0

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21

ĐỀ MINH HỌA

SỐ 21

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.

Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 3s1?

A. Na. B. K. C. Ca. D. Ba.

Câu 3: Điểm giống nhau giữa N2 và CO2

A. đều không tan trong nước. B. đều có tính oxi hóa và tính khử.

C. đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp. D. đều gây hiệu ứng nhà kính.

Câu 4: Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là

A. vinyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl fomat. D. vinyl fomat.

Câu 5: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, không mùi. Chất X là

A. NaHSO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.

Câu 6: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

A. Metylamin. B. Trimetylamin. C. Axit glutamic. D. Anilin.

Câu 7: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

A. Mg. B. Na. C. Al. D. Cu.

Câu 8: Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?

A. Cr2O3. B. Cr(OH)3. C. CrO3. D. K2CrO4.

Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A.  Fe3+. B. Cu2+. C. Fe2+. D. Al3+.

Câu 11: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nht?

A. amilopectin. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. glucozơ.

Câu 12: Chất nào sau đây được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ?

A. NaOH. B. NaNO3. C. Na2O. D. NaHCO3.

Câu 13: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là

A. 5,6. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

Câu 14: X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 19,1. B. 29,9. C. 24,5. D.  16,4.

Câu 15: Cho các chất: axetilen, glucozơ, fructozơ, amoni fomat. Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 16: Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là

A. 30 gam. B. 2 gam. C. 20gam. D. 3 gam.

Câu 17: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là

A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 18: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:

Hãy cho biết khí ở chậu nào tan trong nước nhiều nhất?

A. T. B. X. C. Y. D. Z.

Câu 19: Muối nào tan trong nước

A. Ca3(PO4)2. B. CaHPO4. C. Ca(H2PO4)2. D. AlPO4.

Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là:

A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và xenlulozơ.

C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

Câu 21: Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M (TN1), nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4 (TN2), nhúng hợp kim kẽm và sắt trong dung dịch HCl 1M (TN3). Thí nghiệm có tốc độ thoát khí hiđro nhanh nhất là

A. thí nghiệm 1. B. thí nghiệm 2.

C. thí nghiệm 3. D. tốc độ thoát khí ở các thí nghiệm bằng nhau.

Câu 22: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 23: Cho các chất sau: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3 Al2O3. Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 24: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, thủy tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ nitron, tơ capron. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A. 5 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là

A. 3,84. B. 2,56. C. 3,20. D. 1,92.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 4,48 lít khí H2 (đktc), thu được 20,4 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có x mol AgNO3 đã phản ứng. Giá trị của x là

A. 0,40. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,50.

Câu 27: Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(1) X + NaOH dư X1 + X2 + X3

(2) X2 + H2 X3

(3) X1 + H2SO4 loãng Y + Na2SO4

Phát biểu nào sau đây sai?

A. X3 là ancoletylic. B. X2 là anđehit axetic.

C. X1 là muối natri malonat. D. Y là axit oxalic.

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.

(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

(g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3 và SO42- hoặc Cl là nước cứng toàn phần.

(b) Thạch cao nung (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng.

(c) Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+ hoặc Na+.

(d) Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.

(e) Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Số phát biểu sai

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 30: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp X (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

2CH4 C2H2 + 3H2 (1)

CH4 C + 2H2 (2)

Giá trị của V là

A. 407,27. B. 448,00. C. 520,18. D. 472,64.

Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,10 mol KHCO3 Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau

Giá trị của a + b là

A. 0,45. B. 0,30. C. 0,35. D. 0,40.

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(b) Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng.

(c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch polime phân nhánh.

(d) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho CO2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

(e) Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

(g) Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là amoni acrylat.

Số phát biểu đúng là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 33: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4. B. 5. C. 6. D. 3,5.

Câu 34: Cho ba este no, mạch hở X, Y và Z (MX < MY < MZ). Hỗn hợp E chứa X, Y và Z phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối (P, Q) có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MP < MQ). Cho toàn bộ T vào bình đựng Na dư, khối lượng bình tăng 12,0 gam và thu được 4,48 lít H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F, thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử Y là

A. 14 B. 17. C. 20. D. 22.

Câu 35: Hỗn hợp gồm m gam các oxit của sắt và 0,54m gam Al. Nung hỗn hợp X trong chân không cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 (đktc); dung dịch Z và chất rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 67,6416 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,22V lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17. Giá trị của V là

A. 11,25. B. 12,34. C. 13,32. D. 14,56.

Câu 36: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

Hiện tượng xảy ra là :

A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.

B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.

C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.

D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng.

Câu 37: Dung dịch X chứa hai chất tan có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được dung dịch chứa 2 chất tan.

– Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl dư vào X, thu được dung dịch chứa 3 chất tan.

– Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được dung dịch chứa 4 chất tan.

Hai chất tan trong X là

A. Na2CO3 và NaHCO3. B. NaHCO3 và Ba(HCO3)2.

C. NaHCO3 và BaCl2. D. Na2HPO4 và NaH2PO4.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít O2, thu được 17,472 lít CO2 và 11,52 gam nước. Mặt khác, m gam X phản ứng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,26 mol hỗn hợp ancol. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị V là bao nhiêu?

A. 21,952. B. 21,056. C. 20,384. D. 19,6.

Câu 39: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 1,536. B. 1,680. C. 1,344. D. 2,016.

Câu 40: Cho hỗn hợp E gồm 2 peptit mạch hở X, Y (MX < MY). Biết X và Y hơn kém nhau 1 liên kết peptit và đều được tạo nên từ glyxin và alanin. Cho 7,65 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch Z chứa 11,51 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 7,65 gam E thì cần 7,56 lít oxi (đktc). Tổng số nguyên tử có trong một phân tử của Y là

A. 36. B. 46. C. 30. D. 37.

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

ĐỀ 21 – đáp án

ĐỀ 21

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *