Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Olympic

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Olympic

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Olympic

     

    ĐẠI HỌC TDTT TP HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG PTNK TT OLYMPIC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn: HÓA HỌC 10

    Thời gian làm bài: 45 phút – không kể thời gian phát đề

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề thi có 1 trang

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………

    SBD: …………………

    Câu 1. Viết phương trình phản ứng hóa học để hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    SSO2 SO3H2SO4FeSO4BaSO4.

    Câu 2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau : H2SO4, HCl, NaOH, Na2SO4.

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một kim loại hóa trị (III) cần dùng hết 6,72 lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 20,4g oxit. Xác định tên kim loại.

    Câu 4. Dẫn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?

    Câu 5. Cho 0,56g hỗn hợp A gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư . Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí H2 (đktc).

    a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b. Tính thành phần % khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    c. Cho toàn bộ 0,56g hỗn hợp A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thể tích khí sinh ra là bao nhiêu?

    Câu 6. Một học sinh trong lúc làm thí nghiệm sơ ý làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân, làm chất độc thủy ngân rơi vãi xuống nền nhà. Với hóa chất sẵn có trong phòng thí nghiệm, em hãy cho biết nên rắc bột gì lên thủy ngân để thu gom? Giải thích và viết phương trình hóa học.

    ( Cho biết: Cu=64, Fe=56, Zn=65, O=16, H=1, Na=23, S=32, Mg=24, Al=27).

    ..HẾT…..

    Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Chữ kí của giám thị số 1: Chữ kí của giám thị số 2:

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    PTNK OLYMPIC HÓA 10 D.ÁN

    PTNK OLYMPIC hóa 10

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Văn Sáng

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Văn Sáng

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Phạm Văn Sáng

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN SÁNG

    Năm học: 2017 – 2018

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NGÀY 24/04/2018

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP: 10 – Thời gian: 45 phút

    Câu 1 (1 điểm). Viết phương trình hóa học để chứng minh rằng:

    a) Khí Cl2 có tính oxi hóa.

    b) Lưu huỳnh có tính khử.

    Câu 2 (1 điểm). Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)

    Câu 3 (1 điểm). Viết phương trình phản ứng hóa học điều chế:

    a) SO2 trong công nghiệp.

    b) Nước gia – ven ở phòng thí nghiệm.

    Câu 4 (1 điểm ). Sẽ quan sát thấy hiện tượng gì khi ta nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra .

    Câu 5 (2 điểm). Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí sau H2S, SO2, HCl, O2

    Câu 6 (2 điểm). Cho 7,2g một kim loại A thuộc nhóm IIA vào dd HCl 30% thì thu được 6,72 lít khí hidro ở đktc.

    a) Xác định tên kim loại.

    b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã phản ứng.

    Câu 7 (2 điểm). Dẫn 9,6 gam khí SO2 vào ống nghiệm đựng 140 gam dung dịch Ba(OH)2 12,825%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy cho biết:

    a) Muối tạo thành là muối nào và tính khối lượng của muối đó.

    b) Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.

    Cho S=32, O = 16, H =1, Ba = 137, Ca = 40, Cl = 35,5, Mg = 24

    (Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)

    ————————————–HẾT———————————-

    Họ và tên học sinh:……………………………………Lớp:……………..BBD:…………………..

    TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN SÁNG

    Năm học: 2017 – 2018

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NGÀY 24/04/2018

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP: 10 – Thời gian: 45 phút

    Đáp án

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    1

    a.

    0,5đ

    b.

    0,5đ

    2

    4×0,25đ

    3

    (1đ)

    Viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế:

    a/ SO2 trong công nghiệp.

    O2 + S SO2

    Hoặc 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

    b/ Nước gia – ven trong phòng thí nghiệm.

    2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O

    0,5 đ

    0,5đ

    4

    Hiện tượng: kết tủa trắng

    BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 5: Mỗi chất nhận đúng và viết pt đúng được 0.5đ

    H2S

    SO2

    HCl

    O2

    Dd Cu(NO3)2

    CuS kết tủa đen

    Nước brom

    x

    Mất màu nước brom

    Quỳ tím ẩm

    x

    x

    Hóa đỏ

    Tàn que đóm

    x

    x

    x

    Que đóm bùng sáng

    PT:

    Cu(NO3)3 + H2S →CuS + HNO3

    SO2 + Br2 + 2H2O →2HBr + H2SO4

    Câu 6:

    A + 2HCl → Acl2 + H2 0.5đ

    0.3 0.6 0.3

    nH2 = 6.72/22.4 =0.3mol 0.25đ

    MA = 7.2/0.3=24g/mol 0.25đ

    Vậy A là Mg 0.5đ

    b) mHCl =0.6*36.5=21.9g 0.25đ

    mddHCl =(21.9*100)/30=73g 0.25đ

    7

    (2đ)

    a/ Số mol SO2 = 0,15 mol; Số mol Ba(OH)2 = 0,105 mol

    + Ta có: = = 0,7

    Vậy muối thu được là Ba(HSO3)2 và BaSO3

    SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O

    x x x mol

    2SO2 + Ba(OH)2 Ba(HSO3)2

    2y y y mol

    + Ta có: x + y = 0,105

    x + 2y = 0,15 x = 0,06 (mol); y = 0,045 (mol)

    mBaSO3 = 0,06 . 217 = 13,02 gam

    mBa(HSO3)2 = 0,045. 299 = 13,455 gam

    b/ mdd sau = 9,6 + 140 – 13,02 = 136,58 gam

    C%Ba(HSO3)2 = = 9,85 (%)

    0,25đ

    0,25 đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25đ

    0,25đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Phạm Văn Sáng HOA 10 (CHINH THUC)

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Cảnh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Cảnh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Hữu Cảnh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCMĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH MÔN: HÓA – KHỐI 10

    Thời gian làm bài : 45 phút

    Họ và tên : ………………………………………………… SBD : …………………………

    Câu 1: (1,5 điểm)Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

    H2SSO2SH2SH2SO4SO2KHSO3.

    Câu 2: (1,5 điểm)Bằng phương pháp hóa học, nhận biết dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:

    K2SO4, Ba(NO3)2, Na2SO3,HI.

    Câu 3: (2,0 điểm)Viết phương trình phản ứng (nếu có) của các trường hợp sau:

    a/ AgNO3 + HCl b/ Al+ H2SO4 (đặc, nguội)

    c / Fe + H2SO4 ( loãng) d/ CuO + HCl

    e/ H2S + NaOH (1:1) f/ SO2 + Br2 + H2O

    g/ S + H2O h/ Fe(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng)

    Câu 4: (1,0 điểm) Yếu tố nào đã được sử dụng để làm thay đổi tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau đây?

    a/ Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn.

    b/ Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.

    c/Để bếp ga cháy mạnh hơn, người ta mở van để khí đốt thoát ra nhiều hơn.

    d/ Để làm sữa chua, làm rượu uống người ta sử dụng các loại men thích hợp.

    Câu5: (1,0 điểm)Từ quặng pirit sắt, H2O. Viết phương trình phản ứng điều chế H2SO4. Cho điều kiện phản ứng có đủ.

    Câu 6: (1,0 điểm) Cho 2,24 lít SO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH 2,5M. Tính khối lượng các chất có trong dung dịch sau phản ứng ?

    Câu 7: (2,0 điểm)Hòa tan hoàn toàn 5,4 g hỗn hợp Fe và Mg bằng dd H2SO4 98% đặc nóng vừa đủ thu được 3,64 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).

    a/Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b/ Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.

    c/ Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng.

    Cho: H=1, O=16, S=32, Na=23, Fe=56, Mg=24.

    Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn.

    —HẾT—

    BIỂU ĐIỂM – ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK2 – HÓA 10

    Năm học 2017-2018

    Câu

    Đáp án

    Thang điểm

    1

    (1,5 điểm)

    6 phương trình.

    (Lưu ý: Sai, thiếu cân bằng hoặc điều kiện).

    0.25đx6

    -0,25đ/2ý

    2

    (1,5 điểm)

    -3 hiện tượng.

    -2 pt.

    -Hình thức trình bày.

    0,25đx3

    0.25đx2

    0,25đ

    3

    (2,0 điểm)

    8 phương trình.

    (Lưu ý: Sai hoặc thiếu cân bằng/ điều kiện).

    0.25đx8

    -0,25đ/2ý

    4

    (1,0 điểm)

    a) yếu tố diện tích bề mặt hoặc diện tích tiếp xúc.

    b) yếu tố nhiệt độ.

    c) yếu tố nồng độ.

    d) yếu tố chất xúc tác.

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    5

    (1,0 điểm)

    – 4pt

    (Lưu ý:viết đúng pt nào cho điểm pt đấy)

    0,25đx4

    6

    (1,0 điểm)

    – T= 2,5

    – pt

    -khối lượng Na2SO3 = 12,6gam

    khối lượng NaOH dư = 2 gam

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    7

    (2,0 điểm)

    a.

    – Viết đúng hai phương trình phản ứng

    – Lập hệ đúng

    – Fe: 0,075 mol và Mg: 0,05 mol

    – %Fe: 77,78% và %Mg: 22,22%

    b. mdd H2SO4 = 32,5 gam

    c. mdd sau phản ứng = 27,5 gam

    – C%Fe2(SO4)3 = 54,55% và C%MgSO4 = 21,82%

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ x 2

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Nguyễn Hữu Cảnh HÓA 10

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Chí Thanh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Chí Thanh

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Chí Thanh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 -2018

    TP HỒ CHÍ MINH

    MÔN HÓA HỌC – Khối 10 – Ban KHTN

    TRG THPT NGUYỄN CHÍ THANH

    Thời gian làm bài 45 phút

    (Không tính thời gian phát đề )

    Lưu ý: Học sinh không được sử dụng “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”.

    1. (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện biến đổi sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

    KMnO4 O2SO2H2SO4 CuSO4CuCl2Cu(NO3)2

    1. (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi tiến hành các thí nghiệm sau:
      1. Để lọ dung dịch axit sufuhiđric đậy không kín trong không khí một thời gian.
      2. Nhỏ axit H2SO4 đặc vào cốc đựng đường saccarozơ và để một thời gian.
    2. (1 điểm) Viết 1 phương trình phản ứng chứng minh mỗi tính chất sau:
      1. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
      2. SO2 có tính oxi hóa (ghi rõ số oxi hóa).
    3. (1 điểm) Viết phương trình hóa học điều chế SO2 bằng 2 cách khác nhau từ nguyên liệu là quặng pirit sắt (FeS2), natri sunfit (Na2SO3), nước, không khí và các chất xúc tác cần thiết.
    4. (1 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
      1. ? + H2SO4  Fe2(SO4)3 + ?
      2. KBr + H2SO4 đặc, nóng 
    5. (1,5 điểm) Phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học (viết các phương trình hóa học đã xảy ra):

    KOH, K2SO3, KCl, K2SO4, KNO3

    1. (1 điểm) Dẫn 11,2 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X.

    Tính nồng độ mol/lít của muối có trong dung dịch X (coi thể tích dung dịch không thay đổi).

    1. (1,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 30,08 gam hỗn hợp gồm: Fe, Fe2O3 vào 98 gam dung dịch H2SO4 96% (đặc, nóng) dư thu được 2,688 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y.
      1. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.
      2. Tính C% H2SO4 có trong Y.
    2. (0,5 điểm) Cho sơ đồ điều chế axit sunfuric với hiệu suất từng giai đoạn như sau:

    FeS2 SO2SO3 H2SO4.

    Tính khối lượng quặng pirit sắt có 10% tạp chất trơ cần dùng để điều chế 125 kg dung dịch H2SO4 98%.

    Cho: H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32, Fe = 56

    HẾT

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Nguyễn Chí Thanh DA-HOA-10-KHTN

    Nguyễn Chí Thanh DA-HOA-10-KHXH

    Nguyễn Chí Thanh DE-HOA-10-KHTN

    Nguyễn Chí Thanh DE-HOA-10-KHXH

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Kì Khởi Nghĩa

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Kì Khởi Nghĩa

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Kì Khởi Nghĩa

    TRƯỜNG THPT NAM KỲ KHỞI NGHĨA ĐỀ THI HỌC KÌ II- KHỐI 10 –NĂM HỌC 2017-2018

    Mã Đề 101

    TỔ HÓA-SINH MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1: (2.0đ)

    Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau đây (ghi rõ điều kiện nếu có):

    S H2S S SO2 SO3 H2SO4 HCl CuCl2

    8

    SO2

    Câu 2: (1,5đ)

    Bằng phương pháp hoá học , hãy nhận biết các dung dịch không màu được đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: KNO3, H2SO4, K2CO3, HCl.

    Câu 3: (1,0đ):

    Có bốn chất : X, Y, Z, T là một trong 4 khí sau: O3, H2S, Cl2, SO2. Đặc điểm của các khí như sau:

     

    X

    Y

    Z

    T

    Trạng thái và tính chất vật lý

    Khí không màu, có mùi

    Khí màu xanh nhạt, có mùi

    Khí không màu, có mùi

    Khí màu vàng lục, có mùi

    Tính chất hóa học

    Có tính khử mạnh

    Có tính oxi hóa rất mạnh

    Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

    Có tính oxi hóa mạnh

    Xác định các chất tên các chất X, Y, Z, T.

    Câu 4: (1.0 đ)

    Cho phương trình sau:

    2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) H < 0

    Cân bằng hóa học của phản ứng xảy ra theo chiều nào khi:

    a. Tăng nhiệt độ bình phản ứng b. Giảm áp suất chung của hệ

    c. Lấy bớt khí SO3 ra khỏi hệ. d. Giảm nồng độ khí oxi

    Câu 5: (1.5đ)

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các chất sau tác dụng với nhau (điều kiện phản ứng có đủ):

    a. Br2 + NaI → ? b. Cl2 + O2 → ? c. FeS2 + O2 → ?

    d. Fe + S → ? e. C + H2SO4 đặc nóng → ? f. H2S + NaOH dư → ?

    Câu 6: (3.0đ)

    1/ Hòa tan hoàn toàn 30 gam đá vôi CaCO3 cần x lit dung dịch HCl 0,8 M thu được V lit CO2 (đkc). Tìm giá trị của x và V

    2/ Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp (X) gồm Al và Zn vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư , thu được 8,96 lít khí SO2 (đkc) (sản phẩm khử duy nhất).

    a/ Tìm khối lượng của Al và Zn có trong hỗn hợp (X).

    b/ Bình đựng dung dịch H2SO4 sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Cho Khối lượng nguyên tử của các nguyên tố:

    Ca=40; C=12; O=16; H=1; Cl=35,5; Al=27; Zn =65; S=32

    TRƯỜNG THPT NAM KỲ KHỞI NGHĨA ĐỀ THI HỌC KÌ II- KHỐI 10 –NĂM HỌC 2017-2018

    Mã Đề 102

    TỔ HÓA-SINH MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1: (2.0đ) Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau đây (ghi rõ điều kiện nếu có):

    S SO2 SO3 H2SO4SO2 S H2S

    7

    HCl CuCl2

    Câu 2: (1,5đ) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch không màu được đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: H2SO4,NaNO3, Na2CO3, HCl

    Câu 3: (1,0đ): Có bốn chất : X, Y, Z, T là một trong 4 khí sau: O3, H2S, Cl2, SO2. Đặc điểm của các khí như sau :

     

    X

    Y

    Z

    T

    Trạng thái và tính chất vật lý

    Khí không màu, có mùi

    Khí màu vàng lục, có mùi

    Khí không màu, có mùi

    Khí màu xanh nhạt, có mùi

    Tính chất hóa học

    Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

    Có tính oxi hóa mạnh

    Có tính khử mạnh

    Có tính oxi hóa rất mạnh

    Xác định các chất tên các chất X, Y, Z, T

    Câu 4: (1.0 đ) Cho phương trình sau:

    2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) H < 0

    Cân bằng hóa học của phản ứng xảy ra theo chiều nào khi:

    a. Giảm nhiệt độ bình phản ứng b. Tăng áp suất chung của hệ

    c. Lấy bớt khí SO3 ra khỏi hệ. d. Giảm nồng độ khí SO2

    Câu 5: (1.5đ)

    Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các chất sau tác dụng với nhau (điều kiện phản ứng có đủ):

    a. SO2 + NaOH dư→ ? b. Fe + S → ? c. FeS2 + O2 → ?

    d. Cl2 + O2 → ? e. C + H2SO4 đặc nóng → ? f. Br2 + KI → ?

    Câu 6: (3.0đ)

    1/ Hòa tan hoàn toàn 10 gam đá vôi CaCO3 cần x lit dung dịch HCl 0,8 M thu được V lit CO2 (đkc).

    Tìm giá trị của x và V

    2/ Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp (X) gồm Al và Mg vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư , thu được 8,96 lít khí SO2 (đkc) (sản phẩm khử duy nhất).

    a/ Tìm khối lượng của Al và Mg có trong hỗn hợp (X).

    b/ Bình đựng dung dịch H2SO4 sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam.

    Cho Khối lượng nguyên tử của các nguyên tố:

    Ca=40; C=12; O=16; H=1; Cl=35,5; Al=27; Mg=24; S=32

    HƯỚNG DẪN CHẤM – THI MÔN HOÁ– KHỐI 10 – HKII- NGÀY 8/5/2018

    Đề 101

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1

    (2.0đ)

    Mỗi phản ứng : (0,25 đ)

    ( gồm sản phẩm đúng và cân bằng phản ứng đúng)

    0,25×8=2,0 đ

    2

    (1.5đ)

    Hiện tượng 0,25 đ, phản ứng 0,25 đ

    Nhận đúng thứ tự nhận ra K2CO3 trước, đến H2SO4, HCl.

    0,25×6=1.5 đ

    3

    (1.0đ)

    Mỗi phản Chất : (0,25 đ)

    X: H2S, Y: O3, Z: SO2, T:Cl2

    0,25×8=2,0 đ

    4

    (1.0đ)

    Mỗi câu trả lời đúng (0,25 đ)

    0,25×4=1,0 đ

    5

    (1,5đ)

    Mỗi phản ứng : (0,25 đ)

    ( gồm sản phẩm đúng và cân bằng phản ứng đúng)

    Không phản ứng (0,25 đ)

    0,25×6=1.5 đ

    6

    (3.0đ)

    1.

    CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O ( 0,25 đ )

    0.3 0.6 ( 0,25 đ ) 0.3( 0,25 đ )

    V=6.72 lit ( 0,25 đ )

    X=0.75 lit ( 0,25 đ )

    2a. 2Al + 6 H2SO4đ Al 2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O ( 0,25 đ )

    x 3x/2

    Zn + 2H2SO4 ZnSO4 + SO2 + 2 H2O ( 0,25 đ )

    y y

    27x + 65y= 11.9 ( 0,25 đ )

    3x/2 + y = 0,4 ( 0,25 đ )

    Giải ra: x=0,2 ; y=0,1 m Al = 5,4 g m Zn =6,5 g ( 0,25 đ )

    b. Bình đựng dung dịch H2SO4 sau phản ứng giảm: ( 0,25 đ )

    0.4×64-11.9=13.7g( 0,25 đ )

    0,25×5=1.25 đ

    0,25×7=1.75 đ

     

    Đề 102: tương tự

    Câu 6:

    a.V=2.24 lit

    X=0.25 lit

    b.x=0.2 y=0,1 m Al = 5,4 g m Mg = 2.4 g

    Bình đựng dung dịch H2SO4 sau phản ứng giảm: 17.8gam

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Nam Kì Khời Nghĩa K10

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Thời Nhiệm

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Thời Nhiệm

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Ngô Thời Nhiệm

    TRƯỜNG TH, THCS, THPT

    NGÔ THỜI NHIỆM

    —————–

    Năm học : 2017 – 2018

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề)

    ———————————–

    Họ, tên thí sinh …………………………………. Lớp…………….. Số báo danh………….…………

    A. PHẦN BẮT BUỘC (6 điểm)

    Câu 1 (2,0 điểm):

    1. So sánh tính oxi hóa của oxi và ozon.

    2. Trường hợp nào sau đây có kết tủa? Viết phương trình phản ứng (nếu có)

    • Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.

    • Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

    1. Cho biết công thức các muối có trong nước Gia-ven.

    2. Viết phương trình phản ứng của Al, CuO lần lượt với dung dịch HCl.

    Câu 2 (2,5 điểm):

    1. So sánh số mol khí sinh ra khi cho cùng lượng Fe lần lượt tác dụng hết với axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc nóng dư (tạo sản phẩm khử duy nhất là SO2). Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

    2. Từ muối ăn viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, HCl.

    Câu 3 (1,5 điểm):

    Cho 14,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư), phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong X và số mol axit đã phản ứng.

    B. PHẦN TỰ CHỌN (4 điểm): Học sinh chọn 1 trong 2 phần A hoặc B

    PHẦN A:

    Câu 4 (3,0 điểm):

    1. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 3 dung dịch đựng trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn: NaCl, Na2SO4, Na2SO3 (nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng)

    2. Dựa vào tính oxi hóa của ozon, nêu 2 ứng dụng của ozon.

    Câu 5 (1,0 điểm):

    Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hòa 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Tính phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên.

    PHẦN B:

    Câu 6 (3,0 điểm):

    1. Viết phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ phản ứng (mỗi mũi tên là 1 phản ứng, ghi rõ điều kiện nếu có):

    KMnO4 Cl2 FeCl3 NaCl NaNO3

    1. Viết các phương trình phản ứng chứng minh SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    Câu 7 (1,0 điểm):

    Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu.

    (Cho : O=16; H=1; Al=27; Cu=64; S=32; Ag=108; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127)

    – HẾT –

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa10 Ngô Thời Nhiệm-HK2 da

    Hoa10 Ngô Thời Nhiệm-HK2 de

    Hoa10 Ngô Thời Nhiệm-HK2 mt

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Trãi

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Trãi

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn Trãi

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – Thời gian: 45 phút

    ĐỀ A:

    1. (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi phản ứng:

    FeS H2S S SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4

    1. (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

    a) Dung dịch HCl tác dụng lần lượt với: CuO, Fe(OH)3, BaSO3.

    b) H2SO4 đặc, nóng tác dụng lần lượt với: P, Fe(OH)2, Al2O3.

    1. (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: Na2S, NaOH, NaCl, NaNO3.
    2. (1,5 điểm) Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau:

    a) Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    c) Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (trong sản xuất xi măng).

    1. (2,0 điểm) Cho 5,6 lít khí SO2 (đktc) tác dụng 200 gam dung dịch KOH 16,8%. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
    2. (2,0 điểm) Cho 2,49 gam hỗn hợp Zn, Al tác dụng hoàn toàn với m gam dung dịch H2SO4 98% thu được dung dịch X và 1,344 lít khí SO2 (đktc).

    a/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b/ Để trung hòa lượng axit còn dư trong dung dịch X cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định giá trị m?

    Cho Na = 23 ; K = 39 ; S = 32 ; H = 1 ; O = 16 ; Zn = 65 ; Al = 27

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – Thời gian: 45 phút

    ĐỀ B:

    1. (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi phản ứng:

    S SO2 H2SO4 H2S SO2 SO3 H2SO4

    1. (1,5 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

    a) Dung dịch HCl tác dụng lần lượt với: FeO, Al(OH)2, CaSO3.

    b) H2SO4 đặc, nóng tác dụng lần lượt với: P, FeCO3, CuO.

    1. (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch: Na2SO3, Na­2SO4, NaOH, NaNO3.
    2. (1,5 điểm) Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau:

    a) Dùng không khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    c) Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanke (trong sản xuất xi măng).

    1. (2,0 điểm) Cho 2,8 lít khí SO2 (đktc) tác dụng 200 gam dung dịch KOH 8,4%. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng.
    2. (2,0 điểm) Cho 2,46 gam hỗn hợp Cu, Al tác dụng hoàn toàn với m gam dung dịch H2SO4 98% thu được dung dịch X và 1,344 lít khí SO2 (đktc).

    a/ Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b/ Để trung hòa lượng axit còn dư trong dung dịch X cần dùng 60 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định giá trị m?

    Cho Na = 23 ; K = 39 ; S = 32 ; H = 1 ; O = 16 ; Zn = 65 ; Al = 27

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

    ĐÁP ÁN HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – Thời gian: 45 phút

    Câu

    Đề A

    Đề B

    Điểm

    1

    1,5đ

    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    S + O2 → SO2

    0,25

    2H2S + O2 → 2S + 2H2O

    SO2 +Br2+2H2O → H2SO4 + 2HBr

    0,25

    S + O2 → SO2 H2SO4 + FeS → FeSO4 + H2S

    0,25

    2SO2 + O2 → 2SO3

    2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O

    0,25

    SO3 + H2O → H2SO4

    2SO2 + O2 → 2SO3

    0,25

    H2SO4+2NaOH→ Na2SO4 + 2H2O SO3 + H2O → H2SO4

    0,25

    2

    1,5đ

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    0,25

    Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

    0,25

    BaSO3+2HCl→BaCl2+ SO2 + H2O CaSO3+2HCl→CaCl2+SO2 + H2O

    0,25

    2P + 5H2SO4

    2H3PO4 + 2SO2 + 6H2O

    C + 2H2SO4

    CO2 + 2SO2 + 2H2O

    0,25

    2Fe(OH)2 + 4H2SO4

    Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Na2SO3 + H2SO4

    Na2SO4 + SO2 + H2O

    0,25

    Al2O3 + 3H2SO4

    Al2(SO4)3 + 3H2O

    Cu + 2H2SO4

    CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,25

    3

    1,5đ

    Dùng HCl → Na2S : trứng thối Dùng HCl → Na2SO3 : hắc

    0,25

    Dùng quỳ tím → NaOH : hóa xanh Dùng quỳ tím → NaOH : hóa xanh

    0,25

    Dùng AgNO3 → NaCl: trắng Dùng BaCl2 → Na2SO4: trắng

    0,25

    Còn lại NaNO3 (không cần ghi ý này) → Đúng 3 ý trên được 1đ Còn lại NaNO3 (không cần ghi ý này) → Đúng 3 ý trên được 1đ

    0,25

    Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S Na2SO3+2HCl→2NaCl+SO2+H2O

    0,25

    NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3 Na2SO4+BaCl2→BaSO4 + 2NaCl

    0,25

    4

    1,5đ

    Áp suất, nhiệt độ Áp suất, nhiệt độ

    0,50

    Nhiệt độ Nhiệt độ

    0,50

    Diện tích tiếp xúc Diện tích tiếp xúc

    0,50

    5

    2,0đ

       

    0,25

       

    0,25

    SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

    0,50

       

    0,25

       

    0,25

       

    0,25

       

    0,25

    6

    2,0đ

       

    0,25

    Zn+2H2SO4→ZnSO4 + SO2 + 2H2O Cu+2H2SO4→CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,25

    2Al+6H2SO4→Al2(SO4)3+3SO2+6H2O 2Al+6H2SO4→Al2(SO4)3+3SO2+6H2O

    0,25

    0,25

       

    0,25

       

    0,25

    H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O H2SO4+ 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

    0,25

       

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa10 – Nguyen Trai – deda.docx

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Marie Curie

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Marie Curie

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Marie Curie

    Trường THPT Marie Curie

    ĐỀ KIỂM TRA CHÍNH THỨC

    KHTN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC– KHỐI 10

    Thời gian làm bài: 45phút

    Họ và tên học sinh :………………………..

    Lớp :……………STT:…………………….

    A. Phần Lý thuyết (7 điểm)

    Câu 1 (2 điểm)

    Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    a) Cl2 + Fe b) NaCl (r) + H2SO4 đặc

    c) S + F2 d) SO2 + H2S

    Câu 2 (2 điểm)

    Thực hiện chuỗi biến hóa sau đây (ứng với mỗi mũi tên là một phương trình hóa học)

    Khí sunfurơ Axit sunfuric Natri sunfat Natri hidroxit nước Gia – ven

    Câu 3 (1 điểm)

    Từ các hóa chất ban đầu gồm bột sắt, lưu huỳnh và dung dịch axit clohidric. Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế khí hidro sunfua.

    Câu 4 (1 điểm)

    Cho một mẩu kim loại đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đậm đặc. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng hóa học mingh họa.

    Câu 5: (1 điểm)

    Ta có cân bằng hóa học sau đây: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)

    Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào (chiều thuận hay chiều nghịch) khi thực hiện các biến đổi sau?

    a) Tăng áp suất của hệ cân bằng

    b) Cho thêm khí O2

    B. Phần Toán (3 điểm)

    Câu 1: (2 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam hỗn họp hai kim loại Fe và Mg vào dung dịch HCl loãng thì thu được dung dịch A và 0,896 lít khí H2 (đktc).

    1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra.

    2. Tính khối lượng của kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 2: (1 điểm)

    Dẫn 0,784 lít khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch KOH aM thì thu được dung dịch X có chứa 2,37 gam muối K2SO3 và b gam muối KHSO3. Xác định giá trị của a.

    HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TÍNH TAN CÁC CHẤT

    Cho: Fe = 56; Mg = 24; S = 32; K = 39; O = 16; H= 1

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC– KHỐI 10 KHTN

    A. Phần Lý thuyết (7 điểm)

    Câu 1

    (2 điểm)

    a) Cl2 + Fe FeCl3

    b) NaCl (r) + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl

    c) S + 3F2 SF6

    d) 2SO2 + H2S 3S + 2H2O

    0,5 x 4

    Câu 2

    (2 điểm)

    1) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

    2) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

    3) Na2SO4 + Ba(OH)2 2NaOH + BaSO4

    4) Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O

    0,5 x 4

    Câu 3

    (1 điểm)

    Fe + S FeS

    FeS + 2HCl FeCl2 + H2S

    0,5 x 2

    Câu 4

    (1 điểm)

    Hiện tượng: Tạo ra dung dịch màu xanh lam và có khí thoát ra.

    Phương trình hóa học : Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,5

    0,5

    Câu 5

    (1 điểm)

    Ta có cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)

    a) Khi tăng áp suất của hệ cân bằng Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    b) Khi tăng thể tích O2 Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    B. Phần Toán (3 điểm)

    Câu 1:

    (2 diểm)

    Câu 2:

    (1 điểm)

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2

    a mol a mol

    Mg + 2HCl MgCl2 + H2

    b mol b mol

    Số mol H2 = 0,896 : 22,4 = 0,04(mol)

    56a + 24b = 1,44

    a + b = 0,04

    Giải a = 0,015 ; b = 0,025

    mFe = 0,015 x 56 = 0,84 (gam) ; mMg = 0,025 x 24 = 0,6 (gam)

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Số mol SO2 = 0,784 : 22,4 = 0,035(mol)

    Số mol K2SO3 = 2,37 / 158 = 0,015(mol)

    SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O

    0,015mol 0,03 mol 0,015mol

    SO2 + KOH KHSO3

    0,02 mol 0,02 mol

    Tổng số mol KOH = 0,03 + 0,02 = 0,05 (mol)

    Nồng độ của KOH = 0,05 : 0,2 = 0,25 (mol/l)

    0,25 điểm

    0,5 điểm

    0,25 điểm

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HÓA- MArieCurie-HK II-Hóa-10A-17-18

    HÓA- MArieCurie-HK II-Hóa-10D-17-18

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Sài Gòn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Sài Gòn

    Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nam Sài Gòn

    THPT NAM SÀI GÒN

    ĐỀ KIỂM TRA HK II NĂM HỌC 2017 – 2018

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Môn: HÓA HỌC 10

    Thời gian: 45 phút

    Câu 1: (2đ) Thực hiện chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi đầy đủ điều kiện nếu có)

    FeS2 SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4 NaCl

    6

    Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Fe2O3

    Câu 2: (1,5đ) Nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng quan sát được bằng phương trình phản ứng

    a/ Dẫn khí SO2 vào dung dịch Brom

    b/ Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí

    Câu 3: (1đ) Cho cân bằng sau: C(r) + H2O(k) CO(k) + H2(k) H >0

    Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

    – Tăng nhiệt độ phản ứng -Thêm CO

    – Tăng áp suất -Dùng chất xúc tác

    Câu 4: (2đ) Nhận biết các dung dịch mất nhãn: NaOH, Ba(OH)2, K2SO4, NaNO3

    Câu 5: (0,5đ) Trình bày cách pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc.

    Câu 6: (1,5đ) Dẫn 1,344 lít SO2(đktc) vào 60ml dung dịch NaOH 1,6M. Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

    Câu 7: (1,5đ) Cho 5,31g hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 80% đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được 5,712 lít SO2 (đktc).

    a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b/ Biết rằng lượng H2SO4 đã dùng dư 10% so với lượng cần phản ứng. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.

    Cho: S=32, Na=23, Mg=24, Al=27, O=16.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa hoc 10 Nam Sai Gon da

    Hoa hoc 10 Nam Sai Gon de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học