dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

SKKN Biện pháp sử dụng đồ dùng dạy học đạt hiệu quả cho học sinh lớp 4

SKKN Biện pháp sử dụng đồ dùng dạy học đạt hiệu quả cho học sinh lớp 4

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN luận văn luận án O2 Education

Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Thiết bị đồ dùng dạy học là những phương tiện giúp cho giáo viên và học sinh tổ
chức hợp lý có hiệu quả quá trình giáo dục đối với các môn học trong nhà trường nhằm
thực hiện chương trình dạy học. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, thiết bị
đồ dùng dạy học là một trong những điều kiện cơ bản không thể thiếu để giáo viên, học
sinh thực hiện mục tiêu dạy học. Hơn nữa thiết bị đồ dùng dạy học tạo điều kiện trực
tiếp cho học sinh huy động mọi năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận
thực tiễn, nâng cao khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng học tập và thực hành.
Thực hiện công văn số 1241 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Phát động
“Phong trào tự làm đồ dùng dạy học, nâng cao hiệu quả các góc hỗ trợ giáo dục” năm
học 2017-2018 nhằm mục đích:
+ Thứ nhất: Thúc đẩy phong trào tự làm đồ dùng dạy học, tạo môi trường học tập
hấp dẫn, thân thiện, bền vững, góp phần đổi mới phương pháp đáp ứng yêu cầu phát
triển năng lực và phẩm chất học sinh.
+ Thứ hai: Lựa chọn phổ biến và nhân rộng các đồ dùng sử dụng có hiệu quả góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Thực tế, làm và sử dụng đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng góp phần cho
sự thành công của việc dạy – học. Muốn học sinh nhớ bài lâu, hiểu bài sâu thì trước tiên
người giáo viên phải biết cách làm và sử dụng tốt đồ dùng dạy học có hiệu quả, vận
dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, khéo léo trong từng tiết dạy để học sinh tiếp thu bài
học từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đồng thời giúp cho học sinh phát huy
tính tò mò, năng động, sáng tạo, say mê trong giờ học.
Trong quá trình dạy học, đồ dùng dạy học giảm nhẹ công việc của giáo viên và
giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các đồ dùng thích hợp,
người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy,
làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho
học sinh hứng thú với môn học.
Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh tăng
dần theo các cấp độ của tri giác: nghe – thấy – làm được (những gì nghe được không
bằng những gì nhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không bằng những gì tự tay làm)
Đối với học sinh tiểu học, thiết bị dạy học lại càng đặc biệt quan trọng vì nó giúp
các em quan sát sự vật, hiện tượng một cách trực quan, giúp học sinh nhận thức sâu hơn
nội dung bài học, hình thành tốt kỹ năng kỹ xảo.
3
Nếu việc dạy chay, dạy suông làm cho người học thụ động không phát huy được
tính tích cực, chủ động sáng tạo thì sự hỗ trợ đắc lực của thiết bị sẽ là cầu nối giữa
người dạy và người học, làm cho hai nhân tố này gắn kết với nhau trong việc thực hiện
mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và làm cho chất lượng giảng
dạy và học tập được nâng cao.
Bên cạnh đó, dù giáo viên nhận thức đúng ý nghĩa, tác dụng to lớn của đồ dùng
dạy học trong quá trình hình thành kiến thức cho học sinh, nhiều giáo viên đã biết vận
dụng đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức độ các đồ dùng dạy học. Song cũng có nhiều
giáo viên vẫn chưa hiểu rõ cấu tạo của bộ đồ dùng. Đặc biệt những thao tác kỹ thuật
trong khi sử dụng đồ dùng dạy học theo những dụng ý sư phạm còn ít được giáo viên
chú ý. Chính vì vậy tôi đã nghiên cứu chọn đề tài:“Biện pháp sử dụng đồ dùng dạy
học đạt hiệu quả cho học sinh lớp 4”.
II. Mô tả giải pháp:
1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
* Thuận lợi:
– Năm học 2019 – 2020, nhà trường phân công cho tôi chủ nhiệm và giảng dạy lớp 4B.
