• Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2008

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI m học 2007-2008

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 13 –11– 2007

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu I (2,0 điểm)

    1/ Cho từ từ dung dịch chứa x mol Ba(NO3)2 vào dung dịch chứa y mol K2CO3 thu được dung dịch A và kết tủa B. Trong dung dịch A chứa những ion nào, bao nhiêu mol (tính theo x và y)? Hãy đánh giá pH của dung dịch.

    2/ Tính nồng độ cân bằng của các chất, các ion trong dung dịch HClO nồng độ 0,001 mol/lít và tính hằng số phân li của axit HClO. Biết rằng ở nồng độ này HClO có độ điện li = 0,707%.

    3/ Có dung dịch NH3 nồng độ 1,5 mol/lít. Tính nồng độ cân bằng của ion H+ trong dung dịch trên. Cho biết hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,7.10-5. KH2O= 10-14.


    Câu II (2,5 điểm)

    1/ Hợp chất Q có công thức phân tử C7H6O3. Khi Q tác dụng với lượng dư NaOH tạo ra chất Q1 có công thức phân tử C7H4Na2O3, còn khi Q tác dụng với NaHCO3 dư tạp ra chất Q2 có công thức phân tử C7H5NaO3. Khi Q phản ứng với metanol (có mặt axit sunfuric làm xúc tác), thu được chất Q3 có công thức phân tử C8H8O3. Viết công thức cấu tạo của Q và viết phương trình hoá học của các phản ứng trên.

    2/ Cho sơ đồ biến hoá sau:

    CxHyO (Chất A) (Chất B) C6H14O(Chất D).

    Biết rằng trong phân tử chất A có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 6, các chất đều có cấu tạo mạch hở, không nhánh; mỗi mũi tên ứng với một phương tình hoá học và cả hai quá trình trên đều không sử dụng thêm hợp chất khác chứa cacbon. Tìm các công thức cấu tạo của các chất A, B, D và viết các phương trình hoá học phù hợp với quá trình biến hoá trên.

    3/ Cho sơ đồ biến hoá sau:

    Br2, to 2NaOH, H2O H2, to KMnO4 (loãng), H2SO4

    CH2=CH-CH=CH2 ® X ® Y ® Z ® C4H6O4

    Viết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z và C4H6O4.


    Câu III (3,5 điểm)

    1/ Hoà tan hoàn toàn 0,31g hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 0,175 lít dung dịch HNO3 có pH= 1. Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 3 muối và không thấy có khí thoát ra.

    a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b) Dẫn từ từ khí NH3 vào dung dịch X. Viết phương trình các phản ứng xảy ra và tính thể tích NH3 (ở dktc) cần dùng để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    2/ Nung hỗn hợp 2 muối của kim loại kali ở 4000C, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí A không màu và hợp chất X ở trạng thái rắn. Cho toàn bộ lượng chất X thu được ở trên vào cốc đựng một lượng dư dung dịch đậm đặc của FeSO4 trong H2SO4, rồi đun nóng nhẹ, thu được 0,896 lít khí B không màu. Khí B kết hợp dễ dàng với khí A hoặc bị chuyển màu trong không khí thành khí C có màu nâu đỏ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.


    Câu IV(4,25 điểm)

    1/ Nung 10,13 gam hỗn hợp gồm 3 chất là tinh thể axit oxatic ngậm nước, đồng (II) oxit và chì (II) oxit. Kết thúc phản ứng, sau khi ngưng tụ hơi nước thu được 3,35 gam chất rắn và 2,4 lít khí (có khối lượng riêng 1,7g/lít) đo ở nhiệt độ 200C, áp suất 1atm. Biết rằng khi nung, axit oxalic bị phân huỷ thành CO, CO2 và H2O.

    a) Hãy xác định công thức phân tử của axit ngậm nước trên.

    b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu.

    2/ Đun hỗn hợp gồm 36 gam CH3COOH và 7,36 gam C2H5OH có mặt H2SO4, đến một nhiệt độ nào đó thu được hỗn hợp X ở trạng thái cân bằng. Khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 tạo ra 4,66 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ lượng X ở trên tác dụng với lượng dư dung dịch KHCO3 sẽ giải phóng 12,1 lít khí CO2 (ở đktc). Tìm số mol este trong hỗn hợp thu được khi đun nóng 150 gam CH3COOH với 200ml dung dịch C2H5OH 90% (khối lượng riêng 0,82g/ml) có mặt H2SO4 ở cùng nhiệt độ như trên.


    Câu V: (4,0 điểm)

    1/ Một hiđrocacbon X khi tác dụng với lượng dư dung dịch brom tạo thành dẫn xuất đibrom chứa 57,56% brom về khối lượng. Khi đun sôi X với dung dịch KMnO4 đã thêm H2SO4 tạo ra 2 axit cacbonxylic đơn chức. Hai axit trên tác dụng được Cl2 trong hai điều kiện khác nhau.

    a) Xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.

    b) Y là đồng phân của X, khi tác dụng với KMnO4 trong điều kiện như trên có tạo ra một axit cacboxylic hai chức. Cho biết công thức cấu tạo của Y và viết phương trình hoá học của phản ứng trên.

    2/ Cho 30 lít hiđro bromua vào 35 lít hỗn hợp khí A gồm CH3NH2, (CH3)2NH, CO2. Sau phản ứng thu được hỗi hợp khí X có tỉ khối so với không khí là 1,942 và hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp A trên bằng một lượng oxit vừa đủ, sau khi ngưng thụ hơi nước còn lại 62,5 lít hỗn hợp khí B. Các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Tìm thể tích của các khí trong hỗn hợp A.


    Câu VI: (3,75 điểm)

    1/ Cho một lượng dung dịch NaOH vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch chứa 33,84 gam đồng(II) nitrat, sau đó thêm tiếp 3,92 gam anđehit đơn chức A, rồi đun nóng hỗn hợp. Sau phản ứng, lọc lấy chất rắn rồi đun ở 1500C đến khi khối lượng không đổi, cân nặng 13,28 gam. Xác định công thức cấu tạo của A.

    2/ Có hỗn hợp gồm 2 axit hữu cơ đơn chức mạch hở, trong phân tử hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử cacbon. Chia hỗn hợp thành 3 phần bằng nhau:

    – Cho phần 1 vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M; lượng kiềm dư được trung hoà bởi 150ml dung dịch HCl 1M.

    – Phần 2 phản ứng vừa đủ với lượng nước brom có chứa 6,4 gam Br2.

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,136 lít CO2 (ở đktc) và 1,8g H2O.

    a) Xác định công thức cấu tạo 2 axit trên. Biết rằng hỗn hợp axit trên không có phản ứng tráng bạc.

    b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp trên.

    Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Al=27; S=32; K=39; Cu=64; Zn= 65; Br =80; Ba=137; Pb=207./.

    —————————Hết——————————

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2008)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2007

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2006-2007

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 15 – 11– 2006

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu 1: (2 điểm)

    Hoà tan hoàn toàn 0,765 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lít dung dịch X có pH = 12.

    a) Cho biết công thức của oxit kim loại.

    b) Trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch HCl 0,02M được dung dịch A. Trộn 2 phần thể tích dung dịch X với 1 phần thể tích dung dịch NaOH 0,04M được dung dịch B. Hỏi phải trộn dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ thể tích như thế nào để thu được dung dịch có pH = 2, cho rằng thể tích của các dung thu được bằng tổng thể tích của các dung dịch đem trộn.

    Câu 2: (3 điểm)

    Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn B. Cho B tác dụng với HCl dư, thu được V1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C so với hiđro bằng 13. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần V2 lít khí oxi.

    a) Tìm giá trị tương quan giữa V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện).

    b) Tính thành phẩn phần trăm khối lượng các chất trong B theo V1 và V2.

    Câu 3: (3 điểm)

    Hoà tan hoàn toàn m1 gam bột Cu trong 600 ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch A. Trung hoà A bằng 400 ml dung dịch KOH vừa đủ rồi đem cô cạn dung dịch tạo thành thu được m2 gam muối khan B. Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được khí K và 29 gam chất rắn C. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí K hấp thụ vào nước thu được 1,0 lít dung dịch D.

    a) Tính V, m1, m2 và nồng độ dung dịch KOH đã dùng.

    b) Tính tỷ khối hơi của K so với oxi, tính pH của dung dịch D.

    c) Nếu cho từ từ dung dịch NH3 2M vào dung dịch A thấy tạo thành 9,8 gam kết tủa. Tính v (ml) dung dịch NH3 đã dùng.

    Câu 4: (3 điểm)

    1/Viết phương trình phản ứng của (CH3)2C=CH2 với các chất dưới đây để tạo ra sản phẩm chính:

    a) H2O (có H+)

    b) Nước clo

    Hãy trình bày cơ chế của phản ứng a)

    2/ Hoàn thành các phương trình hoá học:

    a) (CH3)2-CHOH + K2Cr2O7 + H2SO4 (CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + … + …

    b) C6H5CH2OH + KMnO4 C6H5COOK + MnO2 + … + …

    c) + K2Cr2O7 + H2SO4 HOOC-(CH2)4-COOH + Cr2(SO4)3 + … + …

    Câu 5: (4 điểm)

    1/ Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cấu tạo mạch hở và không phân nhánh, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, phân tử khối đều nhỏ hơn 150. Trong các hợp chất trên, phần trăm khối lượng cacbon, hiđro tương ứng là 54,545% và 9,1%, còn lại là oxi. Dung dịch X tác dụng với Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 tạo ra kết tủa. Y và Z không có phản ứng này. Y tác dụng với natri và với NaOH; Z tác dụng với natri nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH. Y hoặc Z tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp tạo ra hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là C8H14O4Cu. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Viết các phương trình phản ứng minh họa.

    2/ Đun hỗn hợp rượu A với axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu đựơc este X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nước. Lượng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc).

    a) Tìm công thức phân tử của X, biết tỷ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có mối quan hệ qua sơ đồ sau:

    CxHy QAMBX

    Câu 6: (5 điểm)

    1/ Y là hợp chất trong thành phần chỉ gồm nguyên tố X và oxi. Trong Y, oxi chiếm 72,72% về khối lượng.

    a) Xác định nguyên tố X.

    b) B là hợp chất chỉ gồm 2 nguyên tố trong đó có X, phân tử khối của B có giá trị trong khoảng 150 < MB < 180. Đốt cháy hoàn toàn m gam B sinh ra đúng m gam nước. B không tác dụng với Br2 (có mặt Fe). Đun nóng hơi B với Br2 có chiếu sáng thu đựơc dẫn xuất monobrom duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của B.

    c)Từ sơ đồ chuyển hoá

    Cho biết công thức cấu tạo của D, E, Z. Biết rằng trong Z cũng chỉ chứa nguyên tố X và oxi, trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.

    2/ Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol chất hữu cơ A cần dùng 21,84 lít không khí (đktc). Sau phản ứng, cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 9,02 gam và có 31,52 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 17,696 lít (đktc).

    a) Xác định công thức phân tử của A. Biết rằng không khí gồm 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích và coi như nitơ không bị nước hấp thụ.

    b) Xác định công thức phân tử của A biết rằng A không làm mất màu brom trong CCl4 và A được hình thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y, phân tử khối của X và Y đều lớn hớn 50; khi X tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Mối quan hệ giữa A và X, Y thể hiện trong các sơ đồ phản ứng dưới đây:

    A + NaOH X + B + H2O

    A + HCl Y + D

    D + NaOH X + NaCl + H2O

    B + HCl Y + NaCl

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2007)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2006

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2005-2006

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 1 –12– 2005.

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu I (3,0 điểm):

    1/ Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    a) X + O2 … + H2O

    b) X + CuO … + … + H2O

    c) X + H2S

    d) X + CO2 + H2O

    e) X + CO2 + H2O

    Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hóa học trên.

    2/ Một hỗn hợp khí gồm nitơ và hidro, có tỉ khối so với He là 0,95. Cho hỗn hợp trên đi qua xúc tác, đun nóng để tạo ra amoniac, hỗn hợp khí thu được nặng hơn He. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Hỏi hiệu suất của phản ứng trên có giá trị trong khoảng nào?

    Câu II (4,0 điểm):

    1/ Hòa tan hoàn toàn FeS2 trong dung dịch HNO3 dư thu được 65 gam dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lit một chất khí có khối lượng riêng là 1,881 g/lit (đo ở 250C , 1atm). Trong dung dịch X, khối lượng H2SO4 bằng khối lượng HNO3. Viết các phương trình hóa học và tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng ban đầu.

    2/ Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3 , khuấy kỹ, thêm vào đó dung dịch H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 8,8 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO. Để phản ứng hoàn toàn với các chất trong dung dịch A cần 12 gam NaOH. Viết các phương trình hóa học và tìm số mol các chất có trong dung dịch A và m.

    Câu III (3,0 điểm):

    1/ Dung dịch NH4Cl và dung dịch C6H5NH3Cl đều có có nồng độ 0,1 mol/lit. Dung dịch nào có pH lớn hơn? Giải thích.

    2/ Hỗn hợp khí gồm hidrosunfua và ankan được trộn theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:4, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sản phẩm của phản ứng cháy được hấp thụ hết bởi lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 17,93 gam kết tủa. Đem lượng kết tủa này cho phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 dư thì thấy giảm còn 2,33 gam. Viết các phương trình hóa học và tìm công thức phân tử của ankan.

    Câu IV (6,0 điểm):

    1/ Cho sơ đồ biến hóa sau:

    C2H3O2Na (Chất D) C5H10O2 (Chất B) C3H8O (Chất A) C3H6O2 (Chất E) C5H10O2 (Chất G)

    C3H6O (Chất I)

    Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, D, E, G, I và viết các phương trình hóa học biểu diễn sự biến hóa trên.

    2/ Xác định công thức cấu tạo các chất hữu cơ có trong các sơ đồ biến hóa sau:

    COOH

    a) 2HCl 2NaOH, H2O CuO dư, t0 [O]

    C9H10O  C9H10Cl2  C9H12O2  C9H8O2

    COOH

    NO2

    b) 2KOH Fe/HCl HNO3, H2SO4, t0 C2H5OH, H+

    C7H6KNO2 C7H8ClNO2  C7H5NO4  C7H4N2O6  C2H5OCO-

    NO2

    c) Br2 2NaOH, H2O [O] 2NaOH H+ 2 C2H5OH

    xiclopropan C3H6Br2 C3H8O2 C3H4O4  C3H2O4Na2  C3H4O4  C7H12O4

    3/ Mentol có trong tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:

    CH3

    Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của mentol với Na,

    Br2 (có ánh sáng), CH3COOH (có H2SO4 đặc), CuO đun nóng.

    OH

    CH3CHCH3

    Câu V (4,0 điểm):

    1/ Hỗn hợp gồm fomanđehit, axit axetic, axit fomic có khối lượng 2,33 gam bị trung hòa hoàn toàn bởi 18,7 ml dung dịch KOH 8,4% (khối lượng riêng là 1,07 g/ml). Dung dịch thu được đem phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , đun nóng thấy tách ra 9,72 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng và tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    2/ Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O. Phân tích định lượng cho kết quả: 46,15% C; 4,62% H; 49,23% O. Biết phân tử khối của A < 200 đvC.

    a) Xác định công thức phân tử của A.

    b) Khi đun nóng A với dung dịch NaOH dư thu được một muối B và một ancol D đều thuần chức (không tạp chức). Viết các công thức cấu tạo có thể có của A.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2006)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2005

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2005

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2005

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2004-2005

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 03– 12– 2004

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I (3,0 điểm)

    1/ Có 5 dung dịch chứa riêng rẽ các chất sau: HCl, HNO3 đặc, AgNO3 , KCl, KOH. Chỉ dùng thêm kim loại Cu, hãy nêu cách nhận biết từng dung dịch. Viết các phương trình hoá học.

    2/ Một dung dịch chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong đó có ion SO42- , khi tác dung vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 , đun nóng thu được khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Dung dịch Z sau khi axit hóa bằng HNO3 đã phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng, kết tủa này hóa đen ngoài ánh sáng. Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T. Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng, Nếu dùng vừa đủ, a cực đại, nếu lấy dư, a giảm đến cực tiểu. Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a=10,0125 gam, thấy T chỉ phản ứng hết với 50 ml dung dịch HCl 1,5M, còn lại chất rắn có khối lượng 8,7375 gam. Hãy lập luận để xác định các ion trong dung dịch.

    Câu II (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 7,25 gam hỗn hợp kim loại M hóa trị 2 và oxit của nó vào nước được 1 lit dung dịch X có pH = 13.

    1/ Xác định kim loại M.

    2/ Tính thể tích dung dịch chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 có pH=0 cần thêm vào 0,1 lit dung dịch X để thu được dung dịch mới có pH = 1,904 (giả thiết sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch).

    Câu III (3,5 điểm)

    Để hòa tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hóa trị không đổi cần một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 , N2O có tỉ khối so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia dung dịch F làm 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 23,24 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa trắng.

    Xác định kim loại M và khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp E.

    Câu IV (3,5 điểm)

    1/ So sánh tính axit của các hợp chất sau, giải thích:

    HCOOH ; CH3COOH ; C2H5OH ; HO- CH2– CH2-OH ; C6H5OH ; Cl- CH2 – COOH .

    2/ Nêu cách nhận biết 8 lọ chất lỏng không mầu bị mất nhãn, viết các phương trình hoá học. Biết rằng 8 lọ đó chứa riêng rẽ các chất lỏng sau: xiclohexen, benzen, dung dịch axit fomic, dung dịch axit axetic, dung dịch axit acrilic, ancol benzylic, dung dịch andehit axetic, glixerol.

    Câu V (3,0 điểm)

    Hỗn hợp P gồm hai axit hữu cơ A và B (A có phân tử khối nhỏ hơn B). Đốt cháy 0,25 mol hỗn hợp P thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc). Nếu để trung hòa hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp P thì cần 65,31 ml dung dịch NaOH 20% (khối lượng riêng là 1,225 g/ml), dung dịch thu được đem cô cạn thu được hỗn hợp muối khan Q.

    1/ Tìm công thức cấu tạo của A và B.

    2/ Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong hỗn hợp muối Q.

    3/ Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy biến hóa sau, với D, E, F, G, H là các chất hữu cơ chưa biết:

    CH4 D E A

    F G H B

    Câu VI (5,0 điểm)

    1/ A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 2,52 gam A chỉ thu được khí CO2 và hơi nước, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10,5 gam kết tủa. Biết rằng A không tác dụng với Na, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và khi đun nóng với dung dịch NaOH thì thu được hai chất hữu cơ E, F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    a) Xác định công thức phân tử, viết cấu tạo và gọi tên A. Viết các phương trình hoá học.

    b) B là đồng phân của A. Xác định công thức cấu tạo của B, biết B có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và sản phẩm hidro hóa hoàn toàn B có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    c) Từ ancol etylic, các chất vô cơ không chứa cacbon, chất xúc tác và các điều kiện kỹ thuật cần thiết khác, hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn quá trình điều chế các chất A, B ở trên.

