Category: Thi học sinh giỏi

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2014-2015

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; P = 31; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; I = 127; Ba = 137.

    Câu 1. (2,0 điểm).

    1. Cho các chất rắn màu trắng sau: NH4Cl, BaCO3, K2CO3, NH4NO2, (NH4)3PO4 đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn. Nhận biết chúng bằng một thuốc thử.

    2. Khí (A) không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí (B) không màu, không mùi. Khí (B) có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn (C). Hoà tan chất rắn (C) vào nước được khí (A). Khí (A) tác dụng axit mạnh (D) tạo ra muối (E). Dung dịch muối (E) không tạo kết tủa với bari clorua và bạc nitrat. Nung muối (E) trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí (F) và chất lỏng (G). Xác định các chất (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G) và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

    Câu 2. (2,5 điểm).

    1. Viết phương trình dạng ion trong các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

    a) Đun nóng dung dịch NaHCO3, để nguội rồi đem tác dụng lần lượt với dung dịch Ba(NO3)2, AlCl3.

    b) Dung dịch Na2S dư tác dụng lần lượt với dung dịch MgCl2, FeCl3.

    2. Cho hỗn hợp rắn (A) gồm các chất CaCO3, MgCO3, Na2CO3, K2CO3 trong đó Na2CO3 và K2CO3 lần lượt chiếm a% và b% theo khối lượng của (A). Nung (A) một thời gian thu được chất rắn (B) có khối lượng bằng 80% khối lượng của (A) trước khi nung, để hòa tan vừa hết 10g (B) cần 150ml dung dịch HCl 2M. Nung (A) đến khối lượng không đổi thu được chất rắn (C). Viết toàn bộ các phản ứng đã xảy ra và lập biểu thức tính phần trăm khối lượng của (C) so với (A) theo a và b.

    Câu 3. (1,0 điểm).

    Cho 3,9 gam hỗn hợp M gồm hai kim loại X, Y có hoá trị không đổi lần lượt là II và III vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 (đktc).

    1. Tính khối lượng muối trong A.

    2. Cho 3,9 gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1M, sau phản ứng thu được 0,84 lít khí B duy nhất (đktc) và dung dịch C. Cô cạn cẩn thận dung dịch C được 29,7 gam muối khan. Tìm công thức phân tử của B và tính giá trị của V?

    Câu 4. (2,0 điểm)

    1. Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) đều có khối lượng mol bằng 82. Cho 1 mol mỗi chất X hoặc Y hoặc Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy: X và Z đều phản ứng với 3 mol AgNO3; Y phản ứng với 4 mol AgNO3. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Biết X, Y, Z có mạch C không phân nhánh; X và Y là đồng phân của nhau. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    2. Chia hỗn hợp gm hai ancol đơn chức X Y (phân t khối ca X nhỏ hơn của Y) đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

    Đốt cháy hoàn toàn phn 1 thu đưc 16,8 lít CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O.

    Đun nóng phần 2 vi H2SO4 đặc 140oC tạo thành 3,75 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu đưc thể tích hơi bằng thể tích của 1,26 gam N2 (trong cùng điều kiện nhit độ, áp suất).

    Tính hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y ?

    Câu 5. (2,5 điểm)

    1. Xác định công thức cấu tạo các chất và hoàn thành sơ đồ các chuyển hóa sau:

    2. Đốt cháy hoàn toàn 0,047 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon mạch hở rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,0555M được kết tủa và dung dịch M. Lượng dung dịch M nặng hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 3,108 gam. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch M thấy có kết tủa lần 2 xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa hai lần là 20,95 gam. Cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch Br2 0,09M. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các hiđrocacbon? Biết có 2 chất có cùng số nguyên tử cacbon, phân tử khối các chất trong X đều bé hơn 100 và lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch AgNO3 0,2M trong NH3 được 3,18 gam 1 kết tủa.

    ……………………………….Hết…………………….

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2014-2015

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2013-2014

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

    S = 32; Cl = 35,5; P = 31; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; I = 127; Ba = 137.

    Câu 1:

    1. Giải thích tại sao khi clo hóa metan (có tác dụng của ánh sáng, theo tỉ lệ mol 1:1) trong sản phẩm có butan.

    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (đktc) thu được hỗn hợp B gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa, sau thí nghiệm khối lượng bình nước vôi tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết trong không khí có chứa 20% oxi về thể tích, còn lại là N2 và phân tử khối của A nhỏ hơn 150u. Xác định công thức phân tử của A.

    Câu 2:

    1. Nén hỗn hợp gồm 4 mol nitơ, 16 mol hiđro vào một bình kín có thể tích 4 lít (chỉ chứa xúc tác với thể tích không đáng kể) và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng trong bình đạt cân bằng, áp suất trong bình bằng 0,8 lần áp suất ban đầu. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

    2. Viết các phương trình phản ứng hóa học hoàn thành sơ đồ sau:

    Biết X2 là kim loại màu đỏ; hỗn hợp (D) màu nâu đỏ; M là kim loại.

    Câu 3:

    1. Viết phương trình phản ứng (dạng phân tử và ion thu gọn) khi cho các cặp dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol chất tan) tác dụng với nhau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3; Ca(HCO3)2 và NaOH.

    2. Trình bày 3 cách khác nhau để điều chế etylenglicol từ etilen.

    Câu 4:

    1. Nêu phương pháp hóa học (tối ưu) để loại các chất độc sau:

    – SO2, NO2, HF trong khí thải công nghiệp

    – Lượng lớn khí clo dò rỉ ra không khí của phòng thí nghiệm.

    2. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3. Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được các sản phẩm khử chỉ có NO, N2O (hỗn hợp Y) với tổng thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H2 là 17,8. Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    a) Xác định tên kim loại M và % khối lượng của kim loại trong X.

    b) Tính khối lượng HNO3 đã phản ứng.

    Câu 5:

    1. Cho 30,3g dung dịch ancol etylic ao trong nước tác dụng với natri dư thu được 8,4 lít khí (đktc). Xác định giá trị của a, biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic tinh khiết là 0,8g/ml và của nước là 1 gam/ml.

    2. Có 3 hidrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo ra cacbon (chất rắn), hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ lệ thể tích 5 : 6 : 7 (ở cùng điều kiện 1000C và 740mmHg).

    a) Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không? Tại sao?

    b) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng, biết rằng một trong ba chất đó có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất đó có thể làm mất màu nước brôm, cả ba chất đều là hidrocacbon mạch hở.

    ————-Hết———–

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:…………………….………..…….…….….….; Số báo danh……………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    (HD chấm có 04 trang)

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2013-2014

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC

    (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

    Câu

    Hướng dẫn chấm

    Điểm

    Câu 1

    1. CH4 + Cl2 CH3Cl + H2O.

    Khơi mào: Cl2 2Cl*

    Phát triển mạch: Cl* + CH4 CH3* + HCl

    CH3* + Cl2 CH3Cl + Cl*

    Tắt mạch: CH3* + Cl* CH3Cl.

    Cl* + Cl* Cl2

    CH3* + CH3* C2H6 ( sản phẩm phụ)

    Tiếp tục.

    Cl* + C2H6 C2H5* + HCl

    C2H5* + Cl2 C2H5Cl + Cl*

    Tắt mạch: C2H5* + Cl* C2H5Cl.

    Cl* + Cl* Cl2

    C2H5* + C2H5*C4H10

    0,25

    0,25

    0,25

    2. Ta có: nkk=0,6875 mol nO2=0,1375 mol và nN2=0,55 mol

    Gọi công thức phân tử A1 là CxHyOzNt

    Phản ứng: CxHyOzNt + (x+y/4 – z/2)O2 xCO2 + y/2H2O + t/2N2 (1)

    Ca(OH)2 + CO2 CaCO3↓ + H2O (2)

    0,1 0,1

    mCO2+mH2O = 7,55mH2O = 3,15 gam nH2O = 0,175 molnH=0,35 mol

    nN2(sau) = 0,575 mol nN2(1) = 0,025 mol nN = 0,05 mol

    Theo ĐLBTNT oxi: nO(A) = 0,1.2 + 0,175.1 – 0,1375.2 = 0,1 mol

    Tỉ lệ: x : y : z : t=0,1 : 0,35 : 0,1 : 0,05=2 : 7 : 2 : 1

    CTPT là (C2H7O2N)n, do 77n < 150 n = 1

    Vậy công thức phân tử là C2H7O2N

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2

    1. Gọi x là số mol N2 lúc phản ứng.

    N2(r) + 3H2(k) 2NH3(k)

    Ban đầu: 4mol 16 mol

    Phản ứng: xmol 3x mol 2x mol

    Cân bằng: (4-x)mol (16-3x)mol 2x mol

    Vì phản ứng xảy ra ở nhiệt độ không đổi và trong bình kín nên giữa áp suất và số mol ta có tỉ lệ:

    với P1, P2 lần lượt là áp suất trước, sau phản ứng

    n1, n2 lần lượt là số mol trước, sau phản ứng

    Tổng số mol các chất sau phản ứng là:

    (4-x) + (16-3x) + 2x = 16

    x = 2

    Số mol và nồng độ mol/l các chất sau phản ứng là:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2. Viết các phương trình phản ứng:

    1) Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + 1/2O2

    2) CuO + H2 Cu + H2O

    3) Cu + Cl2 CuCl2

    4) 2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3

    5) 4HNO3 + 3Ag → 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O

    6) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 +2 NO↑ + 4H2O

    7) CuCl2 + AgNO3 → Cu(NO3)2 + AgCl ↓

    8) 3Cu + Cu(NO3)2 + 8HCl → 4CuCl2 + 2NO↑ + 4H2O

    0,125đ

    /pứ

    Câu 3

    1. BaCl2 + NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HCl

    Ba2+ + HSO4 → BaSO4↓ + H+

    (Thí sinh viết HSO4 phân li hoàn toàn vẫn cho đủ số điểm)

    Ba(HCO3)2 + KHSO4 BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O

    Ba2+ + HCO3 + HSO4 → BaSO4↓ + H2O + CO2

    Ca(H2PO4)2 + KOH CaHPO4 + KH2PO4 + H2O

    Ca2+ + H2PO4 + OH → CaHPO4 + H2O

    Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O

    Ca2+ + OH + HCO3 → CaCO3+ H2O

    Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3+ NaHCO3 + H2O

    Ca2+ + HCO3 + OH CaCO3 + H2O

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    2. Cách 1 : CH2=CH2 HO-CH2-CH2-OH .

    Cách 2: CH2=CH2 ClCH2-CH2Cl OHCH2-CH2OH.

    Cách 3 : CH2=CH2 OHCH2-CH2OH

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 4

    1. Dùng nước vôi trong: dẫn khí thải có SO2, CO2, HF qua nước vôi trong, khí độc sẽ bị giữ lại:

    Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O

    2Ca(OH)2 + 4NO2 Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

    Ca(OH)2 + 2HF CaF2 + 2H2O

    Thí sinh dùng NaOH, KOH … (đắt tiền) không cho điểm.

    Dùng NH3: dạng khí hay lỏng, phun vào không khí có lẫn khí clo

    3Cl2 + 2NH3 6HCl + N2 ; HCl + NH3 NH4Cl

    0,25

    0,25

    2.a. Do HNO3 dư nên Fe sẽ tạo muối Fe3+=> Coi Fe và M có công thức chung

    => nY = 0,3 mol.

    => Khối lượng trung bình của Y: 35,6 g/mol.

    Hỗn hợp Y là 0,3 mol; a là số mol của NO => 30a + (0,3-a)44 = 35,6 => a= 0,18 mol.

    => Tỉ lệ mol NO/N2O = 3/2.

    => Phương trình hóa học của phần 1:

    25 + 96HNO3 25 (NO3)3 + 9NO↑ + 6 N2O↑ + 48H2O (1)

    => =0,5 mol.

    X tác dụng với kiềm có khí thoát ra nên M sẽ phản ứng.

    => Phương trình hóa học của phần 2:

    M + H2O + OH MO2 + 3/2H2 (2)

    >2. 0,3/3=0,2 >0,3 mol

    => 0,5 > nM > 0,2 mol.

    – Gọi x là số mol của M => số mol Fe: 0,5 -x mol

    => Mx + (0,5-x)56 = 19,3 => M = với 0,2 < x < 0,5

    => x = => 0,2 < < 0,5 => 12,5 < M < 38,6 => Chỉ có Al.

    => x = 0,3 mol .

    Vậy %mAl = ; %mFe = 58,03%

    b.Theo (1) =96. 0,18/9 = 1,92 mol

    => Khối lượng HNO3 phản ứng = 63. 1,92 = 120,96 gam

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Câu 5

    1.

    2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

    2 mol 1 mol

    b mol b/2 mol

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    2 mol 1 mol

    a mol a/2 mol

    Theo đề ta có: =>

    Khối lượng rượu etylic nguyên chất: 0,6.46 = 27,6g.

    Thể tích rượu etylic nguyên chất: Vrượu = m/D = 27,6/0,8 = 34,5ml

    Khối lượng nước: 0,15 . 18 = 2,7g

    Thể tích nước: VH2O = 2,7/1 = 2,7ml

    Thể tích dung dịch rượu etylic: 344,5 + 2,7 = 37,2 ml

    Độ rượu:

    0,25

    0,25

    2. a. Công thức chung của 3 hidrocacbon: CxHy

    CxHy xC + y/2H2

    1V 3V

    =>CT của 3 hidrocacbon có dạng CxH6

    3 hidrocacbon này không phải là đồng đẳng của nhau vì chúng có cùng số nguyên tử H trong phân tử.

    b. *Xác định CTPT:

    Với x phải nguyên dương nên x4

    Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số nguyên tử C trong 3 hidrocacbon:

    Cx1H6 + (x1 + 3/2) O2 → x1CO2 + 3H2O

    Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2 → x2CO2 + 3H2O

    Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2 → x2CO2 + 3H2O

    Ở 1000C, H2O ở trạng thái hơi và trong cùng điều kiện t0 và p nên tỷ lệ số mol cũng là tỷ lệ thể tích, ta có:

    (x1 + 3) : (x2 + 3) : (x3 + 3) = 5 : 6 : 7

    => x1 = 5 – 3 = 2; x2 = 6 – 3 = 3 ; x3 = 7 – 3 = 4

    => CTPT của 3 hidrocacbon là C2H6 ; C3H6 ; C4H6

    *Xác định CTCT:

    + C2H6 chỉ có 1 cấu tạo duy nhất: CH3 – CH3 . đây là CTCT đúng của C2H6 ( mạch hở, không làm mất màu nước brôm)

    + C3H6 có thể có các cấu tạo:

    (loại)

    CH2 = CH – CH3 là CT đúng của C3H6 (mạch hở, có liên kết đôi, làm mất màu nước brôm)

    + C4H6 có thể có các cấu tạo sau:

    CH2 = C = CH – CH3 (loại)

    CH ≡ C – CH2 – CH3 (loại)

    CH3 – C ≡ C – CH3 (loại)

    CH2 = CH – CH = CH2 là CT đúng của C4H6 (mạch hở, làm mất màu nước brôm và có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic)

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    Thí sinh làm theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ, chính xác vẫn cho điểm tối đa.

    ——————HẾT——————-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2013-2014

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1.

    1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:

    a. Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào đường saccarozơ. b. Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.

    c. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2. d. Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH.

    e. Cho Au vào nước cường thủy.

    2. Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

    Cho biết: – Các chất (A), (B), (D) là hợp chất của natri.

    – Các chất (M), (N) là hợp chất của nhôm.

    – Các chất (P), (Q), (R) là hợp chất của bari.

    – Các chất (N), (Q), (R) không tan trong nước.

    – (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong.

    – (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím.

    Câu 2.

    1. Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:

    NaCl, NaOH, NaHSO4, Ba(OH)2, Na2CO3.

    2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ D, sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O. Viết công thức cấu tạo các chất thỏa mãn tính chất trên của D (chỉ xét các nhóm chức trong chương trình Hóa phổ thông).

    Câu 3. Cho 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaNO3 0,45M và H2SO4 0,9M. Đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Dung dịch Y hòa tan được tối đa m1 gam bột Cu, sinh ra V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của NO).

    1. Tính phần trăm về khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    2. Tính giá trị của m1 và V.

    3. Cho m2 gam Zn vào dung dịch Y (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO), sau phản ứng thu được 3,36 gam chất rắn. Tính giá trị của m2.

    Câu 4.

    1. Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D. Cho từ từ D vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối. Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh.

    Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến.

    2. Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần về số mol như sau: 10% heptan, 50% octan, 30% nonan và 10% đecan. Hãy tính xem một xe máy chạy 100 km tiêu thụ hết 2,0 kg loại xăng nói trên thì đã tiêu thụ hết bao nhiêu lít oxi không khí, thải ra môi trường bao nhiêu lít khí cacbonic và bao nhiêu nhiệt lượng, giả thiết rằng nhiệt đốt cháy của xăng là 5337,8 kJ/mol, năng lượng giải phóng ra có 80% chuyển thành cơ năng còn 20% thải vào môi trường, các thể tích khí đo ở 27,30C và 1atm, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 5. Nung 9,28g hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa.

    1. Tìm công thức hóa học của oxit sắt.

    2. Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Dẫn 448 ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch D. Hỏi D hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Cu?

    ————-Hết———–

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:……….………..…….…….….….; Số báo danh……………….

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    (Đáp án có 04 trang)

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013

    ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC

    (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

    I. LƯU Ý CHUNG:

    – Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.

    – Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.

    II. ĐÁP ÁN:

    Câu

    Ý

    Nội dung trình bày

    Điểm

    1

    2,0 điểm

    1

    a. H2SO4(đặc) + C12H22O11 12C + H2SO4.11H2O

    C + 2H2SO4(đặc) CO2 + 2SO2 + 2H2O

    b. 2 KNO3 + 3C + S K2S + N2 + 3CO2

    c. 3 Cl2 + 2 FeBr2 2 FeCl3 + 2 Br2

    Có thể có: 5Cl2 + Br2 + 6H2O 10HCl + 2HBrO3

    Cl2 + H2O HCl + HClO

    d. Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O

    3Cl2 + 6KOH 5 KCl + KClO3 + 3H2O

    e. Au + 3HCl + HNO3 AuCl3 + NO + 2H2O

    1,0

    2

    khí X là CO2, muối Y là NaHSO4, A là NaOH; B là Na2CO3; D là NaHCO3; P là Ba(HCO3)2; R là BaSO4; Q là BaCO3; M là NaAlO2; N là Al(OH)3.

    – Pthh:

    2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

    2NaOH + 2Al + 2 H2O → 2 NaAlO2 + 3H2

    NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

    3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2

    2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

    Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

    Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3

    1,0

    2

    2,0 điểm

    1

    – Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau :

    NaCl

    NaOH

    NaHSO4

    Ba(OH)2

    Na2CO3

    NaCl

    NaOH

    NaHSO4

    trắng

    không màu

    Ba(OH)2

    trắng

    trắng

    Na2CO3

    không màu

    trắng

    *Chú thích : – không hiện tượng

     : có kết tủa ;  : có khí

    0,25

    *Luận kết quả :

    • Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu khác là Ba(OH)2

    • 2 mẫu tạo kết tủa với Ba(OH)là Na2CO3, NaHSO4 (nhóm I)

    Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2 NaOH

    2NaHSO4 + Ba(OH)2 BaSO4+ Na2SO4 + 2H2O

    • 2 mẫu không tạo kết tủa với Ba(OH)là NaOH, NaCl (nhóm II)

    0.25

    – Lọc 2 kết tủa ở trên lần lượt cho vào 2 mẫu nhóm I : mẫu nào có sủi bọt khí là

    NaHSO4, còn mẫu không sinh khí là Na2CO3.

    2NaHSO4 + BaCO3 BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

    0.25

    – Thêm ít giọt dung dịch NaHSO4 vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết tủa thu được ở trên (BaCO3) vào. Nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl, còn lại là NaOH không xuất hiện khí.

    NaOH + NaHSO4 Na2SO4 + H2O

    Do NaOH dư nên =>NaHSO4 hết nên không tạo khí với BaCO3

    0,25

    2

    Đặt công thức phân tử tổng quát của D là CxHyOz.

    CxHyOz + O2 x CO2 + H2O

    0,1 0,2 0,3

    Có: nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol ; nH2O = 5,4: 18 = 0,3 mol

    Có: 0,1x = 0,2; => x = 2 ; 0,1y/2 = 0,3; => y = 6

    Nếu z = 0, CTPT của D là C2H6, D có một đồng phân: CH3-CH3.

    Nếu z = 1, CTPT của D là C2H6O, D có hai đồng phân: C2H5OH và CH3-O-CH3.

    Nếu z = 2, CTPT của D là C2H6O2, D có hai đồng phân: HOCH2-CH2OH và CH3-O-CH2OH.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    3

    2,0 điểm

    1

    2

    Số mol NaNO3 = 0,36 mol

    số mol H2SO4 = 0,72 mol => số mol H+ = 1,44 mol

    Ta có các bán phản ứng:

    NO3 + 4H+ + 3e → NO + 2H2O (1)

    (mol): 0,16 ← 0,64 ← 0,48 ← 0,16

    Số mol NO = 0,16 mol => H+ và NO3 dư, kim loại phản ứng hết.

    Số mol NO3 phản ứng = 0,16 mol; số mol H+ phản ứng = 0,64 mol

    Fe Fe3+ + 3e (1)

    Zn Zn2+ + 2e (2)

    Gọi số mol Fe là x mol, số mol Zn là y mol

    Theo khối lượng hỗn hợp ban đầu ta có phương trình

    56 x + 65 y = 10,62 (I)

    Theo định luật bảo toàn electron ta có phương trình

    3x + 2y = 0,16.3 (II)

    Giải hệ phương trình (I), (II) ta có: x = 0,12 và y = 0,06 mol

    mFe = 0,12.56 = 6,72 g => % mFe = 63,28%

    • % mZn =100% – 63,28 % = 36,72 %

    0.5

    0,5

    Dung dịch Y có 0,2 mol NO3; 0,8 mol H+; 0,12 mol Fe3+; 0,06 mol Zn2+, khi thêm bột Cu vào dung dịch Y:

    3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4 H2O (3)

    (mol): 0,3 ← 0,8 ← 0,2 → 0,2

    2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ (4)

    0,12 → 0,06

    Từ phản ứng (3), (4) có tổng số mol Cu = 0,36 mol

    m1 = 0,36.64 = 23,04 gam

    VNO = 4,48 lít

    0,5

    3

    Thêm m2 gam Zn vào dung dịch Y có 0,2 mol NO3; 0,8 mol H+; 0,12 mol Fe3+; 0,06 mol Zn2+:

    Do khối lượng Fe3+ = 0,12.56 = 6,72 gam > khối lượng chất rắn bằng 3,36 gam. Nên trong 3,36 gam chất rắn sau phản ứng chỉ có Fe.

    nFe = 3,36/56 = 0,06 mol

    3Zn + 8H+ + 2NO3 → 3Zn2+ + 2NO + 4 H2O

    (mol) 0,3 ← 0,8 ← 0,2

    Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+

    (mol) 0,06 ← 0,12 → 0,12

    Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe

    (mol) 0,06 ← 0,06 ← 0,06

    Tổng số mol Zn đã phản ứng bằng 0,3 + 0,12 = 0,42 mol

    => mZn = 27,3 gam

    0,5

    4

    2,0 điểm

    1

    M3X2 B(trắng) + C(độc)

    B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3, M là đơn chất phổ biến B là Zn(OH)2.

    Kết tủa F màu vàng tan trong dung dịch axit mạnh F là Ag3PO4 X là P A là Zn3P2.

    Phương trình phản ứng:

    Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3

    (A) (B) (C)

    Zn(OH)2 + 2NaOH Na2[Zn(OH)4]

    Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2

    2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O

    P2O5 + 3H2O 2H3PO4

    (D)

    H3PO4 + 2KOH K2HPO4 + 2H2O

    H3PO4 + 3KOH K3PO4 + 3H2O

    Dung dịch E chứa: K2HPO4 và K3PO4

    K3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 + 3KNO3

    (F)

    K2HPO4 + 2AgNO3 Ag2HPO4 + 2KNO3

    0,25

    0,75

    2

    Trong 1 mol xăng có: 0,1 mol C7H16; 0,5 mol C8H18; 0,3 mol C9H20; 0,1 mol C10H22.

    Đặt công thức chung các ankan trong xăng: CaH2a+2

    Với a = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4; M = 14a +2 = 119,6

    Số mol ankan có trong 2 kg xăng = 16,7224 ( mol)

    CaH2a+2 + ( 3a+1)/2 O2 → aCO2 + (a+1) H2O

    Số mol O2 cần: 16,7224. (3.8,4+ 1)/2 = 219,063 ( mol)

    VO2 cần = 5394,34 ( lít)

    Số mol CO2 thải ra không khí = 8,4.16,7224 = 140,47 mol

    VCO2 thải ra = 3459 ( lít)

    Nhiệt tạo thành khi đốt = 16,7224. 5337,8 = 89260,8 ( kJ)

    Lượng nhiệt thải ra khí quyển là: 17852,16 ( kJ)

    1,0

    5

    2,0 điểm

    1

    Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FexOy (x,y N*)

    Pthh: 4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2.

    2FexOy + O2 xFe2O3

    Cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 có phản ứng:

    Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O.

    Có thể có phản ứng:

    Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2

    Xét 2 trường hợp

    0,5

    TH1: Chỉ có phản ứng tạo kết tủa

    Không có công thức oxit sắt phù hợp.

    0.5

    TH2: phản ứng tạo ra hai muối.

    Oxit sắt phải tìm là Fe3O4.

    0.5

    2

    Hỗn hợp A có FeCO3 (0,04 mol); Fe3O4 (0,06/3=0,02 mol).

    FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O

    0,04 0,04

    Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

    0,02 0,04 0,02

    Dung dịch B tác dụng với 0,02 mol Cl2

    2FeCl2 + Cl2 2FeCl3

    0,06 0,02 0,04

    Dung dịch D có FeCl2 (0,02 mol); FeCl3 (0,08 mol) và HCl dư tác dụng với Cu

    2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2

    0,08 0,04

    mCu = 0,04.64 = 2,56 gam.

    0,5

    ———- Hết ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2012-2013

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012

    ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT)

    (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

    Bài 1 (1,5 điểm ).

    Thổi 672 ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken và một ankin (đều có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thì thấy có 3,4 gam AgNO3 đã tham gia phản ứng. Cũng lượng hỗn hợp khí A như trên làm mất màu vừa hết 200 ml dung dịch Br2 0,15 M.

    1) Xác định công thức cấu tạo và tính khối lượng mỗi chất trong A.

    2) Đề nghị phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A.

    Bài 2. (1,5 điểm).

    Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc).

    1) Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A.

    2) Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.

    3) Tính CM của các chất trong X.

    Bài 3 (1,5 điểm).

    Thủy phân hoàn toàn 2,475 gam halogenua của photpho người ta thu được hỗn hợp 2 axit (axit của photpho với số oxi hóa tương ứng và axit không chứa oxi của halogen). Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này cần dùng 45 ml dung dịch NaOH 2M. Xác định công thức của halogenua đó.

    Bài 4 (2,0 điểm).

    1.Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phản ứng minh họa dưới dạng ion thu gọn.

    2. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    a) X + O2 … + H2O

    b) X + CuO N2 + … + …

    c) X + H2S

    d) X + CO2 … + H2O

    e) X + H2O + CO2

    Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hoá học trên.

    Bài 5 (1,5 điểm).

    Hòa tan 4,8 gam kim loại M hoặc hòa tan 2,4 gam muối sunfua của kim loại này, bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thì đều thu được lượng khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) như nhau.

    1) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.

    2) Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua.

    3) Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một ít phenolphtalein. Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?

    Bài 6. (1,0 điểm).

    Hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp và 1 anken, trong đó có 2 chất có cùng số nguyên tử cacbon.

    Đốt cháy một lượng A thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon trong A.

    Bài 7 (1,0 điểm). Tìm các chất thích hợp ứng với các ký hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?

    ——-Hết——

    Họ và tên thí sinh …………………………………………………………………..Số báo danh ……………………………………

    (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    Bài 1 1,5 đ

    (1) Nếu ankin có dạng RCCH :

    RCCH + AgNO3 + NH3 RCCAg + NH4NO3

    Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng

    Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4.

    Từ phản ứng :

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + 2NH4NO3

    n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol

    Từ các phản ứng :

    C2H2 + 2Br2 C2H2Br4

    C2H4 + Br2 C2H4Br2

    n(C2H4) = 0,01 mol

    • n(C2H6) = 0,01 mol.

    • Khối lượng của: C2H2: 0,26gam; C2H4: 0,28 gam; C2H6: 0,3 gam.

    (2)Thổi hỗn hợp qua binh chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lọc tách kết tủa, hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl dư thu được khí C2H2.

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

    C2Ag2 + 2HCl C2H2 + 2AgCl ↓

    Khí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO3/NH3, thổi tiếp qua dung dịch nước brom dư. Chiết lấy sản phẩm và đun nóng với bột Zn (trong CH3COOH) thu được C2H4 :

    C2H4 + Br2 C2H4Br2

    C2H4Br2 + Zn C2H4 + ZnBr2

    Khí ra khỏi bình chứa dung dịch brom là khí C2H6

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 2. 1,5đ

    1) X + HCl NO

    => trong X còn muối Fe(NO3)2

    ;

    Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

    Ta có:

    => ; %Cu = 100% – %Fe = 36,36%

    2) Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)

    3) Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

    => a + b = 0,3

    2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

    => a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

    => trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

    => CM các chất đều bằng nhau và bằng:

    0,25

    0,5

    0,25

    0,5

    Bài 3 1,5đ

    Halogenua của photpho có thể có công thức PX3 hoặc PX5.

    *Xét trường hợp PX3:

    PTHH PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX

    H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O ( axit H3PO3 là axit hai lần axit)

    HX + NaOH → NaX + H2O

    số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

    Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;

    số mol PX3 = 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol

    Khối lượng mol phân tử PX3 = 2,475/0,018 = 137,5

    Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5 X là Cl . Công thức PCl3

    *Xét trường hợp PX5:

    PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX

    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

    HX + NaOH → NaX + H2O

    số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

    Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX5 cần 8 mol NaOH;

    số mol PX5 = 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol

    Khối lượng mol phân tử PX5 = 2,475/0,01125 = 220

    Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8 không ứng với halogen nào.

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 4 2,0đ

                1. Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:

    • Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu.

    CO32- + H2O HCO3 + OH

    • Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.

    Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4

    CO32- + 2H+ H2O + CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3

    2Al3+ + 3CO32- + 3H2O 2Al(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3

    2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O 2Fe(OH)3↓+ 3CO2

    Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2

    Ca2+ + CO32- CaCO3

    Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.

    2. Qua sơ đồ a), b) X có chứa N và H, có thể có O. Vì X là chất khí nên chỉ có thể là NH3.

    a) 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    hoặc 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O ( có xúc tác Pt)

    b) 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O

    c) 2NH3 + H2S (NH4)2S

    hoặc NH3 + H2S NH4HS

    d) 2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O

    e) NH3 + H2O + CO2 NH4HCO3

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 5

    1,5đ

    (1) Phương trình phản ứng:

    M + 2mH+ + mNO3 Mm+ + mNO2 + mH2O (1)

    M2Sn + 4(m+n)H+ + (2m+6n)NO3 2Mm+ + nSO42- + (2m+6n)NO2 + 2(m+n)H2O (2)

    (2) Vì số mol NO2 ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:

    , nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64.

    Vậy M là Cu và công thức muối là Cu2S.

    (3)

    Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    đã xảy ra vừa đủ phản ứng:

    2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O

    Dung dịch thu được có màu hồng do NO2 tạo môi trường bazơ:

    NO2 + H2O HNO2 + OH

    0,5

    0,5

    0,25

    0,25

    Bài 6. 1,0 đ

    Gọi công thức của ankan là CnH2n+2 x (mol) và anken CmH2m y (mol)

    Ta có :

    Số mol CO2 = 0,3 (mol)

    Số mol H2O = 0,45 (mol)

      • số mol ankan = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol)

      • 0,15.n + ym = 0,3

      • n <2

      • 2 ankan là CH4 và C2H6

    Trong A có 2 chất cùng số nguyên tử cacbon => anken C2H4

    0,25

    0,5

    0,25

    Bài 7 1,0đ

    * Các chất cần tìm:

    A1: CH3-CH2-CH2-CH3

    A2: CH3– CH=CH2

    A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen)

    A4: CH3-CH(OH)-CH3

    A5: CH3-CO-CH3

    * Các phản ứng:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Ghi chú:

    Khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm.

    Trong một bài thí sinh làm đúng đến phần nào thì tính điểm đến phần đó theo thang điểm.


     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2011-2012

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    ————————

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

    ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (1,0 điểm). Trong mỗi chén sứ A, B, C đựng một muối nitrat. Trong đó B, C là muối nitrat của kim loại hóa trị 2. Nung các chén sứ ở nhiệt độ cao ngoài không khí tới phản ứng hoàn toàn, sau đó làm nguội người ta thấy:

    – Trong chén A không còn dấu vết gì.

    – Cho dung dịch HCl vào chén B thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu ngoài không khí.

    – Trong chén C còn lại chất rắn màu nâu đỏ.

    Xác định các chất A, B, C và viết phương trình minh họa.

    Câu 2 (1,5 điểm). Hoà tan hoàn toàn 0,775g đơn chất A trong dung dịch HNO3 đặc thu được một hỗn hợp X gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75g và một dung dịch gồm 2 axit có oxi với hàm lượng oxi lớn nhất. Để trung hoà hai axit này cần dùng vừa hết 0,1 mol NaOH.

    1. Xác định thành phần % theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X. Biết d(X/H2)= 38,3.

    2. Xác định đơn chất A.

    3. Tính tỷ lệ số mol 2 axit có trong dung dịch sau phản ứng.

    Câu 3 (2,0 điểm).

    1. Hỗn hợp A gồm ba ankin M, N, P có tổng số mol là 0,05 mol, số nguyên tử các bon trong mỗi chất đều lớn hơn 2. Cho 0,05 mol A tác dụng với dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 thấy dùng hết 250 ml và thu được 4,55g kết tủa. Nếu đốt cháy 0,05 mol A thì thu được 0,13 mol H2O. Xác định công thức cấu tạo của M, N, P. Biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% số mol của A.

    2. Cho các hydrocacbon mạch hở A, B, X, Y đều có tỷ khối hơi so với H2 bằng 28. Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A, B, X, Y? Biết:

    – Cho A, B tác dụng với Br2/CCl4 đều cho cùng một sản phẩm hữu cơ.

    – Cho X tác dụng với axit HBr cho 2 sản phẩm hữu cơ.

    – Cho Y phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thu được một ankan có mạch phân nhánh.

    Câu 4 (1,5 điểm)

    1. Hãy nhận biết các chất khí riêng biệt sau bằng phương pháp hóa học:

    Xiclopropan, propan, propen.

    2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2. Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

    Câu 5 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau.

    1) Ba(H2PO3)2 + NaOH C + D + E

    2) Al + NO3 + OH + H2O F + G

    3) FeCl3 + K2CO3 + H2O H + I + K

    4) CuO + NH4Cl M + N + L + H2O

    Câu 6 (2,0 điểm). Cho dung dịch X : K+, NH4+, CO32-, SO42-. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau.

    Cho phần 1 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thấy tách ra 6,45 gam kết tủa và thoát ra 672 ml (đktc) khí. Cho phần 2 tác dụng với axit HNO3 dư thì thấy có 336 ml (đktc) khí bay ra.

    1. Tính tổng lượng muối tan trong dung dịch X.

    2. Sục 224ml (đktc) khí SO2 vào một nửa dung dịch X ở trên thì thu được dung dịch Y. Trộn Y với dung dịch BaCl2 dư sẽ tách ra bao nhiêu gam kết tủa ?

    Câu 7 (1,0 điểm). Cho 0,1 mol Fe vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 22,34 gam chất rắn khan B (B không chứa muối amoni).

    1. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và thể tích khí NO (đktc) thu được.

    2. Nhiệt phân hoàn toàn B thu được bao nhiêu gam chất rắn.

    ………Hết………

    Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………… Số báo danh: …………………

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT )

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (1,0đ)

    Chén A không còn dấu vết chứng tỏ muối đã nhiệt phân chuyển hết thành thể hơi và khí,do đó muối là Hg(NO3)2 , NH4NO3,..

    Hg(NO3)2 Hg + 2NO2 + O2

    Hoặc NH4NO3 N2O + 2H2O

    Sản phẩm sau nhiệt phân muối của chén B tác dụng với HCl cho khí không màu chứng tỏ muối ban đầu là muối nitrat của kim loại Ba(NO3)2, Ca(NO3)2

    Ca(NO3)2 Ca(NO­2)2 + O2

    Hoặc Ba(NO3)2 Ba(NO­2)2 + O2

    Ca(NO2)2 + 2HCl CaCl2 + 2HNO2

    Hoặc Ba(NO2)2 + 2HCl BaCl2 + 2HNO2

    3HNO2 HNO3 + 2NO + H2O

    C chứa muối nitrat của sắt II: Fe(NO3)2

    4Fe(NO3)2 2Fe2O3(Nâu) + 8 NO + O2

    0,5

    0,5

    Câu 2

    (1,5đ)

    1. Xác định % từng khí.

    2khí = 38,3.2 = 76,6; Khí có M < 76,6 là NO2(vì HNO3 đặc), khí có M > 76,6 là N2O4.

    Gọi x, y là số mol của NO2 và N2O4: .

    Tính số mol NO2 và N2O4:

    2.Xác định đơn chất A.

    Gọi số mol A là a mol

    A – ne An+

    mol a na

    N+5 + 1e N+4 (trong NO2)

    mol 0,025 0,025

    2N+5 + 2e 2N+4 (trong N2O4)

    mol 0,1 0,1

    => Số mol e nhận =0,125

    Theo định luật bảo toàn e ta có: na = 0,125 a = 0,125/n

    A.a = 0,775 A = 6,2.n; 1 n < 8.

    Xét n (nguyên) = 5 là thoả mãn A = 31 => A là phốt pho (P)

    3. Tính tỷ lệ 2 axit:

    P + HNO3 H3PO4 +…

    0,025 mol 0,025

    – Hai axit sau phản ứng: H3PO4 và HNO3 dư. Tác dụng với NaOH (0,1 mol)

    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 +3H2O

    HNO3 + NaOH NaNO3 +H2O

    => Sô mol HNO3 sau pư = 0,1-3.0,025= 0,025 mol

    =>

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 3

    (2,0đ)

    1.Xác định ankin

    Giả sử M là ankin có KLPT nhỏ nhất => nM = 0,4.0,05 = 0,02(mol)

    n(AgNO3) = 0,25.0,12 = 0,03 (mol) < 0,05 (mol)

    => trong ba ankin có hai ankin có xảy ra phản ứng với AgNO3/NH3 và một ankin không có phản ứng.

    Gọi công thức chung của hai ankin là CnH2n – 2

    Pt: CnH2n – 2 + AgNO3 + NH3 CnH2n – 3Ag + NH4NO3

    CnH2n – 3Ag = => n = 3,33

    Số nguyên tử cacbon mỗi ankin đều lớn hơn 2 => có một ankin nhỏ nhất là C3H4

    Gọi công thức của ankin có phản ứng còn lại là CaH2a – 2

    =>

    => a = 4 ; ankin đó là but – 1 – in

    Gọi công thức của ankin không có phản ứng với AgNO3/NH3 là CbH2b – 2

    => số mol H2O theo phản ứng cháy là

    0,02.2 + 3.0,01 + 0,02.(b – 1) = 0,13 => b = 4 => C4H6 ( but – 2 – in)

    Vậy công thức cấu tạo của ba ankin là :

    2. Xác định A, B, X, Y

    -CTPT: M = 28.2= 56 g/mol

    -CxHy = 12x + y= 56 => x= 4; y = 8 phù hợp

    Vậy A, B, X, Y là đồng phân của nhau.

    Theo điều kiện đề bài: vì mạch hở nên chúng là các an ken

    A, B là 2 đồng phân cis-trans ; Y mạch nhánh =>X là an ken bất đối mạch không nhánh,

    Vậy:

    -Viết các ptpư xẩy ra:……..

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 4

    (1,5đ)

    1. Nhận biết

    Lấy mẫu thử

    Dùng dung dịch KMnO4 cho vào từng mẫu thử, mẫu nào khí làm mất màu tím của dd KMnO4 là propen.

    – Còn lại 2 mẫu nhỏ nước brom vào, mẫu nào làm mất màu nước brom là xiclopropan. Còn lại không làm mất màu nước brom là propan.

    – Các ptpư:

    2. Tính dA/H2

    mhhA = mC + mH = 1,3. 12 + 1,2.2 = 18gam

    mhhB = 1,3. 32 + 1,2 . 16 = 60,8 gam => nB = 60,8/(19.2)= 1,6 mol

    => nA = = 0,75 mol.=> => dA/H2 = 24/2 = 12.

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu5

    (1,0đ)

    Hoàn thành các ptpư

    1) Ba(H2PO3)2 + 2NaOH BaHPO3 + Na2HPO3 + 2H2O

    2) 8Al + 3NO3 + 5OH + 2H2O 3NH3 ↑ + 8AlO2 ………………………………….

    3) 2FeCl3 + 3K2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 6KCl + 3CO2

    4) 4CuO +2 NH4Cl 3Cu + CuCl2 + N2↑+4H2O

    0,5

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    1) Khi trộn phần 1 với dung dịch Ba(OH)2dư các ptpư:

    NH4+ + OH NH3 + H2O (1)

    Ba2+ + CO32- BaCO3 (2)

    Ba2+ + SO42- BaSO4 (3)

    Khi trộn phần 2 với dd HNO3 dư :

    2H+ + CO32- H2O + CO2 (4)

    * Trong mối phần ta có

    Theo (1) =>

    Theo (4) =>

    Theo (2,3).Tổng khối lượng BaCO3 và BaSO4 là 6,45gam .

    =>

    Áp dụng đlbt điện tích nK+ =0,015.2+0,015.2- 0,03= 0,03mol

    Khối lượng muối tan = mCO32-+ mSO42-+ mNH4+ + mK+ =

    =2.(60.0,015+96.0,015+ 18.0,03+39.0,03) = 8,1 gam

    2) Số mol SO2 hấp thụ là 0,01 (mol) .Khi hấp thụ SO2 vào ½(X) lần lượt xẩy ra phản ứng :

    SO2 + CO32- + H2O HSO3 + HCO3

    0,01 0,01 0,01 0,01 (mol)

    HSO3 + CO32- SO32- + HCO3

    0,005 0,005 0,005 (mol)

    SO32- + Ba2+ BaSO3

    0,005 0,005 (mol)

    Vậy kết tủa gồm 0,005 mol BaSO3: 0,015 mol; BaSO4: 0,015 mol

    Khối lượng kết tủa = 0,005.217 + 0,015.233 =4,58 (gam).

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 7

    (1,0đ)

    Nếu 0,1 mol Fe 0,1 mol Fe(NO3)3 thì m = 24,2 (gam)

    Nếu 0,1 mol Fe 0,1 mol Fe(NO3)2 thì m = 18 (gam)

    Theo bài m = 22,34 gam => B gồm hỗn hợp Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

    Sơ đồ cho – nhận e:

    Fe Fe + a + a e

    N+5 + 3e N+2

    1.

    => a.0,1 = 3nNO

    Ta có: m (rắn) = mFe + m(NO3)

    22,34 = 5,6 + 3.62.nNO

    => nNO = 0,09 (mol)

    Số mol HNO3(pu) = 4nNO = 0,36 (mol)

    Thể tích NO (đktc) = 0,09.22,4 = 2,016 (lít)

    2. Fe(NO3)3 Fe2O3

    Fe(NO3)2 Fe2O3

    => số mol Fe2O3 = 0,05 (mol)

    => m (Fe2O3) = 0,05.160 = 8 (gam)

    0,5

    0,5

    Ghi chú: Thí sinh có cách giải khác,đúng vẫn cho điểm tối đa.

    —–Hết—-

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2010-2011

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ――――――

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2009 – 2010

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

    Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

    Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian phát đề.

    ————————————

    Bài 1. Cho 20,80 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion thu gọn?

    2. Tính V và số mol HNO3 cần dùng để oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp X ?

    Bài 2. Cho 11,9 gam hỗn hợp Al và Zn tan hoàn toàn trong dung dịch chứa NaNO3 và NaOH dư thu được 4,928 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Cho hỗn hợp khí qua bình đựng CuO dư, đun nóng sau phản ứng thấy khối lượng bình giảm 4 gam.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra

    2. Tính % khối lượng của hỗn hợp đầu

    Bài 3. Thêm từ từ 17,85 ml dung dịch kẽm clorua 17% (d =1,12g/ml) vào 25 ml dung dịch kali cacbonat 3,0 mol/lít (d = 1,30 g/ml) tạo ra kết tủa cacbonat bazơ. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % các chất trong nước lọc.

    Bài 4. Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc)vào dung dịch chứa a mol NaOH được dung dịch A. Biết rằng nếu cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88 gam kết tủa. Tính V (đktc) và số mol NaOH trong A.

    Bài 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ, ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)

    Bài 6. Một hỗn hợp Y gồm Al và Fe. Cho 22 gam Y tác dụng với 2 lít dung dịch HCl 0,3M thu được V lít khí H2 (đktc).

    1. Chứng minh rằng hỗn hợp Y không tan hết. Tính (đktc).

    2. Cho 22 gam Y tác dụng với clo dư thu được m1 gam muối. Nếu cho 22 gam Y tác dụng với Iot dư thu được m2 gam muối. Biết m2 – m1 = 139,3 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại trong 22 gam Y.

    Bài 7. Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch A. Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A thu được dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi ta được chất rắn nặng 0,51 gam. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M đã dùng.

    Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam chất hữu cơ X rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4 gam, bình 2 tăng 37 gam đồng thời xuất hiện 78,8 gam kết tủa.

    1. Xác định công thức phân tử của X. Biết khi làm bay hơi 10,4 gam X thu được thể tích khí bằng thể tích của 3 gam C2H6 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    2. X có một đồng phân X1, biết rằng khi cho 3,12 gam X1 phản ứng vừa đủ với 96 gam dung dịch Br2 5% trong bóng tối. Nhưng 3,12 gam X tác dụng tối đa với 2,688 lít H2 (đktc) khi đun nóng có xúc tác Ni. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X1

    3. X có đồng phân X2 chứa các nguyên tử cacbon đồng nhất, khi tác dụng với Cl2 khi có chiếu sáng thu được một dẫn xuất mono clo duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của X2.

    —Hết—

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Họ tên thí sinh ……………………………………………………………………………………………………..SBD……………..

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ――――――

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2009 – 2010

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

    Dành cho học sinh trường THPT không chuyên

    ————————————

    Bài

    Nội Dung

    Điểm

    Bài 1

    (1,5đ)

    1)Các phương trình phản ứng:

    Fe + 6H+ + 3NO3 → Fe3+ + 3NO2 + 3H2O (1)

    FeS + 10 H+ + 9NO3 → Fe3+ + SO42- + 9NO2 + 5H2O (2)

    FeS2 + 14H+ + 15NO3 → Fe3+ + 2SO42- + 15NO2 + 7H2O (3)

    S + 4H+ + NO3→ SO42- + 6NO2 + 2H2O(4)

    Dung dịch sau phản ứng có: Fe3+, SO42-, H+
    H
    + + OH → H2O

    Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    2) Coi hỗn hợp gồm Fe và S ta có sơ đồ:

    Theo bài ra ta có hệ:

    Áp dụng định luật bảo toàn eletron ta có:

    Fe → Fe+3 + 3e

    0,2mol 3.0,2mol

    S → S+6 + 6e

    0,3mol 6.0,3mol

    N+5 + 1e → N+4
    a.1mol a mol

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    a = 0,6 + 1,8 = 2,4 mol → V = 53,76 lít

    Theo (3) và (4):

    0,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    Bài 2

    (1 đ)

    Các phương trình phản ứng có thể

    8Al + 5NaOH + 3NaNO3 + 2H2O 8NaAlO2 + 3NH3

    4Zn + 7NaOH + NaNO3 4Na2ZnO2 + NH3 + 2H2O

    2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

    Zn + 2NaOH Na2ZnO2 + H2

    Hai khí là NH3 và H2

    Gọi x, y lần lượt là số mol NH3 và H2

    => x + y =

    Khối lượng bình CuO giảm là khối lượng oxi mất đi

    =>

    =>

    => x = 0,06 (mol); y = 0,16 (mol)

    Gọi a, b lần lượt là số mol Al và Zn

    => 27a + 65b = 11,9

    3a + 2b = 8.0,06 + 2.0,16 = 0,8

    => a = 0,2 (mol); b = 0,1 (mol)

    =>

    %Zn = 100% – %Al = 54,62%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 3

    (1đ)

    Số mol ZnCl2 = 0,025 < số mol K2CO3 = 0,075

    2ZnCl2 + 2K2CO3 + H2O [ZnOH]2CO3 + 4KCl + CO2

    0,025 0,025 0,0125 0,05 0,0125

    Do K2CO3 dư nên phản ứng với CO2 tạo ra KHCO3:

    K2CO3 + CO2 + H2O 2KHCO3

    0,0125 0,0125 0,025

    Lượng nước lọc = m(dd K2CO3) + m(dd ZnCl2) – m([ZnOH]2CO3)

    = 25. 1,3 + 17,85 1,12 – 0,0125 224 = 49,7 gam

    % K2CO3 dư = (0,0375 138) : 49,7 = 0,104 hay 10,4%

    % KHCO3 = (0,025 100) : 49,7 = 0,05 hay 5%

    % KCl = (0,05 74,5) : 49,7 = 0,075 hay 7,5%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 4

    (1,0đ)

    Khi cho từ từ HCl vào dung dịch A phải hết 50ml mới thấy có khí thoát ra, do vậy trong A phải chứa NaOH dư hoặc Na2CO3

    Trường hợp 1: Dung dịch NaOH dư khi đó xảy ra các phản ứng;

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

    Dung dịch A có Na2CO3 và NaOH dư, khi cho từ từ HCl vào A có các phản ứng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O (2)

    Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (3)

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (4)

    Khi cho Ba(OH)2 vào dung dịch A có phản ứng

    Ba(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + BaCO3 (5)

    Theo các phương trình phản ứng:

    Trường hợp 2: Dung dịch A chứa hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3

    Cho HCl vào dung dịch A có các phản ứng:

    Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (3)

    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (4)

    Theo (3)

    Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư có các phản ứng

    Ba(OH)2 + Na2CO3 → 2NaOH + BaCO3 (5)

    Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O(6)

    Vô lí

    0,5

    0,5

    Bài5(1đ)

    C2H2 + H2O CH3CHO

    C2H2 + H2 CH2 = CH2

    (A)

    CH2 = CH2 + ½ O2 CH3CHO

    CH2 = CH2 + H2O CH3CH2OH

    (E)

    CH3CH2OH + ½ O2 CH3CHO + H2O

    3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

    (F)

    C2H4(OH)2 CH3CHO + H2O

    C2H2 + HCl CH2 = CHCl

    ( B)

    CH2 = CHCl + NaOH CH3CHO + NaCl

    C2H2 + 2HCl CH3CHCl2

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    0,125

    Bài 6

    (1đ)

    1. Đặt số mol Al và Fe có trong 22g hỗn hợp Y là x mol và y mol

    Al + 3H+ → Al3+ + 3/2H2↑ (1).

    Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ (2).

    nHCl = 2.0,3 = 0,6 (mol)

    Giả sử kim loại phản ứng hết → nH+ phản ứng = 3.x + 2.y

    Vì kim loại hết nên: 3x + 2y ≤ 0,6 (I)

    Ta có: nhỗn hợp = x + y → 22/56 < x + y < 22/27 → 0,392 < x + y < 0,815

    0,784 < 2x + 2y < 3x + 2y (II)

    Từ (I ) và (II) ta thấy điều giả sử sai, Vậy Axit phản ứng hết

    → → V = 0,3. 22,4 = 6,72 lít

    b) Các phương trình phản ứng :
    Al + 3/2Cl
    2 → AlCl3

    Fe + 3/2 Cl2 → FeCl3

    m1 = 133,5x + 162,5y (1)

    Al + 3/2I2 → AlI3

    Fe + I2 → FeI2

    m2 = 408x + 310y (2)

    Theo bài ra ta có: 27x + 56y = 22

    m2 – m1 = 139,3 → 274,5x + 147,5y = 139,3

    x= 0,4 mol và y = 0,2 mol

    MAl = 10,8 gam và mFe = 11,2 gam

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Bài 7

    (1,5 đ)

    Các phương trình phản ứng :

    Al + 3H+ → Al3+ + 3/2 H2(1)

    Ban đầu : 0,02 0,1 (mol)

    Sau pư : 0 0,04 0,02

    Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch A có các phản ứng:

    H+ + OH → H2O (2)

    0,04 0,04 mol

    Al3+ + 3OH → Al(OH)3↓ (3)

    Nếu dư OH: Al(OH)3 + OH → AlO2 + 2H2O (4)

    2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (5)

    0,01 0,005 mol

    Vì → nên có 2 trường hợp

    Trường hợp 1: dư Al3+ khi đó chỉ có phản ứng (2), (3) và (5)

    V = 0,7 (lít)

    Trường hợp 1: dư OH một phần kết tủa bị hòa tan khi đó có phản ứng (2), (3), (4) và (5)

    V =1,1 (lít)

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 8

    (2 đ)

    Theo bài ra :

    Bình 1 : chứa H2SO4 đặc hấp thụ nước

    Bình 2 : Chứa dung dịch Ba(OH)2 hấp thụ CO2 và có thể cả nước chưa bị hấp thụ bởi H2SO4

    Theo bài ra ta có: (I)

    Xét bình 2: Các phản ứng có thể

    Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O (1)

    Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2 (2)

    Trường hợp 1: Nếu Ba(OH)2 dư khi đó chỉ xảy ra phản ứng (1)

    Thay vào (I) ta tìm được

    Đặt công thức của X là CxHyOx

    Phương trình cháy:

    Theo phương trình: y = → vô lí (loại vì y phải nguyên)

    Trường hợp 1: Nếu phản ứng tạo hỗn hợp hai muối

    Theo (1) và (2) ta có : →

    Theo phương trình ta có:

    , y =

    Mà 12.x + y + 16.z = → z=0

    Vậy công thức phân tử của X là: C8H8

    1. ta có:

    1 mol A + 1mol dung dịch Br2 => A có 1 liên kết pi kém bền ( dạng anken)

    1 mol A + 4 mol H2 => A có 4 liên kết pi, hoặc vòng kém bền

    => A có 3 liên kết pi, hoặc vòng bền với dung dịch Br2

    A là hợp chất có trong chương trình phổ thông => A có cấu trúc vòng benzen

    Vậy công thức cấu tạo của A là: A là Stiren.

    1. X2 khi tác dụng với Clo có chiếu sáng cho dẫn xuất mono Clo nên X2 phải là hợp chất no hoặc hợp chất thơm

    Các nguyên tử cacbon trong X2 hoàn toàn đồng nhất nên chỉ có cấu tạo sau thỏa mãn:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    * Chú ý: khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2009-2010

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2008

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2008

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2008

    Sở GD&ĐT Vĩnh phúc

     

    Đề chính thức

    Kỳ thi chọn học sinh giỏi  lớp 12 Năm học 2007-2008

    Đề thi môn: HOá HọC

    Dành cho học sinh THPT không chuyên

    ( Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề )

     

    Câu 1:  Xác định các chất từ A1 đến A11 và viết các phương trình phản ứng sau:

    A1  +  A2       A3   +   A4         Biết A3 là muối sắt clorua. Nếu lấy 1,27 gam A3 tác dụng

    A3   + A5        A6   +   A7       với dung dịch AgNO3 ,  thu được 2,87 gam kết tủa.

    A6   +  A8    +    A9       A10

     A10        A11    +    A8                   

    A11    +   A4         A1     +    A8

    Câu 2: Xà phòng hoá một este A no đơn chức bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất B. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, nung B với vôi tôi trộn xút thu được rượu Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được CO và hơi H2O có tỷ lệ về thể tích là 3: 4 (trong cùng điều kiện).

    1. Viết phương trình phản ứng và xác định công thức cấu tạo có thể có của este A. Biết phân tử của A có mạch các bon không phân nhánh.
    2. Hợp chất đơn chức A1 là đồng phân khác chức hoá học của A. Biết A1 có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp và có đồng phân hình học. Xác định công thức cấu tạo của A1.

    Câu 3: Hỗn hợp M chứa 3 chất hữu cơ là đồng phân của nhau có công thức phân tử C3H9NO2. Lấy 9,1 gam hỗn hợp M cho tác dụng hoàn toàn với  200 gam dung dịch NaOH 40 %, đun nhẹ sau phản ứng thoát ra hỗn hợp X gồm 3 khí ( đều nặng hơn không khí và hoá xanh giấy quì tím ẩm) và dung dịch Y. Tỷ khối của X so với H2 là 19.

    1. a. Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp M và gọi tên.
    2. b. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
    3. c. So sánh và giải thích tính bazơ của các chất trong hỗn hợp X.

    Câu 4: Tiến hành thí nghiệm: Hai bình (a) và (b) với thể tích bằng nhau chứa không khí dư,  úp ngược trong chậu đựng dung dịch NaOH dư, trong mỗi bình có 1 bát sứ nhỏ. Bình (a) đựng 1 gam pentan (hình a) và bình (b) đựng 1gam hexan (hình b). Đốt cháy hoàn toàn 2 chất trong các bình (a) và (b). Giải thích hiện tượng quan sát được.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (  hình a )                                       ( hình b)

     

    Câu 5: Hoà tan 48,8 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxít sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam chất rắn khan.

    1. a. Xác định công thức của oxít sắt.
    2. b. Cho cùng lượng hỗn hợp trên phản ứng với 400ml dung dịch HCl 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và chất rắn D. Cho dung dịch B phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa. Tính khối lượng kết tủa thu được.
    3. c. Cho D phản ứng hết với dung dịch HNO3. Tính thể tích khí NO thu được tại 27,3 0C và 1,1 atm.

    Câu 6:  Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau:

    1. NaIO3 + KI +  H2SO4(loãng)   
    2. AgCl + Na2S2O3   
    3. Zn + KOH   +   NaNO3   
    4. H3PO2 + Ba(OH)2   

    Câu7: Bằng phương pháp hoá học hãy làm sạch AlCl3 khi có lẫn tạp chất ZnCl2 ( không làm thay đổi lượng AlCl3 ban đầu).

    …….. Hết ………

     

    Sở GD & ĐT Vĩnh phúc

    Hướng dẫn chấm

    môn hoá học lớp 12 THPT không chuyên

     

     

    Câu Nội dung điểm
    Câu1         (1,25đ)
      Gọi công thức của muối sắt là FeClX:

    FeClX     +   x  AgNO3             Fe(NO3)X  +  x AgCl¯

    ( 56+ 35,5x ) gam                                           (143,5. x gam)

    1,27 gam                                                        2,87 gam

     (56 +  35,5 x). 2,87 =  143,5x. 1,27 x= 2   FeCl2

    0, 5đ
      Các phương trình phản ứng:

    Fe   + 2HCl     FeCl2    +  H2

    A1        A2             A3            A4

    FeCl2   +   2NaOH   Fe(OH)2 ¯ + 2NaCl

    A3                A5                A6               A7

    4Fe(OH)2  +  2H2O  +  O2    4Fe(OH)3 ¯

    A6                   A8          A9            A10

    2Fe(OH)3          Fe2O3    +    3H2O

    A10                                                 A11                       A8

    Fe2O3   +  3H2   2Fe   +  3H2O

     

     

     

     

    0,75đ

    Câu2   (1,5đ)
      Theo bài ra A là este no đơn chức mạch vòng có công thức:

    CnH2n            C = O

     

                O

     

     

    0,25đ

      Phương trình phản ứng:

    CnH2n– C =O

    + NaOH      CnH2n COONa

    O

    (A)                                      OH   (B )

    CnH2nCOONa   +   NaOH   CnH2n+1-OH    +  Na2CO3

     

    OH

    Phản ứng cháy: CnH2n + 2O + 1,5n O2   nCO2  + (n+1) H2O

    =>         => n = 3.

    công thức A:  C3H6         C =O

     

    O

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

    0,25đ

      Công thức có thể có của A1

    CH3-CH =CH-COOH

    Phản ứng trùng hợp A1    t0,p

    n CH3– CH=CH-COOH         – CH – CH-

     

                                                       CH3   COOH       n

     

     

     

    0,25đ

      Đồng phân hình học của A1

    H                    COOH             H                    H

             C = C                                   C= C

                                                       

      H3C             H                          CH3           COOH

             Tran s                                            Cis

     

     

    0,25đ

     

    Câu 3

              ( 2đ)
      a. Hỗn hợp X gồm các khí nặng hơn không khí và hoá xanh giấy quì tím ẩm là amin béo có một hoặc 2 nguyên tử các bon, nên hỗn hợp M chứa các muối amoni của các amin này nên C3H9NO2 có 3 đồng phân trong hỗn hợp M:

    HCOONH3C2H5           Etylamonifomiat

    CH3

    HCOONH2                   Đimêtylamoni fomiat

    CH3

    CH3COONH3CH3        Mêtyamoni fomiat

     

    0,5đ

      b. Số mol của M  :  n (M) = 9,1: 91 = 0,1 mol

    Số mol NaOH  = 200. 40/ 100. 40 = 2 mol

    Phản ứng của các chất trong M với NaOH:

    HCOONH3C2H + NaOH   HCOONa +  C2H5NH2 +  H2O

    HCOONH2(CH3)2 + NaOH   HCOONa +(CH3)2NH + H2O

    CH3COONH3CH3 + NaOH  CH3COONa + CHNH2+  H2O

     

     

    0,5đ

      Tổng quát:

    RCOO 4- xR ,x  +   NaOH    RCOONa  + H2O +    Rx, NH3- x

    0,1(mol)              0,1(mol)        0,1(mol)                0,1(mol )    0,1(mol)

    Theo bài ra n(NaOH) = 2 mol > 0,1mol nên sau phản ứng dư NaOH

    Ta có n(X) = n M = 0,1mol

     

    M (X)  = 19. 2  = 38gam/ mol

    Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch Y là:

    m( chất rắn) = m(M) + m(NaOH)- m(X)- M(H2O) = 9,1 +2.40 –3,8 – 0,1.18  =  83,5 gam

     

    0,5đ

     

     

     

     

     

     

     

      c. Tính bazơ của (CH3)2 NH  >  C2H5NH2 > CH3NH2

    Giải thích: Tính bazơ của amin phụ thuộc vào khả năng  cho cặp electron tự do trên nguyên tử Nitơ. Gốc ankyl có khả năng đẩy e càng mạnh làm cho cặp e tự do  càng dễ nhường cho ion H+ nên tính bazơ càng tăng.

    Khả năng đẩy electron của : ( CH3)2 –  > C2H5 –  > CH3

     

     

    0,5đ

    Câu 4   ( 1đ)
     

     

    Số mol mỗi chất:

    n(C5H12) = 1: 72 (mol),     n ( C6H14) = 1: 86 (mol)

     

    0,25đ

      Phản ứng cháy:

    C5H12   + 8 O2      5CO2    +   6 H2O

    C6H14    + 9,5 O2   6CO2     +  7H2O

     

     

    0,25đ

      Biến thiên số mol các chất khí trong bình:

    Bình (a)  Dn 1 = -8/72  +  5/72 = -3/72 = – 0,04167 (mol)

    Bình (b)  Dn 2 = – 9,5/ 86 + 6/ 86 = – 3,5/ 86 = 0,0407 (mol)

     

    0,25đ

       

    Vậy H2O  trong bình chứa pentan dâng cao hơn bình chứa hecxan.

     

    0,25đ

    Câu 5

    (2đ)

    a) Đặt số mol của Cu = a (mol ) của FeXOY = b (mol)

    Các phương trình phản ứng:

    3 Cu  +  8HNO3  3 Cu(NO3)2  +  2NO   +   4 H2O

    a(mol)                        a(mol)          2/3a (mol)

    3FeXOY+ (12x –2y) HNO3 3x Fe(NO3)3 + (3x-2y)NO +

    + (6x-y)H2O

    b(mol)                                          bx               (3x-2y)b/ 3

     

     

    0, 5đ

      Ta có hệ phương trình:

    64a  + ( 56x +   16y) b =  48,8                              bx= 0,3

    2a + ( 3x – 2y ) b                                                   by=0,4

    =   6,72 : 22,4 = 0,3                 và x/y = 3: 4

    3

    188a  +   242 bx  = 147,8

    Nên tìm được FexOy  là Fe3O4

    Số mol Cu và Fe3O4 lần lượt là: a = 0,4(mol)  b = 0,1 (mol)

     

     

    0,5đ

      b. Số mol của HCl = 0,4. 2 = 0,8(mol)

    Fe3O4  +     8HCl     =    FeCl2 +     2 FeCl3  + 4 H2O

    0,1(mol)      0,8(mol)      0,1(mol)  0,2(mol)

    Cu       +       2FeCl3   =    CuCl2  +     2 FeCl2

    0,1(mol)         0,2 (mol)     0,1(mol)    0,2(mol)

    Dung dịch B gồm FeCl2 0,3 mol  CuCl2 0,1 mol

    FeCl2  +  3 Ag NO3   Ag ¯ +    Fe(NO3)3 + 2Ag Cl  ¯

    0,3                                  0,3                              0,6

    CuCl2   +  2AgNO3    Cu(NO3)2   +  2Ag Cl¯

    0,1                                                          0,2

    Khối lượng kết tủa m = m(Ag) + m(AgCl) =

    =  0,3 . 108 +  0,8 143,5=147,2 gam

     

     

    0,5đ

      c.

    3Cu + 8HNO3  =  3Cu(NO3)2   +2NO  + 4H2O

    0,3                                              0,2

    V  =   0,2.0,082.( 27,3 + 273)/ 1,1 =  4,48 lít

     

    0,5đ

    Câu 6

    (1,25đ)

    a. 2NaIO3 + 10KI + 6H2SO4 =  6I2 + Na2SO4 + 5K2SO4 + 6H2O

    b. AgCl    +   2 Na2S2O3 = Na3 Ag(S2O3)2  + NaCl

    c. 8Zn + 2NaNO3 + 14KOH = 7 K2Zn O2 +2NH3 +Na2ZnO2 +

    + 4H2O

    d. 2H3PO2  + Ba(OH)2  =  Ba(H2PO2)2  +  H2O

     

     

     

     

    1,25đ

    Câu7

    (1,0đ)

    Cho hỗn hợp trên  tác dụng với dung dịch NH3 dư ZnCl2 hoà tan trong NH3 vì có phản ứng tạo phức:

    ZnCl2  +  4 NH3  =    [Zn (NH3)4] Cl2

    AlCl3 tạo kết tủa với NH3:

    Al Cl3 +  3H2O  +  3 NH3 =  Al(OH)3 +  3NH4Cl

    Lọc kết tủa Al(OH)3 hoà tan trong dung dịch HCl  thu được AlCl3, phương trình phản ứng:

    Al(OH)3 +  3HCl  =  AlCl3 + 3H2O

     

     

    1,0đ

     

    Chú ý: Các bài trên thí sinh giải theo phương pháp khác, lập luận để đến kết quả đúng vẫn cho đủ số điểm.

    ……… Hết ………

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2007-2008

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2010

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2010

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2010

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI  LỚP 12 NĂM HỌC 2009-2010

    ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT)

    (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)

     

    Câu 1 (1 điểm). Xác định các chất ứng với các kí hiệu và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.

    A  +  B    + H2O  có kết tủa và có khí thoát ra

    C   +  B  +  H2O   có kết tủa trắng keo

    D  +  B   +  H2O   có kết tủa và khí

    A   +   E   có kết tủa

    E  +   B  có kết tủa

    D  +   Cu(NO3)2   có kết tủa ( màu đen)

    Với A, B, C, D, E là các muối vô cơ có gốc axit khác nhau.

    Câu 2 (2 điểm). Cho 39,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và kim loại M vào dung dịch HNO3 đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch Y và 3,84 gam kim loại M. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa T, nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn H.

    1. Tìm kim loại M (biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên).
    2. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan.

    Câu 3 (1 điểm). Cho 3,64 gam hỗn hợp gồm oxit, hidroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có  hóa trị II tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng thoát ra 448 ml một chất khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,876%. Biết khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,093 g/ml và quy đổi ra nồng độ mol thì giá trị là 0,545M.

    1. Xác định kim loại M.
    2. Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp đầu.

    Câu 4 (1 điểm). Hợp chất A được tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Trong một phân tử A có tổng số hạt cơ bản là 164.

    1.Hãy xác định A.

    1. Hòa tan chất A ở trên vào nước được dung dịch B làm quì tím hóa xanh. Xác định công thức đúng của A và viết các phương trình phản ứng xẩy ra khi cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch FeCl3, AlCl3, MgCl2.

    Câu 5 (1 điểm).Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng lấy khí NO ra khỏi hỗn hợp các khí N2, NO, NO2, SO2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 6 (2 điểm). Một hợp chất hữu cơ A (C,H,O) chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử, có phân tử khối bằng 144. Cho 14,4 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2M vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm một muối và một rượu có số nguyên tử cacbon trong gốc hydrocacbon bằng nhau.

    1. Lập luận xác định công thức cấu tạo của A. Biết A có mạch cacbon không phân nhánh.
    2. Viết các phương trình phản ứng tổng hợp A từ CH4 ( các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ).

    Câu 7 (1 điểm). Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3 ta được dung dịch M. Cho từ từ 3 gam khí X vào dung dịch M tới phản ứng hoàn toàn, được dung dịch N và 43,2 gam chất rắn Q. Thêm từ từ dung dịch HI tới dư vào dung dịch N thu được 23,5 gam kết tủa màu vàng và V lít khí Y (đktc). Tìm công thức của X và tính V.

    Câu 8 (1 điểm). Cho 5,04 lít hỗn hợp A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua Ni đun nóng được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hidrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.

    1. Xác định khối lượng trung bình của A.
    2. Cho B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 dư. Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.

     

    Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn.

     

    ……….Hết………

     

    Họ tên thí sinh……………………………………………SBD……………………….

     

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

     

     

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI  LỚP 12 NĂM HỌC 2009-2010

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

    (Dành cho học sinh THPT)

     

     

    Câu NỘI DUNG Điểm
    Câu1

    (1điểm)

    Ta có thể chọn

    A B C D E
    Na2CO3 Al2 (SO4)3 NaAlO2 Na2S BaCl2

    Phương trình

    3Na2CO3  +  Al2(SO4)3  +  3H2O   3Na2SO4  +  2Al(OH)3   + 3CO2

    6NaAlO2    +  Al2(SO4)3  +  12H2O   3Na2SO4    +  8Al(OH)3

    3Na2S     +  Al2(SO4)3   + 3H2O  3Na2SO4  +  2Al(OH)3   + 3H2S

    Na2CO3   +  BaCl2   2NaCl   +   BaCO3

    3BaCl2     +  Al2(SO4)3      2AlCl3   +  3BaSO4

    Na2S      +  Cu(NO3)2   2NaNO3    +  CuS

     

     

    0,5đ

     

     

    0,25đ

     

     

     

     

    0,25đ

    Câu2

    (2điểm)

    Theo đầu bài kim loại M có tác dụng với dung dịch HNO3.

    – Theo đầu bài khối lượng X phản ứng là 39,84 – 3,84 = 36 gam > 24 gam chất rắn H.

    Nên trong 24 gam chỉ có Fe2O3 => M(OH)n bị hòa tan trong dung dịch NH3.

    – Các phương trình phản ứng

    Fe­3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O                                 (1)

    M + 2n HNO3 → M(NO3)n + nNO2 + nH2O                                       (2)

    Đặt số mol Fe3O4: x mol; Số mol M phản ứng (2): y mol

    * Nếu xảy ra phản ứng

    M + nFe(NO3)3 → M(NO3)n+ nFe(NO3)2                                           (3)

    Từ (3) → Số mol M phản ứng (2): 3x/n mol

    Theo đầu bài:       232x + My + M. 3x/n = 36 gam                                      (I)

    Từ (1,2) Số mol NO2 :  x + ny = 0,2                                                            (II)

    – Viết các phương trình phản ứng dung dịch Y với dung dịch NH3 và lọc kết tủa nung trong không khí được 24 gam chất rắn chỉ có Fe2O3

    Số mol Fe2O3 = 3x/2 = 24/160 → x= 0,1 mol                                            (III)

    Từ (I, II, III) → x = 0,1 mol; y = 0,1/n mol → M = 32n

    1. Với n = 2  → M = 64 kim loại M là đồng (Cu)

    2. Dung dịch Y có 0,3 mol Fe(NO3)2 và 0,05 + 0,15 = 0,2 mol Cu(NO3)2

    Khối lượng muối = 180 * 0,3+188*0,2 = 91,6 gam

    *Nếu không xảy ra phản ứng (3) thực hiện tương tự sẽ loại

     

     

     

     

     

    0,25

     

     

     

     

     

    0,25đ

     

     

     

     

    0,5đ

     

    0,5đ

    0,5đ

    Câu 3

    (1điểm)

      1. Đặt  số mol của MO, M(OH)2, MCO3 tương ứng là x, y, z.

    Nếu tạo muối trung hòa ta có các phản ứng

    MO  +  H2SO4   MSO4    +   H2O                                  (1)

    M(OH)+  H2SO4   MSO4    +  2H2O                          (2)

    MCO3   +  H2SO4   MSO4    +   H2O + CO2                   (3)

    Nếu tạo muối axít ta có các phản ứng

    MO  +  2H2SO4   M(HSO4)2   +   H2O                          (4)

    M(OH)+  2H2SO4   M(HSO4)2      +  2H2O               (5)

    MCO3   +  2H2SO4  M(HSO4)2  +   H2O + CO2                    (6)

    Ta có :

    -TH1: Nếu muối là MSO4 => M +96 = 218 => M=122. (loại)

    -TH2: Nếu là muối M(HSO4)2  => M + 97.2 = 218 => M = 24 (Mg)

    Vậy xẩy ra phản ứng (4,5,6) tạo muối Mg(HSO4)2

    2.Theo (4,5,6) =>  Số mol CO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol => z = 0,02        (I)

    Số mol H2SO4 =  mol => 2x + 2y + 2z = 0,12           (II)

    Đề bài:       40x + 58y + 84z = 3,64                                                        (III)

    Giải hệ (I,II,III) : x = 0,02; y = 0,02; z = 0,02

    % MgO = 40.0,02/ 3,64 = 21,98%

    %Mg(OH)2 = 58.0,02/3,64 = 31,87%

    %MgCO3 = 84.0,02/3,64 = 46,15%

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

    Câu 4

    (1điểm)

    Gọi P là số proton trong A, N là số nơtron trong A

    Giả sử trong A có a ion

    Ta có:  2P + N = 164

     

    Các ion tạo thành A đều có cấu hình electron của Ar => số proton trong A = 18a (hạt)

    =>

    ó . Với a là số nguyên => a = 3

    => A có dạng M2X ó K2S

    Hoặc MX2 ó  CaCl2

    2. Cho A vào H2O được dung dịch xanh quỳ tím => A là K2S

    K2S 2K+     +   S2 –

    S2 –   + H2O   HS   +  OH

    Các phương trình:

    3K2S  +   2FeCl3 6KCl  +  2FeS   +  S

    3K2S  +  2AlCl3 + 6H2O   6KCl  + 2Al(OH)3   + 3H2S

    K2S +  MgCl2  +  2H2O  2KCl + Mg(OH)2   + H2S

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

    0,125đ

     

     

    0,125

    0,125

    0,125

    Câu 5

    (1điểm)

    Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch kiềm mạnh dư ( NaOH hoặc Ca(OH)2, …)

    Khi đó CO2, NO2, SO2 có phản ứng và bị giữ lại

    SO2 + 2NaOH    Na2SO3 + H2O

    NO2 + 2NaOH    NaNO3 + NaNO2 + H2O

    Còn lại N2, NO thoát ra cho từ từ qua dung dịch FeSO4 dư, NO bị giữ lại. N2 thoát ra

    NO + FeSO4   Fe(NO)SO4

    Đun nóng dung dịch thu được NO: Fe(NO)SO4 NO­ + FeSO4

     

    0,25đ

     

    0,25đ

     

    0,25đ

    0,25đ

    Câu 6

    (2điểm)

    1.Xác định cấu tạo của A.

    nA= 14,4/144 =0,1 mol, nNaOH = 0,1.2 = 0,2

    Ta có nA: nNaOH = 1: 2 và   A   +   NaOH ® 1 muối   +   1 rượu

    => A este 2 chức của một rượu  và một axit => A có dạng:

    R1 – CO-O- R2– O-CO- R1  (1); R1 – O-CO- R2– CO-O- R1  (2)

    (3)

     

    TH1: (1), (2)  2R1 + R2  = 144-88 = 56, tương đương C4H8 , số cacbon trong R1, R2 bằng nhau, có một gốc chứa liên kết đôi ; vậy không phù hợp (3 gốc có số C bằng nhau mà tổng bằng 4C)

    TH2: (3)    R1+ R2 = 56 tương đương  -C4H8– ;

    Vậy chọn  R1 = R2 =  C2H4 (gốc no bậc II)

    O= C – CH2-CH2 – C = O

    │                      │                  (3)

    O – CH2-CH2 – O

    2. Các phương trình điều chế:

    + Điều chế etylenglicol

    2CH4    C2H2   +  3H2

    C2H2   +  H2  C2H4

     

    + Điều chế HOOC – CH2 – CH2 – COOH

    CH2 = CH2  + Cl2  CH2Cl – CH2Cl

     

    C2H4(OH)2  +  HOOC – CH2 – CH2 – COOH sp + 2H2O

     

     

    0,25đ

     

     

     

     

     

    0,25đ

     

    0,25đ

     

     

    0,25đ

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

    Câu 7

    (1đ)

     Cho NH3 dư vào dd AgNO3 có phản ứng

    AgNO3 + dd NH3dư [Ag(NH3)2]NO3  (dd M)                                                (1)

    0,5                                               0,5                                                   (mol)

    Cho X + dd(M) dd (N) + 43,2 gam chất rắn Q

    Cho dd HI dư + dd(N)  23,5 gam kết tủa vàng

    => Trong dd(N) còn dư [Ag(NH3)2]NO3 , kết tủa vàng là AgI

    Phản ứng:     [Ag(NH3)2]NO3  + 2HI  AgI + NH4NO3   + NH4I                      (2)

    (2) => Số mol [Ag(NH3)2]NO3 = Số mol AgI = 23,5/235 = 0,1mol

    =>   Số mol [Ag(NH3)2]NO3 = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol

    =>  Trong Q chứa  0,4.108 = 43,2 gam Ag = mQ. Vậy trong Q chỉ chứa Ag.

    Vậy X là anđêhít, X là chất khí nên X chỉ có thể là HCHO hoặc CH3CHO

    + Nếu là CH3CHO  2Ag  => nAg = 2nCH3CHO =  < 0,4. Loại

    + Nếu là HCHO: Số mol = 3/30 = 0,1mol

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]NO3 + H2O  (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 + 2NH3    (3)

    0,1               0,4                                              0,1            0,4                                 (mol)

    =>  mol. Phù hợp với đề bài.Vậy X là HCHO

    -Xác định V:  Cho HI dư  vào dd(N) có pư

    [Ag(NH3)2]NO3  + 2HI  AgI + NH4NO3   + NH4I                                        (4)

    (NH4)2CO3   +  2HI     2NH4I + CO2 + H2O                                                  (5)

    Theo (5) => Thể tích CO2 = V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

    0,25đ

     

     

     

     

    0,25đ

    Câu 8

    (1đ)

    B gồm C2H2; C2H4; C2H6

    Gọi công thức chung của B là

    dB/H2 = 14,25 => MB = 14,25.2 = 28,5     => 24 +  = 28,5 =>  = 4,5

    1. Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam

    PT:                  C2H2     +    1,25H2    C2H4,5   (1)

    1                  1,25                   1

    m = const   => mA = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol  =>

    2. Theo bài ra:

    (1) => nB = 0,1 (mol)

    PT             C2H4,5     +   Br2     C2H4,5Br1,5         (2)

    (2) => số mol Br2 = 0,1.0,75 = 0,075 (mol).

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

     

     

     

     

     

     

    0,5đ

      Ghi chú: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.  

     

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2009-2010

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2019

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2019

    Đề thi HSG Vĩnh Phúc môn hoá học năm 2019

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2018 – 2019
    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – THPT
    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
    (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu 1.
    1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở ứng với các công thức phân tử: C2H4O2, C3H6O.
    2. Hợp chất X có công thức phân tử là C8H6 tác dụng với AgNO3 trong amoniac tạo kết tủa; khi cho X tác dụng với dung dịch KMnO4 đun nóng, thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của X, gọi tên X và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    Câu 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của mỗi phản ứng.
    1. PbS + H2O2
    2. PdCl2 + CO + H2O
    3. N2H4 + O2
    4. Zn3P2 + H2O
    Câu 3.
    1. Có 5 chất rắn: BaCl2, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, BaSO4 đựng trong 5 lọ riêng biệt. Chỉ được dùng thêm 2 hóa chất làm thuốc thử, hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ.
    2. Cho 1,55 gam chất hữu cơ P có công thức phân tử C2H9O5N3 tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH, thu được chất hữu cơ Y làm xanh quỳ tím ẩm (MY> 32) và dung dịch Z. Xác định công thức cấu tạo của Y và tính lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Z.
    Câu 4. Dung dịch X chứa a mol NaOH và b mol Na2ZnO2 (hoặc Na2[Zn(OH)4]); dung dịch Y chứa c mol Ba(OH)2 và d mol Ba(AlO2)2 (hoặc Ba[Al(OH)4]2) (trong đó a < 2c). Tiến hành hai thí nghiệm sau:
    – Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch X.
    – Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Y.
    Kết quả của hai thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Tính các giá trị a, b, c, d.
    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần phải dùng 20,16 lít O2. Sau phản ứng thu được 7,2 gam H­2O và 17,92 lít khí CO2 (thể tích các khí đo ở đktc).
    1. Xác định công thức phân tử của X.
    2. Viết công thức cấu tạo các đồng phân của X, biết rằng X là hợp chất thơm đơn vòng và 0,1 mol X tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH.
    Câu 6. Cho A, B, C, D là các kim loại chuyển tiếp (kim loại nhóm B) và đều thuộc chu kỳ 4 trong bảng tuần hoàn (ZA < ZB < ZC < ZD). Biết rằng tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B và C bằng 4; tổng số electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng của B là 8. Tổng số hạt mang điện của D nhiều hơn tổng số hạt mang điện của B là 8.
    1. Xác định các kim loại A, B, C, D. Biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: Cr (Z= 24), Mn (Z = 25); Fe (Z = 26); Co (Z = 27); Ni (Z = 28); Cu (Z = 29); Zn (Z = 30).
    2. Hòa tan hoàn toàn 18,025 gam hỗn hợp bột rắn X gồm B2O3, B(NO3)2, D (B và D là các kim loại tìm được ở trên) bằng dung dịch chứa 0,48 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 30,585 gam chất tan và 0,05 mol hỗn hợp khí E gồm N2O, NO, H2 có tỉ khối với He là 6,8. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 0,005 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 72,66 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm MgO, Fe2O3, FeS, FeS2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được khí SO2 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được gam muối khan. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X ở trên vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z và 14,336 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 29,8 gam. Cô cạn dung dịch Z thu được 28,44 gam muối khan. Biết trong X chứa gam oxi. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
    Câu 8. Cho A, B, D, F, G, H, I là các chất hữu cơ thoả mãn các sơ đồ phản ứng sau:
    (1). A B + C
    (2). B + C D
    (3). D + E F
    (4). F + O2 G + E
    (5). F + G H + E
    (6). H + NaOH I + F
    (7). I + NaOH A + K
    (8). G + L I + C
    Xác định A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L. Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ phản ứng trên.
    Câu 9. Hỗn hợp E gồm tetrapeptit U và pentapeptit V (đều mạch hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được (m + 7,9) gam muối khan. Đốt cháy hết hỗn hợp muối thu được Na2CO3 và hỗn hợp B gồm CO2, H2O, N2. Cho hết lượng B hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít (đktc) khí thoát ra. Tính phần trăm khối lượng mỗi peptit trong E.
    Câu 10. Cho 8,4 gam bột Mg tan hết trong dung dịch X chứa hỗn hợp gồm HCl, FeCl3 và KNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối (không có muối Fe3+) và hỗn hợp khí Z gồm 0,02 mol N2 và 0,1 mol H2. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với AgNO3 dư, thu được 152,865 gam kết tủa. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được m gam muối khan. Tính m.

    —————–HẾT—————–

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ tên thí sinh:……………………………………………….; SBD:………………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
    KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2018 – 2019
    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC – THPT
    (HDC gồm 05 trang)

    CÂU
    NỘI DUNG
    THANG
    ĐIỂM

    Câu 1
    1
    * Các CTCT của C2H4O2:
    CH3COOH; HCOOCH3; HO-CH2-CHO
    * Các CTCT của C3H6O:
    CH3-CH2-CHO; CH3-CO-CH3; CH2=CH-CH2-OH; CH2=CH-O-CH3
    1,0đ

    2
    X: C8H6 (∆ = 6).
    X tác dụng với KMnO4 đun nóng tạo ra C6H5COOK → X có vòng benzen.
    X tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa → X có liên kết 3 đầu mạch.

    Vậy CTCT của X:

    0,5đ

     

    Các phương trình phản ứng:
    C6H5-CCH + [Ag(NH3)2]OH → C6H5-CCAg↓ + 2NH3 + H2O
    3C6H5-CCH+ 8KMnO4 3C6H5COOK+8MnO2+2K2CO3+KHCO3+H2O
    0,5đ

    Câu 2
    1
    PbS + 4H2O2 PbSO4 + 4H2O
    Ứng dụng của phản ứng là dùng H2O2 để khôi phục các bức tranh cổ được vẽ bằng bột “trắng chì” (PbCO3.Pb(OH)2).
    0,5đ

    2
    PdCl2 + CO + H2O Pd + CO2 + 2HCl
    Ứng dụng của phản ứng là dùng dung dịch PdCl2 để nhận ra khí CO. Hiện tượng là có những hạt nhỏ Pd tạo ra có màu đỏ sẫm.
    0,5đ

    3
    N2H4 + O2 N2 + 2H2O
    Phản ứng làm tỏa ra một lượng nhiệt lớn nên N2H4 được dùng để làm nhiên liệu cho tên lửa.
    0,5đ

    4
    Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3
    Khí PH3 tạo ra rất độc nên Zn3P2 được dùng làm thuốc diệt chuột.
    0,5đ

    Câu 3
    1
    Dùng H2O để chia thành 2 nhóm
    Nhóm I gồm các chất không tan: CaCO3; BaSO4
    Nhóm II gồm các chất tan: Na2CO3, Na2SO4, BaCl2
    0,5đ

     

    Dùng HCl nhận biết được CaCO3 và BaSO4 ở nhóm I.
    Dùng HCl nhận biết được Na2CO3 ở nhóm tan, sau đó dùng Na2CO3 để nhận biết BaCl2 và Na2SO4.
    0,5đ

    2
    CTCT của P: HCOOH3NCH2NH3NO3
    HCOOH3NCH2NH3NO3 + 2NaOH → HCOONa + H2NCH2NH2 + NaNO3 + H2O.
    0,01 0,01 0,01 (mol)
    Chất rắn gồm mchất rắn = 0,01.68 + 0,01.85 = 1,53 (gam)
    1,0đ

    Câu 4
    Dung dịch X gồm:
    Từ đồ thị ta có: Số mol NaOH = a = 0,1 (mol)
    Khi dùng 0,3 mol H+ thu được 0,05 mol kết tủa và đã xảy ra phản ứng hòa tan 1 phần kết tủa. Đặt số mol kết tủa bị hòa tan là x ta có:

    → Khi dùng 0,25 mol HCl thu được kết tủa max.
    1,0đ

    Dung dịch Y gồm:
    Từ đồ thị ta thấy: Số mol OH = 2c = 0,25 → c = 0,125 (mol)
    Khi dùng 0,5 mol H+ thu được 0,05 mol kết tủa và đã xảy ra phản ứng hòa tan 1 phần kết tủa. Đặt số mol kết tủa bị hòa tan là y ta có:

    1,0đ

    Câu 5
    1
    Số mol O2 phản ứng = 0,9 (mol)
    Số mol H2O = 0,4 (mol); Số mol CO2 = 0,8 (mol)
    → CTPT của X: C8H8O2
    1,0đ

    2
    X (∆ = 5); X có vòng benzen
    X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 nên X là este của phenol hoặc X có 2 nhóm –OH trên vòng.
    Các CTCT của X:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,0đ
    Câu 6
    1
    Cấu hình electron của A, B, C, D có dạng: [Ar]3da4sb
    Do tổng số electron lớp ngoài cùng của A, B, C là 4 nên phải có hai nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng và một nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
    Hai nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng có cấu hình lần lượt là:
    [Ar]3d54s1 và [Ar]3d104s1 → B là nguyên tố có 2 electron lớp ngoài cùng do tổng số electron của B ở phân lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng là 8.
    → B có cấu hình electron: [Ar]3d64s2 → ZB = 26 (B là Fe)
    Theo bài ra ta có: 2ZD – 2ZB = 8 → ZD = 30 (Zn)
    Do ZA < ZB < ZC < ZD → ZA = 24 (A là Cr); ZC = 29 (C là Cu)
    1,0đ

    2
    Ta có sơ đồ phản ứng:

    0,25đ

    mkết tủa = 72,66 gam
    ;

    ;

    Từ khối lượng của hỗn hợp X: 160a + 180b + 65c = 18,025 (2)
    Từ khối lượng muối trong Y ta có:
    Từ (1); (2); (3) a = 0,02 (mol); b = 0,03 (mol); c = 0,145 (mol)
    %
    0,75đ
    Câu 7
    Quy đổi hỗn hợp X thành m­kim loại (X) =

    Dung dịch Y có chứa: Mg2+; Fe3+; SO

    Từ khối lượng muối của dung dịch Y ta có:

    Từ khối lượng muối của dung dịch Z ta có:
    Từ (1) và (2) ta có: m = 10,72 (gam); a = 0,08 (mol)
    Ta có hệ:

    Trong X có:

    Vậy:
    2,0đ
    Câu 8
    Các chất: A: CH4; B: C2H2; C: H2; D: C2H4; E: H2O; F: C2H5OH; G: CH3COOH;
    H: CH3COOC2H5; I: CH3COONa; K: Na2CO3; L: Na.
    Viết, cân bằng và ghi rõ điều kiện phản ứng, mỗi phương trình đúng được 0,25đ.
    2,0đ

    Câu 9
    Muối gồm
    Theo bài ra ta có:

    CnH2nO2NNa + (1,5n – 0,75)O2 Na2CO3 + (n -)CO2 + nH2O + N2
    Theo ptpu ta có:
    Từ (1) và (2)

    Ta có hệ:

    Vậy U: (Gly)3Ala: 0,03; V: (Gly)2(Ala)3: 0,02 %mU = 53,06%; %mV = 46,94%
    2,0đ
    Câu 10

     

    mmuối = 8,4 + 0,1.56 + 0,065.39 + 0,025.18 + 0,99.35,5 = 52,13 (gam)
    2,0đ
    Lưu ý: Thí sinh làm bài theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2018-2019

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết