Bên trên có chữ Sĩ 士 (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí

    Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (mồm)

    Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý:吉祥如意( Jíxiáng rúyì)

    妊 (Rèn) – Nhâm

    妊 (Rèn) – Nhâm

    Bên trái là bộ nữ 女 ( Nǚ)

    Bên phải là chữ Vương 王 (Wáng)

    Người con gái nào mà đứng cạnh vua đều “Chửa” cả (Nhâm có nghĩa là “chửa”)

    桜 (Yīng) – Anh

    桜 (Yīng) – Anh

    Bên trái là bộ mộc có nghĩa là cây 木 (Mù)

    Bên phải có biểu tượng 3 dấu phẩy trên bộ nữ 女 ( Nǚ)

    Nghĩa là hoa anh đào. Cô gái đẹp như hoa anh đào trèo lên cây bị mẹ đánh chỉ còn có 3 sợi tóc

    失 (Shī) – Thất

    失 (Shī) – Thất

    天(thiên) là trời, cao hơn trời là 夫(phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy (失) giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ 失(thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .

    密 (Mì) – Mật

    密 (Mì) – Mật

    – Đấm một đấm, hai tay ôm quàng, thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?

    – Lại đây anh nói nhỏ em nì. Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.

    Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ MIÊN 宀; thuyền chèo là dáng dấp của chữ TẤT 必, trên núi là chữ SƠN 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp)

    Hoặc cách này do admin nghĩ ra:

    ” Dưới NHÀ TẤT có chữ SƠN

    Đó là chữ MẬT dễ hơn chưa nào”

    困 (Kùn) – Khốn, Khuôn

    困 (Kùn) – Khốn, Khuôn

    Bên ngoài có bộ 口 (Kǒu) – KHẨU nghĩa là mồm. Chữ này cũng có thể nhớ là bộ VI – 囗 (Wéi) với nghĩa là chung quoanh.Bên phải có bộ 木 (Mù) – MỘC nghĩa là cây cỏ

    1. Cách nhớ tính từ KHỐN: Người đói đến nối phải dùng mồm 口 (Kǒu) – KHẨU để ăn cây cỏ 木 (Mù) – MỘC thì đúng là quá KHỐN khổ.
    2. Cách nhớ động từ KHUÔN: Cây 木 (Mù) – MỘC mà đóng trong khuôn vuông 囗 (Wéi) – VI (với nghĩa vây quoanh) thì đúng là hành động đóng KHUÔN

    淡 (Dàn) – Đạm

    淡 (Dàn) – Đạm

    – Bên trái là bộ ba chấm THỦY- Bên phải là 2 chữ HỎA đè lên nhau

    – ## Cách nhớ chữ: ĐẠM – 淡 (Dàn) với nghĩa là ĐẠM BẠC, ẢM ĐẠM (không có vị, yếu ớt, nhạt nhòa, thiếu thốn)

    THỦY và HỎA vốn là 2 nguyên tố không thế đứng cùng nhau vì trong phong thủy chúng vốn tương khắc nhau. Chính vì vậy khi có bộ chấm THỦY đứng cạnh hai ngọn LỬA rất to sẽ dẫn đến việc triệt tiêu lẫn nhau, lửa sẽ nhỏ đi và nước cũng bốc hơi bớt. Hình ảnh này tạo ra từ ĐẠM. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp từ ĐẠM trong tình huống nói: Bữa ăn đạm bạc, Không khí ảm đạm,

    淼 (Miǎo) – Diễu, Miễu

    淼 (Miǎo) – Diễu, Miễu

    Chữ này có cách cấu tạo dễ nhớ, nó chính là tổ hợp 3 chữ THỦY – 水 (Shuǐ) chập vào nhau

    Ba chữ THỦY cạnh nhau chúng ta cứ liên tưởng đến Đại Hồng Thủy, Đại dương, những hình tượng tượng trưng cho sự bao la, mênh mông.

    Đây là từ rất ít khi được dùng trong tiếng Việt. Ví dụ để cả nhà dễ nhớ: Diễu nhược yên vân (mờ như mây khói)

    牢 (Láo) – Lao

    牢 (Láo) – Lao

    Ở trên là bộ MIÊN (宀) với nghĩa là mái nhà, ở dưới là chữ NGƯU (牛) với nghĩa là trâu.

    Con trâu bị nhốt dưới mái nhà trong chuồng không khác gì người bị nhốt trong lồng, chính là bị vào LAO tù.

    魔 (Mó) – Ma

    魔 (Mó) – Ma

    Bên trái là bộ Nghiễm – mái nhà Bên trong phía trên là chữ Lâm

    Bên trong ở dưới là chữ Quỷ

    Quỷ ở trong rừng chui vào nhà thì gọi là Ma.

    魂 (Hún) – Hồn

    魂 (Hún) – Hồn

    Bên trái có chữ Vân

    Bên phải có chữ Quỷ

    Quỷ ở trên mây => Hồn.

    傀 (Guī) – Ối, Khôi

    傀 (Guī) – Ối, Khôi

    Bên trái là bộ Nhân đứng

    Bên phải là chữ Quỷ

    Người điều khiển Quỷ => Giống như điều khiển rối, bù nhìn, hình nhân thế mạng.

    Ví dụ: 傀儡戏 (kuǐlěixì) – Kịch múa rối

    愧 (Kuì) – Quý

    愧 (Kuì) – Quý

    Bên trái có bộ Tâm đứng

    Bên phải có bộ Quỷ

    Trong tim nhìn ra được những điều xấu xa của quỷ dữ sẽ thấy xấu hổ, ăn năn.

    Ví dụ: 惭愧 (Cánkuì) – Toàn Quý (xấu hổ, hổ thẹn)

    瑰 (Guī) – Khôi

    瑰 (Guī) – Khôi

    Bên trái có chữ VƯƠNG

    Bên phải có chữ QUỶ

    Vua Quỷ => Rất to lớn, lực lưỡng

    魄 (Pò) – Phách

    魄 (Pò) – Phách

    Bên trái có chữ BẠCH

    Bên phải có chữ QUỶ

    Quỷ + Trắng = Phách.

    Ví dụ: 魂魄 – 魂飞魄散 (Húnfēipòsàn) – Hồn phi phách tán – Hồn bay phách lạc

    生 (Shēng) – Sinh

    生 (Shēng) – Sinh

    Chữ 生 (“sinh” trong 学生 – học sinh) – gồm chữ (ngưu – bò) và 1 gạch ngang ở dưới (tượng trưng cho nền tảng, căn bản). Hsinh mà ko có nền tảng, ko có căn bản thì sẽ ngu như bò vậy

    巫 (Wū) – VU – Phép thuật

    Ở ngoài có bộ CUNG với nghĩa công việc Ở hai bên có hai chữ NHÂN với nghĩa là con người

    Về mặt tượng hình và ý nghĩa, hai người cùng làm chung một công việc mà suy ra là phù thủy, ma thuật thì không hợp lý và logic lắm. Vì thế mình có liên hệ một cách nhớ khá thú vị và hiện đại ^^ Chắc hẳn ai cũng đã xem qua bộ phim cực kỳ nổi tiếng vào năm 2006, bộ phim có sự xuất hiện của cá Người Sói – Hugh Jackman, Người Dơi – Christian Bale và người đàn bà gợi cảm bậc nhất hành tinh Scarlett Johansson: The Prestige (2006). Bộ phim có tên tiếng Việt là Ảo Thuật Gia Đấu Trí và có điểm IMDB cực cao (8.4). Bộ phim xoay quoanh sự đấu trí của 2 nhà ảo thuật gia vĩ đại và chỉ khi Người Sói sử dụng chiếc hộp ma thuật có khả năng nhân bản một người thành hai người (chiếc hộp có khả năng ma thuật pháp thuật và vượt ra khỏi tầm của ảo thuật) thì cuộc đấu trí mới ngã ngũ (ngã ngũ hay chưa phải xem mới thấy bộ phim kết thúc bất ngờ ra sao)

    Và mình chia sẻ cách nhớ thế này: Sử dụng một cái hòm (chữ CUNG) có khả năng nhân bản một người ra một người y hệt chính là: MA THUẬT, PHÁP THUẬT, PHÙ THỦY

    Chữ 蠱 – Giản thể: 蛊 (Gǔ)

    Bên trên là bộ TRÙNG – 虫 (chóng) chỉ sâu bọ, bên dưới là bộ MÃNH – 皿 (mǐn) chỉ bát đũa

    Tương truyền ngày xưa có một loại côn trùng độc do con người nuôi dưỡng, có thể cho vào thức ăn và đồ uống để đầu độc người khác, khiến cho thần trí hoảng loạn, không thể làm chủ bản thân, nặng có thể dẫn đến liệt tứ thân, phá hủy nội tạng và tử vong. Chữ CỔ trong Giáp Cốt Văn giống hình trong đĩa có con sâu. Nghĩa gốc của chữ CỔ chỉ loài sâu độc do con người nuôi dưỡng. Nghĩa rộng dùng để chỉ ký sinh trùng trong bụng người. Nghĩa rộng nữa là cám dỗ, mê hoặc.

  • 8 lỗi Excel thường gặp nhất và cách sửa

    8 lỗi Excel thường gặp nhất và cách sửa

    Khi làm việc với các ô tính trong Excel, bạn thường thấy những báo lỗi khó hiểu như ####, #REF, #N/A… Hãy cùng xem 8 lỗi Excel thường gặp và cách xử lý.

    1. Lỗi hiển thị #####

    • Lỗi này thường xuất hiện khi ô tính nằm trong cột quá hẹp, không thể hiện thị hết dữ liệu trong ô. Thông báo lỗi này không ảnh hưởng đến giá trị ô tính mà chỉ gặp vấn đề trong hiển thị kết quả ô.
    • Cách sửa: Thay đổi chiều rộng cột có chứa ô báo lỗi.
    • Lưu ý: Trong một trường hợp ít gặp khác, giá trị trong ô là thời gian hoặc ngày tháng với kết quả âm hoặc giá trị quá lớn để hiển thị được ngày tháng. Khi đó, việc thay đổi độ rộng của cột liên quan không có tác dụng. Bạn chỉ cần thay đổi định dạng ô tính dưới dạng Number để hiện kết quả giá trị số của thời gian hay ngày tháng trong ô tính.

    Mời bạn xem thêm trong bài #### trong Excel là lỗi gì?

    2. Lỗi sai ký tự: #NAME!

    • Đây là lỗi thường gặp khi nhập sai tên hàm, công thức, quên đặt chuỗi văn bản vào dấu kép đôi “” dẫn đến việc Excel không hiểu công thức bạn vừa nhập.
    • Cách sửa lỗi: Kiểm tra lại cẩn thận từng ký tự trong công thức từ đầu đến cuối và sửa lại. Ví dụ: =SUN(12,13) | =SUM(A1B2) | =LEN(3hoc) hiển thị lỗi #NAME! được chỉnh tương ứng thành =SUM(12,13) | =SUM(A1:B2) | =LEN(“3hoc”)
    • Lưu ý: Một số hàm Excel chỉ sử dụng được ở những phiên bản MS Office mới hơn hoặc phải cài đặt thêm thì vẫn hiện lỗi này vì Excel không nhận diện được công thức bạn nhập.

    3. Lỗi không tìm thấy dữ liệu: #N/A

    • Lỗi này thường xảy ra khi không tìm thấy hoặc mất dữ liệu, thường gặp khi sử dụng các hàm tìm kiếm VLOOKUP, HLOOKUP, MATCH…
    • Cách sửa lỗi: Kiểm tra lại bảng dữ liệu đối chiếu trong các hàm tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu so sánh trong bảng theo giá trị từ nhỏ đến lớn. Đảm bảo dữ liệu tìm kiếm và đối chiếu phải cùng một kiểu định dạng dữ liệu đồng thời giá trị của dữ liệu tìm kiếm không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất của dữ liệu đối chiếu.

    4. Lỗi sai giá trị: #VALUE!

    • Đây là lỗi phổ biến khi nhập giá trị không cùng kiểu dữ liệu (hàm sử dụng số nhưng lại nhập chuỗi văn bản), thừa giá trị (hàm yêu cầu đối số là giá trị nhưng chọn mảng có nhiều hơn 1 giá trị)…
    • Cách sửa lỗi: Kiểm tra lại cú pháp hàm để sử dụng đúng từng giá trị tương ứng với đối số của hàm.

    5. Lỗi không thể tham chiếu: #REF!

    • Lỗi này thường gặp khi công thức Excel có chứa dữ liệu tham chiếu hoặc liên kết nhưng không thể tìm thấy. Lý do thường là sai liên kết hoặc tham chiếu đến số hàng, cột vượt quá dữ liệu vùng tham chiếu.
    • Cách sửa lỗi: Kiểm tra phần dữ liệu tham chiếu hoặc liên kết trong công thức và cập nhật lại.

    6. Lỗi số: #NUM!

    • Khi tính toán số trong Excel, khi gặp kết quả quá lớn nằm ngoài khả năng tính toán hoặc giá trị số không phù hợp để sử dụng trong hàm thì Excel sẽ hiện giá trị #NUM!
    • Cách sửa lỗi: Sử dụng những tính toán với số quá lớn và chú ý điều kiện sử dụng số (số nguyên, số âm hay dương…)

    7. Lỗi dữ liệu rỗng: #NULL!

    • Trường hợp bạn chọn không đúng vùng dữ liệu, Excel không thể hiểu chính xác vùng bạn chọn thì kết quả sẽ hiện #NULL!
    • Cách sửa lỗi: Kiểm tra vùng dữ liệu trong hàm và cập nhật lại. Ví dụ =SUM(A1 B2) cần sửa thành =SUM(A1,B2) hoặc =SUM(A1:B2)

    8. Lỗi chia 0: #DIV/0!

    • Lỗi này rất dễ nhận thấy, đó là khi bạn thực hiện phép chia cho 0 hoặc không nhập số chia.
    • Cách sửa lỗi: Thay đổi số chia khác 0. Ví dụ: =MOD(3,0) phải thay bằng =MOD(3,x) với x là số khác 0.
  • #### trong Excel là lỗi gì?

    #### trong Excel là lỗi gì?

    #### trong Excel có nghĩa là gì? #### trong Excel là lỗi độ rộng của ô đó không đủ để hiển thị nội dung. Cách sửa rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng chuột nhấn giữ và kéo cho ô đó rộng thêm. Hoặc có thể xem cách khác như trong phần sau đây.

    Xem thêm 8 lỗi Excel thường gặp nhất và cách sửa

    #### trong Excel là lỗi gì?

    Lỗi này là một lỗi thường gặp chứa đầy ký tự hashtag. Nó chỉ đơn giản có nghĩa là cột đó không đủ rộng để hiển thị giá trị bạn đã nhập.

    Khắc phục lỗi này rất đơn giản, bạn chỉ cần tăng chiều rộng cột để giá trị có thể được hiển thị.

    • Cách 1. Nhấn giữ chuột trái tại vị trí cạnh phải của tiêu đề cột (A,B,C…) và kéo cho cột rộng thêm.
    #### trong Excel là lỗi gì? 6
    • Cách 2. Click 2 lần vào vị trí biên của cột ở hàng tiêu đề cột (khu vực màu đỏ trong hình) để Excel tự động tăng độ rộng vừa với nội dung.

    Ngoài ra, còn một cách nữa là giảm cỡ chữ của ô để nội dung vừa với độ rộng của ô. Để làm cho nội dung của ô nhỏ hơn, bạn đặt con trỏ chuột vào ô hoặc dùng chuột kéo chọn những ô muốn co chữ. Ở tab Home, chọn Format → Format Cells (Định dạng ô).

    #### trong Excel là lỗi gì? 7

    Chọn Aligment (Căn chỉnh), sau đó tích chọn hộp Shrink to fit (Thu nhỏ cho vừa).

    #### trong Excel là lỗi gì?
  • Tiến trình dạy học của một bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thường gồm các hoạt động nào?

    Tiến trình dạy học của một bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thường gồm các hoạt động nào?

    Trả lời: Tiến trình dạy học của một bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thường gồm các hoạt động sau

    I. Mục tiêu

    1. Năng lực hoá học:

    a. Nhận thức hoá học:

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học  

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    2. Năng lực chung:

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

    – Năng lực tự chủ và tự học:

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác:

    Năng lực tin học:

    3. Về phẩm chất:

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    1. Giáo viên

      + Dụng cụ:

      + Hóa chất:

    2. Học sinh

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

    a) Mục tiêu:

    b) Nội dung:

    c) Sản phẩm

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

    a) Mục tiêu:

    b) Nội dung:

    c) Sản phẩm

    Có thể chia thành các hoạt động nhỏ hơn 2.1, 2.2, 2.3…

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu:

    b) Nội dung:

    c) Sản phẩm

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu:

    b) Nội dung:

    c) Sản phẩm

    Mời các thầy cô xem thêm

    Tổng hợp đáp án tất cả các module môn hóa học THPT

  • Vi nhựa là gì? Tác hại của vi nhựa

    Vi nhựa là gì? Tác hại của vi nhựa

    Vi nhựa là những mảnh nhựa nhỏ bị phân rã từ những miếng nhựa lớn hơn khi chúng bị phơi dưới ánh nắng. Bên cạnh đó còn có hạt vi nhựa (microbead) là các hạt nhựa nhân tạo, thường xuất hiện trong mỹ phẩm hay kem đánh răng.

    Hạt vi nhựa là gì?

    Hạt vi nhựa (tiếng anh: microplastic, microbead) là những mẫu nhựa nhỏ được tìm thấy trong môi trường, có đường kính nhỏ hơn 5mm.

    Các nhà nghiên cứu thường mô tả vi nhựa là bất kỳ các loại nhựa nào mà có kích thước nhỏ hơn 5mm nhưng lớn hơn 1 micromet. Kích thước siêu nhỏ của loại nhựa này khiến nó trở nên nguy hiểm khi dễ dàng “lọt” lưới lọc và thoát ra biển hay xâm nhập vào cơ thể người.

    Hạt vi nhựa là gì?

    Nguồn gốc của hạt vi nhựa?

    Nguồn gốc của hạt vi nhựa khá đa dạng. Nó có thể được sản xuất ở kích thước nhỏ (microbeads) có trong các sản phẩm như kem đánh răng, tẩy tế bào chết,… nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Các hạt này theo đường thoát nước đổ ra suối, sông và cuối cùng tập trung ra biển. Ngoài ra, hạt vi nhựa cũng hình thành từ quá trình phân hủy các mảnh nhựa lớn hoặc các vật phẩm nhựa trong môi trường.

    Tác hại của vi nhựa

    Với số lượng thải ra môi trường ngày càng tăng một cách đáng kể, các hạt nhựa gây nên hậu quả nghiêm trọng.

    Ô nhiễm môi trường

    Vi nhựa là gì? Tác hại của vi nhựa 8

    Cũng giống như nhựa, hạt vi nhựa rất khó phân hủy, lâu dần sẽ tích tụ lâu trong môi trường gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước,…

    Ảnh hưởng đến sức khỏe

    Phthalate, một hóa chất sử dụng để làm dẻo nhựa, đã được chứng minh là làm tăng sự phát triển của các tế bào ung thư.

    Đa phần các sản phẩm nhựa đều được xử lý với hóa chất. Ví dụ như chai nhựa thường được phun 1 lớp BPA giúp chúng trở nên trong suốt hay DEHP giúp nhựa trở nên dẻo dai. Đây đều là các chất hóa học có tác động trực tiếp tới sức khỏe của con người.

    Có một thử nghiệm đánh giá tác động của hạt vi nhựa ở chuột được thực hiện gần đây cho thấy khi cho chuột ăn, các hạt vi nhựa tích lũy trong gan, thận và ruột làm tăng mức độ các chất oxy hóa trong gan. Chúng cũng khiến các phân tử gây độc cho não tăng lên.

    Ngoài ra, khi ăn phải các thực phẩm nhiễm hạt vi nhựa, sức khỏe con người cũng giảm sút.

    Biện pháp hạn chế hạt vi nhựa

    • Lựa chọn các thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng từ những nhà cung cấp uy tín
    • Ăn uống hợp lý và chế độ sinh hoạt điều độ để tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
    • Hạn chế sử dụng bao bì dùng một lần, vừa làm giảm lượng rác thải cho môi trường, vừa bảo vệ sức khỏe trong tương lai
    • Hạn chế lượng rác thải nhựa, bao nilon thải ra môi trường → Cách hạn chế rác thải nhựa là gì?
  • Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu

    Đối với các bạn TTS, du học sinh Nhật Bản thì việc thành thạo 214 BỘ THỦ KANJI DÀNH CHO CÁC BẠN HỌC TIẾNG NHẬT gần như là điều bắt buộc. Tuy nhiên việc học chúng khá vất vả nên bạn có thể thử cách Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu sau đây.

    Nếu bạn mới học chữ Kanji, chúng tôi khuyên bạn thành thạo 50 bộ thủ thường dùng trước tiên. Sau đó mới học các bộ thủ còn lại.

    214 BỘ THỦ HÁN NGỮ, Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu
    1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng
    2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời
    3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi
    4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan
    5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non
    6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng
    7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang
    8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm
    9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung
    10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già
    11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa
    12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay
    13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay
    14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu
    15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu
    16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng
    17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng
    18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng, TRÚC竹 – tre
    19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe
    20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.
    21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng 
    22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高) 
    23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào 
    24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn 
    25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言) 
    26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rua` 
    27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa 
    28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng 
    29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang 
    30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười
    31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người
    32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi
    33. Tay cầm que gọi là CHI (支 )
    34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶)
    35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳)
    36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều
    37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo
    38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về
    39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè
    40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au
    41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau
    42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng
    43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng
    44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi
    45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi
    46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba
    47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da
    48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô
    49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to
    50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây
    51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây
    52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.
    53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu
    54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.
    55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo
    56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.
    57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong
    58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.
    59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,
    60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.
    61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ
    62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.
    63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn
    64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.
    65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng
    66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.
    67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài
    68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu
    69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau
    70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.
    71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh
    72. CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.
    73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),
    74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.
    75. THỊ (氏) là họ của con người,
    76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.
    77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)
    78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.
    79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,
    80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.
    81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi
    82. Diễn ca bộ thủ muôn đời không quên.
  • Danh sách đồ CẤM mang sang Nhật

    Danh sách đồ CẤM mang sang Nhật

    Các vật dụng bị cấm mang lên máy bay

    Nếu mang một trong những vật dụng sau đây, bạn sẽ bị chặn lại ở sân bay và có thể không được tiếp tục thực hiện chuyến bay sang Nhật:

    • Các loại chất nổ mang tính hủy diệt: bom, mìn, pháo,…
    • Các chất dễ gây cháy nổ: gas, cồn, xăng dầu, sơn,…
    • Các hóa chất độc hại, chất ăn mòn, lây nhiễm, oxy hóa,…
    • Cặp sách, túi, két, những thứ có thiết bị báo động,…
    • Những thứ bị cấm vận chuyển theo quy định của các vùng mà máy bay đi qua
    • Một số loại chất lỏng như sơn, thuốc độc.
    • Một số loại pin, bình ắc quy.
    • Một số đồ vật phát nhiệt như đèn pin, máy uốn tóc (trừ khi đã tháo pin)

    Những chất lỏng bị cấm mang sang Nhật

    Kể từ ngày 01/05/2016, chính phủ Nhật Bản đã tuyệt đối không được mang sang Nhật bất cứ chất lỏng gì ngoài các chất sau:

    • Thuốc chữa bệnh (ghi rõ họ tên, địa chỉ của bác sĩ và hành khách)
    • Sữa, đồ ăn cho trẻ sơ sinh (có trẻ sơ sinh cùng đi)
    • Các loại đồ uống, rượu, nước hoa, mỹ phẩm,… mua tại các cửa hàng trong sân bay

    Các loại thực phẩm bị cấm nhập cảnh Nhật Bản

    • Thực phẩm tươi sống bị cấm nhập cảnh Nhật Bản
    • Gia cầm: vịt, gà, ngan, ngỗng, các loại chim,…
    • Gia súc: lợn, bò,… đã để đông lạnh hay đã nấu chín 
    • Các loại thực phẩm từ thịt đã qua chế biến: xúc xích, giò, chả, nem, lạp xưởng,…
    • Xương, mỡ, da, máu, tóc, sừng, móng guốc, gân,…
    • Trứng (bao gồm cả vỏ trứng)
    • Sữa (không dùng cho trẻ sơ sinh)
    • Các loại bánh như: bánh chưng, bánh giò,..

    Một số loại rau củ quả không được phép mang sang Nhật Bản

    Xoài, măng cụt, mít, thanh long, mãng cầu, hồng, nhãn, vải, ổi, bòn bon, bưởi, cam, mận, đu đủ, doi, hồng xiêm, vú sữa, bơ, táo, khế, đào, sơ ri, dưa, chôm chôm, táo ta, chậu hoa tỉa cảnh hoặc cả chậu hoa có đất, ….