Category: Thi học sinh giỏi

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024

    SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG BÌNH   MÃ ĐỀ: 001   ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HSG LỚP 9, 12 CẤP TỈNH Khóa ngày 05 tháng 12 năm 2023 Môn thi: HÓA HỌC Bài thi trắc nghiệm
        SỐ BÁO DANH: ……………LỚP 12 THPT Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề) Đề gồm có 04 trang, 40 câu.

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

    Câu 1: Thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật là

      A. protein.                        B. cacbohiđrat.                    C. amin.                              D. chất béo.

    Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây sinh ra chất khí?

      A. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 dư.

      B. Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

      C. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.                 

      D. Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

    Câu 3: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

      A. 6.                                 B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 4: Cho các loại tơ sau: xenlulozơ axetat, capron, nitron, visco, nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

      A. 1.                                 B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 vào 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Làm khô cẩn thận dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

      A. 25,65.                          B. 26,90.                            C. 25,70.                            D. 20,70.

    Câu 6: Trong phân tử chất nào sau đây có một nhóm amino (-NH2) và hai nhóm cacboxyl (-COOH)?

      A. Lysin.                          B. Alanin.                           C. Axit glutamic.                D. Axit fomic.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

      A. Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình.           B. Tinh bột không có phản ứng tráng gương.

      C. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.                            D. Hồ tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.

    Câu 8: Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, đimetyl oxalat. Số chất trong dãy phản ứng được tối đa với NaOH trong dung dịch (đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là

      A. 2.                                 B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 9: Cho 10,3 gam α-aminoaxit X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn thu được 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

      A. CH3CH2CH(NH2)COOH.                                       B. CH3CH(NH2)CH­2COOH.  

      C. CH3CH(NH2)COOH.                                             D. H2NCH2CH2COOH.

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và trimetylamin, thu được CO2, H2O và 4,48 lít khí N2. Cho 16,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

      A. 31,2.                            B. 32,4.                               C. 28,5.                              D. 29,2.

    Câu 11: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào lượng nước dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí và còn 0,2m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

      A. 6,25.                            B. 11,50.                            C. 5,60.                              D. 10,50.

    Câu 12: Đipeptit (trong phân tử peptit chỉ chứa nhóm chức -NH2, -COOH và -CONH-) không thể có công thức phân tử nào sau đây?                      

      A. C6H14N2O4.                  B. C5H10N2O3.                    C. C6H13N3O3.                    D. C7H12N2O5.

    Câu 13: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là        

      A. poliacrilonitrin.            B. poli(metyl metacrylat).   C. polietilen.                      D. poli(vinyl clorua).

    Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng?

      A. Các este thường là chất lỏng, tan tốt trong nước.

      B. Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.

      C. Chất béo rắn chủ yếu chứa các gốc axit béo không no.

      D. Benzyl axeat có mùi thơm của chuối chín.

    Câu 15: Cho dãy chuyển hóa sau: Phenol Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 1Phenyl axetat Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 2Y (hợp chất thơm).

    Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là

      A. anhiđrit axetic, phenol.                                            B. anhiđrit axetic, natri phenolat.

      C. axit axetic, natri phenolat.                                      D. axit axetic, phenol.

    Câu 16: Thí nghiệm nào sau đây thu được 2 chất rắn sau khi phản ứng kết thúc?

      A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.

      B. Cho lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3.

      C. Cho Ca vào dung dịch NaHCO3 dư.

      D. Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?

      A. Tính bazơ của etylamin mạnh hơn của anilin.

      B. Anilin khi để trong không khí bị chuyển thành màu đen vì bị oxi hóa.

      C. Các dung dịch glucozơ, saccarozơ, fructozơ đều có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.

      D. 1 mol glucozơ oxi hóa AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo ra 2 mol Ag kết tủa.

    Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với O2, thu được m gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 11 gam chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl, thu được khí H2. Giá trị của m là

      A. 35,6.                            B. 30,4.                              C. 33,8.                              D. 34,2.

    Câu 19: Chất X có công thức C3H12O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

      A. 3.                                 B. 5.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 20: Cho dãy các chất: p-CH3COOC6H4CH3, p-HCOOC6H4OH, ClH3NCH2COONH4, p-HOC6H4CH2OH,

    p-C6H4(OH)2, H2NCH2COOCH3, CH6N2O3. Số chất trong dãy phản ứng được tối đa với NaOH trong dung dịch (đun nóng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 là

         A. 3.                              B. 4.                                   C. 1.                                   D. 2.

    Câu 21: Cho các phát biểu sau:

      (a) 1 mol tripeptit Gly-Ala-Lys phản ứng được tối đa với 4 mol HCl hoặc 3 mol NaOH trong dung dịch.

      (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.

      (c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn so với cao su thường.

      (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

      (e) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, người ta có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    Số phát biểu đúng là

      A. 5.                                 B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 22: Để tráng một số lượng gương soi (mỗi tấm có diện tích bề mặt 0,35 m2) với độ dày lớp bạc 0,1 μm, người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucozơ với một lượng dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucozơ). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là

      A. 120.                             B. 80.                                 C. 130.                               D. 171.

    Câu 23: Cho các phát biểu sau:

      (a) Sau khi sử dụng để chiên, rán thì dầu mỡ có thể được tái chế thành nhiên liệu.

      (b) Thủy phân hoàn toàn amilopectin và xenlulozơ đều thu được sản phẩm duy nhất là glucozơ.

      (c) Thủy phân vinyl fomat trong môi trường kiềm chỉ thu được một sản phẩm có phản ứng tráng bạc.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

    Số phát biểu đúng là

      A. 4.                                 B. 3.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 24: Cho các phát biểu sau:

      (a) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có etanol.

      (b) Mỡ lợn có chứa chất béo bão hòa (phân tử có các gốc hiđrocacbon no).

      (c) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột.

      (d) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.

      (e) Vải lụa tơ tằm sẽ nhanh hỏng nếu ngâm, giặt trong xà phòng có tính kiềm.

    Số phát biểu đúng là

      A. 4.                                 B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

      (a) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

      (b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.

      (c) Cho dung dịch chứa a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH.

      (d) Cho x mol Zn vào dung dịch chứa x mol AgNO3 và x mol Cu(NO3)2.

      (e) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2.

    Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

      A. 3.                                 B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Câu 26: Tiến hành ba thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho m gam Na vào lượng nước dư, thu được V1 lít khí H2 thoát ra;

    – Thí nghiệm 2: Cho m gam Fe vào dung dịch HCl loãng dư, thu được V2 lít khí H2 thoát ra;

    – Thí nghiệm 3: Cho m gam Al vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được V3 lít khí H2 thoát ra.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, so sánh nào sau đây là đúng?

      A. V2 < V< V3.              B. V3 < V2 < V1.                 C. V1 < V2 < V3.                      D. V1 = V< V3.

    Câu 27: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth). Khi oxi hóa hoàn toàn 10,43 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 9,45 gam, ở bình 2 tạo thành 137,9 gam kết tủa và còn 0,784 lít khí thoát ra. Biết Meth có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Công thức phân tử của Meth là C10H15ON.

      B. Trong phân tử Meth, cacbon chiếm 80,54% về khối lượng.

      C. Tỉ lệ sốcacbon và nitơ trong phân tử Meth là 5:1.

      D. Chất Meth có chứa nhóm -OH là nguyên nhân gây hoang tưởng và mất kiểm soát hành vi.

    Câu 28: Hiện nay, một số loại nước tương (xì dầu) đã bị cấm do chứa lượng 3-MCPD (3-monoclopropan-1,2-điol) vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Sự hình thành 3-MCPD là do nhà sản xuất dùng dung dịch HCl để thủy phân protein thực vật (đậu tương). Trong quá trình này có kèm theo phản ứng thủy phân chất béo tạo thành glixerol, sau đó, glixerol tác dụng với HCl, thu được 2 đồng phân cấu tạo là 3-MCPD và chất X. Cho các phát biểu sau:

      (a) Vinyl clorua tác dụng với dung dịch KMnO4 thu được 3-MCPD.

      (b) X hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam.

      (c) Tách chất béo trong đậu tương trước khi thủy phân sẽ giảm sự hình thành 3-MCPD.

      (d) Tên gọi của X là 2-monoclopropan-1,2-điol.

      (e) Trong hợp chất 3-MCPD có 1 nhóm -OH liên kết với C bậc 1.

    Số phát biểu đúng là

      A. 2.                                 B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 29: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 bằng dung dịch chứa HCl (vừa đủ) thu được 0,04 mol CO2 và dung dịch Y có chứa 24,43 gam hỗn hợp muối FeCl3 và FeCl2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y trong điều kiện không có không khí thấy xuất hiện 16,66 gam kết tủa. Giá trị của m là

      A. 8,33.                            B. 14,78.                            C. 13,86.                            D. 14,64.

    Câu 30: Bốn hiđrocacbon X, Y, Z, T mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường và đều có tỉ khối hơi so với heli nhỏ hơn 13. Khi phân hủy mỗi chất thành hiđro và cacbon thì thể tích khí thu được đều gấp hai lần thể tích chất ban đầu (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Biết X, Z không có đồng phân cấu tạo. Cho các phát biểu sau:

      (a) Lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn m gam Y ít hơn lượng cần dùng để đốt cháy hoàn toàn m gam Z.

      (b) Chất Y là đồng đẳng của chất T và cả hai đều không có đồng phân hình học.

      (c) Hai chất Y và T đều phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kết tủa.

      (d) Trong hai chất X và Z, chỉ có một chất phản ứng được với brom trong CCl4.

      (e) Các khí X, Y, Z, T gần như không hiện diện trong khí mỏ dầu hay khí thiên nhiên.

    Số phát biểu đúng là

      A. 1.                                 B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 31: Cho hỗn hợp chứa a mol kim loại X và a mol kim loại Y vào nước dư thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    + TN1: Cho dung dịch chứa 2a mol HCl vào dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    + TN2: Cho dung dịch chứa 1,5a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    + TN3: Cho dung dịch chứa 0,5a mol HCl và a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n2 < n3 < n1. Hai kim loại X, Y lần lượt là

      A. Ba và K.                      B. Ba và Zn.                       C. Ba và Al.                       D. Na và Al.

    Câu 32: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

      (1) X + 3NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 3 CH3C6H4ONa + Y + CH3CHO + H2O

      (2) Y + 2NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 4 T + 2Na2CO3

      (3) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 3 Z + …

      (4) Z + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 6 E + …

      (5) E + NaOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Quảng Bình năm 2023 2024 4T + Na2CO3

    Cho các nhận định sau:

      (a) Trong phân tử X có chứa 6 liên kết π.

      (b) 0,1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M.

      (c) Ở điều kiện thường, các chất Z, E, T đều tan tốt trong nước.

      (d) Chất X có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn các phương trình hóa học trên.

      (e) Trong phân tử Y, Z, E đều có chứa 2 nguyên tử cacbon.

    Số nhận định đúng là

      A. 2.                                 B. 5.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 34,92 gam hỗn hợp A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2.aH2O vào nước được dung dịch X. Nhúng thanh sắt vào dung dịch X, phản ứng kết thúc có m gam kim loại bám vào thanh sắt. Mặt khác, nhiệt phân hoàn toàn 17,46 gam A trên thu được 8,88 gam chất rắn Z. Để hòa tan hết Z cần dùng vừa đủ 61,25 ml dung dịch HNO3 12% (d = 1,2 g/ml), sau phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giả thiết kim loại sinh ra đều bám hết trên thanh sắt. Giá trị của a và m là

      A. a = 2; m = 8,40.           B. a = 3; m = 8,40.             C. a = 3; m = 16,80.           D. a = 5; m = 16,80.

    Câu 34: Cho 34,46 gam hỗn hợp các triglixerit X tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol H2 thu được a mol hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được CO2 và 2,09 mol H2O. Mặt khác, cho a mol Y tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Biết a mol Y tác dụng được tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

      A. 37,50.                          B. 37,70.                            C. 35,78.                            D. 35,58.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), thu được dung dịch Y và V lít hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ mol tương ứng là 2 : 3). Cho dung dịch NaOH dư vào Y rồi đun nhẹ, không có khí thoát ra. Giá trị của V là

      A. 0,336.                          B. 0,448.                            C. 0,560.                            D. 0,672.

    Câu 36: Cho chất X (C6H16O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic, chất Y (C6H15O3N3, mạch hở) là muối amoni của đipeptit. Cho 8,91 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 0,05 mol hai amin no (đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và không phải là đồng phân của nhau) và m gam hai muối. Giá trị m là

      A. 9,10.                            B. 8,54.                              C. 9,66.                              D. 8,80.

    Câu 37: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 và dung dịch X. Sục 7,168 lít khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3, CO32- và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:

    – Cho từ từ đến hết phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 1,68 lít khí CO2, coi tốc độ phản ứng của HCO3, CO32- với H+ bằng nhau.

    – Cho từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

      A. 25,32.                          B. 25,88.                             C. 24,68.                             D. 24,66.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, glyxin và axit glutamic cần dùng 0,99 mol O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 bằng số mol H2O) qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch giảm 36,48 gam. Cho 51,66 gam X vào dung dịch HCl loãng dư (đun nóng) thì số mol HCl đã phản ứng với 2 amino axit là

      A. 0,19.                            B. 0,12.                              C. 0,21.                              D. 1,60.

    Câu 39: Tiến hành phản ứng theo các bước sau:

      Bước 1: Lấy 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

      Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.

      Bước 3: Thêm tiếp vào 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ.

    Cho các nhận xét sau:

      (a) Sau bước 3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng bạc.

      (b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng oxi hóa glucozơ.

      (c) Sau bước 3, thu được sản phẩm hữu cơ có chứa 15 nguyên tử hiđro.

      (d) Có thể phân biệt glucozơ với fructozơ dựa vào thí nghiệm trên.

      (e) Ở bước 3, nếu sục khí axetilen vào ống nghiệm thì hiện tượng xảy ra tương tự như thí nghiệm trên.

    Số nhận xét đúng là

      A. 5.                                 B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 40: X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó, X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có phân tử khối lớn hơn trong E là

      A. 5,29%.                        B. 3,84%.                           C. 4,61%.                           D. 3,96%.

    ————- HẾT ————-

    SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9, 12 CẤP TỈNH
    NĂM HỌC: 2023-2024
    Khóa ngày 05 tháng 12 năm 2023
    Môn thi: HÓA HỌC
    Bài thi tự luận

    SỐ BÁO DANH: …………… LỚP 12 THPT
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
    Đề gồm có 02 trang, 05 câu.

    • Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. (1,5 điểm)
    1. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
    a) Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng, dư rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4.
    b) Tiến hành trùng hợp metyl metacrylat ở điều kiện thích hợp.
    c) Axit axetylsalixylic tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng.
    d) Thủy phân tripeptit Glu-Ala-Gly trong dung dịch KOH dư, đun nóng.
    2. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
    .
    Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau, chọn một cặp chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng (xảy ra ở điều kiện thường) được ứng dụng vào thực tiễn sau:
    a) Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.
    b) Thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.
    c) Dùng khí NH3 để loại bỏ khí clo trong phòng thí nghiệm.
    Câu 2. (1,0 điểm)
    1. Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu.
    a) Xác định hợp chất MX2. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn.
    b) Nước ở các khe suối, nơi có hợp chất MX2 thường có pH rất thấp. Giải thích hiện tượng này bằng phương trình phản ứng.
    2. Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu tác dụng dung dịch HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và một phần kim loại không tan. Cho dung dịch Y vào dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng, dư.
    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    Câu 3. (1,5 điểm)
    1. Ba chất hữu cơ X1, Y1, Z1 có cùng công thức phân tử C4H8O2 (có mạch cacbon không phân nhánh) và có đặc điểm sau:
    + X1 tác dụng được với Na và NaOH.
    + Y1 được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
    + Z1 tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
    Xác định các chất X1, Y1, Z1 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Hợp chất X có công thức phân tử C14H16O4N2. Biết X không làm mất màu brom trong CCl4 và X được tạo thành từ chất hữu cơ Y và chất hữu cơ T; Y tác dụng với dung dịch brom tạo ra kết tủa trắng.
    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X, Y, Z, T, E và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    X + 2NaOH → 2Y + Z + 2H2O (1)
    X + 2HCl → T + 2E (2)
    E + NaOH → Y + NaCl + H2O (3)
    Z + 2HCl → T + 2NaCl (4)
    Câu 4. (1,0 điểm)
    1. Hòa tan hoàn toàn 58,2 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe3O4 trong 450 gam dung dịch HNO3 35%, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 186,5 gam muối và hỗn hợp khí Z. Cho dung dịch chứa 2,5 mol NaOH vào Y lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 165,25 gam chất rắn T. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X.
    2. Trộn 100 ml dung dịch axit HCOOH 0,4M với 100 ml dung dịch axit C2H5COOH 0,4M thu được 200 ml dung dịch X. Tính pH của X, biết hằng số Ka của HCOOH và C2H5COOH lần lượt là 1,77.10-4 và 1,34.10-5.
    Câu 5. (1,0 điểm)
    1. Cho 23,65 gam hỗn hợp X gồm Lysin và Tyrosin (axit 2-amino-3(4-hiđroxiphenyl)propanoic)) vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M (lượng tối đa) thu được dung dịch Y. Thêm tiếp 500 ml dung dịch NaOH 1M vào Y rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y.
    Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính giá trị của m.
    2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X; ancol no, đa chức Y và chất Z là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa X với Y; trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y.
    Tiến hành các thí nghiệm sau:
    Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 3,36 lít khí CO2 (ở đktc).
    Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có 0,65 mol NaOH phản ứng và thu được 32,2 gam ancol Y.
    Thí nghiệm 3: Đốt cháy 1 mol E bằng O2 dư thu được 7,3 mol CO2 và 5,7 mol H2O.
    Tính phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp E, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    ————- HẾT ————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Khánh Hòa năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Khánh Hòa năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH                         KHÁNH HÒA                                                 NĂM HỌC 2023 – 2024

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC                         ¾¾¾¾                                                      Môn thi: HÓA HỌC

                                                                                                  Ngày thi: 07/12/2023

                  (Đề thi có 03 trang)                     Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

    Câu 1 (4,00 điểm):

    1. Chỉ từ KMnO4, FeS, Zn và dung dịch axit clohiđric với các thiết bị thí nghiệm và điều kiện phản ứng coi như có đủ.

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra để có thể điều chế được 6 chất khí khác nhau.

    2. Hợp chất MX2 là thành phần chính của một loại quặng phổ biến trong tự nhiên. Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng chỉ thu được dung dịch A và khí màu nâu đỏ. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa Z có màu nâu đỏ. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T có màu đỏ nâu.

    Xác định công thức hóa học MX2 và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

              3. Cho dung dịch riêng biệt của các chất sau: Na2CO3, NaHSO4, FeCl3, NaAlO2. Trộn các dung dịch trên với nhau từng đôi một.

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    Câu 2 (3,25 điểm):

              1. Khi nồng độ axit trong dịch vị dạ dày tăng có thể gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng. Để giảm bớt nồng độ axit trong dịch vị dạ dày người ta thường dùng “thuốc đau dạ dày” trong thành phần có muối X.

    a) Công thức hóa học của muối X là gì? Viết phương trình hóa học của muối X với axit trong dịch vị dạ dày.

    b) Đun nóng dung dịch chứa muối X có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

              2. Axit X là chất rắn, trong suốt, không màu, dễ tan trong nước. Khi thêm canxi oxit tới dư vào dung dịch X thì tạo thành hợp chất Y màu trắng, không tan trong nước. Nung Y ở nhiệt độ cao với cát và than thì tạo thành đơn chất photpho có trong thành phần của X. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế X từ phản ứng của photpho với axit Z.

    Cho biết X, Y, Z là những chất gì? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    3. Để xác định công thức của một khoáng vật X, người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho 4,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch axit clohiđric thu được 0,5376 lít (đktc) khí Y không màu, không mùi, làm đục nước vôi trong nhưng không làm mất màu nước brom.

    – Thí nghiệm 2: Nung nóng m gam X ở 2000C thu được gam chất rắn Z (chỉ chứa một chất) và hỗn hợp gồm khí và hơi không màu, không mùi. Nếu tiếp tục nung nóng Z ở nhiệt độ cao hơn thì khối lượng vẫn không đổi. Lấy 1,325 gam Z cho tác dụng với lượng dư dung dịch axit clohiđric thu được 0,28 lít (đktc) khí Y.

    Xác định công thức của X.

    Câu 3 (3,00 điểm):

              1. Cho lần lượt các chất: phenol, tripanmitin, saccarozơ và axit acrylic tác dụng với: Cu(OH)2, dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thích hợp (nếu có).

    2. Bốn hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là các đồng phân cấu tạo của C4H8O2, có đặc điểm sau:

    – X, Y, Z, T đều tham gia phản ứng với dung dịch NaOH.

    – X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaHCO3.

    – Thủy phân Y thu được axit cacboxylic và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

    – Z tham gia phản ứng tráng bạc.

    – T không tác dụng được với Na, không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Xác định công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z,T.

    Câu 4 (3,75 điểm):

    1. A, B, D, E là các hợp chất hữu cơ mạch hở; M < 100. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất thì đều thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Biết:

    – A, B, E đều tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 ở điều kiện thích hợp thu được kết tủa.

    – D, E tác dụng được với dung dịch NaOH.

    – A tác dụng được với H2O (xúc tác HgSO4/H2SO4,800C).

    Xác định công thức cấu tạo của A, B, D, E. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Hỗn hợp E chứa hai peptit đều mạch hở gồm peptit X (C8H14O5N2) và peptit Y (C7H13O4N3) có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Đun nóng m gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z có chứa muối của axit glutamic. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 54,72 gam chất rắn khan.

    a) Viết kí hiệu các đồng phân cấu tạo của các peptit X và Y.

    b) Xác định giá trị của m.

              3. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1:Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 2% và 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch glucozơ rồi lắc nhẹ.

              – Thí nghiệm 2: Cho 1 ml ancol isoamylic, 1 ml axit axetic và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng một thời gian.

    – Thí nghiệm 3: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đã đựng sẵn dung dịch phenol.

    Câu 5 (2,50 điểm):

    1. Xăng sinh học (xăng pha etanol) được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống. Xăng pha etanol là xăng được pha 1 lượng etanol theo tỉ lệ đã nghiên cứu như: xăng E85 (pha 85% etanol), E10 (pha 10% etanol), E5 (pha 5% etanol),…

    a)Tại sao xăng pha etanol được gọi là xăng sinh học? Viết các phương trình hóa học để chứng minh.

    b)Tại sao xăng sinh học được coi là giải pháp thay thế cho xăng truyền thống? Biết khi đốt cháy 1 kg xăng truyền thống thì cần khoảng 3,22 kg O2.

    2. Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O). Đun nóng a gam hỗn hợp M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Z gồm 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, cho a gam hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,13 mol khí và dung dịch chứa m gam muối tan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Xác định công thức cấu tạo của X, Y. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính m.

    Câu 6 (3,50 điểm):

    1. Hãy giải thích:

    a) Có thể dùng giấm hoặc chanh để khử mùi tanh của cá.

    b) Hầu hết polime là những chất rắn, không bay hơi và không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

    c) Tơ poliamit kém bền với axit và kiềm.

    d) Dầu mỡ để lâu trong không khí thì bị ôi thiu (gây mùi khó chịu).

    2. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (oxi trong X chiếm 15,2% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,54 mol O2 dư. Nung nóng bình cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa 1,8m gam hỗn hợp muối gồm CuSO4 và Fe2(SO4)3 và 1,08 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2.

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính m.

    ¾¾¾¾¾¾¾¾  HẾT ¾¾¾¾¾¾¾¾

    – Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Giám thị không giải thích gì thêm.

    – Họ và tên thí sinh:……………………………SBD:……….Phòng:……………

    – Giám thị 1:………………………..Giám thị 2: ……………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Gia Lai năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Gia Lai năm 2023 2024

    +SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI          KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH (BẢNG B) NĂM HỌC 2023-2024 Môn: HOÁ HỌC

    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

    (Hướng dẫn chấm có 10 trang)

    Câu I (2,5 điểm). 

                1. (1,5 điểm). X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là sáu nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).

                a. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.

                b. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích?

                2. (1,0 điểm). Cân bằng phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4   Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

                b. C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4  C6H5COOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

    STTHƯỚNG DẪN CHẤMĐIỂM
    1Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X →  Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt là: (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5)  Theo bài ta có: Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) =  63 →  Z = 80,25 điểm
    → Vậy: ZX = 8; ZY = 9; ZR = 10; ZA = 11; ZB = 12; ZM = 13.0,5 điểm  
    X2-, Y, R, A+, B2+ , M3+  đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,25 điểm
    Số lớp e giống nhau → bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. →0,5 điểm
    25x    S+4 → S+6   +  2e  2x    Mn+7  +   5e →  Mn+2   5Na2SO3 + aNaHSO4 + 2KMnO4  → bNa2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O0,25 điểm
    5Na2SO3 + 6NaHSO4 + 2KMnO4  → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O0,25 điểm
    C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4 C6H5COOH+ K2SO4 + MnSO4 + H2O.            5x        C-3  C+3 + 6e 6x        Mn+7 + 5e  Mn+20,25 điểm
    5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 5C6H5COOH+ 3K2SO4 + 6MnSO4 + 14H2O.0,25 điểm

    Câu II (2,75 điểm).

    1. (1,0 điểm). Hòa tan m gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước, thu được dung dịch C. Chia dung dịch C thành 2 phần bằng nhau:

    – Cho lượng dư khí H2S vào phần 1, thu được 1,28 gam kết tủa.

    – Cho lượng dư dung dịch Na2S vào phần 2, thu được 3,04 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hóa học và tính giá trị của m.

    2. (1,0 điểm). Cho phương trình hoá học của phản ứng: 

                a. Khi tăng áp suất, cân bằng của phản ứng trên dịch chuyển theo chiều nào?

    b. Nung nóng 1,1 mol hỗn hợp X gồm N2 và H2 trong bình kín (xúc tác bột Fe) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2,5. Dẫn Y qua ống sứ chứa bột CuO (dư, đun nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Z và 22,8 gam hỗn hợp gồm N2 và H2O. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3.

                3. (0,75 điểm). Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất), dung dịch X và một phần kim loại không tan. Biết các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

    STTHƯỚNG DẪN CHẤMĐIỂM
    1Phần 1:   CuCl2 + H2S → CuS↓  + 2HCl (1)                 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl (2) Phần 2: CuCl2 + Na2S → CuS↓ + 2NaCl (3)              2FeCl3 + 3Na2S → 2FeS↓ + S↓ + 6NaCl (4)                      0,5 điểm
    Đặt số mol CuCl2 và FeCl3 trong mỗi phần là x và y mol         0,25 điểm
    Þ  m = 2(135.0,01 + 162,5.0,02) = 9,2 gam               0,25 điểm  
    2.aKhi tăng áp suất, cân bằng của phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận0,25 điểm
    2.b  + CuO dư  rắn Z(Cu, CuO dư) +0,125 điểm
    => x = 0,3 mol; y = 0,8 mol => mY = 28x+2y = 28.0,3+ 2.0,8 = 10 g nY = 10 : 10 = 1 mol                     N2   +   3H2  2NH3 Ban đầu:    0,3         0,8 Phản ứng:  x              3x             2x Sau pứ:      0,3-x    0,8 – 3x       2x => nY = 0,3 – x  + 0,8 – 3x + 2x =  1,1 – 2x  = 1 => x  = 0,05 H = = = 18,75%0,25 điểm                   0,375 điểm
    Học sinh có thể trình bày bài giải theo các khác, nếu đúng cho điểm tối đa.
    32Fe + 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O            (1) 2Fe3O4 + 10H2SO4  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O     (2) Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (3)Mỗi phương trình cân viết đúng và cân bằng đúng 0,25 điểm *3=0,75

    Câu III (2,0 điểm).

    1. (1,0 điểm). Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia thành hai phần bằng nhau:

    – Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 0,0225 mol H2.

    – Phần 2: Tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,09 mol Ag.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học và tính % ancol bị oxi hóa.

                2. (1,0 điểm). Có 5 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có).

    STTHƯỚNG DẪN CHẤMĐIỂM
    1Vì oxi hóa tạo anđehit   ancol bậc 1: RCH2OH 2RCH2OH + O2  2RCHO + 2H2O (1) RCH2OH + O2  RCOOH + H2O (2) RCH2OH (dư)  RCH2OH (dư) X gồm RCOOH, RCHO, RCH2OH, H2O 2RCOOH + 2Na  2RCOONa + H2 (3)      2RCH2OH +2 Na  2RCH2ONa + H2 (4) 2H2O  + 2Na  2NaOH + H2 (5)                       0,25 điểm
    RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH  RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (5) (R H) Nếu R là H: HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH  (NH4)2CO3 + 4Ag + 6NH3 + 2H2O (7) HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH  (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH3 + H2O (8)  0,25 điểm
     ta có:    c= 0,005 mol0,25 điểm
    TH 1: nAg = 2b = 0,09 b = 0,045 > 0,035 (loại). TH 2: n Ag = 4b + 2c = 0,09  b = 0,02 mol và a = 0,015 mol  Vậy phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là:   0,25 điểm
    Học sinh có thể trình bày bài giải theo các khác, nếu đúng cho điểm tối đa.
    2Lấy một lượng vừa đủ mỗi mẫu hóa chất cho vào các ống nghiệm riêng biệt rồi đánh số thứ tự. Nhỏ từ từ dung dịch phenolphtalein vào các ống nghiệm chứa các hóa chất nói trên – Nếu ống nghiệm nào hóa chất làm phenolphtalein từ không màu chuyển màu hồng là NaOH – Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là HCl, H2SO4, BaCl2 và Na2SO4.0,25 điểm
    Nhỏ từ từ và lần lượt vài giọt dung dịch có màu hồng ở trên vào 4 ống nghiệm còn lại. – Ống nghiệm nào làm mất màu hồng là các dung dịch axit HCl và H2SO4. Nhóm ( I) – Ống nghiệm nào không làm mất màu hồng là dung dịch muối BaCl2 và Na2SO4. Nhóm (II).                  NaOH  + HCl  NaCl  + H2O                 2NaOH  + H2SO4  Na2SO4  +  2H2O0,25 điểm
    Nhỏ một vài giọt dung dịch của một dung dịch ở nhóm (I) vào hai ống nghiệm chứa dung dịch nhóm (II) – Nếu không có hiện tượng gì thì hóa chất đó là HCl. Chất còn lại của nhóm (I) là H2SO4. Nhỏ dung dịch H2SO4 vào hai ống nghiệm chứa hóa chất nhóm (II) + Nếu thấy ống nghiệm nào kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa dung dịch BaCl2. => Ống nghiệm còn lại nhóm (II) không có hiện tượng gì đó là hóa chất Na2SO4. – Nếu thấy ống nghiệm nào có kết tủa ngay thì dung dịch ở nhóm (I) là hóa chất H2SO4, ống nghiệm gây ra kết tủa là BaCl2, ống nghiệm còn lại không gây kết tủa chứa hóa chất Na2SO4.  Hóa chất còn lại ở nhóm (I) là HCl. H2SO4  + BaCl2   BaSO4 ( kết tủa trắng)  + 2HCl0,5 điểm
    Học sinh có thể nhận biết theo sơ đồ nếu đúng cho điểm tối đa.

    Câu IV (2,5 điểm).

                 1. (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

             a. Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và  khí Y. Giải thích bằng các phương trình phản ứng hoá học?      b. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất trong hỗn hợp khí X. Viết phương trình phản ứng hóa học. 

     2. (1,5 điểm). Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có):

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị 8      
    ĐỀ THI DỰ BỊ
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH   NĂM HỌC 2023-2024 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 dự bị 8  
    MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài thi: 180 phút Ngày thi: 19/12/2023 (Đề thi có 02 trang)  

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Cl=35,5, Br =80, S=32, Na=23, K=39, Mg=24, Ca=40, Ba=137,Al=27, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag =108

    Câu 1 (2 điểm). Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

    1. Cho lượng nhỏ tristearin vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (dư) rồi đun nóng. Để nguội ống nghiệm rồi thêm tiếp vào đó vài giọt dung dịch CuSO4.
    2. Cho lượng nhỏ vinyl fomat vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3 vào rồi đun nóng nhẹ ống nghiệm.
    3. Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa 2,0 ml anilin, kết thúc phản ứng thêm tiếp lượng dư dung dịch KOH vào.
    4. Cho 5 ml dung dịch H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh chứa 5 gam saccarozơ.

    Câu (2 điểm).

    1. Cho các cặp chất sau: Fe(NO3)2 và HCl (1); KI và FeCl3 (2); NaAlO2 và HCl (3); BaCl2 và NaOH (4). Cho biết cặp chất nào không tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch? Viết phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion để giải thích.
    2. Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất Na2SO4, CaSO4, MgCl2 và NaBr. Trình bày cách làm sạch tạp chất (có thể lập sơ đồ, không viết phương trình phản ứng)

    Câu 3 (2 điểm).

    3.1. Sắp xếp các chất trong các dãy sau theo chiều tăng dần (từ trái qua phải, không giải thích) về:

    1. Nhiệt độ sôi: H2O, CH3OH, C2H6, CH3F, o-O2NC6H4OH.
    2. Lực axit: CH2=CHCOOH, C2H5COOH, C2H5CH2OH, C6H5COOH (axit benzoic).

    3.2. Cho từng kim loại Fe, Cu, Al vào dung dịch AgNO3 dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion thu gọn.

    Câu 4 (2 điểm). Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: glucozơ, fructozơ, axit fomic, axit glutamic, glixerol, ancol etylic, anilin.

    Câu 5 (2 điểm). X là một oxit sắt. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

                                        (1)  X  + HCl  ® X1 + X2  + H2O             

    (2)  X1 + NaOH  ®  X3¯  +  X4                

    (3)  X1  +  Cl2        ®    X2                

                                       (4)  X3  +  H2O  +  O2   ®  X5¯               

                                       (5)  X1  + KMnO4 + H2SO4  ®  ….+ …

    (6)  X2 + Na2CO3  + H2O  ® X5  +   …

    (7) X5 → X6

    (8) X6 + CO → X7 (đơn chất) + …..

    Câu 6 (2 điểm). Có 6 hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D, E, F (chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi) đều không làm mất màu brom trong CCl4, khối lượng phân tử đều bằng 74 đvC. Cho các chất đó lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết quả sau:

     ABCDEF
    Na++++
    NaOH+++
    AgNO3/NH3++

    Dấu + : có phản ứng, dấu  : không phản ứng.

    Biết A có mạch cacbon không phân nhánh và khi oxi hóa tạo sản phẩm tráng gương, B có tính đối xứng, oxi hóa E tạo hợp chất đa chức.

    Biện luận xác định nhóm chức, công thức phân tử, cấu tạo của A, B, C, D, E, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    Câu 7 (2 điểm). Nhiệt phân 16,28 gam hỗn hợp gồm FeCO3 và RCO3 (R có hóa trị không đổi và oxit bền với nhiệt) trong bình chứa O2 lấy dư, sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch chứa Ca(OH)2 dư thì thu được 9 gam kết tủa. Cho X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn) với cường độ dòng điện 5 ampe, hết t giây thì bắt đầu có khí thoát ra ở catot và ở anot thu được 2,352 lít khí. Nếu điện phân dung dịch Y trong thời gian 2t giây thì ở anot thu được 4,312 lít khí. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Tính giá trị của t, m và xác định công thức của RCO3.

    Câu 8 (2 điểm). Cho 4,93 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc chứa 215 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng hoàn toàn thêm tiếp vào cốc 0,6 lít dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,7M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 13,04 gam chất rắn.

    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 9 (2 điểm).

    1. Hỗn hợp X gồm C2H6, C3H4, C2H2, C4H6 và H2 (các chất đều mạch hở). Cho 19,46 gam X vào dung dịch chứa Br2 dư thì thấy có 0,86 mol Br2 tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 14,56 lít hỗn hợp khí X cần V lít O2 và thu được 1,21 mol H2O. Tính V. Các thể tích khí đo ở đktc.

    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol. Tính giá trị của a.

    Câu 10 (2 điểm). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 18,45 gam một muối khan Y của một axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp Z gồm 2 ancol (số nguyên tử C trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3 nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn muối Y trên, thu được 11,925 gam muối Na2CO3. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh ………………………………………………. Số báo danh…………………

    Chữ ký CBCT số 1……………………………………………..                                                                                            

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 10      
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH   NĂM HỌC 2023-2024 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 2024 10  
    MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài thi: 180 phút Ngày thi: 19/12/2023 (Đề thi có 02 trang)  

    Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Cl=35,5, Br =80, S=32, Na=23, K=39, Mg=24, Ca=40, Ba=137,

    Al=27, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag =108

    Câu 1 (2 điểm):

    1.1. Cho dung dịch glucozơ lần lượt vào ống nghiệm 1 chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ và ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

    Viết phương trình phản ứng xảy ra và cho biết tính chất hóa học của glucozơ trong từng phản ứng trên.

    1.2. Hiện tượng gỉ sắt khi để gang, thép trong không khí ẩm chủ yếu là do sự ăn mòn điện hóa. Chỉ rõ các điều kiện xảy ra ăn mòn trong trường hợp này và viết các quá trình xảy ra tại các điện cực.

    Câu 2 (2 điểm):

    2.1. Có 4 dung dịch trong suốt, không màu: K2CO3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Al(NO3)3. Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy phân biệt các dung dịch trên.

    2.2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

    a. Cho dung dịch Br2 vào ống nghiệm chứa phenol.

    b. Dẫn khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3.

    c. Nhỏ dung dịch CH3COOH vào ống nghiệm có chứa viên đá vôi.

    d. Cho khí HCl tiếp xúc trực tiếp với khí metyl amin.

    Câu 3 (2 điểm):

    3.1. Sắp xếp 4 chất sau theo chiều tăng lực bazơ và giải thích: NH3, C2H5NH2, (CH3)2NH và anilin.

    3.2. So sánh nhiệt độ sôi 4 chất sau và giải thích: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5.

    Câu 4 (2 điểm):

    4.1. Nêu các hóa chất, dụng cụ cần thiết và cách tiến hành để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm. Để tăng hiệu suất tạo etyl axetat cần phải chú ý đến những yếu tố nào?

    4.2. Có hỗn hợp rắn gồm 4 chất: CuO, BaCO3, FeCl3, AlCl3

    Hãy trình bày phương pháp tách lấy từng chất, sao cho khối lượng từng chất tách ra không đổi. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

    Câu 5 (2 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

    Biết: C1 có phản ứng trùng hợp tạo polime; Phản ứng (1), (5) điều chế các chất C2, A3 tương ứng bằng phương pháp hiện đại; Phản ứng (6), (7), (8) có thể dùng xúc tác enzim; A2 là chất vô cơ, còn lại là chất hữu cơ; Tổng khối lượng phân tử của (A1, A2, A3) là 134u;  B1 là polime thiên nhiên; A3 là thành phần chính của giấm ăn; A5 phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2.

    Câu 6 (2 điểm): Đốt cháy hoàn toàn một khối lượng như nhau các chất hữu cơ (A), (B), (C), (D), (E), đều cần dùng 3,84 gam khí O2, thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O.

    Biết tỉ lệ số mol (A) : (B) : (C) : (D) : (E) tương ứng là 1 : 1,5 : 2 : 3 : 6.

    a. Xác định công thức phân tử (A), (B), (C), (D), (E), biết số mol chất (C) là 0,04 mol.

    b. Xác định công thức cấu tạo của (A), (B), (C), (D), (E) (mỗi công thức phân tử chỉ cần xác định một công thức cấu tạo), biết:

    – (A) có phản ứng tráng bạc và có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    – (B) không có phản ứng tráng bạc, khi phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm hữu cơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    – (C) phản ứng với dung dịch NaOH cho sản phẩm hữu cơ có khả năng phản ứng với Na. Trong phân tử (C) có liên kết hiđro nội phân tử.

    – (D) có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na.

    Câu 7 (2 điểm):

    7.1. Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO2 (đktc). Tính giá trị của V.

    7.2. Hòa tan hết 37,28 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu trong 500 ml dung dịch chứa HCl 2,4M và HNO3 0,2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 41,6 gam chất rắn Z. Mặt khác, nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thì thu được m gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3;Cl không bị oxi hóa, các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn.

    Xác định số mol mỗi loại ion trong Y và tính giá trị m.

    Câu 8 (2 điểm):

    8.1. Hỗn hợp X gồm Zn và Fe. Cho m gam X vào dung dịch CuSO4 dư, thu được m gam chất rắn Y. Mặt khác khi cho m gam X vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được x gam chất rắn Z.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy tính giá trị của x theo m.

    8.2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và NaCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 5 lần số mol khí thoát ra từ catot. Tính phần trăm khối lượng của CuSO4 trong hỗn hợp X.

    Câu 9 (2 điểm): Hỗn hợp khí X gồm ankan A, anken B, axetilen và H2. Tổng số nguyên tử cacbon trong A và axetilen gấp hai lần số nguyên tử cacbon trong B; số mol A và B bằng nhau; A và B có số nguyên tử cacbon khác nhau. Nung nóng a gam hỗn hợp khí X trong bình kín (xúc tác Ni, không có mặt O2), thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Z qua bình dung dịch H2SO4 đặc, dư thì khối lượng bình tăng thêm 9,36 gam. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 110 ml dung dịch Br2 1M. Mặt khác, nếu cho 9,856 lít khí X đi qua dung dịch Br2 dư thì có 54,4 gam brom phản ứng.

    Biết các khí đều đo ở đktc, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của V.

    Câu 10 (2 điểm):

    10.1. Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam este E (không có nhóm chức khác), thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Cho 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1,5M tạo ra một muối của axit cacboxylic đơn chức A và một ancol T. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 10,08 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.

    b. Cho hỗn hợp X (gồm A và 1 đồng phân cấu tạo đơn chức, mạch hở của A) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và hỗn hợp hơi D. Cho D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag. Nung B với NaOH rắn và CaO rắn, dư (không có không khí), thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí F.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng của B.

    10.2. Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol X (C5H11O4N) và 0,1 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no mạch hở (kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối cacboxylat và một muối của α-amino axit).

    a. Hãylập luận đểxác định công thức cấu tạo của X, Y.

    b. Tính phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G.

    …………. HẾT …………

    Họ và tên thí sinh ………………………………………………. Số báo danh…………………

    Chữ ký CBCT số 1……………………………………………..                                                                                            

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024 12BẠC LIÊU ĐỀ THI CHÍNH THỨC   Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bạc Liêu năm 2023 2024 13KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2023-2024 Môn thi: HÓA HỌC                            Thời gian làm bài: 180 phút

    Câu 1. (4,0 điểm)

    1.1. Hai đồng vị phóng xạ 123I và 131I ở dạng muối NaI đều được dùng trong chuẩn đoán và nghiên cứu tuyến giáp. 123I phân rã β+ với chu kỳ bán hủy là 13,3 giờ. 131I phân hủy β với chu kỳ bán hủy là 8,07 ngày.

    a. Viết phương trình hạt nhân của phản ứng phân hủy mỗi đồng vị.

    b. Tính hoạt độ phóng xạ (Bq) của mẫu chứa 1,0 kg Na123I.

    (Biết nguyên tử khối của Na = 23, SỐ Avogadro: NA = 6,02.1023)

    c. Đồng vị 123I được dùng để nghiên cứu chứng cường giáp. Trong nghiên cứu này, người ta đưa một lượng NaI vào cơ thể bệnh nhân rồi đo hoạt độ phóng xạ bằng thiết bị chuyên dụng để kết luận về hiện trạng của tuyến giáp. Kết quả thu được hoạt độ phóng xạ là 10,0 MBq. Tính khối lượng Na123I đã đưa vào cơ thể bệnh nhân.

    d. Theo yêu cầu của bệnh viện, công ty dược phẩm cần giao mẫu thuốc phóng xạ sao cho thời điểm truyền cho bệnh nhân phải có hoạt độ là 37,0 MBq cho mỗi mL thuốc. Biết rằng mẫu thuốc được giao vào 16h00 ngày hôm trước và được truyền cho bệnh nhân vào 12h00 ngày hôm sau. Tính khối lượng Na123I trên 1 mL mẫu cần pha lúc giao hàng.

    1.2. Nghiên cứu phản ứng phân hủy clo đioxit (chlorine dioxide) trong môi trường kiềm:

    2ClO2 + 2OH ® ClO2 + ClO2 + H2O

    Các số liệu thực nghiệm thu được ở bảng sau:

    Thí nghiệm[ClO2]o, mol/L[OH]o, mol/LTốc độ đầu, mol/(L.s)
    10,0050,0105,75.19-5
    20,0100,0102,30.10-4
    30,0100,0051,15.10-4

    a. Xác định bậc riêng phần của ClO2, OH. Viết biểu thức tốc độ phản ứng.

    b. Xác định hằng số tốc độ của phản ứng (1) (ghi rõ đơn vị của hằng số tốc độ phản ứng).

    Câu 2. (4,0 điểm)

    2.1. Ở nhiệt độ 298,5 K, áp suất 1 bar thì độ tan của SO2 là 33,9 lít trong 1 lít nước.

    Cho 1 atm = 1,013 bar, 1 bar = 105 Pa, R = 8,314 J/mol.K.

    a. Tính nồng độ mol của SO2 trong dung dịch bão hòa (dung dịch A). Coi thể tích dung dịch không đổi khi hòa tan thêm SO2.

    Cho (SO2 + H2O) có hằng số phân li axit hai nấc lần lượt là Ka1 = 10-1,76, Ka2 = 10-7,21.

    b. Tính pH của dung dịch A.

    c. Nhỏ từng giọt brom đến dư vào một dung dịch SO2 chưa biết nồng độ (dung dịch B) để oxi hóa hoàn toàn SO2, sau đó tách brom dư thì được dung dịch có pH = 1,49. Tính nồng độ SO2 trong B.

    Cho hằng số phân li nấc thứ hai của H2SO4 là Ka = 10-2.

    d. Giả sử pH của nước mưa chỉ do sự hòa tan của SO2 trong khí quyển quyết định. Tính nồng độ mol của SO2 trong nước mưa có pH = 3,2.

    2.2. Một mô hình pin nhiên liệu hoạt động dựa trên phản ứng oxi hóa CH3OH (1) bởi khí O2 trong môi trường KOH 5,0 M, sử dụng các điện cực bằng Pt theo phương trình sau:

    2CH3OH (l) + 3O2 (k) + 4OH (dd) ® 2CO32- (dd) + 6H2O (l) (*)

    Biết rằng:

    – Các kí hiệu viết tắt: (l): lỏng; (k): khí; (r): rắn; (dd): dung dịch; (tt): tạo thành

    – Các phân tử/ion (trừ KOH) đều ở trạng thái chuẩn (298 K và 1 bar)

    – Các khí được xem là khí lí tưởng

    – Hằng số Faraday: F = 96485 C/mol; R = 8,314 J/mol.K

    – Enthalpy hình thành và entropy chuẩn của các chất và ion ở 298 K như sau:

     CH3OH (l)O2 (k)H2O (l)CO32- (aq)OH (aq)
    DttHo298 (kJ.mol-1)-238,420-285,83-677,14-229,99
    So298 (J.mol-1.K-1)127,24205,1469,91-56,90-10,75

    a. Dựa vào phản ứng xảy ra trong pin, viết sơ đồ pin và các bán phản ứng oxi hóa – khử xảy ra ở điện cực.

    b. Tính biến thiên enthalpy, entropy của phản ứng (*), từ đó tính sức điện động (E) của pin khi làm việc ở điều kiện trên.

    c. Công suất của pin được tính theo công thức P = E.I. Tính khối lượng CH3OH đã bị oxi hóa trong 1,0 giờ với công suất 10 W.

    Câu 3. (4,0 điểm)

    3.1. Cho hỗn hợp X gồm 2,56 gam bột Cu và 2,32 gam bột Fe3O4 vào 80 mL dung dịch HCl 1,0 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa thì thu được dung dịch B và a gam chất rắn C. Lấy dung dịch B cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam chất rắn.

    a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

    b. Tính giá trị của a và m.

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: O=16; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Ag=108.

    3.2. Trộn đều bột Al và hỗn hợp bột Fe2O3:Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1), rồi đun nóng trong điều kiện không có khí O2 thu được 42,7 gam hỗn hợp X. Chia X thành hai phần bằng nhau (giả sử lượng chất có torng mỗi phần là đều nhau):

    – Phần 1, hòa tan vào lượng dư dung dịch NaOH thì thu được dung dịch Y và có 1,344 lít khí H2 thoát ra. Sục CO2 dư vào dung dịch Y rồi lọc lấy kết tủa, làm khô, thu được 16,38 gam Al(OH)3.

    – Phần 2, hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư (xem như chỉ xảy ra phản ứng giữa các chất trong X với H2SO4) thì thu được 5,432 lít khí H2.

    a. Tính khối lượng bột Al đã sử dụng ban đầu.

    b. Chứng minh rằng nếu phản ứng hoàn toàn, lượng Al ban đầu có thể khử hết các oxi sắt trong hỗn hợp X.

    c. Tính phần trăm Fe2O3 đã bị khử trong thí nghiệm trên.

    Các thể tích khí đã quy về điều kiện tiêu chuẩn.

    Cho nguyên tử khối các nguyên tố: O=16; Al=27; Fe=56.

    Câu 4. (4,0 điểm)

    4.1. a. Hợp chất X có đồng phân quang học X1 có tên là (S)-3-brombut-1-en.

    – Viết công thức cấu tạo của X và công thức Fisher của X1.

    – X1 cộng Br2 (trong dung dịch) thu được hai đồng phân X2 và X3. Viết công thức Fisher của X2, X3 và chỉ ra cấu hình R, S ở mỗi nguyên tử cacbon bất đối.

    b. Cho chuỗi phản ứng hóa học sau:

    Biết D có công thức phân tử C9H16O2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D.

    4.2. Hiđrocacbon X (MX = 136) có chứa 88,235% cacbon theo khối lượng. Trong dung dịch, X tác dụng tối đa với Br2 theo tỉ lệ mol 1:2, nhưng không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Ozon phân X tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ là 3-axetyl-6-oxoheptanal (hoặc 3-axetylheptan-6-on-1-al) và anđehit fomic.

    a. Xác định công thức phân tử của X.

    b. Xác định công thức cấu tạo và số đồng phân lập thể (nếu có) của X.

    Câu 5. (4,0 điểm)

    5.1. Hỗn hợp E gồm axit oleic và hai triglixerit X, Y (MX < MY). Dẫn khí H2 qua m gam E (xúc tác Ni, đun nóng) thì thu được 67,38 gam hỗn hợp F. Cho F tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thu được (m + 2,78) gam hỗn hợp G chứa ba muối C17H33COONa, C17H35COONa và C15H31COONa với tỉ lệ mol 1:2:3. Đốt cháy hoàn toàn G cần 5,86 mol khí O2 thu được sản phẩm gồm có Na2CO3, CO2 và H2O.

    a. Xác định công thức của X, Y.

    b. Tính phần trăm khối lượng của X trong E.

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23.

    5.2. Protasil là chất màu kháng khuẩn được sử dụng trong tự nhiên để chống lại sự truyền bệnh. Hãy tổng hợp chất trên từ benzen. (các hóa chất vô cơ và điều kiện cần thiết coi như có đủ).

    —HẾT—

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024

    UBND TỈNH THÁI BÌNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỀ CHÍNH THỨC   ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn thi: Hóa học 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 08 trang, 50 câu trắc nghiệm)

    Họ và tên học sinh :………………………. Số báo danh : ……….………………….

    Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?

            A. Phản ứng của isobutilen với HCl tạo sản phẩm chính là tert-butyl clorua.

            B. Toluen không phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

            C. Phản ứng của benzen với Cl2 có chiếu sáng là phản ứng thế.

            D. Phản ứng đime hóa axetilen thu được chất hữu cơ có ba liên kết pi (π).

    Câu 2: Hợp chất T có công thức phân tử là M2X. Trong T, tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số hạt không mang điện trong nguyên tử X nhỏ hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử M là 4. Số electron trong M+ và trong X2- bằng nhau. Hiệu số số khối AM – AX có giá trị là

            A. 9.                                  B. 15.                               C. 3.                                D. 7.

    Câu 3: Điện phân hỗn hợp dung dịch NaCl và CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, quá trình điện phân nước không bay hơi. Số mol Cu bám vào catot, tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực và số mol MgO bị hoà tan bởi dung dịch sau điện phân được cho ở bảng sau:

    Thời gian điện phânSố mol Cu ở catotSố mol khí cả hai cựcSố mol MgO bị hòa tan
    tab0
    2t2a5b/30,05
    3t2a + 0,01z0,06

    Cho các kết luận:

    (a) Giá trị a và b bằng nhau.

    (b) Giá trị z = 0,225.

    (c) Số mol CuSO4 ban đầu là 0,16.

    (d) Số mol NaCl ban đầu là 0,2.

    Số kết luận đúng là

            A. 4.                                  B. 1.                                 C. 2.                                D. 3.

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

            A. Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm NH2 và COOH.

            B. Cu(OH)2 tan vào dung dịch lòng trắng trứng thu được dung dịch có màu xanh lam.

            C. C7H9N có 4 đồng phân amin bậc 1 chứa vòng benzen.

            D. Phân tử Glu-Ala-Val mạch hở có 4 nguyên tử oxi.

    Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Zn vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

    (b) Cho khí CO qua bột MgO nung nóng.

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột PbO nung nóng.

    (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Nung AgNO3 trong không khí.

    (g) Nung nóng ở nhiệt độ cao hỗn hợp bột gồm Al và FeO.

    (h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ.

    Số thí nghiệm thu được kim loại là

            A. 3.                                  B. 2.                                 C. 5.                                D. 4.

    Câu 6: Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 1 lít dung dịch HNO3 xM thu được dung dịch có pH = 1. Mặt khác, cho 4V lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 1 lít dung dịch HNO3 xM thu được dung dịch có pH = 13. Giá trị của V và x lần lượt là

            A. 2,0 lit và 1,4M.            B. 1,5 lít và 1,0M.           C. 2,0 lít và 0,7M.           D. 1,0 lít và 0,5M.

    Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?

            A. Trong dung dịch, Fe(NO3)2 đều phản ứng được với AgNO3 và HCl.

            B. Các kim loại Na và Mg đều khử được ion Cu2+ trong dung dịch.

            C. Bằng phương pháp nhiệt luyện có thể điều chế được kim loại Mg và Na.

            D. Thực tế, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng sắt, thường gắn vào phần vỏ tàu chìm trong nước các tấm kim loại bằng đồng.

    Câu 8: Cho các thí nghiệm sau (với điều kiện có đủ):

    (1) Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S.

    (2) Dẫn khí SO2 vào dung dịch nước brom.

    (3) Dẫn khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2.

    (4) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl2.

    (5) Cho SO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

    (6) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

            A. 4.                                  B. 3.                                 C. 5.                                D. 6.

    Câu 9: Cho E (C4H8O4) và F (C7H12O6) là các chất hữu cơ mạch hở, F phân nhánh. Trong phân tử của E và F đều chứa đồng thời hai loại nhóm chức ancol (-OH) và este (-COO-). Cho các chuyển hóa sau:

    (1) E + NaOH (t°) → X + Y.

    (2) F + NaOH (t°) → X + Z

    (3) X + HCl → T + NaCl.

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và MY < MX. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.

    (b) Có tối đa hai công thức cấu tạo thoả mãn chất F.

    (c) Chất Y và Z cùng thuộc một dãy đồng đẳng.

    (d) Trong phòng thí nghiệm, chất Y có thể được điều chế trực tiếp từ khí etilen.

    (e) Ở nhiệt độ thường, chất Z có khả năng hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.

    (g) Chất T tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2.

    Số phát biểu đúng là

            A. 3.                                  B. 4.                                 C. 5.                                D. 6.

    Câu 10: Cho dãy các chất sau: phenyl axetat, vinyl fomat, etyl axetat, triolein, metyl acrylat, anlylfomat. Số chất bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư thu được ancol là

            A. 4.                                  B. 3.                                 C. 5.                                D. 2.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y, thu được 50,176 lít khí CO2 (đktc) và 36,792 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 14 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 15,4896 gam muối kali của hai axit béo. Phần trăm khối lượng của triglixerit X có trong hỗn hợp E là

            A. 71,36%.                       B. 68,47%.                      C. 66,40%.                      D. 73,62%.

    Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng:

    CH4 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024 14 X Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024 15 Y Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024 16 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Thái Bình năm 2023 2024 17 T

    Biết rằng Y có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 và có số nguyên tử cacbon gấp đôi X. Chất T (sản phẩm chính) có công thức cấu tạo là:

            A. CH2Br-CH=CH-CH2Br.                                      B. CH2=CH-CHBr-CH2Bг.

            C. CH3-CHBr-CHBr-CH3.                                      D. CH2Br-CHBr-CH2-CH3.

    Câu 13: Dung dịch X chứa các ion: Fe2+, NO3, Cl, Fe3+. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 32,225 gam kết tủa. Cho X phản ứng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 51,3575 gam kết tủa. Mặt khác, X phản ứng với tối đa 0,2 mol HCl trong dung dịch. Cô cạn dung dịch X (chỉ có nước bay hơi), thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là

            A. 62,8575.                       B. 63,4375.                      C. 68,2845.                     D. 64,3125.

    Câu 14: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankin Y, số mol X lớn hơn số mol của Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E cần dùng vừa đủ 0,455 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,35 mol H2O. Khối lượng của Y trong 22,96 gam hỗn hợp E là

            A. 8,80 gam.                     B. 5,20 gam.                    C. 6,24 gam.                    D. 9,60 gam.

    Câu 15: Dẫn 0,35 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,62 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và a mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO2. Giá trị của a là

            A. 0,08.                             B. 0,05.                            C. 0,06.                           D. 0,10.

    Câu 16: Cho Fe tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 đun nóng thu được chất rắn X. Hòa tan X trong nước dư thu được dung dịch Y và một phần rắn không tan Z. Cho dãy các chất KOH, H2SO4 loãng, Cl2, AgNO3, Cu. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch Y là

            A. 3.                                  B. 2.                                 C. 5.                                D. 4.

    Câu 17: Hạ nhiệt độ 1026,4 gam dung dịch Na2SO4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra. Biết độ tan của Na2SO4 ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị

            A. 397.                              B. 395.                             C. 398.                            D. 396.

    Câu 18: Cho biết X, Y, Z, T, E là các hợp chất vô cơ khác nhau của kim loại, thõa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    Cho biết hai chất X, Z có phân tử khối bằng nhau và tác dụng với HCl đều tạo khí cacbonic, mỗi mũi tên chỉ biểu diễn cho một phản ứng. Các chất Y, E thõa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

            A. Ca(HCO3)2, KHCO3.                                          B. Ca(OH)2, KOH.

            C. Ba(OH)2, K2CO3.                                                D. Ca(OH)2, K2CO3.

    Câu 19: Cho các phát biểu

    (1) Phản ứng của cacbon với H2 và Al chứng minh cacbon có tính oxi hóa.

    (2) Các muối amoni khi phân hủy đều sinh ra khí NH3.

    (3) Cho hơi nước qua than nóng đỏ là phương pháp sản xuất khi than ướt.

    (4) Các ion halogenua đều tạo kết tủa với ion Ag+ trong dung dịch.

    (5) Phân bón NPK thuộc loại phân bón phức hợp.

    (6) Khí NH3 ẩm có thể được làm khô bằng H2SO4 đặc.

    (7) H3PO4 tinh khiết được dùng trong công nghiệp dược phẩm.

    Số phát biểu đúng là

            A. 5.                                  B. 3.                                 C. 4.                                D. 2.

    Câu 20: Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4, C4H10 dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước brom dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng thời thu được hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình brom (thể tích Y bằng 54,545% thể tích của X). Để đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

            A. 2,184.                           B. 4,368.                          C. 2,128.                         D. 1,736.

    Câu 21: Cho các nhân định sau:

    (1) Propan-2-amin là amin bậc hai.

    (2) Ở điều kiện thưởng, valin là chất rắn tương đối dễ tan trong nước.

    (3) Tính bazơ mạnh dần theo thứ tự amoniac, anilin, metylamin.

    (4) Anilin tham gia phản ứng cộng với dung dịch nước brom tạo kết tủa trắng.

    (5) Khi lấy cùng nồng độ, pH của dung dịch tăng dần theo dãy: axit glutamic, glyxin, lysin.

    (6) Trong dung dịch, các amino axit chỉ tồn tại dạng ion lưỡng cực.

    Số nhận định đúng là

            A. 3.                                  B. 5.                                 C. 2.                                D. 4.

    Câu 22: Cho chất X phản ứng hoàn toàn với hidro dư, có xúc tác Ni nung nóng, thu được ancol propylic. Số chất X mạch hở thỏa mãn đặc điểm trên là

            A. 3.                                  B. 5.                                 C. 4.                                D. 6.

    Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được dung dịch X. X được sử dụng tráng gương soi với hiệu suất phản ứng là 80%. Tổng diện tích gương đã được tráng bạc là 2 m² với độ dày trung bình là 0,12 μm. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, 1 μm = 10-6m. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

            A. 2,49.                             B. 1,97.                            C. 2,58.                           D. 2,74.

    Câu 24: Cho phương trình hóa học: C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4 → C6H5COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Tổng hệ số (đã tối giản) của phương trình trên khi cân bằng là

            A. 48.                                B. 43.                               C. 52.                              D. 54.

    Câu 25: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là

            A. 22,64.                           B. 24,88.                          C. 23,76.                         D. 18,56.

    Câu 26: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 một thời gian, thu được m gam hỗn hợp khí A và (m + 15,04) gam chất rắn B. Hấp thụ toàn bộ hỗn hợp khí A vào bình chứa nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 600 ml dung dịch D có pH = 1 và có 0,112 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi bình. Mặt khác, cũng lượng hỗn hợp X ở trên được hòa tan hết vào nước thu được dung dịch Y, nhúng một thanh Fe vào dung dịch Y đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Fe ra, rửa nhẹ, sấy khô, cân lại thấy khối lượng thanh Fe tăng thêm 3,84 gam so với ban đầu. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2 và AgNO3 theo thứ tự là.

            A. 40% và 60%.               B. 25% và 50%.              C. 50% và 25%.              D. 60% và 40%.

    Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường.

    (a) Hấp thụ hết a mol khí Cl2 vào dung dịch NaOH.

    (b) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa 2a mol CuSO4.

    (c) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa a mol K3PO4.

    (d) Cho a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 và a mol KHCO3.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối có cùng số mol là

            A. 3.                                  B. 1.                                 C. 2.                                D. 4.

    Câu 28: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của etanol theo các bước sau:

    – Bước 1: Đốt nóng sợi dây đồng đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh (Hình 1).

    – Bước 2: Nhúng nhanh sợi dây đồng đang nóng vào ống nghiệm đựng etanol và lặp lại vài lần (Hình 2). Kết thúc bước 2, thu được dung dịch Y.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở bước 2, dây đồng chuyển từ màu đen sang màu đỏ.

    (b) Dung dịch Y có màu xanh của muối đồng(II).

    (c) Thí nghiệm trên chứng tỏ etanol có tính oxi hóa.

    (d) Dung dịch Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (e) Trong thí nghiệm trên, nếu thay etanol bằng ancol isopropylic thì dung dịch Y có khả năng phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu đúng là

            A. 1.                                  B. 2.                                 C. 3.                                D. 4.

    Câu 29: Cho 42,681 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al, Zn vào dung dịch HCl dư thu được 23,2512 lit khí H2 (đktc). Mặt khác, với 0,21925 mol X phản ứng vừa đủ với 6,4624 lít Cl2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe có trong hỗn hợp X là

            A. 42,29%.                       B. 30,44%.                      C. 42,38%.                      D. 29,26%.

    Câu 30: Cho các phân tử sau: Na2O, KOH, HCl, NH3, H2O, Cl2, MgF2. Số phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là:

            A. 5.                                  B. 3.                                 C. 6.                                D. 4.

    Câu 31: Đun 13,5 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 13,2 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

            A. 50,00%.                       B. 75,000.                        C. 62,50%.                      D. 66,67%.

    Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Na2O, BaO, Al2(SO4)3 cùng số mol hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Khẳng định nào sau đây không đúng?

            A. Dung dịch Y chứa 2 muối tan.

            B. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa.

            C. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được Al2O3 và BaO.

            D. Dẫn khí NH3 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa.

    Câu 33: Lên men m gam bột gạo có chứa 80% tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 90%. Lượng khí CO2 thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa, dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào X, thu được 17,82 gam kết tủa. Giá trị của m là

            A. 18,0.                             B. 16,2.                            C. 22,5.                           D. 25,0.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 19,32 gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở, hơn kém nhau hai nguyên tử cacbon, đều được tạo ra từ Gly và Ala (MX < MY) cần dùng 0,855 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 42,76 gam. Phần trăm khối của X trong E gần nhất với giá trị

            A. 38,8%.                         B. 32,2%.                        C. 35,3%.                        D. 40,4%.

    Câu 35: Cho các cân bằng:

    (1) CH4 (k) + H2O (k) ⇋ CO (k) + 3H2 (k)

    (2) CO2 (k) + H2 (k) ⇋ CO (k) + H2O (k)

    (3) 2SO2 (k) + O2 (k) ⇋ 2SO3 (k)

    (4) 2HI (k) ⇋ H2 (k) + I2 (k)

    (5) N2O4 (k) ⇋ 2NO2 (k)

    (6) 3H2 (k) + N2 (k) ⇋ 2NH3 (k)

    Số cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ là

            A. 3.                                  B. 2.                                 C. 1.                                D. 4.

    Câu 36: Phát biểu nào sau đây là sai?

            A. Các amino axit thiên nhiên là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein.

            B. Có 6 tripeptit mạch hở khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm glyxin và alanin.

            C. Mọi tripeptit mạch hở đều có chứa 3 nguyên tử N trong phân tử.

            D. Axit ε-aminocaproic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.

    Câu 37: Trong số các chất: etyl amoni clorua, xenlulozơ, anbumin, benzyl axetat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, triolein, mononatri glutamat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là:

            A. 10.                                B. 7.                                 C. 8.                                D. 9.

    Câu 38: Cho 15 gam glyxin vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Y chứa 31,14 gam chất tan. Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

            A. 40,82.                           B. 43,46.                          C. 42,15.                         D. 41,25.

    Câu 39: Cho các loại tơ: tơ visco, tơ nilon-6, tơ lapsan, tơ tằm, sợi bông, tơ nitron, tơ nilon-7, tơ axetat, tơ nilon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ hóa học là

            A. 7.                                  B. 8.                                 C. 6.                                D. 5.

    Câu 40: Phát biểu nào sau đây đúng?

            A. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

            B. Poliacrilonitrin được sử dụng làm cao su tổng hợp.

            C. Lưu hóa cao su thiên nhiên thu được cao su buna-S.

            D. Trong mỗi mắt xích cao su thiên nhiên có một liên kết đôi.

    Câu 41: Trên bao bì một loại phân bón NPK có ghi độ dinh dưỡng là 20-20-15. Để cung cấp 271,56 kg nitơ, 31 kg photpho và 67,09 kg kali cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi mẻ đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Để bón cho 4000 m² đất trồng thì người nông dân phải dùng khối lượng phân bón là

            A. 334,8 kg.                      B. 354,6 kg.                     C. 418,5 kg.                    D. 502,2 kg.

    Câu 42: Cho các phát biểu sau:

    (a) Số nguyên tử cacbon trong một phân tử tristearin là 54.

    (b) Tinh bột trong các loại ngũ cốc thường có hàm lượng amilopectin cao hơn amilozơ.

    (c) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch C6H5NH3Cl, thu được chất lỏng phân lớp.

    (d) Phenol và metanol đều có phản ứng với NaOH trong dung dịch.

    (e) C4Hy mạch hở có tối đa hai chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3.

    (g) Axit axetic hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

    Số phát biểu đúng là

            A. 6.                                  B. 3.                                 C. 4.                                D. 5.

    Câu 43: Đun 17,1 gam hỗn hợp hai ancol X và Y (MX < MY) đồng đẳng kể tiếp với H2SO4 đặc ở 170°C, thu được hỗn hợp anken T (hiệu suất 100%). Để đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 30,24 lít oxi (đktc). Nếu đun 17,1 gam hỗn hợp ancol trên với H2SO4 ở 140°C, thu được 10,86 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ele của X là 60%. Hiệu suất tạo ete của Y là

            A. 70%.                            B. 75%.                           C. 63,5%.                        D. 80%.

    Câu 44: Cho các chất sau: axetilen, glucozơ, axit fomic, ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, metyl fomat, saccarozơ. Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là

            A. 4.                                  B. 5.                                 C. 3.                                D. 6.

    Câu 45: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là:

            A. 13,85.                           B. 30,40.                          C. 41,80.                         D. 27,70.

    Câu 46: Cho các chất sau: butan, etilen, axetilen, polietilen, benzen, stiren, triolein, anilin. Số chất làm mất màu brom trong dung môi thích hợp là:

            A. 7.                                  B. 5.                                 C. 6.                                D. 4.

    Câu 47: Cho hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều có phân tử khối nhỏ hơn 190 đvC; trong đó este hai chức chiếm 20% số mol hỗn hợp. Cho 17,38 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol NaOH thu được dung dịch F và hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hai ancol cần 0,66 mol O2. Cô cạn F thu được chất rắn G chỉ chứa muối, trộn G với hỗn hợp với tôi xút lấy dư rồi thực hiện phản ứng đến khi xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí M; hidro hóa hoàn toàn M cần 0,11 mol H2. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối lớn nhất có giá trị là

            A. 31,76%.                       B. 43,98%.                      C. 44,12%.                      D. 25,67%.

    Câu 48: Hòa tan hết 40,1 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Hấp thụ hết 0,46 mol khí CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml dung dịch Z, thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2. Giá trị của a là

            A. 0,15.                             B. 0,12.                            C. 0,18.                           D. 0,24.

    Câu 49: Trong thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

            A. Đốt dây sắt mảnh trong khí clo.

            B. Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3.

            C. Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.

            D. Cho là nhôm vào dung dịch HCl và MgCl2.

    Câu 50: Để điều chế este mùi chuối chín trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

    Cho các phát biểu:

    (1) Cần chuẩn bị hóa chất gồm CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 đặc.

    (2) Bình X cần thêm đá bọt giúp tránh chất lỏng sôi trào.

    (3) Bình Y thường có lẫn nước, để tách este cần dùng phương pháp chưng cất.

    (4) Nước trong hình vẽ có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ este.

    (5) Phản ứng xảy ra sự tách nhóm OH trong phân tử ancol

    Số phát biểu đúng là

            A. 1.                                  B. 2.                                 C. 3.                                D. 4.

    ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT

    1C2D3D4C5D6C7A8C9C10A
    11C12B13A14B15C16A17B18B19B20A
    21C22B23A24A25C26B27A28B29B30D
    31D32C33C34D35B36C37C38B39A40D
    41A42B43D44A45D46B47A48A49C50B

    Câu 1:

    A. Đúng:

    CH2=C(CH3)2 + HCl → (CH3)3C-Cl (Sản phẩm chính)

    B. Đúng, toluen không phản ứng được với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường, phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng tới khoảng 80°C đến 100°C.

    C. Sai, phản ứng của benzen với Cl2 có chiếu sáng là phản ứng cộng, sản phẩm là C6H6Cl6 (thuốc trừ sâu 666).

    D. Đúng, sản phẩm đime hóa là CH≡C-CH=CH2 có ba liên kết pi (π).

    Câu 2:

    Trong T có x hạt mang điện và y hạt không mang điện.

    → x + y = 164 và x – y = 52

    → x = 108; y = 56

    Số hạt electron trong T = x/2 = 54

    → Số electron của M+ = Số electron của X2- = 54/3 = 18

    → ZM = 18 + 1 = 19 (M là K) và ZX = 18 – 2 = 16 (X là S)

    2NM + NX = 56 và NM – 4 = NX → NM = 20; NX = 16

    → AM – AX = (19 + 20) – (16 + 16) = 7

    Câu 3:

    Dung dịch sau điện phân hòa tan MgO (có H+) nên phản ứng điện phân là:

    CuSO4 + 2NaCl → Cu + Cl2 + Na2SO4 (1)

    CuSO4 + H2O → Cu + ½O2 + H2SO4 (2)

    Thời điểm t giây nMgO = 0 → nH+ = 0 → Chỉ có (1) → a = b → (a) đúng.

    Thời điểm 2t giây: nH2SO4 = nMgO = 0,05

    (2) → nO2 = 0,025 → nCl2 = 5a/3 – 0,025

    Bảo toàn electron: 2.2a = 0,025.4 + 2(5a/3 – 0,025)

    → a = 0,075

    ne trong t giây = 2a = 0,15 → ne trong 3t giây = 0,45

    Thời điểm 3t giây:

    Catot: nCu = 2a + 0,01 = 0,16 → nH2 = 0,065

    Anot: nCl2 = 5a/3 – 0,025 = 0,1 → nO2 = 0,0625

    → z = nH2 + nCl2 + nO2 = 0,2275 → (b) sai

    nCuSO4 ban đầu = nCu max = 0,16 → (c) đúng

    nNaCl ban đầu = 2nCl2 = 0,2 → (d) đúng

    Câu 4:

    A. Sai, amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm NH2 và COOH.

    B. Sai, Cu(OH)2 tan vào dung dịch lòng trắng trứng thu được dung dịch có màu tím.

    C. Đúng, gồm CH3-C6H4-NH2 (o, m, p) và C6H5CH2NH2.

    D. Sai, phân tử Glu-Ala-Val mạch hở có 6 nguyên tử oxi.

    Câu 5:

    (a) Zn + Fe2(SO4)3 dư → ZnSO4 + FeSO4

    (b) Không phản ứng

    (c) PbO + H2 → Pb + H2O

    (d) Na + H2O → NaOH + H2

    NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

    (e) AgNO3 → Ag + NO2 + O2

    (g) Al + FeO → Al2O3 + Fe

    (h) Cu(NO3)2 + H2O → Cu + O2 + HNO3

    Câu 6:

    pH = 1 → [H+] dư = 0,1

    → x – 2.0,1.V = 0,1(V + 1)

    pH = 13 → [OH] dư = 0,1

    → 2.0,1.4V – x = 0,1(4V + 1)

    → V = 2; x = 0,7

    Câu 7:

    A. Đúng:

    Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

    Fe2+ + H+ + NO3 → Fe3+ + NO + H2O

    B. Sai, Mg khử được ion Cu2+ trong dung dịch, Na khử H2O trước.

    C. Sai, bằng phương pháp điện phân nóng chảy có thể điều chế được kim loại Mg và Na.

    D. Sai, gắn kim loại Zn vào phần vỏ tàu chìm trong nước để bảo vệ vỏ tàu biển bằng phương pháp điện hóa.

    Câu 8:

    (1) SO2 + H2S → S + H2O

    (2) SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4

    (3) H2+ Br2 + H2O → HBr + H2SO4

    (4) Không phản ứng

    (5) SO3 + Ba(OH)2 → BaSO4 + H2O

    (6) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    Câu 9:

    E là HO-CH2-COO-CH2-CH2-OH

    X là HO-CH2-COONa; Y là C2H4(OH)2

    T là HO-CH2-COOH

    F là:

    HO-CH2-COO-CH2-CH(CH3)-OOC-CH2-OH

    HO-CH2-COO-CH2-COO-CH(CH3)-CH2OH

    Z là CH3-CHOH-CH2OH

    (a) Đúng, X có 3H và 3O.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng, Y và Z đều thuộc dãy đồng đẳng ancol no, hai chức, mạch hở.

    (d) Đúng: C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2

    (e) Đúng: CH3-CHOH-CH2OH + Cu(OH)2 → (C3H7O2)2Cu + H2O

    (g) Sai, HO-CH2-COOH + NaOH → HO-CH2-COONa + H2O

    Câu 10:

    Có 4 chất bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư thu được ancol là: etyl axetat, triolein, metyl acrylat, anlylfomat.

    CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

    (C17H33COO)3C3H5 + NaOH → C17H33COONa + C3H5(OH)3

    CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH

    HCOOCH2-CH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH2=CH-CH2OH

    Câu 11:

    Đặt nX = x; nY = y → nE = x + y = 0,07 (1)

    nCO2 = 2,24; nH2O = 2,044

    mE = 2,24.12 + 2,044.2 + 16(6x + 2y) = 96x + 32y + 30,968

    mE/mMuối = [96x + 32y + 30,968]/(96x + 32y + 30,968 + 56(3x + y) – 92x – 18y] = 14/15,4896 (2)

    (1)(2) → x = 0,028; y = 0,042

    X, Y có độ không no tương ứng là k, g

    → nCO2 – nH2O = 0,196 = 0,028(k – 1) + 0,042(g – 1)

    → 2k + 3g = 19

    Với k ≥ 3; g ≥ 1 → k = 5; g = 3 hoặc k = 8; g = 1

    Xét k = 5; g = 3 → X là CnH2n-8O6 (0,028) và Y là CmH2m-4O2 (0,042)

    nCO2 = 0,028n + 0,042m = 2,24 → 2n + 3m = 160

    Với n lẻ, m chẵn, xét các axit béo đã học thì n = 53; m = 18 là nghiệm phù hợp.

    → %C53H98O6 = 66,40%

    Câu 12:

    X là CH≡CH

    Y là CH≡C-CH=CH2

    Z là CH2=CH-CH=CH2

    T (sản phẩm chính) là: CH2=CH-CHBr-CH2Br

    Câu 13:

    X gồm Fe2+ (a), Fe3+ (b), Cl (c), NO3 (d)

    Với NaOH: m↓ = 90a + 107b = 32,225 (1)

    Với AgNO3: m↓ = 108a + 143,5c = 51,3575 (2)

    Bảo toàn điện tích: 2a + 3b = c + d (3)

    nNO = nH+/4 = 0,05

    Nếu Fe2+ hết → a = 0,05.3 (4) và d ≥ 0,05 (5)

    (1)(2)(3)(4)(5) → a = 0,15; b = 0,175; c = 0,245; d = 0,58

    → m rắn = 62,8575 gam

    Nếu NO3 hết → d = 0,05 (6) và a ≥ 0,05.3 (7)

    (1)(2)(3)(6)(7) → Vô nghiệm.

    Câu 14:

    X là CxH2x+2+zNz (a mol)

    Y là CyH2y-2 (b mol)

    nE = a + b = 0,11

    nCO2 = ax + by = 0,28

    nH2O = a(x + 1 + 0,5z) + b(y – 1) = 0,35

    nH2O – nCO2 → a + 0,5az – b = 0,07

    Với a > b → 0,5az < 0,07 và a > 0,055 → z < 2,54

    → z = 1 hoặc z = 2

    Khi z = 2 → a = 0,06; b = 0,05

    nCO2 = 0,06x + 0,05y = 0,28 → x = 3, y = 2 là nghiệm duy nhất

    X là C3H10N2 (0,06) và Y là C2H2 (0,05)

    → mE = 5,74 và mY = 1,3

    → Khi mE = 22,96 thì mY = 5,2

    Câu 15:

    nC phản ứng = 0,62 – 0,35 = 0,27

    Bảo toàn electron: 4nC phản ứng = 2nCO + 2nH2

    → nCO2 + nH2 = 0,54 → nCO2 = 0,62 – 0,54 = 0,08

    nHCl = 0,05 > 2nCO2 nên Y chứa OH dư → Y không có HCO3

    nCO32- phản ứng = nCO2 = 0,01

    nHCl = 2nCO32- phản ứng + nOH phản ứng

    → nOH phản ứng = 0,03

    Tỉ lệ nCO32- phản ứng : nOH phản ứng = 1 : 3 → Y chứa Na+ (0,1), CO32- (x), OH (3x) (Y chứa CO32- nên không có Ba2+)

    Bảo toàn điện tích → x = 0,02

    Bảo toàn C → nBaCO3 = 0,08 – x = 0,06

    → nBa(OH)2 = a = nBaCO3 = 0,06

    Câu 16:

    Chất rắn không tan Z là Fe → Y chỉ chứa chất tan FeCl2. Y phản ứng được với 3 chất KOH, Cl2, AgNO3:

    FeCl2 + KOH → Fe(OH)2 + KCl

    FeCl2 + Cl2 → FeCl3

    FeCl2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + AgCl + Ag

    Câu 17:

    mNa2SO4 ban đầu = 1026,4.28,3/(100 + 28,3) = 226,4 gam

    Khi làm lạnh tách ra x gam Na2SO4.10H2O

    → mNa2SO4 tách ra = 142x/322

    → mNa2SO4 còn lại = 226,4 – 142x/322

    và mdd còn lại = 1026,4 – x

    → (226,4 – 142x/322)/(1026,4 – x) = 9/(100 + 9)

    → x = 395,2

    Câu 18:

    MX = MZ và X, Z + HCl đều tạo CO2 nên chọn X là KHCO3, Z là CaCO3.

    Y là Ca(OH)2

    T là K2CO3

    E là KOH

    Câu 19:

    (1) Đúng, số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4 (trong CH4, Al4C3)

    (2) Sai, ví dụ nhiệt phân NH4NO2 → N2 + H2O

    (3) Đúng

    (4) Sai, F không tạo kết tủa với Ag+; còn lại Cl, Br, I có tạo kết tủa với ion Ag+.

    (5) Sai, phân bón NPK thuộc loại phân bón hỗn hợp.

    (6) Sai, NH3 tác dụng với H2SO4 đặc nên không dùng H2SO4 đặc để làm khô NH3.

    (7) Đúng.

    Câu 20:

    nAnken = nBr2 = 0,025

    → nX = 0,025/(100% – 54,545%) = 0,055 mol

    → nC4H10 ban đầu = nAnkan = 0,055 – 0,025 = 0,03

    Nếu đốt C4H10 ban đầu:

    C4H10 + 6,5O2 → 4CO2 + 5H2O

    0,03…………0,195

    Nếu đốt anken → nCO2 = nH2O = a

    → m anken = 12a + 2a = 0,91

    → a = 0,065

    Bảo toàn O → nO2 đốt anken (2nCO2 + nH2O)/2 = 0,0975

    → nO2 đốt Y = 0,195 – 0,0975 = 0,0975

    → V = 2,184 lít

    Câu 21:

    (1) Sai, CH3-CH(NH2)-CH3 là amin bậc 1.

    (2) Đúng

    (3) Sai, tính bazơ mạnh dần theo thứ tự anilin, amoniac, metylamin.

    (4) Sai, anilin tham gia phản ứng thế với dung dịch nước brom tạo kết tủa trắng.

    (5) Đúng, Glu có pH < 7; Gly có pH = 7 và Lys có pH > 7.

    (6) Sai, trong dung dịch, các amino axit tồn tại dạng ion lưỡng cực và dạng phân tử.

    Câu 22:

    Có 5 chất X mạch hở thỏa mãn đặc điểm trên là:

    CH2=CH-CH2OH

    CH≡C-CH2OH

    CH3-CH2-CHO

    CH2=CH-CHO

    CH≡C-CHO

    Câu 23:

    2 m² = 20000 cm²; 0,12 μm = 1,2.10-5 cm

    nAg = 20000.1,2.10-5.10,49/108 = 0,0233

    Saccarozơ → (Glucozơ + Fructozơ) → 4Ag

    → m = 342.0,0233/(4.80%) = 2,49 gam

    Câu 24:

    5×     C-3 → C+3 + 6e

    6×     Mn+7 + 5e → Mn+2

    5C6H5CH3 + 6KMnO4 + 9H2SO4 → 5C6H5COOH + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 14H2O.

    → Tổng hệ số = 48

    Câu 25:

    E gồm CnH2n+3O2N (u mol) và CmH2m+4O4N2 (v mol)

    nE = u + v = 0,2

    nO2 = u(1,5n – 0,25) + v(1,5m – 1) = 0,58

    nH2O = u(n + 1,5) + v(m + 2) = 0,84

    → u = 0,08; v = 0,12; nu + mv = 0,48

    → 2n + 3m = 12

    Do n ≥ 1 và m ≥ 2 nên n = 3 và m = 2 là nghiệm duy nhất.

    Sản phẩm chỉ có 1 khí duy nhất nên:

    Y là C2H5COONH4 (0,08 mol)

    X là (COONH4)2 (0,12 mol)

    → Muối gồm C2H5COONa (0,08) và (COONa)2 (0,12)

    → m muối = 23,76

    Câu 26:

    pH = 1 → [H+] = 0,1 → nHNO3 = nH+ = 0,06

    → Phần khí bị hấp thụ gồm NO2 (0,06), O2 (0,015) và khí thoát ra là O2 (0,005)

    → A gồm NO2 (0,06) và O2 (0,02)

    → mA = 3,4 → mB = 18,44

    → mX = mA + mB = 21,84

    X gồm Cu(NO3)2 (x) và AgNO3 (y)

    mX = 188x + 170y = 21,84

    nFe phản ứng = x + 0,5y

    → Δm = 64x + 108y – 56(x + 0,5y) = 3,84

    → x = 0,08; y = 0,04

    nCu(NO3)2 bị nhiệt phân = a và nAgNO3 bị nhiệt phân = b

    → nNO2 = 2a + b = 0,06 và nO2 = 0,5a + 0,5b = 0,02

    → a = b = 0,02

    → H (Cu(NO3)2) = a/x = 25% và H (AgNO3) = b/y = 50%

    Câu 27:

    (a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

    (b) Na2O + H2O → 2NaOH

    2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

    Dung dịch sau phản ứng chứa Na2SO4 (a) và CuSO4 dư (a).

    (c) nP = 3a và nK = 3a → Dung dịch chỉ chứa 1 muối KH2PO4 (3a)

    (d) OH + HCO3 → CO32- + H2O

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Dung dịch sau phản ứng chứa NaHCO3 (a) và KHCO3 (a)

    Câu 28:

    Bước 1: Dây đồng cháy tạo CuO với ngọn lửa màu xanh. Khi toàn bộ bề mặt Cu bị oxi hóa thì màu xanh biến mất:

    2Cu + O2 → 2CuO (1)

    Bước 2: Khi nhúng dây đã bị oxi hóa vào C2H5OH thì CuO lại bị khử thành Cu:

    C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O (2)

    Sau đó lại lấy dây Cu ra và thực hiện lại bước 1 → 2 → 1 …. (vài lần). Lúc này Y chứa CH3CHO.

    (a) Đúng, màu đen (CuO) sang đỏ (Cu)

    (b) Sai, Y không màu

    (c) Sai, thí nghiệm chứng tỏ etanol có tính khử

    (d) Đúng, Y chứa CH3CHO

    (e) Sai, CH3CHOHCH3 bị oxi hóa tạo CH3COCH3 nên không tráng bạc.

    Câu 29:

    0,29125 mol X chứa Al, Fe (tổng x mol) và Zn (y mol)

    → x + y = 0,21925 và nCl2 = 1,5x + y = 0,2885

    → x = 0,1385; y = 0,08075

    42,681 gam hỗn hợp X gồm Fe (a), Al (b), Zn (c)

    mX = 56a + 27b + 65c = 42,681

    nH2 = a + 1,5b + c = 1,038

    Tỉ lệ (a + b)/c = x/y

    → a = 0,232; b = 0,322; c = 0,323

    → %Fe = 56a/42,681 = 30,44%

    Câu 30:

    Có 4 phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là: KOH, HCl, NH3, H2O

    Câu 31:

    nCH3COOH = 0,225; nC2H5OH = 0,3 → Hiệu suất tính theo CH3COOH.

    nCH3COOH phản ứng = nCH3COOC2H5 = 0,15

    → H = 0,15/0,225 = 66,67%

    Câu 32:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    Lấy mỗi chất 1 mol → nOH = 4; nAl3+ = 2 → Al3+ chưa kết tủa hết.

    X chứa Al(OH)3, BaSO4

    Y chứa Na2SO4, Al2(SO4)3 dư.

    A. Đúng

    B. Đúng, Y + Ba(OH)2 dư thu được kết tủa BaSO4.

    C. Sai, nung X tạo Al2O3, BaSO4.

    D. Đúng, Y + NH3 dư thu được kết tủa Al(OH)3.

    Câu 33:

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 (x) và Ba(HCO3)2 (y)

    Δmdd = 44(x + 2y) – 197x = -6,96

    X + Ca(OH)2 dư → m↓ = 197y + 100y = 17,82

    → x = 0,08; y = 0,06

    → nCO2 = x + 2y = 0,2

    (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nCO2

    → m = 0,2.162/(2.80%.90%) = 22,5 gam

    Câu 34:

    Quy đổi E thành C2H3ON (a), CH2 (b), H2O (c)

    mE = 57a + 14b + 18c = 19,32

    nO2 = 2,25a + 1,5b = 0,855

    mN2 = 14a = 19,32 + 0,855.32 – 42,76

    → a = 0,28; b = 0,15; c = 0,07

    Số N = a/c = 4 nên nếu X có 4N thì Y cũng có 4N.

    Số C = (2a + b)/c = 10,14 → C9 và C11 hoặc C10 và C12

    TH1: C9 và C11

    C9 là (Gly)3(Ala); C11 là (Gly)(Ala)3

    C9 là (Gly)3(Ala); C11 là (Gly)4(Ala) (Loại do 5N)

    TH2: C10 và C12:

    C10 là (Gly)2(Ala)2; C12 là (Gly)3(Ala)2 (Loại do 5N)

    X là (Gly)3(Ala) (0,03 mol), Y là (Gly)(Ala)3 (0,04 mol)

    → %X = 40,37%

    Câu 35:

    Các cân bằng (3)(6) chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ vì chiều thuận làm số phân tử khí giảm.

    Câu 36:

    A. Đúng.

    B. Đúng, gồm G-G-A; G-A-G; A-G-G; A-A-G; A-G-A; G-A-A.

    C. Sai, ví dụ Gly-Gly-Lys có 4N.

    D. Đúng, trùng ngưng ε-aminocaproic thu được tơ nilon-6.

    Câu 37:

    Có 8 chất phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng là:

    etyl amoni clorua, anbumin, benzyl axetat, tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val, triolein, mononatri glutamat.

    Câu 38:

    nGly = 0,2; nHCl = nH2SO4 = x

    m chất tan = mGly + mHCl + mH2SO4 = 31,14

    → x = 0,12

    Y + NaOH → GlyNa (0,2), NaCl (0,12), Na2SO4 (0,12)

    → m muối = 43,46 gam

    Câu 39:

    Có 7 tơ thuộc loại tơ hóa học là: tơ visco, tơ nilon-6, tơ lapsan, tơ nitron, tơ nilon-7, tơ axetat, tơ nilon-6,6.

    Câu 40:

    A. Sai, amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    B. Sai, poliacrilonitrin được sử dụng làm tơ.

    C. Sai, lưu hóa cao su thiên nhiên thu được cao su lưu hóa.

    D. Đúng.

    Câu 41:

    Để bón cho 10000 m² đất trồng cần phân NPK (x kg), đạm urê (y kg) và phân kali (z kg)

    mN = 271,56 = 20%x + 46%y

    mP = 31 = 20%x.31.2/142

    mK = 67,09 = 15%x.39.2/94 + 60%z.39.2/94

    → x = 355; y = 436; z = 46

    → x + y + z = 837

    → Để bón cho 4000 m² đất trồng cần 837.4000/10000 = 334,8 kg phân.

    Câu 42:

    (a) Sai, tristearin (C17H35COO)3C3H5 có 57C.

    (b) Đúng

    (c) Đúng: C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O (C6H5NH2 là chất lỏng, không tan nên phân lớp).

    (d) Sai, phenol có phản ứng với NaOH, metanol không phản ứng với NaOH.

    (e) Sai, có 3 chất C4Hy phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3:

    CH≡C-CH2-CH3

    CH≡C-CH=CH2

    CH≡C-C≡CH

    (g) Đúng: CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    Câu 43:

    Đốt ancol cũng tốn O2 giống anken:

    CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n + 1)H2O

    nO2 = 1,35 → nAncol = 0,9/n

    → M ancol = 14n + 18 = 17,1n/0,9

    → n = 3,6

    → Ancol gồm C3H7OH (0,1) và C4H9OH (0,15)

    nC3H7OH phản ứng = 0,1.60% = 0,06 và nC4H9OH phản ứng = x

    → nH2O = 0,5x + 0,03

    Bảo toàn khối lượng:

    60.0,06 + 74x = 10,86 + 18(0,5x + 0,03)

    → x = 0,12

    → H = 0,12/0,15 = 80%

    Câu 44:

    Có 4 chất tham gia phản ứng tráng bạc là: glucozơ, axit fomic, andehit axetic, metyl fomat.

    Câu 45:

    X đơn chức nên Y cũng đơn chức

    → M muối = 23/19,83% = 116: C6H5ONa (u mol)

    Do Y có tráng bạc nên muối còn lại là HCOONa (v mol)

    nAg = 2v = 0,15

    nNa2CO3 = 0,5u + 0,5v = 0,1

    → u = 0,125 và v = 0,075

    M > 50 → Vậy X gồm HCOOC6H5 (2v = 0,15) và C6H5OH (2u – 2v = 0,1)

    → mX = 27,7

    Câu 46:

    Có 5 chất làm mất màu brom trong dung môi thích hợp là: etilen, axetilen, stiren, triolein, anilin.

    Câu 47:

    Nếu E không chứa este đơn chức → nE < 0,18/2 = 0,09

    → ME = 193,1: Trái với giả thiết ME < 190

    Vậy E chứa este đơn chức → Các ancol đều đơn chức → Ancol hồm C2H5OH (0,1) và C3H7OH (0,08)

    Bảo toàn khối lượng → m muối = 15,18

    ME < 190 nên không có este từ 3 chức trở lên → E gồm este hai chức (e) và este đơn chức (4e)

    nNaOH = 2e + 4e = 0,18 → e = 0,03

    TH1: E gồm R(COOC2H5)2 (0,03), ACOOC2H5 (0,04) và BCOOC3H7 (0,08)

    nH2 = 0,03r + 0,04a + 0,08b = 0,11 (r, a, b là độ không no của gốc R, A, B)

    → r = 1; a = 0, b = 1 hoặc r = 1; a = 2; b = 0

    m muối = 0,03(R + 134) + 0,04(A + 67) + 0,08(B + 67) = 15,18

    → 3R + 4A + 8B = 312: Vô nghiệm.

    TH2: E gồm R(COOC2H5)(COOC3H7) (0,03), ACOOC2H5 (0,07) và BCOOC3H7 (0,05)

    nH2 = 0,03r + 0,07a + 0,05b = 0,11 (r, a, b là độ không no của gốc R, A, B)

    → r = 2; a = 0, b = 1

    m muối = 0,03(R + 134) + 0,07(A + 67) + 0,05(B + 67) = 15,18

    → 3R + 7A + 5B = 312 → R = 24; A = 15; B = 27

    → E gồm C2(COOC2H5)(COOC3H7) (0,03), CH3COOC2H5 (0,07) và C2H3COOC3H7 (0,05)

    → %C2(COOC2H5)(COOC3H7) = 31,76%

    TH3: E gồm R(COOC3H7)2 (0,03), ACOOC2H5 (0,1) và BCOOC3H7 (0,02)

    nH2 = 0,03r + 0,1a + 0,02b = 0,11 (r, a, b là độ không no của gốc R, A, B)

    → r = 3; a = 0, b = 1 hoặc r = 1; a = 0; b = 4

    m muối = 0,03(R + 134) + 0,1(A + 67) + 0,02(B + 67) = 15,18

    → 3R + 10A + 2B = 312: Vô nghiệm.

    Câu 48:

    Quy đổi hỗn hợp thành Na (0,28 mol); Ba (a mol) và O (b mol)

    → 137a + 16b + 0,28.23 = 40,1

    Bảo toàn electron: 2a + 0,28 = 2b + 0,14.2

    → a = b = 0,22

    Vậy dung dịch X chứa Na+ (0,28); Ba2+ (0,22) và OH (0,72)

    nCO2 = 0,46 → Dung dịch Y chứa Na+ (0,28), HCO3 (0,2) và CO32- (0,04)

    nHCl = 0,08 và nH2SO4 = 0,2a → nH+ = 0,4a + 0,08

    Khi cho Z vào Y hoặc Y vào Z thì lượng CO2 thu được khác nhau nên axit không dư.

    Cho từ từ Z vào Y:

    CO32- + H+ → HCO3

    0,04……0,04

    HCO3 + H+ → CO2 + H2O

    …….…..x…….x

    → 0,04 + x = 0,4a + 0,08 (1)

    Cho từ từ Y vào Z:

    nCO32-/nHCO3 = 1/5 → nCO32- pư = u và nHCO3 pư = 5u

    nCO2 = u + 5u = 1,2x (3)

    nH+ = 2u + 5u = 0,4a + 0,08 (4)

    (3) → u = 0,2x thế vào (4):

    1,4x = 0,4a + 0,08 (5)

    (1)(5) → x = 0,1 và a = 0,15

    Câu 49:

    A. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do không có môi trường điện li, chỉ có 1 điện cực là Fe.

    B. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực là Cu.

    C. Có ăn mòn hóa học do có môi trường điện li, có cặp điện cực tiếp xúc nhau (Fe-Cu, trong đó Cu mới tạo thành do Fe khử Cu2+).

    D. Không xảy ra ăn mòn điện hóa do chỉ có 1 điện cực là Al.

    Câu 50:

    (1) Sai, cần chuẩn bị hóa chất gồm CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH, H2SO4 đặc.

    (2) Đúng, đá bọt giúp hỗn hợp sôi êm dịu.

    (3) Sai, để tách este cần dùng phương pháp chiết do este không tan trong nước.

    (4) Đúng

    (5) Sai, phản ứng xảy ra sự tách nhóm OH trong phân tử axit CH3COOH.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa tỉnh Bắc Giang năm 2023 2024

    UBND TỈNH BẮC GIANG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ĐỀ CHÍNH THỨC   ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn thi: Hóa học 12 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 07 trang)

    Họ và tên học sinh :………………………. Số báo danh : ……….………………….

    Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1: Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)

            A. 2,8 gam.                       B. 5,6 gam.                      C. 0,56 gam.                    D. 0,28 gam.

    Câu 2: Cho m gam P2O5 vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 0,5M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,12 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

            A. 2,13.                             B. 4,46.                            C. 2,84.                           D. 1,76.

    Câu 3: Cho các phát biểu sau:

    (a) Etylamoni nitrat vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl.

    (b) Thủy phân chất béo trong dung dịch Ba(OH)2, thu được xà phòng và glixerol.

    (c) Amilopectin trong tinh bột có mạch cacbon phân nhánh.

    (d) Cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành, thấy có kết tủa xuất hiện.

    (e) Tiêu hủy túi nilon và đồ nhựa bằng cách đốt cháy sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường.

    Số phát biểu đúng là

            A. 5.                                  B. 4.                                 C. 3.                                D. 2.

    Câu 4: Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

    (1) Fe3+ + OH → Fe(OH)3

    (2) Fe2+ + OH + O2 + H2O → Fe(OH)3

    Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/l (theo QCVN 01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu m gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m³ mẫu nước trên. Giá trị của m là

            A. 288,6.                           B. 222,0.                          C. 155,4.                         D. 122,1.

    Câu 5: Thực hiện thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước như sau:

    Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

    Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

    Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hoá.

    (b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.

    (c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm ở bước 3 bằng dung dịch HCl bão hoà.

    (d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.

    (e) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng theo chiều tạo este.

    Số phát biểu đúng là

            A. 3.                                  B. 4.                                 C. 5.                                D. 2.

    Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên của X là?

            A. 4.                                  B. 5.                                 C. 6.                                D. 3.

    Câu 7: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

    E + 2NaOH (t°) → Y + 2Z

    F + 2NaOH (t°) → Y + T + X

    Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở.

    (2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T.

    (4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của

    (5) Đốt cháy Y chỉ thu được Na2CO3 và CO2.

    Số phát biểu đúng là

            A. 3.                                  B. 1.                                 C. 2.                                D. 4.

    Câu 8: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 300 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOOK. Đốt cháy 0,14 mol E, thu được 3,69 mol CO2. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,25 mol Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

            A. 86,61.                           B. 86,41.                          C. 86,91.                         D. 86,71.

    Câu 9: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu ‘‘mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa’’. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, … Một trong số vật liệu đó là tơ nilon–6. Công thức của tơ nilon–6 là

            A. (–CH2CH=CHCH2–)n.                                        B. (–NH[CH2]2CO–)n.

            C. (–NH[CH2]5CO–)n.                                             D. (–NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO–)n.

    Câu 10: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

            A. Fe2+, NH4+, NO3, SO42-.                                     B. NH4+, Na+, HCO3, OH.

            C. Cu2+, K+, OH, NO3.                                           D. Na+, Fe2+, OH, NO3.

    Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl2.

    (b) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch NaHCO3.

    (c) Cho x mol Cu với dung dịch hỗn hợp chứa 1,5x mol Fe(NO3)3 và 0,25x mol Fe2(SO4)3.

    (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch KAlO2 dư.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng toàn phần.

    Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là

            A. 2.                                  B. 3.                                 C. 5.                                D. 4.

    Câu 12: Từ các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) 2X1 + 2X2 → 2X3 + H2

    (2) X3 + CO2 → X4

    (3) X3 + X4 → X5 + X2

    (4) 2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl

    Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 lần lượt là

            A. KHCO3, K2CO3, FeCl3.                                      B. NaOH, Na2CO3, FeCl3.

            C. KOH, K2CO3, FeCl3.                                          D. KOH, K2CO3, Fe2(SO4)3.

    Câu 13: Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là

            A. Zn, Mg, Ag.                 B. Mg, Cu, Ag.               C. Zn, Mg, Cu.                D. Zn, Ag, Cu.

    Câu 14: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Thành phần chính của tóc, móng, sừng là protein.

    (c) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị oxi hóa thành amoni gluconat.

    (d) Muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).

    (e) Trùng ngưng buta-1,3-đien thu được polime dùng để sản xuất chất dẻo.

    Số phát biểu đúng là

            A. 5.                                  B. 4.                                 C. 3.                                D. 2.

    Câu 15: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

    (b) Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.

    (c) Mỡ heo và dầu dừa đều có thành phần chính là chất béo.

    (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.

    (f) Quá trình sản xuất rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.

    Số phát biểu đúng là

            A. 3.                                  B. 4.                                 C. 2.                                D. 5.

    Câu 16: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit.

    (b) Giấm ăn được sử dụng để làm giảm mùi tanh của cá.

    (c) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.

    (d) Tơ tằm bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.

    (e) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn hơn cao su thường.

    Số phát biểu sai là

            A. 4.                                  B. 2.                                 C. 1.                                D. 3.

    Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.

    (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

    (d) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.

    (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

            A. 2.                                  B. 4.                                 C. 5.                                D. 3.

    Câu 18: Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala. Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H2SO4 loãng. (Giả sử axit lấy vừa đủ để tạo muối trung hòa)?

            A. 50,6 gam.                     B. 70,2 gam.                    C. 45,7 gam.                    D. 35,1 gam.

    Câu 19: Cho sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):

    (1) X + NaOH (t°) → X1 + X2

    (2) X1 + NaOH (CaO, t°) → X3 + Na2CO3

    (3) X2 (H2SO4 đặc, 170°C) → X4 + H2O

    (4) X2 + O2 (men giấm) → X5 + H2O

    (5) 2X3 (1500°C, làm lạnh nhanh) → X6 + 3H2

    (6) X6 + H2O (HgSO4, 80°C) → X7

    (7) X7 + H2 (Ni, t°) → X2

    Trong số các phát biểu sau:

    (a) X5 hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    (b) Tổng số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử X2 là 8.

    (c) X4 làm mất màu dung dịch KMnO4.

    (d) X6 có phản ứng với AgNO3/NH3 dư, tạo thành kết tủa màu trắng bạc.

    (e) Đốt cháy 1,5 mol X7 cần 3,75 mol O2 (hiệu suất phản ứng 100%).

    Số phát biểu đúng là

            A. 5.                                  B. 2.                                 C. 3.                                D. 4.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), thu được khí O2 ở catot.

    (b) Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

    (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 thấy khối lượng dung dịch tăng lên.

    (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

    (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được kết tủa chỉ chứa một chất.

    Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                  B. 5.                                 C. 4.                                D. 3.

    Câu 21: Cho m gam hỗn hợp A gồm Na, Na2O, Na2CO3 vào nước, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Chia X thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần I phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M.

    – Phần II hấp thụ hết 1,12 lit khí CO2 được dung dịch Y chứa hai chất tan có tổng khối lượng là 12,6 gam.

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đều được đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của Na2O trong A là

            A. 16,94%.                       B. 27,75%.                      C. 39,74%.                      D. 32,46%.

    Câu 22: Điều nhận định nào sau đây là đúng?

            A. Nước mềm là nước chứa nhiều ion cation Ca2+ và Mg2+.

            B. Kim loại Na khử được Cu2+ trong dung dịch thành Cu.

            C. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở điều kiện thường.

            D. Kim loại Li có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

    Câu 23: Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.

    (2) Y là axit no, đơn chức, mạch hở.

    (3) Z có đồng phân hình học

    (4) Số nguyên tử cacbon trong Z là 6.

    (5) Z tham gia được phản ứng trùng hợp.

    Số phát biểu đúng là

            A. 0.                                  B. 1.                                 C. 2.                                D. 3.

    Câu 24: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4, C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình đựng kín có sẵn ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là:

            A. 0,075 mol.                    B. 0,015 mol.                   C. 0,070 mol.                  D. 0,050 mol.

    Câu 25: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:

    – X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

    – X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối.

    – Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    Các kim loại X, Y, Z, T lần lượt là

            A. Na, Fe, Al, Cu.            B. Al, Na, Cu, Fe.           C. Na, Al, Fe, Cu.           D. Al, Na, Fe, Cu.

    Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C2H10N2O3) và Z (C2H8N2O4). Trong đó, Y là muối của amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối và 0,5 mol hỗn hợp T gồm 2 khí. Giá trị của m là

            A. 28,60.                           B. 30,70.                          C. 32,12.                         D. 30,40.

    Câu 27: Hỗn hợp amoni peclorat (NH4ClO4) và bột nhôm (Al) là nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi theo phản ứng sau: NH4ClO4 → N2 + Cl2 + O2 + H2O. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni peclorat (NH4ClO4). Giả sử tất cả khí oxi (O2) sinh ra tác dụng hoàn toàn với bột nhôm (Al). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?

            A. 230 tấn.                        B. 245 tấn.                       C. 268 tấn.                      D. 250 tấn.

    Câu 28: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.

    (b) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.

    (c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

    (d) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbon monooxit.

    (e) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein đều chứa nguyên tố nitơ.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

            A. 5.                                  B. 2.                                 C. 3.                                D. 4.

    Câu 29: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:

            A. (2), (3), (6).                  B. (2), (3), (5), (7).          C. (5), (6), (7).                 D. (1), (2), (6).

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ trong đó số mol axit ađipic bằng 3 lần số mol axit oxalic. Đốt m gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có 16,56 gam H2O. Hấp thụ hỗn hợp Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được (m + 168,44) gam kết tủa. Giá trị của m là

            A. 30,16.                           B. 28,56.                          C. 29,68.                         D. 31,20.

    Câu 31: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, bền có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong NH3. Đốt cháy hết a mol X thu được H2O và 2a mol CO2. Tỉ khối của X so với khí H2 nhỏ hơn 31. Số công thức cấu tạo của X bằng

            A. 3.                                  B. 2.                                 C. 5.                                D. 4.

    Câu 32: Nung hỗn hợp X gồm Zn, Fe, S (trong chân không) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol HCl, thu được dung dịch Z , hỗn hợp khí T (có tỉ khối so với H2 bằng 9) và chất rắn Q. Đốt cháy hoàn toàn T và Q cần dùng 8,4 lít O2 (đktc). Phần trăm số mol của S trong X gần nhất với

            A. 67.                                B. 46.                               C. 33.                              D. 61.

    Câu 33: Để khử khuẩn ta nên rửa tay nhiều lần bằng xà phòng hoặc các dung dịch sát khuẩn có pha thành phần chất X. Trong công nghiệp, chất X có thể pha chế thêm vào xăng để tạo ra nhiêu liệu xăng sinh học E5. Chất X là

            A. Metanol.                      B. Axit axetic.                 C. Glixerol.                     D. Etanol.

    Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.

    (c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

    (e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào H2O dư.

    (f) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

            A. 4.                                  B. 2.                                 C. 5.                                D. 3.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là

            A. 13,0.                             B. 20,5.                            C. 30,0.                           D. 17,0.

    Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.

    (b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.

    (c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

    (d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.

    (e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

            A. 2.                                  B. 5.                                 C. 3.                                D. 4.

    Câu 37: Bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus COVID-19 gây ra là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Một trong những biện pháp để hạn chế virus COVID-19 vào cơ thể là phải thường xuyên rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn. Để pha chế “nước rửa tay khô” cần các nguyên liệu sau: cồn y tế 96%, oxy già 3%, glixerol 98%. Biết trong mỗi chai xịt, cồn 96% chiếm 83,33% thể tích dung dịch, để sản xuất được 500 chai xịt rửa tay 70 ml thì cần bao nhiêu lít cồn 96% (d = 0,8 g/ml)?

            A. Khoảng 28 lít.              B. Khoảng 40 lít.             C. Khoảng 29 lít.             D. Khoảng 42 lít.

    Câu 38: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch amoniac làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

    (b) Kim loại nhôm không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng.

    (c) Kim loại vàng có tính dẻo lớn hơn kim loại sắt.

    (d) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

    (e) Kim loại Cu oxi hoá được ion Fe3+ trong dung dịch.

    (f) Thành phần chính của supephophat kép là CaSO4 và Ca(H2PO4)2.

    Số phát biểu đúng là

            A. 2.                                  B. 4.                                 C. 3.                                D. 5.

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, Fe3O4. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,325 mol HCl (dư 25% so với lượng phản ứng) thu được 0,08 mol H2 và 250 gam dung dịch Y. Mặt khác, hòa tan hết m gam X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Z (chứa 3 chất tan) và 0,12 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 172,81 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm FeCl3 trong Y là

            A. 6,50%.                         B. 5,20%.                        C. 3,25%.                        D. 3,90%.

    Câu 40: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian điện phân như sau:

    Thời gian điện phânt giây2t giây3t giây
    Thể tích khí đo ở đktc1,344 lít2,464 lít4,032 lít

    Giá trị của a là

            A. 0,15 mol.                      B. 0,14 mol.                     C. 0,13 mol.                    D. 0,12 mol.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2 điểm)

    1. Cho bộ dụng cụ và sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:

    a) Khí C có thể là khí nào trong các khí sau: NO2, H2, SO2, NH3, CH4, C2H2?

    b) Chọn chất rắn A, dung dịch B phù hợp và viết phương trình điều chế khí C đã chọn ở phần (a)?

    2. Oxi hóa 6,2 gam photpho bằng 4,48 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp X gồm P2O3 và P2O5. Hòa tan hoàn toàn X vào lượng nước dư thu được dung dịch Y. Thêm NaOH dư vào dung dịch Y thu được m gam muối. Viết các phương trình hóa học đã xảy ra và tính m? (Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn).

    Câu 2: (2 điểm)

    1. Viết phương trình hóa học (dạng CTCT thu gọn) của các phản ứng trong các trường hợp sau:

    a) Trùng hợp metyl metacrylat          b) Gly – Ala + NaOH (dư)

    c) Triolein + H2                                  d) ClH3NCH2COOC2H5 + NaOH (dư)

    2. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hợp chất hữu cơ A, thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O.

    a) Xác định công thức phân tử của A (Biết A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất).

    b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A, biết:

    + 1 mol A tác dụng với lượng Na dư thu được 0,5 mol H2;

    + 1 mol A tác dụng tối đa 3 mol NaOH.

    Câu 3: (2 điểm)

    1. Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Chia dung dịch X ra 4 ống nghiệm sau đó cho vào 4 ống nghiệm tương ứng các hóa chất sau: dd NaNO3, Cu, dd KMnO4, Ag. Viết phương trình hóa học (dạng ion thu gọn) xảy ra (nếu có).

    2. Đốt cháy hoàn toàn 9,92 gam hỗn hợp peptit X và peptit Y (đều được tạo từ các amino axit no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2) bằng lượng oxi vừa đủ thu được N2; 0,38 mol CO2; 0,34 mol H2O. Mặt khác, đun nóng hỗn hợp trên với NaOH vừa đủ thu được m gam muối. Tính m?

    ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT

    1A2A3C4D5B6C7B8B9C10A
    11B12C13D14C15B16C17D18A19C20D
    21D22D23B24A25D26B27A28C29B30B
    31D32A33D34A35C36A37C38A39D40B

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm):

    Câu 1:

    pH = 4 → [H+] = 10-4

    → nOH = nH+ = 10-4.1000 = 0,1 mol

    → nCaO = nCa(OH)2 = 0,05 → mCaO = 2,8 gam

    Câu 2:

    nNaOH = 0,1; nKOH = 0,05

    m muối đạt giá trị nhỏ nhất khi tạo Na3PO4 (0,1/3) và K3PO4 (0,05/3)

    → m muối min = 9 > 8,12 → Phải có kiềm dư → H3PO4 phản ứng hết.

    nH3PO4 = x → nH2O = 3x, bảo toàn khối lượng:

    98x + 0,1.40 + 0,05.56 = 8,12 + 18.3x

    → x = 0,03

    → nP2O5 = 0,015 → mP2O5 = 2,13 gam

    Câu 3:

    (a) Sai, C2H5NH3NO3 không tác dụng với HCl, có phản ứng với NaOH:

    C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

    (b) Sai, xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo. Thủy phân trong Ba(OH)2 tạo muối bari, không thuộc loại xà phòng.

    (c) Đúng

    (d) Đúng, sữa đậu nành hoặc sữa bò chưa protein hòa tan, bị đông tụ khi gặp axit (có trong chanh).

    (e) Đúng, quá trình cháy sinh ra nhiều khí độc, mặt khác đốt cháy cũng để lại tro độc.

    Câu 4:

    (1) Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3

    (2) 4Fe2+ + 8OH + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

    nFe3+ + nFe2+ = (0,3.28.10)/56 = 1,5 mol

    Fe3+ : Fe2+ = 1 : 4 → nFe3+ = 0,3 và nFe2+ = 1,2

    → nOH = 3nFe3+ + 2nFe2+ = 3,3

    → nCa(OH)2 = 1,65 → mCa(OH)2 = 122,1 gam

    Câu 5:

    (a) Đúng:

    CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇔ CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O

    (b) Đúng, este không tan, nhẹ hơn phần dung dịch còn lại nên nổi lên trên.

    (c) Sai, HCl đặc dễ bay hơi sẽ lôi cuốn este bay hơi theo, gây hao hụt. HCl đặc tốn kém hơn nước lạnh và thao tác chiết thu lấy este sau đó cũng khó hơn.

    (d) Đúng, este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

    (e) Đúng

    Câu 6:

    X là (Gly)2(Ala)2(Val), trong X có đoạn mạch Gly-Ala-Val nên X có các cấu tạo:

    Gly-Ala-Val-Gly-Ala

    Gly-Ala-Val-Ala-Gly

    Gly-Gly-Ala-Val-Ala

    Ala-Gly-Ala-Val-Gly

    Gly-Ala-Gly-Ala-Val

    Ala-Gly-Gly-Ala-Val

    Câu 7:

    Y và T cùng C nên F là HOOC-COO-C2H5

    Y là (COONa)2; T là C2H5OH và X là H2O

    E là (COOCH3)2 và Z là CH3OH

    (1) Sai, Z no, đơn chức, mạch hở

    (2) Sai, Y không tráng bạc

    (3) Sai, X có nhiệt độ sôi cao hơn T (100°C và 78°C)

    (4) Sai, có 1 cấu tạo duy nhất

    (5) Đúng.

    Câu 8:

    Số C = nCO2/nE = 369/14

    Đặt nX = x và n axit béo tổng = y

    → nC = 57x + 18y = 369(x + y)/14

    nKOH = 3x + y = 0,3

    → x = 0,045; y = 0,165

    Quy đổi E thành (C17H35COO)3C3H5 (0,045), C17H35COOH (0,165) và H2 (-0,25)

    → mE = 86,41 gam

    Câu 10:

    A. Cùng tồn tại.

    B. NH4+ + OH → NH3 + H2O;

    HCO3 + OH → CO32- + H2O

    C. Cu2+ + OH → Cu(OH)2

    D. Fe2+ + OH → Fe(OH)2

    Câu 11:

    (a) Không phản ứng

    (b) Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

    Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O

    (c) Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+ (Vừa đủ)

    (d) KHSO4 + H2O + KAlO2 dư → Al(OH)3 + K2SO4

    (e) M2+ + HCO3 + OH → MCO3 + H2O

    Câu 12:

    X1: K, X2: H2O, X3: KOH, X4: KHCO3, X5: K2CO3, X6: FeCl3.

    2K + 2H2O → 2KOH + H2

    KOH + CO2 → KHCO3

    KOH + KHCO3 → K2CO3 + H2O

    2FeCl3 + 3K2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.

    Câu 13:

    Tính khử Mg > Zn > Cu > Ag

    → 3 kim loại sau phản ứng gồm Ag (không phản ứng), Cu (vừa tạo ra) và Zn dư.

    Câu 14:

    (a) Sai, đipeptit không phản ứng.

    (b)(c)(d) Đúng

    (e) Sai, trùng hợp buta-1,3-dien thu được polime dùng để sản xuất cao su.

    Câu 15:

    (a) Đúng, axit glutamic là H2N-C3H5(COOH)2 có 2COOH và 1NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

    (b) Sai, saccarozơ không bị thủy phân trong kiềm.

    (c) Đúng

    (d) Sai, có 2 + 2 + 4 – 2 = 6 oxi

    (e) Đúng, tơ axetat có nguồn gốc từ polime thiên nhiên là xenlulozơ

    (f) Đúng: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

    Câu 16:

    (a) Đúng

    (b) Đúng, giấm ăn chứa axit (CH3COOH) tác dụng với chất gây mùi tanh (amin) thành dạng muối, dễ bị hòa tan và rửa trôi.

    (c) Đúng, nước ép nho chín chứa glucozơ

    (d) Sai, tơ tằm chứa -CONH- kém bền trong axit và kiềm.

    (e) Đúng

    Câu 17:

    (a) BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + KCl + HCl

    (b) NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

    (c) NH3 + H2O + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 + NH4NO3

    (d) NaOH dư + AlCl3 → NaCl + NaAlO2 + H2O

    (e) Cu + FeCl3 dư → CuCl2 + FeCl2

    Câu 18:

    Sản phẩm là các muối chứa:

    HOOC-C5H9(NH3+)2 (0,1 mol)

    HOOC-CH2-NH3+ (0,1 mol)

    HOOC-CH(CH3)-NH3+ (0,1 mol)

    Bảo toàn điện tích → 2nSO42- = 0,1.2 + 0,1 + 0,1

    → nSO42- = 0,2

    m muối = 50,6 gam

    Câu 19:

    (4) → X2 là C2H5OH; X5 là CH3COOH

    (5) → X3 là CH4; X6 là C2H2

    (6) → X7 là CH3CHO

    (3) → X4 là C2H4

    (2) → X1 là CH3COONa

    (1) → X là CH3COOC2H5

    (a) Sai: CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    Cu2+ có màu xanh, còn xanh làm (hay xanh đậm) là màu của phức đồng với poliancol hoặc NH3.

    (b) Đúng, CH3CH2OH có 8 liên kết (5C-H, 1C-C, 1C-O, 1O-H)

    (c) Đúng: C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2

    (d) Sai, X6 + AgNO3 + NH3 → C2Ag2 (↓ vàng) + NH4NO3

    (e) Đúng: nO2 = 1,5.2,5 = 3,75

    CH3CHO + 2,5O2 → 2CO2 + 2H2O

    Câu 20:

    (a) Sai, thu được O2 ở anot

    (b) Đúng

    (c) Đúng, vì 1 mol Zn tan vào dung dịch nặng hơn 1 mol Cu tách ra.

    (d) Đúng

    (e) Sai, thu được kết tủa gồm AgCl và Ag

    Câu 21:

    Mỗi phần chứa NaOH (a) và Na2CO3 (b)

    Phần 1: nHCl = a + 2b = 0,25 (1)

    Phần 2: nH2CO3 = nCO2 = 0,05

    Nếu OH đã phản ứng hết → nH2O = a

    Bảo toàn khối lượng:

    0,05.62 + 40a + 106b = 12,6 + 18a (2)

    (1)(2) → a = 15/124; b = 2/31

    Dễ thấy a > 0,05.2 nên vô lí, loại. Vậy OH còn dư

    → nH2O = 2nH2CO3 = 0,1

    Bảo toàn khối lượng:

    0,05.62 + 40a + 106b = 12,6 + 18.0,1 (3)

    (1)(3) → a = 0,15; b = 0,05

    Vậy X chứa NaOH (0,3), Na2CO3 (0,1)

    nH2 = 0,05 → nNa = 0,1

    Bảo toàn Na → nNa2O = 0,1

    → %Na2O = 32,46%

    Câu 22:

    A. Sai, nước mềm là nước không chứa hoặc chứa ít ion cation Ca2+ và Mg2+.

    B. Sai, Na khử H2O trước:

    Na + H2O → Na+ + OH + H2

    OH + Cu2+ → Cu(OH)2

    C. Sai, Be không phản ứng với H2O trong mọi điều kiện

    D. Đúng

    Câu 23:

    F gồm RCOOK (0,6) và KOH dư (0,15)

    Bảo toàn K → nK2CO3 = 0,375

    Đốt F → nCO2 = 2,025 và nH2O = 1,575

    Bảo toàn C → nC = 2,4 → Số C = 4

    Bảo toàn H → nH(muối) = 3 → Số H = 5

    → Muối là CH2=C(CH3)-COOK

    Y là CH2=C(CH3)-COOH

    Z là CH2=C(CH3)-COOCH3

    (1) Sai, Y có 6H

    (2) Sai.

    (3) Sai.

    (4) Sai.

    (5) Đúng, tạo thủy tinh hữu cơ.

    Câu 24:

    nX = 1 → mY = mX = 1.9,25.2 = 18,5

    MY = 20 → nY = 0,925

    → nH2 phản ứng = nX – nY = 0,075

    Câu 25:

    X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy → X, Y là Na, Al

    X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối → X là Al → Y là Na

    Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội → Z là Fe

    → Còn lại T là Cu

    Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là Al, Na, Fe, và Cu

    Câu 26:

    Y là CH3NH3CO3NH4 (a) và Z là (COONH4)2 (b)

    mX = 110a + 124b = 29,6

    T gồm CH3NH2 (a) và NH3 (a + 2b)

    → nT = a + a + 2b = 0,5

    → a = 0,1; b = 0,15

    Muối gồm Na2CO3 (a) và (COONa)2 (b)

    → m muối = 30,70 gam

    Câu 27:

    2NH4ClO4 → N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O

    4Al + 3O2 → 2Al2O3

    mO2 = 750.32/117,5 = 9600/47

    → mAl = mO2.4.27/(3.32) ≈ 229,8 tấn

    Câu 28:

    (a) Đúng

    (b) Sai, có cả đơn chức, đa chức

    (c) Đúng

    (d) Sai, thu được cacbon đioxit (CO2)

    (e) Đúng

    Câu 29:

    Các polime có nguồn gốc xenlulozơ: (2), (3), (5), (7)

    Câu 30:

    nC6H10O4 : nC2H2O4 = 3 : 1 → Gộp 2 chất này thành C20H32O16

    → X gồm C20H32O16; C6H12O6 và C12H22O11

    → X có dạng chung là Cx(H2O)y

    nC = nCO2 = nBaCO3 = (m + 168,44)/197

    mX = mC + mH2O

    ⇔ m = 12(m + 168,44)/197 + 16,56

    ⇔ m = 28,56

    Câu 31:

    Số C = nCO2/nX = 2; MX < 31.2 = 62

    X có tráng bạc, số cấu tạo thỏa mãn là:

    CH3CHO, (CHO)2, HOCH2CHO, HCOOCH3

    Câu 32:

    Gọi kim loại Zn, Fe chung là R

    → nR = nRCl2 = nHCl/2 = 0,15

    nO2 = 0,375, bảo toàn electron:

    4nO2 = 2nR + 4nS → nS = 0,3

    → %nS = 0,3/(0,3 + 0,15) = 66,67%

    Câu 34:

    (a) Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O

    (b) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

    (c) SO2 dư + NaOH → NaHSO3

    (d) Fe + FeCl3 dư → FeCl2 (Hai muối là FeCl2, FeCl3 dư)

    (e) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (Cu còn dư)

    (g) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

    Câu 35:

    nX < nNaOH < 2nX nên X gồm 1 este của ancol (a mol) và 1 este của phenol (b mol)

    nX = a + b = 0,25

    nNaOH = a + 2b = 0,35

    → a = 0,15; b = 0,1

    Do sản phẩm chỉ có 2 muối nên X gồm HCOOCH2C6H5 (0,15) và HCOOC6H4CH3 (0,1)

    Muối gồm HCOONa (0,25) và CH3C6H4ONa (0,1)

    → m muối = 30 gam

    Câu 36:

    (a) Ba(HCO3)2 + KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

    (b) K + H2O → KOH + H2

    KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2

    (c) NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + NH3 + H2O

    (d) HCl + C6H5ONa → C6H5OH + NaCl

    (e) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

    CO2 dư + NaOH → NaHCO3

    Câu 37:

    V cồn = 500.70.83,33% = 29165,5 ml ≈ 29 lít

    Câu 38:

    (a) Đúng, dung dịch NH3 có tính kiềm nên làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

    (b) Sai, Al không tan trong H2SO4 đặc nguội nhưng tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nóng.

    (c) Đúng

    (d) Sai: Fe dư + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag

    (e) Sai, Cu khử được Fe3+ trong dung dịch:

    Cu + Fe3+ → Cu2+ + Fe2+

    (f) Sai, thành phần chính của supephophat kép là Ca(H2PO4)2 (CaSO4 đã bị loại bỏ)

    Câu 39:

    nHCl ban đầu = nHCl phản ứng + 25%nHCl phản ứng = 1,325

    → nHCl phản ứng = 1,06

    Bảo toàn H: nHCl phản ứng = 2nH2 + 2nH2O

    → nO = nH2O = 0,45

    nFe > nH2 = 0,08

    → Nếu H2SO4 còn dư thì nSO2 > 1,5nFe > 0,12: Vô lý

    Vậy H2SO4 hết → Z chứa Cu2+, Fe2+, Fe3+ và SO42-.

    nH2SO4 phản ứng = 2nSO2 + nO = 0,69

    Chất rắn gồm CuO (a), Fe2O3 (b) và BaSO4 (0,69 – 0,12 = 0,57)

    m rắn = 80a + 160b + 0,57.233 = 172,81

    → a + 2b = 0,5

    Dung dịch Y chứa Cu2+, Fe2+ (tổng u mol) và Fe3+ (v mol)

    Bảo toàn kim loại → u + v = 0,5

    Bảo toàn điện tích → 2u + 3v = 1,06

    → u = 0,44; v = 0,06

    → C%FeCl3 = 0,06.162,5/250 = 3,9%

    Câu 40:

    Sau t giây → nCl2 = 0,06 → ne = 0,12

    Sau 3t giây (trao đổi 0,36 mol electron)

    Tại anot: nCl2 = 0,1 → nO2 = 0,04

    n khí tổng = 0,18 → nH2 = 0,04

    Bảo toàn electron cho catot: 2a + 2nH2 = 0,36

    → a = 0,14

    II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm):

    Câu 1: (2 điểm)

    1.

    Theo hình vẽ thì:

    Dung dịch B + Chất rắn A → Khí C

    Khí C thu vào bình bằng cách dời không khí, ngửa bình nên C nặng hơn không khí (M > 29)

    Các khí thỏa mãn: NO2, SO2

    Phản ứng minh họa:

    Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

    2.

    4P + 3O2 → 2P2O3

    4P + 5O2 → 2P2O5

    P2O3 + 3H2O → 2H3PO3

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O

    H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

    nP2O3 = x; nP2O5 = y

    → nP = 2x + 2y = 0,2

    nO2 = 1,5x + 2,5y = 0,2

    → x = y = 0,05

    → Muối gồm Na2HPO3 (0,1) và Na3PO4 (0,1)

    → m muối = 29 gam

    Câu 2: (2 điểm)

    1.

    a) nCH2=C(CH3)-COOCH3 → (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n

    b) H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + H2N-CH(CH3)-COONa + H2O

    c) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5

    d) ClH3NCH2COOC2H5 + 2NaOH → H2N-CH2-COONa + NaCl + H2O + C2H5OH

    2.

    nC = nCO2 = 0,7; nH = 2nH2O = 0,6

    nO = (mA – mC – mH)/16 = 0,3

    → C : H : O = nC : nH : nO = 7 : 6 : 3

    → A là C7H6O3

    + 1 mol A tác dụng với lượng Na dư thu được 0,5 mol H2 → A có 1H linh động.

    + 1 mol A tác dụng tối đa 3 mol NaOH → A có 1 chức este phenol + 1 chức phenol

    Cấu tạo: HCOO-C6H4-OH (o, m, p)

    Câu 3: (2 điểm)

    1.

    Fe3O4 + 8H+ → 2Fe3+ + Fe2+ + 4H2O

    → Dung dịch X chứa Fe3+, Fe2+, H+, SO42-

    Dung dịch X có phản ứng với NaNO3, Cu, KMnO4:

    3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O

    Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

    5Fe2+ + 8H+ + MnO4 → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O

    2.

    Quy đổi hỗn hợp thành:

    C2H3ON: a mol

    CH2: b mol

    H2O: c mol

    → 57a + 14b + 18c = 9,92

    nCO2 = 2a + b = 0,38

    nH2O = 1,5a + b + c = 0,34

    → a = 0,14; b = 0,1; c = 0,03

    nNaOH = a = 0,14

    → m muối = 9,92 + 0,14.40 – 0,03.18 = 14,98

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024

    Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 18    
    ĐỀ CHÍNH THỨC  
    KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2022 – 2023 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 19  
          MÔN: HÓA HỌC       Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 50 câu, 06 trang)

    Học sinh làm bài bằng cách chọn và tô kín một ô tròn trên Phiếu trả lời trắc nghiệm

    Mã đề thi332   

    tương ứng với phương án trả lời đúng của mỗi câu.

    Họ và tên học sinh: ………………………………………………….. Số báo danh: ……………   Phòng thi:…………    

    Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào tham gia phản ứng thế vào nhân thơm với Br2 khó hơn benzen và ưu tiên thế vào các vị trí orthopara?

    A. Clobenzen.                  B. Phenol.                        C. Nitrobenzen.               D. Toluen.

    Câu 2: Xét phản ứng (chưa cân bằng): Al + HNO3 ® Al(NO3)3 + N2O + H2O. Tỉ lệ số mol HNO3 đóng vai trò axit so với HNO3 đóng vai trò oxi hóa bằng

    A. 5:1.                              B. 8:3.                              C. 8:6.                              D. 4:1.

    Câu 3: Trong các chất dưới đây, ở điều kiện thường chất nào là chất lỏng?

    A. Isooctan.                     B. Alanin.                        C. Axetanđehit.               D. Phenol.

    Câu 4: Cho các dung dịch loãng NaOH, NaCl, NaHCO3 và Na2SO4 có cùng nồng độ mol/l. Dung dịch dẫn điện tốt nhất là

    A. NaOH.                        B. NaCl.                          C. Na2SO4.                      D. NaHCO3.

    Câu 5: Chất nào dưới đây vừa có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom, vừa có khả năng tạo kết tủa trắng bạc với dung dịch AgNO3 trong NH3?

    A. Axetanđehit.               B. Axetilen.                     C. Phenol.                        D. Axit acrylic.

    Câu 6: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được cả 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 1.                                 D. 4.

    Câu 7: Dung dịch X chứa 0,01 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,04 mol Na+, 0,02 mol Cl và HCO3. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng

    A. 4,67.                            B. 2,23.                            C. 3,05.                            D. 4,07.

    Câu 8: Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hóa khử?

    A. 2HCHO + OH ® CH3OH + HCOO                B. 2NO2 + 2OH ® NO2 + NO3 + H2O

    C. Fe3O4 + 8H+ ® Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O                D. Cl2 + 2OH ® Cl + ClO + H2O

    Câu 9: Phản ứng nào dưới đây trong sản phẩm không có đơn chất?

    A. C + H2O  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 20                                                         B. Si + H2O + NaOH ®

    C. Mg + SiO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 20                                                      D. C + CO2 Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 20

    Câu 10: Có bao nhiêu cấu tạo hữu cơ mạch hở, bền, có cùng công thức phân tử C4H8O?

    A. 11.                               B. 12.                               C. 10.                               D. 9.

    Câu 11: Một học sinh đã vẽ hình học phân tử cho các phân tử CO2, SO2, SO3 và H2SO4 như dưới đây:

    Phân tử nào đã không được vẽ đúng?

    A. CO2.                           B. H2SO4.                        C. SO2.                            D. SO3.

    Câu 12: Các kí tự A, B, C và D trong bảng dưới đây đại diện (không theo trật tự) cho bốn chất là naphtalen, phenol, anilin và glyxin.

    ChấtABCD
    Nhiệt độ nóng chảy (oC)40,5-6,323380,26
    Độ tan (g/100g H2O, 20oC)8,33,6230,003

    Kí tự C là đại diện cho

    A. phenol.                        B. glyxin.                         C. anilin.                          D. naphtalen.

    Câu 13: Cấu hình electron nguyên tử hoặc ion nào dưới đây không đúng?

    A.26Fe2+: [Ar]3d6.           B.29Cu: [Ar]3d104s1.       C.24Cr: [Ar]3d54s1.         D.13Al: [Ar]3s23p1.

    Câu 14: Xét các hợp chất hữu cơ với tên gọi (theo danh pháp thay thế) dưới đây

    Các chất nào đã được gọi tên đúng?

    A. (X) và (Z).                  B. (Y) và (Z).                   C. (X) và (Y).                  D. (X), (Y) và (Z).

    Câu 15: Phân tích định lượng Atebrin, một loại thuốc chống sốt rét được quân đồng minh sử dụng rộng rãi trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, người ta xác định được chất này chứa 69,1% C, 7,5% H, 10,5% N, 8,9% Cl và 4,0% O. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, tổng số nguyên tử trong một phân tử Atebrin là

    A. 58.                               B. 60.                               C. 59.                               D. 57.

    Câu 16: Trong các cặp axit dưới đây, cặp nào chất đứng trước có tính axit mạnh hơn chất đứng sau?

    A. H2SeO4 và H2SO4.     B. HF và HCl.                 C. PH3 và NH3.               D. HClO và HClO4.

    Câu 17: Khi cho axetilen tác dụng với các tác nhân (và điều kiện tương ứng) dưới đây, trường hợp nào sản phẩm sinh ra là một hợp chất no?

    A. C2H2+ H2O Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 23                                         B. C2H2+ CH3COOH Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 24

    C. C2H2 + H2  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 25                                         D. C2H2 + HCl Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 26

    Câu 18: Phản ứng nào dưới đây không tạo sản phẩm là khí N2?

    A. Đun nóng hỗn hợp NH4Cl và ZnO.                    B. Đốt cháy NH3.

    C. Thổi NH3 qua CuO nóng.                                   D. Nhiệt phân NH4NO2.

    Câu 19: Công thức đơn giản nhất nào dưới đây có thể là công thức của một anđehit no, mạch thẳng, đa chức?

    A. C2H3O.                       B. C2H4O.                       C. C2H3O2.                      D. C2H4O2.

    Câu 20: Giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (không theo trật tự) của các nguyên tử Na, Mg, Al và Si là 496kJ/mol, 578kJ/mol, 738kJ/mol và 789kJ/mol. Giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử Mg bằng

    A. 578kJ/mol.                  B. 738kJ/mol.                  C. 789kJ/mol.                  D. 496kJ/mol.

    Câu 21: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H8O2, X chứa nhân thơm, khi cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là

    A. 10.                               B. 6.                                 C. 4.                                 D. 12.

    Câu 22: Xét dãy chuyển hóa điều chế các hóa chất A và B.

    X + H2O + Y ® Z

    NaCl (bão hòa) + Z (bão hòa) ® A + NH4Cl

    A Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 27   B + H2O + Y

    Phát biểu nào dưới đây về chất A trong dãy trên là không đúng?

    A. Có thể làm thuốc chữa bệnh.                              B. Là thành phần chính của nước cứng.

    C. Dung dịch A có môi trường kiềm.                      D. Là chất ít tan, có tính lưỡng tính.

    Câu 23: Trong phản ứng điện phân bốn dung dịch dưới đây, phản ứng nào có sinh khí ở anot?

    A. Dung dịch NaCl không màng ngăn.                   B. Dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu.

    C. Dung dịch KNO3 với điện cực trơ.                     D. Dung dịch KCl không màng ngăn, 70oC.

    Câu 24: Trong các polime (X1, Y1, Z1, T1) được hình thành từ các chuyển hóa dưới đây, polime nào có tính đàn hồi, chống thấm nước và thấm khí?

    A. Etilen điclorua  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 20 T  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 29 T1.                             B. Etanol  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 30 X  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 31 X1.

    C. Etyl benzen Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 32 Y  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 29 Y1.                       D. Axetilen  Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 34 Z Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 29  Z1.

    Câu 25: Vitamin C (axit ascorbic) chứa 40,92% C (C = 12,01), 4,58% H (H = 1,008), và 54,50% O (O = 16) về khối lượng. Phân tử khối của axit ascorbic bằng 176. Trong cấu tạo của axit ascorbic có 1 vòng, x liên kết xich-ma (s) và y liên kết pi (π). Giá trị x và y lần lượt bằng

    A. 20 và 3.                       B. 19 và 2.                       C. 20 và 2.                       D. 19 và 3.

    Câu 26: Xét dãy chuyển hóa:

    A Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 36 B (C12H22O11) Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 36 C Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 38 D Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 39 E Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 40 F Đề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 41 G

    Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    A. Chất C không làm mất màu brom trong nước.   B. Chất G có thể sử dụng để chế tạo tơ sợi.

    C. Chất D có nhiệt sôi cao hơn chất E.                   D. Chất B là cấu thành từ các a-glucozơ.

    Câu 27: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₈H₁₄O₄. X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo X1 là muối của axit hữu cơ (X3) và X2 là một ancol. X2 có thể tổng hợp từ glucozơ và khi phản ứng với X3 (có H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo este C10H18O4. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    A. X không tác dụng với dung dịch NaHCO3.       B. Có thể điều chế trực tiếp X2 từ metan.

    C. Công thức phân tử của X1 là C4H4O4Na2.         D. Từ X3 có thể điều chế tơ nilon-6,6.

    Câu 28: Hòa tan m gam Fe bằng 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X và 1,12 lít (đktc) khí H₂. Cho dung dịch AgNO₃ dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất củaĐề thi hsg lớp 12 môn hóa thành phố Đà Nẵng năm 2023 2024 42) và 77,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    A. 8,0.                              B. 9,0.                              C. 8,5.                              D. 9,5.

    Câu 29: Xét dãy chuyển hóa:

    Các chất A1, A2, B1 và B2 (đều dùng dư) lần lượt là:

    A. HCl, CO2, NaOH và NH3.                                  B. H2SO4, HCl, Ba(OH)2 và NaOH.

    C. CO2, HCl, NH3 và NaOH.                                  D. HCl, H2SO4, NaOH và Ba(OH)2.

    Câu 30: Dung dịch A cho pH > 7, dung dịch B cho pH < 7, dung dịch D cho pH = 7. Trộn A với B thấy xuất hiện bọt khí, còn trộn B với D thấy xuất hiện kết tủa trắng. A, B và D lần lượt là:

    A. CaCO3, H₂SO₄ và Pb(NO3)2.                          B. KOH, NH₄NO3 và Ba(NO₃)₂.

    C. Na₂CO₃, NaHSO₄ và Ba(OH)₂.                   D. K₂SO₃, NaHSO₄ và BaCl₂.

    Câu 31: Xét các phát biểu (giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn):

    1. Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong lượng dư dung dịch HCl.
    2. Đun nóng dung dịch MgCl2 và Ca(HCO3)2 có thể hình thành hai hợp chất kết tủa.
    3. Hỗn hợp Na2O và Al₂O₃ (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong lượng dư H2O.
    4. Đốt cháy HgS hay Ag2S trong oxi dư đều sinh ra kim loại tự do.
    5. Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai muối.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                 B. 5.                                 C. 4.                                 D. 2.

    Câu 32: Xét các phát biểu:

    1. Sự tăng quá mức CO2 và CH4 trong không khí là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính.
    2. Có thể sử dụng dung dịch Ca(OH)2 để loại bỏ các khí thải như CO2, NO2, SO2 và H2S.
    3. Khi đun nóng chất rắn trong ống nghiệm cần để miệng ống nghiệm hơi nghiêng xuống.
    4. Các khí như O2, Cl2, N2 và CO2 đều có thể thu bằng phương pháp đẩy nước.
    5. HCl, HBr và HNO3 đều có thể điều chế trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp sunfat.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                 B. 5.                                 C. 3.                                 D. 4.

    Câu 33: Xét bốn chất là axetilen, anđehit fomic, axit fomic, glucozơ và các phát biểu liên quan:

    1. Cả bốn chất đều có thể tham gia phản ứng tráng gương.
    2. Cả bốn chất đều có thể làm mất màu dung dịch nước brom.
    3. Hai trong bốn chất làm đổi màu dung dịch quỳ tím.
    4. Dung dịch của hai trong bốn chất hòa tan được Cu(OH)2.
    5. Cả bốn chất đều tan tốt trong nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                 B. 3.                                 C. 2.                                 D. 4.

    Câu 34: Xét các phát biểu:

    1. Các kim loại kiềm và kiềm thổ nhìn chung đều mềm, nhẹ và dễ nóng chảy.
    2. Phản ứng xảy ra khi cho Be hay Ca vào dung dịch NaOH đều có chất oxi hóa là H2O.
    3. Clorua vôi có thể được điều chế bằng điện phân dung dịch CaCl2 không màng ngăn.
    4. Al là chất lưỡng tính do kim loại này tác dụng được với cả dung dịch axit và bazơ mạnh.
    5. Nhỏ vài giọt dung dịch AlCl3 vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, lắc đều có kết tủa trắng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 5.                                 D. 4.

    Câu 35: Xét các phát biểu:

    1. Etanol, etanal, etanamin và axit etanoic đều tan vô hạn trong nước.
    2. Phản ứng tách nước của butan-2-ol tạo ba anken là đồng phân.
    3. Trong các đồng phân ancol C4H10O có một chất không làm mất thuốc tím.
    4. Phenol và anilin đều có khả năng tạo kết tủa trắng khi tác dụng với nước Br2.
    5. Etilen glycol, glixerol và saccarozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo phức xanh đậm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 36: Xét các phát biểu:

    1. Nguyên tử các nguyên tố kim loại đều có 1 hoặc 2 electron lớp ngoài cùng.
    2. K phản ứng mãnh liệt với nước và gây nổ khi cho vào dung dịch HCl.
    3. Fe tác với dung dịch H2SO4 loãng hay dung dịch Fe2(SO4)3 đều tạo muối Fe(II).
    4. Gang và thép trong không khí ẩm hoặc trong nước biển, sông hồ, đều bị ăn mòn điện hóa.
    5. Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 5.                                 D. 4.

    Câu 37: Xét các phát biểu:

    1. Vinyl axetat được tổng hợp trực tiếp axit axetic và ancol vinylic.
    2. Thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH thu được hai muối khác nhau.
    3. Hiđro hóa triolein lỏng (xúc tác Ni, to) sẽ thu được sản phẩm rắn.
    4. Etyl axetat tan vừa trong nước, nhưng tristearin không tan trong nước.
    5. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                 B. 2.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 38: Xét các phát biểu về một số phản ứng của hiđrocacbon:

    1. Phản ứng của monoclo hóa isobutan tạo sản phẩm chính là isobutyl clorua.
    2. Phản ứng của isobutilen với HCl tạo sản phẩm chính là t-butyl clorua.
    3. Phản ứng của vinyl axetilen với H2 (Pd/PbCO3, to) tạo sản phẩm chính là buta-1,3-đien.
    4. Phản ứng của benzen với propilen (xúc tác H+) tạo cumen.
    5. Phản ứng monoclo hóa toluen bằng Cl2 có chiếu sáng tạo sản phẩm chính là benzyl clorua.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                 B. 2.                                 C. 3.                                 D. 5.

    Câu 39: Xét các phát biểu:

    1. Dạng ion lưỡng cực của axit glutamic là OOCCH2CH2CH(+NH3)COOH.
    2. Dung dịch Gly-Ala hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím.
    3. Thủy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Ala tạo hai loại đipeptit khác nhau.
    4. Hemoglobin tan trong nước tạo dung dịch keo.
    5. Tơ nilon-6,6 và tơ lapsan đều bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 40: Xét các phát biểu:

    1. Các chất Zn, HCl, NH₃, NaHSO₄ và AgNO₃ đều phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2.
    2. Có thể khử hợp chất Fe(III) trong dung dịch thành Fe(II) bằng Fe, Cu, HI hay H2S.
    3. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl2 và để trong không khí thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu.
    4. Phèn sắt – amoni cũng có vị chua và có thể sử dụng để xử lý nước thải như phèn chua.
    5. Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong chân không thu được sản phẩm rắn là FeO.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                 B. 3.                                 C. 4.                                 D. 5.

    Câu 41: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 250 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 300 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 17,71.                          B. 32,20.                          C. 16,10.                          D. 24,15.

    Câu 42: Cho 5,96 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl₂ và O₂ (có tỉ khối so với H₂ bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H₂ (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO₃ dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 2,016.                          B. 1,344.                          C. 1,680.                          D. 1,536.

    Câu 43: Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe₃O₄, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít khí H₂ (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO₃ dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng CuO trong X là

    A. 10 gam.                       B. 8 gam.                         C. 6 gam.                         D. 4 gam.

    Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam muối M(NO₃)₂ vào nước được dung dịch X. Điện phân X (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thì ở catot chỉ thu được m gam kim loại M và ở anot thu được 0,012 mol khí, còn nếu điện phân X trong thời gian 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,032 mol. Giá trị của m là

    A. 2,240.                          B. 1,536.                          C. 1,344.                          D. 0,896.

    Câu 45: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,2075 mol O₂, thu được H₂O và 0,855 mol CO₂. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,06.                            B. 0,045.                          C. 0,015.                          D. 0,03.

    Câu 46: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,2.                              B. 0,1.                              C. 0,4.                              D. 0,3.

    Câu 47: Hợp chất thơm X (phân tử khối bằng 138) chứa 60,87% C, 4,35%H và phần còn lại là O theo khối lượng. Đun nóng 2,07 gam X với 54 ml dung dịch KOH 1M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

    A. 5,094.                          B. 4,554.                          C. 4,050.                          D. 4,824.

    Câu 48: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí H₂ (đktc). Dung dịch Z gồm H₂SO₄ và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H₂SO₄. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 48,33.                          B. 33,93.                          C. 39,25.                          D. 19,63.

    Câu 49: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn T thu được 120,8 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với

    A. 86.                               B. 87.                               C. 88.                               D. 89.

    Câu 50: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH₂. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X thu được sản phẩm gồm CO₂, H₂O, N₂ trong đó tổng khối lượng CO₂, H₂O là 54,45 gam. Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O₂ là

    A. 1,8.                              B. 0,9.                              C. 1,5.                              D. 2,4.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn, máy tính cầm tay, bảng tính tan theo quy định

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa