Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Nguyễn Trãi

     

    SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

    (Đề thi gồm 2 trang)

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Bài thi : HÓA HỌC 10

    Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian giao đề.

    Mã đề thi 101

    Họ và tên thí sinh: …………………………………….………….. Lớp: …….….

    Số báo danh: ………………….

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

    Học sinh trả lời đáp án được cho là đúng nhất vào phiếu trả lời trắc nghiệm:

    Câu 21: Cho phản ứng sau : KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

    Trong phản ứng trên , nếu 1 mol KMnO4 phản ứng thì số mol HCl đóng vai trò môi trường là

    A. 16. B. 8. C. 3. D. 6.

    Câu 22: Trong phản ứng : Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol Cu2+

    A. đã nhận 1 mol electron B. đã nhận 2 mol electron

    C. đã nhường 1 mol electron D. đã nhường 2 mol electron

    Câu 23: Cho các phản ứng :

    1. Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

    2. KClO3 + HCl KCl + Cl2 + H2O

    3. KClO3 KCl + O2

    4. NO2 + KOH KNO3 + KNO2 + H2O

    5. KClO3 KClO4 + KCl + O2

    6. KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

    7. FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

    Số phản ứng thuộc loại phản ứng tự oxi hóa khử là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Hòa tan hết 3,6 gam FeS2 trong dung dịch H2SO4 theo phản ứng :

    FeS2 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

    Thể tích khí SO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là (biết Fe = 56 ; S = 32)

    A. 5,04 lít. B. 10,08 lít. C. 3,696 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 25: Ion đa nguyên tử là

    A. S2- B. Al3+ C. NH4+ D. Na+

    Câu 26: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 11. X là:

    A. Phi kim B. Khí hiếm C. Kim loại D. Á kim

    Câu 27: Phân tử có chứa liên kết ba là

    A. Cl2 B. N2 C. O2 D. H2

    Câu 28: Công thức của natrihiđroxit là

    A. NaOH B. KOH C. Mg(OH)2 D. Al(OH)3

    Câu 29: Trong phản ứng hóa học : Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Vai trò của Cl2 là:

    A. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

    B. Chất oxi hóa

    C. Chất khử

    D. Không là chất oxi hóa, cũng không là chất khử

    Câu 30: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức RO ?

    A. Al B. Mg C. Na D. P

    Câu 31: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết:

          A. cộng hóa trị phân cực.                       B. cộng hóa trị không phân cực.

          C. cho – nhận.                                            D. ion.

    Chú ý: Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này

    Câu 32: Quá trình oxi hóa là quá trình

    A. nhường electron B. nhận electron C. Nhận proton. D. tự oxi hóa- khử.

    Câu 33: Số oxi hóa của Clo trong phân tử HCl là

    A. +1 B. -2 C. +2 D. -1

    Câu 34: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là:

    A. tạo ra chất kết tủa

    B. Tạo ra chất khí

    C. có sự thay đổi màu sắc của các chất

    D. Có sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố

    Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X được xếp ở chu kì 3 có số lớp electron là:

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 6

    Câu 36: Phi kim mạnh nhất là

    A. Flo B. Oxi C. Nito D. Clo

    Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1?

    A. Ca (Z = 20) B. K (Z = 19) C. Mg (Z =12) D. Na (Z = 11)

    Câu 38: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 . Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là

    A. 3. B. 2. C. 6. D. 5.

    Câu 39: Trong phân tử NH3 thì N có cộng hóa trị

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 40: Số electron tối đa trong phân lớp 3s là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 10

    PHẦN II : TỰ LUẬN (5 điểm)

    Câu 1 (2 điểm): Cho các nguyên tố sau : O (Z = 8) ; F (Z = 9) ; K (Z = 19)

    a. Viết cấu hình electron của các nguyên tố đó.

    b. Hãy cho biết kiểu liên kết (cộng hóa trị không phân cực, cộng hóa trị có cực, ion) giữa các cặp : O với O ; O với F ; O với K ; F với F ; K với F ?

    Câu 2 (3 điểm) : Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.

    a. Mg + O2 → MgO

    b. MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

    c. Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

    ———– HẾT ———-

    (Học sinh không được sử dụng tài liệu

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    BÀI LÀM

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Hóa 10 HKI

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa học – lớp 10/THPT

    I. MA TRẬN ĐỀ

    CHỦ ĐỀ

    NHẬN BIẾT

    THÔNG HIỂU

    VẬN DỤNG

    VẬN DỤNG CAO

    Nguyên tử

    2 câu trắc nghiệm

    1 câu nhỏ trong tự luận

    1,0 đ

    2 câu – 0,5 đ

    0 ,5

    Bảng tuần

    hoàn

    2 câu trắc nghiệm

    2 câu trắc nghiệm

    +1 bài tự luận

    2,5 đ

    0,5 đ

    2 câu – 0,5 đ

    1 bài tự luận- 1,5đ

    Liên kết

    hoá học

    2 câu trắc nghiệm

    1 bài tự luận

    2,0 đ

    2 câu – 0,5 đ

    1,5 đ

    Oxi hoá-khử

    2 câu trắc nghiệm

    2 câu trắc nghiệm

    + 1 bài tự luận

    1 câu nhỏ trong bài tự luận

    1 câu tự luận

    4,5 đ

    2 câu- 0,5 điểm

    2,5 đ

    1 câu- 0,5 điểm

    1 đ

    Tổng số 12 câu trắc nghiệm

    + 4 bài tự luận

    2,0 điểm

    6,5 điểm

    0,5 điểm

    1,0 điểm

     

    II. ĐỀ

    S

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Ở GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNGHỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    Môn: Hóa học – lớp 10/THPT

    (Thời gian làm bài: 45 phút.)

    Đề khảo sát gồm 2 trang

     

    I/Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

    Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa khử ?

    A. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 B. 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2

    C. HCl + NaOH → NaCl + H2O. D. 2H2 + O2 2H2O.

    Câu 2: Cho các chất sau : NO ; HNO3; NH3. Số oxi hoá của nguyên tử nitơ lần lượt là

    A. -2 ;+5;-3. B. – 2; +6;-3. C. +2 ; +5;-3. D. -3;+5; -2.

    Câu 3: Hợp chất có liên kết ion là.

    A. NaCl. B. HCl. C. Cl2. D. CO2.

    Câu 4: Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA .

    B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA .

    D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.

    Câu 5: Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là:

    A. 2. B. 6. C. 4. D. 8.

    Câu 6:Cho hai nguyên tố X,Y đứng kế tiếp nhau trong cùng chu kì của BTH có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 15. Hai nguyên tố đó là

    A. Na và Mg. B. S và Cl C. N và O. D. C và N

    Câu 7: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại

    A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p3.C. 1s22s22p63s23p5.D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 8. Phản ứng Fe+3 + 1e Fe+2 biểu thị quá trình nào sau đây?

    A. Qúa trình khử B. Quá trình oxi hóa C. Qúa trình hòa tan D. Qúa trình phân hủy

    Câu 9: Cho phản ứng: 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O.

    Trong phản ứng trên H2S đóng vai trò là chất

    A. oxi hóa. B. khử. C. bị khử. D. axit.

    Câu 10: Cho dãy các nguyên tố nhóm II A: Mg- Ca- Ba. Từ Mg đến Ba theo chiều tăng điện tích hạt nhân,tính kim loại thay đổi theo chiều

    A.Tăng dần B.Giảm dần C.Tăng rồi giảm D.Giảm rồi tăng.

    Câu 11:Cho phương trình : Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 .

    Khối lượng của Fe cần dùng để phản ứng với 800ml dung dịch HCl 1M thu được 6,72 lit khí H2 ở đktc là?

    A.16,8 g B. 11,2g C.5,6 g D.14 g

    Câu 12:Cho phản ứng : Mg + 2 HCl MgCl2 + H2 . Nếu số mol Mg là 0,1 mol thì

    A.Số mol electron nhận là 0,1 mol B.Số mol electron cho là 0,1 mol

    C.Số mol electron cho là 0,2 mol D.Số mol electron cho là 0,05 mol

    II/Phần tự luận:( 7 điểm)

    Câu 1:(2 điểm) a.Cho nguyên tử X (Z = 12).

    – Viết cấu hình electron của các nguyên tử? X là kim loại hay phi kim?

    – Viết công thức oxit cao nhất , hợp chất khí với hidro nếu có?

    b.Cho ion Y2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p63d5

    – Viết cấu hình electron của Y.

    – Xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (không giải thích) .

    Câu 2:a. (1,0 điểm)Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử N2 ; H2S

    b.(0,5 điểm) Cho R thuộc nhóm VIA của BTH. Trong hợp chất khí với Hidro R chiếm 94,12% về khối lượng. Gọi tên của R?

    Câu 3: (2,5 điểm) Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa-khử sau bằng phương pháp thằng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hóa,quá trình khử,quá trình oxi hóa trong mỗi phản ứng?

    a. Fe2O3 + CO Fe + CO2.

    b.Al + O2 Al2O3

    – Nếu cho 13,5 g bột Nhôm tác dụng với 6,72 lit khí oxi ở (đktc). Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X. Tính khối lượng mỗi chất có trong X?

    Câu 4:(1,0 điểm) Hòa tan 1,35g một kim loại M có hóa trị III bằng dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được muối M(NO3)3 ,nước, và hỗn hợp khí N2O vàN2 có số mol lần lượt là 0,0125mol và 0,005 mol. Tìm kim loại M đã cho?

    (Cho Z của Ca =20,Cl= 17,Mg =12,Fe=26,Cu=29, Mn= 25,N=7,O=8,Al=13,S=16

    Cho M của Fe=56,Al=27,Mg=24,H=1,O=16,Cl= 35,5,N=14,S=32, Si=28

    Cho Độ âm điện của H= 2,2, O= 3,44,S=2,58,Cl= 3,16,N=3,04)

    III. HƯỚNG DẪN CHẤM

     

    SỞ GDĐT NAM ĐỊNH

    TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN

    ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

    NĂM HỌC 2020 – 2021

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC LỚP 10

    Câu

    Đáp án

    Biểu điểm

    I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đ/á

    C

    C

    A

    A

    A

    C

    D

    A

    B

    A

    A

    C

    Mỗi câu 0,25 điểm

    II/ Tự luận: (6 điểm)

    Câu 1: (2 điểm)

    a. X(Z=12) : 1s22s22p63s2

    + X là kim loại

    + Công thức oxit cao nhất : XO

    + X không có hợp chất khí với hidro

    b. Y2+ + 2e Y

    Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p63d54s2

    – Vị trí của Y: Thuộc ô số 25 ,chu kì 4,nhóm VII B

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 2: (1 điểm)

    a.Viết công thức electron N2

    Công thức cấu tạo của N2

    Viết công thức electron H2S

    Công thức cấu tạo của H2S

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    b.Công thức hợp chất khí với Hidro của R : RH2

    % H= 5,88%

    %R: %H = MR / 2 MH = 94,12 / 5,88

    MR = 94,12.2: 5,88 = 32

    R : S Lưu huỳnh

    0,25

    0,25

     

    Câu 3: (2,5 điểm)

    a. Fe2+3O3 + 3C+2 O-2Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn 1 2Fe0 + 3 C+4 O2-2

    2x Fe+3 + 3e Fe0 Qúa trình khử

    Chất Oxi hóa

    3x C+2 C+4 + 2e Qúa trình Oxi hóa

    Chất khử

    b. 4Al0 + 3O02Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn 2 2 Al2O3

    4x Al0 Al+3 + 3e Qúa trình khử

    Chất Khử

    3x O02 + 2. 2e 2O-2 Qúa trình oxi hóa

    Chất Oxihóa

     

    nAl = 0,5 mol ; n O2 = 0,3 mol

    4Al + 3O2Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Trần Quốc Tuấn 3 2 Al2O3

    Bđ 0,5mol 0,3mol

    PƯ 0,4mol 0,3 mol 0,2mol

    Sau pư dư 0,1mol 0 0,2mol

    m Al dư = 0,1 .27= 2,7 g

    m Al2O3 = 0,2. 102 = 20,4 g

    0,25

    0,25

    Câu 4: (1,0 điểm)

    N+5 + 2. 4 e N+1

    0,1mol 0,0125mol

    N+5 + 2.5 e N02

    0,05mol 0,005mol

    AD ĐLBT số mol :Tổng n e nhận = 0,15 mol= n e cho

    M M+3 + 3e

    0,05mol 0,15mol

    M = 1,35 : 0,05 = 27

    M: Al (Nhôm)

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    ———-HẾT———

     

     

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    CUỐI KÌ I

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng

     

    ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – ĐỀ 1

    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10

    Thời gian làm bài: 60 phút Đề gồm 04 trang.

    Họ tên học sinh:…………………………………………….MSHS:………………….

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Zn = 65, Fe = 56, Al = 27, Si = 28, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, Cu = 64, I = 127.

    Câu 1: Cho các phản ứng :

    (a) CaCO3Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 4 CaO + CO2Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 5

    (b) 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 6

    (c) 2Na + S Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 7 Na2S.

    (d) 2KMnO4Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 8 K2MnO4 + MnO2 + O2.

    Số phản ứng phân hủy thuộc loại phản ứng oxi hóa– khử là :

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 2: Cation R+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Anion X có cấu hình electron giống cation R+. Nguyên tố X là

    A. Flo (Z = 9). B. Clo (Z = 17). C. Kali (Z = 19). D. Argon (Z = 18).

    Câu 3: Cho phản ứng hóa học : A (k) + 2B (k) → AB2 (k). Tốc độ phản ứng sẽ tăng khi

    A. giảm áp suất của hệ phản ứng. B. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

    C. thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng. D. giảm nồng độ của A hoặc B.

    Câu 4: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

    A. số proton. B. số nơtron.

    C. số khối. D. số electron ở lớp ngoài cùng.

    Câu 5: Trong gia đình, nồi áp suất thường được sử dụng để giúp nấu thức ăn mau chín hơn khi nấu trong các nồi thông thường. Biện pháp đã được sử dụng để tăng tốc độ nấu chín thức ăn là

    A. tăng áp suất. B. giảm áp suất. C. tăng nhiệt độ. D. giảm nhiệt độ.

    Câu 6: Cho 2 gam kẽm dạng viên vào cốc đựng 100 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25°C). Trường hợp nào dưới đây không làm thay đổi tốc độ phản ứng?

    A. Thay 2 gam kẽm dạng viên bằng 2 gam kẽm dạng bột.

    B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.

    C. Thực hiện phản ứng ở 60°C.

    D. Cho thêm vào 100 ml dung dịch H2SO4 4M .

    Câu 7: Thực hiện hai thí nghiệm:

    – Thí nghiệm 1: cho thanh sắt nặng 1 gam vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M.

    – Thí nghiệm 2: cho 1 gam bột sắt vào cốc đựng 300 ml dung dịch HCl 2M.

    Quan sát thấy trong cốc ở thí nghiệm 2, bọt khí thoát ra mạnh hơn. Nguyên nhân là do

    A. khối lượng thanh sắt nhỏ hơn so với khối lượng bột sắt ở thí nghiệm thứ hai.

    B. thí nghiệm thứ hai sử dụng dung dịch axit có nồng độ cao hơn so với thí nghiệm thứ nhất.

    C. thí nghiệm thứ Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 9 hai dùng nhiều axit HCl hơn so với thí nghiệm thứ nhất.

    D. thí nghiệm thứ hai dùng bột sắt có diện tích tiếp xúc lớn hơn thanh sắt trong thí nghiệm thứ nhất.

    Câu 8: Clo đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    A. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. B. Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4.

    C. 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3. D. Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O.

    Câu 9: Chọn phát biểu đúng về phản ứng sau: Cu +2H2SO4đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O.

    A. Tỉ lệ giữa số phân tử H2SO4 đóng vai trò oxi hóa và môi trường là 1:1.

    B. Trong phản ứng trên, Cu bị khử tạo thành Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 10 .

    C. Để tạo thành 0,1 mol khí SO2 cần dùng ít nhất 0,1 mol H2SO4.

    D. Phản ứng trên là phản ứng trao đổi.

    Câu 10: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là

    A. nơtron và electron B. electron và proton.

    C. proton và nơtron D. electron, proton và nơtron.

    Câu 11: Phản ứng nào sau đây chứng minh H2SO4 có tính oxi hóa?

    A. H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O. B. H2SO4 + Mg → MgSO4 + H2↑.

    C. H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O. D. H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O.

    Câu 12: Trong hóa học vô cơ, phản ứng luôn có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố là

    A. phản ứng phân hủy. B. phản ứng thế. C. phản ứng hóa hợp. D. phản ứng trao đổi.

    Câu 13: Nguyên tố kali có kí hiệu nguyên tử là Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 11 . Điện tích hạt nhân của nguyên tố kali là

    A. 20+. B. 39. C. 19-. D. 19+.

    Câu 14: Ion X2+ có phân lớp elecron ngoài cùng là 3d6. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là

    A. 1. B. 6. C. 14. D. 2.

    Câu 15: Chất xúc tác là

    A. chất không làm thay đổi tốc độ phản ứng và tham gia vào phản ứng.

    B. chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

    C. chất làm tăng tốc độ phản ứng và có khối lượng giảm sau khi phản ứng kết thúc.

    D. chất làm giảm tốc độ phản ứng và có khối lượng tăng sau khi phản ứng kết thúc.

    Câu 16: Chọn phát biểu sai về các nguyên tử: Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 12 .

    A. Tổng số electron ở phân lớp p của X bằng tổng số electron ở phân lớp s của Y.

    B. Tỉ lệ số proton và số nơtron trong nguyên tử X bằng với nguyên tử Y.

    C. Nguyên tử Z và nguyên tử T có số electron ở phân lớp ngoài cùng bằng nhau.

    D. Số phân lớp electron bão hòa của nguyên tử T là 4.

    Câu 17: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

    Tốc độ phản ứng là

    A. độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm trong một khoảng thời gian.

    B. độ biến thiên nồng độ của tất cả các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    C. độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

    D. độ biến thiên nồng độ của một chất tham gia phản ứng trong một khoảng thời gian.

    Câu 18: Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron là tổng số electron do (a) …… phải (b) …… tổng số electron mà (c) ……

    Những còn thiếu thích hợp điền vào các vị trí (a), (b) và (c) lần lượt là

    A. chất khử nhận, bằng, chất oxi hóa nhường.

    B. chất khử nhận, bé hơn, chất oxi hóa nhường.

    C. chất khử nhường, lớn hơn, chất oxi hóa nhận.

    D. chất khử nhường, bằng, chất oxi hóa nhận.

    Câu 19: Nguyên tử trung hoà điện vì nguyên tử có

    A. tổng số hạt trong hạt nhân bằng số electron. B. số nơtron bằng số proton.

    C. số electron bằng số proton. D. số nơtron bằng số electron.

    Câu 20: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    (X) 1s1 (Y) 1s22s22p63s2 (Z) 1s22s22p63s23p3

    (T) 1s22s22p5 (M) 1s22s22p63s23p64s1 (L) 1s22s22p6

    Số nguyên tố kim loại là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 21: Chọn phát biểu chưa đúng trong các phát biểu sau

    A. Trong các hợp chất số oxi hóa của hiđro luôn bằng +1.

    B. Trong phản ứng hóa học, sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự nhận electron.

    C. Nitơ có nhiều mức oxi hóa khác nhau.

    D. Sự oxi hóa là quá trình chất khử nhường electron.

    Câu 22: Một phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình: X + Y → Z.

    Nồng độ ban đầu của chất X là 0,9 mol/l. Sau 20 phút, nồng độ chất X là 0,78 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng trong thời gian trên là

    A. 1.10-4 mol.l-1.s-1. B. 1.10-4 mol.l-1.phút-1. C. 6.10-3 mol.l-1.s-1. D. 1.10-5 mol.l-1.phút-1.

    Câu 23: Cho 16,196 gam HX tác dụng hoàn toàn với lượng dư K2CO3 thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Nguyên tố X có hai đồng vị là Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 13 Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 14 . Trong phân tử CaX2, thành phần phần trăm theo khối lượng của Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 15 là (cho Ca = 40; K = 39; C = 12; O = 16; H = 1)

    A. 37,9%. B. 19,9%. C. 39,7%. D. 18,7%.

    Câu 24: X và Y là hai nguyên tố phi kim. Trong nguyên tử X và Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất Z có công thức là XYn có đặc điểm là:

    + X chiếm 15,0486% về khối lượng.

    + Tổng số proton là 100.

    + Tổng số nơtron là 106.

    Chọn phát biểu đúng.

    A. Công thức phân tử của hợp chất Z là XY3.

    B. Số khối của X và Y bằng nhau.

    C. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn nguyên tử X là 4 hạt.

    D. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

    Câu 25: Cho phản ứng oxi hóa khử sau:

    xFeS + yHNO3→ zFe2(SO4)3 + tFe(NO3)3 + mNO + nH2O

    (với x, y, z, t, m, n là các số nguyên, dương, tối giản). Tổng số (x+y+z) là

    A. 13. B. 16. C. 34. D. 23.

    Câu 26: Nguyên tố Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm như sau:

    Đồng vị

    24Mg

    25Mg

    26Mg

    % số nguyên tử

    78,99

    10,00

    11,01

    Giả sử trong hỗn hợp ba đồng vị của Mg có 50 nguyên tử 25Mg thì số nguyên tử của đồng vị 24Mg là

    A. 55. B. 355. C. 359. D. 395.

    Câu 27: Hòa tan m gam nhôm trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp gồm ba khí NO, N2O và N2 có tỉ lệ mol là 1 : 2 : 2. Giá trị m là (biết NO, N2O và N2 là các sản phẩm khử của N+5, không có sản phẩm khử khác, cho Al = 27; H = 1; N = 14; O = 16)

    A. 35,1. B. 18,9. C. 56,7. D. 13,5.

    Câu 28: Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?

    A. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    B. Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh.

    C. Đưa cacbon đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxi nguyên chất.

    D. Nghiền nhỏ CaCO3 trước khi cho phản ứng với dung dịch HCl.

    Câu 29: Rót vào ống nghiệm 2 ml dung dịch X, thêm vào đó 1 ml dung dịch axit sunfuric. Nhỏ vào ống nghiệm từng giọt dung dịch KMnO4 (có màu tím nhạt), lắc nhẹ ống nghiệm thấy màu của dung dịch KMnO4 biến mất. Phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học sau:

    FeSO4 + H2SO4 + KMnO4→ MnSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

    Chọn câu đúng khi nói về phản ứng hóa học trên:

    A. Tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa là 2:5.

    B. H2SO4 là chất oxi hóa và là môi trường.

    C. Đã xảy ra sự khử ion Fe2+ thành ion Fe3+ bằng cách nhận 1 electron.

    D. Một ion MnO4 chuyển thành một ion Mn2+ bằng cách nhận 5 electron.

    Câu 30: Số oxi hóa của nguyên tố nitơ được sắp xếp theo chiều tăng dần trong dãy chất nào sau đây:

    A. NaNO2, Li3N, N2O, Al(NO3)3. B. N2, NO2, N2O, Mg3N2.

    C. Mg3N2, N2, NO2 , Fe(NO3)3. D. Li3N, NO, N2O, Mg(NO3)2.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

    ĐỀ GỐC

    KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018 – Tuần 18

    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Zn = 65; Ag = 108

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    1. Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

    A. điện tích hạt nhân và cùng số khối.

    B. số proton nhưng khác nhau số nơtron.

    C. số proton nhưng khác nhau số electron.

    D. số khối nhưng khác nhau điện tích hạt nhân.

    2. Số electron tối đa có trong lớp L là

    A. 2.

    B. 8.

    C. 18.

    D. 32.

    3. Cấu hình electron của nguyên tử Y là 1s22s22p2. Nguyên tử Y có số electron hóa trị là

    A. 4.

    B. 2.

    C. 6.

    D. 1.

    4. Điện hóa trị của các nguyên tố natri, kali (thuộc nhóm IA) trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm VIIA là

    A. 2-.

    B. 2+.

    C. 1+.

    D. 1-.

    5. Chất khử là chất

    A. nhường electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

    B. nhường electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

    C. nhận electron và có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

    D. nhận electron và có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

    6. Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là

    A. tạo ra chất kết tủa.

    B. có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

    C. tạo ra chất khí.

    D. có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.

    7. Trong hóa học vô cơ, phản ứng nào luôn là phản ứng oxi hóa – khử?

    A. Phản ứng thế.

    B. Phản ứng trao đổi.

    C. Phản ứng phân hủy.

    D. Phản ứng hóa hợp.

    8. Nguyên tử nguyên tố X có kí hiệu hóa học là Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 16 . Số electron và số nơtron trong nguyên tử X lần lượt là

    A. 24 và 28.

    B. 28 và 24.

    C. 24 và 52.

    D. 52 và 24.

    9. Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố

    A. tăng theo chiều tăng của tính kim loại.

    B. giảm theo chiều tăng của tính phi kim.

    C. giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

    D. tăng theo chiều tăng của bán kính nguyên tử.

    10. Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phần nước đá khô là CO2. Chọn phát biểu sai về phân tử CO2 trong các phát biểu sau:

    A. Nguyên tử cacbon vẫn còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    B. Trong phân tử CO2 có hai liên kết đôi.

    C. Phân tử CO2 không phân cực.

    D. Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực.

    11. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào vừa là phản ứng oxi hóa – khử vừa là phản ứng phân hủy?

    A. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 17 .

    B. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 18 .

    C. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 19 .

    D. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 20 .

    12. Cho sơ đồ biến đổi hóa học sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 21

    Số phản ứng xảy ra sự oxi hóa nguyên tố nitơ trong chuyển hóa trên là:

    A. 1.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 2.

    13. Cho một đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian (khoảng 15 phút), hiện tượng quan sát được là

    A. trên chiếc đinh sắt xuất hiện những mảng bám màu đỏ, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    B. trên chiếc đinh sắt xuất hiện những mảng bám màu đen, dung dịch xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

    C. trên chiếc đinh sắt xuất hiện những mảng bám màu đỏ, màu xanh của dung dịch đậm dần.

    D. trên chiếc đinh sắt xuất hiện những mảng bám màu xanh, dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu đỏ.

    14. Cho ion đơn nguyên tử X2- có cấu tạo như sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 22

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    A. Số hiệu nguyên tử của X là 16.

    B. Lớp M của nguyên tử X có 8 electron.

    C. Tỉ lệ số electron s và electron p của nguyên tử X là 1:1.

    D. Tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 32.

    15. Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Nguyên tố

    X

    Y

    R

    T

    Bán kính nguyên tử (nm)

    0,174

    0,125

    0,203

    0,136

    Nguyên tố T là

    A. Al.

    B. Mg.

    C. Ca.

    D. K.

    16. Ion âm Rcó cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Liên kết giữa nguyên tử nguyên tố R với hiđro thuộc loại liên kết

    A. cộng hóa trị có cực.

    B. ion.

    C. cộng hóa trị và ion.

    D. cộng hóa trị không có cực.

    17. Cho phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng tối giản của các chất sản phẩm trong phản ứng là

    A. 20.

    B. 11.

    C. 16.

    D. 9.

    18. Cho phương trình phản ứng sau:

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 23 6FeSO4 + 3H2SO4 + 2HNO3 Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 24 3Fe2(SO4)3 + 2NO + 4H2O.

    Vai trò của H2SO4 và HNO3 trong phản ứng trên lần lượt là:

    A. môi trường, chất oxi hóa.

    B. chất khử, môi trường.

    C. môi trường, chất khử.

    D. chất oxi hóa, môi trường.

    19. Cho các dữ kiện sau:

    – Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron và có tổng số electron s bằng tổng số electron p.

    – Nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là np2n. Y có khả năng hoạt động hóa học khá mạnh ở nhiệt độ thường.

    Cho các nhận xét sau đây về X, Y:

    (1) Số electron p trong nguyên tử Y là 10. (2) Công thức phân tử tạo bởi X và Y là XY.

    (3) X và Y có cùng số lớp electron. (4) Hợp chất XY có tổng số hạt mang điện là 20.

    (5) Ion X2+ và ion Y2- có cấu hình electron giống nhau.

    Số nhận xét đúng là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 1.

    20. Một hợp chất ion cấu tạo từ cation M+ và anion Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 25 . Trong phân tử M2YT3, tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 206 hạt. Tổng số hạt mang điện trong ion M+ ít hơn trong ion Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 26 là 25. Trong hạt nhân của M, số hạt nơtron nhiều hơn số proton là 1. Còn trong hạt nhân của Y và T, số hạt proton bằng số hạt nơtron. Số electron trong ion M+ Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 27 lần lượt là

    A. 19 và 30

    B. 18 và 32.

    C. 19 và 32.

    D. 18 và 30.

    B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Sử dụng dữ kiện sau để trả lời cho câu hỏi 21 và 22.

    Một phần của bảng tuần hoàn với kí hiệu hóa học của các nguyên tố được thay thế bằng các chữ cái X, Y, Z, T, M được trình bày trong bảng sau:

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    VA

    VIA

    VIIA

    VIIIA

    1

    2

    M

    3

    X

    T

    Z

    4

    Y

    Câu 21: (1,0 điểm)

    a. Xác định số lớp electron của nguyên tử nguyên tố Y.

    b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của T và oxi trong hợp chất oxit cao nhất.

    c. Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?

    d. Trong tự nhiên, nguyên tố Z có hai đồng vị Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 28Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 29 với tỉ lệ số mol là 3:1. Xác định nguyên tử khối trung bình của Z.