    2/ Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng a gam X với dung dịch chứa 16,8 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Để trung hòa lượng KOH dư trong dung dịch Y cần dùng 50 ml dung dịch H2SO4 1M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa một cách cẩn thận, người ta thu được 9,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức và 27,9 gam hỗn hợp hai muối khan. Xác định công thức cấu tạo của X.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2005)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2004

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2004

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2004

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2003-2004

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 05 – 12– 2003

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I (4,0 điểm)

    1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    a) Al2(SO4)3 + Na2CO3 + H2O Al(OH)3 + … + …

    b) AlCl3 + (NH4)2S + H2O Al(OH)3 + … + …

    c) MgCl2 + Na2S + H2O Mg(OH)2 + … + …

    d) CuSO4 + Na2CO3 + H2O Cu2CO3(OH)2 + … + …

    2/ Lấy 40 ml dung dịch K2CO3 nồng độ 3M, khối lượng riêng là 1,3 g/ml. Thêm từ từ vào đó 25 ml dung dịch ZnCl2 nồng độ 17% khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Lọc kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong nước lọc.

    3/ Cho sơ đồ phản ứng oxi hóa – khử:

    A + H2SO4 (đặc, nóng) CuSO4 + SO2 + H2O

    A có thể là những chất nào? Viết phương trình của những phản ứng đó.

    Câu II (5,0 điểm)

    1/ Sau quá trình tổng hợp NH3, áp suất trong bình phản ứng giảm bớt 20%. Xác định thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng, biết rằng hỗn hợp trước phản ứng chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1:3.

    2/ Cho V lit hỗn hợp khí A chứa NH3 và H2, có tỉ khối so với hidro bằng 6, đi qua 19,28 gam hỗn hợp B chứa Fe và CuO nung nóng thu được hỗn hợp rắn C (coi phản ứng của Fe với CuO trong điều kiện này là không xảy ra). Cho hỗn hợp C phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội dư thu được 8,96 lit khí NO2. Nếu đem hòa tan hỗn hợp C trong H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 5,488 lit khí SO2, đem dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D. Nung kết tủa D đến khi khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các thể tích khí đo ở đktc.

    a) Tìm khối lượng từng chất trong hỗn hợp B.

    b) Tìm V, m.

    Câu III (3,0 điểm)

    1/ Cho chất X là axit salixylic (axit o-hidroxi benzoic).

    a) Viết phương trình phản ứng của X với ancol metylic (có xúc tác axit) tạo este Y.

    b) Viết phương trình phản ứng của X với anhidrit axetic tạo este Z.

    c) Viết phương trình phản ứng của chất Y, chất Z với dung dịch H2SO4 loãng và với dung dịch NaOH.

    2/ Các chất A1, B1, C1, D1 đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N và không tham gia phản ứng tráng bạc. A1, B1 là chất rắn, C1 và D1 là chất lỏng ở điều kiện thường. Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A1 thu được C3H9O2N, từ D1 thu được C3H9N. Các chất A1, B1 và C1 đều tác dụng được với dung dịch axit HCl loãng và dung dịch NaOH. Xác định công thức cấu tạo của các chất trên, biết rằng trong các chất trên không có chất nào có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Viết các phương trình phản ứng minh họa.

    Câu IV (5,0 điểm)

    1/ Viết phương trình phản ứng biểu diễn các biến hóa theo sơ đồ sau:

    a) Br2 NaOH CuO O2/xt

    C3H6  B  D  E  G  C3H2O4Cu

    b) Cl2 H2O, Cl2 NaOH

    C3H6  X  Y  Z  C6H14O6Cu

    2/ Các chất P, Q, R, S, T ứng với công thức phân tử CH2O2 , C2H2O4 , C2H4O2 , C3H4O2 , C3H4O4 có chứa cùng một loại nhóm chức.

    a) Viết công thức cấu tạo các chất trên.

    b) Từ metan và các chất vô cơ cần thiết, hãy trình bày sơ đồ điều chế các chất trên (ghi đủ điều kiện phản ứng).

    Câu V (3,0 điểm)

    Để thủy phân hoàn toàn 36,5 gam hỗn hợp hai este đơn chức A và B (A có phân tử khối nhỏ hơn B) phải dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M. Đun nóng dung dịch sau phản ứng thu được muối của một axit hữu cơ và 14,9 gam hỗn hợp hai ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng.

    1/ Xác định công thức cấu tạo của A và B.

    2/ Tìm khối lượng từng chất trong hỗn hợp đầu.

    3/ Cho 8,6 gam chất D là đồng phân của A, tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,6 gam muối khan. Viết công thức cấu tạo của D, biết D có mạch C không phân nhánh.

    4/ E là là đồng phân của B, có cấu tạo tương tự D. Viết công thức cấu tạo của E.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2004)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2003

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2003

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2003

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2002-2003

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 7 –12– 2002

    Thời gian làm bài: 180 phút

    (Đề có 2 trang)

    Câu I: (4 điểm)

    1/ Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O

    b) Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O

    c) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NaOb + H2O

    2/ Cho một lượng bột đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 63%, giải phóng khí duy nhất NO2, thu được dung dịch A trong đó nồng độ HNO3 còn lại 46%. Thêm vào A một lượng bột bạc, khuấy kỹ để hòa tan hết, khí duy nhất thu được là NO, dung dịch B thu được có nồng độ HNO3 là 36%.

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Tính nồng độ phần trăm của các muối đồng và muối bạc trong dung dịch B.

    Câu II: (3 điểm)

    Axit photphonic (tên khác là axit photphorơ) H3PO3 là chất rắn màu tráng, tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch yếu nhưng nó là chất khử mạnh.

    1/ Viết phương trình phản ứng của H3PO3 với NaOH. Giải thích vì sao chỉ có thể thu được hai loại muối natri của axit trên?

    2/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    a) H3PO3 + AgNO3 + H2O Ag + (axit 1) + (axit 2)

    b) (axit 1) + Ca(NO3)2 (axit 2) + (kết tủa 1)

    c) (axit 2) + Cu NO + …

    d) H3PO3 + Cl2 + H2O Ag + (axit 1) + (axit 3)

    e) (axit 3) + AgNO3 (axit 2) + (kết tủa 2)

    g) PCl3 + H2O H3PO3 + (axit 3)

    3/ Tính pH của dung dịch thu được khi hòa tan 0,1 mol PCl3 vào 1 lit nước (bỏ qua sự phân li của H3PO3).

    Câu III: (2,5 điểm)

    Dung dịch X có pH=2 chứa H2SO4 và muối sunphat của kim loại M (có hóa trị không đổi trong hợp chất). Cho 500 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 có pH=13, người ta thấy rằng để thu được lượng kết tủa tối đa cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 3,3125 gam chất rắn.

    Tìm công thức của muối sunphat và nồng độ của nó trong dung dịch X.

    Câu IV: (4,5 điểm)

    1/ Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

    a)

    -CH3 + K2Cr2O7 + H2SO4 CH3-CO-(CH2)4-COOH + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

    b)

    -CH2-CH=CH2 + K2Cr2O7 + H2SO4 HOOC-(CH2)3-CH(COOH)-CH2-COOH + CO2 +

    K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

    2/ Hidro cacbon A có công thức phân tử C11H20 phản ứng được với hidro có xúc tác theo tỉ lệ mol 1:2; khi bị oxi hóa cho các sản phẩm hữu cơ sau: CH3-CH2-COOH; CH3-CH2-CO-CH3; HOOC-CH2-CH2-COOH.

    a) Xác định công thức cấu tạo của A.

    b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân hình học của A.

    3/ Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 2 đồng phân (không viết phương trình phản ứng):

    HO-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)- CH2-OH (A)

    HO-CH2-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH2-OH (B)

    Câu V: (3,5 điểm)

    1/ Cho dãy chuyển hóa:

    +2HCl +2NaOH, H2O +CuO dư, t0 Chất oxi hóa mạnh HNO3 dư, H2SO4 đặc, t0 COOH

    C9H10O (chất A)  (chất B)  (chất C)  (chất D)  (chất E)  NO2­­ –

    (1) (2) (3)

    COOH

    a) Cho biết công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D, E.

    b) Viết các phương trình phản ứng (1), (2), (3).

    2/ Một hợp chất hữu cơ Y có tỉ lệ khối lượng C, H, O, N lần lượt là 9:1,75:8:3,5. Khi tác dụng với dung dịch HCl hoặc tác dụng với dung dịch NaOH đều với tỉ lệ mol là 1:1 và mỗi trường hợp chỉ tạo ra một muối duy nhất.

    a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y.

    b) Chất Z là một đồng phân của Y cũng tác dụng được với dung dịch HCl và với dung dịch NaOH, ngoài ra đồng phân này còn có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Viết công thức cấu tạo của nó.

    Câu VI: (2,5 điểm)

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    C2H5OH, H+

    A  B + C

    HBr H2O, H+

    D  E + F

    Trong đó ba hợp chất hữu cơ A, B, E có thành phần khối lượng như sau:

    Hợp chất

    % cacbon

    % hidro

    % oxi

    A

    41,38

    3,45

    55,17

    B

    55,81

    6,98

    37,21

    E

    35,82

    4,48

    59,70

    Biết rằng 2,68 gam chất E phản ứng vừa đủ với 26,7 ml dung dịch NaOH 1,5M.

    Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, E. Viết các phương trình phản ứng.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64.

    ————-Hết————–

    (Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2003)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2002

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2002

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2002

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÀ NỘI Năm học 2001-2002

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 8 –12– 2001 – Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I: (3,5 điểm)

    1/ Có các lọ mất nhãn, trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau đây: KCl, KHCO3, K2CO3, KHSO4, KOH, BaCl2. Trình bày phương pháp đơn giản nhất chỉ dùng ống nghiệm và giấy quì tím để nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm CuS và FeS2 trong HNO3 đặc, đun sôi, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    CuS + HNO3 CuSO4 + NO2 + H2O

    FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

    Hãy: a) Cân bằng phương trình của mỗi phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.

    b) Xác định sự có mặt của 2 ion kim loại có trong dung dịch bằng một thuốc thử. Viết phương trình phản ứng.

    Câu II: (5 điểm)

    1/ Từ một thể tích dung dịch HCl có pH=4 được pha loãng bằng nước thành dung dịch có thể tích gấp 1000 lần. Tính pH của dung dịch đó.

    2/ Trộn 10 ml dung dịch HCl với 20 ml dung dịch HNO3 và 20 ml dung dịch H2SO4 thu được dung dịch A. Pha thêm nước để nâng thể tích lên gấp đôi được dung dịch B. Trung hòa hoàn toàn 50 ml dung dịch B bằng 16 ml dung dịch NaOH 8% (d=1,25 g/ml) rồi cô cạn dung dịch tạo thành được 2,73 gam chất rắn. Mặt khác khi cho lượng dư dung dịch BaCl2 tác dụng với 20 ml dung dịch B thu được 0,466 gam chất kết tủa trắng. Tính nồng độ mol/lit của các dung dịch axit ban đầu.

    3/ Cho 1,3 gam kim loại M hòa tan hoàn toàn trong axit HNO3 rất loãng, dung dịch thu được đem phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng khi đó có 0,112 lit khí thoát ra (đktc). Xác định kim loại M.

    Câu III: (6,5 điểm)

    1/ Hãy nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    1. Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brôm trong nước, lắc kỹ rồi để yên.

    2. Cho benzen vào ống nghiệm chứa brôm lỏng, lắc kỹ rồi để yên.

    3. Cho benzen, brôm và bột sắt vào ống nghiệm, rồi đun nóng nhẹ.

    2/ Hidro cacbon A có công thức phân tử C8H6, làm mất mầu dung dịch nước brom và phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo thành hợp chất hữu cơ B. Chất A phản ứng với nước có mặt muối thủy ngân tạo thành chất C8H8O (chất D), chất D kết hợp với H2 tạo thành chất C8H10O (chất E). Chất E đem đun nóng với dung dịch KMnO4 sau đó với axit sẽ thu được chất C7H6O2 (chất G), chất G phản ứng với ancol etylic tạo thành chất C9H10O2 (chất H). Chất A dễ dàng tham gia phản ứng với H2 tạo thành chất C8H10 (chất K), chất K tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc cho hỗn hợp chất có thành phần giống nhau C8H9NO2 (chất M, M’ là sản phẩm chính).

    a) Viết công thức cấu tạo các chất A, B, D, E, G, H, K, M, M’.

    b) Viết các phương trình phản ứng tạo ra A, B, D, E, G, H, K, M, M’ theo quá trình diễn ra ở trên.

    3/ Có bao nhiêu tripeptit được tạo ta từ glyxin NH2-CH2-COOH, alanin CH3-CH(NH2)-COOH, và phenyl alanin C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH? Viết công thức cấu tạo các tripeptit đó.

    Câu IV: (5 điểm)

    1/ Hai hidro cacbon A và B đều chứa 85,7% C. Khi bị oxi hóa mạch bằng KMnO4 trong môi trường axit thì cả hai đều bị gãy mạch cacbon ở liên kết C=C tạo ra một axit hữu cơ đơn chức D duy nhất. Ở đktc, trong trạng thái hơi thì 1 lit chất D có khối lượng là 5,36 gam. Phân tử D không chứa nhóm CH2, không chứa nhóm CH.

    a) Tìm công thức tổng quát của A và B.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, D và gọi tên chúng.

    c) Viết phương trình phản ứng của A (hoặc B) với dung dịch KMnO4 trong nước ở nhiệt độ thường, biết rằng phản ứng tạo thành MnO2.

    2/ Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X là anđehit mạch thẳng thu được 38,72 gam CO2 và 7,92 gam H2O. Biết rằng, cứ 1 thể tích hơi chất X phản ứng với tối đa với 3 thể tích H2, sản phẩm thu được nếu cho tác dụng với Na dư sẽ cho thể tích H2 bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng ban đầu.

    a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X.

    b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của X.

    Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64.

    ————-Hết————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2002)

     

    Xem thêm

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2001

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2001

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Hà Nội năm 2001

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

    HÀ NỘI Năm học 2000-2001

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn thi: Hoá học

    Ngày thi: 9–12–2000

    Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu I: (6 điểm)

    1/ Một este được điều chế bằng cách cho ancol etylic tác dụng với một axit hữu cơ A. Đốt 0,66 gam este này thu được 1,32 gam cacbon đioxit và 0,54 gam nước. Biết tỉ khối hơi của este này đối với không khí là 3. Hãy tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên của este và axit A.

    2/ Hãy cho biết công thức phân tử dạng tổng quát (dạng CxHyOz) của một este điều chế được bằng tác dụng của một axit đồng đẳng với axit axetic và một ancol đồng đẳng với ancol etylic.

    3/ Một trong những este này (của câu 2) có tỉ khối hơi đối với không khí là 4,01 tác dụng với NaOH sinh ra một muối có khối lượng bằng 24/29 khối lượng của este đã dùng. Hãy tìm công thức cấu tạo của este, của axit hữu cơ và của ancol bậc nhất tương ứng.

    Câu II: (6 điểm)

    Dung dịch X gồm các ion K+; NH4+; CO32-; SO42-.

    1/ Hãy trình bày cách điều chế X bằng các phương pháp sau:

    a) Từ 2 muối trung hòa.

    b) Từ một muối và 2 chất khí.

    2/ Lấy 1/10 X trộn với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng nhẹ thích hợp thì thu được 6,15 gam kết tủa và 672 ml khí ở 54,60C và 1,2 atm.

    Lấy 1/10 X trộn dung dịch HNO3 dung dịch dư thì thu được 336 ml khí ở 27,30C và 1,1 atm. Hãy tính tổng khối lượng các muối tan trong dung dịch X.

    3/ Nếu lấy 1/10 X và hấp thụ thêm vào đó 246,4 ml khí SO2 đo ở 27,30C và 1 atm thì thu được dung dịch Y. Trộn lẫn Y với 1 lượng dư dung dịch BaCl2 dư thu được một kết tủa. Hãy tính khối lượng kết tủa thu được.

    Câu IV: (4 điểm)

    Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng (nếu có):

    1/ Có thể điều chế các khí hiđrô florua (HF); hiđrô clorua (HCl); hiđrô Bromua (HBr); hiđrô iôdua (HI) bằng cách dùng H2SO4 đặc tác dụng với muối tương ứng florua, clorua, bromua, iođua được không?

    2/ Có thể điều chế F2, Cl2, Br2, I2 bằng cách cho hỗn hợp H2SO4 đặc và MnO2 tác dụng với muối tương ứng là florua, clorua, bromua, iođua được không?

    Câu V: (4 điểm)

    1/ Cracking n-Butan người ta thu được hỗn hợp gồm 4 hiđrôcacbon (hỗn hợp A). Dẫn hỗn hợp A cùng với nước qua chất xúc tác H3PO4 ở 3500C. Sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng (250C) thì thu được hỗn hợp B gồm 3 chất B1, B2, B3. Cho hỗn hợp B tác dụng với CuO nóng, sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng (250C) thì thu được hỗn hợp C gồm chủ yếu là 2 chất là C1 và C2.

    a) Viết sơ đồ các phản ứng xảy ra trong các quá trình đã nêu ở trên.

    b) Viết công thức cấu tạo các chất B1, B2, B3, C1, C2, C3.

    c) Giải thích vì sao sau mỗi lần làm lạnh, số chất thu được lại giảm đi so với số chất có ban đầu?

    2/ Có 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: anđêhit axetic, glucôzơ, glixerol, ancol etylic.

    a) Dùng phương pháp hoá học để xác định dung dịch có trong mỗi lọ.

    b) Hãy tìm một thuốc thử để xác định dung dịch có trong mỗi lọ.

    C=12 ; S=32 ; O=16 ; N=14 ; K=39 ; H=1.

    Ghi chú: thí sinh không được sử dụng tài liệu

    ——–Hết———

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề thi

    Đề HSG Hà Nội – vòng 1 (2001)

     

    Xem thêm

  • Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X

    Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X

     

    Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng vừa đủ a gam O2 thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 0,85 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là:

    A. 20,8 B. 22,8 C. 16,8 D. 24

     

    Lời giải

    Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X

     

    Nếu chưa hiểu về phương pháp mời thầy cô và các em xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa tại

    Phương pháp tư duy dồn chất xếp hình giải bài tập hóa học hữu cơ

     

    Xem thêm