• Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023

    SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG TRƯỜNG THPT KIM XUYÊN (Đề thi có 02 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: HÓA HỌC – LỚP 10 Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu 1 (3 điểm):  

    1. Nguyên tử Y có bán kính bằng 1,44 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 1 , khối lượng riêng của tinh thể Y là 19,36 g/cm3. Trong tinh thể, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng.

    a) Xác định khối lượng mol nguyên tử của Y. Cho NA= 6,022.1023.

    b) Biết nguyên tử Y có 118 neutron. Tìm số electron có trong Y3+

    2. Anion X2- có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Agon. Nguyên tử X có thể kết hợp với flo thành hợp chất XFn trong đó n có giá trị cực đại.

    a) Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.

    b) Cho biết trong phân tử XFn, nguyên tử X có kiểu lại hoá gì? Viết công thức cấu tạo và xác định cấu trúc hình học phân tử XFn.

    Câu 2 (2 điểm): Hợp chất X tạo thành từ 13 nguyên tử của 3 nguyên tố A, B, D. Tổng số proton trong X là 106; A là kim loại thuộc chu kì 3; hai nguyên tố B, D thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp. Biết trong X có 1 nguyên tử A, số nguyên tử D gấp 3 lần số nguyên tử B. Xác định công thức phân tử của X.

    Câu 3 (2 điểm): Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và làm tử vong ngay lập tức.

    1. Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của H2S.

    2. Một gian phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí ở 25 °C và 1 bar có thể tích 24,79 L.

    Câu 4 (1 điểm) Nhện nước là một động vật trong nhóm bọ nước. Chúng sống chủ yếu ở sông, ao hồ và được coi là một trong những loài tiến bộ nhất trong giới tự nhiên về khả năng cư ngụ trên mặt nước. Nhện nước không thuộc lớp nhện mà là một loài côn trùng. Tại sao nhện nước có thể di chuyển trên mặt nước?

    Câu 5 (2 điểm)

    1. Lập phương trình hoá học sau theo phương pháp thăng bằng electron

    1. KMnO4 +  FeSO4   +  H2SO4→MnSO4   +  Fe2(SO4)3   +  K2SO4   +  H2O
    2. FeS2     +       HNO3                   →Fe(NO3)3   +    H2SO4   +   NO2   +   H2O
    3. MxOy + HNO3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2M(NO3)n + N2O + H2O

    2. Một loại thiết bị đo nồng độ cồn trong hơi thở của người tham gia giao thông giúp cảnh sát giao thông dễ dàng xác định đối tượng bị nghi vấn đã sử dụng  thức uống chứa cồn có tên “Breathalyzer” dựa  trên phản ứng của etanol (cồn) (C2H5OH) có trong hơi thở với hợp chất kali đicromat trong môi trường axit  sunfuric loãng.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 3 Hình minh họa quá trình hoạt động  của bộ test  Breathalyzer

    Phản ứng (chưa được cân bằng) như sau:

            C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 4CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O     (1)

    Dung dịch chứa ion Cr2O72- ban đầu có màu da cam, khi xảy ra phản ứng (1) dưới tác dụng của chất xúc tác ion Ag+ tạo thành sản phẩm là dung dịch  chứa ion Cr3+ có màu xanh lá cây trong khoảng chưa đến 1,0 phút. Dựa vào sự thay đổi màu sắc này có thể xác định người tham gia giao thông có sử dụng thức uống có cồn hay không. Bảng sau (trích từ nghị định 46/2016/NĐ-CP) đưa ra mức độ phạt người tham gia giao thông có sử dụng hàm lượng cồn.

    Hàm lượng cồn / 1 lít hơi thở< 0,25 mg0,25 – 0,4 mg> 0,4mg
    Mức độ phạt đối với xe máy ( triệu đồng)Không vi phạm1 -23-4

    1. Cho Cr (Z= 24), O (Z=8). Tính tổng số electron có trong ion Cr2O72

    2. Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 2,0 ml dung dịch K2Cr2O7nồng độ 0,056 mg/ml trong môi trường axit H2SO4 50% và nồng độion Ag+ổn định 0,25 mg/ml. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ dung dịch màu da cam chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây. Hãy tính toán xem người này có vi phạm pháp luật không? Nếu có, thì mức đóng phạt là bao nhiêu?

    Câu 6 (2 điểm): Hoàn thành sơ đồ phản ứng :

    Trong đó A1 là hợp chất của S và 2 nguyên tố khác có khối lượng phân tử  bằng  51, tổng số nguyên tử trong phân tử A1 là 7.

    Câu 7 (2 điểm): Cho các dữ kiện sau của các chất:

                                          H2 (K)          +    CO2 (K)Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 5       H2O (K)         +           CO (K)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 6 (kJ/mol)               0                – 393,509            – 241,818                  – 110,525

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 7           130,575          213,660               188,716                     197,665

    1. Hãy tính Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 8; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 9; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 10 của phản ứng? Từ đó nhận xét xem phản ứng có tự xảy ra

           theo chiều thuận ở 250C được hay không?

    2. Hãy xác định nhiệt độ t0C để phản ứng thuận bắt đầu xảy ra?( giả sử bỏ qua sự biến đổi  

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 11; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 12 theo nhiệt độ)

    Câu 8 (2 điểm):

    1. Khí oxygen và nitric oxide kết hợp với nhau trong bầu thủy tinh chân không. Từ các thí nghiệm ở 298K có các kết quả thể hiện ở bảng sau:

     [NO] (mol.l-1)[O] (mol.1-1)Tốc độ đầu (mol.l-1.s-1)
    Thí nghiệm 11,15.10-41,21.10-41,15.10-8
    Thí nghiệm 21,15.10-42,41.10-42,30.10-8
    Thí nghiệm 32,31.10-42,41.10-49,19.10-8

    Xác định bậc phản ứng theo O2, theo NO và hằng số tốc độ phản ứng tại 298K (ghi rõ đơn vị).

    2. Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 100Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 13C, trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là Ea1 = 25 kJ/mol và  Ea2 = 50 kJ/mol. So sánh tốc độ phản ứng trong 2 điều kiện.

    Câu 9 (2 điểm).Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm 3 muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900ml dung dịch AgNO3 2M, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gam bột iron vào dung dịch Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M. Cho T vào dung dịch HCl dư, thu được 7.437 lít H2 (đkc). Cho NaOH dư vào dung dịch M thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí dư ở nhiệt độ cao thu được 36 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.

    Câu 10 (2 điểm): Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.

    Cho biết các phản ứng:

    C3H8 (g) + 5O2 (g) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 14 3CO2 (g) + 4H2O (l)Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 15

    C4H10 (g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 16O2 (g) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 144CO2 (g) + 5H2O (l)Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 15

    Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%).

    a. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    b. Giá gas là 440.000 đồng/bình 12 kg thì mỗi tháng hộ gia đình trên dùng hết bao nhiêu tiền gas (giả sử 1 tháng có 30 ngày)

    c. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt gas tỏa ra đều dùng để làm nóng nước với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%, hãy tính thể tích khí gas (ở điều kiện chuẩn) cần phải đốt để làm nóng 2 lít nước từ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 19 tới Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 20 Biết để làm nóng 1 mol nước thêm Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 21 cần một nhiệt lượng là 75,4 J; khối lượng riêng của nước là 1 gam/ml; ở điều kiện chuẩn 1mol khí có thể tích 24,79 lít.

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    CâuHướng dẫn chấmĐiểm
                  1. (3,0 điểm)1. a) Khối lượng trung bình của nguyên tử Y là Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 22 Mặt khác Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 23 Vậy khối lượng mol nguyên tử Y MY = 6,022.1023.32,7.10-23 = 197 (g/mol) b) Theo giả thiết: p + 118 = 197 → p = 79 → số e trong Y3+ = 79 – 3=76  0,25 đ     0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ
    2. a) X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống cấu hình electron lớp ngoài cùng của Agon là 3s23p6 X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4, X là lưu huỳnh (S). Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh: – Ở trạng thái cơ bản: 3s23p43d0 – Ở trạng thái kích thích: 3s23p33d1 hoặc 3s13p33d2 Do đó, ta xác định n bằng số các liên kết đơn, bằng số electron hóa trị: n=4,n = 6. Trong hợp chất với flo, n có giá trị cực đại → n = 6, công thức: SF6  b) Phân tử SF6 có công thức cấu tạo: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 24                                                   Công thức VSEPR: AX6E0; Nguyên tử S có kiểu lại hoá sp3d2  Dạng hình học: bát diện đều0,25đ 0,25đ   0,25đ 0,25đ     0,25đ       0,25đ     0,25đ     0,25đ
                2 ( 2đ) Gọi công thức phân tử của X là AaBbDd Ta có: a +  b + d =11     (1) Biết a=1; 3b = d Þ b =3; d = 9 aZA + bZB + dZD=106    (2) Hai nguyên tố B và D thuộc cùng một chu kì A là kim loại thuộc chu kì 3, ZA có thể là 11(Na); 12 (Mg); 13 (Al). Xét trường hợp 1: Giả sử ZD > ZB ta có ZD – ZB =1 Ta có ZA + 12ZD = 109 ZA = 11 → ZD = 8,16 ( loại) ZA = 12 → ZD = 8,08 ( loại) ZA = 13 → ZD = 8 là oxi (O); ZB = 7 là nito (N) Công thức phân tử của X là AlN3O9 hay Al(NO3)3 Xét trường hợp 2 Giả sử ZB > ZD ta có ZB – ZD =1 Ta có ZA + 12ZD = 103 ZA = 11 → ZD = 7,66 ( loại) ZA = 12 → ZD = 7,58 ( loại) ZA = 13 → ZD = 7,5    (loại) Vậy công thức phân tử của X là Al(NO3)30,25đ     0,25đ   0,25đ   0,25đ     0,25đ       0,25đ   0,25đ     0,25đ
        3 ( 2 đ)a. Công thức Lewis: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 25 ; công thức cấu tạo: H – S – H. b.  Thể tích không khí = thể tích gian phòng = 3 x 4 x 6 = 72 m3 = 72 000 L.      Thể tích của 10 gam H2S =Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 26      Trong 72 000 L không khí có 7,3 L H2S ⇒ trong 1 000 000 L không khí có Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 27 Vậy nồng độ H2S trong gian phòng là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi.1,0     0,5       0,5
      4 (1đ)– Mỗi phân tử nước đều tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước xung quanh theo mọi hướng, trừ các phân tử nằm ở bề mặt. Điều này tạo ra sức căng bề mặt biến mọi bề mặt nước thành một màng căng vô hình. – Một số côn trùng như nhện nước có khối lượng rất nhỏ. Vì vậy, chân của chúng không chọc thủng được màng căng này mà chỉ tạo ra vết lún trên bề mặt, cho phép côn trùng di chuyển trên mặt nước.0,5     0,5
          5 (2đ)   +7            +2                             +2            +3 KMnO4 + FeSO4 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2 MnSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O  +7                +2       2x Mn +5eĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2Mn         +2         +3       5x   2Fe Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 22Fe +2e 2KMnO4 +  10FeSO4   +  8H2SO4→2MnSO4 +  5Fe2(SO4)3   +  K2SO4   +  8H2O      Fe+2S-12   +    HN+5O3         →  Fe+3(NO3)3   +    H2S+6O4   +   N+4O2   +   H2O                   1   x    FeS2                 →              Fe+3    +  2 S+4   +  15e                   15 x    N+5   +  1e           →           N+4            Fe S2    +   18 HNO3      ®     Fe(NO3)3   +   2 H2SO4   + 15 NO2   +  7 H2O +2y/x       +5          +n              +1 MxOy + HNO3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2M(NO3)n + N2O + H2O                         +2y/x      +n
                8     x    xM Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2 xM  +  (nx-2y)e                           +5              +1       (nx-2y) x    2N + 8eĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 2 2N
    8MxOy + (10nx-4y)HNO3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 28xM(NO3)n + (nx-2y)N2O + (5nx-2y)H2O
    0,25                   0,25           0,5
     Tổng số electron trong ion Cr2O72- : 2.24 + 7.8 + 2 = 106 C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 4 CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Chất oxi hóa: K2Cr2O7Chất khử: C2H5OH = C2H6OĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 36Sự oxi hóa: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 37   x 3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 36Sự khử: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 39    x 2 3C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 43CH3COOH +2Cr2(SO4)3 + 2K2SO4 + 11H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 41   Trong 1000 ml hơi thở có: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 42 Hay: 0,5007 mg C2H5OH > 0,4 mgàVi phạm luật giao thông. Đối chiếu bảng : 0,5007 > 0,4 mg à Mức phạt từ 3 đến 4 triệu đồng.0,25             0,25           0,25     0,25
            6 (2đ)Gọi công thức của hợp chất A1 là XxYySz , ta có khối lượng phân tử của A1: Xx + Yy + 32z = 51  Þ  z = 1 và x +y = 7 – z = 6 ;   Xx +  Yy = 51 – 32 = 19 Khối lượng mol nguyên tử trung bình của X và Y là : Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 43(g) ;       Vậy một trong hai nguyên tố có khối lượng nguyên tử < 3,3 chỉ có thể là H. Trường hợp I : Hợp chất A1 là muối axit MHS trong M có 5 nguyên tử nên không thể của một nguyên tố, vậy M cũng chứa X và H : Xx + (y-1).1 = 18. Chỉ có nghiệm phù hợp là x = 1, y = 5, X = 14. Vậy A1 là NH4HS (amoni hiđrosunfua). Trường hợp II : A1 là muối trung hòa XxHyS,  ta có : Xx  + y = 19, x + y = 6 không có gốc hóa trị II nào phù hợp. Các phương trình hoá học :             NH4HS  +   2NaOH         ®    Na2S   +   NH3­  +   2H2O         (1)             Na2S      +   2HCl             ®    2NaCl   + H2S­                (2)             2H2S      +   3O2    ®    2SO2     + 2H2O                 (3)             SO2 +  2NH3  +  H2O       ®    (NH4)2SO3                                    (4) (NH4)2SO3  +  H2O + Br2®    (NH4)2SO4  +  2HBr         (5) (NH4)2SO4  +  BaCl2®    2NH4Cl      +   BaSO4¯           (6)  NH4Cl      +    AgNO3        ®    NH4NO3     +   AgCl¯     (7)0,5         0,5       0,25         0,75          
    7 (2 đ)a. Từ dữ kiện ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 8 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 45             = -241,818 – 110,525 + 393,509 = 41,166  (kJ/mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 9 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 47            = 188,716 + 197,665 – 213,660 – 130,575 = 42,146 (J/mol)                                        Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 10 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 49 với T = 298K           = 41,166 .1000 – 298. 42,146 = 28,606 (kJ/mol)                                                                      Nhận thấy Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 6>0 nên phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận ở 250C.                      b. Để phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận thì Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 6 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 49< 0                                                                                                                    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 53Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 54 hay Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 55 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 53T > 980,95K   hay    t0C > 707,950C.0,25     0,25   0,25   0,25   0,5     0,5  
            8 (2đ)1. Bậc phản ứng: Giả sử tốc độ phản ứng tính bằng biểu thức:v=k[NO]a[O2]b – Bậc đối với O2: Từ thí nghiệm 1, 2 thấy khi tăng gấp đôi nồng độ O2 thì tốc độ tăng gấp đôi → phản ứng là bậc 1 theo O2, a=1 – Bậc đối với NO: Từ thí nghiệm 2,3 thấy khi tăng gấp đôi nồng độ NO thì tốc độ tăng gấp bốn → phản ứng là bậc 2 theo NO => b = 2  – Biểu thức tính tốc độ phản ứng: v= k[NO]1[O2]2, nên k =v/[NO]1[O2]2. Từ các thí nghiệm khác nhau ta tính được k = 7,2.103 (l2mol-2s-1) 2. Phương trình Arrhenius trong hai điều kiện là: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 57 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 9 và Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 57 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 9 Chia vế theo vế ta được: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 61 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 62 = 3170,4. Vậy khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50kJ về 25kJ thì tốc độ phản ứng tăng 3170,4 lần0,25   0,25   0,25   0,25     0,5     0,5
                        9 (2đ)Số mol AgNO3 = 1,8 (mol); Số mol Fe = 0,6 (mol) Dung dịch Y tác dụng được với Fe Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 Trong Y có AgNO3 dư Chất rắn T tác dụng với HCl tạo khí H2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63Trong T có Fe dư; Số mol Fe dư = 0,3 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 Số mol Fe phản ứng với AgNO3 dư (trong dung dịch Y) = 0,3 (mol) Ta có sơ đồ phản ứng: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 66 Số mol Fe(NO3)2 (trong M) = 0,3 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 Số mol AgNO3 (trong Y) = 0,6 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 Số mol AgNO3 phản ứng = 1,2 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 Số mol AgCl = 1,2 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 70;  nMgO = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 71 Đặt số mol BaCl2 và KCl trong hỗn hợp X lần lượt là x (mol) và y (mol). Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 722.0,3 + 2x + y = 1,2  (1);  mX = 82,05(gam) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63208x + 74,5y = 53,55 (2) Từ (1) và (2) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 63 x = 0,15(mol); y = 0,3 (mol) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 75  0,5                 0,5             0,5   0,25       0,25
            10 (2đ)a.Gọi số mol C3H8 và số mol C4H10 là 2a, ta có: 44a + 58.2a = 12.1000 Þ a = 75 mol Nhiệt đốt cháy 12 kg gas là Q = 75.2220 + 150.2874 = 597600 (kJ) Số ngày sử dụng hết bình gas = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Kim Xuyên Tuyên Quang năm 2022 2023 76 (ngày) b. Số tháng dùng hết 1 bình gas 12kg là:  47,808/30 ® Số tiền hộ gia đình dùng gas trong 1 tháng là 440x(30/47,808) = 276,100 đ c. Lượng nhiệt để làm nóng  2 lít nước từ 250C đến 1000 C là  Q= 75,4.(100-25). 2000/18= 628333 J= 628,333kJ Lượng nhiệt cần cung cấp Q = 628,333. 0,7 = 897,619kJ Gọi số mol C3H8 là x ® số mol C4H10 là 2x ® x. 2220+ 2x. 2874 =897,619 ® x = 0112653 ® V = 8,38 lít.  0,25 0,25 0,25   0,25 0,25 0,25 0,25 0,25  

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam năm 2022 2023

    SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ———————————— ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)  KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2022- 2023 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)  

    Cho biết số hiệu nguyên tử:

    H=1; C=6; N=7; O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; Ar=18; Br=35, Fe= 26

    Cho biết độ âm điện  của các nguyên tố:

    H = 2,20; C = 2,55; N = 3,04; O = 3,44; Na = 0,93; Mg = 1,31; Al = 1,61; S = 2,58; F= 3,98; Cl = 3,16; Br = 2,96; I=2,66.

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H=1; C=12; Na=23; O=16; Al=27; Fe= 56; S= 32; N=14

    Câu I ( 5 điểm)

               1.  Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, nơtron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.

    a. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn.

    b. Viết cấu hình electron của các ion do M tạo ra.

    2. Phần trăm  khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxi hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%.

    a. Xác định R biết a:b=11:4.

                b. Xác định loại liên kết hóa học của R với hiđro và của R với oxi trong hai hợp chất trên.

    3. Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128. Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị X trên số nguyên tử đồng vị Y là 0,37. Tính % khối lượng của đồng vị X trong hợp chất Cu2O?

    Câu II. (4 điểm) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron? (chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử).

                a. SO2+ Br2 +H2O→ HBr+ H2SO4

                b. Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

    c.  Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO­ +N2O + H2O (tỉ lệ mol giữa NO: N2O= 2:1)

    d. Fe3O4  +  K2Cr2O7  +  KHSO4→ Fe2(SO4)3  +  K2SO4  + Cr2(SO4)3 + H2O.

    Câu III. (4 điểm)

    1. Cho biết biến thiên enthalpy của ba phản ứng sau:

    a. Cho biết phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt? Giải thích?

    b. Tính biến thiên enthalpy  của phản ứng: FeO (s) + Fe2O3 (s)→ Fe3O4 (s)

    (Biết (FeO) = -272,0 kJ; (Fe2O3) = – 824,2kJ; (Fe3O4) = -1118,4 kJ).

    c. Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng ở câu b.

    d. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 24 gam Fe2O3 từ đơn chất Fe?

    2. Cho năng lượng liên kết trung bình  và của O=O lần lượt bằng 941kJ/ mol và 499kJ/ mol; nhiệt hình thành NO từ các đơn chất là 90kJ/mol. Tính năng lượng liên kết trung bình của N=O?

    Câu IV. (2 điểm)

    1. Giải thích vì sao ở điều kiện  thường, các đơn chất halogen như flourine và chlorine ở trạng thái khí còn bromine ở trạng thái lỏng, iodin ở trạng thái rắn?

    2.  Hãy giải thích (kèm hình vẽ) lí do nhiệt độ sô của HF (19,5oC) cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của HCl (-85,1oC)?

    Câu V. (5 điểm)

                1. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2 dùng để điều chế sắt trong quá trình sản xuất gang thép. Trong đó có phản ứng đốt cháy quặng FeS2:

    FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

    Tính thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen ở đkc: 25oC, 1 bar) cần để đốt cháy hết 2,1 tấn FeS2 ?

    2. Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc: 250C,1bar) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong Y

    3. Hòa tan hoàn toàn m gam iron oxide (FexOy) bằng dung dịch nitric acid (HNO3), thu được khí nitrogen đioxide (NO2) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được 2,42 gam muối khan. Cho khí nitrogen đioxide hấp thụ hoàn toàn bằng lượng vừa đủ dung dịch sodium hydroxide 1M (NaOH) thu được 12,6 gam hỗn hợp muối (sodium nitrite) NaNO2 và sodium nitrate (NaNO3). Xác định khối lượng iron oxide đã dùng và công thức của oxide FexOy ?

    _______________HẾT______________

    Học sinh KHÔNG ĐƯỢC sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG – HÓA 10

    NĂM HỌC: 2022-2023

    CÂUĐÁP ÁNBIỂU ĐIỂM
    Câu I: (5điểm)
    1.Đặt Z, N lần lượt là số hạt p, n có trong nguyên tử M ta có hệ phương trình                  0,5đ
    a.Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2 M ở ô thứ 26, chu kì 4 nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn.0,5 đ 0,5 đ
    b.Cấu hình electron của ion Fe2+ là: 1s22s22p63s23p63d6  Cấu hình electron của ion Fe3+ là: 1s22s22p63s23p63d50,5 đ
    2.Vì R tạo được hợp chất khí với H nên R là phi kim. Giả sử R thuộc nhóm x (x 4). Theo giả thiết công thức của R với H là RH8-x a= công thức oxit cao nhất của R là R2Ox  b= suy ra     Xét bảng        x      4               5                        6                    7 R      12 có C    18,14 loại        24,28 loại     30,42 loại          0,25 đ       0,25 đ       0,25 đ  
    a.Vậy R là C0,25đ
    b.Trong hợp chất CH4 có =2,55-0,22=0,35<0,4  nên liên kết giữa C-H là liên kết cộng hóa trị không cực Trong hợp chất CO2 có 0, =3,44-2,55=0,89   0,4< <1,7  nên liên kết giữa C=O là liên kết cộng hóa trị phân cực  0,5đ   0,5đ
    3Vì  tỉ lệ số nguyên tử đồng vị X trên số nguyên tử đồng vị Y là 0,37 nên ta tính được % số nguyên tử đồng vị X, Y trong tự nhiên lần lượt là 27% và 73%. Gọi số khối của đồng vị X, Y lần lượt là x, y. Theo bài ra ta có: Vậy X là 63Cu, Y là 65Cu.  0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    Câu II ( 4 điểm) 
    a0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    b   QTK:                QTOXH:       0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    c  (tỉ lệ mol giữa NO: N2O= 2:1) QTOXH:              x14 QTK:       x3  0,25 đ         0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
    d    QTK                2Cr+6  +  6e →  2Cr+3             x1      QTOXH            3Fe+8/3→ 3Fe+3  + 1e       x6 6Fe3O4 + K2Cr2O7 + 62KHSO4→9Fe2(SO4)3 +K2SO4 + Cr2(SO4)3+31H2O  0,25 đ     0,25 đ 0,25 đ   0,25 đ
    Câu III (4 điểm)
    a-(1), (2) : tỏa nhiệt vì biến thiên enthalpy của phản ứng âm -(3): thu nhiệt vì biến thiên enthalpy của phản ứng dương0,5 đ 0,5 đ
    b0,5 đ
    c     
    Năng lượng (kJ)                                                                                                                                     
                                                                                                                                                                TTPU
    0,5 đ
    d   0,25 đ     0,75 đ
    20,25 đ     0, 5 đ   0,25 đ
    Câu IV. (2 điểm)
    1Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng phân tử của các halogen tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, kết quả các phân tử halogen “dính” với nhau chặt hơn, nên fluorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.1 đ
    2Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen: Còn giữa các phân tử HCl không có liên kết hydrogen. Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl1 đ
    Câu V. (5 điểm)
    14FeS2 + 11O2 →2 Fe2O3 + 8SO2    0,25 đ     0,75 đ
    2nkhí X = 8,6765/24,79 = 0,35 mol Gọi số mol của Cl2 và O2 lần lượt là x và y mol => nkhí X = x + y = 0,35  (1) Bảo toàn khối lượng: mkhí X + mhh Y = mhh Z => mkhí X = 30,1 – 11,1 = 19 gam => 71x + 32y = 19  (2) Từ (1) và (2) ta có x = 0,2 mol; y = 0,15 mol Gọi số mol của Mg và Al trong hỗn hợp Y là a và b => mhh Y = 24a + 27b = 11,1  (3) Xét quá trình cho – nhận e: Bảo toàn e: ne cho = ne nhận => 2a + 3b = 0,4 + 0,6 = 1   (4) Từ (3) và (4) ta có a = 0,35; b = 0,1                    0,25 đ         0,25 đ     0,25 đ     0,5 đ             0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ  
    3Sơ đồ phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2+ H2O nFe(NO3)3 = 0,01 mol  2NO2+ 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O  x           x                x/2             x/2 Ta có : x/2*85 + x/2*69= 8,845 → x= 0,01 →nHNO3= 0,4 và nH2O = 0,2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → m FexOy = 0,72 gam → mFe= 0,56 gam → công thức : FeO        0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 77TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10/3  LẦN THỨ VI – NĂM 2023
    Đề thi môn: HÓA HỌC – Khối: 10 Ngày thi: 04/3/2023 Thời gian làm bài: 180 phút (Không tính thời gian phát đề) (Đề thi gồm có 03 trang)
    Thí sinh làm mỗi câu trên một tờ giấy thi riêng và  ghi rõ câu số ….. ở trang 1 của tờ giấy thi  

    Câu 1( 4,0 điểm ):

    1.1. (1,5 điểm) Phân tử XY2 có tổng các hạt cơ bản (p, n, e)  bằng 128, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Mặt khác tổng số hạt mang điện của nguyên tử Y ít hơn tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là 34.

         a. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.

         b. Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.           

         c. Xác định bộ 4 số lượng tử thuộc electron cuối cùng của các nguyên tử  X, Y (Quy ước giá trị của ml : -l…0…+l).

    1.2. (1,5 điểm) Cho các phân tử và ion sau: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 78, Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 79  và IF7.

        a. Xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử và ion trên.

        b. Sắp xếp các góc liên kết của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 78, Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 79  theo chiều giảm dần. Giải thích?

    1.3. (1,0 điểm): Sliver (Ag) kim loại kết tinh ở mạng lập phương tâm diện. Độ dài một cạnh của ô mạng cơ sở là 4,09 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 82.

         a. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở và tính khối lượng riêng của Ag.

         b. Tính độ đặc khít của mạng tinh thể Ag.

         c. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai nút mạng là bao nhiêu?

    Câu 2( 4,0 điểm ):

    2.1. ( 1,0 điểm ) Xác định năng lượng của liên kết C – C trên cơ sở các dữ kiện sau :

                – C2H6(g) + Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 83O2(g)Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 842CO2(g) + 3H2O(l)     = –1561 kJ

                – Cho enthalpy tạo thành chuẩn :

                Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 85 = – 394 kJ / mol ; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 86 = – 285 kJ/mol.

                – Than chì Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 87 C(g)                Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 88 = 717 kJ / mol.

                – Năng lượng liên kết :            Eb (H– H) = 432 kJ/mol ;  Eb (C – H) = 411 kJ/mol.

    2.2. ( 1,5 điểm ) Ethyl acetate thực hiện phản ứng xà phòng hóa:

    CH3COOC2H5 + NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 89 CH3COONa + C2H5OH

    Nồng độ ban đầu của CH3COOC2H5 và NaOH đều là 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy 10mL dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ bằng  V mL dung dịch HCl 0,01M. Kết quả thu được như bảng sau:

    t (phút)49152437
    V (mL)44,138,633,727,922,9

        a. Tính bậc phản ứng và hằng số k

        b. Tính T­1/2

    2.3. ( 1,5 điểm ) Cho giá trị của biến thiên enthalpy và biến thiên entropy chuẩn ở 300K và 1200K  của phản ứng:           CH4 (g) + H2O (g)     Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 90   CO ( g) + 3H2 (g)

         Biết:

     DrH0  (KJ/mol)DrS0  J/K.mol
    300K– 41,16– 42,4
    1200K-32,93-29,6

         a. Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?

        b. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K? ( cho hằng số R = 8,314 J/mol.K)

    Câu 3 (4,0 điểm):

    3.1. ( 1,0 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 10mL dung dịch CH3COOH 0,10M với 10mL dung dịch HCl 10-4M. Cho CH3COOH có Ka = 10-4,76

    3.2. (1,5 điểm) Tính nồng độ mol/L các ion và pH của dung dịch Na2CO3 0,01M.

          Biết CO32-  có Kb1 = 10-3,76 ; Kb2 = 10-7,65.

    3.3. (1,5 điểm) Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,100 M. Biết hằng số acid của H2S: 

    K1 = 1,0 ´ 10-7 và K2 = 1,3 ´ 10-13.
         a.  Tính nồng độ ion S2- trong dung dịch H2S 0,100 M khi điều chỉnh pH = 2,0.
         b.  Một dung dịch A chứa các cation Mn2+, Co2+, và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M. Hoà tan H2S vào A đến bão hoà và điều chỉnh pH = 2,0 thì ion nào tạo kết tủa?
         Cho: TMnS = 2,5´ 10-10 ; TCoS = 4,0´ 10-21 ; TAg2S = 6,3´ 10-50.

    Câu 4 (4,0 điểm):

     4.1 (1,0 điểm)  Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

         a. KMnO4 + FeS2 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

         b. FexOy + H2SO4→Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

    4.2 (1,0 điểm)  Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion – electron:

         a. CrO­ + Br2 + OHĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 91 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 92CrOĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 93 + …

         b. MnO4+ SO32- + … Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 92 Mn2+ + SO42- + …

    4.3. (2,0 điểm) Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M có thế khử chuẩn tương ứng là Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 95 = -0,76V và Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 96= +0,80V.

         a. Thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng khi pin hoạt động.

         b. Tính suất điện động của pin.

    ( Chấp nhận trong phương trình Nernst Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 97  = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 98)

    Câu 5 (4,0 điểm):

    5.1 (1,0 điểm) Dự đoán hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

        a. Cho hồ tinh bột vào dung dịch Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 99 sau đó sục khí Cl2 vào tới dư.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 100    b. Sục khí SO2 vào dung dịch nước Br2.

    5.2 (0,5 điểm)  Một thí nghiệm được tiến hành như sau: Cho vào ống nghiệm

    khô một vài tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống vài giọt dung dịch HCl đậm đặc.

    Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm (tẩm nước)

    như hình vẽ.

           Hãy nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, giải thích và viết phương trình phản ứng.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Du Đắk Lắk năm 2022 2023 1015.2 (2,5 điểm)  Nhiệt phân hoàn toàn x gam KClO3 (có MnO2 xúc tác), khí thoát ra được thu qua chậu đựng dung dịch H2SO4 loãng (D = 1,15 g/mL) vào ống nghiệm úp ngược (như hình vẽ).

           Các dữ kiện thí nghiệm: Nhiệt độ 17oC; áp suất khí quyển 752 mmHg, thể tích khí thu được trong ống nghiệm V = 238 cm3; khoảng cách giữa 2 mặt thoáng h = 27 cm; khối lượng riêng của Hg là 13,6 g/cm3; áp suất hơi nước trong ống nghiệm là 13,068 mmHg.

         a. Tính x.

         b. Nung nóng một thời gian hỗn hợp A gồm 10x gam KClO3 (giá trị x thu được ở trên) và y gam KMnO4, thu được chất rắn B và 3,584 lít khí O2 (đktc). Cho B tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, nóng, dư, thu được 6,272 lít khí Cl2 (đktc). Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra và tính y.

    ( Chất xúc tác không ảnh hưởng đến lượng chất phản ứng)

    —————— HẾT ——————

    (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; K = 39; Cl =35,5; Mn=55; Ag=108)

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng HTTH . Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………………..; Số báo danh: …………………………..

    Chữ ký của cán bộ coi thi 1: ………………………………; Chữ ký của cán bộ coi thi 2: ……………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Đà Nẵng năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Đà Nẵng năm 2022 2023

    SỞ GD-ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
    ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 3 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2020 – 2021  
    Môn: HÓA HỌC (vòng 1) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 21/1/2021  

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Phóng xạ bức xạ các hạt alpha và beta, tạo thành bền. Một mẫu đá chứa 99,275 mg  và 68,301 mg . Giả thiết ban đầu trong mẫu đá không có  tồn tại sẵn. Tính tuổi mẫu đá, biết chu kì bán hủy của  là 4,47.109 năm.
    2. Bằng thiết bị và ở điều kiện thích hợp, một bức xạ có độ dài sóng là 58,34 nm được chiếu vào một dòng khí nitơ. Người ta xác định được tốc độ của dòng electron đầu tiên là 1,4072.106 m.s–1, tốc độ của dòng electron tiếp theo là 1,266.106 m.s–1. Tính năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) và năng lượng ion hóa thứ hai (I2) theo kJ.mol–1.

    Cho: Hằng số Planck h = 6,6261.10–34 J.s; tốc độ ánh sáng c = 2,9979.108 m.s–1; số Avogađro NA = 6,0221.1023 mol–1; Khối lượng electron me = 9,1094.10–31 kg.

    • Sử dụng thuyết lai hóa và mô hình sự đẩy của các cặp electron hóa trị (VSEPR), hãy mô tả sự tạo thành liên kết, trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dạng hình học, góc liên kết của phân tử XeF2.
    • Tinh thể sắt (II) oxit có cấu trúc tương tự tinh thể NaCl, trong tinh thể sắt (II) oxit có hốc bát diện được tạo thành bởi các nguyên tử oxi và nguyên tử Fe nằm ở tâm hốc. Trong điều kiện thường, không tồn tại sắt (II) oxit tinh khiết mà thường có lẫn một lượng sắt (III) nên công thức của oxit sắt là FexO. Cho hằng số mạng của tinh thể FexO là a = 4,29 Å và khối lượng riêng của FexO là 5,71 g/cm3. Tìm x biết nguyên tử khối của Fe là 55,85.

    Câu 2. (4,0 điểm)

    1. Thực nghiệm cho biết năng lượng liên kết, kí hiệu là E, (theo kJ.mol-1) của một số liên kết như sau:

    Liên kếtO-H (ancol)   C=O (RCHO)C-H (ankan)     C-C (ankan)
        E     437,6     705,2      412,6     331,5
    Liên kếtC-O (ancol)   C-C (RCHO)     C-H (RCHO)               H-H
        E     332,8     350,3      415,5     430,5

    a. Tính nhiệt phản ứng (DH0) của phản ứng: CH2(CHO)2    +   2H  CH2(CH2OH)2 (1)

    b. DH0tính được ở trên liên hệ như thế nào với độ bền của liên kết hóa học trong chất tham gia và sản phẩm của phản ứng (1)?

    2. Trong quá trình sản xuất xi măng, ở bước gần cuối phải thêm CaSO4.2H2O để tăng thêm độ cứng cho xi măng. Do quá trình sản xuất ở nhiệt độ cao nên xảy ra phản ứng không mong muốn sau:

                                            CaSO4.2H2O(r)  →  CaSO4. H2O(r)   + H2O(k)

    Các giá trị nhiệt động ở 1 bar và 25oC liên quan đến phản ứng được cho trong bảng sau:

    Chất∆Hof (kJ.mol-1) (entanpi tạo thành)So (J.K-1.mol-1)
    CaSO4.2H2O(r)-2021,0194,0
    CaSO4.½H2O(r)-1575,0130,5
    H2O(k)-241,8188,6

    Tính áp suất cân bằng của hơi nước (theo đơn vị bar) trong bình kín có chứa CaSO4.2H2O(r), CaSO4. H2O(r) và H2O(k) ở 25oC.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    1.  Cho phản ứng sau diễn ra tại 250C: S2O82- + 3I → 2SO42- + I3. Để nghiên cứu động học của phản ứng, người ta tiến hành đo tốc độ đầu của phản ứng ở các nồng độ đầu khác nhau:

    Thí nghiệmNồng độ ban đầu của I (mol/L )Nồng độ ban đầu của S2O82- ( mol/L)Tốc độ ban đầu của phản ứng vo×10-3 (mol/L.s)
    10,10,10,6
    20,20,22,4
    30,30,23,6

     Xác định bậc riêng phần của các chất phản ứng, bậc toàn phần và hằng số tốc độ của phản ứng. Chỉ rõ đơn vị của hằng số tốc độ của phản ứng.

    2. Ở 3100C sự phân hủy XY3 (khí) xảy ra theo phản ứng :

    2XY3 (khí)  2X (rắn) + 3Y2 (khí)        (1)

    Theo thời gian phản ứng, áp suất chung của hệ đo được là:

    t (giờ)05,56,58
    P (mmHg)733,32805,78818,11835,34

     Hãy chứng minh phản ứng trên là bậc 1. Tính hằng số tốc độ của phản ứng và thời gian nửa phản ứng.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    1. A là dung dịch HCl 0,2M; B là dung dịch NaOH 0,2M; C là dung dịch CH3COOH 0,2M (có hằng số Ka= 1,8.10-5). Các thí nghiệm sau được thực hiện ở 250C.

    a.  Tính pH của mỗi dung dịch A, B, C.

    b.  Tính pH của dung dịch X là dung dịch tạo thành khi trộn dung dịch B với dung dịch C với tỉ lệ thể tích 1: 1.

    2. Dung dịch A chứa hỗn hợp hai muối MgCl2 10-3M và FeCl3 10-3M. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A (giả sử thể tích dung dịch A không đổi). Kết tủa nào tạo ra trước? Giải thích.

    Cho:

    3. Xét một pin điện hoá gồm hai cốc thuỷ tinh nối với một cầu muối. Mỗi cốc thuỷ tinh gồm một điện cực Platin nhúng vào dung dịch chứa các ion ở nồng độ tiêu chuẩn.

                                              Pt | Tl3+, Tl+ || MnO4, Mn2+, H + | Pt

    Viết các bán phản ứng và phản ứng tổng xảy ra khi pin hoạt động và xác định hằng số cân bằng K của phản ứng.

    Cho: ở 250C thì  = 0,0592lg;  = 1,252V; = 1,507V; MTl = 204,4.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    1. Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế O2 trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân KMnO4.

     Hãy cho biết:

    –  Khí O2 đã thu bằng phương pháp gì? Phương pháp này dựa trên tính chất nào của O2?

    –  Tại sao khi ngừng thu khí ta phải tháo rời ống nghiệm trước khi tắt đèn cồn?

    2. Đốt cháy hoàn toàn 13,44 gam một muối sunfua của kim loại M hoá trị II, bằng lượng oxi vừa đủ thu được chất rắn A và khí B. Hoà tan A bằng dung dịch H2SO4 13,720% (vừa đủ) thu được dung dịch muối nồng độ 20,144%, làm lạnh dung dịch này đến t 0C thấy tách ra 12,50 gam tinh thể T, phần dung dịch bão hoà có nồng độ 14,589%.  Xác định kim loại M và công thức của tinh thể T. Biết trong các phản ứng trên M có hoá trị không đổi.

    3. Viếtphương trình phản ứng và nêu hiện tượng (nếu có) trong các thí nghiệm sau:

    a. Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng (250C) thu được dung dịch A (không chứa clo dư, dung dịch A được dùng ở các thí nghiệm sau)

    b. Hòa tan I2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch B (250C). 

    c. Cho dung dịch Br2 vào dung dịch A.

    d. Cho dung dịch H2O2 vào dung dịch A.

    ………………………. HẾT………………………..

    HỌC SINH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Chương Mỹ A Hà Nội năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Chương Mỹ A Hà Nội năm 2022 2023

    SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A (Đề thi có 02 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: HÓA HỌC – LỚP 10 THPT Thời gian làm bài: 120 phút

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1.1. (1,0 điểm) Trong tự nhiên, carbon có 2 đồng vị bền và . Nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011. Phần trăm về khối lượng của đồng vị trong hợp chất C3H8 là bao nhiêu?

    1.2. (1,5 điểm) Xác định số khối và điện tích hạt nhân X trong các quá trình sau:

          a)                                                  b)    

          c)                                                     d)

          e)  

    1.3. (1,5 điểm) Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử của iron lần lượt là  và 56 gam/mol. Tính khối lượng riêng của iron biết rằng trong tinh thể các nguyên tử iron chiếm khoảng 74% về thể tích còn lại là phần rỗng. (N= , )

    Câu 2 (3,0 điểm)

    2.1. (2,0 điểm)  Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, trong đó số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z có tổng số electron ở các phân lớp s là 7. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn.

    2.2. (1,0 điểm)  Tổng số các hạt cơ bản trong ion Mn+ có là 80. Trong hạt nhân của M, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Xác định tên nguyên tố M và viết cấu hình electron của Mn+.

    Câu 3. (3,5 điểm)

    3. 1. (1,25 điểm) Các quá trình sau thuộc phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Giải thích.

    a. nước hóa rắn.

    b. sự tiêu hóa thức ăn.

    c. Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.

    d. đốt khí CH4 trong lò.

    e. đổ mồ hôi sau khi chạy bộ.

    3. 2. (2,25 điểm)  Khí gas chứa chủ yếu các thành phần chính: Propane (C3H8), butane (C4H10) và một số thành phần khác. Để tạo mùi cho gas nhà sản xuất đã pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng như methanthiol (CH3SH), có mùi giống tỏi, hành tây. Trong thành phần khí gas, tỉ lệ hòa trộn phổ biến của propane: butane theo thứ tự là 30: 70 đến 50: 50.

    a) Mục đích việc pha trộn thêm chất tạo mùi đặc trưng vào khí gas là gì?

    b) Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

    C3H8(s) + 5O2(g)  3CO2(g) + 4H2O(l)                        = –2220 kJ

    C4H10(s) + 13/2O2(g)  4CO2(g) + 5H2O(l)                 = –2874 kJ

    Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 bình gas 12 kg với tỉ lệ thể tích propane: butane là 40: 60 (thành phần khác không đáng kể) ở điều kiện chuẩn.

    c) Giả sử một hộ gia đình cần 6000 kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ sử dụng hết 1 bình gas (với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 60%).

    Câu 4. (3,5 điểm)

    4.1. (1,0 điểm) Sodium peroxide (Na2O2) là một chất rắn màu vàng, thu được khi đốt sodium trong khí oxygen dư. Sodium peroxide được dùng để tẩy trắng gỗ, bột giấy,… Nêu rõ bản chất hóa học giữa các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) trong phân tử Na2O2.

    4.2. (2,5 điểm) Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các phân tử NH3, H2S và H2O. Hãy cho biết.

    a) Tại sao góc hóa trị của các phân tử lại khác nhau: Góc (HNH) = 1070 , góc (HSH) = 920 , góc (HOH) = 104,50 . Giải thích.

    b) Tại sao ở điều kiện thường H2S và NH3 là chất khí còn H2O là chất lỏng?

    Câu 5. (2,0 điểm)  Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. FexOy + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    b. FeS2 + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    c. Al + HNO3 loãng  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (tỉ lệ mol của NO và N2O tương ứng là 3:1)

    d. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4   Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    Câu 6. (4,0 điểm)

    6.1 (2,0 điểm)  Hòa tan 19,2 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lit dung dịch NaOH 0,7M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 41,8 gam chất rắn. Xác định kim loại M.

    6.2 (2,0 điểm)  Thực nghiệm cho biết năng lượng liên kết, kí hiệu là Eb, (theo kJ/mol) của một số liên kết như sau: 

    Liên kếtO-H (ancol)C=O (RCHO)C-H (ankan)C-C (ankan)
    Eb437,6705,2412,6331,5
    Liên kếtC-O (ancol ROH)C-C (RCHO)C-H (RCHO)H-H
    Eb332,8350,3415,5430,5

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau của phản ứng:

                                                 (1)

    Phản ứng (1) toả nhiệt hay thu nhiệt?

    Cho:H=1; S=32, O=16; Fe=56, Ag = 108, Pb =207, N=14,  K=39; Na=23; Ba = 137; Al = 27; Cu = 64;  O (Z = 8); N (Z = 7);P (Z = 15);Mg (Z = 12); Na (Z= 11); Al (Z=13); K(Z=19).

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    ————————Hết——————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bình Chiểu TPHCM năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bình Chiểu TPHCM năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHÓA THI NGÀY: 08/10/2022
    TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂUMôn thi: Hóa học 10
    Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề
     (Đề thi có 03 trang)

    Câu 1. (2 điểm) Trong thí nghiệm của Rutherford (Hình 1), khi sửdụng các hạt alpha (tứcion He2+, kí hiệu là a) bắn vào lá vàng thì kết quả thu được như sau:

    • Hầu hết các hạt a xuyên qua lá vàng.
    • Một số ít hạt a bị lệch quỹ đạo so với ban đầu
    • Một số rất ít hạt a bị bật ngược trở lại.

    Hãy giải thích vì sao có 3 kiểu đường đi như trên và cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm này.

    Hình 1. Thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha của Rutherford.

    Câu 2. (4,5 điểm)

    2.1. Nguyên tử được tạo nên từ3 loại hạt cơ bản.Điền vào các ô còn trống trong bảng sau:

    Loại hạtKhối lượng (amu)Điện tích (e0)
    ….….0 
        
    ….0,00055….
        
    ….….…. 

    2.2. Dựa theo kết quảbảng trên, hãy tính và so sánh khối lượng nguyên tửvới khối lượng

    hạt nhân của nguyên tử             (theo amu), từ đó rút ra kết luận gì?

    2.3. Vào những ngày hanh khô, cơ thểchúng ta có thểtích tụ điện tích khi đi bộtrên một sốloại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10μC (microcoulomb).

    1. Hãy cho biết trong trường hợp này, cơ thể chúng ta đã nhận thêm hay mất đi

    electron?

    2

    • Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao

    nhiêu gam?

    Biết rằng: 1 μC = 10-6 C; qe = -1,602.10-19 C; me = 9,11.10-28 gam.

    Câu 3. (3,5 điểm)

    3.1. Tính bán kính nguyên tửgần đúng của Gold (Au)ở20oC biếtởnhiệt độ đó khối lượngriêng của Au là 13,92 g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu.

    Cho: MAu = 196,97; Vhình cầu = V =3 
       

    3.2. Sao neutron là một dạng trong một sốkhả năng kết thúc của quá trình tiến hoá sao. Saoneutron được hình thành khi một ngôi sao lớn hết nhiên liệu và sụp đổ. Các ngôi sao neutron trong vũ trụ được cấu tạo chủ yếu từ các hạt neutron.

    Giả sử bán kính của neutron là khoảng 1,0×10-13 cm.

    1. Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu.
    • Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) của một mảnh ngôi sao neutron có kích thước bằng một hạt cát hình cầu với bán kính 0,10 mm.

    Câu 4. (4 điểm)

    4.1. Cho biết:

    Oxygen trong tự nhiên là tổng hợp của ba đồng vị bền 16O, 17O, và 18O với 16O phổ biến nhất (tỉ lệ 99,762% trong tự nhiên).

    Protium, deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen như Hình 2.

    Dựa vào những thông tin trên, hãy tìm tổng số hạt của phân tử “nước nặng” D2O.

    Hình 2. Các đồng vịcủa Hydrogen

    4.2. Một hợp chất có công thức M2X.

    • Tổng số hạt trong hợp chất 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36.
    • Nguyên tử khối của X lớn hơn M là 9.
    • Tổng các loại hạt trong X nhiều hơn trong M là 14.

    Xác định M2X?

    Câu 5. (4 điểm)

    5.1. Chocác đồng vịcủa oxygen và carbon nhưsau: ; ; và ; . Có thểtạora được bao nhiêu phân tử carbon dioxide có thành phần đồng vị khác nhau? Viết tất cả các công thức có thể có của carbon dioxide.

    3

    5.2. Cho rằng Antimony (Sb) có2 đồng vị:121Sb và123Sb, nguyên tửkhối trung bình của Sblà 121,75. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3? Cho biết MO=16.

    Câu 6. (2 điểm)

    Quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi:

    Hình 3. Phổkhối lượng của nguyên tốMolybdenum

    6.1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học Molybdenum thuộc nhóm VIB, chu kì 5,có kí hiệu là Mo, số nguyên tử là 42. Viết kí hiệu và xác định số neutron của đồng vị chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất của nguyên tố Mo.

    6.2. Hãy cho biết tỉlệphần trăm tương đối của mỗiđồng vịcủa Mo.

    6.3. Tính nguyên tửkhối trung bình của nguyên tốMo.

    – HẾT –

    Học sinh không dùng bảng tuần hoàn khi làm bài. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên học sinh: ………………………………….……………………….……… Lớp: ……….…

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                    KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                   KHÓA THI NGÀY: 08/10/2022

    TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU                HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 10

    Câu 1. (2 điểm) Trong thí nghiệm của Rutherford (Hình 1), khi sửdụng các hạt alpha (tứcion He2+, kí hiệu là a) bắn vào lá vàng thì kết quả thu được như sau:

    • Hầu hết các hạt a xuyên qua lá vàng.
    • Một số ít hạt a bị lệch quỹ đạo so với ban đầu
    • Một số rất ít hạt a bị bật ngược trở lại.

    Hãy giải thích vì sao có 3 kiểu đường đi như trên và cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm này.

    Hình 1. Thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha của Rutherford

    Câu 1HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm 
        
    – Hầu hết các hạt a– Nguyên tử có cấu tạo rỗng.0,5đ 
    xuyên qua lá vàng.  
       
        
    – Một số ít hạt a bị lệchHạt nhân nguyên tử điện tích dương nên đã đẩy0,5đ 
    quỹ đạo so với ban đầumột số hạt alpha (điện tích dương) đi lệch hướng. 
      
        
    – Một số rất ít hạt a bị– Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn hơn nhiều so với0,5đ 
    bật ngược trở lạihạt a nên khi hạt a va phải hạt nhân thì bị bật ngược lại. 
      
        
    – Vai trò của màn huỳnhGiúp phát hiện đường đi của các hạt a.0,5đ 
    quang  
       
        

    Câu 2. (4,5 điểm)

    2.1. Nguyên tử được tạo nên từ3 loại hạt cơ bản. Điền vào các ô còn trống trong bảng sau:

    Loại hạtKhối lượng (amu)Điện tích (e0)
    ….….0
       
    ….0,00055….
       
    ….….….

    2.2. Dựa theo kết quảbảng trên, hãy tính và so sánh khối lượng nguyên tửvới khối lượng

    hạt nhân của nguyên tử             (theo amu), từ đó rút ra kết luận gì?

    2.3. Vào những ngày hanh khô, cơ thểchúng ta có thểtích tụ điện tíchkhi đi bộtrên một sốloại thảm hoặc khi chải tóc. Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là -10μC (microcoulomb).

    1. Hãy cho biết trong trường hợp này, cơ thể chúng ta đã nhận thêm hay mất đi

    electron.

    2

    • Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu gam?
    Câu 2    HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm 
                  
      Loại hạt   Khối lượng (amu)Điện tích (e0)   
    2.1 Neutron  1  0  0,25đ 
     Electron   0,00055 -1  x 7 ô 
    (1,75đ)        
     Proton  1  +1    
              
                 
     Sai 4 ô trở lên → không chấm.     
          
     Khối lượng hạt nhân = m26p + m30n = 26.1 + 30.1 = 56 (amu)0,5đ 
    2.2Khối lượng nguyên tử = m26p + m30n + m26e   0,5đ 
     = 26.1 + 30.1 + 26.0,00055 = 56,0143 (amu) 
    (1,5đ)   
                 
    Nhận xét: khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân (hay hạt0,5đ 
      
     nhân chiếm phần lớn khối lượng của nguyên tử). 
       
          
     a) Do cơ thể tích một lượng điện tích âm nên đã nhận thêm electron.0,25đ 
        
     b) Số lượng electron ứng với điện tích – 10 μC (micrôculông):  
    2.3           0,5đ 
    (1,25đ)             
                 
           
     Khối lượng electron đã nhận:   0,5đ 
     9,1 × 10-28 × 6,242 × 1013 = 5,68 × 10-14 (g)    
          
       Thiếu, sai đơn vị trừ 0.25đ.  
                  

    Câu 3. (3,5 điểm)

    3.1. Tính bán kính nguyên tửgần đúng của Gold (Au)ở200C biếtởnhiệt độ đó khối lượngriêng của Au là 13,92 g/cm3 với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu

    chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Cho MAu = 196,97.

    3.2. Sao neutron là một dạng trong một sốkhả năng kết thúc của quá trình tiến hoá sao. Saoneutron được hình thành khi một ngôi sao lớn hết nhiên liệu và sụp đổ. Các ngôi sao neutron

    trong vũ trụ được cấu tạo chủ yếu từ các hạt neutron. Giả sử bán kính của neutron là khoảng 1,0 × 10-13 cm.

    1. Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu.
    • Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) của một mảnh ngôi sao neutron có kích thước bằng một hạt cát hình cầu với bán kính 0,10 mm.
    Câu 3    HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm 
            
     Lấy 1 mol Au => mAu = 196,97 (g)  0,5đ 
     Vtinh thể 1 mol Au = 14,150 (cm3)   
         
     V1 mol nguyên tử = 14,150 . 75% = 10,6125 (cm3)0.25đ 
    3.11 mol nguyên tử Au có 6,022.1023  0.5đ 
    (1,5đ)     -243 
     =>V 1 nguyên tử = 17,623.10 (cm )  
     Nguyên tử Au có bán kính R:  0.25đ 
     V = 3 => R = 1,615.10-8 cm   
          
          
        
    3.2a) Khối lượng của 1 neutron ≈  1,675 × 10−27 kg.0,5đ 
    (2đ)Coi neutron có dạng hình cầu, thể tích của 1 neutron: 
      
              
        3    
     V= 3= (1×10−13)3 = 4,1867×10−39 cm3 = 4,1867×10−45 m3  
        
     Khối lượng riêng của neutron là:   
               0,5đ 
             
         
     b) Thể tích của mảnh sao: 0,5đ 
     V= 3= (0,1×10−3)3 = 4,1867.10-12 m3  
          
          
     Khối lượng của mảnh sao: 0,5đ 
     m=d.V= 3,9999.1017.4,1867×10−12 = 1,6746 × 106kg = 1674,6 tấn. 
       
    • Thiếu, sai đơn vị trừ 0.25đ.
    • Không có lời giải hoặc không ghi rõ chỉ số chân khi tính V, d, m … không chấm.

    Câu 4. (4 điểm)

    4.1. Cho biết: Oxygen trong tựnhiên là tổng hợp của ba đồng vịbền16O,17O, và18O với

    16O phổ biến nhất (tỷ lệ 99,762% trong tự nhiên).

    Protium, deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen như Hình 2.

    Dựa vào những thông tin trên, hãy tìm tổng số hạt của phân tử “nước nặng” D2O.

    Hình 2. Các đồng vịcủa Hydrogen 4.2. Một hợp chất có công thức M2X.

    • Tổng số hạt trong hợp chất 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36.
    • Nguyên tử khối của X lớn hơn M là 9.
    • Tổng các loại hạt trong X nhiều hơn trong M là 14.

    Xác định M2X?

    Câu 4HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm
       
     Tổng số hạt trong 1 nguyên tử D: pD + eD + nD = 1 + 1 + 1 = 3 (hạt)0,25đ
    4.1 (1đ)Tổng số hạt trong 1 nguyên tử O: pO + eO + nO = 8 + 8 + 8 = 24 (hạt)0,25đ
     Tổng số hạt trong D2O: 3.2 + 24 = 30 (hạt)0,5đ
      0.25đ
    4.2 x 4pt
    (3đ) = 1đ
       

    4

    1,5đ

    => M2X là Na2S0,5đ

    Câu 5. (4 điểm)

    5.1. Chocác đồng vịcủa oxygen và carbon như sau: ; ; và ; . Có thểtạora được bao nhiêu phân tử carbon dioxide có thành phần đồng vị khác nhau? Viết tất cả các công thức có thể có của carbon dioxide.

    5.2. Cho rằng Antimony (Sb) có 2 đồng vị:121Sb và123Sb, nguyên tửkhối trung bình của Sblà 121,75.

    1. Tính thành phần phần trăm mỗi đồng vị Antimony.
    2. Hãy tính thành phần trăm về khối lượng của 121Sb trong Sb2O3 (Cho biết MO=16)?
    Câu 5    HƯỚNG DẪN CHẤMĐiểm 
               
     Có 12 phân tử      0,25đ 
                
        16O 12C 16O17O 12C 17O 18O 12C 18O  
    5.1   16O 13C 16O17O 13C 17O 18O 13C 18O  
         (6 công 
    (2,25đ)   16O 12C 17O16O 12C 18O 17O 12C 18O  
         thức 
        16O 13C 17O16O 13C 18O 17O 13C 18O  
          =1đ) 
     * Ghi thứ tự nguyên tử sai cấu tạo: không chấm. 
       
             
     a) Gọi :121Sb: a1%; 123Sb: a2%   0,25đ 
    5.2 a) a1 + a2 = 100 (1)     
           
    (0,75đ) 121.a1 + 123.a2 = 12175 (2)   0,25đ 
     Giải hệ (1), (2) => 121Sb chiếm 62,5%;123Sb chiếm 37,5%0,25đ 
     b) Giả sử có 1 mol Sb2O3      
     =>= 1.(121,75.2 + 16.3) = 291,5 gam  
    5.2 b)nSb = 1.2 = 2 mol     
    (1đ)=>= 2.62,5% = 1,25 mol    
    =>= 1,25.121 = 151,25 gam     
          
     => %= .100% = 51,89%     
           
                

    5

    Câu 6. (2 điểm)

    Quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi

    Hình 3. Phổkhối lượng của nguyên tốMolybdenum

    6.1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học Molybdenum thuộc nhóm VIB, chu kì 5,có kí hiệu là Mo, số nguyên tử là 42. Viết kí hiệu và xác định số neutron của đồng vị chiếm phần trăm số nguyên tử lớn nhất của nguyên tố Mo.

    6.2. Hãy cho biết tỉlệphần trăm tương đối của mỗi đồng vịcủa Mo.

    6.3. Tính nguyên tửkhối trung bình của nguyên tốMo.

    Câu 6    HƯỚNG DẪN CHẤM   Điểm 
                  
    6.1Đồng vị chiếm phần trăm lớn nhất:     0,25đ 
                 
                  
                  
    (0,5đ)    Sốneutron = 98 – 42 = 56      0,25đ 
                  
                   
    6.2 92Mo94Mo 95Mo96Mo97Mo98Mo100Mo   
     15%9% 16%17%9%25%9%  
    (1đ)    
                  
     Lưu ý: Tổng % = 100%        
                   
    6.3̅=        = 96,010,5đ 
    (0,5đ)         
             
                  
    • Học sinh giải cách khác, đúng ® chấm trọn điểm.

    —Hết—

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH     TRƯỜNG THPT BẮC ĐÔNG QUANĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: HÓA HỌC (Đề thi có 05 trang)
         ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) 
      Mã đề thi 101
    Họ và tên:…………………………………………Lớp……………SBD:……………………

    CHO NGUYÊN TỬ KHỐI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

    N.TỐNaKCaBaMgCHOClZnLiCuAgPNSAlFeCrHeBr
    M233940137241211635,565764108311432275652480

    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm). Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước.

     Câu 1. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2. Sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO2 được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Tỉ lệ a : b là: 

           A. 5 : 2.                                B. 8 : 5.                           C. 3 : 1.                            D. 2 : 1.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 102 Câu 2. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư,

    thu được x mol khí hydrogen và dung dịch Y. Cho khí CO2

    từ từ vào Y. Sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO2

    được biểu diễn qua đồ thị bên:

    Giá trị của m là:

           A. 22,98.                            B. 23,94.                        

           C. 28,56.                            D. 21,06.

     Câu 3. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 90,4 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl2 dư thì được 97,5 gam muối khan. Giá trị của m là

           A. 38,4.                              B. 39,2.                           C. 23,2.                           D. 46,4.

     Câu 4. Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3. Phần trăm thể tích của oxi trong X là

           A. 75.                                 B. 25.                              C. 52.                              D. 48.

     Câu 5. Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe3O4 có tỷ lệ mol là 1:1 vào dung dịch HCl dư, Phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có khối lượng muối là 6,192 gam. Khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp là

           A. 3,712.                            B. 2,784.                         C. 2,192.                          D. 2,320.

     Câu 6. Tỉ lệ giữa số nguyên tử N bị khử và không bị khử trong phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là:

           A. 1/10.                              B. 1/9.                             C. 1/3.                             D. 1/2.

     Câu 7. Chọn phát biểu đúng:      A. Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.

                                                      B. Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.

                                                      C. Phản ứng hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.

                                                      D. Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI.

     Câu 8. Làm lạnh 29 gam dung dịch Fe(NO3)3 41,724% thu được 8,08 gam tinh thể Fe(NO3)3.nH2O và dung dịch muối còn lại nồng độ 34,704%. Giá trị của n là:

           A. 5.                                   B. 6.                                C. 7.                                D. 9.

     Câu 9. Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm:

           Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe.                                                                                   Phát biểu nào sau đây sai?

           A. Tỉ lệ hệ số giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 2:1.                                            B. Sản phẩm khử là Fe.

           C. Al là chất khử.                                                                                                  D. Fe2O3 là chất oxi hóa.

     Câu 10. Thí nghiệm nào sau đây tạo ra hợp chất sắt (III)?

           A. Cho dung dịch FeSO4 tác dụng với Cl2.                   B. Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

           C. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.               D. Nung nóng hỗn hợp bột Fe và S.

     Câu 11. Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,06 mol CuSO4 và 0,08 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,78m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là:

           A. 6,72.                              B. 5,60.                           C. 8,00.                           D. 12,0.

    Câu 12. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X chứa MgCl2, ZnCl2, FeCl3, FeCl2 được kết tủa Y. Nung Y trong không khí được chất rắn Z. Cho luồng khí CO dư đi qua Z nung nóng thu được chất rắn T. Tất cả các phản ứng dều xảy ra hoàn toàn. Trong T chứa

           A. Fe, MgO.                        B. Mg, Fe.                       C. Fe, Mg, Zn.                  D. Fe, MgO, Zn.

     Câu 13. Cho phản ứng. 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g). Với hệ số nhiệt độ Van’t Hoff ( = 2). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 40°C lên 70°C?

           A. tăng gấp 9 lần.                B. tăng gấp 8 lần.             C. giảm 6 lần.                   D. tăng gấp 3 lần.

     Câu 14. Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các ankan thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydro hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp.

           Cho giá trị năng lượng liên kết (Eb-kj.mol-1) sau:     H-H(436);        C-C(347);      C-H(414);     C=C(611).

           Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: C4H10 → CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2 dựa vào năng lượng liên kết là:

           A. -256kj.                           B. +256kj.                       C. -654kj.                        D. +654kj.

     Câu 15. Cho sơ đồ các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường:

           Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 103. Hai chất X, T lần lượt là

           A. NaOH, FeCl3.                 B. NaOH, Fe(OH)3.         C. Cl2, FeCl3.                   D. Cl2, FeCl2.

     Câu 16. Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó nguyên tố oxygen chiếm 12,57% khối lượng) vào nước dư, thu được x mol khí hydrogen và dung dịch Y. Cho dung dịch CuSO4 dư vào Y thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của x là:

           A. 0,08.                              B. 0,06.                           C. 0,10.                           D. 0,09.

     Câu 17. Cho hai kim loại kiềm thổ X và Y (MX<My) có tỷ lệ mol tương ứng là 2:5 tác dụng vừa đủ với 1,568 lít Cl2 (đktc) thu được 7,45 gam muối. X là:

           A. Ba.                                 B. Ca.                              C. Sr.                               D. Mg.

     Câu 18. Cho O2 tác dụng hết với 1/30 mol kim loại M có một hoá trị n thu được 1,476 gam chất rắn. Chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch HCl dư, thoát ra 0,3136 lít H2 ở đktc. Kim loại M là:

           A. Mg.                                B. Ca.                              C. Zn.                              D. Al.

     Câu 19. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

           A. 13,8.                                                                                                             B. 11,2.   

           C. 14,5.                                                                                                             D. 17,0.

    Câu 20. Cho hơi nước đi qua than (carbon) nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6. Giá trị của V là:

           A. 3,360.                            B. 3,136.                         C. 2,688.                         D. 2,912.

     Câu 21. Thực hiện các thí nghiệm sau:

                                                      (a) Cho SO3 vào dung dịch chứa Ba(HCO3)2.

                                                      (b) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch KF.

                                                      (c) Hấp thụ hết a mol CO2 vào dung dịch chứa 0,7a Ca(OH)2.

                                                      (d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2 đun nóng.

                                                      (e) Cho miếng Na nhỏ vào dung dịch Ba(HCO3)2.

                                                      (g) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn (kết tủa) là:

           A. 5.                                   B. 3.                                C. 4.                                D. 2.

     Câu 22. Có phản ứng được biểu diễn qua sơ đồ: X + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Cho các chất: FeO, Fe(OH)3, Fe2O3, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe. Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là:

           A. 5.                                    B. 3.                                C. 4.                                 D. 2.

     Câu 23. Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất Y là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất Y là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là:

           A. 1,0.10-4mol/(l.s).             B. 5,0.10-5mol/(l.s).          C. 5,0.10-4mol/(l.s).          D. 7,5.10-4mol/(l.s).

     Câu 24. Dẫn khí chlorine dư vào 200 gam dung dịch X chứa NaBr và NaI. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 4,065 gam. Cho dung dịch bromine dư vào 200 gam dung dịch X trên. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng muối tạo thành nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 1,128 gam. Nồng độ phần trăm NaBr trong dung dịch X là:

           A. 1,8000%                        B. 2,1630%                     C. 1,2360%                      D. 1,0815%

     Câu 25. Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O­3 nung nóng thu được khí B và chất rắn E. Cho B qua nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hoà tan E bằng H2SO4 đặc nóng dư thấy tạo ra 0,18 mol khí SO2 và 24 gam muối Fe2(SO4)3. Phần trăm số mol của Fe và Fe23 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

           A. 45%;  55%.                    B. 66,67%; 33,33%.         C. 80%; 20%.                  D. 75% ; 25%.

     Câu 26. Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (có cùng số mol) vào H2O thu được dung dịch Y và 0,336 lít khí (đktc). Cho Y vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 0,1M và CuSO4 0,1M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Z. Giá trị của m là:

           A. 0,490.                            B. 0,245.                         C. 2,820.                         D. 2,575.

     Câu 27. Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 đến khối lượng không đổi thu được (m-1,44) gam chất rắn. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch HCl đặc, dư, đun nóng thu được 3,024 lít Cl2 (đktc). Tỷ lệ mol giữa KClO3 và KMnO4 có trong hỗn hợp X là:

           A. 3:2.                                B. 2:1.                             C. 2:3.                             D. 1:2.

     Câu 28. Tiến hành đốt cháy 1 mol benzene ở điều kiện chuẩn, phản ứng sinh ra CO2(g), H2O(l) đồng thời giải phóng 3267 kJ nhiệt lượng. Biết enthalpy tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là -393,5 kJ/mol; -285,83 kJ/mol). Enthalpy tạo thành chuẩn của benzene nhận giá trị là:

           A. -24,5 kJ/mol.                  B. -48,51 kJ/mol.             C. +48,51 kJ/mol.             D. +24,5 kJ/mol.

     Câu 29. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

                                                      A. Biến thiên enthalpy càng dương, phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt.

                                                      B. Biến thiên enthalpy càng âm, phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt.

                                                      C. Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng thu nhiệt.

                                                      D. Sự đốt cháy các loại nhiên liệu như xăng, dầu … xảy ra nhanh và toả nhiều nhiệt.

     Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:

           (a) Cho Fe vào dung dịch chứa HCl.                            (b) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

           (c) Cho Fe tác dụng với khí Cl2.                                  (d) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.

           (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                                (g) Cho Fe2O3 và Cu cùng số mol vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được muối Fe(II) là

           A. 5.                                   B. 2.                                C. 4.                                D. 3.

     Câu 31. Cho sơ đồ chuyển hóa:

                                  NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 104 Z  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 104 NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 104 E Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Bắc Đông Quan Thái Bình năm 2022 2023 104 CaCO3

    Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

           A. NaHCO3, Ca(OH)2.                                                                                       B. Ca(HCO3)2, Ca(OH)2.        

           C. NaHCO3, CaCl2.                                                                                            D. CO2, CaCl2.    

     Câu 32. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là:

           A. 50,6.                              B. 50,4.                           C. 37,2.                           D. 23,8.

     Câu 33. Có các chất ở thể khí: HF, HCl, HBr, HI. Khi nhiệt độ được hạ xuống thấp dần thì hydrogen halide nào hóa lỏng cuối cùng?

           A. HI.                                 B. HF.                             C. HBr.                            D. HCl.

     Câu 34. Cho SO2 lần lượt vào các dung dịch: Br2, H2S, KOH, H2O, KMnO4. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxy hóa-khử là:

           A. 1.                                   B. 3.                                C. 4.                                D. 2.

     Câu 35. Cho các phát biểu sau:

                                                      (a) Số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.

                                                      (b) Số oxi hoá của kim loại kiềm trong hợp chất là +1.

                                                      (c) Số oxi hoá của oxygen trong OF2 là -2.

                                                      (d) Trong hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.

                                                      (e) Trong hợp chất, nguyên tố hóa học luôn có số oxi hoá khác 0.

    Số phát biểu đúng là:

           A. 1.                                    B. 3.                                C. 2                                 D. 4.

     Câu 36. Làm lạnh 160 gam dung dịch bão hòa muối RSO4 30% xuống tới nhiệt độ 200C thì thấy có 28,552 gam tinh thể RSO4.nH2O tách ra. Biết độ tan của RSO4 ở 20oC là 35 gam. Biết R là kim loại; n là số nguyên và 5 < n < 9.  Công thức của tinh thể RSO4.nH2O là

           A. MgSO4.7H2O.                B. ZnSO4.5H2O.              C. FeSO4.7H2O.               D. CuSO4.5H2O.

     Câu 37. Cho 23,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 29,008 lít khí (đktc). Mặt khác 1,3428 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với Cl2 thu được 186,9204 gam muối. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:

           A. 66,298%.                       B. 43,866%.                    C. 40,502%.                     D. 29,286%.

     Câu 38. Cho các sơ đồ hóa học sau:

           (a) I2 + NaBr                       (b) NaBr + H2SO4 (đặc)   (c) NaF + AgNO3             (d) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)

           (e) KMnO4 + HCl                (f) F2 +H2O                      (g) SO2+Br2+H2O.            (h) HF+NaBr.

    Biết các điều kiện có đủ. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

           A. 3.                                   B. 4.                                C. 5.                                D. 6.

     Câu 39. Cho Fe3O4 vào dung dịch hydrochloric acid vừa đủ để oxide tan hết thu được dung dịch E. Cho các chất sau: dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3, Ag, Cu, Fe, Zn. Số chất có phản ứng với dung dịch E là:

           A. 5.                                   B. 2.                                C. 4.                                D. 6.

     Câu 40. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V là:

           A. 2,24.                              B. 1,68.                           C. 1,12.                            D. 3,36.

     Câu 41. Cho bột aluminium vào dung dịch copper sulfate. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?

           A. CuSO4 là chất oxi hóa, Al là chất khử.                    B. Al là chất oxi hóa, CuSO4 là chất khử.

           C. xuất hiện chất rắn màu đỏ.                                     D. màu xanh của dung dịch nhạt dần.

     Câu 42. Cho mô hình thí nghiệm dưới:

    Mô hình này phù hợp với thí nghiệm nào sau đây:

                                                      A. Điều chế và thu khí HCl từ phản ứng của NaCl với H2SO4 đặc.

                                                      B. Điều chế và thu khí H2 từ phản ứng của Mg với H2SO4 loãng.

                                                      C. Điều chế và thu khí Cl2 từ phản ứng của dung dịch HCl với KMnO4.

                                                      D. Điều chế và thu khí SO2 từ phản ứng của H2SO4 với Na2SO3.

     Câu 43. Nhận định nào sau đây không đúng về xu hướng biến đổi tính chất từ fluorine đến iodine?

           A. Khối lượng phân tử tăng dần.                                 B. Nhiệt độ sôi tăng dần.

           C. Độ âm điện tăng dần.                                             D. Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.

     Câu 44. Cho 250 ml dung dịch KOH 0,12M vào 200 gam dung dịch HX (X là một trong bốn halogen F, Cl, Br, I) có nồng độ x% thu được dung dịch E. Cô cạn E được 2,625 gam chất rắn gồm hai chất có số mol bằng nhau. Giá trị của x là:

           A. 0,6325.                          B. 0,6075.                         C. 0,3125.                         D. 0,8125.               

     Câu 45. Cho các phản ứng:        1) S (s) + O2 (g) ⟶SO2 (g) có ΔrHo298  = − 296,8 kJ.

                                                      2) 2SO2 (g) + O2 (g) ⟶2SO3 (g) có ΔrHo298  = − 197,8 kJ.

    Enthalpy tạo thành chuẩn của SO3

           A. ΔfHo298= -395,7 kJ/mol.                                                                                  B. ΔfHo298= -494,6 kJ/mol.

           C. ΔfHo298= -197,9 kJ/mol.                                                                                  D. ΔfHo298= -791,4 kJ/mol.

     Câu 46. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: NaHCO3(s) → Na­2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l).

    Biết: ΔfHo298(NaHCO3) = -950,8 kJ.mol-1;                           ΔfHo298 (Na2CO3) = -1130,7 kJ.mol-1;

           ΔfHo298 (CO2) = -393,5 kJ.mol-1;                                  ΔfHo298 (H2O) = -285,8 kJ.mol-1.

           A. -91,6 kJ.                         B. 102,8 kJ.                     C. 91,6 kJ.                       D. -102,8 kJ.

     Câu 47. Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:

           (1)  3Cl2 + 3H2O → HClO3 + 5HCl.                                                                    (2)  4K2SO3→3K2SO4+K2S.

           (3)  3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO.                                                                      (4) 2NaCl+2H2O→H2+Cl2+2NaOH.  

           (5)  2KClO3→2KCl + 3O2.                                                                                 (6) 4KClO3→KCl + 3KClO4.

    Số phản ứng tự oxi hoá-tự khử là:

           A. 5.                                   B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.                    

     Câu 48. Nung nóng  hỗn hợp X gồm KMnO4và KClO3sau một thời gian thu được 28,33 gam chất rắn Y gồm 5 chất. Toàn bộ Y tác dụng tối đa 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z. Cho toàn bộ Z tác dụng AgNO3 dư thu được 66,01 gam kết tủa. % khối lượng KMnO4 trong X gần nhất với giá trị:

           A. 60%.                              B. 50%.                           C. 70%.                           D. 40%.

     Câu 49. Nếu cho cùng số mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, Chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là:

           A. KMnO4.                          B. MnO2.                         C. K2Cr2O7.                      D. CaOCl2.   

     Câu 50. Cho các phát biểu nào sau đây:

           1. Dùng dung dịch silver nitrate sẽ phân biệt được các ion F, Cl, Br, I trong dung dịch.

           2. Với sulfuric acid đặc, các ion Cl, Br, I thể hiện tính khử, ion F không thể hiện tính khử.

           3. Tính khử của các ion halide tăng theo dãy: Cl, Br, I.

           4. Ion Cl kết hợp ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.

    Số phát biểu đúng là:

           A. 2.                                   B. 4.                                C. 1.                                D. 3.

    —— HẾT ——

    ĐÁP ÁN

     Đáp án mã đề: 101

           01. A; 02. A; 03. A; 04. C; 05. B; 06. B; 07. B; 08. D; 09. A; 10. A; 11. C; 12. A; 13. B; 14. B; 15. A;

           16. A; 17. D; 18. D; 19. C; 20. D; 21. C; 22. B; 23. B; 24. B; 25. B; 26. D; 27. C; 28. C; 29. C; 30. C;

           31. B; 32. A; 33. D; 34. B; 35. C; 36. A; 37. A; 38. C; 39. A; 40. D; 41. B; 42. B; 43. C; 44. B; 45. A;

           46. C; 47. D; 48. A; 49. C; 50. A;

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH Text Box: ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 9 câu)KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 150  phút (không kể thời gian giao đề)  

    – Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố:H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; K=39; Cr=52; Ag=108; Pb=207.

    – Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 6C, 7N, 15P, 16S, 17Cl, 19K, 24Cr, 29Cu; NA = 6,022.1023.

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố R ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a. Viết cấu hình electron nguyên tử của R ở trạng thái cơ bản, gọi tên nguyên tố R.

    b. Viết cấu hình electron của R2+, R3+ ứng với R có số electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản.

    2. Tổng số hạt mang điện và không mang điện của n nguyên tử Y bằng 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y.

    3. Nguyên tố X rất cần cho sự sống trên trái đất, X thuộc nhóm VA, chu kì 2.

    a. Xác định X và bộ 4 số lượng tử của eletron cuối cùng trong X.

    b. Xác định trạng thái lai hóa nguyên tử trung tâm và dạng hình học của XO2, XO2, XO2+.

    c. So sánh góc liên kết OXO trong XO2, XO2, XO2+ và giải thích.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1. Tiến hành đo phổ khối của một hỗn hợp gồm các hợp chất tạo từ iodine và chlorine, thu được một số giá trị m/z, trong đó có 164, 466, 476. Cho rằng các tiểu phân ứng với các giá trị m/z trên là sản phẩm ion hoá đầu tiên của mỗi phân tử, I chỉ có 1 đồng vị 127I và Cl có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl.

    a. Xác định công thức phân tử (ghi rõ số khối của nguyên tử chlorine) ứng với m/z = 164, 466 và 476.

    b. Vẽ cấu trúc của phân tử tạo thành tiểu phân có m/z = 476.

    2. Khi nổ, phân tử ammonium dinitroamide, NH4N(NO2)2 có thể bị phân hủy thành khí nitrogen, hơi nước và khí oxygen. Viết phương trình hóa học và tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó. Cho biết:

    Liên kếtN–HN–NN=NN–ON=ONĐề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 108NH–OO=O
    E (kJ.mol1)391160418201607941467495

    Câu 3. (2,0 điểm)

    Đồng vị Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109 dùng trong y học thường được điều chế bằng cách bắn phá bia chứa Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 110bằng neutron trong lò phản ứng hạt nhân. Trong phương pháp này, trước tiên Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 110nhận 1 neutron chuyển hóa thành Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 112, rồi đồng vị này phân rã b tạo thành Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109.

    1. Viết phương trình các phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109.

    2. Trong thời gian 3 giờ, 1 mL dung dịch Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt b.

    a. Tính nồng độ ban đầu của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109trong dung dịch theo đơn vị mmol/L.

    b. Sau bao nhiêu ngày, hoạt độ phóng xạ riêng của dung dịch Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109chỉ còn 103 Bq/mL?

    Biết chu kì bán rã của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109 là 8,02 ngày.

    Câu 4. (2,0 điểm)

    1. Dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử hãy giải thích:

    a. Năng lượng ion hóa thứ nhất của phosphorus lớn hơn năng lượng ion thứ nhất của sulfur.

    b. Các phân tử H2O có thể hình thành các cụm phân tử dạng (H2O)n.

    c. NO2 có khả năng dimer hóa tạo thành N2O4.

    d. SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2.

    2. Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ thuộc bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 48. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Các hydroxide cao nhất được tạo ra từ X, Y, Z tương ứng là A, B, C.

    a. Xác định X, Y, Z.

    b. So sánh tính acid của A, B, C.

    Câu 5. (2,0 điểm)

    1. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. H2O2  +  KMnO4  +  H2SO4 → MnSO4  +  O2 +   K2SO4  + H2O.

    b. Cr2S3  + Mn(NO3)2  + K2CO3  → K2CrO4  + K2SO4  + K2MnO4  + NO  + CO2

    2. Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây của Cr3+. Viết phương trình hóa học và tính số mg ethanol/1 lít khí thở của người trên.

    Câu 6. (2,0 điểm)

             Công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất silicon có độ tinh khiết cao phục vụ cho công nghệ bán dẫn được thực hiện bằng phản ứng:  SiO2(s)  + 2C(s)  ⇌  Si(s)  +  2CO(g)  (1).

    1. Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropy, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropy của hệ khi xảy ra phản ứng (1).

    2. Tính Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 119, Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 120, Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 121của quá trình điều chế silicon theo phản ứng (1).

    3. Phản ứng (1) sẽ diễn ra ưu thế theo chiều thuận bắt đầu từ nhiệt độ nào? (Coi sự phụ thuộc của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 122 và Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 123vào nhiệt độ là không đáng kể).

    Biết ở điều kiện chuẩn, tại 298 K, entropy và enthanpy của các chất:

    ChấtSiO2(s)C(s)Si(s)CO(g)
    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 124(J/mol.K)41,85,718,8197,6
    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 125(KJ/mol)– 910,90,00,0– 110,5

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Các nhiên liệu hóa thạch có nhiều mức sulfur khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó là SO2, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Hãy tính lượng SO2 (theo tấn) sinh ra từ các sản phẩm dầu. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là octane (C8H18) và hàm lượng sulfur là 10 ppm. Đồng thời giả sử rằng 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng.

    Biết 1ppm = 10-6,  một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol-1) dưới đây:

    Liên kếtH-HC-HC-CC=OO=OH-O
    E436414347(799 trong CO2)498464

    Câu 8. (2,0 điểm)

            Hơp chất A có thành phần chỉ gồm nitrogen và hydrogen. Chất A được sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.

    1. Xác định công thức phân tử của A. Biết phân tử khối của A là 32.

    2. Người ta thực hiện thí nghiệm sau: cho 25,00 mL dung dịch A nồng độ 0,025M vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư, đun nóng, thu được dung dịch B và một chất khí X. Để phản ứng hết 1/2 dung dịch B cần vừa đủ 12,40 mL dung dịch KMnO4 trong môi trường acid H2SO4 loãng. Để phản ứng hết 10,00 mL dung dịch H2C2O4 0,05M (trong môi trường acid H2SO4) cần vừa đủ 9,95 mL dung dịch KMnO4 ở trên. Xác định chất X.

    Câu 9. (2,0 điểm)

              Một số hợp chất ion của các ion hóa trị II cũng kết tinh cùng kiểu cấu trúc tinh thể như NaCl, ví dụ như galena PbS. Hằng số mạng của nó là a = 5,94 Å.

    1. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở của galena và tính khối lượng riêng của galena.

    2. Một mẫu galena chứa silver, trong đó một phần ion Pb2+ bị thay thế bởi ion Ag+ và sự giảm điện tích được bù trừ bởi các lỗ trống của ion S2-, có khối lượng riêng là 7,21 g/cm3, hằng số mạng của mẫu này là a = 5,88 Å và thành phần của tinh thể khi đó có thể được biểu diễn bởi công thức tổng quát Pb(1-x)AgxSy. Xác định công thức đơn giản nhất của mẫu galena chứa silver.

    ————————HẾT——————–

    – Thí sinh không được sử dụng tài liệu (kể bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ tên thí sinh: ………………………………………………….; Số báo danh: ………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH Text Box: ĐỀ THI CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: HÓA HỌC

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1. Nguyên tử của nguyên tố R ở trạng thái cơ bản có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a. Viết cấu hình electron nguyên tử của R ở trạng thái cơ bản, gọi tên nguyên tố R.

    b. Viết cấu hình electron của R2+, R3+ ứng với R có số electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản.

    2. Tổng số hạt mang điện và không mang điện của n nguyên tử Y bằng 18. Viết kí hiệu nguyên tử của Y.

    3. Nguyên tố X rất cần cho sự sống trên trái đất, X thuộc nhóm VA, chu kì 2.

    a. Xác định X và bộ 4 số lượng tử của eletron cuối cùng trong X.

    b. Xác định trạng thái lai hóa nguyên tử trung tâm và dạng hình học của XO2, XO2, XO2+.

    c. So sánh góc liên kết OXO trong XO2, XO2, XO2+ và giải thích.

    ÝNội dungĐiểm
    1a) Trong vỏ nguyên tử của nguyên tố R electron phân bố vào các phân lớp s theo thứ tự là: 1s2; 2s2; 3s2; 4s1 => Các cấu hình electron thỏa mãn là 1s22s22p63s23p64s1 => Z = 19 R là Potassium 1s22s22p63s23p63d54s1 => Z = 24 R là Chromium 1s22s22p63s23p63d104s1 => Z = 29 R là Copper b) R có số e độc thân lớn nhất là  Chromium => Cấu hình Cr2+ là 1s22s22p63s23p63d4;  Cr3+ là 1s22s22p63s23p63d33×0,25 2×0,25
    2n(2P + N) = 18 à 2P + N = 18/n Vì P, N nguyên à 18 chia hết cho n à n = 1; 2; 3; 6; 9 n = 1 à 2P + N = 18 à p = 6 à n = 6 à A = 12 à 66C n = 2 à 2P + N = 9 à p = 3 à n = 3 à A = 6 à 63Li n = 3 à 2P + N = 6  à p = 2 à n = 2 à A = 4 à 42He n = 6 à 2P + N = 3 à p = 1 à n = 1 à A = 2 à 21H n = 9 à 2P + N = 2 à p = 1 à n = 0 à A = 1 à 11H4×0,25
    3a. X có 5e hóa trị và có 2 lớp electron → X là N Z = 7: 1s22s22p3. 4 số lượng tử  n = 2, l = 1, ml = + 1, ms = + 1/20,25 0,25
    b. NO2: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 126          N lai hóa sp2 , Hình chữ V (góc) NO2 : Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 127     N lai hóa sp2, Hình chữ V (góc) NO2+ Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 128   N lai hóa sp, dạng đường thẳng3×0,25
    c. Góc ONO trong NO2+  >  NO2  >  NO2.                              (1800)    (1320)     (1150)  – Do NO2nguyên tử N lai hóa sp nên góc lớn nhất –  NO2 và NO2nguyên tử N đều lai hóa sp2, nhưng NO2 trên N còn 1 electron chưa liên kết đẩy cặp electron liên kết yếu hơn của N trong NO2  còn 1 cặp electron chưa liên kết.  0,25 0,25

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1. Tiến hành đo phổ khối của một hỗn hợp gồm các hợp chất tạo từ iodine và chlorine, thu được một số giá trị m/z, trong đó có 164, 466, 476. Cho rằng các tiểu phân ứng với các giá trị m/z trên là sản phẩm ion hoá đầu tiên của mỗi phân tử, I chỉ có 1 đồng vị 127I và Cl có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl.

    a. Xác định công thức phân tử (ghi rõ số khối của nguyên tử chlorine) ứng với m/z = 164, 466 và 476.

    b. Vẽ cấu trúc của phân tử tạo thành tiểu phân có m/z = 476.

    2. Khi nổ, phân tử ammonium dinitroamide, NH4N(NO2)2 có thể bị phân hủy thành khí nitrogen, hơi nước và khí oxygen. Viết phương trình hóa học và tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó. Cho biết:

    Liên kếtN–HN–NN=NN–ON=ONĐề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 108NH–OO=O
    E (kJ.mol1)391160418201607941467495
    ÝNội dungĐiểm
        1a. m/z 164 466 476 Phân tử I 37Cl I2 35Cl5 37Cl I2 37Cl6 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 130b.          3×0,25       0,25
        2Theo đầu bài, phương trình hóa học của phản ứng phân hủy như sau: NH4N(NO2)2 → 2N2 + 2H2O + O2 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 131Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 132 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 133 = 4.EN–H + 1.EN–N + 1.EN=N +3.EN–O + 1.EN=O – 2ENºN -4.EH–O – 1.EO=O = – 893 (kJ·mol1).  0,25             0,75

    Câu 3. (2,0 điểm)

    Đồng vị Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109 dùng trong y học thường được điều chế bằng cách bắn phá bia chứa Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 110bằng neutron trong lò phản ứng hạt nhân. Trong phương pháp này, trước tiên Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 110nhận 1 neutron chuyển hóa thành Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 112, rồi đồng vị này phân rã b tạo thành Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109.

    1. Viết phương trình các phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109.

    2. Trong thời gian 3 giờ, 1 mL dung dịch Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt b.

    a. Tính nồng độ ban đầu của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109trong dung dịch theo đơn vị mmol/L.

    b. Sau bao nhiêu ngày, hoạt độ phóng xạ riêng của dung dịch Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109chỉ còn 103 Bq/mL?

    Biết chu kì bán rã của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109 là 8,02 ngày.

    ÝNội dungĐiểm
      1* Phương trình các phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109.          Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 145;     Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 146  2×0,25
              2* Gọi N0 là số nguyên tử Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109có trong 1 mL dung dịch ban đầu. Số nguyên tử Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109có trong 1 mL dung dịch sau thời gian t là: N = N0.e-kt. Với k = 0,693/(8,02.24.60) = 6,0.10-5 phút-1. a. Số hạt b phát ra trong thời gian t = 3.60 = 180 phút là:  N0 – N = N0(1 – e-kt) = 1,08.1014     Û  N0 = 1.1016 nguyên tử Suy ra: Nồng độ ban đầu của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 109= (1.1016/6,022.1023)/0,001 = 16,6 mmol/L.      0,5     0,5
    b. Hoạt độ phóng xạ riêng (tính cho 1 mL dung dịch) ban đầu:     Aso = kN0 = (6,0.10-5.1.1016)/60 = 1.1010 Bq/mL.     As/Aso = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 150= 103/1010 = 10-7 Þ   (t/t1/2)lg(1/2) = -7     Þ   t = 186,49 ngày      0,5

    Câu 4. (2,0 điểm)

    1. Dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử hãy giải thích:

    a. Năng lượng ion hóa thứ nhất của phosphorus lớn hơn năng lượng ion thứ nhất của sulfur.

    b. Các phân tử H2O có thể hình thành các cụm phân tử dạng (H2O)n.

    c. NO2 có khả năng dimer hóa tạo thành N2O4.

    d. SO2 tan trong nước nhiều hơn CO2.

    2. Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ thuộc bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hiệu nguyên tử là 48. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Các hydroxide cao nhất được tạo ra từ X, Y, Z tương ứng là A, B, C.

    a. Xác định X, Y, Z.

    b. So sánh tính acid của A, B, C.

    ÝNộ dungĐiểm
    1a. P: 1s22s22p63s23p3 S: 1s22s22p63s23p4 P có cấu hình electron bán bão hòa bền của phân lớp p nên tách 1 electron ra khỏi nguyên tử P khó hơn S. Vậy năng lượng ion hóa của P lớn hơn S.    0,25
    b. Do các phân tử H2O có thể tạo liên kết hydrogen với nhau0,25
    c. Do N trong NO2 có 1 electron độc thân nên 2 phân tử NO2 kết hợp với nhau tạo N2O4.0,25
    d. Nước là dung môi phân cực Phân tử CO2 (dạng thẳng) không phân cực (có momen lưỡng cực bằng 0). Phân tử SO2 (dạng gấp khúc) phân cực (có momen lưỡng cực > 0)  0,25
    2a) Lập luận xác định được X: P, Y: S, Z: Cl b) Tính acid: H3PO4 < H2SO4 < HClO40,5 0,5

    Câu 5. (2,0 điểm)

    1. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a. H2O2  +  KMnO4  +  H2SO4 → MnSO4  +  O2 +   K2SO4  + H2O.

    b. Cr2S3  + Mn(NO3)2  + K2CO3  → K2CrO4  + K2SO4  + K2MnO4  + NO  + CO2

    2. Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây của Cr3+. Viết phương trình hóa học và tính số mg ethanol/1 lít khí thở của người trên.

    ÝNộ dungĐiểm
    1a. Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 151 5H2O2  +  2KMnO4  +  3H2SO4 → 2MnSO4  +  5O2 +   K2SO4  + 8H2O.  0,25 0,25
    b. Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 152   1 x     Cr2S3               →      2Cr+ 6  +  3S+ 6 + 30e     15 x    Mn(NO3)2  +  2e    →              Mn+ 6  +  2N+2  Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20K2CO3  →  2K2CrO4 + 3K2SO4 +15K2MnO4 + 30NO + 20CO20,25 0,25
    23C2H5OH + 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 153                                                 3CH3COOH + 2Cr2(SO4)3 + 2K2SO4 + 11H2O    nK2Cr2O7 = 3.(0,042.10-3/294)= 4,286.10-7 mol . nC2H6O = 3/2 nK2Cr2O7 = 6,429.10-7 mol. mC2H6O = 2,957.10-5 gam trong 52,5 ml hơi thở. →Trong 1000 ml hơi thở có: (1000.2,957.10-5/52,5) = 5,632.10-4 g C2H5OH Hay 0,5632 mg ethanol /1 lít khí thở của người trên.0,25 0,25 0,5

    Câu 6. (2,0 điểm)

             Công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất silicon có độ tinh khiết cao phục vụ cho công nghệ bán dẫn được thực hiện bằng phản ứng:  SiO2(s)  + 2C(s)  ⇌  Si(s)  +  2CO(g)  (1).

    1. Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropy, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropy của hệ khi xảy ra phản ứng (1).

    2. Tính Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 133, Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 155,Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 133của quá trình điều chế silicon theo phản ứng (1).

    3. Phản ứng (1) sẽ diễn ra ưu thế theo chiều thuận bắt đầu từ nhiệt độ nào? (Coi sự phụ thuộc của Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 122 và Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 123vào nhiệt độ là không đáng kể). Biết ở điều kiện chuẩn, tại 298 K, entropy và enthanpy của các chất:

    ChấtSiO2(s)C(s)Si(s)CO(g)
    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 124(J/mol.K)41,87,518,8197,6
    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 125(KJ/mol)– 910,90,00,0       – 110,5
    ÝNộ dungĐiểm
    1Theo chiều thuận, phản ứng (1) tăng 2 mol khí. Trạng thái khí có mức độ hỗn loạn cao hơn trạng thái rắn, tức là có entropy lớn hơn. Vậy khi phản ứng xảy ra theo chiều thuận thì entropi của hệ tăng.0,5
    2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 161= 2.197,6  +  18,8  –  2.5,7 – 41,8 = 360,8  JK-1  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 162= 2.(-110,5) +  910,9 = 689,9 (kJ) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 163= Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 162– TĐề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 161= 689,9 – 298 . 360,8.10-3  =  582,4 (kJ).0,25 0,25 0,5
    3Phản ứng (1) sẽ diễn ra ưu thế theo chiều thuận khi Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 166 bắt đầu có giá trị âm: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 166= Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 162– TĐề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 161= 689,9 – T . 360,8.10-3 = 0 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 170 T = 1912 oK. Vậy từ nhiệt độ lớn hơn 1912 oK, cân bằng (1) sẽ diễn ra ưu tiên theo chiều thuận.0,5

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Các nhiên liệu hóa thạch có nhiều mức sulfur khác nhau (0,05- 6,0% với dầu thô, 0,5 -3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó là SO2, là chất làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 4,8.1022 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Hãy tính lượng SO2 (theo tấn) sinh ra từ các sản phẩm dầu. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C8H18) và hàm lượng sulfur là 10 ppm. Đồng thời giả sử rằng 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng.

    Biết 1ppm = 10-6,  một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol-1) dưới đây:

    Liên kếtH-HC-HC-CC=OO=OH-O
    E436414347   (799 trong CO2)498464
    ÝNộ dungĐiểm
    PTPU đốt cháy dầu:  C8H18 + 12,5O2 → 8CO2 +9H2O ,  ∆rH =? Ta có: ∆rH = [(347 ×7 + 414× 18) + 498×12,5] – [799×2×8 + 464×2×9] = -5030 kJ. mol-1. Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 mol Octane là : 5030 kJ.mol-1. Do hiệu quả sử dụng năng lượng là 90% nên phản ứng đốt cháy octane phải tạo thành năng lượng là     5030.90% = 4527 kJ.mol-1. Mức tiêu thụ năng lượng hàng năm từ các sản phẩm dầu là: 4,8.1022J×30,6% =1,4688.1022 J. Số mol octane = 1,4688.1022 /4527.103 = 3,2445.1015 mol. m(octane) = 369,873×1015 g = 369,873×109 tấn. Do hàm lượng lưu huỳnh trong Octan là 10 ppm, nên khối lượng lưu huỳnh là 369,873.104 tấn Do đó, sự đốt cháy lưu huỳnh sẽ giải phóng 739,746.104 tấn SO2.0,5 0,5 0,5 0,5

    Câu 8. (2,0 điểm)

             Hơp chất A có thành phần chỉ gồm nitrogen và hydrogen. Chất A được sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.

    1. Xác định công thức phân tử của A. Biết phân tử khối của A là 32.

    2. Người ta thực hiện thí nghiệm sau: cho 25,00 mL dung dịch A nồng độ 0,025M vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư, đun nóng, thu được dung dịch B và một chất khí X. Để phản ứng hết 1/2 dung dịch B cần vừa đủ 12,40 mL dung dịch KMnO4 trong môi trường acid H2SO4 loãng. Để phản ứng hết 10,00 mL dung dịch H2C2O4 0,05M (trong môi trường acid H2SO4) cần vừa đủ 9,95 mL dung dịch KMnO4 ở trên. Xác định chất X.

    ÝNộ dungĐiểm
    11) Gọi công thức của chất A là NxHy. MA = 32 14x + y.1 = 32 ®  x= 2, y= 4 ® chất A là N2H40,5
    22) Tính nồng độ của dung dịch KMnO4: 5Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 171 + 2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 172+ 16 H+ → 10 CO2 + 2 Mn2+ + 8 H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 173= 0,0201 (M) N2H4  + Fe2(SO4)3 ®  dung dịch B + chất khí X Do N2H4 có tính khử, Fe3+  bị khử về Fe2+ ® dung dịch B có chứa Fe2+, chất khí X là một hợp chất chứa N với số oxi hóa là x.  Phản ứng của dung dịch B với KMnO4: 5 Fe2+  +   Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 172+ 8 H+ →  5Fe3+  +   Mn2+ + 4 H2O – Số mol Fe2+ trong dung dịch B là:  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 175 = 2,492.10-3 (mol) Số mol N2H4 = 25.10-3. 0,025= 0,625.10-3 (mol) Trong phản ứng  N2H4  + Fe2(SO4)3 ®  dung dịch B + chất khí X Quá trình nhận electron                                                    Quá trình nhường electron    Fe3+                + 1e      ®  Fe2+   2,492.10-3 ®   2,492.10-3    2N-2       ®   2Nx      +    2. (2+x) e      2.0,625.10-3                    2.0,625.10-3 .(2+x)  Áp dụng bảo toàn electron: trong phản ứng oxi hóa khử số mol e nhận = số mol e nhường           2,492.10-3 =  2.0,625.10-3 .(2+x)   ®  2+ x » 2 ® x= 0           N-2  ®  N+ 2e     vậy chất khí XN2.0,5 1,0

    Câu 9. (2,0 điểm)

              Một số hợp chất ion của các ion hóa trị II cũng kết tinh cùng kiểu cấu trúc tinh thể như NaCl, ví dụ như galena PbS. Hằng số mạng của nó là a = 5,94 Å.

    1. Vẽ cấu trúc ô mạng cơ sở của galena và tính khối lượng riêng của galena.

    2. Một mẫu galena chứa silver, trong đó một phần ion Pb2+ bị thay thế bởi ion Ag+ và sự giảm điện tích được bù trừ bởi các lỗ trống của ion S2-, có khối lượng riêng là 7,21 g/cm3, hằng số mạng của mẫu này là a = 5,88 Å và thành phần của tinh thể khi đó có thể được biểu diễn bởi công thức tổng quát Pb(1-x)AgxSy. Xác định công thức đơn giản nhất của mẫu galena chứa silver.

    ÝNội dungĐiểm
    1Cấu trúc ô mạng cơ sở của galena là: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 176      0,5
    2Theo cấu trúc ô mạng: + Số ion Pb2+ trong 1 ô mạng: 8.1/8 + 6.1/2 = 4 + Số ion S2- trong 1 ô mạng: 12.1/4 + 1 = 4 Trong 1 ô mạng cơ sở có 4 đơn vị cấu trúc PbS. Khối lượng riêng của galena là: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 177 = 7,575 (g/cm3)          0,5
    3Theo định luật bảo toàn điện tích:  x + 2y = 2  (1)  0,25
    Từ biểu thức tính khối lượng riêng, ta có: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 178, suy ra Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 179  Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Hà Tĩnh năm 2022 2023 180 207.(1 – x) + 108x + 32y = 220,67 hay 32y – 99x = 13,67 (2) Từ (1) và (2) ta có: x = 0,16; y = 0,92 Công thức của galena: Pb0,84Ag0,16S0,92 Công thức đơn giản nhất là: Pb21Ag4S23    0,25       0,5

    ————————HẾT——————–

    Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Thái Nguyên năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá sở Thái Nguyên năm 2022 2023

    UBND TỈNH THÁI NGUYÊN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

    Câu 1. (2,0 điểm) Chỉ dùng một hóa chất duy nhất duy nhất làm thuốc thử, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.

    Câu 2. (2,0 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 ® Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + …

    b. FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + …

    c. Cu + H2SO4 (đặc nóng) ® ……. + SO2 + H2O

    d. Cu2S + HNO3 ® Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + …

    Câu 3. (2,0 điểm) Cho các phân tử H2O, NCl3, CH4, CS2, SO3.

    a. Viết công thức Lewis của các phân tử trên và cho biết nguyên tử trung tâm trong mỗi phân tử ở trạng thái lai hóa nào?

    b. Phân tử nào phân cực, phân tử nào không phân cực? Vì sao?

    Câu 4. (2,0 điểm) Cho X, Y, Z là bao nguyên tố hóa học. Tổng số hạt mang điện trong ba phân tử X2Y, ZY2, X2Z là 200. Số hạt mang điện của phân tử X2Y bằng 15/16 lần số hạt mang điện của phân tử ZY2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Z có số electron trên phân lớp p bằng 1,667 lần số electron trên phân lớp s. Phân tử T gồm 6 nguyên tử tạo bởi 3 nguyên tố X, Y, Z. Xác định công thức phân tử của T.

    Câu 5. (2,0 điểm) Trong quá trình tổng hợp nitric acid, giai đoạn đốt cháy NH3 bằng O2 có xúc tác xảy ra phản ứng trong pha khí như sau: 4NH3(g) + 5O2(g) ® 4NO(g) + 6H2O(g). Trong một thí nghiệm, cho vào bình phản ứng (bình kín) 619,75 mL khí NH3 và 743,7 mL khí O2 (có xúc tác, các thể tích khí đo ở đkc). Sau khi thực hiện phản ứng 2,5 giờ, thấy có 0,432 gam nước được tạo thành.

    a. Viết biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng.

    b. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị mol/h.

    c. Tính số mol NH3 và O2 sau 2,5 giờ.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    a. Ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất. Tại thời điểm t1 giây thì có 80% mẫu phóng xạ đã bị phân rã. Đến thời điểm t2 = (t1 + 100) giây thì số hạt nhân X chưa bị phân rã còn lại 5% so với ban đầu. Tính chu kì bán hủy của hạt nhân nguyên tử X và thời gian t1, t2.

    b. Tính năng lượng giải phóng (đơn vi J) ứng với 1 nguyên tử và 1 mol nguyên tử 92U235 theo phản ứng sau:

     92U235 + 0n1 ® 47La146 + 35Br87 + ?

    Biết khối lượng của 92U235, 0n1, 47La146, 35Br87 lần lượt là 235,044 u; 1,00861 u;  145,943 u; 86,912 u. Năng lượng tương ứng với 1u là 931,2 MeV và 1eV = 1,602.10-19J; NA = 6,02.1023.

    Câu 7. (2,0 điểm) Công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất Silicon có độ tinh khiết cao phục vụ cho công nghệ bán dẫn được thực hiện bằng phản ứng như sau: SiO2(s) + 2C(s) ® Si(s) + 2CO(g)

    a. Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropy, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropy của hệ khi xảy ra phản ứng.

    b. Tính của quá trình điều chế Silicon theo phản ứng trên.

    Biết  (J.K-1.mol-1): SiO2(s) là 41,8; C(s): là 5,7; Si(s) là 18,8 ; CO(g) là 197,6.

    c. Tính giá trị của phản ứng trên.

    Biết  (kJ.mol-1) : SiO2(s) là -910,9 ; CO(g) là -110,5.

    d. Cho biết phản ứng trên sẽ xảy ra bắt đầu từ nhiệt độ nào? (Coi sự phụ thuộc của DS và DH vào nhiệt độ là không đáng kể).

    Câu 8. (2,0 điểm) Hòa tan hết 35,1 gam hỗn hợp Mg, Al trong 300 gam dung dịch H2SO4 98% thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm H2S, SO2. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy có 9,6 gam kết tủa xuất hiện, lọc tách kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 104,85 gam kết tủa nữa. Tính nồng độ % của H2SO4 trong X và % khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 9. (2,0 điểm) Tính biến thiên enthalpy theo các phương trình phản ứng sau, biết nhiệt sinh của NH3 bằng -46kJ/mol.

    So sánh và . Khi tổng hợp được 1 tấn NH3 thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào là bao nhiêu ? Tính theo hai phương trình phản ứng trên thì kết quả thu được giống nhau hay khác nhau ?

    Câu 10. (2,0 điểm) Khi đốt cháy vật liệu ở dạng khối rắn thì quá trình xảy ra từ từ ; nhưng tốc độ đốt cháy sẽ rất nhanh, có thể gây nổ nếu khối vật liệu trên được nghiền thành bột mịn và phân tán trong không khí dưới dạng bụi.

    a. Vì sao có sự khác nhau khi cháy vật liệu ở dạng khối rắn và khi xảy ra hiện tượng nổ bụi.

    b. Cho một quả cầu nặng 1000 gam được làm từ vật liệu có khối lượng riêng là 1g/cm3. Khi chế biến trong xưởng sản xuất, khối cầu trên được nghiền thành các hạt bụi hình cầu có đường kính là 0,005 cm. Bằng sự so sánh tỉ lệ diện tích bề mặt của khối cầu và tổng diện tích bề mặt các hạt bụi, chứng minh sự khác biệt giữa quá trình cháy của khối cầu và nổ bụi.

    ————-HẾT————-

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1. (2,0 điểm) Chỉ dùng một hóa chất duy nhất duy nhất làm thuốc thử, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.

    Hướng dẫn giải

    Hóa chất được sử dụng là Ba(HCO3)2, cho Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch đựng trong các lọ.

    – Dung dịch vừa tạo kết tủa, vừa tạo khí là H2SO4: H2SO4 + Ba(HCO3)2 ® BaSO4¯ + 2CO2­ + 2H2O.

    – Dung dịch chỉ có khí tạo thành là HCl: 2HCl + Ba(HCO3)2 ® BaCl2 + 2CO2­ + 2H2O.

    – Dung dịch có kết tủa màu trắng xuất hiện là NaOH hoặc K2SO4:

    2NaOH + Ba(HCO3)2 ® BaCO3¯ + Na2CO3 + 2H2O

    K2SO4 + Ba(HCO3)2 ® BaSO4¯ + 2KHCO3

    – Lấy dung dịch HCl vừa nhận biết được ở trên cho vào 2 kết tủa vừa tạo thành, kết tủa nào tan và tạo khí thì đó là BaCO3, qua đó nhận ra được dung dịch NaOH, còn lại là dung dịch K2SO4

    2HCl + BaCO3 ® BaCl2 + CO2­ + H2O

    HCl + BaSO4 ® không phản ứng.

    Câu 2. (2,0 điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 ® Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + …

    b. FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + …

    c. Cu + H2SO4 (đặc nóng) ® ……. + SO2 + H2O

    d. Cu2S + HNO3 ® Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + …

    Hướng dẫn giải

    a.  ®                       Ta có:  ®                      Gọi hệ số cân bằng của NaHSO4, Na2SO4, H2O lần lượt là a, b, c. Áp dụng bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố Na, H, S ta có:  
    b. 
    c. 
    d.

    Câu 3. (2,0 điểm) Cho các phân tử H2O, NCl3, CH4, CS2, SO3.

    a. Viết công thức Lewis của các phân tử trên và cho biết nguyên tử trung tâm trong mỗi phân tử ở trạng thái lai hóa nào?

    b. Phân tử nào phân cực, phân tử nào không phân cực? Vì sao?

    Hướng dẫn giải

    a.

    Phân tửH2ONCl3CH4CS2SO3
    Công thức Lewis
    Trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâmO ở trạng thái lai hóa sp3N ở trạng thái lai hóa sp3C ở trạng thái lai hóa sp3O ở trạng thái lai hóa spS ở trạng thái lai hóa sp2

    b. * Phân tử nước có cấu tạo góc cặp electron chung lệch về phía nguyên tử O có độ âm điện lớn hơn, phân tử nước phân cực.

    * Phân tử NCl3 có cấu tạo chóp đáy tam giác, cấu tạo không đối xứng, phân tử NCl3 phân cực.

    * Phân tử CH4 có cấu tạo tứ diện đều, cấu tạo đối xứng, phân tử CH4 không phân cực.

    * Phân tử CS2 có cấu tạo thẳng, cấu tạo đối xứng, phân tử CS2 không phân cực.

    * Phân tử SO3 có cấu tạo tam giác đều, cấu tạo đối xứng, phân tử SO3 không phân cực.

    Câu 4. (2,0 điểm) Cho X, Y, Z là bao nguyên tố hóa học. Tổng số hạt mang điện trong ba phân tử X2Y, ZY2, X2Z là 200. Số hạt mang điện của phân tử X2Y bằng 15/16 lần số hạt mang điện của phân tử ZY2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Z có số electron trên phân lớp p bằng 1,667 lần số electron trên phân lớp s. Phân tử T gồm 6 nguyên tử tạo bởi 3 nguyên tố X, Y, Z. Xác định công thức phân tử của T.

    Hướng dẫn giải

    Gọi số hạt proton của các nguyên tử X, Y, Z lần lượt là x, y, z

    – Tổng số hạt mang điện trong ba phân tử X2Y, ZY2, X2Z là 200 ® (2x + y) + (z + 2y) + (2x + z) = 100

    ® 4x + 3y + 2z = 100 (1)

    Số hạt mang điện của phân tử X2Y bằng 15/16 lần số hạt mang điện của phân tử ZY2 ®

    ® 32x – 14y – 15z = 0 (2).

    Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Z có số electron trên phân lớp p bằng 1,667 lần số electron trên phân lớp s ® ® chỉ có thể là có 10 electron phân lớp p và 3 electron phân lớp s

    Z có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ® Z là nguyên tố S ® z = 16 (3)

    Từ (1), (2), (3) ® x = 11; y = 8 ® X là nguyên tố Na, Y là nguyên tố O

    * Phân tử T gồm 6 nguyên tử tạo bởi 3 nguyên tố Na, O, S ® T là phân tử Na2SO3

    Câu 5. (2,0 điểm) Trong quá trình tổng hợp nitric acid, giai đoạn đốt cháy NH3 bằng O2 có xúc tác xảy ra phản ứng trong pha khí như sau: 4NH3(g) + 5O2(g) ® 4NO(g) + 6H2O(g). Trong một thí nghiệm, cho vào bình phản ứng (bình kín) 619,75 mL khí NH3 và 743,7 mL khí O2 (có xúc tác, các thể tích khí đo ở đkc). Sau khi thực hiện phản ứng 2,5 giờ, thấy có 0,432 gam nước được tạo thành.

    a. Viết biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng.

    b. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị mol/h.

    c. Tính số mol NH3 và O2 sau 2,5 giờ.

    Hướng dẫn giải

    a.

    b. = 0,025 (mol); = 0,03 (mol); (tạo thành trong 2,5 giờ) = 0,024 (mol)

    v phản ứng = = = 1,6.10-3 (mol/h)

    c.                    4NH3(g) + 5O2(g) ® 4NO(g) + 6H2O(g)

    Ban đầu          0,025         0,03                                       (mol)

     ®

    ® = – 0,016 (mol) ® (sau 2,5 giờ) = 0,025  – 0,016 = 9.10-3 (mol)

         = – 0,02 (mol) ® (sau 2,5 giờ) = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol)

    Câu 6. (2,0 điểm)

    a. Ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất. Tại thời điểm t1 giây thì có 80% mẫu phóng xạ đã bị phân rã. Đến thời điểm t2 = (t1 + 100) giây thì số hạt nhân X chưa bị phân rã còn lại 5% so với ban đầu. Tính chu kì bán hủy của hạt nhân nguyên tử X và thời gian t1, t2.

    b. Tính năng lượng giải phóng (đơn vi J) ứng với 1 nguyên tử và 1 mol nguyên tử 92U235 theo phản ứng sau:

     92U235 + 0n1 ® 47La146 + 35Br87 + ?

    Biết khối lượng của 92U235, 0n1, 47La146, 35Br87 lần lượt là 235,044 u; 1,00861 u;  145,943 u; 86,912 u. Năng lượng tương ứng với 1u là 931,2 MeV và 1eV = 1,602.10-19J; NA = 6,02.1023.

    Hướng dẫn giải

    a. Tại thời điểm t1 (s) thì có 80% mẫu phóng xạ đã bị phân rã ® mẫu phóng xạ X còn lại 20%.

    Ta có: N1 = N0.  ® 0,2.N0 = N0.  ® 0,2 = (1)

    Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) ta có: N2 = N0. ® 0,05.N0 = N0. ® 0,05 = (2)

    Từ (1) và (2), ta có: ® = 2 ® T = 50 (s) (3)

    Thay (3) vào (1) ®  0,2 =  ® t1 » 116 (s) ® t2 = 216 (s)

    b. 92U235 + 0n1 ® 47La146 + 35Br87 + 30n1

    Dm = 0,17178u

    DE1 = 0,17178×931,2 = 159,96 (MeV) = 159,96×106×1,602.10-19 = 256,26.10-13(J)

    Năng lượng phóng xạ của 1 mol 92U235

    DE = 6,02.1023×DE1 = 6,02.1023×256,26.10-13 = 1,5427.1013 (J)

    Câu 7. (2,0 điểm) Công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất Silicon có độ tinh khiết cao phục vụ cho công nghệ bán dẫn được thực hiện bằng phản ứng như sau: SiO2(s) + 2C(s) ® Si(s) + 2CO(g)

    a. Không cần tính toán, chỉ dựa vào sự hiểu biết về hàm entropy, hãy dự đoán sự thay đổi (tăng hay giảm) entropy của hệ khi xảy ra phản ứng.

    b. Tính của quá trình điều chế Silicon theo phản ứng trên.

    Biết  (J.K-1.mol-1): SiO2(s) là 41,8; C(s): là 5,7; Si(s) là 18,8 ; CO(g) là 197,6.

    c. Tính giá trị của phản ứng trên.

    Biết  (kJ.mol-1) : SiO2(s) là -910,9 ; CO(g) là -110,5.

    d. Cho biết phản ứng trên sẽ xảy ra bắt đầu từ nhiệt độ nào? (Coi sự phụ thuộc của DS và DH vào nhiệt độ là không đáng kể).

    Hướng dẫn giải

    a. Theo chiều thuận, phản ứng làm tăng số mol khí. Trạng thái khí có mức độ hỗn loạn cao hơn trạng thái rắn, tức là có entropi lớn hơn. Vậy khi phản ứng xảy ra theo chiều thuận thì entropi của hệ tăng ( ).

    b.  =  2 + –2 – = 2.197,6 + 18,8–2.5,7–41,8 = 360,8(J.K-1)

    c. = = 2.(-110,5) – (-910,9) = 689,9 (kJ.mol-1)

    ® = = 689,9 – 298. 360,8.10-3 = 582,3816 (kJ)      

    d. Phản ứng bắt đầu xảy ra khi < 0 ® < 0 ® T > 1912 K

    Câu 8. (2,0 điểm) Hòa tan hết 35,1 gam hỗn hợp Mg, Al trong 300 gam dung dịch H2SO4 98% thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm H2S, SO2. Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy có 9,6 gam kết tủa xuất hiện, lọc tách kết tủa, cho nước lọc tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 104,85 gam kết tủa nữa. Tính nồng độ % của H2SO4 trong X và % khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu.

    Hướng dẫn giải

    • (ban đầu) = 3 (mol); Dung dịch X gồm MgSO4, Al2(SO4)3 và H2SO4

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ® K2SO4 + 2H2SO4 + 2MnSO4         (1);

      a         ®                             0,2a       0,4a           0,4a (mol)               

    5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 ® 5S +   K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (2); nS = 9,6 : 32 = 0,3 (mol)

     0,3                         0,18    ¬  0,3 ® 0,06         0,12  (mol)

    Kết tủa sau khi nước lọc tác dụng với BaCl2 là BaSO4; = 0,45 (mol)

    Nước lọc gồm K2SO4 (0,06+0,2a mol); MnSO4 (0,12 + 0,4a mol); H2SO4 (0,4a – 0,18 mol)

    Ta có: (0,06+0,2a) + (0,12 + 0,4a) + (0,4a – 0,18) = 0,45 ® a = 0,45 (mol).

    Mg – 2e ® Mg+2;       Al – 3e ® Al+3;                      S+6 + 2e ® S+4;           S+6 + 8e ® S-2

    Ta có ® %mMg = 61,54%

    Bảo toàn nguyên tố (S) ® (dư trong X) = 3 – 0,9 – 1,5.0,5 – 0,45 – 0,3 = 0,6 (mol)

    mdung dịch X = 35,1 + 300 – 0,45.64 – 0,3.34 = 296,1 (gam)

    C% (H2SO4 trong X) = = 19,86%.

    Câu 9. (2,0 điểm) Tính biến thiên enthalpy theo các phương trình phản ứng sau, biết nhiệt sinh của NH3 bằng -46kJ/mol.

    So sánh và . Khi tổng hợp được 1 tấn NH3 thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào là bao nhiêu ? Tính theo hai phương trình phản ứng trên thì kết quả thu được giống nhau hay khác nhau?

    Hướng dẫn giải

    * Nhiệt sinh của NH3 bằng -46kJ/mol ® ;

    ® Nhiệt tạo thành 2 mol NH3(g) từ các đơn chất bền ở điều kiện chuẩn là 2.( –46) = –92 (kJ/mol)

    ; = –92 (kJ/mol) = 2.

    * Theo phản ứng (1) ta có: Khi tổng hợp 2 (mol) NH3 « 34 gam NH3 tỏa ra nhiệt lượng là 92 (kJ) ® Khi tổng hợp 1 tấn NH3 tỏa ra nhiệt lượng là 2705882 (kJ) * Theo phản ứng (2) ta có: Khi tổng hợp 1 (mol) NH3 « 17 gam NH3 tỏa ra nhiệt lượng là 46 (kJ) ® Khi tổng hợp 1 tấn NH3 tỏa ra nhiệt lượng là 2705882 (kJ)Kết quả tính toán được từ 2 phản ứng là như nhau

    Câu 10. (2,0 điểm) Khi đốt cháy vật liệu ở dạng khối rắn thì quá trình xảy ra từ từ ; nhưng tốc độ đốt cháy sẽ rất nhanh, có thể gây nổ nếu khối vật liệu trên được nghiền thành bột mịn và phân tán trong không khí dưới dạng bụi.

    a. Vì sao có sự khác nhau khi cháy vật liệu ở dạng khối rắn và khi xảy ra hiện tượng nổ bụi.

    b. Cho một quả cầu nặng 1000 gam được làm từ vật liệu có khối lượng riêng là 1g/cm3. Khi chế biến trong xưởng sản xuất, khối cầu trên được nghiền thành các hạt bụi hình cầu có đường kính là 0,005 cm. Bằng sự so sánh tỉ lệ diện tích bề mặt của khối cầu và tổng diện tích bề mặt các hạt bụi, chứng minh sự khác biệt giữa quá trình cháy của khối cầu và nổ bụi.

    Hướng dẫn giải

    a. Khi vật liệu rắn được nghiền thành bột mịn sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc (diện tích bề mặt) của vật liệu rắn với O2 trong quá trình đốt cháy, điều này dẫn tới tốc độ phản ứng tăng nhanh.

    Đặc biệt, nếu vật liệu rắn ở dạng bột mịn và phân tán trong không khí, diện tích tiếp xúc với O2 tăng mạnh, phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh đột ngột làm các sản phẩm khí sinh ra từ phản ứng cháy tăng đột ngột và  có thể gây nổ.

    b. Quả cầu ban đầu: V1 = 1000 cm= ® r1 = 6,204 (cm);

    ® Diện tích bề mặt : S1 = 4.p.  = 483,43 (cm2)

    Vhạt bụi = ® Số hạt bụi được tạo thành: 1,53.1010 (hạt)

    Diện tích bề mặt của mỗi hạt bụi: S = 4.p.(0,0025)2 = 7,85.10-5 (cm2)

    ® Tổng diện tích bề mặt của hạt bụi: = 1,53.1010. 7,85.10-5 = 1201050 (cm2)

    ® Khi nghiền quả cầu thành các hạt bụi diện tích bề mặt tăng số lần là: 2484,4 (lần).

    ————-HẾT————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa