Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Long Thới

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Long Thới

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Long Thới

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2017 – 2018

    Môn Hóa 10

    Thời gian làm bài 45 phút

    Câu 1: (1,5 điểm) Viết các phương trình hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

    FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → SO2 → NaHSO3 → Na2SO3

    Câu 2: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh:

    a) S có tính khử

    b) H2SO4 đặc có tính háo nước

    c) H2S có tính axit

    Câu 3: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng khi cho:

    a) H2SO4 loãng tác dụng với Mg

    b) H2SO4 đặc nóng tác dụng với C, P

     

    Câu 4: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

    MgSO4, K2S, AgNO3, CuBr2, Ca(NO3)2

    Câu 5: (1 điểm) Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2NO(k) + O2(k) 2NO2(k) ∆H = −124kJ/mol.

    Phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều nào khi:

    a) Tăng nhiệt độ b) Giảm nồng độ NO

    c) Tăng áp suất d) Thêm chất xúc tác

    Câu 6: (2,5 điểm) Cho 14,85 gam hỗn hợp X gồm Al và Ag tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng 98% thu được 6,16 lít khí SO2 (đkc) và dung dịch A

    a) Tính thành phần % của từng kim loại trong hỗn hợp X

    b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng.

    Cho H = 1, O = 16, S = 32, Al = 27, Ag = 108

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA HOC 10 – LONG THOI – DA

    HOA HOC 10 – LONG THOI – DE

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Khai Minh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Khai Minh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Khai Minh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THCS – THPT KHAI MINH

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    Năm học 2017 – 2018

    Môn KT: HÓA HỌC 10 – Ngày KT:27/4/2018

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1(2 điểm): Viết 1 phương trình hóa học chứng minh SO2 thể hiện tính khử. Giải thích.

    Câu 2(2 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    FeS2SO2 SO3H2SO4CuSO4

    Câu 3(2 điểm): Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: Na2SO4, H2SO4, NaCl.

    Câu 4(2 điểm): Tính thể tích khí H2 sinh ra (ĐKTC) khi cho 11,2 g Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng. (Fe =56)

    Câu 5(2 điểm): Khi cho 11,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được dung dịch A và 8,96 lít khí SO2 (đktc).

    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X (Al =27, Cu =64).

    ………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THCS – THPT KHAI MINH

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    Năm học 2017 – 2018

    Môn KT: HÓA HỌC 10 – Ngày KT:27/4/2018

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1(2 điểm): Viết 1 phương trình hóa học chứng minh:H2SO4 đặc, nóng thể hiện tính oxi hóa mạnh. Giải thích.

    Câu 2 (2 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    (4)

    (3)

    (2)

    (1)

    SO2 → SO3 → H2SO4 → Na2S → CuS

    Câu 3 (2 điểm): Nhận biết các lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch sau:K2S, Na2SO4, KBr.

    Câu 4(2 điểm): Tính thể tích dung dịch H2SO41,5M (loãng) để tác dụng hết với 4,8 g Mg. (Mg = 24)

    Câu 5(2 điểm): Cho 7,96 gam hỗn hợp gồm nhôm và đồng vào dung dịch axit sunfuric đặc (dư) và đun nóng thì thu được 7,616 lít khí sunfurơ (đktc) duy nhất. Tính khối lượng mỗi kim loại.(Al =27, Cu =64).

    ………………………………

    ĐÁP ÁN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    (2018). Lớp 10

    Đề A

    Câu 1(2 điểm): Viết 1 phương trình hóa học chứng minh SO2 thể hiện tính khử. Giải thích.

    CÂU 1

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    Br2 +H2O + SO2H2SO4 + 2HBr

    Do sốoxihóacủa S trongSO2 tăng.

    Hay do SO2 nhường electron cho Br2

    1

    1

    Câu 2(2 điểm):

    Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    FeS2SO2 SO3H2SO4CuSO4

    CÂU 2

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    Mỗi phương trình phản ứng đúng được 0, 5.

    Thiếu cân bằng hay điều kiện đạt 0,25.

    0,5 mỗiphương trình

    Câu 3(2 điểm): Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: Na2SO4, H2SO4, NaCl.

    CÂU 3

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    Dùng quỳ tím để tìmra dung dịch H2SO4

    Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 và còn lại là NaCl

    1,5

    Viết phương trình phản ứng của BaCl2

    với Na2SO4

    0,5

    Câu 4(2 điểm): Tính thể tích khí H2 sinh ra (ĐKTC) khi cho 11,2 g Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng (Fe =56).

    CÂU 4

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    ThểtíchkhíSO2 H2SO4+ Fe→ FeSO4 + H2

    SốmolFe= 11,2/56= 0,2

    SuyrasốmolH2 = 0,2

    Thể tích khí H2= 0,2.22,4= 4,48 lít.

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    Câu 5(2 điểm): Khi cho 11,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được dung dịch A và 8,96 lít khí SO2 (đktc).

    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X (Al =27, Cu =64).

    CÂU 5

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    2Al + 6H2SO4(đ, to) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    x 3x 1,5x

    Cu + 2H2SO4(đ, to) CuSO4 + SO2 + 2H2O

    y 2y y

    nSO2 = 8,96 /22,4 = 0,4 (mol)

     1,5x + y = 0,4x = 0,2

    27x + 64y = 11,8 y = 0,1

    Khốilượng Al, Cu lầnlượt là 5,4 g và 6,4 g

    0, 5

    0,5

    0,5

    0,5

    ĐÁP ÁN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II(2018). Lớp 10

    Đề B

    Câu 1(2 điểm): Viết 1 phương trình hóa học chứng minh:H2SO4 đặc, nóng thể hiện tính oxi hóa mạnh. Giải thích.

    CÂU 1

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    2H2SO4 đặc, nóng + C→2SO2+ CO2 + 2H2O

    Do sốoxihóacủa S trongH2SO4giảm.

    Hay do H2SO4nhận electron cho SO2

    1

    1

    Câu 2 (2 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    (4)

    (3)

    (2)

    (1)

    SO2 →SO3 → H2SO4 → Na2S → CuS

    CÂU 2

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    Mỗi phương trình phản ứng đúng được 0, 5.

    Thiếu cân bằng hay điều kiện đạt 0,25.

    0,5 mỗiphương trình

    Câu 3(2 điểm):Nhận biết các lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch sau:K2S, Na2SO4, KBr.

    CÂU 3

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    Dùng CuSO4 để tìmra dung dịchK2S

    Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 và còn lại là KBr

    1,5

    Viết 2 phương trình phản ứng:

    CuSO4với K2S

    BaCl2với Na2SO4

    0,5

    Câu 4(2 điểm): Tính thể tích dung dịch H2SO41,5M (loãng) để tác dụng hết với 4,8 g Mg.

    CÂU 4

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    H2SO4 + Mg→ MgSO4 + H2

    SốmolMg = 4,8/24= 0,2

    SuyrasốmolH2SO4 = 0,2

    Thể tíchdung dịch H2SO41,5M= 0,2/1,5= 0,13lít.

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

    Câu 5(2 điểm): Cho 7,96 gam hỗn hợp gồm nhôm và đồng vào dung dịch axit sunfuric đặc (dư) và đun nóng thì thu được 7,616 lít khí sunfurơ (đktc) duy nhất. Tính khối lượng mỗi kim loại.

    CÂU 5

    CHI TIẾT

    ĐIỂM

    6H2SO4 + 2Al Al2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O

    x 3x/2

    2H2SO4 + Cu CuSO4 + SO2+ 2H2O

    y y

    • 27x + 64y = 7.96

    3x/2 + y = 0.34

    • x = 0.2 mol

    y = 0.04 mol

    • mAl=0.2.27 = 5,4 g, mCu=0,04.64=2,56 g.

    0, 5

    0,5

    0,5

    0,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HÓA HỌC 10 – KHAI MINH – DEDA

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn trung Trực

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn trung Trực

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn trung Trực

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (NĂM HỌC 2017 – 2018)

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Cho H = 1, O = 16, Al = 27, S = 32, Cu = 64, Zn = 65, N = 14, Fe = 56

    Câu 1. Viết phương trình phản ứng (nếu có)

    a) Khi cho H2SO4 loãng tác dụng với: Al, Ag. (0,5 điểm)

    b) Khi cho H2SO4 đậm đặc, nóng tác dụng với FeO. (0,5 điểm)

    Câu 2. Hoàn thành chuỗi phản ứng (1,0 điểm)

    CuCl2 Cu CuSO4

    Câu 3. Viết phương trình phản ứng, cân bằng: (1,0 điểm)

    a) Mg + H2SO4 khí mùi trứng thối.

    b) Zn + H2SO4 kết tủa màu vàng.

    Câu 4. Nhận biết các dung dịch: Na2SO4, Na2S, NaCl, NaNO3 (1,0 điểm)

    Câu 5. Viết phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Chỉ rõ phản ng nào có tính khử phản ng nào có tính oxi hóa. (1,0 điểm)

    Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 25,2g Fe trong oxi (dư). Sau đó đem oxit thu được hoà tan hết vào dung dịch HCl 0,6M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng. (1,0 điểm)

    Câu 7. Tìm khối lượng chất thu được sau phản ứng khi cho 896 cm3 khí sunfurơ (đkc) vào 400 ml dd NaOH 0,1M. (1,0 điểm)

    Câu 8. 13g hh Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch H2SO4 loãng 25% (d=0,3136g/ml). Sau phản ứng thấy có 2gam chất rắn không tan. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu. (2,0 điểm)

    Câu 9. Cho m gam Al tác dụng hết dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 30,24 lít hỗn hợp (đkc) gồm 2 khí: SO2 và H2S (với tỉ lệ mol 1:2), ngoài ra không còn sản phẩm khử khác. Tìm giá trị của m. (1,0 điểm)

    —–HẾT—–

    ĐÁP ÁN

    1.Viết phương trình phản ứng (nếu có) (1 điểm)

    2Al + 3 H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3 H2 (0,25đ)

    Ag + H2SO4 loãng ko xảy ra (0,25đ) hoặc Ag + H2SO4 loãng

    2Fe3O4 + 10 H2SO4 loãng 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O (- Viết đúng 0,25đ)

    – Cân bằng đúng 0,25đ

    2. Hoàn thành chuỗi phản ứng (1 điểm)

    (0,5đ) (nếu thiếu t0 – 0,125đ)

    Cu + 2 H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2 H2O (0,5đ)

    3. Viết phương trình phản ứng, cân bằng: (1 điểm)

    a/ 4 Mg + 5 H2SO4 đặc 4 MgSO4 + H2S + 4 H2O (0,5đ)

    b/ 3 Zn + 4H2SO4 đặc 3ZnSO4 + S + 4H2O (0,5đ)

    4. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng dung dịch Na2SO4, Na2S, NaCl , NaNO3(1đ)

    Na2SO4

    Na2S

    NaCl

    NaNO3

    HCl

    Ko hiện tượng

    Khí mùi trứng thối

    Ko hiện tượng

    Ko hiện tượng

    BaCl2

    Ba SO4 trắng

    /////////////////////////////////

    Ko hiện tượng

    Ko hiện tượng

    AgNO3

    /////////////////////////////////

    /////////////////////////////////

    AgCl trắng

    Ko hiện tượng

    2 HCl + Na2S 2NaCl + H2S

    BaCl2 + Na2SO4 Ba SO4 + 2NaCl

    AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3

    + Nhận biết đúng một chất và kèm theo phương trình đúng 0,25đ

    + Sai 1 phương trình trừ 0,125đ

    5. Viết phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Chỉ rõ phản ng nào có tính khử phản ng nào có tính oxi hóa (1 điểm)

    Tính khử : SO2 + ½ O2 SO3 (0,5 đ)

    Tính oxi hóa : SO2 + 2H2S 3S + 2 H2O (0,5 đ)

    Nếu chỉ có pt mà không có chữ nêu tính khử, tính oxi hóa thì – nửa số điểm

    6. Đốt cháy hoàn toàn 25,2g Fe trong oxi (dư). Sau đó đem oxit thu được hoà tan hết vào dd HCl 0,6M. Thể tich dd HCl đã dùng (1đ)

    3Fe + 2O2 Fe3O4 (0,25đ)

    0,45 0,15 (0,125đ)

    Fe3O4 ­ + 8HCl FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O (0,25đ)

    0,15 1,2 (0,125đ)

    VHCl = 1,2/0,6 = 2(l) (0,25đ)

    7. Tìm khối lượng chất thu được sau phản ứng khi cho 896 cm3 khí sunfurơ (đkc) vào 400 ml dd NaOH 0,1M (1đ)

    Bài giải

    K = 0,04/0,04 = 1 (0,25đ)

    Chỉ cần

    SO2 + NaOH NaHSO3 (0,5đ)

    0,04 0,04 0,04

    m NaHSO3 = 0,04 . 104 = 4,16 ( g) (0,25đ)

    hoặc

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    0,375

    0,04 0,04

    0,02 0,04 0,02

    0,02 0 0,02

    SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3

    0,375

    0,02 0,02

    0,02 0,02 0,04

    0 0 0,04

    mNaHSO3 (0,25)

    8. Cho 13g hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 500ml dd H2SO4 loãng 25% (d=0,3136g/ml). Sau phản ứng thấy có 2g chất rắn không tan. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu. (2đ)

    Bài giải

    2Al + 3 H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3 H2 (0,25đ)

    x 3x/2

    Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 (0,25đ)

    y y

    nH2SO4 = 0,4 (0,25đ)

    27x + 56y = 11 (0,25đ)

    3x/2 + y = 0,4 (0,25đ)

    <=>

    • x = 0,2 = nAl (0,25đ) mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (0,25đ)
    • y = 0,1
    • % mAl = 41,53% (0,25đ) 41,54 %

    9. Cho m gam Al tác dụng hết dung dịch H2SO4 đặc,nóng. Sau phản ứng thu được 30,24 lít hỗn hợp (đkc) gồm 2 khí: SO2 và H2S (với tỉ lệ mol 1:2), ngoài ra không còn sản phẩm khử khác. Tìm giá trị của m. (1đ)

    Bài giải

    2Al + 6 H2SO4 đặc nóng Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (0,25đ)

    2x/3 x

    8Al + 15 H2SO4 đặc nóng 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O (0,25đ)

    16x/3 2x

    nkhí = 3x = 1.35 x = 0.45 (0,25đ)

    nAl = 6x = 2,7 (mol) (0,125đ)

    m = 2,7 .27= 72,9 ( g) (0,125đ)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-THPT Nguyen Trung Truc-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phan Châu Trinh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phan Châu Trinh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phan Châu Trinh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS, THPT PHAN CHÂU TRINH

    ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn: Hóa học – Khối 10

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    —————————–

    Câu 1: Viết phương trình phản ứng hóa học chứng minh: Lưu huỳnh vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. (mỗi tính chất viết 2 phương trình phản ứng) (1,0 điểm)

    Câu 2: Hoàn thành các phương trình hoá học sau, ghi rõ điều kiện (nếu có). (1,0 điểm)

    a). HCl + NaOH b). FeO + H2SO4 đặc

    c). Cl2 + NaOH d). FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 ….+….+…+…

    Câu 3: Bằng biện pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau:

    H2SO4, KOH, K2SO4, KCl, KNO3, HCl (1,5 điểm)

    Câu 4: Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lit khí hidro (đktc).

    a). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. (2,0 điểm)

    b). Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nguội thu được khí SO2 duy nhất. Hấp thụ hết lượng SO2 vừa thu được vào dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu cần dùng. (1,0 điểm)

    Câu 5: Cho 8,1 gam kim loại hóa trị (III) tác dụng hết với dd HCl sinh ra 10,08 lit khí H2 (đktc).

    a). Xác định kim loại. (1,0 điểm)

    b). Để trung hòa dung dịch sau phản ứng cần dùng 200ml KOH 0,5M. Xác định thể tích HCl 2M ban đầu đã dùng. (0,5 điểm)

    Câu 6: Cho 12,6 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch muối và 7,84 lít H2 (đktc). Xác định hai kim loại. (1,5 điểm)

    Câu 7: Trong quá trình điêu khắc, chạm trổ thuỷ tinh, người ta có dùng một loại axit làm chất ăn mòn. Em hãy cho biết đó là axit gì, và viết phương trình biểu diễn quá trình ăn mòn thuỷ tinh của axit trên. (0,5 điểm)

    Cho biết: H = 1; S = 32; O = 16; Li = 7; Na = 23; K = 39;

    Mg = 24; Ca = 40; Sr=88; Ba=137; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65

    Học sinh không được sử dụng tài liệu, bảng tuần hoàn và bảng tính tan.

    ———- HẾT ———-

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ II HÓA HỌC 10

    HỌC KỲ II NĂM 2017 – 2018

    Câu hỏi

    ĐÁP ÁN

    1

    (1,0đ)

    Viết đúng 4 phản ứng chứng minh (có xác định SOH, cân bằng)(1,0đ)

    – Thiếu hoặc sai (SOH hoặc điều kiện hoặc cân bằng): trừ ½ số điểm

    -Thiếu hoặc sai cả SOH+điều kiện+cân bằng: không tính điểm

    2

    (1,0đ)

    -Đúng 4 pthh (cân bằng đúng và ghi đầy đủ điều kiện)(1,0 đ)

    Thiếu hoặc sai (điều kiện hoặc cân bằng): trừ ½ số điểm

    3

    (1,5đ)

    – Dùng đúng thuốc thử, nêu đúng hiện tượng phân biệt được đúng các chất: (1,0đ)

    – Viết đúng PTHH (0,5đ)

    4

    (3,0đ)

    a).

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2(0,25đ)

    x x x x

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2(0,25đ)

    y y y y

    Gọi x, y là số mol của Fe và Mg.

    nH2= 0,3 mol.(0,25đ)

    x + y= 0,35(0,25đ)

    56x + 24y = 12 (0,25đ)

    x=0,15(0,25đ)

    y= 0,15(0,25đ)

    %Fe= 70%

    %Mg= 30%. (0,25đ)

    b). Chỉ có Mg tác dụng được với H2SO4 đặc.

    Mg + 2H2SO4 đ → MgSO4 + SO2 + 2H2O(0,25đ)

    0,15 mol 0,15 mol

    Vì lượng NaOH dùng là tối thiểu: suy ra phản ứng tạo muối axit (0,25đ)

    SO2  + NaOH → NaHSO3(0,25đ)

    0,15 mol 0,15 mol

    V(NaOH)= 75ml(0,25đ)

    5

    (1,5đ)

    a). 2M+ 6HCl →2MCl3 + 3H2(1)(0,25đ)

    0,3 mol 0,9 mol 0,45 mol

    n(H­2­) = 0,45 mol (0,25đ)

    =>n(KL) = 0,3 mol (0,25đ)

    => M(KL)= 27 (Al) (0,25đ)

    b).nHCl pư (1) = 0,9 mol

    n(KOH) = 0,1 mol

    HCl + KOH → KCl + H2O (2)(0,25đ)

    0,1 mol 0,1 mol

    =>nHCl pư (2) = 0,1 mol

    => nHCl= 0,9+0,1= 1 mol

    => V(HCl ) = 500ml(0,25đ)

    6

    (1,5đ)

    nH2= 0,35 mol (0,25đ)

    + H2SO4→SO4 + H2(0,5đ)

    0,35mol 0,35 mol

    n = 0,35 mol(0,25đ)

    = 12,6/0,35 = 36đvC (0,25đ)

    2 kim loại là Mg và Ca(0,25đ)

    7

    (0,5đ)

    • Axit dùng khắc thủy tinh là HF. (0,25đ)

    • Phương trình phản ứng: 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O(0,25đ)

    Phụ ghi: HS có thể làm bài theo nhiều cách khác. Nếu đúng vẫn được trọn điểm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-Phan Chau Trinh-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hùng Vương

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hùng Vương

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Hùng Vương

    TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    —–o0o—–

    KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    Môn: Hóa họcKhối: 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    C

    axit sufuric

    âu 1 (1.5 điểm): H

    khí sufurơ

    Kali clorat

    oxi

    Kalisunfit

    Kali hidroxit

    ozon

    oàn thành chuỗi các phản ứng sau (cân bằng và ghi rõ điều kiện phản ứng)

    Câu 2 (2.0 điểm):

    Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

    NaBr, Na2SO4, Ba(NO3)2, NaNO3, Na2S

    Câu 3 (1.0 điểm): Viết phương trình chứng minh

    a. S có tính khử (1pt)

    b. H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh với phi kim (1pt)

    Câu 4 (1.0 điểm):

    Cặp nhiệt độ thủy ngân là vật dụng y tế có mặt ở hầu hết các gia đình có trẻ nhỏ. Thế nhưng sự nguy hiểm của nó thì ít ai biết đến. Khi cặp nhiệt độ bị vỡ ta làm gì? Bằng phương trình hóa học giải thích hiện tượng trên ?

    Câu 5 (1.5 điểm):

    Cho hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí sunfurơ (đkc) vào bình đựng 300ml dung dịch NaOH 2M.

    Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng?

    Câu 6 (3.0 điểm):

    Cho 1,26 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Nhôm và Magie vào 100ml dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,344 lít (đktc) khí sunfurơ (sản phẩm khử duy nhất).

    1. Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

    2. Tính CM dung dịch axit sunfuric tham gia phản ứng

    3. Nếu cho lượng hỗn hợp X trên đi qua dung dịch H2SO4đặc nguội thì thu được chất rắn S

    ( sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối sunfat. Tính m?

    (Cho biết M: Al= 27, Mg =24, S= 32, O =16, H=1, Na=23 )

    (Học sinh không được sử dụng Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn)

    —- HẾT —

    ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM KIỂM TRA HK2 –NH:2017-2018

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Câu 1

    (1,5đ)

    Mổi phản ứng 0,25đ (sai cân bằng -0,25đ)

    0,25 x 6 = 1,5

    1.5

    Câu 2

    (2,0đ)

    Mỗi chất 0,5đ ( chấm bảng đi từ trên xuống sai chất nào trừ 0,5/1chất)

    0,5 x 4 chất = 2.0

    (hs có thể làm cách khác nhau )

    2.0

    Câu 3

    (1,0đ)

    1. 0,5đ

    2. 0.5đ

    ( không cân bằng – 0,25đ)

    1.0

    Câu 4

    (1,0đ)

    Giải thich: 0,5đ

    PT : 0,5đ

    1.0

    Câu 5

    (1,5đ)

    Ta có : nSO2 = 0,2mol và nNaOH= 0,3mol

    Lập tỷ lệ: T = nNaOH/nSO2 = 1,5 (1< T < 2) → 2 muối

    a + b = 0,2 a = 0,1

    a + 2b = 0,3 b = 0,1

    m NaHSO3 = 10,4g, mNa2SO = 12,6g

    0.25

    0,25

    0.25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 6

    (3,0đ)

    1. (1,5đ)

    2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + SO2 + 6H2O

    (mol) a 3a a 3/2a

    Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O

    (mol) b 2b b b

    Ta có : mhh = 27a + 24b =1,26 a = 0,02

    nSO2 = 3/2a + b = 0,06 b = 0,03

    %mAl = 42,85% %mMg = 57,15%

    1. (0,5đ)

    nH2SO4 = 0,12 CMH2SO4 = 1,2 M

    1. ( 1.0đ )

    Al không tác dụng

    3Mg + 4 H2SO 3MgSO4 + S + 4H2O

    0,03 0,03

    m MgSO4 = 3,6g

    0,25

    0,25

    0, 5

    0,5

    0, 5

    0, 5

    0, 5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-Hung Vuong-de

    Hoa 10-Hung Vuong-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thị Minh Khai

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thị Minh Khai

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Thị Minh Khai

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    Năm học: 2017 – 2018

    Môn HÓA HỌC – Khối: 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Không kể thời gian phát đề)

    Câu 1: (2điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau :

    FeCl2 ® FeS ® SO2 ® HBr ® H2O ® K2SO4 ® KOH ® Fe(OH)­2 ® Fe2(SO4)3

    Câu 2: (1điểm) Viết 4 loại phản ứng khác nhau điều chế muối Fe2(SO4)3

    Câu 3: (1điểm) Viết phản ứng:
    a) Bari hiđroxit với dung dịch axit sunfuhiđric ( tỉ lệ mol
    1:2 )
    b) Sục khí CO
    2 dư vào nước Javel
    c) Hòa tan Fe
    3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.
    d) Lưu huỳnh đioxit vào dung dịch nước vôi trong (tỉ lệ mol
    1:1)

    Câu 4: (1,5 điểm) Dùng dung dịch Pb(NO3)2 phân biệt các dung dịch sau :
    Na2SO4 , K2S , Fe(NO3)2 , Ba(NO3)2

    Câu 5: (3 điểm)
    Hòa tan
    11,5 gam hỗn hợp X (Cu, Al, Fe) vào dung dịch H2SO4 đậm đặc, nguội dư thu được 1,12 lit SO2 (đktc). Cũng hòa tan hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X trên vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 5,6 lit khí hiđrô (đktc).
    a) Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ?
    b) Cho toàn bộ khí
    SO2 trên vào 60 gam dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch Y. Tính nồng độ % các chất tan có trong dung dịch Y ?

    Câu 6: (1,5 điểm)
    Hòa tan
    m gam hỗn hợp A (CuS, FeS , Zn có tỉ lệ số mol 1:2:1) vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được 5,04 lit hỗn hợp khí B (đktc). Tìm m và tỷ khối hơi của B đối với khí heli ?

    Cho: Fe=56, Al=27, Zn=65, Cu=64, Na=23, H=1, S=32, O=16, He=4

    —- HẾT —

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    hoa 10-NTMK-da

    hoa 10-NTMK-de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Linh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Linh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Văn Linh

    THI KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC: LỚP 10

    THỜI GIAN: 45 PHÚT

    Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau ( điều kiện có đủ):

    Pirit sắt lưu huỳnh đioxit axit sunfuric axit clohidric khí clo

    Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

    Natri sunfat, Canxi bromua, Kali sunfua, Bari clorua

    Câu 3: (2 điểm) Dẫn 5600ml khí SO2(đkc) vào 150ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Hãy xác định muối tạo thành và tính khối lượng muối thu đươc sau phản ứng? (Ca=40, S=32,O=16,H=1)

    Câu 4: (2 điểm) Cho 9,1 gam hỗn hợp kim loại Al, Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng . Sau phản ứng thu được 33,1 gam khối lượng muối sunfat. Hãy tính % khối lượng của Al,Cu?

    (Cho Al=27,Cu=64, S=32,O=16,H=1 )

    Câu 5: (1 điểm)

    Cho phản ứng: 2 SO2 + O2 2 SO3 ∆H < 0

    a. Nếu tăng áp suất thì phản ứng xãy ra theo chiều nào?

    b. Nếu tăng nhiệt độ thì phản ứng theo chiều nào?

    Câu 6: (1 điểm)

    Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng chứng minh. Giấy quì tím tẩm ướt bằng dung dịch KI khi gặp ozon( O3).

    – HẾT-

    Lưu ý: -Học sinh không sử dung tài liệu và bảng THHH

    – Giám thị không giải thích đề thi cho thí sinh

     

     

     

     

     

    ĐÁP ÁN

    STT

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1

    2 điểm

    2FeS2 +11O2 8SO2 +2Fe2O3

    SO2+Cl2+2H2O H2SO4 +2HCl

    H2SO4 +BaCl2 BaSO4 +2HCl

    4HCl +MnO2 Cl2 +2H2O + MnCl2

    0,5 đ/1 pt

    (Sai cân bằng trừ 0,25đ/1pt)

    2

    2 điểm

    Natri sunfat

    Canxibromua

    kalisunfua

    bariclorua

    HCl

    H2S thối

    BaCl2

    Kết tủa trắng

    x

    AgNO3

    x

    Kết tủa vàng nhạt

    x

    Kết tuả trắng

    2HCl + K2S H2S +2KCl

    BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl

    2AgNO3 +CaBr2 2AgBr + Ca(NO)3

    2AgNO3 + BaCl2 2AgCl + Ba(NO3)2

    Bảng 1 điểm(đúng chất nào chấm chất đó)

    0,25 đ/ 1pt

    3

    2 điểm

    Số mol SO2 = 0,25

    Số mol Ca(OH)2 = 0,15

    Lập tỉ lệ: T= 1,2 tạo 2 muối

    2SO2 + Ca(OH)2 Ca(HSO3)2

    2 x x x

    SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

    y y y

    Ta có: 2 x +y =0,25 x=0,1

    x + y =015 y=0,05

    m = 0,05x 120 + 0,1 x202 = 26,2

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    4

    2 điểm

    2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O

    x 0,5x

    Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O

    y y

    ta có : 27x + 64y =9,1

    342.0,5x + 160y =33,1

    x= 0,1

    y=0,1

    %Al = 0,1.27 .100/9,1 = 29,67 %

    % Cu = 70,33%

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    5

    1 điểm

    a. nghịch

    b. thuận

    0,5

    0,5

    6

    1 điểm

    Hiện tượng : quỳ tím hóa xanh

    Pt: 2KI + O3 + H2O 2KOH + O2 + I2

    0,5

    0,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10-NGUYENVANLINH-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hiền

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hiền

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hiền

     

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hiền 1

    KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA KHỐI: 10

    Thời gian làm bài: 45 PHÚT

    Đề thi gồm 01 trang 7 câu.

    Câu 1: (1,5 điểm) Hoàn thành đầy đủ chuỗi phản ứng sau kèm theo điều kiện (nếu có):

    FeS2 SO2 S FeS H2S SO2 H2SO4

    Câu 2: (1,0 điểm) Bổ túc đầy đủ các phản ứng

    1. Fe3O4 + H2SO4 loãng. b) Mg + H2SO4 đặc có khí mùi trứng thối.

    Câu 3: (1,0 điểm) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng khi:

    1. Cho khí Ozon vào dung dịch KI, thêm vào dung dịch sau phản ứng mẩu giấy quỳ tím.

    2. Cho SO3 vào dung dịch BaCl2.

    Câu 4: (1,5 điểm) Nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau đựng trong bình mất nhãn và viết các phản ứng xảy ra: NaNO3, Na2SO3, NaCl, Na2SO4.

    Câu 5: (1,0 điểm) Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín: C(r) + CO2(k) 2CO(k) kJ

    1. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi:

    • Tăng áp suất

    • Thêm cacbon.

    1. Ở trạng thái cân bằng, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong hệ so với khí oxi có giá trị là x ) . Khi tăng nhiệt độ, tỉ khối này có giá trị là y (). Hỏi y tăng hay giảm so với x? Tại sao?

    Câu 6: (1,0 điểm)

    1. Hãy cho biết người ta đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau:

    • Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu.

    • Đập nhỏ than khi nhóm bếp nướng thịt.

    1. Nêu 2 ví dụ thực tế trong đời sống có sử dụng yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

    Câu 7: (1,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 32,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 4,032 lít khí H2 (đktc).

    1. Tính phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp X.

    2. Hòa tan hoàn toàn 21,84 gam hỗn hợp (X) trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng 5M (d=1,28 g/ml) thu được dung dịch (Y) và khí SO2. Tính khối lượng dung dịch (Y).

    Câu 8: (1,5 điểm) hấp thụ hoàn toàn 12,544 lít khí SO2 (đktc) vào 350 ml dung dịch NaOH aM thu được 2 muối. Tìm a biết tỉ lệ số mol NaOH và SO2 tham gia phản ứng là 7:4.

    Cho Fe = 56; Ag = 108; Na=23; 0=16; H=1; S=32;

    Câu

    Đáp án 10 HKI

    Điểm

    1.

    (1,5đ)

    4FeS2 + 11O2 2Fe­2O3 + 8SO2

    SO2 + 2H2S 3S + 2H2O

    S + Fe FeS

    FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

    H2S + O2 SO2 + H2O

    SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + 2HBr

    0,25×6

    Thiếu cân bằng, thiếu điều kiện trừ 0,125

    2.

    (1,0đ)

    Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

    4Mg + 5H2SO4 4MgSO4 + H2S + 5H2O

    0,5 x2
    3.

    (1,5đ)

    2KI + H2O + O3 2KOH + I2 + O2

    Quỳ hóa xanh

    SO3 + H2O + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

    Kết tủa trắng

    0,25 x 4

    4.

    (1,5đ)

    Mỗi chất 0,5 ( phương pháp 0,25; phản ứng 0,25)

    Chất còn lại

    0,5×3

    5.

    (1,0đ)

    1. Tăng áp suất: nghịch

    Thêm Cacbon: không chuyển dịch

    1. Giảm

    Do giảm nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận là chiều tạo ra nhiều CO làm phân tử khối trung bình của hỗn hợp khí giảm nên tỉ khối hơi sẽ giảm.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    6.

    (1,0đ)

    1. Rắc men: thêm xúc tác

    Đập nhỏ than: tăng diện tích tiếp xúc

    0,25

    0,25

    0,25×2

    7.

    (1,5đ)

    1. Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2

    %mFe=

    1. 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 +3SO2 + H2O

    0,12 0,36 0,18

    2Ag + 2H2SO4 Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

    0,14 0,14 0,07

    VddH2SO4 = (0,36+0,14)/5=0,1 (lít)

    mddH2SO4 = 100×1,28=128g

    mdd sau phản ứng=21,84 +128 – [64x(0,18+0,07)]=133,84 (gam)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    8

    (1.5đ)

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    a 2a

    SO2 + NaOH NaHSO3

    b b

    nSO2 = a + b = 0,56

    a=0,42

    b=0,14

    nNaOH=0,98 mol

    CMNaOH = 0,98/0,35 = 2,8 M

    (Học sinh có thể làm cách khác đúng vẫn cho trọn điểm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10-NGUYEN HIEN-DEDA

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Việt

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Việt

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Việt

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG TH – THCS – THPT MỸ VIỆT

    K

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    IỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 10 (28/04/2017)

    MÔN: HÓA HỌC THỜI GIAN: 45 PHÚT

    ————————————————————–

    Câu 1 (3,0): Hoàn thành các phương trình hóa học sau

    1. S + O2

    2. SO3 + ? H2SO4

    3. H2S + SO2

    4. SO2 + KOH dư­

    5. CuO + H2SO4 loãng

    6. Al + H2SO4 đặc,nóng ? + SO2 + ?

    Câu 2 (2,0đ): Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

    HNO3, H2SO4, K2SO4, BaCl2, NaOH.

    Câu 3 (3,0đ): Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp T (Fe2O3, Cu) bằng axit H2SO4 đặc, dư. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí SO2 (đktc) – là sản phẩm khử duy nhất.

    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Tính khối lượng mỗi chất trong T.

    3. Dẫn toàn bộ lượng SO2 sinh ra ở trên vào 60 ml dung dịch NaOH 1,2M. Tính nồng độ mol/l các chất tan trong dung dịch sau phản ứng, coi thể tích dung dịch không đổi.

    Câu 4 (1,5đ): Nung 10 gam hỗn hợp rắn A (KClO3, MnO2), MnO2 chiếm 38,75% khối lượng. Sau một thời gian còn a gam rắn và thu được 1,008 lít khí (đktc). Tính hiệu suất phản ứng và tìm a.

    Câu 5 (0,5đ): Hòa tan x gam một kim loại B (hóa trị không đổi) bằng axit HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu hòa tan 0,5x gam B bằng axit HNO3 dư thì thu được hỗn hợp khí gồm 0,04 mol NO và y mol NO2. Tìm y.

    Fe = 56, Cu = 64, S = 32, H = 1, Na = 23, K = 39, O = 16, Mn = 55, Cl = 35,5.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-My viet-da

    Hoa 10-My viet-de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học