• Có bảo lãnh bố mẹ sang Nhật định cư?

    Có bảo lãnh bố mẹ sang Nhật định cư?

    Có bảo lãnh được bố mẹ sang Nhật định cư hay không là câu hỏi rất nhiều người Việt Nam quan tâm. Câu trả lời là có. Vậy điều kiện đưa bố mẹ từ Việt nam sang sống cùng mình là gì?

    Điều kiện bảo lãnh bố mẹ sang Nhật định cư

    Nếu bạn đang học tập, làm việc và định cư tại Nhật Bản thì bạn hoàn toàn có thể bảo lãnh bố mẹ sang Nhật Bản với điều kiện chứng minh được khả năng tài chính của mình cho thể chăm lo cho bố mẹ trong thời gian định cư tại đây. Với đối tượng du học sinh, bạn cần chứng minh được số dư trong tài khoản và chứng nhận tiền học bổng. Với đối tượng người lao động, bạn cần chứng minh được mức thu nhập của mình.

    Các điều kiện để bảo lãnh bố mẹ sang Nhật Bản định cư, phải thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:

    1. Bố mẹ phải từ 70 tuổi trở lên.
    2. Ở Việt nam không có ai chăm sóc.
    3. Người cô đơn sống một mình.
    4. Bị bệnh tật.
    5. Thu nhập của người con ở nhật phải từ 800man/ năm. tương đương 70man/ tháng. Nếu là người lao động phải là những lao động đặc biệt, lao động kỹ thuật cao trở lên.

    Nếu đạt đủ 5 điều kiện trên thì hoàn toàn đủ điều kiện đưa bố mẹ sang nhật định cư cùng.

    Vì sao nhật lại đưa ra những điều kiện khắt khe như vậy đối với bố mẹ. Trong khi đó vợ chồng con cái thì lại dễ thở hơn rất nhiều.

    Ở nhật người già đang là gánh nặng cho xã hội, hệ thống y tế chăm sóc cho người già đang là quá tải. Chính vì điều đó mà chính phủ Nhật bản hạn chế tối đa việc di cư của người già. Nhưng vì những lý do nhân đạo nên họ vẫn chấp nhận cho người gia đến Nhật bản định cư. Nhưng phải đạt những yêu cầu khắt khe do họ đặt ra.

    Hồ sơ người bảo lãnh ở Nhật Bản

    1. Hộ chiếu 
    2. Thẻ ngoại kiều
    3. Phiếu công dân dùng để chứng minh việc bạn đang lưu trú tại Nhật Bản
    4. Giấy xác nhận là nhân viên công ty
    5. Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng, giấy chứng nhận thu nhập hoặc giấy chứng nhận đóng thuế
    6. Giấy mời (Bạn có thể lên trang web của Đại sứ quán Nhật Bản để tải về)
    7. Giấy chứng nhận bảo lãnh (Bạn có thể lên trang web của Đại sứ quán Nhật Bản để tải về)

    Hồ sơ người được bảo lãnh ở Việt Nam

    1. Hộ chiếu còn thời hạn
    2. Sổ hộ khẩu (Bản gốc và bản photo)
    3. Ảnh chụp nền trắng kích cỡ 4.5cm x 4.5cm
    4. Đơn xin visa Nhật Bản
    bảo lãnh bố mẹ sang Nhật định cư

    Cách thức nộp hồ sơ

    1. Người bảo lãnh nộp hồ sơ tại Cục xuất nhập cảnh, sau đó chuyển về cho người được bảo lãnh tại Việt Nam qua đường bưu điện.
    2. Người được bảo lãnh nộp hồ sơ cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán. Tùy vào khu vực người được bảo lãnh đang sinh sống để nộp vào cơ quan phù hợp. Địa chỉ Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội: 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam. Địa chỉ Tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại thành phố Hồ Chí Minh: 261 Điện Biên Phủ, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Phí làm thủ tục khoảng 650.000 VNĐ.
    3. Kết quả visa bảo lãnh bố mẹ sang Nhật Bản sẽ được trả sau khoảng 1 tuần làm việc.
  • Các loại thuế khi làm việc ở Nhật

    Các loại thuế khi làm việc ở Nhật

    Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, các TTS (thực tập sinh – những lao động đi xuất khẩu lao động Nhật Bản), du học sinh nước ngoài đều phải có nghĩa vụ đóng thuế khi sinh sống và làm việc tại quốc gia này. Các bạn TTS thường thắc mắc về vấn đề lương khi công ty thanh toán là “Tại sao lại trừ nhiều quá ?!”. Vì vâỵ việc tìm hiểu kỹ các thông tin tránh trường hợp mất tiền không cần thiết TTS đọc kỹ bài viết dưới đây.

    Điều đầu tiên các bạn cần nắm rõ là khi sống và làm việc ở Nhật thì sẽ có 2 loại hình mà bạn cần phải thanh toán là: phí và thuế.

    Các loại phí khi làm việc ở Nhật

    Thường nó sẽ có các loại phí sau:

    • Phí bảo hiểm xã hội 社会保険(しゃかいほけん): nó bao gồm phí 健康保険(けんこうほけんBảo hiểm sức khỏe)、厚生年金保険(こうせいねんきんほけんBảo hiểm lương hưu phúc lợi)及び雇用保険(こようほけんBảo hiểm thất nghiệp)
      Trong đó phí 健康保険(けんこうほけんBảo hiểm sức khỏe)được tính dựa trên mức lương của bạn nhân với tỷ lệ bảo hiểm (%) do hiệp hội bảo hiểm quy định theo từng vùng. Bạn có thể xem tỉ lệ này ở trang web http://kyoukaikenpo.or.jp 

    Mỗi địa phương sẽ có mức khác nhau. Ví dụ tỉnh Saga là 10,47%, tỉnh Niigata là 9,69% thì bạn đang ở Saga chẳng hạn. Nó sẽ là : 10,47% X(nhân với) mức lương cơ bản của bạn và chia 2. Thì bạn sẽ có số tiền phí Bảo hiểm sức khỏe mà bạn phải đóng.

    Tại sao phải chia 2 là vì số tiền này công ty của bạn và bạn chịu mỗi bên một nửa.

    • 厚生年金保険(こうせいねんきんほけんBảo hiểm lương hưu phúc lợi)thì nó có mức (%) thống nhất trên toàn nước Nhật là: 18,182%. Có nghĩa là bạn lấy : 18,182% *(nhân với) mức lương cơ bản của bạn và chia 2. Thì bạn sẽ có số tiền phí bảo hiểm lương hưu phúc lợi厚生年金保険. Trường hợp này cũng như đối với phí bảo hiểm sức khỏe. Chia 2 là vì bạn và công ty mỗi bên chịu một nửa.

    Ở Nhật trong trường hợp bạn không đi làm công ty(không có bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm lương hưu phúc lợi) thì bạn buộc phải tham gia vào 国民健康保険(こくみんけんこうほけんBảo hiểm sức khỏe quốc dân)và 国民年金(こくみんねんきんQuỹ lương hưu quốc dân)

    Trong đó mức phí của国民健康保険 được quy định theo từng địa phương.

    Còn国民年金 thì thống nhất trên toàn quốc là 16.490 Yên/năm

    Lúc bạn vừa vào Nhật, ở trung tâm thì bạn phải đóng số tiền này (có thể Nghiệp đoàn đóng thay)

    -雇用保険(こようほけんBảo hiểm thất nghiệp)thì bạn phải đóng 100% số tiền này. Công ty khấu trừ là thay mặt bạn trả phí này.

    Ngoài ra có 1 loại phí mà phía công ty phải đóng cho các bạn đó là 労災保険(ろうさいほけん:Bảo hiểm tai nạn). Phí này do công ty chịu.

    Các loại thuế khi làm việc ở Nhật

    Có 2 loại thuế mà bạn đóng là thuế thu nhập (所得税:しょとくぜい) và thuế cư trú(市民税:しみんぜい)

    Thuế thu nhập (所得税:しょとくぜい)

    Người lao động Nhật Bản được tính thuế theo công thức sau:

    Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất – Mức khấu trừ

    – Trong đó thu nhập chịu thuế là khoản tiền còn lại sau khi trừ đi đã đóng tiền bảo hiểm và các loại thuế khác.
    – Thuế suất và mức khấu trừ được tính như sau

    Ví dụ: Bạn có thu nhập hàng tháng là 170.000Yên/tháng → Bạn có 2.040.000Yên/năm. Các khoản bảo hiểm và thuế khác đã đóng là 40.000 yên.

    Thu nhập chịu thuế của bạn = 2.040.000 – 40.000 = 2.000.000 yên

    Thuế thu nhập = 2.000.000 x 10% – 97.500 = 102.500 yên

    Đây là cách tính cho thu nhập của người lao động trong 1 năm, còn thực tế các doanh nghiệp sẽ thu của người lao động theo từng tháng.

    Thuế thu nhập sẽ bị trừ vào lương khoản tiền thuế ứng với tổng thu nhập được thanh toán và vào tháng 12 sẽ tiến hành điều chỉnh giữa số tiền thuế tương ứng với tổng số tiền lương trong năm đó và số tiền thuế mà bạn đã bị trừ vào lương để tiến hành truy thu thêm hoặc hoàn trả sai lệch (thường là hoàn trả sai lệch chứ ít khi truy thu thêm trừ phi bạn có đột biến về làm thêm chẳng hạn làm phát sinh thu nhập….)

    (所得税:しょとくぜい) Thuế thu nhập thì được tính như sau :

    Thu nhập trong một năm (JPY)Mức thuếKhấu trừ (JPY)
    < 1.950.0005%0
    1.950.000 ~ <3.300.00010%97.500
    3.300.000 ~ <6.950.00020%427.500
    6.950.000 ~ 9.000.00023%636.000
    9.000.000 ~ 18.000.00033%1.536.000
    18.000.000 ~ 40.000.00040%2.796.000
    > 40.000.00045%4.796.000

    Thuế cư trú(市民税:しみんぜい)

    Người lao động Nhật Bản phải đóng khoản thuế cư trú khi sống tại Nhật. Đây là khoản thuế đóng cho địa phương bạn sống để duy trì các hoạt động công cộng như đèn đường, công viên, thư viện, vệ sinh… Thuế này có hai khoản là Thuế cư trú tính theo đầu người và Thuế cư trú tính theo thu nhập hàng năm.

    • Trong đó thuế cư trú tính theo đầu người là 4000 yên/năm.
    • Thuế cư trú tính theo thu nhập = thu nhập chịu thuế x 10%.

    Tuy nhiên, tại mỗi tỉnh và thành phố sẽ có những quy định khác nhau về những đối tượng không phải đóng thuế cư trú. Để biết thông tin này các bạn có thể hỏi những công ty phái cử hoặc vào website của tỉnh mà bạn làm việc.

    Thuế cư trú là thuế đánh vào thu nhập của năm trước đó và số tiền này sẽ được thanh toán cho chính quyền địa phương nơi bạn ở bằng cách trừ vào lương hàng tháng kể từ tháng 6 khoảng tiền thuế đã được tính vào ngày 1 tháng 1 năm thứ 2 và chia làm 12 lần.

    Và bạn nhớ là mỗi địa phương thì họ có số tiền thuế khác nhau. Ở 23 quận của Tokyo thì đương nhiên phải khác ở Hokkaido..v.v. Bản thân 23 quận ở Tokyo thì mỗi quận cũng có khả năng là mức thuế khác nhau.

  • KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau?

    KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau?

    KOC là gì?

    KOC là viết tắt của từ Key Opinion Consumer là những người tiêu dùng có sức ảnh hưởng lớn trên thị trường. Công việc của họ là thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ và đưa ra những nhận xét, đánh giá.

    Thông thường KOC có số lượng người theo dõi trên mạng xã hội của họ chưa nhiều bằng KOL. Nhưng KOC dựa trên trải nghiệm và nghiên cứu sản phẩm nên có tác động mạnh mẽ đến quyết định mua hàng của khách hàng nhờ tính khách quan và chuyên môn của mình.

    Sự khác biệt giữa KOL và KOC

    Nếu như các thương hiệu thường sẽ chủ động tiếp cận KOL và kí hợp đồng hợp tác. Thì, KOC sẽ đứng trên cương vị người tiêu dùng, bắt đầu quá trình sử dụng sản phẩm và xem xét đánh giá các sản phẩm quan tâm. KOC sẽ nhận được khoản chi phí mà thương hiệu chi trả dựa trên mức hoa hồng sản phẩm bán được.

    Xem thêm KOL là gì?

    Cần phân biệt KOL, KOC với influencer – là người nổi tiếng, có sức ảnh hưởng nhưng họ không chuyên về một lĩnh vực nào cả. Chẳng hạn như Trần Đặng Đăng Khoa – người đi vòng quanh thế giới bằng xe máy, anh được xếp vào nhóm influencer vì nội dung anh chia sẻ không chuyên sâu, thường bao gồm nhiều mảng trong đời sống như du lịch, sách, phim và những triết lý nhỏ trong cuộc sống.

    KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau?

    KOL chịu trách nhiệm quảng bá trên quy mô lớn, KOC tập trung nhiều hơn vào hoạt động như bán hàng, dịch vụ khách hàng.

    KOL được phân loại dựa trên lượng người theo dõi trên mạng xã hội. Đối với KOC thì lượng follow không phải yếu tố quyết định để xem xét mà khả năng làm việc mới quyết định.

    KOC là gì? KOC và KOL có gì khác nhau? 1

    Trong khi KOLs đòi hỏi phải là những người có chuyên môn, kiến thức sâu rộng để có thể dẫn dắt người dùng thì KOC lại không như thế. Họ đứng trong tâm thế là người đi mua hàng và đưa ra những đánh giá của chính mình.

    Dù vậy, KOC vẫn sở hữu độ tin cậy cao đối với khách hàng. KOC dễ dàng được khách hàng đón nhận vì nó thực tế mà không hề mang tính quảng cáo cho thương hiệu nào, với nhiều nhãn hàng lựa chọn KOL nhưng PR sản phẩm không khéo léo thì người mua vẫn có thể dễ dàng nhận ra.

  • 100 đề thi đại học Toán tự luận 2022

    100 đề thi đại học Toán tự luận 2022

    Đề thi đại học toán tự luận đã được các trường ĐH, CĐ sử dụng khoảng những năm 199x và từ năm 2002 thì Bộ giáo dục ra đề chung cho các trường trên cả nước. Từ năm 2017 thì BGD sử dụng đề thi trắc nghiệm. Tuy nhiên, với xu hướng thi ĐHCĐ sắp tới thì đề thi đại học toán tự luận sẽ được nhiều trường sử dụng.

    Do đó, bạn đọc có thể tham khảo các đề thi của BGD từ năm 2002 đến 2017. Dưới đây, chúng tôi giới thiệu một số đề tham khảo môn Toán tự luận mới nhất.

    Đề thi đại học Toán tự luận các năm của BDG

    Đề thi đại học Toán tự luận tham khảo 2022

    100 đề thi đại học Toán tự luận 2022 2
  • Làm IT là gì?

    Làm IT là gì?

    Hiện có rất nhiều người muốn đổi việc chuyển sang “làm IT” nhưng rất mơ hồ vì không hiểu làm IT là làm gì và phải chuẩn bị những gì. Cứ nghĩ có IT passport hoặc FE hoặc viết được vài dòng code HTML là có thể làm nghề được.

    Làm IT là gì?

    IT là một lĩnh vực siêu rộng và mình không tự tin trả lời hết các hướng đi của nó. Nó không đơn thuần chỉ là ngồi trước màn hình và gõ các dòng lệnh, vì mình không code được 1 dòng nào cả.Có thể liệt kê vài hướng đi như sau:

    • Lập trình viên: Những người học các ngôn ngữ lập trình, giải thuật,… Công việc là viết các programe, phát triển phần mềm. Trong nhóm này còn có thể chia ra 7749 nhóm nhỏ theo từng định hướng phát triển hay lĩnh vực họ quan tâm (mobile/web/nhúng/AI/…)
    • Kỹ sư Infra: Những người học về cơ sở hạ tầng mạng (on premise/cloud/hybrid). Công việc là xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho hệ thống được phát triển hoặc vận hành.
    • Tester: Không yêu cầu kiến thức về lập trình quá cao… Công việc là kiểm thử chương trình chạy có đúng với đặc tả yêu cầu hay không?
    • BA/IT Consultant: Tìm hiểu về nghiệp vụ của khách hàng và đưa ra giải pháp phù hợp nhất để khắc phục vấn đề của khách. Ví dụ, khách hàng muốn số hóa việc chấm công và quản lý nhân sự, BA/consultant sẽ tìm hiểu về đặc thù của doanh nghiệp đó cần có hệ thống quản lý nhân sự HRM như thế nào, và đưa ra phương án số hóa phù hợp (thường là sử dụng các solution có sẵn và customize, training khách sử dụng).
    • Comtor/BrSE: Đây là các role có trong mô hình offshore/nearshore – các công ty gia công phần mềm cho 1 nước khác – chiếm số lượng đông đảo trong các bài đăng tuyển dụng nhân sự gần đây.

    MỖI HƯỚNG ĐI SẼ CẦN NHỮNG KỸ NĂNG KHÁC NHAU. Có người “làm IT” nhưng không cần biết tí kiến thức nào về PHP hay JAVA, tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu công việc của họ.

    Xem thêm Ngành Công nghệ thông tin là gì? CNTT học những gì?

    Bắt đầu làm IT thì nên học gì?

    Như đã nói ở trên, mỗi một hướng đi cần 1 bộ kỹ năng khác nhau, nên câu trả lời là cần phải xác định làm cái gì trong làm IT trước rồi mới tìm skill set phù hợp.

    Ví dụ: Đi theo hướng làm lập trình viên phần mềm (coder/programer) thì bỏ qua IT Passport mà nên bắt đầu bằng FE nếu xác định làm ở Nhật (vì FE cần để xin visa). Còn ở Việt Nam thì cũng nên học FE nhưng có thể sờ vào lĩnh vực mình muốn làm để học trước (ví dụ làm frontend thì HTML, CSS, làm backend thì PHP, JAVA,…)

    Làm IT là gì? 3
    Các kỹ năng cần thiết của BrSE

    Còn đi theo hướng non-tech như comtor/tester/sales rồi đi lên BA thì có thể bắt đầu bằng IT passport và logical thinking vì những role này cần các kiến thức nền và softskill nhiều hơn.

    NHỮNG BẠN MUỐN LÀM BrSE MÌNH CŨNG KHUYÊN CHÂN THÀNH LÀ NÊN HỌC IT PASSPORT. Vì BrSE là role connect team phát triển và khách hàng, cũng cần biết overall về business model của khách, quản lý team,… Nhưng đối với mình, một BrSE tiêu chuẩn phải là một người có thể làm được SE (System Engineer – kỹ sư hệ thống) và Bridge (cây cầu) nên chỉ IT passport là không đủ (và thực tế cũng không phải là bắt buộc phải có) mà bạn BrSE nên có kỹ thuật chắc và năng lực giao tiếp ổn.

    IT Passport là gì?

    IT Passport (IP) đơn giản chỉ là một chứng chỉ kiểm tra kiến thức nền tảng của những người sử dụng IT cho công việc. Nó hoàn toàn không có gì cao siêu cả. Nội dung của IP có 3 phần:

    • Chiến lược kinh doanh (đứng trên cương vị 1 CEO điều hành 1 doanh nghiệp);
    • Quản lý dự án (đứng trên cương vị 1 Leader chạy 1 dự án cùng project team);
    • Kỹ thuật (Những kiến thức nền về IT mà bất kì ai cũng nên biết.

    Ai nên học IT Passport?

    Như đã nói – đây là chứng chỉ dành cho những ng sử dụng IT cho công việc nên tất cả 社会人 đều nên trang bị. Nhưng với các bạn làm service như khách sạn/du lịch/điều dưỡng/giáo dục/… thì mình thấy nó cũng không có value lắm.

    Vì thế, những bạn nào đang làm việc ở các doanh nghiệp theo hướng chạy dự án プロジェクト中心 hoặc các bạn sinh viên dự kiến sẽ vào các doanh nghiệp kiểu này (công ty khối sản xuất và thương mại) nên học, không riêng gì công ty IT.

    Đặc biệt, highly recommend các bạn đang muốn làm những vị trí non-tech (comtor/tester) vì đây là 1 điểm cộng rất lớn trong mắt nhà tuyển dụng khi các bạn không có kinh nghiệm để chọi với những ứng viên khác.

    IT Passport có vai trò như thế nào?

    Chứng chỉ IT Passport không đủ để giúp đổi sang visa kỹ sư IT hay xin điểm 高度人材, nhưng nếu bạn biết vận dụng kiến thức của nó thì công việc sẽ rất có lợi, hoặc CV có thêm dòng IT Passport sẽ được đánh giá khá cao.

    Ví dụ: Hiện FPT đang tuyển dụng nhân sự làm SAP BA/Consultant và việc có IP + Boki là 1 điểm cộng lớn. Nếu bạn đang làm Comtor/Tester thì chắc chắn, bất cứ công ty offshore nào cũng muốn bạn học IP vì bạn sẽ nắm được base các khái niệm, yếu tố mà công việc đó cần.

    Học IP như thế nào, kinh nghiệm thi mời bạn tham khảo trong bài Kinh nghiệm thi IT Passport

  • Kinh nghiệm thi IT Passport

    Kinh nghiệm thi IT Passport

    Kì thi IT Passport là gì?

    Nhiều người nói IT Passport (ITP) là cấp bậc cơ bản của các chứng chỉ liên quan đến IT, sau ITP là đến FE,… Nhưng cá nhân mình cho rằng, các kỳ thi này hướng đến đối tượng khác nhau.

    Cấu trúc đề thi FE có 70% liên quan đến kỹ thuật, chiến lược và quản lý chia nhau 30% còn lại. Trong khi ITP thì lượng câu hỏi được chia cho các phần gần như là đồng đều. Điều này có nghĩa là những kiến thức liên quan đến strategy và management được chú trọng nhiều hơn ở chứng chỉ này.

    Vì thế, ITP phù hợp cho những bạn làm các vai trò tổng quan như khối văn phòng, sales, comtor,… tiếp xúc nhiều với khách hàng, hỗ trợ PM để chạy dự án suôn sẻ hơn là các bạn coder. (ý kiến cá nhân)
    Thực tế tại phòng thi, mình cũng thấy số lượng thí sinh nữ chiếm số lượng áp đảo, và các bạn đến từ nhiều ngành nghề khác nhau không liên quan đến IT.

    Kiến thức của IT Passport

    Phạm vi kiến thức của kỳ thi này được chia thành 3 lĩnh vực chính:

    ① 戦略 (Chiến lược – strategy)

    Phần này có cảm giác như mình được học để trở thành 1 CEO điều hành 1 tổ chức với những kiến thức rất căn bản. Ví dụ như:

    • Các định nghĩa nền của nền liên quan đến doanh nghiêp;
    • Các phương pháp phân tích dữ liệu để hoạch định chiến lược;
    • Các khái niệm liên quan đến tài nguyên trong doanh nghiệp và các thuật ngữ liên quan,…
    • Kiến thức thô sơ về sales, về marketing,…

    ② 管理 (Quản lý – Management)

    Phần này gần giống như mình sẽ đóng vai 1 PM (Project Manager) để học về các khái niệm liên quan đến chạy dự án. Dự án thì có 7749 loại khác nhau, kiến thức phần này để chạy bất kỳ 1 project thuộc bất cứ lĩnh vực nào nhưng nói thật, đọc kiểu moẹ gì cũng thấy nó dính đến IT.

    Một số khái niệm ngay thời điểm này nhảy số trong đầu mình.

    • 要件定義 Định nghĩa yêu cầu
    • システム設計 Thiết kế hệ thống (内部設計・外部設計)
    • リスク管理 Quản lý rủi ro
    • PDCA (Plan Do Check Action) bla bla bla

    ③ 技術 (Kỹ thuật – Technical)

    Với những ai chưa học ITP và non-tech thì thường nghĩ phần này khó nhất. Nhưng thực sự, kiến thức của phần tech trong level ITP thuộc dạng căn bản cưỡi ngựa xem hoa và nhiều nội dung gần gũi với cuộc sống nên không khó như tưởng tượng.

    Mình thấy phần này toàn lý thuyết, học thuộc là được. Còn các kiến thức liên quan đến giải thuật, tính toán,… tương đương với toán cấp 2, khó nhất là dịch được đề và áp dụng công thức vô tính.
    Lúc mình thi, mình vứt luôn 1 câu phần này vì quên mất công thức tính… tổ hợp.

    Cách thức thi IT Passport

    • Thi trên máy tính (Computer Based Tesing) tại địa điểm thi.
    • 100 câu làm trong 120 phút.
    • 3 phần thi (ở trên) lấy điểm trung bình.
    • Điểm đỗ: 600 và không phần nào dưới 300.
    • Đăng ký thi: Online

    Lưu ý:

    • Ở Nhật thì kỳ thi tổ chức hàng tháng nhưng vì số lượng người đông nên đăng ký sớm khoảng 2 tháng để giữ chỗ.
    • Ở Việt Nam thì hình như chỉ thi được vào tháng 4 và tháng 10 – đề thi bằng tiếng Anh với bản dịch tiếng Việt level Google Translate.

    Cách ôn thi IT Passport

    Tài liệu ôn thi IT Passport

    • ① 令和2年いちばんやさしいITパスポート絶対合格の教科書 
    • ② ITパスポート過去問題集かんたん合格
    một số cuốn sách ôn thi IT passport

    Sách viết đơn giản, nội dung cũng đơn giản, giải thích cũng đơn giản. Nhưng phù hợp với bạn nào đã đi làm và trực tiếp trải nghiệm các nội dung đó. Với những bạn sinh viên hoặc chưa có kinh nghiệm làm ở công ty IT sẽ khá khó để có thể hình dung nếu không có người hỗ trợ.

    Kiến thức trong 2 cuốn này chỉ đủ để đỗ – không thể đỗ được điểm cao. Vì đề thi thường cập nhật theo trend. Còn có câu hỏi liên quan đến đối sách của chính phủ Nhật, nếu không đọc tin tức về lĩnh vực này sẽ không thể làm được.

    Thời gian biểu ôn thi IT Passport

    Nội dung sách 1 gồm 15 chương, nên chia 1 chương học trong 3 buổi, mỗi buổi 1.5 tiếng. Trong đó có 2 buổi đầu học lý thuyết, buổi thứ 3 chữa bài tập liên quan. Chỉ cần gần 2 tháng là học xong 2 quyển kia.
    Kiến thức toàn những cái căn bản. Sự khó của ITP là nhiều thuật ngữ và nhiều cái không đi làm trải nghiệm qua rồi không hiểu. Hoàn toàn có thể tự học được. Với những bạn sinh viên hoặc từ các ngành không liên quan thì nên tìm một người hướng dẫn.

    Trước tiên hãy đọc qua toàn bộ kiến thức bằng tiếng Nhật, nếu không hiểu hãy search Google bằng tiếng Nhật tiếp. Khó quá mới search tiếng Việt nhé.

    Vì làm theo phương thức này, không chỉ bạn nắm vững được kiến thức mà level tiếng Nhật sẽ được tăng lên. Bạn thử nghĩ xem nếu ai đó hỏi DHCP là gì bằng tiếng Nhật mà bạn không giải thích được bằng tiếng Nhật(mặc dù bạn vẫn hiểu ý nghĩa của nó) thì 意味ない nhé.

    Làm đề thi các năm trước

    Sau khi đã nắm bắt được phần nào đó kiến thức thì việc tiếp theo là cày đề thi các năm cũ.

    • Link đề thi các năm cũ miễn phí ở đây
    • Sách chọn lọc đề các năm cũ ở đây
    • App luyện thi đề thi các năm trước cho điện thoại IOS hoặc Android
  • IT Passport là gì?

    IT Passport là gì?

    Chứng chỉ IT Passport là gì?

    IT Passport (ITパスポート, Information Technology Passport)  hay hộ chiếu CNTT là chứng chỉ cấp quốc gia level 1 theo Chuẩn Công nghệ thông tin Nhật Bản, do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

    Đây là chứng chỉ cơ bản nhất trong số các chứng chỉ về CNTT tại Nhật Bản, được xem là điều kiện tiên quyết trong tuyển dụng nhân lực ngành IT. Hiện nay, chứng chỉ này ngày càng được khuyến khích trong nhiều doanh nghiệp tại Nhật.

    Kỳ thi lấy chứng chỉ IT Passport (ITパスポート 試験) diễn ra 5-6 lần/năm, thời gian tùy địa điểm tổ chức. Địa điểm thi phân bố trên khắp 47 tỉnh thành của Nhật Bản và được công bố 3 tháng trước ngày thi.

    Kỳ thi không giới hạn đối tượng, độ tuổi tham dự và chứng chỉ được cấp có giá trị vô thời hạn. Theo số liệu thống kê của METI (06/2018), kể từ khi kỳ thi được tổ chức vào năm 2009 đã có khoảng 890.000 người tham gia dự thi và khoảng 390.000 người đỗ.

    Cơ hội nghề nghiệp với chứng chỉ IT Passport

    Hiện nay, người sở hữu chứng chỉ IT Passport sẽ dễ dàng tiếp cận với với các công việc như kỹ sư cầu nối (Bridge Software Engineer – BrSE), biên phiên dịch tiếng Nhật IT (IT Communicator), kỹ sư bán hàng (Sale Engineering), lập trình viên (Developer), kỹ sư hệ thống (System Engineer).

    Nếu sở hữu IT Passport, bạn còn có những lợi thế khi xin VISA lao động dài hạn, xét VISA vĩnh trú tại Nhật Bản, ứng tuyển vào các doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản, được miễn thi một số môn học cụ thể hoặc xét tốt nghiệp tại một số trường đại học lớn.

    Thông tin về kỳ thi IT Passport

    IT Passport là gì? 4
    Một số giáo trình luyện thi IT Passport
    • Đối tượng tham gia: Những người có kiến thức cơ bản về CNTT, những người đang làm việc có liên quan đến lĩnh vực CNTT hoặc có nhu cầu sử dụng CNTT trong công việc.
    • Lệ phí thi: 5.700 yên (đã bao gồm thuế).
    • Cách thức đăng ký dự thi: Đăng ký trên website.
    • Hình thức dự thi: trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính. Đề thi gồm 100 câu hỏi, thời lượng 120 phút.
    • Ngôn ngữ: tiếng Nhật (tối thiểu cần có trình độ tiếng Nhật khoảng N3).
    • Độ khó của kì thi IT Passport:
      • Đối với những người không theo học ngành CNTT: Độ khó tương đối cao và cần 100 giờ để luyện thi.
      • Đối với những người đang học ngành CNTT: Độ khó tương đối thấp và cần 20 giờ để luyện thi.
    • Số điểm yêu cầu: 600/1000, với điều kiện cả 3 phần đều đạt trên 300 điểm.
  • Ô nhiễm trắng là gì?

    Ô nhiễm trắng là gì?

    Ô nhiễm trắng là loại ô nhiễm môi trường do túi nilon và chất thải nhựa gây ra. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻ con người.

    Ô nhiễm trắng là gì?

    Ô nhiễm trắng là loại ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nilon gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻ con người. Hiện nay tình hình ô nhiễm trắng đang ở mức báo động ở nước ta.

    Nguyên nhân là do ý thức và thói quen tiêu dùng sử dụng túi nilon vô tội vạ của người Việt Nam.

    Ô nhiễm trắng là gì? 5

    Theo thống kê, cứ mỗi phút có 1000 túi nilon được tiêu thụ nhưng chỉ có khoảng 30% trong số đó được xử lí tái chế. Còn lại là vứt bừa bãi, vứt vô tội vạ.

    Phải mất 500 năm túi nilon vứt bừa bãi mới tự phân huỷ được. Đây là lí do kéo theo nhiều tác hại đến với môi trường.

    Tác hại của ô nhiễm trắng

    • Là nơi ẩn chứa nhiều dịch bệnh do các vi sinh vật ẩn nấp trong rác thải sinh hoạt.
    • Túi nilon bị chôn sâu dưới lòng đất theo thời gian ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cối.
    • Ô nhiễm trắng ảnh hưởng đến nguồn nước, nguồn sinh vật dưới nước.
    • Động vật biển chết do ăn phải túi nilon.
    • Nguy cơ nhiễm chì, kim loại nặng do dùng túi nilon không đúng cách.
    • Khói đốt túi nilon rất độc hại, gây ra các bệnh về đường hô hấp.
    • Làm tắc nghẽn cống rãnh gây ngập úng.
    Ô nhiễm trắng là gì? 6
    Ô nhiễm trắng

    Cách khắc phục ô nhiễm trắng

    Các chiến dịch thu gom rác thải tại các chợ, bãi biển, khu công nghiệp,… chỉ mang lại hiệu quả nhất thời. Muốn hạn chế tình trạng ô nhiễm trắng và ô nhiễm môi trường nói chung cần phải nâng cao ý thức con người.

    • Hướng dẫn cách phân loại rác, cách tái chế rác và dùng nguyên liệu sinh học.
    • Chuyển từ túi nilon sang dùng túi sinh học tự phân huỷ. Dùng hộp inox, ống hút cỏ thay cho hộp xốp, ống hút nhựa.
    • Nói không với đồ dùng 1 lần để giảm thiểu ô nhiễm trắng.
    • Xây dựng bể chứa phế phẩm nông nghiệp như vỏ chai, vỏ thuốc tại cánh đồng.
    • Phân loại và thu mua phế liệu thay vì đốt bỏ tại các lò đốt rác.

    Bạn có thể xem thêm trong bài Cách hạn chế rác thải nhựa là gì?

  • Từ vựng Toán tiếng Anh lớp 1

    Tổng hợp Từ vựng toán tiếng Anh 1 bao gồm những phép tính cơ bản như: phép cộng, phép trừ hay các phép so sánh lớn hơn, nhỏ hơn trong tiếng Anh. Bên cạnh đó là một số hình học cơ bản như: hình tròn; hình tam giác, hình vuông,…

    Từ vựng Toán tiếng Anh lớp 1 7

    circle: hình tròn

    triangle: hình tam giác

    square: hình vuông

    Từ vựng Toán tiếng Anh lớp 1 8

    greater than: lớn hơn

    less than: nhỏ hơn

    equal to: bằng

    Từ vựng Toán tiếng Anh lớp 1 9

    add: cộng

    addition: phép cộng

    subtract: trừ

    subtraction: phép trừ

    plus: dấu cộng

    minus: dấu trừ

    altogether, sum, in total: tổng cộng

    take away, have/has left: trừ đi, còn lại

    point: điểm

    segment: đoạn thẳng