    Câu 22: (1,0 điểm)

    a. Cho biết kiểu liên kết hóa học giữa X và Z trong phân tử XZ2 là liên kết gì?

    b. Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử XZ2.

    c. Để tạo thành XZ2, có thể cho Z2 tác dụng với X theo phản ứng sau: Z2 + X ⭢ XZ2. Cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào trong các phản ứng sau: thế, trao đổi, phân hủy, hóa hợp?

    d. Trong phản ứng: X + H2SO4 đặc Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 30 E + SO2 + G. Hãy xác định công thức phân tử của EG.

    Câu 23: (1,0 điểm)

    a. Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA ở hai chu kì liên tiếp nhau. Đốt nóng m gam hỗn hợp X gồm Al và Zn trong hỗn hợp khí Y gồm clo và oxi thu được sản phẩm Z chỉ gồm các oxit và muối, trong đó oxi chiếm 25% về khối lượng. Hòa tan Z trong dung dịch HCl vừa đủ, sau đó cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 71,463 gam kết tủa.

    Mặt khác, cũng cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 dư, thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 47,187 gam.

    Xác định % theo thể tích của khí oxi trong hỗn hợp Y. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toànác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch X chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Biết rằng, khi cho quỳ tím vào dung dịch X thì quỳ tím hóa đỏ. Xác định tên hai kim loại trên.

    b. .

    ĐÁP ÁN

    Câu 21

    Đáp án

    Điểm

    Kiến thức

    a

    Số lớp electron của Y là 4

    0,25

    Số electron lớp ngoài cùng dựa vào bảng tuần hoàn

    b

    Trong hợp chất oxit cao nhất, tỉ lệ số nguyên tử giữa T và O là 1:3

    0,25

    Công thức oxit cao nhất

    c

    Nguyên tố M

    0, 25

    Tính kim loại của các nguyên tố

    d

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 31

    0,25

    Tính % theo khối lượng của đồng vị trong hợp chất cụ thể.

    Câu 22

    Đáp án

    Điểm

    Kiến thức

    a

    Liên kết ion

    0,25

    Liên kết trong hợp chất tạo bởi kim loại và phi kim

    b

    X ⭢ X2+ + 2e

    Z + 1e ⭢ Z

    X2+ + 2Z ⭢ XZ2

    Giải thích sự hình thành liên kết ion trong hợp chất cụ thể.

    c

    Phản ứng hóa hợp

    0,25

    Phân loại phản ứng hóa học vô cơ

    d

    E là XSO4G là H2O

    0,25

    Xác định sản phẩm tạo thành của phản ứng oxi hóa – khử.

    Câu 23

    Đáp án

    Điểm

    Kiến thức

    a

    Gọi kim loại trung bình là A

    Dung dịch thu được làm quỳ tím hóa đỏ ⭢ axit còn dư sau phản ứng

    Do nồng độ mol các chất bằng nhau ⭢ số mol các chất bằng nhau ⭢ Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 32

    0,25

    Xác định kim loại thuộc cùng nhóm ở hai chu kì liên tiếp thông qua bài toán tác dụng với dung dịch axit.

    2A + H2SO4 ⭢ A2SO4 + H2

    mol 4x 2x 2x

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 33 ban đầu = 2x + x = 0,3.0,5 = 0,15

    x = 0,05 ⭢Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 34

    0,25

    b

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 35

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 36

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 37

    mol x 4x

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 38

    mol y 2y

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 39

    4x + 2y = 0,498 (1)

    Mặt khác:

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 40

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 41

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 42

    mol t t

    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

    t = 4x + 2y = 0,498

    Dung dịch sau phản ứng giảm 47,187 gam

    108.(4x+2y) – m = 47,187 (2)

    0,25

    Bài toán liên quan đến phản ứng oxi hóa khử, định luật bảo toàn electron, định luật bảo toàn nguyên tố.

    Khối lượng oxi chiếm 25%, ta có:

    32x = (m + 32x + 71y)/4 (3)

    Từ (1), (2) và (3): x = 0,102; y = 0,045; m= 6,597

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 43

    0,25

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG

    ĐỀ GỐC

    KIỂM TRA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2019 – 2020 Tuần 20

    Môn: Hóa học – Lớp 10

    Thời gian làm bài: 60 phút

    Cho biết: Các cấu hình electron đều xét ở trạng thái cơ bản.

    Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Ba = 137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

    Học sinh chọn phương án trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 24) và tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm.

    Câu 1: Trong nguyên tử, hạt cơ bản nào sau đây mang điện tích âm?

    A. electron. B. proton. C. nơtron. D. hạt nhân.

    Câu 2: Electron thuộc lớp nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?

    A. K. B. L. C. M. D. N.

    Câu 3: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm bao nhiêu chu kì?

    A. 3. B. 4. C. 7. D. 8.

    Câu 4: Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

    A. ns1. B. ns2. C. ns2np5. D. ns2np6.

    Câu 5: Trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2 …), trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của nguyên tố hidro bằng

    A. ‒1. B. 0. C. 1+. D. +1.

    Câu 6: Phân tử Na2SO4 có chứa ion đa nguyên tử nào sau đây?

    A. Anion sunfua. B. Cation natri. C. Anion sunfat. D. Cation sunfat.

    Câu 7: Quá trình oxi hóa là quá trình

    A. nhường electron. B. nhận electron. C. nhường proton. D. nhận proton.

    Câu 8: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất

    A. có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. nhận electron trong quá trình phản ứng.

    C. có số oxi hóa giảm sau phản ứng. D. có số oxi hóa không thay đổi sau phản ứng.

    Câu 9: Trong hóa học vô cơ, loại phản ứng nào luôn là phản ứng oxi hóa – khử?

    A. Phản ứng hóa hợp. B. Phản ứng phân hủy.

    C. Phản ứng thế. D. Phản ứng trao đổi.

    Câu 10: Nguyên tử X có 7 nơtron và số khối bằng 13. Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của X?

    A. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 44 B. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 45 C. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 46 D. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 47

    Câu 11: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X: [Ar]4s2; Y: [Ar]3d104s2; Z: [Ar]4s1; T: [Ar]3d54s1.

    Nguyên tố thuộc cùng nhóm với nguyên tố 11Na là

    A. X. B. Y. C. Z. D. T.

    Câu 12: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Khi tham gia hình thành liên kết ion, nguyên tử của nguyên tố X có khuynh hướng

    A. nhận 3 electron. B. nhận 2 electron. C. nhường 3 electron. D. nhường 2 electron.

    Câu 13: Cho biết độ âm điện của các nguyên tố:

    Nguyên tố

    H

    C

    O

    S

    Cl

    Độ âm điện

    2,20

    2,55

    3,44

    2,58

    3,16

    Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực?

    A. H2S. B. H2O. C. HCl. D. CO2.

    Câu 14: Thí nghiệm hóa học nào sau đây có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

    A. Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    B. Nhiệt phân hoàn toàn Cu(OH)2 màu xanh, thu được CuO màu đen.

    C. Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, thấy sủi bọt khí không màu.

    D. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

    Câu 15: Phân tử HCl đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Al(OH)3. B. Fe. C. CaO. D. Na2CO3.

    Câu 16: Nguyên tố đồng có 2 đồng vị bền: Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 48 chiếm 72,7% và Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 49 chiếm 27,3%. Khối lượng của 0,25 mol Cu là

    A. 15,7500 gam. B. 15,8850 gam. C. 15,8865 gam. D. 16,0000 gam.

    Đáp án

    M = 63*0,727 + 65*0,273 = 63,546

    m = 63,546*0,25 = 15,8865 gam.

    Nhiễu A: HS lấy nguyên tử khối của Cu bằng 63.

    Nhiễu B: HS lấy nguyên tử khối của Cu bằng 63,54.

    Nhiễu D: HS lấy nguyên tử khối của Cu bằng 64.

    Câu 17: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X: 1s2; Y: 1s22s22p2; Z: [Ne]3s23p1; R: [Ar]3d64s2; T: [Ar]3d104s1.

    Số nguyên tố kim loại là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 18: Một phần của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với kí hiệu các nguyên tố được thay thế bằng các chữ cái như sau:

    Nhóm

    Chu kì

    IA

    IIA

    IIIA

    IVA

    VA

    VIA

    VIIA

    VIIIA

    1

    2

    M

    3

    X

    Y

    E

    R

    4

    Z

    T

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Cation X+ và Y2+ có cùng cấu hình electron với nguyên tử M.

    B. Tính kim loại của T mạnh hơn Y nhưng yếu hơn Z.

    C. Công thức oxit cao nhất của E là E2O5.

    D. Nguyên tố R có hóa trị 7 trong hợp chất khí với hiđro.

    Câu 19: Cho các phát biểu sau:

    (a) Liên kết ion trong phân tử MgO được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử Mg và nguyên tử O.

    (b) Trong phân tử HCl, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử Cl.

    (c) Trong phân tử N2, hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    (d) Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng và không phân cực.

    (e) Các chất không phân cực như H2, O2, N2… tan tốt trong dung môi nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 20: Đốt cháy 2,7 gam bột Al bằng lượng O2 vừa đủ. Trong phản ứng này, O2 đã

    A. nhận 0,1 mol electron. B. nhận 0,3 mol electron.

    C. nhường 0,1 mol electron. D. nhường 0,3 mol electron.

    Câu 21: Cho phương trình hóa học sau: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Tỉ lệ giữa số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa và số phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường là

    A. 1 : 3. B. 3 : 1. C. 4 : 1. D. 1 : 4.

    Câu 22: Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron của các nguyên tử là 196. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số khối của nguyên tử X lớn hơn của nguyên tử M là 8. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X nhiều hơn trong ion M3+ là 16. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. M là kim loại thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; X là halogen ở chu kì 3.

    B. Nguyên tử M có ít hơn nguyên tử X 8 hạt mang điện.

    C. Tổng số electron ở phân mức năng lượng cao nhất của M và X là 6.

    D. Cation M3+ và anion Xcó cùng cấu hình electron của khí hiếm Ne.

    Đáp án

    x + y = 196; x – y = 60 → x = 128

    p n

    M a b

    X c d

    a + 3c = 128/2

    c + d – (a + b) = 8

    (2c + d + 1) – (2a + b – 3) = 16

    a – c = −4

    a = 13, c = 17

    Câu 23: Cho hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm 7,2 gam Mg và 5,4 gam Al thu được 38,7 gam hỗn hợp Z gồm các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Tỉ khối hơi của X so với H2

    A. 58. B. 45. C. 29. D. 22,5.

    Đáp án

    71a + 32b + 7,2 + 5,4 = 38,7

    2a + 4b = 7,2/24*2 + 5,4/27*3

    a = 0,3; b = 0,15

    d = Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 50 = 29

    Nhiễu A: HS chỉ mới tính được nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp.

    Nhiễu B: HS nhầm lẫn số mol của Cl2 và O2 và chỉ mới tính được nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp.

    Nhiễu D: HS nhầm lẫn số mol của Cl2 và O2

    Câu 24: Dung dịch X gồm FeSO4 xM và Fe2(SO4)3 yM. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 33,785 gam kết tủa trắng.

    – Phần 2 làm mất màu tối đa 20 ml dung dịch KMnO4 0,25M (trong dung dịch H2SO4 loãng dư).

    Tỉ lệ giữa x và y là

    A. 4:5. B. 5:4. C. 5:8. D. 8:5.

    Đáp án

    Phần 1 (FeSO4: a mol và Fe2(SO4)3: b mol): a + 3b = 33,785/233

    Phần 2: a.1 = 0,25.0,02.5

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 51 a=0,025; b=0,04 Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 52 Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 53

    Nhiễu A: HS bảo toàn electron bị sai và nhầm lẫn nồng độ của FeSO4 và Fe2(SO4)3.

    Nhiễu B: HS bảo toàn electron bị sai.

    Nhiễu D: HS nhầm lẫn nồng độ của FeSO4 và Fe2(SO4)3.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm)

    Học sinh trình bày phần trả lời cho các câu hỏi (từ 25 đến 26) trên phiếu bài làm

    Câu 25: (1,0 điểm)

    a) (0,5 điểm) Xác định số oxi hóa của nguyên tố crom trong các chất hoặc ion sau: K2Cr2O7 và Cr3+.

    b) (0,5 điểm) X và Y là hai nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong cùng một chu kì. Tổng số proton của X và Y là 23. Tìm số proton trong nguyên tử X và Y.

    Câu 26: (1,0 điểm)

    a) (0,5 điểm) Viết công thức cấu tạo của phân tử NH3. Xác định cộng hóa trị của nguyên tố nitơ trong NH3.

    b) (0,5 điểm) Lập phương trình hóa học của phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron: HNO3 + H2S → S + NO + H2O.

    ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    25

    1,0

    a)

    K2Cr2O7: nguyên tố crom có số oxi hóa +6.

    0,25

    Cr3+: nguyên tố crom có số oxi hóa +3.

    0,25

    b)

    a) Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 54

    0,25

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 55

    0,25

    26

    1,0

    a)

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 56

    0,25

    Trong NH3, nguyên tố nitơ có cộng hóa trị 3.

    0,25

    b)

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Lý Tự Trọng 57

    0,25

    2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O

    0,25

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    THPT Lý Tự Trọng hóa 10 HKI

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thuận Hưng

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thuận Hưng

    Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa THPT Thuận Hưng

     

    Trang 1/3 – Mã đề thi 153

    TRƯỜNG THPT THUẬN HƯNG
    TỔ HÓA-SINH-CN
    ĐỀ KIỂM TRA HK1 HÓA 10 2017-2018
    Thời gian làm bài: 60 phút;
    (đề thi có 3 trang)
    Họ, tên thí sinh:………………………………………..Lớp……….
    Số báo danh: ………………………..
    Mã đề thi
    153

    I. TRẮC NGHIỆM (28 CÂU – 7 ĐIỂM)
    Câu 1: Một đồng vị của photpho có kí hiệu là 15 32P . Nguyên tử này có số electron là
    A. 17. B. 47. C. 15. D. 32.
    Câu 2: Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
    A. ns2np4. B. ns2np5. C. ns2np2. D. ns2np3.
    Câu 3: Xét phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl. Vai trò của FeCl3 trong phản ứng trên

    A. chất oxi hóa. B. chất bị oxi hóa.
    C. chất oxi hoá, đồng thời là chất khử. D. chất khử.
    Câu 4: Chọn phát biểu đúng nhất: Liên kết cộng hóa trị là liên kết
    A. được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
    B. được hình thành giữa hai nguyên tử bằng các cặp electron chung.
    C. giữa các phi kim với nhau.
    D. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
    Câu 5: Chất khử là chất
    A. cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
    B. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
    C. cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
    D. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
    Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Vị trí của X trong bảng
    tuần hoàn là
    A. nhóm IIA, chu kì 3. B. nhóm IIA, chu kì 2.
    C. nhóm IIIA, chu kì 3. D. nhóm IIA, chu kì 2.
    Câu 7: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu phân lớp sau là không đúng?
    A. 5s. B. 3p. C. 4f. D. 2d.
    Câu 8: Kiểu liên kết trong các phân tử KCl, N2, NH3 lần lượt là liên kết:
    A. ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực.
    B. ion, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị không cực.
    C. ion, cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị có cực.
    D. cộng hóa trị có cực, cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực.
    Câu 9: Trong các các phản ứng hóa học , nguyên tử kim loại có khuynh hướng
    A. nhận thêm electron để thành ion dương.
    B. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
    C. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
    D. nhường bớt electron để thành cation.
    Câu 10: Số nguyên tố trong chu kì 3 của bảng tuần hoàn là
    A. 18. B. 8. C. 10. D. 16.
    Trang 2/3 – Mã đề thi 153
    Câu 11: Số khối A là
    A. tổng số hạt proton. B. tổng số hạt proton, nơtron.
    C. tổng số hạt proton, electron. D. tổng số hạt proton, nơtron, electron.
    Câu 12: Loại phản ứng (trong hóa vô cơ) nào sau đây luôn không là phản ứng oxi hoá khử?
    A. Phản ứng thế B. Phản ứng hóa hợp C. Phản ứng trao đổi D. Phản ứng phân hủy
    Câu 13: Cho nguyên tố có Z = 7, nó có hoá trị cao nhất với oxi là
    A. 3. B. 7. C. 5. D. 8.
    Câu 14: Z là nguyên tố mà nguyên tử có 19 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có
    chứa 8 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :
    A. ZY2 với liên kết cộng hóa trị. B. Z2Y với liên kết ion .
    C. ZY2 với liên kết ion. D. Z2Y với liên kết cộng hóa trị.
    Câu 15: Cho các nguyên tố A, X, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12, 19, 11,13. Các
    nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tính kim loại tăng dần là
    A. R, A, Y, X. B. X, Y, A, R. C. R, Y, A, X. D. X, R, A,Y.
    Câu 16: Trong các phản ứng dưới đây:
    (1) MnO
    2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
    (2) Mg + 2HCl
     MgCl2 + H2
    (3) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
    Phản ứng mà HCl đóng vai trò chất oxi hóa là
    A. (1). B. (1) và (3) C. (2). D. (3).
    Câu 17: Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 5 electron ở lớp thứ 3. X có số đơn vị điện tích hạt
    nhân là
    A. 18. B. 15. C. 10. D. 14.
    Câu 18: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra:
    A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
    C. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
    Câu 19: Một nguyên tử cacbon có cấu tạo gồm: 6 proton, 6 nơtron và 6 electron. Khối lượng của
    1 mol nguyên tử cacbon đó là
    A. 18u. B. 18g. C. 12u. D. 12g.
    Câu 20: Số oxi hóa của nitơ trong (NH4)2SO4 , HNO3 , NH3 lần lượt là
    A. -3 ; +5 ; -3. B. +4 ; +5 ; -3. C. -4 ; +5 ; -3. D. -3 ; + 4 ; +5.
    Câu 21: Cation R3+ có tổng số hạt (p,n,e) là 37 hạt. Trong hạt nhân của R thì số hạt mang điện ít
    hơn không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tử R
    A. 25R
    13 B. 14 27R C. 12 25R D. 13 27R
    Câu 22: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có 2 đồng vị là 81Br và ABr . Trong
    đó
    81Br chiếm 45,5 %. Giá trị của A là
    A. 80. B. 78. C. 79. D. 82.
    Câu 23: Sau khi cân bằng phản ứng oxi hoá-khử sau (với hệ số của các chất là những số nguyên,
    tối giản):
    FeO + HNO
    3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
    Hệ số cân bằng của HNO
    3
    A. 5. B. 7 C. 10. D. 4.
    Câu 24: Nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Trong oxit cao nhất của R thì
    nguyên tố oxi chiếm 13,389% về khối lượng. Vậy R là

    Trang 3/3 – Mã đề thi 153

    A. 28 Si. B. 207Pb. C. 119Sn. D. 12C.
    Câu 25: Cho phương trình phản ứng:
    Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + N2O + H2O.
    Tỉ lệ mol giữa NO và N2O là 2 : 3. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các
    chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số cân bằng của HNO3 là:
    A. 68. B. 19. C. 38. D. 34

    Câu 26: Xét một phân tử hợp chất Y có công thức là MX3, trong đó M chiếm 52,0% về khối
    lượng. Trong Y có tổng số proton là 48 hạt, hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 44 hạt.
    Hạt nhân của M có số nơtron nhiều hơn proton là 4 hạt. Hiệu số hiệu nguyên tử Z
    M – ZX có giá trị

    A. 32 B. 10 C. 20 D. 16
    Câu 27: Hai nguyên tố X và Y ở cùng nhóm A và thuộc hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn
    (M
    X < MY). Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 48. Hai nguyên tố X, Y lần lượt là
    A. 15P, 33As B. 20Ca, 28Ni C. 19K, 29Cu D. 22Ti, 26Fe
    Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 0,96 gam một kim loại kiềm thổ R (nhóm IIA) bằng dung dịch HCl
    20% (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch X và 0,896 lít H
    2 (đktc). Nồng
    độ % của muối tan trong dung dịch X là a%. Xác định kim loại R và giá trị của a?
    A. Ca; 24,55% B. Ca; 26,03% C. Mg; 26,03% D. Mg; 24,55%
    II. TỰ LUẬN (3 CÂU – 3 ĐIỂM)
    Câu 29: (1,0đ) Nguyên tố N có số hiệu nguyên tử là 7
    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố N và xác định vị trí của N (chu kì,
    nhóm) trong bảng tuần hoàn.
    b) Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của nitơ
    c) Viết công thức cấu tạo của hợp chất HCN (biết Z
    H =1, ZC = 6)
    Câu 30: (1,0đ) Biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 92. Trong hạt nhân
    của X thì số nơtron nhiều hơn proton là 5 hạt.
    a) Xác định số hiệu nguyên tử của X
    b) Viết kí hiệu nguyên tử X
    c) Trong tự nhiên X có đồng vị là Y. Biết Y có nhiều hơn X 2 nơtron. Viết kí hiệu nguyên
    tử Y.
    Câu 31: (1,0đ) Khi cho 0,975 gam một kim loại kiềm M tan hết vào nước thì thu được 0,28 lít
    khí H
    2 (đktc) và dung dịch X.
    a) Viết phương trình phản ứng.
    b) Xác định tên kim loại M
    (Cho Li=7, Na=23, Mg=24, K=39,Ca=40, Rb=85, Sr=88)
    ———– HẾT ———-

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    01.THI HK1 KHỐI 10_MÃ 153 (share)

    Xem thêm

  • 8+ đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa

    8+ đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa

    8+ đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa

     

    ĐỀ 1

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Polietilen có khối lượng phân tử 7000 đvC có hệ số polime hóa là:

    A. 250 B. 100 C. 340 D. 1000

    Câu 2: Cho 11,25 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl aM. Giá trị của a là

    A. 1M. B. 2M. C. 1,5M. D. 0,5M.

    Câu 3: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 32,4. B. 21,6. C. 43,2. D. 16,2.

    Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,15 mol một este no, đơn chức X bằng 200 ml dung dịch NaOH 1,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 14,2 gam chất rắn khan. Đốt cháy hết 0,1 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư), thu được 59,1 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC3H7. D. HCOOC3H7.

    Câu 6: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2NRCOOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là :

    A. 2,67. B. 4,45. C. 3,56. D. 5,34.

    Câu 7: Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:

    Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là

    A. 4480 m3 B. 6875 m3. C. 4450 m3 D. 4375 m3

    Câu 8: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X

    A. metyl butirat. B. propyl axetat.

    C. isopropyl axetat. D. etyl propionat.

    Câu 9: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

     

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Chuyển màu xanh

    Y

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Z

    Cu(OH)2

    Có màu tím

    T

    Nước brom

    Kết tủa trắng

     

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.

    B. Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

    C. Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

    D. Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

    Câu 10: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là:

    A. 37,50 gam B. 38,45 gam C. 41,82 gam D. 40,42 gam

    Câu 11: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

    A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (5).

    Câu 12: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

    (1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

    (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

    (3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm.

    (4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.

    A. (1), (2). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).

    Câu 13: Dung dịch X chứa 0,02 mol C1H3NCH2COOH, 0,04 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,1 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 320 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn khan. Giá trị của m là :

    A. 27,55 gam. B. 32,67 gam. C. 13,775 gam. D. 34,46 gam.

    Câu 14: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

    A. (C6H5COO)3C3H5. B. (C2H5COO)3C3H5.

    C. (C2H3COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.

    Câu 15: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là :

    A. 9,91 gam. B. 8,82 gam. C. 10,90 gam. D. 8,92 gam

    Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 15 gam. B. 20 gam. C. 10 gam. D. 13 gam.

    Câu 17: Tên gốc – chức của (CH3)2NC­2H5

    A. etylđimetylamin. B. metyletylamin.

    C. đietylamin. D. đimetylamin.

    Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 17,52) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 28,5) gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 57,915 gam. B. 53,1 gam. C. 54,9 gam. D. 58,38 gam.

    Câu 19: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 20: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 21: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    A. C4H9OH. B. C3H7COOH. C. CH3COOC2H5. D. C6H5OH.

    Câu 22: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ?

    A. Tinh bột. B. Polivinyl clorua (PVC). C. Polistiren (PS). D. Polipropilen.

    Câu 23: Peptit Ala-Val-Gly có công thức cấu tạo là:

    A. H2NCH(CH(CH3)2)CONHCH2CONHCH(CH3)COOH

    B. H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH(CH3)2)COOH

    C. H2NCH(CH3)CONHCH(CH(CH3)2)CONHCH2COOH

    D. H2NCH(CH(CH3)2)CONHCH(CH3)CONHCH2COOH

    Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là

    A. C5H8O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.

    Câu 25: Cho dãy các dung dịch: Glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam là

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 26: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là :

    A. 150 gam. B. 75 gam. C. 125 gam. D. 225 gam.

    Câu 27: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

    8+ đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa 58
    Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

    A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc. B. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc.

    C. CH3COOH và C2H5OH. D. CH3COOH và CH3OH.

    Câu 28: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2; H2N-CH2-COOH; H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 29: Cho 15,5gam metylamin tác dụng đủ HCl khối lượng sản phẩm là

    A. 23,499 gam. B. 33,57gam. C. 23,495gam. D. 33,75 gam 

    Câu 30: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

    A. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH2=CH-Cl. D. CH2=CH-CH=CH2.

    —— HẾT ——

    ĐÁP ÁN

     

    1

    A

    11

    A

    21

    C

    2

    C

    12

    A

    22

    D

    3

    D

    13

    B

    23

    C

    4

    C

    14

    D

    24

    C

    5

    A

    15

    B

    25

    B

    6

    A

    16

    D

    26

    B

    7

    A

    17

    A

    27

    A

    8

    B

    18

    D

    28

    A

    9

    C

    19

    B

    29

    D

    10

    C

    20

    C

    30

    B

     

    ĐỀ 2

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Câu 1: Polime X có phân tử khối M = 625.000 đvC và hệ số polime hóa n = 10.000 . X là (C = 12, H = 1, Cl = 35.5)

    A Polistiren (PS). B Polivinylclorua (PVC). C Polietilen (PE). D Polipropilen (PP).

    Câu 2: Để chuyển dầu thực vật (chất béo lỏng) thành bơ nhân tạo (chất béo rắn), người ta thực hiện quá trình

    A xà phòng hóa chất béo. B hidro hóa chất béo lỏng. C thủy phân chất béo. D đề hidro hóa chất béo.

    Câu 3: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

    A NaCl. B HCl. C CH3OH. D NaOH.

    Câu 4: Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thủy phân X + H2O Y + Z (Y, Z là đồng phân của nhau). Vây X là

    A Glucozơ. B Saccarozơ. C Xenlulozơ. D Tinh bột.

    Câu 5: Cho các dung dịch: saccarozơ, glixerol, ancol etylic, glucozơ, protein, andehitaxetic. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho dung dịch xanh lam là

    A 3 B 4 C 1 D 2

    Câu 6: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Ycó thể là

    A Ag, Mg. B Fe, Cu. C Mg, Ag. D Cu, Fe.

    Câu 7: Lên men m gam tinh bột với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 17,6 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,6 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là (C = 12, O = 16, H = 1)

    A 30,0. B 22,5. C 15,0. D 25,0.

    Câu 8: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

    A H2NCH2COOH. B C6H5NH2. C CH3NH2. D C2H5OH.

    Câu 9: Một amin đơn chức chứa 45,16% N về khối lượng. Công thức cấu tạo thu gọn của amin đó là (C = 12, N = 14, H =1)

    A CH3NH2. B C6H5NH2. C C2H5NH2. D C4H9N

    Câu 10: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng Ag thu được là ( Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%) (C = 12, O = 16, Ag = 108, N = 14)

    A 16,2 gam. B 24,3 gam. C 32,4 gam. D 21,6 gam.

    Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Chất

    Thuốc thử Hiện tượng

    X

    Cu(OH)2 Tạo dung dịch mà xanh lam

    Y

    Dung dịch Br2 Dung dịch Br2 mất màu

    Z

    Dung dịch AgNO3/NH3 Tạo kết tủa Ag

    Các chất X, Y, Z lần lượt là

    A Saccarozơ, tripanmitin, anđehit axetic. B Saccarozơ, triolein, glucozơ.

    C Glixerol, glucozơ, metyl axetat. D Fructozơ, vinyl axetat, saccarozơ.

    Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 42,96 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit trong môi trường axit thu được 49,44 gam hỗn hợp X gồm các amino axit no mạch hở (chỉ chứa 1 nhóm carboxyl COOH và 1 nhóm Amino NH2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là (N = 14, C = 12, Cl = 35,5, O = 16)

    A 60,48. B 66,96. C 76,16. D 62,58.

    Câu 13: Một amin có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amin đó là

    A Anilin. B Nicotin. C Benzyl amin. D trimetyl amin.

    Câu 14: Amin nào sau đây làm mất màu dung dịch brom, tạo kết tủa trắng?

    A C6H5NH2. B C2H5NH2. C CH3)2NH. D NH3.

    Câu 15: Phản ứng màu Biure là phản ứng giữa

    A Tinh bột với I2 cho phức màu xanh tím. B Tinh bột với I2 cho phức màu xanh lam.

    C Protein với Cu(OH)2/OH cho phức xanh lam. D Protein với Cu(OH)2/OH cho phức xanh tím.

    Câu 16: Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1,008 lit khí H2 (đktc), kim loại đó là

    A Fe = 56. B Na = 23. C Al = 27. D Zn = 65.

    Câu 17: Cặp kim loại nào sau đây tan trong nước ở nhiệt độ thường ?

    A Ba, Zn. B Ca, Mg. C Na, Ba. D Fe, K.

    Câu 18: Trong số các polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) len, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon – 6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là

    A (2), (3), (7). B (2), (3), (5). C (2), (5), (7). D (1), (2), (6).

    Câu 19: Alanin không phản ứng với

    A Dung dịch NaOH. B Dung dịch C2H5OH. C Dung dịch Na2SO4. D Dung dịch HCl.

    Câu 20: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    A Zn + Fe(NO3)2. B Fe + Cu(NO3)2. C Cu + AgNO3. D Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 21: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

    A C17H35COONa và glixerol. B C15H31COOH và glixerol. C C15H31COONa và etanol. D C15H31COONa và glixerol.

    Câu 22: Cho 3,12g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan (Mg = 24, N = 14, O = 16, H = 1)

    A 19,24. B 13,32. C 20,04. D 5,92.

    Câu 23: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là

    A CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. B CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

    C CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. D CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

    Câu 24: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau

    A Axit axetic và metylfomat. B Vinylaxetat và metylacrylat.

    C Tinh bột và xenlulozơ. D Glucozơ và fructozơ.

    Câu 25: Thủy phân triglixerit X trong dung dịch NaOH người ta thu được hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat, natri stearat theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:1. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là

    A b- c = 4a. B b = c –a. C b – c = 3a. D b – c = 2a.

    Câu 26: Dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất AgNO3. Để loại bỏ được tạp chất ta dùng

    A bột Al dư. B bột Ag dư, lọc. C bột Fe dư. D bột Cu dư.

    Câu 27: Cho các phát biểu sau: (1) Tinh bột và xenlulozơ đều không bị thủy phân trong môi trường kiềm. (2) Triolein làm mất màu nước brom. (3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước. (4) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được nilon-6. (5) Phản ứng xà phòng hóa chất béo luôn thu được các axit béo và glixerol . (6) Amilopectin và xenlulozo đều có cấu trúc mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là

    A 2 B 5 C 3 D 4

    Câu 28: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ

    A (C6H12O6)n. B (C6H10O5)n. C [C6H7O2(OH)3]n. D [C6H9O2(OH)3]n.

    Câu 29: Metylpropionat có công thức tương ứng là

    A C2H5COOCH3. B CH3COOC2H5. C CH3COOC2H3. D C2H5COOC2H3.

    Câu 30: Khi nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy có màu xanh tím là do chuối xanh có chứa thành phần

    A Glucozơ B Xenlulozơ. C Tinh bột. D Protein.

    Câu 31: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

    A Xenlulozơ. B Poli(vinyl clorua). C Polistiren. D Policaproamit (nilon-6).

    Câu 32: Khí Metylamin tiếp xúc với dung dịch đậm đặc nào sau đây tạo hiện tượng khói trắng

    A HNO3. B H2SO4. C NH3. D HCl.

    Câu 33: Để xà phòng hóa 13,2 gam etylaxetat cần dùng Vml dd NaOH 1M, khối lượng muối và V (ml) của NaOH lần lượt là (Na = 23, C = 12, O = 16)

    A 16,4 gam và 100ml B 16,4 gam và 150ml. C 12,3 gam và 100ml. D 12,3 gam và 150ml.

    Câu 34: Nguyên tử kim loại có xu hướng nào sau đây?

    A Nhường electron tạo thành ion dương. B Nhận electron tạo thành ion âm.

    C Nhận electron tạo thành ion dương. D Nhường eletron tạo thành ion âm.

    Câu 35: Trong các chất sau, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A C2H5OH. B CH3COOCH3. C HCOOCH3. D CH3COOH.

    Câu 36: Nilon – 6,6 không thuộc loại tơ

    A Nhân tạo. B poliamit. C Hóa học. D Tổng hợp.

    Câu 37: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3.

    – Thí nghiệm 2: nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4.

    – Thí nghiệm 3: nhúng thanh đồng vào dung dịch FeCl3.

    – Thí nghiệm 4: cho thanh Fe tiếp xúc với Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.

    Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa học là

    A 3 B 1 C 2 D 4

    Câu 38: Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?

    A Dễ dát mỏng, có ánh kim. B Mềm, có tỉ khối lớn.

    C Có khả năng khúc xạ ánh sáng D Có tính dẻo, dẫn nhiệt tốt.

    Câu 39: Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùngđể dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. Vậy công thức của tơ nitron (hay còn được gọi là tơ olon) là

    A (-CH2-CHCl-)n. B (-CH2 – CH2-)n C (-CF2-CF2-)n. D (-CH2-CHCN-)n.

    Câu 40: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

    A Tinh bột. B Saccarozo. C Fructozơ. D Glucozơ.

    ==============HẾT=============

    ĐÁP ÁN

    1. B 2. B 3. B 4. B 5. A 6. B 7. B 8. A 9. A 10. B 11. B 12. B 13. B 14. A 15. D 16. A 17. C 18. C 19. C 20. D 21. D 22. C 23. D 24. C 25. A 26. D 27. C 28. C 29. A 30. C 31. D 32. D 33. D 34. A 35. C 36. A 37. C 38. A 39. D 40. D

     

    ĐỀ 3

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố

    H= 1;C= 12; N= 14; 0= 16; S = 32; C1 = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al= 27;Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Thành phần chính của tơ nitron (tơ olon) là polime được tạo thành từ hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=C(CH3)-COOCH3. B. C6H5-CH=CH2. C. CH2=CH-Cl. D. CH2=CH-CN.

    Câu 2: Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOCH3. X có tên gọi nào sau đây?

    A. Etyl fomat. B. Metyl fomat. C. Axit axetic. D. Metyl axetat.

    Câu 3: Tơ axetat thuộc loại

    A. polime thiên nhiên. B. polime bán tổng hợp. C. polime tổng hợp. D. polime trùng hợp.

    Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại este đơn chức, no?

    A. C6H5NH2. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH2NH2. D. CH3NH2.

    Câu 5: Chất nào sau đây không phải axit béo?

    A. axit fomic. B. axit oleic. C. axit panmitic. D. axit stearic.

    Câu 6: Loại cacbohiđrat nào có nhiều nhất trong mật ong?

    A. tinh bột. B. mantozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 7: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

    A. oxi hóa. B. trùng hợp. C. trùng ngưng. D. xà phòng hóa.

    Câu 8: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    A. Ag. B. Cr. C. W. D. Au.

    Câu 9: Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH, C2H5OH, CH3COOCH3, CH3CHO. Số chất thuộc loại este là:

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 10: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của glyxin (axit α-amino axetic)?

    A. NH2-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH(CH3)-COOH.

    C. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH. D. NH2-CH2-COOH.

    Câu 11: Chất nào thuộc loại polisaccarit trong các chất sau?

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. glucozơ.

    Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh?

    A. CH3-COOH. B. CH3-CH2-OH. C. CH3-NH2. D. NaCl.

    Câu 13: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. saccarozơ (C12H22O11). B. glixerol (C3H5(OH)3).

    C. axit oxalic (HOOC-COOH). D. glucozơ (C6H12O6).

    Câu 14: Benzyl axetat được tim thấy tự nhiên trong nhiều loại hoa. Nó là thành phần của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang, tobira. Nó có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu gợi nhớ của hoa nhài. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa, mỹ phẩm, cho hương thơm của nó vào trong hương liệu để tạo mùi táo và lê. Công thức thu gọn của benzyl axetat là

    A. CH3COOCH2C6H5. B. CH3COOC6H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 15: Thành phần chính của tơ nilon-6,6 là polime được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic bằng phản ứng

    A. trùng hợp. B. trao đổi. C. trùng ngưng. D. xà phòng hóa.

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Kim loại luôn bị hòa tan bởi axit. B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.

    C. Kim loại yếu thì có tính oxi hóa mạnh. D. Kim loại chỉ có tính khử.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây trong oxi dư thu được sản phẩm có chứa N2?

    A. tinh bột. B. cao su Buna. C. peptit. D. chất béo.

    Câu 18: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch sản phẩm có màu tím là

    A. tinh bột. B. tetrapeptit. C. anđehit axetic. D. xenlulozơ.

    Câu 19: Trong thành phần hóa học của polime nào sau đây không có oxi?

    A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-6,6. C. cao su Buna. D. tơ nilon-7.

    Câu 20: Dung dịch glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Na. B. Cu(OH)2. C. dung dịch AgNO3/NH3. D. NaCl.

    Câu 21: Có bao nhiêu amin đơn chức có công thức phân tử C2H7N?

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 22: Cacbohiđrat bị thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra sản phẩm glucozơ là

    A. tristearin. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 23: Nếu không may bị bỏng vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu?

    A. Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.

    B. Rửa sạch vôi bột dưới vòi nước chảy rồi rửa lại bằng dung dịch amoni clorua 10%.

    C. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch xà phòng loãng.

    D. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoni clorua đậm đặc.

    Câu 24: Đun hoàn lưu 1 mol metyl fomat (HCOOCH3) với dung dịch chứa 2 mol NaOH (đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn), dung dịch thu được chứa các chất tan là

    A. CH3-COONa và NaOH dư. B. HCOONa và CH3OH.

    C. CH3COONa và HCOOCH3 dư. D. HCOONa, CH3OH và NaOH dư.

    Câu 25: Glyxin là amino axit

    A. đa chức. B. khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch không làm quì tím đổi màu.

    C. no đơn chức, mạch hở. D. không có tính lưỡng tính.

    Câu 26: Chọn phát biểu đúng?

    A. Chất béo không tan trong nước.

    B. Chất béo rắn không tan trong nước nhưng chất béo lỏng thường tan nhiều trong nước.

    C. Thành phần nguyên tố chính của dầu bôi trơn động cơ là C, H và O.

    D. Chất béo rắn có thành phần chủ yếu là trieste của glixerol và các axit cacboxylic no đơn chức có không quá 5 nguyên tử cacbon.

    Câu 27: Có 4 kim loại K, Mg, Fe,Cu. Thứ tự giảm dần tính khử là

    A. Cu, K, Mg, Fe. B. K, Fe, Cu, Mg. C. K, Mg, Fe, Cu. D. Mg, K, Cu, Fe.

    Câu 28: Có ba lọ đựng riêng biệt ba dung dịch: glyxin, valin, axit glutamic. Có thể nhận biết dung dịch chứa axit glutamic bằng

    A. quì tím. B. dung dịch brom. C. kim loại Na. D. dung dịch NaOH.

    Câu 29: Khi thay thế một nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon của phân tử axit axetic bằng 1 nhóm -NH2 thì tạo thành hợp chất mới là

    A. một α-amino axit. B. muối amoni axetat. C. amin bậc 2. D. một este của axit axetic.

    Câu 30: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng nhất?

    A. Thủy phân hoàn toàn peptit với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chỉ chứa các muối clorua.

    B. Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp gồm muối của axit béo và glixerol tan trong nước.

    C. Tất cả các amin đơn chức, mạch hở đều có số nguyên ttử H là số lẻ.

    D. Tất cả các trieste của glixerol đều là chất béo.

    Câu 31: Hợp chất X là 1 amin đơn chức chứa 45,16% nitơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thì luôn luôn thu được a mol CO2. B. X là amin no.

    C. X có thể là amin bậc 2. D. X chỉ có 1 công thức cấu tạo đúng.

    Câu 32: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X trong đó có chứa 1,13 gam muối kali của glyxin. Giá trị gần nhất với m là

    A. 2,14. B. 2,15. C. 1,64. D. 1,45.

    Câu 33: Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam. Tỉ lệ nHCCONa:nCH3COONa

    A. 2:1. B. 3:4. C. 1:1. D. 3:2.

    Câu 34: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam HCOOC2H5 bằng một lượng KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 8,4 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 7,4. B. 6,6. C. 11,3. D. 8,8.

    Câu 35: Thủy phân 324 gam tinh bột thành glucozơ sau đó lên men, khối lượng ancol etylic thu được là m gam. Nếu xem các quá trình đều đạt hiệu suất 100%. Giá trị của m là

    A. 90. B. 180. C. 184. D. 360.

    Câu 36: Este X được tạo thành từ etilenglicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tự cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khhi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

    A. 16,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 14,5.

    Câu 37: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

    A. 90. B. 180. C. 184. D. 360.

    Câu 38: Để tráng một tấm gương người ta phải dùng 2,7 gam glucozơ, hiệu suất phản ứng đạt 95%. Số gam bạc bám trên tấm gương là

    A. 1,7053. B. 3,0780. C. 3,4105. D. 1,5390.

    Câu 39: Lấy m gam K cho tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp N (đkc) gồm 2 khí X và Y. Cho thêm vào M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí Y (đkc). Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất. Xác định m?

    A. 6,63 gam. B. 7,8 gam. C. 6,24 gam. D. 12,48 gam.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetyl amin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 11,2 gam. B. 12,0 gam. C. 16,8 gam. D. 14,0 gam.

    ĐÁP ÁN

    1D 2B 3B 4B 5A 6C 7D 8C 9B 10D 11B 12C 13D 14A 15C

    16D 17C 18B 19C 20D 21C 22D 23B 24D 25B 26A 27C 28A 29A 30C

    31C 32D 33A 34A 35C 36A 37A 38B 39A 40D

     

    ĐỀ 4

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 Đ)

    Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; S= 32; Na=23; K=39; Al=27; Cl=35,5; Fe=56; Zn=65; Ag=108; Cu=64; Be=9; Mg= 24; Ca=40; Sr= 88; Ba=137

    Câu 1: Cho các chất sau: (X1) C6H5NH2; (X2) CH3NH2 ; (X3) H2NCH2COOH; (X4) C6H12O6;

    (X5) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH; (X6) H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH; (X7) lòng trắng trứng

    Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?

    A. X2, X3,X4,X6 B. X1, X5, X4 C. X1, X2, X5,X7 D. X2, X6

    Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

    A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.

    B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.

    C. Có 0,1% trong máu người.

    D. Còn có tên gọi là đường nho.

    Câu 3: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarôzơ là:

    A. mật mía. B. đường kính. C. mật ong. D. đường phèn.

    Câu 4: Poli (vinyl clorua) có công thức là

    A. (-CH2-CH2-)n. B. (-CH2-CHF-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHCl-)n.

    Câu 5: Chất nào dưới đây không cho phản ứng trùng ngưng?

    A. Axit aminoaxetic B. Axit -aminocaproic

    C. Axit -aminoenantoic D. Axit acrylic

    Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Trong protein luôn luôn chứa nguyên tố nitơ

    B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit.

    D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các -amino axit.

    Câu 7: Cấu hình electron của X2+ : 1s22s22p63s23p6 Vậy vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

    A. ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA. B. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIA.

    C. ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA.

    Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng si (1); tan trong nưc (2); tan trong nưc Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bc (5); bị thuỷ phân trong dung dch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:

    A. (1), (3), (4) và (6). B. (1), (2), (3) và (4). C. (3), (4), (5) và (6). D. (2), (3), (4) và (5).

    Câu 9: Một mẫu kim loại Fe có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Cu(NO3)2. B. NaOH. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3.

    Câu 10: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ như nước gọi là phản ứng

    A. nhiệt phân. B. trao đổi. C. trùng ngưng. D. trùng hợp.

    Câu 11: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Ở dạng mạch hở glucozơ và fructozơ đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử glucozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …, còn trong phân tử fructozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số…. Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hoá thành … và …

    A. 1, 2, glucozơ, ngược lại. B. 2, 1, glucozơ, ngược lại.

    C. 2, 2, glucozơ, ngược lại. D. 1, 2, glucozơ, mantozơ.

    Câu 12: Trong số các kim lọai: nhôm, bạc, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất, dẫn điện tốt nhất lần lượt là:

    A. Crom, đồng. B. Sắt, nhôm. C. Sắt, bạc. D. Crom, bạc.

    Câu 13: Cho sơ đồ biến hóa sau: Alanin X Y. Chất Y là chất nào sau đây ?

    A. CH3-CH(NH2)-COONa B. CH3-CH(NH3Cl)COOH

    C. CH3-H(NH3Cl)COONa D. H2N-CH2-CH2-COOH

    Câu 14: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 15: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 là:

    A. CuO, Al, Mg. B. Zn, Ni, Sn. C. MgO, Na, Ba. D. Zn, Cu, Fe.

    Câu 16: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid Y, trong phân tử Y có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong Y Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) Y. Giá trị của m là?

    A. 405,9. B. 202,95. C. 258,3. D. 184,5.

    Câu 17: Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 g kết tủa. Giả sử H = 100%. Khối lượng anilin trong dung dịch là

    A. 9,3. B. 46,5. C. 4,65. D. 4,5.

    Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là

    A. Mg và Ca. B. Ca và Sr. C. Be và Mg. D. Sr và Ba.

    Câu 19: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 750. B. 550. C. 650. D. 850.

    Câu 20: Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H2SO4 loãng dư cho đến khi phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là:

    A. 43,2g B. 21,6g. C. 32,4g D. 64,8g

    Câu 21: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là

    A. 25.000. B. 12.000 C. 15.000 D. 24.000

    Câu 22: Để phân biệt dung dịch các chất sau: metyl amin, axit aminoaxetic, amoni axetat, anbumin (dd lòng trắng trứng) người ta dùng các thuốc thử là :

    A. Quỳ tím, Cu(OH)2. B. Cu(OH)2, phenolphthalein, dd HCl.

    C. Quỳ tím, ddHCl, dd NaOH. D. Quỳ tím, dd HNO3 đặc, dd NaOH.

    Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp gồm AlZn bằng H2SO4 đặc nóng thu được7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 g S và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là:

    A. 35,0 g B. 50,3 g C. 30,5 g D. 30,05 g

    Câu 24: Để nhận biết các dung dịch : lòng trắng trứng, anilin, glyxin, vinyl axetat, hồ tinh bột, ta có thể tiến hành theo trình tự sau:

    A. Quỳ tím, iot, Cu(OH)2 B. Na, iot, Cu(OH)2

    C. Nước brom, Cu(OH)2,iot D. NaOH, nước brom, iot.

    ———————————————–

    B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 Đ)

    Câu 1: (1 điểm)

    Viết phương trình hóa học:

    a. H2N-CH(CH3)-COOH + dung dịch HCl

    b. Kẽm + dung dịch CuSO4

    Câu 2: (1 điểm)

    Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau đây: Tinh bột, NaOH, lòng trắng trứng bằng phương pháp hóa học.

    Câu 3: (1 điểm)

    A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 3g A tác dụng với NaOH dư được 3,88 g muối. Xác định công thức cấu tạo của A.

    Câu 4 : (1 điểm)

    Cho m gam kim loại sắt vào dung dịch axit nitric, thu được 1,12 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (điều kiện tiêu chuẩn).

    a. Viết phương trình hóa học của phản ứng trên.

    b. Tính m và lượng dung dịch HNO3 10% đã phản ứng.

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Fe = 56

    —HẾT—

    A. ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    ĐA

    D

    A

    C

    D

    D

    B

    C

    A

    C

    C

    Câu

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ĐA

    A

    D

    B

    D

    B

    D

    C

    B

    A

    D

    Câu

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    ĐA

    B

    A

    B

    C

    B. ĐÁP ÁN ĐỀ TỰ LUẬN (4 điểm)

    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    Viết đúng 2 phương trình hóa học

    1 điểm

    Câu 2

    *dùng iot nhận biết được tinh bột

    *dùng Cu(OH)2 nhận biết lòng trắng trứng

    *chất không phản ứng là NaOH

    0,25 điểm

    0,5 điểm

    0,25 điểm

    Câu 3

    CTCT: NH2(CH2)xCOOH (A)

    Số mol A= (3,88−3) : 22 = 0,04 mol

    M= 3:0,04 = 75 → 16+14x+45=75→ x= 1

    CTCT của A là: NH2CH2COOH

    0,25 điểm

    0,25 điểm

    0,25 điểm 0,25 điểm

    Câu 4

    Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

    0,05 0,2 ← 0,05

    Số mol NO = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

    m = 56 x 0,05 = 2,8gam

    m dd HNO3 = (0,2x63x100) : 10 = 126 gam

    0,25 điểm

    0,25 điểm 0,25 điểm

    0,25 điểm

    Câu 1:

    *Thiếu cân bằng, trừ 0,25 điểm cho mỗi phản ứng

    *viết sai công thức : 0 điểm/1 phản ứng

    Câu 2, câu 3: Học sinh có thể trình bày bằng cách khác, đúng vẫn cho 1 điểm

    Câu 4:

    * không viết pthh thì không chấm bài toán, chỉ chấm số mol NO

    * Nếu cân bằng sai thì không chấm phần bị ảnh hưởng yếu tố sai này.

    —HẾT—

     

    ĐỀ 5

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Ba = 137.

    Câu 1: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

    A. 29. B. 34. C. 39. D. 30.

    Câu 2: Cho 0,05 mol -aminoaxit phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH 0,25M vào dung dịch A thì thấy cần vừa hết 600ml. Công thức tổng quát của A là

    A. H2NR(COOH)3. B. H2NR(COOH)2. C. H2NRCOOH. D. (H2N)2RCOOH.

    Câu 3: Lấy 6,93 gam peptit (X) thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thì thu được 8,01 gam alanin duy nhất. Số gốc alanin trong X là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 4: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 5: Các polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

    A. polietilen. B. Amilopectin. C. cao su lưu hóa. D. Amilozơ.

    Câu 6: Este metyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 tạo thành 25 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm đi 11,8 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là

    A. 21,6 g. B. 19,44 g. C. 33,75 g. D. 30,375 g.

    Câu 8: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?

    A. CH2=CH2 – CN. B. CH2=CH – Cl.

    C. CH2=CH – CH=CH2. D. CH2=C(CH3)COOCH3.

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,35M thu được 6,44 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 5,28. B. 3,33. C. 4,44. D. 3,60.

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 11,1 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 10,08 lít CO2 ( ở đktc) và 8,1 gam H2O. CTPT của hai este là

    A. C3H6O2. B. C4H8O2. C. C2H4O2. D. C4H6O2.

    Câu 11: Phân tử khối trung bình của PE là 420000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của loại PE và PVC trên lần lượt là

    A. 12000 và 13000. B. 13000 và 12000. C. 15000 và 12000. D. 12000 và 15000.

    Câu 12: Cho 10,8 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được là

    A. 6,2 gam. B. 4,6 gam. C. 5,9 gam. D. 4,5 gam.

    Câu 13: Cho peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CO NHCH(CH3)COOH. Tên gọi đúng của peptit trên là

    A. Glyxylalanylalanin. B. Alanylglyxylglyxin.

    C. Alaninglyxinglyxin. D. Glyxylalanylalanyl.

    Câu 14: Tơ Nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

    A. Trùng ngưng caprolactam.

    B. Trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylenđiamin.

    C. Trùng hợp caprolactam.

    D. Trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin.

    Câu 15: Công thức tổng quát của este no đơn chức CnH2n+1COOCmH2m+1. Giá trị của m, n lần lượt là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa:

    CH4 C2H2 C2H3Cl PVC

    Để tổng hợp được 500 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần Vm3 khí thiên nhiên (đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

    A. 448,0. B. 896,0. C. 336,0. D. 358,4.

    Câu 17: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau). Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp X thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 3,8 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là

    A. 4,08. B. 6,12. C. 8,16. D. 2,04.

    Câu 18: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và CH3CHO. B. CH2=CHCOONa và CH3OH.

    C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 19: Dung dịch 5% hoặc 20% của chất X được dùng làm huyết thanh ngọt trong y tế. Chất X là

    A. Natri clorua. B. Fructozơ. C. Saccarozoơ. D. Glucozơ.

    Câu 20: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z, T và Q.

     

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Q

    Quì tím

    không đổi

    màu

    không đổi

    màu

    không đổi

    màu

    không đổi màu

    không đổi

    màu

    Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ

    đun nhҽ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Ag

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2

    không tan

    dung dịch

    xanh lam

    dung dch

    xanh lam

    Cu(OH)2

    không tan

    Cu(OH)2

    không tan

    Nước brom

    Kết tủa trắng

    không có

    kết tủa

    không có

    kết tủa

    không có

    kết tủa

    không có

    kết tủa

     

    Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

    A. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

    B. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit.

    C. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

    D. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

    Câu 21: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 22: Axit glutamic tác dụng được với dung dịch

    A. NaCl.   B. NaNO3.   C. HCl.   D. Na2SO4.

    Câu 23: Cho các chất: CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2. Thứ tự giảm dần tính bazơ là

    A. C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH. B. (CH3)2NH,CH3NH2, NH3, C6H5NH2.

    C. CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2. D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.

    Câu 24: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

    A. Este hóa. B. Hiđrat hóa. C. Sự lên men. D. xà phòng hóa.

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam aminoaxit A chỉ chứa 1 nhóm NH2 thu được 0,2 mol CO2, 0,25 mol hơi nước và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của A là

    A. C2H5O2N. B. C3H7O2N. C. C4H9O2N. D. C4H7O2N.

    Câu 26: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trintrat (hiệu suất 95%) thì cần dùng V lít dung dịch axit ntric 63% ( D= 1,52 g/ml). Giá trị gần nhất của V là

    A. 14,39 lit. B. 17,76 lít. C. 20,78 lít. D. 21,93 lít.

    Câu 27: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 21,6 gam. B. 10,8 gam. C. 32,4 gam. D. 16,2 gam.

    Câu 28: Thủy phân 3,7 gam este X có CTPT C3H6O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu đươc 2,3 gam ancol Y và a gam muối. Giá trị a là

    A. 3,4. B. 4,1. C. 8,2. D. 6,8.

    Câu 29: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. H2O. D. CH3COOCH3.

    Câu 30: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng.

    b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

    c) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.

    d) Xenlulozơ tan trong nước svayde.

    e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    f) Chất béo lỏng chứa chủ yếu các gốc axit béo no.

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    ——-Hết——-

    Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

    ĐÁP ÁN

     

    Câu 1

    D

    Câu 11

    C

    Câu 21

    A

    Câu 2

    B

    Câu 12

    D

    Câu 22

    C

    Câu 3

    A

    Câu 13

    A

    Câu 23

    B

    Câu 4

    C

    Câu 14

    D

    Câu 24

    D

    Câu 5

    B

    Câu 15

    C

    Câu 25

    A

    Câu 6

    B

    Câu 16

    B

    Câu 26

    C

    Câu 7

    D

    Câu 17

    D

    Câu 27

    C

    Câu 8

    A

    Câu 18

    B

    Câu 28

    A

    Câu 9

    C

    Câu 19

    D

    Câu 29

    B

    Câu 10

    A

    Câu 20

    D

    Câu 30

    A

     

     

    ĐỀ 6

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit -aminopropionic. B. Anilin. C. Alanin. D. Axit 2-aminopropanoic.

    Câu 2: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,20M B. 0,02M C. 0,01M D. 0,10M

    Câu 3: Hợp chất Xaxit glutamic. Cho 1,47 gam X tác dụng hết với 200ml dd HCl 0,25M thu được dung dịch Y. Cho một lượng NaOH vừa đủ vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam muối khan. Giá trị gần đúng nhất của m là

    A. 2,27. B. 2,92. C. 4,83. D. 1,90.

    Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no B. Chất B là:

    A. axit oleic B. axit axetic C. axit stearic D. axit panmitic

    Câu 5: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. C2H5COONa và CH3OH. B. CH2=CHCOONa và CH3OH.

    C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. CH3COONa và CH3CHO.

    Câu 6: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trintrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit ntric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là:

    A. 20,36 lít. B. 14,39 lit. C. 14,52 lít D. 15,24 lít.

    Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

    A. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

    B. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

    C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.

    D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

    Câu 8: Phân tử khối trung bình của PE là 364000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của loại PE và PVC trên lần lượt là:

    A. 15000 và 12000 B. 12000 và 13000 C. 13000 và 12000 D. 12000 và 15000

    Câu 9: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

    A. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. B. CH2=C(CH3)-CH=CH2, lưu huỳnh.

    C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. D. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

    Câu 10: Cho các phát biểu sau:

    (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

    (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

    (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

    (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

    (e) Saccarozơ là chất rắn kết tinh, có vị ngọt,dễ tan trong nước

    Số phát biểu đúng là

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 11: Dãy các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. poli(metyl metacrylat), poli(hexametilen ađipamit), poli(vinyl xianua).

    B. Policaproamit, polietilen, poli(vinyl clorua).

    C. poli(metyl metacrylat), poli(etilen terephtalat), policaproamit.

    D. Poli(vinyl clorua), polibutađien, poliacrilonitrin.

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X đơn chức bằng không khí vừa đủ thu được 13,44 lit CO2 (đktc); 16,2 gam H2O và V lit N2 ở đktc. Giá trị V là

    A. 92,96. B. 90,72. C. 22,4. D. 2,24.

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số este đồng phân của X là:

    A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 14: Cho các dung dịch: C6H5NH3Cl, H2NCH2COOH, CH3COOH, (NH2)2C3H5COOH, CH3COOCH3, H2NC3H5(COOH)2. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:

    A. 3 B. 5 C. 2 D. 4

    Câu 15: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (2), (5), (1), (3). B. (4), (1), (5), (2), (3). C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (3), (1), (5), (2), (4).

    Câu 16: Cho 7,5 gam Glyxin phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)

    A. 43,00 gam. B. 11,15 gam. C. 11,05 gam. D. 44,00 gam.

    Câu 17: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

    A. stearic B. tristearin C. tripanmitin D. triolein

    Câu 18: Xà phòng hóa 8,8 gam propyl fomat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị gần đúng nhất của m là

    A. 2,71 gam. B. 8,2 gam. C. 3,28 gam. D. 8,15 gam.

    Câu 19: Cho các chất: polietilen, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl xianua), polibutađien. Số chất polime dùng làm chất dẻo là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 20: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là:

    A. 4 B. 9 C. 5 D. 10

    Câu 21: Este etyl fomat có công thức là

    A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH=CH2.

    Câu 22: Chất thuộc loại polisaccarit là

    A. glucozơ. B. xenlulozơ. C. fructozơ. D. saccarozơ.

    Câu 23: Khi cho este của axit aminoaxetic phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được ancol metylic. Công thức phân tử của este trên là?

    A. NH2CH2COOH B. NH2CH2COOCH3

    C. NH2CH2COOC2H5 D. NH2CH(CH3)COOCH3

    Câu 24: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    A. [C6H8O2(OH)3]n. B. [C6H7O2(OH)3]n. C. [C6H5O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)3]n.

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ ?

    A. Nhựa PE B. Chất béo C. Tơ tằm D. Tinh bột

    Câu 26: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

    A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. B. CH3NH2.

    C. NH2CH2COOH D. CH3COOH.

    Câu 27: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Số mol của vinyl axetat trong X là

    A. 0,01 B. 0,02 C. 0,04 D. 0,03

    Câu 28: Các polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:

    A. Nhựa Bakelit, cao su lưu hóa B. PVC, Amilozơ

    C. PE, PVC D. Amilopectin, cao su thiên nhiên

    Câu 29: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.

    C. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    ĐA

    B

    A

    C

    D

    D

    B

    C

    C

    D

    C

    Câu

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ĐA

    D

    A

    D

    A

    A

    B

    D

    A

    C

    B

    Câu

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    ĐA

    B

    B

    B

    B

    C

    C

    A

    A

    D

    A

     

    ĐỀ 7

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Ba = 137.

    Câu 1: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. CH3COONa và CH2=CHOH. B. CH2=CHCOONa và CH3OH.

    C. CH3COONa và CH3CHO. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 2: Thủy phân chất béo luôn luôn thu được sản phẩm:

    A. Axit axetic . B. Glixerol. C. Ancol etylic. D. Glucozơ.

    Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

    A. glucozơ, ancol etylic. B. glucozơ, anđehit axetic.

    C. ancol etylic, anđehit axetic. D. glucozơ, etyl axetat.

    Câu 4: Khi cho este của axit aminoaxetic phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được ancol metylic. Công thức phân tử của este trên là?

    A. NH2CH(CH3)COOCH3 B. NH2CH2COOC2H5

    C. NH2CH2COOH D. NH2CH2COOCH3

    Câu 5: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

    A. stearic B. tripanmitin C. triolein D. tristearin

    Câu 6: Cho các phát biểu sau:

    (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

    (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

    (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

    (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

    (e) Saccarozơ là chất rắn kết tinh, có vị ngọt,dễ tan trong nước

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 4 C. 2 D. 5

    Câu 7:  Để phân biệt glixerol, propylamin, lòng trắng trứng ta dùng

    A. KOH B. Cu(OH)2.   C. HCl.   D. dd NaCl.  

    Câu 8: Phát biểu không đúng là

    A. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit

    B. Protein là những polopeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu

    C. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ

    D. Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol

    Câu 9: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

    A. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

    C. CH2=C(CH3)-CH=CH2, lưu huỳnh. D. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.

    Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. kim loại Na.

    C. hiđro hóa. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

    Câu 11: Chất X vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ. Chất X là

    A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH C. CH3COOH D. CH3CHO.

    Câu 12: Chất thuộc loại polisaccarit là

    A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 13: Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thư tự nào?

    A. C2H5OH > CH3CHO > CH3COOCH3 > CH3COOH.

    B. CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO.

    C. CH3COOH > CH3COOCH3 > C2H5OH > CH3CHO.

    D. C2H5OH > CH3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 1,08 gam H2O. Số este đồng phân của X là:

    A. 4 B. 3 C. 1 D. 2

    Câu 15: Trùng hợp 2 tấn stiren để thu polistiren với hiệu suất 75%. Khối lượng polistiren thu được là:

    A. 1 tấn B. 2 tấn C. 1,5 tấn D. 2,5 tấn

    Câu 16: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 17: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

    A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. B. NH2CH2COOH

    C. CH3COOH. D. CH3NH2.

    Câu 18: Cho 7,5 gam Glyxin phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)

    A. 11,15 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam. D. 43,00 gam.

    Câu 19: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5– là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

    A. (4), (1), (5), (2), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4).

    C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3).

    Câu 20: Este etyl fomat có công thức là

    A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.

    Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây thu được sản phẩn có chứa nitơ ?

    A. Tinh bột B. Nhựa PE C. Chất béo D. Tơ tằm

    Câu 22: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    A. Axit-aminopropionic. B. Alanin.

    C. Anilin. D. Axit 2-aminopropanoic.

    Câu 23: Các polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:

    A. Nhựa Bakelit, cao su lưu hóa B. PVC, Amilozơ

    C. Amilopectin, cao su thiên nhiên D. PE, PVC

    Câu 24: Cho các dung dịch: C6H5NH3Cl, H2NCH2COOH, CH3COOH, (NH2)2C3H5COOH, CH3COOCH3, H2NC3H5(COOH)2. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,74 gam este X có CTPT C3H6O2 bằng dung dịch NaOH, thu được 0,68 gam muối. Tên gọi của X là

    A. etyl axetat. B. vinyl fomat. C. etyl fomat. D. metyl axetat.

    Câu 26: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là:

    A. 26,73. B. 33,00. C. 29,70. D. 25,46.

    Câu 27: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,10M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,20M

    Câu 28: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

    A. H2NC4H8COOH. B. H2NCH2COOH. C. H2NC3H6COOH. D. H2NC2H4COOH.

    Câu 29: Phân tử khối trung bình của PE là 364000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của loại PE và PVC trên lần lượt là:

    A. 12000 và 15000 B. 15000 và 12000 C. 13000 và 12000 D. 12000 và 13000

    Câu 30: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 40,0 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 96,0. B. 48,0. C. 54,0. D. 72,0.

    ——-Hết——-

    ĐÁP ÁN

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    ĐA

    C

    B

    A

    D

    C

    A

    B

    A

    B

    A

    Câu

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    ĐA

    B

    D

    B

    D

    C

    D

    B

    A

    D

    A

    Câu

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    ĐA

    D

    C

    A

    C

    C

    A

    D

    B

    C

    B

     

    ĐỀ 8

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

    Môn HÓA HỌC LỚP 12

    Thời gian: 45 phút

     

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

    Câu 1: Cho hỗn hợp Al2O3, ZnO, MgO, FeO tác dụng với luồng khí CO(t0) dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được:

    A. Al2O3, Zn, MgO, FeO. B. Al, Zn, Mg, Fe.

    C. Al2O3, Zn, MgO, Fe. D. Al, Zn, MgO, Fe

    Câu 2: Hỗn hợp A có khối lượng 17,86g gồm CuO, Al2O3 và FeO. Cho H2 dư đi qua A nung nóng, sau khi pư xong thu được 3,6g H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn A bằng dd HCl(dư), được dd B. Cô cạn dd B thu được 33,81g muối khan. Khối lượng Al2O3 trong hh ban đầu là

    A. 3,46g. B. 1,53g. C. 3,06g. D. 1,86

    Câu 3: Công thức của xenlulozơ là:

    A. [C6H7O3­(OH)3]n B. [C6H7O2­(OH)3]n C. [C6H8O2(OH)3]n D. [C6H7O3­(OH)2]n

    Câu 4: Công thức tổng quát của các aminoaxit là :

    A. (NH2)xR(COOH)y B. H2N-CxHy-COOH C. (NH2)x(COOH)y D. (NH2)R(COOH)

    Câu 5: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

    A. Fe B. K C. Ba D. Na

    Câu 6: Trong các chất dưới đây chất nào có tính bazơ mạnh nhất?

    A. C6H5-CH2-NH2. B. (CH3)2NH. C. NH3. D. C6H5-NH2.

    Câu 7: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là :

    A. 21,6 gam B. 32,4 gam C. 16,62 gam D. 10,8 gam

    Câu 8: Để khử hoàn toàn 30g hỗn hợp gồm CuO, Fe, FeO, Fe2O3 Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO( đkc). Số gam chất rắn thu được sau phản ứng là

    A. 25. B. 26. C. 23. D. 24.

    Câu 9: Số lượng đồng phân amin bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N là:

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 10: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

    A. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

    C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

    D. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

    Câu 11: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

    A. Ánh kim. B. Tính cứng

    C. Tính dẻo. D. Tính dẫn điện và nhiệt.

    Câu 12: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

    A. Bạc. B. Nhôm C. Đồng. D. Vàng.

    Câu 13: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 g khí H2 bay ra. Số (g) muối tạo ra là

    A. 35,7. B. 53,7 C. 63,7. D. 36,7.

    Câu 15: Một este no đơn chức X. Cứ 9 gam X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,75M. Vậy công thức cấu tạo của X là

    A. HCOOCH3 B. HCOOC2H5 C. CH3COOCH3 D. CH3COOC2H5

    Câu 16: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:

    A. C15H31COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol.

    C. C17H35COOH và glixerol. D. C17H35COONa. và glixerol.

    Câu 17: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:

    A. AgNO3/NH3đun nóng. B. NaOH.

    C. Cu(OH)2 trong NaOH , đun nóng. D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    Câu 18: Monome được dùng để điều chế polipropilen là

    A. CH2=CH-CH=CH2. B. CH≡CH.

    C. CH2=CH-CH3. D. CH2=CH2.

    Câu 19: Dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ đều không có tính chất hoá học nào sau đây :

    A. Tác dụng với H2 ( xt Ni. t0) B. Hoà tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam

    C. Tham gia phản ứng tráng gương D. Bị thuỷ phân trong môi trường axit

    Câu 20: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    A. stiren. B. toluen. C. isopren. D. propen.

    Câu 21: Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là:

    A. HCOOCH=CH2 B. CH2 = CH – COOC2H5

    C. CH3COOCH2CH3 D. CH3COOCH = CH2

    Câu 22: Polivinyl clorua có công thức là

    A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CHBr-)n. C. (-CH2-CH2-)n. D. (-CH2-CHF-)n.

    Câu 23: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các -amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo đúng của X là:

    A. Gly-Ala-Val-Phe B. Ala-Val-Phe-Gly. C. Gly-Ala-Phe–Val. D. Val-Phe-Gly-Ala.

    Câu 24: X là một 8+ đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa 59 – amioaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 23,4 gam X tác dụng với HCl dư thu được 30,7 gam muối. Công thức cấu tạo của X là:

    A. CH3-CH(CH3)CH(NH2)COOH B. H2N-CH2CH2-COOH

    C. CH3-CH(NH2)-COOH D. H2N-CH2-COOH

    PHẦN II: TỰ LUẬN (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 15g hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 16,8 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối.

    a. Tính m

    b. Tính phần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp .

    ———– HẾT ———-

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvc) của các nguyên tố :

    H= 1; Li= 7; C= 12; N= 14; O= 16; Na= 23; Mg= 24; Al= 27; P= 31; S= 32; Cl= 35,5; K= 39; Ca= 40; Fe= 56; Cu= 64; Zn= 65; As= 75; Br= 80; Rb = 85,5; Ag= 108; Ba= 137; Ni= 59; Cr= 52; Mn= 55.

    Lưu ý: Thí sinh không sử dụng bảng tuần hoàn

    ĐÁP ÁN

    ——————————————–

     

    1

    C

    9

    C

    17

    D

    2

    C

    10

    D

    18

    C

    3

    B

    11

    B

    19

    D

    4

    A

    12

    A

    20

    B

    5

    A

    13

    D

    21

    C

    6

    B

    14

    D

    22

    A

    7

    B

    15

    A

    23

    C

    8

    B

    16

    D

    24

    A

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    BO-DE-THI-HK1-HOA-12-CO-DAP-AN

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2017 2018

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2017 2018

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2017 2018

     

    [2018] Sở GD-ĐT tỉnh Nam Định

    Câu 41: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

    A. Saccarozơ.           B. Amilozơ.            C. Glucozơ.            D. Xenlulozơ.

    Câu 42: Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là

    A. 1            B. 4            C. 2            D. 3

    Câu 43: Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?

    A. Phân đạm            B. Phân NPK            C. Phân lân            D. Phân Kali

    Câu 44: Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?

    A. CH3COOH            B. C6H12O6 (glucozơ)            C. NaOH            D. HCl

    Câu 45: Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli(vinyl clorua)?

    A. CH2=CHCl.            B. CH2=CH-CH2Cl.            C. ClCH=CHCl.            D. Cl2C=CCl2.

    Câu 46: Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?

    A. Benzylamin            B. Metylamin            C. Anilin            D. Đimetylamin

    Câu 47: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    A. Tính axit            B. Tính oxi hóa            C. Tính khử            D. Tính bazơ

    Câu 48: Kim loại nào sau đây tác dụng rõ rệt với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Fe            B. Ag            C. Na            D. Cu

    Câu 49: Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit axetic nồng độ 5%. Công thức hóa học của axit axetic là

    A. HCOOH            B. CH3COOH            C. CH3CH2OH            D. CH3CH2COOH

    Câu 50: Đề hiđrat hóa etanol (xúc tác H2SO4 đặc, 170oC), thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu nào sau đây?

    A. CH3COOH            B. CH3CH2OCH2CH3            C. CH2=CH-CH=CH2.            D. CH2=CH2.

    Câu 51: Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    A. Ankan.            B. Ankin.            C. Aren.            D. Anken.

    Câu 52: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?

    A. 3s1.           B. 2s22p6.            C. 3s23p3.            D. 4s24p5.

    Câu 53: Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol tương ứng. Nguyên liệu điều chế isoamyl axetat là:

    A. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    B. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc).

    C. Giấm ăn và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    D. Natri axetat và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).

    Câu 54: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit, thu được glucozơ và fructozơ.

    B. Trong nước, brom khử glucozơ thành axit gluconic.

    C. Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH).

    D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    Câu 55: Cho các miếng sắt nhỏ vào các dung dịch sau: (1) HCl; (2) NaOH; (3) NaNO3; (4) FeCl3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

    A. 4            B. 2            C. 1            D. 3

    Câu 56: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X là

    A. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.             B. Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.

    C. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.            D. Ala-Gly-Gly-Gly-Ala.

    Câu 57: Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24.            B. 1,12.            C. 3,36.            D. 4,48.

    Câu 58: Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là

    A. 3.            B. 2.            C. 3,36.            D. 4,48.

    Câu 59: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 12,6.            B. 10,2.            C. 9,8.            D. 17,2.

    Câu 60: Cho dãy các chất sau: (1) glucozơ, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất trong dãy có phản ứng tráng gương là

    A. 3.            B. 4.            C. 1.            D. 2.

    Câu 61: Cho 2,24 lít axetilen (đktc) tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, sau phản ứng oàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 24,0.            B. 21,6.            C. 13,3.            D. 32,4.

    Câu 62: Amino axit X (dạng α-) có phân tử khối là 89. Y là este của X và có phân tử khối là 117. Công tức cấu tạo của X à và Y tương ứng là

    A. H2NCH2CH2COOH và H2NCH2CH2COOCH2CH3.

    B. CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH2CH3.

    C. CH3CH(NH2)COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3.

    D. CH3NHCH2COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3.

    Câu 63: Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.

    (2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.

    (3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.

    (4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

    A. 1.            B. 3.            C. 4.            D. 2.

    Câu 64: Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?

    A. CH3-COO-CH2-COO-CH2-CH3.            B. CH3-COO-CH2-COO-CH=CH2.

    C. CH3-COO-CH2-CH2-COO-C6H5.            D. CH3-OOC-CH2-CH2-COO-CH3.

    Câu 65: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước:

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2017 2018 60

    Các chất X, Y và Z lần lượt là

    A. Bezylamin, glucozơ và saccarozơ.            B. Glyxin,glucozơ và fructozơ.

    C. Anilin, glucozơ và fructozơ.            D. Anilin, fructozơ và saccarozơ.

    Câu 66: Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 13,60.            B. 14,52.            C. 18,90.            D. 10,60.

    Câu 67: Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường. X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

    A. Fe, Al và Cu.            B. Mg, Fe và Ag.            C. Na, Al và Ag.            D. Mg, Al và Au.

    Câu 68: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T ( thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi. Phát biểu sai là:

    A. Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

    B. E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 2.

    C. X có hai đồng phân cấu tạo.

    D. Z và T là các ancol no, đơn chức.

    Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3 đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24.            B. 2,8.            C. 1,12.            D. 1,68.

    Câu 70: Cho các phát biểu sau:

    (1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon

    (2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức

    (3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều

    (4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonat

    (5) Phân tử amin, aminoxit axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.

    (6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 6.            B. 5.            C. 4.            D. 3.

    Câu 71: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

    (a) X + 2NaOH → Y + Z + T         (b) X + H2 → E

    (c) E + 2NaOH → 2Y + T          (d) Y + HCl → NaCl + F

    Chất F là

    A. CH2=CH-COOH.            B. CH3COOH.            C. CH3CH2COOH.            D. CH3CH2OH.

    Câu 72: Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    A. 0,4.            B. 0,2.            C. 0,6.            D. 0,3.

    Câu 73: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 46,4.            B. 48,2.            C. 51,0            D. 50,8.

    Câu 74: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Mg. Cho 15 gam X tác dụng với oxi, sau một thời gian thu được 18,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

    A. 50,5.            B. 39,5.            C. 53,7.            D. 46,6.

    Câu 75: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 54,3.            B. 57,9.            C. 58,2.            D. 52,5.

    Câu 76: Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng là 24,97 gam trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và axit glutamic. Trong đó, muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối trong Y. Giá trị của m là

    A. 38,24.            B. 35,25.            C. 35,53.            D. 34,85.

    Câu 77: Thủy phân hoàn toàn 6,8 gam este X đơn chức trong 100 gam dung dịch NaOH 20%, đun nóng, thu được dung dịch Y. Trung hòa kiềm dư trong Y cần 200 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 35,2.            B. 38,3.            C. 37,4.            D. 36,6.

    Câu 78: Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit Z mạch hở tạo tử Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E thu được 40 mol CO2; x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y là

    A. 37,5 và 7,5.            B. 38,5 và 8,5.            C. 40,5 và 8,5.            D. 39,0 và 7,5.

    Câu 79: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacboxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ) thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

    A. 36,7.            B. 35,1.            C. 34,2.            D. 32,8.

    Câu 80: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có khối lượng là 42 gam. Chia X thành hai phần không bằng nhau.

    Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

    Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng, sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối.

    Giá trị của m là

    A. 112,4.            B. 94,8.            C. 104,5.            D. 107,5.

    41C

    42D

    43A

    44B

    45A

    46C

    47C

    48C

    49B

    50D

    51B

    52A

    53B

    54B

    55B

    56B

    57C

    58A

    59A

    60A

    61A

    62C

    63B

    64A

    65C

    66A

    67A

    68B

    69C

    70D

    71C

    72C

    73C

    74A

    75B

    76C

    77B

    78A

    79D

    80D

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Sở – HKI lớp 12 (2017 – 2018)

    Xem thêm

  • Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2018 2019

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2018 2019

    Đề thi học kì 1 lớp 12 môn hóa tỉnh Nam Định năm học 2018 2019

    [2018 – 2019] Kiểm tra học kỳ 1 môn Hóa 12 – Sở GDĐT Nam Định

    Câu 41. Phương trình phản ứng hóa học nào sau đây đúng?

    A. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag.          B. 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.

    C. Cu + FeSO4 → CuSO4 + Fe.         D. Mg + H2SO4 (đặc) → MgSO4 + H2.

    Câu 42. Quá trình nào sau đây thuộc phương pháp kết tinh?

    A. Làm đường mía từ nước mía.         B. Ngâm rượu thuốc.

    C. Giã lá chàm, lấy nước để nhuộm vải.         D. Nấu rượu.

    Câu 43. Cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng, thu được hỗn hợp màu

    A. xanh lam.         B. vàng.         C. đỏ nâu.         D. tím.

    Câu 44. Khí amoniac có công thức phân tử là

    A. CH4.         B. NH3.         C. N2H4.         D. N2O.

    Câu 45. Mắt xích có trong poli(vinyl clorua) có công thức cấu tạo là

    A. -CH2-CH2-.         B. CH2=CH-Cl.         C. -CH2-CHCl-.         D. -CH2-CCl2-.

    Câu 46. Etylaxetat có công thức hóa học là

    A. CH3COOCH=CH2.    B. HCOOCH2CH3.    C. CH3COOCH3.    D. CH3COOCH2CH3.

    Câu 47. Peptit được tạo thành từ các gốc

    A. ω-amino axit.         B. ε-amino axit.         C. β-amino axit.         D. α-amino axit.

    Câu 48. Trong dãy các kim loại: Al, Na, Fe, Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

    A. Fe.         B. Na.         C. Cu.         D. Al.

    Câu 49. Trong dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 4.         B. 2.         C. 1.         D. 3.

    Câu 50. Anilin không tác dụng hóa học với

    A. Nước brôm.         B. Quỳ tím.         C. HCl.         D. H2SO4.

    Câu 51. Hiđrocacbon nào sau đây là anken?

    A. Axetilen.         B. Etilen.         C. Metan.         D. Benzen.

    Câu 52. Chất có phản ứng tráng bạc là

    A. CH3COOH.         B. CH3CHO.         C. CH3OH.         D. C2H4.

    Câu 53. Nguyên tố nào sau đây là kim loại?

    A. Br.         B. C.         C. Si.         D. Ag.

    Câu 54. Chất nào sau đây là bazơ?

    A. KOH.         B. CO2.         C. HNO3.         D. NaCl.

    Câu 55. Cacbohiđrat có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn là

    A. Tinh bột.         B. Glucozơ.         C. Saccarozơ.         D. Xenlulozơ.

    Câu 56. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl?

    A. Fe.         B. Mg.         C. Al.         D. Cu.

    Câu 57. Cho các phản ứng sau: (1) Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+; (2) Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag. Sự sắp xếp đúng với thứ tự từ trái sang phải tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

    A. Ag+, Fe2+, Fe3+.      B. Fe2+, Fe3+, Ag+.      C. Ag+, Fe3+, Fe2+.      D. Fe2+, Ag+, Fe3+.

    Câu 58. Số hợp chất este mạch hở có cùng công thức phân tử C4H8O2 là

    A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

    Câu 59. Cho 8,9 gam alanin (hay axit α-amino propionic) tác dụng với dung dịch NaOH (phản ứng vừa đủ) thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,2.          B. 9,7.          C. 12,5.          D. 11,1.

    Câu 60. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

    B. Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

    C. Dung dịch các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.

    D. Polietilen, tơ visco đều là các polime bán tổng hợp.

    Câu 61. Cho 7,4 gam metyl axetat vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A. 15,4.          B. 10,8.          C. 12,2.          D. 8,2.

    Câu 62. Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam bột Cu trong dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Giá trị của V là

    A. 1,792.          B. 2,240.          C. 2,800.          D. 1,120.

    Câu 63. Cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20% và đun nhẹ (hoặc đun cách thủy). Sau một thời gian, kết quả thu được là

    A. Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra.

    B. Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    C. Chất lỏng trong ống nghiệm tạo hỗn hợp đồng nhất.

    D. Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành ba lớp.

    Câu 64. Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Gly-Ala, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?

    A. 2.          B. 3.          C. 4.          D. 5.

    Câu 65. Thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

    A. Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.       B. Nhúng lá Fe vào dung dịch MgSO4.

    C. Cho lá Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.       D. Cho bột Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 66. Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được hợp chất hữu cơ Y. Hai chất X và Y lần lượt là

    A. saccarozơ và glucozơ.          B. fructozơ và amoni gluconat.

    C. glucozơ và sorbitol.          D. glucozơ và amoni gluconat.

    Câu 67. Cho 6 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 14,0.          B. 15,6.          C. 12,8.          D. 10,8.

    Câu 68. Cho dãy các chất glyxylglyxin (Gly-Gly), saccarozơ, glucozơ, tristearin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

    A. 4.          B. 1.          C. 2.          D. 3.

    Câu 69. Cho 8,1 gam bột Al vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,6M và Cu(NO3)2 thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai đơn chất và m gam chất rắn gồm hai kim loại. Tỉ khối của Y so với H2 là 6,2. Giá trị của m là

    A. 4,10.          B. 4,28.          C. 3,47.          D. 3,20.

    Câu 70. Dung dịch chất X phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được kết tủa trắng và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan Cu, thu được khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Chất X là

    A. Ba(NO3)2.          B. KNO3.          C. BaCl2.          D. CuSO4.

    Câu 71. Cho dãy các chất sau: CH3COOC6H5 (hợp chất thơm), ClH3N-CH2-COOH, CH3NH3HCO3, H2NCH2-COOCH3, HOOC-CH(NH2)-COOH. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa với 2 mol NaOH là

    A. 4.          B. 5.          C. 3.          D. 2.

    Câu 72. Cho dung dịch chứa 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,4M thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 30,05 gam muối khan. Số nguyên tử H trong phân tử X là

    A. 9.          B. 7.          C. 8.          D. 5.

    Câu 73. Thực hiện các thí nghiệm sau
    (a) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
    (b) Nhỏ vài giọt nước brôm vào dung dịch anilin.
    (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.
    (d) Cho metyl fomat vào dung dịch chứa AgNO3/NH3 đun nóng
    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch anilin.
    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

    A. 3.         B. 5.         C. 4.         D. 2.

    Câu 74. Chất X có công thức cấu tạo: ClH3N-CH2-CONH-CH(COOH)-CH2-CH2-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y. Trung hòa NaOH dư trong Y cần dùng 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 41,75.         B. 44,25.         C. 39,75.         D. 48,85.

    Câu 75. Cho các phương trình hóa học sau:
    (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O        (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
    (3) nX2 + nY → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O        (4) nX3 + nZ → tơ nilon-6,6 + 2nH2O
    Công thức phân tử của X là

    A. C8H14O5.         B. C10H16O5.         C. C10H18O4.         D. C8H14O4.

    Câu 76. Este X hai chức, phân tử có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C9H8O4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,2 gam metanol và 25 gam hỗn hợp Y gồm hai muối khan. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 3.         B 2.         C. 4.         D. 5.

    Câu 77. Hỗn hợp F gồm este hai chức X (C4H6O4) và chất hữu cơ Y (C5H11O4N) đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol F trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,4 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được 10,24 gam ancol đơn chức và hỗn hợp T gồm ba muối có cùng số nguyên tử cacbon. Thành phần phần trăm theo khối lượng muối có phân tử khối nhỏ nhất trong T là

    A. 21,6%.         B. 27,2%.         C. 32,4%.         C. 29,5%.

    Câu 78. Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì có 2 mol HNO3 đã phản ứng. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với oxi, thu được 25,2 gam chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì có 0,8 mol H2SO4 tham gia phản ứng, thu được muối sunfat và SO2 là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Giá trị của m là

    A. 18.         B. 24.         C. 22.         D. 21.

    Câu 79. Peptit X mạch hở, tạo từ các amino axit glyxin, alanin và lysin. Trong phân tử X, tỉ lệ mC : mH = 6 : 1. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 500 ml dung dịch H2SO4 1M, đun nóng thu được dung dịch Y. Trung hòa lượng axit dư trong Y cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được a gam muối sunfat khan. Giá trị của a là

    A. 99,0.         B. 113,6.         C. 84,4.         D. 102,8.

    Câu 80. Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C8H14O4) và Y (C4H8O2). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol E trong 400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được dung dịch F và 12 gam hỗn hợp G gồm hai ancol đơn chức là đồng phân của nhau. Cô cạn dung dịch F thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 21,5.         B. 17,5.         C. 24,2.          D. 14,9.

    Đáp án

    41A

    42A

    43D

    44B

    45C

    46D

    47D

    48B

    49B

    50B

    51B

    52B

    53D

    54A

    55A

    56D

    57B

    58A

    59D

    60B

    61C

    62B

    63B

    64B

    65A

    66D

    67A

    68D

    69B

    70A

    71A

    72A

    73C

    74D

    75A

    76C

    77A

    78C

    79B

    80A

     

    O2 Education gửi thầy cô link download đề thi

    Sở – HKI lớp 12 (2018-2019)

    Xem thêm