Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 10 môn hóa

    Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 10 môn hóa

    Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 10 môn hóa

    ÔN TẬP HỌC KÌ II

    Dạng 4: Bài toán về HCl tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối

    Câu 20: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là

    A. 0,3. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,1.

    Câu 21: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là

    A. 1,0M. B. 0,25M. C. 0,5M. D. 0,75M.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016)

    Câu 22: Cần dùng 300 gam dung dịch HCl 3,65% để hòa tan vừa hết x gam Al2O3. Giá trị của x là

    A. 51. B. 5,1. C. 153. D. 15,3.

    Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg trong không khí thu được hỗn hợp oxit X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch axit hòa tan hết được X là :

    A. 250 ml. B. 500 ml. C. 100 ml. D. 150 ml.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Quốc Học – Huế, năm 2016)

    Câu 24: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Zn, Cu thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn  Y gồm các oxit kim loại. Để hòa tan hết hỗn hợp Y cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl. Khối lượng hỗn hợp X là       

    A. 31,3 g. B. 24,9 g. C. 21,7 g. D. 28,1 g.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)

    Câu 25: Cho 2,7 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg phản ứng hết với O2 dư thu được 4,14 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 0,3M. Giá trị của V là

    A. 0,30. B. 0,15. C. 0,60. D. 0,12.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Tuyên Quang, năm 2016)

    Câu 26: Cho 4,5 g hỗn hợp M gồm Na, Ca và Mg tác dụng hết với O2 dư thu được 6,9 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Cho Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 0,15. B. 0,12. C. 0,60. D. 0,30.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trực Ninh, năm 2016)

    Câu 27: Cho hỗn hợp 2 muối MgCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Số mol của 2 muối cacbonat ban đầu là

    A. 0,15 mol. B. 0,2 mol. C. 0,1 mol. D. 0,3 mol.

    Câu 28: Cho 50 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml). Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là

    A. 152,08 g. B. 55,0 g. C. 180,0 g. D. 182,5 g.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Lý Thái Tổ, năm 2016)

    Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 4,48. C. 1,79. D. 5,6.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016)

    Dạng 5: Phản ứng tạo kết tủa của halogen

    Câu 30: Cho dung dịch BaCl2 có dư tác dụng với dung dịch AgNO3 2M thu được 28,7 gam kết tủa. Thể tích dung dịch AgNO3 đã dùng là

    A. 150 ml. B. 80 ml. C. 200 ml. D. 100 ml.

    Câu 31: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M tác dụng với 300 ml dung dịch FeCl2 0,1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 10,045. B. 10,77. C. 8,61. D. 11,85.

    Câu 32: Đốt 13,0 gam Zn trong bình chứa 0,15 mol khí Cl2, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được lượng kết tủa là?

    A. 46,30 g. B. 57,10 g. C. 53,85 g. D. 43,05 g.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Bến Tre, năm 2016)

        1. Dạng 9. Tính axit mạnh của dung dịch H2SO4 loãng.

    9.1 Tác dụng với kim loại.

    Câu 33: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là

    A. 6,4. B. 3,4. C. 4,4. D. 5,6.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Al, Mg, Fe. Cho 6,7 gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 5,6 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 6,2. B. 7,2. C. 30,7. D. 31,7.

    Câu 35: Cho 12,3 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 8,575%, thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

    A. 412,3 gam. B. 400 gam. C. 411,6 gam. D. 97,80 gam.

    Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp kim loại Al, Zn, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung sau phản ứng thu được 50,3 muối sunfat khan. Giá trị của V là

    A. 3,36. B. 5,6. C. 6,72. D. 8,96.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam so với ban đầu. Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là

    A. 53,6 gam. B. 54,4 gam.

    C. 92,0 gam. D. 92,8 gam.

    Câu 38: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và gam khí H2. Giá trị của m là

    A. 10,72. B. 17,42. C. 20,10. D. 13,40.

    (Đề thi thử THPT Chuyên Đại học Vinh – Lần 2 – 2013)

    Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 15,6 gam kim loại M có hóa trị không đổi vào H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại M là

    A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.

    Câu 40: Cho m gam kim loại M tác dụng hết vơi H2SO4 loãng thu được 5m gam muối. Kim loại M là

    A. Mg. B. Fe. C. Zn. D. Al.

    9.2 Tác dụng với bazơ, oxit kim loại.

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al, Cu và AlO3. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng nhôm trong m gam hỗn hợp X là

    A. 2,96 gam. B. 2,16 gam.

    C. 0,80 gam. D. 3,24 gam.

    Câu 42: Để hoà tan hoàn toàn 46,4 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4Fe2O3, trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3, cần dùng vừa đủ V lít dung dịch H2SO4 0,5M loãng, thu được dung dịch Y. Khối lượng muối sunfat trong Y là

    A. 91,2 gam. B. 105,2 gam.

    C. 110,4 gam. D. 124,8 gam.

    Câu 43: Để m gam kim loại kiềm X trong không khí sau một thời gian thu được 6,2 gam oxit. Hòa tan toàn bộ lượng oxit trong nước được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Kim loại X là

    A. Li. B. Na. C. K. D. Cs.

    Câu 44: Cho 4,26 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 6,66 gam. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

    A. 75 ml. B. 150 ml. C. 55 ml. D. 90 ml.

    Câu 45: Để trung hoà 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3 M vừa đủ V ml dung dịch hỗn hợp Y gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M. Giá trị của V là

    A. 250. B. 500. C. 125. D. 750.

    9.3 Tác dụng với muối.

    Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch Y và V lít khí (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch Y thu được 13,6 muối khan. Giá trị V là

    A. 5,6. B. 4,48. C. 6,72. D. 2,24.

    Câu 47: Hoà tan 19,75 gam một muối hiđrocacbonat vào nước thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với một lượng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 16,5 gam một muối sunfat trung hoà khan. Công thức phân tử của muối hiđrocacbonat là

    A. Ba(HCO3)2. B. NaHCO3.

    C. Mg(HCO3)2. D. NH4HCO3.

        1. Dạng 10. Tính oxi hóa mạnh của dung dịch H2SO4 đặc.

    Câu 48: Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư. Thể tích khí SO2 thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đktc) là

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 49: Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí SO2, sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

    A. 6,72. B. 3,36. C. 11,2. D. 8,96.

    Câu 50: Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhôm hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội, lấy dư thu được 3,36 lít khí SO2 ở đktc và dung dịch Y. Thành phần phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X là

    A. 73,85%. B. 37,69%. C. 62,31%. D. 26,15%.

    Câu 51: Cho hỗn hợp X gồm 0,08 mol mỗi kim loại Mg, Al, Zn vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,07 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử?

    A. SO2. B. S. C. H2S. D. SO3.

    Câu 52: Trộn 11,2 gam bột Fe với 9,6 gam bột S, sau đó đem nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y (chỉ chứa một muối sunfat và axit dư), V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 11,2. B. 26,88. C. 13,44. D. 20,16.

    Câu 53: Đem 11,2 gam Fe để ngoài không khí, sau một thời gian thu được một hỗn hợp X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí SO2 (đktc). Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là

    A. 0,4. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,45.

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đầy đủ

    ÔN TẬP HỌC KÌ II có đáp án

    ÔN TẬP HỌC KÌ II không có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    N

    MÃ ĐỀ 101

    AM ĐỊNH

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: HÓA HỌC– Lớp: 12 THPT

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Đề thi gồm: 04 trang

     

    Cho: H= 1; Na= 23; K= 39; Fe= 56; Al= 27; Cu = 64; Ba = 137; Ag= 108; C= 12; O= 16; S= 32; N=14; Ca=40

    Cl=35,5; Mg=24; P=31; Br=80.

    Phần I. Trắc nghiệm một lựa chọn (Thí sinh ghi đáp án vào ô tương ứng của tờ giấy thi)

    Câu 1: Etanol là thành phần chính có trong nước rửa tay khô. Công thức Etanol là

    A. C2H4(OH­)2.

    B. C3H5(OH­)3.

    C. C3H6(OH­)2.

    D. C2H5OH.

    Câu 2: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z đều chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và phân tử khối mỗi chất đều bằng 60. Thực hiện các thí nghiệm sau

    + X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2.

    + Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.

    + Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.

    B. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.

    C. Y và Z đều tham gia phản ứng tráng bạc.

    D. Một mol X tác dụng tối đa hai mol NaOH.

    Câu 3: Trong các quá trình sau, quá trình nào ion K+ bị khử thành K?

    A. Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.

    B. Dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.

    C. Điện phân nóng chảy KCl.

    D. Dung dịch KCl tác dụng dung dịch AgNO3.

    Câu 4: Cho các phát biểu sau:

    (a). Vinyl axetat có khả năng làm mất màu dung dịch Brom.

    (b). Isoamyl axetat có mùi thơm của dứa.

    (c). Hợp chất C2H4O2 có 2 công thức cấu tạo mạch hở có khả năng tham gia tráng bạc.

    (d). Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    Tổng số phát biểu sai

    A. 3.

    B. 2.

    C. 4.

    D. 1.

    Câu 5: Cho các chất sau: axit axetic, đồng sunfat, axit photphoric, saccarozơ. Số chất điện li yếu là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 1.

    D. 4.

    Câu 6: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, poli(vinyl clorua), poli(metyl metarylat), tơ lapsan, tơ visco, tơ nitron, poli (butađien – stiren), tơ axetat. Số polime điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

    A. 3.

    B. 2.

    C. 4.

    D. 5

    Câu 7: Cho các chất : Na3PO4, Ca(OH)2, BaCO3, HCl, K2CO3. Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là

    A. 5.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 2.

    Câu 8: Chọn phát biểu đúng?

    A. Kim loại Na khử được Cu2+ trong dung dịch CuCl2.

    B. Au là kim loại dẫn điễn tốt nhất trong các kim loại.

    C. Điện phân dung dịch NaCl thu được Na.

    D. Kim loại Ag chuyển màu đen khi đưa vào bình chứa Ozon.

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozo, glucozo, saccarozo cần vừa đủ 5,376 lít O2(đktc) rồi hấp thụ hết sản phẩm vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm m gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị m là

    A. 31,52.

    B. 14,52.

    C. 32,76.

    D. 17,00.

    Câu 10: Cho các phát biểu sau:

    (a) Bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.

    (b) Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật hàng không.

    (c) Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) là chất rắn màu trắng, tan rất tốt trong nước.

    (d) Cắt một miếng tôn (sắt tráng kẽm) để ra ngoài không khí ẩm, xảy ra ăn mòn điện hóa.

    (e) Nhiệt phân hoàn toàn muối NH4NO3 thu được chất khí làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

    Tính tổng số phát biểu đúng?

    A. 2.

    B. 1.

    C. 3.

    D. 4.

    Câu 11: Cho các phát biểu sau:

    (a). Phản ứng ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử

    (b). Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa gồm hai chất.

    (c). Nhỏ dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch FeCl2 chỉ thu được một chất kết tủa.

    (d). Cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư được 7m gam muối thì dung dịch sau tăng m gam.

    Tổng số phát biểu đúng là

    A. 3.

    B. 4.

    C. 2.

    D. 5.

    Câu 12: Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic, trong đó axit axetic chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít khí CO2(đktc) và 11,88 gam H2O. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2(đktc) trên vào 500 ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan. Giá trị của x là

    A. 2,0.

    B. 1,44.

    C. 1,6.

    D. 1,8.

    Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X1 + H2O Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 1 X2 + X3↑+ H2↑ (2) X2 + X4→ BaCO3 + Na2CO3 + H2O

    (3) X2 + X3 X1 + X5 + H2O (4) X4 + X6→ BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

    Biết X3 ở thể khí trong điều kiện thường. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    A. X2 có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

    B. X6 tạo kết tủa với dung dịch BaCl2.

    C. Dung dịch X5 làm quỳ tím chuyển màu xanh.

    D. X2 không tác dụng với dung dịch X6.

    Câu 14: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hàm lượng glucozơ chiếm khoảng 30% trong mật ong.

    (b) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ khi thủy phân trong môi trường axit đều thu được glucozơ.

    (c) Tơ nilon-6,6; tơ visco, tơ olon đều thuộc tơ hóa học.

    (d) Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ sẽ thu hỗn hợp khí thoát ra.

    Số phát biểu đúng

    A. 3.

    B. 4.

    C. 2.

    D. 1.

    Câu 15: Cho các nhận xét sau:

    (a). Có 4 peptit có cùng công thức phân tử là C6H12O3N2.

    (b). Cây thuốc lá chứa amin rất độc là nicotin.

    (c). Dung dịch axit -aminoisovaleric có khả năng đổi màu quỳ tím sang màu đỏ.

    (d). Có 3 chất trong số các chất sau: ancol etylic, metanol, axetanđehit, axetilen, etyl axetat, có thể điều chế ra axit axetic bằng một phản ứng trực tiếp.

    Tổng số nhận xét đúng

    A. 2.

    B. 1.

    C. 4.

    D. 3.

    Câu 16: Điều chế este etyl axetat trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 2

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (770C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    (b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.

    (c) Etyl axetat sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.

    (d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.

    (e) Có thể thêm ít bột CaCO3 vào ống nghiệm thay cho đá bọt để tăng hiện tượng đối lưu.

    Số phát biểu đúng

    A. 2

    B. 4

    C. 3

    D. 1

    Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este đơn chức trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có 0,6 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được 50 gam hỗn hợp muối và x gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,4 mol O2 thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m là

    A. 35,8.

    B. 50.

    C. 38,5.

    D. 45,8.

    Câu 18: Cho các phát biểu sau đây:

    (a). Glucozo bị oxi hóa bởi hiđro thu được hợp chất sobitol.

    (b). Thủy phân hoàn toàn saccarozo trong môi trường axit thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc.

    (c). Tinh bột là chất rắn, màu trắng, dạng bột vô định hình không tan trong nước lạnh.

    (d). Hàm lượng glucozo chiếm 1% trong máu.

    (e). Trong mật ong có trên 85% hàm lượng fructozơ.

    Số phát biểu đúng

    A. 3.

    B. 2.

    C. 4.

    D. 5.

    Câu 19: Cho bảng thống kê sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Nhiệt độ sôi (oC)

    182

    184

    -6,7

    -33,4

    pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

    6,48

    7,82

    10,81

    10,12

    Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng bên. Nhận xét nào sau đây không đúng?

    A. Phân biệt dung dịch X với dung dịch Y bằng quỳ tím. B. X, Y tạo kết tủa trắng với nước brom.

    C. X có tính axit; Y, Z, T có tính bazơ. D. Z, T làm xanh quỳ tím ẩm.

    Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,91 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước thu được 1,68 lít khí H2(đktc) và dung dịch Y chứa 4,38 gam chất tan. Phần trăm khối lượng của Al có trong X gần nhất với giá trị

    A. 27,84%.

    B. 34,51%.

    C. 25,45%.

    D. 66,67%

    Câu 21: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho CaC2 và dung dịch CuCl2. (b) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4.

    (c) Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl dư. (d) Đun sôi nước cứng tạm thời.

    Xác định tổng số thí nghiệm vừa tạo chất khí, vừa tạo kết tủa?

    A. 3.

    B. 5.

    C. 2.

    D. 4.

    Câu 22: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Đốt cháy a gam X cần vừa đủ 38,976 lít O2(đktc) thu được 5,376 lít khí N2(đktc). Mặt khác cho a gam hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu m gam muối. Giá trị của m có thê là

    A. 65 gam.

    B. 60 gam.

    C. 70 gam.

    D. 75 gam..

    Câu 23: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): 

    (1) X + 2NaOH → X1 + 2X (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO

    (3) X2 + X3 → X4 + H2

    Phát biểu nào sau đây không đúng? 

    A. X có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh.

    B. 1 mol X3 tác dụng tối đa với 2 mol NaOH.

    C. X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử. 

    D. X2 có 1 nguyên tử O trong phân tử.

    Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol tripeptit X mạch hở trong 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Trung hòa kiềm dư có trong Y bằng 100 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 1M, thu được dung dịch T. Cô cạn T, thu được 67,95 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Oxi có trong X gần nhất với giá trị nào?

    A. 38,4%. B. 14,4%.

    C. 19,2%. D. 25%.

    Phần II: Thí sinh tự ghi câu trả lời vào giấy thi theo hàng dọc.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm chất Y (C5H10O7N2) và chất Z (C5H10O3N2). Đun nóng 7,12 gam X với 75 gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chỉ chứa hơi nước có khối lượng 70,44 gam và hỗn hợp rắn T. Tính phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong rắn T? (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

    Câu 26: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a). Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3.

    (b). Nhỏ dung dịch chứa a mol KHSO4 vào cốc đựng dung dịch chứa a mol NaHCO3.

    (c). Nhỏ dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 vào cốc đựng dung dịch chứa 3a mol NaOH.

    (d). Hòa tan hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào cốc đựng nước dư.

    (e). Đun nóng dung dịch gồm NaHCO3 và CaCl2 (tỉ lệ mol 2:1) đến phản ứng hoàn toàn.

    Liệt kê các thí nghiệm thu được dung dịch chỉ chứa hai chất tan có số mol bằng nhau?

    Câu 27: Hòa tan hết a gam bột Fe trong 100 ml dung dịch HCl 1,2M thu được dung dịch X và 0,896 lít H2(đktc). Cho X tác dụng lượng dư dung dịch AgNO3 sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và b gam chất rắn. Tính giá trị của b?

    Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Fe2O3 trong V lít dung dịch HNO3 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 0,672 lít hỗn hợp khí D gồm hai khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí có tỉ khối so với Hiđro là 14,8. Đem dung dịch B tác dụng với NaOH dư thu được dung dịch C và 47,518 gam kết tủa E. Đem lọc kết tủa E nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 38,92 gam rắn F. Để hòa tan F cần dùng 1,522 lít dung dịch HCl 1M. Sục CO2 dư vào dung dịch C thu được 13,884 gam kết tủa trắng. Tính khối lượng muối có trong B? ( Các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    Câu 29: Có các quy trình sản xuất các chất như sau:

    (1) 2CH4 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 3 C2H2 + 3H2 (2) (C6H10O5)n Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 4 C6H12O6

    (3) CH3OH + CO Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 5 CH3COOH (4) CH2=CH2 Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 6 CH3-CHO

    Có bao nhiêu quy trình sản xuất ở trên là quy trình sản xuất các chất trong công nghiệp?

    Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg, Na2O bằng 800 ml dung dịch Y chứa H2SO4 0,5M và HCl 0,625M vừa đủ thu được dung dịch Z và 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

    Câu 31: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, amilozo, xenlulozo bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 75,6 lít khí CO2(đktc) và 58,05 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 180 ml dung dịch NaOH 1M, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa b gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của b là

    Câu 33: Hợp chất khí X thu được khi cho Canxi cacbua vào nước. Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất)

    (1) X tác dụng với H2O(1:1) có xúc tác là HgSO4/800C thu được chất hữu cơ Y.

    (2) Y tác dụng với H2( 1:1) có Ni/t0 thu được chất hữu cơ Z.

    (3) Z tác dụng với axit glutamic/ khí HCl dư theo tỉ lệ 1:1 thu được chất hữu cơ T.

    Phân tử T có bao nhiêu nguyên tử Hiđro ?

    Câu 34: Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A. Cho m gam Mg vào A sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Thêm dung dịch KOH dư vào B được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 45,05 gam chất rắn E. Tìm giá trị của m?

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 23,9 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và etilen glicol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,7 mol Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Nếu cho 23,9 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch chứa đồng thời KOH 1M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là bao nhiêu?

    Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho hỗn hợp (Ba NaHSO4) vào H2O dư. (b) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

    (c) Cho Na2O vào dung dịch CuSO4. (d) Đun nóng một mẫu nước cứng toàn phần.

    (e) Cho NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (f) Cho NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 và đun nóng.

    Liệt kê những thí nghiệm sau phản ứng vừa thu được chất rắn vừa có khí thoát ra?

    Câu 37: X là hỗn hợp gồm một ancol no, hai chức Y, một axit đơn chức Z, không no (có một liên kết đôi C=C) và este T thuần chức tạo bởi Y và Z ( tất cả đều mạch hở). Biết tỉ khối của X so với hiđro là 70,2. Đốt cháy hoàn toàn 14,04 gam X thu được 0,5 mol H2O. Mặt khác, cho K dư vào lượng X trên thấy thoát ra 0,035 mol khí H2. Tính phần trăm khối lượng của Z có trong X?

    Câu 38: Nung m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe3O4 (ở nhiệt độ cao, không có Oxi) được chất rắn B. Chia B thành hai phần: Phần I tác dụng dung dịch NaOH dư thì có 0,3 mol NaOH phản ứng thu được V lít khí H2 và chất rắn D. Cho chất rắn D tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 3V lít khí H2(đktc). Phần II tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 10V lít khí H2(đktc). Tính giá trị m? (phản ứng xảy ra hoàn toàn.)

    Câu 39: Cho 0,3 mol hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước qua than nung đỏ thu được 0,525 mol hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ A qua dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 thu được dung dịch B chứa 41,1 gam chất tan, khí thoát ra chứa CO và H2. Cô cạn dung dịch B rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 31,8 gam chất rắn. Giá trị của a là?

    Câu 40: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,6 mol HCl, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi. Quá trình điện phân được biểu diễn theo đồ thị bên. Nếu cho dung dịch AgNO3 đến dư vào X, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) đồng thời thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 7

    ———– HẾT ———-

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………… Số báo danh:………………………

    Họ, tên và chữ ký của GT 1:……………………………….Họ, tên và chữ ký của GT 2:……………………………

    Đề thi HSG lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm 2021 8

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    101

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2011

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2011

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2011

    SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2010 – 2011
    Môn: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
    Đề thi có 2 trang
    Câu I.(4,0 đ)
    1. Chỉ dùng thêm một chất hãy nhận biết các dung dịch sau : AlCl3 ; Mg(NO3)2 ; ZnCl2 ; FeCl2 ; NaOH
    (dùng sơ đồ và viết phương trình ion thu gọn)
    2. Cho Al4C3, CaC2, Mg2C3 tác dụng với H2O thu được các khí tương ứng A, B, C. Giải thích sự tạo thành các
    khí trên bằng công thức cấu tạo của các chất tương ứng và viết phương trình phản ứng.
    Câu II.(4,0 đ)
    1. Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau :
    P
    ® X1 ® X2 ® X3 ® X4 ® X5 ® X6 ® X4 ® X7 ® X8 ® X9 ® X10 ® P
    Trong đó X
    1…X10 là các hợp chất của phôtpho
    2. Dưới tác dụng của ánh sáng hai phân tử butađien-1,3 sẽ phản ứng với nhau cho các sản phẩm đime hóa có
    tính chất vật lý khác nhau. Hãy viết công thức cấu trúc các hợp chất đó.
    3. Từ axetilen và các hóa chất vô cơ cần thiết, hãy đề nghị sơ đồ phản ứng với các điều kiện để tổng hợp:
    Câu III.(4,0 đ)
    1. Có 5 lọ đựng riêng biệt các chất lỏng: axit benzoic, metyl phenyl ete, isopropylbenzen, ancol benzylic,
    banzananđêhit. Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi, giải thích.
    2. a) U
    238 tự phân rã liên tục thành một đồng vị của chì. Tổng cộng có 8 hạta được phóng ra trong quá trình đó.
    Hãy giải thích và viết phương trình chung của quá trình này.
    b) Uran có cấu hình electron [Rn]5f
    36d17s2. Nguyên tử này có bao nhiêu electron độc thân? Có thể có mức oxi
    hóa cao nhất là bao nhiêu?
    3. a) Ion nào trong các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Hãy giải thích.
    Li
    +, Na+, K+, Be2+, Mg2+
    b) Cho hai muối Ag2SO4 và SrSO4 vào nước cất và khuấy đều cho đến khi đạt được dung dịch bão hòa ở nhiệt
    độ phòng. Xác định nồng độ ion Ag
    + và Sr2+. Biết rằng ở nhiệt độ nghiên cứu tích số tan của Ag2SO4 là 1,5.10-5,
    của SrSO
    4 là 2,8.10-7
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    WWW.12A1KTVT.TK
    WWW.12A1KTVT.TK
    WWW.12A1KTVT.TK
    Câu IV.(4,0 đ)
    Hòa tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M (chỉ có hóa trị II) cần vừa đủ 100 ml dung dịch
    chứa 2 axit HNO
    3 và H2SO4 người ta thu được dung dịch A chỉ chứa Fe2(SO4)3 và MSO4 đồng thời giải phóng
    20,16 lít khí B (có tỉ khối của B so với H
    2 là 21,533) gồm: (NO2; NO; N2O) đo ở 13,56oC và 1,05 atm. Cho toàn
    bộ B hấp thụ hết bằng dung dịch xút dư thu được 53,9 gam muối. Cho dung dịch A tác dụng hết với xút dư, lấy
    kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến nhiệt độ không đổi thu được chất rắn D (gồm 2 oxit). Cho tiếp luồng CO dư qua
    D nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng của D giảm 4,8 gam.
    1) Xác định kim loại M. Tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    2) Tìm C% của mỗi axit trong dung dịch ban đầu (Biết d = 2,5g/ml)
    Câu V.(4,0 đ)
    1. Hợp chất A có công thức phân tử C6H8O7. Đem A phản ứng hoàn toàn với Na thì số mol H2 thu được gấp 2
    lần số mol chất A; còn nếu A tác dụng với NaHCO
    3 dư thì số mol CO2 thu được gấp 3 lần số mol chất A.
    Đem A nung nóng với H
    2SO4đđ, 170oC thu được chất B(C6H6O6); cho B phản ứng với H2, Ni to thì thu được
    chất C(C
    6H8O6). Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, C và gọi tên thay thế của chúng; biết A có cấu
    tạo đối xứng.
    2. Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol hỗn hợp lỏng gồm ancol etylic và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp thu được
    1,9575 gam H
    2O và 4,125 gam CO2 cần 3,276 lít O2 (đktc). Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon.
    Cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.
    ———————————–Hết———————————-
    Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
    Họ và tên…………………………………………..SBD…………………………………………………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG Phu Tho lop 12 nam 2011

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2013-2014

    MÔN: HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu I (2,5 điểm):

    1. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố R ở trạng thái cơ bản.

    b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 ở trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 được dung dịch T (coi thể tích không thay đổi).

    Viết các phương trình hoá học và tìm m.

    Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.

    2. Tại sao khi tẩy đồ vải sợi bằng nước Javen lại phải phơi nơi thoáng gió? Viết phản ứng minh họa.

    Câu II (2,5 điểm):

    1. a) Khi cho buta-1,3 – đien cộng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1 ở nhiệt độ thấp (-800C) thu được sản phẩm chính A1. Còn khi tiến hành phản ứng ở nhiệt độ cao (+400 C) lại thu được sản phẩm chính A2. Viết công thức cấu tạo thu gọn của A1; A2.

    b) So sánh và giải thích vắn tắt:

    Nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, 2-metylbutan-2-ol và 3-metylbutan-2-ol.

    2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H11N tan được trong axit. A tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất B có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng B với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất E (C8H8). Khi đun nóng hợp chất E với thuốc tím thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của A, B, E và viết các phương trình hoá học.

    3. Viết công thức cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hoá:

    A1A2(o- CloToluen)A3

    A4A5A6

    Câu III (2,5 điểm):

    1. Cho 42,8 gam một muối clorua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 114,8 gam một kết tủa. Mặt khác cho 21,4 gam muối clorua trên tác dụng với 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Tính m.

    2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu IV (2,5 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ X, phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố C,H,O và MX= 88 đvC; X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo hai chất hữu cơ Y và Z (Y, Z đều có phản ứng tráng bạc). Tìm công thức cấu tạo của X.

    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam Na2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.

    3. Cho a mol ankan X crackinh thu được hỗn hợp các hidro cacbon Y, trong đó phần trăm về số mol của C2H4 là 62,5% còn lại CH4, C3H8, C4H8 mỗi chất có 12,5%. Xác định X.

    Cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14 ; Na = 23; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137; K: 39; Ag:108; Cl: 35,5.

    Hết

    Họ và tên thí sinh…………………………………………………….số báo danh…………………….

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2013-2014

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Câu I (2,5 điểm):

    1. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố R ở trạng thái cơ bản.

    b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 ở trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 được dung dịch T (coi thể tích không thay đổi).

    Viết các phương trình hoá học và tìm m.

    Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.

    2. Tại sao khi tẩy đồ vải sợi bằng nước Javen lại phải phơi nơi thoáng gió? Viết phản ứng minh họa.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. a) Có ba trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Cấu hình electron của R là [Ar] 4s1.

    => R thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 1 electron độc thân.

    0,25

    Trường hợp 2: Cấu hình electron của R là [Ar] 3d5 4s1.

    => R thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 6 electron độc thân.

    0,25

    Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d10 4s1.

    => R thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 1 electron độc thân.

    0,25

    b) Từ giả thiết thì R là Cu. Do oxit của R tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng giải

    phóng khí SO2. Vậy oxit đó là Cu2O.

    Cu2O + 3H2SO4 đặc 2CuSO4 + SO2 + 3H2O

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    Vậy khối lượng của Cu2O là:

    0,50

    0,25

    2. Trong không khí có CO2 nên phải phơi quần áo nơi thoáng gió để CO2 thổi qua sợi vải, kết qủa như phản ứng sau.

    NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO

    HClO HCl + [O]

    [O] có tính oxi hóa mạnh nên tẩy được màu.

    1,00

    Câu II (2,5 điểm):

    1. a) Khi cho buta-1,3 – đien cộng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1 ở nhiệt độ thấp( -800C) thu được sản phẩm chính A1. Còn khi tiến hành phản ứng ở nhiệt độ cao (+400 C) lại thu được sản phẩm chính A2. Viết công thức cấu tạo thu gọn của A1; A2.

    b) So sánh và giải thích vắn tắt:

    Nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, 2-metylbutan-2-ol và 3-metylbutan-2-ol.

    2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H11N tan được trong axit. A tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất B có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng B với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất E (C8H8). Khi đun nóng hợp chất E với thuốc tím thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của A, B, E và viết các phương trình hoá học.

    3. Viết công thức cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hoá:

    A1A2(oclotoluen)A3A4A5A6

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    A1:CH2=CH- CHBr-CH2Br; A2:CH2BrCH = CH-CH2Br

    0,50

    Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi:

    Khi số mạch nhánh tăng thì cấu trúc có xu hướng thu gọn trở thành dạng cầu, làm giảm độ bền liên kết liên phân tử.

    0,50

    A: có thể là H2NCH2CH2−C6H5 hoặc CH3CH(NH2)−C6H5

    B: HOCH2CH2−C6H5 hoặc CH3CH(OH)−C6H5 E: CH2 = CH−C6H5

    Các phương trình phản ứng:

    H2NCH2CH2−C6H5 + HNO2 HOCH2CH2−C6H5 + N2 + H2O

    hoặc: CH3CH(NH2)−C6H5 + HNO2 CH3CH(OH)−C6H5 + N2 + H2O

    HOCH2CH2−C6H5 CH2 = CH−C6H5 + H2O

    hoặc: CH3CH(OH)−C6H5 CH2 = CH−C6H5 + H2O

    3 CH2 = CH−C6H5 + 10 KMnO4

    3 C6H5COOK + KOH + 10 MnO2 + 3 K2CO3 + 4 H2O

    0,75

    A1, A2, A3, A4, A5,A6 lần lượt là:

    ;;;;; (có thể A6 là CH3COOH)

    0,75

    Câu III (2,5 điểm):

    1. Cho 42,8 gam một muối clorua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 114,8 gam một kết tủa. Mặt khác cho 21,4 gam muối clorua trên tác dụng với 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Tính m.

    2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. Phương trình phản ứng:

    RCln + nAgNO3 R(NO3)n + nAgCl (1)

    Từ (1) ta có:

    Số mol AgCl = n x số mol RCln 114,8:143,5 = n.42,8: (M + 35,5n) M=18n

    Nghiệm hợp lí n = 1 M = 18. Vậy muối là NH4Cl

    Khi cho NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2:

    0,50

    2NH4Cl + Ba(OH)2 2NH3+ BaCl2 + 2H2O (2)

    Từ (2) ta có:

    Số mol BaCl2 = số mol Ba(OH)2= 1/2 x số mol NH4Cl =21,4:53,5= 0,4(mol)

    số mol Ba(OH)2 dư = 0,5 – 0,4 = 0,1(mol)

    Vậy m = 0,4x 208 + 0,1x 171 = 100,3 (gam)

    0,50

    2. + Khi A pư với NaOH thì nNaOH = 0,12 mol;n H2 = 0,12 mol. Suy ra NaOH dư

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2.

    Mol: 0,08 0,08 0,08 0,12

    Sau pư trên thì hh có: FeCO3 + Fe + Cu + 0,04 mol NaOH dư + 0,08 mol NaAlO2.

    + Khi thêm vào 0,74 mol HCl vào thì:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Mol: 0,04 0,04

    NaAlO2 + 4HCl + H2O → NaCl + AlCl3 + 3H2O

    Mol: 0,08 0,32

    Số mol HCl còn lại sau 2 pư trên là 0,38 mol. B là hh khí nên B phải có CO2 + H2. C chắc chắn có Cu, có thể có FeCO3 + Fe. Mặt khác C + HNO3 → NO2 là khí duy nhất nên C không thể chứa FeCO3 C có Cu và có thể có Fe (FeCO3 đã bị HCl hòa tan hết).

    0,50

    TH1: Fe dư. Gọi x là số mol FeCO3; y là số mol Fe bị hòa tan; z là số mol Fe dư, t là số mol Cu ta có: 116x + 56(y + z) + 64t = 20 – 0,08.27 = 17,84 (I)

    FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O

    Mol: x 2x x x

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Mol: y 2y y y

    Số mol HCl = 2x + 2y = 0,38 (II)

     B có x mol CO2 + y mol hiđro. Dựa vào pư của B với nước vôi trong x = 0,1 mol (III)

    C có z mol Fe dư + t mol Cu 3z + 2t = 1,12/22,4 (IV)

    x = 0,1 mol; y = 0,09 mol; z = 0,01 mol và t = 0,01 mol.

    Vậy A có: 0,1.116=11,6 gam FeCO3 + 0,1.56=5,6 gam Fe + 0,01.64=6,4 gam Cu + 0,08.27=2,16gam Al

    + Tính tiếp ta được giá trị của m=mCuO+mFe2O3=0,01.80+0,01.160/2 = 1,6 gam.

    0,50

    TH2: Fe hết C chỉ có Cu số molCu = ½ NO2 = 0,025 mol.

     A có 0,1.1z16 =11,6 gam FeCO3 + 0,025.64 = 1,6 gam Cu + 0,08.27 = 2,16gam Al+ (20-11,6-1,6-2,16=4,64)gam Fe

     tính được m = mCuO = 0,025.80 = 2 gam.

    0,50

    Câu IV (2,5 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ X, phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố C,H,O và MX= 88 đvC; X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo hai chất hữu cơ Y và Z (Y, Z đều có phản ứng tráng bạc). Tìm công thức cấu tạo của X.

    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam Na2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.

    3. Cho a mol ankan X crackinh thu được hỗn hợp các hidro cacbon Y, trong đó phần trăm về số mol của C2H4 là 62,5% còn lại CH4, C3H8, C4H8 mỗi chất có 12,5%. Xác định X.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. X + dd NaOHcho 2 chất hữu cơ Y, Z nên X chứa nhóm:-COO-

    MX= 88 X chỉ chứa một nhóm:-COO-, X: chứa chức este

    X: HCOOR, R = 43;

    – R: chỉ chứa C, H: C3H7: loại;

    – R là gốc có oxi.

    MR = 43, R chứa tối đa 2 O

    – Nếu R có 2 O: 12x + y = 43-32 = 11 vô lí

    – R có 1 O: 12x + y = 43-16 = 27: C2H3

    Vậy công thức cấu tạo của X: HCOOCH2CHO

    0,75

    2. nNaOH = 2 = 0,136 mol mNaOH = 0,136.40 = 5,44 gam.

    Theo phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:

    = 7,208 + 37,944 – 26,112 = 19,04 gam.

    Ta thấy: mX = mA + mNaOH

    A là este vòng dạng:

    Vì este đơn chức => nA = nNaOH = 0,136 mol => MA = 100.

    Đặt A là CxHyO2 => 12x + y + 32 = 100 x = 5; y = 8 CTPT của A là C5H8O2

    A có công thức cấu tạo là:

    0,75

    3. Do trong quá trình crackinh thì số mol ankan không thay đổi nên, nếu giả sử số mol Y là 1mol thì tổng mol ankan (CH4, C3H8) sau phản ứng là 0,25mol

    số mol X = 0,25 mol. số mol mol C2H4 là 0,625 mol; số mol C4H8 là 0,125 mol

    Tổng số mol nguyên tử C = 0,625×2 + 0,125x(1+3+4) = 2,25 mol

    Gọi X là CnH2n+2 (0,25 mol) n = số mol C/ số mol X = 2,25/0,25 = 9

    X là C9H20.

    1,00

    Phần ghi chú hướng dẫn chấm môn Hoá học.

    1) Trong phần lí thuyết, đối với phương trình phản ứng nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Nếu thiếu điều kiện và cân bằng hệ số sai cũng chỉ trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình phản ứng, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình phản ứng đó không được tính điểm.

    2) Giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận và đi đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu lầm lẫn câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho câu hỏi đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm các phần sau đó.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đáp án đề trắc nghiệm

    Đề tự luận

    HÓA HSG_HOA_061

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2014-2015

    MÔN : HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi có 01 trang)

    Câu I (1,0 điểm):

    1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

    2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

    Câu II (1,5 điểm):

    X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

    1. Hòa tan phần một trong 360 ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

    2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

    Câu III (1,5 điểm):

    Peptit A có phân tử khối bằng 307 đvc và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1% (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

    ……………………………..…….HẾT……………………………

    Cho NTK C:12; H:1; O:16; Ba: 137; Cu:64; K:39; Ag:108; Fe:56; N:14; Cl:35,5.

    Họ tên thí sinh: ……………………………………………….

    Số báo danh:…………………………………………………..

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2014-2015

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Câu 1 (1,0 điểm):

    1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

    2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Lập bảng tổ hợp các dung dịch:

    NaHCO3

    Na2CO3

    HCl

    NaCl

    NaHCO3

    Na2CO3

    HCl

    NaCl

    Kết quả

    1 khí

    1 khí

    2 khí

    Không hiện tượng

    0,25

    Sau đó dung dung dịch HCl cho từ từ vào hai dung dịch muối NaHCO3, Na2CO3; lọ nào cho khí lặp tức là NaHCO3, mẫu nào một lúc sau mới cho khí là Na2CO3.

    Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2;

    Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3 ; NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

    0,25

    Vì A không làm mất màu dung dịch brom (cấu trúc thơm), monoclo hóa (ánh sáng) chỉ tạo một sản phẩm duy nhất (nhóm thế có cấu trúc đối xứng cao) nên cấu tạo của A là:

    0,25

    Nhóm ankyl nói chung định hướng thế vào các vị trí ortho-para-. Tuy nhiên, do nhóm t-butyl có kích thước lớn gây án ngữ không gian nên sản phẩm chính là sản phẩm para-:

    0,25

    Câu 2 (1,5 điểm)

    X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

    1. Hòa tan phần một trong 360ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

    2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. ;

    Như vậy trong mỗi phần có 0,15 mol Fe và 0,12 mol Cu.

    0,36 x 0,2 = 0,72 mol

    3Fe + 8HNO3 3Fe(NO3)2 + 2NO + 2H2O (1)

    0,15 0,4 0,15

    0 0,32 0,15

    3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

    0,12 0,32

    0 0 0,12

    Như vậy dung dịch Y chứa 0,15 mol Fe(NO3)2 và 0,12 mol Cu(NO3)2.

    0,50

    Các phản ứng điện phân có thể có (theo thứ tự) :

    Cu(NO3)2 + H2O Cu + 1/2O2 + 2HNO3 (3)

    0,12 0,06

    Fe(NO3)2 + H2O Fe + 1/2O2 + 2HNO3 (4)

    0,08 0,04

    H2O H2 + 1/2O2 (5)

    Ta có :

    đã xảy ra (3) và (4), nhưng Fe(NO3)2 còn dư.

    Từ (3) và (4) ta thấy lượng kim loại kết tủa lên catot gồm 0,12 mol Cu và 0,08 mol Fe. Vậy độ tăng khối lượng catot bằng :

    0.50

    1. Phương trình phản ứng:

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (6)

    Ag+ + Cl AgCl (7)

    3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (8)

    Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag (9)

    Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag (10)

    Dung dịch Z chứa 0,15 mol FeCl2 và 0,1 mol HCl.

    Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z :

    0.50

    Câu 3 (1,5 điểm)

    Peptit A có phân tử khối bằng 307 và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1 % (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Lượng N trong 1 mol A =

    Tức 42: 14 = 3 mol N,

    Khi thủy phân A thu được các peptit –> A là tripeptit trở lên

    Vì A chỉ chứa 3 N nên A là một tripeptit:

    Khi thủy phân A thu được các peptit

    0,25

    nHCl = 0,0112.0,536 = 0,006 mol

    MB = 0,48: 0,003 = 160 đvC R1 + R2 = 160 -130 = 30 đv C (1)

    0,25

    nKOH =

    MC = 0,708 : 0,003 = 236 đvC

    R2 + R3 = 236 – 130 = 106 đvC (2)

    Mặt khác: R1 + R2 + R3 = 307 – 186 = 121 đvC (3)

    0,25

    Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3)

    ta được R1 = R2 = 15 ứng với CH3

    R3 = 91 ứng với C6H5 – CH2

    0,25

    Các công thức cấu tạo có thể có của A là:

    0,25

    Tên các α – amino axit là: alanin và phenyl alanin

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    182 w2010

    dap an 8 ma de.doc

    HSG HOÁ 2014-2015 – tu luan w2010

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    MÔN : HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    Đề thi có 01 trang

    Cho nguyên tử khối: H = 1; C= 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5 ; Ca = 40; Be = 9; Al =27; Fe = 56; K = 39; Ba = 137; Na = 23; Mg = 24; Cu=64.

    Câu 1: (1,0 điểm)

    a) Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết khác (điều kiện thí nghiệm có đủ) viết các phương trình điều chế: cao su buna – S, Poli( vinyl clorua) PVC.

    Câu 2: (1,5 điểm)

    Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    Câu 3: (1,5 điểm)

    Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 gam O2 và 1,36 gam hỗn hợp khí gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là O0C và áp suất p1 atm, bật tia lửa điện trong bình thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng đưa nhiệt độ trong bình về 136,5 0C và áp suất là p2 atm. Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính p1 và p2 biết thể tích bình không đổi.

    b) Xác định công thức phân tử và tính % thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. Biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol ankan có phân tử khối lớn.

    HẾT

    Họ và tên thí sinh:……………………………………..Số báo danh…………………

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015-2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC – THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Hướng dẫn chấm có 02 trang

    Câu 1: (1,0 điểm)

    a) Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra..

    Đáp án

    Điểm

    Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần không tan ta được hỗn hợp gồm C6H6, C6H5NH2 (hỗn hợp I) C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

    Phần dung dịch gồm: C6H5ONa, C2H5OH, NaOH dư ( dung dịch II)

    0,125

    Chưng cất dung dịch (II), hơi ngưng tụ làm khô được C2H5OH vì C6H5ONa, NaOH không bay hơi.Cho CO2 dư vào dung dịch C6H5ONa, NaOH, lọc tách phần kết tủa được C6H5OH NaOH + CO2 → NaHCO3

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    0,125

    Cho hỗn hợp (I) vào dung dịch HCl dư, chiết tách phần không tan ta được C6H6

    C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan)

    0,125

    Cho dung dịch thu được gồm C6H5NH3Cl, HCl dư vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần chất lỏng ở trên ta được C6H5NH2

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

    0,125

    b) Từ than, đá đá vôi và các chất vô cơ cần thiết khác (điều kiện thí nghiệm có đủ) viết các phương trình điều chế: cao su buna – S, Poli( vinyl clorua) PVC.

    Đáp án

    Điểm

    CaCO3→CaO→CaC2→C2H2→C2H3Cl→PVC

    0,25

    C2H2 → C2H4 → C2H5OH→ CH2=CH-CH=CH2

    0,125

    C2H2 → C6H6 →C6H5-C2H5 → C6H5– CH=CH2→ Cao su buna – S

    0,125

    Lưu ý học sinh phải viết đầy đủ phương trình

    Câu 2 :(1,5 điểm)

    Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    Đáp án

    Điểm

    NO + 1/2 O2 → NO2

    2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    Hỗn hợp Z gồm a mol N2 và b mol N2O có M = 40

    a + b = 0,2

    28a + 44b = 8. Giải hệ ta a = 0,05, b= 0,15, từ đó ta có số mol NO = 0,1 mol.

    0,25

    Khi cho KOH vào dung dịch A tạo kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3, theo giả thiết nếu gọi 4x và 5x lần lượt là số mol của Mg và Al thì ta có tổng số mol OH trong kết tủa là 23x = 39,1:17 = 2,3. Vậy x = 0,1 m = 23,1 gam

    Tổng số mol electron do Mg và Al nhường ra = 2,3 mol

    0,25

    Mặt khác từ số mol khí trên thì số mol electron do HNO3 nhận = 2 mol

    sản phẩm có NH4NO3 = 0,0375 mol

    0,25

    tổng số mol HNO3 đã dùng là: 2,3 + 0,05×2 + 0,15×2 + 0,1 + 0,0375×2 = 2,875 mol. Vì axit lấy dư 20% nên số mol HNO3 đã lấy là:

    3,45 mol => khối lượng dung dịch HNO3 = 1086,75 gam

    khối lượng dung dịch sau phản ứng = 1086,75 + 0,4×24 + 0,5×27 – 0,05×28 – 0,15×44 – 0,1×30 = 1098,85 gam; khối lượng Al(NO3)3 = 106,5 gam

    0,25

    C% = 106,5×100 :1098,85 = 9,69%.

    0,5

    Câu 3 : (1,5 điểm)

    Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 gam O2 và 1,36 gam hỗn hợp khí gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là O0C và áp suất p1 atm bật tia lửa điện trong bình thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng đưa nhiệt độ trong bình về 136,5 0C và áp suất là p2 atm. Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính p1 và p2 biết thể tích bình không đổi.

    b) Xác định công thức phân tử và tính % thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. Biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol ankan có phân tử khối lớn.

    Đáp án

    Điểm

    CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

    a mol

    CmH2m+2 + (3m+1)/2 O2 → mCO2 + (m+1)H2O

    b mol

    CO2 + CaCO3 → CaCO3 + H2O

    0,09mol 0,09mol

    mC = 1,08 gam → mH = 1,36- 1,08=0,28 gam→ số mol H2O là 0,14mol

    0,25

    Vậy số mol O2 phản ứng là:0,16 mol => Số mol O2 dư là:0,2- 0,16 =0,04 mol

    Tổng số mol khí ban đấu là:0,05 + 0,2 =0,25 → p1= 0,5 atm

    0,25

    Tổng số mol khí lúc sau là: 0,27 mol. → p2 = 0,81 atm

    0,25

    Gọi m > n khi đó a+b = 0,05 và a=1,5b a= 0,03 mol và b= 0,02 mol

    0,25

    3n + 2m = 9 → nghiệm là n= 1 và m=3 %CH4 = 60% và C3H8 =40%

    0,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG De Trac nghiem

    HSG de tu luan

    HSG HDC tu luan

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

    THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 – 2017

    Môn thi: HÓA HỌC (Phần TNKQ)

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

    Đ

    ĐỀ GỐC

    ề thi có 06 trang

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; F = 9; C = 12; N = 14; O = 16; S = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thành phần chính của phân ure là NHNO3.

    B. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo phần trăm về khối lượng của P2O5 trong phân.

    C. Tro thực vật (chứa nhiều K2CO3) có thể dùng làm phân kali.

    D. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm về khối lượng của kali trong phân.

    Câu 2. Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:

    Kim loại

    X

    Y

    Z

    T

    Điện trở (Ωm)

    2,82.10-8

    1,72.10-8

    1,00.10-7

    1,59.10-8

    Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?

    A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Al.

    Câu 3. Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2. Trong hạt nhân của nguyên tử M có 20 hạt nơtron. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    A. Ô 21, chu kỳ 4, nhóm IIIB. B. Ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    C. Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB. D. Ô 25, chu kỳ 4, nhóm IIB.

    Câu 4. Cho luồng khí hiđro (dư) đi qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp ba chất rắn. Ba chất rắn đó là

    A. Cu, Fe, MgO. B. Cu, FeO, MgO.

    C. Cu, Fe, Mg. D. Cu, Fe3O4, MgO.

    Câu 5.Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

    A. Cl2, O2 và H2S. B. H2, O2 và Cl2. C. SO2, O2 và Cl2. D. H2, NO2 và Cl2.

    Câu 6. Cho các cặp chất phản ứng sau:

    (1) MgCO3 + dung dịch H2SO4.

    (2) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2.

    (3) Al2(SO4)3 + dung dịch BaCl2.

    (4) Cho Si tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư.

    (5) (NH2)2CO + Ca(OH)2.

    Số các phản ứng vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 7. X là nguyên tử của nguyên tố có tổng số hạt ở phân lớp p là 9. Y là nguyên tử của nguyên tố có số hạt mang điện nhỏ hơn số hạt mang điện của X là 4. Nhận định về X và Y nào sau đây là đúng?

    A. Hợp chất có hóa trị cao nhất của X với oxi là X2O5.

    B. Oxit cao nhất của X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

    C. Đơn chất Y vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH.

    D. Đơn chất X là một phi kim, đơn chất Y là một kim loại.

    Câu 8. Hội nghị lần thứ 21: Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (gọi tắt là COP21) tại Paris (Pháp) được đánh giá là “cơ hội cuối cùng để các nhà lãnh đạo tìm ra một giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn thảm họa nóng lên toàn cầu“. Hoá chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu?

    A. CO. B. NO2. C. NO. D. CO2.

    Câu 9. Một đoạn PVC có M = 10000 đvC và một đoạn PE có M = 7000 đvC. Số mắt xích tương ứng có trong các đoạn mạch đó là

    A. 160 và 250. B. 200 và 250. C. 240 và 300. D. 160 và 200.

    Câu 10. Các dung dịch riêng biệtđược đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (1)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    (2)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    (3)

    Có kết tủa

    (4)

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là

    A. H2SO4, MgCl2, BaCl2.      B. H2SO4, NaOH, MgCl2.

    C. Na2CO3, BaCl2, MgCl2.         D. Na2CO3, NaOH, BaCl2.

    Câu 11. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

    A. Trùng ngưng axit e– aminocaproic.

    B. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

    C. Trùng hợp vinyl xianua.

    D. Trùng hợp metyl metacrylat.

    Câu 12. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3HxO vừa phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to), vừa phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng?

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.

    Câu 13. Khí X được điều chế như hình vẽ:

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 16

    X có thể là khí nào sau đây?

    A. CH4. B. O2. C. NH3. D. C2H4.

    Câu 14. Cho 8,630 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,344 lít H2 (ở đktc). Cho 320 ml dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m

    A. 5,64. B. 1,05. C. 2,41. D. 2,75.

    Câu 15. Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (ở đktc) bay ra (giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg). Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a

    A. 4,2 gam và 1. B. 4,8 gam và 2. C. 1,0 gam và 1. D. 3,2 gam và 2.

    Câu 16. Cho hóa chất vào ba ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3. Thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm tương ứng là t1, t2, t3 giây. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Ống nghiệm

    Na2S2O3

    H2O

    H2SO4

    Thời gian kết tủa

    1

    8 giọt

    4 giọt

    1 giọt

    t1 giây

    2

    12 giọt

    1 giọt

    1 giọt

    t2 giây

    3

    4 giọt

    8 giọt

    1 giọt

    t3 giây

    So sánh nào sau đây đúng?

    A. t2 > t1 > t3. B. t2 < t1 < t3. C. t2 < t3 < t1. D. t3 > t2 > t1.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 17 Câu 17. Cho 6,596 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,3296 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 13,192 gam hỗn hợp trên tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO4 thì thu được 13,352 gam chất rắn. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4

    A. 0,84. B. 1,2.    C. 1,68.        D. 0,04.

    Câu 18. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) FeS + HCl Khí X.

    (2) KClO3 Khí Y.

    (3) NH4NO3 + NaOH Khí Z.

    (4) Cu + H2SO4(đặc) Khí T.

    (5) Cu + HNO3 (đặc) Khí G.

    (6) NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) Khí H.

    Dãy gồm các khí đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. T, G, Y, H. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, T, H. D. X, T, G, H.

    Câu 19. Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

    A. 2,40. B. 4,06. C. 4,20. D. 3,92.

    Câu 20. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al, FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 1,008 lít khí H2. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 7,65 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa m gam một muối sắt duy nhất và 4,032 lít khí SO2. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

    A. 27,36 và FeO.   B.  24 và Fe2O3.  C. 28,8 và Fe2O3D. 27,84 và Fe3O4

    Câu 21. Cho 5,528 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (nFe : nCu = 18,6) tác dụng với dung dịch chứa 0,352 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A trong thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 0,256 gam (giả thiết kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t

    A. 4250.         B. 7650.                 C. 2450.             D. 3667.

    Câu 22. Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của Fe2O3, Fe3O4, FeO trong X lần lượt là 1 : 2 : 3. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị

    A. 50. B. 60. C. 55. D. 56.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m gam một cacbohiđrat cần 13,44 lít O2 (ở đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và Ba(OH)2 1M thu được a gam kết tủa, giá trị của a

    A. 39,4. B. 29,55. C. 19,7. D. 9,85.

    Câu 24. Cho 27,6 gam C7H6O3 (có vòng benzen) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Để trung hòa NaOH dư trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

    A. 31,1 gam. B. 58,6 gam. C. 56,9 gam. D. 62,2 gam.

    Câu 25. E là một chất béo được tạo bởi glixerol và hai axit béo X, Y. Trong đó số mol Y nhỏ hơn số mol X (biết X, Y có cùng số C, phân tử mỗi chất có không quá ba liên kết và MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 15,96 gam E thu được 1,02 mol khí CO2 và 0,9 mol nước. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được số mol CO2

    A. 16.  B.  18.        C. 17.     D. 14.

    Câu 26. Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch cacbon không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối. Giá trị gần nhất của a

    A. 14,86. B. 16,64. C. 15,04. D. 14,36.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở nhiệt độ phòng chất béo chứa các gốc không no của axit béo là chất lỏng.

    (2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    (3) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon từ 12 đến 24, mạch cacbon dài và không phân nhánh.

    (4) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

    (5) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

    Câu 28. Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ankan (tỉ lệ mol 1 : 1). Sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng HSO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Hai ankan trong X hơn kém nhau một nguyên tử cacbon.

    B. Hai ankan trong X ở điều kiện thường là các chất khí.

    C. Số cặp chất của hai ankan trong X phù hợp là 3.

    D. Nếu dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 49,25 gam kết tủa.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 18 Câu 29. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm chất C2H10O3N2 (Y) và chất C2H7O2N (Z). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là

    A. 12,5. B. 11,8. C. 14. D. 14,7.

    Câu 31. Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m

    A. 34,1. B. 14,35. C. 28,7. D. 5,4.

    Câu 32. Chất X (C4H9O2N). Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

    X + NaOH Y + CH4O

    Y + HCl (dư) Z + NaOH

    Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

    A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH .

    B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

    C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH .

    D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.

    (2) Oxi hóa butan ở điều kiện thích hợp ta thu được axit axetic.

    (3) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

    (5) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (ở đktc) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (ở điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 35,4. B. 38,4 . C. 39,4 . D. 41,4.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 19 Câu 35. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (1) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (2) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

    (3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (4) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (5) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (6) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,2491. B. 2,5760. C. 2,7783. D. 2,3520.

    Câu 37. Cho 1,22 gam hỗn hợp X gồm 2 amin (có tỉ lệ số mol là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X thu được m gam khí CO2; 1,344 lít khí N2 (ở đktc) và hơi nước. Giá trị của m

    1. 3,42. B. 5,28. C. 2,64. D. 3,94.

    Câu 38. Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,85. B. 1,25. C. 1,45. D. 1,05.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít khí CO2. Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO31M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giá trị có thể có của m là?

    A. 21,8. B. 28,5. C. 30,6. D. 32,7.

    Câu 40. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Một chất trong X có 7 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.

    B. Phần trăm khối lượng của A trong X là 50,5%.

    C. Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 162.

    D. Độ chênh lệch khối lượng giữa hai chất trong X là 0,03 gam.

    ———–HẾT———–

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

    THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 – 2017

    Môn thi: HÓA HỌC (Phần tự luận)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    (

    ĐỀ GỐC

    Đề thi có 01 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; F = 9; C = 12; N = 14; O = 16; S = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. (1,0 điểm)

    a) Sục khí (A) vào dung dịch FeCl3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (D). Khí (E) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra (B) và (F). Nếu (E) tác dụng với khí (A) trong nước tạo ra (F) và (G), rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (H) là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa (K) màu đen. Đốt cháy (K) bởi oxi ta được chất lỏng (L) màu trắng bạc. Xác định A, B, E, F, G, H, K, L và viết phương trình hóa học của các phản ứng.

    b) Từ nguyên liệu chính là tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, các điều kiện có đủ hãy viết phương trình điều chế etyl axetat.

    Câu 2. (1,5 điểm)

    a) Hoà tan hoàn toàn 4 gam kim loại X trong dung dịch HNO3 đặc, dư, thu được một hỗn hợp gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75 gam. Biết sản phẩm không có muối amoni, tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hiđro là 38,3. Xác định X?

    b) Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 0,1 mol hỗn hợp khí X (SO2, CO2). Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y và 0,6 mol hỗn hợp khí Z (NO2, CO2). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 34,66 gam kết tủa T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 29,98 gam rắn khan. Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng , NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tính phần trăm khối lượng FeS2 trong A.

    Câu 3. (1,5 điểm)

    Cho m gam chất hữu cơ X mạch hở, tác dụng vừa đủ với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol, sản phẩm hữu cơ thu được gồm một muối Z và 3,2 gam một ancol Y (đơn chức). Cho 3,2 gam Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 3,1 gam so với khối lượng Na ban đầu. Mặt khác, cho Z tác dụng với H2SO4 loãng, dư, thu được axit hữu cơ T (đa chức, mạch cacbon không nhánh). Nếu đốt cháy 2,9 gam T cần vừa đủ 2,4 gam O2 thu được hỗn hợp G. Hấp thụ hoàn toàn G vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a) Xác định công thức cấu tạo của Y.

    b) Xác định công thức cấu tạo của X và tính khối lượng m.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh …………………………………………………………… Số báo danh ……………………..

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Dap an de HSG Phu Tho 2016 – 2017

    De HSG Phu Tho 2016 – 2017

    Ma tran De HSG Phu Tho 2016 – 2017

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Quang Trung Nguyễn Huệ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Quang Trung Nguyễn Huệ

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Quang Trung Nguyễn Huệ

    SĐề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Quang Trung Nguyễn Huệ 20 Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS, THPT

    QUANG TRUNG NGUYỄN HUỆ

    (Đề thi có 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    NĂM HỌC 2017-2018

    Môn HÓA HỌC – Lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ 1

    Câu 1: (2 điểm)

    Dùng phương pháp hóa học, nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

    KOH; H2SO4; KCl; Na2SO4; KNO3

    Viết phương trình phản ứng minh họa

    Câu 2: (2 điểm)

    Viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

    FeS2 SO2 S SO2 SO3 Na2SO4 NaCl HCl Cl2

    Câu 3: (2 điểm)

    Cho phản ứng thuận nghịch sau:

    C (r) + H2O (k) CO (k) + H2 (k) H > 0

    Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau:

    a. Tăng áp suất của hệ

    b. Tăng nhiệt độ của hệ

    c. Lấy bớt CO ra khỏi hệ

    d. Thêm chất xúc tác vào phản ứng

    Câu 4: (1 điểm)

    Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ SO2 là chất khử

    Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ H2S là một axit

    Câu 5: (3 điểm)

    Cho 9,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al phản ứng hết với dung dịch H2SO4 80% đặc, nóng thu được 10,304 lít khí SO2 (đktc)

    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

    b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% tham gia phản ứng

    c. Dẫn 10,304 lít khí SO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch NaOH 2M. Tính khối lượng muối tạo thành

    Cho H=1; O=16; Na= 23; Mg=24; Al=27; S=32

    HẾT.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh: ………………………

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

    SĐề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Quang Trung Nguyễn Huệ 21 Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS, THPT

    QUANG TRUNG NGUYỄN HUỆ

    ĐỀ 2

    (Đề thi có 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    NĂM HỌC 2017-2018

    Môn HÓA HỌC – Lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1: (2 điểm)

    Viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

    FeS2 SO2 S SO2 SO3 Na2SO4 NaCl HCl Cl2

    Câu 2: (2 điểm)

    Dùng phương pháp hóa học, nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

    KOH; H2SO4; KCl; KNO3; HCl

    Viết phương trình phản ứng minh họa

    Câu 3: (2 điểm)

    Cho phản ứng thuận nghịch sau:

    2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) H < 0

    Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau:

    a. Giảm áp suất chung của hệ

    b. Giảm nhiệt độ của của hệ

    c. Lấy bớt SO3 ra khỏi hệ

    d. Thêm chất xúc tác V2O5 vào phản ứng

    Câu 4: (1 điểm)

    Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ H2S là chất khử

    Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ SO2 là một axit

    Câu 5: (3 điểm)

    Cho 18,06 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 80% đặc, nóng thu được 8,512 lít khí SO2 (đktc)

    a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

    b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% tham gia phản ứng

    c. Dẫn 8,512 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành

    Cho H=1; O=16; S=32; K=39; Fe=56; Zn=65

    HẾT.

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh: ………………………

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Quang Trung Nguyen Hue HOA 10

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học