Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 tỉnh Nam Định năm học 2007 2008

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 tỉnh Nam Định năm học 2007 2008

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 tỉnh Nam Định năm học 2007 2008

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

    NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2007-2008

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN HOÁ HỌC –LỚP 10 THPT

    (Thời gian làm bài 45 phút)

    A. Phần trắc nghiệm khách quan( 3 điểm): Hãy khoanh tròn vào chữ chỉ đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Để phân biệt các dung dịch NaCl, Na2SO4, HCl, H2SO4 riêng biệt, ta dùng:

    A. Quì tím B. Dung dịch AgNO3

    C. Quì tím và dung dịch BaCl2 D. Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3

    Câu 2. Cho một lượng dư axit clohiđric tác dụng với 6,5 gam kẽm. Thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng là:

    A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 4,48 lít D.3,36 lít

    Câu 3. Pha loãng dung dịch H2SO4 đặc ta phải:

    A. Đổ từ từ nước vào axit B. Đổ từ từ axit vào nước

    C. Đổ nhanh axit vào nước D. Đổ nhanh nước vào axit

    Câu 4. Nguyên nhân làm cho nước ozon có thể bào quản hoa quả tươi lâu ngày là do:

    A. Ozon là khí độc B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi

    C. Ozon hấp thụ được tia tử ngoại

    D. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước

    Câu 5. Khí sunfurơ là chất có:

    A. Tính khử và tính oxit axit B. Tính oxi hoá và tính oxit axit

    C. Tính oxi hoá, tính khử và tính oxit axit D. Tính oxi hoá mạnh

    Câu 6. Cho m gam hỗn hợp (A) gồm Zn và Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí hidro. Nếu cho m gam hỗn hợp (A) vào dung dịch CuSO4 dư. Phản ứng xảy ra xong thì số gam kết tủa thu được là:

    A. 0,8 gam B. 3,2 gam C. 1,6 gam D. 6,4 gam

    B. Phần tự luận( 7 điểm):

    Câu 1. Viết 1 phương trình hoá học xảy ra khi điều chế( trong phòng thí nghiệm) mỗi chất sau: O2, Cl2, khí HCl, SO2.

    Câu 2. Dung dịch HCl tác dụng được với Al, Fe2O3, Cu(OH)2, CaCO3. Hãy viết phương trình hoá học xảy ra.

    Câu 3. Có 17,2 gam hỗn hợp kim loại (X) gồm Al và Cu. Chia làm 2 phần bằng nhau. Cho 1 phàn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư đến khi phản ứng xong thấy có 3,2 gam kim loại không tan và có V lít khí thoát ra.

    a) Viết phương trình hoá học xảy ra, tính % khối lượng từng kim loại trong (X) và tính V.

    b) Hoà tan hoàn toàn phần 2 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2( giả thíêt rằng đó là sản phẩm duy nhất của quá trình khử S+6)

    Chú ý: Thể tích các khí ở tất cả các câu đều đã qui về điều kiện tiêu chuẩn.

    Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Sở NĐ 2007-2008

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hai Bà Trưng

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hai Bà Trưng

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hai Bà Trưng

     

    SỞ GD&ĐT TP.HCM

    TRƯỜNG THCS-THPT HAI BÀ TRƯNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    MÔN: HÓA 10 – Thời gian: 45 phút

    Họ tên học sinh: …………………………………………

    Đề

    Câu 1 (1,5đ): Viết phương trình phản ứng chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh với kim loại, với phi kim và có tính háo nước.

    Câu 2 (2đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    FeS2 SO2 SO3 H2SO4KHSO4K2SO4KClCl2H2SO4

    Câu 3 (2đ): Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:

    K2SO3, HCl, NaNO3 , NaCl, K2SO4

    Câu 4 (1đ):Cho các chất CaO, Cu, Na2SO3, Al lần lượt tác dụng với H2SO4 loãng. Hãy viết phương trình phản ứng xãy ra nếu có.

    Câu 5 (1,5đ): Cho cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) 2 NH3 (k); < 0.

    Cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch về phía nào khi

    a. Tăng nhiệt độ của hệ. b. Giảm áp suất của hệ. c. Giảm nồng độ NH3

    Câu 6 (2đ): Cho m (gam) hỗn hợp X gồm Fe và Al tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí (đkc). Mặt khác cho m (gam) hỗn hợp X tác dụng với dd H2SO4 đặc, nóng thì thu được 10,08 lít khí SO2 (đkc).

    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tìm m và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
    3. Dẫn lượng khí SO2 ở trên vào 250 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Tính khối lượng muối thu được

    (Biết: H=1, O=16, Al=27, Fe=56, Na=23, S=32)

    —HẾT—

    Đáp án:

    Câu 1 (1,5đ):

    Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O (0,25đ)

    S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O (0,25đ)

    C12H22O11 12C + 11H2O (0,25đ)

    Câu 2 (2đ):

    4FeS2 + 11O2 8SO2 + 2Fe2O3 (0,25đ)

    2SO2 + O2 2SO3 (0,25đ)

    SO3 + H2O H2SO4 (0,25đ)

    H2SO4 + KOH KHSO4 + H2O (0,25đ)

    KHSO4 + KOH K2SO4 + H2O (0,25đ)

    K2SO4 + BaCl2 2KCl + BaSO4 (0,25đ)

    2KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2 (0,25đ)

    Cl2 + SO2 + 2H2O H2SO4 + 2HCl (0,25đ)

    Câu 3 (2đ):

    K2SO3

    HCl

    NaNO3

    NaCl

    K2SO4

    HCl

    Sủi bọt khí

    Quỳ tím

    Hóa đỏ

    BaCl2

    Kết tủa trắng

    AgNO3

    Còn lại

    Kết tủa trắng

    2HCl+ K2SO3 2KCl + H2O + CO2

    K2SO4 + BaCl2 2KCl + BaSO4

    AgNO3+ NaCl AgCl + NaNO3

    Câu 4 (1đ):

    CaO + H2SO4 loãng CaSO4 + H2O (0,25đ)

    Cu + 2H2SO4 loãng không phản ứng (0,25đ)

    Na2SO3 + H2SO4 loãng Na2SO4 + SO2 + H2O (0,25đ)

    2Al + 6H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3H2 (0,25đ)

    Câu 5 (1,5đ):

    a.Tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. (0,5đ)

    b.Giảm áp suất của hệ, cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. (0,5đ)

    c.Giảm nồng độ NH3, cân bằng của phản ứng sau sẽ chuyển dịch theo chiều thuận. (0,5đ)

    Câu 6 (2đ):

    a/ (0,5đ)

    Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2

    2Al + 6H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3H2

    2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    2Al + 6H2SO4 đặc Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    b/ (1đ)

    nH2 = 8,96/22,4=0,4 mol

    nSO2 = 10,08/22,4=0,45 mol

    x+ 3/2y = 0,4

    3/2x + 3/2y = 0,45

    x= 0,1; y= 0,2

    mFe = 5,6 g; mAl = 5,4 g; % mFe= 50,9%; % mAl= 49,1%

    c/ (0,5đ)

    nNaOH = 0,25×1,5=0,375 mol

    nNaOH/nSO2 < 1 tạo muối NaHSO3

    SO2 + NaOH NaHSO3

    0,45 0,375 0,375

    mNaHSO3 = 39 gam

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10 – HAI BA TRUNG_DA

    HOA 10 – HAI BA TRUNG_DE

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Gò Vấp

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Gò Vấp

    Đề thi học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Gò Vấp

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THPT GÒ VẤP

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA LỚP 10 – BAN A

    Thời gian làm bài: 45 phút.

    Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có): ( 2 điểm )

    KClO3O2SO2Na2SO3SO2KHSO3SO2H2SO4 FeSO4.

    Câu 2: Không dùng quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học: BaCl2 , Na2S, KCl , KNO3, CuSO4 . Viết phương trình phản ứng minh họa nếu có. ( 2điểm)

    Câu 3: Viết 4 phương trình phản ứng khác nhau điều chế O2? (1 điểm)

    Câu 4: Đốt cháy khí (A) trong không khí dư thu được khí (B) có mùi hắc. Khi dẫn khí (A) vào dung dịch chứa (B) thấy xuất hiện kết tủa có màu vàng. Xác định A, B. Viết phương trình chứng minh.

    (1 điểm)

    Câu 5: Cho cân bằng hóa học : N2O4(k) 2NO2(k) H > 0. (1 điểm)

    Cân bằng sẽ chuyễn dời theo chiều nào khi:

    a-Giảm áp suất của hệ

    b-Thêm lượng NO2

    c- Tăng nhiệt độ

    d. Thêm chất xúc tác vào

    Câu 6: (3 ñieåm)

    Cho 13,6g hỗn hợp ( Mg,Fe ) vào dd H2SO4 loãng ,dư thì thấycó 6,72(l) khí sinh ra (đkc).

    a)Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?

    b)Nếu cho lượng hỗn hợp kim loại trên tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đkc)?

    c)Dẫn lượng khí SO2 ở trên vào 200ml dd NaOH 1M.Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng?

    ( Fe = 56; S = 32; Mg = 24; O = 16; H=1, Na=23)


    HẾT——-

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

    TRƯỜNG THPT GÒ VẤP

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-20118

    MÔN HÓA LỚP 10 – BAN A

    Câu Vế Đáp án Biểu điểm Tổng
    1

    Viết đúng 8 phương trình phản ứng

    (Ghi chú : cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện: -0,125đ /1 phản ứng )

    0,25×8 2

    2

    BaCl2

    CuSO4

    KCl

    Na2S

    KNO3

    1 2

    ddH2SO4

    kết tủa trắng

    Khí mùi trứng thối

    dd BaCl2

    kết tủa trắng

    Dd AgNO3

    kết tủa trắng

    Còn lại

    Viết đúng 4 phương trình phản ứng mỗi phản ứng 0,25 điểm.

    1

    3

    Viết đúng 4 phương trình phản ứng mỗi phản ứng 0,25 điểm.

    0,25 x 4 1
    4

    A: H2S, B: SO2

    0,25×2

    1

    Viết đúng 2 phương trình phản ứng

    0,25 x 2
    5 a)

    Chiều thuận

    0,25 1
    b)

    Chiều thuận

    0,25
    c)

    Chiều nghịch

    0,25
    d)

    không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    0,25
    6 a)

    Viết được 2 phương trình phản ứng

    0,25×2 1,25

    Lập được hệ phương trình và giải đúng (số mol Fe = 0,2; số mol Mg= 0,1)

    0,25×2

    %mFe = 82,35% ; %mMg = 17,65%

    0,25
    b)

    Viết đúng 2 phương trình phản ứng của Mg, Fe với H2SO4 đặc nóng

    0,25x2 0, 75

    Số mol SO2 = 0,4 mol⟹ V = 8,96lit

    0,25
    c)

    Lập tỷ lệ mol NaOH/SO2 =0,5

    0,25

    1

    viết phương trình SO2+NaOH NaHSO3

    0,25

    CM NaHSO3=1M

    0,5

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Go Vap – da

    Hoa 10 – Go Vap – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Duy Tân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Duy Tân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Duy Tân

     

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -NH 2017-2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Hóa học – lớp 10

    TRƯỜNG THCS – THPT DUY TÂN Thời gian làm bài: 45phút

     

    Caâu 1: (2,0 ñieåm)

    Thöïc hieän chuoãi phaûn öùng sau:

    FeS H2S S Na2S ZnS ZnSO4

     

    SO2 SO3 H2SO4

    Caâu 2: (2,0 ñieåm)

    Nhaän bieát caùc dung dòch ñöïng trong caùc loï maát nhaõn sau: HNO3, KOH, K2SO4, KCl . Vieát phöông trình phaûn öùng xaûy ra (neáu coù).

    Caâu 3: (2,0 ñieåm)

    Cho caân baèng hoaù hoïc:

    CO (k) + H2O (k) Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Duy Tân 1 CO2 (k) + H2 (k) ∆H < 0

    Phaûn öùng seõ dòch chuyeån theo chieàu naøo khi:

    a. Taêng nhieät ñoä.

    b. Theâm löôïng hôi nöôùc vaøo.

    c. Taêng aùp suaát chung cuûa heä.

    d. Cho theâm chaát xuùc taùc.

    Caâu 4: (1,0 ñieåm)

    Cho FeS taùc duïng vôùi dung dòch HCl, giaûi phoùng khí X. Daãn khí X vaøo dung dòch CuSO4. Haõy giaûi thích hieän töôïng vaø vieát phöông trình phaûn öùng xaûy ra.

    Caâu 5: (3,0 ñieåm)

    Cho 8,85 g hoãn hôïp boät Zn vaø Fe taùc duïng vöøa ñuû vôùi dung dòch H2SO4 98% noùng thu ñöôïc 4,48 lít khí SO2 thoaùt ra (ñktc).

    a/ Tính phaàn traêm khoái löôïng caùc chaát trong hoãn hôïp ban ñaàu.

    b/ Tính khoái löôïng dung dòch H2SO4 ñaõ söû duïng.

    c/ Tính khoái löôïng muoái thu ñöôïc sau phaûn öùng.

    d/ Daãn khí SO2 thu ñöôïc ôû treân vaøo 200 ml dung dòch KOH 2M. Tính noàng ñoä mol muoái thu ñöôïc sau phaûn öùng, bieát theå tích dung dòch khoâng ñoåi.

    Cho : Zn = 65; Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1

     

    ———–Heát———-

    Hoïc sinh khoâng ñöôïc söû duïng baûng heä thoáng tuaàn hoaøn, giaùm thò coi thi khoâng giaûi thích gì theâm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ II -NH 2017-2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Hóa học – lớp 10

    TRƯỜNG THCS – THPT DUY TÂN Thời gian làm bài: 45phút

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    I. Lyù thuyeát

    Ñaùp aùn

    Ñieåm

    Caâu 1

    – Vieát ñuùng moãi ptrinh

    – 0,25 ñ x 8 = 2,0 ñ

    Caâu 2

    -NB ñuùng moãi chaát

    Vieát sai ptrinh xaûy ra

    0,5×4 = 2,0 ñieåm

    – 0,25 ñ

    Caâu 3

    a. Chieàu nghòch

    b. Chieàu thuaän

    c. khoâng dòch chuyeån

    d. Khoâng dòch chuyeån

    0,5 ñ

    0,5 ñ

    0,5 ñ

    0,5 ñ

    Caâu 4

    PT:

    FeS +2 HCl FeCl2 + H2S

    H2S + CuSO4 CuS + H2SO4

    HT:

    – Keát tuûa ñen

    – DD töø xanh chuyeån sang khoâng maøu

    0,25 ñieåm

    0,25 ñieåm

    0,25 ñieåm

    0,25 ñieåm

    Caâu 5

    a.Goïi x,y laø soá mol Zn vaø Fe

    nSO2 = 0,2 mol

    Zn + 2H2SO4 Zn(SO4) + SO2 + 2H2O

    X 2x x x

    2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    y 3y y/2 3y/2

    HPT: x + 3/2y = 0,2

    65x + 56 y = 8,85

    x= 0,05 mol

    y= 0,1 mol

    mFe = 5,6

    %Fe = 63,28%

    %Zn = 36,72%

    b. n H2SO4 = 0,4 mol

    mH2SO4 = 39,2 g

    mdd H2SO4 = 40 gam

    c. m muoái = 161×0,05 + 400×0,05 = 28,05 g

    d. nKOH = 0,4 mol

    SO2 + KOH K2SO3 + H2O

    0,2 0,4 0.2 mol

    CM K2SO3 = 1M

    a-

    0,25 ñieåm

    0,25 ñieåm

    0,25 ñ

    0,25 ñieåm

    0,25 ñieåm

    0,25 ñ

    0,25 ñ

    0,25 ñ

    0,25 ñ

    0,25 ñ

    0,25 ñ

    0,25 ñ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Duy Tan – da

    Hoa 10 – Duy Tan – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Diên Hồng

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Diên Hồng

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Diên Hồng

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS-THPT DIÊN HỒNG

    KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 2018

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP: 10

    Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    (Đề thi gồm 01 trang)

    Câu 1. (1.5 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau:

    Câu 2. (1.5 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

    a) Dung dịch axit sunfuhiđric (H2S) để lâu trong không khí.

    b) Dẫn khí sunfurơ (SO2) vào dung dịch brom.

    Câu 3. (2.0 điểm) Dùng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

    Na2SO4, NaCl, Na2S, H2SO4, NaOH.

    Viết phương trình hóa học minh họa.

    Câu 4. (1.0 điểm) Hãy nêu chất khí gây nên hiện tượng mưa axit và biện pháp để làm giảm lượng chất khí đó trong không khí.

    Câu 5. (3.0 điểm) Cho 12 gam hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng 98%, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn).

    a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    c) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng, biết dùng dư 25% so với lượng cần thiết.

    Câu 6. (1.0 điểm) Sau khi hoà tan 8,45 g oleum A vào nước được dung dịch B. Để trung hoà dung dịch B cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tìm công thức của oleum đó.

    Biết Cu=64, Fe=56, S=32, O=16, H=1 (g/mol)

    ———– HẾT ———–

    Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

    Họ và tên học sinh:

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THCS-THPT DIÊN HỒNG

    KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 2018

    MÔN HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    NỘI DUNG TRẢ LỜI

    ĐIỂM TỪNG PHẦN

    Câu 1 (1.5 điểm)
    4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

    CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4

    SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

    S+ H2 H2S

    Mỗi PTHH đúng 0,25 điểm

    Câu 2 (1.5 điểm)
    1. Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng (lưu huỳnh)

    2H2S + O2 → 2S + 2H2O

    1. Hiện tượng: Mất màu dung dịch brom

    SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

    0,75 điểm

    0,75 điểm

    Câu 3 (2 điểm)

    Na2SO4

    NaCl

    Na2S

    H2SO4

    NaOH

    Dd HCl

    H2S↑ mùi trứng thối

    Quỳ tím

    X

    Đỏ

    Xanh

    Dd BaCl2

    BaSO4↓ trắng

    Còn lại

    X

    X

    X

    PTHH: 2HCl + Na2S → 2NaCl + H2S

    BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

    1,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 4 (1 điểm)

    – Chất khí gây nên hiện tượng mưa axit là SO2

    • Biện pháp để làm giảm lượng SO2 trong không khí là:

    + Xử lí SO (bằng cách dẫn qua H2O hoặc dung dịch kiềm) trước khi thải ra môi trường.

    + Xử lí để giảm hàm lượng nguyên tố S trong nhiên liệu (than đá…)

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 5 (3 điểm)
    2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng ­ → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    x 3x x/2 3x/2 (mol)

    Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

    y 2y y y (mol)

    nSO2=5,6/22,4=0,25 mol

    Ta có mFe + mCu =mhh => 56x + 64y = 12

    nSO2 (pt (1)) + nSO2 (pt (2)) = nSO2 => 3x/2 + y = 0,25

    • x=y=0,1 mol

    %mFe =5,6.100/12= 46,67%

    %mCu= 100-46,67=53,33 %

    nH2SO4= 3x + 2y = 0,5 mol

    mH2SO4= 0,5.98=49 gam

    mdd H2SO4 98% (dư 25%)= 49.100.125/(98.100)=62,5 gam

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    1,5 điểm

    0,5 điểm

    Câu 6 (1 điểm)
    Gọi công thức oleum là H2SO4.nSO3
    H2SO4.nSO3 + nH2O→ (n+1) H2SO4 (*)
    H2SO4+2NaOH→Na2SO4 +2H2O
    0,1 0,2 (mol)

    nNaOH=0,2mol
    từ (*) ta có
    0,1: (n+1) = 8,45: (98+80n)
    => n=3
    vậy công thức oleum là H2SO4.3SO3

    1 điểm

    —– ———HẾT————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Dien Hong – da

    Hoa 10 – Dien Hong – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bắc Sơn

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bắc Sơn

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bắc Sơn

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: Hóa học – 10

    TRƯỜNG THCS – THPT BẮC SƠN Thời gian : 45 Phút

     

    SBD Họ tên thí sinh :

    Cho biết: H = 1, S = 32, O = 16, N = 14, Na = 23, K = 39, Ca = 40, Mg = 24, Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108

    Câu 1: (2đ) Viết phương trình phản ứng để thực hiện chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    FeS2SO2SH2SSO2 H2SO4 HCl Cl2NaClO

    Câu 2: (1,5đ) Phân biệt các dung dịch trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:

    Na2S, KCl, Na2SO4, NaNO3.

    Câu 3: (1,5đ) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng chứng minh.

    a. Nhỏ axit H2SO4 đậm đặc vào cốc đựng saccarozơ C12H22O11 rồi để một thời gian .

    b. Dẫn khí SO2 vào dung dịch brom.

    Câu 4: (1,5đ) Hấp thụ hoàn toàn 9,408lít SO2(đktc) vào 450ml dung dịch KOH 2M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Câu 5: (2,0đ) Hòa tan hoàn toàn 40g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    Câu 6: (1,0đ) Xét phản ứng cân bằng trong một bình kín: 2SO2 + O2 2SO3, <0.

    Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

    – Tăng áp suất chung của hệ

    – Giảm nhiệt độ của hệ.

    Câu 7: (0,5đ) Tính khối lượng H2SO4 thu được từ 80kg quặng pirit FeS2 có lẫn 10% tạp chất trơ. Biết hiệu suất chung của quá trình là 80%.

    ……..HẾT……

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II HÓA LỚP 10

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Câu 1

    (1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

    (2) SO2 + 2H2S 3S + 2H2O

    (3) S + H2 H2S

    (4) 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

    (5) SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

    (6) H2SO4 + 2NaCl2HCl + Na2SO4

    (7) 4HCl + MnO2 MnCl2 + 2H2O + 2Cl2

    (8) Cl2 + 2NaOHNaCl + 2H2O + NaClO

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 2

    Thuốc thử: HCl, BaCl2, AgNO3

    Viết 3 phương trình phản ứng

    2HCl + Na2S2NaCl + H2S

    BaCl2 + Na2SO4BaSO4 + 2NaCl

    KCl + AgNO3AgCl+ KNO3

    1,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 3

    a. hiện tượng: dung dịch chuyển thành màu đen, xuất hiện khí thoát ra và tỏa nhiều nhiệt.

    C12H22O1112C + 11H2O

    C + 2H2SO4đặcCO2 + 2SO2+ 2H2O

    b. hiện tượng: dung dịch brom bị mất màu nâu đỏ

    SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 4

    nSO2= = 0,42 mol

    n KOH = 0,45×2 = 0,9 mol

    SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O

    0,42 0,42mol

    m K2SO3 = 0,42×158 = 66,36g

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    a. Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Cu trong hỗn hợp

    ta có: mFe + mCu = 40 gam 56x + 64y = 40 (1)

    PTPỨ: 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    x 3x x/2 3x/2

    Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O

    y 2y y y

    = = = 0,7 mol 3/2 x + y = 0,7 (2)

    Từ (1) và (2) ta giải hệ phương trình: x = 0,12 ; y = 0,52

    mFe= 56×0,12 = 6,72g

    mCu = 40 – 6,72 = 33,28g

    Tăng áp suất của hệ: chiều thuận

    Giảm nhiệt độ của hệ: chiều thuận

    mH2SO4 = 94,08g

    0,5đ

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10 – DE VA DAP AN – BAC SON

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An

    SỞ GD&ĐT TP.HCM

    ĐỀ KIỂM TRA HKII – NĂM HỌC 2017-2018

    TRƯỜNG TiH, THCS VÀ THPT

    MÔN HÓA HỌC – LỚP 10

    CHU VĂN AN

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1 (1,5 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

    H2S Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 2 SĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 3 FeSĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 4 H2SĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 5 SO2Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 6 H2SO4Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 7 BaSO4

    Câu 2 (1,5 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi dẫn khí SO2 (dư) vào dung dịch brom.

    Câu 3 (1,5 điểm): Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng minh họa:

    Na2SO3, KNO3, K2S, NaCl, H2SO4.

    Câu 4 (1 điểm): Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín:

    2SO2 (k) + O2 (k) Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 8 2SO3 (k) H < O

    Cho biết cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) Giảm nhiệt độ?

    b) Tăng áp suất?

    Câu 5 (1,5 điểm): Hấp thụ hoàn toàn 0,896 lít khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 0,15M.

    Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

    Câu 6 (3 điểm): Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 98% đặc, nóng, dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc)..

    a) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    b) Để trung hòa lượng H2SO4 cần dùng 25 ml dung dịch KOH 32% (d=1,4 g/ml). Tính khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu.

    Cho Fe=56, Cu=64; Na=23, K=39, S=32, O=16, H=1.

    ……………………………….HẾT……………………………

    (Học sinh không sử dụng tài liệu, Giám thị không giải thích gì thêm)

    SỞ GD&ĐT TP.HCM

    TRƯỜNG TiH, THCS VÀ THPT

    CHU VĂN AN

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HKII – NĂM HỌC: 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu

    ĐÁP ÁN

    Điểm

    Câu 1

    1,5 đ

    1. 2H2S + O2(thiếu) 2S + 2H2O

    0,25đ

    2. S + Fe FeS

    0,25đ

    3. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

    0,25đ

    4. 2H2S + 3O2(dư) 2SO2 + 2H2O

    0,25đ

    5. SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

    0,25đ

    6. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

    0,25đ

    (sai điều kiện hoặc thiếu cân bằng trừ 50% điểm)

    Câu 2

    1,5 đ

    Hiện tượng: dung dịch brom bị mất màu.

    SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4

    0,75đ

    0,75đ

    Câu 3

    1,5 đ

    MT

    TT

    Na2SO3

    KNO3

    K2S

    NaCl

    H2SO4

    ddHCl

    Khí không màu, mùi hắc

    Khí không màu, mùi trứng thối

    Quỳ tím

    đỏ

    ddAgNO3

    Còn lại

    trắng

    0,75 đ

    Phương trình phản ứng:

    2HCl + Na2SO3 2NaCl + SO2 + H2O

    2HCl + K2S 2KCl + H2S

    AgNO3 + NaCl AgCl↓ + NaNO3

    (Học sinh làm cách khác nếu hợp lý vẫn được đủ số điểm.)

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 4

    1,0 đ

    2SO2 (k) + O2 (k) Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Chu Văn An 9 2SO3 (k) H < O

    a. Khi Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    0,5đ

    b. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    0,5đ

    Câu 5

    1,5 đ

    mol

    =0,2.0,15=0,03 mol

    0,25đ

    0,25đ

    T= = = 0,75

    T<1 NaHSO3, SO2

    0,25đ

    SO2 + NaOH NaHSO3

    0,03 0,03 0,03

    0,25đ

    = 0,03.104=3,12 gam

    mSO2 dư = (0,04-0,03).64=0,64 gam

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 6

    3,0đ

    a. 2Fe+6H2SO4đặc Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O

    x 3x 0,5x 1,5x

    0,25đ

    Cu + 2H2SO4đặc CuSO4 + SO2+2H2O

    y 2y y y

    0,25đ

    mol

    0,5đ

    0,5đ

    %mFe = =63,64%

    %mCu = 100 63,64 = 33,36%

    0,5đ

    0,5đ

    b.

    H2SO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O

    0,1 0,2

    0,25đ

    0,25đ

    ………………..HẾT ………………

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Chu Van An – da

    Hoa 10 – Chu Van An – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân

     

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TPHCM

    TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 10

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – BAN A1D+ D

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Ngày thi 08/05/2018

    Cho nguyên tử khối: H=1, O=16, Na=23, Al=27, S=32, Fe=56, Ni=59, Zn=65.

    Họ và tên: …………………………………………Số báo danh: …………….

    Câu 1 (2 điểm):

    1. Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    1. Viết phương trình hóa học của phản ứng:

    – Đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2)

    – Nhận biết H2S bằng dung dịch Pb(NO3)2.

    1. Cho các chất sau: Cu, đường saccarozo, NaOH, phenolphtalein. Em hãy chọn một chất để viết phương trình hóa học chứng tỏ H2SO4 đặc có tính oxi hóa và nêu hiện tượng của phản ứng xảy ra.

    Câu 2 (2 điểm):

    1. Có 3 bình được đánh A, B, C. Mỗi bình chứa 1 khí không màu riêng biệt (không theo thứ tự): sunfurơ, hiđrô sunfua, oxi. Tiến hành nhận biết 3 bình, thu được bảng kết quả sau:

    A

    B

    C

    A

    B

    C

    Cánh hoa có màu hồng

    Cánh hoa mất màu

    Ghi chú: (-): không phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng.

    (↓): sinh ra chất rắn.

    Hãy cho biết hóa chất đựng trong các lọ A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    1. Hình vẽ dưới đây biễu diễn quá trình điều chế khí SO2.

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 11

    Xác định muối A, chất C và viết phương trình điều chế khí SO2 theo hình vẽ.

    Câu 3 (2 điểm):

    1. Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) dạng viên tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 2M. Tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.

    – Khi thay mẫu đá vôi dạng viên bằng mẫu đá vôi dạng bột có cùng khối lượng.

    – Khi thay 50 ml dung dịch HCl 2M bằng 100 ml dung dịch HCl 2M.

    1. Cho cân bằng hóa học trong bình kín: 2 SO2 + O2 2 SO3 ; H <0. Cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau? Giải thích.

    – Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    – Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Câu 4 (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam S trong khí oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc). a) Viết phương trình hóa học xảy ra và tính V.

    b) Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,7M thu được dung dịch X. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    Câu 5 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 80% đặc nóng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    1. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    2. Trung hòa lượng axit dư trong dung dịch Y cần dùng 150 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch Y.

    HẾT

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TPHCM

    TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 12

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – BAN AB– A2D

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Ngày thi 08/05/2018

    Cho nguyên tử khối: H=1, O=16, Na=23, Al=27, S=32, Fe=56, Ni=59, Zn=65.

    Họ và tên: …………………………………………Số báo danh: …………….

    Câu 1 (2 điểm):

    1. Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    1. Viết phương trình hóa học của phản ứng:

    – SO2 làm mất màu dung dịch KMnO4.

    – Cho Na2S2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    1. Cho các chất sau: Cu, đường saccarozơ, NaOH, phenolphtalein. Em hãy chọn một chất để viết phương trình hóa học chứng tỏ H2SO4 đặc có tính háo nước và nêu hiện tượng của phản ứng xảy ra.

    Câu 2 (2 điểm):

    1. Có 3 bình được đánh A, B, C. Mỗi bình chứa 1 khí không màu riêng biệt (không theo thứ tự): sunfurơ, hiđrô sunfua, oxi. Tiến hành nhận biết 3 bình, thu được bảng kết quả sau:

    A

    B

    C

    A

    B

    C

    Cánh hoa có màu hồng

    Cánh hoa mất màu

    Ghi chú: (-): không phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng; (↓): sinh ra chất rắn.

    Hãy cho biết hóa chất đựng trong các lọ A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    1. HĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 13 ình vẽ bên biễu diễn quá trình điều chế khí SO2. Xác định muối A, chất C và viết phương trình điều chế khí SO2 theo hình vẽ.

    Câu 3 (2 điểm):

    a) Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) dạng viên tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 2M. Tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

    – Khi thay mẫu đá vôi dạng viên bằng mẫu đá vôi dạng bột có cùng khối lượng.

    – Khi thay 50 ml dung dịch HCl 2M bằng 100 ml dung dịch HCl 2M.

    b) Cho cân bằng hóa học trong bình kín:2 SO2 + O2 2 SO3 ; H <0. Cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau?. Giải thích.

    – Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    – Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Câu 4 (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam S trong khí oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc). a) Viết phương trình hóa học xảy ra và tính V.

    b) Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,7M thu được dung dịch X. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    Câu 5 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 80% đặc nóng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    b) Cho cùng lượng H2SO4 đặc còn dư trong dung dịch Y hòa tan hết m gam kim loại R chỉ thu được một muối và 3,36 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, m gam kim loại R tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí và (2m + 4,4) gam muối. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định nguyên tử khối R.

    HẾT

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TPHCM

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 14 TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – CƠ BẢN

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Ngày thi 08/05/2018

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    2 điểm

    a) Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    0,75 điểm

    NaCl (rắn) + H2SO4 đặc HCl + NaHSO4 hoặc

    2 NaCl (rắn) + H2SO4 đặc 2 HCl + Na2SO4

    0,25

    MnO2 + 4 HClđặc MnCl2 + Cl2 + 2 H2O

    0,25

    Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O

    0,25

    NaClO + CO2 + H2O HClO + NaHCO3 (Phản ứng này giảm tải nên không chấm)

    0

    b) Viết phương trình hóa học của phản ứng:

    – Đốt cháy quặng pirit sắt (FeS2)

    – Nhận biết H2S bằng dung dịch Pb(NO3)2.

    0,5 điểm

    4 FeS2 + 11 O2 8 SO2 + 2 Fe2O3

    0,25

    Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓ + 2 HNO3

    0,25

    c) Cho các chất sau: Cu, đường saccarozo, NaOH, phenolphtalein. Em hãy chọn một chất để viết phương trình hóa học chứng tỏ H2SO4 đặc có tính oxi hóa và nêu hiện tượng của phản ứng xảy ra.

    0,75 điểm

    2 H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2 H2O

    0,5

    Hiện tượng: Đồng tan, dung dịch có màu xanh, khí mùi hắc thoát ra.

    0,25 điểm

    Câu 2

    2 điểm

    a) Có 3 bình được đánh A, B, C. Mỗi bình chứa 1 khí không màu riêng biệt (không theo thứ tự): sunfurơ, hiđrô sunfua, oxi. Tiến hành nhận biết 3 bình, thu được bảng kết quả sau:

    A

    B

    C

    A

    B

    C

    Cánh hoa có màu hồng

    Cánh hoa mất màu

    Ghi chú: (-): không phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng, (↓): sinh ra chất rắn

    Hãy cho biết hóa chất đựng trong các bình A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    1,25 điểm

    A: O2, B: SO2, C: H2S.

    0,25 x 3

    2 H2S + SO2 3 S + 2 H2O

    0,25

    2 H2S + O2 2 S + 2 H2O

    0,25

     

     

     

     

     

    bĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 15 ) Hình vẽ dưới đây biễu diễn quá trình điều chế khí SO2.

    Xác định muối A, chất C và viết phương trình điều chế khí SO2 theo hình vẽ.

    0,75 điểm

    Muối A: Na2SO3, C: NaOH.

    0,25×2

    Na2SO3 +H2SO4 đặc Na2SO4+H2O+SO2

    0,25

    Câu 3

    2 điểm

    a) Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) dạng viên tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 2M . Tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

    – Khi thay mẫu đá vôi dạng viên bằng mẫu đá vôi dạng bột có cùng khối lượng.

    – Khi thay 50 ml dung dịch HCl 2M bằng 100 ml dung dịch HCl 2M.

    1 điểm

    – Tốc độ phản ứng tăng, vì diện tích tiếp xúc tăng

    0,25×2

    – Tốc độ phản ứng không đổi, vì nồng độ không đổi (chỉ thay đổi thể tích)

    0,25×2

    b) Cho cân bằng hóa học trong bình kín: 2 SO2(k) + O2 (k) 2 SO3 (k)

    Cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau?. Giải thích.

    – Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    – Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    1 điểm

    – Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều nghịch.

    0,25 x 2

    – Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức là chiều thuận.

    0,25 x 2

    Câu 4

    Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam S trong khí oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc).

    1. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính V.

    2. Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,7M thu được dung dịch X. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    2 điểm

    a) Phương trình hóa học và giá trị V

    0,5 điểm

    S + O2 SO2

    0,25

    nS = 6,4: 32 = 0,2 mol nSO2 = 0,2 mol V = 0,2. 22,4 = 4,48 lít

    0,25

    b) khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    1,5 điểm

    NaOH + SO2 NaHSO3

    0,25

    2 NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

    0,25

    nNaOH = 0,34 mol T= = 1,7 1T 2 tạo 2 muối

    0,25

    x + y = 0,2 và x + 2y = 0,34

    0,25

    x= 0,06 mol và y = 0,14 mol

    0,25

    mNa2SO3 = 17,64 gammNaHSO3 = 6,24 gam

    0,25

    Câu 5

    Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 80% đặc nóng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    1. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    2. Trung hòa lượng axit dư trong dung dịch Y cần dùng 150 ml dung dịch KOH 1M. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch Y.

    2 điểm

    a) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    1 điểm

    2 H2SO4 + Zn → ZnSO4 + SO2 + 2 H2O

    0,25

    Fe2O3 + 3 H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3 H2O

    0,25

    nSO2 = 0,1 mol mZn = 0,1 . 65 = 6,5 gam

    0,25

    mFe2O3 = 8 gam

    0,25

    b) Nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch Y.

    1 điểm

    H2SO4 + 2 KOH K2SO4 + 2 H2O

    0,25

    nKOH = 0,15 mol nH2SO4 dư = 0,075 mol nH2SO4 ban đầu = 0,425 mol

    0,25

    BTKL: mdung dịch Y = 60,1625 gam

    C% (ZnSO4) = 26,76% và C% (Fe2(SO4)3) = 33,24%

    0,25

    C% H2SO4 dư = 12,21%

    0,25

    Lưu ý chung:

    – Các phương trình hóa học sai cân bằng hoặc điều kiện trừ ½ số điểm.

    – Bài toán giải theo phương pháp khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa.

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TPHCM

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 16 TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

    ĐỀ THI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA HỌC 10 – NÂNG CAO

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Ngày thi 08/05/2018

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    2 điểm

    a) Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    0,75 điểm

    NaCl (rắn) + H2SO4 đặc HCl + NaHSO4 hoặc

    2 NaCl (rắn) + H2SO4 đặc 2 HCl + Na2SO4

    0,25

    MnO2 + 4 HClđặc MnCl2 + Cl2 + 2 H2O

    0,25

    Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O

    0,25

    NaClO + CO2 + H2O HClO + NaHCO3

    0

    b) Viết phương trình hóa học của phản ứng:

    – SO2 làm mất màu dung dịch KMnO4.

    – Cho Na2S2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    0,5 điểm

    5 SO2 + 2 KMnO4 + 2 H2O 2 H2SO4 + 2 MnSO4 + K2SO4

    0,25

    Na2S2O3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + S + H2O

    0,25

    c) Cho các chất sau: Cu, đường saccarozơ, NaOH, phenolphtalein. Em hãy chọn một chất để viết phương trình hóa học chứng tỏ H2SO4 đặc có tính háo nước và nêu hiện tượng của phản ứng xảy ra.

    0,75 điểm

    0,5

    Hiện tượng: Đường hóa đen

    0,25

    Câu 2

    2 điểm

    a) Có 3 bình được đánh A, B, C. Mỗi bình chứa 1 khí không màu riêng biệt (không theo thứ tự): sunfurơ, hiđrô sunfua, oxi. Tiến hành nhận biết 3 bình, thu được bảng kết quả sau:

    A

    B

    C

    A

    B

    C

    Cánh hoa có màu hồng

    Cánh hoa mất màu

    Ghi chú: (-): không phản ứng hoặc phản ứng nhưng không có hiện tượng, (↓): sinh ra chất rắn

    Hãy cho biết hóa chất đựng trong các bình A, B, C và viết các phương trình hóa học xảy ra.

    1,25 điểm

    A: O2, B: SO2, C: H2S.

    0,25 x 3

    2 H2S + SO2 3 S + 2 H2O

    0,25

    2 H2S + O2 2 S + 2 H2O

    0,25

     

     

     

     

     

    bĐề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bùi Thị Xuân 17 ) Hình vẽ dưới đây biễu diễn quá trình điều chế khí SO2.

    Xác định muối A, chất C và viết phương trình điều chế khí SO2 theo hình vẽ.

    0,75 điểm

    Muối A: Na2SO3, C: NaOH.

    0,25×2

    Na2SO3 +H2SO4 đặc Na2SO4+H2O+SO2

    0,25

    Câu 3

    2 điểm

    a) Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) dạng viên tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 2M . Tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

    – Khi thay mẫu đá vôi dạng viên bằng mẫu đá vôi dạng bột có cùng khối lượng.

    – Khi thay 50 ml dung dịch HCl 2M bằng 100 ml dung dịch HCl 2M.

    1 điểm

    – Tốc độ phản ứng tăng, vì diện tích tiếp xúc tăng

    0,25×2

    – Tốc độ phản ứng không đổi, vì nồng độ không đổi (chỉ thay đổi thể tích)

    0,25×2

    b) Cho cân bằng hóa học trong bình kín: 2 SO2(k) + O2 (k) 2 SO3 (k)

    Cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau?. Giải thích.

    – Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

    – Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    1 điểm

    – Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều nghịch.

    0,25 x 2

    – Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí, tức là chiều thuận.

    0,25 x 2

    Câu 4

    Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam S trong khí oxi vừa đủ, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc).

    1. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính V.

    2. Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,7M thu được dung dịch X. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    2 điểm

    a) Phương trình hóa học và giá trị V

    0,5 điểm

    S + O2 SO2

    0,25

    nS = 6,4: 32 = 0,2 mol nSO2 = 0,2 mol V = 0,2. 22,4 = 4,48 lít

    0,25

    b) khối lượng chất tan có trong dung dịch X.

    1,5 điểm

    NaOH + SO2 NaHSO3

    0,25

    2 NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

    0,25

    nNaOH = 0,34 mol T= = 1,7 1T 2 tạo 2 muối

    0,25

    x + y = 0,2 và x + 2y = 0,34

    0,25

    x= 0,06 mol và y = 0,14 mol

    0,25

    mNa2SO3 = 17,64 gammNaHSO3 = 6,24 gam

    0,25

    Câu 5

    Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 80% đặc nóng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc).

    a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    b) Lượng axit dư trong dung dịch Y hòa tan hết m gam kim loại R chỉ thu được một muối và 3,36 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, m gam kim loại R tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí và (2m + 4,4) gam muối. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định nguyên tử khối kim loại R.

    2 điểm

    a) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

    1 điểm

    2 H2SO4 + Zn → ZnSO4 + SO2 + 2 H2O

    0,25

    Fe2O3 + 3 H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3 H2O

    0,25

    nSO2 = 0,1 mol mZn = 0,1 . 65 = 6,5 gam

    0,25

    mFe2O3 = 8 gam

    0,25

    b) Nguyên tử khối kim loại R

    1 điểm

    2 R+ x H2SO4 l R2(SO4)x + x H2

    0,25

    Bảo toàn khối lượng: m = 5,2 gam

    0,25

    2 R + 2n H2SO4 đặc R2(SO4)n + n SO2 + n H2O (hoặc bán PT)

    0,25

    M = n n=3 và M = 52

    0,25

     

    Lưu ý chung:

    – Các phương trình hóa học sai cân bằng hoặc điều kiện trừ ½ số điểm.

    – Bài toán giải theo phương pháp khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Bui Thi Xuan – da

    Hoa 10 – Bui Thi Xuan – de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bình Tân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bình Tân

    Đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Bình Tân

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT BÌNH TÂN

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA HỌC KỲ II

    Năm học: 20172018

    Môn: HÓA HỌC 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1. (2 điểm)

    Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

    KMnO4 O2 SO2 S H2S SO2 H2SO4 FeSO4 BaSO4

    Câu 2. (2 điểm)

    Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: Na2SO4, HNO3, KCl, K2SO3.

    Câu 3. (1,5 điểm)

    Viết phương trình phản ứng chứng minh các tính chất sau:

    a. H2SO4 đặc có tính oxy hóa mạnh (1 phương trình)

    b. SO3 là oxit axit (1 phương trình)

    c. SO2 có tính khử (1 phương trình)

    Câu 4. (1 điểm)

    a. Cho đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl 2,5M (dư) ở nhiệt độ thường. Vận tốc phản ứng sẽ thay đổi như thế nào khi ta thay dung dịch HCl 2,5M bằng dung dịch HCl 5M? Do yếu tố nào ảnh hưởng?

    b. Cho cân bằng sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k), ∆H < 0. Hãy cho biết cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi:

    – tăng áp suất chung của hệ.

    – giảm nồng độ O2.

    Câu 5. (1,5 điểm)

    Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít SO2 (đktc) vào 85 ml dung dịch NaOH 2M. Tính tổng khối lượng các chất tan thu được trong dung dịch sau phản ứng. (S = 32, O = 16, Na = 23, H = 1)

    Câu 6. (2 điểm)

    Cho 4,4 gam hỗn hợp Mg và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A.

    a. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    b. Trong công nghiệp, người ta sản xuất H2SO4 theo sơ đồ sau: FeS2 SO2 SO3 H2SO4. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất quá trình là 100%. (Mg = 24, Cu = 64, H = 1, S = 32, O = 16, Fe = 56)

    -HẾT-

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT BÌNH TÂN

    KIỂM TRA HỌC KỲ II

    Năm học: 2017−2018

    Môn: HÓA HỌC 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐÁP ÁN

    Câu 1. (2 điểm)

    mỗi pt đúng và đủ đk: 0,25đ

    Câu 2. (2 điểm)

    1 chất 0,5 điểm, đúng hiện tượng + thuốc thử 0.25, phương trình 0.25

    Câu 3. (1,5 điểm)

    Thang điểm: Mỗi phương trình = 0,5 điểm (sai 2 trong 3 yếu tố: điều kiện, cân bằng, số oxy hóa thì không chấm điểm phương trình đó; đối với câu a, nếu dùng Al/Fe thì phải có nhiệt độ).

    Câu 4. (1 điểm)

    a) phản ứng xảy ra nhanh hơn, vì tăng nồng độ.

    b) Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận

    Khi giảm nồng độ O2 cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.

    0.5

    0.25

    0.25

    Câu 5. (1,5 điểm)

    * Thang điểm:

    − Tính số mol SO2 = 0,1 mol, số mol NaOH = 0,17 mol: 0,25 điểm

    − Lập tỷ lệ (số mol NaOH/số mol SO2 = 1,7) và kết luận (phản ứng sinh ra NaHSO3 và Na2SO3 (vừa đủ)): 0,25 điểm

    − Viết 2 phương trình phản ứng: 0,25 điểm x 2 = 0,5 điểm (sai hệ số SO2/NaOH: trừ ½ số điểm phương trình đó + bỏ phần dưới)

    − Đặt ẩn x, y + lập hệ phương trình đại số + giải hệ: 0,25 điểm (đặt ẩn x, y = 0,125 điểm)

    − Tính tổng khối lượng các chất tan (11,94 gam): 0,25 điểm (chỉ tính được khối lượng một/hai chất: 0,125 điểm)

    Câu 6. (2 điểm)

    1. nso2 = 0,1 (mol)……………………………………0,25

    Mg + 2H2SO4(đ,n) MgSO4+ SO2+ 2H2O

    x x x……………………………0,25

    Cu+ 2H2SO4(đ,n) CuSO4+ SO2+ 2H2O

    y y y……………………………..0,25

    24x+ 64y=4,4

    x+y= 0,1…………………………………………………..0,25

    • x= 0,05, y= 0,05

    • mMg = 2,4 (g)…………………………………….0,25

    • %m Mg =27,27%

    • % mCu = 72,73%……………………………………………..0,25

    1. FeS2 2SO2 2SO3 2H2SO4

    120 196

    600

    mct= 980 (kg)………………………………………0,25

    mdd = 1000 (kg)……………………………………0,25

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10 – Binh Tan – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học