Category: Thi học sinh giỏi

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2014

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2013-2014

    MÔN: HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu I (2,5 điểm):

    1. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố R ở trạng thái cơ bản.

    b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 ở trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 được dung dịch T (coi thể tích không thay đổi).

    Viết các phương trình hoá học và tìm m.

    Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.

    2. Tại sao khi tẩy đồ vải sợi bằng nước Javen lại phải phơi nơi thoáng gió? Viết phản ứng minh họa.

    Câu II (2,5 điểm):

    1. a) Khi cho buta-1,3 – đien cộng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1 ở nhiệt độ thấp (-800C) thu được sản phẩm chính A1. Còn khi tiến hành phản ứng ở nhiệt độ cao (+400 C) lại thu được sản phẩm chính A2. Viết công thức cấu tạo thu gọn của A1; A2.

    b) So sánh và giải thích vắn tắt:

    Nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, 2-metylbutan-2-ol và 3-metylbutan-2-ol.

    2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H11N tan được trong axit. A tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất B có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng B với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất E (C8H8). Khi đun nóng hợp chất E với thuốc tím thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của A, B, E và viết các phương trình hoá học.

    3. Viết công thức cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hoá:

    A1A2(o- CloToluen)A3

    A4A5A6

    Câu III (2,5 điểm):

    1. Cho 42,8 gam một muối clorua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 114,8 gam một kết tủa. Mặt khác cho 21,4 gam muối clorua trên tác dụng với 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Tính m.

    2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu IV (2,5 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ X, phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố C,H,O và MX= 88 đvC; X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo hai chất hữu cơ Y và Z (Y, Z đều có phản ứng tráng bạc). Tìm công thức cấu tạo của X.

    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam Na2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.

    3. Cho a mol ankan X crackinh thu được hỗn hợp các hidro cacbon Y, trong đó phần trăm về số mol của C2H4 là 62,5% còn lại CH4, C3H8, C4H8 mỗi chất có 12,5%. Xác định X.

    Cho NTK: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14 ; Na = 23; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137; K: 39; Ag:108; Cl: 35,5.

    Hết

    Họ và tên thí sinh…………………………………………………….số báo danh…………………….

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2013-2014

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Câu I (2,5 điểm):

    1. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử của R và xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Tính số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố R ở trạng thái cơ bản.

    b) Với R có phân lớp 3d đã bão hoà, hoà tan hoàn toàn m gam một oxit của R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,56 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí SO2 ở trên vào 2 lít dung dịch KMnO4 được dung dịch T (coi thể tích không thay đổi).

    Viết các phương trình hoá học và tìm m.

    Biết lượng KMnO4 phản ứng vừa đủ, tính nồng độ mol/l của dung dịch KMnO4 đã dùng.

    2. Tại sao khi tẩy đồ vải sợi bằng nước Javen lại phải phơi nơi thoáng gió? Viết phản ứng minh họa.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. a) Có ba trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Cấu hình electron của R là [Ar] 4s1.

    => R thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 1 electron độc thân.

    0,25

    Trường hợp 2: Cấu hình electron của R là [Ar] 3d5 4s1.

    => R thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 6 electron độc thân.

    0,25

    Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d10 4s1.

    => R thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB.

    Ở trạng thái cơ bản, R có 1 electron độc thân.

    0,25

    b) Từ giả thiết thì R là Cu. Do oxit của R tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng giải

    phóng khí SO2. Vậy oxit đó là Cu2O.

    Cu2O + 3H2SO4 đặc 2CuSO4 + SO2 + 3H2O

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    Vậy khối lượng của Cu2O là:

    0,50

    0,25

    2. Trong không khí có CO2 nên phải phơi quần áo nơi thoáng gió để CO2 thổi qua sợi vải, kết qủa như phản ứng sau.

    NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO

    HClO HCl + [O]

    [O] có tính oxi hóa mạnh nên tẩy được màu.

    1,00

    Câu II (2,5 điểm):

    1. a) Khi cho buta-1,3 – đien cộng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1 ở nhiệt độ thấp( -800C) thu được sản phẩm chính A1. Còn khi tiến hành phản ứng ở nhiệt độ cao (+400 C) lại thu được sản phẩm chính A2. Viết công thức cấu tạo thu gọn của A1; A2.

    b) So sánh và giải thích vắn tắt:

    Nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, 2-metylbutan-2-ol và 3-metylbutan-2-ol.

    2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C8H11N tan được trong axit. A tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất B có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng B với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất E (C8H8). Khi đun nóng hợp chất E với thuốc tím thu được muối của axit benzoic. Xác định công thức cấu tạo của A, B, E và viết các phương trình hoá học.

    3. Viết công thức cấu tạo các chất trong sơ đồ chuyển hoá:

    A1A2(oclotoluen)A3A4A5A6

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    A1:CH2=CH- CHBr-CH2Br; A2:CH2BrCH = CH-CH2Br

    0,50

    Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi:

    Khi số mạch nhánh tăng thì cấu trúc có xu hướng thu gọn trở thành dạng cầu, làm giảm độ bền liên kết liên phân tử.

    0,50

    A: có thể là H2NCH2CH2−C6H5 hoặc CH3CH(NH2)−C6H5

    B: HOCH2CH2−C6H5 hoặc CH3CH(OH)−C6H5 E: CH2 = CH−C6H5

    Các phương trình phản ứng:

    H2NCH2CH2−C6H5 + HNO2 HOCH2CH2−C6H5 + N2 + H2O

    hoặc: CH3CH(NH2)−C6H5 + HNO2 CH3CH(OH)−C6H5 + N2 + H2O

    HOCH2CH2−C6H5 CH2 = CH−C6H5 + H2O

    hoặc: CH3CH(OH)−C6H5 CH2 = CH−C6H5 + H2O

    3 CH2 = CH−C6H5 + 10 KMnO4

    3 C6H5COOK + KOH + 10 MnO2 + 3 K2CO3 + 4 H2O

    0,75

    A1, A2, A3, A4, A5,A6 lần lượt là:

    ;;;;; (có thể A6 là CH3COOH)

    0,75

    Câu III (2,5 điểm):

    1. Cho 42,8 gam một muối clorua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 114,8 gam một kết tủa. Mặt khác cho 21,4 gam muối clorua trên tác dụng với 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Tính m.

    2. Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được 2,688 lít hiđro. Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 ml dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí B, lọc tách được cặn C (không chứa hợp chất của Al). Cho B hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho C phản ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch D và 1,12 lít một khí duy nhất. Cho D phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi chất trong A, tính m, biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. Phương trình phản ứng:

    RCln + nAgNO3 R(NO3)n + nAgCl (1)

    Từ (1) ta có:

    Số mol AgCl = n x số mol RCln 114,8:143,5 = n.42,8: (M + 35,5n) M=18n

    Nghiệm hợp lí n = 1 M = 18. Vậy muối là NH4Cl

    Khi cho NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2:

    0,50

    2NH4Cl + Ba(OH)2 2NH3+ BaCl2 + 2H2O (2)

    Từ (2) ta có:

    Số mol BaCl2 = số mol Ba(OH)2= 1/2 x số mol NH4Cl =21,4:53,5= 0,4(mol)

    số mol Ba(OH)2 dư = 0,5 – 0,4 = 0,1(mol)

    Vậy m = 0,4x 208 + 0,1x 171 = 100,3 (gam)

    0,50

    2. + Khi A pư với NaOH thì nNaOH = 0,12 mol;n H2 = 0,12 mol. Suy ra NaOH dư

    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2.

    Mol: 0,08 0,08 0,08 0,12

    Sau pư trên thì hh có: FeCO3 + Fe + Cu + 0,04 mol NaOH dư + 0,08 mol NaAlO2.

    + Khi thêm vào 0,74 mol HCl vào thì:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Mol: 0,04 0,04

    NaAlO2 + 4HCl + H2O → NaCl + AlCl3 + 3H2O

    Mol: 0,08 0,32

    Số mol HCl còn lại sau 2 pư trên là 0,38 mol. B là hh khí nên B phải có CO2 + H2. C chắc chắn có Cu, có thể có FeCO3 + Fe. Mặt khác C + HNO3 → NO2 là khí duy nhất nên C không thể chứa FeCO3 C có Cu và có thể có Fe (FeCO3 đã bị HCl hòa tan hết).

    0,50

    TH1: Fe dư. Gọi x là số mol FeCO3; y là số mol Fe bị hòa tan; z là số mol Fe dư, t là số mol Cu ta có: 116x + 56(y + z) + 64t = 20 – 0,08.27 = 17,84 (I)

    FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O

    Mol: x 2x x x

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    Mol: y 2y y y

    Số mol HCl = 2x + 2y = 0,38 (II)

     B có x mol CO2 + y mol hiđro. Dựa vào pư của B với nước vôi trong x = 0,1 mol (III)

    C có z mol Fe dư + t mol Cu 3z + 2t = 1,12/22,4 (IV)

    x = 0,1 mol; y = 0,09 mol; z = 0,01 mol và t = 0,01 mol.

    Vậy A có: 0,1.116=11,6 gam FeCO3 + 0,1.56=5,6 gam Fe + 0,01.64=6,4 gam Cu + 0,08.27=2,16gam Al

    + Tính tiếp ta được giá trị của m=mCuO+mFe2O3=0,01.80+0,01.160/2 = 1,6 gam.

    0,50

    TH2: Fe hết C chỉ có Cu số molCu = ½ NO2 = 0,025 mol.

     A có 0,1.1z16 =11,6 gam FeCO3 + 0,025.64 = 1,6 gam Cu + 0,08.27 = 2,16gam Al+ (20-11,6-1,6-2,16=4,64)gam Fe

     tính được m = mCuO = 0,025.80 = 2 gam.

    0,50

    Câu IV (2,5 điểm):

    1. Hợp chất hữu cơ X, phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố C,H,O và MX= 88 đvC; X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo hai chất hữu cơ Y và Z (Y, Z đều có phản ứng tráng bạc). Tìm công thức cấu tạo của X.

    2. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, O). Cho 13,6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 26,112 gam oxi, thu được 7,208 gam Na2CO3 và 37,944 gam hỗn hợp Y (gồm CO2 và H2O). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo (dạng mạch cacbon không phân nhánh) của A.

    3. Cho a mol ankan X crackinh thu được hỗn hợp các hidro cacbon Y, trong đó phần trăm về số mol của C2H4 là 62,5% còn lại CH4, C3H8, C4H8 mỗi chất có 12,5%. Xác định X.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. X + dd NaOHcho 2 chất hữu cơ Y, Z nên X chứa nhóm:-COO-

    MX= 88 X chỉ chứa một nhóm:-COO-, X: chứa chức este

    X: HCOOR, R = 43;

    – R: chỉ chứa C, H: C3H7: loại;

    – R là gốc có oxi.

    MR = 43, R chứa tối đa 2 O

    – Nếu R có 2 O: 12x + y = 43-32 = 11 vô lí

    – R có 1 O: 12x + y = 43-16 = 27: C2H3

    Vậy công thức cấu tạo của X: HCOOCH2CHO

    0,75

    2. nNaOH = 2 = 0,136 mol mNaOH = 0,136.40 = 5,44 gam.

    Theo phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:

    = 7,208 + 37,944 – 26,112 = 19,04 gam.

    Ta thấy: mX = mA + mNaOH

    A là este vòng dạng:

    Vì este đơn chức => nA = nNaOH = 0,136 mol => MA = 100.

    Đặt A là CxHyO2 => 12x + y + 32 = 100 x = 5; y = 8 CTPT của A là C5H8O2

    A có công thức cấu tạo là:

    0,75

    3. Do trong quá trình crackinh thì số mol ankan không thay đổi nên, nếu giả sử số mol Y là 1mol thì tổng mol ankan (CH4, C3H8) sau phản ứng là 0,25mol

    số mol X = 0,25 mol. số mol mol C2H4 là 0,625 mol; số mol C4H8 là 0,125 mol

    Tổng số mol nguyên tử C = 0,625×2 + 0,125x(1+3+4) = 2,25 mol

    Gọi X là CnH2n+2 (0,25 mol) n = số mol C/ số mol X = 2,25/0,25 = 9

    X là C9H20.

    1,00

    Phần ghi chú hướng dẫn chấm môn Hoá học.

    1) Trong phần lí thuyết, đối với phương trình phản ứng nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Nếu thiếu điều kiện và cân bằng hệ số sai cũng chỉ trừ đi nửa số điểm dành cho nó. Trong một phương trình phản ứng, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình phản ứng đó không được tính điểm.

    2) Giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận và đi đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu lầm lẫn câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho câu hỏi đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải tiếp các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm các phần sau đó.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Đáp án đề trắc nghiệm

    Đề tự luận

    HÓA HSG_HOA_061

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2015

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2014-2015

    MÔN : HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    (Đề thi có 01 trang)

    Câu I (1,0 điểm):

    1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

    2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

    Câu II (1,5 điểm):

    X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

    1. Hòa tan phần một trong 360 ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

    2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

    Câu III (1,5 điểm):

    Peptit A có phân tử khối bằng 307 đvc và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1% (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

    ……………………………..…….HẾT……………………………

    Cho NTK C:12; H:1; O:16; Ba: 137; Cu:64; K:39; Ag:108; Fe:56; N:14; Cl:35,5.

    Họ tên thí sinh: ……………………………………………….

    Số báo danh:…………………………………………………..

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2014-2015

    HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Câu 1 (1,0 điểm):

    1. Không dùng thêm thuốc thử, không dùng các phản ứng nhiệt phân, điện phân hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaHCO3, Na2CO3, HCl, NaCl.

    2. Cho hợp chất A có công thức phân tử là: C10H14 A không làm mất màu dung dịch brom, còn monoclo hóa trong điều kiện chiếu sáng thì A chỉ tạo một sản phẩm duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A. Khi mononitro hóa A bằng cách cho phản ứng với axit nitric (có mặt axit sunfuric đặc) thì sản phẩm chính thu được là gì? Tại sao?

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Lập bảng tổ hợp các dung dịch:

    NaHCO3

    Na2CO3

    HCl

    NaCl

    NaHCO3

    Na2CO3

    HCl

    NaCl

    Kết quả

    1 khí

    1 khí

    2 khí

    Không hiện tượng

    0,25

    Sau đó dung dung dịch HCl cho từ từ vào hai dung dịch muối NaHCO3, Na2CO3; lọ nào cho khí lặp tức là NaHCO3, mẫu nào một lúc sau mới cho khí là Na2CO3.

    Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2 HCl 2NaCl + H2O + CO2;

    Na2CO3 + HCl NaCl + NaHCO3 ; NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

    0,25

    Vì A không làm mất màu dung dịch brom (cấu trúc thơm), monoclo hóa (ánh sáng) chỉ tạo một sản phẩm duy nhất (nhóm thế có cấu trúc đối xứng cao) nên cấu tạo của A là:

    0,25

    Nhóm ankyl nói chung định hướng thế vào các vị trí ortho-para-. Tuy nhiên, do nhóm t-butyl có kích thước lớn gây án ngữ không gian nên sản phẩm chính là sản phẩm para-:

    0,25

    Câu 2 (1,5 điểm)

    X là hỗn hợp đồng nhất gồm hai kim loại Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 52,24% phần trăm khối lượng. Chia 32,16 gam X thành hai phần bằng nhau.

    1. Hòa tan phần một trong 360ml dung dịch HNO3 2M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Điện phân dung dịch Y với các điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong thời gian 2 giờ 9 phút thì kết thúc điện phân. Tính độ tăng khối lượng của catot, giả thiết toàn bộ kim loại sinh ra bám lên catot.

    2. Cho phần hai vào bình phản ứng chứa 200 ml dung dịch HCl 2M (không có không khí). Khi phản ứng hoàn toàn thêm dung dịch AgNO3 dư vào thu được kết tủa Z. Tính khối lượng Z.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    1. ;

    Như vậy trong mỗi phần có 0,15 mol Fe và 0,12 mol Cu.

    0,36 x 0,2 = 0,72 mol

    3Fe + 8HNO3 3Fe(NO3)2 + 2NO + 2H2O (1)

    0,15 0,4 0,15

    0 0,32 0,15

    3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

    0,12 0,32

    0 0 0,12

    Như vậy dung dịch Y chứa 0,15 mol Fe(NO3)2 và 0,12 mol Cu(NO3)2.

    0,50

    Các phản ứng điện phân có thể có (theo thứ tự) :

    Cu(NO3)2 + H2O Cu + 1/2O2 + 2HNO3 (3)

    0,12 0,06

    Fe(NO3)2 + H2O Fe + 1/2O2 + 2HNO3 (4)

    0,08 0,04

    H2O H2 + 1/2O2 (5)

    Ta có :

    đã xảy ra (3) và (4), nhưng Fe(NO3)2 còn dư.

    Từ (3) và (4) ta thấy lượng kim loại kết tủa lên catot gồm 0,12 mol Cu và 0,08 mol Fe. Vậy độ tăng khối lượng catot bằng :

    0.50

    1. Phương trình phản ứng:

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (6)

    Ag+ + Cl AgCl (7)

    3Cu + 8H+ + 2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (8)

    Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag (9)

    Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag (10)

    Dung dịch Z chứa 0,15 mol FeCl2 và 0,1 mol HCl.

    Thêm dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Z :

    0.50

    Câu 3 (1,5 điểm)

    Peptit A có phân tử khối bằng 307 và chứa 13,7% N được tạo bởi các aminoaxit chứa một nhóm COOH trong phân tử. Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được hai peptit B, C. Biết 0,48 g B phản ứng vừa đủ với 11,2 ml dung dịch HCl 0,536M và 0,708 g chất C phản ứng vừa đủ với 15,7 ml dung dịch KOH 2,1 % (d= 1,02 g/ml). Biết các phản ứng xảy hoàn toàn và có đun nóng. Lập công thức cấu tạo có thể có của A, gọi tên các amino axit tạo thành A.

    ĐÁP ÁN

    ĐIỂM

    Lượng N trong 1 mol A =

    Tức 42: 14 = 3 mol N,

    Khi thủy phân A thu được các peptit –> A là tripeptit trở lên

    Vì A chỉ chứa 3 N nên A là một tripeptit:

    Khi thủy phân A thu được các peptit

    0,25

    nHCl = 0,0112.0,536 = 0,006 mol

    MB = 0,48: 0,003 = 160 đvC R1 + R2 = 160 -130 = 30 đv C (1)

    0,25

    nKOH =

    MC = 0,708 : 0,003 = 236 đvC

    R2 + R3 = 236 – 130 = 106 đvC (2)

    Mặt khác: R1 + R2 + R3 = 307 – 186 = 121 đvC (3)

    0,25

    Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3)

    ta được R1 = R2 = 15 ứng với CH3

    R3 = 91 ứng với C6H5 – CH2

    0,25

    Các công thức cấu tạo có thể có của A là:

    0,25

    Tên các α – amino axit là: alanin và phenyl alanin

    0,25

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    182 w2010

    dap an 8 ma de.doc

    HSG HOÁ 2014-2015 – tu luan w2010

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2016

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015 – 2016

    MÔN : HÓA HỌC THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    Đề thi có 01 trang

    Cho nguyên tử khối: H = 1; C= 12; N = 14; O = 16; S = 32; Cl = 35,5 ; Ca = 40; Be = 9; Al =27; Fe = 56; K = 39; Ba = 137; Na = 23; Mg = 24; Cu=64.

    Câu 1: (1,0 điểm)

    a) Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết khác (điều kiện thí nghiệm có đủ) viết các phương trình điều chế: cao su buna – S, Poli( vinyl clorua) PVC.

    Câu 2: (1,5 điểm)

    Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    Câu 3: (1,5 điểm)

    Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 gam O2 và 1,36 gam hỗn hợp khí gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là O0C và áp suất p1 atm, bật tia lửa điện trong bình thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng đưa nhiệt độ trong bình về 136,5 0C và áp suất là p2 atm. Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính p1 và p2 biết thể tích bình không đổi.

    b) Xác định công thức phân tử và tính % thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. Biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol ankan có phân tử khối lớn.

    HẾT

    Họ và tên thí sinh:……………………………………..Số báo danh…………………

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

    NĂM HỌC 2015-2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC – THPT (PHẦN TỰ LUẬN)

    Hướng dẫn chấm có 02 trang

    Câu 1: (1,0 điểm)

    a) Một hỗn hợp lỏng gồm 4 chất C6H5OH, C6H6, C6H5NH2, C2H5OH. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra..

    Đáp án

    Điểm

    Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần không tan ta được hỗn hợp gồm C6H6, C6H5NH2 (hỗn hợp I) C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

    Phần dung dịch gồm: C6H5ONa, C2H5OH, NaOH dư ( dung dịch II)

    0,125

    Chưng cất dung dịch (II), hơi ngưng tụ làm khô được C2H5OH vì C6H5ONa, NaOH không bay hơi.Cho CO2 dư vào dung dịch C6H5ONa, NaOH, lọc tách phần kết tủa được C6H5OH NaOH + CO2 → NaHCO3

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    0,125

    Cho hỗn hợp (I) vào dung dịch HCl dư, chiết tách phần không tan ta được C6H6

    C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan)

    0,125

    Cho dung dịch thu được gồm C6H5NH3Cl, HCl dư vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần chất lỏng ở trên ta được C6H5NH2

    HCl + NaOH → NaCl + H2O

    C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

    0,125

    b) Từ than, đá đá vôi và các chất vô cơ cần thiết khác (điều kiện thí nghiệm có đủ) viết các phương trình điều chế: cao su buna – S, Poli( vinyl clorua) PVC.

    Đáp án

    Điểm

    CaCO3→CaO→CaC2→C2H2→C2H3Cl→PVC

    0,25

    C2H2 → C2H4 → C2H5OH→ CH2=CH-CH=CH2

    0,125

    C2H2 → C6H6 →C6H5-C2H5 → C6H5– CH=CH2→ Cao su buna – S

    0,125

    Lưu ý học sinh phải viết đầy đủ phương trình

    Câu 2 :(1,5 điểm)

    Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5 vào dung dịch HNO3 nồng độ 20%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Tính m và nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A.

    Đáp án

    Điểm

    NO + 1/2 O2 → NO2

    2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

    Hỗn hợp Z gồm a mol N2 và b mol N2O có M = 40

    a + b = 0,2

    28a + 44b = 8. Giải hệ ta a = 0,05, b= 0,15, từ đó ta có số mol NO = 0,1 mol.

    0,25

    Khi cho KOH vào dung dịch A tạo kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3, theo giả thiết nếu gọi 4x và 5x lần lượt là số mol của Mg và Al thì ta có tổng số mol OH trong kết tủa là 23x = 39,1:17 = 2,3. Vậy x = 0,1 m = 23,1 gam

    Tổng số mol electron do Mg và Al nhường ra = 2,3 mol

    0,25

    Mặt khác từ số mol khí trên thì số mol electron do HNO3 nhận = 2 mol

    sản phẩm có NH4NO3 = 0,0375 mol

    0,25

    tổng số mol HNO3 đã dùng là: 2,3 + 0,05×2 + 0,15×2 + 0,1 + 0,0375×2 = 2,875 mol. Vì axit lấy dư 20% nên số mol HNO3 đã lấy là:

    3,45 mol => khối lượng dung dịch HNO3 = 1086,75 gam

    khối lượng dung dịch sau phản ứng = 1086,75 + 0,4×24 + 0,5×27 – 0,05×28 – 0,15×44 – 0,1×30 = 1098,85 gam; khối lượng Al(NO3)3 = 106,5 gam

    0,25

    C% = 106,5×100 :1098,85 = 9,69%.

    0,5

    Câu 3 : (1,5 điểm)

    Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 gam O2 và 1,36 gam hỗn hợp khí gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là O0C và áp suất p1 atm bật tia lửa điện trong bình thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng đưa nhiệt độ trong bình về 136,5 0C và áp suất là p2 atm. Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính p1 và p2 biết thể tích bình không đổi.

    b) Xác định công thức phân tử và tính % thể tích của từng chất trong hỗn hợp A. Biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol ankan có phân tử khối lớn.

    Đáp án

    Điểm

    CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

    a mol

    CmH2m+2 + (3m+1)/2 O2 → mCO2 + (m+1)H2O

    b mol

    CO2 + CaCO3 → CaCO3 + H2O

    0,09mol 0,09mol

    mC = 1,08 gam → mH = 1,36- 1,08=0,28 gam→ số mol H2O là 0,14mol

    0,25

    Vậy số mol O2 phản ứng là:0,16 mol => Số mol O2 dư là:0,2- 0,16 =0,04 mol

    Tổng số mol khí ban đấu là:0,05 + 0,2 =0,25 → p1= 0,5 atm

    0,25

    Tổng số mol khí lúc sau là: 0,27 mol. → p2 = 0,81 atm

    0,25

    Gọi m > n khi đó a+b = 0,05 và a=1,5b a= 0,03 mol và b= 0,02 mol

    0,25

    3n + 2m = 9 → nghiệm là n= 1 và m=3 %CH4 = 60% và C3H8 =40%

    0,5

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    HSG De Trac nghiem

    HSG de tu luan

    HSG HDC tu luan

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

    THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 – 2017

    Môn thi: HÓA HỌC (Phần TNKQ)

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

    Đ

    ĐỀ GỐC

    ề thi có 06 trang

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; F = 9; C = 12; N = 14; O = 16; S = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Thành phần chính của phân ure là NHNO3.

    B. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo phần trăm về khối lượng của P2O5 trong phân.

    C. Tro thực vật (chứa nhiều K2CO3) có thể dùng làm phân kali.

    D. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm về khối lượng của kali trong phân.

    Câu 2. Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:

    Kim loại

    X

    Y

    Z

    T

    Điện trở (Ωm)

    2,82.10-8

    1,72.10-8

    1,00.10-7

    1,59.10-8

    Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?

    A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Al.

    Câu 3. Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s2. Trong hạt nhân của nguyên tử M có 20 hạt nơtron. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

    A. Ô 21, chu kỳ 4, nhóm IIIB. B. Ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    C. Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB. D. Ô 25, chu kỳ 4, nhóm IIB.

    Câu 4. Cho luồng khí hiđro (dư) đi qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp ba chất rắn. Ba chất rắn đó là

    A. Cu, Fe, MgO. B. Cu, FeO, MgO.

    C. Cu, Fe, Mg. D. Cu, Fe3O4, MgO.

    Câu 5.Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

    A. Cl2, O2 và H2S. B. H2, O2 và Cl2. C. SO2, O2 và Cl2. D. H2, NO2 và Cl2.

    Câu 6. Cho các cặp chất phản ứng sau:

    (1) MgCO3 + dung dịch H2SO4.

    (2) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2.

    (3) Al2(SO4)3 + dung dịch BaCl2.

    (4) Cho Si tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư.

    (5) (NH2)2CO + Ca(OH)2.

    Số các phản ứng vừa tạo kết tủa, vừa có khí thoát ra là

    A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.

    Câu 7. X là nguyên tử của nguyên tố có tổng số hạt ở phân lớp p là 9. Y là nguyên tử của nguyên tố có số hạt mang điện nhỏ hơn số hạt mang điện của X là 4. Nhận định về X và Y nào sau đây là đúng?

    A. Hợp chất có hóa trị cao nhất của X với oxi là X2O5.

    B. Oxit cao nhất của X và Y đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

    C. Đơn chất Y vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH.

    D. Đơn chất X là một phi kim, đơn chất Y là một kim loại.

    Câu 8. Hội nghị lần thứ 21: Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (gọi tắt là COP21) tại Paris (Pháp) được đánh giá là “cơ hội cuối cùng để các nhà lãnh đạo tìm ra một giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn thảm họa nóng lên toàn cầu“. Hoá chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu?

    A. CO. B. NO2. C. NO. D. CO2.

    Câu 9. Một đoạn PVC có M = 10000 đvC và một đoạn PE có M = 7000 đvC. Số mắt xích tương ứng có trong các đoạn mạch đó là

    A. 160 và 250. B. 200 và 250. C. 240 và 300. D. 160 và 200.

    Câu 10. Các dung dịch riêng biệtđược đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (1)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    (2)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    (3)

    Có kết tủa

    (4)

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là

    A. H2SO4, MgCl2, BaCl2.      B. H2SO4, NaOH, MgCl2.

    C. Na2CO3, BaCl2, MgCl2.         D. Na2CO3, NaOH, BaCl2.

    Câu 11. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

    A. Trùng ngưng axit e– aminocaproic.

    B. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

    C. Trùng hợp vinyl xianua.

    D. Trùng hợp metyl metacrylat.

    Câu 12. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3HxO vừa phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to), vừa phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng?

    A. 6. B. 4. C. 5. D. 7.

    Câu 13. Khí X được điều chế như hình vẽ:

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 1

    X có thể là khí nào sau đây?

    A. CH4. B. O2. C. NH3. D. C2H4.

    Câu 14. Cho 8,630 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,344 lít H2 (ở đktc). Cho 320 ml dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m

    A. 5,64. B. 1,05. C. 2,41. D. 2,75.

    Câu 15. Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (ở đktc) bay ra (giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg). Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a

    A. 4,2 gam và 1. B. 4,8 gam và 2. C. 1,0 gam và 1. D. 3,2 gam và 2.

    Câu 16. Cho hóa chất vào ba ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3. Thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm tương ứng là t1, t2, t3 giây. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Ống nghiệm

    Na2S2O3

    H2O

    H2SO4

    Thời gian kết tủa

    1

    8 giọt

    4 giọt

    1 giọt

    t1 giây

    2

    12 giọt

    1 giọt

    1 giọt

    t2 giây

    3

    4 giọt

    8 giọt

    1 giọt

    t3 giây

    So sánh nào sau đây đúng?

    A. t2 > t1 > t3. B. t2 < t1 < t3. C. t2 < t3 < t1. D. t3 > t2 > t1.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 2 Câu 17. Cho 6,596 gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,3296 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 13,192 gam hỗn hợp trên tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO4 thì thu được 13,352 gam chất rắn. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4

    A. 0,84. B. 1,2.    C. 1,68.        D. 0,04.

    Câu 18. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) FeS + HCl Khí X.

    (2) KClO3 Khí Y.

    (3) NH4NO3 + NaOH Khí Z.

    (4) Cu + H2SO4(đặc) Khí T.

    (5) Cu + HNO3 (đặc) Khí G.

    (6) NaCl(rắn) + H2SO4(đặc) Khí H.

    Dãy gồm các khí đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. T, G, Y, H. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, T, H. D. X, T, G, H.

    Câu 19. Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

    A. 2,40. B. 4,06. C. 4,20. D. 3,92.

    Câu 20. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al, FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 1,008 lít khí H2. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 7,65 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa m gam một muối sắt duy nhất và 4,032 lít khí SO2. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

    A. 27,36 và FeO.   B.  24 và Fe2O3.  C. 28,8 và Fe2O3D. 27,84 và Fe3O4

    Câu 21. Cho 5,528 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (nFe : nCu = 18,6) tác dụng với dung dịch chứa 0,352 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A trong thời gian t giây thấy khối lượng catot tăng 0,256 gam (giả thiết kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t

    A. 4250.         B. 7650.                 C. 2450.             D. 3667.

    Câu 22. Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của Fe2O3, Fe3O4, FeO trong X lần lượt là 1 : 2 : 3. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị

    A. 50. B. 60. C. 55. D. 56.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m gam một cacbohiđrat cần 13,44 lít O2 (ở đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và Ba(OH)2 1M thu được a gam kết tủa, giá trị của a

    A. 39,4. B. 29,55. C. 19,7. D. 9,85.

    Câu 24. Cho 27,6 gam C7H6O3 (có vòng benzen) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Để trung hòa NaOH dư trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Khối lượng rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

    A. 31,1 gam. B. 58,6 gam. C. 56,9 gam. D. 62,2 gam.

    Câu 25. E là một chất béo được tạo bởi glixerol và hai axit béo X, Y. Trong đó số mol Y nhỏ hơn số mol X (biết X, Y có cùng số C, phân tử mỗi chất có không quá ba liên kết và MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 15,96 gam E thu được 1,02 mol khí CO2 và 0,9 mol nước. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được số mol CO2

    A. 16.  B.  18.        C. 17.     D. 14.

    Câu 26. Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch cacbon không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối. Giá trị gần nhất của a

    A. 14,86. B. 16,64. C. 15,04. D. 14,36.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở nhiệt độ phòng chất béo chứa các gốc không no của axit béo là chất lỏng.

    (2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    (3) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon từ 12 đến 24, mạch cacbon dài và không phân nhánh.

    (4) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

    (5) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

    Câu 28. Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ankan (tỉ lệ mol 1 : 1). Sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng HSO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Hai ankan trong X hơn kém nhau một nguyên tử cacbon.

    B. Hai ankan trong X ở điều kiện thường là các chất khí.

    C. Số cặp chất của hai ankan trong X phù hợp là 3.

    D. Nếu dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 49,25 gam kết tủa.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 3 Câu 29. Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là

    A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.

    B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.

    C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.

    D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.

    Câu 30. Cho hỗn hợp X gồm chất C2H10O3N2 (Y) và chất C2H7O2N (Z). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là

    A. 12,5. B. 11,8. C. 14. D. 14,7.

    Câu 31. Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m

    A. 34,1. B. 14,35. C. 28,7. D. 5,4.

    Câu 32. Chất X (C4H9O2N). Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

    X + NaOH Y + CH4O

    Y + HCl (dư) Z + NaOH

    Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

    A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH .

    B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

    C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH .

    D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Tất cả các ankan đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.

    (2) Oxi hóa butan ở điều kiện thích hợp ta thu được axit axetic.

    (3) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

    (5) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (ở đktc) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (ở điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 35,4. B. 38,4 . C. 39,4 . D. 41,4.

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ môn hóa học năm 2017 4 Câu 35. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (1) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (2) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

    (3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (4) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (5) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (6) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 2,2491. B. 2,5760. C. 2,7783. D. 2,3520.

    Câu 37. Cho 1,22 gam hỗn hợp X gồm 2 amin (có tỉ lệ số mol là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol hỗn hợp X thu được m gam khí CO2; 1,344 lít khí N2 (ở đktc) và hơi nước. Giá trị của m

    1. 3,42. B. 5,28. C. 2,64. D. 3,94.

    Câu 38. Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,85. B. 1,25. C. 1,45. D. 1,05.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít khí CO2. Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO31M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giá trị có thể có của m là?

    A. 21,8. B. 28,5. C. 30,6. D. 32,7.

    Câu 40. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit H2SO4 đặc ở 170°C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Một chất trong X có 7 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.

    B. Phần trăm khối lượng của A trong X là 50,5%.

    C. Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 162.

    D. Độ chênh lệch khối lượng giữa hai chất trong X là 0,03 gam.

    ———–HẾT———–

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    P

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    HÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

    THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2016 – 2017

    Môn thi: HÓA HỌC (Phần tự luận)

    Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

    (

    ĐỀ GỐC

    Đề thi có 01 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; F = 9; C = 12; N = 14; O = 16; S = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. (1,0 điểm)

    a) Sục khí (A) vào dung dịch FeCl3 thu được chất rắn (B) màu vàng và dung dịch (D). Khí (E) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra (B) và (F). Nếu (E) tác dụng với khí (A) trong nước tạo ra (F) và (G), rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (H) là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa (K) màu đen. Đốt cháy (K) bởi oxi ta được chất lỏng (L) màu trắng bạc. Xác định A, B, E, F, G, H, K, L và viết phương trình hóa học của các phản ứng.

    b) Từ nguyên liệu chính là tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, các điều kiện có đủ hãy viết phương trình điều chế etyl axetat.

    Câu 2. (1,5 điểm)

    a) Hoà tan hoàn toàn 4 gam kim loại X trong dung dịch HNO3 đặc, dư, thu được một hỗn hợp gồm hai khí (tồn tại trong điều kiện thích hợp) có khối lượng là 5,75 gam. Biết sản phẩm không có muối amoni, tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hiđro là 38,3. Xác định X?

    b) Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 0,1 mol hỗn hợp khí X (SO2, CO2). Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y và 0,6 mol hỗn hợp khí Z (NO2, CO2). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 34,66 gam kết tủa T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 29,98 gam rắn khan. Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng , NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tính phần trăm khối lượng FeS2 trong A.

    Câu 3. (1,5 điểm)

    Cho m gam chất hữu cơ X mạch hở, tác dụng vừa đủ với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol, sản phẩm hữu cơ thu được gồm một muối Z và 3,2 gam một ancol Y (đơn chức). Cho 3,2 gam Y vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng chất rắn trong bình đựng Na tăng 3,1 gam so với khối lượng Na ban đầu. Mặt khác, cho Z tác dụng với H2SO4 loãng, dư, thu được axit hữu cơ T (đa chức, mạch cacbon không nhánh). Nếu đốt cháy 2,9 gam T cần vừa đủ 2,4 gam O2 thu được hỗn hợp G. Hấp thụ hoàn toàn G vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a) Xác định công thức cấu tạo của Y.

    b) Xác định công thức cấu tạo của X và tính khối lượng m.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh …………………………………………………………… Số báo danh ……………………..

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Dap an de HSG Phu Tho 2016 – 2017

    De HSG Phu Tho 2016 – 2017

    Ma tran De HSG Phu Tho 2016 – 2017

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2018 môn hóa học

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2018 môn hóa học

    Đề thi hsg tỉnh Phú Thọ năm 2018 môn hóa học

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    PHÚ THỌ

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

    THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017 – 2018

    Môn thi: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

    ĐỀ GỐC

    (Đề thi có 07 trang)

    Cho nguyên tử khối (đvC):

    H = 1; F = 19; C = 12; N = 14; O = 16; S = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

    Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; He = 4.

    A. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm).

    Câu I (3,0 điểm):

    1. Viết các phương trình phản ứng theo dãy chuyển hóa sau:

    2. Hợp chất X là thành phần chính của một loại quặng, là nguyên liệu quan trọng để sản xuất axit, X chứa hai nguyên tố. Đốt cháy X trong oxi, thu được hợp chất rắn Y và khí Z.

    Chất rắn Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y1. Cho Y1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Y2 có màu nâu đỏ. Khi thêm NaNO3 vào dung dịch Y1 thì không có phản ứng xảy ra.

    Sục khí Z tới dư vào dung dịch nước vôi trong, thấy dung dịch vẩn đục rồi tan hết. Mặt khác, khí Z còn làm mất màu nước Br2.

    a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    b) Khi cho x mol X tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư), thu được dung dịch X1 và khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Dung dịch X1 tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 cho kết tủa màu trắng, bền. Biết số mol HNO3 phản ứng là y mol. Tỉ lệ y : x lớn nhất là bao nhiêu?

    3. Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều có công thức phân tử C7H8O2. Biết a mol X hoặc a mol Y đều tác dụng vừa đủ với 2a mol Na, còn khi tác dụng với dung dịch NaOH thì đều cần a mol NaOH.

    a) Biểu diễn công thức cấu tạo có thể có của X và Y, biết các nhóm thế trong X ở các vị trí liền kề và viết các phản ứng xảy ra với X.

    b) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

    Câu II (2,0 điểm):

    1. Hòa tan hoàn toàn 22,95 gam BaO vào nước dư, thu được dung dịch X. Cho 14,2 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 (trong đó MgCO3 có x% về khối lượng) hòa tan hết vào dung dịch HCl, thu được khí Y. Hấp thụ hết khí Y vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của x để:

    a) m có giá trị lớn nhất.

    b) m = 28,565.

    2. Cho a mol Fe tan hết trong dung dịch chứa b mol HNO3, thu được dung dịch X và khí Y (sản phẩm khử duy nhất của N+5).

    a) Biết tỉ khối của Y so với H2 là 15. Xác định Y và viết các phương trình phản ứng.

    b) Bỏ qua sự thủy phân của H2O, xác định số mol của các ion có trong dung dịch X theo a và b.

    Câu III (2,0 điểm):

    Cho m gam chất hữu cơ X (MX < 120) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được 0,339 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 1,764 lít không khí (0oC, 1 atm), thu được CO2, N2 và H2O. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình tăng 0,243 gam, hỗn hợp khí Y thoát ra có thể tích 1928,4 ml (0,97 atm, 25oC). Biết trong Y số mol của N2 gấp 5,375 lần số mol của CO2, trong không khí có phần trăm thể tích của O2 và N2 lần lượt là 20% và 80%.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Xác định công thức cấu tạo của X.

    Câu IV (1,0 điểm):

    1. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí etilen:

    a) Viết phương trình phản ứng điều chế khí etilen.

    b) Thu khí etilen trong thí nghiệm trên bằng phương pháp nào? Giải thích.

    c) Vì sao khí etilen thu được có lẫn hai khí CO2 và SO2? Trình bày phương pháp hóa học để loại bỏ hai khí trên, viết phương trình phản ứng.

    2. Vì sao trong thực tế người ta thường dùng cồn khoảng 70o để sát trùng hoặc rửa vết thương mà không dùng cồn có độ cao hơn?

    B. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (12,0 điểm).

    Câu 1: Axit axetic tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. K2SO4. B. NaHCO3. C. NH4HSO4. D. Ca(NO3)2.

    Câu 2: Cho phản ứng: aX + bHNO3 → cM(NO3)n + dNO + eH2O, với X là oxit của kim loại M.

    Oxit X không thể là

    A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Cu2O.

    Câu 3: Dung dịch glyxin tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. NaOH và HCl. B. K2SO4 và HCl. C. NH4Cl và HCl. D. NH3 và Ag.

    Câu 4: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:

    A. Ag+, Fe2+, Fe3+. B. Cu2+, Fe3+, Ag+. C. Ag+, Fe2+, Cu2+. D. Ag+, Fe3+, Fe2+.

    Câu 5: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

    A. MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4. B. HCl + AgNO3 AgCl + HNO3.

    C. 2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2. D. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.

    Câu 6: Cho dãy các chất: CH2=CH–CN, CH2=CH–CH=CH2, H2NCH(CH3)COOH, CH2=CH2. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 7: Nhận định nào sau đây sai?

    A. Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3.

    B. Điện phân dung dịch NaCl, thu được Na.

    C. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2, phản ứng kết thúc không thu được kết tủa.

    D. NH3 tác dụng được với axit H2SO4.

    Câu 8: Cho 4 hợp chất hữu cơ: axit acrylic, butan, anilin và etilen. Số chất tác dụng được với dung dịch nước Br2

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 9: Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phân tử axit nitric, nguyên tử nitơ có số oxi hóa và cộng hóa trị lần lượt là +5 và V.

    (2) Trong phòng thí nghiệm, khí N2 được thu bằng phương pháp dời không khí.

    (3) Có ba muối X khác nhau thỏa mãn phương trình: aHCl + bX cNaCl + dH3PO4.

    (4)Theo quan điểm của Areniuyt, khí NH3 là một bazơ.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 10: Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) tan hết trong dung dịch HCl loãng dư

    B. Cho BaO vào dung dịch CuSO4 thu được hai loại kết tủa.

    C. Ở điều kiện thường, các kim loại Na, K và Ca đều tác dụng với H2O.

    D. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

    Câu 11: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với dung dịch NaOH.

    B. Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.

    C. Phenol tan nhiều trong nước lạnh.

    D. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

    Câu 13: Cho các nhận định sau:

    (1) Ở điều kiện thường, triolein là chất rắn.

    1. Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    2. Vinyl axetat và metyl acrylat là đồng phân của nhau.

    (4) Triolein có công thức phân tử là C57H106O6.

    Số nhận định đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 14: Có 3 kim loại X, Y và Z thỏa mãn các tính chất ở bảng sau:

     

    Thuốc thử

    Kim loại

    Dung dịch HCl

    Dung dịch HNO3 đặc, nguội

    Dung dịch NaOH

    X

    Có phản ứng

    Không phản ứng

    Không phản ứng

    Y

    Có phản ứng

    Có phản ứng

    Không phản ứng

    Z

    Có phản ứng

    Không phản ứng

    Có phản ứng

     

    Các kim loại X, Y và Z lần lượt là:

    A. Fe, Mg và Al. B. Fe, Mg và Zn. C. Zn, Mg và Al. D. Fe, Al và Cu.

    Câu 15: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong thành phần cấu tạo của protein luôn có nguyên tố nitơ.

    (b) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

    (c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng

    (d) Anilin (C6H5NH2) tan ít trong nước.

    (e) Thủy phân peptit Gly – Ala –Phe – Gly – Ala – Val, thu được 3 đipeptit chứa Gly.

    (g) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2, thu được dung dịch màu xanh lam.

    (b) Phenol có tính axit yếu hơn axit axetic nhưng mạnh hơn axit cacbonic.

    (c) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon – 6,6 và tơ nitron đều là tơ bán tổng hợp.

    (d) Stiren, toluen, isopren và buta-1,3-đien đều làm mất màu dung dịch nước brom.

    (e) Các dung dịch peptit đều hòa tan Cu(OH)2 tạo hợp chất có màu tím.

    Số phát biểu đúng

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 17: Ở điều kiện thường, cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4 và HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

    A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.

    Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc nóng.

    1. Cho dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch NaHCO3.

    (3) Sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

    (4) Cho SiO2 vào dung dịch HF.

    (5) Cho khí CO vào bình đựng CuO nung nóng.

    1. Cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.

    (7) Nhiệt phân FeCO3 trong không khí.

    Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử lần lượt là:

    A. 7 và 1. B. 5 và 2. C. 7 và 3. D. 5 và 3.

    Câu 19: Cho x mol bột Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và t mol kim loại. Biểu thức liên hệ giữa x, y, z và t là

    A. 2x = y + z + t. B. x = y + z – t. C. x = 3y + z – 2t. D. 2x = y + z + 2t.

    Câu 20: Hòa tan hết 2,24 gam bột Fe vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m và V lần lượt là:

    A.17,22 và 0,224. B. 10,08 và 0,224. C.18,30 và 0,448. D. 18,30 và 0,224.

    Câu 21: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H và O) có 50% oxi về khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là

    A. 4. B. 6. C. 8. D. 5.

    Câu 22: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc). Phần 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,24 mol NaOH. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là

    A. 25%. B. 33,33%. C. 66,67%. D. 75%.

    Câu 23: Cho 0,08 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là 

    A. 0,16 mol. B. 0,33 mol. C. 0,41 mol. D. 0,5 mol.

    Câu 24: Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O­3 nung nóng, thu được khí Y và chất rắn Z. Hấp thụ hết Y qua nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hoà tan hoàn toàn Z bằng H2SO4 đặc nóng dư, thu được 0,18 mol khí SO2 và 24 gam muối trung hòa. Phần trăm số mol của Fe23 trong X là

    A. 14,58%. B. 20,00%. C. 33,33%. D. 40,00%.

    Câu 25: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm các este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được a gam hỗn hợp muối Y và b gam hỗn hợp ancol.

    Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối Y, thu được hỗn hợp khí Z và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Z qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 23 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam.

    Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với

    A. 10. B. 11. C. 13. D. 12.

    Câu 26: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH dư, thu được ancol Y duy nhất và hỗn hợp chứa 2 muối của axit cacboxylic đơn chức Z và T. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y thu được 2 mol CO2 và 3 mol H2O. Cho các phát biểu sau:

    (1) Y có công thức phân tử là C2H6O.

    (2) Z và T là hai đồng đẳng kế tiếp.

    (3) Ancol Y hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (4) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 8,55 gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ, glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,25M, thu được kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là

    A. 1,85. B. 21,25. C. 26,2. D. 31,1.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ancol etylic, axit cacboxylic T (no, đơn chức, mạch hở), x mol etylen glicol và x mol metan cần vừa đủ 0,61 mol O2, thu được 0,62 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được y gam chất rắn khan.  Giá trị của y là

    A. 21,76.                    B. 20,80.                     C. 16,60.               D. 17,00.

    Câu 29: Cho 11,5 gam một chất hữu cơ đơn chức E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 27 gam Ag. Mặt khác, cho 2,3 gam E tác dụng tối đa với x mol H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Giá trị của x là

    A. 0,025. B. 0,125. C. 0,1. D. 0,75.

    Câu 30: Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa lượng kết tủa vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

    000

    Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ năm 2018 môn hóa học 5

    Giá trị của x và y tương ứng là

    A. 0,2 và 0,05. B. 0,4 và 0,05. C. 0,2 và 0,10. D. 0,1 và 0,05.

    Câu 31: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp và cường độ dòng điện không đổi) dung dịch X chứa a mol MSO4 (M là kim loại) và 0,3 mol KCl.

    Sau t giây, thu được 2,24 lít khí (đktc) ở anot và dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch X.

    Sau 2t giây, thu được dung dịch Z có khối lượng giảm 21,3 gam so với khối lượng dung dịch X và có 1,12 lít khí (đktc) ở catot. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra thoát hết khỏi dung dịch. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Giá trị của a là 0,15.

    B. Giá trị của m là 13,6.

    C. Sau 1,75t giây, khối lượng dung dịch giảm 20,85 gam so với dung dịch X.

    D. Sau 3,75t giây, thể tích (đktc) khí thoát ra ở catot là 5,6 lít.

    Câu 32: Hỗn hợp E chứa peptit X mạch hở (tạo bởi glyxin và alanin) và este Y mạch hở (được tạo bởi etylen glicol và một axit đơn chức chứa 1 liên kết đôi C=C). Đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 15,56 gam hỗn hợp muối F trong đó chứa a gam muối của glyxin và b gam muối của alanin. Lấy toàn bộ F đốt cháy, thu được Na2CO3, N2, 14,96 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Giá trị a : b gần nhất với

    A. 2,20. B. 2,60. C. 2,90. D. 3,10.

    Câu 33: Hỗn hợp X chứa các este Y và Z mạch hở (ngoài chức este không còn nhóm chức nào khác), trong đó Y là este đơn chức, có 1 liên kết đôi C=C; Z là este hai chức, có 2 liên kết đôi C=C.

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần 4,975 mol O2.

    Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn X, cho sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được một muối duy nhất và hỗn hợp T chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Tỉ khối hơi của T so với oxi bằng 1,75. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là

    1. 25,36. B. 24,45. C. 25,59. D. 28,32.

    Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối trung hoà. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%) đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam thì dừng lại, thu được dung dịch Z và V lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Cho thanh Fe vào dung dịch Z, đến khi phản ứng kết thúc thấy thanh Fe giảm 1,24 gam so với ban đầu (giả sử toàn bộ Cu sinh ra bám vào thanh Fe). Giá trị của m và V lần lượt là

    A. 38,205 và 3,304. B. 28,62 và 3,024. C. 25,245 và 6,048. D. 38,205 và 2,344.

    Câu 35: Tiến hành đime hóa C2H2 một thời gian, thu được hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. Tỉ khối so với H2 là . Trộn V lít X với 1,5V lít H2, thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với bột Ni một thời gian, thu được 17,92 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với Y là 1,875. Khí Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 12,32 lít hỗn hợp khí T (đktc). Khí T phản ứng tối đa với 0,3 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 27,27. B. 44,0. C. 27,9. D. 28,1.

    Câu 36: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và 1,08 mol HCl. Sau khi kết thức phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ có chất tan là muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2, tỉ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi, thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 32%. B. 20%. C. 24%. D. 28%.

    Câu 37: Hỗn hợp X gồm MgO, Fe2O3, FeS và FeS2 (trong đó oxi chiếm 14,93% về khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 dư, thu được khí SO2 và dung dịch chứa (155m : 67) gam muối trung hòa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,64 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 29,8 gam. Dung dịch sau phản ứng chứa 28,44 gam hỗn hợp muối trung hòa. Phần trăm khối lượng của FeS trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12% . B. 20% . C. 32%. D. 46%.

    Câu 38: Cho X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có một nối đôi C=C); Z là ancol no, mạch hở; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 32,304 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T làm ba phần bằng nhau.

    Phần một tác dụng tối đa với 0,04 H2 (xúc tác Ni, nung nóng).

    Đốt cháy hoàn toàn phần hai bằng oxi vừa đủ, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 25,232 gam so với ban đầu.

    Phần ba cho tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và KOH 1M (dư 20% so với lượng cần phản ứng), sau khi kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 5,2.                         B. 4,1.                           C. 4,5.                            D. 5,6.

    Câu 39: Nung 73,6 gam chất X trong chân không, thu được 16 gam chất rắn Y và hỗn hợp hơi Z. Hấp thụ hết Z vào 250 gam dung dịch NaOH 9,6%, thu được dung dịch T chỉ chứa một chất tan có nồng độ 16,58%. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây sai?

    A. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong X là 69,57%.

    B. Hòa tan 5,52 gam X vào H2O dư, thu được dung dịch X1. Dung dịch X1 có thể hòa tan tối đa 0,48 gam Cu.

    C. Dung dịch T phản ứng được với dung dịch hỗn hợp FeCl2 và HCl.

    D. Dung dịch của X có thể tác dụng được với 3 dung dịch trong số các dung dịch sau: NaOH, AgNO3, Na2SO4, Fe(NO3)2, CuSO4.

    Câu 40: Cho các chất hữu cơ X, Y và Z (mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H và O). Hóa hơi 12,3 gam X hoặc Y hoặc Z đều có cùng thể tích với 4,2 gam N2 ở cùng điều kiện. Trong điều kiện thích hợp 16,4 gam X hoặc Y tác dụng vừa đủ với 102 gam AgNO3 trong dung dịch NH3. Mặt khác, 24,6 gam Z tác dụng vừa đủ với 1,2 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Biết X và Z có cùng công thức phân tử. Trong các kết luận sau:

    (1) Số mol H2 tối đa tác dụng với 1 mol X, 1 mol Z lần lượt là 4, 2.

    (2) Khi 1 mol X hoặc Y hoặc Z tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được lượng kết tủa tối đa lần lượt là 438 gam, 438 gam và 432 gam.

    (3) Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Y là 19,51%.

    (4) Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 1 và 2.

    S kết luận đúng là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    ——————HẾT——————

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………..Số báo danh:…………..………

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    ĐÁP ÁN TNKQ-2018

    DAP AN

    ĐỀ – LT + TN

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2018 2019

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

    H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K=39;

    Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

    Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    a. Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong.

    b. Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch Cu(NO3)2.

    c. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch HCl (có nhỏ vài giọt phenolphtalein).

    d. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat.

    e. Cho CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

    g. Cho một mẩu kim loại Na tác dụng với glixerol.

    Câu 3:

    1. Đơn chất X ở dạng bột màu đỏ, khi đun nóng X với HNO3 đặc, thu được khí T màu nâu đỏ và dung dịch Z. Tuỳ theo lượng NaOH cho vào Z, thu được muối Z1, Z2 hoặc Z3 (là các muối của kim loại Na). Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    2. Khí A không màu, mùi khai, khi cháy trong khí oxi, thu được khí B không màu, không mùi. B tác dụng với kim loại Li ở nhiệt độ thường, thu được chất rắn C. Hoà tan C vào nước, thu được khí A. A tác dụng axit mạnh D, thu được muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với BaCl2 và AgNO3. Nung muối E trong bình kín, sau đó làm lạnh, thu được khí F và chất lỏng G.

    Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 4:

    1. Axit linoleic chiếm khoảng 90% lượng axit béo omega-6 và có công thức cấu tạo:

    CH3[CH2]4CH=CH-CH2-CH=CH[CH2]7COOH. Viết các đồng phân hình học của axit linoleic.

    2. Ankan A (chất khí ở điều kiện thường) tác dụng với hơi brom đun nóng, thu được hỗn hợp X chứa một số dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa nhiều brom nhất có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 101. Xác định công thức phân tử của A và viết công thức cấu tạo các chất có trong X.

    Câu 5: Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 250 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 125 ml X vào 375 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 3,36 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 125 ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Tính các giá trị của x và y.

    Câu 6: Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon X và Y (đều mạch hở, MX < MY). Cho 268,8 ml A từ từ qua dung dịch nước brom dư, thấy có 3,2 gam brom phản ứng và không có khí thoát ra. Khi đốt cháy 268,8 ml A, thu được 1,408 gam CO­­2. Biết thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Xác định công thức phân tử của X, Y và tính phần trăm số mol của X, Y trong A.

    Câu 7: Nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019 6

    Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.

    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo đúng thứ tự phản ứng.

    b. Tính các giá trị của a, b và tổng thể tích các khí thu được (đktc).

    Câu 8: Viết phương trình phản ứng để hoàn thành các sơ đồ chuyển hóa sau:

    (1): C4H10 X1 + X2

    (2): X1 X3 + X4

    (3): X3 X5

    (4): X5 + X2 X6

    (5): X6 + Cl2 X7 + …

    (6): X7 + Cl2 X8 + …

    (7): X8 + NaOH loãng, dư X9 + ….

    (8): X8 + NaOH đặc, dư X10 + ….+ ….

    Biết: X7 X8 đều là sản phẩm chính và chứa vòng benzen; X3 tạo kết tủa vàng khi tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư.

    Câu 9: Hỗn hợp M gồm 3 ancol đều đơn chức, mạch hở X, Y và Z (có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau; X, Y đều no, Z không no có 1 liên kết C=C và MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn a gam M, thu được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O. Mặt khác, 2a gam M phản ứng vừa đủ với 32 gam Br2 trong dung dịch. Đun nóng a gam M với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 18,752 gam hỗn hợp T gồm 6 ete. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O.

    Tính hiệu suất tạo ete của X, Y, Z.

    Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 36,05 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe(NO3)2, Zn bằng 960 ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X chứa 61,17 gam chất tan và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2O, NO và H2 có tỉ khối so với He bằng 6,8. Cho AgNO3 dư vào X, thu được 0,224 lít khí NO (đktc) và 145,32 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong A.

    ………………………………Hết………………………………..

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………….Số báo danh: ……………………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT

    Năm học: 2018 – 2019

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

    CÂU

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    (2,0đ)

    (1): N2 + 3H2 2NH3

    0,25

    (2): 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O

    0,25

    (3): 2NO + O2 2NO2

    0,25

    (4): 4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3

    0,25

    (5): 5Mg + 12 HNO3 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O

    0,25

    (6): N2 + O2 Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019 7 2NO

    0,25

    (7): 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O

    0,25

    (8): 5NaNO2 + 2NaMnO4 + 3H2SO4 5NaNO3 + Na2SO4 + 2MnSO4 +3H2O

    0,25

    Câu 2

    (2,0đ)

    a.

    Có kết tủa trắng, sau tan dần tạo dung dịch trong suốt:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O

    CO2 + CaCO3 ↓ + H2O → Ca(HCO3)2

    0,5

    b.

    Có kết tủa xanh, sau tan thành dung dịch xanh thẫm:

    2NH3 + Cu(NO3)2 + 2H2O → Cu(OH)­2 ↓ + 2NH4NO3

    4NH3 + Cu(OH)2 ↓ → [Cu(NH3)4 ] (OH)2

    0,5

    c.

    Dung dịch không màu, sau xuất hiện màu hồng:

    NaOH + HCl → NaCl + H2O; NaOH dư → Na+ + OH

    0,25

    d.

    Có kết tủa keo trắng:

    CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

    0,25

    e.

    Có kết tủa Ag:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O→ CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2 Ag ↓.

    0,25

    g.

    Có bọt khí thoát ra:

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    0,25

    Câu 3

    (2,0đ)

    1.

    X là photpho, các phản ứng xảy ra:

    P + 5HNO3 → H3PO4 (Z) + 5NO2↑ (T) + H2O

    0,25

    H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 (Z1) + H2O

    0,25

    H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 (Z2) + 2H2O

    0,25

    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 (Z3) + 3H2O

    0,25

    2.

    A: NH3; B: N­2; C: Li3N; D: HNO3; E: NH4NO3; F: N2O; G : H2O

    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O

    N2 + 6Li 2Li3N

    0,5

    Li3N + 3H2O NH3 + 3LiOH

    NH3 + HNO3 NH4NO

    NH4NO N2O + 2H2O

    0,5

    Câu 4

    (2,0đ)

    1.

    cis-cis

    0,25

    cis – trans

    0,25

    trans-cis

    0,25

    trans-trans

    0,25

    2.

    a. Đặt công thức phân tử của ankan A là : (n nguyên dương).

    0,25

    Theo bài ra: 14.n + 2 – x + 80.x = 101.2 (1) (x, n : nguyên dương)

    Từ (1) → x ≤ 2 → Nghiệm thỏa mãn là: x = 2 và n = 3.

    Vậy CTPT của A là .

    0,25

    b. Trong X có chứa 6 dẫn xuất Brom: CH2Br-CH2-CH3; CH3-CHBr-CH3;

    CHBr2-CH2-CH3; CH2Br-CHBr-CH3; CH2Br-CH2-CH2Br; CH3-CBr2-CH3.

    (Nếu viết đúng ít hơn 6 đồng phân cho 0,25 điểm)

    0,5

    Câu 5

    (2,0đ)

    CO2 + 2OH → CO32- + H2O(1); CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3(2).

    Trong dung dịch X có: CO32- , HCO3 , K+.

    * Cho từ từ X+ HCl xảy ra đồng thời 2 phản ứng :

    0,5

    Đặt phản ứng = a mol; phản ứng = b mol ( trong 125 ml X)

    .

    0,5

    * X+­ Ba(OH)2 dư : HCO3 + OH + Ba2+ → BaCO3 + H2O

     ∑nC (125 ml X) = n = 0,25 mol => ∑n C(250 ml X) = 0,5 mol. Bảo toàn C => y = 0,25 mol.

    0,5

    250 ml X có: 0,125 mol và 0,375 mol

    Bảo toàn điện tích cho X => nK+ = 0,625 mol.

    Bảo toàn nguyên tố K=> x = 0,625 – 0,25 × 2 = 0,125 mol.

    0,5

    Câu 6

    (2,0đ)

    (

    (2

    (

    nA = 0,012 mol; = 0,02 mol; = 0,032 mol.

    Cho A + Br2 không thấy khí thoát ra khỏi bình → chứng tỏ X, Y không no.

    Số liên kết trung bình= => = 0,012 0,02 → =

    =>1 chất có 1 liên kết và 1 chất có a liên kết , a .

    Số => số => Trong A có X là C2H4 hoặc C2H2.

    0,5

    * Trường hợp 1: X là C2H4 và Y là CnH4 ( 3 ≤ n ≤ 4; có a liên kết π)

    • X là C2H4 và Y là C3H4 :

    1mol A có:

    0,5

    • X là C2H4 và Y là C4H4 :

    1 mol A có:

    0,25

    * Trường hợp 2: X là C2H2 và Y là CnH2n ( 3 ≤ n ≤ 4; có 1 liên kết π)

    1mol A có:

    0,25

    => số

    0,5

    Câu 7

    (2,0đ)

    a.

    Thứ tự các phản ứng xảy ra:

    3Mg + 8H+ + 2NO3 → 3Mg2+ + 2NO↑ + 4H2O (1)

    Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu↓ (2)

    Mg + 2H+ → Mg2+ + H2 (3)

    0,5

    b.

    Giai đoạn 1: xảy ra phản ứng (1)

    m thanh Mg phản ứng = 18 gam => n Mg phản ứng = 0,75 mol.

    n H+ pư = 2,0 mol ; => a = 0,25 mol.

    0,5

    Giai đoạn 3: xảy ra phản ứng (3)

    m thanh Mg phản ứng = 6 gam => n Mg phản ứng = 0,25 mol.

    => phản ứng = 0,5 mol => b = 0,5 + 2,0 = 2,5 mol.

    0,5

    n H2 = 0,25 mol => ∑ 0,75 mol => Vkhí = 16,8 lít.

    0,5

    Câu 8

    (2,0đ)

    (1): C4H10 CH4 (X1) + C3H6 (X2)

    0,25

    (2): 2 CH4 (X1) C2H2 (X3) + 3 H2 (X4)

    0,25

    (3): 3 C2H2 (X3) C6H6 (X5)

    0,25

    (4): C6H6 (X5) + C3H6 (X2) C6H5-CH(CH3)2 (X6)

    0,25

    (5): C6H5-CH(CH3)2 (X6) + Cl2 C6H5-CCl(CH3)2 (X7) + HCl

    0,25

    (6): C6H5-CCl(CH3)2 (X7) + Cl2 p-Cl-C6H4-CCl(CH3)2 (X8) + HCl

    0,25

    (7): p-Cl-C6H4-CCl(CH3)2 (X8) + NaOH loãng p-Cl-C6H4-COH(CH3)2 (X9) + NaCl

    0,25

    (8): p-Cl-C6H4-CCl(CH3)2 (X8) + NaOH đặc, dư

    p-NaO-C6H4-COH(CH3)2 (X10) + 2NaCl + H2O

    0,25

    Câu 9

    (2,0đ)

    Trong a gam M có: nX = x mol, nY = y mol, nZ = z mol.

    * Phản ứng cháy : 2,01 mol ; 2,58 mol → x + y = 0,57.

    0,25

    * Tác dụng với Br2 => z = 0,1 mol => nM = x + y + z = 0,67 => Số .

    0,25

    X, Y, Z có số nguyên tử C liên tiếp nhau và MX < MY < MZ

    => X là C2H5OH; Y là C3H7OH và Z là C4H7OH.

    0,25

    Ta có hệ phương trình:

    0,25

    * 18,752 gam ete T1,106 mol CO2 + 1,252 mol H2O

    Đặt số mol phản ứng: => tách ra =

    Ta có hệ phương trình:

    0,5

    Hiệu suất tạo ete của các ancol: HX = 50%; HY = 60%; HZ = 40%.

    0,5

    Câu 10

    (2,0đ)

    = 0,01.4 = 0,04 mol. Bảo toàn Cl: n AgCl = 0,96 mol =>

    0,25

    Bảo toàn e => =+ 3 = 0,07 + 3. 0,01=0,10 mol.

    Bảo toàn khối lượng => 7,2 gam => 0,4 mol.

    0,25

    => hệ phương trình:

    0,25

    Bảo toàn điện tích cho dung dịch X:

    0,25

    Bảo toàn H

    = 0,1 – (0,06 – 2d) = (0,04 + 2d) mol

    0,25

    Bảo toàn oxi ta có: (IV)

    0,25

    Giải hệ (I → IV) được: a = 0,04 mol; b = 0,06 mol; c = 0,29 mol; d = 0,02 mol.

    0,25

    => = 29,96%.

    0,25

    Học sinh làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2018-2019

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2017 2018

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu 1 (2,0 điểm)

    1. Chỉ được dùng một thuốc thử, hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: AlCl3, FeCl3, CuCl2, ZnCl2.

    2. Chỉ từ không khí, than và nước, viết các phương trình hoá học điều chế phân urê. Các điều kiện và xúc tác coi như có đủ. Tính độ dinh dưỡng của phân urê.

    Câu 2 (2,0 điểm)

    1. Cho PH3 tác dụng với Cl2 được chất rắn A và khí B. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được chất rắn C. Hãy xác định các chất A, B, C và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    2. Cho m gam Fe tác dụng hết với H2SO4 (đặc, nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và (gam) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được (m + 133,5) gam kết tủa. Tính giá trị của m.

    Câu 3 (2,0 điểm)

    Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, các chất viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

    Câu 4 (2,0 điểm)

    Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có) dưới dạng phân tử và ion thu gọn trong các thí nghiệm sau:

    1. Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với lượng dư dung dịch KHSO4.

    2. Cho dung dịch KHCO3 tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2.

    3. Sục khí NO2 vào dung dịch KOH.

    4. Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch FeCl3.

    Câu 5 (2,0 điểm)

    1. Cho 50,82 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2, Mg tan hết trong dung dịch chứa 1,8 mol KHSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa có khối lượng 275,42 gam và 6,272 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Tỉ khối của Z so với H2 là 11. Tính phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X.

    2. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở A, thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O. Mặt khác, nếu lấy 0,1 mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 15,9 gam kết tủa màu vàng. Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A.

    Câu 6 (2,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 (các hiđrocacbon đều mạch hở). Nung m gam X trong bình kín với một ít bột Ni đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được V lít CO2 (ở đktc). Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 1M. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì có 64 gam Br2 phản ứng. Tính V.

    Câu 7 (2,0 điểm)

    Cho 45,6 gam hỗn hợp hơi E gồm 2 ancol đi qua Al2O3 nung nóng ta được hỗn hợp hơi A gồm ete, anken, ancol dư và hơi nước. Tách hơi nước ra khỏi hỗn hợp A ta được hỗn hợp khí B. Lấy hơi nước tách ra ở trên, làm lạnh rồi cho tác dụng hết với kali thu được 4,704 lít H2 (đktc). Lượng anken có trong B tác dụng vừa đủ với 1,35 lít dung dịch Br2 0,2M. Phần ete và ancol có trong B chiếm thể tích 16,128 lít ở 136,50C và 1 atm.

    1. Tính phần trăm ancol bị tách nước tạo anken, biết rằng hiệu suất tách nước tạo anken của 2 ancol là như nhau.

    2. Xác định công thức phân tử của 2 ancol, biết rằng tỉ lệ mol của 2 ancol trong E là 1 : 2.

    Câu 8 (2,0 điểm)

    Hoàn thành các phản ứng sau:

    (1). (X1) + (X2) (X3) + H2O

    (2). (X1) + (X4) (X5) + CO2 + H2O

    (3). (X1) + (X6) (X7)↓ + (X2) + H2O

    (4). (X1) (X3) + CO2 + H2O

    (5). (X1) + (X8) (X9) + (X10) + CO2 + H2O

    (6). (X3) + (X11) + H2O (X12)↓ + (X5) + CO2

    (7). (X12) + (X2) (X13) + H2O

    (8). CO2 + (X13) + H2O (X12)↓ + (X1)

    Biết (X1), (X2),…,(X13) là các hợp chất vô cơ khác nhau và (X1) là hợp chất của Natri.

    Câu 9 (2,0 điểm)

    Đốt cháy hết m gam hỗn hợp E gồm ankan X, anken Y, ankin Z (Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 45,31 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam. Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp E với 0,05 mol H2 (Ni, to) thu được hỗn hợp F có tỉ khối hơi so với He là 5,375. Dẫn toàn bộ F lần lượt qua bình 1 đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m1 gam kết tủa; sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình 2 tăng m2 gam. Khí thoát ra khỏi bình 2 chỉ chứa 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp có thể tích là 2,688 lít (ở đktc). Tính các giá trị m, m1 và m­2.

    Câu 10 (2,0 điểm)

    Chia m gam hỗn hợp E gồm Fe2O3, CuO, FeS và FeS2 (trong đó mO = 11m/129) làm hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được sản phẩm khử duy nhất là khí SO2 và dung dịch X có chứa (m + 0,96) gam muối sunfat.

    – Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được dung dịch A và thoát ra 17,248 lít hỗn hợp khí B gồm SO2 và NO2 (có tỉ lệ số mol = 18,25). Cô cạn A được muối khan C. Cho C vào bình đựng 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D và a gam kết tủa. Cô cạn dung dịch D được (m + 8,08) gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính các giá trị m và a.

    .………………………………Hết………………………………..

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:………………………………………….Số báo danh:……………………………

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT

    Năm học: 2017 – 2018

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    (Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

    CÂU

    Ý

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    Câu 1

    (2,0đ)

    1

    * Dùng dung dịch NH3 làm thuốc thử.

    – Mẫu thử tạo kết tủa trắng, không tan trong NH3 dư là AlCl3

    3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl

    0,25đ

    – Mẫu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3

    3NH3 + FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3NH4Cl

    0,25đ

    – Mẫu thử tạo kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư là ZnCl2

    2NH3 + ZnCl2 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NH4Cl

    Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2

    0,25đ

    – Mẫu thử tạo kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan trong NH3 dư là CuCl2

    2NH3 + CuCl2 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4Cl

    Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2

    0,25đ

    2

    * Các phương trình phản ứng điều chế urê:

    2H2O 2H2 + O2.

    N2 + 3H2 2NH3.

    C + O2 CO2.

    2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O.

    0, 5đ

    * Tính độ dinh dưỡng của phân urê:

    Độ dinh dưỡng của phân urê được tính bằng phần trăm khối lượng N

    Độ dinh dưỡng = .

    0,5đ

    Câu 2

    (2,0đ)

    A là PCl5; B là HCl; C là Ba3(PO4)2

    Các phương trình phản ứng: PH3 + 4Cl2 PCl5 + 3HCl

    PCl5 + 4H2O H3PO4 + 5HCl

    Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O

    3Ba(OH)2 + 2H3PO4 Ba3(PO4)2 + 6H2O

    (Mỗi phương trình đúng được 0,25đ)

    1,0đ

    Giả sử, toàn bộ Fe đã bị oxi hóa thành Fe+3, áp dụng ĐLBT electron ta có:

    (vô lý)

    0,25đ

    Cho X tác dụng với Ba(OH)2 ta có

    X

    0,25đ

    2a + 3b = (1)

    (2)

    mkết tủa = (m + 133,5) gam 90a + 107b + 233(a + 1,5b) = (m + 133,5) (3)

    Từ (1); (2); (3) a = 0,2 (mol); b = 0,2 (mol); m = 22,4 (gam)

    0,5đ

    Câu 3

    (2,0đ)

    (1). 2CH4 C2H2 + 3H2

    (2). C2H2 + H2 C2H4

    (3). 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    (4). 3C2H2 C6H6

    (5). C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6

    (6). 2C2H2 C4H4

    (7). C4H4 + H2 C4H6

    (8). 3C4H6 + 4KMnO4 + 8H2O 3C4H6(OH)4 + 4MnO2 + 4KOH

    (Mỗi phương trình đúng được 0,25đ)

    2,0đ

    Câu 4

    (2,0đ)

    2NaHCO3 + 2KHSO4 Na­2SO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

    HCO + H+ CO2 + H2O

    0,5đ

    Ba(OH)2 + KHCO3 BaCO3 + KOH + H2O

    Ba2+ + OH + HCO BaCO3 + H2O

    0,5đ

    2NO2 + 2KOH KNO3 + KNO2 + H2O

    2NO­2 + OH NO + NO + H2O

    0,5đ

    3Na­2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl

    3CO + 2Fe3+ + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3CO2

    0,5đ

    Câu 5

    (2,0đ)

    1

    Sơ đồ phản ứng:

    khí = 22 Trong Z có khí H2; khí hóa nâu trong không khí là NO

    Số mol NO = 0,2; số mol H2 = 0,08 (mol)

    0,25đ

    0,25đ

    ;

    0,25đ

    0,25đ

    2

    Gọi CTPT của A là CnHm

    Các phương trình phản ứng:

    CnHm + O2 nCO2 + H2O (1)

    CnHm + xAgNO3 + xNH3 CnHm–xAgx + xNH4NO3 (2)

    0,25đ

    Theo (1) ta có: m = n

    0,25đ

    Theo (2):

    Như vậy ta có: 13n + 107x = 159 x = 1; n = 4. Vậy CTPT của A là C4H4.

    0,25đ

    CTCT: CH ≡ C – CH = CH2 (vinyl axetilen)

    0,25đ

    Câu 6

    (2,0đ)

    Hỗn hợp Y phản ứng với 0,15 mol Br2 H2 phản ứng hết vì các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đốt cháy hỗn hợp Y cũng là đốt cháy hỗn hợp X.

    ta có số mol CO2 = 3a + 4b + 2c (*)

    0,5đ

    Số mol liên kết π trong m gam X: a + 2c (mol) a + 2c = d + 0,15

    d = a + 2c – 0,15 (1)

    0,5đ

    Theo bài ra ta có:

    (a + b + c + d) mol X (d + 0,15) mol liên kết π

    0,5 mol X 0,4 mol liên kết π

    0,5đ

    0,4(a + b + c + d) = 0,5(d + 0,15) 4a + 4b + 4c – d = 0,75 (2)

    Thay (1) vào (2) ta được: 3a + 4b + 2c = 0,6 Số mol CO2 = 0,6 (mol) V = 13,44 (lít)

    0,5đ

    Câu 7

    (2,0đ)

    1

    – Theo bài ra ancol tách nước thu được anken nên ancol là no, đơn chức, mạch hở.

    – Lấy hơi nước thu được tác dụng với Kali ta có:

    K + H2O KOH + 1/2H2

    Số mol H2 = 0,21 (mol) Số mol H2O = 0,21.2 = 0,42 (mol)

    0,25đ

    Theo bài ra: nanken (trong B) = nBr = 0,27 (mol)

    Số mol H2O do phản ứng tách nước tạo eken = 0,27 (mol)

    Số mol H2O do phản ứng tách nước tạo ete = 0,15 (mol)

    Số mol ete (trong B) = 0,15 (mol)

    0,25đ

    Tổng số mol ete và ancol dư (trong B) = 0,48 (mol) Số mol ancol dư = 0,33 (mol)

    0,25đ

    Tổng số mol ancol ban đầu = 0,27 + 2.0,15 + 0,33 = 0,9 (mol)

    Hiệu suất tách nước tạo anken của mỗi ancol = = 30%.

    0,25đ

    2

    ; Vì 2 ancol tách nước đều tạo anken nên có một ancol là C2H5OH

    0,5đ

    * TH 1: E: n = 2,5 (Loại)

    0,25đ

    * TH 2: E: n = 3CT: C3H7OH

    0,25đ

    Câu 8

    (2,0đ)

    Các phương trình phản ứng:

    (1). NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O

    (2). NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

    (3). NaHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + NaOH + H2O

    (4). 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O

    (5). 2NaHCO3 + 2KHSO4 Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

    (6). 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

    (7). Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

    (8). NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3

    (Mỗi phương trình đúng được 0,25đ)

    2,0đ

    Câu 9

    (2,0đ)

    Số mol CO2 = 0,23 (mol); Số mol H2O = 0,29 (mol) mE = 3,34 (gam)

    mF = mE + mH = 3,34 + 0,05.2 = 3,44 (gam) nF = 0,16 (mol)

    0,25đ

    Khí thoát ra khỏi bình chỉ chứa 2 RH kế tiếp nên H2 đã phản ứng hết nE = nF = 0,16 (mol)

    Ta có: Các hiđrocacbon có công thức: CH4; C2H2; C2H4.

    0,25đ

    Ta có hệ :

    0,5đ

    Số mol liên kết π (trong E) = 0,04 + 0,03.2 = 0,1 (mol)

    Số mol liên kết π (trong F) = 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol)

    0,25đ

    Khí thoát ra khỏi bình là CH4: 0,09 (mol) và C2H6: 0,03 (mol)

    Hỗn hợp F gồm

    0,25đ

    Số mol C2Ag2 = Số mol C2H2 = 0,01 m1 = 0,01.240 = 2,4 (gam)

    0,25đ

    Số mol C2H4 = 0,03 (mol) m2 = 0,03.28 = 0,84 (gam)

    0,25đ

    Câu 10

    (2,0đ)

    Sơ đồ phản ứng:

    Phần 1:

    Phần 2:

    Số mol O (trong E) = hh E có nO = (mol)

    Đặt số mol S (trong 1/2 E): x (mol) mkim loại (trong E) = (gam) (*)

    Đặt số mol NO(trong C): y(mol)

    Theo bài ra ta có: mD = (m +8,08) m – 62x – 45y = 5,44 (1)

    0,5đ

    mX = (m + 0,96) = m + 0,96

    (2)

    0,5đ

    (mol)

    (3); Từ (1); (2) và (3)

    Thay m, x vào (*) ta được: mkim loại (trong E) =

    0,5đ

    Số mol NaOH (phản ứng) = 0,32 (mol)

    0,5đ

    Lưu ý: Thí sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2017-2018

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2016-2017

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

    Đề thi gồm 02 trang

    Câu 1 (1,0 điểm)

    Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng đầy một chất khí khác nhau trong các khí: HCl, NH3, SO2, N2. Các ống nghiệm được úp ngược trên các chậu nước cất, sau một thời gian thu được kết quả như hình vẽ.

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 8

    a. Xác định mỗi khí trong từng ống nghiệm. Giải thích.

    b. Giải thích sự thay đổi mực nước trong ống nghiệm ở chậu B trong các trường hợp sau:

    – Thêm vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào chậu B.

    – Làm lại thí nghiệm ở chậu B nhưng nước cất thay bằng nước brom.

    Câu 2 (1,0 điểm)

    Cho A là dung dịch HCl, B là dung dịch Na2CO3. Tiến hành 3 thí nghiệm (TN):

    TN 1: Cho từ từ 100 gam dung dịch A vào 100 gam dung dịch B thu được 195,6 gam dung dịch.

    TN 2: Cho từ từ 100 gam dung dịch B vào 100 gam dung dịch A thu được 193,4 gam dung dịch.

    TN 3: Cho từ từ 50 gam dung dịch A vào 100 gam dung dịch B thu được 150 gam dung dịch.

    Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch A, B.

    Câu 3 (2,0 điểm)

    1. Có 6 lọ hoá chất bị mất nhãn, trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaCl, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaHSO4, BaCl2. Cho đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và chỉ được dùng thêm thuốc thử là quỳ tím. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

    2. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion rút gọn (nếu có) cho các thí nghiệm sau:

    a. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa CuSO4.

    b. Cho KHS vào dung dịch CuCl2.

    c. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 1M, đun nóng nhẹ.

    d. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và AlCl3.

    Câu 4 (1,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu. Tính m.

    Câu 5 (1,0 điểm)

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây:

    Các chất A, A1, A2, A3, A4, A5 là các hiđrocacbon khác nhau. Xác định các chất trong sơ đồ. Hoàn thành các phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có.

    Câu 6 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp lỏng X gồm C2H5OH và 2 hiđrocacbon Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau (MY<MZ). Nếu cho m gam X bay hơi thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,32 gam CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Khi đốt hết m gam X cần 0,2925 mol O2. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 36,9375 gam kết tủa.

    a. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon.

    b. Gọi tên Z, biết khi Z tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất.

    Câu 7 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp E có khối lượng 17,75 gam gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Hòa tan hoàn toàn E vào nước thu được dung dịch F trong suốt và hỗn hợp khí G. Đốt cháy toàn bộ G thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 10,35 gam H2O. Thêm từ từ 500 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch F thu được m gam kết tủa. Tính m.

    Câu 8 (1,0 điểm)

    Hỗn hợp khí A gồm một ankin X và một anken Y (có cùng số nguyên tử cacbon) và hiđro. A có tỉ khối so với metan là 1,375. Cho A qua ống chứa Ni, nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí có tỉ khối so với metan là 2,75. Xác định công thức phân tử của X, Y.

    Câu 9 (1,0 điểm)

    Nung 5,99 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Al, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 (oxi chiếm 34,7245% về khối lượng) trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,672 lít hỗn hợp khí. Hòa tan hoàn toàn X bằng một lượng dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm H2 và NO có tỉ khối so với He là 4. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 1M thu được m gam kết tủa và giải phóng 0,224 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính m.

    ————–Hết—————

    Thí sinh chỉ được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:…………………….………..…….…….….….. Số báo danh:……………………….

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    (Đáp án có 05 trang)

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2016-2017

    ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT.

    I. LƯU Ý CHUNG:

    – Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.

    – Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.

    II. ĐÁP ÁN:

    CÂU

    NỘI DUNG TRÌNH BÀY

    ĐIỂM

    Câu 1

    a. Chậu A, B, C, D lần lượt là khí: N2, SO2, NH3, HCl

    Giải thích:

    + Độ tan trong nước tăng dần: N2< SO2< HCl < NH3.

    (SGK cho biết 1lít nước ở 20oC hòa tan 40 lít SO2, 800 lít NH3, 500 lít HCl )

    + Khi tan trong nước xảy ra các phản ứng:

    SO2 + H2O H2SO3 (1)

    H2SO3 H+ + (2)

    HSO3 H+ + (3)

    dung dịch SO2 thu được có pH<7.

    HCl H+ + Cl.

    Do HCl tan nhiều hơn SO2 và phân li hoàn toàn

    NH3 + H2O NH4+ + OH pH > 7.

    N2 tan rất ít trong nước và không có phản ứng với H2O pH=7.

    b. Trường hợp 1: Thêm dung dịch H2SO4 vào có phản ứng: H2SO4 2H+ + SO42-

    Làm cho cân bằng (1), (2), (3) chuyển dịch sang trái quá trình hòa tan SO2 giảm đi mực nước trong ống nghiệm sẽ thấp hơn so với mực nước trong ống nghiệm của chậu B ban đầu.

    Trường hợp 2: SO2 tan mạnh trong nước Br2 nhờ phản ứng

    SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr

    Mực nước trong ống nghiệm dâng cao hơn so với mực nước trong ống nghiệm của chậu B ban đầu.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 2

    Các phản ứng xảy ra

    + Cho từ từ HCl vào Na2CO3.

    HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
    HCl + NaHCO
    3 NaCl + CO2 + H2O (2)
    + Cho từ từ Na
    2CO3 vào HCl.

    2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O (3)
    – TN 1: m
    dd giảm = 4,4 gam sinh ra từ (2) = 0,1 mol
    – TN 2: m
    dd giảm = 6,6 gam sinh ra từ (3) = 0,15 mol
    Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và Na
    2CO3 trong 100 gam mỗi dung dịch.
    Ở TN 3: Không có khí thoát ra
    nHCl< nNa2CO3 0,5x < yx<2y.
    Ở TN 1: Vì có khí thoát ra nên ta có x>y.
    Mặt khác, do x<2y nên sau phản ứng (2) HCl hết, tính theo HCl.
    HCl + Na
    2CO3 NaHCO3 + NaCl (1)
    y y y mol
    HCl + NaHCO
    3 NaCl + CO2 + H2O (2)
    0,1 0,1 mol
    Ta có : x = y + 0,1
    Ở TN 2: Do x<2y nên HCl hết
    nHCl =2 = 0,3 mol
    x = 0,3 mol
    y = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
    mHCl = 0,3. 36,5 = 10,95 gam  C%HCl = 10,95%

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 3

    1.

    – Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch:

    + Quỳ tím không đổi màu là: NaCl, BaCl2 (nhóm I)

    + Quỳ tím chuyển thành xanh là: NaHCO3, NaOH, Na2CO3 (nhóm II)

    + Quỳ tím chuyển màu đỏ là NaHSO4.

    – Dùng NaHSO4 cho vào các chất ở nhóm I.

    + Chất có kết tủa trắng là BaCl2.

    NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl + NaCl.

    + Chất còn lại ở nhóm I là NaCl.

    – Dùng BaCl2 cho vào các chất ở nhóm (II).

    + Chất tạo kết tủa trắng là Na2CO3.

    BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

    + Còn hai chất: NaHCO3, NaOH (nhóm III)

    – Dùng NaHSO4 nhận được ở trên cho vào các chất ở nhóm (III)

    + Trường hợp có khí thoát ra là NaHCO3.

    NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O

    + Trường hợp không thấy hiện tượng gì là NaOH.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2.

    a. Có kết tủa xanh do phản ứng:

    Cu2+ + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2.

    Sau đó kết tủa xanh tan dần, tạo dung dịch xanh đậm.

    Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH)4](OH)2.

    b. Xuất hiện kết tủa đen

    Cu2+ + HS CuS + H+

    c. Dung dịch có màu vàng và có khí không màu hóa nâu trong không khí bay ra.

    3Fe2+ + NO3 + 4H+ 3Fe3+ + NO + 3H2O

    2NO + O2 NO2.

    d. Ban đầu chưa xuất hiện kết tủa, sau đó mới có kết tủa keo trắng nếu nhỏ tiếp dung dịch NaOH đến dư vào thì kết tủa tan.

    OH + H+ H2O

    Al3+ + 3OH Al(OH)3

    Al(OH)3 + OH AlO2 +2H2O

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 4

    Tính được số mol NO theo bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố

    Có:

    Gọi số mol Cu; Fe; Fe2O3 lần lượt là x; y; z

    (1)

    Nung kết tủa thu được chất rắn gồm:

    0,15 mol BaSO4 ; x mol CuO và mol Fe2O3

     

    (2)

    Khi hỗn hợp ban đầu phản ứng với axit thì :

    Bảo toàn H :

    Bảo toàn khối lượng :

    – Tính số mol từng chất trong hỗn hợp đầu

    Bảo toàn N :

    Vậy muối gồm : x mol Cu2+ ; mol Fen+ ; 0,18 mol  ; 0,15 mol

     

    (3)

    Từ (1), (2), (3)

    – Tính số mol Fe3+ trong dung dịch X và từ đó tính ra m.

    Giả sử trong muối x có a mol Fe2+ và b mol Fe3+

    Bảo toàn nguyên tố Fe: (*)

    Bảo toàn điện tích:

     

    Từ (*) và (**)

    Vậy trong dung dịch X chỉ có Fe3+ là có khả năng hòa tan Cu

     

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5

    A: CH4; A1: C2H2; A2: C2H4; A3: C4H10; A4: C4H4; A5: C4H6

    Các phản ứng:

    2CH4 C2H2 + 3H2.

    C2H2 + H2 C2H4……………………………………………………………

    nC2H4PE.

    2C2H2CH2=CH-CCH…………………………………………

    CH2=CH-CCH + 3H2C4H10

    C4H10CH4 + C3H6…………………………………………………………………………………..

    CH2=CH-CCH + H2CH2=CH-CH=CH2

    2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + H2+2H2O.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 6

    Số mol X =0,03; O2 = 0,2925 mol; CO2 = 0,1875 mol

    Đặt số mol C2H5OH: x (mol).

    Hidrocacbon: y (mol).

    C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O (1)

    x 2x 3x mol

    Hidrocacbon + O2 CO2 + H2O (2)

    Từ (1) và (2): Bảo toàn O có

    Từ (1) có

    Từ (2)

    Vậy 2 hidrocacbon phải thuộc loại ankan, nankan=0,0225=y.

    Gọi số C trung bình trong hai ankan là n; số mol ancol =x= 0,0075

    Bảo toàn C cho (1) và (2) có 0,0225n+0,0075.2=0,1875n= 7,67

    Hai ankan là Y: C7H16.

    Z: C8H18.

    (Học sinh có thể tính để xác định hai hidrocacbon là ankan)

    b. Công thức cấu tạo của Z:

    2,2,3,3- tetrametylbutan

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 7

    1,0đ

    Số mol CO2 = 0,25 mol; H2O = 0,575 mol

    Qui đổi hỗn hợp về Al: x mol; Ca: y mol; C: 0,25 mol

    27x + 40y = 17,75 – 0,25.12 (1)

    Bảo toàn O khi đốt cháy

    Bảo toàn electron 3x + 2y = 0,5375.4 – 0,25.4 (2)

    x=0,25; y=0,2.

    Dung dịch F gồm: Ca2+: 0,2 mol; AlO2: 0,25 mol; OH: 0,15 mol

    Khi F tác dụng với HCl:

    H+ + OH H2O

    0,15 0,15 mol

    H+ + AlO2 + H2O Al(OH)3

    0,25 0,25 0,25 mol

    3H+ + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O

    0,1 mol

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 8

    1,0đ

    Hỗn hợp đầu gồm:

    Chọn: x + y + z = 1 x + y = 1 – z

    Ta có 14nx + (14n-2)y + 2z = 16.1,375
    14n(x+y) – 2( y – z) = 22 (I)

    BTKL: 1.1,375 = nsau.2,75 => nsau = 0,5 mol

    Số mol H2 phản ứng = 1 – 0,5 = 0,5 mol.

    Trường hợp 1: H2 hết, hiđrocacbon dư.

    Gọi CT chung của các hiđrocacbon sau phản ứng là CnHt (t là giá trị trung bình).

    Ta có:

    (Loại)

    Trường hợp 2: H2 dư, sau phản ứng thu được

    nsau = x + y + z – x –2 y = z – y = 0,5 (mol) (II)

    Số mol H2 pư = 2x + y = 0,5 mol 0,25 < x +y < 0,5 (III)

    Thế (II) vào (I) được 14n (x+y) = 21 (IV)

    Thế (III) vào (IV) được 3 < n < 6 n = 4.

    Vậy 2 hiđrocacbon là C4H6 và C4H8.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 9

    1,0đ

     

     

    (2)

     

    (3)

    Sơ đồ 1 (1): Nhiệt phân A tạo X.

    Sơ đồ 2 (2): X tác dụng với dung dịch HCl.

    Sơ đồ 3 (3): Y tác dụng với AgNO3.

    Từ (1), bảo toàn O có nO trong Y = 0,07 mol

    Từ (2), số mol trong Y = số mol NO =0,01 mol.

    Số mol O trong oxit ở Y = 0,04 mol.

    Từ (2) nHCl phản ứng = 2.0,04 +4.0,01+2.0,01 = 0,14.

    Từ (3) nHCl dư = 4.0,01=0,04 mol

    Bảo toàn clo có nAgCl = 0,18; bảo toàn Ag có nAg= 0,02.

    Khối lượng kết tủa là: 27,99 gam

    0,5

    0,25

    0,25

    ——-Hết——–

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh phúc 2016-2017

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2015-2016

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Câu 1 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

    1. NH4Cl + NaNO2 2. Propen + KMnO4 + H2O

    3. Si + NaOH + H2O 4. Vinylaxetilen + AgNO3 + NH3

    Câu 2 (2,0 điểm).

    1. Cho sơ đồ thí nghiệm sau:

    Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 9

    Biết rằng bông trộn CuSO4 khan hóa xanh và dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục. Hỏi chất X phải chứa nguyên tố nào? Vì sao?

    2. X, Y là hai muối natri của cùng một axit. X làm quì tím hóa đỏ còn Y làm quì tím hóa xanh. Cả X và Y đều tạo kết tủa trắng với nước vôi trong dư. Y tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3. Tìm X, Y và viết các phản ứng xảy ra.

    Câu 3 (1,0 điểm). Cho 2,6 gam hỗn hợp X chứa FeS2 và Cu2S tác dụng hết với dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối sunfat và 0,2725 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và SO2. Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

    Câu 4 (1,0 điểm). Hợp chất X được tạo nên từ 5 nguyên tử của hai nguyên tố. Tổng số proton trong X bằng 10.

    a) Tìm X.

    b) Hoàn thành các phản ứng sau:

    (1): (A) + H2O (B) + (X); (4): (A) + NaOH + H2O (G) + (X);

    (2): (C) + NaOH (X) + (E); (5): (E) + (D) + H2O (B) + (H) + (I);

    (3): (A) + HCl (D) + (X); (6): (G) + (D) + H2O (B) + (H).

    Câu 5 (1,0 điểm). Một bình kín chứa các chất sau: axetilen (2,0 mol), vinylaxetilen (1,6 mol), hiđro (2,6 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 2,8 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 40,32 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 2,2 mol Br2 trong dung dịch. Tính m.

    Câu 6 (1,0 điểm). Đốt cháy 19,2 gam Mg trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Để hòa tan hết m gam X cần dùng vừa đủ V lít dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M, thu được dung dịch chứa (3m + 20,8) gam muối. Mặt khác, cũng hòa tan hết m gam X trong V1 lít dung dịch HNO3 1,175M (dư 25% so với lượng cần thiết), thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm N2O và N2) có tỉ khối so với He bằng 9. Tính các giá trị m, V và V1.

    Câu 7 (1,5 điểm). Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon A, B, C là đồng phân của nhau, đều không làm mất màu dung dịch brom. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 79,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O.

    a) Tìm công thức phân tử của A, B, C.

    b) Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và viết phản ứng xảy ra biết:

    – Khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 thì A, B tạo ra C9H6O6 còn C tạo ra C8H6O4.

    – Khi đun với hơi brom có mặt bột sắt thì A chỉ cho một sản phẩm hữu cơ monobrom, còn B và C mỗi chất cho 2 sản phẩm hữu cơ monobrom.

    Câu 8 (1,5 điểm). Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al, Mg, Al2O3 vào dung dịch gồm NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 10. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH. Lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi, thu được 9,6 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

    Ghi chú: Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn.

    Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca =40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    —————Hết—————

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:………………………………………………………………………………………………SBD:………………………..

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT

    Năm học: 2015 – 2016

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 11 – THPT

    (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    Câu 1

    (1,0 đ)

    1. NH4Cl + NaNO2 N2↑ + NaCl + 2H2O

    0,25 đ

    2. Si + 2NaOH + H2O Na2SiO3 + 2H2

    0,25 đ

    3. 3CH2=CH-CH3 + 2KMnO4 + 4H2O

    3CH2(OH)CH(OH)-CH3 + 2MnO2↓ +2KOH

    0,25 đ

    4. CH≡C-CH=CH2 + AgNO3 + NH3 AgC≡C-CH=CH2↓ + NH4NO3

    0,25 đ

    Câu 2

    (2,0 đ)

    1. Vì bông tẩm CuSO4 hóa xanh nên khi nung X với CuO có H2O sinh ra vì:

    CuSO4(trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O(màu xanh)

    X chứa hiđro

    + Vì dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục nên khi nung X với CuO có CO2 sinh ra vì:

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

    X chứa cacbon

    (Tìm mỗi nguyên tố được 0,25 đ; viết phản ứng giải thích được 0,25 đ)

    0,5 đ

    0,5 đ

    2. Tìm X và Y:

    0,5 đ

    + Phản ứng xảy ra

    3Ca(OH)2 + 2Na3PO4 → 6NaOH + Ca3(PO4)2

    3Ca(OH)2dư + 2Na2HPO4 → 4NaOH + Ca3(PO4)2+ 2H2O

    3Ca(OH)2dư + 2NaH2PO4 → 2NaOH + Ca3(PO4)2+ 4H2O

    3AgNO3 + Na3PO4 → 3NaNO3 + Ag3PO4

    3AgNO3 + 2Na2HPO4 → 3NaNO3 + Ag3PO4+ NaH2PO4

    0,5 đ

    Câu 3

    (1,0 đ)

    + Đặt số mol: FeS2= a; Cu2S= b; SO2= c 120a + 160b = 2,6 (1)

    + Sơ đồ:

    + Bảo toàn S ta có: 2a + b = 1,5a + 2b + c 0,5a – b – c = 0 (2)

    + Bảo toàn e ta có: 12a + 16b + 5c = 0,2725 (3)

    + Từ (1); (2) và (3) ta có: a = 0,015; b = 0,005; c = 0,0025 mol.

    Vậy: % = 69,23%; % = 30,77%.

    1,0 đ

    Câu 4

    (1,0 đ)

    + Tìm X: Số proton trung bình của 1 nguyên tử trong X = 10:5 = 2 phải có 1 nguyên tố có số proton nhỏ hơn 2 đó phải là hiđro. Đặt công thức của X là: MaHb ta có:

    Lập bảng a, b, ZM thì chỉ có: a = 1; b = 4; ZM = 6 thỏa mãn

    X là CH4.

    0,25 đ

    + Phản ứng xảy ra:

    (1): Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3↓ + 3CH4

    (2): CH3COONa + NaOH CH4↑ + Na2CO3

    (3): Al4C3 + 12HCl 4AlCl3 + 3CH4

    (4): Al4C3 + 4NaOH + 4H2O 4NaAlO2 + 3CH4

    (5): 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2

    (6): 3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O 4Al(OH)3↓ + 3NaCl

    0,75 đ

    Câu 5

    (1,0 đ)

    – Sơ đồ:

    + BTKL mhhX = 140,4 gam n hhX = 3,6 mol

    + Theo giả thiết: nhhY = 1,8 mol x + y + z + 1, 8 = 3,6 (I)

    + Mặt khác: H2 pư = 6,2 – 3,6 = 2,6 mol.

    Bảo toàn liên kết pi ta có: 2×2 + 1,6×3 = 2,6 + 2,2 + 2x + 3y + 2z (II)

    + Theo giả thiết ta lại có: số mol AgNO3 = 2x + y + z = 2,8 (III)

    + Giải hệ (I), (II), (III) x = 1,0; y = 0,4; z = 0,4 mol.

    m = = 1×240 + 0,4×159 + 0,4×161 = 368 (gam).

    1,0 đ

    Câu 6

    (1,0 đ)

    Số mol Mg = 0,8 (mol); Số mol HCl = V(mol); Số mol H2SO4 = 0,75V(mol)

    + Sơ đồ:

    + Bảo toàn Mg: 0,8 = 0,5V + 0,75V V = 0,64 lít.

    3m + 20,8 = 95.0,5.0,64 + 120.0,75.0,64 m = 22,4(gam).

    0,5 đ

    + Từ m = 22,4 gam X có Mg = 0,6 mol; MgO = 0,2 mol.

    + Số mol N2 = N2O = 0,04 mol.

    + Sơ đồ:

    + Ta thấy: (ne)tạo khí = 0,72 mol < (ne)Mg = 0,6.2

    có NH4NO3 tạo thành = (0,6.2 – 0,72):8 = 0,06 mol.

    + Bảo toàn N ta có: = 2.0,8 + 0,08.2 + 2.0,06 = 1,88(mol)

    Số mol HNO3 (dùng dư 25%) = 2,35 (mol) V1 = 2,0 (lít).

    0,5 đ

    Câu 7

    (1,5 đ)

    a) Theo bài ra ta có: Số mol CO2 = 1,8 (mol); Số mol H2O = 1,2 (mol)

    Công thức phân tử của A, B, C là C9H12, = 4.

    0,25 đ

    b) Theo giả thiết thì A, B, C phải là dẫn xuất của benzen vì chúng không làm mất màu dung dịch Br2.

    + A, B qua dung dịch KMnO4/H+ thu được C9H6O6 nên A, B phải có 3 nhánh CH3; C cho C8H6O4 nên C có 2 nhánh trên vòng benzen (1 nhánh –CH3 và 1 nhánh –C2H5).

    + Khi đun nóng với Br2/Fe thì A cho 1 sản phẩm monobrom còn B, C cho 2 sản phẩm monobrom nên công thức cấu tạo của A, B, C là:

    0,5 đ

    + Phản ứng xảy ra:

    2 pư đúng được 0,25 điểm

    Câu 8

    (1,5 đ)

    Phản ứng có tạo khí H2 nên muối trong dung dịch Y là muối clorua.

    *Sơ đồ phản ứng:

    Lập luận được chỉ có muối clorua

    0,25 đ

    Dung dịch Y tác dụng với tối đa 1,14 mol NaOH thu được kết tủa là Mg(OH)2; Nung kết tủa thu được MgO. Số mol MgO = 0,24 (mol).

    Số mol của các khí trong hỗn hợp Z:

    Tính được MgO 0,25 đ

    + Đặt số mol của các chất trong dd Y: MgCl2: 0,24; AlCl3: a; NaCl: b; NH4Cl: c

    + Bảo toàn Cl ta có: 0,24.2 + 3a + b + c = nHCl = 1,08 3a + b + c = 0,6 (1)

    + Bảo toàn H ta có: Số mol H2O = = 0,46 – 2c

    0,25 đ

    + Bảo toàn khối lượng ta có:

    13,52 + 1,08.36,5 + 85b = 0,24.95 + 133,5a + 58,5b + 53,5c + 0,14.20 + 18(0,46 – 2c)

    133,5a – 26,5b + 17,5c = 19,06 (2)

    0,25 đ

    + Số mol NaOH phản ứng với Y là 1,14 mol nên ta có: 0,24.2 + 4a + c = 1,14 (3)

    + Từ (1), (2) và (3) ta có: a = 0,16; b = 0,1; c = 0,02 mol.

    0,25 đ

    + Bảo toàn N ta có số mol Mg(NO3)2 = = 0,02 (mol)

    Số mol Mg = 0,22 (mol)

    + Bảo toàn O ta có số mol Al2O3 =

    + Vậy %m của: Mg(NO3)2 = 21,9%; Mg = 39,05%; Al2O3 = 15,09%; Al = 23,96%.

    0,25 đ

    ————–Hết—————

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

    Vĩnh Phúc 2015-2016

     

    Xem thêm

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết