Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đông Dương

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đông Dương

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đông Dương

    SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH KIỂM TRA HỌC KÌ II

    TRƯỜNG THPT ĐÔNG DƯƠNG MÔN: HÓA – KHỐI 10

    —-—- NĂM HỌC: 2017 – 2018

    (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút

    Họ và tên: Phòng thi: 04

    Câu 1 (2,5 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

    Câu 2 (1 điểm): Viết phương trình chứng minh

    a. SO2 có tính oxi hóa

    b. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

    Câu 3 (1 điểm): Trong công nghiệp, người ta sản xuất vôi sống từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) trong lò nung. Phương trình phản ứng là

    Các biện pháp kỹ thuật nào sau đây giúp làm tăng hiệu suất của phản ứng?

    a. Tăng nhiệt độ

    b. Quạt CO2 tạo thành ra khỏi lò

    c. Giảm nhiệt độ

    d. Lấy bớt lượng CaO tạo thành sau phản ứng

    Câu 4 (1,5 điểm)

    a. Viết phương trình phản ứng điều chế khí clo từ MnO2 và HCl.

    b. Clo là một khí độc, gây kích ứng, làm hư hại, tổn thương (bỏng) các bộ phận cơ thể khi tiếp xúc. Ở phòng thí nghiệm, trong quá trình điều chế khí clo, để đảm bảo an toàn, cần chuẩn bị dung dịch X để hấp thụ lượng khí clo dư thừa. Em hãy

    – Cho biết X là chất gì?

    – Viết phương trình hóa học của phản ứng.

    Câu 5 (1 điểm): Nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ bị mất nhãn sau đây: KCl, K2SO4, KBr, K2SO3 (Không cần viết phương trình)

    Câu 6 (1 điểm): Hòa tan 2,4 gam một kim loại hóa trị II trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 12 gam muối. Xác định kim loại.

    Câu 7 (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp Fe và Zn trong axit sunfuric đặc nóng dư, thu được 5,6 lít khí SO2.

    a. Viết phương trình hóa học.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

    c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    (Biết H=1, O=16, S=32, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Mg=24, Ca=40, Ba=137)

    _______HẾT_______

    ĐÁP ÁN CHI TIẾT

    Câu 1: Mỗi phương trình 0,5 điểm.

    Viết đúng chất nhưng sai cân bằng hoặc thiếu điều kiện: 0,25điểm

    Câu 2: Mỗi phương trình 0,5 điểm

    Câu 3: Các biện pháp kỹ thuật giúp tăng nồng độ phản ứng là

    – Tăng nhiệt độ (0,5 điểm) – Quạt CO2 tạo thành ra khỏi lò (0,5 điểm)

    Câu 4: a. 0,5 điểm. Viết đúng chất nhưng sai cân bằng hoặc thiếu điều kiện: 0,25 điểm

    b. X là NaOH hoặc KOH (0,5 điểm)

    2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O (0,5 điểm)

    Câu 5:

    KCl

    K2SO4

    KBr

    K2SO3

    Dung dịch HCl

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Sủi bọt khí

    Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2

    Không hiện tượng

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

    X

    Dung dịch AgNO3

    Kết tủa trắng

    X

    Kết tủa vàng nhạt

    X

    Nhận biết được mỗi chất: 0,25 điểm

    Câu 6:

    PTHH: R + H2SO4 → RSO4 + H2 (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    Câu 7:

    a. 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (0,25 điểm)

    x 3x x/2 1,5x 3x

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O (0,25 điểm)

    y 2y y y y

    Hệ phương trình: 56x + 65y =12,1 x=0,1 (0,5)

    1,5x + y = 0,25 y=0,1

    b. mFe = 5,6 gam (0,25 điểm) mZn = 6,5 gam (0,25 điểm)

    c. mFe2(SO4)3 = 20 gam (0,25 điểm)

    mZnSO4 = 16,1 gam (0,25 điểm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa10_DongDuong_Da

    Hoa10_DongDuong_De

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bắc Mỹ

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bắc Mỹ

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bắc Mỹ

     

    SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG TIH – THCS – THPT

    QUỐC TẾ BẮC MỸ

    KIỂM TRA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC 10

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Đề chính thức (Đề có 1 trang)

    Câu 1 (2,5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:

    H2S→S→SO2→ SO3→H2SO4→H3PO4

    Câu 2 (2,5 điểm)

    a/ Phân biệt các chất sau: Na2S, K2SO4, NaI, KCl, KNO3 bằng phương pháp hóa học.

    b/ Nêu hiện tượng và viết phương trình giải thích khi dẫn khí H2S qua dung dịch nước brom.

    Câu 3 (2 điểm)

    Hấp thụ hoàn toàn 1,68 lít khí SO2 (đkc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M.

    a) Xác định và viết phương trình hoá học của quá trình đã xảy ra.

    b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

    Câu 4 (2 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp Fe và Cu vào H2SO4 đặc nóng thì thu được 8,96l khí SO2(điều kiện tiêu chuẩn).

    a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b) Tính thể tích khí H2(điều kiện tiêu chuẩn) thoát ra khi cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 loãng.

    Câu 5 (1 điểm)

    Trong công nghiệp axit sunfuric được điều chế từ quặng pirit. Tính lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2, trong trường hợp hiệu suất quá trình là 70%.

    Khối lượng mol các chất: Fe=56; Cu=64; H=1; S=32; O=16; Na=23.

    Hết

    Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu

    SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG TIH – THCS – THPT

    BẮC MỸ

    KIỂM TRA HỌC KÌ II

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC 10

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Đáp án đề chính thức (Đề có 01 trang)

    Câu 1 (2,5 điểm) mỗi PT 0,5đ sai điều kiện hoặc cân bằng, không xác định bay hơi kết tủa TRỪ 0,25 mỗi PT. Sai sản phẩm 0đ

    1/ 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

    2/ S + O2 SO2

    3/ 2SO2 + O2 2SO3

    4/ SO3 + H2O → H2SO4

    5/ 5H2SO + 2P → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

    Câu 2 (2,5 điểm)

    a/ Trích mẫu thử 0,25

    Bảng bước nhận biết 0,75; mỗi bước 0,25.

    Thuốc thử Mẫu

    Na2S

    K2SO4

    KCl

    NaI

    KNO3

    HCl

    H2S mùi trứng ung

    BaCl2

    X

    BaSO4 trắng

    AgNO3

    X

    X

    AgCl trắng

    AgI vàng

    (còn lại)

    Viết đúng tất cả pt 0,5; không xác định bay hơi kết tủa TRỪ 0,25; sai từ 1→2pt TRỪ 0,25

    Na2S + 2HCl → KCl + H2S

    K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4

    AgNO3 + KCl → KNO3 + AgCl

    AgNO3 + NaI → NaNO3 + AgI

    b/ H2S khi dẫn qua dung dịch nước brom sẽ làm dung dịch này bị mất màu do phản ứng 0,5

    H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr 0,5

    Câu 3 (2 điểm)

    a/ 200 ml = 0,2 l

    Số mol NaOH: nNaOH = CM.V = 1.0,2 = 0,2 mol 0,25

    Số mol SO2: nSO2 = = = 0,075 mol 0,25

    Lập tỉ lệ: T = = = 2,67 > 2 0,25

    2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 0,25

    b/ 0,2 0,075

    0,15 0,075 0,075 0,5

    Dư 0,05

    Khối lượng Na2SO3: mNa2SO3 = n.M = 0,075.(23×2+32+16×3) = 9,45 (g)

    Câu 4 (2 điểm)

    a/

    Đặt

    2Fe + 6H2SO Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,25

    x

    Cu + 2H2SO CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,25

    y y

    Số mol SO2: nSO2 = = 0,4 mol 0,25

    Ta có: => => => 0,5

    b/ Cu không tác dụng với H2SO4 loãng 0,25

    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 0,25

    0,18 0,18

    VH2 = n.22,4 = 0,18.22,4 = 4,032 (l) 0,5

    Câu 5 (1 điểm)

    FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4 0,25

    5kmol 10kmol

    1 tấn FeS2 60% sẽ chứa 600kg FeS2 như vậy số mol FeS2 là

    n = = = 5 (kmol)

    Số mol H2SO4 thực tế thu được với Hquá trình = 70% = 0,7 là: 0,25

    H= => ntt = H.nlt = 0,7.10 = 7 (kmol)

    => khối lượng chất tan: mct=n.M =0,7.98=686 (kg) 0,25

    Khối lượng dung dịch H2SO4 với C%=98%=0,98 thu được: 0,25

    mdd= = = 700 kg

    Hết

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa10- BacMy- Da

    Hoa10- BacMy- De

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoà Bình

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoà Bình

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoà Bình

     

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP. HCM

    TRƯỜNG TiH -THCS -THPT HÒA BÌNH

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    Môn: Hóa – Khối 10

    Năm học 2017 2018

    Thời gian: 45 phútkhông kể thời gian phát đề

    ĐỀ CHÍNH THỨC: Theo chương trình Chuẩn.

    Câu 1:(1,5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện (nếu có)

    S H2S SSO2H2SO4MgSO4BaSO4

    Câu 2:(2,0 điểm) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháphóa học:

    KCl; NaSO3; H2SO4 và Na2SO4.

    Câu 3: (2,0 điểm)Viết phương trình hóa học chứng tỏ rằng: (mỗi tính chất viết 1 phương trình)

    1. SO2 có tính oxihóa.
    2. H2SO4 có tính axit và có tính oxi hóa
    3. H2S có tính khử.

    Câu 4: (2,0 điểm) Dẫn 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 2M. Hãy xác định khối lượng muối tạo thành?

    Câu 5: (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 15 g hỗn hợp Al và Cu vào H2SO4đặc nóng thì thu được 10,08 lít khí SO2 duy nhất ở đktc. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng mỗi chất hỗn hợp.

    Câu 6: (0,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa khi:

    Cho H2SO4 đậm đặc vào đường cát trắng (C12H22O11)

    (Cho biết: Zn = 65; Cu = 64; Fe = 56; K = 39; Al = 27; Na = 23; S = 32; O = 16; H = 1)

    HẾT

    Học sinh không sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích thêm.

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

    Môn: HoáHọc LỚP 10 – NĂM HỌC 2017-2018

    Câu

    Điểm

    1

    – 6 phương trình x 0,25đ

    (thiếu CB hoặcđk:- 0,125)

    1,5

    2

    – Dùng HCl K2SO3 0,25

    – Dùng quì tím KOH 0,25

    – Dùng BaCl2 Na2SO4 0,25

    – còn lại NaNO3 0,25

    02 phương trình x 0,5đ= 1,0

    (Học sinh làm cách khác đúng vẫn tính điểm)

    2,0

    3

    a, viết phương trình đúng 1 điểm

    b, mỗi phương trình đúng là 0,5 điểm

    2,0

    4

    = 0,15 mol.

    NaHSO3và Na2SO3 0,25

    NaOH + SO2 NaHSO3

    x xx

    2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

    2y y yy

    mNaHSO3 = 0,1.104=10,4 gam.

    mNa2SO3 = 0,05.126=6,3 gam

    2,0

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    5

    2Al + 6H2SO4Al2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O

    2x 6x x 3x

    Cu + 2H2SO4ZnSO4 + SO2 + 2H2O

    y 2y y y

    mAl=2x.27=2.0,1.27=5,4 gam.

    %mAl = .100%=36%

    %mCu=64%

    2,0

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    6

    Viếtđúng PT 0,25điểm.

    Hiệntượng 0,25điểm.

    0,5

    HẾT

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa10 – Hoa Binh – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017- 2018

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN HÓA HỌC LỚP 10

    TRƯỜNG THCS – THPT Thời gian làm bài: 45 phút

    ĐỨC TRÍ (Không kể thời gian phát đề)

    Câu 1 (1,5đ): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi điều kiện phản ứng – nếu có):

    KClO3 Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 1  O2Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 2  SO2 Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 3  SO3 Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 4  H2SO4­ Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 5 CuSO4 Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đức Trí 6 BaSO4

    Câu 2 (2,0đ): Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

    Na2SO3 , KCl , K2SO4 , H2SO4, NaNO3.

    Câu 3:(1,0đ) Cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau:

    a) Nhỏ dung dịch HF lên tấm kính thủy tinh.

    b) Dẫn từ từ khí SO2 qua dung dịch Brom có màu da cam.

    Câu 4 (1,5đ): Viết phương trình phản ứng chứng minh

    a) H2S có tính khử mạnh.

    b) ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    Câu 5 (1,5đ): Dẫn 6,72 lít khí SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng thu được muối gì và có khối lượng bao nhiêu?

    Câu 6 (2,5đ): Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 17,92 lít khí SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.

    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.

    b) Dẫn khí SO2 ở trên vào dung dịch KMnO4 10%. Tính khối lượng dung dịch KMnO4 cần dùng để tác dụng với lượng SO2 trên..

    (Cho H = 1; O =16; Na = 23; S = 32; Mg=24; Al=27; K =39; Mn = 55)

    HẾT

    Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn.

    ĐÁP ÁN – HÓA 10 ( THI HK2 )

    Năm học : 2017 -2018

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    (1,5đ)

    6 phương trình đúng, đủ điều kiện, cân bằng

    Sai hoặc thiếu điều kiện hoặc cân bằng 2pt

    0,25đ x 6

    Trừ 0,25đ

    Câu 2

    (2,0đ)

    Nhận biết đúng, chọn đúng thuốc thử, đúng hiện tượng nhận được mỗi dung dịch ( không tính NaNO3)

    đúng hiện tượng

    đúng phương trình phản ứng

    0,5đ x 4

    0,25đ x 4

    0,25đ x 3

    Câu 3

    (1,0đ)

    Đúng hiện tượng

    Viết đúng phương trình, cân bằng đúng.

    Sai hoặc thiếu cân bằng 2pt

    0,25đ x 2

    0,25đ x 2

    Trừ 0,25đ

    Câu 4

    (1,5đ)

    Viết đúng phương trình, đúng cân bằng.

    Xác định đúng số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa.

    Sai hoặc thiếu cân bằng 2pt

    0,25đ x 2

    0,5đ x 2

    Trừ 0,25đ

    Câu 5

    (1,5đ)

    nSO2 = 0,3 mol , nNaOH = 0,4 mol

    lập tỉ lệ T = 1,33 → tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3

    viết 2 ptpư

    lập hệ giải : mol NaHSO3 =0,2 ; mol Na2SO3 =0,1

    Kết quả : mNaHSO3 = 20,8 g; mNa2SO3 = 12,6 g

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ x 2

    0,25 đ

    0,25 đ

    Câu 6

    (2,5đ)

    a/ (1,5đ) nSO2 = 0,8 mol

    Viết đúng 2 phương trình

    lập hệ phương trình đúng

    tính ra mol Mg = 0,2 mol, mol Al = 0,4 mol

    tính ra %mMg= 30,77 %; %mAl = 63,23 %

    b/ (1,0đ)

    viết ptpư

    mct KMnO4 = 50,56 gam

    mdd KMnO4 = 505,6 gam

    0,25 đ x2

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đx2

    0,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA HOC 10 – DUC TRI – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bình Hưng Hoà

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bình Hưng Hoà

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bình Hưng Hoà

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN: HÓA HỌC 10

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

    SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

    TRƯỜNG THPT BÌNH HƯNG HÒA

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Họ và tên HS:……………………..………………………Lớp:..……………..

    Số báo danh:……………………………………………………………………

    PHẦN 1:TỰ LUẬN

    Câu 1 (1 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    KClO3O2 SO2 SO3 H2SO4

    Câu 2 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau

    K2S, KCl, K2SO4, KNO3.

    Câu 3 (1 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng

    1. Dẫn khí sunfurơ vào dung dịch brom

    2. Dẫn khí hidro sunfua vào dung dịch CuSO4

    Câu 4 (1,5 điểm): Dẫn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 125ml dung dịch NaOH 1(M). Tính nồng độ mol/l các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng (Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

    Câu 5 (2 điểm): Cho 8 g hỗn hợp Fe – Cu tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 98% nóng thu được 3,136 lit SO2 (đkc).

    1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

    2. Toàn bộ khí thu được có làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch Br2 2M hay không? Vì sao?

    (Cho nguyên tử khối: Fe=56 ; Cu=64 ; S=32 ; H =1 ; Na=23 ; O=16; Br=80)

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Bình Hưng Hoà 7 PHẦN 2: ĐỌC HIỂU: Đọc bài đọc sau và trả lời các câu hỏi

    Măng khô tẩm hoá chất.

    Măng khô là thực phẩm truyền thống và thường được chế biến thành nhiều món ăn trong dịp Tết. Tuy nhiên, trong măng khô chứa thành phần lưu huỳnh – thường được sử dụng trong quá trình sấy khô măng để chống ẩm mốc, tạo màu vàng đẹp cho măng hơn hoặc ngâm hóa chất tẩy trắng để làm cho sản phẩm măng trắng hơn nhằm đánh lừa người tiêu dùng.

    Trong khi đó, Tổ chức Y tế thế giới WHO khuyến cáo, hàm lượng lưu huỳnh trong chế biến và bảo quản thực phẩm không nên vượt quá 20mg cho một kg sản phẩm. Bởi vì, hàm lượng chất lưu huỳnh nếu vào cơ thể ở mức quá nồng độ cao, về lâu dài có thể gây tổn thương về thần kinh, tuần hoàn, ảnh hưởng tim mạch, thị lực, khả năng miễn dịch, sinh sản, não bộ, nội tiết và nhiều chức năng khác. 

    Theo một số chuyên gia, măng khô không tẩm hóa chất có màu vàng nâu nhạt, xuất hiện màu hổ phách, đường vân tỉ mỉ, bề rộng thịt dày, khi sờ vào không có cảm giác ẩm tay, có thể bẻ gãy được. Măng còn lưu giữ mùi thơm đặc trưng, không có mùi lạ, không bị mốc.

    Còn  măng khô sấy bằng lưu huỳnh sẽ có mùi khét đặc trưng, thường có độ bóng, trông bắt mắt, không bao giờ bị ẩm mốc, không nên mua măng có màu sắc khác thường.

    Trích http://baophapluat.vn/bao-ve-nguoi-tieu-dung/3-thuc-pham-chua-nhieu-hoa-chat-moi-nguoi-van-an-trong-ngay-tet-261543.html

    Câu 6: Theo bài báo, công dụng của các chất chứa thành phần lưu huỳnh là gì? Dấu hiệu nào cho thấy măng khô được sấy lưu huỳnh? (1đ)

    Câu 7: Nêu tác hại khi nồng độ lưu huỳnh trong cơ thể cao trong thời gian dài? (1đ)

    Câu 8: Theo (Dân Việt – 04/02/2013) – Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm đối với 8 mẫu măng tươi và măng khô lấy tại các chợ trên địa bàn Hà Nội đều âm tính với phẩm màu kiềm, hàm lượng lưu huỳnh tổng (g/100g) từ 0,03 – 0,82. Dựa trên số liệu này và số liệu được cung cấp bởi WHO, em hãy đánh giá các mẫu măng tươi và măng khô này có đạt tiêu chuẩn an toàn hay không? Giải thích.

    HẾT

    Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2-NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    Thời gian: 45 phút

    Câu 1: Mỗi phương trình đúng được: 0,25đ x 4

    Thiếu cân bằng hoặc điều kiện -1/2 số điểm của phương trình

    Câu 2: Nhận biết đúng mỗi chất được 0,25đ x 4

    Đủ 3 phương trình phản ứng 0,5đ thiếu 1 pt trừ 0,25đ

    Câu 3:

    1. Hiện tượng: mất màu dung dịch brom 0,25đ

    Phương trình SO2+Br2+2H2O2HBr +H2SO4 0,25đ

    1. Hiện tượng: kết tủa đen 0,25đ

    Phương trình H2S + CuSO4 CuS + H2SO4 0,25đ

    Câu 4 (1,5đ):

    nSO2 = 0,05 mol 0,25

    nNaOH = 0,125 mol

    tỷ lệ: nNaOH/nSO2 = 2,5 > 2 => Na2SO3 , NaOH dư 0,25

    SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O 0,25

    0,05 0,1 0,05 mol

    CM (muối) = 0,05/0,125 = 0,4M 0,25

    n NaOH dư = 0,125 – 0,1 = 0,025 mol 0,25

    CM(NaOH dư) = 0,025/0,125 = 0,2 M 0,25

    Câu 5: Viết 2 phương trình 0,25đ

    nSO2= 0,14 mol 0,25đ

    Lập hệ phương trình và giải ra nFe = 0,024 mol ; nCu =0,104 0,,25đ

    Tính %mFe = 16,8% và %mCu = 83,2% 0,25đ

    b)Viết phương trình phản ứng 0,25đ

    nBr2 = 0,2 mol 0,25đ

    lập luận suy ra Br2 dư SO2 hết 0,25đ

    kết luận không làm mất màu hoàn toàn ddBr2 0,25đ

    Câu 6: Theo bài báo, công dụng của các chất chứa thành phần lưu huỳnh là gì? Dấu hiệu nào cho thấy măng khô được sấy lưu huỳnh? (1đ)

    • Công dụng: chống mốc, tạo màu vàng đẹp cho măng khô (mỗi ý 0.25)

    • Dấu hiệu: mùi khét đặc trưng, thường có độ bóng trông bắt mắt, không bao giờ bị ẩm mốc. (3 ý: 0.5, 1-2 ý: 0.25)

    Câu 7: Nêu tác hại khi nồng độ lưu huỳnh trong cơ thể cao trong thời gian dài? (1đ)

    gây tổn thương về thần kinh, tuần hoàn, ảnh hưởng tim mạch, thị lực, khả năng miễn dịch, sinh sản, não bộ, nội tiết và nhiều chức năng khác. 

    (có 9 ý: 8-9: 1; 6-7: 0.75; 4-5: 0.5; 2-3: 0.25; 0-1: 0)

    Câu 8: Theo (Dân Việt – 04/02/2013) – Kết quả kiểm nghiệm thực phẩm đối với 8 mẫu măng tươi và măng khô lấy tại các chợ trên địa bàn Hà Nội đều âm tính với phẩm màu kiềm, hàm lượng lưu huỳnh tổng (g/100g) từ 0,03 – 0,82. Dựa trên số liệu này và số liệu được cung cấp bởi WHO, em hãy đánh giá các mẫu măng tươi và măng khô này có đạt tiêu chuẩn an toàn hay không? Giải thích.

    Giải thích:

    • 0,03g – 0,82g = 30mg – 820mg/100g = 300mg – 8200mg/1 kg. (hoặc quy đổi ngược lại 20mg/1kg = 0,002g/100g) =>0.5đ

    • Có lập luận hợp lý => kết luận không an toàn: 0.25đ

    • so sánh vượt mức cho phép 15 lần – 410 lần => 0.25đ

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa hoc 10 – Binh Hung Hoa – deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoa Lư

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoa Lư

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Hoa Lư

     

    TRƯỜNG THCS- THPT HOA LƯ ĐỀ KIỂM TRAHỌC KỲ 2– NH 2017-2018

    Tổ : Hóa Học Môn: Hóa học –Khối lớp 10

    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Đề gồm 1 trang

    I. Phần chung (6 đ)

    Câu 1: (2,0 đ )Viết phương trình chứng minh:

    a. SO2 có tính khử.

    b. H2S có tính khử.

    c. H2SO4 đặc có tính háo nước.

    d. S có tính oxi hóa.

    Câu 2 : (2,0 đ )Viết phương trình thực hiện chuỗi sau:

    KClO3O2 SO2SO3H2SO4

    Câu 3 : (2,0 đ ) Nhận biết : K2S, KCl, K2SO4, KNO3.

     

    II Phần riêng (4,0)

    1. Dành cho lớp 10A2, 10A3

    Câu 4 : (2,0 đ) Hòa tan 12,8 gam một kim loại R (chưa biết hóa trị) vào H2SO4(đặc, nóng, dư) thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tìm tên R.

    Câu 5: (2,0 đ) Hấp thụ hoàn toàn 6,4 gam khí SO2 vào 125 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch A. Tính nồng độ mol/lit của các chất có trong dung dịch A.

    2. Dành cho lớp 10A1

    Câu 6: (2,0 đ) Cho 10,8 g một kim loại R có hóa trị III tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại R.

    Câu 7: (2,0 đ) Dẫn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

    ( Cho Na = 23; Al= 27; Cu= 64;Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1)

    —– HẾT—–

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ 2 – NH 2017-2018

    MÔN HÓA . LỚP 10

    Nếu học sinh trình bày bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu nội dung cơ bản như trong hướng dẫn chấm vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định .

    Đề chính thức

    Câu 1(2,0 đ)

    Mỗi pt viết đúng 0,5x 4

    2,0 đ

    Câu 2(2,0 đ)

    Mỗi pt viết đúng 0,5x 4

    2,0 đ

    Câu 3(2,0 đ)

    Đúng hiện tượng 0,25 x3

    0,75 đ

    Đúng 3 pt 0,25x 3

    0,75 đ

    Chất còn lại 0,5

    0,5 đ

    Câu 4 (2,0 đ)

    2R + 2nH2SO4 R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

    0,36/n 0,18

    nSO2 = 4,032/22,4= 0,18 mol

    nR = 0,36/n

    MR = 3,24n/0,36 =8n

    n=1 R =9 (loại)

    n=2 R =18(loại)

    n=3 R =27 (nhận) (Al)

    0,5đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 5 (2,0 đ)

    nSO2 = 0,1 mol

    nNaOH = 0,125 mol →T= = 1,25 nên có ptpư:

    NaOH + SO2 → NaHSO3

    x x x mol

    2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

    2y y y mol

    CM NaHSO3 = 0,075/0,125 = 0,6 M

    CM Na2SO3 = 0,025/0,125 = 0,2 M

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 6 (2,0đ)

    2R +3H2SO4R2(SO4)3 +3H2

    nH2 = 0,6 mol

    nR= 0,4 mol

    mR= 10,8/0,4=27 (Al)

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 7 (2,0đ)

    nSO2 = 0,1 mol

    nNaOH = 0,1 mol

    T = = 1 nên có ptpư:

    NaOH + SO2 → NaHSO3

    0,1 0,1 0,1 mol

    mNaHSO3 = 104×0,1 = 10,4 gam

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HOA 10-Hoa Lu-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Anh

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Anh

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Anh

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HCM ĐỀ THI HỌC KỲ II – NH 2017-2018

    TRƯỜNG THCS-THPT ĐÀO DUY ANH Môn thi: HÓA HỌC khối: 10

    Thời gian: 45 phút

    ĐỀ CHÍNH THỨC (không kể thời gian phát đề)

    Họ tên học sinh: …………………………………….…………………Số báo danh:…………

    Câu 1: (3 điểm)

    Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)

    a)

    b)

    Câu 2: (2 điểm)

    Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có): NaCl, NaNO3, HCl, HNO3

    Câu 3: (2 điểm)

    Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí H2S (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Hãy cho biết dung dịch X gồm các muối nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng muối trong dung dịch X.

    Câu 4: (3 điểm)

    Cho 45g hỗn hợp X gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y và 15,68 lít khí SO2 (đktc).

    a) Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    b) Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng.

    c) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.

    (Cho biết Na=23, S=32, O=16, H=1, Zn=65, Cu=64)

    ——-HẾT——-

    (Học sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    hoa 10-daoduyanh-deda

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đinh Thiện Lý

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đinh Thiện Lý

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đinh Thiện Lý

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2017 – 2018

    TRƯỜNG THCS VÀ THPT ĐINH THIỆN LÝ MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

    ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút

    (Đề gồm có 02 trang) (không kể thời gian giao đề)

    H

    Mã đề: H1001

    ọ, tên thí sinh:

    Số báo danh:

    Chú ý: Được viết tắt các cụm từ: dung dịch (dd), phương trình hóa học (PTHH), điều kiện tiêu chuẩn (đktc)

    Cho biết:

    Nguyên tố

    H

    N

    O

    Na

    S

    Fe

    Cu

    Pb

    M (g/mol)

    1

    14

    16

    23

    32

    56

    64

    207

    Câu 1: (1,0 điểm) Viết PTHH của các phản ứng sau:

    1. Chứng minh H2S có tính khử.

    2. Chứng minh ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

    3. Điều chế nước javen trong phòng thí nghiệm.

    4. Kẽm và axit sunfuric đặc, nóng (biết rằng lưu huỳnh trong sản phẩm khử có số oxi hóa là -2).

    Câu 2: (1,5 điểm) Cho hình vẽ mô tả một thí nghiệm hóa học sau:

    Hãy chọn dung dịch A, chất rắn B và dung dịch C thích hợp để sau thí nghiệm thu được:

    1. Kết tủa trắng trong bình tam giác chứa dung dịch C.

    2. Kết tủa đen trong bình tam giác chứa dung dịch C.

    Câu 3: (1,0 điểm) Từ nguyên liệu ban đầu là FeS2 và O2, hãy viết PTHH của các phản ứng điều chế H2SO4 trong công nghiệp (xem dụng cụ, chất xúc tác có đủ).

    Câu 4: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, không sử dụng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ không nhãn gồm: Na2SO4, K2SO3, NaNO3 và KCl. Viết PTHH minh họa (trình bày dạng bảng).

    Câu 5: (1,0 điểm) Cho 4,48 lít khí SO2 (đktc) tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch sau phản ứng.

    Câu 6: (2,0 điểm) Cho 21,2 gam hỗn hợp gồm đồng và sắt tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí A (đktc) và chất rắn không tan B. Phần chất rắn B được hòa tan vừa đủ trong 49,0 gam dung dịch H2SO4 đặc thu được dung dịch C và khí mùi hắc D.

    1. Tính thể tích khí D (đktc).

    2. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch C.

    Câu 7: (1,0 điểm) Hidro sunfua là một chất khí ở điều kiện thường, mùi trứng thối và rất độc. Hàm lượng H2S tối thiểu cho phép trong không khí là 0,01mg/lít. Để đánh giá sự nhiễm bẩn H2S trong không khí của một nhà máy, người ta làm như sau: lấy 2 lít không khí rồi dẫn từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy trong dung dịch xuất hiện kết tủa đen. Lọc lấy kết tủa đó, rửa nhẹ và sấy khô, cân được 0,3585 mg. Hàm lượng H2S trong không khí của nhà máy trên có vượt quá mức cho phép không? Giải thích, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 8: (1,0 điểm) Ozon là chất khí tập trung chủ yếu ở tầng bình lưu. Tại đây, nó hấp thụ phần lớn các tia cực tím từ mặt trời – là tia có hại cho phần lớn các sinh vật trên trái đất. Khí ozon tồn tại với một tỉ lệ nhỏ trong bầu khí quyển. Nó có thể được tạo thành từ khí oxi do sự phóng tĩnh điện, có tia cực tím hoặc năng lượng điện áp cao. Giải thích tại sao:

    1. Sau những cơn mưa có sấm chớp, không khí sẽ trong lành hơn?

    2. Khi đứng gần những máy photocopy, ta thường ngửi thấy mùi ozon?

    ———–HẾT———-

    TRƯỜNG THCS-THPT ĐINH THIỆN LÝ

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018 – Môn: HOÁ – KHỐI 10

    MÃ ĐỀ: H1001

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1

    (1,0 đ)

    Mỗi phương trình 0,25 điểm. Thiếu điều kiện trừ 0,125. Không cân bằng trừ 0,125

    2

    (1,5 đ)

    1. A: HCl, B: Na2CO3, C: Ca(OH)2

    1. A: HCl, B: FeS, C: CuSO4

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3

    (1,0 đ)

    0,5

    0,25

    0,25

    4

    (1,5 đ)

    Na2SO4

    K2SO3

    KCl

    NaNO3

    Dd H2SO4

    Không hiện tượng

    Sủi bọt khí

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Dd BaCl2

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

    Không hiện tượng

    Dd AgNO3

    Kết tủa trắng

    Không hiện tượng

    PTHH:

    Nhận biết mỗi chất 0,5 điểm. Hiện tượng 0,25 + pt 0,25

    5

    (1,0 đ)

    = 0,2 mol

    = 0,5 mol

    NaOH Na+ + OH

    0,5 0,5 0,5 mol

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    Trước pư 0,2 0,5 mol

    Phản ứng 0,2 0,4 0,2 mol

    Sau pư 0 0,1 0,2 mol

    = 25,2 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    6

    (2,0 đ)

    1. = 0,15 (mol)

    Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2

    0,15 0,15 mol

    mFe = 8,4 g

    mCu = 12,8 g

    n Cu = 0,2 mol

    Cu + 2H2SO CuSO4 + SO2 + 2H2O

    0,2 0,4 0,2 0,2 0,4 (mol)

    VSO2 = 4,48 lít

    m CuSO4 = 32 gam

    mdd sau pư = 55,4 gam

    C% (ddCuSO4) = 57,76%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    7

    (1,0 đ)

    = 0,0015 x 10-3 mol

    Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3

    0,0015 x 10-3 0,0015 x 10-3 mol

    = 0,051 mg (tương ứng với 2 lít không khí)

    /1 lít = 0,0255 mg

    Không khí đã bị nhiễm bẩn

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    8

    (1,0 đ)

    1. Khi có sấm sét sẽ tạo thành ozon trong không khí

    Ozon có tính oxi hóa mạnh, có khả năng diệt khuẩn không khí trong lành

    1. Máy photo có điện áp cao sẽ tạo thành ozon nên có mùi ozon

    0,25

    0,25

    0,5

    – HS có thể làm theo những cách khác nhau nếu đúng.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-DTL-da

    Hoa 10-DTL-de

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Từ

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Từ

    Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Từ

    SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH

    Trường THPT Đào Duy Từ

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    Năm học: 2017-2018

    Môn: Hóa học 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên học sinh :……………………………………………..

    Lớp :…………………………………………………………………..

    Cho H = 1 ; O = 16 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Mg = 24 ; K = 39 ;

    Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Fe = 56 ; Al = 27 ; Ca = 40 .

    Câu 1 (1,5 điểm):

    a) Viết phương trình chứng minh Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi.

    b) Viết phương trình điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    Câu 2 (1 điểm): Đồ vật bằng bạc bị hóa đen trong không khí là do phản ứng:

    Ag + H­2­S + O­2­ Ag­2­S + H­2­O

    Hãy cân bằng phản ứng oxi hóa khử trên và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng?

    Câu 3 (2,5 điểm): Cho phản ứng hóa học sau đây đang ở trạng thái cân bằng:

    2SO­2­ ­(K) ­+ O­2 (K)­ 2SO­3­­ (K)­ ΔH < 0

    Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi:

    a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

    b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp.

    c) Tăng nồng độ khí oxi.

    d) Giảm nồng độ khí sunfurơ.

    Rút ra kết luận để tối ưu hiệu suất phản ứng?

    Câu 4 (2 điểm):

    Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí H­2­ (đktc).

    a) Tính khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

    Câu 5 (3 điểm):

    Cho 11,9 gam một hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H­2­SO­4­ đặc nóng 98% thu được 8,96 lít SO­­2­ (đktc) và dung dịch muối.

    a) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính khối lượng H­2­SO­4­ 98% đã dùng.

    c) Dẫn toàn bộ khí SO­2­ sinh ra ở trên qua 200 ml dung dịch NaOH 2,5M. Tính khối lượng muối thu được.

    Học sinh không sử dụng tài liệu

    SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH

    Trường THPT Đào Duy Từ

    ĐỀ DỰ BỊ

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    Năm học: 2017-2018

    Môn: Hóa học 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

    (Không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên học sinh :……………………………………………..

    Lớp :…………………………………………………………………..

    Cho H = 1 ; O = 16 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Mg = 24 ; K = 39 ;

    Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Fe = 56 ; Al = 27 ; Ca = 40 .

    Câu 1 (1,5 điểm):

    Axit sunfuric là hóa chất được dùng trong nhiều ngành sản xuất như sản xuất phân bón, chất giặt rửa tổng hợp, sơn màu, phẩm nhuộm,……

    Hãy trình bày phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp từ nguyên liệu là lưu huỳnh.

    Câu 2 (1 điểm): Đồ vật bằng bạc bị hóa đen trong không khí là do phản ứng:

    Ag + H­2­S + O­2­ Ag­2­S + H­2­O

    Hãy cân bằng phản ứng oxi hóa khử trên và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng?

    Câu 3 (2,5 điểm): Cho phản ứng hóa học sau đây đang ở trạng thái cân bằng:

    2SO­2­ ­(K) ­+ O­2 (K)­ 2SO­3­­ (K)­ ΔH < 0

    Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi:

    a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

    b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp.

    c) Tăng nồng độ khí oxi.

    d) Giảm nồng độ khí sunfurơ.

    Rút ra kết luận để tối ưu hiệu suất phản ứng?

    Câu 4 (2 điểm):

    Hòa tan hoàn toàn 18,6 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Zn vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H­2­ (đktc).

    a) Tính khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

    Câu 5 (3 điểm):

    Cho 11,8 gam một hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H­2­SO­4­ đặc nóng 98% thu được 8,96 lít SO­­2­ (đktc) và dung dịch muối.

    a) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

    b) Tính khối lượng H­2­SO­4­ 98% đã dùng.

    c) Dẫn toàn bộ khí SO­2­ sinh ra ở trên qua 200 ml dung dịch NaOH 3M. Tính khối lượng muối thu được.

    Học sinh không sử dụng tài liệu

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII KHỐI 10

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1(1,5đ)

    2(1đ)

    3(2,5đ)

    4(2đ)

    5(3đ)

    a) O­3­ + Ag Ag­2­O + O­2­

    b) 2KCl­­O­3­ 2KCl + 3O­2­

    Điện phân: 2H­2­O 2H­2­ + O­2­

    4Ag + 2H­2­S + O­2­ 2Ag­2­S + 2H­2­O

    Chất khử: Ag ; chất oxh: O­2­

    a) Vì phản ứng tỏa nhiệt Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Dùng chất xúc tác, tăng nồng độ oxi và thực hiện ở nhiệt độ thích hợp.

    Fe + 2HCl FeCl­2­ + H­2­

    x x

    Mg + 2HCl MgCl­2­ + H­2­

    y y

    lập hệ: 56*x + 24*y =18,4 ; x + y = 0,5

    x=0,2 ; y= 0,3

    a) m­Fe­ = 11,2 gam

    m­Mg­ = 7,2 gam

    b) %Fe= 60,9 %

    %Mg=39,1 %

    2Al + 6H­2­SO­4­ Al­2­(SO­4­)­3­ + 3SO­2­ + 3H­2­O

    x 3x

    Zn + 2H­2­SO­4­ ZnSO­4­­ + SO­2­ + 2H­2­O

    y y

    lập hệ: 27*x + 65*y = 11,9 ; 3/2*x + y = 0,4

    x= 0,2 ; y = 0,1

    a)

    % Al = 45,38%

    % Zn = 54,62%

    b) m­ct ­= 98*(3*x + 2*y)= 78,4 gam

    m­dd­ = 80 gam

    c) n­NaOH­ = 0,5 mol

    T= 1,25

    SO­2­ + NaOH NaHSO­3­

    a a a

    SO­2­ + 2NaOH Na­2­SO­3­ + H­2­O

    b 2b b

    Ta có hệ: a + b=0,4 ; a + 2b= 0,5

    a = 0,3 ; b= 0,1

    m = 0,3*104 + 0,1*126 = 43,8 gam

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Hoa 10-Dao Duy Tu-da.docx

    Hoa 10-Dao Duy Tu-de.docx

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học