Sĩ số lớp có 29 học sinh. Đa số học sinh ngoan, lễ phép với thầy cô, biết vâng lời, có ý
thức kỉ luật cao. Biết phê bình, tự phê bình, có tinh thần thi đua trong học tập. Ý thức
chấp hành nội quy của các em rất cao. Hầu hết các em đều tập trung tìm hiểu, suy nghĩ
để trả lời các câu hỏi mà giáo viên đặt ra theo sự chuẩn bị bài ở nhà, làm được các bài
tập ứng dụng cuối bài, quan sát tranh ảnh và trình bày trên đồ dùng cho nên khi học các
em luôn chú ý để hiểu nội dung bài học, tích cực thảo luận nhóm, đưa ra các tình huống
có vấn đề và tìm cách giải quyết. Học sinh biết cố gắng học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau để
nắm bắt kiến thức thông qua các hoạt động thảo luận, vấn đáp, đọc sách, quan sát đồ
dùng, tranh ảnh,… các em đã mạnh dạn trình bày các câu hỏi hay ghi nhớ các sự kiện
chiếm lĩnh kiến thức của mình.
– Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy và học
trong đó có việc làm và sử dụng đồ dùng tự làm của giáo viên.
– Nhà trường có đội ngũ giáo viên bộ môn có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình
trong giảng dạy. Ban Giám Hiệu nhà trường luôn sát sao trong công việc, kịp thời, động
viên, giúp đỡ giáo viên trong nhà trường khi gặp khó khăn.
– Tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ đồng chí giáo viên trong nhà
trường, đặc biệt là giáo viên trong tổ, khối.
– Nhà trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, khang trang. Tạo không khí
phấn khởi trong học sinh và giáo viên; đảm bảo tốt cho công tác dạy và học.
4
– Được sự nhiệt tình phối hợp chặt chẽ của các bậc phụ huynh với giáo viên chủ
nhiệm trong việc rèn luyện giáo dục học sinh.
* Khó khăn:
– Đồ dùng dạy học chưa đồng đều tất cả các bộ môn.
– Sử dụng đồ dùng trong giờ học đạt hiệu quả thì đòi hỏi giáo viên cần phải đầu
tư nhiều thời gian nghiên cứu bài, phải biết kết hợp khéo léo trong giờ dạy và phân bố
thời gian hợp lí.
– Phiếu học tập còn nặng nề về sao chép, chưa phát huy được hết khả năng của học
sinh.
– Đồ dùng thiết bị phục vụ cho dạy học còn hạn chế nên học sinh tư duy còn thụ
động, chưa phát huy được khả năng sáng tạo của mình.
– Việc bảo quản đồ dùng dạy học còn khó khăn.
Một góc nhỏ không gian lớp 4B trường Tiểu học Tam Thanh
5
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
2.1. Phát huy hiệu quả đồ dùng được cấp phát và tận dụng môi trường lớp học:
Mục đích: Giáo viên trong nhà trường sử dụng triệt để các đồ dùng thiết bị được
cấp phát từ đó có thái độ giữ gìn và bảo quản tốt các thiết bị đồ dùng đó. Biết sử dụng
đúng mục đích và sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên.
Nội dung: Sử dụng đồ dùng, các trang thiết bị được cấp phát. Tổ chức các hoạt
động giáo dục trong và ngoài lớp học có sử dụng đồ dùng được cấp phát. Tận dụng tối
đa không gian lớp học để học sinh được tiếp xúc với đồ dùng học tập và tạo ra sản
phẩm mới; tận dụng không gian của các bức tường trong và ngoài lớp để trưng bày các
sản phẩm của học sinh, các góc học tập và bảng ghi nhớ kiến thức.
Biện pháp:
Sử dụng hiệu quả đồ dùng được cấp phát và đồ dùng có trong trường.
Sử dụng hiệu quả đồ dùng trước hết tôi thường chú ý đến việc sử dụng hiệu quả
đồ dùng được cấp phát. Có nhiều hoạt động không nhất thiết giáo viên phải hì hục thiết
kế đồ dùng thật kỳ công, tạo ra nhiều đồ dùng mới lạ mà quên hẳn những đồ dùng được
cấp phát cũng có thể mang lại hiệu quả tương tự, thậm chí là cao hơn, còn đồ dùng đã
làm ra thì lại thấy không cần thiết hiếm khi dùng đến.
Ngoài việc sử dụng đúng chức năng, mục đích sử dụng đồ dùng, tôi còn chú ý
nhiều đến việc sử dụng đồ dùng đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ sử dụng đồ dùng.
Hoặc trong việc sắp xếp, chọn vị trí đặt đồ dùng, đồ chơi tôi thường chú ý đến tính hợp
lý của vị trí đồ dùng để hoạt động bảo đảm tính tự nhiên, khoa học.
Ví dụ: Như trong các tình huống đặt câu đố với học sinh thì trước đó tôi chú ý
không cho đồ dùng được đố ở nơi mà học sinh có thể nhìn thấy được cho đến khi có
đáp án. Hay trong việc chuyển tiếp hoạt động, nếu đồ dùng không còn sử dụng cho các
hoạt động tiếp theo thì cũng không đặt trong tầm quan sát của học sinh để tránh cho học
sinh bị phân tâm, mất tập trung trong hoạt động kế tiếp.
Tôi thường chú ý đến việc sử dụng đồ dùng giữa các hoạt động. Tôi thường tránh
việc sử dụng lại đồ dùng quá 2 lần với cùng một cách thức sử dụng trong một chủ đề.
Mặt khác tôi còn thêm thắt chi tiết cho đồ dùng cấp phát hoặc phối hợp với đồ
dùng cấp phát để tạo thêm hiệu quả sử dụng mới cho đồ dùng
Ngoài ra tôi còn tận dụng hiệu quả môi trường lớp học cũng như các đồ dùng
khác trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh. Theo tôi việc sử dụng đồ
dùng hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào việc sắp xếp, bố trí đồ dùng, đồ chơi trong
6
môi trường lớp học và tận dụng các đồ dùng trong lớp như đồ dùng phục vụ bán trú,
hay chính đồ dùng cá nhân của học sinh.
Ví dụ: Khi tổ chức các hoạt động tôi thường tận dụng tối đa không gian lớp để
học sinh được hoạt động thoải mái, với từng nội dung hoạt động, tôi lựa chọn các đồ
dùng tạo cho học sinh sự thuận lợi trong hoạt động.
Tôi thường sử dụng không gian của các bức tường để trưng bày các sản phẩm của
học sinh, các kiến thức ghi nhớ; các ghi nhớ không chủ đích, khi trưng bày cần chú ý
tính khoa học, học sinh dễ lấy, dễ quan sát. Các đồ dùng dạy học thường xuyên được vệ
sinh lau chùi cẩn thận tránh bụi bẩn và được cất gọn gàng trên góc học tập.
7
Ảnh minh họa: Một số bảng ghi nhớ không chủ đích
2.2. Tự làm các đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả:
Mục đích:
+ Thứ nhất: Thúc đẩy phong trào tự làm đồ dùng dạy học, tạo môi trường học tập
hấp dẫn, thân thiện, bền vững, góp phần đổi mới phương pháp đáp ứng yêu cầu phát
triển năng lực và phẩm chất học sinh.
+ Thứ hai: Lựa chọn phổ biến và nhân rộng các đồ dùng sử dụng có hiệu quả góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Biện pháp:
Ngoài các thiết bị đồ dùng dạy học được cấp, tôi còn tự làm thêm các đồ dùng
dạy học khác và sử dụng có hiệu quả trong từng môn học, từng giờ dạy, cụ thể:
* Cây hoa dân chủ:
a. Cấu tạo: Gồm cây hoa, chậu hoa
b. Nguyên vật liệu: Cành cây; chậu hoa bằng sành; lá, hoa bằng nhựa; sáp quấn
cành; dây thép nhỏ mềm; cát.
c. Cách làm:
– Cố định cành cây vào trong chậu cây, đổ cát vào ấn chặt để cành cây không bị
đổ, nghiêng.
– Gắn lá và hoa lên cành cây vào những điểm hợp lí để tạo thành cây hoa hài hòa,
đẹp mắt (gắn bằng dây thép).
8
– Dùng sáp quấn cành quấn quanh cành cây khô để tạo màu xanh cho cành cây.
d. Phạm vi sử dụng: Cây hoa dây chủ được dùng trong các tiết ôn tập của tất cả
các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa, Sử, Địa…hoặc các buổi tổ chức Câu lạc bộ…với
mục đích tổ chức trò chơi thi “Hái hoa dân chủ” hay ôn tập kiến thức cho học sinh (có
thể sử dụng ở tất cả các khối lớp)
e. Cách sử dụng: Câu hỏi ôn tập kiến thức được viết vào phiếu gắn vào các bông
hoa trên cây hoa. Học sinh lên lựa chọn phiếu ở bông hoa nào thì sẽ trả lời câu hỏi trong
phiếu đó (nếu trả lời đúng sẽ được khen thưởng)
Ảnh minh họa: Cây hoa dân chủ
* Bảng đơn vị đo đại lượng (4 trong 1):
a. Cấu tạo: Bảng nhóm, thẻ giấy bìa màu ghi tên các đơn vị đo đại lượng (độ dài,
khối lượng, diện tích, thời gian)
b. Nguyên vật liệu: Bảng nhóm loại vừa, giấy bìa màu, bút lông dầu, băng dính 2
mặt (loại dùng để dính quai dép)
c. Cách làm:
9
– Kẻ lên bảng nhóm các khung trống của bảng đơn vị đo; giữa mỗi ô dán một mặt
của miếng băng dính hai mặt.
– Thiết kế các thẻ bằng giấy bìa màu ghi tên các đơn vị đo đại lượng; đằng sau
mỗi thẻ gắn nửa kia của miếng băng dính hai mặt để khi dán lên ô trống trong bảng thẻ
không bị rơi.
d. Phạm vi sử dụng: Bảng đơn vị đo đại lượng được dùng trong các tiết hình
thành các bảng đơn vị đo đại lượng: độ dài, khối lượng, diện tích, thời gian; mối quan
hệ của các đơn vị đo đại lượng của lớp 3, 4, 5.
e. Cách sử dụng: Khi giới thiệu về đơn vị nào trong bảng đơn vị đo đại lượng bất
kì ta sẽ dùng thẻ từ để gắn lên ô tương ứng trên bảng trống. Việc có thể tháo rời các thẻ
từ làm cho hiệu quả đồ dùng được nâng cao. Khi sử dụng xong trong việc hình thành
bảng đơn vị đo khối lượng ta có thể tháo rời các thẻ từ và dùng vào việc hình thành các
bảng đơn vị đo đại lượng khác. (Các thẻ từ có đủ bộ cho cả bốn bảng đơn vị đo: Khối
lượng, Độ dài, Diện tích, Thời gian)
Ảnh minh họa: Các bảng đo đại lượng
10
Ảnh minh họa: Cách sử dụng bảng đo đại lượng
Ví dụ: Bài 11: Bảng đơn vị đo khối lượng (HDH Toán 4 tập 1A trang 39).
*HĐ cơ bản: Nội dung 2
Bước 1: Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học: tấn, tạ, yến, kg, g.
Bước 2: Giới thiệu đơn vị đề – ca – gam (dag), héc – tô- gam (hg) và mối quan hệ.
Bước 3: Hình thành bảng đơn vị đo khối lượng.
– Yêu cầu HS đọc tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé và
ngược lại.
– Mời một HS lên bảng gắn tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự lừ lớn đến
bé vào bảng đơn vị đo.
– Một HS khác lên điền số thích hợp vào chỗ chấm để hình thành mối quan hệ
của các đơn vị đo khối lượng trong bảng.
* Ô chữ bí mật (có phiếu câu hỏi ):
a. Cấu tạo: Bảng nhóm, giấy bìa màu
b. Nguyên vật liệu: Bảng nhóm loại vừa, giấy bìa màu, bút dạ, nam châm
c. Cách làm: Cắt giấy bìa thành các dải giấy hình chữ nhật có chiều rộng bằng
cạnh của ô vuông trong bảng nhóm. Dùng bút dạ kẻ, chia các dải hình chữ nhật thành
các ô vuông như trong bảng nhóm (các dải hình chữ nhật có thể chia thành hai ô vuông,
ba ô vuông, bốn ô vuông, năm ô vuông…)
d. Phạm vi sử dụng: “Ô chữ bí mật” sử dụng trong các tiết của môn Tiếng Việt,
môn Khoa, Sử – Địa , trong các tiết học để tổ chức trò chơi kết nối hoặc sử dụng trong
các tiết tổ chức Câu lạc bộ.
11
– Môn Tiếng Việt: như Bài 10B – tiết 1; Bài 10C – tiết 2; Bài 28B – tiết 1; Bài 28B
– tiêt 3; Bài 35B – tiết 1) ; hoặc sử dụng trong các tiết trong có kèm theo bộ câu hỏi cả
năm)
– Môn Lịch sử:
Bài 1: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
Bài 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
Bài 4: Nước Đại Việt thời Lý
Bài 5: Nước Đại thời Trần
Bài 7: Chiến thắng Chi Lăng và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê.
Bài 8: Trường học, văn học, khoa học thời Hậu Lê.
Bài 10: Phong trào Tây Sơn và Vương triều Tây Sơn (1771 – 1802)
– Môn Địa lí:
Bài 3: Tây Nguyên
Bài 4: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
Bài 6: Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ
Bài 7: Thủ đô Hà Nội
Bài 9: Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ
Bài 11: Dải Đồng bằng duyên hải miền Trung
– Môn Khoa học:
Bài: Chúng ta đã học được những gì từ chủ đề con người và sức khoẻ.
e. Cách sử dụng: Với từng bài cụ thể ô chữ sẽ được viết sẵn trên bảng nhóm rồi
dùng các dải giấy bìa để che các ô chữ đi. Khi học sinh trả lời đúng ô chữ lúc đó người
quản trò sẽ tháo dải giấy bìa ra để ô chữ xuất hiện. Với cách làm này chúng ta không
phải tốn công kẻ bảng cho từng tiết.
Ví dụ: Cñng cè kiÕn thøc vÒ thêi gian, nh©n vËt vµ sù kiÖn lÞch sö vÒ chiÕn th¾ng
B¹ch §»ng do Ng« QuyÒn l·nh ®¹o n¨m 938 ở Bài 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh
giành lại độc lập (Từ năm 179 TCN đến năm 938) HDH Lịch sử – Địa lí tập 1 trang 27.
Cách tổ chức:
Häc sinh cã thÓ chän bÊt kú « ch÷ nµo, kh«ng nhÊt thiÕt m¸y mãc chän lÇn l-ît
c¸c « ch÷.
C¶ líp chia thµnh 4 đến 6 ®éi ch¬i tùy theo số lượng HS. Mỗi nhóm là 1 đội.
C¸c ®éi ch¬i lÇn l-ît chän tõ hµng ngang, quản trò sÏ ®äc gîi ý vÒ c¸c tõ hµng
ngang, ®éi ch¬i nhanh chãng ®-a ra c©u tr¶ lêi. NÕu sai hoÆc sau 30 gi©y kh«ng cã c©u
tr¶ lêi th× ®éi kh¸c ®-îc quyÒn tr¶ lêi.
12
Mçi tõ hµng ngang ®-îc 10 ®iÓm, tõ hµng däc ®-îc 30 ®iÓm. Trß ch¬i kÕt thóc
khi cã ®éi t×m ra tõ hµng däc.
§éi nµo cã ®iÓm cao h¬n th× ®éi ®ã th¾ng.
Cụ thể: ¤ ch÷ gåm 8 tõ hµng ngang vµ 1 tõ hµng däc.

THÂTBAI
CÔLOA
COCGÔ
THUYTRIÊU
ĐƯƠNGLÂM
BĂC
NGÔQUYÊN
HOĂNGTHAO

1. Hµng ngang số 1 – gồm 7 chữ cái: HËu qu¶ mµ qu©n Nam H¸n ph¶i nhËn khi sang
x©m l-îc n-íc ta n¨m 938. (thÊt b¹i)
2. Hµng ngang số 2 – gồm 5 chữ cái: N¬i Ng« QuyÒn chän lµm kinh ®«. (Cæ Loa)
3. Hµng ngang số 3 – gồm 5 chữ cái: Vò khÝ lµm thñng thuyÒn cña giÆc. (cäc gç)
4. Hµng ngang số 4 – gồm 9 chữ cái: Ng« QuyÒn ®· dùa vµo hiÖn t-îng thiªn nhiªn
nµy ®Ó ®¸nh giÆc. (thuû triÒu)
5. Hµng ngang số 5 – gồm 8 chữ cái: Quª cña Ng« QuyÒn. ( §-êng L©m)
6. Hµng ngang số 6 – gồm 3 chữ cái: Qu©n Nam H¸n ®Õn tõ ph-¬ng nµy. (B¾c)
7. Hµng ngang số 7 – gồm 8 chữ cái: Ng-êi l·nh ®¹o trËn B¹ch §»ng. (Ng« QuyÒn)
8. Hµng ngang số 8 – gồm 9 chữ cái: T-íng giÆc tö trËn ë B¹ch §»ng. (Ho»ng Th¸o)
(Từ khóa hàng dọc: BẠCH ĐẰNG)
Ảnh minh họa: Trò chơi “Ô chữ bí mật”
13
Ảnh minh họa: Tập phiếu câu hỏi phục vụ trò chơi “Ô chữ bí mật”
* Thẻ từ, thẻ câu của môn Tiếng Việt:
a. Cấu tạo: Các thẻ từ, thẻ câu được in trên giấy bìa.
b. Nguyên vật liệu: Giấy bìa màu.
c. Cách làm: In các thẻ từ, thẻ câu lên giấy bìa rồi cắt rời (số lượng đủ cho các
nhóm)
d. Phạm vi sử dụng: Các thẻ từ, thẻ câu được sử dụng trong các bài cụ thể như
sau:
– Bài 2A-tiết 2 (2 bộ – thi hai nhóm)
– Bài 4B- tiết 2 (7 bộ cho 7 nhóm)
– Bài 5A- tiết 2 (2 bộ – thi 2 nhóm)
– Bài 11B- tiết 1 (7 bộ cho 7 nhóm)
– Bài 12A-tiết 2 (7 bộ cho 7 nhóm)
– Bài 20A-tiết 1 (7 bộ cho 7 nhóm)
– Bài 21A-tiết 1 (7 bộ cho 7 nhóm)
e. Cách sử dụng: HS sử dụng các thẻ từ, thẻ câu để ghép từ, sắp xếp các sự việc
của câu chuyện, sắp xếp các câu thành ngữ, tục ngữ thành các nhóm…trong hoạt động
trò chơi, các hoạt động nhóm trong tiết học.
14
Ảnh minh họa: Các thẻ từ, thẻ câu.
* Thẻ trống:
a. Cấu tạo: Các thẻ trống bằng giấy bìa có dán băng dính
b. Nguyên vật liệu: Giấy bìa màu, băng dính trắng loại khổ to.
c. Cách làm: Cắt giấy bìa thành các thẻ hình chữ nhật sau đó dán băng dính lên để
có thể sử dụng được nhiều lần.
d. Phạm vi sử dụng: Các thẻ trống này được sử dụng chủ yếu trong môn Toán ở
tất cả các khối, để học sinh viết số hoặc phân số.
e. Cách sử dụng: Khi học sinh viết số lên mặt dán băng dính thì có thể dễ dàng
xóa đi để sử dụng tiếp trong các bài sau.
Môn Toán lớp 4: Bài 4, bài 5, bài 6, bài 7, bài 8.
Ví dụ: Bài 4: Các số có sáu chữ số (HDH Toán 4 tập 1A trang 12)
HĐ cơ bản:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “ Đọc – Viết số”: (HĐ cặp đôi)
– HS 1 sẽ dùng thẻ trống để viết số có năm chữ số rồi đố HS 2 đọc số mình vừa
viết. Đổi ngược lại.
– HS 1 đọc số có năm chũ số rồi đố HS 2 viết số đó vào thẻ trồng. Đổi ngược lại.
15
Ảnh minh họa: Thẻ trống
* Thẻ hình:
a. Cấu tạo: Miếng thẻ hình bằng giấy bìa
b. Nguyên vật liệu: Giấy bìa màu
c. Cách làm: Cắt giấy bìa thành các mảnh ghép để học sinh ghép hình
d. Phạm vi sử dụng: Các thẻ hình này được sử dụng trong bài “Hình bình hành”
và bài “Diện tích hình bình hành” của môn Toán
e. Cách sử dụng: Trong bài “Hình bình hành” – Học sinh sử dụng các mảnh ghép
để ghép hình rồi nhận biết hình bình hành và đặc điểm của hình bình hành. Trong bài
“Diện tích hình bình hành” – Học sinh sử dụng các mảnh ghép của hình hình bình hành
để ghép thành hình chữ nhật từ đó tìm cách tính diện tích hình bình hành dựa vào công
thức tính diện tích hình chữ nhật đã học.
Ví dụ: Bài 60 – Hình bình hành – HDH Toán 4/2A/trang 8.
Hoạt động cơ bản: Chơi trò chơi “Ghép hình”
– Học sinh sử dụng các mảnh ghép để ghép hình rồi nhận biết hình bình hành và
đặc điểm của hình bình hành.
16
Ảnh minh họa: Thẻ hình
* Dụng cụ thí nghiệm môn Khoa học:
a. Cấu tạo: 2 nửa của chai nhựa: một phần miệng chai để lọc nước, một phần có
đáy để đựng nước đã lọc. (có 7 bộ cho 7 nhóm)
b. Nguyên vật liệu: Chai nhựa loại 1,5l; cát vàng, bông y tế.
c. Cách làm: Cắt chai nhựa thành hai phần: phần có nắp để lọc nước, phần còn
lại để đựng nước lọc. Dùng đinh nhọn đục các lỗ nhỏ trên nắp chai nhựa để cho nước có
thể róc xuống. Lộn ngược phần nắp chai cho vào bên trong phần đáy chai. Cho một lớp
bông y tế xuống phần nắp chai, sau đó đổ cát vàng lên trên lớp bông y tế. Như vậy là ta
đã được một dụng cụ lọc nước.
d. Phạm vi sử dụng: Sử dụng trong bài: Một số cách làm sạch nước của môn
Khoa học 4.
e. Cách sử dụng: Học sinh sử dụng dụng cụ lọc nước để làm thí nghiệm về cách
lọc làm sạch nước.
Ví dụ: Bài 16: Một số cách làm sạch nước – HDH Khoa học 4/tập 1/trang 89.
*HĐ cơ bản: Thực hành làm sạch nước
Học sinh sử dụng dụng cụ lọc nước để làm thí nghiệm về cách lọc làm sạch nước,
sau đó ghi lại kết quả của thí nghiệm.
17
* Lưu ý khi sử dụng: Cát vàng trước khi cho vào dụng cụ thí nghiệm phải được
rửa sạch. Sau khi làm thí nghiệm lớp bông sẽ bị bẩn ta phải thay lớp bông mới.
Ảnh minh họa: Bộ lọc nước
* Đồ dùng dạy học về phân số:
a. Cấu tạo: Bông hoa bằng xốp, các phân số.
b. Nguyên liệu: Tấm xốp, giấy bìa màu, …
c. Cách làm: Cắt tấm xốp thành hình bông hoa rồi dán các phân số lên trên.
d. Phạm vi sử dụng: Dùng cho học sinh học các bài về phân số, phân số bằng
nhau, rút gọn phân số ở lớp 4.
e. Cách sử dụng: Giáo viên dạy các bài về phân số giới thiệu cho học sinh tìm
hiểu về cấu tạo của phân số; dạy bài phân số bằng nhau, rút gọn phân số – học sinh sử
dụng tấm hình để ghép các phân số bằng nhau hoặc rút gọn phân số,.
18
Ví dụ: Bài 65: Phân số bằng nhau – HDH Toán 4/ 2A/trang 28.
*HĐ cơ bản 3b. Chơi trò chơi ghép thẻ – Ghép các phân số bằng nhau, học sinh
sử dụng tấm hình để ghép các phân số bằng nhau (GV có thể làm thêm một số phân số
cho dạng).
Ảnh minh họa: Đồ dùng dạy phân số
* Chong chóng kì diệu:
a. Cấu tạo: Chiếc chong chóng gồm có 6 cánh, trên 5 cánh có dán bìa trắng để
ghi số và 1cánh có dán chữ MM (may mắn). Một chiếc trục xoay, một chiếc cán, đế
dùng để cắm chong chóng .
b. Nguyên vật liệu: Chong chóng làm bằng nhựa, bìa trắng hình tròn, cán làm
bằng nhựa cứng, vỏ lon cô ca.
c. Cách làm:
– Tận dụng chong chóng của trẻ em.
– Cắt giấy xốp làm kim quay
– Dán các bìa trắng hình tròn lên cánh chong chóng
– Vỏ lon cô-ca đựng cát làm đế cắm chong chóng

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Xem bản đầy đủ trên google drive: TẠI ĐÂY

Các thầy cô cần file liên hệ với chúng tôi tại fanpage facebook O2 Education

Hoặc xem nhiều SKKN hơn tại:  Tổng hợp SKKN môn hóa học cấp THPT

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa