0

Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

Đề thi HSG môn hoá lớp 11 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2013-2014

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

(Dành cho học sinh THPT không chuyên)

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

S = 32; Cl = 35,5; P = 31; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; I = 127; Ba = 137.

Câu 1:

1. Giải thích tại sao khi clo hóa metan (có tác dụng của ánh sáng, theo tỉ lệ mol 1:1) trong sản phẩm có butan.

2. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (đktc) thu được hỗn hợp B gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa, sau thí nghiệm khối lượng bình nước vôi tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết trong không khí có chứa 20% oxi về thể tích, còn lại là N2 và phân tử khối của A nhỏ hơn 150u. Xác định công thức phân tử của A.

Câu 2:

1. Nén hỗn hợp gồm 4 mol nitơ, 16 mol hiđro vào một bình kín có thể tích 4 lít (chỉ chứa xúc tác với thể tích không đáng kể) và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng trong bình đạt cân bằng, áp suất trong bình bằng 0,8 lần áp suất ban đầu. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

2. Viết các phương trình phản ứng hóa học hoàn thành sơ đồ sau:

Biết X2 là kim loại màu đỏ; hỗn hợp (D) màu nâu đỏ; M là kim loại.

Câu 3:

1. Viết phương trình phản ứng (dạng phân tử và ion thu gọn) khi cho các cặp dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa 1 mol chất tan) tác dụng với nhau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3; Ca(HCO3)2 và NaOH.

2. Trình bày 3 cách khác nhau để điều chế etylenglicol từ etilen.

Câu 4:

1. Nêu phương pháp hóa học (tối ưu) để loại các chất độc sau:

– SO2, NO2, HF trong khí thải công nghiệp

– Lượng lớn khí clo dò rỉ ra không khí của phòng thí nghiệm.

2. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3. Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được các sản phẩm khử chỉ có NO, N2O (hỗn hợp Y) với tổng thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H2 là 17,8. Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Xác định tên kim loại M và % khối lượng của kim loại trong X.

b) Tính khối lượng HNO3 đã phản ứng.

Câu 5:

1. Cho 30,3g dung dịch ancol etylic ao trong nước tác dụng với natri dư thu được 8,4 lít khí (đktc). Xác định giá trị của a, biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic tinh khiết là 0,8g/ml và của nước là 1 gam/ml.

2. Có 3 hidrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo ra cacbon (chất rắn), hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ lệ thể tích 5 : 6 : 7 (ở cùng điều kiện 1000C và 740mmHg).

a) Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không? Tại sao?

b) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng, biết rằng một trong ba chất đó có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất đó có thể làm mất màu nước brôm, cả ba chất đều là hidrocacbon mạch hở.

————-Hết———–

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:…………………….………..…….…….….….; Số báo danh……………………

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

(HD chấm có 04 trang)

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2013-2014

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HÓA HỌC

(Dành cho học sinh THPT không chuyên)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

Câu 1

1. CH4 + Cl2 CH3Cl + H2O.

Khơi mào: Cl2 2Cl*

Phát triển mạch: Cl* + CH4 CH3* + HCl

CH3* + Cl2 CH3Cl + Cl*

Tắt mạch: CH3* + Cl* CH3Cl.

Cl* + Cl* Cl2

CH3* + CH3* C2H6 ( sản phẩm phụ)

Tiếp tục.

Cl* + C2H6 C2H5* + HCl

C2H5* + Cl2 C2H5Cl + Cl*

Tắt mạch: C2H5* + Cl* C2H5Cl.

Cl* + Cl* Cl2

C2H5* + C2H5*C4H10

0,25

0,25

0,25

2. Ta có: nkk=0,6875 mol nO2=0,1375 mol và nN2=0,55 mol

Gọi công thức phân tử A1 là CxHyOzNt

Phản ứng: CxHyOzNt + (x+y/4 – z/2)O2 xCO2 + y/2H2O + t/2N2 (1)

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3↓ + H2O (2)

0,1 0,1

mCO2+mH2O = 7,55mH2O = 3,15 gam nH2O = 0,175 molnH=0,35 mol

nN2(sau) = 0,575 mol nN2(1) = 0,025 mol nN = 0,05 mol

Theo ĐLBTNT oxi: nO(A) = 0,1.2 + 0,175.1 – 0,1375.2 = 0,1 mol

Tỉ lệ: x : y : z : t=0,1 : 0,35 : 0,1 : 0,05=2 : 7 : 2 : 1

CTPT là (C2H7O2N)n, do 77n < 150 n = 1

Vậy công thức phân tử là C2H7O2N

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 2

1. Gọi x là số mol N2 lúc phản ứng.

N2(r) + 3H2(k) 2NH3(k)

Ban đầu: 4mol 16 mol

Phản ứng: xmol 3x mol 2x mol

Cân bằng: (4-x)mol (16-3x)mol 2x mol

Vì phản ứng xảy ra ở nhiệt độ không đổi và trong bình kín nên giữa áp suất và số mol ta có tỉ lệ:

với P1, P2 lần lượt là áp suất trước, sau phản ứng

n1, n2 lần lượt là số mol trước, sau phản ứng

Tổng số mol các chất sau phản ứng là:

(4-x) + (16-3x) + 2x = 16

x = 2

Số mol và nồng độ mol/l các chất sau phản ứng là:

0,25

0,25

0,25

0,25

2. Viết các phương trình phản ứng:

1) Cu(NO3)2 CuO + 2NO2↑ + 1/2O2

2) CuO + H2 Cu + H2O

3) Cu + Cl2 CuCl2

4) 2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3

5) 4HNO3 + 3Ag → 3AgNO3 + NO↑ + 2H2O

6) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 +2 NO↑ + 4H2O

7) CuCl2 + AgNO3 → Cu(NO3)2 + AgCl ↓

8) 3Cu + Cu(NO3)2 + 8HCl → 4CuCl2 + 2NO↑ + 4H2O

0,125đ

/pứ

Câu 3

1. BaCl2 + NaHSO4 BaSO4 + NaCl + HCl

Ba2+ + HSO4 → BaSO4↓ + H+

(Thí sinh viết HSO4 phân li hoàn toàn vẫn cho đủ số điểm)

Ba(HCO3)2 + KHSO4 BaSO4 + KHCO3 + CO2 + H2O

Ba2+ + HCO3 + HSO4 → BaSO4↓ + H2O + CO2

Ca(H2PO4)2 + KOH CaHPO4 + KH2PO4 + H2O

Ca2+ + H2PO4 + OH → CaHPO4 + H2O

Ca(OH)2 + NaHCO3 CaCO3 + NaOH + H2O

Ca2+ + OH + HCO3 → CaCO3+ H2O

Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3+ NaHCO3 + H2O

Ca2+ + HCO3 + OH CaCO3 + H2O

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2. Cách 1 : CH2=CH2 HO-CH2-CH2-OH .

Cách 2: CH2=CH2 ClCH2-CH2Cl OHCH2-CH2OH.

Cách 3 : CH2=CH2 OHCH2-CH2OH

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 4

1. Dùng nước vôi trong: dẫn khí thải có SO2, CO2, HF qua nước vôi trong, khí độc sẽ bị giữ lại:

Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O

2Ca(OH)2 + 4NO2 Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + 2HF CaF2 + 2H2O

Thí sinh dùng NaOH, KOH … (đắt tiền) không cho điểm.

Dùng NH3: dạng khí hay lỏng, phun vào không khí có lẫn khí clo

3Cl2 + 2NH3 6HCl + N2 ; HCl + NH3 NH4Cl

0,25

0,25

2.a. Do HNO3 dư nên Fe sẽ tạo muối Fe3+=> Coi Fe và M có công thức chung

=> nY = 0,3 mol.

=> Khối lượng trung bình của Y: 35,6 g/mol.

Hỗn hợp Y là 0,3 mol; a là số mol của NO => 30a + (0,3-a)44 = 35,6 => a= 0,18 mol.

=> Tỉ lệ mol NO/N2O = 3/2.

=> Phương trình hóa học của phần 1:

25 + 96HNO3 25 (NO3)3 + 9NO↑ + 6 N2O↑ + 48H2O (1)

=> =0,5 mol.

X tác dụng với kiềm có khí thoát ra nên M sẽ phản ứng.

=> Phương trình hóa học của phần 2:

M + H2O + OH MO2 + 3/2H2 (2)

>2. 0,3/3=0,2 >0,3 mol

=> 0,5 > nM > 0,2 mol.

– Gọi x là số mol của M => số mol Fe: 0,5 -x mol

=> Mx + (0,5-x)56 = 19,3 => M = với 0,2 < x < 0,5

=> x = => 0,2 < < 0,5 => 12,5 < M < 38,6 => Chỉ có Al.

=> x = 0,3 mol .

Vậy %mAl = ; %mFe = 58,03%

b.Theo (1) =96. 0,18/9 = 1,92 mol

=> Khối lượng HNO3 phản ứng = 63. 1,92 = 120,96 gam

0,5

0,5

0,25

0,25

Câu 5

1.

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

2 mol 1 mol

b mol b/2 mol

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2 mol 1 mol

a mol a/2 mol

Theo đề ta có: =>

Khối lượng rượu etylic nguyên chất: 0,6.46 = 27,6g.

Thể tích rượu etylic nguyên chất: Vrượu = m/D = 27,6/0,8 = 34,5ml

Khối lượng nước: 0,15 . 18 = 2,7g

Thể tích nước: VH2O = 2,7/1 = 2,7ml

Thể tích dung dịch rượu etylic: 344,5 + 2,7 = 37,2 ml

Độ rượu:

0,25

0,25

2. a. Công thức chung của 3 hidrocacbon: CxHy

CxHy xC + y/2H2

1V 3V

=>CT của 3 hidrocacbon có dạng CxH6

3 hidrocacbon này không phải là đồng đẳng của nhau vì chúng có cùng số nguyên tử H trong phân tử.

b. *Xác định CTPT:

Với x phải nguyên dương nên x4

Gọi x1, x2, x3 lần lượt là số nguyên tử C trong 3 hidrocacbon:

Cx1H6 + (x1 + 3/2) O2 → x1CO2 + 3H2O

Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2 → x2CO2 + 3H2O

Cx2H6 + (x2 + 3/2) O2 → x2CO2 + 3H2O

Ở 1000C, H2O ở trạng thái hơi và trong cùng điều kiện t0 và p nên tỷ lệ số mol cũng là tỷ lệ thể tích, ta có:

(x1 + 3) : (x2 + 3) : (x3 + 3) = 5 : 6 : 7

=> x1 = 5 – 3 = 2; x2 = 6 – 3 = 3 ; x3 = 7 – 3 = 4

=> CTPT của 3 hidrocacbon là C2H6 ; C3H6 ; C4H6

*Xác định CTCT:

+ C2H6 chỉ có 1 cấu tạo duy nhất: CH3 – CH3 . đây là CTCT đúng của C2H6 ( mạch hở, không làm mất màu nước brôm)

+ C3H6 có thể có các cấu tạo:

(loại)

CH2 = CH – CH3 là CT đúng của C3H6 (mạch hở, có liên kết đôi, làm mất màu nước brôm)

+ C4H6 có thể có các cấu tạo sau:

CH2 = C = CH – CH3 (loại)

CH ≡ C – CH2 – CH3 (loại)

CH3 – C ≡ C – CH3 (loại)

CH2 = CH – CH = CH2 là CT đúng của C4H6 (mạch hở, làm mất màu nước brôm và có thể điều chế trực tiếp từ rượu etylic)

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

Thí sinh làm theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ, chính xác vẫn cho điểm tối đa.

——————HẾT——————-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file word đề và đáp án đề thi

Vĩnh Phúc 2013-2014

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *