0

Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

Đề thi hsg lớp 10 môn hóa cụm Hiệp Hòa Bắc Giang

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

CỤM HIỆP HÒA

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I (3,5 điểm).

1. Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn sau:

KNO3, K2SO4, KOH, Ba(OH)2 , H2SO4

2. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan nhiều trong nước, tạo ra dung dịch axit mạnh. Khi cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho mẩu natri tác dụng với khí C trong bình, lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu.Các chất A, B, C là chất gì? Viết các phương trình hóa học xảy ra.

3. Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị là 35Cl 37Cl với nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Tính thành phần phần trăm về khối lượng 37Cl có trong HClO4 (với H là đồng vị 1H , O là đồng vị 16O). Viết công thức electron, công thức cấu tạo của HClO4 ,số oxi hóa của Clo trong hợp chất?

Câu II (3,0 điểm).

1. Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:

a) Cho kim loại Natri vào dd CuCl2.

b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch clorua vôi.

c) Cho lá kim loại đồng vào dd sắt (III) sunfat.

2. Thiết lập các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron.

a) FeS2 + HNO3 đặc Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2+ H2O

b) FexOy + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

c) CrCl3 + Br2 + NaOH Na2CrO4 + NaBr + NaCl + H2O

Câu III (3,0 điểm).

1. Một hợp chất B được tạo bởi một kim loại hóa trị II và một phi kim hóa trị I. Trong hợp chất B tổng số hạt cơ bản là 290, tổng số hạt không mang điện là 110, hiệu số hạt không mang điện giữa phi kim và kim loại là 70. Tỉ lệ số hạt mang điện của kim loại so với phi kim trong B là 2/7. Viết cấu hình electron nguyên tử , xác định số khối A của kim loại và phi kim trên.Viết công thức hợp chất B.

2. Cho 6 nguyên tố thuộc chu kì 3 là: S; Mg ; Al ; P ; Na; Si

a) Hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng tính phi kim ? Giải thích ?

b) Hãy viết công thức 6 loại muối trung hòa (đã học) ứng với 6 gốc axit khác nhau và có thành phần chỉ gồm các nguyên tố trên và oxi?

Câu IV (4 điểm).

1. Khi cho m gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ a% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp 2 kim loại kali và sắt ( dùng dư) , thì thấy lượng khí H2 thoát ra 0,04694m gam. Tính a%?

2. Trong bình kín dung tích không đổi 5,6 lít chứa không khí ở 0oC và 1 atm. Thêm vào bình một lượng hỗn hợp X gồm FeO, FeCO3 (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình không đổi so với trước khi nung; trong bình chứa 2 chất khí và một chất rắn duy nhất. Tính tỉ khối của khí sau khi nung so với trước khi nung và khối lượng hỗn hợp X? ( Trong không khí O2 chiếm 20% về thể tích)

Câu V(3,5 điểm).

Hòa tan 29,4 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg vào dung dịch HCl dư thu được 14 lít khí ở OoC và áp suất là 0,8 atm, dung dịch A và chất rắn B. Hòa tan B bằng dung dịch H2SO4 đặc thu được 6,72 lít khí X(đktc).

a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b) Cho ½ hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 30 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng?

Câu VI (3,0 điểm).

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S. Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M được dung dịch A chứa 2 muối và xút dư. Cho khí Cl2 (dư) sục vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được a gam kết tủa D. Cho a gam D vào dung dịch HCl dư thấy còn lại 3,495 gam chất rắn.

  1. Tìm a?

  2. Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A

(Thí sinh được sử dụng BTH các nguyên tố hóa học. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

——————Hết———————-

( Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;Cl = 35,5;

Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108 )

Họ và tên thí sinh …………………………………Số báo danh……………………………..

SỞ GD & ĐT BẮC GIANG

CỤM HIỆP HÒA

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM

ĐÁP ÁN MÔN: HOÁ HỌC 10NĂM HỌC 2015-2016

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I

3,5 đ

1. – Dùng quì tím: axit H2SO4 làm quì tím hóa đỏ ; KOH và Ba(OH)2 làm quì tím hóa xanh; KNO3, K2SO4 làm quì tím không đổi màu.
– Dùng H
2SO4 vừa nhận biết được để nhận ra Ba(OH)2 ,KOH không có hiện tượng gì
– Dùng Ba(OH)
2 để nhận biết K2SO4 , còn KNO3 không có hiện tượng gì.
– Phương trình hóa học: Ba(OH)
2 + H2SO4  BaSO4 trắng + 2 H2O

Ba(OH)2 + K2SO4  BaSO4 trắng + 2 KOH

2. Chất A là NaCl; khí B là HCl ; Khí C là Cl2
NaCl + H
2SO4(đặc) NaHSO4+ HCl
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2Na + Cl2 2NaCl

3. Tính % số nguyên tử của hai đồng vị clo:
Gọi x là % số nguyên tử của
37Cl và (100-x) là % số nguyên tử của 35Cl .

Ta có: 37x + (100 – x).35 = 35,5.100 x= 25%
Vậy
37Cl chiếm 25% số nguyên tử và 35Cl chiếm 75% số nguyên tử.
– Giả sử có 1 mol HClO
4 thì có 1 mol clo, trong đó có 0,25 mol 37Cl . Do đó, phần trăm khối lượng 37Cl trong HClO4:

0,25.37

——— . 100 = 9,2%

100,5
– Viết công thức electron đầy đủ và CTCT , xác định số oxi hóa

của clo trong hợp chất là +7.

0,25

0,5

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu II

3,0 đ

  1. Nêu hiện tượng và viết pthh

a. Ban đầu có khí bay lên sau đó có kết tủa xanh xuất hiện

2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl

b. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

H2O + CO2 + 2CaOCl2 CaCO3+ CaCl2 + 2HClO

H2O + CO2 + CaCO3Ca(HCO3)2

c. Màu vàng nâu của dd sắt(III) sunfat nhạt dần và sau đó lại có màu xanh

Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + FeSO4

(Mỗi phần nếu học sinh chỉ nêu hiện tượng đúng, không viết hoặc viết phương trình hóa học sai được 0,25 đ; phương trình viết đúng nhưng cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình)

2.Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

(Mỗi phương trình phản ứng xác định đúng số oxi hóa của các nguyên tố, viết đúng quá trình oxi hóa và quá trình khử : 0,25 điểm; đặt hệ số cân bằng đúng 0,25 đ)

a) FeS2 + 18 HNO3 đặc Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15 NO2+ 7 H2O

b) 2 FexOy + (6x-2y)H2SO4 đặc x Fe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

c) 2CrCl3 + 3Br2 + 16NaOH 2Na2CrO4 +6 NaBr + 6NaCl + 8H2O

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

CâuIII

3,0đ

1.Công thức hợp chất B là XY2 ( X là kim loại , Y là phi kim)

Gọi số proton (= số electron), số nơtron của nguyên tử kim loại X, phi kimY lần lượt là ZX, NX và ZY, NY. Từ các dữ kiện của đầu bài ta có hệ:

2ZX + NX + 2(2ZY+ NY) = 290 (1)

NX + 2NY = 110 (2)

2NY – NX = 70 (3)

2ZX / 4ZY = 2/7 (4)

Giải 2 phương trình (2) và (3) ta được NY = 45 , NX = 20

Thay NY = 45 , NX = 20 vào phương trình (1) ta được: ZX + 2ZY =90 ( *)

Kết hợp (*) và (4) giải ra ta được ZX =20, ZY =35

Cấu hình e: X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5

Chất B: CaBr2

2.a. chiều tăng tính phi kim : Na< Mg< Al < Si < P < S

Vì trong 1 chu kì tính phi kim tăng khi điện tích hạt nhân tăng( cùng chu kì)

b.6 loại muối trung hòa đã học :

NaAlO2, Na2SO3, Al2(SO4)3, Al2S3, Mg3(PO4)2 , MgSiO3

hoặc NaAlO2, Na2S, Al2(SO4)3, Al2S3, MgSO3 , AlPO4

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu IV

4,0đ

1.

Pthh:

2K + H2SO4 K2SO4 + H2(1)

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2(2)

2K + 2H2O 2KOH+ H2(3)

nH2 = 0,02347m ( mol )

Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 đem phản ứng là 100 gam

=> =>

Vậy m gam dung dịch H2SO4 khối lượng chất tan =a.m/ 100 gam;

(100-a).m

mH20= ———— gam

100

a.m (100-a).m

nchất tan = ——– mol và nH2O = ————– mol

9800 1800

a.m (100-a).m

=>nH2 = n axit + 1/2 nH2O => ——- + —————– = 0,02347m

9800 3600

a% = 24,5%

2.

nkhí ban đầu = mol

nO2 = 0,25 .20/100 = 0,05 mol => nN2 = 0,2 mol

Các phản ứng xảy ra khi nung:

4FeO + O22 Fe2O3 (1)

4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 (2)

Khí trong bình sau khi nung gồm N2 và CO2

Ở cùng nhiệt độ áp suất không đổi=> số mol khí trong bình không đổi.

=> nO2 = nCO2 = 0,05 mol

Ta có : khí sau khi nung = g

khí trước khi nung = g

  • d= 31,2/28,8 = 1,083

Từ (2) : nFeCO3 = 0,05 mol, nO2 (2) = 0,0125 mol

=> nO2 (1) = 0,05 – 0,0125 = 0,0375 mol

Từ (1) : => nFeO = 0,0375. 4 = 0,15 mol

Khối lượng hỗn hợp X là : m= 0,05.116 + 0,15.72 = 16,6 g

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,5

Câu V

3,5đ

a) mol

Chất rắn B: Cu, khí X: SO2 ; mol

Ptpu: Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2H2O (1)

0,3 0,3 mol

nCu = 0,3 mol => mCu = 0,3.64 = 19,2 g

gọi số mol của Al, Mg trong hỗn hợp đầu lần lượt là x, y mol.

  • mAl + mMg = 27x+ 24y = 29,4-19,2 = 10,2 gam.(*)

Pthh: 2Al+ 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)

x 3/2x mol

Mg+ 2HCl MgCl2 + H2 (3)

y y mol

từ phản ứng (2) và (3): nH2 = 3/2x + y = 0,5 mol (**)

giải hệ 2 pt (*), (**) :

mAl = 27.0,2 = 5,4 g => %mAl= (%)

%mCu = (%)

%mZn = 100- (18,4 + 65,3) = 16,3 (%)

b) Trong ½ hỗn hợp có: nCu = 0,15 mol, nAl =0,1 mol, nMg = 0,1 mol

Quá trình oxi hóa khử xảy ra, áp dụng định luật bảo toàn e:

n e nhường = 0,15.2+ 0,1.3+0,1.2 = 0,8 mol = ne nhận => nSO2 = 0,8/2 = 0,4 mol

nCaSO3 = 30/120=0,25 mol

Xét 2 trường hợp:

TH1: Ca(OH)2 thiếu, SO2

Pt: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

Vì nCaSO3 < nSO2 => TH 1 loại

TH2: Ca(OH)2 hấp thụ hoàn toàn SO2

Pthh: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

x x

SO2 + H2O + CaSO3 Ca(HSO3)2

y y

gọi số mol SO2 ở 2 pt lần lượt là x, y mol => =>

  • => nCa(OH)2 = 0,325 mol

  • VddCa(OH)2= 0,325/0,1=3,25 (lít)

0,25

0,25

0,5

0,25

0,75

0,5

0,5

0,5

Câu VI

3,0đ

2. Phương trình phản ứng: C + O2 CO2 (1) S + O2 SO2 (2)

Khi cho CO2; SO2 vào dung dịch NaOH dư:

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3)

SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (4)

Cho khí Cl2 vào dung dịch A (Na2CO3; Na2SO3; NaOH dư)

Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O (5)

2NaOH + Cl2 + Na2SO3 Na2SO4 + 2NaCl + H2O (6)

Trong dung dịch B có: Na2CO3; Na2SO4; NaCl; NaClO. Khi cho BaCl2 vào ta có:

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (7)

BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl (8)

Hoà tan kết tủa vào dung dịch HCl có phản ứng BaCO3 tan:

BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O

Vậy : BaSO4 = 3,495 g => nBaSO4 = 0,015 mol = nS (bảo toàn nguyên tố S)

mS =32. 0,015 = 0,48 g => mC = 3- 0,48 = 2,52 g

a gam kết tủa = 3,495 + (137 + 60) = 44,865 g

2/Dung dịch A gồm: Na2CO3; Na2SO3; NaOH(dư)

nNaOH ban đầu = 0,75 mol, nNa2CO3 = nC = 0,21 mol, nNa2SO3 = nS = 0,015 mol

Na2CO3 = 0,21: 0,5 = 0,42M

Na2SO3 = 0,015: 0,5 = 0,03M

NaOH = = 0,6M

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0,75

Nếu học sinh giải bài tập theo cách khác nhưng lập luận logic và đúng thì vẫn được điểm tối đa.

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

De và dap an HSG HOA 10 nam 2015-2016.Cum Hiep Hoa.

HOA 10 NAM HOC 2014-2015

3.DE HOA 10 HSG CUM 2017

4. HD CHAM HOA 10 HSG CUM 2017

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *